Bản tin Thời sự tiếng Trung mỗi ngày bài 22

Đọc báo tiếng Trung cùng Thầy Vũ theo bản tin thời sự tiếng Trung


Bản tin Thời sự tiếng Trung mỗi ngày bài 22 là phần tiếp theo của bài học tiếng Trung online hôm qua của Thầy Vũ trên diễn đàn học tiếng Trung uy tín ChineMaster. Sau khoảng 20 bài giảng nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung và luyện dịch tiếng Trung, các bạn đã cảm thấy trình độ đọc hiểu tiếng Trung như thế nào? Đã có tiến bộ gì chưa? Cảm giác đọc báo tiếng Trung như thế nào?

Đây là kênh dạy tiếng Trung online chuyên dụng của Thầy Vũ. Các bạn cần được hỗ trợ giải đáp các vấn đề liên quan đến học tiếng Trung thì đăng câu hỏi lên diễn đàn này nhé.

Bản tin Thời sự tiếng Trung mỗi ngày bài 22 - Thời sự tiếng Trung - Bản tin tiếng Trung - Diễn đàn học tiếng Trung uy tín Thầy Vũ ChineMaster

Các bạn ôn tập lại những kiến thức tiếng Trung cơ bản trong bài giảng hôm qua tại link bên dưới.

Bản tin Thời sự tiếng Trung mỗi ngày bài 21

Chuyên mục đọc báo tiếng Trung 24h

Sau đây chúng ta vào nội dung chính của bài học hôm nay - lớp luyện dịch tiếng Trung Bản tin Thời sự tiếng Trung mỗi ngày bài 22.

Học tiếng Trung qua Bản tin Thời sự tiếng Trung mỗi ngày bài 22


Các bạn học viên và thành viên diễn đàn ChineMaster chú ý đọc thật kỹ và tập dịch san tiếng Việt theo bản tin tiếng Trung bên dưới nhé.

森林护林员花了十年的时间解除野生生物陷阱的武装

近十年来,护林员Le Quoc Thien一直在森林中寻找偷猎者并拆除为动物而设的陷阱。

他是全球自然基金会(WWF)的一名护林员,他已经看到了清迈省顺化省中部的索拉自然保护区中稀有物种的种类,如Saola,Annamite条纹兔子和Owston的棕榈麝香猫。年份。

他说,在保护区内10公里半径范围内,每天可以看到多达1000个陷阱。

“当我们发现更少的陷阱时,这不是因为偷猎者的数量减少了,而是因为他们的方法变得更加复杂了。”

他说,偷猎者曾经一次设置过数百个陷阱,但现在已经学会了减少陷阱的数量,将它们散布在更大的区域,并用树叶等掩盖它们。

他说,他们没有沿着山坡行驶,而是沿着溪流行驶,在那里降雨时水位上升,使得护林员很难追踪到它们。

他们使用金属丝,蚊帐和其他装置来抓动物,但最常见的是金属丝陷阱,因为它很容易设置。

蒂恩说,对于成千上万的洞,偷猎者可以制造陷阱来捕捉穿山甲和麝香之类的珍稀动物,并以数百万美元的价格出售。

“当一种动物抓住诱饵时,它掉进了一个悬挂在金属丝上的坑中。挣扎得越多,绳索就变得越紧,就无法逃脱。有些陷阱是如此坚固,以至于人类甚至都难以逃脱。”

通常,一次巡逻最多可以持续16天,巡游者需要配备药品,导航和通讯设备以及其他工具。

雨季是最艰难的时期,因为偷猎者会采取更多行动,以利用清除其足迹的不断上升的水位。

对于护林员而言,最痛苦的时刻是他们没有及时拆除陷阱并在其中死亡的动物。

蒂恩说:“偷猎者不会拿走死掉的动物,而是将它们留在森林里,这会污染环境。”

多年来,数千次旅行,Thien和他的团队发现并破坏了几个偷猎团伙。由于他们对森林和偷猎方法的深入了解,一些偷猎者已经改变了立场,并成为护林员自己,负责解除陷阱陷阱并寻找其他偷猎者。

世界自然基金会在周三举行的保护生物多样性会议上说,仅在过去的十年中,在Thua Thien-Hue和Quang Nam省的两个saola保护区就拆除了127,800多个陷阱。

它说,陷阱的设置速度为每平方公里880个。

专家们在会议上说,由于对野生动物肉的需求增加,诱捕近年来变得越来越普遍。根据世界自然基金会的资料,大约80%的城市居民每年至少食用一次来自野生动植物的食物。

专家们说,因此,护林员在保护自然保护区以及保护其生物多样性和生态系统方面发挥着至关重要的作用,应派遣更多的巡逻队,巡逻队应覆盖更大的区域,并优先拆除以高价物种为目标的陷阱。

