推卸 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education
推卸 (tuīxiè) là một động từ trong tiếng Trung, mang nghĩa đùn đẩy, thoái thác, trốn tránh trách nhiệm hoặc lỗi lầm. Đây là từ thường dùng trong môi trường làm việc, trong quan hệ tập thể hoặc khi nói về thái độ không chịu nhận lỗi, không dám chịu trách nhiệm về hành động của mình.
1. Giải thích chi tiết
“推卸” được cấu tạo bởi hai chữ:
推 (tuī): đẩy, xô, chuyển đi.
卸 (xiè): dỡ xuống, gỡ bỏ, trút bỏ.
Khi ghép lại, 推卸 có nghĩa đen là “đẩy gỡ xuống”, nghĩa bóng là “đẩy trách nhiệm hoặc lỗi lầm sang người khác để bản thân không phải chịu trách nhiệm”.
Từ này thường mang sắc thái phê phán, thể hiện thái độ tiêu cực của người trốn tránh nghĩa vụ hoặc tìm cách biện hộ cho mình.
2. Loại từ
Động từ (动词)
3. Nghĩa tiếng Việt
推卸 có nghĩa là đùn đẩy, thoái thác, trốn tránh (trách nhiệm, nghĩa vụ, lỗi lầm).
Thường dùng trong các cụm từ như:
推卸责任 (tuīxiè zérèn): đùn đẩy trách nhiệm
推卸错误 (tuīxiè cuòwù): thoái thác lỗi lầm
推卸义务 (tuīxiè yìwù): trốn tránh nghĩa vụ
4. Các cấu trúc thông dụng
推卸 + 责任/错误/义务
→ Đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm/lỗi lầm/nghĩa vụ.
把……推卸给……
→ Đổ (trách nhiệm, lỗi lầm…) cho ai đó.
不推卸 + 责任/问题
→ Không trốn tránh trách nhiệm/vấn đề.
5. 35 mẫu câu tiếng Trung có phiên âm và tiếng Việt
他总是推卸责任,从不承认自己的错误。
Tā zǒng shì tuīxiè zérèn, cóng bù chéngrèn zìjǐ de cuòwù.
Anh ta luôn đùn đẩy trách nhiệm, chưa bao giờ thừa nhận lỗi của mình.
作为领导,遇到问题时不能推卸。
Zuòwéi lǐngdǎo, yùdào wèntí shí bù néng tuīxiè.
Là người lãnh đạo, khi gặp vấn đề thì không thể thoái thác.
出了错就要面对,不能推卸给别人。
Chūle cuò jiù yào miànduì, bù néng tuīxiè gěi biérén.
Khi mắc lỗi thì phải đối mặt, không thể đổ cho người khác.
这种推卸责任的态度非常不可取。
Zhè zhǒng tuīxiè zérèn de tàidù fēicháng bù kě qǔ.
Thái độ đùn đẩy trách nhiệm như thế thật không nên.
失败了就失败了,不要找借口推卸。
Shībài le jiù shībài le, bú yào zhǎo jièkǒu tuīxiè.
Thất bại thì cứ nhận thất bại, đừng tìm cớ để thoái thác.
他把错误推卸给同事,这样不公平。
Tā bǎ cuòwù tuīxiè gěi tóngshì, zhèyàng bù gōngpíng.
Anh ta đổ lỗi cho đồng nghiệp, như vậy là không công bằng.
真正有担当的人不会推卸责任。
Zhēnzhèng yǒu dāndāng de rén bú huì tuīxiè zérèn.
Người thật sự có tinh thần trách nhiệm sẽ không thoái thác.
发生问题后,他第一反应就是推卸。
Fāshēng wèntí hòu, tā dì yī fǎnyìng jiù shì tuīxiè.
Sau khi có vấn đề, phản ứng đầu tiên của anh ta là đùn đẩy.
推卸责任只会让别人对你失去信任。
Tuīxiè zérèn zhǐ huì ràng biérén duì nǐ shīqù xìnrèn.
Đùn đẩy trách nhiệm chỉ khiến người khác mất lòng tin ở bạn.
这种推卸行为让团队士气下降。
Zhè zhǒng tuīxiè xíngwéi ràng tuánduì shìqì xiàjiàng.
Hành vi thoái thác này khiến tinh thần đội nhóm giảm sút.
他明明知道错了,还要推卸。
Tā míngmíng zhīdào cuò le, hái yào tuīxiè.
Rõ ràng anh ta biết sai, vậy mà vẫn còn đùn đẩy.
别推卸了,你也有责任。
Bié tuīxiè le, nǐ yě yǒu zérèn.
Đừng đùn đẩy nữa, anh cũng có phần trách nhiệm.
任何人都不能推卸自己的义务。
Rènhé rén dōu bù néng tuīxiè zìjǐ de yìwù.
Không ai có thể thoái thác nghĩa vụ của mình.
他推卸责任的样子让人很反感。
Tā tuīxiè zérèn de yàngzi ràng rén hěn fǎngǎn.
Thái độ đùn đẩy của anh ta khiến người khác rất khó chịu.
这次项目失败,大家都在互相推卸。
Zhè cì xiàngmù shībài, dàjiā dōu zài hùxiāng tuīxiè.
Dự án lần này thất bại, mọi người đang đùn đẩy cho nhau.
他一直推卸,不肯承认自己的失误。
Tā yīzhí tuīxiè, bù kěn chéngrèn zìjǐ de shīwù.
Anh ta cứ mãi thoái thác, không chịu nhận lỗi của mình.
面对问题,不推卸才是成熟的表现。
Miànduì wèntí, bù tuīxiè cái shì chéngshú de biǎoxiàn.
Đối mặt với vấn đề mà không thoái thác mới là biểu hiện của sự trưởng thành.
他把一切推卸给别人,结果没人再信他了。
Tā bǎ yīqiè tuīxiè gěi biérén, jiéguǒ méi rén zài xìn tā le.
Anh ta đổ hết mọi chuyện cho người khác, kết quả là chẳng ai tin anh ta nữa.
这个错误我们谁也不能推卸。
Zhège cuòwù wǒmen shuí yě bù néng tuīxiè.
Lỗi này chúng ta không ai có thể thoái thác được.
推卸不是解决问题的方法。
Tuīxiè bú shì jiějué wèntí de fāngfǎ.
Đùn đẩy không phải là cách giải quyết vấn đề.
他推卸得太明显了,大家都看出来了。
Tā tuīxiè de tài míngxiǎn le, dàjiā dōu kàn chūlai le.
Anh ta thoái thác quá rõ ràng, ai cũng nhìn ra.
他总想把麻烦推卸给我。
Tā zǒng xiǎng bǎ máfan tuīxiè gěi wǒ.
Anh ta luôn muốn đẩy rắc rối sang cho tôi.
公司不允许任何员工推卸责任。
Gōngsī bù yǔnxǔ rènhé yuángōng tuīxiè zérèn.
Công ty không cho phép bất kỳ nhân viên nào đùn đẩy trách nhiệm.
你再推卸,也改变不了事实。
Nǐ zài tuīxiè, yě gǎibiàn bù liǎo shìshí.
Dù anh có thoái thác thế nào cũng không thay đổi được sự thật.
出现问题时,大家都应该一起承担,而不是推卸。
Chūxiàn wèntí shí, dàjiā dōu yīnggāi yīqǐ chéngdān, ér bú shì tuīxiè.
Khi có vấn đề, mọi người nên cùng nhau chịu trách nhiệm chứ không phải đùn đẩy.
推卸错误是一种懦弱的行为。
Tuīxiè cuòwù shì yī zhǒng nuòruò de xíngwéi.
Thoái thác lỗi lầm là một hành vi hèn nhát.
他的推卸让整个团队陷入混乱。
Tā de tuīxiè ràng zhěnggè tuánduì xiànrù hùnluàn.
Việc anh ta thoái thác khiến cả đội rơi vào hỗn loạn.
她从不推卸任何责任,是个值得信赖的人。
Tā cóng bù tuīxiè rènhé zérèn, shì gè zhídé xìnlài de rén.
Cô ấy không bao giờ thoái thác trách nhiệm, là người rất đáng tin.
我没有推卸,只是想说明原因。
Wǒ méiyǒu tuīxiè, zhǐshì xiǎng shuōmíng yuányīn.
Tôi không thoái thác, chỉ muốn giải thích nguyên nhân thôi.
如果你推卸,问题永远不会被解决。
Rúguǒ nǐ tuīxiè, wèntí yǒngyuǎn bú huì bèi jiějué.
Nếu bạn thoái thác, vấn đề sẽ không bao giờ được giải quyết.
面对批评,他立刻推卸给别人。
Miànduì pīpíng, tā lìkè tuīxiè gěi biérén.
Khi bị phê bình, anh ta lập tức đổ lỗi cho người khác.
这种推卸文化必须改变。
Zhè zhǒng tuīxiè wénhuà bìxū gǎibiàn.
Văn hóa đùn đẩy như thế này phải được thay đổi.
每个人都要对自己的选择负责,不要推卸。
Měi gè rén dōu yào duì zìjǐ de xuǎnzé fùzé, bú yào tuīxiè.
Mỗi người phải chịu trách nhiệm về lựa chọn của mình, đừng thoái thác.
他推卸的样子让人失望。
Tā tuīxiè de yàngzi ràng rén shīwàng.
Thái độ đùn đẩy của anh ta khiến người khác thất vọng.
在团队中,推卸只会破坏信任与合作。
Zài tuánduì zhōng, tuīxiè zhǐ huì pòhuài xìnrèn yǔ hézuò.
Trong tập thể, đùn đẩy chỉ làm phá vỡ niềm tin và tinh thần hợp tác.
Nghĩa của “推卸” trong tiếng Trung
“推卸” (tuīxiè) nghĩa là đùn đẩy, chối bỏ, né trách; chỉ hành vi đẩy trách nhiệm/lỗi lầm sang người khác hoặc từ chối thừa nhận nghĩa vụ của bản thân. Sắc thái tiêu cực, thường dùng trong ngữ cảnh phê bình hành vi không chịu chịu trách nhiệm.
Loại từ và sắc thái
Loại từ: Động từ.
Sắc thái: Tiêu cực/phê bình; hàm ý “không chịu đối diện, không nhận trách nhiệm”.
Tân ngữ thường gặp: 责任 (trách nhiệm), 义务 (nghĩa vụ), 过错/错误 (lỗi), 后果 (hậu quả), 任务 (nhiệm vụ).
Cấu trúc và cách dùng phổ biến
Cấu trúc chính: 推卸 + 责任/过错/义务/后果
Đùn đẩy cho ai: 把 + 责任/过错 + 推卸给 + 人
Phủ định/khuyên nhủ: 不要/不能/不应 + 推卸 + 责任…
Kèm trạng ngữ: 总是/经常/故意 + 推卸 + 责任…
So sánh tương phản: 推卸 ↔ 承担/负责 (đùn đẩy ↔ gánh vác/chịu trách nhiệm)
Phân biệt nhanh với từ gần nghĩa
推卸: Đùn đẩy, chối bỏ trách nhiệm (tiêu cực).
