• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 3

Nguyễn Minh Vũ

The BOSS of ChineMaster
Staff member
Joined
Oct 29, 2019
Messages
12,500
Reaction score
297
Points
113
Age
41
Location
Hà Nội
Website
chinemaster.com

Sách ebook 1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 3


1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 3 được trình bày chi tiết trong phần bên dưới. Các bạn chú ý xem phần 1 và phần 2 trong cuốn sách 1500 câu chém gió tiếng Trung giao tiếp.

1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 1

1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 2

Sách ebook tổng hợp 1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 3

PHẦN 3: 100 CÂU THẢ THÍNH VÀ ĐỚP THÍNH ĐÁNG YÊU

1. 你工作的样子很迷人。
Nǐ gōngzuò de yàngzi hěn mírén.
Dáng vẻ khi làm việc của em thật khiến người ta mê mẩn.

2. 你真可爱!
Nǐ zhēn kě'ài!
Em thật đáng yêu!

3. 你知道我为啥套路你吗?因为我的套路只为你用。
Nǐ zhīdào wǒ wèi shà tàolù nǐ ma? Yīnwèi wǒ de tàolù zhǐ wèi nǐ yòng.
Em biết tại sao anh lại chọc ghẹo em không? Bởi vì những trò của anh chỉ để chọc ghẹo mỗi em thôi.

4. 能让我奔跑的,除了大雨还有你。
Néng ràng wǒ bēnpǎo de, chúle dàyǔ hái yǒu nǐ.
Thứ khiến em phải chạy thật nhanh, ngoài mưa lớn ra còn có anh.

5. 有你相伴的日子,即使平凡也很浪漫。
Yǒu nǐ xiāngbàn de rìzi, jíshǐ píngfán yě hěn làngmàn.
Ngày tháng có em cạnh bên, dù là bình thường cũng vô cùng lãng mạn.

6. 有你,我的生活才充满快乐。
Yǒu nǐ, wǒ de shēnghuó cái chōngmǎn kuàilè.
Có em, cuộc sống của tôi mới ngập tràn hạnh phúc.

7. 我不会写情书,只会写心。
Wǒ bù huì xiě qíngshū, zhǐ huì xiě xīn.
Anh không biết viết thư tình, chỉ biết vẽ hình trái tim.

8. 原来等待也如此美丽,因为爱你。
Yuánlái děngdài yě rúcǐ měilì, yīnwèi ài nǐ.
Thì ra chờ đợi cũng đẹp đẽ đến nhường này, bởi vì anh yêu em.

9. 我不相信永远的爱,因为我只会一天比一天更爱你。
Wǒ bù xiāngxìn yǒngyuǎn de ài, yīnwèi wǒ zhǐ huì yītiān bǐ yītiān gèng ài nǐ.
Anh không tin tình yêu không đổi thay, bởi vì anh sẽ ngày càng yêu em hơn.

10. 不需言语,让我用行动告诉你,什么叫爱。
Bù xū yányǔ, ràng wǒ yòng xíngdòng gàosù nǐ, shénme jiào ài.
Không cần những lời nói, hãy để những hành động của anh chứng minh cho em biết, thế nào gọi là yêu.

11. 我发誓,五十年后,我还是像现在一样爱你。
Wǒ fāshì, wǔshí nián hòu, wǒ háishì xiàng xiànzài yīyàng ài nǐ.
Anh thề, năm mươi năm sau, tình yêu của anh dành cho em vẫn sẽ không thay đổi.

12. 今天,如果我不能拥有你,我会好恨自己。
Jīntiān, rúguǒ wǒ bùnéng yǒngyǒu nǐ, wǒ huì hǎo hèn zìjǐ.
Nếu không thể có em trong đời, anh sẽ hận bản thân mình lắm.

13. 我把心交给你保管,把你的心还给我,好吗?
Wǒ bǎ xīn jiāo gěi nǐ bǎoguǎn, bǎ nǐ de xīn hái gěi wǒ, hǎo ma?
Em trao trái tim mình cho anh nhé, rồi anh đưa trái tim của anh cho em được không?

14. 我不喜欢这个世界,我只喜欢你。
Wǒ bù xǐhuān zhège shìjiè, wǒ zhǐ xǐhuān nǐ.
Anh không thích thế giới này, anh chỉ thích em.