但是,他们承认,为了防止设置陷阱,最有效的方法不是部署更多的护林员,而是通过消除野生动物的供养来源(例如黑市)来停止野生动物的消费需求。

他们补充说,可以鼓励偷猎者参加就业计划,这样他们就不必狩猎野生动物来生存。

世界自然基金会表示,政府还应利用法律来制止对野生动植物的诱捕和狩猎,例如,引入诱捕的定义及其用途。它补充说,应适当惩处野生动物犯罪。

Phiên âm tiếng Trung theo bài giảng Thầy Vũ Bản tin Thời sự tiếng Trung mỗi ngày bài 22

Sēnlín hùlín yuán huāle shí nián de shíjiān jiěchú yěshēng shēngwù xiànjǐng de wǔzhuāng

jìn shí niánlái, hùlín yuán Le Quoc Thien yīzhí zài sēnlín zhōng xúnzhǎo tōu liè zhě bìng chāichú wèi dòngwù ér shè de xiànjǐng.

Tā shì quánqiú zìrán jījīn huì (WWF) de yī míng hùlín yuán, tā yǐjīng kàn dàole qīng mài shěng shùn huà shěng zhōngbù de suǒ lā zìrán bǎohù qū zhōng xīyǒu wùzhǒng de zhǒnglèi, rú Saola,Annamite tiáowén tùzǐ hé Owston de zōnglǘ shèxiāng māo. Niánfèn.

Tā shuō, zài bǎohù qū nèi 10 gōnglǐ bànjìng fànwéi nèi, měitiān kěyǐ kàn dào duō dá 1000 gè xiànjǐng.

“Dāng wǒmen fāxiàn gèng shǎo de xiànjǐng shí, zhè bùshì yīnwèi tōu liè zhě de shùliàng jiǎnshǎole, ér shì yīnwèi tāmen de fāngfǎ biàn dé gèngjiā fùzále.”

Tā shuō, tōu liè zhě céngjīng yīcì shèzhìguò shù bǎi gè xiànjǐng, dàn xiànzài yǐjīng xuéhuìle jiǎnshǎo xiànjǐng de shùliàng, jiāng tāmen sànbù zài gèng dà de qūyù, bìngyòng shùyè děng yǎngài tāmen.

Tā shuō, tāmen méiyǒu yánzhe shānpō xíngshǐ, ér shì yánzhe xīliú xíngshǐ, zài nàlǐ jiàngyǔ shí shuǐwèi shàngshēng, shǐdé hùlín yuán hěn nán zhuīzōng dào tāmen.

Tāmen shǐyòng jīnshǔ sī, wénzhàng hé qítā zhuāngzhì lái zhuā dòngwù, dàn zuì chángjiàn de shì jīnshǔ sī xiànjǐng, yīnwèi tā hěn róngyì shèzhì.

Dì ēn shuō, duìyú chéng qiān shàng wàn de dòng, tōu liè zhě kěyǐ zhìzào xiànjǐng lái bǔzhuō chuānshānjiǎ hé shèxiāng zhī lèi de zhēnxī dòngwù, bìng yǐ shù bǎi wàn měiyuán de jiàgé chūshòu.

“Dāng yī zhǒng dòngwù zhuā zhù yòu'ěr shí, tā diào jìnle yīgè xuánguà zài jīnshǔ sī shàng de kēng zhōng. Zhēngzhá dé yuè duō, shéngsuǒ jiù biàn dé yuè jǐn, jiù wúfǎ táotuō. Yǒuxiē xiànjǐng shì rúcǐ jiāngù, yǐ zhìyú rénlèi shènzhì dōu nányǐ táotuō.”

Tōngcháng, yīcì xúnluó zuìduō kěyǐ chíxù 16 tiān, xúnyóu zhě xūyào pèibèi yàopǐn, dǎoháng hé tōngxùn shèbèi yǐjí qítā gōngjù.

Yǔjì shì zuì jiānnán de shíqí, yīnwèi tōu liè zhě huì cǎiqǔ gèng duō xíngdòng, yǐ lìyòng qīngchú qí zújì de bùduàn shàngshēng de shuǐwèi.

Duìyú hùlín yuán ér yán, zuì tòngkǔ de shíkè shì tāmen méiyǒu jíshí chāichú xiànjǐng bìng zài qízhōng sǐwáng de dòngwù.

Dì ēn shuō:“Tōu liè zhě bù huì ná zǒu sǐ diào de dòngwù, ér shì jiāng tāmen liú zài sēnlín lǐ, zhè huì wūrǎn huánjìng.”