逃避: Trốn tránh đối mặt vấn đề/trách nhiệm (tiêu cực, thiên về né đối diện).
转嫁: Chuyển gánh nặng/hậu quả cho người khác (thường về chi phí/rủi ro).
承担/负责: Gánh vác, chịu trách nhiệm (tích cực, đối lập với 推卸).
Cụm từ thường gặp
推卸责任: Đùn đẩy trách nhiệm.
推卸过错/错误: Chối bỏ lỗi lầm.
推卸义务: Né nghĩa vụ.
把责任推卸给别人: Đẩy trách nhiệm cho người khác.
推卸后果: Đùn đẩy hậu quả.
35 mẫu câu ví dụ (pinyin + tiếng Việt)
Mẫu khẳng định, mô tả hành vi
他总是推卸责任。 Tā zǒngshì tuīxiè zérèn. Anh ấy luôn đùn đẩy trách nhiệm.
她试图把错误推卸给同事。 Tā shìtú bǎ cuòwù tuīxiè gěi tóngshì. Cô ấy cố gắng đẩy lỗi cho đồng nghiệp.
领导不能把后果推卸给下属。 Lǐngdǎo bùnéng bǎ hòuguǒ tuīxiè gěi xiàshǔ. Lãnh đạo không thể đẩy hậu quả cho cấp dưới.
他把自己的义务推卸掉了。 Tā bǎ zìjǐ de yìwù tuīxiè diào le. Anh ấy đã né nghĩa vụ của mình.
他们在会议上互相推卸责任。 Tāmen zài huìyì shàng hùxiāng tuīxiè zérèn. Họ chối trách nhiệm lẫn nhau trong cuộc họp.
面对问题,他选择推卸而不是解决。 Miànduì wèntí, tā xuǎnzé tuīxiè ér bùshì jiějué. Đối mặt vấn đề, anh ấy chọn đùn đẩy thay vì giải quyết.
这不是推卸的理由。 Zhè búshì tuīxiè de lǐyóu. Đây không phải là lý do để đùn đẩy.
公司不容许任何推卸行为。 Gōngsī bù róngxǔ rènhé tuīxiè xíngwéi. Công ty không cho phép bất kỳ hành vi đùn đẩy nào.
他把责任推卸给了新人。 Tā bǎ zérèn tuīxiè gěi le xīnrén. Anh ấy đẩy trách nhiệm cho người mới.
推卸错误只会让问题更复杂。 Tuīxiè cuòwù zhǐ huì ràng wèntí gèng fùzá. Chối lỗi chỉ làm vấn đề thêm phức tạp.
Phủ định, khuyên nhủ, chuẩn mực
不要推卸责任,先承认事实。 Bùyào tuīxiè zérèn, xiān chéngrèn shìshí. Đừng đùn đẩy trách nhiệm, hãy thừa nhận sự thật trước.
我们不应把失败推卸给环境。 Wǒmen bù yīng bǎ shībài tuīxiè gěi huánjìng. Chúng ta không nên đẩy thất bại cho hoàn cảnh.
你不能再推卸了,必须承担。 Nǐ bùnéng zài tuīxiè le, bìxū chéngdān. Bạn không thể tiếp tục đùn đẩy nữa, phải gánh vác.
与其推卸,不如直接负责到底。 Yǔqí tuīxiè, bùrú zhíjiē fùzé dàodǐ. Thay vì đùn đẩy, tốt hơn hãy trực tiếp chịu trách nhiệm đến cùng.
请停止推卸,给出解决方案。 Qǐng tíngzhǐ tuīxiè, gěi chū jiějué fāng'àn. Xin hãy ngừng đùn đẩy, đưa ra phương án giải quyết.
团队精神意味着不推卸。 Tuánduì jīngshén yìwèizhe bù tuīxiè. Tinh thần đội nhóm có nghĩa là không đùn đẩy.
面对后果,别推卸,要改进。 Miànduì hòuguǒ, bié tuīxiè, yào gǎijìn. Đối diện hậu quả, đừng đùn đẩy, hãy cải tiến.
你们不应该把风险推卸给客户。 Nǐmen bù yīnggāi bǎ fēngxiǎn tuīxiè gěi kèhù. Các bạn không nên đẩy rủi ro cho khách hàng.
推卸不是专业的做法。 Tuīxiè búshì zhuānyè de zuòfǎ. Đùn đẩy không phải là cách làm chuyên nghiệp.
大家都负责一点,谁也不用推卸。 Dàjiā dōu fùzé yìdiǎn, shéi yě búyòng tuīxiè. Mọi người cùng chịu một phần, sẽ không ai phải đùn đẩy.
Tình huống công việc, học tập
项目延期不能简单地推卸给外包团队。 Xiàngmù yánqī bùnéng jiǎndān de tuīxiè gěi wàibāo tuánduì. Dự án trễ không thể đơn giản đẩy cho đội outsource.
把数据错误推卸给系统是不诚实的。 Bǎ shùjù cuòwù tuīxiè gěi xìtǒng shì bù chéngshí de. Đẩy lỗi dữ liệu cho hệ thống là không trung thực.
老师提醒我们:不要把责任推卸给同伴。 Lǎoshī tíxǐng wǒmen: bùyào bǎ zérèn tuīxiè gěi tóngbàn. Thầy nhắc: đừng đùn đẩy trách nhiệm cho bạn cùng nhóm.
客诉增加,不能推卸给客服前台。 Kè sù zēngjiā, bùnéng tuīxiè gěi kèfú qiántái. Khiếu nại tăng, không thể đẩy cho bộ phận tiếp khách.
失败的复盘要找原因,不是推卸原因。 Shībài de fùpán yào zhǎo yuányīn, búshì tuīxiè yuányīn. Rút kinh nghiệm thất bại là tìm nguyên nhân, không phải đùn đẩy nguyên nhân.
学生不应把作业没做的责任推卸给父母。 Xuéshēng bù yīng bǎ zuòyè méi zuò de zérèn tuīxiè gěi fùmǔ. Học sinh không nên đẩy trách nhiệm không làm bài cho bố mẹ.
部门之间不要互相推卸,要协作。 Bùmén zhījiān bùyào hùxiāng tuīxiè, yào xiézuò. Các phòng ban đừng đùn đẩy nhau, hãy phối hợp.
预算超支,先承认,再避免推卸。 Yùsuàn chāozhī, xiān chéngrèn, zài bìmiǎn tuīxiè. Vượt ngân sách, hãy thừa nhận trước, sau đó tránh đùn đẩy.
把任务推卸给新人是不公平的。 Bǎ rènwù tuīxiè gěi xīnrén shì bù gōngpíng de. Đẩy nhiệm vụ cho người mới là không công bằng.
推卸只会破坏信任。 Tuīxiè zhǐ huì pòhuài xìnrèn. Đùn đẩy chỉ phá hủy niềm tin.
Sắc thái, lập luận, giá trị
他把过错推卸给“运气不好”。 Tā bǎ guòcuò tuīxiè gěi “yùnqì bù hǎo”. Anh ấy đẩy lỗi cho “vận xui”.
推卸是一种短视的选择。 Tuīxiè shì yì zhǒng duǎnshì de xuǎnzé. Đùn đẩy là một lựa chọn thiển cận.
面对批评,不要立刻推卸,先倾听。 Miànduì pīpíng, bùyào lìkè tuīxiè, xiān qīngtīng. Khi bị phê bình, đừng vội đùn đẩy, hãy lắng nghe trước.
真正的担当,是拒绝推卸。 Zhēnzhèng de dāndāng, shì jùjué tuīxiè. Sự gánh vác thực sự là nói không với đùn đẩy.
推卸让团队付出更大的代价。 Tuīxiè ràng tuánduì fùchū gèng dà de dàijià. Đùn đẩy khiến đội nhóm phải trả giá lớn hơn.
Gợi ý ghi nhớ nhanh
Khung nhớ: 推卸 = “đẩy” trách nhiệm đi chỗ khác.
Phối hợp: 把…推卸给… = đẩy … cho …
Đối lập: 推卸 ↔ 承担/负责 (đùn đẩy ↔ gánh vác).
Nghĩa của “推卸”
“推卸” (tuīxiè) nghĩa là đùn đẩy, thoái thác, chuyển giao trách nhiệm hoặc lỗi lầm cho người khác để né việc tự mình gánh vác hay thừa nhận. Sắc thái rõ rệt là tiêu cực: thiếu trung thực, thiếu tinh thần chịu trách nhiệm, làm tổn hại niềm tin trong tập thể.
Loại từ
Động từ: hành động đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm, nghĩa vụ hoặc lỗi lầm.
Cấu trúc thường gặp
推卸 + 责任/义务/过错/后果/任务 Đùn đẩy trách nhiệm/nghĩa vụ/lỗi lầm/hậu quả/nhiệm vụ.
把/将 + 责任/过错 + 推卸给/推给 + 别人/他人/下属/部门 Đẩy trách nhiệm/lỗi cho người khác/cấp dưới/phòng ban.
对…推卸责任 Đùn đẩy trách nhiệm đối với …
相互推卸 Đùn đẩy qua lại, đổ qua đổ lại.
不能/不要/不得 + 推卸 Không thể/đừng/không được đùn đẩy.
Lưu ý sắc thái và dùng đúng
Mức độ tiêu cực cao: thường bị phê phán trong công việc, pháp lý, đạo đức.
Khác với“分工/委托”: phân công/ủy thác là hợp lý và minh bạch; 推卸 là né tránh, đẩy trách nhiệm bất hợp lý.
Hay đi cùng phó từ: 总是/一味/故意/相互 + 推卸 để nhấn mạnh thói quen hoặc mức độ.
Ngữ cảnh điển hình: báo cáo sự cố, chất lượng dự án, chăm sóc gia đình, giao tiếp nhóm.
35 mẫu câu tiếng Trung (phiên âm + tiếng Việt)
你不能把责任推卸给别人。 Nǐ bùnéng bǎ zérèn tuīxiè gěi biérén. Bạn không thể đùn đẩy trách nhiệm cho người khác.
他总是推卸过错。 Tā zǒngshì tuīxiè guòcuò. Anh ấy luôn đùn đẩy lỗi lầm.
管理者不应推卸义务。 Guǎnlǐzhě bù yīng tuīxiè yìwù. Người quản lý không nên thoái thác nghĩa vụ.
别把后果推卸给下属。 Bié bǎ hòuguǒ tuīxiè gěi xiàshǔ. Đừng đẩy hậu quả cho cấp dưới.
面对问题,不要推卸。 Miànduì wèntí, búyào tuīxiè. Đối diện vấn đề, đừng đùn đẩy.
他试图将责任推卸给我们。 Tā shìtú jiāng zérèn tuīxiè gěi wǒmen. Anh ấy cố gắng đẩy trách nhiệm sang chúng tôi.
相互推卸只会浪费时间。 Xiānghù tuīxiè zhǐ huì làngfèi shíjiān. Đùn đẩy qua lại chỉ lãng phí thời gian.