15. 我的心每分每秒都被你占据。
Wǒ de xīn měi fēn měi miǎo dōu bèi nǐ zhànjù.
Trái tim anh từng phút từng giây đều bị em chiếm giữ.

16. 我不完美,但至少我会对我好的人好。
Wǒ bù wánměi, dàn zhìshǎo wǒ huì duì wǒ hǎo de rén hǎo.
Anh không hoàn hảo, nhưng ít ra anh biết yêu thương người tốt với mình.

17. 最好的幸福,是你给的在乎。
Zuì hǎo de xìngfú, shì nǐ gěi de zàihū.
Điều hạnh phúc nhất, chính là được em quan tâm.

18. 不想看你不开心,却又嫉妒你和别人太开心。
Bùxiǎng kàn nǐ bù kāixīn, què yòu jídù nǐ hé biérén tài kāixīn.
Anh không muốn nhìn thấy em buồn, nhưng lại ghen tỵ khi em vui cùng ai khác.

19. 等待不可怕,可怕的是不知道什么时候是尽头。
Děngdài bù kěpà, kěpà de shì bù zhīdào shénme shíhòu shì jìntóu.
Chờ đợi không đáng sợ, điều đáng sợ là không biết phải đợi đến bao giờ.

20. 突然发现,曾经的陌生人,一下子成为了我的整个世界。
Túrán fāxiàn, céngjīng de mòshēng rén, yīxià zǐ chéngwéile wǒ de zhěnggè shìjiè.
Bỗng nhận ra, một người từng là xa lạ, trong chốc lát lại trở thành cả thế giới của anh.

21. 你今天累不累啊?你在我心里拍了一天了,不累吗?
Nǐ jīntiān lèi bù lèi a? Nǐ zài wǒ xīnlǐ pāile yītiānle, bù lèi ma?
Hôm nay anh có mệt không? Nô đùa trong tim người ta cả ngày trời rồi mà không mệt à?

22. 就算忘记全世界,也无法忘了你。
Jiùsuàn wàngjì quán shìjiè, yě wúfǎ wàngle nǐ.
Cho dù anh quên đi cả thế giới, cũng không thể nào quên được em.

23. 如果你前女友和现女友同时掉进水里了,我可以做你女朋吗?
Rúguǒ nǐ qián nǚyǒu hé xiàn nǚyǒu tóngshí diào jìn shuǐ lǐle, wǒ kěyǐ zuò nǐ nǚ péng ma?
Nếu như bạn gái cũ và bạn gái hiện tại của anh cùng rơi xuống nước, thì em có thể làm bạn gái anh không?

24. 知道我为什么喜欢喝酒吗?因为喝醉了全世界都是我的,就你不是。
Zhīdào wǒ wèishéme xǐhuān hējiǔ ma? Yīnwèi hē zuìle quán shìjiè dōu shì wǒ de, jiù nǐ bùshì.
Biết tại sao em lại thích uống rượu như vậy không? Bởi vì uống say rồi cả thế giờ đều là của em, chỉ có riêng anh là ngoại lệ.

25. 因为又你我的世界才美丽。
Yīnwèi yòu nǐ wǒ de shìjiè cái měilì.
Bởi vì có em nên thế giơ của anh mới trở nên đẹp đẽ..

26. 你一个微笑,时间没了心跳。
Nǐ yīgè wéixiào, shíjiān méiliǎo xīntiào.
Chỉ cần em hé môi, thời gian như ngừng trôi.

27. 如果你是太阳,那我就是冰淇淋,因为一遇见你,我的心就被你融化啦。
Rúguǒ nǐ shì tàiyáng, nà wǒ jiùshì bīngqílín, yīn wéi yī yùjiàn nǐ, wǒ de xīn jiù bèi nǐ rónghuà la.
Nếu như em là mặt trời, vậy anh chính là cây kem, bởi vì vừa gặp em, tim anh đã tan chảy.

28. 你喜欢养狗吗?我这儿有一只单身狗呢!
Nǐ xǐhuān yǎng gǒu ma? Wǒ zhè'er yǒuyī zhǐ dānshēn gǒu ne!
Anh thích nuôi chó không? Em có một con chó độc thân đây nè!

