• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 30

Khóa học tiếng Trung online Thầy Vũ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp luyện thi HSKK sơ trung cao cấp theo bộ giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ



Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 1

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 2

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 3

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 4

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 5

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 6

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 7

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 8

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 9

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 10

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 11

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 12

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 13

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 14

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 15

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 16

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 17

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 18

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 19

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 20

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 21

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 22

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 23

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 24

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 25

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 26

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 27

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 28

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 29

Ngày 7/9/2026 em Bình Minh bài 15

期末考试 qīmò kǎoshì

S + 将 jiāng + V + O

学校将在下月举行期末考试 xuéxiào jiāng zài xià yuè jǔxíng qīmò kǎoshì

压力 yālì

最近 zuìjìn

一直 yì zhí

复习 fùxí

最近我一直复习汉语生词 zuìjìn wǒ yì zhí fùxí hànyǔ shēngcí

马上 mǎshàng

期末考试马上要开始了 qīmò kǎoshì mǎshàng yào kāishǐ le

目标 mùbiāo

学习目标 xuéxí mùbiāo

工作目标 gōngzuò mùbiāo

销售目标 xiāoshòu mùbiāo

增长 zēngzhǎng

我们今年的销售目标是增长百分之二十 wǒmen jīn nián de xiāoshòu mùbiāo shì zēngzhǎng bǎi fēn zhī èr shí

客户 kèhù

目标客户 mùbiāo kèhù

年轻人 niánqīng rén

我们的目标客户是年轻人 wǒmen de mùbiāo kèhù shì niánqīng rén

提高 tígāo

质量 zhìliàng

产品 chǎnpǐn

产品质量 chǎnpǐn zhìliàng

我们的目标是提高产品质量 wǒmen de mùbiāo shì tígāo chǎnpǐn zhìliàng

扩大 kuò dà

海外 hǎi wài

市场 shìchǎng

海外市场 hǎiwài shìchǎng

公司的目标是扩大海外市场 gōngsī de mùbiāo shì kuòdà hǎiwài shìchǎng

通过 tōngguò

级 jí

六级 liù jí

考试 kǎoshì

六级考试 liù jí kǎoshì

我的目标是通过汉语六级考试 wǒ de mùbiāo shì tōngguò hànyǔ liùjí kǎoshì

任务 rènwù

完成 wánchéng

完成任务 wánchéng rènwù

一项任务 yí xiàng rènwù

执行 zhíxíng

我的同事们正在执行这项任务 wǒ de tóngshìmen zhèngzài zhíxíng zhè xiàng rènwù

执行任务 zhíxíng rènwù

计划 jìhuà

按照 ànzhào

必须 bìxū

严格 yángé

我们必须严格按照计划执行任务 wǒmen bìxū yángé ànzhào jìhuà zhíxíng rènwù

具体 jùtǐ

S + V + 得 de + Adj

你可以说得具体一点吗?nǐ kěyǐ shuō de jùtǐ yì diǎn ma

够 gòu

不够 bú gòu

你的计划不够具体 nǐ de jìhuà bú gòu jùtǐ

情况 qíngkuàng

告诉 gào sù

请你告诉我具体情况 qǐng nǐ gàosù wǒ jùtǐ qíngkuàng

调整 tiáozhěng

价格 jiàgé

进行 jìn xíng

请你根据具体情况进行调整价格 qǐng nǐ gēn jù jùtǐ qíngkuàng jìn xíng tiáozhěng jiàgé

进一步 jìn yí bù + V + O

确认 quèrèn

内容 nèiróng

具体内容 jùtǐ nèiróng

合同 hétóng

合同的具体内容 hétóng de jùtǐ nèiróng

合同的具体内容需要进一步确认 hétóng de jùtǐ nèiróng xūyào jìn yí bù quèrèn

资料 zīliào

复习资料 fùxí zīliào

词汇 cí huì

复习词汇的资料 fùxí cíhuì de zīliào

我已经发给你复习词汇的资料了 wǒ yǐjīng fā gěi nǐ fùxí cíhuì de zīliào le

语法 yǔfǎ

复习语法的资料 fùxí yǔfǎ de zīliào

复习汉语语法的资料 fùxí hànyǔ yǔfǎ de zīliào

这是期末考试的复习汉语语法的资料 zhè shì qīmò kǎoshì de fùxí hànyǔ yǔfǎ de zīliào

听力 tīnglì

听力考试 tīng lì kǎoshì

汉语听力考试 hànyǔ tīnglì kǎoshì

成绩 chéngjì

汉语听力考试的成绩 hànyǔ tīnglì kǎoshì de chéngjì

这是你的汉语听力考试的成绩 zhè shì nǐ de hànyǔ tīnglì kǎoshì de chéngjì

阅读 yuèdú

阅读考试 yuèdú kǎoshì

明天我有汉语阅读考试 míngtiān wǒ yǒu hànyǔ yuèdú kǎoshì

写作 xiězuò

写作考试 xiězuò kǎoshì

汉语写作考试 hànyǔ xiězuò kǎoshì
月底 yuèdǐ

这月底我有汉语写作考试 zhè yuè dǐ wǒ yǒu hànyǔ xiězuò kǎoshì

弱项 ruò xiàng

我的弱项是汉语听力 wǒ de ruòxiàng shì hànyǔ tīnglì

强项 qiángxiàng

我的强项是汉语阅读 wǒ de qiángxiàng shì hànyǔ yuèdú

你必须了解自己的强项和弱项 nǐ bìxū liǎojiě zìjǐ de qiángxiàng hé ruòxiàng

改善 gǎishàn

最好 zuìhǎo

现在你最好改善自己的弱项 xiànzài nǐ zuìhǎo gǎishàn zìjǐ de ruòxiàng

标准 biāo zhǔn

质量标准 zhìliàng biāozhǔn

符合 fúhé

这个产品符合质量标准 zhège chǎnpǐn fúhé zhìliàng biāozhǔn

按照标准 ànzhào biāozhǔn

检查 jiǎnchá

检查产品质量 jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng

我们需要按照标准检查产品质量 wǒmen xūyào ànzhào biāozhǔn jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng

听写 tīngxiě

听写考试 tīng xiě kǎoshì

明天早上我们有汉语听写考试 míngtiān zǎoshàng wǒmen yǒu hànyǔ tīngxiě kǎoshì

效率 xiàolǜ

工作效率 gōngzuò xiàolǜ

我们的目标是提高工作效率 wǒmen de mùbiāo shì tígāo gōngzuò xiàolǜ

你的工作效率太低了 nǐ de gōngzuò xiàolǜ tài dī le

保持 bǎochí

保持安静 bǎochí ānjìng

健康 jiànkāng

保持健康 bǎochí jiànkāng

保持联系 bǎochí liánxì

习惯 xíguàn

良好 liánghǎo

良好习惯 liánghǎo xíguàn

保持良好习惯 bǎochí liánghǎo xíguàn

保持稳定 bǎochí wending

距离 jùlí

保持距离 bǎochí jùlí

状态 zhuàngtài

保持状态 bǎochí zhuàngtài

保持良好状态 bǎochí liánghǎo zhuàngtài

优势 yōushì

保持优势 bǎochí yōushì

领先 lǐngxiān

保持领先 bǎochí lǐngxiān

以后我们还要保持联系 yǐhòu wǒmen hái yào bǎochí liánxì

冷静 lěngjìng

保持冷静 bǎochí lěngjìng

清醒 qīngxǐng

保持清醒 bǎochí qīngxǐng

态度 tàidù

积极 jījí

积极态度 jījí tàidù

你需要保持积极态度 nǐ xūyào bǎochí jījí tàidù

遇到 yùdào + VAN DE, TINH HUONG, KHO KHAN

遇到问题的时候我们需要保持冷静 yùdào wèntí de shíhou wǒmen xūyào bǎochí lěngjìng

生活 shēnghuó

生活习惯 shēnghuó xíguàn

良好的生活习惯 liánghǎo de shēnghuó xíguàn

我们需要保持良好的生活习惯 wǒmen xūyào bǎochí liánghǎo de shēnghuó xíguàn

正常 zhèngcháng

正常状态 zhèngcháng zhuàngtài

运行 yùnxíng

正常运行 zhèng cháng yùnxíng

正常运行的状态 zhèngcháng yùnxíng de zhuàngtài

服务器 fú wù qì

我们需要保持服务器的正常运行的状态 wǒmen xūyào bǎochí fúwùqì de zhèngcháng yùnxíng de zhuàngtài

合上 hé shàng

合上书 hé shàng shū

笔记本 bǐ jì běn

合上笔记本 hé shàng bǐ jì běn

合上电脑 hé shàng diànnǎo

盒子 hézi

合上盒子hé shàng hézi

合上门 hé shàng mén

课本 kèběn

学生们合上课本 xuéshēngmen hé shàng kèběn

1. 将 + V + O — sẽ làm gì​

将 jiāng biểu thị hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Đây là cách nói mang sắc thái tương đối trang trọng, thường gặp trong:

  • thông báo
  • kế hoạch
  • văn bản
  • tin tức
  • lịch trình
  • công việc

Công thức​

S + 将 + V + O

Ví dụ​

学校将举行期末考试。
Xuéxiào jiāng jǔxíng qīmò kǎoshì.
Trường sẽ tổ chức kỳ thi cuối kỳ.

公司将调整销售计划。
Gōngsī jiāng tiáozhěng xiāoshòu jìhuà.
Công ty sẽ điều chỉnh kế hoạch bán hàng.

我们将提高产品质量。
Wǒmen jiāng tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng ta sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm.

下周我们将执行新的任务。
Xià zhōu wǒmen jiāng zhíxíng xīn de rènwu.
Tuần sau chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ mới.


2. 将 + 在 + thời gian + V​

Trong bài:

学校将在下月举行期末考试。
Xuéxiào jiāng zài xià yuè jǔxíng qīmò kǎoshì.
Trường sẽ tổ chức kỳ thi cuối kỳ vào tháng sau.

Công thức​

S + 将 + 在 + thời gian + V + O

Ví dụ​

学校将在下个月举行期末考试。
Xuéxiào jiāng zài xià ge yuè jǔxíng qīmò kǎoshì.
Trường sẽ tổ chức kỳ thi cuối kỳ vào tháng sau.

公司将在下周召开会议。
Gōngsī jiāng zài xià zhōu zhàokāi huìyì.
Công ty sẽ tổ chức cuộc họp vào tuần sau.

比赛将在明天举行。
Bǐsài jiāng zài míngtiān jǔxíng.
Cuộc thi sẽ diễn ra vào ngày mai.

Văn viết cô đọng hơn​

Có thể dùng:

将于 + thời gian + V

学校将于下个月举行期末考试。
Xuéxiào jiāng yú xià ge yuè jǔxíng qīmò kǎoshì.
Trường sẽ tổ chức kỳ thi cuối kỳ vào tháng sau.


3. 举行 + kỳ thi/sự kiện​

举行 jǔxíng thường dùng với:

举行考试
tổ chức kỳ thi

举行会议
tiến hành cuộc họp

举行比赛
tổ chức cuộc thi

举行典礼
tổ chức nghi lễ

Ví dụ​

学校下周举行考试。
Xuéxiào xià zhōu jǔxíng kǎoshì.
Tuần sau trường tổ chức kỳ thi.

期末考试将在六月举行。
Qīmò kǎoshì jiāng zài liù yuè jǔxíng.
Kỳ thi cuối kỳ sẽ diễn ra vào tháng 6.

Phân biệt​

举行 nhấn mạnh sự kiện được tiến hành.

举办 thường nhấn mạnh đơn vị đứng ra tổ chức.

召开 thường dùng với hội nghị, cuộc họp.


4. 最近 + câu — gần đây​

最近 zuìjìn có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ.

Công thức​

最近 + S + V

hoặc:

S + 最近 + V

Ví dụ​

最近我一直复习汉语生词。
Zuìjìn wǒ yìzhí fùxí Hànyǔ shēngcí.
Gần đây anh liên tục ôn từ mới tiếng Trung.

最近我很忙。
Zuìjìn wǒ hěn máng.
Gần đây anh rất bận.

