• Lịch khai giảng Tháng 12 năm 2025 tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 8/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 15/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 22/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 29/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 9/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 16/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 23/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 30/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 31

Sách Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế Thầy Vũ


Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 31 tiếp tục chương trình đào tạo trực tuyến lớp luyện thi HSK online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ hiện đang công tác tại trung tâm tiếng Trung Royal City ChineMaster Quận Thanh Xuân Ngã Tư Sở Hà Nội.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 3

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 4

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 5

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 7

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 8

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 9

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 10

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 11

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 12

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 13

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 14

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 16

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 17

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 18

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 20

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 21

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 22

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 23

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 24

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 25

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 26

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 27

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 28

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 29

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 30

Tiếp theo sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào phần chính của giáo án bài giảng lớp luyện thi HSK online miễn phí hôm nay - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 31.

一个朋友在报社当编辑。一天他去请假,他先问领导:“您今天心情好吗?”领导说:“怎么了?”朋友答:“嗯,如果您心情好,我就说件事;心情不好就改天再说。”领导有了兴趣,假,就这样轻易地请好了。

不得不说,这位朋友很会利用“登门槛效应”来处理问题。

心理学家曾做过“登门槛技术”的现场实验。他们派人到两个社区,劝人们在屋前立一块“小心驾驶”的圆形标志。在第一个社区,研究人员直接向人们提出要求,结果很多人表示拒绝,接受率仅为17%。在第二个社区,研究人员把同样的事情分成两个步骤:先向大家出示一份赞成安全驾驶的请愿书,请求他们在上面签字,几周后再提出立牌要求,这次接受者竟然达到了55%。第一个步骤的签字是很容易的,几乎所有人都照做了,大家可能都没意识到,这个小小的“登门槛行为”对接下来的决定产生了重要影响。

日常生活中也是这样。当你想要求某人做某件较大的事情,又担心对方不愿意做时,可以先向他/她提出做一件同类型的、比较容易的事。比如你想与一个女孩谈恋爱,如果一开始就迫切地提出要跟她约会,女孩可能会犹豫,甚至表现得很冷淡;如果你说“饭总是要吃的吧,一起吃饭吧”,她答应了,那接下来是去看电影还是泡酒吧都无所谓了。你想让同事帮你值班或写报告什么的,直接说八成儿会被拒绝,把事情模糊化,“能不能帮个小忙”,“不会占用你很多时间”,台阶一铺,事情就容易多了……

你可能会说,这些小动作会让人觉得你很狡猾。但是不得不承认,有了这些小动作的帮助,别人的确更愿意接受你的请求。有时候,当你自认为了不起时,别人通常觉得你这人不过如此;可是当你放低身段时,会缩短与人的距离,别人并不会看不起你,反而会觉得你为人谦虚。实践证明,第二种人得到的总是比第一种人更多。

Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 31

Một người bạn làm biên tập viên cho một tờ báo. Một ngày nọ, anh ta đi xin nghỉ phép và hỏi cấp trên: “Tâm trạng của bạn hôm nay tốt không?” Cấp trên trả lời: “Có chuyện gì vậy?” Người bạn đáp: “Ừm, nếu tâm trạng của bạn tốt thì tôi sẽ nói một việc; nếu không tốt thì tôi sẽ nói vào một ngày khác.” Cấp trên trở nên hứng thú và anh ta đã dễ dàng xin được nghỉ phép.

Phải nói rằng, người bạn này rất giỏi trong việc sử dụng “hiệu ứng ngưỡng cửa” để giải quyết vấn đề.