29. 于万千人之中我也能一眼便认出你。因为别人走在路上,你走在我心上。
Yú wàn qiān rén zhī zhōng wǒ yě néng yīyǎn biàn rèn chū nǐ. Yīnwèi biérén zǒu zài lùshàng, nǐ zǒu zài wǒ xīn shàng.
Giữa biển người mênh mông, chỉ thoáng qua anh đã nhận ra em ngay, bời vì người khác đi trên đường, còn em thì đi trong tim anh.

30. 我希望在我们以后的生活中都因为拥有彼此而快乐无边。
Wǒ xīwàng zài wǒmen yǐhòu de shēnghuó zhōng dōu yīnwèi yǒngyǒu bǐcǐ ér kuàilè wúbiān.
Em hy vọng trong cuôc sống sau này của chung ta sẽ đều vì có nhau mà hạnh phúc bất tận.

31. 你问我有多爱你,大概就是,再遇见你一百次,也会沦陷一百次。
Nǐ wèn wǒ yǒu duō ài nǐ, dàgài jiùshì, zài yùjiàn nǐ yībǎi cì, yě huì lúnxiàn yībǎi cì.
Em hỏi anh yêu em nhiều bao nhiêu, về cơ bản là, dù có gặp em một trăm lần nữa cũng sẽ chìm đắm cả một trăm lần.

32. 我根本没把你放在眼里,因为我把你放在我心里。
Wǒ gēnběn méi bǎ nǐ fàng zài yǎn lǐ, yīnwèi wǒ bǎ nǐ fàng zài wǒ xīnlǐ.
Anh chưa bao giờ để emm vào mắt cả, bởi vì anh đặt em trong tim cơ.

33. Saranghaeyo的意思是什么啊?我也是!
Saranghaeyo de yìsi shì shénme a? Wǒ yěshì!
Saranghaeyo nghĩa là gì? Anh cũng vậy!

34. 你喜欢喝水吗?那你喜欢上70%的我了。
Nǐ xǐhuān hē shuǐ ma? Nà nǐ xǐhuān shàng 70%de wǒle.
Anh thích uống nước không? Vậy là anh thích hơn 70% thứ thuộc về em rồi đấy.

35. 我有一种超能力,就是超喜欢你。
Wǒ yǒuyī zhǒng chāo nénglì, jiùshì chāo xǐhuān nǐ.
Em có một loại siêu năng lực, đó là siêu thích anh.

36. 你的笑像吃了颗糖,甜到了心里。
Nǐ de xiào xiàng chīle kē táng, tián dàole xīnlǐ.
Ngắm nụ cười của em giống như thưởng thức một viên kẹo vậy, ngọt đến tận tim.

37. 你知道“立刻有”的拼音怎么写吗?就是LIKE YOU!
Nǐ zhīdào “lìkè yǒu” de pīnyīn zěnme xiě ma? Jiùshì LIKE YOU!
Anh biết phiên âm của chữ này viết như thế nào không? Là THÍCH ANH!

38. 我觉得你长得像我家的一个亲戚,就是我妈的女婿!
Wǒ juédé nǐ zhǎng dé xiàng wǒjiā de yīgè qīnqī, jiùshì wǒ mā de nǚxù!
Tớ có cảm giác cậu rất giống một người thân của tớ, chính là con rể của mẹ tớ.

39. 你喜欢吃西瓜吗?我就是西瓜呢!
Nǐ xǐhuān chī xīguā ma? Wǒ jiùshì xīguā ne!
Anh thích ăn dưa hấu không? Em là dưa hấu nè!

40. 你是不是近视?怪不得看不见我喜欢你。
Nǐ shì bùshì jìnshì? Guàibùdé kàn bùjiàn wǒ xǐhuān nǐ.
Em bị cận thị à? Hèn gì không nhìn ra là anh thích em.

41. 我很怕你,因为我怕老婆。
Wǒ hěn pà nǐ, yīnwèi wǒ pà lǎopó.
Anh rất sợ em, bởi vì anh sợ vợ.

42. 你的眼睛好好看呀,但是没有我的好看,你知道为什么吗?因为我的眼睛里全是你呀?
Nǐ de yǎnjīng hǎohǎokàn ya, dànshì méiyǒu wǒ de hǎo kàn, nǐ zhīdào wèishéme ma? Yīnwèi wǒ de yǎnjīng lǐ quán shì nǐ ya?
Mắt của anh đẹp quá, nhưng không đẹp bằng em, anh biết tại sao không? Bởi vì trong mắt em chỉ có anh!

