• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 31

Khóa học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp tiếng Trung giao tiếp cơ bản TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ HSK 9 cấp luyện thi HSKK sơ trung cao cấp theo chuẩn HSK 3.0 với bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ



Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 1

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 2

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 3

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 4

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 5

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 6

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 7

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 8

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 9

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 10

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 11

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 12

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 13

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 14

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 15

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 16

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 17

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 18

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 19

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 20

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 21

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 22

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 23

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 24

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 25

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 26

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 27

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 28

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 29

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 30

Ngày 23/9/2026 em Bình Minh bài 1 khóa 3

最近你的父母身体好吗?zuìjìn nǐ de fùmǔ shēntǐ hǎo ma

子女 zǐ nǚ

他们家有两个子女 tāmen jiā yǒu liǎng gè zǐnǚ

尊重 zūnzhòng

选择 xuǎnzé

父母应该尊重子女的选择 fùmǔ yīnggāi zūnzhòng zǐnǚ de xuǎnzé

我很尊重你的选择 wǒ hěn zūnzhòng nǐ de xuǎnzé

最近你和她的关系怎么样了?zuìjìn nǐ hé tā de guānxì zěnmeyàng le

理想 lǐ xiǎng

成为 chéngwéi

一名老师 yì míng lǎoshī

我的理想是以后成为一名老师 wǒ de lǐxiǎng shì yǐhòu chéngwéi yì míng lǎoshī

互相 hù xiāng + V + O

教室里你们需要互相学习和互相帮助 jiàoshì lǐ nǐmen xūyào hùxiāng xuéxí hé hùxiāng bāngzhù

彼此 bǐ cǐ

了解 liǎojiě

你们彼此了解吗?nǐmen bǐcǐ liǎojiě ma

彼此的选择 bǐ cǐ de xuǎnzé

我们应该尊重彼此的选择 wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé

反而 fǎn ér

以为 yǐ wéi

我以为你的老板会很生气,反而她很开心 wǒ yǐ wéi nǐ de lǎobǎn huì hěn shēngqì, fǎn ér tā hěn kāi xīn

不但不 bù dàn bù = 不但没有 bú dàn méi yǒu = 不但没 bú dàn méi

笑 xiào

笑得很开心 xiào de hěn kāixīn

经理不但没有生气,反而笑得很开心 jīnglǐ bú dàn méiyǒu shēngqì, fǎn ér xiào de hěn kāi xīn

同意 tóngyì

你的客户反而同意了 nǐ de kèhù fǎn ér tóngyì le

这样 zhèyàng + V

方便 fāngbiàn

这样做反而更方便 zhè yang zuò fǎn ér gèng fāngbiàn

想法 xiǎngfǎ

表达想法 biǎo dá xiǎng fǎ

意见 yì jiàn

表达意见 biǎo dá yìjiàn

看法 kànfǎ

表达看法 biǎo dá kànfǎ

感情 gǎnqíng

表达感情 biǎo dá gǎnqíng

感受 gǎnshòu

表达感受 biǎo dá gǎnshòu

态度 tàidù

表达态度 biǎo dá tàidù

需求 xūqiú

表达需求 biǎodá xūqiú

感谢 gǎnxiè

表达感谢 biǎo dá gǎn xiè

观点 guāndiǎn = 看法 kànfǎ

表达观点 biǎodá guāndiǎn

自己 zìjǐ

我想表达自己的意见 wǒ xiǎng biǎo dá zìjǐ de yìjiàn

边界 biān jiè

国家边界 guójiā biānjiè

两国 liǎng guó

讨论 tǎo lùn

两国正在讨论边界问题 liǎng guó zhèngzài tǎolùn biānjiè wèntí

这星期我的工作很压力 zhè xīngqī wǒ de gōngzuò hěn yālì

带来 dài lái

最近工作给我带来很大压力 zuìjìn gōngzuò gěi wǒ dài lái hěn dà yālì

迟到 chí dào

我正在很担心你的同事会迟到 wǒ zhèng zài hěn dānxīn nǐ de tóngshì huì chí dào

最 zuì + Adj / V

我最担心的问题 wǒ zuì dān xīn de wèntí

够 gòu

我的时间不够了 wǒ de shíjiān bú gòu le

现在我最新担心的问题是时间不够 xiànzài wǒ zuì dānxīn de wèntí shì shíjiān bú gòu

课程 kèchéng

你可以自由选择课程 nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé kèchéng

我们应该尊重彼此的自由 wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de zìyóu

感受 gǎnshòu

V + 到 dào + O

我能感受到你的压力 wǒ néng gǎnshòu dào nǐ de yālì

争论 zhēnglùn

解决 jiějué

方案 fāng àn

解决方案 jiě jué fāng àn

我和同事正在争论解决方案 wǒ hé tóngshì zhèng zài zhēnglùn jiějué fāng àn

他们争论了很长时间了 tāmen zhēnglùn le hěn cháng shí jiān le

承认 chéngrèn

错误 cuòwù

承认错误 chéngrèn cuòwù

失败 shībài

承认失败 chéngrèn shī bài

事实 shì shí

承认事实 chéngrèn shì shí

我承认这是我的错误 wǒ chéngrèn zhè shì wǒ de cuòwù

存在 cúnzài

管理 guǎnlǐ

人事 rénshì

人事管理 rénshì guǎnlǐ

公司承认存在人事管理问题 gōngsī chéngrèn cúnzài rénshì guǎnlǐ wèntí

空间 kōngjiān

会议室 huì yì shì

会议室的空间很大 huìyì shì de kōngjiān hěn dà

宽敞 kuānchǎng

客厅 kètīng

客厅的空间比较宽敞 kètīng de kōngjiān bǐjiào kuānchǎng

提前 tí qián

行李 xínglǐ

我们需要提前准备行李 wǒmen xūyào tíqián zhǔnbèi xínglǐ

我们可以提前出发吗?wǒmen kěyǐ tíqián chūfā ma

到酒店以后你给我报个平安吧 dào jiǔdiàn yǐhòu nǐ gěi wǒ bào gè píngān ba

条款 tiáo kuǎn

合同 hétóng

合同条款 hétóng tiáokuǎn

双方 shuāng fāng

双方正在协商合同条款 shuāng fāng zhèng zài xiéshāng hétóng tiáokuǎn

内容 nèiróng

合同内容 hétóng nèiróng

双方正在协商合同内容 shuāngfāng zhèng zài xiéshāng hétóng nèiróng

方式 fāngshì

付款 fù kuǎn

付款方式 fù kuǎn fāngshì

双方正在协商付款方式 shuāng fāng zhèng zài xiéshāng fù kuǎn fāngshì

双方 shuāng fāng

价格 jiàgé

双方正在协商价格 shuāng fāng zhèng zài xiéshāng jiàgé

签署 qiānshǔ

双方已经签署了合同 shuāngfāng yǐjīng qiānshǔ le hétóng

表扬 biǎoyáng

员工 yuángōng

表现 biǎoxiàn

工作表现 gōngzuò biǎo xiàn

经理正在表扬员工的工作表现 jīnglǐ zhèngzài biǎoyáng yuángōng de gōngzuò biǎoxiàn

提醒 tíxǐng

早一点 zǎo yì diǎn

我提醒她早一点回家 wǒ tíxǐng tā zǎo yì diǎn huí jiā

我谢谢你的提醒 wǒ xièxie nǐ de tíxǐng

肯定 kěndìng

我肯定明天老板会打电话给你 wǒ kěndìng míngtiān lǎobǎn huì dǎ diànhuà gěi nǐ

能力 nénglì

大家都肯定新员工的能力 dàjiā dōu kěn dìng xīn yuángōng de nénglì
好意 hǎo yì

我很谢谢你的好意 wǒ hěn xièxie nǐ de hǎo yì

我有好意想提醒你 wǒ yǒu hǎo yì xiǎng tíxǐng nǐ

Giáo án ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu: Gia đình, quan hệ, lựa chọn, áp lực, tranh luận, công việc và giao tiếp xã hội​


Bài học này mở rộng từ hệ thống từ vựng và cấu trúc liên quan đến gia đình, quan hệ giữa người với người, sự tôn trọng, lựa chọn cá nhân, biểu đạt quan điểm, áp lực công việc, tranh luận, thừa nhận sai lầm, đàm phán hợp đồng, khen ngợi, nhắc nhở và thiện ý.


Trọng tâm của bài không chỉ là ghi nhớ từng từ riêng lẻ mà phải học theo ba tầng:


Từ đơn → cụm từ cố định → công thức câu hoàn chỉnh.


Ví dụ:


尊重 zūnzhòng → 尊重别人 → 尊重别人的选择 → 我们应该尊重彼此的选择。


zūnzhòng → zūnzhòng biérén → zūnzhòng biérén de xuǎnzé → wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé.


Tôn trọng → tôn trọng người khác → tôn trọng sự lựa chọn của người khác → Chúng ta nên tôn trọng sự lựa chọn của nhau.




I. Chuẩn hóa một số câu trong bài giảng gốc​


Một số câu gốc có thể hiểu được nhưng cần điều chỉnh để tự nhiên và đúng ngữ pháp hơn.


1. 这星期我的工作很压力​


Không nên nói:


这星期我的工作很压力。


zhè xīngqī wǒ de gōngzuò hěn yālì.


Bởi vì 压力 là danh từ, không phải tính từ nên thông thường không dùng trực tiếp sau 很.


Nên nói:


这星期我的工作压力很大。


zhè xīngqī wǒ de gōngzuò yālì hěn dà.


Tuần này áp lực công việc của tôi rất lớn.


Hoặc:


这星期工作给我带来了很大的压力。


zhè xīngqī gōngzuò gěi wǒ dàilái le hěn dà de yālì.


Tuần này công việc đã mang lại cho tôi rất nhiều áp lực.


2. 我正在很担心你的同事会迟到​


Không nên kết hợp 正在 với 很担心 theo cách này.


Nói tự nhiên hơn:


我很担心你的同事会迟到。


wǒ hěn dānxīn nǐ de tóngshì huì chídào.


Tôi rất lo đồng nghiệp của bạn sẽ đến muộn.


Hoặc:


我正在担心你的同事会迟到。


wǒ zhèngzài dānxīn nǐ de tóngshì huì chídào.


Tôi đang lo rằng đồng nghiệp của bạn sẽ đến muộn.


3. 现在我最新担心的问题是时间不够​


最新 có nghĩa là “mới nhất”, không phải “lo nhất”.


Phải dùng 最:


现在我最担心的问题是时间不够。


xiànzài wǒ zuì dānxīn de wèntí shì shíjiān bú gòu.


Bây giờ vấn đề tôi lo nhất là không đủ thời gian.


4. 客厅的空间比较宽敞​


Có thể hiểu được nhưng tự nhiên hơn là:


客厅比较宽敞。


kètīng bǐjiào kuānchǎng.


Phòng khách tương đối rộng rãi.


Hoặc:


客厅的空间比较大。


kètīng de kōngjiān bǐjiào dà.


Không gian phòng khách tương đối lớn.


5. 我谢谢你的提醒​


Trong khẩu ngữ tự nhiên thường nói:


谢谢你的提醒。


xièxie nǐ de tíxǐng.


Cảm ơn anh đã nhắc.


Hoặc trang trọng hơn:


我很感谢你的提醒。


wǒ hěn gǎnxiè nǐ de tíxǐng.


Tôi rất cảm ơn lời nhắc của bạn.


6. 我很谢谢你的好意​


Tự nhiên hơn:


谢谢你的好意。


xièxie nǐ de hǎoyì.


Cảm ơn thiện ý của bạn.


我很感谢你的好意。


wǒ hěn gǎnxiè nǐ de hǎoyì.


Tôi rất cảm kích thiện ý của bạn.


7. 我有好意想提醒你​


Cách nói tự nhiên hơn:


我是出于好意才提醒你的。


wǒ shì chūyú hǎoyì cái tíxǐng nǐ de.


Tôi nhắc bạn hoàn toàn là xuất phát từ thiện ý.


Hoặc:


我只是好意提醒你。


wǒ zhǐshì hǎoyì tíxǐng nǐ.


Tôi chỉ có ý tốt muốn nhắc bạn thôi.




II. 最近 zuìjìn – gần đây, dạo gần đây​


最近 có thể chỉ khoảng thời gian vừa qua hoặc thời gian ở gần hiện tại.


Công thức 1​


最近 + S + 怎么样?


最近你怎么样?


zuìjìn nǐ zěnmeyàng?


Gần đây anh thế nào?


最近工作怎么样?


zuìjìn gōngzuò zěnmeyàng?


Dạo này công việc thế nào?


Công thức 2​


最近 + S + Adj + 吗?


最近你的父母身体好吗?


zuìjìn nǐ de fùmǔ shēntǐ hǎo ma?


Gần đây sức khỏe bố mẹ anh có tốt không?


Công thức 3​


最近 + S + 一直 + V


最近我一直很忙。


zuìjìn wǒ yìzhí hěn máng.


Gần đây tôi luôn rất bận.


最近我一直在准备考试。


zuìjìn wǒ yìzhí zài zhǔnbèi kǎoshì.


Gần đây tôi vẫn luôn chuẩn bị cho kỳ thi.


Công thức 4​


最近 + S + 给 + người + 带来 + N


最近工作给我带来了很大的压力。


zuìjìn gōngzuò gěi wǒ dàilái le hěn dà de yālì.


Gần đây công việc mang đến cho tôi rất nhiều áp lực.


Từ liên quan​


最近情况 zuìjìn qíngkuàng – tình hình gần đây


最近几天 zuìjìn jǐ tiān – mấy ngày gần đây


最近几年 zuìjìn jǐ nián – vài năm gần đây


最近工作 zuìjìn gōngzuò – công việc gần đây


近期 jìnqī – thời gian gần đây, gần đây, thiên về văn viết


近来 jìnlái – gần đây


Trái nghĩa theo ngữ cảnh​


以前 yǐqián – trước đây


过去 guòqù – trước kia, quá khứ


很久以前 hěn jiǔ yǐqián – rất lâu trước đây


Liên tưởng ghi nhớ​


最近 = 最 “nhất” + 近 “gần”.


Có thể liên tưởng: “thời gian gần nhất với hiện tại” → 最近.




III. 父母 fùmǔ và 子女 zǐnǚ – cha mẹ và con cái​


父母 là cách nói tương đối trang trọng của “cha mẹ”.


子女 chỉ con trai và con gái nói chung, thường gặp trong văn viết, pháp luật, hành chính và những ngữ cảnh tương đối trang trọng.


Các từ ghép với 父母​


父母关系 fùmǔ guānxì – quan hệ cha mẹ


父母双方 fùmǔ shuāngfāng – cả hai bên cha mẹ


父母意见 fùmǔ yìjiàn – ý kiến của cha mẹ


父母教育 fùmǔ jiàoyù – giáo dục của cha mẹ


父母责任 fùmǔ zérèn – trách nhiệm của cha mẹ


尊重父母 zūnzhòng fùmǔ – tôn trọng cha mẹ


照顾父母 zhàogù fùmǔ – chăm sóc cha mẹ


Các từ ghép với 子女​


子女教育 zǐnǚ jiàoyù – giáo dục con cái


子女关系 zǐnǚ guānxì – quan hệ với con cái


子女成长 zǐnǚ chéngzhǎng – sự trưởng thành của con cái


独生子女 dúshēng zǐnǚ – con một


成年子女 chéngnián zǐnǚ – con cái đã trưởng thành


未成年子女 wèichéngnián zǐnǚ – con chưa thành niên


Công thức​


S + 有 + số từ + lượng từ + 子女


他们家有两个子女。


tāmen jiā yǒu liǎng gè zǐnǚ.


Gia đình họ có hai người con.


那对夫妻有三个子女。


nà duì fūqī yǒu sān gè zǐnǚ.


Cặp vợ chồng đó có ba người con.




IV. 尊重 zūnzhòng – tôn trọng​


尊重 có thể làm động từ, biểu thị coi trọng quyền lợi, lựa chọn, ý kiến, nhân cách hoặc quyết định của người khác.


Công thức cơ bản​


S + 尊重 + người


我很尊重你。


wǒ hěn zūnzhòng nǐ.


Tôi rất tôn trọng bạn.


S + 尊重 + N trừu tượng


我们应该尊重事实。


wǒmen yīnggāi zūnzhòng shìshí.


Chúng ta nên tôn trọng sự thật.


S + 尊重 + người + 的 + N


父母应该尊重子女的选择。


fùmǔ yīnggāi zūnzhòng zǐnǚ de xuǎnzé.


Cha mẹ nên tôn trọng lựa chọn của con cái.


我们应该尊重彼此的自由。


wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de zìyóu.


Chúng ta nên tôn trọng tự do của nhau.


Từ ghép​


尊重别人 zūnzhòng biérén – tôn trọng người khác


尊重事实 zūnzhòng shìshí – tôn trọng sự thật


尊重意见 zūnzhòng yìjiàn – tôn trọng ý kiến


尊重选择 zūnzhòng xuǎnzé – tôn trọng lựa chọn


尊重决定 zūnzhòng juédìng – tôn trọng quyết định


互相尊重 hùxiāng zūnzhòng – tôn trọng lẫn nhau


得到尊重 dédào zūnzhòng – nhận được sự tôn trọng


Từ gần nghĩa​


尊敬 zūnjìng – kính trọng


尊重 zūnzhòng nhấn mạnh việc tôn trọng quyền, ý kiến, nhân cách, lựa chọn.


尊敬 zūnjìng thường thiên về kính trọng một người.


我尊敬老师。


wǒ zūnjìng lǎoshī.


Tôi kính trọng giáo viên.


我尊重你的决定。


wǒ zūnzhòng nǐ de juédìng.


Tôi tôn trọng quyết định của bạn.


Trái nghĩa​


轻视 qīngshì – coi thường


蔑视 mièshì – khinh miệt


不尊重 bù zūnzhòng – không tôn trọng


Liên tưởng​


Học 尊重 cùng một cụm thay vì học riêng:


尊重别人


尊重选择


尊重意见


尊重事实


尊重彼此


Chỉ cần ghi nhớ “尊重 + thứ cần được coi trọng”.




V. 选择 xuǎnzé – lựa chọn​


选择 vừa có thể là động từ “lựa chọn”, vừa có thể là danh từ “sự lựa chọn”.


Động từ​


选择 + N


选择课程


xuǎnzé kèchéng


Chọn khóa học.


选择工作


xuǎnzé gōngzuò


Chọn công việc.


选择专业


xuǎnzé zhuānyè


Chọn chuyên ngành.


Danh từ​


这是你的选择。


zhè shì nǐ de xuǎnzé.


Đây là sự lựa chọn của bạn.


我尊重你的选择。


wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.


Tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.


Công thức​


可以 + 自由 + 选择 + O


你可以自由选择课程。


nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé kèchéng.


Bạn có thể tự do lựa chọn khóa học.


在 A 和 B 之间选择


我需要在工作和学习之间作出选择。


wǒ xūyào zài gōngzuò hé xuéxí zhījiān zuòchū xuǎnzé.


Tôi cần đưa ra lựa chọn giữa công việc và học tập.


Từ ghép​


自由选择 zìyóu xuǎnzé – tự do lựa chọn


正确选择 zhèngquè xuǎnzé – lựa chọn đúng đắn


个人选择 gèrén xuǎnzé – lựa chọn cá nhân


作出选择 zuòchū xuǎnzé – đưa ra lựa chọn


选择机会 xuǎnzé jīhuì – cơ hội lựa chọn


选择课程 xuǎnzé kèchéng – chọn môn học




VI. 关系怎么样了?– quan hệ hiện giờ thế nào rồi?​


关系 guānxì​


关系 có phạm vi sử dụng rất rộng.


家庭关系 jiātíng guānxì – quan hệ gia đình


人际关系 rénjì guānxì – quan hệ giữa người với người


同事关系 tóngshì guānxì – quan hệ đồng nghiệp


客户关系 kèhù guānxì – quan hệ khách hàng


合作关系 hézuò guānxì – quan hệ hợp tác


朋友关系 péngyou guānxì – quan hệ bạn bè


Công thức​


A + 和 + B + 的关系 + 怎么样?


你和同事的关系怎么样?


nǐ hé tóngshì de guānxì zěnmeyàng?


Quan hệ giữa bạn và đồng nghiệp thế nào?


Có 了 cuối câu​


最近你和她的关系怎么样了?


zuìjìn nǐ hé tā de guānxì zěnmeyàng le?


Gần đây quan hệ giữa anh và cô ấy thế nào rồi?


了 ở đây hàm ý người nói quan tâm đến tình hình đã có sự phát triển hoặc thay đổi.


So sánh:


你们的关系怎么样?


Quan hệ của hai người thế nào?


你们的关系怎么样了?


Quan hệ của hai người bây giờ thế nào rồi?


Câu thứ hai nhấn mạnh tình trạng hiện tại sau một quá trình hoặc sự thay đổi nào đó.




VII. 理想 lǐxiǎng – lý tưởng, ước mơ​


Từ ghép​


人生理想 rénshēng lǐxiǎng – lý tưởng cuộc đời


职业理想 zhíyè lǐxiǎng – lý tưởng nghề nghiệp


远大理想 yuǎndà lǐxiǎng – lý tưởng lớn lao


实现理想 shíxiàn lǐxiǎng – thực hiện lý tưởng


追求理想 zhuīqiú lǐxiǎng – theo đuổi lý tưởng


理想工作 lǐxiǎng gōngzuò – công việc lý tưởng


理想生活 lǐxiǎng shēnghuó – cuộc sống lý tưởng


Công thức quan trọng​


我的理想是 + N


我的理想是一名老师。


wǒ de lǐxiǎng shì yì míng lǎoshī.


Lý tưởng của tôi là trở thành giáo viên.


Tự nhiên và đầy đủ hơn:


我的理想是成为一名老师。


wǒ de lǐxiǎng shì chéngwéi yì míng lǎoshī.


Lý tưởng của tôi là trở thành một giáo viên.


Công thức mở rộng​


S + 的理想 + 是 + 时间 + 成为 + 身份


我的理想是以后成为一名老师。


wǒ de lǐxiǎng shì yǐhòu chéngwéi yì míng lǎoshī.


Lý tưởng của tôi là sau này trở thành một giáo viên.




VIII. 成为 chéngwéi – trở thành​


成为 thường dùng với danh từ biểu thị nghề nghiệp, thân phận, trạng thái hoặc một loại người/sự vật.


Công thức​


S + 成为 + N


他成为了经理。


tā chéngwéi le jīnglǐ.


Anh ấy đã trở thành quản lý.


S + 想 + 成为 + N


我想成为一名老师。


wǒ xiǎng chéngwéi yì míng lǎoshī.


Tôi muốn trở thành một giáo viên.


S + 希望 + 成为 + N


她希望成为一名医生。


tā xīwàng chéngwéi yì míng yīshēng.


Cô ấy hy vọng trở thành bác sĩ.


S + 最终 + 成为 + N


他最终成为了一名优秀的管理人员。


tā zuìzhōng chéngwéi le yì míng yōuxiù de guǎnlǐ rényuán.


Cuối cùng anh ấy đã trở thành một nhân viên quản lý xuất sắc.


Từ gần nghĩa​


变成 biànchéng – biến thành


成为 chéngwéi – trở thành


成为 thường dùng cho nghề nghiệp, thân phận, vai trò hoặc kết quả phát triển.


变成 thường nhấn mạnh sự biến đổi từ trạng thái A sang trạng thái B.


他成为了老师。


Anh ấy trở thành giáo viên.


水变成了冰。


Nước biến thành băng.




IX. 互相 hùxiāng + động từ – lẫn nhau​


互相 là phó từ nên thường đứng trước động từ.


Công thức​


S số nhiều + 互相 + V


我们应该互相帮助。


wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.


Chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.


同学之间应该互相学习。


tóngxué zhījiān yīnggāi hùxiāng xuéxí.


Các bạn học nên học hỏi lẫn nhau.


Những cụm cực kỳ thông dụng​


互相帮助 hùxiāng bāngzhù – giúp đỡ lẫn nhau


互相学习 hùxiāng xuéxí – học hỏi lẫn nhau


互相尊重 hùxiāng zūnzhòng – tôn trọng lẫn nhau


互相了解 hùxiāng liǎojiě – hiểu nhau


互相支持 hùxiāng zhīchí – hỗ trợ nhau


互相信任 hùxiāng xìnrèn – tin tưởng lẫn nhau


互相理解 hùxiāng lǐjiě – thông cảm, thấu hiểu nhau


互相提醒 hùxiāng tíxǐng – nhắc nhở nhau


互相交流 hùxiāng jiāoliú – giao lưu với nhau


Sửa câu​


教室里你们需要互相学习和互相帮助。


jiàoshì lǐ nǐmen xūyào hùxiāng xuéxí hé hùxiāng bāngzhù.


Trong lớp, các em cần học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau.


Có thể nói gọn:


你们在教室里需要互相学习、互相帮助。




X. 彼此 bǐcǐ – nhau, lẫn nhau​


彼此 và 互相 đều liên quan đến quan hệ hai chiều nhưng chức năng ngữ pháp khác nhau.


互相 chủ yếu là phó từ.


彼此 có tính chất đại từ mạnh hơn.


彼此 + V​


你们彼此了解吗?


nǐmen bǐcǐ liǎojiě ma?


Hai người có hiểu nhau không?


我们彼此信任。


wǒmen bǐcǐ xìnrèn.


Chúng tôi tin tưởng lẫn nhau.


彼此的 + N​


彼此的选择


bǐcǐ de xuǎnzé


Lựa chọn của nhau.


彼此的想法


bǐcǐ de xiǎngfǎ


Suy nghĩ của nhau.


彼此的感受


bǐcǐ de gǎnshòu


Cảm xúc của nhau.


Công thức​


S + 应该 + 尊重 + 彼此的 + N


我们应该尊重彼此的选择。


wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé.


Chúng ta nên tôn trọng lựa chọn của nhau.


我们应该尊重彼此的自由。


wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de zìyóu.


Chúng ta nên tôn trọng tự do của nhau.


So sánh​


我们互相帮助。


Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.


我们了解彼此的想法。


Chúng ta hiểu suy nghĩ của nhau.


Không nên máy móc coi 互相 và 彼此 hoàn toàn giống nhau trong mọi vị trí câu.




XI. 以为 yǐwéi – cứ tưởng, cho rằng​


以为 thường được sử dụng khi người nói có một nhận định ban đầu nhưng thực tế sau đó khác với điều mình nghĩ.


Đây chính là lý do 以为 kết hợp rất tốt với 反而.


Công thức​


S + 以为 + mệnh đề


我以为他今天不来了。


wǒ yǐwéi tā jīntiān bù lái le.


Tôi cứ tưởng hôm nay anh ấy không đến nữa.


我以为你已经回家了。


wǒ yǐwéi nǐ yǐjīng huí jiā le.


Tôi cứ tưởng anh đã về nhà rồi.


Từ gần nghĩa​


认为 rènwéi – cho rằng


觉得 juéde – cảm thấy, cho rằng


以为 yǐwéi – cứ tưởng


Khác biệt quan trọng:


我认为这个方案很好。


wǒ rènwéi zhège fāng'àn hěn hǎo.


Tôi cho rằng phương án này rất tốt.


我觉得这个方案不错。


wǒ juéde zhège fāng'àn búcuò.


Tôi cảm thấy phương án này khá tốt.


我以为这个方案已经通过了。


wǒ yǐwéi zhège fāng'àn yǐjīng tōngguò le.


Tôi cứ tưởng phương án này đã được thông qua rồi.


以为 thường dễ xuất hiện trong ngữ cảnh nhận thức không đúng với thực tế.




XII. 反而 fǎn'ér – trái lại, ngược lại, thế mà lại​


反而 biểu thị kết quả thực tế trái với suy đoán, mong đợi hoặc logic thông thường.


Công thức cơ bản​


A,反而 + B


我想帮他,他反而生气了。


wǒ xiǎng bāng tā, tā fǎn'ér shēngqì le.


Tôi muốn giúp anh ấy, trái lại anh ấy lại tức giận.


以为……反而……​


我以为你的老板会很生气,反而她很开心。


Có thể hiểu được, nhưng tự nhiên hơn:


我以为你的老板会很生气,没想到她反而很开心。


wǒ yǐwéi nǐ de lǎobǎn huì hěn shēngqì, méi xiǎngdào tā fǎn'ér hěn kāixīn.


Tôi cứ tưởng sếp của bạn sẽ rất tức giận, không ngờ cô ấy ngược lại còn rất vui.


Công thức mở rộng​


本来以为 + A,没想到 + 反而 + B


我本来以为客户会拒绝,没想到他反而同意了。


wǒ běnlái yǐwéi kèhù huì jùjué, méi xiǎngdào tā fǎn'ér tóngyì le.


Ban đầu tôi tưởng khách hàng sẽ từ chối, không ngờ anh ấy lại đồng ý.


Liên tưởng​


反 = ngược.


反而 = kết quả “quay ngược” so với điều mong đợi.




XIII. 不但不……反而…… và 不但没有……反而……​


Đây là một cấu trúc rất quan trọng.