Các nhà tâm lý học đã tiến hành thực nghiệm “kỹ thuật ngưỡng cửa” trên thực địa. Họ cử người đến hai cộng đồng khuyên mọi người dựng một biển tròn “Lái xe cẩn thận” trước nhà. Ở cộng đồng thứ nhất, các nhà nghiên cứu trực tiếp yêu cầu mọi người, kết quả là nhiều người từ chối và tỷ lệ chấp nhận chỉ là 17%. Ở cộng đồng thứ hai, các nhà nghiên cứu chia việc này thành hai bước: trước tiên họ giới thiệu một bản kiến nghị ủng hộ lái xe an toàn và yêu cầu mọi người ký tên lên đó, vài tuần sau họ mới đưa ra yêu cầu dựng biển và lần này tỷ lệ chấp nhận đã đạt 55%. Bước đầu tiên là ký tên rất dễ dàng và hầu như mọi người đều làm theo, có lẽ họ không nhận ra rằng hành vi “ngưỡng cửa” nhỏ này đã có ảnh hưởng quan trọng đối với quyết định tiếp theo.

Cuộc sống hàng ngày cũng vậy. Khi bạn muốn yêu cầu ai đó làm một việc lớn nhưng lại lo ngại họ không muốn làm, bạn có thể trước tiên yêu cầu họ làm một việc cùng loại nhưng dễ dàng hơn. Ví dụ, bạn muốn hẹn hò với một cô gái, nếu bạn ngay từ đầu đề nghị hẹn hò với cô ấy một cách khẩn trương, cô gái có thể do dự hoặc thậm chí trở nên lạnh lùng; nhưng nếu bạn nói “Dù sao cũng phải ăn cơm chứ, chúng ta cùng đi ăn nhé”, nếu cô ấy đồng ý thì việc tiếp theo là đi xem phim hay đi quán bar đều không quan trọng. Bạn muốn đồng nghiệp giúp bạn trực ca hoặc viết báo cáo gì đó, nếu nói thẳng ra thì có lẽ sẽ bị từ chối, hãy làm mờ vấn đề “Có thể giúp tôi một việc nhỏ được không”, “Không tốn nhiều thời gian của bạn đâu”, khi đã dàn xếp sẵn sàng thì việc sẽ dễ dàng hơn nhiều…

Bạn có thể nói rằng những hành động nhỏ này sẽ khiến người khác cảm thấy bạn rất quỷ quyệt. Nhưng phải công nhận rằng, với sự giúp đỡ của những hành động nhỏ này, người khác thực sự sẵn lòng chấp nhận yêu cầu của bạn hơn. Đôi khi, khi bạn tự cho mình là giỏi thì người khác thường cảm thấy bạn chỉ là bình thường; nhưng khi bạn hạ mình xuống thì sẽ thu hẹp khoảng cách với người khác, họ sẽ không coi thường bạn mà ngược lại cảm thấy bạn khiêm tốn. Thực tế chứng minh rằng người thứ hai luôn nhận được nhiều hơn người thứ nhất.

Chú thích:

登门槛效应 là gì?

Hiệu ứng ngưỡng cửa là hiện tượng khi người dùng hoặc khách hàng đã đầu tư một lượng tài nguyên nhất định (như tiền bạc, thời gian, công sức) để tham gia vào một nền tảng, dịch vụ hoặc sản phẩm nào đó, họ có xu hướng tiếp tục và duy trì sự tham gia dựa trên việc đã vượt qua ngưỡng cửa ban đầu. Hiệu ứng này là kết quả của việc tạo ra một rào cản tâm lý hoặc kỹ thuật, khiến người dùng cảm thấy khó khăn hoặc không muốn chuyển đổi sang các sự lựa chọn khác sau khi đã đầu tư vào một lựa chọn cụ thể.

Chú thích phiên âm tiếng Trung cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 31

Yīgè péngyǒu zài bàoshè dāng biānjí. Yītiān tā qù qǐngjià, tā xiān wèn lǐngdǎo:“Nín jīntiān xīnqíng hǎo ma?” Lǐngdǎo shuō:“Zěnmeliǎo?” Péngyǒu dá:“Ń, rúguǒ nín xīnqíng hǎo, wǒ jiù shuō jiàn shì; xīnqíng bù hǎo jiù gǎitiān zàishuō.” Lǐngdǎo yǒule xìngqù, jiǎ, jiù zhèyàng qīngyì dì qǐng hǎole.

