• Lịch khai giảng Tháng 12 năm 2025 tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 8/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 15/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 22/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 29/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 9/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 16/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 23/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 30/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1

Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế


Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế dành cho các bạn học viên trung tâm tiếng Trung Royal City ChineMaster Quận Thanh Xuân Ngã Tư Sở Hà Nội. Nội dung chi tiết bài tập dịch tiếng Trung HSK 5 hôm nay các bạn xem bên dưới.

电台要选出一对最恩爱的夫妻。对比后,有三对夫妻入围。

评委叫第一对夫妻说说他俩是如何恩爱的。妻子说,前几年她全身瘫痪了,医生说她站起来的可能性很小。别人都觉得她的丈夫会跟她离婚,她也想过要自杀。但丈夫一直鼓励她,为她不知找了多少家医院,并且几年如一日地照顾她,从不抱怨。在丈夫的爱护和努力下,她终于又站了起来。她的故事十分感人,评委们听了都很感动。

随后进来的是第二对夫妻,他俩说,十几年的婚姻生活中,他们从来没为任何事红过脸、吵过架,一直相亲相爱、相敬如宾。评委们听了暗暗点头。

轮到第三对夫妻了,却很长时间不见人。评委们等得有些不耐烦,就走出来看个究竟。只见第三对夫妻仍然坐在门口,男人的头靠在女人的肩膀上,睡着了。一个评委要上前喊醒那个男的,女的却伸出手指做了个小声的动作,然后小心地从包里拿出纸笔,用左手歪歪扭扭写下一行字递给评委,而她的右肩一直让丈夫的脑袋靠着。评委们看那纸条上面写着:别出声,他昨晚没睡好。一个评委提起笔在后面续写了一句话:但是女士,我们得听你们夫妻俩的叙述啊!女人又写:那我们就不参加了。

大家很吃惊,这个女人为了不影响丈夫睡觉,居然放弃这次机会!但评委们还是决定先不催他们,而是再等待一段时间。

过了一会儿,男人醒了。评委们问他怎么那么累。男人不好意思地笑笑说:“我家住一楼,蚊子多。昨晚半夜我被蚊子叮醒了,我怕我老婆再被吵醒,所以后半夜就在为她赶蚊子。”

最后的结果是,电台增加了两项奖项,将第一对夫妻评为“患难与共夫妻”,将第二对夫妻评为“相敬如宾夫妻”,而真正的“最恩爱夫妻”奖,却给了第三对夫妻。

Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1

Đài phát thanh muốn chọn ra một cặp vợ chồng yêu thương nhất. Sau khi so sánh, có ba cặp vợ chồng lọt vào vòng chung kết.

Ban giám khảo gọi cặp vợ chồng đầu tiên nói về cách họ yêu thương nhau. Vợ nói rằng vài năm trước cô bị liệt toàn thân, bác sĩ nói khả năng đứng dậy của cô rất nhỏ. Người khác đều nghĩ rằng chồng cô sẽ ly hôn với cô, cô cũng đã nghĩ đến việc tự tử. Nhưng chồng cô luôn khuyến khích cô, tìm không biết bao nhiêu bệnh viện cho cô và chăm sóc cô hàng ngày trong vài năm mà không bao giờ phàn nàn. Dưới sự yêu thương và nỗ lực của chồng, cuối cùng cô lại đứng dậy. Câu chuyện của cô rất cảm động, ban giám khảo nghe xong đều rất xúc động.

Sau đó là cặp vợ chồng thứ hai, họ nói rằng trong suốt mười mấy năm cuộc sống hôn nhân, họ chưa bao giờ tranh cãi về bất kỳ điều gì, luôn yêu thương và tôn trọng nhau. Ban giám khảo nghe xong gật đầu.

Đến lượt cặp vợ chồng thứ ba, nhưng trong một thời gian dài không thấy ai. Ban giám khảo chờ đợi có chút không kiên nhẫn, vì vậy họ đi ra ngoài xem xét. Chỉ thấy cặp vợ chồng thứ ba vẫn ngồi ở cửa, đầu người đàn ông dựa vào vai người phụ nữ, ngủ say. Một thành viên ban giám khảo muốn đánh thức người đàn ông đó, nhưng người phụ nữ lại giơ ngón tay lên và làm một động tác nhỏ, sau đó cẩn thận lấy giấy bút ra từ túi xách, viết một dòng chữ bằng tay trái và trao cho ban giám khảo trong khi vai phải của cô vẫn để cho chồng cô dựa vào. Ban giám khảo nhìn thấy trên tờ giấy viết: Đừng làm ồn, anh ấy không ngủ được tối qua. Một thành viên ban giám khảo lấy bút viết tiếp một câu: Nhưng thưa bà, chúng tôi phải nghe lời kể của hai vợ chồng! Người phụ nữ viết lại: Vậy chúng tôi sẽ không tham gia nữa.

Mọi người rất ngạc nhiên khi người phụ nữ này từ bỏ cơ hội này chỉ để không ảnh hưởng đến giấc ngủ của chồng! Nhưng ban giám khảo vẫn quyết định không gấp rút họ mà sẽ chờ đợi một thời gian nữa.