Duōnián lái, shù qiān cì lǚxíng,Thien hé tā de tuánduì fāxiàn bìng pòhuàile jǐ gè tōu liè tuánhuǒ. Yóuyú tāmen duì sēnlín hé tōu liè fāngfǎ de shēnrù liǎojiě, yīxiē tōu liè zhě yǐjīng gǎibiànle lìchǎng, bìng chéngwéi hùlín yuán zìjǐ, fùzé jiěchú xiànjǐng xiànjǐng bìng xúnzhǎo qítā tōu liè zhě.

Shìjiè zìrán jījīn huì zài zhōusān jǔxíng de bǎohù shēngwù duōyàng xìng huìyì shàng shuō, jǐn zài guòqù de shí nián zhōng, zài Thua Thien-Hue hé Quang Nam shěng de liǎng gè saola bǎohù qū jiù chāichúle 127,800 duō gè xiànjǐng.

Tā shuō, xiànjǐng de shèzhì sùdù wèi měi píngfāng gōnglǐ 880 gè.

Zhuānjiāmen zài huìyì shàng shuō, yóuyú duì yěshēng dòngwù ròu de xūqiú zēngjiā, yòubǔ jìnnián lái biàn dé yuè lái yuè pǔbiàn. Gēnjù shìjiè zìrán jījīn huì de zīliào, dàyuē 80%de chéngshì jūmín měinián zhìshǎo shíyòng yīcì láizì yěshēng dòng zhíwù de shíwù.

Zhuānjiāmen shuō, yīncǐ, hùlín yuán zài bǎohù zìrán bǎohù qū yǐjí bǎohù qí shēngwù duōyàng xìng hé shēngtài xìtǒng fāngmiàn fāhuīzhe zhì guān zhòngyào de zuòyòng, yīng pàiqiǎn gèng duō de xúnluó duì, xúnluó duì yīng fùgài gèng dà de qūyù, bìng yōuxiān chāichú yǐ gāojià wùzhǒng wèi mùbiāo dì xiànjǐng.

Dànshì, tāmen chéngrèn, wèile fángzhǐ shèzhì xiànjǐng, zuì yǒuxiào de fāngfǎ bùshì bùshǔ gèng duō de hùlín yuán, ér shì tōngguò xiāochú yěshēng dòngwù de gòngyǎng láiyuán (lìrú hēishì) lái tíngzhǐ yěshēng dòngwù de xiāofèi xūqiú.

Tāmen bǔchōng shuō, kěyǐ gǔlì tōu liè zhě cānjiā jiùyè jìhuà, zhèyàng tāmen jiù bùbì shòuliè yěshēng dòngwù lái shēngcún.

Shìjiè zìrán jījīn huì biǎoshì, zhèngfǔ hái yīng lìyòng fǎlǜ lái zhìzhǐ duì yěshēng dòng zhíwù de yòubǔ hé shòuliè, lìrú, yǐnrù yòubǔ de dìngyì jí qí yòngtú. Tā bǔchōng shuō, yīng shìdàng chéngchǔ yěshēng dòngwù fànzuì.

Bản dịch văn bản tiếng Trung sang tiếng Việt theo bài giảng Bản tin Thời sự tiếng Trung mỗi ngày bài 22

Kiểm lâm dành cả thập kỷ để giải trừ bẫy động vật hoang dã

Gần một thập kỷ qua, kiểm lâm viên Lê Quốc Thiện đã đi khắp các khu rừng để truy tìm những kẻ săn trộm và phá bỏ những chiếc bẫy bắt thú.

Một cán bộ kiểm lâm của Quỹ Thiên nhiên Toàn cầu (WWF), anh đã chứng kiến quần thể các loài quý hiếm như sao la, thỏ sọc An Nam và cầy vằn ở Khu bảo tồn Sao la ở miền Trung tỉnh Thừa Thiên-Huế giảm dần như thế nào so với nhiều năm.

Ông nói, có thể nhìn thấy 1.000 bẫy mỗi ngày trong bán kính 10 km bên trong khu bảo tồn.

"Khi chúng tôi tìm thấy ít bẫy hơn, không phải vì số lượng những kẻ săn trộm đã giảm, mà vì phương pháp của chúng đã trở nên tinh vi hơn."

Những kẻ săn trộm từng đặt hàng trăm cái bẫy cùng một lúc, nhưng giờ đã học cách đặt ít bẫy hơn, rải chúng ra một khu vực rộng hơn và ngụy trang bằng lá cây và những thứ tương tự, ông nói.

Thay vì di chuyển dọc theo các sườn núi, họ đi theo các con suối, nơi mực nước dâng cao khi mưa khiến các kiểm lâm viên gặp khó khăn trong việc truy tìm chúng, ông nói.