Công thức 1​


不但不 + V/Adj,反而 + V/Adj


他不但不帮我,反而批评我。


tā búdàn bù bāng wǒ, fǎn'ér pīpíng wǒ.


Anh ấy chẳng những không giúp tôi mà ngược lại còn phê bình tôi.


Công thức 2​


不但没有 + V,反而 + V


经理不但没有生气,反而笑得很开心。


jīnglǐ búdàn méiyǒu shēngqì, fǎn'ér xiào de hěn kāixīn.


Quản lý chẳng những không tức giận mà ngược lại còn cười rất vui.


Công thức 3​


不但没 + V,反而 + V


他不但没反对,反而同意了。


tā búdàn méi fǎnduì, fǎn'ér tóngyì le.


Anh ấy chẳng những không phản đối mà ngược lại còn đồng ý.


Phân biệt​


不 + V thường phủ định thói quen, ý chí, trạng thái hoặc sự việc mang tính chung.


没/没有 + V thường phủ định sự việc đã xảy ra hoặc hoàn thành.




XIV. 笑得很开心 – bổ ngữ trạng thái với 得​


Công thức​


V + 得 + Adj


他说得很好。


tā shuō de hěn hǎo.


Anh ấy nói rất tốt.


她笑得很开心。


tā xiào de hěn kāixīn.


Cô ấy cười rất vui.


他跑得很快。


tā pǎo de hěn kuài.


Anh ấy chạy rất nhanh.


大家聊得很高兴。


dàjiā liáo de hěn gāoxìng.


Mọi người trò chuyện rất vui vẻ.


Công thức mở rộng​


S + V + 得 + mức độ


经理笑得非常开心。


jīnglǐ xiào de fēicháng kāixīn.


Quản lý cười cực kỳ vui vẻ.




XV. 这样 zhèyàng + V – làm như thế này​


这样 có nghĩa là “như thế này, theo cách này”.


Công thức​


这样 + V


这样做


zhèyàng zuò


Làm như thế này.


这样说


zhèyàng shuō


Nói như vậy.


这样安排


zhèyàng ānpái


Sắp xếp như vậy.


这样处理


zhèyàng chǔlǐ


Xử lý như vậy.


Công thức​


这样 + V + 更 + Adj


这样做更方便。


zhèyàng zuò gèng fāngbiàn.


Làm như vậy thuận tiện hơn.


Kết hợp với 反而​


这样做反而更方便。


zhèyàng zuò fǎn'ér gèng fāngbiàn.


Làm như vậy trái lại còn thuận tiện hơn.


这样安排反而更合理。


zhèyàng ānpái fǎn'ér gèng hélǐ.


Sắp xếp như vậy ngược lại còn hợp lý hơn.




XVI. 表达 biǎodá – biểu đạt, thể hiện​


表达 là một động từ có khả năng kết hợp với rất nhiều danh từ trừu tượng.


Đây là nhóm từ nên học theo “cụm động từ + tân ngữ”.


Các cụm quan trọng​


表达想法 biǎodá xiǎngfǎ – bày tỏ suy nghĩ


表达意见 biǎodá yìjiàn – trình bày ý kiến


表达看法 biǎodá kànfǎ – trình bày quan điểm


表达观点 biǎodá guāndiǎn – biểu đạt quan điểm


表达感情 biǎodá gǎnqíng – biểu đạt tình cảm


表达感受 biǎodá gǎnshòu – diễn đạt cảm nhận


表达态度 biǎodá tàidù – thể hiện thái độ


表达需求 biǎodá xūqiú – thể hiện nhu cầu


表达感谢 biǎodá gǎnxiè – bày tỏ sự cảm ơn


表达支持 biǎodá zhīchí – thể hiện sự ủng hộ


表达不满 biǎodá bùmǎn – thể hiện sự bất mãn


Công thức​


S + 想 + 表达 + N


我想表达自己的意见。


wǒ xiǎng biǎodá zìjǐ de yìjiàn.


Tôi muốn trình bày ý kiến của mình.


Công thức mở rộng​


S + 向 + người + 表达 + N


我想向大家表达感谢。


wǒ xiǎng xiàng dàjiā biǎodá gǎnxiè.


Tôi muốn bày tỏ lời cảm ơn tới mọi người.


他向经理表达了自己的看法。


tā xiàng jīnglǐ biǎodá le zìjǐ de kànfǎ.


Anh ấy đã trình bày quan điểm của mình với quản lý.




XVII. 想法、意见、看法、观点​


Bốn từ này gần nghĩa nhưng không hoàn toàn giống nhau.


想法 xiǎngfǎ​


Ý nghĩ, suy nghĩ, ý tưởng trong đầu.


我有一个新的想法。


wǒ yǒu yí gè xīn de xiǎngfǎ.


Tôi có một ý tưởng mới.


意见 yìjiàn​


Ý kiến, đề xuất hoặc đôi khi là sự bất mãn.


请大家提出意见。


qǐng dàjiā tíchū yìjiàn.


Mời mọi người đưa ra ý kiến.


我对这个安排有意见。


wǒ duì zhège ānpái yǒu yìjiàn.


Tôi có ý kiến/không hài lòng về cách sắp xếp này.


看法 kànfǎ​


Cách nhìn nhận, quan điểm đối với một vấn đề.


你对这件事有什么看法?


nǐ duì zhè jiàn shì yǒu shénme kànfǎ?


Anh có quan điểm thế nào về chuyện này?


观点 guāndiǎn​


Quan điểm, lập trường mang tính tương đối rõ ràng, thường gặp trong thảo luận, học thuật, công việc.


我同意你的观点。


wǒ tóngyì nǐ de guāndiǎn.


Tôi đồng ý với quan điểm của bạn.


Liên tưởng​


想法 → điều mình “nghĩ”.


看法 → cách mình “nhìn”.


意见 → ý kiến mình “đưa ra”.


观点 → “điểm nhìn” hoặc lập trường tương đối rõ.




XVIII. 自己 zìjǐ – bản thân, chính mình​


Công thức​


自己的 + N


自己的意见


zìjǐ de yìjiàn


Ý kiến của mình.


自己的选择


zìjǐ de xuǎnzé


Sự lựa chọn của mình.


自己的生活


zìjǐ de shēnghuó


Cuộc sống của mình.


Câu ứng dụng​


每个人都应该有自己的选择。


měi gè rén dōu yīnggāi yǒu zìjǐ de xuǎnzé.


Mỗi người đều nên có lựa chọn của riêng mình.


我们应该表达自己的真实想法。


wǒmen yīnggāi biǎodá zìjǐ de zhēnshí xiǎngfǎ.


Chúng ta nên biểu đạt suy nghĩ chân thực của mình.




XIX. 边界 biānjiè – biên giới, ranh giới​


Từ ghép​


国家边界 guójiā biānjiè – biên giới quốc gia


边界问题 biānjiè wèntí – vấn đề biên giới


边界线 biānjièxiàn – đường biên giới


明确边界 míngquè biānjiè – xác định rõ ranh giới


划定边界 huàdìng biānjiè – phân định biên giới


Công thức​


双方 + 正在 + 讨论 + N


两国正在讨论边界问题。


liǎng guó zhèngzài tǎolùn biānjiè wèntí.


Hai nước đang thảo luận vấn đề biên giới.


区别: 边界 và 边境​


边界 nhấn mạnh đường ranh giới.


边境 nhấn mạnh khu vực giáp ranh biên giới.


边界线


Đường biên.


边境地区


Khu vực biên giới.




XX. 正在 zhèngzài + V – đang làm gì​


Công thức​


S + 正在 + V + O


双方正在讨论这个问题。


shuāngfāng zhèngzài tǎolùn zhège wèntí.


Hai bên đang thảo luận vấn đề này.


双方正在协商合同条款。


shuāngfāng zhèngzài xiéshāng hétóng tiáokuǎn.


Hai bên đang thương lượng điều khoản hợp đồng.


经理正在表扬员工。


jīnglǐ zhèngzài biǎoyáng yuángōng.


Quản lý đang khen nhân viên.


Các dạng liên quan​


在 + V


正在 + V


正 + V + 呢


正在 + V + 呢


我正在工作。


wǒ zhèngzài gōngzuò.


Tôi đang làm việc.


我正工作呢。


wǒ zhèng gōngzuò ne.


Tôi đang làm việc đây.




XXI. 压力 yālì và 给……带来……​


压力 là danh từ.


Từ ghép​


工作压力 gōngzuò yālì – áp lực công việc


学习压力 xuéxí yālì – áp lực học tập


生活压力 shēnghuó yālì – áp lực cuộc sống


经济压力 jīngjì yālì – áp lực kinh tế


心理压力 xīnlǐ yālì – áp lực tâm lý


减轻压力 jiǎnqīng yālì – giảm áp lực


缓解压力 huǎnjiě yālì – giải tỏa áp lực


承受压力 chéngshòu yālì – chịu áp lực


面对压力 miànduì yālì – đối mặt áp lực


Không nói​


我的工作很压力。


Nên nói​


我的工作压力很大。


wǒ de gōngzuò yālì hěn dà.


Áp lực công việc của tôi rất lớn.




XXII. 给 + người + 带来 + N​


带来 nghĩa là đem đến, mang lại.


Công thức​


A + 给 + B + 带来 + N


工作给我带来很大压力。


gōngzuò gěi wǒ dàilái hěn dà yālì.


Công việc mang lại cho tôi áp lực rất lớn.


这次合作给公司带来了很多机会。


zhè cì hézuò gěi gōngsī dàilái le hěn duō jīhuì.


Lần hợp tác này đã mang lại cho công ty rất nhiều cơ hội.


这个决定给大家带来了很大的影响。


zhège juédìng gěi dàjiā dàilái le hěn dà de yǐngxiǎng.


Quyết định này đã mang lại ảnh hưởng lớn cho mọi người.


Từ trái nghĩa theo ngữ cảnh​


带来 dàilái – mang đến


带走 dàizǒu – mang đi




XXIII. 担心 dānxīn – lo lắng​


Công thức 1​


担心 + người/sự việc


我很担心你。


wǒ hěn dānxīn nǐ.


Tôi rất lo cho bạn.


Công thức 2​


担心 + mệnh đề


我担心他会迟到。


wǒ dānxīn tā huì chídào.


Tôi lo anh ấy sẽ đến muộn.


Công thức 3​


最 + 担心 + 的 + N


我最担心的问题


wǒ zuì dānxīn de wèntí


Vấn đề mà tôi lo nhất.


Công thức hoàn chỉnh​


现在我最担心的问题是时间不够。


xiànzài wǒ zuì dānxīn de wèntí shì shíjiān bú gòu.


Bây giờ vấn đề tôi lo nhất là không đủ thời gian.


Từ gần nghĩa​


担心 dānxīn – lo lắng


担忧 dānyōu – lo ngại, trang trọng hơn


忧虑 yōulǜ – âu lo, thiên văn viết


Trái nghĩa​


放心 fàngxīn – yên tâm


不用担心 búyòng dānxīn – không cần lo




XXIV. 最 + tính từ/động từ tâm lý​


最 không chỉ đứng trước tính từ mà còn có thể đứng trước nhiều động từ chỉ cảm xúc, nhận thức hoặc sở thích.


最喜欢 zuì xǐhuan – thích nhất


最担心 zuì dānxīn – lo nhất


最希望 zuì xīwàng – mong nhất


最了解 zuì liǎojiě – hiểu rõ nhất


最需要 zuì xūyào – cần nhất


最关心 zuì guānxīn – quan tâm nhất


Công thức​


S + 最 + V + 的 + N + 是……


我最喜欢的课程是汉语口语。


wǒ zuì xǐhuan de kèchéng shì Hànyǔ kǒuyǔ.


Môn tôi thích nhất là tiếng Trung khẩu ngữ.


我最担心的问题是时间不够。


wǒ zuì dānxīn de wèntí shì shíjiān bú gòu.


Điều tôi lo nhất là không đủ thời gian.




XXV. 够 gòu – đủ​


Công thức​


N + 够


时间够。


shíjiān gòu.


Thời gian đủ.


Phủ định​


N + 不够


时间不够。


shíjiān bú gòu.


Không đủ thời gian.


钱不够。


qián bú gòu.


Không đủ tiền.


人不够。


rén bú gòu.


Không đủ người.


Công thức​


够 + Adj


这个房间够大。


zhège fángjiān gòu dà.


Căn phòng này đủ lớn.


时间够长。


shíjiān gòu cháng.


Thời gian đủ dài.


了 cuối câu​


我的时间不够了。


wǒ de shíjiān bú gòu le.


Thời gian của tôi không còn đủ nữa.


了 cho thấy tình trạng mới xuất hiện hoặc thay đổi.




XXVI. 课程 kèchéng – môn học, khóa học, chương trình học​


Từ ghép​


汉语课程 Hànyǔ kèchéng – khóa học tiếng Trung


专业课程 zhuānyè kèchéng – môn chuyên ngành


在线课程 zàixiàn kèchéng – khóa học trực tuyến


必修课程 bìxiū kèchéng – môn bắt buộc


选修课程 xuǎnxiū kèchéng – môn tự chọn


课程安排 kèchéng ānpái – sắp xếp chương trình học


课程内容 kèchéng nèiróng – nội dung khóa học


课程计划 kèchéng jìhuà – kế hoạch khóa học


选择课程 xuǎnzé kèchéng – chọn khóa học


Câu ứng dụng​


学生可以自由选择课程。


xuéshēng kěyǐ zìyóu xuǎnzé kèchéng.


Học viên có thể tự do lựa chọn môn học.




XXVII. 感受 gǎnshòu và 感受到 gǎnshòu dào​


感受 vừa có thể làm danh từ vừa có thể làm động từ.


Danh từ​


表达感受


biǎodá gǎnshòu


Bày tỏ cảm nhận.


我的感受


wǒ de gǎnshòu


Cảm nhận của tôi.


Động từ​


我能感受你的压力。


wǒ néng gǎnshòu nǐ de yālì.


Tôi có thể cảm nhận áp lực của bạn.


Thường tự nhiên hơn với 到:


我能感受到你的压力。


wǒ néng gǎnshòu dào nǐ de yālì.


Tôi có thể cảm nhận được áp lực của bạn.




XXVIII. V + 到 – bổ ngữ kết quả​


到 sau động từ có thể biểu thị đạt tới một kết quả.


Công thức​


V + 到 + O


听到 tīngdào – nghe thấy


看到 kàndào – nhìn thấy


找到 zhǎodào – tìm thấy


收到 shōudào – nhận được


感觉到 gǎnjué dào – cảm nhận được


感受到 gǎnshòu dào – cảm nhận được


注意到 zhùyì dào – chú ý thấy


意识到 yìshí dào – nhận thức được


Ví dụ​


我听到了他的声音。


wǒ tīngdào le tā de shēngyīn.


Tôi đã nghe thấy tiếng anh ấy.


我发现了问题。


Tôi phát hiện ra vấn đề.


我感受到了他的压力。


wǒ gǎnshòu dào le tā de yālì.


Tôi cảm nhận được áp lực của anh ấy.




XXIX. 争论 zhēnglùn – tranh luận​


争论 thường mang sắc thái hai bên có ý kiến khác nhau và tranh luận với nhau.


Từ ghép​


发生争论 fāshēng zhēnglùn – xảy ra tranh luận


激烈争论 jīliè zhēnglùn – tranh luận gay gắt


进行争论 jìnxíng zhēnglùn – tiến hành tranh luận


停止争论 tíngzhǐ zhēnglùn – ngừng tranh luận


争论问题 zhēnglùn wèntí – tranh luận vấn đề


Câu gốc​


我和同事正在争论解决方案。


Có thể hiểu được.


Trong văn phong công việc tự nhiên hơn:


我和同事正在就解决方案进行争论。


wǒ hé tóngshì zhèngzài jiù jiějué fāng'àn jìnxíng zhēnglùn.


Tôi và đồng nghiệp đang tranh luận về phương án giải quyết.


就 + N + 进行 + V​


双方正在就这个问题进行讨论。


shuāngfāng zhèngzài jiù zhège wèntí jìnxíng tǎolùn.


Hai bên đang tiến hành thảo luận về vấn đề này.




XXX. 争论了很长时间了 – hai chữ 了​


他们争论了很长时间了。


tāmen zhēnglùn le hěn cháng shíjiān le.


Họ đã tranh luận rất lâu rồi.


Cấu trúc:


S + V + 了 + khoảng thời gian + 了


Có thể biểu thị hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.


我学了三年汉语了。


wǒ xué le sān nián Hànyǔ le.


Tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.


他在这里工作了五年了。


tā zài zhèlǐ gōngzuò le wǔ nián le.


Anh ấy làm việc ở đây được năm năm rồi.




XXXI. 解决 jiějué và 解决方案 jiějué fāng'àn​


解决 + vấn đề​


解决问题 jiějué wèntí – giải quyết vấn đề


解决困难 jiějué kùnnan – giải quyết khó khăn


解决矛盾 jiějué máodùn – giải quyết mâu thuẫn


解决争议 jiějué zhēngyì – giải quyết tranh chấp


解决方案​


解决方案 là “phương án giải quyết”.


寻找解决方案


xúnzhǎo jiějué fāng'àn


Tìm phương án giải quyết.


提出解决方案


tíchū jiějué fāng'àn


Đưa ra phương án giải quyết.


制定解决方案


zhìdìng jiějué fāng'àn


Xây dựng phương án giải quyết.


讨论解决方案


tǎolùn jiějué fāng'àn


Thảo luận phương án giải quyết.




XXXII. 承认 chéngrèn – thừa nhận, công nhận​


承认 + N​


承认错误 chéngrèn cuòwù – thừa nhận sai lầm


承认失败 chéngrèn shībài – thừa nhận thất bại


承认事实 chéngrèn shìshí – thừa nhận sự thật


承认责任 chéngrèn zérèn – thừa nhận trách nhiệm


承认问题 chéngrèn wèntí – thừa nhận vấn đề


承认 + mệnh đề​


我承认这是我的错误。


wǒ chéngrèn zhè shì wǒ de cuòwù.


Tôi thừa nhận đây là lỗi của tôi.


他承认自己错了。


tā chéngrèn zìjǐ cuò le.


Anh ấy thừa nhận mình sai.


承认 + 存在 + N​


公司承认存在人事管理问题。


gōngsī chéngrèn cúnzài rénshì guǎnlǐ wèntí.


Công ty thừa nhận tồn tại vấn đề trong quản lý nhân sự.


Từ gần nghĩa​


承认 chéngrèn – thừa nhận


认可 rènkě – công nhận, chấp thuận, đánh giá là được


确认 quèrèn – xác nhận


Trái nghĩa​


否认 fǒurèn – phủ nhận


承认错误


thừa nhận sai lầm


否认错误


phủ nhận sai lầm


Đây là một cặp trái nghĩa rất quan trọng.




XXXIII. 存在 cúnzài – tồn tại​


Công thức​


存在 + N


存在问题


cúnzài wèntí


Tồn tại vấn đề.


存在风险


cúnzài fēngxiǎn


Tồn tại rủi ro.


存在困难


cúnzài kùnnan


Tồn tại khó khăn.


存在差异


cúnzài chāyì


Tồn tại sự khác biệt.


Công thức trang trọng​


S + 存在 + N + 问题


这个制度存在很多问题。


zhège zhìdù cúnzài hěn duō wèntí.


Chế độ này tồn tại rất nhiều vấn đề.




XXXIV. 人事管理 rénshì guǎnlǐ – quản lý nhân sự​


Từ mở rộng​


人事部门 rénshì bùmén – bộ phận nhân sự


人事经理 rénshì jīnglǐ – quản lý nhân sự


人事制度 rénshì zhìdù – chế độ nhân sự


人事安排 rénshì ānpái – sắp xếp nhân sự


人事调整 rénshì tiáozhěng – điều chỉnh nhân sự


人力资源 rénlì zīyuán – nguồn nhân lực


人力资源管理 rénlì zīyuán guǎnlǐ – quản trị nguồn nhân lực




XXXV. 空间 kōngjiān và 宽敞 kuānchǎng​


空间 là danh từ “không gian”.


宽敞 là tính từ “rộng rãi”.


空间 + 很大​


会议室的空间很大。


huìyìshì de kōngjiān hěn dà.


Không gian phòng họp rất lớn.


Địa điểm + 很宽敞​


会议室很宽敞。


huìyìshì hěn kuānchǎng.


Phòng họp rất rộng rãi.


客厅比较宽敞。


kètīng bǐjiào kuānchǎng.


Phòng khách tương đối rộng rãi.


Từ trái nghĩa​


宽敞 kuānchǎng – rộng rãi


狭窄 xiázhǎi – chật hẹp


宽敞的办公室


Văn phòng rộng rãi.


狭窄的房间


Căn phòng chật hẹp.


Từ ghép với 空间​


工作空间 gōngzuò kōngjiān – không gian làm việc


生活空间 shēnghuó kōngjiān – không gian sống


办公空间 bàngōng kōngjiān – không gian văn phòng


活动空间 huódòng kōngjiān – không gian hoạt động


发展空间 fāzhǎn kōngjiān – không gian/cơ hội phát triển




XXXVI. 提前 tíqián – trước thời hạn, sớm hơn dự kiến​


提前 thường đứng trước động từ.


Công thức​


提前 + V


提前准备 tíqián zhǔnbèi – chuẩn bị trước


提前出发 tíqián chūfā – xuất phát sớm


提前到达 tíqián dàodá – đến sớm


提前通知 tíqián tōngzhī – thông báo trước


提前安排 tíqián ānpái – sắp xếp trước


提前预订 tíqián yùdìng – đặt trước


提前完成 tíqián wánchéng – hoàn thành trước hạn


Ví dụ​


我们需要提前准备行李。


wǒmen xūyào tíqián zhǔnbèi xíngli.


Chúng ta cần chuẩn bị hành lý trước.


我们可以提前出发吗?


wǒmen kěyǐ tíqián chūfā ma?


Chúng ta có thể xuất phát sớm không?


请提前通知我。


qǐng tíqián tōngzhī wǒ.


Vui lòng thông báo trước cho tôi.


Trái nghĩa​


提前 tíqián – sớm hơn


推迟 tuīchí – trì hoãn


延迟 yánchí – chậm lại, trì hoãn




XXXVII. 到 + địa điểm + 以后……​


Đây là cấu trúc thời gian rất thực dụng.


Công thức​


到 + địa điểm + 以后,S + V……


到酒店以后,你给我报个平安吧。


dào jiǔdiàn yǐhòu, nǐ gěi wǒ bào ge píng'ān ba.


Sau khi đến khách sạn, hãy báo cho tôi biết anh đã đến nơi an toàn nhé.


到公司以后给我打电话。


dào gōngsī yǐhòu gěi wǒ dǎ diànhuà.


Sau khi đến công ty hãy gọi cho tôi.


到家以后早点休息。


dào jiā yǐhòu zǎodiǎn xiūxi.


Sau khi về đến nhà hãy nghỉ ngơi sớm.




XXXVIII. 报平安 bào píng'ān – báo bình an​


Đây là cách nói rất tự nhiên trong giao tiếp.


报平安


bào píng'ān


Báo rằng mình bình an.


报个平安


bào ge píng'ān


Báo một tiếng cho biết mình an toàn.


给家人报平安


gěi jiārén bào píng'ān


Báo bình an cho người nhà.


到了以后记得给父母报个平安。


dào le yǐhòu jìde gěi fùmǔ bào ge píng'ān.


Sau khi đến nơi nhớ báo bình an cho bố mẹ.




XXXIX. 协商 xiéshāng – thương lượng, hiệp thương​


协商 rất thường gặp trong Hán ngữ thương mại.


Từ ghép​


协商解决 xiéshāng jiějué – thương lượng giải quyết


协商价格 xiéshāng jiàgé – thương lượng giá


协商条款 xiéshāng tiáokuǎn – thương lượng điều khoản


协商付款方式 xiéshāng fùkuǎn fāngshì – thương lượng phương thức thanh toán


双方协商 shuāngfāng xiéshāng – hai bên thương lượng


进一步协商 jìnyíbù xiéshāng – tiếp tục thương lượng sâu hơn


Công thức​


双方 + 正在 + 协商 + N


双方正在协商合同条款。


shuāngfāng zhèngzài xiéshāng hétóng tiáokuǎn.


Hai bên đang thương lượng điều khoản hợp đồng.


双方正在协商合同内容。


shuāngfāng zhèngzài xiéshāng hétóng nèiróng.


Hai bên đang thương lượng nội dung hợp đồng.


双方正在协商付款方式。


shuāngfāng zhèngzài xiéshāng fùkuǎn fāngshì.


Hai bên đang thương lượng phương thức thanh toán.


双方正在协商价格。


shuāngfāng zhèngzài xiéshāng jiàgé.


Hai bên đang thương lượng giá cả.




XL. 条款、内容、方式​


条款 tiáokuǎn​


Điều khoản.


合同条款 hétóng tiáokuǎn – điều khoản hợp đồng


付款条款 fùkuǎn tiáokuǎn – điều khoản thanh toán


违约条款 wéiyuē tiáokuǎn – điều khoản vi phạm hợp đồng


内容 nèiróng​


Nội dung.


合同内容 hétóng nèiróng – nội dung hợp đồng


课程内容 kèchéng nèiróng – nội dung khóa học


工作内容 gōngzuò nèiróng – nội dung công việc


方式 fāngshì​


Phương thức, cách thức.


付款方式 fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán


工作方式 gōngzuò fāngshì – phương thức làm việc


联系方式 liánxì fāngshì – phương thức liên lạc


沟通方式 gōutōng fāngshì – phương thức giao tiếp




XLI. 签署 qiānshǔ – ký kết​


签署 mang sắc thái chính thức, thường dùng với văn bản, hợp đồng, thỏa thuận.


Từ ghép​


签署合同 qiānshǔ hétóng – ký hợp đồng


签署协议 qiānshǔ xiéyì – ký thỏa thuận


签署文件 qiānshǔ wénjiàn – ký văn bản


正式签署 zhèngshì qiānshǔ – chính thức ký


双方签署 shuāngfāng qiānshǔ – hai bên ký kết


Công thức​


S + 已经 + 签署 + 了 + O


双方已经签署了合同。


shuāngfāng yǐjīng qiānshǔ le hétóng.


Hai bên đã ký hợp đồng.


双方已经正式签署了合作协议。


shuāngfāng yǐjīng zhèngshì qiānshǔ le hézuò xiéyì.


Hai bên đã chính thức ký thỏa thuận hợp tác.




XLII. 已经……了 – đã……rồi​


Công thức​


S + 已经 + V + O + 了


我们已经签合同了。


wǒmen yǐjīng qiān hétóng le.


Chúng tôi đã ký hợp đồng rồi.


他已经回家了。


tā yǐjīng huí jiā le.


Anh ấy đã về nhà rồi.


双方已经签署了合同。


shuāngfāng yǐjīng qiānshǔ le hétóng.


Hai bên đã ký hợp đồng.


Phủ định​


还没 + V


双方还没签署合同。


shuāngfāng hái méi qiānshǔ hétóng.


Hai bên vẫn chưa ký hợp đồng.




XLIII. 表扬 biǎoyáng – biểu dương, khen ngợi​


Công thức​


S + 表扬 + người


经理表扬了他。


jīnglǐ biǎoyáng le tā.


Quản lý đã khen anh ấy.


表扬 + người + 的 + N​


经理正在表扬员工的工作表现。


jīnglǐ zhèngzài biǎoyáng yuángōng de gōngzuò biǎoxiàn.


Quản lý đang khen ngợi thành tích làm việc của nhân viên.


Từ ghép​


公开表扬 gōngkāi biǎoyáng – công khai biểu dương


受到表扬 shòudào biǎoyáng – được khen ngợi


值得表扬 zhíde biǎoyáng – đáng được biểu dương


表扬员工 biǎoyáng yuángōng – khen nhân viên


Từ gần nghĩa​


表扬 biǎoyáng – biểu dương


赞扬 zànyáng – ca ngợi, khen ngợi


夸奖 kuājiǎng – khen, thường khẩu ngữ hơn


Trái nghĩa​


批评 pīpíng – phê bình


表扬员工


khen nhân viên


批评员工


phê bình nhân viên




XLIV. 表现 biǎoxiàn – biểu hiện, thể hiện, thành tích thể hiện​


Từ ghép​


工作表现 gōngzuò biǎoxiàn – biểu hiện trong công việc


学习表现 xuéxí biǎoxiàn – biểu hiện học tập


表现很好 biǎoxiàn hěn hǎo – thể hiện rất tốt


表现优秀 biǎoxiàn yōuxiù – thể hiện xuất sắc


表现能力 biǎoxiàn nénglì – thể hiện năng lực


Ví dụ​


新员工最近表现得很好。


xīn yuángōng zuìjìn biǎoxiàn de hěn hǎo.


Nhân viên mới gần đây thể hiện rất tốt.


经理肯定了他的工作表现。


jīnglǐ kěndìng le tā de gōngzuò biǎoxiàn.


Quản lý đã ghi nhận biểu hiện công việc của anh ấy.




XLV. 提醒 tíxǐng – nhắc nhở​


Công thức 1​


提醒 + người


我想提醒你。


wǒ xiǎng tíxǐng nǐ.


