Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin Bài giảng số 1

Học tiếng Trung mỗi ngày qua bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin


Trước tiên chúng ta cần tải bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin phiên bản mới nhất về máy tính để có thể học tiếng Trung online mỗi ngày cùng Thầy Vũ trên diễn đàn học tiếng Trung uy tín ChineMaster. Link download bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin các bạn tải xuống tại link bên dưới.

Link tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Trước khi học bài mới, các bạn cần ôn tập lại kiến thức của bài học hôm qua tại link bên dưới.

Gõ tiếng Trung Sogou Pinyin trên máy tính Bài 10

Chuyên mục học tiếng Trung online qua bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin Bài giảng số 1 - Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin về máy tính - học tiếng Trung qua bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin Thầy Vũ ChineMaster

Khóa học tiếng Trung online Thầy Vũ liên tục có lớp mới khai giảng. Cách đăng ký lớp học tiếng Trung giao tiếp online các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Đăng ký khóa học tiếng Trung online

Các bạn xem thông báo mới nhất lớp tiếng Trung giao tiếp cơ bản cho người mới bắt đầu học tiếng Trung hoặc chưa biết gì tiếng Trung và cả lớp nhập hàng Trung Quốc tận gốc tại link bên dưới.

Lớp học tiếng Trung cơ bản tại ChineMaster Hà Nội

Lớp học tiếng Trung cơ bản tại ChineMaster TP HCM

Lớp học order hàng Trung Quốc Quảng Châu tận gốc

Tiếp theo là phần chính của bài học hôm nay - Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin Bài giảng số 1.

Luyện dịch tiếng Trung qua Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin Bài giảng số 1


Nội dung chi tiết bài học hôm nay ngày 20/11/2020 Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin Bài giảng số 1

越南加入联合国高级人类发展组织

越南已加入根据联合国人类发展指数排名的人类发展最高组织,在该指数的189个经济体中排名上升第117位。

它的2019年HDI得分升至0.704,位居榜首。为了使该组国家需要得分0.700-0.799。

联合国开发计划署(UNDP)本周发布的一份报告显示,越南的得分在过去30年中增长了45%,根据预期寿命,教育,人均收入,性别差距和贫困程度对经济进行排名。

自1990年以来,其得分平均每年以1.31%的速度增长,使其成为全球20个增长最快的国家之一。

但是,在东南亚,它仅次于新加坡(第11),文莱(第47),马来西亚(第62),泰国(第79)以及印度尼西亚和菲律宾(第107)。

报告说,在过去的20年中,越南的预期寿命增加了4.8岁,平均受教育年限增加了4年,预期受教育年限增加了4.9年。

按购买力平价(PPP)计算,人均收入从2018年的6,220美元增至2019年的7,433美元。

购买力平价是对各国某些商品价格的衡量,以找出相对购买力。在过去的20年中,它增长了370%。

该国在促进性别平等方面也表现出色,其性别发展指数为0.997,位居第65位。

越南妇女在议会中拥有26.7%的席位,66.4%的妇女至少具有中等教育水平,而男性为78.2%。

女性进入劳动力市场的比例为72.7%,而男性为82.4%。

越南在减少多维贫困方面也表现出色,只有4.9%的人口被归类为贫困人口,另外5.6%的人口易受多维贫困的影响。

该报告警告越南,在性别不平等方面将继续面临挑战。就出生时的性别比率(1.12),非亲密伴侣对妇女的暴力侵害(34.4%)和在金融机构开户或在移动货币服务提供商中拥有帐户的妇女(30.4%)而言,该国名列倒数第三。

越南开发计划署驻越南代表凯特琳·维森在一份新闻稿中说:“越南人的高度发展是一项了不起的成就,也为在未来的发展时期内取得更大,更快的进步创造了机会。”

“在设计下一个社会经济发展战略时,该国正处于关键时刻,今天做出的决定决定了该国是否将继续其当前的增长道路和不平等现象的减少,以及是否可以同时转移到减轻地球压力上。”

她还赞扬越南坚定地致力于以人为本的发展,并在其社会经济发展战略和计划中将人类发展与平等列为优先事项。

挪威排名第一,其次是爱尔兰和瑞士。香港和冰岛排名前五。

Chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài giảng Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin Bài giảng số 1

Yuènán jiārù liánhéguó gāojí rénlèi fāzhǎn zǔzhī

yuènán yǐ jiārù gēnjù liánhéguó rénlèi fāzhǎn zhǐshù páimíng de rénlèi fāzhǎn zuìgāo zǔzhī, zài gāi zhǐ shǔ de 189 gè jīngjì tǐ zhōng páimíng shàngshēng dì 117 wèi.

