Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 23 tiếp tục lộ trình đào tạo trực tuyến khóa học tiếng Trung HSK online và luyện thi HSK online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong forum diễn đàn tiếng Trung của hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 3
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 4
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 5
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 7
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 8
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 9
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 10
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 11
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 12
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 13
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 14
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 16
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 17
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 18
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 20
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 21
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 22
Bây giờ chúng ta sẽ tiếp tục đi vào phần chính của giáo án bài giảng lớp luyện thi HSK online miễn phí hôm nay - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 23.
文文从小是个乖乖女,学习刻苦,遵守纪律。大事小事,尽管妈妈表示也要征求她的意见,但上哪所学校、念什么专业,甚至跟什么人交朋友,基本上都是妈妈说了算。
可是到了大学阶段,亲爱的女儿竟然违反了乖乖女的各种规矩,越来越有自己的主见,越来越能干、独立了。尽管她的成绩仍然是第一名,但她不再甘于当“好学生”:她逃课去听各种讲座,出席欧盟商会的鸡尾酒会,做志愿者,拍电影,学摄影,泡酒吧,参加了学生会并担任了学生会主席,还组织各种社会活动。妈妈以前要她当外交官的计划,在她眼里“实在没什么意思”,她觉得经商才是自己的目标。
她放弃了本系保送研究生、放弃了各种工作的面试,坚持要去国外留学,结果12所世界名牌大学录取了她。当面临是否选择牛津大学时,她们全家开会,爸爸妈妈认为应该去,但文文跟他们的意见不一致,她坚持要去美国。这一次妈妈让步了。她隐隐约约觉得:自己该完全放手了。没想到,正是妈妈的放手,让风筝越飞越高。
几年后,文文在美国工作,妈妈去洛杉矶看她。在这个陌生的地方,妈妈感到她们好像交换了某种身份:自己倒像女儿,而文文倒像妈妈。她们建立了一种新的关系。最初,妈妈哪儿也不敢去,不能单独出门,不能与人沟通,什么都要靠女儿。后来文文工作忙,就给她地图、车钥匙、机票,鼓励她自己出去。从家门口的超市开始,妈妈越走越远,最后竟然独自把美国横穿了一遍。她说,是女儿的“放手”,让她走得更远。做妈妈的,这才算是真正明白了“放手”的重要。
2010年3月的一个夜晚,母女俩躺在夏威夷的沙滩上谈心。妈妈第一次为以前对女儿的“不放手”而道歉。文文沉默了很久,最后吻了妈妈一下,轻轻地说:“妈妈,我真的很喜欢现在的你。”妈妈忍不住流下了眼泪。她说:“幸亏那晚天色很暗。”
Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 23
Từ nhỏ, Văn Văn là một cô gái ngoan ngoãn, chịu khó học hành và tuân thủ kỷ luật. Dù mẹ cô cũng thường tham khảo ý kiến của Văn Văn trong các việc lớn nhỏ, nhưng việc chọn trường học, chuyên ngành học, thậm chí là bạn bè để kết giao, về cơ bản mẹ nói là phải nghe.
Nhưng khi đến giai đoạn đại học, cô con gái yêu quý của chúng ta đã vi phạm mọi quy tắc của một cô gái ngoan ngoãn, ngày càng có ý kiến riêng và ngày càng giỏi giang, độc lập hơn. Mặc dù thành tích học tập của cô vẫn là số một, nhưng cô không còn muốn là ‘học sinh giỏi’ nữa: cô trốn học để nghe các bài giảng khác nhau, tham dự buổi tiệc cocktail của Hiệp hội Thương mại Liên minh Châu Âu, làm tình nguyện viên, quay phim, học nhiếp ảnh, đi quán bar rượu vang, tham gia Hội sinh viên và đảm nhận chức vụ Chủ tịch Hội sinh viên, còn tổ chức các hoạt động xã hội khác nhau. Kế hoạch trước đây của mẹ cô muốn cô trở thành một nhà ngoại giao ‘thực sự không có gì thú vị’ trong mắt cô ấy, cô ấy cho rằng kinh doanh mới là mục tiêu của mình
Cô ấy từ bỏ việc được bảo đảm vào học cao học tại khoa của mình, từ bỏ các cuộc phỏng vấn việc làm khác nhau và quyết tâm đi du học nước ngoài, kết quả là 12 trường đại học danh tiếng trên thế giới đã chấp nhận cô. Khi đối mặt với việc có nên chọn Đại học Oxford hay không, cả gia đình cô đã tổ chức một cuộc họp, cha mẹ cô cho rằng nên đi, nhưng Văn Văn không đồng ý với ý kiến của họ và cô quyết tâm đi Mỹ. Lần này mẹ cô đã nhượng bộ. Cô cảm thấy một cách mơ hồ rằng: mình nên hoàn toàn buông tay. Không ngờ, chính việc mẹ cô buông tay đã khiến chiếc diều bay càng cao hơn.
