- Joined
- Oct 29, 2019
- Messages
- 12,496
- Reaction score
- 297
- Points
- 113
- Age
- 41
- Location
- Hà Nội
- Website
- chinemaster.com
Sách ebook 1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 4
1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 4 là phần tiếp theo trong cuốn sách tiếng Trung giao tiếp cơ bản ứng dụng thực tế.
Bạn nào chưa xem phần 1, phần 2 và phần 3 của cuốn sách 1500 Câu tiếng Trung chém gió hay còn gọi là 1500 câu chém gió tiếng Trung Quốc thì xem chi tiết tại link bên dưới.
1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 1
1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 2
1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 3
1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 4 nội dung chi tiết được trình bày trong phần bên dưới.
Sách ebook tổng hợp 1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 4
PHẦN 4: 100 CÂU CÀ KHỊA CỰC CHẤT
1. 想要自杀只会有人劝你不要留下尸体,以免污染环境。
Xiǎng yào zìshā zhǐ huì yǒurén quàn nǐ bùyào liú xià shītǐ, yǐmiǎn wūrǎn huánjìng.
Cậu muốn tự tử thì cũng chỉ có người khuyên chớ để lại xác tránh làm ô nhiễm môi trường thôi.
2. 起开!好狗不挡道!
Qǐ kai! Hǎo gǒu bù dǎng dào!
Tránh ra! Chó ngoan không ngáng đường cơ mà!
3. 口嫌体正直。
Kǒu xián tǐ zhèngzhí.
Nghiện mà còn ngại.
4. 如果我是你我就会一个人躲起来悄悄的死去。
Rúguǒ wǒ shì nǐ wǒ jiù huì yīgè rén duǒ qǐlái qiāoqiāo de sǐqù.
Tôi mà là cậu tôi sẽ trốn thật ký rồi chết quách cho xong.
5. 降温了!我喜欢的人和喜欢我的人记得要多加件衣服,不喜欢我的人就不用穿衣服了。
Jiàngwēnle! Wǒ xǐhuān de rén hé xǐhuān wǒ de rén jìdé yào duōjiā jiàn yīfú, bù xǐhuān wǒ de rén jiù bùyòng chuān yīfúle.
Trời trở lạnh rồi! Người tôi yêu mến và người yêu mến tôi nhớ mặc ấm vào nhé, còn ai không ủa gì tôi thì không cần mặc gì đâu!
6. 你打扮成这样,是对这个世界有什么不满么?
Nǐ dǎbàn chéng zhèyàng, shì duì zhège shìjiè yǒu shé me bùmǎn me?
Cậu trang điểm thành bộ dàng này là vì ôm bất mãn gì với cuộc đời à?
7. 和人接触的时间越长,我就越喜欢狗,狗永远是狗,人有时候不是人!
Hé rén jiēchù de shíjiān yuè zhǎng, wǒ jiù yuè xǐhuān gǒu, gǒu yǒngyuǎn shì gǒu, rén yǒu shíhòu bùshì rén!
Cọ xát với đời càng lâu, tôi càng yêu mến chó hơn, chó thì mãi mãi là chó, nhưng người thì đôi khi chưa hẳn là người.
8. 喜欢你的时候你说什么是什么,不喜欢你的时候,你说你是什么?
Xǐhuān nǐ de shíhòu nǐ shuō shénme shì shénme, bù xǐhuān nǐ de shíhòu, nǐ shuō nǐ shì shénme?
Lúc đang thích em, em nói sao thì là vậy. Khi không thích em nữa, thì em nói xem em là cái thá gì?
9. 你别和我说话,因为我听不懂,在别人的眼中看来,我和一条猪在吵架是一件很愚蠢的事。
Nǐ bié hé wǒ shuōhuà, yīnwèi wǒ tīng bù dǒng, zài biérén de yǎn zhòng kàn lái, wǒ hé yītiáo zhū zài chǎojià shì yī jiàn hěn yúchǔn de shì.
Đừng nói chuyện với tôi, vì tôi chẳng hiểu gì hết, người khác nhìn thấy tôi đang cãi nhau với một con bò là việc làm hết sức ngu ngốc.
10. 你知道为什么结婚要选好日子吗?结了婚之后,就没有好日子了。
Nǐ zhīdào wèishéme jiéhūn yào xuǎn hǎo rìzi ma? Jiéle hūn zhīhòu, jiù méiyǒu hǎo rìzile.