请别再推卸自己的过失。 Qǐng bié zài tuīxiè zìjǐ de guòshī. Xin đừng tiếp tục đùn đẩy lỗi của mình.
公司文化不容推卸责任。 Gōngsī wénhuà bù róng tuīxiè zérèn. Văn hóa công ty không dung thứ việc đùn đẩy trách nhiệm.
他把任务推卸给新同事。 Tā bǎ rènwù tuīxiè gěi xīn tóngshì. Anh ấy đẩy nhiệm vụ cho đồng nghiệp mới.
领导必须承担,而非推卸。 Lǐngdǎo bìxū chéngdān, ér fēi tuīxiè. Lãnh đạo phải gánh vác chứ không đùn đẩy.
发生错误后,他第一反应是推卸。 Fāshēng cuòwù hòu, tā dì-yī fǎnyìng shì tuīxiè. Sau khi xảy ra lỗi, phản ứng đầu tiên của anh ấy là đùn đẩy.
推卸让合作关系崩塌。 Tuīxiè ràng hézuò guānxì bēngtā. Đùn đẩy khiến quan hệ hợp tác sụp đổ.
我们需要追责,而不是推卸。 Wǒmen xūyào zhuīzé, ér búshì tuīxiè. Chúng ta cần truy trách nhiệm chứ không đùn đẩy.
他习惯性推卸,没人再信任他。 Tā xíguànxìng tuīxiè, méirén zài xìnrèn tā. Anh ấy đùn đẩy theo thói quen, chẳng ai còn tin.
别把失败推卸为“运气不好”。 Bié bǎ shībài tuīxiè wéi “yùnqì bù hǎo”. Đừng đổ thất bại cho “vận may kém”.
她拒绝推卸,主动承担后果。 Tā jùjué tuīxiè, zhǔdòng chéngdān hòuguǒ. Cô ấy từ chối đùn đẩy, chủ động chịu hậu quả.
推卸会破坏团队士气。 Tuīxiè huì pòhuài tuánduì shìqì. Đùn đẩy sẽ phá hỏng tinh thần đội ngũ.
把失误推卸给系统是不诚实。 Bǎ shīwù tuīxiè gěi xìtǒng shì bù chéngshí. Đổ lỗi cho hệ thống là không trung thực.
他们互相推卸,项目停滞不前。 Tāmen hùxiāng tuīxiè, xiàngmù tíngzhì bù qián. Họ đùn đẩy nhau, dự án đình trệ.
推卸并不能解决根本问题。 Tuīxiè bìng bùnéng jiějué gēnběn wèntí. Đùn đẩy không giải quyết được gốc rễ.
你为何把责任推卸给客户? Nǐ wéihé bǎ zérèn tuīxiè gěi kèhù? Sao bạn lại đổ trách nhiệm cho khách hàng?
我们不能对安全问题推卸责任。 Wǒmen bùnéng duì ānquán wèntí tuīxiè zérèn. Ta không thể đùn đẩy trách nhiệm về an toàn.
推卸的背后是恐惧与逃避。 Tuīxiè de bèihòu shì kǒngjù yǔ táobì. Sau lưng sự đùn đẩy là sợ hãi và né tránh.
承认错误比推卸更有勇气。 Chéngrèn cuòwù bǐ tuīxiè gèng yǒu yǒngqì. Thừa nhận lỗi dũng cảm hơn đùn đẩy.
别把复杂度当成推卸的理由。 Bié bǎ fùzá dù dāngchéng tuīxiè de lǐyóu. Đừng lấy độ phức tạp làm lý do đùn đẩy.
推卸会让客户流失。 Tuīxiè huì ràng kèhù liúshī. Đùn đẩy sẽ khiến mất khách hàng.
他总把责任推卸给“流程问题”。 Tā zǒng bǎ zérèn tuīxiè gěi “liúchéng wèntí”. Anh ấy luôn đổ trách nhiệm cho “vấn đề quy trình”.
请停止推卸,专注补救。 Qǐng tíngzhǐ tuīxiè, zhuānzhù bǔjiù. Hãy thôi đùn đẩy, tập trung khắc phục.
对家庭事务别再推卸。 Duì jiātíng shìwù bié zài tuīxiè. Đừng đùn đẩy việc gia đình nữa.
推卸显示了不成熟的处事方式。 Tuīxiè xiǎnshì le bù chéngshú de chǔshì fāngshì. Đùn đẩy cho thấy cách xử sự non nớt.
把问题推卸给时间是不负责任。 Bǎ wèntí tuīxiè gěi shíjiān shì bù fù zérèn. Đổ vấn đề cho thời gian là thiếu trách nhiệm.
面对投诉,切勿推卸。 Miànduì tóusù, qièwù tuīxiè. Khi đối mặt khiếu nại, tuyệt đối đừng đùn đẩy.
他学会不推卸,并主动改进。 Tā xuéhuì bù tuīxiè, bìng zhǔdòng gǎijìn. Anh ấy học cách không đùn đẩy và chủ động cải tiến.
真正的担当,是从不推卸。 Zhēnzhèng de dāndāng, shì cóng bù tuīxiè. Sự gánh vác thực sự là không bao giờ đùn đẩy.
Gợi ý luyện tập
Thay thế hợp lý:
推卸责任 → 承担责任/直面问题
推卸过错 → 及时纠正/总结教训
Mẫu khung nói nhanh:
不要把…推卸给…
相互推卸只会…
面对…,切勿/不要推卸。
Nghĩa của “推卸”
“推卸” (pinyin: tuīxiè) là một động từ trong tiếng Hán, mang nghĩa đùn đẩy, thoái thác, trốn tránh trách nhiệm hoặc nghĩa vụ, thường dùng khi ai đó không muốn nhận trách nhiệm của mình mà cố gắng đẩy sang cho người khác.
推: đẩy.
卸: gỡ bỏ, trút xuống. → “推卸” = đẩy trách nhiệm đi, thoái thác trách nhiệm.
Loại từ
Động từ: chỉ hành động đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm.
Thường mang sắc thái phê phán, tiêu cực.
Cách dùng và sắc thái
Thường đi kèm với các danh từ: 责任 (trách nhiệm), 义务 (nghĩa vụ), 过错 (lỗi lầm), 工作 (công việc).
Dùng trong văn nói và văn viết, đặc biệt trong bối cảnh xã hội, công việc, quan hệ tập thể.
Mang nghĩa phê bình: không dám nhận trách nhiệm, tìm cách đẩy cho người khác.
Cấu trúc thường gặp
推卸责任: đùn đẩy trách nhiệm.
推卸过错: thoái thác lỗi lầm.
推卸义务: trốn tránh nghĩa vụ.
把…推卸给别人: đẩy … sang cho người khác.
Ví dụ minh họa (35 câu)
Trốn tránh trách nhiệm
他总是推卸责任。 Tā zǒngshì tuīxiè zérèn. Anh ấy luôn đùn đẩy trách nhiệm.
不要推卸自己的义务。 Búyào tuīxiè zìjǐ de yìwù. Đừng thoái thác nghĩa vụ của mình.
推卸责任只会让人讨厌。 Tuīxiè zérèn zhǐ huì ràng rén tǎoyàn. Đùn đẩy trách nhiệm chỉ khiến người khác ghét.
他试图把错误推卸给别人。 Tā shìtú bǎ cuòwù tuīxiè gěi biérén. Anh ấy cố gắng đẩy lỗi cho người khác.
推卸不是解决问题的办法。 Tuīxiè búshì jiějué wèntí de bànfǎ. Thoái thác không phải là cách giải quyết vấn đề.
Trong công việc
经理批评他推卸工作。 Jīnglǐ pīpíng tā tuīxiè gōngzuò. Quản lý phê bình anh ấy vì thoái thác công việc.
合作需要担当,而不是推卸。 Hézuò xūyào dāndāng, ér búshì tuīxiè. Hợp tác cần có tinh thần gánh vác, chứ không phải đùn đẩy.
推卸责任会影响团队的信任。 Tuīxiè zérèn huì yǐngxiǎng tuánduì de xìnrèn. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ ảnh hưởng đến sự tin tưởng trong nhóm.
他把失败推卸到环境上。 Tā bǎ shībài tuīxiè dào huánjìng shàng. Anh ấy đổ lỗi thất bại cho hoàn cảnh.
推卸任务会拖累大家。 Tuīxiè rènwù huì tuōlèi dàjiā. Thoái thác nhiệm vụ sẽ làm liên lụy mọi người.
Trong quan hệ xã hội
父母不应把责任推卸给学校。 Fùmǔ bù yīng bǎ zérèn tuīxiè gěi xuéxiào. Cha mẹ không nên đùn đẩy trách nhiệm cho nhà trường.
政府不能推卸保护环境的责任。 Zhèngfǔ bùnéng tuīxiè bǎohù huánjìng de zérèn. Chính phủ không thể thoái thác trách nhiệm bảo vệ môi trường.
推卸过错会失去别人的信任。 Tuīxiè guòcuò huì shīqù biérén de xìnrèn. Thoái thác lỗi lầm sẽ khiến mất lòng tin của người khác.
他推卸了对孩子的责任。 Tā tuīxiè le duì háizi de zérèn. Anh ấy đã thoái thác trách nhiệm với con cái.
推卸义务是不负责任的表现。 Tuīxiè yìwù shì bù fùzérèn de biǎoxiàn. Trốn tránh nghĩa vụ là biểu hiện vô trách nhiệm.
Nghĩa bóng, triết lý
勇敢的人不会推卸责任。 Yǒnggǎn de rén búhuì tuīxiè zérèn. Người dũng cảm sẽ không đùn đẩy trách nhiệm.
推卸只会让问题更复杂。 Tuīxiè zhǐ huì ràng wèntí gèng fùzá. Thoái thác chỉ làm vấn đề thêm phức tạp.
推卸是懦弱的表现。 Tuīxiè shì nuòruò de biǎoxiàn. Thoái thác là biểu hiện của sự yếu đuối.
推卸不能带来成长。 Tuīxiè bùnéng dàilái chéngzhǎng. Thoái thác không thể mang lại sự trưởng thành.
承担比推卸更有价值。 Chéngdān bǐ tuīxiè gèng yǒu jiàzhí. Gánh vác có giá trị hơn là thoái thác.
Mẫu câu đa dạng
他总想推卸过错。 Tā zǒng xiǎng tuīxiè guòcuò. Anh ấy lúc nào cũng muốn đùn đẩy lỗi lầm.
推卸责任会破坏关系。 Tuīxiè zérèn huì pòhuài guānxì. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ phá hỏng quan hệ.
别推卸,你也有责任。 Bié tuīxiè, nǐ yě yǒu zérèn. Đừng thoái thác, bạn cũng có trách nhiệm.
推卸责任是一种逃避。 Tuīxiè zérèn shì yì zhǒng táobì. Đùn đẩy trách nhiệm là một kiểu trốn tránh.
推卸让人失去信赖。 Tuīxiè ràng rén shīqù xìnlài. Thoái thác khiến người khác mất lòng tin.