43. 我想一辈子好好照顾你。
Wǒ xiǎng yībèizi hǎohǎo zhàogù nǐ.
Anh muốn chăm sóc cho em cả đời này.

44. 如果我知道有一天我会那么爱你,我一定对你一见钟情。
Rúguǒ wǒ zhīdào yǒu yītiān wǒ huì nàme ài nǐ, wǒ yīdìng duì nǐ yījiànzhōngqíng.
Nếu như anh biết rằng sẽ có ngày yêu em như thế, anh nhất định sẽ yêu em từ cái nhìn đầu tiên.

45. 我爱你,以全部的智慧和生命。
Wǒ ài nǐ, yǐ quánbù de zhìhuì hé shēngmìng.
Anh yêu em, bằng tất cả trí tuệ và sinh mệnh.

46. 你知道我的缺点是什么吗?是缺点你。
Nǐ zhīdào wǒ de quēdiǎn shì shénme ma? Shì quēdiǎn nǐ.
Em biết thiếu sót của anh là gì không? Là thiếu em.

47. 我觉得吧!你这个人很完美!不过还少了个东西!少了我!
Wǒ juédé ba! Nǐ zhège rén hěn wánměi! Bùguò hái shǎole gè dōngxī! Shǎole wǒ!
Tớ cảm thấy! Con người cậu rất hoàn mỹ! Nhưng mà vẫn thiếu một thứ! Thiếu tớ!

48. 你帮我“洗”个东西号码?喜欢我!
Nǐ bāng wǒ “xǐ” gè dōngxī hàomǎ? Xǐhuān wǒ!
Cậu giúp tớ việc này được không? Thích tớ!

49. 你知道为什么我要送你杯子吗?因为收了之后,你就欠我“一辈子”!
Nǐ zhīdào wèishéme wǒ yào sòng nǐ bēizi ma? Yīnwèi shōu liǎo zhīhòu, nǐ jiù qiàn wǒ “yībèizi”!
Cậu biết tại sao tớ lại tặng cốc cho cậu không? Bởi vì sau khi nhận, cậu sẽ nợ tớ một đời.

50. 致未来的另一半:你在哪里,我有很多的爱要给你。
Zhì wèilái de lìng yībàn: Nǐ zài nǎlǐ, wǒ yǒu hěnduō de ài yào gěi nǐ.
Gửi nửa kia của tương lai: anh đang ở nơi đâu, em có rất nhiều tình yêu muốn trao cho anh.

51. 我心里已经有你了,别人再好,我都不想要。
Wǒ xīnlǐ yǐjīng yǒu nǐle, biérén zài hǎo, wǒ dū bùxiǎng yào.
Anh đã có em rồi, dù có ai đó tốt hơn chăng nữa, anh cũng không cần.

52. 我有多喜欢你,就像天气预报说明天有雨,我都能听成明天有你。
Wǒ yǒu duō xǐhuān nǐ, jiù xiàng tiānqì yùbào shuōmíngtiān yǒu yǔ, wǒ dū néng tīng chéng míng tiān yǒu nǐ.
Em thích anh nhiều biết mấy, tựa như ki nghe dự báo bảo ngày mai có mưa, em lại nghe thành ngày mai có anh.

53. 以后不要跟我说话了,我怕我会爱上你。
Yǐhòu bùyào gēn wǒ shuōhuàle, wǒ pà wǒ huì ài shàng nǐ.
Sau này anh đừng nói chuyện với em nữa, em sợ em sẽ yêu anh mất thôi.

54. 我不怕下地狱,我怕的是地狱里没有你。
Wǒ bùpà xià dìyù, wǒ pà de shì dìyù lǐ méiyǒu nǐ.
Anh không sợ xuống địa ngục, chỉ sợ địa ngục không có em.

55. 如果我们之间有1000步的距离,你只要跨出第一步,我就会朝你的方向走其余的999步。
Rúguǒ wǒmen zhī jiān yǒu 1000 bù de jùlí, nǐ zhǐyào kuà chū dì yī bù, wǒ jiù huì cháo nǐ de fāngxiàng zǒu qíyú de 999 bù.
Nếu khoảng cách của chúng ta là 1000 bước, chỉ cần em bước một bước đầu tiên, anh sẽ bước 999 bước còn lại về phía em.

