• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 123 & HSKK sơ cấp vào ngày 8 tháng 9 năm 2026, Lịch học là Thứ 3-5-7, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

跑步 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com

跑步 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

跑步 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Nghĩa của “跑步”
“跑步” (pǎobù) nghĩa là “chạy bộ” trong tiếng Trung. Đây là một hoạt động thể thao, cũng có thể dùng để chỉ hành động chạy nói chung (không phải đi bộ).

Loại từ và đặc điểm
Loại từ: Động từ (动词).

Cấu tạo:

跑 (pǎo) = chạy

步 (bù) = bước → 跑步 = chạy bộ (chạy bằng bước chân).

Ngữ cảnh:

Dùng trong thể thao, rèn luyện sức khỏe.

Có thể dùng trong văn nói hằng ngày: “Tôi đi chạy bộ buổi sáng”.

Cấu trúc thường gặp
主语 + 跑步 → Ai đó chạy bộ.

我每天跑步。 (Tôi chạy bộ mỗi ngày.)

主语 + 在 + 地点 + 跑步 → Ai đó chạy bộ ở đâu.

他在公园跑步。 (Anh ấy chạy bộ trong công viên.)

主语 + 跑步 + 时间/距离 → Ai đó chạy bao lâu/bao xa.

我跑步跑了三公里。 (Tôi chạy được 3 km.)

主语 + 喜欢/常常 + 跑步 → Thói quen, sở thích.

她喜欢跑步。 (Cô ấy thích chạy bộ.)

35 câu ví dụ với “跑步” (kèm phiên âm và tiếng Việt)
我每天早上跑步。 Wǒ měitiān zǎoshang pǎobù. Tôi chạy bộ mỗi sáng.

他喜欢在公园跑步。 Tā xǐhuan zài gōngyuán pǎobù. Anh ấy thích chạy bộ trong công viên.

我们一起去跑步吧。 Wǒmen yìqǐ qù pǎobù ba. Chúng ta cùng đi chạy bộ nhé.

她每天跑步半小时。 Tā měitiān pǎobù bàn xiǎoshí. Cô ấy chạy bộ nửa tiếng mỗi ngày.

跑步对身体有好处。 Pǎobù duì shēntǐ yǒu hǎochù. Chạy bộ có lợi cho sức khỏe.

我昨天跑步跑了五公里。 Wǒ zuótiān pǎobù pǎo le wǔ gōnglǐ. Hôm qua tôi chạy được 5 km.

他正在跑步。 Tā zhèngzài pǎobù. Anh ấy đang chạy bộ.

你喜欢跑步还是游泳? Nǐ xǐhuan pǎobù háishi yóuyǒng? Bạn thích chạy bộ hay bơi?

我常常在河边跑步。 Wǒ chángcháng zài hé biān pǎobù. Tôi thường chạy bộ bên bờ sông.

跑步可以减肥。 Pǎobù kěyǐ jiǎnféi. Chạy bộ có thể giảm cân.

我跑步的时候听音乐。 Wǒ pǎobù de shíhou tīng yīnyuè. Tôi nghe nhạc khi chạy bộ.

他每天早上六点跑步。 Tā měitiān zǎoshang liù diǎn pǎobù. Anh ấy chạy bộ lúc 6 giờ sáng mỗi ngày.

我跑步跑得很快。 Wǒ pǎobù pǎo de hěn kuài. Tôi chạy bộ rất nhanh.

她跑步跑得很慢。 Tā pǎobù pǎo de hěn màn. Cô ấy chạy bộ rất chậm.

我们在操场上跑步。 Wǒmen zài cāochǎng shàng pǎobù. Chúng tôi chạy bộ trên sân vận động.

跑步以后要多喝水。 Pǎobù yǐhòu yào duō hē shuǐ. Sau khi chạy bộ cần uống nhiều nước.

他跑步跑得很累。 Tā pǎobù pǎo de hěn lèi. Anh ấy chạy bộ rất mệt.

我每天跑步三十分钟。 Wǒ měitiān pǎobù sānshí fēnzhōng. Tôi chạy bộ 30 phút mỗi ngày.

跑步是一种很好的运动。 Pǎobù shì yī zhǒng hěn hǎo de yùndòng. Chạy bộ là một môn thể thao rất tốt.

我喜欢早上跑步。 Wǒ xǐhuan zǎoshang pǎobù. Tôi thích chạy bộ vào buổi sáng.

他每天跑步十公里。 Tā měitiān pǎobù shí gōnglǐ. Anh ấy chạy bộ 10 km mỗi ngày.

我们周末一起跑步。 Wǒmen zhōumò yìqǐ pǎobù. Cuối tuần chúng tôi chạy bộ cùng nhau.

跑步可以锻炼意志。 Pǎobù kěyǐ duànliàn yìzhì. Chạy bộ có thể rèn luyện ý chí.

我跑步跑得不太好。 Wǒ pǎobù pǎo de bú tài hǎo. Tôi chạy bộ không giỏi lắm.

他跑步跑得很认真。 Tā pǎobù pǎo de hěn rènzhēn. Anh ấy chạy bộ rất nghiêm túc.

我跑步跑得很开心。 Wǒ pǎobù pǎo de hěn kāixīn. Tôi chạy bộ rất vui.

跑步的时候要注意安全。 Pǎobù de shíhou yào zhùyì ānquán. Khi chạy bộ cần chú ý an toàn.

我跑步跑了一个小时。 Wǒ pǎobù pǎo le yī gè xiǎoshí. Tôi chạy bộ một tiếng đồng hồ.

他跑步跑得比我快。 Tā pǎobù pǎo de bǐ wǒ kuài. Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

我跑步跑得比昨天好。 Wǒ pǎobù pǎo de bǐ zuótiān hǎo. Tôi chạy bộ tốt hơn hôm qua.

他们在雨中跑步。 Tāmen zài yǔ zhōng pǎobù. Họ chạy bộ trong mưa.

我跑步跑得很远。 Wǒ pǎobù pǎo de hěn yuǎn. Tôi chạy bộ rất xa.

跑步以后要拉伸。 Pǎobù yǐhòu yào lāshēn. Sau khi chạy bộ cần giãn cơ.

我每天早上和朋友跑步。 Wǒ měitiān zǎoshang hé péngyǒu pǎobù. Mỗi sáng tôi chạy bộ cùng bạn.

跑步让我感觉很放松。 Pǎobù ràng wǒ gǎnjué hěn fàngsōng. Chạy bộ khiến tôi cảm thấy rất thư giãn.

Tóm lại: 跑步 (pǎobù) là động từ nghĩa là “chạy bộ”, thường dùng trong ngữ cảnh thể thao, rèn luyện sức khỏe. Có thể kết hợp với trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm, mức độ để diễn đạt thói quen, sở thích hoặc hành động cụ thể.

Nghĩa của “跑步”
Định nghĩa: “跑步” (pǎobù) nghĩa là “chạy bộ”.

Phạm vi nghĩa: Thường chỉ hoạt động chạy vì rèn luyện sức khỏe hoặc huấn luyện thể lực; có thể dùng trong câu chỉ thói quen, kế hoạch, thời gian, địa điểm chạy.