Tôi muốn nhắc bạn.


Công thức 2​


提醒 + người + V


我提醒她早点回家。


wǒ tíxǐng tā zǎodiǎn huí jiā.


Tôi nhắc cô ấy về nhà sớm một chút.


Công thức 3​


提醒 + người + 不要 + V


我提醒他不要迟到。


wǒ tíxǐng tā búyào chídào.


Tôi nhắc anh ấy đừng đến muộn.


Công thức 4​


提醒 + người + 注意 + N


请提醒大家注意安全。


qǐng tíxǐng dàjiā zhùyì ānquán.


Hãy nhắc mọi người chú ý an toàn.


提醒 làm danh từ​


谢谢你的提醒。


xièxie nǐ de tíxǐng.


Cảm ơn lời nhắc của bạn.


Từ ghép​


及时提醒 jíshí tíxǐng – nhắc kịp thời


善意提醒 shànyì tíxǐng – thiện ý nhắc nhở


友情提醒 yǒuqíng tíxǐng – lời nhắc thân thiện


提醒注意 tíxǐng zhùyì – nhắc chú ý




XLVI. 肯定 kěndìng – chắc chắn / khẳng định, công nhận​


肯定 có nhiều chức năng rất quan trọng.


Cách dùng 1: phó từ – chắc chắn​


我肯定他会来。


wǒ kěndìng tā huì lái.


Tôi chắc chắn anh ấy sẽ đến.


我肯定明天老板会给你打电话。


wǒ kěndìng míngtiān lǎobǎn huì gěi nǐ dǎ diànhuà.


Tôi chắc chắn ngày mai sếp sẽ gọi điện cho bạn.


Cách nhấn mạnh:


我敢肯定他会来。


wǒ gǎn kěndìng tā huì lái.


Tôi dám chắc anh ấy sẽ đến.


Cách dùng 2: động từ – công nhận, đánh giá tích cực​


大家都肯定新员工的能力。


dàjiā dōu kěndìng xīn yuángōng de nénglì.


Mọi người đều công nhận năng lực của nhân viên mới.


经理肯定了我们的工作。


jīnglǐ kěndìng le wǒmen de gōngzuò.


Quản lý đã ghi nhận công việc của chúng tôi.


Từ ghép​


充分肯定 chōngfèn kěndìng – khẳng định đầy đủ


得到肯定 dédào kěndìng – được công nhận


肯定成绩 kěndìng chéngjì – ghi nhận thành tích


肯定能力 kěndìng nénglì – công nhận năng lực


Trái nghĩa​


肯定 kěndìng – khẳng định


否定 fǒudìng – phủ định




XLVII. 能力 nénglì – năng lực​


Từ ghép​


工作能力 gōngzuò nénglì – năng lực làm việc


学习能力 xuéxí nénglì – năng lực học tập


管理能力 guǎnlǐ nénglì – năng lực quản lý


沟通能力 gōutōng nénglì – năng lực giao tiếp


表达能力 biǎodá nénglì – năng lực biểu đạt


解决问题的能力 jiějué wèntí de nénglì – năng lực giải quyết vấn đề


提高能力 tígāo nénglì – nâng cao năng lực


培养能力 péiyǎng nénglì – bồi dưỡng năng lực


肯定能力 kěndìng nénglì – công nhận năng lực




XLVIII. 好意 hǎoyì – ý tốt, thiện ý​


好意 chủ yếu nói về ý định tốt của một người.


Từ ghép và cụm cố định​


出于好意 chūyú hǎoyì – xuất phát từ thiện ý


一片好意 yí piàn hǎoyì – một tấm lòng tốt


接受好意 jiēshòu hǎoyì – tiếp nhận thiện ý


拒绝好意 jùjué hǎoyì – từ chối thiện ý


谢谢你的好意 xièxie nǐ de hǎoyì – cảm ơn ý tốt của bạn


好意提醒 hǎoyì tíxǐng – có ý tốt nhắc nhở


Công thức đặc biệt cần ghi nhớ​


出于 + N


出于好意


chūyú hǎoyì


Xuất phát từ thiện ý.


出于安全考虑


chūyú ānquán kǎolǜ


Xuất phát từ cân nhắc về an toàn.


出于工作需要


chūyú gōngzuò xūyào


Xuất phát từ nhu cầu công việc.


Ví dụ​


我是出于好意才提醒你的。


wǒ shì chūyú hǎoyì cái tíxǐng nǐ de.


Tôi nhắc bạn hoàn toàn là xuất phát từ thiện ý.


谢谢你的好意,不过这件事我想自己处理。


xièxie nǐ de hǎoyì, búguò zhè jiàn shì wǒ xiǎng zìjǐ chǔlǐ.


Cảm ơn ý tốt của bạn, nhưng việc này tôi muốn tự mình xử lý.




XLIX. Hệ thống từ đồng nghĩa và trái nghĩa trọng tâm của bài​


尊重 zūnzhòng – tôn trọng
近义: 尊敬 zūnjìng – kính trọng
反义: 轻视 qīngshì – coi thường


同意 tóngyì – đồng ý
近义: 赞成 zànchéng – tán thành
反义: 反对 fǎnduì – phản đối


开心 kāixīn – vui vẻ
近义: 高兴 gāoxìng – vui
反义: 难过 nánguò – buồn


了解 liǎojiě – hiểu, tìm hiểu
近义: 理解 lǐjiě – hiểu, thấu hiểu
反义 theo ngữ cảnh: 不了解 bù liǎojiě – không hiểu


承认 chéngrèn – thừa nhận
反义: 否认 fǒurèn – phủ nhận


肯定 kěndìng – khẳng định, công nhận
反义: 否定 fǒudìng – phủ định


宽敞 kuānchǎng – rộng rãi
反义: 狭窄 xiázhǎi – chật hẹp


提前 tíqián – sớm hơn
反义: 推迟 tuīchí – trì hoãn


表扬 biǎoyáng – khen ngợi
反义: 批评 pīpíng – phê bình


成功 chénggōng – thành công
反义: 失败 shībài – thất bại


正确 zhèngquè – chính xác
反义: 错误 cuòwù – sai, sai lầm


足够 zúgòu – đầy đủ
反义: 不足 bùzú – không đủ


自由 zìyóu – tự do
反义 theo ngữ cảnh: 限制 xiànzhì – hạn chế




L. Phương pháp liên tưởng từ vựng theo mạng lưới​


Không nên học từng từ rời rạc. Có thể xây dựng các “mạng từ vựng”.


Mạng 1: Gia đình và quan hệ​


父母 → 子女 → 关系 → 彼此 → 互相 → 尊重 → 选择 → 自由


父母应该尊重子女的选择。


Cha mẹ nên tôn trọng lựa chọn của con cái.


家人之间应该互相理解、互相尊重。


Các thành viên gia đình nên thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau.


Mạng 2: Quan điểm và biểu đạt​


想法 → 意见 → 看法 → 观点 → 感受 → 态度 → 表达


表达想法


表达意见


表达看法


表达观点


表达感受


表达态度


Chỉ cần nhớ một động từ 表达 rồi mở rộng thành cả nhóm từ.


Mạng 3: Vấn đề và giải pháp​


问题 → 压力 → 担心 → 争论 → 讨论 → 协商 → 解决 → 解决方案


遇到问题


gặp vấn đề


感到压力


cảm thấy áp lực


发生争论


xảy ra tranh luận


讨论问题


thảo luận vấn đề


协商解决


thương lượng giải quyết


提出解决方案


đưa ra phương án giải quyết


Mạng 4: Công việc​


员工 → 能力 → 工作表现 → 表扬 → 肯定 → 提醒 → 管理


公司肯定员工的能力。


Công ty công nhận năng lực nhân viên.


经理表扬员工的工作表现。


Quản lý khen ngợi biểu hiện công việc của nhân viên.


Mạng 5: Hợp đồng​


双方 → 协商 → 价格 → 条款 → 内容 → 付款方式 → 合同 → 签署


双方协商价格。


Hai bên thương lượng giá.


双方协商合同条款。


Hai bên thương lượng điều khoản hợp đồng.


双方签署合同。


Hai bên ký kết hợp đồng.


Đây chính là phương pháp học “chuỗi quy trình”, đặc biệt hiệu quả đối với Hán ngữ thương mại.




LI. Tổng hợp các công thức câu quan trọng của toàn bài​


最近 + S + 怎么样?


最近你的父母身体好吗?


S + 应该 + V + O


父母应该尊重子女的选择。


S + 和 + người + 的关系 + 怎么样了?


最近你和她的关系怎么样了?


S + 的理想 + 是 + 成为 + N


我的理想是成为一名老师。


S số nhiều + 互相 + V


我们应该互相帮助。


S + V + 彼此的 + N


我们应该尊重彼此的选择。


S + 以为 + A,没想到 + 反而 + B


我以为他会反对,没想到他反而同意了。


不但不 + V,反而 + V


他不但不反对,反而支持我。


不但没有 + V,反而 + V


经理不但没有生气,反而笑得很开心。


V + 得 + Adj


她笑得很开心。


这样 + V + 反而 + 更 + Adj


这样做反而更方便。


表达 + N


表达意见。


表达观点。


表达感受。


表达态度。


表达需求。


向 + người + 表达 + N


我想向大家表达感谢。


A + 给 + B + 带来 + N


工作给我带来了很大的压力。


最 + V tâm lý + 的 + N + 是……


我最担心的问题是时间不够。


N + 不够


时间不够。


V + 到 + O


我能感受到你的压力。


正在 + V + O


双方正在协商合同条款。


V + 了 + khoảng thời gian + 了


他们争论了很长时间了。


承认 + N


承认错误。


承认失败。


承认事实。


承认 + mệnh đề


我承认这是我的错误。


承认 + 存在 + N


公司承认存在管理问题。


提前 + V


提前准备。


提前出发。


提前通知。


到 + địa điểm + 以后……


到酒店以后给我报个平安。


双方 + 正在 + 协商 + N


双方正在协商付款方式。


已经 + V + 了


双方已经签署了合同。


表扬 + người + 的 + 表现


经理表扬员工的工作表现。


提醒 + người + V


我提醒她早点回家。


提醒 + người + 不要 + V


我提醒他不要迟到。


肯定 + mệnh đề


我肯定他会来。


肯定 + người + 的 + 能力


大家都肯定新员工的能力。


出于 + 好意 + V


我是出于好意才提醒你的。




LII. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng toàn bộ kiến thức của bài​


最近我的工作和生活都发生了不少变化。前几天,一位朋友问我:“最近你的父母身体好吗?”我告诉他,我的父母身体都不错,而且他们一直非常尊重子女的选择。虽然父母有时候会表达自己的意见和看法,但是他们认为,每个人都应该有自己的理想,也应该有自由选择未来生活和工作的权利。我的理想是以后成为一名老师,所以父母一直支持我。我也觉得家人之间应该互相理解、互相帮助、互相尊重,我们不仅要了解彼此的想法,还要尊重彼此的选择和感受。


zuìjìn wǒ de gōngzuò hé shēnghuó dōu fāshēng le bù shǎo biànhuà. qián jǐ tiān, yí wèi péngyou wèn wǒ: “zuìjìn nǐ de fùmǔ shēntǐ hǎo ma?” wǒ gàosu tā, wǒ de fùmǔ shēntǐ dōu búcuò, érqiě tāmen yìzhí fēicháng zūnzhòng zǐnǚ de xuǎnzé. suīrán fùmǔ yǒushíhou huì biǎodá zìjǐ de yìjiàn hé kànfǎ, dànshì tāmen rènwéi, měi gè rén dōu yīnggāi yǒu zìjǐ de lǐxiǎng, yě yīnggāi yǒu zìyóu xuǎnzé wèilái shēnghuó hé gōngzuò de quánlì. wǒ de lǐxiǎng shì yǐhòu chéngwéi yì míng lǎoshī, suǒyǐ fùmǔ yìzhí zhīchí wǒ. wǒ yě juéde jiārén zhījiān yīnggāi hùxiāng lǐjiě, hùxiāng bāngzhù, hùxiāng zūnzhòng, wǒmen bùjǐn yào liǎojiě bǐcǐ de xiǎngfǎ, hái yào zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé hé gǎnshòu.


Gần đây công việc và cuộc sống của tôi đều có khá nhiều thay đổi. Mấy ngày trước, một người bạn hỏi tôi: “Gần đây sức khỏe bố mẹ bạn có tốt không?” Tôi nói với anh ấy rằng sức khỏe bố mẹ tôi đều khá tốt, hơn nữa họ luôn rất tôn trọng sự lựa chọn của con cái. Mặc dù đôi khi bố mẹ cũng bày tỏ ý kiến và quan điểm của mình, nhưng họ cho rằng mỗi người đều nên có lý tưởng riêng, đồng thời cũng nên có quyền tự do lựa chọn cuộc sống và công việc tương lai. Lý tưởng của tôi là sau này trở thành một giáo viên, vì vậy bố mẹ luôn ủng hộ tôi. Tôi cũng cho rằng giữa các thành viên trong gia đình nên thấu hiểu, giúp đỡ và tôn trọng lẫn nhau. Chúng ta không chỉ cần hiểu suy nghĩ của nhau mà còn cần tôn trọng sự lựa chọn và cảm nhận của nhau.


最近公司的工作也给我带来了很大的压力。现在我最担心的问题就是时间不够,因为我和同事正在就一个项目的解决方案进行讨论。我们已经争论了很长时间了,但是还没有完全解决问题。一开始,我以为经理知道以后会很生气,没想到他不但没有批评我们,反而笑得很开心。他告诉我们,遇到不同意见是很正常的,重要的是大家能够表达自己的想法、意见、观点和真实感受,并且互相尊重。


zuìjìn gōngsī de gōngzuò yě gěi wǒ dàilái le hěn dà de yālì. xiànzài wǒ zuì dānxīn de wèntí jiùshì shíjiān bú gòu, yīnwèi wǒ hé tóngshì zhèngzài jiù yí gè xiàngmù de jiějué fāng'àn jìnxíng tǎolùn. wǒmen yǐjīng zhēnglùn le hěn cháng shíjiān le, dànshì hái méiyǒu wánquán jiějué wèntí. yì kāishǐ, wǒ yǐwéi jīnglǐ zhīdào yǐhòu huì hěn shēngqì, méi xiǎngdào tā búdàn méiyǒu pīpíng wǒmen, fǎn'ér xiào de hěn kāixīn. tā gàosu wǒmen, yùdào bùtóng yìjiàn shì hěn zhèngcháng de, zhòngyào de shì dàjiā nénggòu biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ, yìjiàn, guāndiǎn hé zhēnshí gǎnshòu, bìngqiě hùxiāng zūnzhòng.


Gần đây công việc ở công ty cũng mang đến cho tôi rất nhiều áp lực. Hiện tại vấn đề tôi lo nhất chính là không đủ thời gian, bởi vì tôi và đồng nghiệp đang thảo luận về phương án giải quyết của một dự án. Chúng tôi đã tranh luận rất lâu rồi nhưng vẫn chưa hoàn toàn giải quyết được vấn đề. Ban đầu tôi cứ tưởng sau khi quản lý biết chuyện sẽ rất tức giận, không ngờ anh ấy chẳng những không phê bình chúng tôi mà ngược lại còn cười rất vui. Anh ấy nói với chúng tôi rằng gặp phải những ý kiến khác nhau là chuyện rất bình thường. Điều quan trọng là mọi người có thể trình bày suy nghĩ, ý kiến, quan điểm và cảm nhận chân thực của mình, đồng thời tôn trọng lẫn nhau.


后来,公司也承认目前确实存在一些人事管理问题。经理主动承认了一些管理上的错误,并提出了新的解决方案。大家都认为,能够承认错误、承认事实并不可怕,真正重要的是找到解决问题的方法。经过重新讨论以后,我们发现这样处理反而更方便,新的方案也得到了大多数员工的肯定。


hòulái, gōngsī yě chéngrèn mùqián quèshí cúnzài yìxiē rénshì guǎnlǐ wèntí. jīnglǐ zhǔdòng chéngrèn le yìxiē guǎnlǐ shàng de cuòwù, bìng tíchū le xīn de jiějué fāng'àn. dàjiā dōu rènwéi, nénggòu chéngrèn cuòwù, chéngrèn shìshí bìng bù kěpà, zhēnzhèng zhòngyào de shì zhǎodào jiějué wèntí de fāngfǎ. jīngguò chóngxīn tǎolùn yǐhòu, wǒmen fāxiàn zhèyàng chǔlǐ fǎn'ér gèng fāngbiàn, xīn de fāng'àn yě dédào le dàduōshù yuángōng de kěndìng.


Sau đó, công ty cũng thừa nhận hiện nay quả thực tồn tại một số vấn đề về quản lý nhân sự. Quản lý chủ động thừa nhận một số sai sót trong công tác quản lý và đưa ra phương án giải quyết mới. Mọi người đều cho rằng việc có thể thừa nhận sai lầm và thừa nhận sự thật không đáng sợ; điều thực sự quan trọng là tìm ra cách giải quyết vấn đề. Sau khi thảo luận lại, chúng tôi phát hiện xử lý như vậy ngược lại còn thuận tiện hơn, và phương án mới cũng nhận được sự công nhận của đa số nhân viên.


这几天,公司还在和一个客户协商新的合作合同。双方正在协商合同条款、合同内容、价格和付款方式。原来我们以为客户不会接受新的付款方式,没想到客户反而同意了。目前双方已经签署了合同。经理对负责这个项目的员工非常满意,正在表扬他们的工作表现,大家也都肯定新员工的工作能力。


zhè jǐ tiān, gōngsī hái zài hé yí gè kèhù xiéshāng xīn de hézuò hétóng. shuāngfāng zhèngzài xiéshāng hétóng tiáokuǎn, hétóng nèiróng, jiàgé hé fùkuǎn fāngshì. yuánlái wǒmen yǐwéi kèhù bú huì jiēshòu xīn de fùkuǎn fāngshì, méi xiǎngdào kèhù fǎn'ér tóngyì le. mùqián shuāngfāng yǐjīng qiānshǔ le hétóng. jīnglǐ duì fùzé zhège xiàngmù de yuángōng fēicháng mǎnyì, zhèngzài biǎoyáng tāmen de gōngzuò biǎoxiàn, dàjiā yě dōu kěndìng xīn yuángōng de gōngzuò nénglì.


Mấy ngày nay, công ty còn đang thương lượng một hợp đồng hợp tác mới với khách hàng. Hai bên đang thương lượng các điều khoản hợp đồng, nội dung hợp đồng, giá cả và phương thức thanh toán. Ban đầu chúng tôi cứ tưởng khách hàng sẽ không chấp nhận phương thức thanh toán mới, không ngờ khách hàng lại đồng ý. Hiện tại hai bên đã ký hợp đồng. Quản lý rất hài lòng với các nhân viên phụ trách dự án này và đang khen ngợi biểu hiện công việc của họ. Mọi người cũng đều công nhận năng lực làm việc của nhân viên mới.


明天我要出差。今天晚上我需要提前准备行李,因为明天要提前出发。一位同事提醒我早点回家,不要工作得太晚。我很感谢他的提醒,因为我能感受到他的好意。他还告诉我:“到酒店以后,别忘了给家人报个平安。”我知道他是出于好意才提醒我的,所以我也很感谢他。人与人之间如果能够互相理解、彼此尊重,并且愿意表达自己的真实想法和感受,很多问题其实都可以通过沟通和协商来解决。


míngtiān wǒ yào chūchāi. jīntiān wǎnshang wǒ xūyào tíqián zhǔnbèi xíngli, yīnwèi míngtiān yào tíqián chūfā. yí wèi tóngshì tíxǐng wǒ zǎodiǎn huí jiā, búyào gōngzuò de tài wǎn. wǒ hěn gǎnxiè tā de tíxǐng, yīnwèi wǒ néng gǎnshòu dào tā de hǎoyì. tā hái gàosu wǒ: “dào jiǔdiàn yǐhòu, bié wàng le gěi jiārén bào ge píng'ān.” wǒ zhīdào tā shì chūyú hǎoyì cái tíxǐng wǒ de, suǒyǐ wǒ yě hěn gǎnxiè tā. rén yǔ rén zhījiān rúguǒ nénggòu hùxiāng lǐjiě, bǐcǐ zūnzhòng, bìngqiě yuànyì biǎodá zìjǐ de zhēnshí xiǎngfǎ hé gǎnshòu, hěn duō wèntí qíshí dōu kěyǐ tōngguò gōutōng hé xiéshāng lái jiějué.


Ngày mai tôi phải đi công tác. Tối nay tôi cần chuẩn bị hành lý trước vì ngày mai phải xuất phát sớm. Một đồng nghiệp nhắc tôi về nhà sớm một chút, đừng làm việc quá khuya. Tôi rất cảm ơn lời nhắc của anh ấy vì tôi có thể cảm nhận được thiện ý của anh ấy. Anh ấy còn nói với tôi: “Sau khi đến khách sạn, đừng quên báo cho gia đình biết đã đến nơi an toàn.” Tôi biết anh ấy nhắc tôi là hoàn toàn xuất phát từ thiện ý nên tôi rất cảm kích. Giữa người với người, nếu có thể thấu hiểu lẫn nhau, tôn trọng nhau và sẵn sàng biểu đạt suy nghĩ cũng như cảm nhận chân thực của mình thì thực ra rất nhiều vấn đề đều có thể được giải quyết thông qua giao tiếp và thương lượng.

好意 là gì?​


好意
Pinyin: hǎoyì
Hán Việt: hảo ý
Từ loại: danh từ


好意
có nghĩa là:


thiện ý, ý tốt, lòng tốt, ý định tốt, sự quan tâm tốt bụng dành cho người khác.

Từ này thường dùng khi một người muốn làm điều có lợi, muốn giúp đỡ hoặc xuất phát từ ý tốt, cho dù kết quả cuối cùng có thể không đúng như mong muốn.


Ví dụ:


谢谢你的好意。
Xièxie nǐ de hǎoyì.
Cảm ơn thiện ý của bạn.


Đây là câu cực kỳ thông dụng.




1. Phân tích từng chữ​


好​


Pinyin: hǎo
Hán Việt: hảo


Nghĩa cơ bản:


  • tốt
  • tốt đẹp
  • hay
  • thuận lợi

Trong nhiều từ:


好人 hǎorén = người tốt
好心 hǎoxīn = tốt bụng
好友 hǎoyǒu = bạn tốt
好处 hǎochu = lợi ích
好意 hǎoyì = thiện ý




意​


Pinyin: yì
Hán Việt: ý


Các nghĩa:


  • ý
  • ý định
  • ý nghĩ
  • tâm ý
  • tình ý

Ví dụ:


意思 yìsi = ý nghĩa, ý
意见 yìjiàn = ý kiến
意愿 yìyuàn = nguyện vọng, ý muốn
愿意 yuànyì = bằng lòng, sẵn lòng
故意 gùyì = cố ý
诚意 chéngyì = thành ý
心意 xīnyì = tấm lòng, tâm ý


Vì vậy:


好 + 意 = 好意


→ ý tốt, thiện ý, lòng tốt dành cho người khác.




2. 好意 khác 好心 như thế nào?​


Hai từ đều có thể dịch là “lòng tốt”, nhưng không hoàn toàn giống nhau.


好心​


好心
hǎoxīn
= tốt bụng, có lòng tốt


Nhấn mạnh tấm lòng hoặc bản tính tốt của một người.


Ví dụ:


他是个好心人。
Tā shì ge hǎoxīn rén.
Anh ấy là một người tốt bụng.




好意​


好意
hǎoyì
= thiện ý, ý tốt trong một hành động hoặc lời đề nghị cụ thể


Ví dụ:


谢谢你的好意。
Xièxie nǐ de hǎoyì.
Cảm ơn thiện ý của bạn.


Có thể hiểu:


好心 → người này có lòng tốt.


好意 → hành động/lời nói này xuất phát từ ý tốt.




3. 好意 thường dùng trong tình huống nào?​


Rất thường dùng khi:


  • ai đó giúp mình
  • ai đó cho mình lời khuyên
  • ai đó mời mình
  • ai đó đề nghị giúp đỡ
  • ai đó quan tâm đến mình
  • ai đó có ý tốt nhưng mình không thể nhận

Ví dụ:


谢谢你的好意,不过我自己可以。
Xièxie nǐ de hǎoyì, búguò wǒ zìjǐ kěyǐ.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng tôi tự làm được.


Câu này rất tự nhiên và rất quan trọng.




4. 谢谢你的好意​


谢谢你的好意
xièxie nǐ de hǎoyì


= Cảm ơn thiện ý của bạn.


Đây là cấu trúc quan trọng nhất.


Ví dụ:


谢谢你的好意,我真的很感动。
Xièxie nǐ de hǎoyì, wǒ zhēn de hěn gǎndòng.
Cảm ơn thiện ý của bạn, tôi thực sự rất cảm động.




5. 接受你的好意​


接受你的好意
jiēshòu nǐ de hǎoyì
= nhận thiện ý của bạn / nhận lời tốt bụng của bạn


Ví dụ:


谢谢你的好意,我很愿意接受。
Xièxie nǐ de hǎoyì, wǒ hěn yuànyì jiēshòu.
Cảm ơn thiện ý của bạn, tôi rất sẵn lòng nhận lời.




6. 不接受好意​


Có thể nói:


不接受你的好意


Nhưng trong giao tiếp, tự nhiên hơn là:


我不能接受你的好意。
Wǒ bùnéng jiēshòu nǐ de hǎoyì.
Tôi không thể nhận thiện ý của bạn.


Ví dụ:


谢谢你的好意,但是这份礼物我不能接受。
Xièxie nǐ de hǎoyì, dànshì zhè fèn lǐwù wǒ bùnéng jiēshòu.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng tôi không thể nhận món quà này.




7. 领你的好意​


领你的好意
lǐng nǐ de hǎoyì


= ghi nhận / xin nhận tấm lòng của bạn


Đây là cách nói khá khẩu ngữ.


Ví dụ:


你的好意我领了,谢谢你。
Nǐ de hǎoyì wǒ lǐng le, xièxie nǐ.
Thiện ý của bạn tôi xin nhận, cảm ơn bạn.


Cấu trúc này thường dùng khi:


mình biết người khác có ý tốt, dù có thể mình không nhận sự giúp đỡ cụ thể.



8. 承你的好意​


承你的好意
chéng nǐ de hǎoyì


= xin nhận thiện ý của bạn / cảm kích thiện ý của bạn


Cách này tương đối trang trọng, thường thấy trong văn viết hoặc lời nói lịch sự.


Ví dụ:


承你的好意,不过这件事我还是想自己处理。
Chéng nǐ de hǎoyì, búguò zhè jiàn shì wǒ háishi xiǎng zìjǐ chǔlǐ.
Cảm kích thiện ý của bạn, nhưng việc này tôi vẫn muốn tự mình xử lý.




9. 好意 + 的 + danh từ​


Có thể dùng:


好意的帮助


Nhưng cách tự nhiên hơn rất thường là:


出于好意
chūyú hǎoyì
= xuất phát từ thiện ý


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.




10. 出于好意​


出于好意
chūyú hǎoyì


= vì có ý tốt / xuất phát từ thiện ý


Công thức:


出于好意 + V


Ví dụ:


他是出于好意才提醒你的。
Tā shì chūyú hǎoyì cái tíxǐng nǐ de.
Anh ấy nhắc bạn là vì có ý tốt.




我知道你是出于好意。
Wǒ zhīdào nǐ shì chūyú hǎoyì.
Tôi biết bạn làm vậy là vì có ý tốt.


Đây là câu rất hay dùng khi ai đó làm điều gì có vẻ khó chịu nhưng thực ra họ có thiện ý.




11. 一番好意​


一番好意
yì fān hǎoyì
= một tấm lòng thiện ý / một phen thiện ý


Ví dụ:


我知道你也是一番好意。
Wǒ zhīdào nǐ yě shì yì fān hǎoyì.
Tôi biết bạn cũng chỉ có thiện ý thôi.




12. 一片好意​


一片好意
yí piàn hǎoyì
= một tấm lòng tốt / một phần thiện ý sâu sắc


Ví dụ:


不要辜负了别人的一片好意。
Bú yào gūfù le biérén de yí piàn hǎoyì.
Đừng phụ tấm lòng tốt của người khác.




13. 一番好意 và 一片好意​


Hai cách đều có thể dùng.


一番好意 nhấn mạnh:


người đó đã bỏ công, có ý tốt để làm điều gì đó.

一片好意 nhấn mạnh:


tấm lòng, tình cảm và thiện ý.

Ví dụ:


我能理解他的一番好意。
Wǒ néng lǐjiě tā de yì fān hǎoyì.
Tôi có thể hiểu thiện ý của anh ấy.


我不想辜负父母的一片好意。
Wǒ bù xiǎng gūfù fùmǔ de yí piàn hǎoyì.
Tôi không muốn phụ tấm lòng của cha mẹ.




14. 好意 + 相劝​


好意相劝
hǎoyì xiāngquàn
= có thiện ý khuyên bảo nhau


Ví dụ:


我只是好意相劝,你不要生气。
Wǒ zhǐshì hǎoyì xiāngquàn, nǐ bú yào shēngqì.
Tôi chỉ có ý tốt khuyên bạn thôi, đừng tức giận.




