Sách hài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 29 tiếp tục lộ trình giảng dạy trực tuyến khóa học tiếng Trung online qua skype lớp luyện thi HSK online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Chuyên gia TOP 1 Việt Nam chuyên huấn luyện thí sinh học tiếng Trung HSK online cấp tốc đạt điểm cao trong các kỳ thi HSK 9 cấp theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 3
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 4
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 5
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 7
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 8
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 9
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 10
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 11
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 12
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 13
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 14
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 16
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 17
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 18
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 20
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 21
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 22
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 23
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 24
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 25
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 26
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 27
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 28
Bây giờ chúng ta sẽ cùng đi vào khám phán nội dung chi tiết của giáo án bài giảng hôm nay lớp luyện thi HSK online miễn phí - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 29.
建伟在大学的一座公寓楼里开了一家书店,顺便卖点儿文具、电池、小日用品等。一年多来,虽然每件商品的利润都并不高,但他诚信经营,薄利多销,使书店生意越来越红火,甚至成为了媒体的采访对象。这个大学里另外还有三家书店,由于受到了建伟书店的影响,这三家书店的经营空间越来越小,三家的营业额加起来还不如他一家高。建伟成了这里的“书店老大”。
这时,许多亲朋好友便建议他干脆把另三家书店挤垮,垄断这个市场。可建伟不但没有去挤垮对手,反而还经常帮助三家书店搞一些营销活动,对于一家快要倒闭的书店,他还主动热心地借给其资金,想办法让他继续经营下去。
有人问他:“你怎么这么傻?就让他们倒霉,不好吗?!”建伟说,我是在保持这一地区图书市场的“生态平衡”。商业领域其实和自然界一样,自然界中的生物,适当有一些“敌人”,会促使它们生长得更好;同样的,对手并不会妨碍我的发展,反而会促进经营,让我获得更多利益。
一个原因是这样能创造让客户有所比较和优中选优的购物环境,通过比较,学生们才知道我的书店服务好、品种优、价格合理。如果只有我一家书店了,学生们没有了比较,价格定得再低也会认为我的书价高,万一他们自己跑到其他图书市场去“货比三家”,那我的生意就完了。
还有一个很重要的原因,就是维持这种书店饱和的“生态”,避免更多、更强的对手来“插足”。我把其他三家都挤垮了,不见得是件好事,因为别人一看这么大的地方只有我一家书店,新的书店可能就会出现,弄不好来一个比我更强的对手。所以,为了保持目前这种经营的“生态平衡”,我要继续把对手培养好。
Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 29
Kiến Vĩ mở một cửa hàng sách trong một tòa nhà chung cư của trường đại học và bán thêm một số văn phòng phẩm, pin, đồ dùng hàng ngày nhỏ, v.v. Trong hơn một năm qua, mặc dù lợi nhuận của mỗi sản phẩm không cao, nhưng anh ta kinh doanh trung thực, bán nhiều với lợi nhuận thấp, khiến cho cửa hàng sách ngày càng phát đạt hơn và thậm chí trở thành đối tượng phỏng vấn của truyền thông. Có ba cửa hàng sách khác trong trường đại học này và do ảnh hưởng của cửa hàng sách của Kiến Vĩ, không gian kinh doanh của ba cửa hàng này ngày càng thu hẹp và doanh thu của ba cửa hàng này cộng lại còn không bằng một cửa hàng của anh ta. Kiến Vĩ đã trở thành “ông lớn” của các cửa hàng sách ở đây.
Lúc này, nhiều người thân và bạn bè đều đưa ra lời khuyên rằng anh ta nên đẩy ba cửa hàng sách khác ra khỏi thị trường và độc quyền thị trường này. Nhưng Kiến Vĩ không chỉ không đẩy các đối thủ ra khỏi cuộc chơi mà còn thường xuyên giúp đỡ ba cửa hàng sách tổ chức các hoạt động tiếp thị. Đối với một cửa hàng sách sắp phá sản, anh ta còn chủ động nhiệt tình cho vay vốn và tìm cách để cho phép họ tiếp tục kinh doanh.
Có người hỏi anh ta: “Tại sao anh lại ngốc như vậy? Để họ gặp khó khăn, không tốt sao?” Kiến Vĩ nói rằng anh ta đang duy trì “cân bằng sinh thái” của thị trường sách trong khu vực này. Lĩnh vực kinh doanh thực ra cũng giống như tự nhiên, trong tự nhiên, sinh vật có một số “kẻ thù” phù hợp sẽ khiến chúng phát triển tốt hơn; tương tự như vậy, đối thủ không cản trở sự phát triển của tôi mà ngược lại sẽ thúc đẩy kinh doanh và giúp tôi thu được nhiều lợi ích hơn.
Một lý do là điều này có thể tạo ra môi trường mua sắm cho khách hàng có thể so sánh và lựa chọn tốt nhất. Thông qua việc so sánh, sinh viên mới biết được rằng cửa hàng sách của tôi có dịch vụ tốt, chủng loại ưu việt và giá cả hợp lý. Nếu chỉ còn lại một cửa hàng sách của tôi, sinh viên sẽ không còn có thể so sánh và dù giá cả được định rất thấp họ vẫn sẽ cho rằng giá sách của tôi cao. Nếu họ tự mình chạy đến các thị trường sách khác để “so sánh giá ba nhà”, thì kinh doanh của tôi sẽ kết thúc.