Tā de 2019 nián HDI défēn shēng zhì 0.704, Wèi jū bǎngshǒu. Wèile shǐ gāi zǔ guójiā xūyào défēn 0.700-0.799.

Liánhéguó kāifā jìhuà shǔ (UNDP) běn zhōu fābù de yī fèn bàogào xiǎnshì, yuènán de défēn zài guòqù 30 nián zhōng zēngzhǎngle 45%, gēnjù yùqí shòumìng, jiàoyù, rénjūn shōurù, xìngbié chājù hé pínkùn chéngdù duì jīngjì jìn háng páimíng.

Zì 1990 nián yǐlái, qí défēn píngjūn měinián yǐ 1.31%De sùdù zēngzhǎng, shǐ qí chéngwéi quánqiú 20 gè zēngzhǎng zuì kuài de guójiā zhī yī.

Dànshì, zài dōngnányà, tā jǐn cì yú xīnjiāpō (dì 11), wén lái (dì 47), mǎláixīyà (dì 62), tàiguó (dì 79) yǐjí yìndùníxīyà hé fēilǜbīn (dì 107).

Bàogào shuō, zài guòqù de 20 nián zhōng, yuènán de yùqí shòumìng zēngjiāle 4.8 Suì, píngjūn shòu jiàoyù niánxiàn zēngjiāle 4 nián, yùqí shòu jiàoyù niánxiàn zēngjiāle 4.9 Nián.

Àn gòumǎilì píngjià (PPP) jìsuàn, rénjūn shōurù cóng 2018 nián de 6,220 měiyuán zēng zhì 2019 nián de 7,433 měiyuán.

Gòumǎilì píngjià shì duì gèguó mǒu xiē shāngpǐn jiàgé de héngliáng, yǐ zhǎo chū xiāngduì gòumǎilì. Zài guòqù de 20 nián zhōng, tā zēngzhǎngle 370%.

Gāi guó zài cùjìn xìngbié píngděng fāngmiàn yě biǎoxiàn chūsè, qí xìngbié fāzhǎn zhǐshù wèi 0.997, Wèi jū dì 65 wèi.

Yuènán fùnǚ zài yìhuì zhōng yǒngyǒu 26.7%De xíwèi,66.4%De fùnǚ zhìshǎo jùyǒu zhòng děng jiàoyù shuǐpíng, ér nánxìng wèi 78.2%.

Nǚxìng jìnrù láodònglì shìchǎng de bǐlì wèi 72.7%, Ér nánxìng wèi 82.4%.

Yuènán zài jiǎnshǎo duōwéi pínkùn fāngmiàn yě biǎoxiàn chūsè, zhǐyǒu 4.9%De rénkǒu bèi guī lèi wèi pínkùn rénkǒu, lìngwài 5.6%De rénkǒu yì shòu duōwéi pínkùn de yǐngxiǎng.

Gāi bàogào jǐnggào yuènán, zài xìngbié bù píngděng fāngmiàn jiāng jìxù miànlín tiǎozhàn. Jiù chūshēng shí dì xìngbié bǐlǜ (1.12), Fēi qīnmì bànlǚ duì fùnǚ de bàolì qīnhài (34.4%) Hé zài jīnróng jīgòu kāihù huò zài yídòng huòbì fúwù tígōng shāng zhōng yǒngyǒu zhànghù de fùnǚ (30.4%) Ér yán, gāi guó míng liè dàoshǔ dì sān.

Yuènán kāifā jìhuà shǔ zhù yuènán dàibiǎo kǎitè lín·wéi sēn zài yī fèn xīnwén gǎo zhōng shuō:“Yuènán rén de gāodù fāzhǎn shì yī xiàng liǎobùqǐ de chéngjiù, yě wèi zài wèilái de fǎ zhǎn shíqí nèi qǔdé gèng dà, gèng kuài de jìnbù chuàngzàole jīhuì.”

“Zài shèjì xià yīgè shèhuì jīngjì fāzhǎn zhànlüè shí, gāi guózhèng chǔyú guānjiàn shíkè, jīntiān zuò chū de juédìng juédìngle gāi guó shìfǒu jiāng jìxù qí dāngqián de zēng cháng dàolù hé bù píngděng xiànxiàng de jiǎnshǎo, yǐjí shìfǒu kěyǐ tóngshí zhuǎnyí dào jiǎnqīng dìqiú yālì shàng.”