Sau một lúc, người đàn ông tỉnh dậy. Ban giám khảo hỏi anh ta tại sao lại mệt mỏi như vậy. Người đàn ông cười ngượng ngùng và nói: “Tôi ở tầng một, nhiều muỗi. Tối qua nửa đêm tôi bị muỗi đốt dậy, tôi sợ vợ tôi lại bị đánh thức nên nửa đêm sau tôi đã đuổi muỗi cho cô ấy.”

Kết quả cuối cùng là, đài phát thanh đã tăng thêm hai giải thưởng, đánh giá cặp vợ chồng đầu tiên là “Vợ chồng gắn bó trong hoạn nạn”, cặp vợ chồng thứ hai là “Vợ chồng tôn trọng nhau”, còn giải thưởng “Vợ chồng yêu thương nhất” thực sự lại được trao cho cặp vợ chồng thứ ba.

Phiên âm tiếng Trung Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1

Diàntái yào xuǎn chū yī duì zuì ēn'ài de fūqī. Duìbǐ hòu, yǒusān duì fūqī rùwéi.

Píngwěi jiào dì yī duì fūqī shuō shuō tā liǎ shì rúhé ēn'ài de. Qīzi shuō, qián jǐ nián tā quánshēn tānhuànle, yīshēng shuō tā zhàn qǐlái de kěnéng xìng hěn xiǎo. Biérén dōu juédé tā de zhàngfū huì gēn tā líhūn, tā yě xiǎngguò yào zìshā. Dàn zhàngfū yīzhí gǔlì tā, wèi tā bùzhī zhǎole duōshǎo jiā yīyuàn, bìngqiě jǐ nián rúyī rì de zhàogù tā, cóng bù bàoyuàn. Zài zhàngfū de àihù hé nǔlì xià, tā zhōngyú yòu zhànle qǐlái. Tā de gùshì shífēn gǎnrén, píngwěimen tīngle dōu hěn gǎndòng.

Suíhòu jìnlái de shì dì èr duì fūqī, tā liǎ shuō, shí jǐ nián de hūnyīn shēnghuó zhōng, tāmen cónglái méi wèi rènhé shì hóngguò liǎn, chǎoguò jià, yīzhí xiāngqīn xiāng'ài, xiāngjìngrúbīn. Píngwěimen tīngle àn'àn diǎntóu.

Lún dào dì sān duì fūqīle, què hěn cháng shíjiān bùjiàn rén. Píngwěimen děng dé yǒuxiē bù nàifán, jiù zǒu chūlái kàn gè jiùjìng. Zhǐ jiàn dì sān duì fūqī réngrán zuò zài ménkǒu, nánrén de tóu kào zài nǚrén de jiānbǎng shàng, shuìzhele. Yīgè píngwěi yào shàng qián hǎn xǐng nàgè nán de, nǚ de què shēn chū shǒuzhǐ zuòle gè xiǎoshēng de dòngzuò, ránhòu xiǎoxīn dì cóng bāo lǐ ná chū zhǐ bǐ, yòng zuǒshǒu wāiwāiniǔniǔ xiě xià yīxíng zì dì gěi píngwěi, ér tā de yòu jiān yīzhí ràng zhàngfū de nǎodai kàozhe. Píngwěimen kàn nà zhǐ tiáo shàngmiàn xiězhe: Bié chū shēng, tā zuó wǎn méi shuì hǎo. Yīgè píngwěi tíqǐ bǐ zài hòumiàn xù xiěle yījù huà: Dànshì nǚshì, wǒmen dé tīng nǐmen fūqī liǎ de xùshù a! Nǚrén yòu xiě: Nà wǒmen jiù bùcānjiāle.

Dàjiā hěn chījīng, zhège nǚrén wéi liǎo bù yǐngxiǎng zhàngfū shuìjiào, jūrán fàngqì zhè cì jīhuì! Dàn píngwěimen háishì juédìng xiān bù cuī tāmen, ér shì zài děngdài yīduàn shíjiān.

Guò le yīhuǐ'er, nánrén xǐngle. Píngwěimen wèn tā zěnme nàme lèi. Nánrén bù hǎoyìsi de xiào xiào shuō:“Wǒ jiāzhù yī lóu, wénzi duō. Zuó wǎn bànyè wǒ bèi wénzi dīng xǐngle, wǒ pà wǒ lǎopó zài bèi chǎo xǐng, suǒyǐ hòu bànyè jiù zài wèi tā gǎn wénzi.”

Zuìhòu de jiéguǒ shì, diàntái zēngjiāle liǎng xiàng jiǎngxiàng, jiāng dì yī duì fūqī píng wèi “huànnànyǔgòng fūqī”, jiāng dì èr duì fūqī píng wèi “xiāngjìngrúbīn fūqī”, ér zhēnzhèng de “zuì ēn'ài fūqī” jiǎng, què gěile dì sān duì fūqī.
 
Back
Top