最近我们正在准备期末考试。
Zuìjìn wǒmen zhèngzài zhǔnbèi qīmò kǎoshì.
Gần đây chúng ta đang chuẩn bị kỳ thi cuối kỳ.

最近公司的销售情况很好。
Zuìjìn gōngsī de xiāoshòu qíngkuàng hěn hǎo.
Gần đây tình hình bán hàng của công ty rất tốt.


5. 一直 + V — liên tục, suốt​

一直 yìzhí biểu thị một trạng thái hoặc hành động kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian.

Công thức​

S + 一直 + V

Ví dụ​

最近我一直复习汉语生词。
Zuìjìn wǒ yìzhí fùxí Hànyǔ shēngcí.
Gần đây anh luôn ôn từ mới tiếng Trung.

我一直在准备考试。
Wǒ yìzhí zài zhǔnbèi kǎoshì.
Anh vẫn luôn chuẩn bị cho kỳ thi.

他一直努力学习。
Tā yìzhí nǔlì xuéxí.
Anh ấy luôn chăm chỉ học tập.

项目一直进展得很顺利。
Xiàngmù yìzhí jìnzhǎn de hěn shùnlì.
Dự án luôn tiến triển rất thuận lợi.


6. 最近 + 一直 + V​

Đây là sự kết hợp rất tự nhiên.

Công thức​

最近 + S + 一直 + V + O

Ví dụ​

最近我一直复习汉语生词。
Zuìjìn wǒ yìzhí fùxí Hànyǔ shēngcí.
Gần đây anh liên tục ôn từ mới tiếng Trung.

最近我一直在复习语法。
Zuìjìn wǒ yìzhí zài fùxí yǔfǎ.
Gần đây anh liên tục ôn ngữ pháp.

最近公司一直在调整销售计划。
Zuìjìn gōngsī yìzhí zài tiáozhěng xiāoshòu jìhuà.
Gần đây công ty liên tục điều chỉnh kế hoạch bán hàng.


7. 一直在 + V và 正在 + V​

一直在 + V​

Nhấn mạnh hành động kéo dài liên tục.

我一直在复习。
Wǒ yìzhí zài fùxí.
Anh vẫn liên tục ôn bài.

正在 + V​

Nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại một thời điểm.

我正在复习。
Wǒ zhèngzài fùxí.
Anh đang ôn bài.

Kết hợp​

我最近一直在复习汉语语法。
Wǒ zuìjìn yìzhí zài fùxí Hànyǔ yǔfǎ.
Gần đây anh vẫn liên tục ôn ngữ pháp tiếng Trung.


8. 马上要……了 — sắp… rồi​

Công thức​

S + 马上 + 要 + V + 了

Ví dụ​

期末考试马上要开始了。
Qīmò kǎoshì mǎshàng yào kāishǐ le.
Kỳ thi cuối kỳ sắp bắt đầu rồi.

上课马上要开始了。
Shàngkè mǎshàng yào kāishǐ le.
Buổi học sắp bắt đầu rồi.

会议马上要结束了。
Huìyì mǎshàng yào jiéshù le.
Cuộc họp sắp kết thúc rồi.

这个学期马上要结束了。
Zhège xuéqī mǎshàng yào jiéshù le.
Học kỳ này sắp kết thúc rồi.

Các cấu trúc tương đương​

快……了

快要……了

马上就要……了


9. 马上要……了 và 马上就要……了​

马上要……了​

期末考试马上要开始了。
Kỳ thi cuối kỳ sắp bắt đầu.

马上就要……了​

期末考试马上就要开始了。
Qīmò kǎoshì mǎshàng jiù yào kāishǐ le.
Kỳ thi cuối kỳ sắp bắt đầu ngay rồi.

Có 就 làm cảm giác “rất gần” mạnh hơn.


10. 目标 — mục tiêu​

目标 mùbiāo có thể kết hợp với nhiều danh từ.

学习目标
xuéxí mùbiāo
mục tiêu học tập

工作目标
gōngzuò mùbiāo
mục tiêu công việc

销售目标
xiāoshòu mùbiāo
mục tiêu bán hàng

全年目标
quánnián mùbiāo
mục tiêu cả năm


11. S + 的 + 目标 + 是……​

Công thức​

S + 的 + 目标 + 是 + N/V phrase

Ví dụ​

我们的目标是提高产品质量。
Wǒmen de mùbiāo shì tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Mục tiêu của chúng ta là nâng cao chất lượng sản phẩm.

公司的目标是扩大海外市场。
Gōngsī de mùbiāo shì kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Mục tiêu của công ty là mở rộng thị trường nước ngoài.

我的目标是通过汉语六级考试。
Wǒ de mùbiāo shì tōngguò Hànyǔ liùjí kǎoshì.
Mục tiêu của anh là vượt qua kỳ thi tiếng Trung cấp 6.

我们的目标是提高工作效率。
Wǒmen de mùbiāo shì tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Mục tiêu của chúng ta là nâng cao hiệu suất làm việc.


12. 是 + V + O — dùng cụm động từ làm vị ngữ danh tính/mục tiêu​

Trong:

我们的目标是提高产品质量。

Phần:

提高产品质量

là một cụm động từ, nhưng cả cụm đứng sau 是 để giải thích “mục tiêu là gì”.

Công thức​

目标 + 是 + V + O

Ví dụ​

我的学习目标是提高汉语水平。
Wǒ de xuéxí mùbiāo shì tígāo Hànyǔ shuǐpíng.
Mục tiêu học tập của anh là nâng cao trình độ tiếng Trung.

公司的目标是降低成本。
Gōngsī de mùbiāo shì jiàngdī chéngběn.
Mục tiêu của công ty là giảm chi phí.

我们的目标是完成任务。
Wǒmen de mùbiāo shì wánchéng rènwu.
Mục tiêu của chúng ta là hoàn thành nhiệm vụ.


13. 增长 + tỷ lệ — tăng bao nhiêu phần trăm​

Công thức​

增长 + 百分之 + số

增长百分之二十
zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí
tăng 20%

增长百分之十
zēngzhǎng bǎifēnzhī shí
tăng 10%

Câu gốc​

我们的今年销售目标是增长百分之二十。

Tự nhiên hơn nên nói:

今年我们的销售目标是增长百分之二十。
Jīnnián wǒmen de xiāoshòu mùbiāo shì zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Năm nay mục tiêu bán hàng của chúng ta là tăng 20%.

Tự nhiên và chính xác hơn nữa:

今年我们的销售目标是销售额增长百分之二十。
Jīnnián wǒmen de xiāoshòu mùbiāo shì xiāoshòu'é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Năm nay mục tiêu bán hàng của chúng ta là doanh số tăng 20%.


14. 百分之 + số​

Tiếng Trung đọc phần trăm theo thứ tự ngược tiếng Việt.

Công thức​

百分之 + số

百分之二十
bǎifēnzhī èrshí
20%

百分之五十
bǎifēnzhī wǔshí
50%

百分之一百
bǎifēnzhī yìbǎi
100%

Ví dụ​

销售额增长了百分之二十。
Xiāoshòu'é zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí.
Doanh số đã tăng 20%.

我们已经完成了百分之八十的目标。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le bǎifēnzhī bāshí de mùbiāo.
Chúng ta đã hoàn thành 80% mục tiêu.


15. 目标 + 客户 → 目标客户​

Khi danh từ đứng trước danh từ khác để phân loại, thường không cần 的.

目标客户
mùbiāo kèhù
khách hàng mục tiêu

海外市场
hǎiwài shìchǎng
thị trường nước ngoài

产品质量
chǎnpǐn zhìliàng
chất lượng sản phẩm

工作效率
gōngzuò xiàolǜ
hiệu suất làm việc

Ví dụ​

我们的目标客户是年轻人。
Wǒmen de mùbiāo kèhù shì niánqīngrén.
Khách hàng mục tiêu của chúng ta là người trẻ.


16. 提高 + N — nâng cao​

Công thức​

提高 + chất lượng/trình độ/hiệu suất/khả năng

提高产品质量
tígāo chǎnpǐn zhìliàng
nâng cao chất lượng sản phẩm

提高工作效率
tígāo gōngzuò xiàolǜ
nâng cao hiệu suất công việc

提高汉语水平
tígāo Hànyǔ shuǐpíng
nâng cao trình độ tiếng Trung

提高成绩
tígāo chéngjì
nâng cao thành tích

Ví dụ​

我们的目标是提高产品质量。
Wǒmen de mùbiāo shì tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Mục tiêu của chúng ta là nâng cao chất lượng sản phẩm.

我们需要提高工作效率。
Wǒmen xūyào tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng ta cần nâng cao hiệu suất công việc.


17. 扩大 + phạm vi/quy mô/thị trường​

Công thức​

扩大 + N

扩大市场
kuòdà shìchǎng
mở rộng thị trường

扩大海外市场
kuòdà hǎiwài shìchǎng
mở rộng thị trường nước ngoài

扩大规模
kuòdà guīmó
mở rộng quy mô

扩大业务
kuòdà yèwù
mở rộng hoạt động kinh doanh

Ví dụ​

公司的目标是扩大海外市场。
Gōngsī de mùbiāo shì kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Mục tiêu của công ty là mở rộng thị trường nước ngoài.

公司计划进一步扩大海外市场。
Gōngsī jìhuà jìnyíbù kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Công ty dự định tiếp tục mở rộng thị trường nước ngoài.


18. 通过 + 考试 — thi đỗ/vượt qua kỳ thi​

通过 tōngguò trong trường hợp này mang nghĩa “vượt qua”.

Công thức​

通过 + 考试

Ví dụ​

我的目标是通过汉语六级考试。
Wǒ de mùbiāo shì tōngguò Hànyǔ liùjí kǎoshì.
Mục tiêu của anh là vượt qua kỳ thi tiếng Trung cấp 6.

我希望通过这次考试。
Wǒ xīwàng tōngguò zhè cì kǎoshì.
Anh hy vọng vượt qua kỳ thi lần này.

他已经通过考试了。
Tā yǐjīng tōngguò kǎoshì le.
Anh ấy đã thi đỗ rồi.

Phân biệt​

参加考试
cānjiā kǎoshì
tham gia kỳ thi

通过考试
tōngguò kǎoshì
thi đỗ

没通过考试
méi tōngguò kǎoshì
không vượt qua kỳ thi


19. 一项 + 任务​

项 xiàng là lượng từ dùng rất phổ biến với:

  • nhiệm vụ
  • dự án
  • công việc
  • kế hoạch
  • hạng mục

Ví dụ​

一项任务
yí xiàng rènwu
một nhiệm vụ

一项工作
yí xiàng gōngzuò
một công việc

一项计划
yí xiàng jìhuà
một kế hoạch

一项项目
không tự nhiên.

Với 项目 thường nói:

一个项目
yí ge xiàngmù


20. 执行 + 任务/计划/命令​

执行 zhíxíng mang nghĩa:

  • thực hiện
  • thi hành
  • chấp hành

Công thức​

执行 + O

执行任务
zhíxíng rènwu
thực hiện nhiệm vụ

执行计划
zhíxíng jìhuà
thực hiện kế hoạch

执行命令
zhíxíng mìnglìng
thi hành mệnh lệnh

Ví dụ​

我的同事们正在执行这项任务。
Wǒ de tóngshìmen zhèngzài zhíxíng zhè xiàng rènwu.
Các đồng nghiệp của anh đang thực hiện nhiệm vụ này.

我们必须按照计划执行任务。
Wǒmen bìxū ànzhào jìhuà zhíxíng rènwu.
Chúng ta phải thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.


21. 正在 + V + O — đang làm gì​

Công thức​

S + 正在 + V + O

Ví dụ​

我的同事们正在执行这项任务。
Wǒ de tóngshìmen zhèngzài zhíxíng zhè xiàng rènwu.
Các đồng nghiệp của anh đang thực hiện nhiệm vụ này.

我们正在复习汉语语法。
Wǒmen zhèngzài fùxí Hànyǔ yǔfǎ.
Chúng ta đang ôn ngữ pháp tiếng Trung.