15. 好意 + 提醒​


Từ này kết hợp rất tự nhiên với 提醒.


出于好意提醒……


= vì có thiện ý nên nhắc...


Ví dụ:


我是出于好意提醒你,不是故意批评你。
Wǒ shì chūyú hǎoyì tíxǐng nǐ, bú shì gùyì pīpíng nǐ.
Tôi nhắc bạn vì có thiện ý, chứ không cố ý phê bình bạn.




16. 好意 + 帮忙​


Ví dụ:


他是出于好意想帮忙。
Tā shì chūyú hǎoyì xiǎng bāngmáng.
Anh ấy muốn giúp đỡ vì có ý tốt.




谢谢你的好意,不过我自己可以解决。
Xièxie nǐ de hǎoyì, búguò wǒ zìjǐ kěyǐ jiějué.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng tôi tự giải quyết được.




17. 好意 + 建议​


Ví dụ:


我知道这是你的好意和建议。
Wǒ zhīdào zhè shì nǐ de hǎoyì hé jiànyì.
Tôi biết đây là thiện ý và lời khuyên của bạn.




出于好意,他给我提了几个建议。
Chūyú hǎoyì, tā gěi wǒ tí le jǐ ge jiànyì.
Vì có thiện ý, anh ấy đã đưa cho tôi một vài lời khuyên.




18. 好意 và 诚意 khác nhau​


Đây là một cặp rất đáng chú ý.


好意​


= ý tốt, thiện ý


谢谢你的好意。
Xièxie nǐ de hǎoyì.
Cảm ơn thiện ý của bạn.




诚意​


chéngyì = thành ý, sự chân thành


Tập trung vào:


mức độ chân thành của người đưa ra đề nghị, hành động hoặc giao dịch.

Ví dụ:


我能感受到你的诚意。
Wǒ néng gǎnshòu dào nǐ de chéngyì.
Tôi có thể cảm nhận được thành ý của bạn.


Có thể hiểu:


好意 = ý tốt


诚意 = sự chân thành




19. 好意 và 善意​


Hai từ rất gần nhau.


善意
shànyì
= thiện ý, ý tốt, ý hướng tốt


好意
hǎoyì
= thiện ý, tấm lòng tốt


Ví dụ:


这是一个善意的提醒。
Zhè shì yí ge shànyì de tíxǐng.
Đây là một lời nhắc có thiện ý.


谢谢你的好意。
Xièxie nǐ de hǎoyì.
Cảm ơn thiện ý của bạn.


Điểm khác tương đối:


好意 thường rất tự nhiên trong giao tiếp cá nhân.


善意 thường có sắc thái văn viết, khách quan hoặc dùng trong các cụm như:


善意提醒 = thiện ý nhắc nhở
善意帮助 = giúp đỡ với thiện ý
善意的谎言 = lời nói dối thiện ý




20. 好意 và 好心​


Nhớ một cách đơn giản:


好心 = tấm lòng tốt / tính tốt bụng


好意 = ý tốt trong một hành động cụ thể


Ví dụ:


他是个好心人。
Tā shì ge hǎoxīn rén.
Anh ấy là người tốt bụng.


谢谢你的好意。
Xièxie nǐ de hǎoyì.
Cảm ơn thiện ý của bạn.


Không nói:


谢谢你的好心 trong trường hợp muốn cảm ơn một lời đề nghị cụ thể; 谢谢你的好意 tự nhiên hơn.




21. 好意 và 恶意​


Đây là cặp trái nghĩa rõ ràng.


好意
hǎoyì
= thiện ý


恶意
èyì
= ác ý


Ví dụ:


我知道他是出于好意,不是出于恶意。
Wǒ zhīdào tā shì chūyú hǎoyì, bú shì chūyú èyì.
Tôi biết anh ấy làm vậy vì có thiện ý, không phải ác ý.




不要把别人的好意理解成恶意。
Bú yào bǎ biérén de hǎoyì lǐjiě chéng èyì.
Đừng hiểu thiện ý của người khác thành ác ý.




22. 好意 và 好感​


Hai từ cũng dễ nhầm.


好感
hǎogǎn
= thiện cảm


好意
hǎoyì
= thiện ý


Ví dụ:


我对他有好感。
Wǒ duì tā yǒu hǎogǎn.
Tôi có thiện cảm với anh ấy.


他对我没有恶意,只是出于好意提醒我。
Tā duì wǒ méiyǒu èyì, zhǐshì chūyú hǎoyì tíxǐng wǒ.
Anh ấy không có ác ý với tôi, chỉ là có thiện ý nhắc tôi.




23. 不要辜负好意​


辜负
gūfù
= phụ lòng, làm phụ lòng


辜负好意
gūfù hǎoyì
= phụ thiện ý


Ví dụ:


不要辜负别人的好意。
Bú yào gūfù biérén de hǎoyì.
Đừng phụ thiện ý của người khác.




我不想辜负父母的一片好意。
Wǒ bù xiǎng gūfù fùmǔ de yí piàn hǎoyì.
Tôi không muốn phụ tấm lòng của cha mẹ.




24. 错把好意当成……​


Cấu trúc rất hay:


错把 A 当成 B


= nhầm A thành B


Ví dụ:


不要错把别人的好意当成多管闲事。
Bú yào cuò bǎ biérén de hǎoyì dàngchéng duōguǎn xiánshì.
Đừng nhầm thiện ý của người khác thành việc xen vào chuyện không đâu.




25. 好意 bị từ chối​


Người ta có thể có thiện ý nhưng mình không cần giúp đỡ.


Cách nói lịch sự:


谢谢你的好意,不过我还是自己来吧。
Xièxie nǐ de hǎoyì, búguò wǒ háishi zìjǐ lái ba.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng tôi vẫn tự làm nhé.




谢谢你的好意,但是我暂时不需要帮助。
Xièxie nǐ de hǎoyì, dànshì wǒ zànshí bù xūyào bāngzhù.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng hiện tại tôi chưa cần giúp đỡ.


Đây là cách dùng rất thực tế.




26. “好意” không có nghĩa là “đồng ý”​


Ví dụ:


谢谢你的好意,但我不同意这个方案。
Xièxie nǐ de hǎoyì, dàn wǒ bù tóngyì zhège fāng'àn.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng tôi không đồng ý với phương án này.


Tức là:


好意 = ý tốt của người đề nghị


同意 = đồng ý với nội dung đề nghị


Hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.




27. 40 câu ví dụ với 好意​


1​


谢谢你的好意。
Xièxie nǐ de hǎoyì.
Cảm ơn thiện ý của bạn.


2​


我知道你是出于好意。
Wǒ zhīdào nǐ shì chūyú hǎoyì.
Tôi biết bạn làm vậy là vì có ý tốt.


3​


谢谢你的好意,不过我自己可以。
Xièxie nǐ de hǎoyì, búguò wǒ zìjǐ kěyǐ.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng tôi tự làm được.


4​


谢谢你的好意,但是我不能接受。
Xièxie nǐ de hǎoyì, dànshì wǒ bùnéng jiēshòu.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng tôi không thể nhận.


5​


我很感谢你的好意。
Wǒ hěn gǎnxiè nǐ de hǎoyì.
Tôi rất cảm kích thiện ý của bạn.


6​


他是出于好意才提醒你的。
Tā shì chūyú hǎoyì cái tíxǐng nǐ de.
Anh ấy nhắc bạn là vì có thiện ý.


7​


我知道你是好意,不用解释了。
Wǒ zhīdào nǐ shì hǎoyì, bú yòng jiěshì le.
Tôi biết bạn có ý tốt, không cần giải thích nữa.


8​


不要拒绝别人的好意。
Bú yào jùjué biérén de hǎoyì.
Đừng từ chối thiện ý của người khác.


9​


不要辜负父母的一片好意。
Bú yào gūfù fùmǔ de yí piàn hǎoyì.
Đừng phụ tấm lòng của cha mẹ.


10​


我能理解他的好意。
Wǒ néng lǐjiě tā de hǎoyì.
Tôi có thể hiểu thiện ý của anh ấy.


11​


他的好意让我很感动。
Tā de hǎoyì ràng wǒ hěn gǎndòng.
Thiện ý của anh ấy khiến tôi rất cảm động.


12​


她的一番好意,我当然明白。
Tā de yì fān hǎoyì, wǒ dāngrán míngbai.
Thiện ý của cô ấy, đương nhiên tôi hiểu.


13​


我知道你也是一番好意。
Wǒ zhīdào nǐ yě shì yì fān hǎoyì.
Tôi biết bạn cũng chỉ có thiện ý thôi.


14​


我不想辜负你的好意。
Wǒ bù xiǎng gūfù nǐ de hǎoyì.
Tôi không muốn phụ thiện ý của bạn.


15​


谢谢你的好意,我会认真考虑的。
Xièxie nǐ de hǎoyì, wǒ huì rènzhēn kǎolǜ de.
Cảm ơn thiện ý của bạn, tôi sẽ nghiêm túc cân nhắc.


16​


谢谢你的好意,不过这件事我想自己处理。
Xièxie nǐ de hǎoyì, búguò zhè jiàn shì wǒ xiǎng zìjǐ chǔlǐ.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng chuyện này tôi muốn tự xử lý.


17​


我接受你的好意,也感谢你的帮助。
Wǒ jiēshòu nǐ de hǎoyì, yě gǎnxiè nǐ de bāngzhù.
Tôi nhận thiện ý của bạn và cũng cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.


18​


你的好意我心里很清楚。
Nǐ de hǎoyì wǒ xīnli hěn qīngchu.
Thiện ý của bạn tôi rất hiểu.


19​


他是出于好意想帮助我们。
Tā shì chūyú hǎoyì xiǎng bāngzhù wǒmen.
Anh ấy muốn giúp chúng tôi vì có ý tốt.


20​


她出于好意给我提了几个建议。
Tā chūyú hǎoyì gěi wǒ tí le jǐ ge jiànyì.
Cô ấy đưa ra cho tôi vài lời khuyên vì có thiện ý.


21​


我知道这是你的好意,但这个问题还是需要协商。
Wǒ zhīdào zhè shì nǐ de hǎoyì, dàn zhège wèntí háishi xūyào xiéshāng.
Tôi biết đây là thiện ý của bạn, nhưng vấn đề này vẫn cần thương lượng.


22​


经理是出于好意提醒员工注意合同期限。
Jīnglǐ shì chūyú hǎoyì tíxǐng yuángōng zhùyì hétóng qīxiàn.
Quản lý nhắc nhân viên chú ý thời hạn hợp đồng vì có thiện ý.


23​


房东只是出于好意提醒租客按时交租。
Fángdōng zhǐshì chūyú hǎoyì tíxǐng zūkè ànshí jiāo zū.
Chủ nhà chỉ vì có thiện ý nên nhắc người thuê trả tiền đúng hạn.


24​


客户的提醒虽然直接,但是也是一番好意。
Kèhù de tíxǐng suīrán zhíjiē, dànshì yě shì yì fān hǎoyì.
Lời nhắc của khách hàng tuy khá trực tiếp nhưng cũng xuất phát từ thiện ý.


25​


我知道他是好意,所以没有生气。
Wǒ zhīdào tā shì hǎoyì, suǒyǐ méiyǒu shēngqì.
Tôi biết anh ấy có ý tốt nên không tức giận.


26​


不要把别人的好意理解成干涉。
Bú yào bǎ biérén de hǎoyì lǐjiě chéng gānshè.
Đừng hiểu thiện ý của người khác thành sự can thiệp.


27​


她好意邀请我参加聚会,但是我因为工作太忙没有去。
Tā hǎoyì yāoqǐng wǒ cānjiā jùhuì, dànshì wǒ yīnwèi gōngzuò tài máng méiyǒu qù.
Cô ấy có thiện ý mời tôi tham gia buổi tụ họp, nhưng vì công việc quá bận nên tôi không đi.


28​


虽然我没有接受他的帮助,但是我很感谢他的好意。
Suīrán wǒ méiyǒu jiēshòu tā de bāngzhù, dànshì wǒ hěn gǎnxiè tā de hǎoyì.
Mặc dù tôi không nhận sự giúp đỡ của anh ấy, nhưng tôi rất cảm kích thiện ý của anh ấy.


29​


你不需要因为拒绝我的建议而感到不好意思,我知道你是出于好意。
Nǐ bú xūyào yīnwèi jùjué wǒ de jiànyì ér gǎndào bù hǎoyìsi, wǒ zhīdào nǐ shì chūyú hǎoyì.
Bạn không cần ngại vì từ chối lời đề nghị của tôi, tôi biết bạn có ý tốt.


30​


有时候,好意不一定会带来理想的结果。
Yǒushíhou, hǎoyì bù yídìng huì dàilái lǐxiǎng de jiéguǒ.
Đôi khi thiện ý không nhất định mang lại kết quả như mong muốn.


31​


即使结果不好,也不能否定他的好意。
Jíshǐ jiéguǒ bù hǎo, yě bùnéng fǒudìng tā de hǎoyì.
Ngay cả khi kết quả không tốt cũng không thể phủ nhận thiện ý của anh ấy.


32​


我们应该尊重别人的好意。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de hǎoyì.
Chúng ta nên tôn trọng thiện ý của người khác.


33​


我不想让他的好意被误解。
Wǒ bù xiǎng ràng tā de hǎoyì bèi wùjiě.
Tôi không muốn thiện ý của anh ấy bị hiểu lầm.


34​


请不要错把我的好意当成多管闲事。
Qǐng bú yào cuò bǎ wǒ de hǎoyì dàngchéng duōguǎn xiánshì.
Xin đừng nhầm thiện ý của tôi thành việc xen vào chuyện không đâu.


35​


你的好意我领了,但是礼物我真的不能收。
Nǐ de hǎoyì wǒ lǐng le, dànshì lǐwù wǒ zhēn de bùnéng shōu.
Thiện ý của bạn tôi xin nhận, nhưng món quà thì tôi thực sự không thể nhận.


36​


承你的好意,这件事情我会认真考虑。
Chéng nǐ de hǎoyì, zhè jiàn shìqing wǒ huì rènzhēn kǎolǜ.
Cảm kích thiện ý của bạn, việc này tôi sẽ nghiêm túc cân nhắc.


37​


我只是想表达一下自己的好意。
Wǒ zhǐshì xiǎng biǎodá yíxià zìjǐ de hǎoyì.
Tôi chỉ muốn thể hiện một chút thiện ý của mình.


38​


双方虽然有分歧,但是还是应该保持善意和好意。
Shuāngfāng suīrán yǒu fēnqí, dànshì háishi yīnggāi bǎochí shànyì hé hǎoyì.
Mặc dù hai bên có bất đồng nhưng vẫn nên giữ thiện chí và thiện ý.


39​


人与人之间最难得的,不只是能力,还有愿意帮助别人的好意。
Rén yǔ rén zhījiān zuì nándé de, bù zhǐshì nénglì, hái yǒu yuànyì bāngzhù biérén de hǎoyì.
Điều đáng quý giữa người với người không chỉ là năng lực mà còn là thiện ý sẵn lòng giúp đỡ người khác.


40​


真正的好意不一定是替别人做决定,而是在尊重对方的基础上给予帮助和提醒。
Zhēnzhèng de hǎoyì bù yídìng shì tì biérén zuò juédìng, ér shì zài zūnzhòng duìfāng de jīchǔ shàng jǐyǔ bāngzhù hé tíxǐng.
Thiện ý thực sự không nhất thiết là quyết định thay người khác, mà là trên cơ sở tôn trọng đối phương, đưa ra sự giúp đỡ và nhắc nhở.




28. Những cụm cần nhớ nhất với 好意​


好意
hǎoyì
thiện ý


谢谢你的好意
xièxie nǐ de hǎoyì
cảm ơn thiện ý của bạn


出于好意
chūyú hǎoyì
vì có thiện ý


接受好意
jiēshòu hǎoyì
nhận thiện ý


领好意
lǐng hǎoyì
ghi nhận/nhận tấm lòng


承好意
chéng hǎoyì
cảm kích, xin nhận thiện ý


一番好意
yì fān hǎoyì
một phen thiện ý


一片好意
yí piàn hǎoyì
một tấm lòng thiện ý


辜负好意
gūfù hǎoyì
phụ thiện ý


尊重好意
zūnzhòng hǎoyì
tôn trọng thiện ý


理解好意
lǐjiě hǎoyì
hiểu thiện ý


拒绝好意
jùjué hǎoyì
từ chối thiện ý


善意
shànyì
thiện ý


恶意
èyì
ác ý


好心
hǎoxīn
lòng tốt


好感
hǎogǎn
thiện cảm


诚意
chéngyì
thành ý




29. Công thức cần nhớ​


谢谢 + 人 + 的好意
cảm ơn thiện ý của ai


出于好意 + V
làm gì vì có thiện ý


接受 + 人 + 的好意
nhận thiện ý của ai


一番/一片 + 好意
một phen/một tấm lòng thiện ý


不辜负 + 人 + 的好意
không phụ thiện ý của ai


尊重/理解 + 别人的好意
tôn trọng/hiểu thiện ý của người khác


Đặc biệt cần nhớ câu này:


谢谢你的好意,不过我自己可以。
Xièxie nǐ de hǎoyì, búguò wǒ zìjǐ kěyǐ.
Cảm ơn thiện ý của bạn, nhưng tôi tự làm được.


Và cấu trúc rất quan trọng:


出于好意提醒……
= vì có thiện ý nên nhắc...


他是出于好意提醒我的。
Tā shì chūyú hǎoyì tíxǐng wǒ de.
Anh ấy nhắc tôi là vì có thiện ý.


Cần phân biệt thật rõ:


好意 = thiện ý
好心 = lòng tốt/tốt bụng
善意 = thiện ý, thường trang trọng hơn
诚意 = thành ý, sự chân thành
好感 = thiện cảm
恶意 = ác ý.

肯定 là gì?​


肯定
Pinyin: kěndìng
Hán Việt: khẳng định
Từ loại: động từ / tính từ / phó từ


肯定
là một từ rất quan trọng vì nó có nhiều cách dùng. Tùy vị trí trong câu, 肯定 có thể mang các nghĩa:


khẳng định, công nhận, chắc chắn, nhất định, tích cực / khẳng định giá trị

Có thể chia thành 3 cách dùng lớn:


肯定 + N → khẳng định, công nhận N
S + 肯定 + …… → chắc chắn, nhất định...
肯定 + 的 + N → mang tính khẳng định, tích cực


Ví dụ:


我肯定他的能力。
Wǒ kěndìng tā de nénglì.
Tôi công nhận năng lực của anh ấy.


他肯定会来。
Tā kěndìng huì lái.
Anh ấy chắc chắn sẽ đến.


这是一个肯定的回答。
Zhè shì yí ge kěndìng de huídá.
Đây là một câu trả lời khẳng định.




1. Phân tích từng chữ​


肯​


Pinyin: kěn
Hán Việt: khẳng


Các ý liên quan:


  • bằng lòng
  • chịu
  • chấp nhận
  • đồng ý làm gì

Ví dụ:


肯干 kěn gàn = chịu làm, sẵn sàng làm
不肯 bù kěn = không chịu
肯定 kěndìng = khẳng định


Đặc biệt:


愿意 = sẵn lòng, muốn làm
肯 = chịu, bằng lòng làm


Ví dụ:


他愿意帮我。
Tā yuànyì bāng wǒ.
Anh ấy sẵn lòng giúp tôi.


他肯帮我。
Tā kěn bāng wǒ.
Anh ấy chịu giúp tôi.




定​


Pinyin: dìng
Hán Việt: định


Các nghĩa:


  • xác định
  • quyết định
  • ổn định
  • cố định

Ví dụ:


确定 quèdìng = xác định
决定 juédìng = quyết định
规定 guīdìng = quy định
一定 yídìng = nhất định


Trong 肯定, 定 mang ý “xác định”.


Vì vậy có thể hình dung:


肯定 = xác định là đúng / xác định là chắc chắn




2. Nghĩa 1: 肯定 = khẳng định, công nhận​


Đây là nghĩa động từ.


Công thức:


S + 肯定 + N


= S công nhận / khẳng định N.


Ví dụ:


大家都肯定他的能力。
Dàjiā dōu kěndìng tā de nénglì.
Mọi người đều công nhận năng lực của anh ấy.




经理肯定了我的工作。
Jīnglǐ kěndìng le wǒ de gōngzuò.
Quản lý đã ghi nhận công việc của tôi.




我们应该肯定他的努力。
Wǒmen yīnggāi kěndìng tā de nǔlì.
Chúng ta nên ghi nhận sự nỗ lực của anh ấy.


Ở nghĩa này, 肯定 gần với:


  • công nhận
  • ghi nhận
  • đánh giá tích cực
  • xác nhận giá trị



3. 肯定 + người​


Có thể trực tiếp dùng với người, nhưng nhiều khi 肯定 thực chất là công nhận phẩm chất, năng lực hoặc hành động của người đó.


Ví dụ:


老板很肯定他。
Lǎobǎn hěn kěndìng tā.
Ông chủ đánh giá rất cao anh ấy.


Câu này có thể hiểu là:


ông chủ công nhận năng lực/biểu hiện của anh ấy.

Tự nhiên và cụ thể hơn:


老板很肯定他的工作能力。
Lǎobǎn hěn kěndìng tā de gōngzuò nénglì.
Ông chủ đánh giá rất cao năng lực làm việc của anh ấy.




4. 肯定 + thành tích / năng lực / nỗ lực​


Các danh từ rất thường đi với 肯定:


肯定能力
công nhận năng lực


肯定成绩
ghi nhận thành tích


肯定努力
ghi nhận nỗ lực


肯定贡献
ghi nhận đóng góp


肯定表现
ghi nhận biểu hiện


肯定价值
khẳng định giá trị


Ví dụ:


公司肯定了他的贡献。
Gōngsī kěndìng le tā de gòngxiàn.
Công ty đã ghi nhận đóng góp của anh ấy.




5. 肯定 và 表扬 khác nhau​


Đây là cặp rất quan trọng.


表扬 = khen ngợi, biểu dương


肯定 = công nhận, ghi nhận giá trị hoặc năng lực


Ví dụ:


经理表扬了他的工作表现。
Jīnglǐ biǎoyáng le tā de gōngzuò biǎoxiàn.
Quản lý đã khen biểu hiện công việc của anh ấy.


经理肯定了他的工作能力。
Jīnglǐ kěndìng le tā de gōngzuò nénglì.
Quản lý đã công nhận năng lực làm việc của anh ấy.


表扬 thường có sắc thái “khen”.


肯定 nhấn mạnh “công nhận giá trị, chất lượng, năng lực, đúng đắn”.


Hai từ có thể cùng xuất hiện:


经理不仅表扬了他,还肯定了他的工作能力。
Jīnglǐ bùjǐn biǎoyáng le tā, hái kěndìng le tā de gōngzuò nénglì.
Quản lý không chỉ khen anh ấy mà còn công nhận năng lực làm việc của anh ấy.




6. 肯定 và 认可​


Hai từ rất gần nhau.


认可 = công nhận, chấp nhận về mặt giá trị, chất lượng, năng lực


肯定 = khẳng định, ghi nhận, đánh giá tích cực


Ví dụ:


客户认可我们的服务。
Kèhù rènkě wǒmen de fúwù.
Khách hàng công nhận dịch vụ của chúng tôi.


客户肯定了我们的服务。
Kèhù kěndìng le wǒmen de fúwù.
Khách hàng ghi nhận dịch vụ của chúng tôi.


Có thể hiểu tương đối:


认可 thiên về “chấp nhận/công nhận giá trị”.


肯定 thiên về “khẳng định, đánh giá tích cực”.




7. Nghĩa 2: 肯定 = chắc chắn, nhất định​


Đây là cách dùng cực kỳ phổ biến trong khẩu ngữ.


Lúc này 肯定 là phó từ.


Công thức:


主语 + 肯定 + V/Adj


= chắc chắn, nhất định...


Ví dụ:


他肯定会来。
Tā kěndìng huì lái.
Anh ấy chắc chắn sẽ đến.




明天肯定很忙。
Míngtiān kěndìng hěn máng.
Ngày mai chắc chắn sẽ rất bận.




他肯定知道这件事。
Tā kěndìng zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ấy chắc chắn biết chuyện này.




8. 肯定 + 会​


Đây là một cấu trúc rất thường gặp:


S + 肯定 + 会 + V


= chắc chắn sẽ...


Ví dụ:


他肯定会同意。
Tā kěndìng huì tóngyì.
Anh ấy chắc chắn sẽ đồng ý.




明天肯定会下雨。
Míngtiān kěndìng huì xiàyǔ.
Ngày mai chắc chắn sẽ mưa.




客户肯定会问价格。
Kèhù kěndìng huì wèn jiàgé.
Khách hàng chắc chắn sẽ hỏi giá.




9. 肯定 + 能​


肯定能 + V


= chắc chắn có thể...


Ví dụ:


你肯定能通过考试。
Nǐ kěndìng néng tōngguò kǎoshì.
Bạn chắc chắn có thể vượt qua kỳ thi.




我们肯定能解决这个问题。
Wǒmen kěndìng néng jiějué zhège wèntí.
Chúng ta chắc chắn có thể giải quyết vấn đề này.




10. 肯定 + 要​


肯定要 + V


= chắc chắn sẽ/phải...


Ví dụ:


这件事肯定要重新处理。
Zhè jiàn shì kěndìng yào chóngxīn chǔlǐ.
Việc này chắc chắn phải xử lý lại.




买房之前肯定要仔细看合同。
Mǎifáng zhīqián kěndìng yào zǐxì kàn hétóng.
Trước khi mua nhà chắc chắn phải xem kỹ hợp đồng.




11. 肯定 + 是​


Công thức:


S + 肯定 + 是 + N/Adj


= chắc chắn là...


Ví dụ:


这肯定是个误会。
Zhè kěndìng shì ge wùhuì.
Đây chắc chắn là một sự hiểu lầm.




他肯定是经理。
Tā kěndìng shì jīnglǐ.
Anh ấy chắc chắn là quản lý.




12. 肯定 + 不​


Cấu trúc:


肯定不 + V


= chắc chắn không...


Ví dụ:


他肯定不会同意。
Tā kěndìng bú huì tóngyì.
Anh ấy chắc chắn sẽ không đồng ý.




今天肯定不下雨。
Jīntiān kěndìng bú xiàyǔ.
Hôm nay chắc chắn không mưa.




13. 肯定 + 不是​


肯定不是
= chắc chắn không phải


Ví dụ:


这肯定不是他的意思。
Zhè kěndìng bú shì tā de yìsi.
Điều này chắc chắn không phải là ý của anh ấy.




14. 肯定 và 一定​


Hai từ này rất gần nhau khi đều có nghĩa “chắc chắn”.


一定 = nhất định, chắc chắn


肯定 = chắc chắn, nhất định


Ví dụ:


他一定会来。
Tā yídìng huì lái.
Anh ấy nhất định sẽ đến.


他肯定会来。
Tā kěndìng huì lái.
Anh ấy chắc chắn sẽ đến.


Cả hai đều rất tự nhiên.


Nhưng sắc thái có thể hơi khác:


一定 thường có ý:


  • lời hứa
  • yêu cầu
  • sự chắc chắn
  • nhất thiết phải

肯定 thường có ý:


  • người nói tin chắc
  • phán đoán rất chắc chắn

Ví dụ:


你一定要注意安全。
Nǐ yídìng yào zhùyì ānquán.
Bạn nhất định phải chú ý an toàn.


Câu này dùng 一定 tự nhiên hơn 肯定.




15. 肯定 và 确定​


确定​


确定 = xác định, chắc chắn, xác nhận


Ví dụ:


我确定他会来。
Wǒ quèdìng tā huì lái.
Tôi xác định/chắc chắn anh ấy sẽ đến.


肯定​


我肯定他会来。
Wǒ kěndìng tā huì lái.
Tôi chắc chắn anh ấy sẽ đến.


Khác nhau:


确定 thường thiên về xác định được sau khi có căn cứ.


肯定 thường thiên về khẳng định mạnh hoặc tin chắc.


Ngoài ra:


确认 = xác nhận
确定 = xác định
肯定 = khẳng định/chắc chắn




16. 肯定 và 必定​


必定 = nhất định, tất sẽ


Cũng biểu thị chắc chắn nhưng:


  • 必定 trang trọng hơn
  • thường xuất hiện trong văn viết
  • sắc thái mạnh

Ví dụ:


努力的人必定会有所收获。
Nǔlì de rén bìdìng huì yǒu suǒ shōuhuò.
Người nỗ lực nhất định sẽ có thu hoạch.


Trong giao tiếp thường nói:


努力的人肯定会有收获。
Nǔlì de rén kěndìng huì yǒu shōuhuò.
Người nỗ lực chắc chắn sẽ có kết quả.




17. Nghĩa 3: 肯定 = sự khẳng định / câu trả lời khẳng định​


Lúc này 肯定 có thể là danh từ hoặc tính từ.


