• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 123 & HSKK sơ cấp vào ngày 8 tháng 9 năm 2026, Lịch học là Thứ 3-5-7, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

也 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com

也 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

也 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Nghĩa của “也”
“也” (yě) là một phó từ trong tiếng Trung, nghĩa cơ bản là “cũng”. Nó dùng để biểu thị sự tương đồng, bổ sung thông tin, hoặc nhấn mạnh rằng một điều gì đó cũng đúng trong cùng một hoàn cảnh.

Loại từ và đặc điểm dùng
Loại từ: Phó từ (副词).

Vị trí: Thường đặt sau chủ ngữ và trước động từ/tính từ.

Ý nghĩa chính:

Biểu thị sự giống nhau, tương đồng: “cũng”.

Dùng trong câu phủ định: “… cũng không…”.

Dùng để nhấn mạnh: “ngay cả… cũng…”.

Kết hợp với 都 (dōu): 也都 → nhấn mạnh “đều cũng…”.

Cấu trúc thường gặp
主语 + 也 + động từ/tính từ → Ai đó cũng làm gì/cũng như thế.

主语 + 也 + 不/没 + động từ → Ai đó cũng không…

连…也… → Ngay cả… cũng…

A 是…, B 也 是… → A là…, B cũng là…

35 mẫu câu với “也” (kèm phiên âm và tiếng Việt)
我是学生,他也是学生。 Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng. Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

我喜欢喝咖啡,你也喜欢吗? Wǒ xǐhuan hē kāfēi, nǐ yě xǐhuan ma? Tôi thích uống cà phê, bạn cũng thích không?

她会说英语,也会说中文。 Tā huì shuō Yīngyǔ, yě huì shuō Zhōngwén. Cô ấy biết nói tiếng Anh, cũng biết nói tiếng Trung.

我昨天很忙,今天也很忙。 Wǒ zuótiān hěn máng, jīntiān yě hěn máng. Hôm qua tôi rất bận, hôm nay cũng rất bận.

他不去,我也不去。 Tā bù qù, wǒ yě bù qù. Anh ấy không đi, tôi cũng không đi.

我没看过这部电影,他也没看过。 Wǒ méi kànguò zhè bù diànyǐng, tā yě méi kànguò. Tôi chưa xem bộ phim này, anh ấy cũng chưa xem.

这件衣服漂亮,也很便宜。 Zhè jiàn yīfu piàoliang, yě hěn piányi. Bộ quần áo này đẹp, cũng rất rẻ.

我会游泳,也会打篮球。 Wǒ huì yóuyǒng, yě huì dǎ lánqiú. Tôi biết bơi, cũng biết chơi bóng rổ.

他是老师,我也是老师。 Tā shì lǎoshī, wǒ yě shì lǎoshī. Anh ấy là giáo viên, tôi cũng là giáo viên.

我喜欢旅游,她也喜欢旅游。 Wǒ xǐhuan lǚyóu, tā yě xǐhuan lǚyóu. Tôi thích du lịch, cô ấy cũng thích du lịch.

我昨天没去,他今天也没去。 Wǒ zuótiān méi qù, tā jīntiān yě méi qù. Hôm qua tôi không đi, hôm nay anh ấy cũng không đi.

这本书很有意思,那本书也不错。 Zhè běn shū hěn yǒuyìsi, nà běn shū yě bùcuò. Cuốn sách này rất thú vị, cuốn kia cũng không tệ.

我会做饭,也会洗衣服。 Wǒ huì zuòfàn, yě huì xǐ yīfu. Tôi biết nấu ăn, cũng biết giặt quần áo.

他很聪明,也很努力。 Tā hěn cōngmíng, yě hěn nǔlì. Anh ấy rất thông minh, cũng rất chăm chỉ.

我喜欢猫,也喜欢狗。 Wǒ xǐhuan māo, yě xǐhuan gǒu. Tôi thích mèo, cũng thích chó.

