Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19 tiếp tục chương trình đào tạo trực tuyến khóa học tiếng Trung HSK online lớp luyện thi HSK miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tại trung tâm tiếng Trung Royal City ChineMaster Quận Thanh Xuân Ngã Tư Sở Hà Nội.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 3
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 4
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 5
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 7
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 8
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 9
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 10
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 11
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 12
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 13
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 14
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 16
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 17
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 18
Sau đây chúng ta sẽ đi vào phần chính của giáo án bài giảng lớp luyện thi HSK online miễn phí - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19.
家乡的众多美食中,萝卜饼是最让我怀念的。它那丰富的色彩、微甜的口感,至今仍让我十分想念。家乡的萝卜有青、红、紫三种。三种萝卜看起来赏心悦目,吃起来,青的甜中带点儿辣,红的辣中带着甜,紫的像山泉般清淡可口。父老乡亲们夸它说:“橘子、葡萄、梨,比不上咱的萝卜皮。”而萝卜饼就是用这三种颜色的萝卜做成的。
萝卜饼的做法极其简单,既不必炒或煮,也不用油炸。先把三色萝卜洗净切丝,放入油、盐等,用筷子搅拌均匀,萝卜饼的原料便做成了。最关键的功夫是擀面。高手往往把面擀得薄如白纸,拌好的萝卜丝儿铺到饼上后,得再折叠两三次,要求饼熟之后表皮是透明的,能透过表皮看见萝卜丝儿。最后用刀切成块状,饼便做好了。
接下来,拿一个平底锅,先在锅里淋一圈油,待油锅烫手时,将切好的萝卜饼一块一块地放进锅里。盖锅前须放进一些温水,预防糊底。火最好用文火,等能闻到香味时,便可开锅了。萝卜饼要趁热吃,喜欢口味重的,还可以加少许酱油和醋。刚出锅的萝卜饼,香味扑鼻,外焦里嫩,吃上一口,便让人永远忘不了。
如今,美食家们对吃提出了更高的要求。他们不仅要观色、闻香、尝味、赏形,而且还要求食物具有养生方面的特色。我想,家乡的萝卜饼完全具备这几个方面的条件,人们不是常说吗——“鱼生火,肉生痰,青菜萝卜保平安”,养生的功能,让我更加喜爱它了。
Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19
Trong số nhiều món ngon của quê hương tôi, bánh cà rốt là món tôi nhớ nhất. Màu sắc đa dạng và vị ngọt nhẹ của nó vẫn khiến tôi rất nhớ. Quê hương tôi có ba loại cà rốt: cà rốt xanh, cà rốt đỏ và cà rốt tím. Ba loại cà rốt này đều rất đẹp mắt, và khi ăn, cà rốt xanh có hương vị ngọt ngào với một chút cay, cà rốt đỏ có vị cay kèm hương ngọt, còn cà rốt tím lại có vị thanh nhẹ như nguồn suối trong núi. Người dân trong làng khen ngợi rằng: "Cam, nho, lê không thể sánh bằng vỏ bánh cà rốt của chúng ta." Và bánh cà rốt được làm từ ba loại cà rốt này.
Cách làm bánh cà rốt rất đơn giản, không cần chiên hoặc luộc, cũng không cần chiên rán. Đầu tiên, rửa sạch và thái thành sợi ba loại cà rốt có màu sắc khác nhau, sau đó cho vào dầu, muối và các gia vị khác, dùng đũa khuấy đều, nguyên liệu cho bánh cà rốt đã hoàn thành. Phần quan trọng nhất là cán bột. Những người khéo tay thường cán bột mỏng như tờ giấy trắng, sau khi trải lớp sợi cà rốt đã trộn lên trên bánh, cần gấp lại hai hoặc ba lần, yêu cầu khi bánh chín, bề mặt ngoài là trong suốt, có thể nhìn thấy được sợi cà rốt qua bề mặt. Cuối cùng, dùng dao cắt thành từng miếng nhỏ, bánh cà rốt đã hoàn thành.
Tiếp theo, lấy một cái chảo chống dính, trước tiên rải một vòng dầu lên chảo, khi chảo nóng đến nóng tay, đặt từng miếng bánh cà rốt đã cắt vào chảo. Trước khi đậy nắp, cần thêm một ít nước ấm vào chảo để tránh bị cháy đáy. Nên sử dụng lửa nhỏ để nấu, khi có mùi thơm phát ra, thì có thể mở nắp. Bánh cà rốt nên được ăn khi còn nóng, nếu thích vị đậm, còn có thể thêm một chút nước tương và giấm. Bánh cà rốt vừa ra khỏi chảo, thơm phức, ngoài giòn trong mềm, chỉ cần ăn một miếng, sẽ khiến người ta không thể quên mãi.
