Phiên dịch tiếng Trung: Khách sạn Quốc tế Hoa Hạ Điều mục chú ý kiểm dịch tại nhà

Bản dịch tiếng Trung về quy định cách lý dành cho khách tại khách sạn quốc tế


Bên dưới là bản dịch tiếng Trung sang tiếng Việt về Các biện pháp phòng ngừa cho việc kiểm dịch tại nhà tại của khách sạn quốc tế Hoa Hạ. Bản phiên dịch tiếng Trung này chỉ mang tính tham khảo. Thầy Vũ đưa ra để làm tài liệu luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế. Các bạn có thể đưa ra góp ý để chúng ta cùng hoàn thiện bản dịch này nhé.

Đây là bản dịch tiếng Trung sang tiếng Việt, các bạn tham khảo nhé.

Các biện pháp phòng ngừa cho việc kiểm dịch tại nhà tại khách sạn quốc tế Hoa Hạ

ID LINE của quầy lễ tân: @390knbuo

Wifi không có mật khẩu, chỉ cần chọn đường truyền tốc độ mạnh nhất

Trong thời gian lưu trú, vui lòng đo nhiệt độ cơ thể vào buổi sáng và buổi tối và ghi vào phiếu ghi nhiệt độ cơ thể tự quản.
Báo nhiệt độ cơ thể, nếu có biểu hiện bất thường ở mắt, hãy chủ động báo cho nhân viên chăm sóc qua điện thoại của văn phòng hoặc nhân viên quầy Ruuoshen
Khó chịu về cơ thể cốt. Vui lòng báo 1922 để hỗ trợ điều trị y tế. Khi hoàn thành báo cáo, vui lòng thông báo cho nhân viên quầy. Vui lòng không điêu khắc khi chưa được phép
Nhân viên buồng phòng và khách sạn sẽ hỗ trợ hành khách đi khám bệnh từ kênh khác.

Thời gian giao đồ ăn như sau:

Bữa sáng 07: 30-08: 30
Bữa trưa 11: 30-12: 30
Bữa tối 17: 30-18: 30

Trong thời gian khách hàng lưu trú, nếu quý khách tự liên hệ với dịch vụ giao hàng, vui lòng hoàn tất thanh toán trực tuyến trên nền tảng dịch vụ giao hàng của Bên A
Không cung cấp các dịch vụ như tài trợ trước hoặc phí chuyển khoản. Khi đặt bữa ăn, vui lòng sử dụng nền tảng dịch vụ giao hàng.
Lưu ý:

(1) Vui lòng giao suất ăn cho quầy

(2) Họ tên và số phòng của người đặt suất ăn
Thời gian giao bữa ăn sẽ dựa trên thời gian giao bữa ăn của ba bữa ăn khác.
Nhân viên giao hàng sẽ dựa vào khung thời gian để giao hàng • (Vui lòng nhớ đeo khẩu trang khi lấy đồ ăn)
(Thời gian giao hàng: 8: 00-22: 00, không hỗ trợ giao đồ ăn vào sáng sớm)

(3) Để tuân thủ các quy định của quy chế quản lý riêng biệt, khách không được phép vào phòng trong thời gian lưu trú và nhân viên khách sạn không được phép vào phòng.
Cung cấp các dụng cụ vệ sinh đơn giản, nếu cần giặt là, xà phòng giặt cũng được cung cấp trong phòng tắm trong phòng, không cung cấp đồ giặt.
Dịch vụ
Toàn bộ rác trong phòng cho vào một túi rác, một lớp túi rác khác bịt kín, đặt ni lông thống nhất ở cửa ra vào.
Nhân viên tại bồn và khách sạn sẽ dọn dẹp thường xuyên vào 14h00 và 19h00 hàng ngày (thời gian vệ sinh có thể do nhân lực trong ngày sắp xếp
Và một số điều chỉnh. Nếu có bất kỳ sự bất tiện nào, xin vui lòng bỏ qua cho)

(4) Không vứt bất kỳ đồ vật nào (kể cả giấy vệ sinh) vào bồn cầu • Trong thời gian tự quản • Không có dịch vụ bảo trì •

(5) Đồ trong phòng không chuyển được ra khỏi phòng nên không thể hỗ trợ chuyển đồ cho người thân, bạn bè.