Mày biết tại sao khi kết hôn phải chọn ngày lành tháng tốt không? Bởi vì sau khi kết hôn thì chả còn ngày nào tốt đẹp nữa rồi.
11. 有病你治病,你别找我啊,我又不是兽医。
Yǒu bìng nǐ zhì bìng, nǐ bié zhǎo wǒ a, wǒ yòu bùshì shòuyī.
Bị bệnh thì lo chữa đi, đừng tìm tôi, tôi có phải bác sĩ thú y đâu.
12. 缺狗粮才知道来找我?
Quē gǒu liáng cái zhīdào lái zhǎo wǒ?
Hết thức ăn cho chó mới mò mặt đến tìm tôi à?
13. 遇见你之前我还不以貌取人呢。
Yùjiàn nǐ zhīqián wǒ hái bù yǐmàoqǔrén ne.
Trước khi gặp cậu tôi không hề nhìn mặ bắt hình dong đâu.
14. 如果你死了世界上就没有垃圾了。
Rúguǒ nǐ sǐle shìjiè shàng jiù méiyǒu lèsèle.
Nếu mày chết đi thì thế giới không còn rác thải nữa.
15. 孩子把玩具当朋友,成人把朋友当玩具。
Háizi bǎ wánjù dāng péngyǒu, chéngrén bǎ péngyǒu dāng wánjù.
Trẻ con coi đồ chơi là bạn bè, người lớn xem bạn mình như đồ chơi.
16. 房价越来越高,所以,好男人越来越少。
Fángjià yuè lái yuè gāo, suǒyǐ, hǎo nánrén yuè lái yuè shǎo.
Giá nhà đất ngày càng leo thang nên đành ông tốt cũng dần dà ít đi.
17. 你流泪干什么?是想告诉大家你脑子里进了多少水吗?
Nǐ liúlèi gàn shénme? Shì xiǎng gàosù dàjiā nǐ nǎozi lǐ jìnle duōshǎo shuǐ ma?
Cậu khóc làm gì? Muốn để người ta biết não cậu có nước ở bên trong à?
18. 小哥哥,你有对象吗?没有啊,活该!
Xiǎo gēgē, nǐ yǒu duìxiàng ma? Méiyǒu a, huógāi!
Anh ơi, anh có người yêu chưa? Chưa có à, đáng đời!
19. 得知你不好过我也就安心了!
Dé zhī nǐ bù hǎoguò wǒ yě jiù ānxīnle!
Biết cuộc sống em không ổn anh cũng yên tâm rồi!
20. 我喜欢叫前任“假期”,因为他又短又快。
Wǒ xǐhuān jiào qiánrèn “jiàqī”, yīnwèi tā yòu duǎn yòu kuài.
Tôi thích gọi người yêu cũ là kì nghỉ lễ, vì anh ta “ vừa ngắn vừa nhanh”.
21. 我从未相信这个世界真的有天使般的存在,遇见你之后我才确定真的有魔鬼般的存在。
Wǒ cóng wèi xiāngxìn zhège shìjiè zhēn de yǒu tiānshǐ bān de cúnzài, yùjiàn nǐ zhīhòu wǒ cái quèdìng zhēn de yǒu móguǐ bān de cúnzài.
Anh chưa từng nghĩ thiên thân là có thật, cho đến khi gặp em thì anh mới chắc chắn rằng ắc quỷ là có thật.
22. 世上没有丑女人,请问你是从哪个星球来的?
Shìshàng méiyǒu chǒu nǚrén, qǐngwèn nǐ shì cóng nǎge xīngqiú lái de?
Trên trái đất không có phụ nữ xấu, cơ mà em đến từ hành tinh nào vậy?
23. 你为什么推我?我扒拉你?我扒的动你吗?你也不瞅瞅你多重?
Nǐ wèishéme tuī wǒ? Wǒ bāla nǐ? Wǒ bā de dòng nǐ ma? Nǐ yě bù chǒu chǒu nǐ duōchóng?
Sao cậu đẩy tôi? Tôi đẩy cậu? Tôi đẩy cậu được á? Không tự nhìn lại mình mập như nào?
24. 丑小鸭之所以能成为白天鹅,是因为它本来就是天鹅,真正的丑小鸭长大了会成为一只丑鸭,永远不成天鹅!
