Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2 tiếp tục chuỗi giáo án bài giảng trực tuyến lớp luyện thi HSK online miễn phí của Thầy Vũ trên forum diễn đàn tiếng Trung của trung tâm tiếng Trung Royal City ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội. Các bạn xem bài giảng trước tại link bên dưới.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1
Sau đây là nội dung chi tiết giáo án bài giảng hôm nay - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2.
父母一辈子住在农村老家,对老屋的感情,就像没断奶的孩子对母亲一样。因此长年以来,父母很少离开老屋,尽管姥姥、舅舅和姑姑都在城里,父母也坚决不在城里住。
去年,在我和妻子的努力下,我们终于用打工挣的钱,在县里买了一套新房。新房装修完,父母第一次走进新房时,高兴得不得了。妻子提出留一串钥匙给父母,可他们拒绝了。那天,父亲喝醉了,等他醒时,天色已晚。我和妻子强烈留父母在新房住一夜,第二天再回,但他们仍坚持坐上了最后一趟回老家的车。
一段时间后,我和妻子又准备去外地打工,新房只能上锁空着。临走那天,父亲从老家赶来送我们。父亲悄悄把我拉到一边说:“你妈说了,你还是留一串新房的钥匙给我们,要是我和你妈什么时候想来了,就来住上几天,顺便给你们晒晒被子,打扫打扫卫生。”父亲说这话时,轻声细语,还红着脸,像个害羞的孩子。
转眼又是半年,我们回家时是一个深冬的夜里。下了长途车,儿子被冻得大哭。我和妻子想象着打开家门满是灰尘、冷冷清清的景象,觉得心里发寒。来到楼下,抬头一看,却发现自家亮着灯光。上了楼,开门的竟是微笑着的父母,温暖的气息立刻扑面而来:室内打扫得干干净净,暖气开着,水已温热,卧室床上的被子已铺好,厨房里飘来阵阵饭菜香……父亲说:“你妈昨天接到电话,知道你们今晚回来,今天来新房忙了一天了。”原来父母要我留下串钥匙,只是为了让我们回来时,能立刻感受到家的温暖!我鼻子一酸,流下了热泪……
Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2
Cha mẹ tôi sống ở quê nhà nông thôn cả đời, tình cảm của họ đối với ngôi nhà cũ giống như đứa trẻ chưa cai sữa đối với người mẹ. Vì vậy, trong nhiều năm qua, cha mẹ tôi rất ít khi rời khỏi ngôi nhà cũ, mặc dù bà ngoại, chú và cô đều ở thành phố, cha mẹ tôi vẫn kiên quyết không ở thành phố.
Năm ngoái, với sự nỗ lực của tôi và vợ tôi, chúng tôi cuối cùng đã dùng tiền kiếm được từ việc làm thêm để mua một căn nhà mới ở huyện. Sau khi hoàn thành trang trí nhà mới, khi cha mẹ tôi lần đầu tiên bước vào nhà mới, họ rất vui mừng. Vợ tôi đề xuất để lại một chuỗi chìa khóa cho cha mẹ, nhưng họ từ chối. Ngày đó, cha tôi say rượu, đợi khi ông ấy tỉnh lại, trời đã tối. Tôi và vợ tôi rất muốn giữ cha mẹ ở lại nhà mới qua đêm và trở lại vào ngày hôm sau, nhưng họ vẫn kiên quyết đi xe cuối cùng trở về quê nhà.
Một thời gian sau đó, tôi và vợ tôi lại chuẩn bị đi làm thêm ở nơi khác, căn nhà mới chỉ có thể khoá lại và để trống. Ngày đi, cha tôi từ quê nhà đến tiễn chúng tôi. Cha tôi lén lút kéo tôi sang một bên và nói: “Mẹ bạn nói rồi, bạn vẫn nên để lại một chuỗi chìa khóa nhà mới cho chúng tôi. Nếu bao giờ cha và mẹ muốn đến đây, họ sẽ đến ở vài ngày, tiện thể giúp bạn phơi chăn và lau dọn vệ sinh.” Khi cha tôi nói điều này, anh ấy nói thầm thì và mặt đỏ ửng, giống như một đứa trẻ e thẹn.