(6) Trong thời gian tự quản, không được rời khỏi phòng khi chưa được phép và cấm khách riêng và nhân viên giao hàng vào phòng.

(7) Khách sạn cần tuân thủ quy chế quản lý trong thời gian lưu trú, ngoài ra cần tuân thủ các quy chế sinh hoạt cơ bản như sau:
1. Nghiêm cấm trong phòng: Sử dụng các thiết bị điện có công suất lớn, Kết nối riêng với nguồn điện để duy trì an toàn công cộng.
2. Tất cả các vật dụng trong phòng đều là tài sản của khách sạn, nếu như xảy ra thiên tai hoặc các yếu tố không xác định dẫn đến hư hỏng sẽ do khách sạn xác định.
Sau khi thống nhất sửa chữa và trùng tu, nếu phát hiện do sơ suất của con người hoặc cố tình phá hoại, hành khách sẽ phải đền bù.
3. Hãy giữ cho cuộc sống hàng ngày của bạn nhẹ nhàng và yên ắng,Nghiêm cấm ra khỏi phòng.
4. Tự quản lý chăm sóc tài sản công, Nghiêm cấm việc dán băng keo hai mặt lên tường phòng, đóng đinh làm hư hỏng tường.
5. Nghiêm cấm vật nuôi.

(8) Do đang trong thời gian phòng chống dịch, Bộ Y tế sẽ thực hiện việc kiểm tra bất chợt có hút thuốc không để duy trì chất lượng sống của người thuê nhà và tránh các nguy hiểm cho sức khỏe.
Kiểm tra thuốc lá: Cấm khách hút thuốc trong phòng. Trong thời gian phòng chống dịch sẽ có thanh tra Sở Y tế kiểm tra đột xuất.
Hãy đến công ty chúng tôi để kiểm tra tại chỗ các phòng trên mỗi tầng, nếu sự việc được xác nhận, Cục Y tế sẽ tuân theo các quy định để ngăn chặn thiệt hại do khói.
Điều 15, Khoản 1, Khoản 11 quy định rằng việc phạt tiền từ 2.000 đến 10.000 nhân dân tệ, công ty sẽ xác định thu phí dọn dẹp 3000 nhân dân tệ đến 6000 nhân dân tệ.

(9) Trả phòng xong trước 12 giờ trưa ngày hôm sau. Khi kết thúc tự quản, Vui lòng đặt tài sản công vào bên trong phòng.
Nếu bạn đã thuê đồ từ quầy, vui lòng trả lại đồ đã thuê và thẻ phòng cho quầy khi bạn trả phòng.
Sau khi rời khỏi phòng, bạn không thể vào lại khách sạn, vui lòng đảm bảo rằng bạn đã chuẩn bị đầy đủ đồ đạc cá nhân trước khi trả phòng.

Nội dung chi tiết bản gốc văn bản tiếng Trung như sau:

华夏国际大酒店居家隔离注意事项

前台LINE ID:@390knbuo

Wifi 没有密码,只需选择最强的速度连接

在您入住期间,请测量您的早晚体温,并记录在自我管理的基础记录上。
报告体温,如眼睛有异常,主动通过办公室或若神柜台工作人员电话通知护理人员
核心身体不适。请报告1922寻求医疗援助。完成报告后,请通知柜台工作人员。未经许可请勿雕刻
客房和酒店工作人员将通过其他渠道协助旅客进行体检。

送餐时间如下:

早餐 07:30-08:30
午餐 11:30-12:30
晚餐 17:30-18:30

客户入住期间,如自行联系送货服务,请在甲方送货服务平台在线完成支付。
不提供预融资或转让费等服务。订餐时请使用外卖服务平台。
笔记:

(1) 请把餐点送到柜台

(2) 订餐者姓名及房间号

送餐时间以其他三餐的送餐时间为准。

外送人员将视送餐时间而定•(请记得取餐时戴口罩)
(外送时间:8:00-22:00,不支持凌晨送餐)

(3) 为遵守单独管理条例的规定,客人入住期间不得进入房间,酒店工作人员不得进入房间。
提供简单的清洁用品,如需洗衣,房间内浴室也提供洗衣皂,不提供洗衣服务。
房间里的所有垃圾都装在一个垃圾袋里,再用一层垃圾袋密封,把塑料均匀的放在门口。
浴缸和酒店的工作人员会在每天14:00和19:00定时清洁(清洁时间可由当日工作人员安排)。
还有一些调整。如有不便请见谅)