Họ sử dụng dây, lưới và các vật dụng khác để bắt động vật, nhưng phổ biến nhất là bẫy dây vì nó đơn giản và dễ lắp đặt.

Anh Thiện cho biết với giá vài chục nghìn đồng, những kẻ săn trộm có thể tạo bẫy dây để bắt những loài động vật quý hiếm như tê tê, cầy hương và bán với giá tiền triệu.

"Khi một con vật cắn câu, nó rơi xuống hố treo lơ lửng trên một sợi dây. Càng vùng vẫy, sợi dây càng siết chặt khiến không thể thoát ra được. Một số bẫy mạnh đến nỗi con người cũng khó thoát ra".

Thông thường, một cuộc tuần tra kéo dài đến 16 ngày, và các nhân viên kiểm lâm cần được trang bị đầy đủ thuốc men, thiết bị định vị và liên lạc và các công cụ khác.

Mùa mưa là thời kỳ khó khăn nhất vì bọn săn trộm hoạt động nhiều hơn để lợi dụng mực nước dâng cao để xóa dấu vết của chúng.

Đối với những người kiểm lâm, những giây phút đau đớn nhất là khi họ không tháo gỡ bẫy kịp thời và động vật chết trong đó.

Ông Thiện nói: “Những kẻ săn trộm sẽ không lấy động vật chết mà bỏ vào rừng, điều này gây ô nhiễm môi trường.

Qua nhiều năm và hàng nghìn chuyến đi, Thiện và các đồng đội đã phát hiện và bắt gọn một số nhóm săn trộm. Một số kẻ săn trộm đã chuyển hướng và trở thành kiểm lâm để được giao nhiệm vụ giải giáp các bẫy và tìm kiếm những kẻ săn trộm khác nhờ kiến thức sâu sắc của họ về các khu rừng và phương pháp săn trộm.

Chỉ riêng thập kỷ trước, hơn 127.800 bẫy đã được tháo dỡ chỉ tại hai khu bảo tồn sao la ở tỉnh Thừa Thiên-Huế và Quảng Nam, WWF cho biết tại một hội nghị về bảo vệ đa dạng sinh học được tổ chức hôm thứ Tư.

Các bẫy được đặt với tỷ lệ 880 trên một km vuông.

Các chuyên gia cho biết tại hội nghị, việc đánh bẫy đã trở nên phổ biến hơn trong những năm gần đây do nhu cầu tiêu thụ thịt động vật hoang dã tăng cao. Khoảng 80% người sống ở các khu vực thành thị tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc từ động vật hoang dã ít nhất một lần một năm, theo WWF.

Các chuyên gia cho biết, lực lượng kiểm lâm đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái của chúng, và nhiều hơn nữa nên được cử đi tuần tra, bao gồm các khu vực rộng lớn hơn và ưu tiên tháo gỡ các bẫy nhắm vào các loài có giá cao.

Tuy nhiên, họ thừa nhận rằng để ngăn chặn việc đặt bẫy, phương pháp hiệu quả nhất không phải là triển khai thêm lực lượng kiểm lâm, mà là ngăn chặn nhu cầu tiêu thụ động vật hoang dã bằng cách loại bỏ các nguồn cung cấp động vật hoang dã, ví dụ như chợ đen.

Những kẻ săn trộm có thể được khuyến khích đăng ký tham gia các chương trình việc làm để họ không phải săn bắt động vật hoang dã để tồn tại, họ nói thêm.

WWF cho biết chính phủ cũng nên sử dụng luật để ngăn chặn việc bẫy và săn bắt động vật hoang dã, chẳng hạn bằng cách giới thiệu các định nghĩa về bẫy và cách sử dụng nó. Nó nói thêm.

Các bạn học viên cần luyện tập gõ tiếng Trung online mỗi ngày trên diễn đàn học tiếng Trung ChineMaster theo các video bài giảng dạy tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ. Đây là kỹ năng đánh máy tiếng Trung rất quan trọng, các bạn cần rèn luyện thường xuyên.

Download bộ gõ tiếng Trung Quốc sogou pinyin

Các bạn cập nhập lịch khai giảng mới nhất các lớp tiếng Trung giao tiếp tại link bên dưới.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp ở Hà Nội

Khóa học tiếng Trung giao tiếp ở TP HCM

Trên đây là nội dung bài học tiếng Trung trực tuyến chuyên đề Bản tin Thời sự tiếng Trung mỗi ngày bài 22. Các bạn học viên và thành viên cảm thấy chưa dịch được chỗ nào hoặc gặp khó khăn gì trong quá trình đọc báo tiếng Trung thì để lại bình luận bên dưới nhé.
 
Top