Tā hái zànyáng yuènán jiāndìng dì zhìlì yú yǐrénwéiběn de fǎ zhǎn, bìng zài qí shèhuì jīngjì fāzhǎn zhànlüè hé jìhuà zhōng jiàng rénlèi fāzhǎn yǔ píngděng liè wèi yōuxiān shìxiàng.

Nuówēi páimíng dì yī, qícì shì ài'ěrlán hé ruìshì. Xiānggǎng hé bīngdǎo páimíng qián wǔ.

Bản dịch tiếng Trung sang tiếng Trung bài giảng Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin Bài giảng số 1

Việt Nam lọt vào nhóm phát triển con người cao của LHQ

Việt Nam đã gia nhập nhóm phát triển con người cao dựa trên Chỉ số Phát triển Con người của Liên hợp quốc và tăng một bậc lên vị trí thứ 117 trên 189 nền kinh tế trong chỉ số này.

Điểm HDI năm 2019 của nó đã tăng lên 0,704, đưa nó vào nhóm. Để lọt vào nhóm các nước cần có số điểm từ 0,700-0,799.

Theo báo cáo của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), điểm số của Việt Nam đã tăng 45% trong 30 năm qua, xếp hạng các nền kinh tế dựa trên tuổi thọ, giáo dục, thu nhập bình quân đầu người, khoảng cách giới và nghèo đói.

Kể từ năm 1990, điểm số của nó đã tăng trung bình 1,31 phần trăm một năm, trở thành một trong 20 trường tăng trưởng nhanh nhất thế giới.

Tuy nhiên, ở Đông Nam Á, nó xếp sau Singapore (thứ 11), Brunei (thứ 47), Malaysia (thứ 62), Thái Lan (thứ 79), Indonesia và Philippines (thứ 107).

Trong vòng 20 năm qua, tuổi thọ ở Việt Nam tăng 4,8 tuổi, số năm đi học trung bình tăng 4 năm và số năm đi học dự kiến tăng 4,9 năm, báo cáo cho biết.

Thu nhập bình quân đầu người đã tăng lên 7.433 đô la tính theo sức mua tương đương (PPP) vào năm 2019 từ mức 6.220 đô la vào năm 2018.

PPP là phép đo giá cả của một số hàng hóa ở các quốc gia khác nhau để tìm ra sức mua tương đối. Trong 20 năm qua, nó đã tăng 370%.

Quốc gia cũng đã thực hiện tốt công tác bình đẳng giới với chỉ số phát triển giới là 0,997, xếp ở vị trí thứ 65.

Phụ nữ Việt Nam nắm giữ 26,7% số ghế trong quốc hội và 66,4% có trình độ văn hóa trung học trở lên so với 78,2% ở nam giới.

Tỷ lệ tham gia thị trường lao động của nữ là 72,7% so với 82,4 của nam.

Việt Nam cũng đã thực hiện tốt công tác giảm nghèo đa chiều với chỉ 4,9% dân số bị phân loại là nghèo và 5,6% khác là dễ bị nghèo đa chiều.

Báo cáo cảnh báo Việt Nam sẽ tiếp tục đối mặt với những thách thức về bất bình đẳng giới. Quốc gia này đứng trong nhóm thứ ba dưới cùng về tỷ số giới tính khi sinh (1,12), bạo lực đối với phụ nữ do bạn tình không thân thiết (34,4%) và phụ nữ có tài khoản tại các tổ chức tài chính hoặc với các nhà cung cấp dịch vụ chuyển tiền (30,4%).

"Phát triển con người cao của Việt Nam là một thành tựu đáng ghi nhận và cũng tạo cơ hội cho những tiến bộ lớn hơn và nhanh hơn trong giai đoạn phát triển sắp tới", đại diện thường trú UNDP Việt Nam Caitlin Wiesen cho biết trong một thông cáo báo chí.

"Đất nước đang ở thời điểm quan trọng khi thiết kế chiến lược phát triển kinh tế xã hội tiếp theo của mình, với các quyết định được đưa ra ngày hôm nay xác định liệu nước này có tiếp tục con đường tăng trưởng hiện tại và bất bình đẳng thấp hay không, và liệu nó có thể đồng thời chuyển sang giảm áp lực lên hành tinh hay không . "

Bà cũng hoan nghênh Việt Nam đã kiên định phát triển lấy con người làm trung tâm, ưu tiên phát triển con người và bình đẳng trong các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Na Uy đứng đầu bảng xếp hạng, tiếp theo là Ireland và Thụy Sĩ. Hong Kong và Iceland hoàn thành top 5.

Vậy là bài giảng Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin Bài giảng số 1 đến đây là hết rồi. Hẹn gặp lại các bạn vào ngày mai nhé.[/h2]
 
Top