推卸责任会影响团队合作。 Tuīxiè zérèn huì yǐngxiǎng tuánduì hézuò. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ ảnh hưởng đến sự hợp tác trong nhóm.
推卸不是解决办法。 Tuīxiè búshì jiějué bànfǎ. Thoái thác không phải là giải pháp.
推卸责任会让人孤立。 Tuīxiè zérèn huì ràng rén gūlì. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ khiến con người bị cô lập.
推卸责任等于否认事实。 Tuīxiè zérèn děngyú fǒurèn shìshí. Thoái thác trách nhiệm chẳng khác nào phủ nhận sự thật.
推卸责任会阻碍进步。 Tuīxiè zérèn huì zǔ’ài jìnbù. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ cản trở sự tiến bộ.
推卸责任是懒惰的借口。 Tuīxiè zérèn shì lǎnduò de jièkǒu. Thoái thác trách nhiệm là cái cớ của sự lười biếng.
Nghĩa của “推卸”
“推卸” nghĩa là đùn đẩy, chối bỏ, né tránh trách nhiệm; thường dùng khi ai đó không chịu nhận phần trách nhiệm thuộc về mình, cố gắng “đẩy” lỗi hoặc nghĩa vụ sang cho người khác.
Phiên âm, loại từ và ghi chú dùng
- Chữ Hán: 推卸
- Pinyin: tuīxiè
- Loại từ: Động từ (动词) — hành động chối bỏ, đùn đẩy trách nhiệm.
- Sắc thái: Mang ý phê phán, tiêu cực; hay dùng trong bối cảnh công việc, quản lý, pháp lý, giáo dục, đời sống thường nhật.
- Lưu ý: Thường đi kèm với các danh từ chỉ trách nhiệm, nghĩa vụ, lỗi lầm.
Cấu trúc và cách dùng phổ biến
- 推卸 + 责任/职责/义务/过错/过失/后果: đùn đẩy trách nhiệm, chức trách, nghĩa vụ, lỗi lầm, hậu quả.
- 把/将 + 责任 + 推卸给 + 人/部门/他人: đẩy trách nhiệm cho người khác/đơn vị khác.
- 对…推卸责任: đùn đẩy trách nhiệm đối với …
- 互相推卸责任: đôi bên/nhau đùn đẩy trách nhiệm.
- 不能/不得/不要 + 推卸责任: nhấn mạnh tính cấm đoán/khuyên răn.
- 出现问题时 + 不要推卸责任,要积极解决: mẫu câu đạo lý/khuyến nghị.
Collocation thường gặp
- Tân ngữ điển hình: 责任、职责、义务、责任心、过错、过失、债务、后果、任务。
- Trạng ngữ mức độ/cách thức: 故意、公开、频繁、无原则地 + 推卸。
- Cụm phê phán: 相互推卸责任、推卸给别人、推卸到下属身上、推卸到外部因素上。
- Cụm ngược nghĩa (khuyên răn): 主动承担责任、勇于负责、如实汇报、及时纠正。
Phân biệt với từ gần nghĩa
- 逃避 (táobì): né tránh, lẩn tránh (chung chung), không nhất thiết “đẩy” cho người khác. 推卸 nhấn mạnh hành vi chuyển trách nhiệm sang người khác.
- 否认 (fǒurèn): phủ nhận; chỉ nói “không thừa nhận”, không bao hàm hành động “đẩy cho người khác”.
- 卸责 (xièzé): cởi bỏ trách nhiệm (thường văn viết, trang trọng), nghĩa gần với “推卸责任” nhưng 推卸 mang sắc thái hành động chủ động đẩy cho người khác.
35 mẫu câu tiếng Trung với “推卸” (kèm pinyin và tiếng Việt)
- 他总是推卸责任。
Tā zǒngshì tuīxiè zérèn.
Anh ấy luôn đùn đẩy trách nhiệm.
- 请不要把责任推卸给别人。
Qǐng búyào bǎ zérèn tuīxiè gěi biérén.
Xin đừng đẩy trách nhiệm cho người khác.
- 出现问题时,不能推卸职责。
Chūxiàn wèntí shí, bùnéng tuīxiè zhízé.
Khi xảy ra vấn đề, không được đùn đẩy chức trách.
- 他试图将过错推卸给同事。
Tā shìtú jiāng guòcuò tuīxiè gěi tóngshì.
Anh ấy cố gắng đẩy lỗi cho đồng nghiệp.
- 这个部门互相推卸责任,效率很低。
Zhège bùmén hùxiāng tuīxiè zérèn, xiàolǜ hěn dī.
Bộ phận này đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau, hiệu suất rất thấp.
- 领导要求大家勇于承担,而不是推卸。
Lǐngdǎo yāoqiú dàjiā yǒngyú chéngdān, ér bùshì tuīxiè.
Lãnh đạo yêu cầu mọi người dũng cảm gánh vác, chứ không phải đùn đẩy.
- 不要把失败的后果推卸到下属身上。
Búyào bǎ shībài de hòuguǒ tuīxiè dào xiàshǔ shēnshang.
Đừng đẩy hậu quả thất bại lên người cấp dưới.
- 他公开推卸义务,引发了不满。
Tā gōngkāi tuīxiè yìwù, yǐnfā le bùmǎn.
Anh ấy công khai chối bỏ nghĩa vụ, gây ra sự bất mãn.
- 出了差错,先检讨自己,别急着推卸。
Chūle chācuò, xiān jiǎntǎo zìjǐ, bié jízhe tuīxiè.
Lỗi xảy ra thì hãy tự kiểm điểm trước, đừng vội đùn đẩy.
- 把任务推卸给新人是不公平的。
Bǎ rènwu tuīxiè gěi xīnrén shì bù gōngpíng de.
Đẩy nhiệm vụ cho người mới là không công bằng.
- 他喜欢找借口推卸责任。
Tā xǐhuān zhǎo jièkǒu tuīxiè zérèn.
Anh ấy thích kiếm cớ để đùn đẩy trách nhiệm.
- 相互推卸只会拖延解决问题。
Xiānghù tuīxiè zhǐ huì tuōyán jiějué wèntí.
Đùn đẩy lẫn nhau chỉ làm trì hoãn việc giải quyết vấn đề.
- 公司明确规定不得推卸职责。
Gōngsī míngquè guīdìng bùdé tuīxiè zhízé.
Công ty quy định rõ không được đùn đẩy chức trách.
- 面对客户投诉,不能推卸,也不能敷衍。
Miànduì kèhù tóusù, bùnéng tuīxiè, yě bùnéng fūyǎn.
Trước khiếu nại của khách hàng, không được đùn đẩy, cũng không được qua loa.
- 他把所有过失都推卸到了外部因素上。
Tā bǎ suǒyǒu guòshī dōu tuīxiè dào le wàibù yīnsù shàng.
Anh ấy đẩy mọi sai sót cho các yếu tố bên ngoài.
- 团队需要担当者,而非推卸者。
Tuánduì xūyào dāndāng zhě, ér fēi tuīxiè zhě.
Đội ngũ cần người dám gánh vác, không phải người đùn đẩy.
- 请停止推卸,一起解决问题。
Qǐng tíngzhǐ tuīxiè, yīqǐ jiějué wèntí.
Xin hãy ngừng đùn đẩy, cùng nhau giải quyết vấn đề.
- 他经常把责任推卸给合作伙伴。
Tā jīngcháng bǎ zérèn tuīxiè gěi hézuò huǒbàn.
Anh ấy thường đẩy trách nhiệm cho đối tác.
- 推卸不是办法,改进才是关键。
Tuīxiè búshì bànfǎ, gǎijìn cái shì guānjiàn.
Đùn đẩy không phải cách, cải tiến mới là then chốt.
- 项目延期不能随便推卸后果。
Xiàngmù yánqī bùnéng suíbiàn tuīxiè hòuguǒ.
Dự án trì hoãn không thể tùy tiện đẩy hậu quả.
- 他把职责推卸给了不在场的人。
Tā bǎ zhízé tuīxiè gěi le bú zàichǎng de rén.
Anh ấy đẩy chức trách cho người không có mặt.
- 请正视问题,不要再推卸。
Qǐng zhèngshì wèntí, búyào zài tuīxiè.
Hãy đối diện vấn đề, đừng tiếp tục đùn đẩy nữa.
- 领导不容许任何形式的推卸。
Lǐngdǎo bù róngxǔ rènhé xíngshì de tuīxiè.
Lãnh đạo không cho phép bất kỳ hình thức đùn đẩy nào.
- 出现风险时,有人总想推卸到供应商。
Chūxiàn fēngxiǎn shí, yǒurén zǒng xiǎng tuīxiè dào gōngyìngshāng.
Khi có rủi ro, có người luôn muốn đẩy sang nhà cung cấp.
- 把错误推卸给系统并不能解决问题。
Bǎ cuòwù tuīxiè gěi xìtǒng bìng bùnéng jiějué wèntí.
Đẩy lỗi cho hệ thống cũng không giải quyết được vấn đề.
- 他推卸了自己该承担的义务。
Tā tuīxiè le zìjǐ gāi chéngdān de yìwù.
Anh ấy chối bỏ nghĩa vụ mà mình phải đảm nhận.
- 别把责任推卸到新人头上。
Bié bǎ zérèn tuīxiè dào xīnrén tóu shang.
Đừng đẩy trách nhiệm lên đầu người mới.
- 遇到困难就推卸,只会失去信任。
Yùdào kùnnán jiù tuīxiè, zhǐ huì shīqù xìnrèn.
Gặp khó là đùn đẩy, chỉ khiến mất lòng tin.
- 他把任务推卸给外包团队。
Tā bǎ rènwu tuīxiè gěi wàibāo tuánduì.
Anh ấy đẩy nhiệm vụ cho đội thuê ngoài.
- 请明确分工,避免相互推卸。
Qǐng míngquè fēngōng, bìmiǎn xiānghù tuīxiè.
Hãy phân công rõ ràng, tránh đùn đẩy lẫn nhau.
- 事故发生后,有人企图推卸过失。
Shìgù fāshēng hòu, yǒurén qǐtú tuīxiè guòshī.
Sau sự cố, có người tìm cách đùn đẩy sai sót.
- 他把所有问题都推卸给历史遗留。
Tā bǎ suǒyǒu wèntí dōu tuīxiè gěi lìshǐ yíliú.
Anh ấy đẩy mọi vấn đề cho “di sản lịch sử”.
- 推卸责任只会加剧矛盾。
Tuīxiè zérèn zhǐ huì jiājù máodùn.
Đùn đẩy trách nhiệm chỉ làm mâu thuẫn trầm trọng hơn.
- 请停止推卸,把事实说清楚。
Qǐng tíngzhǐ tuīxiè, bǎ shìshí shuō qīngchu.
Hãy ngừng đùn đẩy và nói rõ sự thật.
- 我们要建立机制,减少推卸与扯皮。
Wǒmen yào jiànlì jīzhì, jiǎnshǎo tuīxiè yǔ chěpí.
Chúng ta cần xây dựng cơ chế để giảm đùn đẩy và “đá bóng trách nhiệm”.