56. 如果婚姻是爱情的坟墓,我只好把你和我葬在一起。
Rúguǒ hūnyīn shì àiqíng de fénmù, wǒ zhǐhǎo bǎ nǐ hé wǒ zàng zài yīqǐ.
Nếu như hôn nhân là nầm mồ của tình yêu, anh đành buộc em chôn cùng.

57. 你给我听着,我允许你喜欢我,除了百年偕老,别的无路可选。
Nǐ gěi wǒ tīngzhe, wǒ yǔnxǔ nǐ xǐhuān wǒ, chú liǎo bǎinián xiélǎo, bié de wú lù kě xuǎn.
Cậu nghe đây, tớ cho phép cậu thích tớ, nhưng trừ bách niên giai lão, cậu không còn lựa chọn nào khác.

58. 日日孤单因思你,爷爷寂寞因想你,试试伤心因无你,刻刻难过因恋你。害我整天迷着你,只因全心爱着你。
Rì rì gūdān yīn sī nǐ, yéyé jìmò yīn xiǎng nǐ, shì shì shāngxīn yīn wú nǐ, kè kè nánguò yīn liàn nǐ. Hài wǒ zhěng tiān mízhe nǐ, zhǐ yīn quán xīn'àizhe nǐ.
Ngày ngày cô đơn vì nhớ anh, đêm đêm trống vắng vì nhớ anh, từng giờ xót xa vì không anh, từng giây từng phút buồn bã vì yêu anh. Khiến em cả ngày say đắm anh, chỉ bởi vì yêu anh hết lòng.

59. 假如你是一颗先认证,我也愿意忍受所以的疼痛来抱着你。
Jiǎrú nǐ shì yī kē xiān rènzhèng, wǒ yě yuànyì rěnshòu suǒyǐ de téngtòng lái bàozhe nǐ.
Dù em là một cây xương rồng, anh cũng bằng lòng chịu đựng đau để có thể ôm lấy em.

60. 你撑着头看烟火笑颜动人,我侧着身看你目前光深沉,还是你眼睛里的烟火比较美。
Nǐ chēngzhe tóu kàn yānhuǒ xiàoyán dòngrén, wǒ cèzhe shēn kàn nǐ mùqián guāng shēnchén, háishì nǐ yǎnjīng lǐ de yānhuǒ bǐjiào měi.
Em ngẩng đầu nhìn pháo hoa, nét mặt tươi cười xuyến cao. Tôi nghiêng người ngắm ánh mắt sâu thẳm của em, pháo hoa trong mắt em vẫn là đẹp nhất.

61. 遇见你之前,我没有想过结婚,遇见你之后,结婚我没想过别人。
Yùjiàn nǐ zhīqián, wǒ méiyǒu xiǎngguò jiéhūn, yùjiàn nǐ zhīhòu, jiéhūn wǒ méi xiǎngguò biérén.
Trước khi gặp em, anh chưa từng nghĩ sẽ lấy ai đó, kể từ khi em xuất hiện, anh chưa từng nghĩ sẽ lấy ai khác ngoài em.

62. 天青色等烟雨,而我在等你。
Tiān qīngsè děng yānyǔ, ér wǒ zài děng nǐ.
Trời xanh đợi cơn mưa phùn, còn em thì đang đợi anh.

63. 如果套路到你,实在很抱歉,我是故意的。
Rúguǒ tàolù dào nǐ, shízài hěn bàoqiàn, wǒ shì gùyì de.
Nếu như lỡ gài trúng anh, thật sự rất xin lỗi, là em cố ý đấy.

64. 你忙就忙吧,什么时候抽空嫁给我
Nǐ máng jiù máng ba, shénme shíhòu chōukòng jià gěi wǒ.
Em bận gì thì cứ làm đi đi, khi nào rảnh thì lấy anh.

65. 未经允许,擅自个性喜欢你,不好意思!
Wèi jīng yǔnxǔ, shànzì gě xìng xǐhuān nǐ, bù hǎoyìsi!
Thật ngại quá, chưa được sự cho phép mà đã thích anhh rồi!

66. 无主之花才是最美丽的。
Wú zhǔ zhī huā cái shì zuì měilì de.
Người con gái không thuộc về ai mới là xinh đẹp nhất.

67. 你喜欢吃肉吗?喜欢呀,那恭喜你已经喜欢上了100%的我!
Nǐ xǐhuān chī ròu ma? Xǐhuān ya, nà gōngxǐ nǐ yǐjīng xǐhuān shàngle 100%de wǒ!
Anh có thích ăn thịt không? Thích à, vậy chúc mừng anh đã thích 100% cơ thể của em!