老师正在检查考试成绩。
Lǎoshī zhèngzài jiǎnchá kǎoshì chéngjì.
Giáo viên đang kiểm tra điểm thi.


22. 必须 + V — phải, bắt buộc​

Công thức​

S + 必须 + V + O

Ví dụ​

我们必须完成任务。
Wǒmen bìxū wánchéng rènwu.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ.

你必须了解自己的强项和弱项。
Nǐ bìxū liǎojiě zìjǐ de qiángxiàng hé ruòxiàng.
Em phải hiểu điểm mạnh và điểm yếu của mình.

我们必须按照标准检查产品质量。
Wǒmen bìxū ànzhào biāozhǔn jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng ta phải kiểm tra chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn.


23. 严格 + V — nghiêm ngặt, nghiêm túc làm gì​

严格 yángé có thể làm tính từ hoặc trạng ngữ.

Là tính từ​

严格的标准
yángé de biāozhǔn
tiêu chuẩn nghiêm ngặt

Là trạng ngữ​

严格按照规定执行
yángé ànzhào guīdìng zhíxíng
thực hiện nghiêm túc theo quy định

Ví dụ​

我们必须严格按照计划执行任务。
Wǒmen bìxū yángé ànzhào jìhuà zhíxíng rènwu.
Chúng ta phải thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc theo kế hoạch.

必须严格按照质量标准生产。
Bìxū yángé ànzhào zhìliàng biāozhǔn shēngchǎn.
Phải sản xuất nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn chất lượng.


24. 严格按照 + N + V​

Công thức​

S + 严格按照 + tiêu chuẩn/kế hoạch/quy định + V

Ví dụ​

我们必须严格按照计划执行任务。
Wǒmen bìxū yángé ànzhào jìhuà zhíxíng rènwu.
Chúng ta phải thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc theo kế hoạch.

工厂严格按照质量标准生产。
Gōngchǎng yángé ànzhào zhìliàng biāozhǔn shēngchǎn.
Nhà máy sản xuất nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn chất lượng.

请严格按照要求完成工作。
Qǐng yángé ànzhào yāoqiú wánchéng gōngzuò.
Hãy hoàn thành công việc nghiêm túc theo yêu cầu.


25. V + 得 + Adj — bổ ngữ trạng thái​

Trong:

你可以说得具体一点吗?

得 nối động từ với thành phần miêu tả cách thức hoặc mức độ thực hiện hành động.

Công thức​

S + V + 得 + Adj

Ví dụ​

他说得很具体。
Tā shuō de hěn jùtǐ.
Anh ấy nói rất cụ thể.

你说得很清楚。
Nǐ shuō de hěn qīngchu.
Em nói rất rõ.

他汉语说得很好。
Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.

工作完成得很顺利。
Gōngzuò wánchéng de hěn shùnlì.
Công việc được hoàn thành rất thuận lợi.


26. V + 得 + Adj + 一点 — làm… hơn một chút​

Công thức​

V + 得 + Adj + 一点

Ví dụ​

你可以说得具体一点吗?
Nǐ kěyǐ shuō de jùtǐ yìdiǎn ma?
Em có thể nói cụ thể hơn một chút không?

请说得慢一点。
Qǐng shuō de màn yìdiǎn.
Hãy nói chậm hơn một chút.

请写得清楚一点。
Qǐng xiě de qīngchu yìdiǎn.
Hãy viết rõ hơn một chút.

你可以解释得详细一点吗?
Nǐ kěyǐ jiěshì de xiángxì yìdiǎn ma?
Em có thể giải thích chi tiết hơn một chút không?


27. Adj + 一点 — … hơn một chút​

Ngoài bổ ngữ 得, còn có thể nói:

具体一点
jùtǐ yìdiǎn
cụ thể hơn một chút

快一点
kuài yìdiǎn
nhanh hơn một chút

慢一点
màn yìdiǎn
chậm hơn một chút

清楚一点
qīngchu yìdiǎn
rõ hơn một chút

Ví dụ​

你的计划应该具体一点。
Nǐ de jìhuà yīnggāi jùtǐ yìdiǎn.
Kế hoạch của em nên cụ thể hơn một chút.


28. 不够 + Adj — chưa đủ…​

Công thức​

S + 不够 + Adj

Ví dụ​

你的计划不够具体。
Nǐ de jìhuà bú gòu jùtǐ.
Kế hoạch của em chưa đủ cụ thể.

这个目标不够明确。
Zhège mùbiāo bú gòu míngquè.
Mục tiêu này chưa đủ rõ ràng.

资料不够详细。
Zīliào bú gòu xiángxì.
Tài liệu chưa đủ chi tiết.

时间不够充足。
Shíjiān bú gòu chōngzú.
Thời gian chưa đủ dư dả.


29. 够 + Adj — đủ…​

Công thức​

够 + Adj

够具体
gòu jùtǐ
đủ cụ thể

够清楚
gòu qīngchu
đủ rõ

够详细
gòu xiángxì
đủ chi tiết

Ví dụ​

这个计划已经够具体了。
Zhège jìhuà yǐjīng gòu jùtǐ le.
Kế hoạch này đã đủ cụ thể rồi.

你的说明还不够清楚。
Nǐ de shuōmíng hái bú gòu qīngchu.
Phần giải thích của em vẫn chưa đủ rõ.


30. 告诉 + người + nội dung​

告诉 gàosu có thể mang hai tân ngữ.

Công thức​

S + 告诉 + người + O

Ví dụ​

请你告诉我具体情况。
Qǐng nǐ gàosu wǒ jùtǐ qíngkuàng.
Em hãy cho anh biết tình hình cụ thể.

请告诉我考试时间。
Qǐng gàosu wǒ kǎoshì shíjiān.
Hãy cho anh biết thời gian thi.

老师告诉我们考试内容。
Lǎoshī gàosu wǒmen kǎoshì nèiróng.
Giáo viên cho chúng ta biết nội dung thi.

请告诉客户最新情况。
Qǐng gàosu kèhù zuìxīn qíngkuàng.
Hãy thông báo cho khách hàng tình hình mới nhất.


31. 具体 + danh từ​

具体 jùtǐ có thể đứng trước danh từ.

具体情况
jùtǐ qíngkuàng
tình hình cụ thể

具体内容
jùtǐ nèiróng
nội dung cụ thể

具体计划
jùtǐ jìhuà
kế hoạch cụ thể

具体目标
jùtǐ mùbiāo
mục tiêu cụ thể

Ví dụ​

请你告诉我具体情况。
Qǐng nǐ gàosu wǒ jùtǐ qíngkuàng.
Hãy cho anh biết tình hình cụ thể.

合同的具体内容需要进一步确认。
Hétóng de jùtǐ nèiróng xūyào jìnyíbù quèrèn.
Nội dung cụ thể của hợp đồng cần được xác nhận thêm.


32. 根据 + N + V — căn cứ theo​

Trong bài có câu cần chuẩn hóa.

Bản gốc:

请你根据具体情况进行调整价格。

Câu này không tự nhiên.

Cách 1 — tự nhiên nhất​

请你根据具体情况调整价格。
Qǐng nǐ gēnjù jùtǐ qíngkuàng tiáozhěng jiàgé.
Em hãy điều chỉnh giá theo tình hình cụ thể.

Công thức​

根据 + căn cứ + V + O

根据情况调整计划
gēnjù qíngkuàng tiáozhěng jìhuà
điều chỉnh kế hoạch theo tình hình

根据成绩调整学习方法
gēnjù chéngjì tiáozhěng xuéxí fāngfǎ
điều chỉnh phương pháp học dựa theo kết quả


33. 对 + O + 进行 + V danh từ hóa​

Nếu muốn dùng 进行, nên đổi cấu trúc:

Công thức​

对 + O + 进行 + động từ hai âm tiết

Ví dụ​

请根据具体情况对价格进行调整。
Qǐng gēnjù jùtǐ qíngkuàng duì jiàgé jìnxíng tiáozhěng.
Hãy căn cứ tình hình cụ thể để tiến hành điều chỉnh giá.

我们需要对计划进行调整。
Wǒmen xūyào duì jìhuà jìnxíng tiáozhěng.
Chúng ta cần điều chỉnh kế hoạch.

公司正在对市场进行调查。
Gōngsī zhèngzài duì shìchǎng jìnxíng diàochá.
Công ty đang tiến hành khảo sát thị trường.

Không nên​

进行调整价格

Nên dùng:

调整价格

hoặc:

对价格进行调整


34. 进一步 + V — thêm một bước, hơn nữa​

进一步 jìnyíbù đứng trước động từ.

Công thức​

进一步 + V + O

Ví dụ​

进一步确认
jìnyíbù quèrèn
xác nhận thêm

进一步提高
jìnyíbù tígāo
nâng cao hơn nữa

进一步了解
jìnyíbù liǎojiě
tìm hiểu thêm

进一步扩大
jìnyíbù kuòdà
mở rộng hơn nữa

Ví dụ câu​

合同的具体内容需要进一步确认。
Hétóng de jùtǐ nèiróng xūyào jìnyíbù quèrèn.
Nội dung cụ thể của hợp đồng cần được xác nhận thêm.

我们需要进一步提高产品质量。
Wǒmen xūyào jìnyíbù tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng ta cần nâng cao chất lượng sản phẩm hơn nữa.


35. N + 的 + 具体内容​

Công thức​

N + 的 + 具体内容

合同的具体内容
hétóng de jùtǐ nèiróng
nội dung cụ thể của hợp đồng

考试的具体内容
kǎoshì de jùtǐ nèiróng
nội dung cụ thể của kỳ thi

计划的具体内容
jìhuà de jùtǐ nèiróng
nội dung cụ thể của kế hoạch

Ví dụ​

合同的具体内容需要进一步确认。
Hétóng de jùtǐ nèiróng xūyào jìnyíbù quèrèn.
Nội dung cụ thể của hợp đồng cần xác nhận thêm.


36. 复习 + O — ôn tập​

Công thức​

复习 + nội dung

复习生词
fùxí shēngcí
ôn từ mới

复习词汇
fùxí cíhuì
ôn từ vựng

复习语法
fùxí yǔfǎ
ôn ngữ pháp

复习课文
fùxí kèwén
ôn bài khóa

Ví dụ​

最近我一直复习汉语生词。
Zuìjìn wǒ yìzhí fùxí Hànyǔ shēngcí.
Gần đây anh luôn ôn từ mới tiếng Trung.

我每天复习一个小时。
Wǒ měitiān fùxí yí ge xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ôn bài một tiếng.


37. 复习资料 — tài liệu ôn tập​

复习资料 là một danh từ ghép rất tự nhiên.

Các cách nói nên ưu tiên​

词汇复习资料
cíhuì fùxí zīliào
tài liệu ôn từ vựng

语法复习资料
yǔfǎ fùxí zīliào
tài liệu ôn ngữ pháp

期末考试复习资料
qīmò kǎoshì fùxí zīliào
tài liệu ôn thi cuối kỳ

汉语语法复习资料
Hànyǔ yǔfǎ fùxí zīliào
tài liệu ôn ngữ pháp tiếng Trung

So với bài gốc​

复习词汇的资料

có thể hiểu nhưng hơi dài.

Tự nhiên hơn:

词汇复习资料


38. 发给 + người + O — gửi cho ai​

Công thức​

S + 发给 + người + O

Ví dụ​

我已经发给你词汇复习资料了。
Wǒ yǐjīng fā gěi nǐ cíhuì fùxí zīliào le.
Anh đã gửi cho em tài liệu ôn từ vựng rồi.

老师发给我们考试资料了。
Lǎoshī fā gěi wǒmen kǎoshì zīliào le.
Giáo viên đã gửi cho chúng ta tài liệu thi rồi.

请把资料发给我。
Qǐng bǎ zīliào fā gěi wǒ.
Hãy gửi tài liệu cho anh.


39. Chuẩn hóa câu “这是期末考试的复习汉语语法的资料”​

Bản gốc:

这是期末考试的复习汉语语法的资料。

Có quá nhiều 的 và trật tự chưa tự nhiên.

Nên dùng​

这是期末考试的汉语语法复习资料。
Zhè shì qīmò kǎoshì de Hànyǔ yǔfǎ fùxí zīliào.
Đây là tài liệu ôn ngữ pháp tiếng Trung cho kỳ thi cuối kỳ.

