Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 26 tiếp tục chương trình giảng dạy và đào tạo trực tuyến chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây là khóa học tiếng Trung HSK 5 online Thầy Vũ dạy theo lộ trình của bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 3
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 4
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 5
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 7
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 8
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 9
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 10
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 11
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 12
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 13
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 14
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 16
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 17
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 18
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 20
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 21
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 22
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 23
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 24
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 25
Bây giờ chúng ta sẽ đi vào phần nội dung chính của giáo án bài giảng lớp luyện thi HSK online miễn phí hôm nay - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 26.
工作中的忙碌大概可以分为三种:第一种忙,忙得很被动,总是被事情追着、赶着,人几乎成了工作的奴隶;第二种忙,忙得很主动,忙而不乱,人是工作的主人;第三种忙,忙得有些虚伪,因为在他们的思想中,已经把忙与成功、闲与失败联系到一起,所以,这样的人总是想办法让自己忙。
你属于哪种忙呢?我有一个体会:现实中,我们不一定知道正确的道路是什么,但时时反省、总结,却可以使我们不会在错误的道路上走得太远。
据说,曾经有一位很有个性、极爱冒险的大导演到南美丛林拍有关古代印加文明的纪录片。他雇了20来个当地人为他带路和搬运行李。这批当地人个个都表现出色,尽管他们背着重重的行李,但他们的脚力过人,健步如飞。一连三天,他们都很顺利地实现了原定的计划。到了第四天,大导演一早醒来就催着大家上路。
然而,当地人却拒绝行动。大导演非常着急,一来,耽误了时间,日程就得重新安排;二来,会因为费用增加而让投资人不高兴,至于这部影片的投资人,可是一位大人物,他可不敢得罪。经过沟通,大导演总算搞明白了,当地人自古就有一种习俗:在赶路时,用尽全力地向前冲,但每走上三天,便要休息一天。当大导演进一步询问原因时,当地人的回答令他受益终生。
“那是为了让我们的灵魂,能够追得上我们赶了三天路的疲劳的身体。”多么富有哲理的话!在这个提倡和鼓励竞争的时代,我们常常只顾低头拉车,却少了抬头看路,少了思考、总结这一重要的步骤。
从20世纪80年代起,比尔•盖茨每年都要进行两次为期一周的“闭关”。在这一周的时间里,他会把自己关在一所房子里,包括家人在内的任何人他都一律不见,使自己完全不受日常工作的打扰。盖茨的这种令人寂寞难耐的“闭关”不只是一种休息方式,更是一种高效率的工作方式。忙碌的人们,请多给自己一点思考的时间吧。
Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 26
Sự bận rộn trong công việc có thể chia thành ba loại: Loại thứ nhất, bận rộn một cách bị động, luôn bị sự việc đuổi theo, đẩy nhanh, con người gần như trở thành nô lệ của công việc; Loại thứ hai, bận rộn một cách chủ động, bận nhưng không lộn xộn, con người là chủ nhân của công việc; Loại thứ ba, bận rộn một cách giả tạo, vì trong suy nghĩ của họ, họ đã liên kết sự bận rộn với thành công và nhàn rỗi với thất bại, vì vậy những người này luôn tìm cách để làm cho mình bận rộn.
Bạn thuộc loại bận rộn nào? Tôi có một trải nghiệm: Trong thực tế, chúng ta không nhất thiết biết con đường đúng đắn là gì, nhưng nếu luôn tự kiểm điểm và tổng kết thì chúng ta sẽ không đi quá xa trên con đường sai lầm.
Nghe nói, từng có một đạo diễn lớn rất có cá tính và thích mạo hiểm đến rừng nhiệt đới Nam Mỹ để quay phim tài liệu về nền văn minh Inca cổ đại. Ông thuê khoảng 20 người dân địa phương dẫn đường và vận chuyển hành lý cho mình. Những người dân địa phương này đều thể hiện xuất sắc, mặc dù họ mang theo hành lý nặng nhưng chân của họ vẫn rất khỏe, bước đi nhẹ nhàng. Trong ba ngày liên tiếp, họ đã hoàn thành kế hoạch ban đầu một cách thuận lợi. Đến ngày thứ tư, đạo diễn lớn thức dậy sớm và thúc giục mọi người lên đường.
Tuy nhiên, người dân địa phương lại từ chối hành động. Đạo diễn lớn rất lo lắng, một là trì hoãn thời gian sẽ phải sắp xếp lại lịch trình; hai là chi phí tăng lên sẽ khiến nhà đầu tư không vui, còn nhà đầu tư của bộ phim này thì là một nhân vật lớn, ông không dám xúc phạm. Sau khi giao tiếp, đạo diễn lớn cuối cùng cũng hiểu được rằng người dân địa phương từ xưa đã có một phong tục: Khi đi đường, họ dốc hết sức lực để tiến về phía trước, nhưng mỗi ba ngày lại phải nghỉ một ngày. Khi đạo diễn lớn tiếp tục hỏi về lý do, câu trả lời của người dân địa phương đã giúp ông có được lợi ích suốt đời.