Chǒuxiǎoyā zhī suǒyǐ néng chéngwéi bái tiān'é, shì yīnwèi tā běnlái jiùshì tiān'é, zhēnzhèng de chǒuxiǎoyā zhǎng dàle huì chéngwéi yī zhǐ chǒu yā, yǒngyuǎn bùchéng tiān'é!
Vịt con xấu xí có thể trở thành thiên nga là bởi vì nó vốn dĩ là thiên nga. Vịt con xấu xí thực thụ mai này có lớn lên thì cũng chỉ là con vịt xấu xí, không bao giờ thành thiên nga được.
25. 你少吃点好吗?不然总有一天连是屎会被你吃涨价的。
Nǐ shǎo chī diǎn hǎo ma? Bùrán zǒng yǒu yītiān lián shì shǐ huì bèi nǐ chī zhǎng jià de.
Mày có thể bớt ăn lại được không? Nếu không sớm muộn ngay cả phân cũng bị mày ăn đến độ tăng giá luôn quá.
26. 不要以为你长得丑就可以嚣张!
Búyào yǐwéi nǐ zhǎng dé chǒu jiù kěyǐ xiāozhāng!
Đừng tưởng mày xấu là có thể vênh váo.
27. 谈什么梦想,梦想是有意识的动物才有的东西,就好像人类就有梦想,可是,你没有。
Tán shénme mèngxiǎng, mèngxiǎng shì yǒuyìshí de dòngwù cái yǒu de dōngxī, jiù hǎoxiàng rénlèi jiù yǒu mèngxiǎng, kěshì, nǐ méiyǒu.
Nhắc gì đến ước mơ cơ chứ, trong khi chỉ những loài động vật có ý thức có ước mơ, cũng như là con người thì sẽ có ước mơ như vậy, tiếc là cậu không có.
28. 早点睡吧,别熬夜玩手机了,这样对手机不好。
Zǎodiǎn shuì ba, bié áoyè wán shǒujīle, zhèyàng duì shǒujī bù hǎo.
Ngủ sớm đi, đừng chơi điện thoại quá khuya, như vậy không tốt cho điện thoại chút nào.
29. 我的中指在看到你的那一刻勃起了!
Wǒ de zhōngzhǐ zài kàn dào nǐ dì nà yīkè bóqǐle!
Ngón giữa của tôi dựng đứng lên từ khoảnh khác nhìn thấy anh!
30. 宁愿嫁给那种又帅又有钱有爱我的男人,也不愿意嫁给又丑又穷又花心的渣男。
Nìngyuàn jià gěi nà zhǒng yòu shuài yòu yǒu qián yǒu ài wǒ de nánrén, yě bù yuànyì jià gěi yòu chǒu yòu qióng yòu huāxīn de zhā nán.
Thà lấy mấy anh vừa đẹp trai vừa giàu có lại yêu mình, còn hơn làm vợ mấy thằng Sở Khanh vừa xấu vừa nghèo lại còn đào hoa.
31. 你是第一次做人吧,看得出来没什么经验。
Nǐ shì dì yī cì zuòrén ba, kàn dé chūlái méishénme jīngyàn.
Lần đầu làm người đúng không, nhìn là biết không có chút kinh nghiệm nào cả.
32. 如果将来你不娶我,我就找个跟你同姓的嫁了,生个孩子就叫你的名字,做不了你的新娘,我就做你娘。
Rúguǒ jiānglái nǐ bù qǔ wǒ, wǒ jiù zhǎo gè gēn nǐ tóngxìng de jiàle, shēng gè háizi jiù jiào nǐ de míngzì, zuò bùliǎo nǐ de xīnniáng, wǒ jiù zuò nǐ niáng.
Nếu như sau này a nh không cưới em, em sẽ lấy một người cùng họ với anh, dùng tên anh đặt cho con, làm vợ anh không được, thì làm mẹ anh luôn.
33. 你妈是为了组织你谈恋爱才给了你这张脸。
Nǐ mā shì wèile zǔzhī nǐ tán liàn'ài cái gěile nǐ zhè zhāng liǎn.
Mẹ cậu vì muốn ngăn cấm chuyện yêu đưng của câu nên mới ban cho cậu gương mặt này.
34. 昨天有人说我丑,当时我就哭了,我很难过,很心疼他,年纪轻轻就瞎了。
Zuótiān yǒurén shuō wǒ chǒu, dāngshí wǒ jiù kūle, wǒ hěn nánguò, hěn xīnténg tā, niánjì qīng qīng jiù xiāle.