Tự nhiên hơn nữa:

这是为期末考试准备的汉语语法复习资料。
Zhè shì wèi qīmò kǎoshì zhǔnbèi de Hànyǔ yǔfǎ fùxí zīliào.
Đây là tài liệu ôn ngữ pháp tiếng Trung được chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ.


40. 为 + mục đích/đối tượng + V​

Từ câu trên có thể mở rộng:

Công thức​

为 + đối tượng/mục đích + V

Ví dụ​

为考试准备
wèi kǎoshì zhǔnbèi
chuẩn bị cho kỳ thi

为客户服务
wèi kèhù fúwù
phục vụ khách hàng

为完成目标努力
wèi wánchéng mùbiāo nǔlì
nỗ lực để hoàn thành mục tiêu

Định ngữ​

为期末考试准备的资料
wèi qīmò kǎoshì zhǔnbèi de zīliào
tài liệu được chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ


41. 听力考试、阅读考试、写作考试​

Có thể tạo danh từ ghép trực tiếp:

汉语听力考试
Hànyǔ tīnglì kǎoshì
kỳ thi nghe tiếng Trung

汉语阅读考试
Hànyǔ yuèdú kǎoshì
kỳ thi đọc hiểu tiếng Trung

汉语写作考试
Hànyǔ xiězuò kǎoshì
kỳ thi viết tiếng Trung

汉语听写考试
Hànyǔ tīngxiě kǎoshì
kỳ thi nghe viết tiếng Trung


42. N + 的 + 成绩 — kết quả/điểm của…​

Công thức​

kỳ thi + 的 + 成绩

Ví dụ​

汉语听力考试的成绩
Hànyǔ tīnglì kǎoshì de chéngjì
điểm thi nghe tiếng Trung

期末考试的成绩
qīmò kǎoshì de chéngjì
điểm thi cuối kỳ

写作考试的成绩
xiězuò kǎoshì de chéngjì
điểm thi viết

Câu​

这是你的汉语听力考试成绩。
Zhè shì nǐ de Hànyǔ tīnglì kǎoshì chéngjì.
Đây là kết quả thi nghe tiếng Trung của em.

Câu này tự nhiên và gọn hơn:

这是你的汉语听力考试的成绩。


43. 有 + 考试 — có kỳ thi​

Công thức​

S + thời gian + 有 + kỳ thi

Ví dụ​

明天我有汉语阅读考试。
Míngtiān wǒ yǒu Hànyǔ yuèdú kǎoshì.
Ngày mai anh có kỳ thi đọc tiếng Trung.

明天早上我们有汉语听写考试。
Míngtiān zǎoshang wǒmen yǒu Hànyǔ tīngxiě kǎoshì.
Sáng mai chúng ta có bài thi nghe viết tiếng Trung.

这个月底我有汉语写作考试。
Zhège yuèdǐ wǒ yǒu Hànyǔ xiězuò kǎoshì.
Cuối tháng này anh có kỳ thi viết tiếng Trung.

Chỉnh câu gốc​

Nên dùng:

这个月底

thay vì:

这月底

trong giáo trình chuẩn sơ cấp.


44. 强项 và 弱项​

强项​

qiángxiàng
điểm mạnh

弱项​

ruòxiàng
điểm yếu

Công thức​

S + 的 + 强项/弱项 + 是 + N

Ví dụ​

我的弱项是汉语听力。
Wǒ de ruòxiàng shì Hànyǔ tīnglì.
Điểm yếu của anh là nghe tiếng Trung.

我的强项是汉语阅读。
Wǒ de qiángxiàng shì Hànyǔ yuèdú.
Điểm mạnh của anh là đọc tiếng Trung.

他的强项是写作。
Tā de qiángxiàng shì xiězuò.
Điểm mạnh của anh ấy là viết.


45. 自己的 + N — của bản thân mình​

Công thức​

自己的 + N

自己的强项
zìjǐ de qiángxiàng
điểm mạnh của mình

自己的弱项
zìjǐ de ruòxiàng
điểm yếu của mình

自己的目标
zìjǐ de mùbiāo
mục tiêu của mình

自己的计划
zìjǐ de jìhuà
kế hoạch của mình

Ví dụ​

你必须了解自己的强项和弱项。
Nǐ bìxū liǎojiě zìjǐ de qiángxiàng hé ruòxiàng.
Em phải hiểu điểm mạnh và điểm yếu của mình.

我们需要制定自己的学习目标。
Wǒmen xūyào zhìdìng zìjǐ de xuéxí mùbiāo.
Chúng ta cần xây dựng mục tiêu học tập của mình.


46. 最好 + V — tốt nhất nên​

最好 zuìhǎo dùng để đưa ra lời khuyên.

Công thức​

S + 最好 + V

Ví dụ​

你最好早点复习。
Nǐ zuìhǎo zǎodiǎn fùxí.
Tốt nhất em nên ôn bài sớm.

考试前你最好多练习听力。
Kǎoshì qián nǐ zuìhǎo duō liànxí tīnglì.
Trước kỳ thi tốt nhất em nên luyện nghe nhiều hơn.

你最好调整一下学习计划。
Nǐ zuìhǎo tiáozhěng yíxià xuéxí jìhuà.
Tốt nhất em nên điều chỉnh kế hoạch học tập một chút.


47. “改善自己的弱项” nên chuẩn hóa​

Câu:

现在你最好改善自己的弱项。

có thể hiểu, nhưng 改善弱项 không phải kết hợp tự nhiên nhất.

Nên dùng​

现在你最好加强自己的弱项。
Xiànzài nǐ zuìhǎo jiāqiáng zìjǐ de ruòxiàng.
Bây giờ tốt nhất em nên tăng cường phần còn yếu của mình.

Hoặc:

现在你最好弥补自己的弱项。
Xiànzài nǐ zuìhǎo míbǔ zìjǐ de ruòxiàng.
Bây giờ tốt nhất em nên khắc phục điểm yếu của mình.

Hoặc:

现在你最好提高自己的薄弱项目。
Xiànzài nǐ zuìhǎo tígāo zìjǐ de bóruò xiàngmù.
Bây giờ tốt nhất em nên cải thiện những phần còn yếu.

改善 thường dùng với​

改善生活
gǎishàn shēnghuó

改善条件
gǎishàn tiáojiàn

改善环境
gǎishàn huánjìng

改善关系
gǎishàn guānxì


48. 符合 + 标准/要求/条件​

符合 fúhé nghĩa là “phù hợp, đáp ứng”.

Công thức​

S + 符合 + tiêu chuẩn/yêu cầu/điều kiện

Ví dụ​

这个产品符合质量标准。
Zhège chǎnpǐn fúhé zhìliàng biāozhǔn.
Sản phẩm này đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.

这个结果符合我们的要求。
Zhège jiéguǒ fúhé wǒmen de yāoqiú.
Kết quả này phù hợp với yêu cầu của chúng ta.

这个产品不符合标准。
Zhège chǎnpǐn bù fúhé biāozhǔn.
Sản phẩm này không đạt tiêu chuẩn.


49. 按照 + 标准 + V​

Công thức​

按照 + tiêu chuẩn + V + O

Ví dụ​

我们需要按照标准检查产品质量。
Wǒmen xūyào ànzhào biāozhǔn jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng ta cần kiểm tra chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn.

请按照标准执行任务。
Qǐng ànzhào biāozhǔn zhíxíng rènwu.
Hãy thực hiện nhiệm vụ theo tiêu chuẩn.

工厂按照质量标准生产产品。
Gōngchǎng ànzhào zhìliàng biāozhǔn shēngchǎn chǎnpǐn.
Nhà máy sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng.


50. 检查 + O — kiểm tra​

Công thức​

检查 + O

检查产品质量
jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng
kiểm tra chất lượng sản phẩm

检查考试成绩
jiǎnchá kǎoshì chéngjì
kiểm tra kết quả thi

检查资料
jiǎnchá zīliào
kiểm tra tài liệu

检查任务完成情况
jiǎnchá rènwu wánchéng qíngkuàng
kiểm tra tình hình hoàn thành nhiệm vụ


51. 工作效率 + 高/低​

Công thức​

S + 的 + 工作效率 + 很高/很低

Ví dụ​

你的工作效率太低了。
Nǐ de gōngzuò xiàolǜ tài dī le.
Hiệu suất làm việc của em quá thấp rồi.

他的工作效率很高。
Tā de gōngzuò xiàolǜ hěn gāo.
Hiệu suất làm việc của anh ấy rất cao.

我们需要提高工作效率。
Wǒmen xūyào tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng ta cần nâng cao hiệu suất làm việc.


52. 太 + Adj + 了 — quá… rồi​

Công thức​

S + 太 + Adj + 了

Ví dụ​

你的工作效率太低了。
Nǐ de gōngzuò xiàolǜ tài dī le.
Hiệu suất làm việc của em quá thấp rồi.

这个任务太难了。
Zhège rènwu tài nán le.
Nhiệm vụ này khó quá.

考试压力太大了。
Kǎoshì yālì tài dà le.
Áp lực thi cử quá lớn.

这个计划太复杂了。
Zhège jìhuà tài fùzá le.
Kế hoạch này quá phức tạp.


53. 保持 + trạng thái/danh từ — duy trì, giữ​

保持 bǎochí là động từ quan trọng.

Công thức​

保持 + N/Adj

Các kết hợp​

保持安静
bǎochí ānjìng
giữ yên lặng

保持健康
bǎochí jiànkāng
duy trì sức khỏe

保持联系
bǎochí liánxì
giữ liên lạc

保持稳定
bǎochí wěndìng
duy trì ổn định

保持距离
bǎochí jùlí
giữ khoảng cách

保持状态
bǎochí zhuàngtài
duy trì trạng thái

保持优势
bǎochí yōushì
duy trì lợi thế

保持领先
bǎochí lǐngxiān
duy trì vị trí dẫn đầu

保持冷静
bǎochí lěngjìng
giữ bình tĩnh

保持清醒
bǎochí qīngxǐng
giữ tỉnh táo


54. 保持 + Adj​

Một số tính từ có thể trực tiếp đứng sau 保持.

Ví dụ​

保持安静。
Bǎochí ānjìng.
Giữ yên lặng.

请保持冷静。
Qǐng bǎochí lěngjìng.
Hãy giữ bình tĩnh.

开车的时候要保持清醒。
Kāichē de shíhou yào bǎochí qīngxǐng.
Khi lái xe cần giữ tỉnh táo.

公司要保持稳定。
Gōngsī yào bǎochí wěndìng.
Công ty cần duy trì sự ổn định.


55. 保持 + Adj + N​

Công thức​

保持 + Adj + N

保持良好习惯
bǎochí liánghǎo xíguàn
duy trì thói quen tốt

保持良好状态
bǎochí liánghǎo zhuàngtài
duy trì trạng thái tốt

保持积极态度
bǎochí jījí tàidù
giữ thái độ tích cực

Ví dụ​

你需要保持积极态度。
Nǐ xūyào bǎochí jījí tàidù.
Em cần giữ thái độ tích cực.

运动员需要保持良好状态。
Yùndòngyuán xūyào bǎochí liánghǎo zhuàngtài.
Vận động viên cần duy trì trạng thái tốt.


56. Có cần 的 trong “良好习惯” không?​

Hai dạng đều có thể gặp:

良好习惯
liánghǎo xíguàn

良好的习惯
liánghǎo de xíguàn

Khi là cụm danh từ cố định, văn phong cô đọng​

保持良好习惯
duy trì thói quen tốt

Khi nhấn mạnh tính chất miêu tả​

保持良好的生活习惯
duy trì những thói quen sinh hoạt tốt

Câu trong bài:

我们需要保持良好的生活习惯。
Wǒmen xūyào bǎochí liánghǎo de shēnghuó xíguàn.
Chúng ta cần duy trì thói quen sinh hoạt tốt.

rất tự nhiên.