Loại từ và vị trí trong câu
Loại từ:

Động từ/động tân cố định: 跑步 dùng như một cụm động từ chỉ hành động chạy bộ.

Vị trí:

Làm vị ngữ: 我每天跑步。

Kèm trạng ngữ thời gian/địa điểm: 早上在公园跑步。

Kèm bổ ngữ kết quả/mức độ: 跑步跑得很快/很久。

Cấu trúc thường dùng
Chủ ngữ + 跑步

Ý nghĩa: Ai đó chạy bộ.

在 + 地点/时间 + 跑步

Ý nghĩa: Chạy bộ ở đâu/khi nào.

(会/喜欢/打算/坚持) + 跑步

Ý nghĩa: Biết/ thích/ dự định/ kiên trì chạy bộ.

跑步 + 跑得 + 补语

Ý nghĩa: Mô tả cách chạy (nhanh/chậm/lâu/xa).

为了健康/减肥 + 跑步

Ý nghĩa: Mục đích chạy bộ.

和/跟 + 人 + 一起 + 跑步

Ý nghĩa: Chạy bộ cùng ai.

Phân biệt với từ gần nghĩa
跑: “chạy” (động từ chung, không riêng chạy bộ tập luyện).

慢跑: “chạy chậm/chạy bộ nhẹ” (jogging).

奔跑: “chạy vội/vút chạy”, thiên về tốc độ/khẩn trương.

锻炼: “rèn luyện” nói chung; 跑步 là một hình thức 锻炼.

跑步机: máy chạy bộ; 长跑/短跑: chạy dài/chạy ngắn (thuật ngữ điền kinh).

Lưu ý dùng tự nhiên
Bổ ngữ mức độ: dùng 得 để mô tả cách chạy: 跑步跑得很慢/很快/不累。

Tần suất: thường đi cùng 每天/每周/经常/偶尔 để nói thói quen.

Sức khỏe: kết hợp 有氧/心率/热身/拉伸 để diễn đạt chuyên hơn: 跑步前要热身,跑步后要拉伸。

Thời gian/ quãng đường: 跑了三十分钟/五公里 → chạy 30 phút/5 km.

35 mẫu câu tiếng Trung (kèm pinyin và tiếng Việt)
我每天跑步。 Wǒ měitiān pǎobù. Tôi chạy bộ mỗi ngày.

早上我在公园跑步。 Zǎoshang wǒ zài gōngyuán pǎobù. Buổi sáng tôi chạy bộ ở công viên.

他喜欢一个人跑步。 Tā xǐhuān yíge rén pǎobù. Anh ấy thích chạy bộ một mình.

我们周末一起跑步吧。 Wǒmen zhōumò yìqǐ pǎobù ba. Cuối tuần cùng chạy bộ nhé.

她坚持跑步已经一年了。 Tā jiānchí pǎobù yǐjīng yì nián le. Cô ấy kiên trì chạy bộ đã một năm rồi.

跑步对心脏有好处。 Pǎobù duì xīnzàng yǒu hǎochù. Chạy bộ có lợi cho tim.

我为了减肥开始跑步。 Wǒ wèile jiǎnféi kāishǐ pǎobù. Vì muốn giảm cân tôi bắt đầu chạy bộ.

他跑步跑得很快。 Tā pǎobù pǎo de hěn kuài. Anh ấy chạy bộ rất nhanh.

今天我跑了五公里。 Jīntiān wǒ pǎo le wǔ gōnglǐ. Hôm nay tôi chạy 5 km.

跑步前要热身。 Pǎobù qián yào rèshēn. Trước khi chạy bộ cần khởi động.

跑步后记得拉伸。 Pǎobù hòu jìde lāshēn. Sau khi chạy nhớ giãn cơ.

他不太喜欢跑步。 Tā bú tài xǐhuān pǎobù. Anh ấy không thích chạy bộ lắm.

天气好的时候我去跑步。 Tiānqì hǎo de shíhou wǒ qù pǎobù. Khi thời tiết đẹp tôi đi chạy.

晚上跑步人比较少。 Wǎnshang pǎobù rén bǐjiào shǎo. Buổi tối chạy bộ thì ít người hơn.

我经常和朋友一起跑步。 Wǒ jīngcháng hé péngyǒu yìqǐ pǎobù. Tôi thường chạy bộ cùng bạn.

他跑步跑得不累。 Tā pǎobù pǎo de bú lèi. Anh ấy chạy mà không thấy mệt.

今天我跑得挺慢。 Jīntiān wǒ pǎo de tǐng màn. Hôm nay tôi chạy khá chậm.

医生建议我多跑步。 Yīshēng jiànyì wǒ duō pǎobù. Bác sĩ khuyên tôi chạy bộ nhiều hơn.

下雨了,我不跑步。 Xiàyǔ le, wǒ bù pǎobù. Trời mưa rồi, tôi không chạy.

他每天跑步半小时。 Tā měitiān pǎobù bàn xiǎoshí. Mỗi ngày anh ấy chạy nửa tiếng.

我在跑步机上训练。 Wǒ zài pǎobùjī shàng xùnliàn. Tôi tập trên máy chạy bộ.

慢跑比较安全。 Mànpǎo bǐjiào ānquán. Chạy chậm an toàn hơn.

跑步可以减压。 Pǎobù kěyǐ jiǎnyā. Chạy bộ có thể giảm căng thẳng.

他跑步的时候听音乐。 Tā pǎobù de shíhou tīng yīnyuè. Anh ấy nghe nhạc khi chạy bộ.

我准备参加十公里跑步比赛。 Wǒ zhǔnbèi cānjiā shí gōnglǐ pǎobù bǐsài. Tôi chuẩn bị tham gia cuộc chạy 10 km.

她今天跑步跑得特别好。 Tā jīntiān pǎobù pǎo de tèbié hǎo. Hôm nay cô ấy chạy rất tốt.

跑步的时候要注意呼吸。 Pǎobù de shíhou yào zhùyì hūxī. Khi chạy cần chú ý hô hấp.

我跑步前不吃太多。 Wǒ pǎobù qián bù chī tài duō. Tôi không ăn quá nhiều trước khi chạy.

我们在河边跑步。 Wǒmen zài hébiān pǎobù. Chúng tôi chạy bộ bên bờ sông.

他跑步跑了四十分钟。 Tā pǎobù pǎo le sìshí fēnzhōng. Anh ấy chạy 40 phút.

冬天跑步要穿保暖衣服。 Dōngtiān pǎobù yào chuān bǎonuǎn yīfu. Mùa đông chạy bộ cần mặc ấm.

我偶尔在清晨跑步。 Wǒ ǒu’ěr zài qīngchén pǎobù. Tôi thỉnh thoảng chạy vào sáng sớm.

他跑步跑得越来越快。 Tā pǎobù pǎo de yuèláiyuè kuài. Anh ấy chạy ngày càng nhanh.

今天我不舒服,就不跑步了。 Jīntiān wǒ bù shūfu, jiù bù pǎobù le. Hôm nay tôi không khỏe nên không chạy.

跑步让我感觉很有精神。 Pǎobù ràng wǒ gǎnjué hěn yǒu jīngshén. Chạy bộ khiến tôi cảm thấy rất tỉnh táo.