Hôm qua có người nói mình xấu, lúc đó mình đã không kìm được nước mắt vì quá buồn và thương xót cho người ấy, mới ít tuổi đầu đã mù rồi.
35. 像你这样的人在电视据里最多活一集。
Xiàng nǐ zhèyàng de rén zài diànshì jù lǐ zuìduō huó yī jí.
Loại người như mày ở trong phim thì không sống qua tập thứ hai đâu.
36. 你没看见这里不让宠物进来吗?
Nǐ méi kànjiàn zhèlǐ bù ràng chǒngwù jìnlái ma?
Cậu không thấy chỗ này cấm thú cưng à?
37. 长的丑,活的久;长的帅,老的快,以你的颜值一定永生不死。
Zhǎng de chǒu, huó de jiǔ; zhǎng de shuài, lǎo de kuài, yǐ nǐ de yán zhí yīdìng yǒngshēng bùsǐ.
Xấu sống lâu, đẹp trai nhan sắc nhanh tàn phai. Với mặt mũi của cậu thì chắc chắn bất tử luôn.
38. 我不会骂人,我骂的都是狗!
Wǒ bù huì màrén, wǒ mà de dōu shì gǒu!
Tôi không hề chửi bới người khác, bị tôi chửi toàn là chó thôi.
39. 如果有一天你没人要了,来找我!你要给我介绍男朋友吗?我认识几个贩子!
Rúguǒ yǒu yītiān nǐ méi rén yàole, lái zhǎo wǒ! Nǐ yào gěi wǒ jièshào nán péngyǒu ma? Wǒ rènshí jǐ gè fànzi!
Nếu như một ngày nào đó không ai cần cậu nữa, cứ đến tìm tớ!
Cậu sẽ giới thiệu bạn trai cho tớ à?
Tớ có quen mấy gã buôn người!
40. “你看我新剪的发型是不是特丑啊?”“不丑,因为你的丑跟发行没关系!”。
“Nǐ kàn wǒ xīn jiǎn de fǎxíng shì bùshì tè chǒu a?”“Bù chǒu, yīnwèi nǐ de chǒu gēn fāxíng méiguānxì!”.
“ Cậu thấy kiểu tóc mới của tớ có xấu quá không?” “ Có đâu, bởi vì cậu xấu đâu phải vì kiểu tóc!”
41. 脑袋空不要紧,关键是不要进水。
Nǎodai kōng bùyàojǐn, guānjiàn shì bùyào jìn shuǐ.
Không có não cũng chẳng sao, quan trọng là đừng để nước vào bên trong.
42. “人最重要的器官是什么?”“脑子?”“错,是心脏,你看你没脑子不就活得好好的嘛!”。
“Rén zuì zhòngyào de qìguān shì shénme?”“Nǎozi?”“Cuò, shì xīnzàng, nǐ kàn nǐ méi nǎozi bù jiùhuó dé hǎohǎo de ma!”.
“ Cơ quan quan trọng nhất của người là gì?” “ Não?” “ Sai, là tim, cậu xem cậu không có não mà vẫn sống tốt chán đấy thôi!”.
43. “听说僵尸只吃大脑!”“是吗?那你安全了!”
“Tīng shuō jiāngshī zhǐ chī dànǎo!”“Shì ma? Nà nǐ ānquánle!”
“ Nghe nói cương thi chỉ ăn não!” “ Vậy à? Vậy cậu khỏi phải lo gì rồi!”
44. 平时骂你就算了,非要等我打你,你才知道我文武双全?
Píngshí mà nǐ jiùsuànle, fēi yào děng wǒ dǎ nǐ, nǐ cái zhīdào wǒ wénwǔ shuāngquán?
Bình thường chửi mày thì không nói, cứ phải đợi bị tao đánh mới biết tao văn võ song toàn à?
45. 你妈带你逛街,别人都问:大姐,你这猴多少钱买的?
Nǐ mā dài nǐ guàngjiē, biérén dōu wèn: Dàjiě, nǐ zhè hóu duōshǎo qián mǎi de?
Mẹ cậu đưa cậu dạo phố mà ai ai cũng hỏi: Chị ơi, con khỉ chị mua mấy tiền vậy?
46. 你以后可不能溺水,不然我们就吃不了鱼了。
Nǐ yǐhòu kě bùnéng nìshuǐ, bùrán wǒmen jiù chī bùliǎo yúle.