57. 以后 + S + 还要 + V​

Công thức​

以后 + S + 还要 + V

Ví dụ​

以后我们还要保持联系。
Yǐhòu wǒmen hái yào bǎochí liánxì.
Sau này chúng ta vẫn phải giữ liên lạc.

以后你还要继续学习。
Yǐhòu nǐ hái yào jìxù xuéxí.
Sau này em vẫn phải tiếp tục học.

以后我们还要进一步提高工作效率。
Yǐhòu wǒmen hái yào jìnyíbù tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Sau này chúng ta vẫn cần tiếp tục nâng cao hiệu suất làm việc.

还要​

có thể mang nghĩa:

  • vẫn còn phải
  • còn cần
  • hơn nữa còn

58. 遇到 + vấn đề/tình huống/khó khăn​

遇到 yùdào có bổ ngữ kết quả 到, nghĩa là “gặp phải”.

Các kết hợp​

遇到问题
yùdào wèntí
gặp vấn đề

遇到困难
yùdào kùnnan
gặp khó khăn

遇到麻烦
yùdào máfan
gặp rắc rối

遇到这种情况
yùdào zhè zhǒng qíngkuàng
gặp tình huống này


59. 遇到……的时候,……​

Công thức​

遇到 + O + 的时候,S + V

Ví dụ​

遇到问题的时候我们需要保持冷静。
Yùdào wèntí de shíhou wǒmen xūyào bǎochí lěngjìng.
Khi gặp vấn đề chúng ta cần giữ bình tĩnh.

遇到困难的时候不要放弃。
Yùdào kùnnan de shíhou bú yào fàngqì.
Khi gặp khó khăn đừng bỏ cuộc.

遇到这种情况的时候应该怎么办?
Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng de shíhou yīnggāi zěnme bàn?
Khi gặp tình huống này nên làm thế nào?


60. 正常 + N và 正常 + V​

Tính từ + danh từ​

正常状态
zhèngcháng zhuàngtài
trạng thái bình thường

正常情况
zhèngcháng qíngkuàng
tình trạng bình thường

正常工作
zhèngcháng gōngzuò
hoạt động/làm việc bình thường

Trạng ngữ​

正常运行
zhèngcháng yùnxíng
vận hành bình thường

正常使用
zhèngcháng shǐyòng
sử dụng bình thường


61. 保持服务器正常运行​

Bản gốc:

我们需要保持服务器的正常运行的状态。

Câu này quá nhiều 的 và không tự nhiên.

Tự nhiên nhất​

我们需要保持服务器正常运行。
Wǒmen xūyào bǎochí fúwùqì zhèngcháng yùnxíng.
Chúng ta cần duy trì máy chủ hoạt động bình thường.

Hoặc​

我们需要使服务器保持正常运行状态。
Wǒmen xūyào shǐ fúwùqì bǎochí zhèngcháng yùnxíng zhuàngtài.
Chúng ta cần khiến máy chủ duy trì trạng thái vận hành bình thường.

Hoặc danh từ hóa​

我们需要保证服务器的正常运行。
Wǒmen xūyào bǎozhèng fúwùqì de zhèngcháng yùnxíng.
Chúng ta cần bảo đảm máy chủ vận hành bình thường.


62. 使 + O + V/Adj — khiến cho​

Từ câu trên có thể phát triển cấu trúc:

Công thức​

S + 使 + O + V/Adj

Ví dụ​

我们需要使服务器保持正常运行。
Wǒmen xūyào shǐ fúwùqì bǎochí zhèngcháng yùnxíng.
Chúng ta cần khiến máy chủ duy trì hoạt động bình thường.

这个方法可以使工作效率提高。
Zhège fāngfǎ kěyǐ shǐ gōngzuò xiàolǜ tígāo.
Phương pháp này có thể giúp hiệu suất công việc tăng lên.

压力会使人感到疲劳。
Yālì huì shǐ rén gǎndào píláo.
Áp lực sẽ khiến con người cảm thấy mệt mỏi.


63. 保证 và 保持​

保持​

duy trì một trạng thái đã có

保持安静
giữ yên lặng

保持联系
giữ liên lạc

保持健康
giữ sức khỏe

保证​

bảo đảm một kết quả hoặc điều kiện

保证质量
bǎozhèng zhìliàng
bảo đảm chất lượng

保证服务器正常运行
bǎozhèng fúwùqì zhèngcháng yùnxíng
bảo đảm máy chủ vận hành bình thường

So sánh​

保持服务器正常运行。
Duy trì máy chủ hoạt động bình thường.

保证服务器正常运行。
Bảo đảm máy chủ hoạt động bình thường.


64. 合上 + vật có thể khép lại​

合上 héshàng biểu thị hành động khép/đóng hai phần lại với nhau.

Các kết hợp tự nhiên​

合上书
héshàng shū
gấp/khép sách lại

合上课本
héshàng kèběn
khép giáo trình lại

合上笔记本
héshàng bǐjìběn
khép sổ tay lại

合上盒子
héshàng hézi
đậy/khép hộp lại

合上笔记本电脑
héshàng bǐjìběn diànnǎo
gập máy tính xách tay lại


65. V + 上 — bổ ngữ kết quả​

Trong 合上, 上 là bổ ngữ kết quả, thể hiện vật đã chuyển sang trạng thái khép/đóng lại.

Tương tự:

关上门
guānshàng mén
đóng cửa lại

穿上衣服
chuānshàng yīfu
mặc quần áo vào

戴上眼镜
dàishàng yǎnjìng
đeo kính vào

Công thức​

V + 上 + O


66. “合上门” nên đổi thành 关上门​

Bản gốc:

合上门

có thể hiểu trong một số ngữ cảnh đặc biệt, nhưng với “đóng cửa” thông thường, nên dùng:

关上门
Guānshàng mén.
Đóng cửa lại.

Ví dụ​

请关上门。
Qǐng guānshàng mén.
Hãy đóng cửa lại.

请合上课本。
Qǐng héshàng kèběn.
Hãy khép giáo trình lại.


67. “合上电脑” cần phân biệt loại máy tính​

Nếu là laptop:

合上笔记本电脑。
Héshàng bǐjìběn diànnǎo.
Gập laptop lại.

Nếu là máy tính nói chung và muốn “tắt máy”:

关上电脑

không phải lựa chọn tự nhiên nhất.

Nên dùng:

关闭电脑。
Guānbì diànnǎo.
Tắt máy tính.

hoặc khẩu ngữ:

关电脑。
Guān diànnǎo.
Tắt máy tính.


68. 学生们 + V​

Hậu tố 们 men biểu thị số nhiều đối với người.

学生
xuéshēng
học sinh

学生们
xuéshēngmen
các học sinh

同事
tóngshì
đồng nghiệp

同事们
tóngshìmen
các đồng nghiệp

Ví dụ​

学生们合上课本。
Xuéshēngmen héshàng kèběn.
Các học sinh khép giáo trình lại.

同事们正在执行任务。
Tóngshìmen zhèngzài zhíxíng rènwu.
Các đồng nghiệp đang thực hiện nhiệm vụ.


69. 们 không dùng tùy tiện sau mọi danh từ​

们 chủ yếu dùng với danh từ chỉ người.

我们
wǒmen
chúng ta/chúng tôi

你们
nǐmen
các em/các bạn

他们
tāmen
họ

老师们
lǎoshīmen
các giáo viên

学生们
xuéshēngmen
các học sinh

Không dùng 们 với đồ vật để tạo số nhiều.


70. 压力 + 大/小​

Trong bài có từ:

压力 yālì

Có thể phát triển các mẫu rất thực dụng.

Công thức​

S + 压力 + 很大

Ví dụ​

最近我的学习压力很大。
Zuìjìn wǒ de xuéxí yālì hěn dà.
Gần đây áp lực học tập của anh rất lớn.

期末考试给学生带来很大的压力。
Qīmò kǎoshì gěi xuéshēng dàilái hěn dà de yālì.
Kỳ thi cuối kỳ mang lại áp lực lớn cho học sinh.

考试前不要给自己太大的压力。
Kǎoshì qián bú yào gěi zìjǐ tài dà de yālì.
Trước kỳ thi đừng tạo áp lực quá lớn cho bản thân.


71. 给 + người + 带来 + N — mang lại cho ai​

Công thức​

A + 给 + B + 带来 + N

Ví dụ​

考试给学生带来很大的压力。
Kǎoshì gěi xuéshēng dàilái hěn dà de yālì.
Kỳ thi mang lại áp lực lớn cho học sinh.

新的计划给公司带来了新的机会。
Xīn de jìhuà gěi gōngsī dàilái le xīn de jīhuì.
Kế hoạch mới đã mang lại cơ hội mới cho công ty.

提高效率可以给企业带来更多利润。
Tígāo xiàolǜ kěyǐ gěi qǐyè dàilái gèng duō lìrùn.
Nâng cao hiệu suất có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.


72. 完成 + 任务/目标​

Công thức​

完成 + O

完成任务
wánchéng rènwu
hoàn thành nhiệm vụ

完成目标
wánchéng mùbiāo
hoàn thành mục tiêu

完成工作
wánchéng gōngzuò
hoàn thành công việc

完成考试
wánchéng kǎoshì
hoàn thành bài thi

Ví dụ​

我们必须按时完成任务。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng rènwu.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

公司已经完成了全年目标。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le quánnián mùbiāo.
Công ty đã hoàn thành mục tiêu cả năm.


73. 目标是…… và 目标达到……​

Hai cách dùng khác nhau.

目标是……​

Nêu nội dung mục tiêu.

我们的目标是提高工作效率。
Mục tiêu của chúng ta là nâng cao hiệu suất.

达到目标​

Đạt được mục tiêu.

我们已经达到了销售目标。
Wǒmen yǐjīng dádào le xiāoshòu mùbiāo.
Chúng ta đã đạt mục tiêu bán hàng.

完成目标​

Hoàn thành mục tiêu.

今年我们完成了全年目标。
Jīnnián wǒmen wánchéng le quánnián mùbiāo.
Năm nay chúng ta đã hoàn thành mục tiêu cả năm.


74. 成绩 + 好/差/提高​

Ví dụ​

我的听力考试成绩很好。
Wǒ de tīnglì kǎoshì chéngjì hěn hǎo.
Điểm thi nghe của anh rất tốt.

我的写作成绩不太好。
Wǒ de xiězuò chéngjì bú tài hǎo.
Điểm viết của anh không tốt lắm.

我想提高考试成绩。
Wǒ xiǎng tígāo kǎoshì chéngjì.
Anh muốn nâng cao kết quả thi.


75. 期末考试马上要开始了 → nguyên nhân dẫn đến hành động​

Có thể mở rộng bằng:

因为……所以……

Ví dụ​

因为期末考试马上要开始了,所以我最近一直在复习。
Yīnwèi qīmò kǎoshì mǎshàng yào kāishǐ le, suǒyǐ wǒ zuìjìn yìzhí zài fùxí.
Vì kỳ thi cuối kỳ sắp bắt đầu nên gần đây anh luôn ôn bài.

因为我的听力是弱项,所以我要多练习听力。
Yīnwèi wǒ de tīnglì shì ruòxiàng, suǒyǐ wǒ yào duō liànxí tīnglì.
Vì nghe là điểm yếu của anh nên anh cần luyện nghe nhiều hơn.


76. 为了…… — để, nhằm​

Bài “mục tiêu” rất phù hợp để mở rộng cấu trúc này.

Công thức​

为了 + mục đích,S + V

Ví dụ​

为了通过考试,我每天都复习。
Wèile tōngguò kǎoshì, wǒ měitiān dōu fùxí.
Để thi đỗ, mỗi ngày anh đều ôn bài.

为了提高工作效率,我们调整了计划。
Wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, wǒmen tiáozhěng le jìhuà.
Để nâng cao hiệu suất làm việc, chúng ta đã điều chỉnh kế hoạch.

为了扩大海外市场,公司制定了新的销售目标。
Wèile kuòdà hǎiwài shìchǎng, gōngsī zhìdìng le xīn de xiāoshòu mùbiāo.
Để mở rộng thị trường nước ngoài, công ty đã xây dựng mục tiêu bán hàng mới.


77. 只要……就…… — chỉ cần… thì…​

Có thể dùng trong chủ đề học tập và nhiệm vụ.