推卸 (tuīxiè) là một động từ trong tiếng Trung, mang nghĩa đùn đẩy, thoái thác, trốn tránh trách nhiệm hoặc lỗi lầm. Đây là từ thường dùng trong môi trường làm việc, trong quan hệ tập thể hoặc khi nói về thái độ không chịu nhận lỗi, không dám chịu trách nhiệm về hành động của mình.
1. Giải thích chi tiết
“推卸” được cấu tạo bởi hai chữ:
推 (tuī): đẩy, xô, chuyển đi.
卸 (xiè): dỡ xuống, gỡ bỏ, trút bỏ.
Khi ghép lại, 推卸 có nghĩa đen là “đẩy gỡ xuống”, nghĩa bóng là “đẩy trách nhiệm hoặc lỗi lầm sang người khác để bản thân không phải chịu trách nhiệm”.
Từ này thường mang sắc thái phê phán, thể hiện thái độ tiêu cực của người trốn tránh nghĩa vụ hoặc tìm cách biện hộ cho mình.
2. Loại từ
Động từ (动词)
3. Nghĩa tiếng Việt
推卸 có nghĩa là đùn đẩy, thoái thác, trốn tránh (trách nhiệm, nghĩa vụ, lỗi lầm).
Thường dùng trong các cụm từ như:
推卸责任 (tuīxiè zérèn): đùn đẩy trách nhiệm
推卸错误 (tuīxiè cuòwù): thoái thác lỗi lầm
推卸义务 (tuīxiè yìwù): trốn tránh nghĩa vụ
4. Các cấu trúc thông dụng
推卸 + 责任/错误/义务
→ Đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm/lỗi lầm/nghĩa vụ.
把……推卸给……
→ Đổ (trách nhiệm, lỗi lầm…) cho ai đó.
不推卸 + 责任/问题
→ Không trốn tránh trách nhiệm/vấn đề.
5. 35 mẫu câu tiếng Trung có phiên âm và tiếng Việt
他总是推卸责任,从不承认自己的错误。
Tā zǒng shì tuīxiè zérèn, cóng bù chéngrèn zìjǐ de cuòwù.
Anh ta luôn đùn đẩy trách nhiệm, chưa bao giờ thừa nhận lỗi của mình.
作为领导,遇到问题时不能推卸。
Zuòwéi lǐngdǎo, yùdào wèntí shí bù néng tuīxiè.
Là người lãnh đạo, khi gặp vấn đề thì không thể thoái thác.
出了错就要面对,不能推卸给别人。
Chūle cuò jiù yào miànduì, bù néng tuīxiè gěi biérén.
Khi mắc lỗi thì phải đối mặt, không thể đổ cho người khác.
这种推卸责任的态度非常不可取。
Zhè zhǒng tuīxiè zérèn de tàidù fēicháng bù kě qǔ.
Thái độ đùn đẩy trách nhiệm như thế thật không nên.
失败了就失败了,不要找借口推卸。
Shībài le jiù shībài le, bú yào zhǎo jièkǒu tuīxiè.
Thất bại thì cứ nhận thất bại, đừng tìm cớ để thoái thác.
他把错误推卸给同事,这样不公平。
Tā bǎ cuòwù tuīxiè gěi tóngshì, zhèyàng bù gōngpíng.
Anh ta đổ lỗi cho đồng nghiệp, như vậy là không công bằng.
真正有担当的人不会推卸责任。
Zhēnzhèng yǒu dāndāng de rén bú huì tuīxiè zérèn.
Người thật sự có tinh thần trách nhiệm sẽ không thoái thác.
发生问题后,他第一反应就是推卸。
Fāshēng wèntí hòu, tā dì yī fǎnyìng jiù shì tuīxiè.
Sau khi có vấn đề, phản ứng đầu tiên của anh ta là đùn đẩy.
推卸责任只会让别人对你失去信任。
Tuīxiè zérèn zhǐ huì ràng biérén duì nǐ shīqù xìnrèn.
Đùn đẩy trách nhiệm chỉ khiến người khác mất lòng tin ở bạn.
这种推卸行为让团队士气下降。
Zhè zhǒng tuīxiè xíngwéi ràng tuánduì shìqì xiàjiàng.
Hành vi thoái thác này khiến tinh thần đội nhóm giảm sút.
他明明知道错了,还要推卸。
Tā míngmíng zhīdào cuò le, hái yào tuīxiè.
Rõ ràng anh ta biết sai, vậy mà vẫn còn đùn đẩy.
别推卸了,你也有责任。
Bié tuīxiè le, nǐ yě yǒu zérèn.
Đừng đùn đẩy nữa, anh cũng có phần trách nhiệm.
任何人都不能推卸自己的义务。
Rènhé rén dōu bù néng tuīxiè zìjǐ de yìwù.
Không ai có thể thoái thác nghĩa vụ của mình.
他推卸责任的样子让人很反感。
Tā tuīxiè zérèn de yàngzi ràng rén hěn fǎngǎn.
Thái độ đùn đẩy của anh ta khiến người khác rất khó chịu.
这次项目失败,大家都在互相推卸。
Zhè cì xiàngmù shībài, dàjiā dōu zài hùxiāng tuīxiè.
Dự án lần này thất bại, mọi người đang đùn đẩy cho nhau.
他一直推卸,不肯承认自己的失误。
Tā yīzhí tuīxiè, bù kěn chéngrèn zìjǐ de shīwù.
Anh ta cứ mãi thoái thác, không chịu nhận lỗi của mình.
面对问题,不推卸才是成熟的表现。
Miànduì wèntí, bù tuīxiè cái shì chéngshú de biǎoxiàn.
Đối mặt với vấn đề mà không thoái thác mới là biểu hiện của sự trưởng thành.
他把一切推卸给别人,结果没人再信他了。
Tā bǎ yīqiè tuīxiè gěi biérén, jiéguǒ méi rén zài xìn tā le.
Anh ta đổ hết mọi chuyện cho người khác, kết quả là chẳng ai tin anh ta nữa.
这个错误我们谁也不能推卸。
Zhège cuòwù wǒmen shuí yě bù néng tuīxiè.
Lỗi này chúng ta không ai có thể thoái thác được.
推卸不是解决问题的方法。
Tuīxiè bú shì jiějué wèntí de fāngfǎ.
Đùn đẩy không phải là cách giải quyết vấn đề.
他推卸得太明显了,大家都看出来了。
Tā tuīxiè de tài míngxiǎn le, dàjiā dōu kàn chūlai le.
Anh ta thoái thác quá rõ ràng, ai cũng nhìn ra.
他总想把麻烦推卸给我。
Tā zǒng xiǎng bǎ máfan tuīxiè gěi wǒ.
Anh ta luôn muốn đẩy rắc rối sang cho tôi.
公司不允许任何员工推卸责任。
Gōngsī bù yǔnxǔ rènhé yuángōng tuīxiè zérèn.
Công ty không cho phép bất kỳ nhân viên nào đùn đẩy trách nhiệm.
你再推卸,也改变不了事实。
Nǐ zài tuīxiè, yě gǎibiàn bù liǎo shìshí.
Dù anh có thoái thác thế nào cũng không thay đổi được sự thật.
出现问题时,大家都应该一起承担,而不是推卸。
Chūxiàn wèntí shí, dàjiā dōu yīnggāi yīqǐ chéngdān, ér bú shì tuīxiè.
Khi có vấn đề, mọi người nên cùng nhau chịu trách nhiệm chứ không phải đùn đẩy.
推卸错误是一种懦弱的行为。
Tuīxiè cuòwù shì yī zhǒng nuòruò de xíngwéi.
Thoái thác lỗi lầm là một hành vi hèn nhát.
他的推卸让整个团队陷入混乱。
Tā de tuīxiè ràng zhěnggè tuánduì xiànrù hùnluàn.
Việc anh ta thoái thác khiến cả đội rơi vào hỗn loạn.
她从不推卸任何责任,是个值得信赖的人。
Tā cóng bù tuīxiè rènhé zérèn, shì gè zhídé xìnlài de rén.
Cô ấy không bao giờ thoái thác trách nhiệm, là người rất đáng tin.
我没有推卸,只是想说明原因。
Wǒ méiyǒu tuīxiè, zhǐshì xiǎng shuōmíng yuányīn.
Tôi không thoái thác, chỉ muốn giải thích nguyên nhân thôi.
如果你推卸,问题永远不会被解决。
Rúguǒ nǐ tuīxiè, wèntí yǒngyuǎn bú huì bèi jiějué.
Nếu bạn thoái thác, vấn đề sẽ không bao giờ được giải quyết.
面对批评,他立刻推卸给别人。
Miànduì pīpíng, tā lìkè tuīxiè gěi biérén.
Khi bị phê bình, anh ta lập tức đổ lỗi cho người khác.
这种推卸文化必须改变。
Zhè zhǒng tuīxiè wénhuà bìxū gǎibiàn.
Văn hóa đùn đẩy như thế này phải được thay đổi.
每个人都要对自己的选择负责,不要推卸。
Měi gè rén dōu yào duì zìjǐ de xuǎnzé fùzé, bú yào tuīxiè.
Mỗi người phải chịu trách nhiệm về lựa chọn của mình, đừng thoái thác.
他推卸的样子让人失望。
Tā tuīxiè de yàngzi ràng rén shīwàng.
Thái độ đùn đẩy của anh ta khiến người khác thất vọng.
在团队中,推卸只会破坏信任与合作。
Zài tuánduì zhōng, tuīxiè zhǐ huì pòhuài xìnrèn yǔ hézuò.
Trong tập thể, đùn đẩy chỉ làm phá vỡ niềm tin và tinh thần hợp tác.
Nghĩa của “推卸” trong tiếng Trung
“推卸” (tuīxiè) nghĩa là đùn đẩy, chối bỏ, né trách; chỉ hành vi đẩy trách nhiệm/lỗi lầm sang người khác hoặc từ chối thừa nhận nghĩa vụ của bản thân. Sắc thái tiêu cực, thường dùng trong ngữ cảnh phê bình hành vi không chịu chịu trách nhiệm.
Loại từ và sắc thái
Loại từ: Động từ.
Sắc thái: Tiêu cực/phê bình; hàm ý “không chịu đối diện, không nhận trách nhiệm”.
Tân ngữ thường gặp: 责任 (trách nhiệm), 义务 (nghĩa vụ), 过错/错误 (lỗi), 后果 (hậu quả), 任务 (nhiệm vụ).
Cấu trúc và cách dùng phổ biến
Cấu trúc chính: 推卸 + 责任/过错/义务/后果
Đùn đẩy cho ai: 把 + 责任/过错 + 推卸给 + 人
Phủ định/khuyên nhủ: 不要/不能/不应 + 推卸 + 责任…
Kèm trạng ngữ: 总是/经常/故意 + 推卸 + 责任…
So sánh tương phản: 推卸 ↔ 承担/负责 (đùn đẩy ↔ gánh vác/chịu trách nhiệm)
Phân biệt nhanh với từ gần nghĩa
推卸: Đùn đẩy, chối bỏ trách nhiệm (tiêu cực).