Mai mốt cậu đừng để bị đuối nước nhé, không thì chúng tôi hết cơ hội ăn cá mất.
47. 世界上有两种人,聪明人和傻子。你哪种都不是,因为你不是人。
Shìjiè shàng yǒu liǎng zhǒng rén, cōngmíng rén hé shǎzi. Nǐ nǎ zhǒng dōu bùshì, yīnwèi nǐ bùshì rén.
Trên đời có hai loại người, thông minh và ngốc nghếch. Cậu thì không thuộc loại nào hết, vì đâu phải là người.
48. 以后不要说自己一无所有了,你有病!
Yǐhòu bùyào shuō zìjǐ yīwúsuǒyǒule, nǐ yǒu bìng!
Mai mốt đừng bảo bản thân không có gì nữa nhé, mày có bệnh cơ mà!
49. 不要再说自己胖得像头猪那样,明明猪比你多瘦了!
Búyào zàishuō zìjǐ pàng dé xiàng tóu zhū nàyàng, míngmíng zhū bǐ nǐ duō shòule!
Đừng nói mình mập như heo nữa, rõ ràng heo gầy hơn cậu nhiều là đằng khác!
50. “昨晚我梦见你了!”“真的?”“多亏我醒了!”
“Zuó wǎn wǒ mèng jiàn nǐle!”“Zhēn de?”“Duōkuī wǒ xǐngle!”
“ Đêm qua anh mơ thấy em đó!” “ Thật ạ?” “May mà anh choàng tỉnh!”
51. “如果没有交的话,你会穿鞋吗?”“不会,怎么啦?”“那你为什么带胸罩?”
“Rúguǒ méiyǒu jiāo dehuà, nǐ huì chuān xié ma?”“Bù huì, zěnme la?”“Nà nǐ wèishéme dài xiōngzhào?”
“ Nếu như không có chân thì em có mang giày không?” “ Không, sao thế?” “ Thế sao em lại mang áo ngực?”
52. 你什么也知道,只是不知趣。
Nǐ shénme yě zhīdào, zhǐshì bùzhī qù.
Cậu cáu gì cũng biết, chỉ không biết điều.
53. 你那么厉害,咋不上天呢?
Nǐ nàme lìhài, zǎ bù shàngtiān ne?
Cậu giỏi vậy sao không lên bàn thờ ngồi luôn đi?
54. 大家听我一句劝,找男朋友一定要找长得帅的,因为天是蓝的,海是深的,男人没有一句是真的,他对你好可以是装出来的,但是长得帅的绝对装不出来的!
Dàjiā tīng wǒ yījù quàn, zhǎo nán péngyǒu yīdìng yào zhǎo zhǎng dé shuài de, yīn wéi tiān shì lán de, hǎi shì shēn de, nánrén méiyǒu yījù shì zhēn de, tā duì nǐ hǎo kěyǐ shì zhuāng chūlái de, dànshì zhǎng dé shuài de juéduì zhuāng bù chūlái de!
Các chị em nghe tôi khuyên một câu, tìm bạn trai phải chọn trai đẹp, bởi vì trời thì xanh, biển thì sâu, đàn ông thì còn lâu mới nói thật, anh ta có thể vờ tốt với bạn, nhưng đẹp trai thì tuyệt đối không giả vờ được.
55. 女人不要以为长得好就可以不读书,男不要以为书读得好就可以张得难看。
Nǚrén bùyào yǐwéi zhǎng dé hǎo jiù kěyǐ bù dúshū, nán bùyào yǐwéi shū dú dé hǎo jiù kěyǐ zhāng dé nánkàn.
Con gái đừng ảo tưởng xinh đẹp thì không cần “ có não”, con trai cũng ngưng mặc định học giỏi thì xấu cũng chẳng sao.
56. 你这种说话方式再修辞学里叫做“扯”。
Nǐ zhè zhǒng shuōhuà fāngshì zài xiūcí xué lǐ jiàozuò “chě”.
Với cách nói chuyện như cậu đây, thì trong lĩnh vực tu từ học người ta gọi là “ bốc phét”.
57. 你靠过来我手机屏幕亮度都自动调低了。
Nǐ kào guòlái wǒ shǒujī píngmù liàngdù dōu zìdòng tiáo dīle.
Cậu vừa lại gần điện thoại tôi tự động hạ độ sáng màn hình.