Bùdé bù shuō, zhè wèi péngyǒu hěn huì lìyòng “dēng ménkǎn xiàoyìng” lái chǔlǐ wèntí.

Xīnlǐ xué jiā céng zuòguò “dēng ménkǎn jìshù” de xiànchǎng shíyàn. Tāmen pài rén dào liǎng gè shèqū, quàn rénmen zài wū qián lì yīkuài “xiǎoxīn jiàshǐ” de yuán xíng biāozhì. Zài dì yīgè shèqū, yánjiū rényuán zhíjiē xiàng rénmen tíchū yāoqiú, jiéguǒ hěnduō rén biǎoshì jùjué, jiēshòu lǜ jǐn wèi 17%. Zài dì èr gè shèqū, yánjiū rényuán bǎ tóngyàng de shìqíng fèn chéng liǎng gè bùzhòu: Xiān xiàng dàjiā chūshì yī fèn zànchéng ānquán jiàshǐ de qǐngyuàn shū, qǐngqiú tāmen zài shàngmiàn qiānzì, jǐ zhōu hòu zài tíchū lì pái yāoqiú, zhè cì jiēshòu zhě jìngrán dádàole 55%. Dì yī gè bùzhòu de qiānzì shì hěn róngyì de, jīhū suǒyǒu rén dōu zhào zuòle, dàjiā kěnéng dōu méi yìshí dào, zhège xiǎo xiǎo de “dēng ménkǎn xíngwéi” duìjiē xiàlái de juédìng chǎnshēngle zhòngyào yǐngxiǎng.

Rìcháng shēnghuó zhōng yěshì zhèyàng. Dāng nǐ xiǎng yāoqiú mǒu rén zuò mǒu jiàn jiào dà de shìqíng, yòu dānxīn duìfāng bù yuànyì zuò shí, kěyǐ xiān xiàng tā/tā tíchū zuò yī jiàn tóng lèixíng de, bǐjiào róngyì de shì. Bǐrú nǐ xiǎng yǔ yī gè nǚhái tán liàn'ài, rúguǒ yī kāishǐ jiù pòqiè de tíchū yào gēn tā yuēhuì, nǚhái kěnéng huì yóuyù, shènzhì biǎoxiàn dé hěn lěngdàn; rúguǒ nǐ shuō “fàn zǒng shì yào chī de ba, yīqǐ chīfàn ba”, tā dāyìngle, nà jiē xiàlái shì qù kàn diànyǐng háishì pào jiǔbā dōu wúsuǒwèile. Nǐ xiǎng ràng tóngshì bāng nǐ zhíbān huò xiě bàogào shénme de, zhíjiē shuō bāchéng er huì bèi jùjué, bǎ shìqíng móhú huà,“néng bùnéng bāng gè xiǎo máng”,“bù huì zhànyòng nǐ hěnduō shíjiān”, táijiē yī pù, shìqíng jiù róngyì duōle……

nǐ kěnéng huì shuō, zhèxiē xiǎodòngzuò huì ràng rén juédé nǐ hěn jiǎohuá. Dànshì bùdé bù chéngrèn, yǒule zhèxiē xiǎodòngzuò de bāngzhù, biérén díquè gèng yuànyì jiēshòu nǐ de qǐngqiú. Yǒu shíhòu, dāng nǐ zì rènwéi liǎobùqǐ shí, biérén tōngcháng juédé nǐ zhè rén bùguò rúcǐ; kěshì dāng nǐ fàng dī shēnduàn shí, huì suōduǎn yǔ rén de jùlí, biérén bìng bù huì kànbùqǐ nǐ, fǎn'ér huì juédé nǐ wéirén qiānxū. Shíjiàn zhèngmíng, dì èr zhǒng rén dédào de zǒng shì bǐ dì yī zhǒng rén gèng duō.
 
Back
Top