逃避: Trốn tránh đối mặt vấn đề/trách nhiệm (tiêu cực, thiên về né đối diện).
转嫁: Chuyển gánh nặng/hậu quả cho người khác (thường về chi phí/rủi ro).
承担/负责: Gánh vác, chịu trách nhiệm (tích cực, đối lập với 推卸).
Cụm từ thường gặp
推卸责任: Đùn đẩy trách nhiệm.
推卸过错/错误: Chối bỏ lỗi lầm.
推卸义务: Né nghĩa vụ.
把责任推卸给别人: Đẩy trách nhiệm cho người khác.
推卸后果: Đùn đẩy hậu quả.
35 mẫu câu ví dụ (pinyin + tiếng Việt)
Mẫu khẳng định, mô tả hành vi
他总是推卸责任。 Tā zǒngshì tuīxiè zérèn. Anh ấy luôn đùn đẩy trách nhiệm.
她试图把错误推卸给同事。 Tā shìtú bǎ cuòwù tuīxiè gěi tóngshì. Cô ấy cố gắng đẩy lỗi cho đồng nghiệp.
领导不能把后果推卸给下属。 Lǐngdǎo bùnéng bǎ hòuguǒ tuīxiè gěi xiàshǔ. Lãnh đạo không thể đẩy hậu quả cho cấp dưới.
他把自己的义务推卸掉了。 Tā bǎ zìjǐ de yìwù tuīxiè diào le. Anh ấy đã né nghĩa vụ của mình.
他们在会议上互相推卸责任。 Tāmen zài huìyì shàng hùxiāng tuīxiè zérèn. Họ chối trách nhiệm lẫn nhau trong cuộc họp.
面对问题,他选择推卸而不是解决。 Miànduì wèntí, tā xuǎnzé tuīxiè ér bùshì jiějué. Đối mặt vấn đề, anh ấy chọn đùn đẩy thay vì giải quyết.
这不是推卸的理由。 Zhè búshì tuīxiè de lǐyóu. Đây không phải là lý do để đùn đẩy.
公司不容许任何推卸行为。 Gōngsī bù róngxǔ rènhé tuīxiè xíngwéi. Công ty không cho phép bất kỳ hành vi đùn đẩy nào.
他把责任推卸给了新人。 Tā bǎ zérèn tuīxiè gěi le xīnrén. Anh ấy đẩy trách nhiệm cho người mới.
推卸错误只会让问题更复杂。 Tuīxiè cuòwù zhǐ huì ràng wèntí gèng fùzá. Chối lỗi chỉ làm vấn đề thêm phức tạp.
Phủ định, khuyên nhủ, chuẩn mực
不要推卸责任,先承认事实。 Bùyào tuīxiè zérèn, xiān chéngrèn shìshí. Đừng đùn đẩy trách nhiệm, hãy thừa nhận sự thật trước.
我们不应把失败推卸给环境。 Wǒmen bù yīng bǎ shībài tuīxiè gěi huánjìng. Chúng ta không nên đẩy thất bại cho hoàn cảnh.
你不能再推卸了,必须承担。 Nǐ bùnéng zài tuīxiè le, bìxū chéngdān. Bạn không thể tiếp tục đùn đẩy nữa, phải gánh vác.
与其推卸,不如直接负责到底。 Yǔqí tuīxiè, bùrú zhíjiē fùzé dàodǐ. Thay vì đùn đẩy, tốt hơn hãy trực tiếp chịu trách nhiệm đến cùng.
请停止推卸,给出解决方案。 Qǐng tíngzhǐ tuīxiè, gěi chū jiějué fāng'àn. Xin hãy ngừng đùn đẩy, đưa ra phương án giải quyết.
团队精神意味着不推卸。 Tuánduì jīngshén yìwèizhe bù tuīxiè. Tinh thần đội nhóm có nghĩa là không đùn đẩy.
面对后果,别推卸,要改进。 Miànduì hòuguǒ, bié tuīxiè, yào gǎijìn. Đối diện hậu quả, đừng đùn đẩy, hãy cải tiến.
你们不应该把风险推卸给客户。 Nǐmen bù yīnggāi bǎ fēngxiǎn tuīxiè gěi kèhù. Các bạn không nên đẩy rủi ro cho khách hàng.
推卸不是专业的做法。 Tuīxiè búshì zhuānyè de zuòfǎ. Đùn đẩy không phải là cách làm chuyên nghiệp.
大家都负责一点,谁也不用推卸。 Dàjiā dōu fùzé yìdiǎn, shéi yě búyòng tuīxiè. Mọi người cùng chịu một phần, sẽ không ai phải đùn đẩy.
Tình huống công việc, học tập
项目延期不能简单地推卸给外包团队。 Xiàngmù yánqī bùnéng jiǎndān de tuīxiè gěi wàibāo tuánduì. Dự án trễ không thể đơn giản đẩy cho đội outsource.
把数据错误推卸给系统是不诚实的。 Bǎ shùjù cuòwù tuīxiè gěi xìtǒng shì bù chéngshí de. Đẩy lỗi dữ liệu cho hệ thống là không trung thực.
老师提醒我们:不要把责任推卸给同伴。 Lǎoshī tíxǐng wǒmen: bùyào bǎ zérèn tuīxiè gěi tóngbàn. Thầy nhắc: đừng đùn đẩy trách nhiệm cho bạn cùng nhóm.
客诉增加,不能推卸给客服前台。 Kè sù zēngjiā, bùnéng tuīxiè gěi kèfú qiántái. Khiếu nại tăng, không thể đẩy cho bộ phận tiếp khách.
失败的复盘要找原因,不是推卸原因。 Shībài de fùpán yào zhǎo yuányīn, búshì tuīxiè yuányīn. Rút kinh nghiệm thất bại là tìm nguyên nhân, không phải đùn đẩy nguyên nhân.
学生不应把作业没做的责任推卸给父母。 Xuéshēng bù yīng bǎ zuòyè méi zuò de zérèn tuīxiè gěi fùmǔ. Học sinh không nên đẩy trách nhiệm không làm bài cho bố mẹ.
部门之间不要互相推卸,要协作。 Bùmén zhījiān bùyào hùxiāng tuīxiè, yào xiézuò. Các phòng ban đừng đùn đẩy nhau, hãy phối hợp.
预算超支,先承认,再避免推卸。 Yùsuàn chāozhī, xiān chéngrèn, zài bìmiǎn tuīxiè. Vượt ngân sách, hãy thừa nhận trước, sau đó tránh đùn đẩy.
把任务推卸给新人是不公平的。 Bǎ rènwù tuīxiè gěi xīnrén shì bù gōngpíng de. Đẩy nhiệm vụ cho người mới là không công bằng.
推卸只会破坏信任。 Tuīxiè zhǐ huì pòhuài xìnrèn. Đùn đẩy chỉ phá hủy niềm tin.
Sắc thái, lập luận, giá trị
他把过错推卸给“运气不好”。 Tā bǎ guòcuò tuīxiè gěi “yùnqì bù hǎo”. Anh ấy đẩy lỗi cho “vận xui”.
推卸是一种短视的选择。 Tuīxiè shì yì zhǒng duǎnshì de xuǎnzé. Đùn đẩy là một lựa chọn thiển cận.
面对批评,不要立刻推卸,先倾听。 Miànduì pīpíng, bùyào lìkè tuīxiè, xiān qīngtīng. Khi bị phê bình, đừng vội đùn đẩy, hãy lắng nghe trước.
真正的担当,是拒绝推卸。 Zhēnzhèng de dāndāng, shì jùjué tuīxiè. Sự gánh vác thực sự là nói không với đùn đẩy.
推卸让团队付出更大的代价。 Tuīxiè ràng tuánduì fùchū gèng dà de dàijià. Đùn đẩy khiến đội nhóm phải trả giá lớn hơn.
Gợi ý ghi nhớ nhanh
Khung nhớ: 推卸 = “đẩy” trách nhiệm đi chỗ khác.
Phối hợp: 把…推卸给… = đẩy … cho …
Đối lập: 推卸 ↔ 承担/负责 (đùn đẩy ↔ gánh vác).
Nghĩa của “推卸”
“推卸” (tuīxiè) nghĩa là đùn đẩy, thoái thác, chuyển giao trách nhiệm hoặc lỗi lầm cho người khác để né việc tự mình gánh vác hay thừa nhận. Sắc thái rõ rệt là tiêu cực: thiếu trung thực, thiếu tinh thần chịu trách nhiệm, làm tổn hại niềm tin trong tập thể.
Loại từ
Động từ: hành động đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm, nghĩa vụ hoặc lỗi lầm.
Cấu trúc thường gặp
推卸 + 责任/义务/过错/后果/任务 Đùn đẩy trách nhiệm/nghĩa vụ/lỗi lầm/hậu quả/nhiệm vụ.
把/将 + 责任/过错 + 推卸给/推给 + 别人/他人/下属/部门 Đẩy trách nhiệm/lỗi cho người khác/cấp dưới/phòng ban.
对…推卸责任 Đùn đẩy trách nhiệm đối với …
相互推卸 Đùn đẩy qua lại, đổ qua đổ lại.
不能/不要/不得 + 推卸 Không thể/đừng/không được đùn đẩy.
Lưu ý sắc thái và dùng đúng
Mức độ tiêu cực cao: thường bị phê phán trong công việc, pháp lý, đạo đức.
Khác với“分工/委托”: phân công/ủy thác là hợp lý và minh bạch; 推卸 là né tránh, đẩy trách nhiệm bất hợp lý.
Hay đi cùng phó từ: 总是/一味/故意/相互 + 推卸 để nhấn mạnh thói quen hoặc mức độ.
Ngữ cảnh điển hình: báo cáo sự cố, chất lượng dự án, chăm sóc gia đình, giao tiếp nhóm.
35 mẫu câu tiếng Trung (phiên âm + tiếng Việt)
你不能把责任推卸给别人。 Nǐ bùnéng bǎ zérèn tuīxiè gěi biérén. Bạn không thể đùn đẩy trách nhiệm cho người khác.
他总是推卸过错。 Tā zǒngshì tuīxiè guòcuò. Anh ấy luôn đùn đẩy lỗi lầm.
管理者不应推卸义务。 Guǎnlǐzhě bù yīng tuīxiè yìwù. Người quản lý không nên thoái thác nghĩa vụ.
别把后果推卸给下属。 Bié bǎ hòuguǒ tuīxiè gěi xiàshǔ. Đừng đẩy hậu quả cho cấp dưới.
面对问题,不要推卸。 Miànduì wèntí, búyào tuīxiè. Đối diện vấn đề, đừng đùn đẩy.
他试图将责任推卸给我们。 Tā shìtú jiāng zérèn tuīxiè gěi wǒmen. Anh ấy cố gắng đẩy trách nhiệm sang chúng tôi.
相互推卸只会浪费时间。 Xiānghù tuīxiè zhǐ huì làngfèi shíjiān. Đùn đẩy qua lại chỉ lãng phí thời gian.