Một lý do rất quan trọng khác là duy trì “sinh thái” bão hòa của các cửa hàng sách để tránh có thêm nhiều đối thủ mạnh hơn “xen vào”. Nếu tôi đẩy ba cửa hàng khác ra khỏi cuộc chơi, điều đó không nhất thiết là một điều tốt vì người ta sẽ nhìn thấy một nơi lớn như vậy chỉ có một cửa hàng sách của tôi và có thể sẽ xuất hiện các cửa hàng sách mới, không may mắn có thể có một đối thủ mạnh hơn tôi. Vì vậy, để duy trì “cân bằng sinh thái” kinh doanh hiện tại, tôi phải tiếp tục nuôi dưỡng đối thủ của mình.
Chú thích phiên âm tiếng Trung cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 29
Jiàn wěi zài dàxué de yīzuò gōngyù lóu lǐ kāile yījiā shūdiàn, shùnbiàn màidiǎn er wénjù, diànchí, xiǎo rìyòngpǐn děng. Yī nián duō lái, suīrán měi jiàn shāngpǐn de lìrùn dōu bìng bù gāo, dàn tā chéngxìn jīngyíng, bólì duō xiāo, shǐ shūdiàn shēngyì yuè lái yuè hónghuo, shènzhì chéngwéile méitǐ de cǎifǎng duìxiàng. Zhège dàxué lǐ lìngwài hái yǒu sānjiā shūdiàn, yóuyú shòudàole jiàn wěi shūdiàn de yǐngxiǎng, zhè sānjiā shūdiàn de jīngyíng kōngjiān yuè lái yuè xiǎo, sānjiā de yíngyè é jiā qǐlái hái bùrú tā yījiā gāo. Jiàn wěi chéngle zhèlǐ de “shūdiàn lǎodà”.
Zhè shí, xǔduō qīnpéng hǎoyǒu biàn jiànyì tā gāncuì bǎ lìng sānjiā shūdiàn jǐ kuǎ, lǒngduàn zhège shìchǎng. Kě jiàn wěi bùdàn méiyǒu qù jǐ kuǎ duìshǒu, fǎn'ér hái jīngcháng bāngzhù sānjiā shūdiàn gǎo yīxiē yíngxiāo huódòng, duìyú yījiā kuàiyào dǎobì de shūdiàn, tā hái zhǔdòng rèxīn dì jiè gěi qí zījīn, xiǎng bànfǎ ràng tā jìxù jīngyíng xiàqù.
Yǒurén wèn tā:“Nǐ zěnme zhème shǎ? Jiù ràng tāmen dǎoméi, bù hǎo ma?!” Jiàn wěi shuō, wǒ shì zài bǎochí zhè yī dìqū túshū shìchǎng de “shēngtài pínghéng”. Shāngyè lǐngyù qíshí hé zìránjiè yīyàng, zìránjiè zhōng de shēngwù, shìdàng yǒu yīxiē “dírén”, huì cùshǐ tāmen shēngzhǎng dé gèng hǎo; tóngyàng de, duìshǒu bìng bù huì fáng'ài wǒ de fǎ zhǎn, fǎn'ér huì cùjìn jīngyíng, ràng wǒ huòdé gèng duō lìyì.
Yīgè yuányīn shì zhèyàng néng chuàngzào ràng kèhù yǒu suǒ bǐjiào hé yōu zhòngxuǎn yōu de gòuwù huánjìng, tōngguò bǐjiào, xuéshēngmen cái zhīdào wǒ de shūdiàn fúwù hǎo, pǐnzhǒng yōu, jiàgé hélǐ. Rúguǒ zhǐyǒu wǒ yījiā shūdiànle, xuéshēngmen méiyǒule bǐjiào, jiàgé dìng dé zài dī yě huì rènwéi wǒ de shū jià gāo, wàn yī tāmen zìjǐ pǎo dào qítā túshū shìchǎng qù “huò bǐ sānjiā”, nà wǒ de shēngyì jiù wánliǎo.
Hái yǒu yīgè hěn zhòngyào de yuányīn, jiùshì wéichí zhè zhǒng shūdiàn bǎohé de “shēngtài”, bìmiǎn gèng duō, gèng qiáng de duìshǒu lái “chāzú”. Wǒ bǎ qítā sānjiā dōu jǐ kuǎle, bùjiàn dé shì jiàn hǎoshì, yīnwèi biérén yī kàn zhème dà dì dìfāng zhǐyǒu wǒ yījiā shūdiàn, xīn de shūdiàn kěnéng jiù huì chūxiàn, nòng bù hǎo lái yīgè bǐ wǒ gèng qiáng de duìshǒu. Suǒyǐ, wèile bǎochí mùqián zhè zhǒng jīngyíng de “shēngtài pínghéng”, wǒ yào jìxù bǎ duìshǒu péiyǎng hǎo.