Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 25 tiếp tục hệ thống giáo án giảng dạy trực tuyến lớp luyện thi HSK online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Chuyên gia số 1 Việt Nam chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp điểm cao theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 3
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 4
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 5
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 7
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 8
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 9
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 10
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 11
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 12
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 13
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 14
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 16
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 17
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 18
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 20
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 21
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 22
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 23
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 24
Tiếp theo là phần nội dung chính của giáo án bài giảng trực tuyến hôm nay lớp luyện thi HSK online miễn phí - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 25.
有一位经验丰富的老船长,一次返航中,天气恶劣,他们的船遇到了可怕的巨大风浪。正当水手们慌张得不知如何是好时,老船长命令水手们立刻打开货舱,使劲儿朝里面放水。
“船长简直是疯了,这样做只会增加船的压力,船就会下沉得更快,这不是找死吗?”一个年轻的水手骂道。看着船长严肃的表情,水手们还是照做了。随着货舱里的水位越升越高,船一点一点地下沉,狂风巨浪依然猛烈,对船的威胁却减小了,船也渐渐取得了平衡。
船长望着松了一口气的水手们说:“几万吨的钢铁巨轮很少有被打翻的,被打翻的常常是根基很轻的小船。船在有一定重量的时候是最安全的,在空的时候则是最危险的。”
另一个相似的故事发生在某一著名风景区,那里有一段被当地人称为“鬼谷”的最危险的路段,山路非常窄,两边是万丈深渊。每当导游们带队来这里游览时,一定要让游客们背点或者拿点什么东西。
“这么危险的地方,我不拿东西两腿都发抖,再负重前行,那不是更容易摔倒吗?”一位妇女不解地问。导游小姐解释道:“这里以前发生过好几起意外,都是迷路的游客在丝毫没有感觉到压力的情况下,一不小心滚下去的。当地人每天都从这条路上背着东西来来往往,却从来没人出事。假如你感觉到了有风险,谨慎地负重前行,反而会更安全。”
这就是“压力效应”。那些胸怀理想、肩上有责任感的人,才能承受住压力,从历史的风雨中走过“鬼谷”;而那些没有理想,没有一点压力,做一天和尚撞一天钟的人,就像一艘风暴中的空船,往往一场人生的狂风巨浪便会把他们彻底地打翻在地。
Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 25
Có một thuyền trưởng già kinh nghiệm, trong một chuyến trở về, thời tiết rất xấu, tàu của họ gặp phải một cơn bão lớn khủng khiếp. Khi thủy thủ hoang mang không biết làm thế nào, thuyền trưởng già ra lệnh cho thủy thủ mở ngay kho hàng và cố gắng bơm nước vào bên trong.
"Thuyền trưởng quả thật là điên rồi, làm như vậy chỉ làm tăng áp lực cho con tàu, tàu sẽ chìm nhanh hơn, đây không phải là tự đặt mình vào chỗ chết sao?" một thủy thủ trẻ mắng. Nhìn vào biểu hiện nghiêm túc của thuyền trưởng, các thủy thủ vẫn làm theo. Cùng với việc mực nước trong kho hàng ngày càng cao lên, tàu chìm dần từng chút một, cơn gió mạnh và sóng lớn vẫn khốc liệt, nhưng mối đe dọa đối với tàu giảm đi, và tàu dần dần lấy lại sự cân bằng.
Thuyền trưởng nhìn các thủy thủ nhẹ nhõm và nói: "Con tàu thép nặng hàng chục ngàn tấn hiếm khi bị lật úp, thường là những con thuyền nhỏ có nền móng nhẹ. Tàu là an toàn nhất khi có một trọng lượng nhất định, nhưng lại nguy hiểm nhất khi trống rỗng."
Một câu chuyện tương tự xảy ra tại một khu du lịch nổi tiếng, nơi có một đoạn đường được dân địa phương gọi là "Thung lũng ma", là đoạn đường nguy hiểm nhất, con đường núi rất hẹp, hai bên là vực sâu vô tận. Mỗi khi các hướng dẫn viên dẫn đoàn đến đây tham quan, họ luôn yêu cầu khách du lịch mang một ít đồ hoặc cầm theo một số vật phẩm nào đó.
Một người phụ nữ không hiểu hỏi: ‘Nơi nguy hiểm như thế này, tôi không mang đồ vật mà hai chân cũng run rẩy, nếu còn phải mang thêm trọng lượng nữa thì chẳng phải là dễ ngã hơn sao?’ Cô hướng dẫn viên giải thích: ‘Trước đây đã có một vài vụ tai nạn xảy ra ở đây, đều là do khách du lịch lạc đường và lăn xuống mà không hề cảm thấy áp lực. Người dân địa phương hàng ngày đi lại trên con đường này với gánh nặng trên vai nhưng chưa từng có ai gặp nạn. Nếu bạn cảm thấy có rủi ro, đi cẩn thận với gánh nặng sẽ an toàn hơn.