请别再推卸自己的过失。 Qǐng bié zài tuīxiè zìjǐ de guòshī. Xin đừng tiếp tục đùn đẩy lỗi của mình.
公司文化不容推卸责任。 Gōngsī wénhuà bù róng tuīxiè zérèn. Văn hóa công ty không dung thứ việc đùn đẩy trách nhiệm.
他把任务推卸给新同事。 Tā bǎ rènwù tuīxiè gěi xīn tóngshì. Anh ấy đẩy nhiệm vụ cho đồng nghiệp mới.
领导必须承担,而非推卸。 Lǐngdǎo bìxū chéngdān, ér fēi tuīxiè. Lãnh đạo phải gánh vác chứ không đùn đẩy.
发生错误后,他第一反应是推卸。 Fāshēng cuòwù hòu, tā dì-yī fǎnyìng shì tuīxiè. Sau khi xảy ra lỗi, phản ứng đầu tiên của anh ấy là đùn đẩy.
推卸让合作关系崩塌。 Tuīxiè ràng hézuò guānxì bēngtā. Đùn đẩy khiến quan hệ hợp tác sụp đổ.
我们需要追责,而不是推卸。 Wǒmen xūyào zhuīzé, ér búshì tuīxiè. Chúng ta cần truy trách nhiệm chứ không đùn đẩy.
他习惯性推卸,没人再信任他。 Tā xíguànxìng tuīxiè, méirén zài xìnrèn tā. Anh ấy đùn đẩy theo thói quen, chẳng ai còn tin.
别把失败推卸为“运气不好”。 Bié bǎ shībài tuīxiè wéi “yùnqì bù hǎo”. Đừng đổ thất bại cho “vận may kém”.
她拒绝推卸,主动承担后果。 Tā jùjué tuīxiè, zhǔdòng chéngdān hòuguǒ. Cô ấy từ chối đùn đẩy, chủ động chịu hậu quả.
推卸会破坏团队士气。 Tuīxiè huì pòhuài tuánduì shìqì. Đùn đẩy sẽ phá hỏng tinh thần đội ngũ.
把失误推卸给系统是不诚实。 Bǎ shīwù tuīxiè gěi xìtǒng shì bù chéngshí. Đổ lỗi cho hệ thống là không trung thực.
他们互相推卸,项目停滞不前。 Tāmen hùxiāng tuīxiè, xiàngmù tíngzhì bù qián. Họ đùn đẩy nhau, dự án đình trệ.
推卸并不能解决根本问题。 Tuīxiè bìng bùnéng jiějué gēnběn wèntí. Đùn đẩy không giải quyết được gốc rễ.
你为何把责任推卸给客户? Nǐ wéihé bǎ zérèn tuīxiè gěi kèhù? Sao bạn lại đổ trách nhiệm cho khách hàng?
我们不能对安全问题推卸责任。 Wǒmen bùnéng duì ānquán wèntí tuīxiè zérèn. Ta không thể đùn đẩy trách nhiệm về an toàn.
推卸的背后是恐惧与逃避。 Tuīxiè de bèihòu shì kǒngjù yǔ táobì. Sau lưng sự đùn đẩy là sợ hãi và né tránh.
承认错误比推卸更有勇气。 Chéngrèn cuòwù bǐ tuīxiè gèng yǒu yǒngqì. Thừa nhận lỗi dũng cảm hơn đùn đẩy.
别把复杂度当成推卸的理由。 Bié bǎ fùzá dù dāngchéng tuīxiè de lǐyóu. Đừng lấy độ phức tạp làm lý do đùn đẩy.
推卸会让客户流失。 Tuīxiè huì ràng kèhù liúshī. Đùn đẩy sẽ khiến mất khách hàng.
他总把责任推卸给“流程问题”。 Tā zǒng bǎ zérèn tuīxiè gěi “liúchéng wèntí”. Anh ấy luôn đổ trách nhiệm cho “vấn đề quy trình”.
请停止推卸,专注补救。 Qǐng tíngzhǐ tuīxiè, zhuānzhù bǔjiù. Hãy thôi đùn đẩy, tập trung khắc phục.
对家庭事务别再推卸。 Duì jiātíng shìwù bié zài tuīxiè. Đừng đùn đẩy việc gia đình nữa.
推卸显示了不成熟的处事方式。 Tuīxiè xiǎnshì le bù chéngshú de chǔshì fāngshì. Đùn đẩy cho thấy cách xử sự non nớt.
把问题推卸给时间是不负责任。 Bǎ wèntí tuīxiè gěi shíjiān shì bù fù zérèn. Đổ vấn đề cho thời gian là thiếu trách nhiệm.
面对投诉,切勿推卸。 Miànduì tóusù, qièwù tuīxiè. Khi đối mặt khiếu nại, tuyệt đối đừng đùn đẩy.
他学会不推卸,并主动改进。 Tā xuéhuì bù tuīxiè, bìng zhǔdòng gǎijìn. Anh ấy học cách không đùn đẩy và chủ động cải tiến.
真正的担当,是从不推卸。 Zhēnzhèng de dāndāng, shì cóng bù tuīxiè. Sự gánh vác thực sự là không bao giờ đùn đẩy.
Gợi ý luyện tập
Thay thế hợp lý:
推卸责任 → 承担责任/直面问题
推卸过错 → 及时纠正/总结教训
Mẫu khung nói nhanh:
不要把…推卸给…
相互推卸只会…
面对…,切勿/不要推卸。
Nghĩa của “推卸”
“推卸” (pinyin: tuīxiè) là một động từ trong tiếng Hán, mang nghĩa đùn đẩy, thoái thác, trốn tránh trách nhiệm hoặc nghĩa vụ, thường dùng khi ai đó không muốn nhận trách nhiệm của mình mà cố gắng đẩy sang cho người khác.
推: đẩy.
卸: gỡ bỏ, trút xuống. → “推卸” = đẩy trách nhiệm đi, thoái thác trách nhiệm.
Loại từ
Động từ: chỉ hành động đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm.
Thường mang sắc thái phê phán, tiêu cực.
Cách dùng và sắc thái
Thường đi kèm với các danh từ: 责任 (trách nhiệm), 义务 (nghĩa vụ), 过错 (lỗi lầm), 工作 (công việc).
Dùng trong văn nói và văn viết, đặc biệt trong bối cảnh xã hội, công việc, quan hệ tập thể.
Mang nghĩa phê bình: không dám nhận trách nhiệm, tìm cách đẩy cho người khác.
Cấu trúc thường gặp
推卸责任: đùn đẩy trách nhiệm.
推卸过错: thoái thác lỗi lầm.
推卸义务: trốn tránh nghĩa vụ.
把…推卸给别人: đẩy … sang cho người khác.
Ví dụ minh họa (35 câu)
Trốn tránh trách nhiệm
他总是推卸责任。 Tā zǒngshì tuīxiè zérèn. Anh ấy luôn đùn đẩy trách nhiệm.
不要推卸自己的义务。 Búyào tuīxiè zìjǐ de yìwù. Đừng thoái thác nghĩa vụ của mình.
推卸责任只会让人讨厌。 Tuīxiè zérèn zhǐ huì ràng rén tǎoyàn. Đùn đẩy trách nhiệm chỉ khiến người khác ghét.
他试图把错误推卸给别人。 Tā shìtú bǎ cuòwù tuīxiè gěi biérén. Anh ấy cố gắng đẩy lỗi cho người khác.
推卸不是解决问题的办法。 Tuīxiè búshì jiějué wèntí de bànfǎ. Thoái thác không phải là cách giải quyết vấn đề.
Trong công việc
经理批评他推卸工作。 Jīnglǐ pīpíng tā tuīxiè gōngzuò. Quản lý phê bình anh ấy vì thoái thác công việc.
合作需要担当,而不是推卸。 Hézuò xūyào dāndāng, ér búshì tuīxiè. Hợp tác cần có tinh thần gánh vác, chứ không phải đùn đẩy.
推卸责任会影响团队的信任。 Tuīxiè zérèn huì yǐngxiǎng tuánduì de xìnrèn. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ ảnh hưởng đến sự tin tưởng trong nhóm.
他把失败推卸到环境上。 Tā bǎ shībài tuīxiè dào huánjìng shàng. Anh ấy đổ lỗi thất bại cho hoàn cảnh.
推卸任务会拖累大家。 Tuīxiè rènwù huì tuōlèi dàjiā. Thoái thác nhiệm vụ sẽ làm liên lụy mọi người.
Trong quan hệ xã hội
父母不应把责任推卸给学校。 Fùmǔ bù yīng bǎ zérèn tuīxiè gěi xuéxiào. Cha mẹ không nên đùn đẩy trách nhiệm cho nhà trường.
政府不能推卸保护环境的责任。 Zhèngfǔ bùnéng tuīxiè bǎohù huánjìng de zérèn. Chính phủ không thể thoái thác trách nhiệm bảo vệ môi trường.
推卸过错会失去别人的信任。 Tuīxiè guòcuò huì shīqù biérén de xìnrèn. Thoái thác lỗi lầm sẽ khiến mất lòng tin của người khác.
他推卸了对孩子的责任。 Tā tuīxiè le duì háizi de zérèn. Anh ấy đã thoái thác trách nhiệm với con cái.
推卸义务是不负责任的表现。 Tuīxiè yìwù shì bù fùzérèn de biǎoxiàn. Trốn tránh nghĩa vụ là biểu hiện vô trách nhiệm.
Nghĩa bóng, triết lý
勇敢的人不会推卸责任。 Yǒnggǎn de rén búhuì tuīxiè zérèn. Người dũng cảm sẽ không đùn đẩy trách nhiệm.
推卸只会让问题更复杂。 Tuīxiè zhǐ huì ràng wèntí gèng fùzá. Thoái thác chỉ làm vấn đề thêm phức tạp.
推卸是懦弱的表现。 Tuīxiè shì nuòruò de biǎoxiàn. Thoái thác là biểu hiện của sự yếu đuối.
推卸不能带来成长。 Tuīxiè bùnéng dàilái chéngzhǎng. Thoái thác không thể mang lại sự trưởng thành.
承担比推卸更有价值。 Chéngdān bǐ tuīxiè gèng yǒu jiàzhí. Gánh vác có giá trị hơn là thoái thác.
Mẫu câu đa dạng
他总想推卸过错。 Tā zǒng xiǎng tuīxiè guòcuò. Anh ấy lúc nào cũng muốn đùn đẩy lỗi lầm.
推卸责任会破坏关系。 Tuīxiè zérèn huì pòhuài guānxì. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ phá hỏng quan hệ.
别推卸,你也有责任。 Bié tuīxiè, nǐ yě yǒu zérèn. Đừng thoái thác, bạn cũng có trách nhiệm.
推卸责任是一种逃避。 Tuīxiè zérèn shì yì zhǒng táobì. Đùn đẩy trách nhiệm là một kiểu trốn tránh.
推卸让人失去信赖。 Tuīxiè ràng rén shīqù xìnlài. Thoái thác khiến người khác mất lòng tin.