Mẹo học nhanh và dùng tự tin
Khung chuẩn: “在 + 地点/时间 + 跑步” và “跑步跑得 + trạng từ” là hai khung bạn dùng thường xuyên.

Diễn đạt quãng đường/thời gian: “跑了 + 数量” cho tự nhiên: 跑了五公里/三十分钟.

Tăng sắc thái: kết hợp mục đích và lợi ích để nói tự nhiên: 为了健康我坚持跑步;跑步能改善睡眠。

Phân biệt: nói “chạy” chung dùng 跑; nói “jogging” nhẹ dùng 慢跑; nói “rèn luyện” rộng dùng 锻炼.

Nghĩa của “跑步”
Định nghĩa: “跑步” (pǎobù) nghĩa là “chạy bộ”.

Phạm vi nghĩa: Thường chỉ hoạt động chạy vì rèn luyện sức khỏe hoặc huấn luyện thể lực; có thể dùng trong câu chỉ thói quen, kế hoạch, thời gian, địa điểm chạy.

Loại từ và vị trí trong câu
Loại từ:

Động từ/động tân cố định: 跑步 dùng như một cụm động từ chỉ hành động chạy bộ.

Vị trí:

Làm vị ngữ: 我每天跑步。

Kèm trạng ngữ thời gian/địa điểm: 早上在公园跑步。

Kèm bổ ngữ kết quả/mức độ: 跑步跑得很快/很久。

Cấu trúc thường dùng
Chủ ngữ + 跑步

Ý nghĩa: Ai đó chạy bộ.

在 + 地点/时间 + 跑步

Ý nghĩa: Chạy bộ ở đâu/khi nào.

(会/喜欢/打算/坚持) + 跑步

Ý nghĩa: Biết/ thích/ dự định/ kiên trì chạy bộ.

跑步 + 跑得 + 补语

Ý nghĩa: Mô tả cách chạy (nhanh/chậm/lâu/xa).

为了健康/减肥 + 跑步

Ý nghĩa: Mục đích chạy bộ.

和/跟 + 人 + 一起 + 跑步

Ý nghĩa: Chạy bộ cùng ai.

Phân biệt với từ gần nghĩa
跑: “chạy” (động từ chung, không riêng chạy bộ tập luyện).

慢跑: “chạy chậm/chạy bộ nhẹ” (jogging).

奔跑: “chạy vội/vút chạy”, thiên về tốc độ/khẩn trương.

锻炼: “rèn luyện” nói chung; 跑步 là một hình thức 锻炼.

跑步机: máy chạy bộ; 长跑/短跑: chạy dài/chạy ngắn (thuật ngữ điền kinh).

Lưu ý dùng tự nhiên
Bổ ngữ mức độ: dùng 得 để mô tả cách chạy: 跑步跑得很慢/很快/不累。

Tần suất: thường đi cùng 每天/每周/经常/偶尔 để nói thói quen.

Sức khỏe: kết hợp 有氧/心率/热身/拉伸 để diễn đạt chuyên hơn: 跑步前要热身,跑步后要拉伸。

Thời gian/ quãng đường: 跑了三十分钟/五公里 → chạy 30 phút/5 km.

35 mẫu câu tiếng Trung (kèm pinyin và tiếng Việt)
我每天跑步。 Wǒ měitiān pǎobù. Tôi chạy bộ mỗi ngày.

早上我在公园跑步。 Zǎoshang wǒ zài gōngyuán pǎobù. Buổi sáng tôi chạy bộ ở công viên.

他喜欢一个人跑步。 Tā xǐhuān yíge rén pǎobù. Anh ấy thích chạy bộ một mình.

我们周末一起跑步吧。 Wǒmen zhōumò yìqǐ pǎobù ba. Cuối tuần cùng chạy bộ nhé.

她坚持跑步已经一年了。 Tā jiānchí pǎobù yǐjīng yì nián le. Cô ấy kiên trì chạy bộ đã một năm rồi.

跑步对心脏有好处。 Pǎobù duì xīnzàng yǒu hǎochù. Chạy bộ có lợi cho tim.

我为了减肥开始跑步。 Wǒ wèile jiǎnféi kāishǐ pǎobù. Vì muốn giảm cân tôi bắt đầu chạy bộ.

他跑步跑得很快。 Tā pǎobù pǎo de hěn kuài. Anh ấy chạy bộ rất nhanh.

今天我跑了五公里。 Jīntiān wǒ pǎo le wǔ gōnglǐ. Hôm nay tôi chạy 5 km.

跑步前要热身。 Pǎobù qián yào rèshēn. Trước khi chạy bộ cần khởi động.

跑步后记得拉伸。 Pǎobù hòu jìde lāshēn. Sau khi chạy nhớ giãn cơ.

他不太喜欢跑步。 Tā bú tài xǐhuān pǎobù. Anh ấy không thích chạy bộ lắm.

天气好的时候我去跑步。 Tiānqì hǎo de shíhou wǒ qù pǎobù. Khi thời tiết đẹp tôi đi chạy.

晚上跑步人比较少。 Wǎnshang pǎobù rén bǐjiào shǎo. Buổi tối chạy bộ thì ít người hơn.

我经常和朋友一起跑步。 Wǒ jīngcháng hé péngyǒu yìqǐ pǎobù. Tôi thường chạy bộ cùng bạn.

他跑步跑得不累。 Tā pǎobù pǎo de bú lèi. Anh ấy chạy mà không thấy mệt.

今天我跑得挺慢。 Jīntiān wǒ pǎo de tǐng màn. Hôm nay tôi chạy khá chậm.

医生建议我多跑步。 Yīshēng jiànyì wǒ duō pǎobù. Bác sĩ khuyên tôi chạy bộ nhiều hơn.

下雨了,我不跑步。 Xiàyǔ le, wǒ bù pǎobù. Trời mưa rồi, tôi không chạy.

他每天跑步半小时。 Tā měitiān pǎobù bàn xiǎoshí. Mỗi ngày anh ấy chạy nửa tiếng.

我在跑步机上训练。 Wǒ zài pǎobùjī shàng xùnliàn. Tôi tập trên máy chạy bộ.

慢跑比较安全。 Mànpǎo bǐjiào ānquán. Chạy chậm an toàn hơn.

跑步可以减压。 Pǎobù kěyǐ jiǎnyā. Chạy bộ có thể giảm căng thẳng.

他跑步的时候听音乐。 Tā pǎobù de shíhou tīng yīnyuè. Anh ấy nghe nhạc khi chạy bộ.

我准备参加十公里跑步比赛。 Wǒ zhǔnbèi cānjiā shí gōnglǐ pǎobù bǐsài. Tôi chuẩn bị tham gia cuộc chạy 10 km.

她今天跑步跑得特别好。 Tā jīntiān pǎobù pǎo de tèbié hǎo. Hôm nay cô ấy chạy rất tốt.

跑步的时候要注意呼吸。 Pǎobù de shíhou yào zhùyì hūxī. Khi chạy cần chú ý hô hấp.

我跑步前不吃太多。 Wǒ pǎobù qián bù chī tài duō. Tôi không ăn quá nhiều trước khi chạy.

我们在河边跑步。 Wǒmen zài hébiān pǎobù. Chúng tôi chạy bộ bên bờ sông.