你会唱歌,我也会唱歌。 Nǐ huì chànggē, wǒ yě huì chànggē. Bạn biết hát, tôi cũng biết hát.

他昨天没来,我今天也没来。 Tā zuótiān méi lái, wǒ jīntiān yě méi lái. Hôm qua anh ấy không đến, hôm nay tôi cũng không đến.

我喜欢喝茶,也喜欢喝咖啡。 Wǒ xǐhuan hē chá, yě xǐhuan hē kāfēi. Tôi thích uống trà, cũng thích uống cà phê.

她是医生,他也是医生。 Tā shì yīshēng, tā yě shì yīshēng. Cô ấy là bác sĩ, anh ấy cũng là bác sĩ.

我昨天很累,今天也很累。 Wǒ zuótiān hěn lèi, jīntiān yě hěn lèi. Hôm qua tôi rất mệt, hôm nay cũng rất mệt.

他不喜欢吃鱼,我也不喜欢。 Tā bù xǐhuan chī yú, wǒ yě bù xǐhuan. Anh ấy không thích ăn cá, tôi cũng không thích.

我没去过北京,他也没去过。 Wǒ méi qùguò Běijīng, tā yě méi qùguò. Tôi chưa từng đi Bắc Kinh, anh ấy cũng chưa từng đi.

这道菜好吃,也很健康。 Zhè dào cài hǎochī, yě hěn jiànkāng. Món ăn này ngon, cũng rất tốt cho sức khỏe.

我会说中文,也会说日文。 Wǒ huì shuō Zhōngwén, yě huì shuō Rìwén. Tôi biết nói tiếng Trung, cũng biết nói tiếng Nhật.

他是我的同学,也是我的朋友。 Tā shì wǒ de tóngxué, yě shì wǒ de péngyǒu. Anh ấy là bạn học của tôi, cũng là bạn của tôi.

我喜欢运动,也喜欢看书。 Wǒ xǐhuan yùndòng, yě xǐhuan kànshū. Tôi thích thể thao, cũng thích đọc sách.

他昨天没打电话,我今天也没打。 Tā zuótiān méi dǎ diànhuà, wǒ jīntiān yě méi dǎ. Hôm qua anh ấy không gọi điện, hôm nay tôi cũng không gọi.

我会开车,也会骑自行车。 Wǒ huì kāichē, yě huì qí zìxíngchē. Tôi biết lái xe, cũng biết đi xe đạp.

她很漂亮,也很善良。 Tā hěn piàoliang, yě hěn shànliáng. Cô ấy rất xinh đẹp, cũng rất hiền lành.

我喜欢看电影,也喜欢听音乐。 Wǒ xǐhuan kàn diànyǐng, yě xǐhuan tīng yīnyuè. Tôi thích xem phim, cũng thích nghe nhạc.

他是中国人,我也是中国人。 Tā shì Zhōngguórén, wǒ yě shì Zhōngguórén. Anh ấy là người Trung Quốc, tôi cũng là người Trung Quốc.

我昨天没学习,今天也没学习。 Wǒ zuótiān méi xuéxí, jīntiān yě méi xuéxí. Hôm qua tôi không học, hôm nay cũng không học.

Giải thích từ “也”
“也” (yě) là một phó từ trong tiếng Trung, nghĩa cơ bản là “cũng”. Nó dùng để biểu thị sự tương đồng, bổ sung thông tin hoặc nhấn mạnh rằng một sự việc giống với sự việc đã nêu trước đó.

Ví dụ:

我是学生,他也是学生。 (Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.) → Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

Loại từ và cách dùng
Loại từ: Phó từ (副词).

Vị trí: Thường đứng sau chủ ngữ, trước động từ chính hoặc tính từ.

Chức năng:

Biểu thị “cũng” (tương đồng).

Biểu thị “vẫn” trong một số ngữ cảnh.

Dùng trong câu phủ định: “也不/也没…” → “cũng không…”.