推卸责任会影响团队合作。 Tuīxiè zérèn huì yǐngxiǎng tuánduì hézuò. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ ảnh hưởng đến sự hợp tác trong nhóm.
推卸不是解决办法。 Tuīxiè búshì jiějué bànfǎ. Thoái thác không phải là giải pháp.
推卸责任会让人孤立。 Tuīxiè zérèn huì ràng rén gūlì. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ khiến con người bị cô lập.
推卸责任等于否认事实。 Tuīxiè zérèn děngyú fǒurèn shìshí. Thoái thác trách nhiệm chẳng khác nào phủ nhận sự thật.
推卸责任会阻碍进步。 Tuīxiè zérèn huì zǔ’ài jìnbù. Đùn đẩy trách nhiệm sẽ cản trở sự tiến bộ.
推卸责任是懒惰的借口。 Tuīxiè zérèn shì lǎnduò de jièkǒu. Thoái thác trách nhiệm là cái cớ của sự lười biếng.
Nghĩa của “推卸”
“推卸” nghĩa là đùn đẩy, chối bỏ, né tránh trách nhiệm; thường dùng khi ai đó không chịu nhận phần trách nhiệm thuộc về mình, cố gắng “đẩy” lỗi hoặc nghĩa vụ sang cho người khác.
Phiên âm, loại từ và ghi chú dùng
- Chữ Hán: 推卸
- Pinyin: tuīxiè
- Loại từ: Động từ (动词) — hành động chối bỏ, đùn đẩy trách nhiệm.
- Sắc thái: Mang ý phê phán, tiêu cực; hay dùng trong bối cảnh công việc, quản lý, pháp lý, giáo dục, đời sống thường nhật.
- Lưu ý: Thường đi kèm với các danh từ chỉ trách nhiệm, nghĩa vụ, lỗi lầm.
Cấu trúc và cách dùng phổ biến
- 推卸 + 责任/职责/义务/过错/过失/后果: đùn đẩy trách nhiệm, chức trách, nghĩa vụ, lỗi lầm, hậu quả.
- 把/将 + 责任 + 推卸给 + 人/部门/他人: đẩy trách nhiệm cho người khác/đơn vị khác.
- 对…推卸责任: đùn đẩy trách nhiệm đối với …
- 互相推卸责任: đôi bên/nhau đùn đẩy trách nhiệm.
- 不能/不得/不要 + 推卸责任: nhấn mạnh tính cấm đoán/khuyên răn.
- 出现问题时 + 不要推卸责任,要积极解决: mẫu câu đạo lý/khuyến nghị.
Collocation thường gặp
- Tân ngữ điển hình: 责任、职责、义务、责任心、过错、过失、债务、后果、任务。
- Trạng ngữ mức độ/cách thức: 故意、公开、频繁、无原则地 + 推卸。
- Cụm phê phán: 相互推卸责任、推卸给别人、推卸到下属身上、推卸到外部因素上。
- Cụm ngược nghĩa (khuyên răn): 主动承担责任、勇于负责、如实汇报、及时纠正。
Phân biệt với từ gần nghĩa
- 逃避 (táobì): né tránh, lẩn tránh (chung chung), không nhất thiết “đẩy” cho người khác. 推卸 nhấn mạnh hành vi chuyển trách nhiệm sang người khác.
- 否认 (fǒurèn): phủ nhận; chỉ nói “không thừa nhận”, không bao hàm hành động “đẩy cho người khác”.
- 卸责 (xièzé): cởi bỏ trách nhiệm (thường văn viết, trang trọng), nghĩa gần với “推卸责任” nhưng 推卸 mang sắc thái hành động chủ động đẩy cho người khác.
35 mẫu câu tiếng Trung với “推卸” (kèm pinyin và tiếng Việt)
- 他总是推卸责任。
Tā zǒngshì tuīxiè zérèn.
Anh ấy luôn đùn đẩy trách nhiệm.
- 请不要把责任推卸给别人。
Qǐng búyào bǎ zérèn tuīxiè gěi biérén.
Xin đừng đẩy trách nhiệm cho người khác.
- 出现问题时,不能推卸职责。
Chūxiàn wèntí shí, bùnéng tuīxiè zhízé.
Khi xảy ra vấn đề, không được đùn đẩy chức trách.
- 他试图将过错推卸给同事。
Tā shìtú jiāng guòcuò tuīxiè gěi tóngshì.
Anh ấy cố gắng đẩy lỗi cho đồng nghiệp.
- 这个部门互相推卸责任,效率很低。
Zhège bùmén hùxiāng tuīxiè zérèn, xiàolǜ hěn dī.
Bộ phận này đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau, hiệu suất rất thấp.
- 领导要求大家勇于承担,而不是推卸。
Lǐngdǎo yāoqiú dàjiā yǒngyú chéngdān, ér bùshì tuīxiè.
Lãnh đạo yêu cầu mọi người dũng cảm gánh vác, chứ không phải đùn đẩy.
- 不要把失败的后果推卸到下属身上。
Búyào bǎ shībài de hòuguǒ tuīxiè dào xiàshǔ shēnshang.
Đừng đẩy hậu quả thất bại lên người cấp dưới.
- 他公开推卸义务,引发了不满。
Tā gōngkāi tuīxiè yìwù, yǐnfā le bùmǎn.
Anh ấy công khai chối bỏ nghĩa vụ, gây ra sự bất mãn.
- 出了差错,先检讨自己,别急着推卸。
Chūle chācuò, xiān jiǎntǎo zìjǐ, bié jízhe tuīxiè.
Lỗi xảy ra thì hãy tự kiểm điểm trước, đừng vội đùn đẩy.
- 把任务推卸给新人是不公平的。
Bǎ rènwu tuīxiè gěi xīnrén shì bù gōngpíng de.
Đẩy nhiệm vụ cho người mới là không công bằng.
- 他喜欢找借口推卸责任。
Tā xǐhuān zhǎo jièkǒu tuīxiè zérèn.
Anh ấy thích kiếm cớ để đùn đẩy trách nhiệm.
- 相互推卸只会拖延解决问题。
Xiānghù tuīxiè zhǐ huì tuōyán jiějué wèntí.
Đùn đẩy lẫn nhau chỉ làm trì hoãn việc giải quyết vấn đề.
- 公司明确规定不得推卸职责。
Gōngsī míngquè guīdìng bùdé tuīxiè zhízé.
Công ty quy định rõ không được đùn đẩy chức trách.
- 面对客户投诉,不能推卸,也不能敷衍。
Miànduì kèhù tóusù, bùnéng tuīxiè, yě bùnéng fūyǎn.
Trước khiếu nại của khách hàng, không được đùn đẩy, cũng không được qua loa.
- 他把所有过失都推卸到了外部因素上。
Tā bǎ suǒyǒu guòshī dōu tuīxiè dào le wàibù yīnsù shàng.
Anh ấy đẩy mọi sai sót cho các yếu tố bên ngoài.
- 团队需要担当者,而非推卸者。
Tuánduì xūyào dāndāng zhě, ér fēi tuīxiè zhě.
Đội ngũ cần người dám gánh vác, không phải người đùn đẩy.
- 请停止推卸,一起解决问题。
Qǐng tíngzhǐ tuīxiè, yīqǐ jiějué wèntí.
Xin hãy ngừng đùn đẩy, cùng nhau giải quyết vấn đề.
- 他经常把责任推卸给合作伙伴。
Tā jīngcháng bǎ zérèn tuīxiè gěi hézuò huǒbàn.
Anh ấy thường đẩy trách nhiệm cho đối tác.
- 推卸不是办法,改进才是关键。
Tuīxiè búshì bànfǎ, gǎijìn cái shì guānjiàn.
Đùn đẩy không phải cách, cải tiến mới là then chốt.
- 项目延期不能随便推卸后果。
Xiàngmù yánqī bùnéng suíbiàn tuīxiè hòuguǒ.
Dự án trì hoãn không thể tùy tiện đẩy hậu quả.
- 他把职责推卸给了不在场的人。
Tā bǎ zhízé tuīxiè gěi le bú zàichǎng de rén.
Anh ấy đẩy chức trách cho người không có mặt.
- 请正视问题,不要再推卸。
Qǐng zhèngshì wèntí, búyào zài tuīxiè.
Hãy đối diện vấn đề, đừng tiếp tục đùn đẩy nữa.
- 领导不容许任何形式的推卸。
Lǐngdǎo bù róngxǔ rènhé xíngshì de tuīxiè.
Lãnh đạo không cho phép bất kỳ hình thức đùn đẩy nào.
- 出现风险时,有人总想推卸到供应商。
Chūxiàn fēngxiǎn shí, yǒurén zǒng xiǎng tuīxiè dào gōngyìngshāng.
Khi có rủi ro, có người luôn muốn đẩy sang nhà cung cấp.
- 把错误推卸给系统并不能解决问题。
Bǎ cuòwù tuīxiè gěi xìtǒng bìng bùnéng jiějué wèntí.
Đẩy lỗi cho hệ thống cũng không giải quyết được vấn đề.
- 他推卸了自己该承担的义务。
Tā tuīxiè le zìjǐ gāi chéngdān de yìwù.
Anh ấy chối bỏ nghĩa vụ mà mình phải đảm nhận.
- 别把责任推卸到新人头上。
Bié bǎ zérèn tuīxiè dào xīnrén tóu shang.
Đừng đẩy trách nhiệm lên đầu người mới.
- 遇到困难就推卸,只会失去信任。
Yùdào kùnnán jiù tuīxiè, zhǐ huì shīqù xìnrèn.
Gặp khó là đùn đẩy, chỉ khiến mất lòng tin.
- 他把任务推卸给外包团队。
Tā bǎ rènwu tuīxiè gěi wàibāo tuánduì.
Anh ấy đẩy nhiệm vụ cho đội thuê ngoài.
- 请明确分工,避免相互推卸。
Qǐng míngquè fēngōng, bìmiǎn xiānghù tuīxiè.
Hãy phân công rõ ràng, tránh đùn đẩy lẫn nhau.
- 事故发生后,有人企图推卸过失。
Shìgù fāshēng hòu, yǒurén qǐtú tuīxiè guòshī.
Sau sự cố, có người tìm cách đùn đẩy sai sót.
- 他把所有问题都推卸给历史遗留。
Tā bǎ suǒyǒu wèntí dōu tuīxiè gěi lìshǐ yíliú.
Anh ấy đẩy mọi vấn đề cho “di sản lịch sử”.
- 推卸责任只会加剧矛盾。
Tuīxiè zérèn zhǐ huì jiājù máodùn.
Đùn đẩy trách nhiệm chỉ làm mâu thuẫn trầm trọng hơn.
- 请停止推卸,把事实说清楚。
Qǐng tíngzhǐ tuīxiè, bǎ shìshí shuō qīngchu.
Hãy ngừng đùn đẩy và nói rõ sự thật.
- 我们要建立机制,减少推卸与扯皮。
Wǒmen yào jiànlì jīzhì, jiǎnshǎo tuīxiè yǔ chěpí.
Chúng ta cần xây dựng cơ chế để giảm đùn đẩy và “đá bóng trách nhiệm”.