他跑步跑了四十分钟。 Tā pǎobù pǎo le sìshí fēnzhōng. Anh ấy chạy 40 phút.

冬天跑步要穿保暖衣服。 Dōngtiān pǎobù yào chuān bǎonuǎn yīfu. Mùa đông chạy bộ cần mặc ấm.

我偶尔在清晨跑步。 Wǒ ǒu’ěr zài qīngchén pǎobù. Tôi thỉnh thoảng chạy vào sáng sớm.

他跑步跑得越来越快。 Tā pǎobù pǎo de yuèláiyuè kuài. Anh ấy chạy ngày càng nhanh.

今天我不舒服,就不跑步了。 Jīntiān wǒ bù shūfu, jiù bù pǎobù le. Hôm nay tôi không khỏe nên không chạy.

跑步让我感觉很有精神。 Pǎobù ràng wǒ gǎnjué hěn yǒu jīngshén. Chạy bộ khiến tôi cảm thấy rất tỉnh táo.

Mẹo học nhanh và dùng tự tin
Khung chuẩn: “在 + 地点/时间 + 跑步” và “跑步跑得 + trạng từ” là hai khung bạn dùng thường xuyên.

Diễn đạt quãng đường/thời gian: “跑了 + 数量” cho tự nhiên: 跑了五公里/三十分钟.

Tăng sắc thái: kết hợp mục đích và lợi ích để nói tự nhiên: 为了健康我坚持跑步;跑步能改善睡眠。

Phân biệt: nói “chạy” chung dùng 跑; nói “jogging” nhẹ dùng 慢跑; nói “rèn luyện” rộng dùng 锻炼.

我每天早上六点钟起床,然后去公园跑步大约四十分钟,这样可以保持身体健康。
Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn zhōng qǐchuáng, ránhòu qù gōngyuán pǎobù dàyuē sìshí fēnzhōng, zhèyàng kěyǐ bǎochí shēntǐ jiànkāng.
Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 6 giờ, sau đó đi công viên chạy bộ khoảng 40 phút, như vậy có thể duy trì sức khỏe.

她喜欢在清晨空气新鲜的时候跑步,这样精神会特别好。
Tā xǐhuan zài qīngchén kōngqì xīnxiān de shíhou pǎobù, zhèyàng jīngshén huì tèbié hǎo.
Cô ấy thích chạy bộ vào lúc sáng sớm không khí trong lành, như vậy tinh thần sẽ rất tốt.

跑步不仅可以锻炼身体,还能减轻压力,让人心情愉快。
Pǎobù bùjǐn kěyǐ duànliàn shēntǐ, hái néng jiǎnqīng yālì, ràng rén xīnqíng yúkuài.
Chạy bộ không chỉ rèn luyện cơ thể mà còn giảm căng thẳng, giúp tâm trạng vui vẻ.

我每次跑步都会带上耳机,听自己喜欢的音乐,这样可以跑得更久。
Wǒ měi cì pǎobù dōu huì dàishàng ěrjī, tīng zìjǐ xǐhuan de yīnyuè, zhèyàng kěyǐ pǎo de gèng jiǔ.
Mỗi lần chạy bộ tôi đều đeo tai nghe và nghe nhạc yêu thích, như vậy có thể chạy lâu hơn.

虽然天气很冷,但是他仍然坚持每天早上跑步半小时,从不间断。
Suīrán tiānqì hěn lěng, dànshì tā réngrán jiānchí měitiān zǎoshang pǎobù bàn xiǎoshí, cóng bù jiànduàn.
Mặc dù trời rất lạnh, nhưng anh ấy vẫn kiên trì chạy bộ mỗi sáng nửa tiếng, chưa bao giờ gián đoạn.

我跑步的时候喜欢看远处的风景,这样心情会放松很多。
Wǒ pǎobù de shíhou xǐhuan kàn yuǎnchù de fēngjǐng, zhèyàng xīnqíng huì fàngsōng hěn duō.
Khi chạy bộ tôi thích ngắm cảnh xa, như vậy tâm trạng sẽ thư giãn rất nhiều.

她跑步的速度很快,常常超过其他人,这让她感到非常自豪。
Tā pǎobù de sùdù hěn kuài, chángcháng chāoguò qítā rén, zhè ràng tā gǎndào fēicháng zìháo.
Cô ấy chạy bộ rất nhanh, thường vượt qua người khác, điều này khiến cô ấy cảm thấy rất tự hào.

每天跑步半小时,不仅能增强体力,还能改善睡眠质量。
Měitiān pǎobù bàn xiǎoshí, bùjǐn néng zēngqiáng tǐlì, hái néng gǎishàn shuìmián zhìliàng.
Mỗi ngày chạy bộ nửa tiếng không chỉ tăng cường thể lực mà còn cải thiện chất lượng giấc ngủ.

我们计划周末一起去山上跑步,呼吸新鲜空气,同时锻炼身体。
Wǒmen jìhuà zhōumò yìqǐ qù shān shàng pǎobù, hūxī xīnxiān kōngqì, tóngshí duànliàn shēntǐ.
Chúng tôi dự định cuối tuần đi leo núi chạy bộ cùng nhau, hít không khí trong lành và rèn luyện cơ thể.

跑步的时候一定要穿舒适的运动鞋,否则容易受伤或者不舒服。
Pǎobù de shíhou yídìng yào chuān shūshì de yùndòng xié, fǒuzé róngyì shòushāng huòzhě bù shūfu.
Khi chạy bộ nhất định phải mang giày thể thao thoải mái, nếu không dễ bị chấn thương hoặc khó chịu.

他每天早上在河边跑步,顺便观察河里的鸟类和植物。
Tā měitiān zǎoshang zài hé biān pǎobù, shùnbiàn guānchá hé lǐ de niǎolèi hé zhíwù.
Mỗi sáng anh ấy chạy bộ bên bờ sông, tiện quan sát các loài chim và cây cối trong sông.

跑步可以让人减肥,但是要坚持并配合合理饮食效果更好。
Pǎobù kěyǐ ràng rén jiǎnféi, dànshì yào jiānchí bìng pèihé hélǐ yǐnshí xiàoguǒ gèng hǎo.
Chạy bộ có thể giảm cân, nhưng phải kiên trì và kết hợp với chế độ ăn hợp lý thì hiệu quả tốt hơn.

我跑步前喜欢做十分钟的热身运动,以免拉伤肌肉。
Wǒ pǎobù qián xǐhuan zuò shí fēnzhōng de rèshēn yùndòng, yǐmiǎn lāshāng jīròu.
Trước khi chạy bộ tôi thích làm 10 phút khởi động để tránh bị căng cơ.

她每天跑步后都会拉伸身体,让肌肉放松,这样第二天不会酸痛。
Tā měitiān pǎobù hòu dōu huì lāshēn shēntǐ, ràng jīròu fàngsōng, zhèyàng dì èr tiān bù huì suāntòng.
Mỗi ngày sau khi chạy bộ cô ấy đều giãn cơ để cơ thể thư giãn, như vậy hôm sau sẽ không đau mỏi.

我跑步的时候经常和朋友聊天,这让运动过程更有趣。
Wǒ pǎobù de shíhou jīngcháng hé péngyǒu liáotiān, zhè ràng yùndòng guòchéng gèng yǒuqù.
Khi chạy bộ tôi thường trò chuyện với bạn bè, điều này làm cho quá trình tập luyện thú vị hơn.