Ngày nay, những người yêu ẩm thực đặt ra yêu cầu cao hơn đối với ẩm thực. Họ không chỉ quan tâm đến màu sắc, hương thơm, vị ngon và hình dạng của món ăn, mà còn mong muốn thức ăn có những đặc điểm đối với sức khỏe. Tôi nghĩ rằng bánh cà rốt của quê hương tôi hoàn toàn đáp ứng được những yêu cầu này. Người ta thường nói: "Cá tạo hỏa, thịt tạo đờm, rau xanh củ cải bảo an" - nó có chức năng bảo vệ sức khỏe, điều đó khiến tôi yêu thích nó hơn nữa.
Chú thích phiên âm tiếng Trung cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19
Jiāxiāng de zhòngduō měishí zhōng, luóbo bǐng shì zuì ràng wǒ huáiniàn de. Tā nà fēngfù de sècǎi, wēi tián de kǒugǎn, zhìjīn réng ràng wǒ shífēn xiǎngniàn. Jiāxiāng de luóbo yǒu qīng, hóng, zǐ sān zhǒng. Sān zhǒng luóbo kàn qǐlái shǎngxīnyuèmù, chī qǐlái, qīng de tián zhōng dài diǎn er là, hóng de là zhōng dàizhe tián, zǐ de xiàng shānquán bān qīngdàn kěkǒu. Fùlǎo xiāngqīnmen kuā tā shuō:“Júzi, pútáo, lí, bǐ bù shàng zán de luóbo pí.” Ér luóbo bǐng jiùshì yòng zhè sān zhǒng yánsè de luóbo zuò chéng de.
Luóbo bǐng de zuòfǎ jíqí jiǎndān, jì bùbì chǎo huò zhǔ, yě bùyòng yóu zhá. Xiān bǎ sān sè luóbo xǐ jìng qiē sī, fàng rù yóu, yán děng, yòng kuàizi jiǎobàn jūnyún, luóbo bǐng de yuánliào biàn zuò chéngle. Zuì guānjiàn de gōngfū shì gǎn miàn. Gāoshǒu wǎngwǎng bǎ miàn gǎn dé báo rú bái zhǐ, bàn hǎo de luóbo sī er pù dào bǐng shàng hòu, dé zài zhédié liǎng sāncì, yāoqiú bǐng shú zhīhòu biǎopí shì tòumíng de, néng tòuguò biǎopí kànjiàn luóbo sī er. Zuìhòu yòng dāo qiē chéng kuài zhuàng, bǐng biàn zuò hǎole.
Jiē xiàlái, ná yīgè píngdǐ guō, xiān zài guō lǐ lín yī quān yóu, dài yóu guō tàngshǒu shí, jiāng qiè hǎo de luóbo bǐng yīkuài yīkuài dì fàng jìn guō lǐ. Gài guō qián xū fàng jìn yīxiē wēnshuǐ, yùfáng hú dǐ. Huǒ zuì hǎo yòng wénhuǒ, děng néng wén dào xiāngwèi shí, biàn kě kāiguōle. Luóbo bǐng yào chèn rè chī, xǐhuān kǒuwèi zhòng de, hái kěyǐ jiā shǎoxǔ jiàngyóu hé cù. Gāng chū guō de luóbo bǐng, xiāngwèi pūbí, wài jiāo lǐ nèn, chī shàng yīkǒu, biàn ràng rén yǒngyuǎn wàng bùliǎo.
Rújīn, měishíjiāmen duì chī tíchūle gèng gāo de yāoqiú. Tāmen bùjǐn yào guān sè, wén xiāng, cháng wèi, shǎng xíng, érqiě hái yāoqiú shíwù jùyǒu yǎngshēng fāngmiàn de tèsè. Wǒ xiǎng, jiāxiāng de luóbo bǐng wánquán jùbèi zhè jǐ gè fāngmiàn de tiáojiàn, rénmen bùshì cháng shuō ma——“yú shēnghuǒ, ròu shēng tán, qīngcài luóbo bǎo píng'ān”, yǎngshēng de gōngnéng, ràng wǒ gèngjiā xǐ'ài tāle.