Dùng trong câu nhấn mạnh: “连…也…” → “ngay cả… cũng…”.

Cấu trúc thường gặp với “也”
A 是…, B 也是…

Tôi là…, anh ấy cũng là…

主语 + 也 + 动词/形容词

Chủ ngữ + cũng + động từ/tính từ.

主语 + 也不/也没 + 动词

Chủ ngữ + cũng không/chưa + động từ.

连…也…

Ngay cả… cũng…

35 mẫu câu với “也” (kèm pinyin và tiếng Việt)
我是老师,他也是老师。

Wǒ shì lǎoshī, tā yě shì lǎoshī.

Tôi là giáo viên, anh ấy cũng là giáo viên.

我喜欢喝茶,他也喜欢。

Wǒ xǐhuān hē chá, tā yě xǐhuān.

Tôi thích uống trà, anh ấy cũng thích.

今天很冷,明天也会冷。

Jīntiān hěn lěng, míngtiān yě huì lěng.

Hôm nay rất lạnh, ngày mai cũng sẽ lạnh.

我会说中文,他也会。

Wǒ huì shuō Zhōngwén, tā yě huì.

Tôi biết nói tiếng Trung, anh ấy cũng biết.

我去过北京,他也去过。

Wǒ qù guò Běijīng, tā yě qù guò.

Tôi đã từng đến Bắc Kinh, anh ấy cũng từng đến.

我没去,他也没去。

Wǒ méi qù, tā yě méi qù.

Tôi không đi, anh ấy cũng không đi.

我不喜欢咖啡,他也不喜欢。

Wǒ bù xǐhuān kāfēi, tā yě bù xǐhuān.

Tôi không thích cà phê, anh ấy cũng không thích.

这本书很有意思,那本书也不错。

Zhè běn shū hěn yǒu yìsi, nà běn shū yě búcuò.

Cuốn sách này rất thú vị, cuốn kia cũng không tệ.

他很聪明,也很努力。

Tā hěn cōngmíng, yě hěn nǔlì.

Anh ấy rất thông minh, cũng rất chăm chỉ.

我昨天很忙,今天也很忙。

Wǒ zuótiān hěn máng, jīntiān yě hěn máng.

Hôm qua tôi rất bận, hôm nay cũng rất bận.

我会游泳,也会打篮球。

Wǒ huì yóuyǒng, yě huì dǎ lánqiú.

Tôi biết bơi, cũng biết chơi bóng rổ.

他不仅会唱歌,也会跳舞。

Tā bùjǐn huì chànggē, yě huì tiàowǔ.

Anh ấy không chỉ biết hát, mà cũng biết nhảy.

我想去旅游,他也想去。

Wǒ xiǎng qù lǚyóu, tā yě xiǎng qù.

Tôi muốn đi du lịch, anh ấy cũng muốn đi.

我昨天没看电视,他也没看。

Wǒ zuótiān méi kàn diànshì, tā yě méi kàn.

Hôm qua tôi không xem TV, anh ấy cũng không xem.

这件衣服很漂亮,也很便宜。

Zhè jiàn yīfu hěn piàoliang, yě hěn piányi.

Bộ quần áo này rất đẹp, cũng rất rẻ.

他是学生,我也是学生。

Tā shì xuéshēng, wǒ yě shì xuéshēng.

Anh ấy là học sinh, tôi cũng là học sinh.

我会做饭,他也会做饭。

Wǒ huì zuòfàn, tā yě huì zuòfàn.

Tôi biết nấu ăn, anh ấy cũng biết nấu.

我昨天去了,他今天也去了。

Wǒ zuótiān qù le, tā jīntiān yě qù le.

Hôm qua tôi đã đi, hôm nay anh ấy cũng đi.

我喜欢猫,也喜欢狗。

Wǒ xǐhuān māo, yě xǐhuān gǒu.

Tôi thích mèo, cũng thích chó.

