Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15 tiếp tục hệ thống giáo án đào tạo trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Chuyên gia luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK điểm cao từ HSK 1 đến HSK 9 theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Bài giảng hôm nay vô cùng quan trọng, vì vậy, trước khi học sang kiến thức mới, các bạn học viên cần nhanh chóng xem lại thật nhanh toàn bộ trọng điểm ngữ pháp HSK 5 và từ vựng HSK 5 từ bài giảng 1 đến bài giảng 14 trong các link dưới đây nhé.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 3
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 4
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 5
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 7
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 8
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 9
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 10
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 11
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 12
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 13
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 14
Bây giờ là phần nội dung chi tiết của giáo án bài giảng hôm nay - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15.
两千七百多年前的战国末期,赵国名将赵奢有个儿子叫赵括,他从小读了不少兵书,跟别人谈论起军事来,没有人说得过他,就是父亲赵奢也难不住他。赵括因此很骄傲,自以为天下无敌,连父亲也不放在眼里。但是赵奢心里明白,自己的儿子虽然对军事理论都很了解,但是没有实际作战的经验,想法很不符合实际。他曾经偷偷对妻子说:“儿子的毛病是只会讲大道理,缺乏实际锻炼,不能当大将。如果让他当了大将,迟早会害了赵国。”
几年后,赵奢去世了。这一年正好秦国军队来打赵国,赵国派老将廉颇带20万大军迎战。廉颇根据敌强我弱的形势,命令士兵们坚守阵地,绝对不可主动出战。秦军多次挑战,骂他是胆小鬼,他还是不出兵。这个办法果然非常有效,成功地把秦军拦在了国门之外。渐渐地,秦军无法快速取得胜利,粮食也快没了,有些坚持不住了。
秦人深知廉颇善于用兵,如果想在短期内打败赵国,必须想办法叫赵国把廉颇调回去。于是,他们在赵国四处散布谣言,说秦军最怕赵括,别的人都不放在眼里。
这时,赵王正因廉颇闭门不战而生气呢,听到外面的那些谣言,果然上当了,他派赵括去换回廉颇。赵括的母亲再三阻止赵王任命儿子为大将,说他还没有独立带兵作战的资格。可是,糊涂的赵王哪里听得进去!
公元前260年,赵括带兵出战。一直盲目自信、轻视秦军的他完全改变了廉颇的作战方案,死搬兵书上的理论,主动进攻秦军,结果数十万赵军全部被杀,丢掉了宝贵的生命。这就是成语“纸上谈兵”的故事。现在常用这个成语讽刺那些只会空谈理论的人,提醒大家做事一定要灵活,要注意理论联系实际。
Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15
Hơn 2700 năm trước, vào cuối thời Chiến Quốc, tướng lĩnh nổi tiếng của nước Triệu là Triệu Xa có một người con tên là Triệu Quát. Từ nhỏ anh ta đã đọc rất nhiều sách về binh pháp, khi nói chuyện về quân sự với người khác, không ai nói qua được anh ta, ngay cả cha anh ta là Triệu Xa cũng khó lòng đối phó với anh ta. Triệu Quát do đó rất kiêu ngạo, tự cho mình vô địch thiên hạ, thậm chí không coi cha mình ra gì. Nhưng Triệu Xa trong lòng hiểu rằng, dù con trai mình rất am hiểu lý thuyết quân sự, nhưng lại không có kinh nghiệm chiến đấu thực tế, suy nghĩ của anh ta rất không phù hợp với thực tế. Ông từng lén lút nói với vợ: “Tật xấu của con trai chỉ biết nói lý thuyết lớn lao, thiếu rèn luyện thực tế, không thể làm đại tướng. Nếu để anh ta làm đại tướng, sớm muộn gì cũng sẽ hại nước Triệu.
Vài năm sau, Triệu Xa qua đời. Năm đó đúng là quân đội nước Tần đến đánh nước Triệu, nước Triệu cử tướng già Liêm Pha dẫn 200 vạn quân đại đội ra trận. Liêm Pha dựa vào tình hình kẻ mạnh ta yếu, ra lệnh cho binh sĩ kiên trì giữ vị trí, tuyệt đối không được chủ động ra trận. Quân Tần nhiều lần thách thức, chửi ông là kẻ nhát gan, ông vẫn không ra quân. Cách làm này quả thật rất hiệu quả, đã thành công ngăn chặn quân Tần ở ngoài cửa khẩu. Dần dần, quân Tần không thể nhanh chóng giành chiến thắng, lương thực cũng sắp hết, một số người không chịu đựng nổi.
Người Tần hiểu rõ Liêm Pha giỏi dùng binh, nếu muốn đánh bại nước Triệu trong thời gian ngắn, họ phải tìm cách khiến nước Triệu triệu tập Liêm Pha về. Vì vậy, họ tung tin đồn khắp nước Triệu rằng quân Tần sợ nhất là Triệu Quát, những người khác đều không coi trọng.
