• Lịch khai giảng Tháng 12 năm 2025 tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 8/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 15/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 22/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 29/12/2025, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 0 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 9/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 16/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 23/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 30/12/2025, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 33

Sách bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế


Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 33 tiếp tục chương trình đào tạo trực tuyến khóa học tiếng Trung HSK 5 online luyện thi HSK online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong forum diễn đàn tiếng Trung của trung tâm tiếng Trung Royal City ChineMaster Quận Thanh Xuân Ngã Tư Sở Hà Nội.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 3

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 4

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 5

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 7

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 8

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 9

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 10

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 11

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 12

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 13

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 14

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 15

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 16

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 17

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 18

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 19

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 20

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 21

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 22

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 23

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 24

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 25

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 26

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 27

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 28

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 29

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 30

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 31

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 32

Tiếp theo phần bên dưới là nội dung chi tiết của toàn bộ giáo án bài giảng hôm nay lớp luyện thi HSK online miễn phí - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 33.

城市汽车的数量迅速增长,最初还被视为是社会发展、经济繁荣的体现。但很快人们就发现了问题。随着车流量的增加,道路变得格外拥挤,堵车在大城市中已经成了家常便饭。解决交通拥堵的问题就要减少单位面积道路内的汽车数量,新建或加宽道路被公认为最基本的方法。但事实证明这只是我们美好的主观愿望,道路扩建的速度远远跟不上车流量增加的速度,面积的增加并未使道路空出空间来,甚至还会无形之中鼓励更多的司机开车上路,使得市中心的道路更加拥挤。

那么,如何根治交通拥堵呢?这里我们不妨听听佩•詹森的故事。詹森一到欧洲环境保护署交通部工作,就接到了研究如何解决城市拥堵问题的任务。于是,他开始展开调查,研究收集上来的数据,归纳问题特点,并虚心咨询了有关专家。

九月中旬的一天早晨,詹森照常提前出门赶在早高峰之前去交通部。他看到一个健身的人慢跑通过一个有过街天桥的路口时,为图省事没上天桥,而是横穿马路。结果,他被一辆车撞倒在地,虽然最后他只是受了点轻伤,而且有保险可以赔偿,但司机还是被吓得不轻。

不过这件事倒是给了詹森启发:开车出行是为了省时省力,但如果情况相反呢?他决定要改变市民出行的观念,反其道而行之——让城市先堵起来,给司机制造麻烦,以堵治堵。

经过多次努力,政府批准了他提出的改革措施,比如,增设红绿灯,让车辆不得不走走停停;在主要十字路口取消地下通道,让行人从地下重返地面;在购物广场、商务大厦的附近不建停车场等。同时,大力发展公共交通。

半年过去了,虽然市民们有些抱怨,但效果非常明显,自愿放弃开私家车出门的人越来越多。这也难怪,与其堵在路上浪费时间和汽油,污染环境,倒不如改乘公交出行。这样一来,道路拥堵大为缓解。城市本是为人而建,如今却被汽车占有,詹森的目标很明确,就是期待能够解放城市,使之更适合人类生活。

Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 33

Số lượng xe hơi trong thành phố tăng nhanh chóng và ban đầu được coi là biểu hiện của sự phát triển xã hội và sự thịnh vượng kinh tế. Nhưng rất nhanh chóng mọi người đã phát hiện ra vấn đề. Khi lưu lượng xe tăng, đường bộ trở nên đông đúc hơn, kẹt xe đã trở thành chuyện thường ngày ở các thành phố lớn. Để giải quyết vấn đề tắc nghẽn giao thông, cần giảm số lượng xe hơi trên một đơn vị diện tích đường bộ, việc xây dựng hoặc mở rộng đường bộ được công nhận là phương pháp cơ bản nhất. Nhưng thực tế cho thấy điều này chỉ là mong muốn chủ quan tốt đẹp của chúng ta, tốc độ mở rộng đường bộ không thể theo kịp tốc độ tăng lưu lượng xe, việc tăng diện tích không làm cho đường bộ trống ra không gian, thậm chí còn khuyến khích thêm nhiều tài xế lái xe lên đường, khiến cho các con đường ở trung tâm thành phố càng đông đúc hơn.