Đây chính là “hiệu ứng áp lực”. Những người có hoài bão và có trách nhiệm trên vai mới có thể chịu đựng được áp lực và vượt qua “thung lũng ma quỷ” trong cơn bão táp lịch sử; còn những người không có hoài bão, không có một chút áp lực, sống như một ngày làm thầy tu đánh một cái chuông, giống như một con thuyền trống trong cơn bão, thường chỉ cần một cơn sóng cuộc đời sẽ đánh đổ họ hoàn toàn.
Chú thích phiên âm tiếng Trung cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 25
Yǒuyī wèi jīngyàn fēngfù de lǎo chuánzhǎng, yīcì fǎnháng zhōng, tiānqì èliè, tāmen de chuán yù dàole kěpà de jùdà fēnglàng. Zhèngdàng shuǐshǒumen huāngzhāng dé bùzhī rúhé shì hǎo shí, lǎo chuán cháng mìnglìng shuǐshǒumen lìkè dǎkāi huòcāng, shǐjìn er cháo lǐmiàn fàngshuǐ.
“Chuánzhǎng jiǎnzhí shì fēngle, zhèyàng zuò zhǐ huì zēngjiā chuán de yālì, chuán jiù huì xià chén dé gèng kuài, zhè bùshì zhǎosǐ ma?” Yīgè niánqīng de shuǐshǒu mà dào. Kànzhe chuánzhǎng yánsù de biǎoqíng, shuǐshǒumen háishì zhào zuòle. Suízhe huòcāng lǐ de shuǐwèi yuè shēng yuè gāo, chuán yīdiǎn yī diǎn dìxià chén, kuángfēng jù làng yīrán měngliè, duì chuán de wēixié què jiǎn xiǎole, chuán yě jiànjiàn qǔdéle pínghéng.
Chuánzhǎng wàngzhe sōngle yī kǒuqì de shuǐshǒumen shuō:“Jǐ wàn dùn de gāngtiě jùlún hěn shǎo yǒu bèi dǎ fān de, bèi dǎ fān de chángcháng shì gēnjī hěn qīng de xiǎochuán. Chuán zài yǒu yīdìng zhòngliàng de shíhòu shì zuì ānquán de, zài kōng de shíhòu zé shì zuì wéixiǎn de.”
Lìng yīgè xiāngsì de gùshì fāshēng zài mǒu yī zhùmíng fēngjǐng qū, nà li yǒu yīduàn bèi dāngdì rénchēng wèi “guǐ gǔ” de zuì wéixiǎn de lùduàn, shānlù fēicháng zhǎi, liǎngbiān shì wànzhàng shēnyuān. Měi dāng dǎoyóumen dài duì lái zhèlǐ yóulǎn shí, yīdìng yào ràng yóukèmen bèi diǎn huòzhě ná diǎn shénme dōngxī.
“Zhème wéixiǎn dì dìfāng, wǒ bù ná dōngxī liǎng tuǐ dōu fādǒu, zài fùzhòng qián xíng, nà bùshì gèng róngyì shuāi dǎo ma?” Yī wèi fùnǚ bù jiě de wèn. Dǎoyóu xiǎojiě jiěshì dào:“Zhèlǐ yǐqián fāshēngguò hǎojǐ qǐ yìwài, dōu shì mílù de yóukè zài sīháo méiyǒu gǎnjué dào yālì de qíngkuàng xià, yī bù xiǎoxīn gǔn xiàqù de. Dāngdì rén měitiān dū cóng zhè tiáo lùshàng bèizhe dōngxī lái lái wǎngwǎng, què cónglái méi rén chūshì. Jiǎrú nǐ gǎnjué dàole yǒu fēngxiǎn, jǐnshèn de fùzhòng qián xíng, fǎn'ér huì gèng ānquán.”
Zhè jiùshì “yālì xiàoyìng”. Nàxiē xiōnghuái lǐxiǎng, jiān shàng yǒu zérèngǎn de rén, cáinéng chéngshòu zhù yālì, cóng lìshǐ de fēngyǔ zhōng zǒuguò “guǐ gǔ”; ér nàxiē méiyǒu lǐxiǎng, méiyǒu yī diǎn yālì, zuò yītiān héshàng zhuàng yītiān zhōng de rén, jiù xiàng yī sōu fēngbào zhōng de kōng chuán, wǎngwǎng yī chǎng rénshēng de kuángfēng jù làng biàn huì bǎ tāmen chèdǐ dì dǎ fān zài dì.