Ví dụ:


他给了我肯定的回答。
Tā gěi le wǒ kěndìng de huídá.
Anh ấy đưa cho tôi một câu trả lời khẳng định.




请给我一个肯定的答案。
Qǐng gěi wǒ yí ge kěndìng de dá'àn.
Hãy cho tôi một câu trả lời chắc chắn.




18. 肯定的回答​


肯定的回答
kěndìng de huídá
= câu trả lời khẳng định


Ví dụ:


我终于得到了他的肯定回答。
Wǒ zhōngyú dédào le tā de kěndìng huídá.
Cuối cùng tôi cũng nhận được câu trả lời khẳng định của anh ấy.


Tuy nhiên trong giao tiếp, 明确的回答 hoặc 肯定的答复 cũng rất phổ biến.




19. 肯定 + 没有​


Khi dự đoán phủ định:


肯定没有 + N


Ví dụ:


他肯定没有时间。
Tā kěndìng méiyǒu shíjiān.
Anh ấy chắc chắn không có thời gian.




公司肯定没有这么大的预算。
Gōngsī kěndìng méiyǒu zhème dà de yùsuàn.
Công ty chắc chắn không có ngân sách lớn đến thế.




20. 肯定 + 已经​


肯定已经 + V


= chắc chắn đã...


Ví dụ:


他肯定已经回家了。
Tā kěndìng yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy chắc chắn đã về nhà rồi.




客户肯定已经看过合同了。
Kèhù kěndìng yǐjīng kàn guò hétóng le.
Khách hàng chắc chắn đã xem hợp đồng rồi.




21. 肯定 + 还​


肯定还 + V


= chắc chắn vẫn còn...


Ví dụ:


他肯定还在办公室。
Tā kěndìng hái zài bàngōngshì.
Anh ấy chắc chắn vẫn còn ở văn phòng.




22. 肯定 + 也​


肯定也 + V


= chắc chắn cũng...


Ví dụ:


她肯定也知道这个消息。
Tā kěndìng yě zhīdào zhège xiāoxi.
Cô ấy chắc chắn cũng biết tin này.




23. 肯定自己​


肯定自己 có nghĩa:


khẳng định bản thân / công nhận giá trị của bản thân / tự tin vào bản thân.

Ví dụ:


我们要学会肯定自己。
Wǒmen yào xuéhuì kěndìng zìjǐ.
Chúng ta phải học cách khẳng định bản thân.




不要因为一次失败就否定自己,要学会肯定自己。
Bú yào yīnwèi yí cì shībài jiù fǒudìng zìjǐ, yào xuéhuì kěndìng zìjǐ.
Đừng vì một lần thất bại mà phủ nhận bản thân, hãy học cách khẳng định giá trị của mình.




24. 肯定别人​


肯定别人
kěndìng biérén
= công nhận, ghi nhận người khác


Ví dụ:


我们应该学会肯定别人的努力。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì kěndìng biérén de nǔlì.
Chúng ta nên học cách ghi nhận sự nỗ lực của người khác.




25. 肯定成绩​


Ví dụ:


老师肯定了学生最近的进步。
Lǎoshī kěndìng le xuéshēng zuìjìn de jìnbù.
Giáo viên đã ghi nhận sự tiến bộ gần đây của học sinh.




26. 肯定价值​


肯定价值
kěndìng jiàzhí
= khẳng định/công nhận giá trị


Ví dụ:


这项研究的价值得到了专家的肯定。
Zhè xiàng yánjiū de jiàzhí dédào le zhuānjiā de kěndìng.
Giá trị của nghiên cứu này đã được các chuyên gia công nhận.


Đây là cấu trúc văn viết rất hay:


得到……的肯定


= nhận được sự công nhận của...




27. 得到肯定​


得到肯定
dédào kěndìng
= nhận được sự công nhận


Ví dụ:


他的工作得到了客户的肯定。
Tā de gōngzuò dédào le kèhù de kěndìng.
Công việc của anh ấy nhận được sự công nhận của khách hàng.




这个方案得到了管理层的肯定。
Zhège fāng'àn dédào le guǎnlǐcéng de kěndìng.
Phương án này nhận được sự công nhận của ban quản lý.




28. 给予肯定​


给予肯定
jǐyǔ kěndìng
= dành sự ghi nhận/công nhận


Đây là cách dùng khá trang trọng.


Ví dụ:


公司对他的工作给予了充分肯定。
Gōngsī duì tā de gōngzuò jǐyǔ le chōngfèn kěndìng.
Công ty đã dành sự ghi nhận đầy đủ đối với công việc của anh ấy.




29. 充分肯定​


充分肯定
chōngfèn kěndìng
= công nhận đầy đủ, đánh giá rất tích cực


Ví dụ:


经理充分肯定了团队的努力。
Jīnglǐ chōngfèn kěndìng le tuánduì de nǔlì.
Quản lý hoàn toàn ghi nhận sự nỗ lực của đội nhóm.




30. 高度肯定​


高度肯定
gāodù kěndìng
= đánh giá rất cao, khẳng định cao độ


Ví dụ:


客户对我们的服务给予了高度肯定。
Kèhù duì wǒmen de fúwù jǐyǔ le gāodù kěndìng.
Khách hàng đánh giá rất cao dịch vụ của chúng tôi.




31. 肯定和否定​


Đây là cặp trái nghĩa cực kỳ quan trọng.


肯定 ↔ 否定


肯定
= khẳng định, công nhận


否定 = phủ nhận


Ví dụ:


他肯定了我们的意见。
Tā kěndìng le wǒmen de yìjiàn.
Anh ấy công nhận ý kiến của chúng tôi.


他否定了我们的意见。
Tā fǒudìng le wǒmen de yìjiàn.
Anh ấy phủ nhận ý kiến của chúng tôi.




32. 肯定 và 不一定​


Cặp này cực kỳ hay gặp:


肯定 = chắc chắn


不一定 = không nhất định, chưa chắc


Ví dụ:


他肯定会来。
Tā kěndìng huì lái.
Anh ấy chắc chắn sẽ đến.


他不一定会来。
Tā bù yídìng huì lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.




33. 肯定 và 可能​


肯定 = chắc chắn


可能 = có thể, khả năng


Ví dụ:


他肯定会同意。
Tā kěndìng huì tóngyì.
Anh ấy chắc chắn sẽ đồng ý.


他可能会同意。
Tā kěnéng huì tóngyì.
Anh ấy có thể sẽ đồng ý.


Mức độ chắc chắn khác nhau:


肯定 > 很可能 > 可能 > 不一定




34. 肯定 + câu hỏi​


Có thể dùng 肯定 để yêu cầu xác nhận mạnh.


Ví dụ:


你肯定吗?
Nǐ kěndìng ma?
Bạn chắc chắn chứ?




你肯定他会来吗?
Nǐ kěndìng tā huì lái ma?
Bạn chắc chắn anh ấy sẽ đến à?




35. 肯定是……​


肯定是……


= chắc chắn là...


Ví dụ:


他肯定是忘了。
Tā kěndìng shì wàng le.
Anh ấy chắc chắn là đã quên.




这肯定是个误会。
Zhè kěndìng shì ge wùhuì.
Đây chắc chắn là một sự hiểu lầm.




36. “那肯定” trong khẩu ngữ​


那肯定
nà kěndìng


= chắc chắn rồi / tất nhiên rồi


Ví dụ:


A:你喜欢这里吗?
A: Nǐ xǐhuan zhèlǐ ma?
Bạn thích nơi này không?


B:那肯定啊!
B: Nà kěndìng a!
Chắc chắn rồi!




37. “肯定是这样”​


肯定是这样。
Kěndìng shì zhèyàng.
Chắc chắn là như vậy.


事情肯定不是你想的那样。
Shìqing kěndìng bú shì nǐ xiǎng de nàyàng.
Chuyện này chắc chắn không phải như bạn nghĩ.




38. 40 câu ví dụ với 肯定​


1​


我肯定他会来。
Wǒ kěndìng tā huì lái.
Tôi chắc chắn anh ấy sẽ đến.


2​


他肯定会同意。
Tā kěndìng huì tóngyì.
Anh ấy chắc chắn sẽ đồng ý.


3​


你肯定能通过考试。
Nǐ kěndìng néng tōngguò kǎoshì.
Bạn chắc chắn có thể vượt qua kỳ thi.


4​


明天肯定会下雨。
Míngtiān kěndìng huì xiàyǔ.
Ngày mai chắc chắn sẽ mưa.


5​


他肯定知道这件事。
Tā kěndìng zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ấy chắc chắn biết chuyện này.


6​


这肯定是个误会。
Zhè kěndìng shì ge wùhuì.
Đây chắc chắn là một sự hiểu lầm.


7​


他肯定不是经理。
Tā kěndìng bú shì jīnglǐ.
Anh ấy chắc chắn không phải quản lý.


8​


客户肯定会问价格。
Kèhù kěndìng huì wèn jiàgé.
Khách hàng chắc chắn sẽ hỏi giá.


9​


公司肯定会认真考虑这个建议。
Gōngsī kěndìng huì rènzhēn kǎolǜ zhège jiànyì.
Công ty chắc chắn sẽ nghiêm túc cân nhắc đề xuất này.


10​


他肯定已经回家了。
Tā kěndìng yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy chắc chắn đã về nhà rồi.


11​


他肯定还在办公室。
Tā kěndìng hái zài bàngōngshì.
Anh ấy chắc chắn vẫn còn ở văn phòng.


12​


她肯定也知道这个消息。
Tā kěndìng yě zhīdào zhège xiāoxi.
Cô ấy chắc chắn cũng biết tin này.


13​


我肯定没有看错。
Wǒ kěndìng méiyǒu kàn cuò.
Tôi chắc chắn không nhìn nhầm.


14​


公司肯定没有这么大的预算。
Gōngsī kěndìng méiyǒu zhème dà de yùsuàn.
Công ty chắc chắn không có ngân sách lớn đến vậy.


15​


这件事肯定要重新处理。
Zhè jiàn shì kěndìng yào chóngxīn chǔlǐ.
Việc này chắc chắn phải xử lý lại.


16​


买房之前肯定要认真看合同。
Mǎifáng zhīqián kěndìng yào rènzhēn kàn hétóng.
Trước khi mua nhà chắc chắn phải xem kỹ hợp đồng.


17​


老师肯定了他的努力。
Lǎoshī kěndìng le tā de nǔlì.
Giáo viên đã ghi nhận sự nỗ lực của anh ấy.


18​


经理充分肯定了他的工作能力。
Jīnglǐ chōngfèn kěndìng le tā de gōngzuò nénglì.
Quản lý hoàn toàn công nhận năng lực làm việc của anh ấy.


19​


公司肯定了员工对项目的贡献。
Gōngsī kěndìng le yuángōng duì xiàngmù de gòngxiàn.
Công ty ghi nhận đóng góp của nhân viên đối với dự án.


20​


客户对我们的服务给予了高度肯定。
Kèhù duì wǒmen de fúwù jǐyǔ le gāodù kěndìng.
Khách hàng đánh giá rất cao dịch vụ của chúng tôi.


21​


他的工作得到了领导的肯定。
Tā de gōngzuò dédào le lǐngdǎo de kěndìng.
Công việc của anh ấy nhận được sự ghi nhận của lãnh đạo.


22​


这个方案得到了客户的肯定。
Zhège fāng'àn dédào le kèhù de kěndìng.
Phương án này nhận được sự công nhận của khách hàng.


23​


我们应该肯定别人的努力。
Wǒmen yīnggāi kěndìng biérén de nǔlì.
Chúng ta nên ghi nhận sự nỗ lực của người khác.


24​


我们也应该学会肯定自己。
Wǒmen yě yīnggāi xuéhuì kěndìng zìjǐ.
Chúng ta cũng nên học cách khẳng định giá trị của bản thân.


25​


不要因为一次失败就否定自己,要学会肯定自己。
Bú yào yīnwèi yí cì shībài jiù fǒudìng zìjǐ, yào xuéhuì kěndìng zìjǐ.
Đừng vì một lần thất bại mà phủ nhận bản thân, hãy học cách khẳng định giá trị của mình.


26​


我肯定他的能力,但不一定同意他的做法。
Wǒ kěndìng tā de nénglì, dàn bù yídìng tóngyì tā de zuòfǎ.
Tôi công nhận năng lực của anh ấy, nhưng chưa chắc đồng ý với cách làm của anh ấy.


27​


我肯定这个产品的质量。
Wǒ kěndìng zhège chǎnpǐn de zhìliàng.
Tôi công nhận chất lượng của sản phẩm này.


28​


经理肯定了我们的工作成果。
Jīnglǐ kěndìng le wǒmen de gōngzuò chéngguǒ.
Quản lý đã ghi nhận kết quả công việc của chúng tôi.


29​


老师对他的进步给予了充分肯定。
Lǎoshī duì tā de jìnbù jǐyǔ le chōngfèn kěndìng.
Giáo viên đã hoàn toàn ghi nhận sự tiến bộ của anh ấy.


30​


肯定自己的价值很重要。
Kěndìng zìjǐ de jiàzhí hěn zhòngyào.
Khẳng định giá trị của bản thân là rất quan trọng.


31​


你肯定吗?
Nǐ kěndìng ma?
Bạn chắc chắn chứ?


32​


你肯定他会接受这个条件吗?
Nǐ kěndìng tā huì jiēshòu zhège tiáojiàn ma?
Bạn chắc chắn anh ấy sẽ chấp nhận điều kiện này sao?


33​


那肯定啊!
Nà kěndìng a!
Chắc chắn rồi!


34​


好的服务肯定会提高客户的满意度。
Hǎo de fúwù kěndìng huì tígāo kèhù de mǎnyìdù.
Dịch vụ tốt chắc chắn sẽ nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.


35​


价格太高,客户肯定不会接受。
Jiàgé tài gāo, kèhù kěndìng bú huì jiēshòu.
Giá quá cao thì khách hàng chắc chắn sẽ không chấp nhận.


36​


如果提前准备,工作肯定会顺利很多。
Rúguǒ tíqián zhǔnbèi, gōngzuò kěndìng huì shùnlì hěn duō.
Nếu chuẩn bị trước thì công việc chắc chắn sẽ thuận lợi hơn nhiều.


37​


双方肯定需要进一步协商。
Shuāngfāng kěndìng xūyào jìnyíbù xiéshāng.
Hai bên chắc chắn cần thương lượng thêm.


38​


这个合同的问题肯定不能忽视。
Zhège hétóng de wèntí kěndìng bùnéng hūshì.
Vấn đề của hợp đồng này chắc chắn không thể bỏ qua.


39​


一个人的努力即使暂时没有得到结果,也应该得到肯定。
Yí ge rén de nǔlì jíshǐ zànshí méiyǒu dédào jiéguǒ, yě yīnggāi dédào kěndìng.
Ngay cả khi sự nỗ lực của một người tạm thời chưa có kết quả, nó vẫn nên được ghi nhận.


40​


我们可以有不同的意见,但不能因为意见不同就完全否定对方的努力。
Wǒmen kěyǐ yǒu bùtóng de yìjiàn, dàn bùnéng yīnwèi yìjiàn bùtóng jiù wánquán fǒudìng duìfāng de nǔlì.
Chúng ta có thể có những ý kiến khác nhau, nhưng không thể vì khác ý kiến mà hoàn toàn phủ nhận sự nỗ lực của phía bên kia.




39. Những cụm rất quan trọng với 肯定​


肯定能力
kěndìng nénglì
công nhận năng lực


肯定成绩
kěndìng chéngjì
ghi nhận thành tích


肯定努力
kěndìng nǔlì
ghi nhận nỗ lực


肯定贡献
kěndìng gòngxiàn
ghi nhận đóng góp


肯定表现
kěndìng biǎoxiàn
ghi nhận biểu hiện


肯定价值
kěndìng jiàzhí
khẳng định giá trị


肯定自己
kěndìng zìjǐ
khẳng định bản thân


得到肯定
dédào kěndìng
được công nhận


给予肯定
jǐyǔ kěndìng
dành sự ghi nhận


充分肯定
chōngfèn kěndìng
hoàn toàn ghi nhận


高度肯定
gāodù kěndìng
đánh giá rất cao


明确肯定
míngquè kěndìng
khẳng định rõ ràng


肯定会
kěndìng huì
chắc chắn sẽ


肯定能
kěndìng néng
chắc chắn có thể


肯定是
kěndìng shì
chắc chắn là


肯定不是
kěndìng bú shì
chắc chắn không phải


肯定不会
kěndìng bú huì
chắc chắn sẽ không




40. Công thức cần nhớ​


Nghĩa “khẳng định/công nhận”​


S + 肯定 + N
S công nhận N


S + 肯定 + 人 + 的 + N
S công nhận N của ai


得到 + 人 + 的肯定
nhận được sự công nhận của ai


给予 + 人/事情 + 肯定
dành sự ghi nhận cho ai/việc gì


充分/高度 + 肯定
hoàn toàn/rất công nhận, đánh giá cao




Nghĩa “chắc chắn”​


S + 肯定 + V
S chắc chắn V


S + 肯定 + 会 + V
S chắc chắn sẽ V


S + 肯定 + 能 + V
S chắc chắn có thể V


S + 肯定 + 是 + N/Adj
S chắc chắn là...


S + 肯定 + 不 + V
S chắc chắn không V


肯定已经 + V
chắc chắn đã...


肯定还 + V
chắc chắn vẫn...




41. Phân biệt nhanh​


肯定 = khẳng định / công nhận / chắc chắn


否定 = phủ nhận


认可 = công nhận, chấp nhận giá trị


表扬 = khen, biểu dương


确定 = xác định


确认 = xác nhận


一定 = nhất định, chắc chắn


可能 = có thể


不一定 = chưa chắc


必定 = nhất định, tất sẽ, trang trọng hơn


Cần đặc biệt nhớ hai nghĩa hoàn toàn khác nhau của 肯定:


肯定他的能力。
= công nhận năng lực của anh ấy.


他肯定会来。
= anh ấy chắc chắn sẽ đến.


Một câu sử dụng cả hai nghĩa rất hay:


经理充分肯定了他的能力,认为他肯定能完成这个项目。
Jīnglǐ chōngfèn kěndìng le tā de nénglì, rènwéi tā kěndìng néng wánchéng zhège xiàngmù.
Quản lý hoàn toàn công nhận năng lực của anh ấy và cho rằng anh ấy chắc chắn có thể hoàn thành dự án này.

提醒 là gì?​


提醒
Pinyin: tíxǐng
Hán Việt: đề tỉnh
Từ loại: động từ


提醒
có nghĩa là:


nhắc nhở, nhắc cho ai nhớ, nhắc ai chú ý đến một việc, một thông tin hoặc một nguy cơ nào đó.

Đây là từ cực kỳ thông dụng trong:


  • giao tiếp hằng ngày
  • công việc
  • trường học
  • hợp đồng
  • thanh toán
  • lịch hẹn
  • an toàn
  • email, tin nhắn
  • hệ thống phần mềm

Ví dụ cơ bản:


谢谢你的提醒。
Xièxie nǐ de tíxǐng.
Cảm ơn lời nhắc của bạn.


请提醒我明天开会。
Qǐng tíxǐng wǒ míngtiān kāihuì.
Hãy nhắc tôi ngày mai có cuộc họp.


我提醒他早点回家。
Wǒ tíxǐng tā zǎodiǎn huí jiā.
Tôi nhắc anh ấy về nhà sớm.




1. Phân tích từng chữ​


提​


Pinyin: tí
Hán Việt: đề


Các nghĩa thường gặp:


  • đưa lên
  • nhắc đến
  • nêu ra
  • đưa ra
  • nhắc

Ví dụ:


提出 tíchū = đưa ra, đề xuất
提问 tíwèn = đặt câu hỏi
提到 tídào = nhắc đến
提高 tígāo = nâng cao
提前 tíqián = làm trước




醒​


Pinyin: xǐng
Hán Việt: tỉnh


Các nghĩa:


  • tỉnh
  • tỉnh lại
  • tỉnh táo
  • nhận ra

Ví dụ:


醒来 xǐnglái = tỉnh dậy
清醒 qīngxǐng = tỉnh táo
提醒 tíxǐng = nhắc nhở
醒悟 xǐngwù = tỉnh ngộ


Trong 提醒, chữ 醒 mang ý:


làm cho người khác “tỉnh ra”, nhớ ra hoặc chú ý đến một điều.

Vì vậy:


提 + 醒 = 提醒


→ làm cho ai nhớ ra, chú ý đến một điều → nhắc nhở




2. Nghĩa cốt lõi của 提醒​


Có thể hiểu rất dễ:


提醒 = nói hoặc làm một hành động để khiến người khác nhớ, chú ý hoặc không quên một việc.


Ví dụ:


我提醒他明天有考试。
Wǒ tíxǐng tā míngtiān yǒu kǎoshì.
Tôi nhắc anh ấy ngày mai có kỳ thi.


Người kia có thể đã quên, nên mình 提醒.




3. Cấu trúc quan trọng nhất: 提醒 + người​


Công thức:


主语 + 提醒 + 人


= nhắc ai


Ví dụ:


我提醒他了。
Wǒ tíxǐng tā le.
Tôi đã nhắc anh ấy rồi.




老师提醒学生。
Lǎoshī tíxǐng xuéshēng.
Giáo viên nhắc học sinh.




4. 提醒 + người + V​


Đây là mẫu cực kỳ quan trọng.


主语 + 提醒 + 人 + V


= nhắc ai làm gì


Ví dụ:


我提醒他早点睡觉。
Wǒ tíxǐng tā zǎodiǎn shuìjiào.
Tôi nhắc anh ấy ngủ sớm.




妈妈提醒孩子按时吃饭。
Māma tíxǐng háizi ànshí chīfàn.
Mẹ nhắc con ăn đúng giờ.




经理提醒员工注意安全。
Jīnglǐ tíxǐng yuángōng zhùyì ānquán.
Quản lý nhắc nhân viên chú ý an toàn.




5. 提醒 + người + 要 + V​


Cấu trúc:


提醒 + 人 + 要 + V


= nhắc ai phải...


Ví dụ:


我提醒他要按时付款。
Wǒ tíxǐng tā yào ànshí fùkuǎn.
Tôi nhắc anh ấy phải thanh toán đúng hạn.




老师提醒学生要认真复习。
Lǎoshī tíxǐng xuéshēng yào rènzhēn fùxí.
Giáo viên nhắc học sinh phải ôn tập nghiêm túc.




6. 提醒 + người + 不要 + V​


Cực kỳ thường dùng.


提醒 + 人 + 不要 + V


= nhắc ai đừng...


Ví dụ:


请提醒他不要迟到。
Qǐng tíxǐng tā bú yào chídào.
Hãy nhắc anh ấy đừng đến muộn.




妈妈提醒我不要忘记带护照。
Māma tíxǐng wǒ bú yào wàngjì dài hùzhào.
Mẹ nhắc tôi đừng quên mang hộ chiếu.




7. 提醒 + người + 别 + V​


Trong khẩu ngữ có thể dùng 别.


Ví dụ:


提醒他别忘了带钥匙。
Tíxǐng tā bié wàng le dài yàoshi.
Nhắc anh ấy đừng quên mang chìa khóa.




8. 提醒 + người + 注意 + N​


Đây là một cấu trúc cực kỳ quan trọng.


提醒 + 人 + 注意 + N


= nhắc ai chú ý đến...


Ví dụ:


请提醒客户注意付款期限。
Qǐng tíxǐng kèhù zhùyì fùkuǎn qīxiàn.
Hãy nhắc khách hàng chú ý thời hạn thanh toán.




老师提醒学生注意考试时间。
Lǎoshī tíxǐng xuéshēng zhùyì kǎoshì shíjiān.
Giáo viên nhắc học sinh chú ý thời gian thi.




9. 提醒 + người + 记得 + V​


Cấu trúc này rất tự nhiên:


提醒 + 人 + 记得 + V


= nhắc ai nhớ làm gì


Ví dụ:


提醒我记得交作业。
Tíxǐng wǒ jìde jiāo zuòyè.
Nhắc tôi nhớ nộp bài tập.




请提醒他记得给客户打电话。
Qǐng tíxǐng tā jìde gěi kèhù dǎ diànhuà.
Hãy nhắc anh ấy nhớ gọi điện cho khách hàng.




10. 提醒 + người + 别忘了……​


别忘了 = đừng quên


Ví dụ:


提醒我别忘了开会。
Tíxǐng wǒ bié wàng le kāihuì.
Nhắc tôi đừng quên họp.




请提醒客户别忘了付款。
Qǐng tíxǐng kèhù bié wàng le fùkuǎn.
Hãy nhắc khách hàng đừng quên thanh toán.




11. 提醒 + người + rằng...​


Có thể hiểu là:


提醒 + 人 + mệnh đề


Ví dụ:


我提醒他明天是最后一天。
Wǒ tíxǐng tā míngtiān shì zuìhòu yì tiān.
Tôi nhắc anh ấy rằng ngày mai là ngày cuối cùng.




经理提醒大家项目快到期限了。
Jīnglǐ tíxǐng dàjiā xiàngmù kuài dào qīxiàn le.
Quản lý nhắc mọi người rằng dự án sắp đến hạn rồi.




12. 提醒 + danh từ​


提醒 + N


= nhắc về điều gì


Ví dụ:


谢谢你的提醒。
Xièxie nǐ de tíxǐng.
Cảm ơn lời nhắc của bạn.




这个提醒很重要。
Zhège tíxǐng hěn zhòngyào.
Lời nhắc này rất quan trọng.


Ở đây 提醒 là danh từ.




13. 提醒 có thể là danh từ​


Khi là danh từ:


提醒 = lời nhắc / thông báo nhắc nhở


Ví dụ:


我收到了付款提醒。
Wǒ shōudào le fùkuǎn tíxǐng.
Tôi đã nhận được lời nhắc thanh toán.




系统会自动发送提醒。
Xìtǒng huì zìdòng fāsòng tíxǐng.
Hệ thống sẽ tự động gửi lời nhắc.




14. 提醒一下​


提醒一下
= nhắc một chút / nhắc một tiếng


Đây là cách nói rất tự nhiên.


Ví dụ:


我提醒你一下,明天要开会。
Wǒ tíxǐng nǐ yíxià, míngtiān yào kāihuì.
Tôi nhắc bạn một tiếng nhé, ngày mai có cuộc họp.




提醒大家一下,会议改到下午三点了。
Tíxǐng dàjiā yíxià, huìyì gǎi dào xiàwǔ sān diǎn le.
Nhắc mọi người một tiếng nhé, cuộc họp đã chuyển sang 3 giờ chiều.




15. 提醒一下 và 通知一下​


Hai từ này khác nhau.


通知 = thông báo một thông tin cho người khác biết.


提醒 = nhắc để người khác nhớ hoặc chú ý.


Ví dụ:


通知大家会议改时间了。
Tōngzhī dàjiā huìyì gǎi shíjiān le.
Thông báo cho mọi người rằng cuộc họp đã đổi giờ.


提醒大家别忘了参加会议。
Tíxǐng dàjiā bié wàng le cānjiā huìyì.
Nhắc mọi người đừng quên tham gia cuộc họp.




16. 提醒 và 记得​


记得 = nhớ


提醒 = nhắc người khác nhớ


Ví dụ:


我记得付款日期。
Wǒ jìde fùkuǎn rìqī.
Tôi nhớ ngày thanh toán.


你提醒我付款。
Nǐ tíxǐng wǒ fùkuǎn.
Bạn nhắc tôi thanh toán.


Có thể ghi nhớ:


记得 = bản thân nhớ


提醒 = làm cho người khác nhớ





17. 提醒 và 告诉​


告诉 = nói cho ai biết một thông tin


提醒 = nhắc ai chú ý/nhớ một điều


Ví dụ:


我告诉他明天开会。
Wǒ gàosu tā míngtiān kāihuì.
Tôi nói cho anh ấy biết ngày mai có cuộc họp.


我提醒他明天别迟到。
Wǒ tíxǐng tā míngtiān bié chídào.
Tôi nhắc anh ấy ngày mai đừng đến muộn.




18. 提醒 và 警告​


Đây cũng là cặp rất quan trọng.


提醒 = nhắc nhở, thường tương đối nhẹ nhàng


警告 = cảnh cáo, cảnh báo mạnh hơn


Ví dụ:


我只是提醒你注意安全。
Wǒ zhǐshì tíxǐng nǐ zhùyì ānquán.
Tôi chỉ nhắc bạn chú ý an toàn thôi.




警方警告大家不要靠近危险区域。
Jǐngfāng jǐnggào dàjiā bú yào kàojìn wēixiǎn qūyù.
Cảnh sát cảnh báo mọi người không được đến gần khu vực nguy hiểm.


Có thể nhớ:


提醒 → “nhắc bạn nhé”


警告 → “cảnh cáo/cảnh báo, đừng làm”




19. 提醒 và 建议​


建议 = đề nghị, khuyên


提醒 = nhắc chú ý, nhắc nhớ


Ví dụ:


医生建议我多休息。
Yīshēng jiànyì wǒ duō xiūxi.
Bác sĩ khuyên tôi nghỉ ngơi nhiều hơn.


