Lịch khai giảng Tháng 3 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
» Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 2/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
» Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 9/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
» Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 16/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
» Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 23/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
» Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 30/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
» Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 3/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
» Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 10/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
» Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 17/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
» Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 24/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
» Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 31/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
» Học tiếng Trung online Thầy Vũ Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến
Giáo trình Hán ngữ quyển 2 bài 27 video bài giảng dạy học tiếng Trung trực tuyến lớp giao tiếp cơ bản Thầy Vũ trực tiếp giảng bài qua kênh youtube học tiếng Trung online. Thầy Vũ chia sẻ tất cả những bài giảng dạy học tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster lên trên Diễn đàn này và lưu trữ trong này để các bạn học viên có thể dễ dàng tìm lại nhanh chóng các buổi học ở trên lớp.
Khi hỏi về tình hình xảy ra và quá trình. Nguyên nhân. Lý do của sự việc thì dùng 怎么了
你怎么了?
你今天的工作怎么了?
你的笔记本电脑怎么了?
Cách dùng 就
就 đứng trước nhóm từ động tân biểu thị phạm vi. Số lượng mà hành động đã đề cập tới nhỏ
昨天晚上我就喝了一杯啤酒
我就有一辆汽车
我就有一本汉语书
Cách dùng 别。。。了
Cấu trúc câu
别 +V+了
Đừng làm gì nữa
你别学历史了。历史太没意思了
我在很忙。你别给我打电话了
你别这样说。太难听了
你别玩游戏了。去学习吧
你别给她借钱了。她不会还钱的
Cách dùng trợ từ động thái 了
V+了
Biểu thị động tác đã hoàn thành hoặc đã thực hiện
吃了。喝了。去了
来了。走了。卖了
做了。玩了。看了
写了。买了。发了
你喝吗? 。你喝了吗?
喝。 喝了
她喝吗? 她喝了吗?
她不喝。 她没有喝
Khi động từ +了 mang theo tân ngữ thì trước tân ngữ phải có số lượng từ hoặc từ ngữ khác làm định ngữ.
我买了一本汉语书
阮明武老师喝了瓶啤酒
昨天晚上我吃了一些鱼和牛肉
Khi trước tân ngữ không có số lượng từ hoặc định khác thì cuối câu phải có trợ từ ngữ khí 了 thì câu văn mới hoàn chỉnh chức năng và thường là hướng sự chú ý đến thông tin cần truyền đạt.
我买了汉语书了
我们吃了早饭了
我喝了药了
Nếu trước tân ngữ không có số lượng từ hoặc định ngữ khác. Cuối câu không có trợ từ ngữ khí 了 thì cần phải có thêm một động từ hoặc phân câu biểu thị hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất
昨天下午我买了书就回学校了
晚上我们吃了饭就去跳舞 ( 说话的时间是上午或下午)
Chú ý. Trong câu liên động. Phía sau động từ thứ nhất không có 了
她去胡志明市玩儿了
不能说。她去了胡志明市玩儿
阮明武老师坐飞机去日本了
不能说。阮明武老师坐了飞机去日本
S+V+O+了+ 没有?
Đã làm gì chưa?
你去超市了没有?
去了
我去超市了
没去
我没去超市
Hình thức phủ định của hành động trong quá khứ . Trước động từ thêm 没有 sau động từ không dùng了
我没有喝酒
我没有买衣服
我没有去超市
Cách dùng 因为。。。所以
因为。。。所以 có nghĩa là bởi vì ...cho nên. Biểu thị mối quan hệ nguyên nhân và kết
Khi hỏi về tình hình xảy ra và quá trình. Nguyên nhân. Lý do của sự việc thì dùng 怎么了
你怎么了?
你今天的工作怎么了?
你的笔记本电脑怎么了?
Cách dùng 就
就 đứng trước nhóm từ động tân biểu thị phạm vi. Số lượng mà hành động đã đề cập tới nhỏ
昨天晚上我就喝了一杯啤酒
我就有一辆汽车
我就有一本汉语书
Cách dùng 别。。。了
Cấu trúc câu
别 +V+了
Đừng làm gì nữa
你别学历史了。历史太没意思了
我在很忙。你别给我打电话了
你别这样说。太难听了
你别玩游戏了。去学习吧
你别给她借钱了。她不会还钱的
Cách dùng trợ từ động thái 了
V+了
Biểu thị động tác đã hoàn thành hoặc đã thực hiện
吃了。喝了。去了
来了。走了。卖了
做了。玩了。看了
写了。买了。发了
你喝吗? 。你喝了吗?
喝。 喝了
她喝吗? 她喝了吗?
她不喝。 她没有喝
Khi động từ +了 mang theo tân ngữ thì trước tân ngữ phải có số lượng từ hoặc từ ngữ khác làm định ngữ.
我买了一本汉语书
阮明武老师喝了瓶啤酒
昨天晚上我吃了一些鱼和牛肉
Khi trước tân ngữ không có số lượng từ hoặc định khác thì cuối câu phải có trợ từ ngữ khí 了 thì câu văn mới hoàn chỉnh chức năng và thường là hướng sự chú ý đến thông tin cần truyền đạt.
我买了汉语书了
我们吃了早饭了
我喝了药了
Nếu trước tân ngữ không có số lượng từ hoặc định ngữ khác. Cuối câu không có trợ từ ngữ khí 了 thì cần phải có thêm một động từ hoặc phân câu biểu thị hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất
昨天下午我买了书就回学校了
晚上我们吃了饭就去跳舞 ( 说话的时间是上午或下午)
Chú ý. Trong câu liên động. Phía sau động từ thứ nhất không có 了
她去胡志明市玩儿了
不能说。她去了胡志明市玩儿
阮明武老师坐飞机去日本了
不能说。阮明武老师坐了飞机去日本
S+V+O+了+ 没有?
Đã làm gì chưa?
你去超市了没有?
去了
我去超市了
没去
我没去超市
Hình thức phủ định của hành động trong quá khứ . Trước động từ thêm 没有 sau động từ không dùng了
我没有喝酒
我没有买衣服
我没有去超市
Cách dùng 因为。。。所以
因为。。。所以 có nghĩa là bởi vì ...cho nên. Biểu thị mối quan hệ nguyên nhân và kết