68. 你今天有点怪,怪帅的!
Nǐ jīntiān yǒudiǎn guài, guài shuài de!
Hôm nay anh có chút kỳ lạ, đẹp trai đến lạ!

69. 我小时候相当科学家,长大了相当艺术家,你知道我现在相当什么家吗?我现在只想让你带我回家!
Wǒ xiǎoshíhòu xiāngdāng kēxuéjiā, zhǎng dàle xiāngdāng yìshùjiā, nǐ zhīdào wǒ xiànzài xiāngdāng shénme jiā ma? Wǒ xiànzài zhǐ xiǎng ràng nǐ dài wǒ huí jiā!
Lúc nhỏ em muốn làm nhà khoa học, lớn lên em lại muốn làm nhà nghệ thuật, nhưng anh biết bây giờ em muốn làm gì không? Bây giờ em chỉ muốn anh rước em về nhà!

70. 不许说没事,不许说随便,不许说开心就好,不许说嗯,不许说好吧。实在不知道回答什么,就说爱我。
Bùxǔ shuō méishì, bùxǔ shuō suíbiàn, bùxǔ shuō kāixīn jiù hǎo, bùxǔ shuō ń, bùxǔ shuō hǎo ba. Shízài bù zhīdào huídá shénme, jiù shuō ài wǒ.
Không được nói “ Không sao”, không được nói “ Tùy anh”, không được nói “ Sao cũng được”, không được nói “ Ừ”, không được nói “ Được thôi”. Nếu như không biết trả lời như thế nào, hãy nói “ Yêu anh.”

71. 人们都说咱们长得好像,夫妻相啊!
Rénmen dōu shuō zánmen zhǎng dé hǎoxiàng, fūqī xiāng a!
Mọi người đều nói chúng ta trông rất giống nhau, giống vợ chồng!

72. 我一看带你就牙疼,你知道为什么吗?因为你太甜了!
Wǒ yī kàn dài nǐ jiù yá téng, nǐ zhīdào wèishéme ma? Yīnwèi nǐ tài tiánle!
Anh vừa nhìn thấy em liền đau răng, em biết tại sao không? Bởi vì em quá ngọt nào!

73. 你今天好过分呀,过分好看!
Nǐ jīntiān hǎo guòfèn ya, guòfèn hǎokàn!
Hôm nay em thật quá đáng, xinh đẹp quá đáng!

74. 你今天是不是去招聘了? 那你为什么这么招人喜欢呢?
Nǐ jīntiān shì bùshì qù zhāopìnle? Nà nǐ wèishéme zhème zhāo rén xǐhuān ne?
Hôm nay em đi tuyển dụng phải không? Thế tại sao em lại khiến người ta yêu như vậy!

75. 你知道我喜欢什么颜色吗?我喜欢你的美色呀!
Nǐ zhīdào wǒ xǐhuān shénme yánsè ma? Wǒ xǐhuān nǐ dì měi sè ya!
Anh biết em thích sắc màu gì không? Em thích sắc đẹp của anh!

76. 你知道用一块石头和一个西瓜打你的头,哪一个更疼吗?我的心更疼呀!
Nǐ zhīdào yòng yīkuài shítou hé yīgè xīguā dǎ nǐ de tóu, nǎ yīgè gèng téng ma? Wǒ de xīn gèng téng ya!
Anh biết lấy cụ đá và dưa hấy đập vào đầu anh, thứ nào sẽ đau hơn không? Là tim em đau hơn đấy?

77. 你知道世界上最冷的地方是哪吗?是没有你的地方。
Nǐ zhīdào shìjiè shàng zuì lěng dì dìfāng shì nǎ ma? Shì méiyǒu nǐ dì dìfāng.
Anh có biết trên thế giới này nơi nào lạnh nhất không? Là nơi không có anh!