医生提醒我按时吃药。
Yīshēng tíxǐng wǒ ànshí chī yào.
Bác sĩ nhắc tôi uống thuốc đúng giờ.




20. 提醒 và 劝​


劝 = khuyên, thuyết phục ai đó làm hoặc không làm gì


提醒 = nhắc


Ví dụ:


我提醒他带雨伞。
Wǒ tíxǐng tā dài yǔsǎn.
Tôi nhắc anh ấy mang ô.


我劝他不要去了。
Wǒ quàn tā bú yào qù le.
Tôi khuyên anh ấy đừng đi nữa.




21. 常见搭配 với 提醒​


提醒别人
tíxǐng biérén
nhắc người khác


提醒客户
tíxǐng kèhù
nhắc khách hàng


提醒员工
tíxǐng yuángōng
nhắc nhân viên


提醒学生
tíxǐng xuéshēng
nhắc học sinh


提醒家人
tíxǐng jiārén
nhắc người nhà


提醒自己
tíxǐng zìjǐ
nhắc nhở bản thân


提醒注意
tíxǐng zhùyì
nhắc chú ý


提醒时间
tíxǐng shíjiān
nhắc về thời gian


提醒付款
tíxǐng fùkuǎn
nhắc thanh toán


提醒还款
tíxǐng huánkuǎn
nhắc trả nợ


提醒期限
tíxǐng qīxiàn
nhắc thời hạn


提醒风险
tíxǐng fēngxiǎn
nhắc về rủi ro


提醒错误
tíxǐng cuòwù
nhắc về lỗi


温馨提醒
wēnxīn tíxǐng
lời nhắc thân thiện / nhắc nhở nhẹ nhàng


特别提醒
tèbié tíxǐng
đặc biệt lưu ý


及时提醒
jíshí tíxǐng
kịp thời nhắc nhở


再次提醒
zàicì tíxǐng
nhắc lại lần nữa




22. 提醒自己​


Đây là một cấu trúc rất quan trọng:


提醒自己 + V


= tự nhắc mình...


Ví dụ:


我要提醒自己保持耐心。
Wǒ yào tíxǐng zìjǐ bǎochí nàixīn.
Tôi phải tự nhắc mình giữ kiên nhẫn.




我们要不断提醒自己不要放弃。
Wǒmen yào bùduàn tíxǐng zìjǐ bú yào fàngqì.
Chúng ta phải liên tục tự nhắc mình không được bỏ cuộc.




23. 提醒他人​


提醒他人
tíxǐng tārén
= nhắc nhở người khác


Ví dụ:


我们应该及时提醒他人注意安全。
Wǒmen yīnggāi jíshí tíxǐng tārén zhùyì ānquán.
Chúng ta nên kịp thời nhắc người khác chú ý an toàn.




24. 温馨提醒​


Đây là cụm rất hay gặp trong thông báo.


温馨提醒
wēnxīn tíxǐng
= lời nhắc nhẹ nhàng, thân thiện


Ví dụ:


温馨提醒:请提前十分钟到达。
Wēnxīn tíxǐng: qǐng tíqián shí fēnzhōng dàodá.
Lời nhắc: Vui lòng đến trước 10 phút.




温馨提醒您,您的会员即将到期。
Wēnxīn tíxǐng nín, nín de huìyuán jíjiāng dàoqī.
Xin nhẹ nhàng nhắc quý khách rằng tư cách thành viên của quý khách sắp hết hạn.




25. 特别提醒​


特别提醒
tèbié tíxǐng
= đặc biệt nhắc nhở / đặc biệt lưu ý


Ví dụ:


特别提醒:请勿泄露账号和密码。
Tèbié tíxǐng: qǐng wù xièlòu zhànghào hé mìmǎ.
Đặc biệt lưu ý: vui lòng không tiết lộ tài khoản và mật khẩu.




26. 再次提醒​


再次提醒
zàicì tíxǐng
= nhắc lại lần nữa


Ví dụ:


在此再次提醒大家按时提交材料。
Zài cǐ zàicì tíxǐng dàjiā ànshí tíjiāo cáiliào.
Tại đây xin nhắc lại mọi người nộp tài liệu đúng hạn.




27. 提醒 + 时间​


Ví dụ:


系统会提前提醒你。
Xìtǒng huì tíqián tíxǐng nǐ.
Hệ thống sẽ nhắc bạn trước.




软件会自动提醒用户付款日期。
Ruǎnjiàn huì zìdòng tíxǐng yònghù fùkuǎn rìqī.
Phần mềm sẽ tự động nhắc người dùng về ngày thanh toán.




28. 提醒 + 期限​


提醒期限 không phổ biến bằng:


提醒某人注意期限


hoặc


提醒某人期限快到了


Ví dụ:


请提醒客户合同期限快到了。
Qǐng tíxǐng kèhù hétóng qīxiàn kuài dào le.
Hãy nhắc khách hàng rằng thời hạn hợp đồng sắp đến.




系统会自动提醒客户付款期限。
Xìtǒng huì zìdòng tíxǐng kèhù fùkuǎn qīxiàn.
Hệ thống sẽ tự động nhắc khách hàng về thời hạn thanh toán.




29. 提醒 + 风险​


提醒风险 thường xuất hiện trong văn viết, nhưng tự nhiên hơn là:


提醒……注意风险


Ví dụ:


银行提醒客户注意贷款风险。
Yínháng tíxǐng kèhù zhùyì dàikuǎn fēngxiǎn.
Ngân hàng nhắc khách hàng chú ý rủi ro vay vốn.




30. 提醒 trong công việc​


Ví dụ:


请提醒财务部门按时付款。
Qǐng tíxǐng cáiwù bùmén ànshí fùkuǎn.
Hãy nhắc bộ phận tài chính thanh toán đúng hạn.




经理提醒员工提交报表。
Jīnglǐ tíxǐng yuángōng tíjiāo bàobiǎo.
Quản lý nhắc nhân viên nộp báo biểu.




我已经提醒客户提供相关资料。
Wǒ yǐjīng tíxǐng kèhù tígōng xiāngguān zīliào.
Tôi đã nhắc khách hàng cung cấp tài liệu liên quan.




31. 提醒 trong hợp đồng​


Ví dụ:


合同生效前,请提醒双方确认相关条款。
Hétóng shēngxiào qián, qǐng tíxǐng shuāngfāng quèrèn xiāngguān tiáokuǎn.
Trước khi hợp đồng có hiệu lực, hãy nhắc hai bên xác nhận các điều khoản liên quan.




我提醒你注意合同中的付款期限。
Wǒ tíxǐng nǐ zhùyì hétóng zhōng de fùkuǎn qīxiàn.
Tôi nhắc bạn chú ý thời hạn thanh toán trong hợp đồng.




32. 提醒 trong bất động sản​


Ví dụ:


中介提醒买方提前准备购房材料。
Zhōngjiè tíxǐng mǎifāng tíqián zhǔnbèi gòufáng cáiliào.
Môi giới nhắc bên mua chuẩn bị trước hồ sơ mua nhà.




房东提醒租客按时交租。
Fángdōng tíxǐng zūkè ànshí jiāo zū.
Chủ nhà nhắc người thuê trả tiền thuê đúng hạn.




中介提醒客户确认房屋的产权情况。
Zhōngjiè tíxǐng kèhù quèrèn fángwū de chǎnquán qíngkuàng.
Môi giới nhắc khách hàng xác nhận tình trạng quyền sở hữu của căn nhà.




33. 提醒 và 催​


Hai từ này cũng rất dễ nhầm.


提醒 = nhắc


催 = thúc giục, giục làm nhanh


Ví dụ:


我提醒他付款。
Wǒ tíxǐng tā fùkuǎn.
Tôi nhắc anh ấy thanh toán.


Chỉ đơn thuần nhắc.




我催他付款。
Wǒ cuī tā fùkuǎn.
Tôi thúc anh ấy thanh toán.


Có sắc thái muốn anh ấy làm ngay hoặc làm nhanh.


Có thể nói:


先提醒,再催。
Xiān tíxǐng, zài cuī.
Trước tiên nhắc, sau đó mới thúc giục.




34. 提醒 và 建议​


提醒 không nhất thiết là đưa ra ý kiến.


Ví dụ:


我提醒你带护照。
Wǒ tíxǐng nǐ dài hùzhào.
Tôi nhắc bạn mang hộ chiếu.


Đây là nhắc bạn đừng quên.


Còn:


我建议你带护照。
Wǒ jiànyì nǐ dài hùzhào.
Tôi đề nghị/khuyên bạn mang hộ chiếu.


Đây thiên về lời khuyên.




35. Cấu trúc “提醒 + 人 + 地 + V”​


Ví dụ:


他提醒我认真地检查合同。
Tā tíxǐng wǒ rènzhēn de jiǎnchá hétóng.
Anh ấy nhắc tôi kiểm tra hợp đồng một cách cẩn thận.




36. Cấu trúc “被提醒”​


被提醒
bèi tíxǐng
= được nhắc


Ví dụ:


被同事提醒以后,我马上修改了文件。
Bèi tóngshì tíxǐng yǐhòu, wǒ mǎshàng xiūgǎi le wénjiàn.
Sau khi được đồng nghiệp nhắc, tôi lập tức sửa tài liệu.




37. Cấu trúc “值得提醒的是……”​


值得提醒的是……
zhíde tíxǐng de shì...


= điều đáng lưu ý là...


Đây là cách dùng khá trang trọng.


Ví dụ:


值得提醒的是,合同还有三天就到期了。
Zhíde tíxǐng de shì, hétóng hái yǒu sān tiān jiù dàoqī le.
Điều đáng lưu ý là hợp đồng chỉ còn ba ngày nữa sẽ hết hạn.




38. 40 câu ví dụ với 提醒​


1​


谢谢你的提醒。
Xièxie nǐ de tíxǐng.
Cảm ơn lời nhắc của bạn.


2​


请提醒我明天开会。
Qǐng tíxǐng wǒ míngtiān kāihuì.
Hãy nhắc tôi ngày mai có cuộc họp.


3​


我已经提醒他了。
Wǒ yǐjīng tíxǐng tā le.
Tôi đã nhắc anh ấy rồi.


4​


请提醒他早点回家。
Qǐng tíxǐng tā zǎodiǎn huí jiā.
Hãy nhắc anh ấy về nhà sớm.


5​


妈妈提醒我带雨伞。
Māma tíxǐng wǒ dài yǔsǎn.
Mẹ nhắc tôi mang ô.


6​


老师提醒学生认真复习。
Lǎoshī tíxǐng xuéshēng rènzhēn fùxí.
Giáo viên nhắc học sinh ôn tập nghiêm túc.


7​


经理提醒员工注意安全。
Jīnglǐ tíxǐng yuángōng zhùyì ānquán.
Quản lý nhắc nhân viên chú ý an toàn.


8​


请提醒客户按时付款。
Qǐng tíxǐng kèhù ànshí fùkuǎn.
Hãy nhắc khách hàng thanh toán đúng hạn.


9​


我提醒他不要迟到。
Wǒ tíxǐng tā bú yào chídào.
Tôi nhắc anh ấy đừng đến muộn.


10​


妈妈提醒孩子不要玩手机太久。
Māma tíxǐng háizi bú yào wán shǒujī tài jiǔ.
Mẹ nhắc con đừng chơi điện thoại quá lâu.


11​


请提醒我别忘了带护照。
Qǐng tíxǐng wǒ bié wàng le dài hùzhào.
Hãy nhắc tôi đừng quên mang hộ chiếu.


12​


提醒我记得给客户打电话。
Tíxǐng wǒ jìde gěi kèhù dǎ diànhuà.
Nhắc tôi nhớ gọi điện cho khách hàng.


13​


他提醒我明天是最后一天。
Tā tíxǐng wǒ míngtiān shì zuìhòu yì tiān.
Anh ấy nhắc tôi rằng ngày mai là ngày cuối cùng.


14​


经理提醒大家项目快到期限了。
Jīnglǐ tíxǐng dàjiā xiàngmù kuài dào qīxiàn le.
Quản lý nhắc mọi người rằng dự án sắp đến hạn.


15​


请提醒客户注意合同条款。
Qǐng tíxǐng kèhù zhùyì hétóng tiáokuǎn.
Hãy nhắc khách hàng chú ý các điều khoản hợp đồng.


16​


我想提醒你注意付款期限。
Wǒ xiǎng tíxǐng nǐ zhùyì fùkuǎn qīxiàn.
Tôi muốn nhắc bạn chú ý thời hạn thanh toán.


17​


银行提醒客户注意贷款风险。
Yínháng tíxǐng kèhù zhùyì dàikuǎn fēngxiǎn.
Ngân hàng nhắc khách hàng chú ý rủi ro vay vốn.


18​


系统会自动提醒用户付款。
Xìtǒng huì zìdòng tíxǐng yònghù fùkuǎn.
Hệ thống sẽ tự động nhắc người dùng thanh toán.


19​


软件会提前提醒你预约时间。
Ruǎnjiàn huì tíqián tíxǐng nǐ yùyuē shíjiān.
Phần mềm sẽ nhắc bạn trước về thời gian đã đặt lịch.


20​


我收到了一条付款提醒。
Wǒ shōudào le yì tiáo fùkuǎn tíxǐng.
Tôi nhận được một thông báo nhắc thanh toán.


21​


请提醒员工及时提交报表。
Qǐng tíxǐng yuángōng jíshí tíjiāo bàobiǎo.
Hãy nhắc nhân viên kịp thời nộp báo biểu.


22​


经理再次提醒大家遵守公司的规定。
Jīnglǐ zàicì tíxǐng dàjiā zūnshǒu gōngsī de guīdìng.
Quản lý nhắc lại mọi người tuân thủ quy định của công ty.


23​


我只是提醒你,不是批评你。
Wǒ zhǐshì tíxǐng nǐ, bú shì pīpíng nǐ.
Tôi chỉ nhắc bạn thôi, không phải phê bình bạn.


24​


他好心提醒我早点出发。
Tā hǎoxīn tíxǐng wǒ zǎodiǎn chūfā.
Anh ấy tốt bụng nhắc tôi xuất phát sớm.


25​


她提醒我提前预订酒店。
Tā tíxǐng wǒ tíqián yùdìng jiǔdiàn.
Cô ấy nhắc tôi đặt khách sạn trước.


26​


中介提醒买方提前准备购房材料。
Zhōngjiè tíxǐng mǎifāng tíqián zhǔnbèi gòufáng cáiliào.
Môi giới nhắc bên mua chuẩn bị trước hồ sơ mua nhà.


27​


房东提醒租客按时交租。
Fángdōng tíxǐng zūkè ànshí jiāo zū.
Chủ nhà nhắc người thuê trả tiền thuê đúng hạn.


28​


合同到期前,公司会提前提醒客户。
Hétóng dàoqī qián, gōngsī huì tíqián tíxǐng kèhù.
Trước khi hợp đồng hết hạn, công ty sẽ nhắc khách hàng trước.


29​


如果合同有变化,请及时提醒我。
Rúguǒ hétóng yǒu biànhuà, qǐng jíshí tíxǐng wǒ.
Nếu hợp đồng có thay đổi, hãy kịp thời nhắc tôi.


30​


我需要提醒自己保持冷静。
Wǒ xūyào tíxǐng zìjǐ bǎochí lěngjìng.
Tôi cần tự nhắc mình giữ bình tĩnh.


31​


我们应该不断提醒自己不要犯同样的错误。
Wǒmen yīnggāi bùduàn tíxǐng zìjǐ bú yào fàn tóngyàng de cuòwù.
Chúng ta nên không ngừng tự nhắc mình đừng mắc cùng một lỗi.


32​


值得提醒的是,这份合同还有三天就到期了。
Zhíde tíxǐng de shì, zhè fèn hétóng hái yǒu sān tiān jiù dàoqī le.
Điều đáng lưu ý là hợp đồng này chỉ còn ba ngày nữa sẽ hết hạn.


33​


温馨提醒:请提前十分钟到达。
Wēnxīn tíxǐng: qǐng tíqián shí fēnzhōng dàodá.
Lời nhắc: Vui lòng đến trước 10 phút.


34​


特别提醒:不要把密码告诉别人。
Tèbié tíxǐng: bú yào bǎ mìmǎ gàosu biérén.
Đặc biệt lưu ý: đừng cho người khác biết mật khẩu.


35​


再次提醒大家,会议时间改成下午三点。
Zàicì tíxǐng dàjiā, huìyì shíjiān gǎi chéng xiàwǔ sān diǎn.
Xin nhắc lại mọi người, thời gian cuộc họp đã đổi thành 3 giờ chiều.


36​


被同事提醒以后,我马上修改了文件。
Bèi tóngshì tíxǐng yǐhòu, wǒ mǎshàng xiūgǎi le wénjiàn.
Sau khi được đồng nghiệp nhắc, tôi lập tức sửa tài liệu.


37​


谢谢你及时提醒我,否则我可能会忘记。
Xièxie nǐ jíshí tíxǐng wǒ, fǒuzé wǒ kěnéng huì wàngjì.
Cảm ơn bạn đã kịp thời nhắc tôi, nếu không có thể tôi đã quên.


38​


如果发现问题,请马上提醒负责人。
Rúguǒ fāxiàn wèntí, qǐng mǎshàng tíxǐng fùzérén.
Nếu phát hiện vấn đề, hãy lập tức nhắc người phụ trách.


39​


好的管理不仅要安排工作,还要及时提醒员工注意重要事项。
Hǎo de guǎnlǐ bùjǐn yào ānpái gōngzuò, hái yào jíshí tíxǐng yuángōng zhùyì zhòngyào shìxiàng.
Quản lý tốt không chỉ cần sắp xếp công việc mà còn phải kịp thời nhắc nhân viên chú ý những việc quan trọng.


40​


及时提醒并不代表不信任别人,而是为了避免因为遗忘而出现问题。
Jíshí tíxǐng bìng bù dàibiǎo bù xìnrèn biérén, ér shì wèile bìmiǎn yīnwèi yíwàng ér chūxiàn wèntí.
Kịp thời nhắc nhở không có nghĩa là không tin tưởng người khác, mà là để tránh vấn đề phát sinh do quên việc.




39. Những cụm cần nhớ nhất​


提醒别人
tíxǐng biérén
nhắc người khác


提醒自己
tíxǐng zìjǐ
tự nhắc mình


提醒客户
tíxǐng kèhù
nhắc khách hàng


提醒员工
tíxǐng yuángōng
nhắc nhân viên


提醒学生
tíxǐng xuéshēng
nhắc học sinh


提醒注意
tíxǐng zhùyì
nhắc chú ý


提醒付款
tíxǐng fùkuǎn
nhắc thanh toán


提醒还款
tíxǐng huánkuǎn
nhắc trả nợ


提醒期限
tíxǐng qīxiàn
nhắc về thời hạn


提醒风险
tíxǐng fēngxiǎn
nhắc về rủi ro


提前提醒
tíqián tíxǐng
nhắc trước


及时提醒
jíshí tíxǐng
kịp thời nhắc


再次提醒
zàicì tíxǐng
nhắc lại


温馨提醒
wēnxīn tíxǐng
lời nhắc nhẹ nhàng


特别提醒
tèbié tíxǐng
đặc biệt lưu ý


受到提醒
shòudào tíxǐng
được nhắc nhở


谢谢你的提醒
xièxie nǐ de tíxǐng
cảm ơn lời nhắc của bạn




40. Công thức cần nhớ​


S + 提醒 + 人
S nhắc ai


S + 提醒 + 人 + V
S nhắc ai làm gì


S + 提醒 + 人 + 要 + V
S nhắc ai phải làm gì


S + 提醒 + 人 + 不要/别 + V
S nhắc ai đừng làm gì


S + 提醒 + 人 + 注意 + N
S nhắc ai chú ý N


S + 提醒 + 人 + 记得 + V
S nhắc ai nhớ làm V


S + 提醒 + 人 + 别忘了 + V
S nhắc ai đừng quên V


谢谢 + 人 + 的提醒
cảm ơn lời nhắc của ai


受到/得到 + 提醒
được nhắc nhở


值得提醒的是……
điều đáng lưu ý là...


Điểm cốt lõi nhất:


提醒 = nhắc cho người khác nhớ hoặc chú ý đến một việc.


Đặc biệt phân biệt:


提醒 = nhắc nhở
通知 = thông báo
告诉 = nói cho biết
建议 = khuyên/đề nghị
劝 = khuyên, thuyết phục
警告 = cảnh báo/cảnh cáo
催 = thúc giục


Một câu mẫu rất quan trọng trong công việc:


请提醒客户按时付款,如果有任何变化,请及时通知我。
Qǐng tíxǐng kèhù ànshí fùkuǎn, rúguǒ yǒu rènhé biànhuà, qǐng jíshí tōngzhī wǒ.
Hãy nhắc khách hàng thanh toán đúng hạn; nếu có bất kỳ thay đổi nào, vui lòng kịp thời thông báo cho tôi.

表扬 là gì?​


表扬
Pinyin: biǎoyáng
Hán Việt: biểu dương
Từ loại: động từ / danh từ


表扬
có nghĩa là:


khen ngợi, biểu dương, tuyên dương ai đó vì họ làm tốt, có thành tích tốt hoặc có hành động đáng được ghi nhận.

Trong tiếng Việt tùy ngữ cảnh có thể dịch là:


  • khen
  • khen ngợi
  • biểu dương
  • tuyên dương
  • ghi nhận thành tích

Ví dụ cơ bản:


老师表扬了他。
Lǎoshī biǎoyáng le tā.
Giáo viên đã khen anh ấy.


经理表扬了员工的工作表现。
Jīnglǐ biǎoyáng le yuángōng de gōngzuò biǎoxiàn.
Quản lý đã khen ngợi biểu hiện làm việc của nhân viên.




1. Phân tích từng chữ​


表​


Pinyin: biǎo
Hán Việt: biểu


Các nghĩa thường gặp:


  • biểu đạt
  • biểu hiện
  • bày tỏ
  • biểu lộ
  • đưa ra bên ngoài
  • bảng

Ví dụ:


表达 biǎodá = biểu đạt, bày tỏ
表示 biǎoshì = biểu thị, biểu hiện, bày tỏ
表明 biǎomíng = biểu明, nói rõ, chỉ ra
表现 biǎoxiàn = biểu hiện, thể hiện
表情 biǎoqíng = biểu cảm, nét mặt


Trong 表扬, chữ 表 có ý:


đưa sự khen ngợi ra bên ngoài, công khai ghi nhận.



扬​


Pinyin: yáng
Hán Việt: dương


Các nghĩa thường gặp:


  • nâng lên
  • phát huy
  • lan truyền
  • nêu cao
  • làm cho nổi bật

Ví dụ:


发扬 fāyáng = phát huy
扬名 yángmíng = nổi danh
扬帆 yángfān = giương buồm


Trong 表扬, 扬 có ý đưa điều tốt đẹp ra để mọi người biết.


Vì vậy:


表 + 扬 = 表扬


→ công khai ghi nhận và khen ngợi người nào đó vì điều tốt họ đã làm.




2. Nghĩa cơ bản của 表扬​


表扬 tập trung vào việc:


nói hoặc thể hiện sự khen ngợi đối với một người vì hành động, thành tích, thái độ hoặc biểu hiện tốt của họ.

Ví dụ:


老板表扬了他的工作态度。
Lǎobǎn biǎoyáng le tā de gōngzuò tàidu.
Ông chủ đã khen ngợi thái độ làm việc của anh ấy.




3. Cấu trúc cơ bản nhất: 表扬 + người​


Công thức:


主语 + 表扬 + 人


= khen ai


Ví dụ:


老师表扬了小王。
Lǎoshī biǎoyáng le Xiǎo Wáng.
Giáo viên đã khen Tiểu Vương.




经理今天表扬了我。
Jīnglǐ jīntiān biǎoyáng le wǒ.
Hôm nay quản lý đã khen tôi.




4. 表扬 + người + vì điều gì​


Công thức:


表扬 + 人 + 的 + N


Ví dụ:


老师表扬了他的努力。
Lǎoshī biǎoyáng le tā de nǔlì.
Giáo viên đã khen sự nỗ lực của anh ấy.




经理表扬了她的工作表现。
Jīnglǐ biǎoyáng le tā de gōngzuò biǎoxiàn.
Quản lý đã khen biểu hiện làm việc của cô ấy.




5. 表扬 + 人 + 因为……​


Có thể nói:


因为……而表扬……


= khen ai vì...


Ví dụ:


老师因为他考试成绩好而表扬了他。
Lǎoshī yīnwèi tā kǎoshì chéngjì hǎo ér biǎoyáng le tā.
Giáo viên đã khen anh ấy vì thành tích thi tốt.




Tự nhiên hơn trong giao tiếp:


老师因为他最近进步很大,表扬了他。
Lǎoshī yīnwèi tā zuìjìn jìnbù hěn dà, biǎoyáng le tā.
Giáo viên khen anh ấy vì gần đây anh ấy tiến bộ rất nhiều.




6. 表扬 + 人 + 做得好​


Cấu trúc này rất thông dụng:


表扬 + 人 + 做得好


Ví dụ:


老板表扬我这次做得很好。
Lǎobǎn biǎoyáng wǒ zhè cì zuò de hěn hǎo.
Ông chủ khen tôi lần này làm rất tốt.




老师表扬学生作业做得很认真。
Lǎoshī biǎoyáng xuéshēng zuòyè zuò de hěn rènzhēn.
Giáo viên khen học sinh làm bài tập rất nghiêm túc.




7. 表扬 + 人 + 的 + danh từ​


Các danh từ thường đi với 表扬:


表扬工作
khen công việc


表扬表现
khen biểu hiện


表扬成绩
khen thành tích


表扬态度
khen thái độ


表扬努力
khen sự nỗ lực


表扬贡献
khen đóng góp


表扬行为
khen hành vi


表扬进步
khen sự tiến bộ


Ví dụ:


经理表扬了他的工作成绩。
Jīnglǐ biǎoyáng le tā de gōngzuò chéngjì.
Quản lý đã khen thành tích công việc của anh ấy.




8. 当众表扬​


当众表扬
dāngzhòng biǎoyáng
= khen trước mọi người, công khai khen


Ví dụ:


经理在会议上当众表扬了她。
Jīnglǐ zài huìyì shàng dāngzhòng biǎoyáng le tā.
Quản lý đã công khai khen cô ấy trong cuộc họp.




9. 公开表扬​


公开表扬
gōngkāi biǎoyáng
= công khai khen ngợi


Ví dụ:


公司公开表扬了这名员工。
Gōngsī gōngkāi biǎoyáng le zhè míng yuángōng.
Công ty đã công khai biểu dương nhân viên này.




10. 受到表扬​


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


受到表扬
shòudào biǎoyáng
= được khen, nhận được lời khen


Công thức:


S + 受到 + 表扬


Ví dụ:


他因为工作认真受到了表扬。
Tā yīnwèi gōngzuò rènzhēn shòudào le biǎoyáng.
Anh ấy được khen vì làm việc nghiêm túc.




她在会上受到了经理的表扬。
Tā zài huì shàng shòudào le jīnglǐ de biǎoyáng.
Cô ấy đã nhận được lời khen của quản lý trong cuộc họp.




11. 得到表扬​


得到表扬
dédào biǎoyáng
= nhận được lời khen


Ví dụ:


表现好的员工可以得到表扬。
Biǎoxiàn hǎo de yuángōng kěyǐ dédào biǎoyáng.
Nhân viên có biểu hiện tốt có thể nhận được lời khen.




12. 获得表扬​


获得表扬
huòdé biǎoyáng
= nhận được sự biểu dương


Trang trọng hơn 得到表扬.


Ví dụ:


他因优秀的表现获得了公司表扬。
Tā yīn yōuxiù de biǎoxiàn huòdé le gōngsī biǎoyáng.
Anh ấy nhận được sự biểu dương của công ty vì biểu hiện xuất sắc.




13. 表扬 và 赞扬​


Đây là cặp cực kỳ dễ nhầm.


表扬​


= khen, biểu dương ai đó vì thành tích/hành động tốt


Thường dùng trong:


  • trường học
  • công ty
  • cha mẹ và con cái
  • cấp trên và cấp dưới

Ví dụ:


老师表扬了这个学生。
Lǎoshī biǎoyáng le zhège xuéshēng.
Giáo viên khen học sinh này.




赞扬​


zànyáng = ca ngợi, tán dương


Mức độ trang trọng và văn viết thường cao hơn.


Ví dụ:


大家都赞扬他的勇气。
Dàjiā dōu zànyáng tā de yǒngqì.
Mọi người đều ca ngợi lòng dũng cảm của anh ấy.


Có thể nhớ:


表扬 = khen, biểu dương
赞扬 = ca ngợi, tán dương




14. 表扬 và 夸奖​


夸奖​


kuājiǎng = khen ngợi


Thiên về khẩu ngữ, đời thường.


Ví dụ:


妈妈夸奖孩子很懂事。
Māma kuājiǎng háizi hěn dǒngshì.
Mẹ khen đứa trẻ rất hiểu chuyện.




表扬​


Trang trọng hơn và thường có sắc thái:


khen vì hành vi hoặc thành tích đáng được ghi nhận.