跑步是我每天最重要的锻炼方式,不管天气如何,我都不会停止。
Pǎobù shì wǒ měitiān zuì zhòngyào de duànliàn fāngshì, bùguǎn tiānqì rúhé, wǒ dōu bù huì tíngzhǐ.
Chạy bộ là hình thức luyện tập quan trọng nhất mỗi ngày của tôi, bất kể thời tiết như thế nào, tôi cũng không dừng lại.

他跑步时喜欢沿着湖边慢慢跑,一边欣赏湖景一边运动。
Tā pǎobù shí xǐhuan yánzhe hú biān màn man pǎo, yìbiān xīnshǎng hú jǐng yìbiān yùndòng.
Khi chạy bộ anh ấy thích chạy chậm dọc bờ hồ, vừa ngắm cảnh hồ vừa vận động.

跑步能增强心肺功能,对提高身体耐力很有帮助。
Pǎobù néng zēngqiáng xīnfèi gōngnéng, duì tígāo shēntǐ nàilì hěn yǒu bāngzhù.
Chạy bộ có thể tăng cường chức năng tim phổi, rất hữu ích để nâng cao sức bền cơ thể.

我跑步的时候常常会遇到其他跑步的人,我们会互相打招呼。
Wǒ pǎobù de shíhou chángcháng huì yù dào qítā pǎobù de rén, wǒmen huì hùxiāng dǎzhāohu.
Khi chạy bộ tôi thường gặp những người khác cũng chạy bộ, chúng tôi sẽ chào nhau.

她每天早晨五点半起床跑步,已经坚持了两年,从不间断。
Tā měitiān zǎochén wǔ diǎn bàn qǐchuáng pǎobù, yǐjīng jiānchí le liǎng nián, cóng bù jiànduàn.
Cô ấy mỗi sáng thức dậy lúc 5 giờ 30 để chạy bộ, đã kiên trì hai năm mà chưa từng gián đoạn.

跑步是一项简单又有效的运动方式,几乎不需要特殊设备。
Pǎobù shì yí xiàng jiǎndān yòu yǒuxiào de yùndòng fāngshì, jīhū bù xūyào tèshū shèbèi.
Chạy bộ là một hình thức tập luyện đơn giản mà hiệu quả, hầu như không cần thiết bị đặc biệt.

我喜欢在安静的街道上跑步,这样可以集中注意力,同时欣赏周围的环境。
Wǒ xǐhuan zài ānjìng de jiēdào shàng pǎobù, zhèyàng kěyǐ jízhōng zhùyìlì, tóngshí xīnshǎng zhōuwéi de huánjìng.
Tôi thích chạy bộ trên những con phố yên tĩnh, như vậy có thể tập trung tinh thần và ngắm nhìn môi trường xung quanh.

跑步前喝少量水可以补充体液,但不要喝太多以免影响运动。
Pǎobù qián hē shǎoliàng shuǐ kěyǐ bǔchōng tǐyè, dàn bùyào hē tài duō yǐmiǎn yǐngxiǎng yùndòng.
Uống một chút nước trước khi chạy bộ có thể bổ sung chất lỏng cho cơ thể, nhưng không nên uống quá nhiều để tránh ảnh hưởng đến vận động.

他每次跑步都设定目标,比如跑五公里或者跑二十分钟。
Tā měi cì pǎobù dōu shèdìng mùbiāo, bǐrú pǎo wǔ gōnglǐ huòzhě pǎo èrshí fēnzhōng.
Mỗi lần chạy bộ anh ấy đều đặt mục tiêu, ví dụ chạy 5 km hoặc chạy 20 phút.

跑步不仅锻炼身体,还能锻炼意志力,让人更有耐心。
Pǎobù bùjǐn duànliàn shēntǐ, hái néng duànliàn yìzhìlì, ràng rén gèng yǒu nàixīn.
Chạy bộ không chỉ rèn luyện cơ thể mà còn rèn luyện ý chí, khiến con người kiên nhẫn hơn.

他习惯每天晚上九点前完成跑步,然后洗澡休息。
Tā xíguàn měitiān wǎnshang jiǔ diǎn qián wánchéng pǎobù, ránhòu xǐzǎo xiūxí.
Anh ấy có thói quen hoàn thành chạy bộ trước 9 giờ tối, sau đó tắm và nghỉ ngơi.

跑步的时候要注意呼吸,要深吸气然后慢慢呼出。
Pǎobù de shíhou yào zhùyì hūxī, yào shēn xīqì ránhòu mànman hū chū.
Khi chạy bộ cần chú ý hít thở, hít sâu rồi từ từ thở ra.

我每天早上跑步的时候,会顺便做几组拉伸运动。
Wǒ měitiān zǎoshang pǎobù de shíhou, huì shùnbiàn zuò jǐ zǔ lāshēn yùndòng.
Mỗi sáng khi chạy bộ tôi tiện thể làm vài hiệp giãn cơ.

她跑步之后喜欢喝一杯温水或者牛奶,帮助身体恢复。
Tā pǎobù zhīhòu xǐhuan hē yì bēi wēnshuǐ huòzhě niúnǎi, bāngzhù shēntǐ huīfù.
Sau khi chạy bộ cô ấy thích uống một cốc nước ấm hoặc sữa để giúp cơ thể hồi phục.

跑步可以作为一种社交活动,我常常和朋友一起跑,互相鼓励。
Pǎobù kěyǐ zuòwéi yì zhǒng shèjiāo huódòng, wǒ chángcháng hé péngyǒu yìqǐ pǎo, hùxiāng gǔlì.
Chạy bộ có thể coi là một hoạt động xã hội, tôi thường chạy cùng bạn bè và khích lệ nhau.

我喜欢在跑步的时候思考一天的计划或者工作上的问题。
Wǒ xǐhuan zài pǎobù de shíhou sīkǎo yì tiān de jìhuà huòzhě gōngzuò shàng de wèntí.
Tôi thích trong khi chạy bộ suy nghĩ về kế hoạch trong ngày hoặc các vấn đề công việc.

如果天气不好,比如下雨或者太热,我会选择在跑步机上跑步。
Rúguǒ tiānqì bù hǎo, bǐrú xià yǔ huòzhě tài rè, wǒ huì xuǎnzé zài pǎobùjī shàng pǎobù.
Nếu thời tiết xấu, ví dụ mưa hoặc quá nóng, tôi sẽ chọn chạy trên máy chạy bộ.

跑步可以帮助消耗卡路里,对减肥或者保持身材有帮助。
Pǎobù kěyǐ bāngzhù xiāohào kǎlùlǐ, duì jiǎnféi huòzhě bǎochí shēncái yǒu bāngzhù.
Chạy bộ giúp tiêu hao calo, hỗ trợ giảm cân hoặc duy trì vóc dáng.

我跑步的时候喜欢戴手表,记录跑步时间和速度。
Wǒ pǎobù de shíhou xǐhuan dài shǒubiǎo, jìlù pǎobù shíjiān hé sùdù.
Khi chạy bộ tôi thích đeo đồng hồ để ghi lại thời gian và tốc độ chạy.