Một vài năm sau đó, Văn Văn đi làm ở Mỹ và mẹ đã đến Los Angeles để thăm cô. Trên mảnh đất xa lạ này, mẹ cảm thấy như hai người đã trao đổi vai trò với nhau: mẹ tự thấy mình giống con gái và Văn Văn lại giống như mẹ. Họ đã xây dựng một mối quan hệ mới. Ban đầu, mẹ không dám đi đâu cả, không thể đi ra khỏi nhà một mình, không thể giao tiếp với người khác, mọi thứ đều phải dựa vào con gái. Sau đó, vì Văn Văn quá bận rộn với công việc, mẹ được trao cho bản đồ, chìa khóa xe, vé máy bay và được khuyến khích tự mình đi ra ngoài. Bắt đầu từ siêu thị gần nhà, mẹ đi xa dần và cuối cùng thậm chí đã tự đi qua khắp nước Mỹ một lần. Mẹ nói rằng đó là "buông tay" của con gái để mẹ đi xa hơn. Đối với một người làm mẹ, đó mới thực sự là hiểu được sự quan trọng của việc "buông tay".
Vào một buổi tối tháng 3 năm 2010, mẹ và con gái nằm trên bãi biển ở Hawaii và trò chuyện trong lòng. Đó là lần đầu tiên mẹ xin lỗi con gái vì đã "không buông tay" từ trước đến nay. Văn Văn im lặng một lúc dài, cuối cùng hôn nhẹ mẹ và nhẹ nhàng nói: "Mẹ ơi, con thật sự rất thích bản thân của mẹ ngày hôm nay." Mẹ không kìm được nước mắt chảy xuống. Bà nói: "May mắn là tối đó trời tối quá."
Chú thích phiên âm tiếng Trung cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 23
Wén wén cóngxiǎoshìgè guāiguāi nǚ, xuéxí kèkǔ, zūnshǒu jìlǜ. Dàshì xiǎo shì, jǐnguǎn māmā biǎoshì yě yào zhēngqiú tā de yìjiàn, dàn shàng nǎ suǒ xuéxiào, niàn shénme zhuānyè, shènzhì gēn shénme rén jiāo péngyǒu, jīběn shàng dū shì māmā shuōle suàn.
Kěshì dàole dàxué jiēduàn, qīn'ài de nǚ'ér jìngrán wéifǎnle guāiguāi nǚ de gè zhǒng guījǔ, yuè lái yuè yǒu zìjǐ de zhǔjiàn, yuè lái yuè nénggàn, dúlìle. Jǐnguǎn tā de chéngjī réngrán shì dì yī míng, dàn tā bù zài gānyú dāng “hào xuéshēng”: Tā táokè qù tīng gè zhǒng jiǎngzuò, chūxí ōuméng shānghuì de jīwěijiǔ huì, zuò zhìyuàn zhě, pāi diànyǐng, xué shèyǐng, pào jiǔbā, cānjiāle xuéshēnghuì bìng dānrènle xuéshēnghuì zhǔxí, hái zǔzhī gè zhǒng shèhuì huódòng. Māmā yǐqián yào tā dāng wàijiāo guān de jìhuà, zài tā yǎn lǐ “shízài méishénme yìsi”, tā juédé jīngshāng cái shì zìjǐ de mùbiāo.
Tā fàngqìle běn xì bǎosòng yánjiūshēng, fàngqìle gè zhǒng gōngzuò de miànshì, jiānchí yào qù guówài liúxué, jiéguǒ 12 suǒ shìjiè míngpái dàxué lùqǔle tā. Dāng miànlín shìfǒu xuǎnzé niújīn dàxué shí, tāmen quánjiā kāihuì, bàba māmā rènwéi yīnggāi qù, dàn wén wén gēn tāmen de yìjiàn bùyīzhì, tā jiānchí yào qù měiguó. Zhè yīcì māmā ràngbùle. Tā yǐnyǐn yuē yuē juédé: Zìjǐ gāi wánquán fàngshǒule. Méi xiǎngdào, zhèng shì māmā dì fàngshǒu, ràng fēngzhēng yuè fēiyuè gāo.
Jǐ nián hòu, wén wén zài měiguó gōngzuò, māmā qù luòshānjī kàn tā. Zài zhège mòshēng dì dìfāng, māmā gǎndào tāmen hǎoxiàng jiāohuànle mǒu zhǒng shēnfèn: Zìjǐ dào xiàng nǚ'ér, ér wén wén dào xiàng māmā. Tāmen jiànlìle yī zhǒng xīn de guānxì. Zuìchū, māmā nǎ'er yě bù gǎn qù, bùnéng dāndú chūmén, bùnéng yǔ rén gōutōng, shénme dōu yào kào nǚ'ér. Hòulái wén wén gōngzuò máng, jiù gěi tā dìtú, chē yàoshi, jīpiào, gǔlì tā zìjǐ chūqù. Cóng jiā ménkǒu de chāoshì kāishǐ, māmā yuè zǒu yuè yuǎn, zuìhòu jìngrán dúzì bǎ měiguó héng chuānle yībiàn. Tā shuō, shì nǚ'ér de “fàngshǒu”, ràng tā zǒu dé gèng yuǎn. Zuò māmā de, zhè cái suànshì zhēnzhèng míngbáile “fàngshǒu” de zhòngyào.
2010 Nián 3 yuè de yīgè yèwǎn, mǔ nǚ liǎ tǎng zài xiàwēiyí de shātān shàng tánxīn. Māmā dì yī cì wèi yǐqián duì nǚ'ér de “bù fàngshǒu” ér dàoqiàn. Wén wén chénmòle hěnjiǔ, zuìhòu wěnle māmā yīxià, qīng qīng de shuō:“Māmā, wǒ zhēn de hěn xǐhuān xiànzài de nǐ.” Māmā rěn bù zhù liúxiàle yǎnlèi. Tā shuō:“Xìngkuī nà wǎn tiānsè hěn àn.”