58. 能不能借我两百块?上次把钱借给你,我都没钱花了。
Néng bùnéng jiè wǒ liǎng bǎi kuài? Shàng cì bǎ qián jiè gěi nǐ, wǒ dū méi qián huāle.
Cho tớ mượn 200 tệ được không? Bữa trước cho cậu mượn, tớ hết luôn tiền.
59. 妈妈告诉我,人丑就该多读书,比如你这样的。
Māmā gàosù wǒ, rén chǒu jiù gāi duō dúshū, bǐrú nǐ zhèyàng de.
Mẹ tớ bảo đã xấu thì phải chịu khó học hành, kiểu như cậu vậy đó.
60. 美颜相机在你面前都无能为力。
Měi yán xiàngjī zài nǐ miànqián dōu wúnéngwéilì.
Đến camera làm đẹp cũng xin hàng với bản mặt mày.
61. 别回头,哥恋的只是你的背影。
Bié huítóu, gē liàn de zhǐshì nǐ de bèiyǐng.
Đừng ngoảnh lại, anh đây chỉ yêu bóng dáng của em thôi.
62. 我觉得当你的钱包真可怜,一辈子都没怎么见过钱。
Wǒ juédé dàng nǐ de qiánbāo zhēn kělián, yībèizi dōu méi zěnme jiànguò qián.
Tôi thấy ví tiền của cậu tội nghiệp ghê, cả đời chẳng mấy khi gặp tiền.
63. 现在你骂我,是因为你还不了解我,等到以后你了解了我,你一定会动手打我的。
Xiànzài nǐ mà wǒ, shì yīnwèi nǐ hái bù liǎojiě wǒ, děngdào yǐhòu nǐ liǎojiěle wǒ, nǐ yīdìng huì dòngshǒu dǎ wǒ de.
Giờ cậu chửi tôi là do cậu chưa hiểu gì về tôi thôi, khi cậu hiểu tôi là người ra sao thì cậu chắc chắn sẽ đánh tôi cho xem.
64. 看看银行卡余额,乖乖去上班。
Kàn kàn yínháng kǎ yú'é, guāiguāi qù shàngbān.
Nhìn kĩ số dư trong thẻ rồi ngoan ngoãn đi làm đi.
65. 我是个哑巴,平时说话都是伪装的。
Wǒ shìgè yǎbā, píngshí shuōhuà dōu shì wèizhuāng de.
Tôi là 1 người câm, ngày thường nói chuyện chỉ để ngụy trang thôi.
66. 你虽然漂亮但不是我喜欢的类型!
Nǐ suīrán piàoliang dàn bùshì wǒ xǐhuān de lèixíng!
Em thì xinh đẹp đó nhưng không phải gu của anh!
67. 如果你又丑又胖,读书和跑步都不适合你,歇着吧!
Rúguǒ nǐ yòu chǒu yòu pàng, dúshū hé pǎobù dōu bù shìhé nǐ, xiēzhe ba!
Nếu bạn vừa xấu vừa béo, đọc sách với chạy bộ đều không thích hợp với bạn, thôi bỏ đi!
68. 虽然你长得丑,可是你想得美。
Suīrán nǐ zhǎng dé chǒu, kěshì nǐ xiǎng dé měi.
Mặc dù bạn xấu nhưng bạn lại ảo tưởng mộng đẹp.
69. 别以为你丑得像坨屎,我就不敢动你。
Bié yǐwéi nǐ chǒu dé xiàng tuó shǐ, wǒ jiù bù gǎn dòng nǐ.
Đừng nghĩ mặt mình như đống phân mà tao không dám đụng đến mày.
70. 小时候追过你的,你长大之后他们都自扣眼珠了。
Xiǎoshíhòu zhuīguò nǐ de, nǐ zhǎng dà zhīhòu tāmen dōu zì kòu yǎnzhūle.
Những người tán cậu lúc nhỏ họ đã tự chọc mù mắt mình khi cậu lớn khôn.
71. 为了爱你我愿意放弃一切,甚至放弃你。
Wèile ài nǐ wǒ yuànyì fàngqì yīqiè, shènzhì fàngqì nǐ.
Vì yêu em anh sẵn sàng buông bỏ tất cả, thậm chí buông luôn cả em.
72. 一时兴起,设了你的照片做电脑的桌面,居然中了电脑病毒!