(4) 不要将任何物品(包括卫生纸)扔进马桶 • 自助服务期间 •无维修服务

(5) 房间内的家具不能搬出房间,所以不支持把东西转给亲友。

(6) 自我管理期间,不得擅自离开房间,禁止私人客人和送货人员进入房间。

(7) 酒店在入住期间需遵守管理规定,此外还需遵守以下基本生活规定:
1、室内禁止:使用大容量电器设备,单独接电源,维护公共安全。
2、房间内所有物品均为酒店财产,如因自然灾害或不明原因造成损坏,酒店将予以判定。
同意维修后,如发现人为疏忽或故意破坏,旅客须赔偿。
3. 日常生活请保持轻松安静,严禁离开房间。
4. 自行管理和爱护公共财物,严禁在房间墙壁上粘贴双面胶、钉子损坏墙壁。
5. 严禁携带宠物。

(8) 因疫情防控时间,卫生部将进行抽烟抽查,维护租户生活质量,避免健康隐患。
烟草检查:房间内禁止吸烟。疫情防控期间,卫生署将进行突击检查。
来我司对每层房间进行抽查,如确认无误,卫生局将按规定执行,防止烟害。
第十五条第一款、第十一条规定罚款2000元至10000元的,公司确定收取清洁费3000元至6000元。

(9) 次日中午12点前退房。自治结束时,请将公共物品放置在房间内。
如果您在柜台租过物品,请在退房时将租用的物品和房卡交还柜台。
离开房间后,您将无法再次进入酒店,请确保您在退房前准备好所有个人物品。

Phiên âm tiếng Trung cho văn bản tiếng Trung trên các bạn nhé.

Huáxià guójì dà jiǔdiàn jūjiā gélí zhùyì shìxiàng

qiántái LINE ID:mad:390Knbuo

Wifi méiyǒu mìmǎ, zhǐ xū xuǎnzé zuì qiáng de sùdù liánjiē

zài nín rùzhù qíjiān, qǐng cèliáng nín de zǎowǎn tǐwēn, bìng jìlù zài zìwǒ guǎnlǐ de jīchǔ jìlù shàng.
Bàogào tǐwēn, rú yǎnjīng yǒu yìcháng, zhǔdòng tōngguò bàngōngshì huò ruò shén guìtái gōngzuò rényuán diànhuà tōngzhī hùlǐ rényuán
héxīn shēntǐ bùshì. Qǐng bàogào 1922 xúnqiú yīliáo yuánzhù. Wánchéng bàogào hòu, qǐng tōngzhī guìtái gōngzuò rényuán. Wèi jīng xǔkě qǐng wù diāokè
kèfáng hé jiǔdiàn gōngzuò rényuán jiāng tōngguò qítā qúdào xiézhù lǚkè jìnxíng tǐjiǎn.

Sòng cān shíjiān rúxià:

Zǎocān 07:30-08:30
Wǔcān 11:30-12:30
Wǎncān 17:30-18:30

Kèhù rùzhù qíjiān, rú zìxíng liánxì sòng huò fúwù, qǐng zài jiǎ fāng sòng huò fúwù píngtái zàixiàn wánchéng zhīfù.
Bù tígōng yù róngzī huò zhuǎnràng fèi děng fúwù. Dìngcān shí qǐng shǐyòng wàimài fúwù píngtái.
Bǐjì:

(1) Qǐng bǎ cān diǎn sòng dào guìtái

(2) dìngcān zhě xìngmíng jí fángjiān hào

sòng cān shíjiān yǐ qítā sān cān de sòng cān shíjiān wéi zhǔn.