他每天跑步后都会写下感受,比如累不累,心情如何,作为运动记录。
Tā měitiān pǎobù hòu dōu huì xiě xià gǎnshòu, bǐrú lèi bù lèi, xīnqíng rúhé, zuòwéi yùndòng jìlù.
Mỗi ngày sau khi chạy bộ anh ấy đều viết lại cảm nhận, ví dụ mệt hay không, tâm trạng thế nào, như một bản ghi chép về vận động.

Khái niệm “跑步”
“跑步” (pǎobù) nghĩa là “chạy bộ” trong tiếng Trung — hoạt động vận động bằng cách chạy với tốc độ vừa phải để rèn luyện sức khỏe, giảm căng thẳng, hoặc thi đấu. Trong giao tiếp, “跑步” thường diễn tả thói quen tập luyện, lịch trình, mục tiêu, cường độ và cảm nhận khi chạy.

Loại từ và cách dùng
- Loại từ: Động từ/cụm động từ.
- Vị trí: Sau chủ ngữ; có thể đi với tân ngữ chỉ thời lượng/cường độ (跑步三十分钟), trạng ngữ thời gian/địa điểm (早上在公园跑步).
- Thường đi kèm: 习惯、喜欢、坚持、开始、停止、慢跑、冲刺、热身、拉伸.
- Mẫu cơ bản:
- Chủ ngữ + 跑步: 我每天跑步。
- Chủ ngữ + 在 + 地点 + 跑步: 我在河边跑步。
- Chủ ngữ + 时间/频率 + 跑步: 我每周跑步三次。
- Chủ ngữ + 跑步 + 时长/距离: 我跑步三十分钟/五公里。
- 跑步 + 之前/以后 + 动作: 跑步之前要热身,跑步以后要拉伸。

Phân biệt và mở rộng
- 跑步 vs 慢跑: 跑步 là chạy bộ nói chung; 慢跑 là “jogging” — chạy chậm để thư giãn/giữ sức.
- 跑步 vs 跑: 跑 là “chạy” (hành vi), không nhất thiết là tập thể dục; 跑步 nhấn mạnh hoạt động thể thao/luyện tập.
- Kết hợp thường gặp:
- 坚持跑步(kiên trì chạy bộ)
- 喜欢/热爱跑步(thích/đam mê chạy)
- 每天/每周跑步(tần suất)
- 晚上/早上跑步(thời điểm)
- 在公园/操场/河边/跑道跑步(địa điểm)
- 跑步锻炼身体/减肥/缓解压力(mục tiêu/lợi ích)

Mẫu câu thông dụng
- Thói quen: 我每天早上跑步。
Pinyin: Wǒ měitiān zǎoshang pǎobù.
Tiếng Việt: Mỗi sáng tôi chạy bộ.
- Thời lượng: 我一般跑步四十分钟。
Pinyin: Wǒ yìbān pǎobù sìshí fēnzhōng.
Tiếng Việt: Tôi thường chạy 40 phút.
- Địa điểm: 我喜欢在公园跑步。
Pinyin: Wǒ xǐhuān zài gōngyuán pǎobù.
Tiếng Việt: Tôi thích chạy bộ ở công viên.
- Mục tiêu: 跑步可以减肥。
Pinyin: Pǎobù kěyǐ jiǎnféi.
Tiếng Việt: Chạy bộ có thể giảm cân.
- Lời khuyên: 跑步之前要热身。
Pinyin: Pǎobù zhīqián yào rèshēn.
Tiếng Việt: Trước khi chạy bộ cần khởi động.