Yīshí xīngqǐ, shèle nǐ de zhàopiàn zuò diànnǎo de zhuōmiàn, jūrán zhōngle diànnǎo bìngdú!
Trong một phút bốc đồng lấy ảnh em đặt hình nền máy tính, thế mà máy dính luôn virus.
73. 找女朋友得去动物园甚至要离开地球。
Zhǎo nǚ péngyǒu dé qù dòngwùyuán shènzhì yào líkāi dìqiú.
Muốn tìm bạn gái phải đi sở thú, thâm chi tìm ngoài trái đất.
74. 耗子去你家都含眼泪走的。
Hàozi qù nǐ jiā dōu hán yǎnlèi zǒu de.
Chuột đến nhà mày đều bỏ đi với đôi mắt ậng nước.
75. 看到你跑步的姿势,我顿悟,猪原来是这样跑的。
Kàn dào nǐ pǎobù de zīshì, wǒ dùnwù, zhū yuánlái shì zhèyàng pǎo de.
Nhìn dáng vẻ lúc chạy của cậu tôi mới hiểu, thì ra lợn chạy trông thế này đây.
76. 有公主病的,大部分不是公主,只是有病!
Yǒu gōngzhǔ bìng de, dà bùfèn bùshì gōngzhǔ, zhǐshì yǒu bìng!
Người mắc bệnh công chúa, đa phần đều không phải là công chúa, chỉ có bệnh trong người mà thôi!
77. 看你这口牙,难道你和狗是同一个祖先?
Kàn nǐ zhè kǒu yá, nándào nǐ hé gǒu shì tóng yīgè zǔxiān?
Nhìn bộ răng của cậu, chẳng lẽ cậu và chó cùng một tổ tiên.
78. 你的嘴脸像运动鞋,踩进去感觉就会很舒服。
Nǐ de zuǐliǎn xiàng yùndòng xié, cǎi jìnqù gǎnjué jiù huì hěn shūfú.
Mặt mũi cậu như đôi giày thể thao, xỏ chân vào chắc thoải mái lắm.
79. 别哭了,本来长得丑,,一哭更丑了!
Bié kūle, běnlái zhǎng dé chǒu,, yī kū gèng chǒule!
Nín đi nào, vốn dĩ đã xấu rồi, khóc lóc càng kinh khủng hơn!
80. 你真聪明,居然还知道自己是个人!
Nǐ zhēn cōngmíng, jūrán hái zhīdào zìjǐ shì gèrén!
Cậu thông minh thật đó, biết bản thân là người luôn!
81. 别减肥了,你丑又不是因为你胖!
Bié jiǎnféile, nǐ chǒu yòu bùshì yīnwèi nǐ pàng!
Đang giảm cân nữa, cậu xấu có phải do cậu béo đâu!
82. 人和猪的区别就是:猪一直是猪,面人有时却不是人!
Rén hé zhū de qūbié jiùshì: Zhū yīzhí shì zhū, miàn rén yǒushí què bùshì rén!
Người và lợn khác nhau ở chỗ: lợi thì mãi là lợn, người đôi khi không phải là người!
83. 上帝向人间撒满了只会,你打了把伞吗?
Shàngdì xiàng rénjiān sā mǎnle zhǐ huì, nǐ dǎle bǎ sǎn ma?
Lúc Thượng đế gieo rắc trí tuệ xuống trần gian, có phải cậu giương ô ra che không?
84. 请你不要用你的排泄器官对我说话,这是很不礼貌的!
Qǐng nǐ bùyào yòng nǐ de páixiè qìguān duì wǒ shuōhuà, zhè shì hěn bù lǐmào de!
Xin đừng dùng cơ quan bài tiết để giao tiêp với tôi, như thế mất lịch sự lắm!
85. 看到你我就知道什么叫勇气,长成这样也赶出来见人。
Kàn dào nǐ wǒ jiù zhīdào shénme jiào yǒngqì, zhǎng chéng zhèyàng yě gǎn chūlái jiàn rén.
Nhìn cậu tôi mới hiểu thế nào là dũng cảm, người ngợm như thế mà cũng dáng ra đường.
86. 都别吵了,听我一句劝,打一架吧!
Dōu bié chǎole, tīng wǒ yījù quàn, dǎ yī jià ba!
Thôi đừng cãi nhau nữa, nghe lời tôi khuyên nè, đánh nhau một trận đi!
87. 有一种猴子,长得挺想你的!