Công thức​

只要 + điều kiện,就 + kết quả

Ví dụ​

只要认真复习,就能通过考试。
Zhǐyào rènzhēn fùxí, jiù néng tōngguò kǎoshì.
Chỉ cần ôn tập nghiêm túc thì có thể thi đỗ.

只要按照计划执行,就能按时完成任务。
Zhǐyào ànzhào jìhuà zhíxíng, jiù néng ànshí wánchéng rènwu.
Chỉ cần thực hiện theo kế hoạch thì có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

只要保持冷静,就能找到解决办法。
Zhǐyào bǎochí lěngjìng, jiù néng zhǎodào jiějué bànfǎ.
Chỉ cần giữ bình tĩnh thì có thể tìm được cách giải quyết.


78. 如果……就…… — nếu… thì…​

Ví dụ​

如果计划不够具体,就需要进一步调整。
Rúguǒ jìhuà bú gòu jùtǐ, jiù xūyào jìnyíbù tiáozhěng.
Nếu kế hoạch chưa đủ cụ thể thì cần điều chỉnh thêm.

如果工作效率太低,就很难完成目标。
Rúguǒ gōngzuò xiàolǜ tài dī, jiù hěn nán wánchéng mùbiāo.
Nếu hiệu suất làm việc quá thấp thì rất khó hoàn thành mục tiêu.

如果遇到问题,就要保持冷静。
Rúguǒ yùdào wèntí, jiù yào bǎochí lěngjìng.
Nếu gặp vấn đề thì cần giữ bình tĩnh.


79. 只有……才…… — chỉ khi… mới…​

Ví dụ​

只有认真复习,才能提高考试成绩。
Zhǐyǒu rènzhēn fùxí, cái néng tígāo kǎoshì chéngjì.
Chỉ khi ôn bài nghiêm túc mới có thể nâng cao kết quả thi.

只有严格按照标准检查,才能保证产品质量。
Zhǐyǒu yángé ànzhào biāozhǔn jiǎnchá, cái néng bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Chỉ khi kiểm tra nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn mới có thể bảo đảm chất lượng sản phẩm.

只有了解自己的强项和弱项,才能制定合适的学习计划。
Zhǐyǒu liǎojiě zìjǐ de qiángxiàng hé ruòxiàng, cái néng zhìdìng héshì de xuéxí jìhuà.
Chỉ khi hiểu điểm mạnh và điểm yếu của mình mới có thể xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.


80. 越……越…… — càng… càng…​

Có thể mở rộng từ chủ đề ôn thi.

Công thức​

越 + V/Adj,越 + V/Adj

Ví dụ​

越复习越有信心。
Yuè fùxí yuè yǒu xìnxīn.
Càng ôn càng có tự tin.

计划越具体,执行起来越容易。
Jìhuà yuè jùtǐ, zhíxíng qǐlái yuè róngyì.
Kế hoạch càng cụ thể thì thực hiện càng dễ.

压力越大,越要保持冷静。
Yālì yuè dà, yuè yào bǎochí lěngjìng.
Áp lực càng lớn càng phải giữ bình tĩnh.


81. 一边……一边…… — vừa… vừa…​

Ví dụ​

我一边复习词汇,一边做笔记。
Wǒ yìbiān fùxí cíhuì, yìbiān zuò bǐjì.
Anh vừa ôn từ vựng vừa ghi chép.

他一边听录音,一边练习听写。
Tā yìbiān tīng lùyīn, yìbiān liànxí tīngxiě.
Anh ấy vừa nghe ghi âm vừa luyện nghe viết.

Không nên dùng nếu hai hành động khó thực hiện đồng thời.


82. 先……再…… — trước… rồi…​

Ví dụ​

我先复习词汇,再复习语法。
Wǒ xiān fùxí cíhuì, zài fùxí yǔfǎ.
Anh ôn từ vựng trước rồi ôn ngữ pháp.

我们先确定目标,再制定计划。
Wǒmen xiān quèdìng mùbiāo, zài zhìdìng jìhuà.
Chúng ta xác định mục tiêu trước rồi xây dựng kế hoạch.

先检查产品质量,再提交报告。
Xiān jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng, zài tíjiāo bàogào.
Trước tiên kiểm tra chất lượng sản phẩm rồi mới nộp báo cáo.


83. 按时 + V — đúng thời hạn​

Công thức​

按时 + V

按时完成任务
ànshí wánchéng rènwu
hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn

按时参加考试
ànshí cānjiā kǎoshì
tham gia thi đúng giờ

按时提交资料
ànshí tíjiāo zīliào
nộp tài liệu đúng hạn

Ví dụ​

我们必须按时完成任务。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng rènwu.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.


84. 按照 và 根据 khác nhau thế nào?​

按照​

“theo” một tiêu chuẩn, quy định, kế hoạch đã xác định.

按照计划执行任务
thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch

按照标准检查
kiểm tra theo tiêu chuẩn

根据​

“căn cứ vào” thông tin hoặc tình hình thực tế.

根据情况调整计划
điều chỉnh kế hoạch dựa vào tình hình

根据成绩制定学习计划
xây dựng kế hoạch học dựa trên kết quả

So sánh​

按照计划执行。
Thực hiện theo kế hoạch.

根据情况调整计划。
Điều chỉnh kế hoạch dựa theo tình hình.


85. 提高 và 改善 khác nhau thế nào?​

提高​

làm tăng mức độ, trình độ, chất lượng, hiệu suất.

提高质量
nâng cao chất lượng

提高效率
nâng cao hiệu suất

提高成绩
nâng cao thành tích

改善​

làm cho một tình trạng trở nên tốt hơn.

改善环境
cải thiện môi trường

改善生活
cải thiện cuộc sống

改善关系
cải thiện quan hệ

Vì vậy​

提高弱项

có thể hiểu nhưng chưa thật tự nhiên.

Nên dùng:

加强弱项
tăng cường phần yếu

弥补弱项
khắc phục điểm yếu


86. 保持 và 提高​

保持​

duy trì mức hiện có.

保持优势
duy trì lợi thế

保持领先
duy trì vị trí dẫn đầu

提高​

nâng mức hiện tại lên.

提高优势

không tự nhiên bằng:

扩大优势
kuòdà yōushì
mở rộng lợi thế

提高效率
nâng cao hiệu suất

Ví dụ​

我们要保持优势,同时进一步提高工作效率。
Wǒmen yào bǎochí yōushì, tóngshí jìnyíbù tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng ta cần duy trì lợi thế, đồng thời tiếp tục nâng cao hiệu suất làm việc.


87. 保持领先 — duy trì vị trí dẫn đầu​

Ví dụ​

公司希望在市场上保持领先。
Gōngsī xīwàng zài shìchǎng shàng bǎochí lǐngxiān.
Công ty hy vọng duy trì vị trí dẫn đầu trên thị trường.

我们需要不断提高产品质量,才能保持领先。
Wǒmen xūyào búduàn tígāo chǎnpǐn zhìliàng, cái néng bǎochí lǐngxiān.
Chúng ta cần không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm thì mới có thể duy trì vị trí dẫn đầu.


88. 保持距离 — giữ khoảng cách​

Công thức​

A + 跟/和 + B + 保持 + 距离

Ví dụ​

请和前面的人保持距离。
Qǐng hé qiánmiàn de rén bǎochí jùlí.
Hãy giữ khoảng cách với người phía trước.

车辆之间要保持安全距离。
Chēliàng zhījiān yào bǎochí ānquán jùlí.
Giữa các xe cần giữ khoảng cách an toàn.


89. 正常运行的状态 — cụm định ngữ​

Về ngữ pháp:

正常运行的状态
zhèngcháng yùnxíng de zhuàngtài
trạng thái vận hành bình thường

là đúng.

Nhưng khi ghép vào câu:

服务器的正常运行的状态

có hai tầng 的 liên tục nên nặng.

Nên đơn giản hóa​

服务器正常运行的状态
fúwùqì zhèngcháng yùnxíng de zhuàngtài
trạng thái máy chủ vận hành bình thường

Hoặc tự nhiên nhất trong câu:

保持服务器正常运行。


90. Những câu trong bài gốc nên chuẩn hóa​

1. 学校将在下月举行期末考试​

Đúng, nhưng khẩu ngữ tự nhiên hơn:

学校将在下个月举行期末考试。
Xuéxiào jiāng zài xià ge yuè jǔxíng qīmò kǎoshì.

Văn viết:

学校将于下个月举行期末考试。

2. 我们今年的销售目标是增长百分之二十​

Nên rõ đối tượng tăng:

今年我们的销售目标是销售额增长百分之二十。
Jīnnián wǒmen de xiāoshòu mùbiāo shì xiāoshòu'é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.

3. 请你根据具体情况进行调整价格​

Nên sửa:

请你根据具体情况调整价格。

hoặc:

请你根据具体情况对价格进行调整。

4. 我已经发给你复习词汇的资料了​

Tự nhiên hơn:

我已经把词汇复习资料发给你了。
Wǒ yǐjīng bǎ cíhuì fùxí zīliào fā gěi nǐ le.
Anh đã gửi tài liệu ôn từ vựng cho em rồi.

5. 这是期末考试的复习汉语语法的资料​

Nên sửa:

这是期末考试的汉语语法复习资料。

Hoặc:

这是为期末考试准备的汉语语法复习资料。

6. 这是你的汉语听力考试的成绩​

Tự nhiên hơn:

这是你的汉语听力考试成绩。

7. 这月底我有汉语写作考试​

Nên dùng:

这个月底我有汉语写作考试。
Zhège yuèdǐ wǒ yǒu Hànyǔ xiězuò kǎoshì.

8. 现在你最好改善自己的弱项​

Nên sửa:

现在你最好加强自己的弱项。

hoặc:

现在你最好弥补自己的弱项。

9. 我们需要保持服务器的正常运行的状态​

Nên sửa:

我们需要保持服务器正常运行。

Hoặc:

我们需要保证服务器正常运行。

10. 合上门​

Nên dùng:

关上门。

11. 合上电脑​

Nếu là laptop:

合上笔记本电脑。

Nếu “tắt máy tính”:

关闭电脑。


91. Hệ thống công thức ngữ pháp cốt lõi của toàn bài​

S + 将 + V + O

S + 将在 + thời gian + V

S + 将于 + thời gian + V

最近 + S + 一直 + V

S + 一直在 + V

S + 马上要 + V + 了

S + 的 + 目标 + 是 + V + O

增长 + 百分之 + số

提高 + N

扩大 + N

通过 + 考试

执行 + 任务/计划

S + 正在 + V + O

必须 + V

严格按照 + N + V

V + 得 + Adj

V + 得 + Adj + 一点

不够 + Adj

告诉 + người + O

具体 + N

根据 + N + V

对 + O + 进行 + V

进一步 + V

N + 的 + 具体内容

复习 + O

N + 复习资料

发给 + người + O

有 + 考试

S + 的 + 强项/弱项 + 是 + N

自己的 + N

最好 + V

符合 + 标准/要求

按照 + 标准 + V

太 + Adj + 了

保持 + Adj/N

以后 + 还要 + V

遇到 + O + 的时候

正常 + V

使 + O + V/Adj

合上 + 可合拢的物体

V + 上 + O



92. Chuỗi mở rộng câu với ôn thi​

Câu cơ sở:

我复习。
Wǒ fùxí.
Anh ôn bài.

Mở rộng:

我复习汉语。
Wǒ fùxí Hànyǔ.
Anh ôn tiếng Trung.

Mở rộng:

我复习汉语词汇。
Wǒ fùxí Hànyǔ cíhuì.
Anh ôn từ vựng tiếng Trung.

Mở rộng:

最近我一直复习汉语词汇。
Zuìjìn wǒ yìzhí fùxí Hànyǔ cíhuì.
Gần đây anh liên tục ôn từ vựng tiếng Trung.

Mở rộng:

因为期末考试马上要开始了,所以最近我一直在复习汉语词汇和语法。
Yīnwèi qīmò kǎoshì mǎshàng yào kāishǐ le, suǒyǐ zuìjìn wǒ yìzhí zài fùxí Hànyǔ cíhuì hé yǔfǎ.
Vì kỳ thi cuối kỳ sắp bắt đầu nên gần đây anh luôn ôn từ vựng và ngữ pháp tiếng Trung.