Wài sòng rényuán jiāng shì sòng cān shíjiān ér dìng•(qǐng jìdé qǔ cān shí dài kǒuzhào)
(wài sòng shíjiān:8:00-22:00, Bù zhīchí língchén sòng cān)

(3) wèi zūnshǒu dāndú guǎnlǐ tiáolì de guīdìng, kèrén rùzhù qíjiān bùdé jìnrù fángjiān, jiǔdiàn gōngzuò rényuán bùdé jìnrù fángjiān.
Tígōng jiǎndān de qīngjié yòngpǐn, rú xū xǐyī, fángjiān nèi yùshì yě tígōng xǐyī zào, bù tígōng xǐyī fúwù.
Fángjiān lǐ de suǒyǒu lèsè dōu zhuāng zài yīgè lèsè dài lǐ, zài yòng yī céng lèsè dài mìfēng, bǎ sùliào jūnyún dì fàng zài ménkǒu.
Yùgāng hé jiǔdiàn de gōngzuò rényuán huì zài měitiān 14:00 Hé 19:00 Dìngshí qīngjié (qīngjié shíjiān kěyóu dāngrì gōngzuò rényuán ānpái).
Hái yǒu yīxiē tiáozhěng. Rú yǒu bùbiàn qǐng jiànliàng)

(4) bùyào jiāng rènhé wùpǐn (bāokuò wèishēngzhǐ) rēng jìn mǎtǒng• zìzhù fúwù qíjiān•wú wéixiū fúwù

(5) fángjiān nèi de jiājù bùnéng bānchū fángjiān, suǒyǐ bù zhīchí bǎ dōngxī zhuǎn gěi qīnyǒu.

(6) Zìwǒ guǎnlǐ qíjiān, bùdé shànzì líkāi fángjiān, jìnzhǐ sīrén kèrén hé sòng huò rényuán jìnrù fángjiān.

(7) Jiǔdiàn zài rùzhù qíjiān xū zūnshǒu guǎnlǐ guīdìng, cǐwài hái xū zūnshǒu yǐxià jīběn shēnghuó guīdìng:
1, Shìnèi jìnzhǐ: Shǐyòng dà róngliàng diànqì shèbèi, dāndú jiē diànyuán, wéihù gōnggòng ānquán.
2, Fángjiān nèi suǒyǒu wùpǐn jūn wèi jiǔdiàn cáichǎn, rú yīn zìrán zāihài huò bùmíng yuányīn zàochéng sǔnhuài, jiǔdiàn jiāng yǔyǐ pàndìng.
Tóngyì wéixiū hòu, rú fà xiàn rénwéi shūhū huò gùyì pòhuài, lǚkè xū péicháng.
3. Rìcháng shēnghuó qǐng bǎochí qīngsōng ānjìng, yánjìn líkāi fángjiān.
4. Zìxíng guǎnlǐ hé àihù gōnggòng cáiwù, yánjìn zài fángjiān qiángbì shàng zhāntiē shuāng miàn jiāo, dīngzi sǔnhuài qiángbì.
5. Yánjìn xiédài chǒngwù.

(8) Yīn yìqíng fáng kòng shíjiān, wèishēng bù jiāng jìnxíng chōuyān chōuchá, wéihù zūhù shēnghuó zhìliàng, bìmiǎn jiànkāng yǐnhuàn.
Yāncǎo jiǎnchá: Fángjiān nèi jìnzhǐ xīyān. Yìqíng fáng kòng qíjiān, wèishēng shǔ jiāng jìnxíng tújí jiǎnchá.
Lái wǒ sī duì měi céng fángjiān jìnxíng chōuchá, rú quèrèn wúwù, wèishēng jú jiāng àn guīdìng zhíxíng, fángzhǐ yān hài.
Dì shíwǔ tiáo dì yī kuǎn, dì shíyī tiáo guīdìng fákuǎn 2000 yuán zhì 10000 yuán de, gōngsī quèdìng shōuqǔ qīngjié fèi 3000 yuán zhì 6000 yuán.

(9) Cì rì zhōngwǔ 12 diǎn qián tuì fáng. Zìzhì jiéshù shí, qǐng jiāng gōnggòng wùpǐn fàngzhì zài fángjiān nèi.
Rúguǒ nín zài guìtái zūguò wùpǐn, qǐng zài tuì fáng shí jiāng zūyòng de wùpǐn hé fáng kǎ jiāohuán guìtái.
Líkāi fángjiān hòu, nín jiāng wúfǎ zàicì jìnrù jiǔdiàn, qǐng quèbǎo nín zài tuì fáng qián zhǔnbèi hǎo suǒyǒu gèrén wùpǐn.

Thầy Vũ hoan nghênh tất cả sự đóng góp ý kiến từ các bạn thành viên diễn đàn tiếng Trung và diễn đàn phiên dịch tiếng Trung.
 
Last edited:
Top