Yǒuyī zhǒng hóuzi, zhǎng dé tǐng xiǎng nǐ de!
Có một loài khỉ, bề ngoài nhìn giống cậu cực!
88. “你为什么总是穿裤子,从来不穿裙子?”“因为我的腿很难看!” “那你为什么不再戴个头套呢?”
“Nǐ wèishéme zǒng shì chuān kùzi, cónglái bu chuān qúnzi?”“Yīnwèi wǒ de tuǐ hěn nánkàn!” “Nà nǐ wèishéme bù zài dài gè tóutào ne?”
“ Tại sao cậu lúc nào cũng mang quần mà chẳng bao giờ thấy diện váy thế?” “ Bởi vì chân tớ xấu tệ!” “ Thế sao cậu không mang luôn khăn trùm đầu nhỉ?”.
89. 这是一个看脸的时代,而你不属于这个时代。
Zhè shì yīgè kàn liǎn de shídài, ér nǐ bù shǔyú zhège shídài.
Đây là thời đại coi trọng vẻ bề ngoài, còn cậu không thuộc về thời đại này.
90. 我好心好意说你丑,你为什么生气了?
Wǒ hǎoxīn hǎoyì shuō nǐ chǒu, nǐ wèishéme shēngqìle?
Tôi tốt bụng nói cậu biết cậu xấu, sao cậu lại tức giận chứ?
91. 如果吃鱼可以补脑,那你这智商,至少要吃一条鲸鱼!
Rúguǒ chī yú kěyǐ bǔ nǎo, nà nǐ zhè zhìshāng, zhìshǎo yào chī yītiáo jīngyú!
Nếu như ăn cá có thể bổ não, vậy với chỉ số IQ của cậu, ăn gì phải ăn cả một con cá voi đấy!
92. 为你洗头不值得!
Wèi nǐ xǐ tóu bù zhídé!
Cậu không xứng để tôi phải gội đầu!
93. 如果全世界都不要你了,你要记得还有我,我也不要你!
Rúguǒ quán shìjiè dōu bùyào nǐle, nǐ yào jìdé hái yǒu wǒ, wǒ yě bùyào nǐ!
Nếu như cả thế giới này đều ruồng bỏ cậu, hãy nhớ rằng còn có tớ, tớ cũng không cần cậu đâu!
94. 等我有钱了,我就带你去最好的神经病院。
Děng wǒ yǒu qiánle, wǒ jiù dài nǐ qù zuì hǎo de shénjīng bìngyuàn.
Để khi nào tôi giàu có sẽ đem cậu đến bệnh viện tâm thần tốt nhất.
95. 你是唾弃一词的来源。
Nǐ shì tuòqì yī cí de láiyuán.
Cậu chính là cội nguồn ra đời của từ “ khinh bỉ”.
96. 这两片嘴唇,切切倒有一大碟子。
Zhè liǎng piàn zuǐchún, qièqiè dào yǒuyī dà diézi.
Cặp môi này đem cắt ra bày đủ một đĩa lớn chứ chảng đùa.
97. 听说你傍打款了,认二郎神当主人了?
Tīng shuō nǐ bàng dǎ kuǎnle, rèn èrlángshén dāng zhǔrénle?
Nghe nói em lấy chồng giàu sang, nhận luôn Nhị Lang Thần làm chủ nhân?
98. 你再长胖一点,跟猪比就只差条尾巴了!
Nǐ zài zhǎng pàng yīdiǎn, gēn zhū bǐ jiù zhǐ chà tiáo wěibāle!
Cậu mập lên chút nữa thì chỉ kém con lợn mỗi cái đuôi thôi!
99. 要不是老师说不让随地扔垃圾,我早就把你扔了。
Yào bùshì lǎoshī shuō bu ràng suídì rēng lèsè, wǒ zǎo jiù bǎ nǐ rēngle.
Nếu mà thầy cô không cấm vứt rác bừa bãi, thì tôi đã ném cậu đi khuất mắt rồi.
100. 你最近这么失常,是不是月经不调?
Nǐ zuìjìn zhème shīcháng, shì bùshì yuèjīng bù tiáo?
Dạo này sao cậu khó ở thế, kinh nguyệt không đều à?
Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong cuốn sách ebook 1500 Câu tiếng Trung chém gió phần 4. Các bạn chú ý đón xem phần 5 tiếp theo của cuốn sách này trên diễn đàn Chinese Master và diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.