93. Chuỗi mở rộng với mục tiêu​

我们的目标是提高质量。
Wǒmen de mùbiāo shì tígāo zhìliàng.
Mục tiêu của chúng ta là nâng cao chất lượng.

我们的目标是提高产品质量。
Wǒmen de mùbiāo shì tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Mục tiêu của chúng ta là nâng cao chất lượng sản phẩm.

今年我们的主要目标是进一步提高产品质量。
Jīnnián wǒmen de zhǔyào mùbiāo shì jìnyíbù tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Mục tiêu chính của chúng ta năm nay là tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm.

为了扩大海外市场,今年我们的主要目标是进一步提高产品质量。
Wèile kuòdà hǎiwài shìchǎng, jīnnián wǒmen de zhǔyào mùbiāo shì jìnyíbù tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Để mở rộng thị trường nước ngoài, mục tiêu chính của chúng ta năm nay là tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm.


94. Chuỗi mở rộng với nhiệm vụ​

我们执行任务。
Wǒmen zhíxíng rènwu.
Chúng ta thực hiện nhiệm vụ.

我们正在执行任务。
Wǒmen zhèngzài zhíxíng rènwu.
Chúng ta đang thực hiện nhiệm vụ.

我们正在执行这项任务。
Wǒmen zhèngzài zhíxíng zhè xiàng rènwu.
Chúng ta đang thực hiện nhiệm vụ này.

我们必须按照计划执行这项任务。
Wǒmen bìxū ànzhào jìhuà zhíxíng zhè xiàng rènwu.
Chúng ta phải thực hiện nhiệm vụ này theo kế hoạch.

我们必须严格按照计划执行这项任务。
Wǒmen bìxū yángé ànzhào jìhuà zhíxíng zhè xiàng rènwu.
Chúng ta phải thực hiện nhiệm vụ này nghiêm ngặt theo kế hoạch.


95. Chuỗi mở rộng với 保持​

保持冷静。
Bǎochí lěngjìng.
Giữ bình tĩnh.

我们需要保持冷静。
Wǒmen xūyào bǎochí lěngjìng.
Chúng ta cần giữ bình tĩnh.

遇到问题的时候我们需要保持冷静。
Yùdào wèntí de shíhou wǒmen xūyào bǎochí lěngjìng.
Khi gặp vấn đề chúng ta cần giữ bình tĩnh.

遇到复杂问题的时候,我们更需要保持冷静并进一步了解具体情况。
Yùdào fùzá wèntí de shíhou, wǒmen gèng xūyào bǎochí lěngjìng bìng jìnyíbù liǎojiě jùtǐ qíngkuàng.
Khi gặp vấn đề phức tạp, chúng ta càng cần giữ bình tĩnh và tìm hiểu thêm tình hình cụ thể.


96. Khung câu tổng hợp cấp cao​

因为期末考试马上就要开始了,所以我最近一直按照学习计划复习词汇、语法、听力、阅读和写作,希望通过系统复习进一步提高自己的弱项,并在考试中保持良好状态。

Yīnwèi qīmò kǎoshì mǎshàng jiù yào kāishǐ le, suǒyǐ wǒ zuìjìn yìzhí ànzhào xuéxí jìhuà fùxí cíhuì, yǔfǎ, tīnglì, yuèdú hé xiězuò, xīwàng tōngguò xìtǒng fùxí jìnyíbù tígāo zìjǐ de ruòxiàng, bìng zài kǎoshì zhōng bǎochí liánghǎo zhuàngtài.

Vì kỳ thi cuối kỳ sắp bắt đầu nên gần đây anh luôn ôn từ vựng, ngữ pháp, nghe, đọc và viết theo kế hoạch học tập, hy vọng thông qua việc ôn tập có hệ thống để tiếp tục cải thiện những phần còn yếu và duy trì trạng thái tốt trong kỳ thi.


97. Khung câu tổng hợp trong công việc​

为了完成今年的销售目标,公司将进一步扩大海外市场,提高产品质量和工作效率,同时要求所有员工严格按照计划执行任务,并根据具体情况及时调整工作方案。

Wèile wánchéng jīnnián de xiāoshòu mùbiāo, gōngsī jiāng jìnyíbù kuòdà hǎiwài shìchǎng, tígāo chǎnpǐn zhìliàng hé gōngzuò xiàolǜ, tóngshí yāoqiú suǒyǒu yuángōng yángé ànzhào jìhuà zhíxíng rènwu, bìng gēnjù jùtǐ qíngkuàng jíshí tiáozhěng gōngzuò fāng'àn.

Để hoàn thành mục tiêu bán hàng năm nay, công ty sẽ tiếp tục mở rộng thị trường nước ngoài, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu suất làm việc, đồng thời yêu cầu toàn bộ nhân viên thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc theo kế hoạch và kịp thời điều chỉnh phương án công việc theo tình hình cụ thể.


98. Câu hỏi phản xạ dành cho học viên​

你的期末考试什么时候开始?
Nǐ de qīmò kǎoshì shénme shíhou kāishǐ?
Kỳ thi cuối kỳ của em khi nào bắt đầu?

最近你一直在复习什么?
Zuìjìn nǐ yìzhí zài fùxí shénme?
Gần đây em luôn ôn gì?

你的学习目标是什么?
Nǐ de xuéxí mùbiāo shì shénme?
Mục tiêu học tập của em là gì?

你的强项是什么?
Nǐ de qiángxiàng shì shénme?
Điểm mạnh của em là gì?

你的弱项是什么?
Nǐ de ruòxiàng shì shénme?
Điểm yếu của em là gì?

你准备怎么提高自己的弱项?
Nǐ zhǔnbèi zěnme tígāo zìjǐ de ruòxiàng?
Em định cải thiện phần yếu của mình như thế nào?

你有汉语听力考试吗?
Nǐ yǒu Hànyǔ tīnglì kǎoshì ma?
Em có kỳ thi nghe tiếng Trung không?

你的听力考试成绩怎么样?
Nǐ de tīnglì kǎoshì chéngjì zěnmeyàng?
Kết quả thi nghe của em thế nào?

这项任务是谁负责执行?
Zhè xiàng rènwu shì shéi fùzé zhíxíng?
Ai chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ này?

你们按照什么标准检查产品质量?
Nǐmen ànzhào shénme biāozhǔn jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng?
Các em kiểm tra chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn nào?

这个计划够具体吗?
Zhège jìhuà gòu jùtǐ ma?
Kế hoạch này đủ cụ thể không?

你可以说得具体一点吗?
Nǐ kěyǐ shuō de jùtǐ yìdiǎn ma?
Em có thể nói cụ thể hơn một chút không?

合同的具体内容确认了吗?
Hétóng de jùtǐ nèiróng quèrèn le ma?
Nội dung cụ thể của hợp đồng đã được xác nhận chưa?

遇到问题的时候应该怎么办?
Yùdào wèntí de shíhou yīnggāi zěnme bàn?
Khi gặp vấn đề nên làm thế nào?

为什么要保持良好的生活习惯?
Wèishénme yào bǎochí liánghǎo de shēnghuó xíguàn?
Tại sao cần duy trì thói quen sinh hoạt tốt?

怎样才能提高工作效率?
Zěnyàng cái néng tígāo gōngzuò xiàolǜ?
Làm thế nào mới có thể nâng cao hiệu suất làm việc?

考试开始以前为什么要保持冷静?
Kǎoshì kāishǐ yǐqián wèishénme yào bǎochí lěngjìng?
Tại sao trước khi thi cần giữ bình tĩnh?

老师让学生们合上课本了吗?
Lǎoshī ràng xuéshēngmen héshàng kèběn le ma?
Giáo viên đã yêu cầu các học sinh khép giáo trình lại chưa?

Học tiếng Trung online Thầy Vũ – Lộ trình học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao

Học tiếng Trung online Thầy Vũ là chủ đề được nhiều người quan tâm khi nhu cầu học tiếng Trung trực tuyến ngày càng phát triển. Với hình thức học online, người học có thể chủ động về thời gian, địa điểm và lộ trình, đồng thời có thể lựa chọn chương trình phù hợp với mục tiêu cá nhân như giao tiếp, thi HSK, thi HSKK, học tiếng Trung chuyên ngành hoặc sử dụng tiếng Trung trong công việc.

Trong định hướng đào tạo Hán ngữ của Thầy Vũ – Nguyễn Minh Vũ, việc học tiếng Trung không chỉ dừng lại ở ghi nhớ từ vựng và ngữ pháp mà được triển khai theo hướng xây dựng năng lực sử dụng ngôn ngữ một cách có hệ thống. Người học được tiếp cận tiếng Trung từ nền tảng phát âm, chữ Hán, từ vựng, ngữ pháp cho đến nghe, nói, đọc, viết, gõ tiếng Trung và dịch tiếng Trung.

Đặc biệt, với hình thức học trực tuyến, người học có thể từng bước xây dựng một lộ trình riêng tùy theo trình độ và mục tiêu của mình.

Học tiếng Trung online Thầy Vũ là gì?

Có thể hiểu Học tiếng Trung online Thầy Vũ là phương thức học Hán ngữ thông qua môi trường trực tuyến, kết hợp giữa giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập và quá trình luyện tập.

Thay vì phải đến lớp học trực tiếp trong một khung giờ cố định, người học có thể tiếp cận bài giảng và tài liệu qua môi trường online.

Điều này đặc biệt thuận tiện đối với:

Học sinh, sinh viên đang cần học tiếng Trung song song với chương trình chính khóa.

Người đi làm không có nhiều thời gian cố định.

Nhân sự doanh nghiệp cần học tiếng Trung phục vụ công việc.

Người ở xa trung tâm đào tạo.

Người muốn tự xây dựng lộ trình học Hán ngữ theo từng trình độ.

Người đang luyện thi HSK và HSKK.

Người cần học tiếng Trung chuyên ngành.

Điểm quan trọng là học online không đồng nghĩa với học thiếu hệ thống. Nếu có giáo trình phù hợp và lộ trình rõ ràng, người học vẫn có thể tiến bộ theo từng cấp độ.

Học tiếng Trung từ nền tảng với Thầy Vũ

Một trong những sai lầm phổ biến của người mới học tiếng Trung là quá chú trọng vào việc học thật nhiều từ mới mà chưa xây dựng nền tảng phát âm và cấu trúc câu.

Trong tiếng Trung, nền tảng ban đầu đóng vai trò rất quan trọng.

Người học cần nắm được:

拼音 – Pīnyīn – phiên âm

声母 – Shēngmǔ – thanh mẫu

韵母 – Yùnmǔ – vận mẫu

声调 – Shēngdiào – thanh điệu

汉字 – Hànzì – chữ Hán

Sau đó mới từng bước mở rộng:

词汇 – Cíhuì – từ vựng

语法 – Yǔfǎ – ngữ pháp

句型 – Jùxíng – mẫu câu

会话 – Huìhuà – hội thoại

Một nền tảng tốt giúp người học hạn chế tình trạng phát âm sai kéo dài, dùng câu thiếu tự nhiên hoặc không hiểu bản chất ngữ pháp.

Học tiếng Trung online theo từng trình độ

Một lợi thế của việc xây dựng chương trình online theo hệ thống là người học có thể đi từng bước từ dễ đến khó.

Giai đoạn nhập môn

Ở giai đoạn đầu, trọng tâm là phát âm và giao tiếp cơ bản.

Người học làm quen với các câu như:

你好。
Nǐ hǎo.
Xin chào.

你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?

我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Tôi là người Việt Nam.

你会说汉语吗?
Nǐ huì shuō Hànyǔ ma?
Bạn có biết nói tiếng Trung không?

Mục tiêu của giai đoạn này là giúp người học hình thành phản xạ cơ bản và làm quen với cấu trúc câu tiếng Trung.

Giai đoạn sơ trung cấp

Khi nền tảng đã ổn định, nội dung được mở rộng sang nhiều chủ đề:

Gia đình.