78. 你要是丑点,我或许可以带你逛逛街、看场电影、吃个西餐、散散步、看星星、看月亮,可你长得那么好看,让我只想和你恋爱。
Nǐ yàoshi chǒu diǎn, wǒ huòxǔ kěyǐ dài nǐ guàng guàngjiē, kàn chǎng diànyǐng, chī gè xīcān, sàn sànbù, kàn xīngxīng, kàn yuèliàng, kě nǐ zhǎng dé nàme hǎokàn, ràng wǒ zhǐ xiǎng hé nǐ liàn'ài.
Nếu như em xấu một chút thì có lẽ anh sẽ cùng em dạo phố, đi xem phim, đi ăn đồ tây, đi dạo, ngắm trời trăng mây gió, cơ mà em lại quá xinh đẹp, nên anh chỉ muốn yêu em thôi.

79. 你知道我和唐僧有什么区别吗?唐僧取经,我娶你啊!
Nǐ zhīdào wǒ hé tángsēng yǒu shé me qūbié ma? Tángsēng qǔjīng, wǒ qǔ nǐ a!
Em biết anh và Đường Tăng khác nhau chỗ nào không? Đó là Đường Tăng thì muốn lấy kinh, còn anh thì muốn lấy em!

80. 你是哪里人?你是我的心上人呀!
Nǐ shì nǎlǐ rén? Nǐ shì wǒ de xīnshàngrén ya!
Anh là người ở đâu vậy? Anh là người trong tim em đó!

81. 我不知道什么是爱,我只知道我老是会想到你,你回我消息我就开心,你不理我我就难过。
Wǒ bù zhīdào shénme shì ài, wǒ zhǐ zhīdào wǒ lǎo shì huì xiǎngdào nǐ, nǐ huí wǒ xiāoxī wǒ jiù kāixīn, nǐ bù lǐ wǒ wǒ jiù nánguò.
Em không biết tình yêu là gì, em chỉ biết ti em luôn nhớ đến anh, anh trả lời tin nhắn em thì vui vẻ, anh thờ ơ với em thì em sẽ rất buồn.

82. 你知道吗,这个世界上所有的“你在干嘛?、吃饭了吗?、忙什么呢?、你还好吗?”,其实都是一句“我想你了!“。
Nǐ zhīdào ma, zhège shìjiè shàng suǒyǒu de “nǐ zài gàn ma?, Chīfànle ma?, Máng shénme ne?, Nǐ hái hǎo ma?”, Qíshí dōu shì yījù “wǒ xiǎng nǐle!“.
Em biết không, tất cả những câu “ Em đang làm gì vậy?, Đã ăn cơm chưa?, Đang làm gì thế?, Em vẫn ổn chứ?”, thật ra đều là “ Anh nhớ em!”.

83. 如果你突然打了个喷嚏,那一定就是我在想你!
Rúguǒ nǐ túrán dǎle gè pēntì, nà yīdìng jiùshì wǒ zài xiǎng nǐ!
Nếu như anh đột nhiên hắt hơi, vậy là em đang nhớ anh đấy!

84. 你知道今天刮什么风吗?是我想你,想得快疯了!
Nǐ zhīdào jīntiān guā shénme fēng ma? Shì wǒ xiǎng nǐ, xiǎng dé kuài fēngle!
Anh biết hôm nay gió gì thổi không? Là cơ gió nhung nhớ, nhớ anh muốn phát điên!

85. 以前不懂事,随随便便就喜欢上了你,现在成熟了,经过深思熟悉还是喜欢你。
Yǐqián bù dǒngshì, suí suí pián pián jiù xǐhuān shàngle nǐ, xiànzài chéngshúle, jīngguò shēnsī shúxī háishì xǐhuān nǐ.
Ngày xưa còn trẻ người non dạ, thích anh cho vui vậy thôi, bây giờ chín chẳn rồi, khi đã suy nghĩ cặn kẽ vẫn cứ thích anh như vậy.

86. 你有了另一半是叫老公还是老婆?老公呀,哎,老婆我在这呢!
Nǐ yǒule lìng yībàn shì jiào lǎogōng háishì lǎopó? Lǎogōng ya, āi, lǎopó wǒ zài zhè ne!
Nửa kia của em gọi là chông hay là vợ? Chồng, ơi, vợ ơi chông đây nè!

87. 最近老是头晕,你知道是什么原因吗?因为爱情使人头晕。
Zuìjìn lǎo shì tóuyūn, nǐ zhīdào shì shénme yuányīn ma? Yīnwèi àiqíng shǐ rén tóuyūn.
Dạo gần đây em rất hay choang váng, anh có biết tại sao không? Bởi vì yêu anh đến choang váng.