他很高兴,我也很高兴。

Tā hěn gāoxìng, wǒ yě hěn gāoxìng.

Anh ấy rất vui, tôi cũng rất vui.

我昨天没吃早饭,他也没吃。

Wǒ zuótiān méi chī zǎofàn, tā yě méi chī.

Hôm qua tôi không ăn sáng, anh ấy cũng không ăn.

我会开车,他也会开车。

Wǒ huì kāichē, tā yě huì kāichē.

Tôi biết lái xe, anh ấy cũng biết.

我喜欢看书,也喜欢听音乐。

Wǒ xǐhuān kàn shū, yě xǐhuān tīng yīnyuè.

Tôi thích đọc sách, cũng thích nghe nhạc.

他昨天没来,我也没来。

Tā zuótiān méi lái, wǒ yě méi lái.

Hôm qua anh ấy không đến, tôi cũng không đến.

我会说英语,也会说法语。

Wǒ huì shuō Yīngyǔ, yě huì shuō Fǎyǔ.

Tôi biết nói tiếng Anh, cũng biết nói tiếng Pháp.

他很累,我也很累。

Tā hěn lèi, wǒ yě hěn lèi.

Anh ấy rất mệt, tôi cũng rất mệt.

我昨天没去超市,他也没去。

Wǒ zuótiān méi qù chāoshì, tā yě méi qù.

Hôm qua tôi không đi siêu thị, anh ấy cũng không đi.

我喜欢旅行,也喜欢拍照。

Wǒ xǐhuān lǚxíng, yě xǐhuān pāizhào.

Tôi thích du lịch, cũng thích chụp ảnh.

他是医生,我也是医生。

Tā shì yīshēng, wǒ yě shì yīshēng.

Anh ấy là bác sĩ, tôi cũng là bác sĩ.

我昨天没写作业,他也没写。

Wǒ zuótiān méi xiě zuòyè, tā yě méi xiě.

Hôm qua tôi không làm bài tập, anh ấy cũng không làm.

我会弹钢琴,他也会弹。

Wǒ huì tán gāngqín, tā yě huì tán.

Tôi biết chơi piano, anh ấy cũng biết.

Nghĩa của “也” trong tiếng Trung
Định nghĩa: “也” (yě) là phó từ nghĩa là “cũng”, dùng để diễn đạt sự tương đồng, bổ sung thông tin, hoặc nhấn mạnh rằng hành động/trạng thái của chủ thể B tương tự với A.

Đặc điểm ngữ pháp: “也” đứng trước động từ hoặc tính từ. Trong khẩu ngữ, “也” thường không đứng đầu câu; nó xuất hiện sau chủ ngữ và trước vị ngữ. Có thể kết hợp với phủ định: “也不/也没…”.

Sắc thái: “也” làm câu nhuần nhị, tăng tính liên kết mạch nói. Khi đặt sau các trạng ngữ (thời gian, địa điểm), “也” đứng gần động từ hơn để giữ nhấn mạnh tự nhiên.

Phân biệt và kết hợp thường gặp
Phân biệt với “都”:

也: thêm một sự việc tương tự vào mạch nói (cũng).

都: khái quát phạm vi toàn bộ (đều).

Ví dụ: 我也去 → Tôi cũng đi (bổ sung). 我们都去 → Chúng tôi đều đi (toàn bộ).

Cấu trúc song song:

A …,B 也 … — Nhấn mạnh B làm/như A.

不但/不仅 …,也/而且 … — Không chỉ …, mà còn cũng …

Vị trí “也” trong câu phức:

Với trạng ngữ: “今天我也去” (Hôm nay tôi cũng đi).

Với phủ định: “我也不去” (Tôi cũng không đi).

Với trợ từ khả năng: “他也会/能/敢 …” (Anh ấy cũng biết/có thể/dám …).