Trường học.

Công việc.

Mua sắm.

Ăn uống.

Đi lại.

Du lịch.

Thời gian.

Sở thích.

Quan hệ xã hội.

Đồng thời, ngữ pháp trở nên phong phú hơn và người học bắt đầu phải xử lý những câu dài, đoạn hội thoại và bài đọc có độ khó cao hơn.

Giai đoạn trung cấp

Ở giai đoạn này, người học bắt đầu chuyển từ “học tiếng Trung” sang “sử dụng tiếng Trung”.

Người học cần tăng cường:

词汇量 – cíhuìliàng – vốn từ vựng

阅读能力 – yuèdú nénglì – năng lực đọc hiểu

听力能力 – tīnglì nénglì – năng lực nghe

口语表达 – kǒuyǔ biǎodá – khả năng diễn đạt khẩu ngữ

写作能力 – xiězuò nénglì – năng lực viết

Đây cũng là giai đoạn rất quan trọng đối với người học HSK.

Giai đoạn cao cấp

Ở trình độ cao, người học cần tiếp cận những nội dung có độ phức tạp lớn hơn như văn bản dài, ngôn ngữ học thuật, văn phong thương mại, chủ đề xã hội và tiếng Trung chuyên ngành.

Khi đó, mục tiêu không còn chỉ là hiểu câu mà là:

Hiểu ý → phân tích cấu trúc → nắm sắc thái → diễn đạt lại → vận dụng trong ngữ cảnh.

Học tiếng Trung online để thi HSK

Một trong những mục tiêu phổ biến nhất của học viên tiếng Trung là thi HSK.

Để chuẩn bị cho kỳ thi, việc chỉ học thuộc danh sách từ vựng là chưa đủ.

Người học cần kết hợp nhiều yếu tố:

Từ vựng.

Ngữ pháp.

Nghe hiểu.

Đọc hiểu.

Viết.

Khả năng nhận diện cấu trúc câu.

Khả năng xử lý thông tin trong thời gian giới hạn.

Vì vậy, quá trình Học tiếng Trung online Thầy Vũ có thể được xây dựng theo từng cấp độ HSK, giúp người học biết mình đang học gì, cần đạt mục tiêu nào và nên chuyển sang cấp độ tiếp theo khi nào.

Đặc biệt, người học có thể kết hợp học:

Giáo trình Hán ngữ + HSK + ngữ pháp + từ vựng + luyện đề.

Cách học này giúp kiến thức không bị rời rạc.

Học HSKK và phát triển khẩu ngữ tiếng Trung

Đối với người học muốn cải thiện khả năng nói, HSKK là một mục tiêu quan trọng.

Khẩu ngữ đòi hỏi người học có khả năng:

听懂 – tīngdǒng – nghe hiểu

理解 – lǐjiě – hiểu nội dung

组织语言 – zǔzhī yǔyán – tổ chức ngôn ngữ

表达观点 – biǎodá guāndiǎn – trình bày quan điểm

快速反应 – kuàisù fǎnyìng – phản ứng nhanh

Một người biết nhiều từ nhưng không thể hình thành câu nhanh sẽ khó giao tiếp tự nhiên.

Do đó, học tiếng Trung online cần kết hợp giữa việc “học kiến thức” và “luyện phản xạ”.

Ví dụ, thay vì chỉ học:

工作 – gōngzuò – công việc

người học cần luyện cả nhóm câu:

你在哪儿工作?

Nǐ zài nǎr gōngzuò?

Bạn làm việc ở đâu?

你喜欢现在的工作吗?

Nǐ xǐhuan xiànzài de gōngzuò ma?

Bạn có thích công việc hiện tại không?

你的工作主要是什么?

Nǐ de gōngzuò zhǔyào shì shénme?

Công việc chủ yếu của bạn là gì?

Từ đó, từ vựng mới thực sự đi vào khả năng nói.

Học tiếng Trung online không chỉ có giao tiếp

Một điểm quan trọng trong định hướng học Hán ngữ hiện đại là không nên đồng nhất tiếng Trung với giao tiếp hàng ngày.

Tiếng Trung còn được sử dụng trong:

Kinh tế

Thương mại

Kế toán

Tài chính

Ngân hàng

Xuất nhập khẩu

Logistics

Sản xuất

Kỹ thuật

Du lịch

Nhà hàng – khách sạn

Thương mại điện tử

Vì vậy, người học sau khi có nền tảng tiếng Trung có thể tiếp tục phát triển sang chuyên ngành.

Học tiếng Trung chuyên ngành cùng Thầy Vũ

Tiếng Trung chuyên ngành có đặc điểm là lượng từ vựng rất lớn nhưng tập trung vào từng lĩnh vực cụ thể.

Ví dụ trong tiếng Trung kinh tế:

市场 – shìchǎng – thị trường

销售 – xiāoshòu – bán hàng

利润 – lìrùn – lợi nhuận

成本 – chéngběn – chi phí

价格 – jiàgé – giá cả

合同 – hétóng – hợp đồng

Trong tiếng Trung kế toán:

会计 – kuàijì – kế toán

凭证 – píngzhèng – chứng từ

账簿 – zhàngbù – sổ kế toán

资产 – zīchǎn – tài sản

负债 – fùzhài – nợ phải trả

收入 – shōurù – doanh thu/thu nhập

费用 – fèiyòng – chi phí

Trong tiếng Trung logistics:

运输 – yùnshū – vận chuyển

仓库 – cāngkù – kho

货物 – huòwù – hàng hóa

交货 – jiāohuò – giao hàng

装运 – zhuāngyùn – vận chuyển/xếp hàng

验收 – yànshōu – nghiệm thu

Những từ này chỉ phát huy tác dụng khi được đặt trong tình huống nghề nghiệp.

Học theo chủ đề để tăng khả năng ghi nhớ

Thay vì học hàng trăm từ vựng không liên quan với nhau, người học có thể học theo chủ đề.

Ví dụ chủ đề thanh toán:

付款 – fùkuǎn – thanh toán

付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán

付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán

预付款 – yùfùkuǎn – tiền trả trước

分期付款 – fēnqī fùkuǎn – thanh toán theo kỳ

延期付款 – yánqī fùkuǎn – thanh toán chậm

Sau đó đưa vào hội thoại:

请问,你们接受什么付款方式?

Qǐngwèn, nǐmen jiēshòu shénme fùkuǎn fāngshì?

Xin hỏi, bên anh/chị chấp nhận phương thức thanh toán nào?

Cách học này giúp người học ghi nhớ theo ngữ cảnh, đồng thời có thể vận dụng trực tiếp trong công việc.

Học tiếng Trung online và 6 kỹ năng ngôn ngữ

Một lộ trình Hán ngữ toàn diện nên chú ý đến nhiều kỹ năng thay vì chỉ tập trung vào một kỹ năng.

Nghe – 听力 – tīnglì

Giúp người học hiểu tiếng Trung khi giao tiếp hoặc nghe nội dung thực tế.

Nói – 口语 – kǒuyǔ

Giúp hình thành khả năng phản xạ và diễn đạt.

Đọc – 阅读 – yuèdú

Giúp xử lý văn bản tiếng Trung ngày càng phức tạp.

Viết – 写作 – xiězuò

Giúp người học diễn đạt bằng văn viết.

Gõ tiếng Trung – 中文打字 – Zhōngwén dǎzì

Giúp ứng dụng tiếng Trung trong môi trường máy tính, điện thoại và công việc văn phòng.

Dịch – 翻译 – fānyì

Giúp phát triển khả năng chuyển tải thông tin giữa tiếng Trung và tiếng Việt.

Khi sáu kỹ năng này được phát triển đồng thời, người học có thể xây dựng năng lực tiếng Trung cân bằng hơn.

Ưu thế của hình thức học tiếng Trung online

Học online mang lại một lợi thế rõ ràng về tính linh hoạt.

Người học có thể học tại nhà, tại văn phòng hoặc bất kỳ nơi nào có kết nối Internet.

Bài học có thể được tổ chức theo từng cấp độ.

Tài liệu có thể được chia thành từng chuyên đề.

Người học có thể dành nhiều thời gian hơn cho những phần mình còn yếu.

Ví dụ, một học viên yếu ngữ pháp có thể dành thời gian nhiều hơn cho:

句子结构 – jùzi jiégòu – cấu trúc câu

补语 – bǔyǔ – bổ ngữ

状语 – zhuàngyǔ – trạng ngữ

定语 – dìngyǔ – định ngữ

复句 – fùjù – câu phức

Trong khi người cần giao tiếp có thể tập trung mạnh vào hội thoại và phản xạ.

Một lộ trình học tiếng Trung online có thể bắt đầu như thế nào?

Một lộ trình có thể được xây dựng theo các bước:

Bước 1: Phát âm và Pinyin

Nắm thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu và quy tắc phát âm.

Bước 2: Hán ngữ cơ bản

Học từ vựng, mẫu câu và hội thoại cơ bản.

Bước 3: Ngữ pháp

Nắm các cấu trúc câu quan trọng và cách sử dụng trong ngữ cảnh.

Bước 4: Mở rộng từ vựng

Học theo cấp độ và theo chủ đề.

Bước 5: Phát triển 6 kỹ năng

Nghe, nói, đọc, viết, gõ và dịch.

Bước 6: Luyện HSK/HSKK

Tập trung vào mục tiêu chứng chỉ.

Bước 7: Học chuyên ngành

Lựa chọn lĩnh vực phù hợp với công việc hoặc mục tiêu cá nhân.

Lộ trình này có thể được điều chỉnh theo trình độ thực tế của từng người.

Học tiếng Trung online Thầy Vũ hướng tới điều gì?

Điểm quan trọng của việc học Hán ngữ không nằm ở việc hoàn thành bao nhiêu bài học mà nằm ở năng lực có được sau quá trình học.

Người học cần hướng tới khả năng:

Nghe hiểu tiếng Trung.

Nói tiếng Trung có phản xạ.

Đọc hiểu văn bản.

Viết câu đúng ngữ pháp.

Gõ tiếng Trung nhanh và chính xác.

Dịch được nội dung phù hợp với trình độ.

Sử dụng tiếng Trung trong học tập và công việc.

Đây là lý do một chương trình học online cần kết hợp giữa giáo trình, bài giảng, luyện tập và ứng dụng.

Học tiếng Trung online – học lâu dài, học có hệ thống

Tiếng Trung là một ngôn ngữ có hệ thống chữ viết, ngữ âm và ngữ pháp riêng. Vì vậy, việc học hiệu quả thường không thể chỉ dựa vào việc học cấp tốc.

Điều quan trọng là phải hình thành quá trình:

Học → luyện → sử dụng → sửa lỗi → củng cố → nâng cao.

Mỗi cấp độ lại có một yêu cầu khác nhau.

Từ những câu giao tiếp đơn giản đến những bài đọc dài, từ những đoạn hội thoại đời sống đến các văn bản kinh tế, thương mại và chuyên ngành, người học cần từng bước mở rộng khả năng sử dụng tiếng Trung.

Kết luận

Học tiếng Trung online Thầy Vũ hướng tới một phương thức học Hán ngữ linh hoạt nhưng vẫn đề cao tính hệ thống. Người học có thể bắt đầu từ những kiến thức cơ bản nhất như Pinyin, phát âm, chữ Hán, từ vựng và mẫu câu, sau đó phát triển dần sang ngữ pháp, nghe, nói, đọc, viết, gõ tiếng Trung và dịch tiếng Trung.

Từ nền tảng đó, người học có thể tiếp tục lựa chọn các mục tiêu chuyên sâu hơn như HSK, HSKK, tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung công việc và tiếng Trung chuyên ngành.

Đặc biệt, với định hướng phát triển học liệu Hán ngữ đa dạng của Thầy Vũ – Nguyễn Minh Vũ, tiếng Trung được tiếp cận không chỉ như một môn học mà còn như một công cụ phục vụ học tập, thi cử, giao tiếp và nghề nghiệp.

Học tiếng Trung online Thầy Vũ – học từ nền tảng, phát triển từng bước, nâng cao từng kỹ năng và hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung trong thực tế.
 
Last edited:
Back
Top