Ví dụ:


公司表扬了表现优秀的员工。
Gōngsī biǎoyáng le biǎoxiàn yōuxiù de yuángōng.
Công ty biểu dương những nhân viên có biểu hiện xuất sắc.




15. 表扬 và 批评​


Hai từ trái nghĩa rất quan trọng.


表扬 = khen ngợi
批评 = phê bình


Ví dụ:


老师不仅会批评学生,也会表扬表现好的学生。
Lǎoshī bùjǐn huì pīpíng xuéshēng, yě huì biǎoyáng biǎoxiàn hǎo de xuéshēng.
Giáo viên không chỉ phê bình học sinh mà cũng sẽ khen những học sinh có biểu hiện tốt.


Cặp cần nhớ:


表扬 ↔ 批评




16. 表扬 và 鼓励 khác nhau​


Đây cũng là điểm rất quan trọng.


表扬​


= khen vì đã làm tốt


老师表扬他这次考试考得很好。
Lǎoshī biǎoyáng tā zhè cì kǎoshì kǎo de hěn hǎo.
Giáo viên khen anh ấy vì lần thi này đạt kết quả tốt.


鼓励​


= động viên, khích lệ để tiếp tục cố gắng


老师鼓励他继续努力。
Lǎoshī gǔlì tā jìxù nǔlì.
Giáo viên động viên anh ấy tiếp tục cố gắng.


Có thể cùng xuất hiện:


老师表扬了他的进步,并鼓励他继续努力。
Lǎoshī biǎoyáng le tā de jìnbù, bìng gǔlì tā jìxù nǔlì.
Giáo viên khen sự tiến bộ của anh ấy và động viên anh ấy tiếp tục cố gắng.




17. 表扬 và 认可​


认可 = công nhận, đánh giá cao, thừa nhận giá trị


表扬 = trực tiếp khen ngợi


Ví dụ:


客户认可我们的服务。
Kèhù rènkě wǒmen de fúwù.
Khách hàng công nhận dịch vụ của chúng tôi.


客户表扬了我们的服务。
Kèhù biǎoyáng le wǒmen de fúwù.
Khách hàng đã khen dịch vụ của chúng tôi.


认可 không nhất thiết phải trực tiếp nói lời khen.




18. 表扬 người hay 表扬 việc?​


Cả hai đều có thể.


表扬 người​


表扬他
khen anh ấy


表扬员工
khen nhân viên


表扬学生
khen học sinh


表扬 điều tốt mà người đó làm​


表扬他的工作
khen công việc của anh ấy


表扬他的表现
khen biểu hiện của anh ấy


表扬他的努力
khen sự nỗ lực của anh ấy


表扬他的贡献
khen đóng góp của anh ấy




19. 表扬 + 表现​


Đây là cách dùng rất phổ biến trong môi trường công việc.


工作表现
gōngzuò biǎoxiàn
= biểu hiện trong công việc


Ví dụ:


经理表扬了他的工作表现。
Jīnglǐ biǎoyáng le tā de gōngzuò biǎoxiàn.
Quản lý đã khen biểu hiện làm việc của anh ấy.




她最近工作表现很好,得到了领导的表扬。
Tā zuìjìn gōngzuò biǎoxiàn hěn hǎo, dédào le lǐngdǎo de biǎoyáng.
Gần đây biểu hiện công việc của cô ấy rất tốt và cô ấy đã nhận được lời khen của lãnh đạo.




20. 表扬 + 进步​


表扬进步
biǎoyáng jìnbù
= khen sự tiến bộ


Ví dụ:


老师特别表扬了他的进步。
Lǎoshī tèbié biǎoyáng le tā de jìnbù.
Giáo viên đặc biệt khen sự tiến bộ của anh ấy.




21. 表扬 + 努力​


表扬努力
biǎoyáng nǔlì
= khen sự nỗ lực


Ví dụ:


虽然结果一般,但是老师还是表扬了他的努力。
Suīrán jiéguǒ yìbān, dànshì lǎoshī háishi biǎoyáng le tā de nǔlì.
Mặc dù kết quả bình thường nhưng giáo viên vẫn khen sự nỗ lực của anh ấy.




22. 表扬 + 贡献​


表扬贡献
biǎoyáng gòngxiàn
= biểu dương đóng góp


Ví dụ:


公司公开表扬了他对项目的贡献。
Gōngsī gōngkāi biǎoyáng le tā duì xiàngmù de gòngxiàn.
Công ty đã công khai biểu dương đóng góp của anh ấy đối với dự án.




23. 表扬 + 行为​


Ví dụ:


老师表扬了他的诚实行为。
Lǎoshī biǎoyáng le tā de chéngshí xíngwéi.
Giáo viên khen hành động trung thực của anh ấy.




24. 表扬 có thể dùng với 被​


被表扬
bèi biǎoyáng
= được khen


Công thức:


S + 被 + 人 + 表扬


Ví dụ:


他被经理表扬了。
Tā bèi jīnglǐ biǎoyáng le.
Anh ấy được quản lý khen.




她因为工作认真被老板表扬了。
Tā yīnwèi gōngzuò rènzhēn bèi lǎobǎn biǎoyáng le.
Cô ấy được ông chủ khen vì làm việc nghiêm túc.




25. 表扬 có thể dùng với 正在​


正在表扬


Ví dụ:


老师正在表扬优秀学生。
Lǎoshī zhèngzài biǎoyáng yōuxiù xuéshēng.
Giáo viên đang khen những học sinh xuất sắc.




26. 表扬 có thể dùng với 一下​


表扬一下


= khen một chút / khen một tiếng


Ví dụ:


我们应该表扬一下他的努力。
Wǒmen yīnggāi biǎoyáng yíxià tā de nǔlì.
Chúng ta nên khen một chút sự nỗ lực của anh ấy.


Trong giao tiếp, 一下 làm câu nhẹ nhàng hơn.




27. 自我表扬​


自我表扬
zìwǒ biǎoyáng
= tự khen mình


Ví dụ:


适当的自我肯定和自我表扬并不一定是坏事。
Shìdàng de zìwǒ kěndìng hé zìwǒ biǎoyáng bìng bú yídìng shì huài shì.
Sự tự khẳng định và tự ghi nhận bản thân ở mức độ phù hợp không nhất thiết là điều xấu.




28. 表扬 trong trường học​


Ví dụ:


老师经常表扬认真学习的学生。
Lǎoshī jīngcháng biǎoyáng rènzhēn xuéxí de xuéshēng.
Giáo viên thường khen những học sinh học tập nghiêm túc.


老师在全班面前表扬了她。
Lǎoshī zài quánbān miànqián biǎoyáng le tā.
Giáo viên đã khen cô ấy trước cả lớp.


被老师表扬以后,他学习更有动力了。
Bèi lǎoshī biǎoyáng yǐhòu, tā xuéxí gèng yǒu dònglì le.
Sau khi được giáo viên khen, anh ấy có thêm động lực học tập.




29. 表扬 trong công ty​


Ví dụ:


经理在会议上表扬了整个团队。
Jīnglǐ zài huìyì shàng biǎoyáng le zhěnggè tuánduì.
Quản lý đã khen cả đội trong cuộc họp.




公司决定公开表扬表现优秀的员工。
Gōngsī juédìng gōngkāi biǎoyáng biǎoxiàn yōuxiù de yuángōng.
Công ty quyết định công khai biểu dương những nhân viên có biểu hiện xuất sắc.




30. 40 câu ví dụ với 表扬​


1​


老师表扬了他。
Lǎoshī biǎoyáng le tā.
Giáo viên đã khen anh ấy.


2​


经理表扬了我的工作。
Jīnglǐ biǎoyáng le wǒ de gōngzuò.
Quản lý đã khen công việc của tôi.


3​


老板表扬了她的工作表现。
Lǎobǎn biǎoyáng le tā de gōngzuò biǎoxiàn.
Ông chủ đã khen biểu hiện làm việc của cô ấy.


4​


老师在全班面前表扬了小王。
Lǎoshī zài quánbān miànqián biǎoyáng le Xiǎo Wáng.
Giáo viên đã khen Tiểu Vương trước cả lớp.


5​


他因为工作认真受到了表扬。
Tā yīnwèi gōngzuò rènzhēn shòudào le biǎoyáng.
Anh ấy được khen vì làm việc nghiêm túc.


6​


她得到了经理的表扬。
Tā dédào le jīnglǐ de biǎoyáng.
Cô ấy nhận được lời khen của quản lý.


7​


他在会上受到了领导的表扬。
Tā zài huì shàng shòudào le lǐngdǎo de biǎoyáng.
Anh ấy nhận được lời khen của lãnh đạo trong cuộc họp.


8​


公司公开表扬了优秀员工。
Gōngsī gōngkāi biǎoyáng le yōuxiù yuángōng.
Công ty đã công khai biểu dương những nhân viên xuất sắc.


9​


经理特别表扬了他的工作态度。
Jīnglǐ tèbié biǎoyáng le tā de gōngzuò tàidu.
Quản lý đặc biệt khen thái độ làm việc của anh ấy.


10​


老师表扬了他的学习进步。
Lǎoshī biǎoyáng le tā de xuéxí jìnbù.
Giáo viên đã khen sự tiến bộ trong học tập của anh ấy.


11​


妈妈表扬孩子今天表现得很好。
Māma biǎoyáng háizi jīntiān biǎoxiàn de hěn hǎo.
Mẹ khen con hôm nay thể hiện rất tốt.


12​


爸爸表扬女儿很懂事。
Bàba biǎoyáng nǚ'ér hěn dǒngshì.
Bố khen con gái rất hiểu chuyện.


13​


老师表扬学生作业完成得很认真。
Lǎoshī biǎoyáng xuéshēng zuòyè wánchéng de hěn rènzhēn.
Giáo viên khen học sinh hoàn thành bài tập rất nghiêm túc.


14​


老师不仅表扬了他的成绩,还表扬了他的努力。
Lǎoshī bùjǐn biǎoyáng le tā de chéngjì, hái biǎoyáng le tā de nǔlì.
Giáo viên không chỉ khen thành tích mà còn khen sự nỗ lực của anh ấy.


15​


经理在会议上表扬了整个团队。
Jīnglǐ zài huìyì shàng biǎoyáng le zhěnggè tuánduì.
Quản lý đã khen cả đội trong cuộc họp.


16​


大家都表扬他的工作效率很高。
Dàjiā dōu biǎoyáng tā de gōngzuò xiàolǜ hěn gāo.
Mọi người đều khen hiệu suất làm việc của anh ấy rất cao.


17​


客户也表扬了我们的服务态度。
Kèhù yě biǎoyáng le wǒmen de fúwù tàidu.
Khách hàng cũng khen thái độ phục vụ của chúng tôi.


18​


经理因为她及时解决了问题而表扬了她。
Jīnglǐ yīnwèi tā jíshí jiějué le wèntí ér biǎoyáng le tā.
Quản lý đã khen cô ấy vì cô ấy kịp thời giải quyết vấn đề.


19​


公司表扬了在项目中表现优秀的员工。
Gōngsī biǎoyáng le zài xiàngmù zhōng biǎoxiàn yōuxiù de yuángōng.
Công ty đã biểu dương những nhân viên có biểu hiện xuất sắc trong dự án.


20​


他因为提前完成任务受到了经理的表扬。
Tā yīnwèi tíqián wánchéng rènwu shòudào le jīnglǐ de biǎoyáng.
Anh ấy được quản lý khen vì hoàn thành nhiệm vụ trước hạn.


21​


我们应该及时表扬员工的进步。
Wǒmen yīnggāi jíshí biǎoyáng yuángōng de jìnbù.
Chúng ta nên kịp thời khen sự tiến bộ của nhân viên.


22​


适当的表扬可以增强员工的积极性。
Shìdàng de biǎoyáng kěyǐ zēngqiáng yuángōng de jījíxìng.
Sự khen ngợi phù hợp có thể tăng tính tích cực của nhân viên.


23​


老师表扬了认真回答问题的学生。
Lǎoshī biǎoyáng le rènzhēn huídá wèntí de xuéshēng.
Giáo viên khen những học sinh nghiêm túc trả lời câu hỏi.


24​


他因为帮助同事而受到了表扬。
Tā yīnwèi bāngzhù tóngshì ér shòudào le biǎoyáng.
Anh ấy được khen vì đã giúp đỡ đồng nghiệp.


25​


公司公开表扬了他的贡献。
Gōngsī gōngkāi biǎoyáng le tā de gòngxiàn.
Công ty đã công khai biểu dương đóng góp của anh ấy.


26​


经理特别表扬了这个团队的合作精神。
Jīnglǐ tèbié biǎoyáng le zhège tuánduì de hézuò jīngshén.
Quản lý đặc biệt khen tinh thần hợp tác của đội này.


27​


虽然结果不是很好,但是老师还是表扬了他的努力。
Suīrán jiéguǒ bú shì hěn hǎo, dànshì lǎoshī háishi biǎoyáng le tā de nǔlì.
Mặc dù kết quả không tốt lắm nhưng giáo viên vẫn khen sự nỗ lực của anh ấy.


28​


被表扬以后,他更加有信心了。
Bèi biǎoyáng yǐhòu, tā gèngjiā yǒu xìnxīn le.
Sau khi được khen, anh ấy càng tự tin hơn.


29​


受到表扬以后,员工的工作积极性明显提高了。
Shòudào biǎoyáng yǐhòu, yuángōng de gōngzuò jījíxìng míngxiǎn tígāo le.
Sau khi được khen, tính tích cực làm việc của nhân viên đã tăng lên rõ rệt.


30​


孩子做得好的时候,父母应该适当地表扬他。
Háizi zuò de hǎo de shíhou, fùmǔ yīnggāi shìdàng de biǎoyáng tā.
Khi trẻ làm tốt, cha mẹ nên khen trẻ một cách phù hợp.


31​


与其只批评错误,不如同时表扬做得好的地方。
Yǔqí zhǐ pīpíng cuòwù, bùrú tóngshí biǎoyáng zuò de hǎo de dìfang.
Thay vì chỉ phê bình lỗi, chi bằng đồng thời khen những điểm đã làm tốt.


32​


老师表扬了他的诚实。
Lǎoshī biǎoyáng le tā de chéngshí.
Giáo viên khen sự trung thực của anh ấy.


33​


经理表扬了她处理客户问题的能力。
Jīnglǐ biǎoyáng le tā chǔlǐ kèhù wèntí de nénglì.
Quản lý khen năng lực xử lý vấn đề khách hàng của cô ấy.


34​


老板在会议结束前专门表扬了他。
Lǎobǎn zài huìyì jiéshù qián zhuānmén biǎoyáng le tā.
Trước khi kết thúc cuộc họp, ông chủ đã đặc biệt khen anh ấy.


35​


公司决定对表现优秀的员工进行表扬。
Gōngsī juédìng duì biǎoxiàn yōuxiù de yuángōng jìnxíng biǎoyáng.
Công ty quyết định biểu dương những nhân viên có biểu hiện xuất sắc.


36​


他的建议得到了客户的认可,也受到了经理的表扬。
Tā de jiànyì dédào le kèhù de rènkě, yě shòudào le jīnglǐ de biǎoyáng.
Đề xuất của anh ấy nhận được sự công nhận của khách hàng và cũng được quản lý khen.


37​


我们不能只表扬结果,也应该关注过程中的努力。
Wǒmen bùnéng zhǐ biǎoyáng jiéguǒ, yě yīnggāi guānzhù guòchéng zhōng de nǔlì.
Chúng ta không thể chỉ khen kết quả mà cũng nên chú ý đến sự nỗ lực trong quá trình.


38​


及时的表扬能够让员工感受到自己的工作得到了重视。
Jíshí de biǎoyáng nénggòu ràng yuángōng gǎnshòu dào zìjǐ de gōngzuò dédào le zhòngshì.
Lời khen kịp thời có thể khiến nhân viên cảm nhận được rằng công việc của mình được coi trọng.


39​


如果一个人长期得不到肯定和表扬,可能会失去工作的积极性。
Rúguǒ yí ge rén chángqī débùdào kěndìng hé biǎoyáng, kěnéng huì shīqù gōngzuò de jījíxìng.
Nếu một người trong thời gian dài không nhận được sự công nhận và lời khen, họ có thể mất đi tính tích cực trong công việc.


40​


真正有效的表扬应该具体说明对方哪一点做得好。
Zhēnzhèng yǒuxiào de biǎoyáng yīnggāi jùtǐ shuōmíng duìfāng nǎ yì diǎn zuò de hǎo.
Lời khen thực sự hiệu quả nên nói cụ thể đối phương đã làm tốt ở điểm nào.




31. Những cụm quan trọng nhất với 表扬​


表扬某人
biǎoyáng mǒu rén
khen ai đó


表扬员工
biǎoyáng yuángōng
khen nhân viên


表扬学生
biǎoyáng xuéshēng
khen học sinh


表扬工作表现
biǎoyáng gōngzuò biǎoxiàn
khen biểu hiện công việc


表扬成绩
biǎoyáng chéngjì
khen thành tích


表扬努力
biǎoyáng nǔlì
khen sự nỗ lực


表扬进步
biǎoyáng jìnbù
khen sự tiến bộ


表扬贡献
biǎoyáng gòngxiàn
biểu dương đóng góp


当众表扬
dāngzhòng biǎoyáng
khen trước mọi người


公开表扬
gōngkāi biǎoyáng
công khai biểu dương


受到表扬
shòudào biǎoyáng
được khen


得到表扬
dédào biǎoyáng
nhận được lời khen


获得表扬
huòdé biǎoyáng
nhận được sự biểu dương


接受表扬
jiēshòu biǎoyáng
đón nhận lời khen




32. Phân biệt nhanh những từ dễ nhầm​


表扬 = khen, biểu dương vì làm tốt hoặc có thành tích


夸奖 = khen ngợi, khẩu ngữ hơn


赞扬 = ca ngợi, tán dương, trang trọng hơn


认可 = công nhận giá trị, năng lực, chất lượng


鼓励 = động viên, khích lệ


奖励 = thưởng, trao phần thưởng


批评 = phê bình


Đặc biệt:


表扬 ≠ 奖励


Ví dụ:


经理表扬了他。
Jīnglǐ biǎoyáng le tā.
Quản lý khen anh ấy.


公司奖励了他一万元。
Gōngsī jiǎnglì le tā yí wàn yuán.
Công ty thưởng cho anh ấy 10.000 tệ.


表扬 chỉ cần có lời hoặc hành động ghi nhận.


奖励 thường có một phần thưởng cụ thể.




33. Công thức cần nhớ​


S + 表扬 + 人
S khen ai


S + 表扬 + 人 + 的 + N
S khen N của ai


S + 因为 + 原因 + 表扬 + 人
S khen ai vì nguyên nhân nào đó


S + 表扬 + 人 + V/Adj
S khen ai làm gì tốt / như thế nào


S + 受到/得到 + 表扬
S được khen


在 + 场合 + 表扬 + 人
khen ai tại một dịp/nơi nào đó


当众/公开 + 表扬
công khai biểu dương


表扬 + 工作表现/成绩/努力/进步/贡献


Cần nhớ nhất:


表扬 = khen ngợi, biểu dương vì một người đã có hành động, biểu hiện hoặc thành tích tốt.


Cặp rất quan trọng:


表扬 ↔ 批评
khen ↔ phê bình


表扬 ↔ 不是奖励
khen ↔ không đồng nghĩa với thưởng


Câu mẫu rất hay dùng trong công việc:


经理在会议上表扬了表现优秀的员工。
Jīnglǐ zài huìyì shàng biǎoyáng le biǎoxiàn yōuxiù de yuángōng.
Quản lý đã biểu dương những nhân viên có biểu hiện xuất sắc trong cuộc họp.

双方 là gì?​


双方
Pinyin: shuāngfāng
Hán Việt: song phương
Từ loại: danh từ / từ chỉ hai phía, hai bên


双方
có nghĩa là:


hai bên, cả hai phía, hai phía có liên quan đến một vấn đề hoặc một quan hệ nào đó.

Từ này đặc biệt thường gặp trong:


  • hợp đồng
  • mua bán
  • kinh doanh
  • thương lượng
  • tranh chấp
  • pháp lý
  • đàm phán
  • quan hệ giữa hai tổ chức
  • quan hệ giữa hai cá nhân

Ví dụ:


双方正在协商价格。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng jiàgé.
Hai bên đang thương lượng giá.




1. Phân tích từng chữ​


双​


Pinyin: shuāng
Hán Việt: song


Nghĩa:


đôi, hai, cả hai

Ví dụ:


双方 shuāngfāng = hai bên
双手 shuāngshǒu = hai tay
双眼 shuāngyǎn = hai mắt
双脚 shuāngjiǎo = hai chân
双胞胎 shuāngbāotāi = sinh đôi
成双成对 chéng shuāng chéng duì = thành đôi thành cặp




方​


Pinyin: fāng
Hán Việt: phương


Trong rất nhiều từ, 方 có nghĩa là:


  • phía
  • bên
  • phương diện
  • bên tham gia

Ví dụ:


地方 dìfang = địa phương, nơi
方面 fāngmiàn = phương diện
对方 duìfāng = đối phương, bên kia
一方 yìfāng = một bên
双方 shuāngfāng = hai bên
多方 duōfāng = nhiều bên


Vì vậy:


双 + 方 = 双方


= hai bên / hai phía




2. Nghĩa cốt lõi của 双方​


双方 không đơn giản chỉ là “hai người”.


Nó có ý:


hai bên tham gia vào cùng một quan hệ, giao dịch, tranh luận, thỏa thuận hoặc vấn đề.

Ví dụ:


双方都是公司的代表。
Shuāngfāng dōu shì gōngsī de dàibiǎo.
Hai bên đều là đại diện của công ty.


Ở đây không nhất thiết là chỉ hai cá nhân; có thể là:


  • người và người
  • công ty và công ty
  • bên mua và bên bán
  • chủ nhà và người thuê
  • bên A và bên B
  • hai quốc gia
  • hai tổ chức



3. 双方 = “hai bên”, không phải lúc nào cũng là “cả hai người”​


Ví dụ:


双方已经签署了合同。
Shuāngfāng yǐjīng qiānshǔ le hétóng.
Hai bên đã ký hợp đồng.


Ở đây:


双方 có thể là:


bên mua + bên bán

hoặc:


công ty A + công ty B

Cho nên 双方 rất hay dùng trong bối cảnh có quan hệ giữa hai phía.




4. 双方 thường dùng làm chủ ngữ​


Cấu trúc:


双方 + V


Ví dụ:


双方已经达成一致。
Shuāngfāng yǐjīng dáchéng yízhì.
Hai bên đã đạt được thống nhất.




双方正在协商。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng.
Hai bên đang thương lượng.




双方同意修改合同。
Shuāngfāng tóngyì xiūgǎi hétóng.
Hai bên đồng ý sửa đổi hợp đồng.




5. 双方 + 都​


Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến.


双方 + 都 + V/Adj


= cả hai bên đều...


Ví dụ:


双方都同意这个方案。
Shuāngfāng dōu tóngyì zhège fāng'àn.
Hai bên đều đồng ý với phương án này.




双方都有自己的要求。
Shuāngfāng dōu yǒu zìjǐ de yāoqiú.
Hai bên đều có yêu cầu riêng của mình.




双方都有责任。
Shuāngfāng dōu yǒu zérèn.
Cả hai bên đều có trách nhiệm.




6. 双方 + 各自​


双方各自……


= mỗi bên đều... / mỗi bên riêng...


Ví dụ:


双方各自承担一半费用。
Shuāngfāng gèzì chéngdān yíbàn fèiyòng.
Mỗi bên chịu một nửa chi phí.




双方各自保留一份合同。
Shuāngfāng gèzì bǎoliú yí fèn hétóng.
Mỗi bên giữ lại một bản hợp đồng.




7. 双方 + 之间​


Cấu trúc:


双方之间


= giữa hai bên


Ví dụ:


双方之间存在一定分歧。
Shuāngfāng zhījiān cúnzài yídìng fēnqí.
Giữa hai bên tồn tại một số bất đồng nhất định.




双方之间的关系比较稳定。
Shuāngfāng zhījiān de guānxì bǐjiào wěndìng.
Mối quan hệ giữa hai bên khá ổn định.




8. 双方之间 + 的 + danh từ​


Công thức:


双方之间的 + N


Ví dụ:


双方之间的合作非常顺利。
Shuāngfāng zhījiān de hézuò fēicháng shùnlì.
Sự hợp tác giữa hai bên rất thuận lợi.




双方之间的分歧越来越大。
Shuāngfāng zhījiān de fēnqí yuèláiyuè dà.
Bất đồng giữa hai bên ngày càng lớn.




9. 双方协商​


Đây là một tổ hợp cực kỳ quan trọng:


双方协商
= hai bên thương lượng


Ví dụ:


双方正在协商价格。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng jiàgé.
Hai bên đang thương lượng giá.




10. 双方达成一致​


达成一致 = đạt được sự thống nhất


双方达成一致
= hai bên đạt được thống nhất


Ví dụ:


双方最终达成了一致。
Shuāngfāng zuìzhōng dáchéng le yízhì.
Cuối cùng hai bên đã đạt được thống nhất.




11. 双方同意​


双方同意 + V


= hai bên đồng ý...


Ví dụ:


双方同意延期付款。
Shuāngfāng tóngyì yánqī fùkuǎn.
Hai bên đồng ý gia hạn thanh toán.




双方同意修改合同条款。
Shuāngfāng tóngyì xiūgǎi hétóng tiáokuǎn.
Hai bên đồng ý sửa đổi các điều khoản hợp đồng.




12. 双方确认​


双方确认
= hai bên xác nhận


Ví dụ:


双方确认合同内容无误。
Shuāngfāng quèrèn hétóng nèiróng wúwù.
Hai bên xác nhận nội dung hợp đồng không có sai sót.




13. 双方签署​


双方签署合同
= hai bên ký hợp đồng


Ví dụ:


双方已经正式签署了合同。
Shuāngfāng yǐjīng zhèngshì qiānshǔ le hétóng.
Hai bên đã chính thức ký hợp đồng.




14. 双方履行​


履行 = thực hiện, thi hành, thực hiện nghĩa vụ


双方履行合同
= hai bên thực hiện hợp đồng


Ví dụ:


双方应按照合同约定履行各自的义务。
Shuāngfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng lǚxíng gèzì de yìwù.
Hai bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng.


Đây là câu rất quan trọng trong tiếng Trung thương mại và pháp lý.




15. 双方承担责任​


承担责任 = chịu trách nhiệm


Ví dụ:


双方应按照合同约定承担责任。
Shuāngfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng chéngdān zérèn.
Hai bên phải chịu trách nhiệm theo quy định trong hợp đồng.




16. 双方权利和义务​


Đây là một cụm rất quan trọng:


双方的权利和义务
shuāngfāng de quánlì hé yìwù
= quyền và nghĩa vụ của hai bên


Ví dụ:


合同明确规定了双方的权利和义务。
Hétóng míngquè guīdìng le shuāngfāng de quánlì hé yìwù.
Hợp đồng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên.




17. 双方利益​


双方利益
shuāngfāng lìyì
= lợi ích của hai bên


Ví dụ:


这个方案符合双方利益。
Zhège fāng'àn fúhé shuāngfāng lìyì.
Phương án này phù hợp với lợi ích của hai bên.




18. 双方同意 và 双方协商 khác nhau​


双方协商
= hai bên đang thương lượng


双方同意
= hai bên đã đồng ý


Ví dụ:


双方正在协商付款条件。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng fùkuǎn tiáojiàn.
Hai bên đang thương lượng điều kiện thanh toán.


Sau khi thương lượng:


双方同意延期付款。
Shuāngfāng tóngyì yánqī fùkuǎn.
Hai bên đồng ý gia hạn thanh toán.




19. 双方 và 两方 khác nhau​


Hai từ này đều có ý “hai bên”, nhưng cách dùng khác nhau.


双方​


双方 = hai bên có quan hệ, tham gia vào cùng một vấn đề.


Rất thường gặp trong:


  • hợp đồng
  • thương mại
  • đàm phán
  • tranh chấp
  • quan hệ

Ví dụ:


双方签署了协议。
Shuāngfāng qiānshǔ le xiéyì.
Hai bên đã ký thỏa thuận.




两方​


两方 = hai phía, hai bên


Thiên về việc chia thành hai phía đối lập hoặc hai phía riêng biệt.


Ví dụ:


比赛中两方实力差不多。
Bǐsài zhōng liǎng fāng shílì chàbuduō.
Trong trận đấu, thực lực của hai bên gần tương đương.


Trong hợp đồng, 双方 tự nhiên hơn rất nhiều.




20. 双方 và 两个 khác nhau​


两个 = hai cái/hai người


双方 = hai bên


Ví dụ:


两个人正在谈话。
Liǎng ge rén zhèngzài tánhuà.
Hai người đang nói chuyện.


Nhưng:


双方正在谈判。
Shuāngfāng zhèngzài tánpàn.
Hai bên đang đàm phán.


Không thể tùy tiện thay 双方 bằng 两个.




21. 双方 và 对方​


Đây là cặp cực kỳ quan trọng.


双方​


= hai bên


Ví dụ:


双方正在协商。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng.
Hai bên đang thương lượng.