Mẫu cấu trúc hay dùng
Chủ ngữ + 也 + Động từ/Tính từ:

Ý nghĩa: Bổ sung sự tương đồng.

A 是/有/在 …,B 也 是/有/在 …:

Ý nghĩa: Hai chủ thể cùng trạng thái/tính chất.

Chủ ngữ + 也 + 不/没 + Động từ:

Ý nghĩa: Cũng không/ cũng chưa.

不但/不仅 + Mệnh đề 1,(而且/)也 + Mệnh đề 2:

Ý nghĩa: Không chỉ …, mà còn cũng …

Lưu ý dùng tự nhiên
Vị trí nhịp nhàng: Đặt “也” sau chủ ngữ và trước động/tính từ; nếu có nhiều trạng ngữ, đảm bảo “也” đặt gần vị ngữ để không vấp nhịp.

Phủ định: “也不/也没” nhấn mạnh đồng phủ định; tránh “不也” trong nghĩa “cũng không”.

Tăng nhấn: Có thể dùng cùng trợ từ mức độ: “也很/也挺/也非常 …” để nhấn mạnh cường độ tương đồng.

35 mẫu câu tiếng Trung có phiên âm và tiếng Việt
我也去。 Wǒ yě qù. Tôi cũng đi.

她也喜欢音乐。 Tā yě xǐhuān yīnyuè. Cô ấy cũng thích âm nhạc.

我们也认识他。 Wǒmen yě rènshi tā. Chúng tôi cũng quen anh ấy.

今天我也很忙。 Jīntiān wǒ yě hěn máng. Hôm nay tôi cũng rất bận.

他也会说越南语。 Tā yě huì shuō Yuènán yǔ. Anh ấy cũng biết nói tiếng Việt.

这家餐厅也不错。 Zhè jiā cāntīng yě búcuò. Nhà hàng này cũng không tệ.

我也觉得这样更好。 Wǒ yě juéde zhèyàng gèng hǎo. Tôi cũng thấy như vậy tốt hơn.

他们也在开会。 Tāmen yě zài kāihuì. Họ cũng đang họp.

你也来了吗? Nǐ yě lái le ma? Bạn cũng đến rồi à?

我也没看过这部电影。 Wǒ yě méi kànguò zhè bù diànyǐng. Tôi cũng chưa xem bộ phim này.

他也不想迟到。 Tā yě bù xiǎng chídào. Anh ấy cũng không muốn đến muộn.

周末我也在家休息。 Zhōumò wǒ yě zài jiā xiūxi. Cuối tuần tôi cũng ở nhà nghỉ ngơi.

这件事我也知道。 Zhè jiàn shì wǒ yě zhīdào. Việc này tôi cũng biết.

我也试试看。 Wǒ yě shìshi kàn. Tôi cũng thử xem.

他也挺幽默的。 Tā yě tǐng yōumò de. Anh ấy cũng khá hài hước.

你也可以参加。 Nǐ yě kěyǐ cānjiā. Bạn cũng có thể tham gia.

我也有同样的想法。 Wǒ yě yǒu tóngyàng de xiǎngfǎ. Tôi cũng có ý nghĩ giống như vậy.

这本书我也想买。 Zhè běn shū wǒ yě xiǎng mǎi. Cuốn sách này tôi cũng muốn mua.

他也理解你的意思。 Tā yě lǐjiě nǐ de yìsi. Anh ấy cũng hiểu ý bạn.

我也需要时间准备。 Wǒ yě xūyào shíjiān zhǔnbèi. Tôi cũng cần thời gian chuẩn bị.

她也在学习中文。 Tā yě zài xuéxí Zhōngwén. Cô ấy cũng đang học tiếng Trung.

今天我也没空。 Jīntiān wǒ yě méi kòng. Hôm nay tôi cũng không rảnh.

他们也觉得很有意思。 Tāmen yě juéde hěn yǒu yìsi. Họ cũng thấy rất thú vị.