Vậy thì, làm thế nào để giải quyết triệt để vấn đề tắc nghẽn giao thông? Ở đây chúng ta không ngại nghe câu chuyện của Per Jensen. Khi Jensen đến làm việc tại Bộ Giao thông của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Châu Âu, anh ta đã nhận được nhiệm vụ nghiên cứu cách giải quyết vấn đề tắc nghẽn đô thị. Vì vậy, anh bắt đầu tiến hành điều tra, nghiên cứu dữ liệu thu thập được, tổng hợp các đặc điểm của vấn đề và tư vấn các chuyên gia liên quan một cách khiêm tốn.

Một buổi sáng giữa tháng Chín, Jensen như thường lệ ra khỏi nhà sớm để đến Bộ Giao thông trước giờ cao điểm. Anh ta thấy một người đang tập thể dục chạy bộ qua một ngã tư có cầu vượt qua đường, nhưng để tiết kiệm thời gian anh ta không lên cầu mà băng qua đường. Kết quả là anh ta bị một chiếc xe đâm ngã xuống đất, mặc dù cuối cùng anh ta chỉ bị thương nhẹ và có bảo hiểm để đền bù, nhưng tài xế vẫn bị hoảng sợ.

Tuy nhiên, sự việc này lại cho Jensen một ý tưởng: đi xe để tiết kiệm thời gian và sức lực, nhưng nếu tình huống ngược lại thì sao? Anh quyết định thay đổi quan niệm đi lại của người dân thành phố, làm ngược lại - để thành phố tắc nghẽn trước, gây rắc rối cho tài xế, dùng tắc nghẽn để chữa tắc nghẽn.

Sau nhiều lần nỗ lực, chính phủ đã chấp thuận các biện pháp cải cách mà anh đề xuất, chẳng hạn như tăng thêm đèn giao thông để xe phải đi dừng đi dừng; hủy bỏ đường hầm dưới lòng đất ở các ngã tư chính để người đi bộ trở lại mặt đất; không xây dựng bãi đậu xe gần các khu mua sắm và tòa nhà thương mại. Đồng thời, phát triển mạnh mẽ giao thông công cộng.

Nửa năm trôi qua, mặc dù người dân có chút phàn nàn nhưng hiệu quả rất rõ rệt, người tự nguyện từ bỏ việc đi xe riêng ra ngoài ngày càng nhiều. Điều này cũng không khó hiểu, thay vì kẹt xe trên đường lãng phí thời gian và xăng dầu, ô nhiễm môi trường, thì không bằng chuyển sang đi xe buýt. Như vậy, tình trạng tắc nghẽn đường bộ đã được giải quyết đáng kể. Thành phố được xây dựng cho con người, nhưng bây giờ lại bị xe hơi chiếm đóng, mục tiêu của Jensen rất rõ ràng, đó là mong muốn có thể giải phóng thành phố, làm cho nó phù hợp hơn với cuộc sống của nhân loại.

Chú thích phiên âm tiếng Trung cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 33

Chéngshì qìchē de shùliàng xùnsù zēngzhǎng, zuìchū hái bèi shì wéi shì shèhuì fāzhǎn, jīngjì fánróng de tǐxiàn. Dàn hěn kuài rénmen jiù fāxiànle wèntí. Suízhe chē liúliàng de zēngjiā, dàolù biàn dé géwài yǒngjǐ, dǔchē zài dà chéngshì zhōng yǐjīng chéngle jiāchángbiànfàn. Jiějué jiāotōng yǒng dǔ de wèntí jiù yào jiǎnshǎo dānwèi miànjī dàolù nèi de qìchē shùliàng, xīnjiàn huò jiā kuān dàolù bèi gōngrèn wéi zuì jīběn de fāngfǎ. Dàn shìshí zhèngmíng zhè zhǐshì wǒmen měihǎo de zhǔguān yuànwàng, dàolù kuòjiàn de sùdù yuǎn yuǎn gēn bù shàng chē liúliàng zēngjiā de sùdù, miànjī de zēngjiā bìng wèi shǐ dàolù kōng chū kōngjiān lái, shènzhì hái huì wúxíng zhī zhōng gǔlì gèng duō de sījī kāichē shànglù, shǐdé shì zhōngxīn de dàolù gèngjiā yǒngjǐ.