35 mẫu câu ví dụ (kèm pinyin và tiếng Việt)
- 我每天早上七点跑步。
Pinyin: Wǒ měitiān zǎoshang qī diǎn pǎobù.
Tiếng Việt: Mỗi sáng 7 giờ tôi chạy bộ.
- 我在河边跑步,风景很好。
Pinyin: Wǒ zài hébiān pǎobù, fēngjǐng hěn hǎo.
Tiếng Việt: Tôi chạy bộ bên bờ sông, cảnh rất đẹp.
- 跑步之前一定要热身。
Pinyin: Pǎobù zhīqián yídìng yào rèshēn.
Tiếng Việt: Trước khi chạy nhất định phải khởi động.
- 跑步以后记得拉伸。
Pinyin: Pǎobù yǐhòu jìde lāshēn.
Tiếng Việt: Sau khi chạy nhớ kéo giãn.
- 我每周跑步三次。
Pinyin: Wǒ měi zhōu pǎobù sān cì.
Tiếng Việt: Mỗi tuần tôi chạy bộ ba lần.
- 他坚持跑步已经一年了。
Pinyin: Tā jiānchí pǎobù yǐjīng yì nián le.
Tiếng Việt: Anh ấy kiên trì chạy bộ đã một năm rồi.
- 我跑步半个小时就会出很多汗。
Pinyin: Wǒ pǎobù bàn ge xiǎoshí jiù huì chū hěn duō hàn.
Tiếng Việt: Tôi chạy nửa tiếng là đổ rất nhiều mồ hôi.
- 早上跑步让我一整天有精神。
Pinyin: Zǎoshang pǎobù ràng wǒ yì zhěng tiān yǒu jīngshén.
Tiếng Việt: Chạy buổi sáng giúp tôi tỉnh táo cả ngày.
- 我打算从今天开始跑步。
Pinyin: Wǒ dǎsuàn cóng jīntiān kāishǐ pǎobù.
Tiếng Việt: Tôi định bắt đầu chạy bộ từ hôm nay.
- 天气太热了,晚上再去跑步吧。
Pinyin: Tiānqì tài rè le, wǎnshang zài qù pǎobù ba.
Tiếng Việt: Trời nóng quá, tối rồi hãy đi chạy.
- 他喜欢和朋友一起跑步。
Pinyin: Tā xǐhuān hé péngyǒu yìqǐ pǎobù.
Tiếng Việt: Anh ấy thích chạy bộ cùng bạn bè.
- 我在操场绕圈跑步。
Pinyin: Wǒ zài cāochǎng ràoquān pǎobù.
Tiếng Việt: Tôi chạy vòng quanh sân vận động.
- 跑步可以减脂、增强心肺功能。
Pinyin: Pǎobù kěyǐ jiǎnzhī, zēngqiáng xīnfèi gōngnéng.
Tiếng Việt: Chạy bộ giúp giảm mỡ, tăng cường tim phổi.
- 我今天跑步五公里。
Pinyin: Wǒ jīntiān pǎobù wǔ gōnglǐ.
Tiếng Việt: Hôm nay tôi chạy 5 km.
- 他跑步速度很快。
Pinyin: Tā pǎobù sùdù hěn kuài.
Tiếng Việt: Anh ấy chạy nhanh lắm.
- 别急着冲刺,先慢跑热身。
Pinyin: Bié jízhe chōngcì, xiān mànpǎo rèshēn.
Tiếng Việt: Đừng vội tăng tốc, hãy jog khởi động trước.
- 下雨天我也会在室内跑步。
Pinyin: Xiàyǔ tiān wǒ yě huì zài shìnèi pǎobù.
Tiếng Việt: Trời mưa tôi vẫn chạy trong nhà.
- 我跑步的时候喜欢听音乐。
Pinyin: Wǒ pǎobù de shíhou xǐhuān tīng yīnyuè.
Tiếng Việt: Khi chạy tôi thích nghe nhạc.
- 跑步让我心情变好。
Pinyin: Pǎobù ràng wǒ xīnqíng biàn hǎo.
Tiếng Việt: Chạy bộ làm tâm trạng tôi tốt hơn.
- 我不太会跑步的呼吸节奏。
Pinyin: Wǒ bú tài huì pǎobù de hūxī jiézòu.
Tiếng Việt: Tôi chưa rành nhịp thở khi chạy.
- 先走路,再跑步,慢慢适应。
Pinyin: Xiān zǒulù, zài pǎobù, mànman shìyìng.
Tiếng Việt: Trước đi bộ, rồi chạy, từ từ thích nghi.
- 我喜欢清晨在湖边跑步。
Pinyin: Wǒ xǐhuān qīngchén zài húbiān pǎobù.
Tiếng Việt: Tôi thích chạy lúc bình minh bên hồ.
- 跑步时注意膝盖不要受伤。
Pinyin: Pǎobù shí zhùyì xīgài búyào shòushāng.
Tiếng Việt: Khi chạy chú ý đừng để đầu gối chấn thương.
- 我用手机记录跑步数据。
Pinyin: Wǒ yòng shǒujī jìlù pǎobù shùjù.
Tiếng Việt: Tôi dùng điện thoại ghi lại dữ liệu chạy.
- 他每次跑步都要拉伸十五分钟。
Pinyin: Tā měi cì pǎobù dōu yào lāshēn shíwǔ fēnzhōng.
Tiếng Việt: Mỗi lần chạy anh ấy đều kéo giãn 15 phút.
- 跑步对睡眠很有帮助。
Pinyin: Pǎobù duì shuìmián hěn yǒu bāngzhù.
Tiếng Việt: Chạy bộ giúp ngủ tốt hơn.
- 我今天不跑步,休息一天。
Pinyin: Wǒ jīntiān bù pǎobù, xiūxi yì tiān.
Tiếng Việt: Hôm nay tôi không chạy, nghỉ một ngày.
- 跑步太快会喘不过气。
Pinyin: Pǎobù tài kuài huì chuǎn búguò qì.
Tiếng Việt: Chạy quá nhanh sẽ hụt hơi.
- 我在跑道上来回跑步。
Pinyin: Wǒ zài pǎodào shàng láihuí pǎobù.
Tiếng Việt: Tôi chạy tới lui trên đường chạy.
- 夏天跑步要注意补水。
Pinyin: Xiàtiān pǎobù yào zhùyì bǔshuǐ.
Tiếng Việt: Chạy mùa hè cần chú ý bổ sung nước.
- 我设定了跑步目标,每月一百公里。
Pinyin: Wǒ shèdìng le pǎobù mùbiāo, měi yuè yì bǎi gōnglǐ.
Tiếng Việt: Tôi đặt mục tiêu chạy 100 km mỗi tháng.
- 他喜欢参加城市路跑。
Pinyin: Tā xǐhuān cānjiā chéngshì lùpǎo.
Tiếng Việt: Anh ấy thích tham gia chạy đường phố.
- 我买了一双新的跑步鞋。
Pinyin: Wǒ mǎi le yì shuāng xīn de pǎobù xié.
Tiếng Việt: Tôi mua một đôi giày chạy mới.
- 跑步能让我安静地思考。
Pinyin: Pǎobù néng ràng wǒ ānjìng de sīkǎo.
Tiếng Việt: Chạy giúp tôi suy nghĩ yên tĩnh.
- 雨停了,我们去跑步吧。
Pinyin: Yǔ tíng le, wǒmen qù pǎobù ba.
Tiếng Việt: Mưa tạnh rồi, mình đi chạy nhé.

Mẹo dùng tự nhiên
- Ghép thời gian/địa điểm rõ ràng: 早上/晚上 + 在 + 地点 + 跑步 làm câu mạch lạc.
- Diễn tả thành tích: 跑步 + 距离/时长/配速(配速=pace) để nói thành tích cụ thể.
- Giữ an toàn: 跑步之前热身、以后拉伸;注意膝盖与脚踝。
- Sắc thái nhẹ nhàng: 用 慢跑 khi nói chạy thư giãn; 用 冲刺 khi nói tăng tốc về đích.

跑步 是 gì? — Giải thích chi tiết

汉字 / 拼音: 跑步 — pǎobù
Loại từ: động từ (动词) và danh từ (名词) — tùy ngữ境 (ngữ cảnh) có thể là hành động “chạy/đi chạy” hoặc là danh từ chỉ “việc chạy bộ / chạy thể dục”.

Nghĩa ngắn: 跑 (chạy) + 步 (bước) = chạy bộ, chạy (nhanh hơn bước bình thường). Thường dùng để chỉ hoạt động thể dục (chạy để rèn luyện sức khỏe) hoặc hành động di chuyển bằng cách chạy.

I. Ghi chú ngữ pháp & cách dùng

Là động từ (VO cấu trúc):

常见用法: 去跑步 (đi chạy bộ), 跑步锻炼 (chạy để tập luyện), 跑步比赛 (tham gia cuộc thi chạy).

Là danh từ:

可以说 一次跑步 / 每天跑步 / 跑步是一种运动 (một lần chạy / chạy mỗi ngày / chạy là một môn thể thao).

量词: 一次跑步、一场比赛、一圈 (在操场跑一圈)、一公里 (跑了一公里)。

补语 (complements):

时间补语: 跑了半小时、跑了三十分钟。

距离补语: 跑了五公里。

结果/程度补语: 跑得很快、跑不动、跑得气喘吁吁。

常见结构:

一边...一边...:一边听音乐一边跑步。

越...越...:跑步让我越跑越有活力。

一...就...:一跑步就出汗。

搭配词 (collocations): 慢跑 (jogging), 快跑 (sprint), 长跑 (long-distance running), 跑步机 (treadmill), 跑鞋 (running shoes), 跑步路线 (route), 跑步姿势 (form), 跑步量 (mileage)。

II. Lưu ý dùng từ

跑步 thường là hoạt động thể thao, khác với 跑 (pǎo) chỉ hành động chạy nói chung (ví dụ: 他跑去车站 — anh ta chạy đến ga).

Khi muốn chỉ “chạy để thi” hoặc “chạy rất nhanh” có thể dùng 跑步比赛、冲刺、短跑、长跑 等具体词汇。

表示能力或状态时可用 跑得了/跑不了、跑不动 (không chạy nổi)、跑步受伤 (bị chấn thương khi chạy)。

III. 35 câu ví dụ tiếng Trung(附拼音与 tiếng Việt)

我每天早上去公园跑步。
Wǒ měitiān zǎoshang qù gōngyuán pǎobù.
Mỗi sáng tôi đi chạy bộ ở công viên.

他跑步跑得很快。
Tā pǎobù pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.

我昨天跑了五公里。
Wǒ zuótiān pǎo le wǔ gōnglǐ.
Hôm qua tôi chạy được năm cây số.

周末我们一起去操场跑步吧。
Zhōumò wǒmen yìqǐ qù cāochǎng pǎobù ba.
Cuối tuần chúng ta cùng đi chạy ở sân tập nhé.