我也不太清楚。 Wǒ yě bú tài qīngchu. Tôi cũng không rõ lắm.

这道题他也会做。 Zhè dào tí tā yě huì zuò. Bài này anh ấy cũng làm được.

我也跟你一起去。 Wǒ yě gēn nǐ yìqǐ qù. Tôi cũng đi cùng bạn.

她也喜欢旅行。 Tā yě xǐhuān lǚxíng. Cô ấy cũng thích đi lại/du lịch.

他们也打算明年出国。 Tāmen yě dǎsuàn míngnián chūguó. Họ cũng dự định năm sau ra nước ngoài.

我也被感动了。 Wǒ yě bèi gǎndòng le. Tôi cũng bị xúc động.

这个地方也很安静。 Zhège dìfāng yě hěn ānjìng. Nơi này cũng rất yên tĩnh.

我们也应该试一试。 Wǒmen yě yīnggāi shì yī shì. Chúng ta cũng nên thử một lần.

他也曾来过这里。 Tā yě céng láiguò zhèlǐ. Anh ấy cũng từng đến đây.

我也可能会迟到。 Wǒ yě kěnéng huì chídào. Tôi cũng có thể sẽ đến muộn.

他们也同意这个决定。 Tāmen yě tóngyì zhège juédìng. Họ cũng đồng ý quyết định này.

我也希望一切顺利。 Wǒ yě xīwàng yíqiè shùnlì. Tôi cũng hy vọng mọi việc suôn sẻ.

Mẹo nhớ nhanh và dùng tự tin
Đặt đúng chỗ: Sau chủ ngữ, trước vị ngữ; nếu có nhiều trạng ngữ (thời gian/địa điểm), “也” vẫn ưu tiên đặt sát động từ/tính từ.

Đi với phủ định: “也不/也没” để đồng phủ định tự nhiên: “他不去,我也不去”.

Nhịp điệu câu: Dùng “也很/也挺/也非常” để nhấn mạnh mức độ mà vẫn giữ nhịp nói mềm.

Phối hợp với “都”: Khi nói toàn bộ nhiều chủ thể, dùng “都”; khi thêm một người/việc tương tự, dùng “也”.

我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng đi.

他也喜欢这本书。
Tā yě xǐhuān zhè běn shū.
Anh ấy cũng thích cuốn sách này.

妈妈做饭,我也洗碗。
Māma zuòfàn, wǒ yě xǐwǎn.
Mẹ nấu cơm, tôi cũng rửa bát.

我也会说一点中文。
Wǒ yě huì shuō yīdiǎn Zhōngwén.
Tôi cũng có thể nói một chút tiếng Trung.

他也不来了。
Tā yě bù lái le.
Anh ấy cũng không đến nữa.

我昨天没去,他也没去。
Wǒ zuótiān méi qù, tā yě méi qù.
Hôm qua tôi không đi, anh ấy cũng không đi.

你也想吃吗?
Nǐ yě xiǎng chī ma?
Bạn cũng muốn ăn không?

她也很聪明。
Tā yě hěn cōngmíng.
Cô ấy cũng rất thông minh.

我们也应该参加。
Wǒmen yě yīnggāi cānjiā.
Chúng ta cũng nên tham gia.

他既能唱歌,也能跳舞。
Tā jì néng chànggē, yě néng tiàowǔ.
Anh ấy vừa có thể hát, cũng có thể nhảy.

连小孩子也懂这个道理。
Lián xiǎo háizi yě dǒng zhège dàolǐ.
Ngay cả trẻ con cũng hiểu đạo lý này.

我也许明天去。
Wǒ yěxǔ míngtiān qù.
Có lẽ tôi sẽ đi vào ngày mai. (lưu ý: 也许 là từ ghép)

你也太客气了。
Nǐ yě tài kèqi le.
Bạn cũng quá khách sáo rồi.

他也有很多优点。
Tā yě yǒu hěn duō yōudiǎn.
Anh ấy cũng có nhiều ưu điểm.