Nàme, rúhé gēnzhì jiāotōng yǒng dǔ ne? Zhèlǐ wǒmen bùfáng tīng tīng pèi•zhān sēn de gùshì. Zhān sēn yī dào ōuzhōu huánjìng bǎohù shǔ jiāotōng bù gōngzuò, jiù jiē dàole yánjiū rúhé jiějué chéngshì yōngdǔ wèntí de rènwù. Yúshì, tā kāishǐ zhǎnkāi diàochá, yánjiū shōují shànglái de shùjù, guīnà wèntí tèdiǎn, bìng xūxīn zīxúnle yǒuguān zhuānjiā.

Jiǔ yuè zhōngxún de yītiān zǎochén, zhān sēn zhàocháng tíqián chūmén gǎn zài zǎo gāofēng zhīqián qù jiāotōng bù. Tā kàn dào yīgè jiànshēn de rén mànpǎo tōngguò yīgè yǒu guòjiētiānqiáo de lùkǒu shí, wèi tú shěngshì méi shàng tiānqiáo, ér shìhéng chuān mǎlù. Jiéguǒ, tā bèi yī liàng chē zhuàng dǎo zài dì, suīrán zuìhòu tā zhǐshì shòule diǎn qīng shāng, érqiě yǒu bǎoxiǎn kěyǐ péicháng, dàn sījī háishì bèi xià dé bù qīng.

Bùguò zhè jiàn shì dǎoshì gěile zhān sēn qǐfā: Kāichē chūxíng shì wèile shěng shí shěnglì, dàn rúguǒ qíngkuàng xiāngfǎn ne? Tā juédìng yào gǎibiàn shìmín chūxíng de guānniàn, fǎn qí dào ér xíng zhī——ràng chéngshì xiān dǔ qǐlái, gěi sījī zhìzào máfan, yǐ dǔ zhì dǔ.

Jīngguò duō cì nǔlì, zhèngfǔ pīzhǔnle tā tíchū de gǎigé cuòshī, bǐrú, zēngshè hónglǜdēng, ràng chēliàng bùdé bù zǒu zǒu tíng tíng; zài zhǔyào shízìlù kǒu qǔxiāo dìxià tōngdào, ràng xíngrén cóng dìxià chóng fǎn dìmiàn; zài gòuwù guǎngchǎng, shāngwù dàshà de fùjìn bù jiàn tíngchē chǎng děng. Tóngshí, dàlì fāzhǎn gōnggòng jiāotōng.

Bànnián guòqùle, suīrán shìmínmen yǒuxiē bàoyuàn, dàn xiàoguǒ fēicháng míngxiǎn, zìyuàn fàngqì kāi sījiā chē chūmén de rén yuè lái yuè duō. Zhè yě nánguài, yǔqí dǔ zài lùshàng làngfèi shíjiān hé qìyóu, wūrǎn huánjìng, dào bùrú gǎi chéng gōngjiāo chūxíng. Zhèyàng yī lái, dàolù yōngdǔ dà wéi huǎnjiě. Chéngshì běn shì wéirén ér jiàn, rújīn què bèi qìchē zhànyǒu, zhān sēn de mùbiāo hěn míngquè, jiùshì qídài nénggòu jiěfàng chéngshì, shǐ zhī gèng shì hé rénlèi shēnghuó.
 
Back
Top