Trong nháy mắt đã là nửa năm trôi qua, khi chúng tôi về nhà là một đêm đông sâu. Sau khi xuống xe đường dài, con trai tôi khóc lớn vì bị lạnh cóng. Tôi và vợ tôi tưởng tượng cảnh mở cửa nhà đầy bụi bặm và lạnh lẽo, cảm thấy trong lòng lạnh lẽo. Đến dưới nhà, ngước nhìn lên, nhưng phát hiện ra nhà mình đang sáng đèn. Lên lầu, người mở cửa lại là cha mẹ đang mỉm cười, hơi ấm ấm áp ngay lập tức ùa về: phòng được dọn dẹp sạch sẽ, máy sưởi đang mở, nước đã ấm nóng, chăn trên giường phòng ngủ đã được trải ra, trong bếp có mùi thức ăn thơm phức … Cha tôi nói: “Mẹ con nghe điện thoại hôm qua và biết các con sẽ về nhà vào tối nay, hôm nay đến nhà mới bận rộn cả ngày.” Hóa ra cha mẹ muốn tôi để lại một chuỗi chìa khóa chỉ để khi chúng tôi trở về có thể cảm nhận ngay sự ấm áp của gia đình! Mũi tôi chua xót và rơi lệ nóng …
Chú thích phiên âm cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2
Fùmǔ yībèizi zhù zài nóngcūn lǎojiā, duì lǎo wū de gǎnqíng, jiù xiàng méi duànnǎi de háizi duì mǔqīn yīyàng. Yīncǐ cháng nián yǐlái, fùmǔ hěn shǎo líkāi lǎo wū, jǐnguǎn lǎolao, jiùjiu hé gūgū dōu zài chéng lǐ, fùmǔ yě jiānjué bùzài chéng lǐ zhù.
Qùnián, zài wǒ hé qīzi de nǔlì xià, wǒmen zhōngyú yòng dǎgōng zhēng de qián, zài xiàn lǐ mǎile yī tào xīnfáng. Xīnfáng zhuāngxiū wán, fùmǔ dì yī cì zǒu jìn xīnfáng shí, gāoxìng dé bùdéle. Qīzi tíchū liú yī chuàn yàoshi gěi fùmǔ, kě tāmen jùjuéle. Nèitiān, fùqīn hē zuìle, děng tā xǐng shí, tiānsè yǐ wǎn. Wǒ hé qīzi qiángliè liú fùmǔ zài xīnfáng zhù yīyè, dì èr tiān zài huí, dàn tāmen réng jiānchí zuò shàngle zuìhòu yī tàng huílǎojiā de chē.
Yīduàn shíjiān hòu, wǒ hé qīzi yòu zhǔnbèi qù wàidì dǎgōng, xīnfáng zhǐ néng shàng suǒ kōngzhe. Lín zǒu nèitiān, fùqīn cóng lǎojiā gǎn lái sòng wǒmen. Fùqīn qiāoqiāo bǎ wǒ lā dào yībiān shuō:“Nǐ mā shuōle, nǐ háishì liú yī chuàn xīnfáng de yàoshi gěi wǒmen, yàoshi wǒ hé nǐ mā shénme shíhòu xiǎngláile, jiù lái zhù shàng jǐ tiān, shùnbiàn gěi nǐmen shài shài bèizi, dǎsǎo dǎsǎo wèishēng.” Fùqīn shuō zhè huà shí, qīngshēng xì yǔ, hái hóngzhe liǎn, xiàng gè hàixiū de háizi.
Zhuǎnyǎn yòu shì bànnián, wǒmen huí jiā shí shì yīgè shēn dōng de yèlǐ. Xiàle chángtú chē, érzi bèi dòng dé dà kū. Wǒ hé qīzi xiǎngxiàngzhe dǎkāi jiāmén mǎn shì huīchén, lěng lěngqīngqīng de jǐngxiàng, juédé xīnlǐ fā hán. Lái dào lóu xià, táitóu yī kàn, què fāxiàn zìjiā liàngzhe dēngguāng. Shàngle lóu, kāimén de jìng shì wéixiàozhe de fùmǔ, wēnnuǎn de qìxí lìkè pūmiàn ér lái: Shìnèi dǎsǎo dé gàn gānjìng jìng, nuǎnqì kāizhe, shuǐ yǐ wēn rè, wòshì chuángshàng de bèizi yǐ pù hǎo, chúfáng lǐ piāo lái zhèn zhèn fàncài xiāng……fùqīn shuō:“Nǐ mā zuótiān jiē dào diànhuà, zhīdào nǐmen jīn wǎn huílái, jīntiān lái xīnfáng mángle yītiānle.” Yuánlái fùmǔ yào wǒ liú xià chuàn yàoshi, zhǐshì wèile ràng wǒmen huílái shí, néng lìkè gǎnshòu dàojiā de wēnnuǎn! Wǒ bízi yī suān, liúxiàle rèlèi……