今天他也没来上课。
Jīntiān tā yě méi lái shàngkè.
Hôm nay anh ấy cũng không đến lớp.

我也想去旅游。
Wǒ yě xiǎng qù lǚyóu.
Tôi cũng muốn đi du lịch.

书很贵,我也买不起。
Shū hěn guì, wǒ yě mǎi bù qǐ.
Sách rất đắt, tôi cũng không mua nổi.

你说中文,他也听得懂。
Nǐ shuō Zhōngwén, tā yě tīng de dǒng.
Bạn nói tiếng Trung, anh ấy cũng nghe hiểu.

我也有同样的想法。
Wǒ yě yǒu tóngyàng de xiǎngfǎ.
Tôi cũng có cùng suy nghĩ.

她不但漂亮,也很聪明。
Tā búdàn piàoliang, yě hěn cōngmíng.
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn rất thông minh.

他也许不会来了。
Tā yěxǔ bú huì lái le.
Có lẽ anh ấy sẽ không đến nữa.

我也要参加这个活动。
Wǒ yě yào cānjiā zhège huódòng.
Tôi cũng muốn tham gia hoạt động này.

你也不必太担心。
Nǐ yě búbì tài dānxīn.
Bạn cũng không cần phải lo lắng quá.

他们也都同意这个计划。
Tāmen yě dōu tóngyì zhège jìhuà.
Họ cũng đều đồng ý với kế hoạch này. (Ví dụ: cũng + 都)

我也曾经去过那里。
Wǒ yě céngjīng qù guo nàlǐ.
Tôi cũng từng đến đó rồi.

也许你说得对。
Yěxǔ nǐ shuō de duì.
Có lẽ bạn nói đúng. (也许 là “có lẽ”)

他也罢我也罢,反正大家同意就好。
Tā yě bà wǒ yě bà, fǎnzhèng dàjiā tóngyì jiù hǎo.
Anh ấy cũng được, tôi cũng được, dù sao mọi người đồng ý là tốt rồi.

我也只是开玩笑。
Wǒ yě zhǐ shì kāi wánxiào.
Tôi cũng chỉ đùa thôi.

天气冷,他也穿得不够多。
Tiānqì lěng, tā yě chuān de bù gòu duō.
Trời lạnh, anh ấy cũng mặc chưa đủ ấm.

我也不清楚原因。
Wǒ yě bù qīngchǔ yuányīn.
Tôi cũng không rõ nguyên nhân.

你也可以试一试。
Nǐ yě kěyǐ shì yī shì.
Bạn cũng có thể thử một lần.

他也有权利选择。
Tā yě yǒu quánlì xuǎnzé.
Anh ấy cũng có quyền lựa chọn.

她也没说什么。
Tā yě méi shuō shénme.
Cô ấy cũng không nói gì.

我也准备好了。
Wǒ yě zhǔnbèi hǎo le.
Tôi cũng đã chuẩn bị xong.

这个问题连专家也回答不了。
Zhège wèntí lián zhuānjiā yě huídá bù liǎo.
Câu hỏi này ngay cả chuyên gia cũng không trả lời được.

7. Những lỗi hay gặp và cách tránh

Nhầm lẫn vị trí đặt 也: nhớ là 也 thường đặt sau chủ ngữ, trước động từ/tính từ.

Nhầm lẫn 也 và 还: dùng 也 khi muốn nói “cũng tương đồng”; dùng 还 khi muốn thêm thông tin “vẫn/ còn”.

Dùng 也 khi muốn nói “tất cả”: Nếu muốn nói “tất cả”, hãy dùng 都 (dōu);例如:他们都来了 (Tất cả họ đều đến)。

Đặt 也 sai chỗ với 连: khi dùng 连...也..., chú ý 连 放在被强调的词之前:连他也不知道。Lián tā yě bù zhīdào.