跑步可以强身健体。
Pǎobù kěyǐ qiángshēn jiàntǐ.
Chạy bộ có thể tăng cường sức khỏe.

他因为膝盖疼不能跑步了。
Tā yīnwèi xīgài téng bù néng pǎobù le.
Vì đau đầu gối nên anh ấy không thể chạy được nữa.

我喜欢一边听音乐一边跑步。
Wǒ xǐhuan yìbiān tīng yīnyuè yìbiān pǎobù.
Tôi thích vừa nghe nhạc vừa chạy bộ.

你跑步时要注意呼吸和姿势。
Nǐ pǎobù shí yào zhùyì hūxī hé zīshì.
Khi chạy phải chú ý hô hấp và tư thế.

她参加了学校的跑步比赛并获得第三名。
Tā cānjiā le xuéxiào de pǎobù bǐsài bìng huòdé dì sān míng.
Cô ấy tham gia cuộc thi chạy của trường và giành hạng ba.

我刚开始跑步,跑不动太久。
Wǒ gāng kāishǐ pǎobù, pǎo bù dòng tài jiǔ.
Tôi mới bắt đầu chạy, không chạy được lâu.

他每天晚上在跑步机上跑步一个小时。
Tā měi tiān wǎnshang zài pǎobùjī shàng pǎobù yì ge xiǎoshí.
Anh ấy mỗi tối chạy một tiếng trên máy chạy bộ.

跑步前要先热身,避免受伤。
Pǎobù qián yào xiān rèshēn, bìmiǎn shòushāng.
Trước khi chạy phải khởi động để tránh chấn thương.

她跑步的速度比我快很多。
Tā pǎobù de sùdù bǐ wǒ kuài hěn duō.
Tốc độ chạy của cô ấy nhanh hơn tôi nhiều.

那位运动员擅长长跑。
Nà wèi yùndòngyuán shàncháng chángpǎo.
Vận động viên đó chuyên chạy cự ly dài.

我们在河边跑了一圈。
Wǒmen zài hébiān pǎo le yì quān.
Chúng tôi chạy một vòng ven sông.

下雨天我也会在家跑步机上跑步。
Xiàyǔ tiān wǒ yě huì zài jiā pǎobùjī shàng pǎobù.
Ngày mưa tôi cũng chạy trên máy chạy bộ ở nhà.

他跑步时不小心扭伤了脚踝。
Tā pǎobù shí bù xiǎoxīn niǔshāng le jiǎohuái.
Khi chạy anh ấy không chú ý và bị bong mắt cá chân.

初学者不要跑得太快,先慢跑。
Chūxuézhě bú yào pǎo de tài kuài, xiān mànpǎo.
Người mới học đừng chạy quá nhanh, hãy chạy chậm trước.

医生建议我每天跑步半小时。
Yīshēng jiànyì wǒ měitiān pǎobù bàn xiǎoshí.
Bác sĩ khuyên tôi mỗi ngày chạy nửa tiếng.

他跑步已经成为每天的习惯。
Tā pǎobù yǐjīng chéngwéi měitiān de xíguàn.
Chạy bộ đã trở thành thói quen hàng ngày của anh ấy.

跑步能帮助减肥和放松心情。
Pǎobù néng bāngzhù jiǎnféi hé fàngsōng xīnqíng.
Chạy bộ giúp giảm cân và thư giãn tinh thần.

孩子们喜欢在操场上追着跑步玩。
Háizimen xǐhuan zài cāochǎng shàng zhuī zhe pǎobù wán.
Trẻ con thích đuổi nhau chạy chơi ở sân vận động.

今天早上我跑步的时候看到日出。
Jīntiān zǎoshang wǒ pǎobù de shíhou kàn dào rìchū.
Sáng nay khi chạy tôi đã thấy mặt trời mọc.

他跑步的心率非常稳定。
Tā pǎobù de xīnlǜ fēicháng wěndìng.
Nhịp tim khi chạy của anh ấy rất ổn định.

她换了双新的跑鞋,跑起来更舒服。
Tā huàn le shuāng xīn de pǎoxié, pǎo qǐlai gèng shūfu.
Cô ấy thay đôi giày chạy mới, chạy thoải mái hơn.

跑步可以提高耐力。
Pǎobù kěyǐ tígāo nàilì.
Chạy bộ có thể cải thiện sức bền.

我们计划参加下个月的城市跑步活动。
Wǒmen jìhuà cānjiā xià gè yuè de chéngshì pǎobù huódòng.
Chúng tôi dự định tham gia sự kiện chạy bộ thành phố vào tháng tới.

他跑步时常常忘记时间。
Tā pǎobù shí chángcháng wàngjì shíjiān.
Khi chạy anh ấy thường quên mất thời gian.

老师让学生跑步来增强体质。
Lǎoshī ràng xuésheng pǎobù lái zēngqiáng tǐzhì.
Giáo viên cho học sinh chạy để tăng cường thể chất.

跑步结束后记得拉伸放松肌肉。
Pǎobù jiéshù hòu jìde lāshēn fàngsōng jīròu.
Kết thúc chạy thì nhớ giãn cơ để thư giãn cơ bắp.

我常常和朋友一起晨跑。
Wǒ chángcháng hé péngyou yìqǐ chénpǎo.
Tôi thường chạy buổi sáng cùng bạn bè.

他比赛当天发挥失常,跑得不理想。
Tā bǐsài dāngtiān fāhuī shīcháng, pǎo de bù lǐxiǎng.
Trong ngày thi anh ấy thi đấu không tốt, chạy không như ý.

她为了备战马拉松开始增加跑步量。
Tā wèile bèizhàn mǎlāsōng kāishǐ zēngjiā pǎobù liàng.
Cô ấy để chuẩn bị cho marathon bắt đầu tăng khối lượng chạy.

小心斜坡,跑步时要放慢速度。
Xiǎoxīn xiépō, pǎobù shí yào fàngmàn sùdù.
Cẩn thận dốc nghiêng, khi chạy nên giảm tốc độ.

跑步让我每天都有好心情。
Pǎobù ràng wǒ měitiān dōu yǒu hǎo xīnqíng.
Chạy bộ khiến tôi có tâm trạng tốt mỗi ngày.

IV. Một số cụm từ liên quan hữu ích

跑步机 pǎobùjī — máy chạy bộ

慢跑 mànpǎo — chạy chậm/jogging

快跑 kuàipǎo — chạy nhanh/sprint

长跑 chángpǎo — chạy cự ly dài

短跑 duǎnpǎo — chạy cự ly ngắn

马拉松 mǎlāsōng — marathon

跑鞋 pǎoxié — giày chạy bộ

跑步路线 pǎobù lùxiàn — tuyến chạy bộ / lộ trình

V. Mẹo khi dùng 跑步 trong giao tiếp và viết

Nói về thói quen: 用 “每天/每周/常常 + 跑步” 表达。

Nói về kết quả: 用 “跑 + 了 + 距离/时间” (跑了三公里 / 跑了半小时)。

Nói về khả năng: 用 “跑得 + 很好/很快/不动” 表达程度或能力。

写运动日志时常用:今天跑步 X 公里,耗时 Y 分钟,平均配速 Z。
 
Back
Top