88. 能不能借我一个东西?借你的一生一世!
Néng bùnéng jiè wǒ yīgè dōngxī? Jiè nǐ de yīshēng yīshì!
Có thể cho anh mượn một thứ được không? Mượn cả đời của em!

89. 你知道人类为啥要结婚吗?不知道啊,那我们一起来研究一下吧!
Nǐ zhīdào ren lèi wèi shà yào jiéhūn ma? Bù zhīdào a, nà wǒmen yīqǐlái yánjiū yīxià ba!
Anh có biết tại sao con người phải kết hôn không? Không biết à, vậy chúng cùng nghiên cứu xem nhé!

90. 最近目光变得太短了,只能看见你。
Zuìjìn mùguāng biàn dé tài duǎnle, zhǐ néng kànjiàn nǐ.
Dạo này tầm nhìn của tớ ngày càng bị thu hẹp, chỉ có thể nhìn thấy cậu.

91. 你喜欢吃甜的还是苦的?甜的!我是甜的,要不是尝一下?
Nǐ xǐhuān chī tián de háishì kǔ de? Tián de! Wǒ shì tián de, yào bùshì cháng yīxià?
Em thích ăn ngọt hay đắng? Đồ ngọt! Anh là đồ ngọt nè, em có muốn nếm chút không?

92. 你肯定喜欢我,不然怎么长成了我喜欢的样子。
Nǐ kěndìng xǐhuān wǒ, bùrán zěnme zhǎng chéngle wǒ xǐhuān de yàngzi.
Dám chắc là anh thích em, nếu không sao lại mang hình mẫu em thích như vậy có chứ.

93. 海里有鱼,陆地有草,天空有鸟,而我心里有你。
Hǎi li yǒu yú, lùdì yǒu cǎo, tiānkōng yǒu niǎo, ér wǒ xīn li yǒu nǐ.
Biển cả thì có cá, mặt đất thì có cỏ, trên trời thì có chim, còn tim em chỉ có anh.

94. 我有一个人生建议会让你受益一生哦!什么人生建议啊?这辈子和我在一起。
Wǒ yǒu yīgè rénshēng jiànyì huì ràng nǐ shòuyì yīshēng ó! Shénme rén shēng jiànyì a? Zhè bèizi hé wǒ zài yī qǐ.
Anh có một đề nghị để em cả đời có lợi nè! Đề nghị gì vậy? Lấy anh!

95. 喜欢你是件很麻烦的事,但我偏偏喜欢找麻烦!
Xǐhuān nǐ shì jiàn hěn máfan de shì, dàn wǒ piānpiān xǐhuān zhǎo máfan!
Thích e là chuyện vô cùng phiền phức, nhưng anh lại thích chuốc phiền phức!

96. 你爸爸一定是个小偷,把天上的星星偷下来放到你的眼里。
Nǐ bàba yīdìng shìgè xiǎotōu, bǎ tiānshàng de xīngxīng tōu xiàlái fàng dào nǐ de yǎn lǐ.
Ba em chắc chắn là một tên trộm, ông ấy đã đánh cắp những vì sao trên trời vào đặt vào mắt em.

97. 你知道我喜欢什么季节吗?我喜欢有你的季节!
Nǐ zhīdào wǒ xǐhuān shénme jìjié ma? Wǒ xǐhuān yǒu nǐ de jìjié!
Anh có biết em thích mùa nào không? Em thích mùa anh!

98. 我最近有点忙,忙着喜欢你。
Wǒ zuìjìn yǒudiǎn máng, mángzhe xǐhuān nǐ.
Anh có biết em thích mùa nào không? Em thích mùa anh.

99. 我真的很花心,喜欢每一天你和每一个你。
Wǒ zhēn de hěn huāxīn, xǐhuān měi yītiān nǐ hé měi yīgè nǐ.
Anh thật sự rất đào hoa, mỗi ngày đều thích một người như em.

100. 我妈说等我长大了,就把我嫁给你。
Wǒ mā shuō děng wǒ zhǎng dàle, jiù bǎ wǒ jià gěi nǐ.
Mẹ em nói đợi em lớn, sẽ gả cho anh!

Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong cuốn sách ebook 1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 3. Các bạn chú ý theo dõi tiếp phần 4 sẽ được cập nhập thêm trên diễn đàn tiếng Trung Chinese Master và diễn đàn ChineseMaster - forum tiếng Trung Thầy Vũ.
 
Back
Top