Lúc này, vua Triệu đang tức giận vì Liêm Pha đóng cửa không ra trận, nghe thấy những tin đồn bên ngoài, quả nhiên bị lừa, ông cử Triệu Quát đi thay thế Liêm Pha. Mẹ của Triệu Quát ngăn cản vua Triệu bổ nhiệm con trai làm đại tướng nhiều lần, nói rằng anh ta chưa đủ tư cách để chỉ huy quân đội độc lập. Nhưng vua Triệu hồ đồ đâu có nghe được!
Năm 260 trước Công nguyên, Triệu Quát dẫn quân ra trận. Anh ta luôn mù quáng tự tin, coi thường quân Tần, hoàn toàn thay đổi kế hoạch chiến đấu của Liêm Pha, chép nguyên lý thuyết trong sách binh pháp, chủ động tấn công quân Tần, kết quả hàng chục vạn quân Triệu bị giết hết, mất đi sinh mạng quý báu. Đây là câu chuyện về thành ngữ “trên giấy nói chiến tranh”. Ngày nay người ta thường dùng thành ngữ này để châm biếm những người chỉ biết nói lý thuyết trống rỗng, nhắc nhở mọi người làm việc phải linh hoạt, phải chú ý kết nối lý thuyết với thực tế.
Chú thích phiên âm tiếng Trung cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15
Liǎng qiān qībǎi duō nián qián de zhànguó mòqí, zhào guó míngjiàng zhào shē yǒu gè er zi jiào zhào kuò, tā cóngxiǎo dú liǎo bù shǎo bīngshū, gēn biérén tánlùn qǐ jūnshì lái, méiyǒu rén shuō déguò tā, jiùshì fùqīn zhào shē yě nàn bù zhù tā. Zhào kuò yīncǐ hěn jiāo'ào, zì yǐwéi tiānxià wúdí, lián fùqīn yě bù fàng zài yǎn lǐ. Dànshì zhào shē xīnlǐ míngbái, zìjǐ de érzi suīrán duì jūnshì lǐlùn dōu hěn liǎojiě, dànshì méiyǒu shíjì zuòzhàn de jīngyàn, xiǎngfǎ hěn bù fúhé shíjì. Tā céngjīng tōutōu duì qīzi shuō:“Érzi de máobìng shì zhǐ huì jiǎng dà dàolǐ, quēfá shíjì duànliàn, bùnéng dāng dàjiàng. Rúguǒ ràng tā dāngle dàjiàng, chízǎo huì hàile zhào guó.”
Jǐ nián hòu, zhào shē qùshìle. Zhè yī nián zhènghǎo qín guó jūnduì lái dǎ zhào guó, zhào guó pài lǎojiàng lián pǒ dài 20 wàn dàjūn yíngzhàn. Lián pǒ gēnjù dí qiáng wǒ ruò de xíngshì, mìnglìng shìbīngmen jiānshǒu zhèndì, juéduì bùkě zhǔdòng chūzhàn. Qín jūn duō cì tiǎozhàn, mà tā shì dǎnxiǎoguǐ, tā háishì bù chūbīng. Zhège bànfǎ guǒrán fēicháng yǒuxiào, chénggōng de bǎ qín jūn lán zàile guómén zhī wài. Jiànjiàn de, qín jūn wúfǎ kuàisù qǔdé shènglì, liángshí yě kuài méiliǎo, yǒuxiē jiānchí bù zhùle.
Qín rén shēn zhī lián pǒ shànyú yòngbīng, rúguǒ xiǎng zài duǎnqí nèi dǎbài zhào guó, bìxū xiǎng bànfǎ jiào zhào guó bǎ lián pǒ diào huíqù. Yúshì, tāmen zài zhào guó sìchù sànbù yáoyán, shuō qín jūn zuì pà zhào kuò, bié de rén dōu bù fàng zài yǎn lǐ.
Zhè shí, zhàowángzhèng yīn lián pǒ bì mén bù zhàn ér shēngqì ne, tīng dào wàimiàn dì nàxiē yáoyán, guǒrán shàngdàngle, tā pài zhào kuò qù huàn huí lián pǒ. Zhào kuò de mǔqīn zàisān zǔzhǐ zhào wáng rènmìng érzi wéi dàjiàng, shuō tā hái méiyǒu dúlì dài bīng zuòzhàn de zīgé. Kěshì, hútú de zhào wáng nǎlǐ tīng dé jìnqù!
Gōngyuán qián 260 nián, zhào kuò dài bīng chūzhàn. Yīzhí mángmù zìxìn, qīngshì qín jūn de tā wánquán gǎibiànle lián pǒ de zuòzhàn fāng'àn, sǐ bān bīngshū shàng de lǐlùn, zhǔdòng jìngōng qín jūn, jiéguǒ shù shí wàn zhào jūn quánbù bèi shā, diūdiàole bǎoguì de shēngmìng. Zhè jiùshì chéngyǔ “zhǐshàngtánbīng” de gùshì. Xiànzài chángyòng zhège chéngyǔ fèngcì nàxiē zhǐ huì kōngtán lǐlùn de rén, tíxǐng dàjiā zuòshì yīdìng yào línghuó, yào zhùyì lǐlùn liánxì shíjì.