Khái niệm “也”
“也” (yě) là một phó từ rất phổ biến trong tiếng Trung, mang nghĩa “cũng”. Nó dùng để diễn đạt sự tương đồng, bổ sung thông tin, hoặc nhấn mạnh rằng một sự việc nào đó giống với điều đã nêu trước đó.

Loại từ và vị trí
- Loại từ: Phó từ (副词).
- Vị trí: Thường đứng trước động từ hoặc tính từ, sau chủ ngữ.
- Chức năng:
- Biểu thị sự giống nhau: “cũng…”
- Nhấn mạnh sự bổ sung: “…cũng…”
- Dùng trong câu khẳng định, phủ định, và cả câu nhấn mạnh.

Cấu trúc thường gặp
- Chủ ngữ + 也 + động từ/tính từ
- 他也是学生。
Pinyin: Tā yě shì xuéshēng.
Tiếng Việt: Anh ấy cũng là học sinh.
- Chủ ngữ + động từ + 也 + động từ (ít gặp, nhấn mạnh bổ sung)
- 我去,他也去。
Pinyin: Wǒ qù, tā yě qù.
Tiếng Việt: Tôi đi, anh ấy cũng đi.
- Phủ định: Chủ ngữ + 也 + 不/没 + động từ
- 我也不知道。
Pinyin: Wǒ yě bù zhīdào.
Tiếng Việt: Tôi cũng không biết.
- Kết hợp với 都:
- 他们也都来了。
Pinyin: Tāmen yě dōu lái le.
Tiếng Việt: Họ cũng đều đã đến.

Ví dụ chi tiết
Khẳng định
- 我也是老师。
Pinyin: Wǒ yě shì lǎoshī.
Tiếng Việt: Tôi cũng là giáo viên.
- 她会说英语,我也会。
Pinyin: Tā huì shuō Yīngyǔ, wǒ yě huì.
Tiếng Việt: Cô ấy biết nói tiếng Anh, tôi cũng biết.
Phủ định
- 我也不喜欢咖啡。
Pinyin: Wǒ yě bù xǐhuān kāfēi.
Tiếng Việt: Tôi cũng không thích cà phê.
- 他没去,我也没去。
Pinyin: Tā méi qù, wǒ yě méi qù.
Tiếng Việt: Anh ấy không đi, tôi cũng không đi.
Trong hội thoại
- A: 我昨天去看电影了。
Pinyin: Wǒ zuótiān qù kàn diànyǐng le.
Tiếng Việt: Hôm qua tôi đi xem phim.
- B: 我也去了!
Pinyin: Wǒ yě qù le!
Tiếng Việt: Tôi cũng đi rồi!
Nhấn mạnh sự giống nhau
- 中国菜很好吃,越南菜也很好吃。
Pinyin: Zhōngguó cài hěn hǎochī, Yuènán cài yě hěn hǎochī.
Tiếng Việt: Món ăn Trung Quốc rất ngon, món ăn Việt Nam cũng rất ngon.
- 他很聪明,他弟弟也很聪明。
Pinyin: Tā hěn cōngmíng, tā dìdi yě hěn cōngmíng.
Tiếng Việt: Anh ấy rất thông minh, em trai anh ấy cũng rất thông minh.

Lưu ý khi dùng “也”
- “也” không đứng đầu câu (trừ khi nhấn mạnh đặc biệt trong văn viết).
- Thường đi sau chủ ngữ, trước động từ/tính từ.
- Dễ nhầm với 都 (dōu):
- 也 = “cũng” (một vài đối tượng giống nhau).
- 都 = “đều” (tất cả đối tượng).
- Ví dụ:
- 我也去。 (Tôi cũng đi.)
- 我们都去。 (Chúng tôi đều đi.)

Tóm lại: “也” = “cũng”, là phó từ chỉ sự bổ sung, tương đồng, thường đứng sau chủ ngữ và trước động từ/tính từ.
 
Back
Top