Đó là để cho tâm hồn chúng ta có thể theo kịp thân thể mệt mỏi của chúng ta sau ba ngày đường.” Lời nói đầy triết lý! Trong thời đại khuyến khích và cổ vũ cạnh tranh này, chúng ta thường chỉ chăm chăm cúi đầu kéo xe mà ít khi ngẩng đầu nhìn đường, ít khi có bước quan trọng là suy nghĩ và tổng kết.
Từ những năm 80 của thế kỷ 20, Bill Gates mỗi năm đều có hai lần “bế quan” kéo dài một tuần. Trong thời gian này, ông sẽ tự mình đóng cửa trong một ngôi nhà, không gặp bất kỳ ai kể cả gia đình, để hoàn toàn không bị công việc hàng ngày làm phiền. Sự “tịch cư” cô đơn khó chịu của Gates không chỉ là một cách nghỉ ngơi mà còn là một cách làm việc hiệu quả. Những người bận rộn, hãy dành thêm chút thời gian để suy nghĩ cho bản thân nhé.
Chú thích phiên âm tiếng Trung cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 26
Gōngzuò zhōng de mánglù dàgài kěyǐ fēn wéi sān zhǒng: Dì yī zhǒng máng, máng dé hěn bèidòng, zǒng shì bèi shìqíng zhuīzhe, gǎnzhe, rén jīhū chéngle gōngzuò de núlì; dì èr zhǒng máng, máng dé hěn zhǔdòng, máng ér bù luàn, rén shì gōngzuò de zhǔrén; dì sān zhǒng máng, máng dé yǒuxiē xūwèi, yīnwèi zài tāmen de sīxiǎng zhōng, yǐjīng bǎ máng yǔ chénggōng, xián yǔ shībài liánxì dào yīqǐ, suǒyǐ, zhèyàng de rén zǒng shì xiǎng bànfǎ ràng zìjǐ máng.
Nǐ shǔyú nǎ zhǒng máng ne? Wǒ yǒuyīgè tǐhuì: Xiànshí zhōng, wǒmen bù yīdìng zhīdào zhèngquè de dàolù shì shénme, dàn shíshí fǎnxǐng, zǒngjié, què kěyǐ shǐ wǒmen bù huì zài cuòwù de dàolù shàng zǒu dé tài yuǎn.
Jùshuō, céngjīng yǒuyī wèi hěn yǒu gèxìng, jí ài màoxiǎn de dà dǎoyǎn dào nánměi cónglín pāi yǒuguān gǔdài yìnjiā wénmíng de jìlùpiàn. Tā gùle 20 lái gè dāngdì rénwéi tā dàilù hé bānyùn xínglǐ. Zhè pī dāngdì rén gè gè dōu biǎoxiàn chūsè, jǐnguǎn tāmen bèi zhuó chóngchóng de xínglǐ, dàn tāmen de jiǎolìguò rén, jiànbùrúfēi. Yīlián sān tiān, tāmen dōu hěn shùnlì dì shíxiànle yuán dìng de jìhuà. Dàole dì sì tiān, dà dǎoyǎn yīzǎo xǐng lái jiù cuīzhe dàjiā shànglù.
Rán'ér, dāngdì rén què jùjué xíngdòng. Dà dǎoyǎn fēicháng zhāojí, yī lái, dānwùle shíjiān, rìchéng jiù dé chóngxīn ānpái; èr lái, huì yīnwèi fèiyòng zēngjiā ér ràng tóuzī rén bù gāoxìng, zhìyú zhè bù yǐngpiàn de tóuzī rén, kěshì yī wèi dàrénwù, tā kěbù gǎn dézuì. Jīngguò gōutōng, dà dǎoyǎn zǒngsuàn gǎo míngbáile, dāngdì rén zìgǔ jiù yǒu yī zhǒng xísú: Zài gǎnlù shí, yòng jìn quánlì dì xiàng qián chōng, dàn měi zǒu shàng sān tiān, biàn yào xiūxí yītiān. Dāng dà dǎoyǎn jìnyībù xúnwèn yuányīn shí, dāngdì rén de huídá lìng tā shòuyì zhōngshēng.
“Nà shì wèile ràng wǒmen de línghún, nénggòu zhuī dé shàng wǒmen gǎnle sān tiān lù de píláo de shēntǐ.” Duōme fùyǒu zhélǐ dehuà! Zài zhège tíchàng hé gǔlì jìngzhēng de shídài, wǒmen chángcháng zhǐgù dītóu lā chē, què shǎole táitóu kàn lù, shǎole sīkǎo, zǒngjié zhè yī zhòngyào de bùzhòu.
Cóng 20 shìjì 80 niándài qǐ, bǐ'ěr•gài cí měinián dōu yào jìn háng liǎng cì wéiqí yīzhōu de “bìguān”. Zài zhè yīzhōu de shíjiān lǐ, tā huì bǎ zìjǐ guān zài yī suǒ fángzi lǐ, bāokuò jiārén zài nèi de rènhé rén tā dōu yīlǜ bùjiàn, shǐ zìjǐ wánquán bù shòu rìcháng gōngzuò de dǎrǎo. Gài cí de zhè zhǒng lìng rén jìmò nánnài de “bìguān” bù zhǐshì yī zhǒng xiūxí fāngshì, gèng shì yī zhǒng gāo xiàolǜ de gōngzuò fāngshì. Mánglù de rénmen, qǐng duō jǐ zìjǐ yīdiǎn sīkǎo de shíjiān ba.