对方​


= bên kia, phía bên kia, đối phương


Ví dụ:


对方不同意这个条件。
Duìfāng bù tóngyì zhège tiáojiàn.
Phía bên kia không đồng ý với điều kiện này.


Có thể hiểu:


双方 = bên A + bên B


对方 = bên kia, đối diện với bên mình



Ví dụ:


A đang nói:


我想听听对方的意见。
Wǒ xiǎng tīngting duìfāng de yìjiàn.
Tôi muốn nghe ý kiến của phía bên kia.




22. 双方 và 一方​


一方 = một bên


双方 = hai bên


Ví dụ:


一方违反合同,另一方可以要求赔偿。
Yìfāng wéifǎn hétóng, lìng yìfāng kěyǐ yāoqiú péicháng.
Một bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có thể yêu cầu bồi thường.


Đây là cấu trúc rất quan trọng:


一方……,另一方……


= một bên..., bên còn lại...


Ví dụ:


一方提出要求,另一方可以协商。
Yìfāng tíchū yāoqiú, lìng yìfāng kěyǐ xiéshāng.
Một bên đưa ra yêu cầu thì bên còn lại có thể thương lượng.




23. 双方 và 各方​


各方 = các bên / mỗi bên trong nhiều bên


双方 = hai bên


Ví dụ:


双方应该加强沟通。
Shuāngfāng yīnggāi jiāqiáng gōutōng.
Hai bên nên tăng cường giao tiếp.


Nếu có ba bên trở lên:


各方应该加强沟通。
Gèfāng yīnggāi jiāqiáng gōutōng.
Các bên nên tăng cường trao đổi.




24. 双方 và 多方​


多方 = nhiều bên


Ví dụ:


经过多方协商,问题终于得到解决。
Jīngguò duōfāng xiéshāng, wèntí zhōngyú dédào jiějué.
Sau khi nhiều bên thương lượng, vấn đề cuối cùng đã được giải quyết.


Trong khi:


双方协商 = hai bên thương lượng.




25. 双方 trong hợp đồng​


Đây là nơi bạn sẽ gặp 双方 rất thường xuyên.


Một số cụm quan trọng:


双方签订合同
shuāngfāng qiāndìng hétóng
hai bên ký kết hợp đồng


双方签署协议
shuāngfāng qiānshǔ xiéyì
hai bên ký thỏa thuận


双方的权利和义务
quyền và nghĩa vụ của hai bên


双方的责任
trách nhiệm của hai bên


双方协商解决
hai bên thương lượng giải quyết


双方确认
hai bên xác nhận


双方同意
hai bên đồng ý


双方约定
hai bên thỏa thuận


双方应当
hai bên phải/nên


经双方协商
sau khi hai bên thương lượng




26. 双方约定​


双方约定
shuāngfāng yuēdìng
= hai bên thỏa thuận


Ví dụ:


双方约定每月五日前付款。
Shuāngfāng yuēdìng měi yuè wǔ rì qián fùkuǎn.
Hai bên thỏa thuận thanh toán trước ngày 5 hàng tháng.




27. 按照双方约定​


按照双方约定
ànzhào shuāngfāng yuēdìng
= theo thỏa thuận của hai bên


Ví dụ:


双方应按照双方约定履行合同。
Shuāngfāng yīng ànzhào shuāngfāng yuēdìng lǚxíng hétóng.
Hai bên phải thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận giữa hai bên.


Tự nhiên hơn trong văn bản có thể nói:


双方应按照合同约定履行义务。
Hai bên phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.




28. 经双方协商​


经双方协商
jīng shuāngfāng xiéshāng
= sau khi hai bên thương lượng


Ví dụ:


经双方协商,决定将交货日期推迟十天。
Jīng shuāngfāng xiéshāng, juédìng jiāng jiāohuò rìqī tuīchí shí tiān.
Sau khi hai bên thương lượng, quyết định lùi ngày giao hàng mười ngày.




29. 双方共同​


双方共同 + V


= hai bên cùng...


Ví dụ:


双方共同承担相关费用。
Shuāngfāng gòngtóng chéngdān xiāngguān fèiyòng.
Hai bên cùng chịu các chi phí liên quan.




双方共同确认相关数据。
Shuāngfāng gòngtóng quèrèn xiāngguān shùjù.
Hai bên cùng xác nhận số liệu liên quan.




30. 双方分别​


双方分别 + V


= hai bên lần lượt/mỗi bên riêng...


Ví dụ:


双方分别负责不同的工作。
Shuāngfāng fēnbié fùzé bùtóng de gōngzuò.
Hai bên lần lượt phụ trách những công việc khác nhau.




31. 双方均​


双方均
shuāngfāng jūn
= cả hai bên đều...


均 là cách viết khá trang trọng của 都.


Ví dụ:


双方均应遵守合同约定。
Shuāngfāng jūn yīng zūnshǒu hétóng yuēdìng.
Cả hai bên đều phải tuân thủ thỏa thuận trong hợp đồng.


Trong văn bản pháp lý, 双方均 rất phổ biến.




32. 双方不得​


双方不得 + V


= hai bên không được...


Ví dụ:


双方不得擅自修改合同内容。
Shuāngfāng bùdé shànzì xiūgǎi hétóng nèiróng.
Hai bên không được tự ý sửa đổi nội dung hợp đồng.




33. 双方应当​


双方应当 + V


= hai bên phải/nên...


Ví dụ:


双方应当按照约定履行义务。
Shuāngfāng yīngdāng ànzhào yuēdìng lǚxíng yìwù.
Hai bên phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận.


应当 trang trọng hơn 应该.




34. 双方可以​


双方可以 + V


= hai bên có thể...


Ví dụ:


双方可以通过协商解决争议。
Shuāngfāng kěyǐ tōngguò xiéshāng jiějué zhēngyì.
Hai bên có thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng.




35. 双方无法​


双方无法 + V


= hai bên không thể...


Ví dụ:


双方无法就价格问题达成一致。
Shuāngfāng wúfǎ jiù jiàgé wèntí dáchéng yízhì.
Hai bên không thể đạt được thống nhất về vấn đề giá cả.




36. 双方之间存在……​


Công thức:


双方之间存在 + N


Ví dụ:


双方之间存在一定的分歧。
Shuāngfāng zhījiān cúnzài yídìng de fēnqí.
Giữa hai bên tồn tại một số bất đồng.




双方之间存在合作关系。
Shuāngfāng zhījiān cúnzài hézuò guānxì.
Giữa hai bên tồn tại quan hệ hợp tác.




37. 双方之间没有……​


Ví dụ:


双方之间没有任何争议。
Shuāngfāng zhījiān méiyǒu rènhé zhēngyì.
Giữa hai bên không có bất kỳ tranh chấp nào.




38. 40 câu ví dụ với 双方​


1​


双方正在协商。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng.
Hai bên đang thương lượng.


2​


双方已经达成一致。
Shuāngfāng yǐjīng dáchéng yízhì.
Hai bên đã đạt được thống nhất.


3​


双方都同意这个方案。
Shuāngfāng dōu tóngyì zhège fāng'àn.
Hai bên đều đồng ý với phương án này.


4​


双方正在讨论合同内容。
Shuāngfāng zhèngzài tǎolùn hétóng nèiróng.
Hai bên đang thảo luận nội dung hợp đồng.


5​


双方已经签署了合同。
Shuāngfāng yǐjīng qiānshǔ le hétóng.
Hai bên đã ký hợp đồng.


6​


双方确认合同内容无误。
Shuāngfāng quèrèn hétóng nèiróng wúwù.
Hai bên xác nhận nội dung hợp đồng không có sai sót.


7​


双方约定每月十号付款。
Shuāngfāng yuēdìng měi yuè shí hào fùkuǎn.
Hai bên thỏa thuận thanh toán vào ngày 10 hàng tháng.


8​


双方应当按照合同约定履行义务。
Shuāngfāng yīngdāng ànzhào hétóng yuēdìng lǚxíng yìwù.
Hai bên phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.


9​


双方都应当遵守合同。
Shuāngfāng dōu yīngdāng zūnshǒu hétóng.
Cả hai bên đều phải tuân thủ hợp đồng.


10​


双方共同承担相关费用。
Shuāngfāng gòngtóng chéngdān xiāngguān fèiyòng.
Hai bên cùng chịu các chi phí liên quan.


11​


双方各自承担一半费用。
Shuāngfāng gèzì chéngdān yíbàn fèiyòng.
Mỗi bên chịu một nửa chi phí.


12​


双方之间存在一些分歧。
Shuāngfāng zhījiān cúnzài yìxiē fēnqí.
Giữa hai bên tồn tại một số bất đồng.


13​


双方之间的合作非常顺利。
Shuāngfāng zhījiān de hézuò fēicháng shùnlì.
Sự hợp tác giữa hai bên rất thuận lợi.


14​


双方之间的关系比较稳定。
Shuāngfāng zhījiān de guānxì bǐjiào wěndìng.
Mối quan hệ giữa hai bên khá ổn định.


15​


双方应该加强沟通。
Shuāngfāng yīnggāi jiāqiáng gōutōng.
Hai bên nên tăng cường giao tiếp/trao đổi.


16​


双方可以进一步协商价格。
Shuāngfāng kěyǐ jìnyíbù xiéshāng jiàgé.
Hai bên có thể tiếp tục thương lượng về giá.


17​


双方无法就价格问题达成一致。
Shuāngfāng wúfǎ jiù jiàgé wèntí dáchéng yízhì.
Hai bên không thể đạt được thống nhất về vấn đề giá cả.


18​


双方经过协商,最终达成了一致。
Shuāngfāng jīngguò xiéshāng, zuìzhōng dáchéng le yízhì.
Sau khi thương lượng, hai bên cuối cùng đã đạt được thống nhất.


19​


经双方协商,付款期限延长了十天。
Jīng shuāngfāng xiéshāng, fùkuǎn qīxiàn yáncháng le shí tiān.
Sau khi hai bên thương lượng, thời hạn thanh toán được kéo dài thêm mười ngày.


20​


双方同意延期交货。
Shuāngfāng tóngyì yánqī jiāohuò.
Hai bên đồng ý gia hạn giao hàng.


21​


双方正在协商付款方式。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng fùkuǎn fāngshì.
Hai bên đang thương lượng phương thức thanh toán.


22​


双方需要协商具体交货时间。
Shuāngfāng xūyào xiéshāng jùtǐ jiāohuò shíjiān.
Hai bên cần thương lượng thời gian giao hàng cụ thể.


23​


双方签订了长期合作协议。
Shuāngfāng qiāndìng le chángqī hézuò xiéyì.
Hai bên đã ký thỏa thuận hợp tác dài hạn.


24​


双方的权利和义务已经写进合同。
Shuāngfāng de quánlì hé yìwù yǐjīng xiě jìn hétóng.
Quyền và nghĩa vụ của hai bên đã được ghi vào hợp đồng.


25​


双方不得擅自修改合同条款。
Shuāngfāng bùdé shànzì xiūgǎi hétóng tiáokuǎn.
Hai bên không được tự ý sửa đổi điều khoản hợp đồng.


26​


双方均应遵守法律规定。
Shuāngfāng jūn yīng zūnshǒu fǎlǜ guīdìng.
Cả hai bên đều phải tuân thủ quy định pháp luật.


27​


双方可以通过协商解决争议。
Shuāngfāng kěyǐ tōngguò xiéshāng jiějué zhēngyì.
Hai bên có thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng.


28​


如果双方协商不成,可以申请仲裁。
Rúguǒ shuāngfāng xiéshāng bù chéng, kěyǐ shēnqǐng zhòngcái.
Nếu hai bên thương lượng không thành, có thể yêu cầu trọng tài.


29​


双方应该尊重彼此的利益。
Shuāngfāng yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de lìyì.
Hai bên nên tôn trọng lợi ích của nhau.


30​


双方都希望保持长期合作关系。
Shuāngfāng dōu xīwàng bǎochí chángqī hézuò guānxì.
Hai bên đều hy vọng duy trì quan hệ hợp tác lâu dài.


31​


买卖双方正在协商房子的最终价格。
Mǎimài shuāngfāng zhèngzài xiéshāng fángzi de zuìzhōng jiàgé.
Bên mua và bên bán đang thương lượng giá cuối cùng của căn nhà.


32​


租赁双方应当按照合同承担各自的责任。
Zūlìn shuāngfāng yīngdāng ànzhào hétóng chéngdān gèzì de zérèn.
Hai bên trong quan hệ thuê phải chịu trách nhiệm tương ứng theo hợp đồng.


33​


双方对于这个问题的看法不完全一样。
Shuāngfāng duìyú zhège wèntí de kànfǎ bù wánquán yíyàng.
Quan điểm của hai bên về vấn đề này không hoàn toàn giống nhau.


34​


虽然双方存在分歧,但是都愿意继续协商。
Suīrán shuāngfāng cúnzài fēnqí, dànshì dōu yuànyì jìxù xiéshāng.
Mặc dù hai bên tồn tại bất đồng nhưng đều sẵn sàng tiếp tục thương lượng.


35​


双方经过多次沟通,最终解决了这个问题。
Shuāngfāng jīngguò duō cì gōutōng, zuìzhōng jiějué le zhège wèntí.
Sau nhiều lần trao đổi, hai bên cuối cùng đã giải quyết được vấn đề này.


36​


双方应提前确认合同中的重要条款。
Shuāngfāng yīng tíqián quèrèn hétóng zhōng de zhòngyào tiáokuǎn.
Hai bên nên xác nhận trước các điều khoản quan trọng trong hợp đồng.


37​


双方都需要为自己的决定承担责任。
Shuāngfāng dōu xūyào wèi zìjǐ de juédìng chéngdān zérèn.
Cả hai bên đều cần chịu trách nhiệm về quyết định của mình.


38​


如果双方都愿意让一步,问题就容易解决。
Rúguǒ shuāngfāng dōu yuànyì ràng yí bù, wèntí jiù róngyì jiějué.
Nếu cả hai bên đều sẵn sàng nhượng một bước thì vấn đề sẽ dễ giải quyết.


39​


合同生效以后,双方应当严格履行各自的义务。
Hétóng shēngxiào yǐhòu, shuāngfāng yīngdāng yángé lǚxíng gèzì de yìwù.
Sau khi hợp đồng có hiệu lực, hai bên phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ của mình.


40​


只有双方相互理解并保持沟通,合作才能长期稳定。
Zhǐyǒu shuāngfāng xiānghù lǐjiě bìng bǎochí gōutōng, hézuò cáinéng chángqī wěndìng.
Chỉ khi hai bên hiểu nhau và duy trì trao đổi thì sự hợp tác mới có thể ổn định lâu dài.




39. Các cụm quan trọng nhất với 双方​


双方协商
shuāngfāng xiéshāng
hai bên thương lượng


双方讨论
shuāngfāng tǎolùn
hai bên thảo luận


双方谈判
shuāngfāng tánpàn
hai bên đàm phán


双方同意
shuāngfāng tóngyì
hai bên đồng ý


双方确认
shuāngfāng quèrèn
hai bên xác nhận


双方约定
shuāngfāng yuēdìng
hai bên thỏa thuận


双方签署
shuāngfāng qiānshǔ
hai bên ký


双方履行
shuāngfāng lǚxíng
hai bên thực hiện


双方承担责任
shuāngfāng chéngdān zérèn
hai bên chịu trách nhiệm


双方达成一致
shuāngfāng dáchéng yízhì
hai bên đạt được thống nhất


双方之间
shuāngfāng zhījiān
giữa hai bên


双方各自
shuāngfāng gèzì
mỗi bên


双方共同
shuāngfāng gòngtóng
hai bên cùng


双方均
shuāngfāng jūn
cả hai bên đều


双方不得
shuāngfāng bùdé
hai bên không được


双方应当
shuāngfāng yīngdāng
hai bên phải


双方可以
shuāngfāng kěyǐ
hai bên có thể




40. Công thức tổng hợp​


双方 + V
hai bên làm gì


双方 + 都 + V
cả hai bên đều...


双方 + 各自 + V
mỗi bên...


双方 + 之间 + V/有/存在...
giữa hai bên...


双方 + 共同 + V
hai bên cùng...


双方 + 均 + V
cả hai bên đều... — văn viết


双方 + 应当 + V
hai bên phải...


双方 + 不得 + V
hai bên không được...


双方 + 可以 + V
hai bên có thể...


双方 + 无法 + V
hai bên không thể...


Đặc biệt cần phân biệt:


双方 = hai bên
一方 = một bên
另一方 = bên còn lại
对方 = phía bên kia
各方 = các bên
多方 = nhiều bên
两方 = hai phía


Câu quan trọng nhất:


双方经过协商,最终达成了一致。
Shuāngfāng jīngguò xiéshāng, zuìzhōng dáchéng le yízhì.
Sau khi hai bên thương lượng, cuối cùng đã đạt được thống nhất.


Với mảng hợp đồng, bạn nên ghi nhớ thành một chuỗi:


双方协商 → 双方确认 → 双方同意 → 双方签署合同 → 双方履行义务 → 双方承担责任


Hai bên thương lượng → hai bên xác nhận → hai bên đồng ý → hai bên ký hợp đồng → hai bên thực hiện nghĩa vụ → hai bên chịu trách nhiệm.


协商 là gì?​


协商
Pinyin: xiéshāng
Hán Việt: hiệp thương
Từ loại: động từ / danh từ


协商
có nghĩa là:


thương lượng, bàn bạc, hiệp thương với nhau để giải quyết một vấn đề hoặc đạt được sự thống nhất.

Đây là từ rất quan trọng trong các lĩnh vực:


  • hợp đồng
  • kinh doanh
  • mua bán
  • bất động sản
  • lao động
  • thanh toán
  • giá cả
  • pháp lý
  • quan hệ giữa hai bên

Ví dụ cơ bản:


双方正在协商合同条款。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng hétóng tiáokuǎn.
Hai bên đang thương lượng các điều khoản hợp đồng.


我们可以协商一下价格。
Wǒmen kěyǐ xiéshāng yíxià jiàgé.
Chúng ta có thể thương lượng một chút về giá.




1. Phân tích từng chữ​


协​


Pinyin: xié
Hán Việt: hiệp


Ý chính:


  • cùng nhau
  • phối hợp
  • hiệp đồng
  • cùng giải quyết

Một số từ:


合作 hézuò = hợp tác
协调 xiétiáo = điều phối, phối hợp
协助 xiézhù = hỗ trợ
协定 xiédìng = hiệp định
协议 xiéyì = thỏa thuận


Trong 协商, 协 nhấn mạnh việc hai hoặc nhiều bên cùng bàn bạc.




商​


Pinyin: shāng
Hán Việt: thương


Các nghĩa thường gặp:


  • bàn bạc
  • thương lượng
  • trao đổi
  • bàn tính

Ví dụ:


商量 shāngliang = bàn bạc
商议 shāngyì = bàn bạc, thảo luận
商业 shāngyè = thương mại
商定 shāngdìng = bàn bạc rồi quyết định
商讨 shāngtǎo = thảo luận, bàn bạc


Vì vậy:


协 + 商 = 协商


Có thể hiểu là:


các bên cùng bàn bạc, thương lượng để giải quyết một vấn đề.



2. Nghĩa cốt lõi của 协商​


协商 không đơn thuần là “nói chuyện”.


Nó thường có 3 yếu tố:


Có từ hai bên trở lên


→ hai bên có lợi ích, ý kiến hoặc yêu cầu liên quan đến nhau.


Có một vấn đề cần giải quyết


→ giá cả, hợp đồng, thời gian, trách nhiệm, phương án...


Trao đổi để tìm ra phương án mà các bên có thể chấp nhận


→ đạt được sự thống nhất hoặc ít nhất tìm được giải pháp.


Vì vậy:


协商 = thương lượng để giải quyết vấn đề




3. Cấu trúc cơ bản: 协商 + danh từ​


主语 + 协商 + N


Ví dụ:


双方协商合同内容。
Shuāngfāng xiéshāng hétóng nèiróng.
Hai bên thương lượng nội dung hợp đồng.




我们需要协商价格。
Wǒmen xūyào xiéshāng jiàgé.
Chúng ta cần thương lượng giá.




双方正在协商付款方式。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng fùkuǎn fāngshì.
Hai bên đang thương lượng phương thức thanh toán.




4. 双方协商​


双方 = hai bên


Đây là từ cực kỳ hay đi với 协商.


双方协商
= hai bên thương lượng


Ví dụ:


双方正在协商解决方案。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng jiějué fāng'àn.
Hai bên đang thương lượng phương án giải quyết.




双方经过协商,最终达成了一致。
Shuāngfāng jīngguò xiéshāng, zuìzhōng dáchéng le yízhì.
Sau khi hai bên thương lượng, cuối cùng đã đạt được sự thống nhất.


Đây là một mẫu câu rất quan trọng:


经过协商 → 达成一致


= sau khi thương lượng → đạt được thống nhất.




5. 协商 + 一下​


Trong giao tiếp, 协商一下 rất tự nhiên.


协商一下
= thương lượng/bàn bạc một chút


Ví dụ:


这个问题我们再协商一下。
Zhège wèntí wǒmen zài xiéshāng yíxià.
Vấn đề này chúng ta bàn bạc thêm một chút.




价格方面可以再协商一下吗?
Jiàgé fāngmiàn kěyǐ zài xiéshāng yíxià ma?
Về giá cả có thể thương lượng thêm một chút không?




6. 和/跟 + người + 协商​


Công thức:


A + 和/跟 + B + 协商 + N


= A thương lượng với B về N


Ví dụ:


我需要跟老板协商一下。
Wǒ xūyào gēn lǎobǎn xiéshāng yíxià.
Tôi cần thương lượng với ông chủ một chút.




我们会跟客户协商付款时间。
Wǒmen huì gēn kèhù xiéshāng fùkuǎn shíjiān.
Chúng tôi sẽ thương lượng với khách hàng về thời gian thanh toán.




7. 与 + người + 协商​


Trong văn viết, 与 rất thường đi với 协商.


与 + B + 协商


Ví dụ:


公司正在与供应商协商价格。
Gōngsī zhèngzài yǔ gōngyìngshāng xiéshāng jiàgé.
Công ty đang thương lượng giá cả với nhà cung cấp.




双方需要与银行协商还款方案。
Shuāngfāng xūyào yǔ yínháng xiéshāng huánkuǎn fāng'àn.
Hai bên cần thương lượng với ngân hàng về phương án trả nợ.




8. 就 + vấn đề + 协商​


Đây là một cấu trúc rất quan trọng trong văn viết.


双方就 + N + 协商


= hai bên thương lượng về vấn đề...


Ví dụ:


双方就付款条件进行了协商。
Shuāngfāng jiù fùkuǎn tiáojiàn jìnxíng le xiéshāng.
Hai bên đã thương lượng về điều kiện thanh toán.




公司与客户就合同价格进行了协商。
Gōngsī yǔ kèhù jiù hétóng jiàgé jìnxíng le xiéshāng.
Công ty và khách hàng đã thương lượng về giá hợp đồng.




9. 就……进行协商​


Đây là mẫu rất chuẩn trong văn bản công việc, pháp lý, hợp đồng.


就 + N + 进行协商


= tiến hành thương lượng về N


Ví dụ:


双方就合同条款进行了协商。
Shuāngfāng jiù hétóng tiáokuǎn jìnxíng le xiéshāng.
Hai bên đã tiến hành thương lượng về các điều khoản hợp đồng.




我们正在就价格问题进行协商。
Wǒmen zhèngzài jiù jiàgé wèntí jìnxíng xiéshāng.
Chúng tôi đang tiến hành thương lượng về vấn đề giá cả.




10. 经协商​


经协商
jīng xiéshāng
= sau khi thương lượng / qua thương lượng


Đây là cách nói rất hay gặp trong văn viết.


Ví dụ:


经协商,双方同意修改合同。
Jīng xiéshāng, shuāngfāng tóngyì xiūgǎi hétóng.
Sau khi thương lượng, hai bên đồng ý sửa đổi hợp đồng.




经双方协商,付款期限延长了十天。
Jīng shuāngfāng xiéshāng, fùkuǎn qīxiàn yáncháng le shí tiān.
Sau khi hai bên thương lượng, thời hạn thanh toán được kéo dài thêm 10 ngày.




11. 经过协商​


经过协商
jīngguò xiéshāng
= sau khi thương lượng


Cấu trúc:


经过协商,……


Ví dụ:


经过协商,双方最终达成了一致。
Jīngguò xiéshāng, shuāngfāng zuìzhōng dáchéng le yízhì.
Sau khi thương lượng, hai bên cuối cùng đã đạt được thống nhất.




12. 协商解决​


协商解决
xiéshāng jiějué
= thương lượng để giải quyết


Ví dụ:


这个问题可以通过协商解决。
Zhège wèntí kěyǐ tōngguò xiéshāng jiějué.
Vấn đề này có thể được giải quyết thông qua thương lượng.




双方同意通过协商解决争议。
Shuāngfāng tóngyì tōngguò xiéshāng jiějué zhēngyì.
Hai bên đồng ý giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng.




13. 通过协商​


通过协商
tōngguò xiéshāng
= thông qua thương lượng


Công thức:


通过协商 + 结果


Ví dụ:


双方通过协商找到了一个合适的解决方案。
Shuāngfāng tōngguò xiéshāng zhǎodào le yí ge héshì de jiějué fāng'àn.
Hai bên thông qua thương lượng đã tìm ra một phương án giải quyết phù hợp.




14. 协商一致​


协商一致
xiéshāng yízhì
= thương lượng và đạt được thống nhất


Ví dụ:


双方已经协商一致。
Shuāngfāng yǐjīng xiéshāng yízhì.
Hai bên đã đạt được sự thống nhất sau thương lượng.




双方协商一致后签署了协议。
Shuāngfāng xiéshāng yízhì hòu qiānshǔ le xiéyì.
Sau khi hai bên đạt được thống nhất qua thương lượng, họ đã ký thỏa thuận.




15. 协商不成​


Đây là cụm cực kỳ quan trọng trong pháp lý và hợp đồng.


协商不成
xiéshāng bù chéng
= thương lượng không thành / không đạt được thỏa thuận


Ví dụ:


双方协商不成,只能通过法律途径解决。
Shuāngfāng xiéshāng bù chéng, zhǐnéng tōngguò fǎlǜ tújìng jiějué.
Hai bên thương lượng không thành, chỉ có thể giải quyết thông qua con đường pháp lý.




16. 协商不成 + 进一步处理​


Ví dụ:


如双方协商不成,可以申请仲裁。
Rú shuāngfāng xiéshāng bù chéng, kěyǐ shēnqǐng zhòngcái.
Nếu hai bên thương lượng không thành, có thể yêu cầu trọng tài.


Đây là cấu trúc thường thấy trong hợp đồng:


如……协商不成,……


= nếu ... thương lượng không thành thì...




17. 协商解决争议​


争议 = tranh chấp / vấn đề gây tranh cãi


协商解决争议
= thương lượng để giải quyết tranh chấp


Ví dụ:


双方应首先通过协商解决争议。
Shuāngfāng yīng shǒuxiān tōngguò xiéshāng jiějué zhēngyì.
Hai bên trước hết nên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng.




18. 协商解决纠纷​


纠纷
jiūfēn
= tranh chấp, mâu thuẫn, vụ việc tranh chấp


协商解决纠纷
= thương lượng để giải quyết tranh chấp


Ví dụ:


发生纠纷以后,双方决定先协商解决。
Fāshēng jiūfēn yǐhòu, shuāngfāng juédìng xiān xiéshāng jiějué.
Sau khi xảy ra tranh chấp, hai bên quyết định trước tiên sẽ thương lượng để giải quyết.




19. 协商价格​


协商价格
xiéshāng jiàgé
= thương lượng giá


Ví dụ:


这个价格还能协商吗?
Zhège jiàgé hái néng xiéshāng ma?
Giá này còn thương lượng được không?




房主愿意协商价格。
Fángzhǔ yuànyì xiéshāng jiàgé.
Chủ nhà đồng ý thương lượng giá.




20. Trong bất động sản: 协商房价​


Ví dụ:


买房时,买方可以和房主协商房价。
Mǎifáng shí, mǎifāng kěyǐ hé fángzhǔ xiéshāng fángjià.
Khi mua nhà, bên mua có thể thương lượng giá nhà với chủ nhà.




如果一次性付款,房主可能愿意协商价格。
Rúguǒ yí cì xìng fùkuǎn, fángzhǔ kěnéng yuànyì xiéshāng jiàgé.
Nếu thanh toán một lần, chủ nhà có thể sẵn sàng thương lượng giá.




21. 协商租金​


协商租金
xiéshāng zūjīn
= thương lượng tiền thuê


Ví dụ:


租客正在和房东协商租金。
Zūkè zhèngzài hé fángdōng xiéshāng zūjīn.
Người thuê đang thương lượng tiền thuê với chủ nhà.




22. 协商付款条件​


Trong kinh doanh:


付款条件 = điều kiện thanh toán


协商付款条件
= thương lượng điều kiện thanh toán


Ví dụ:


我们可以进一步协商付款条件。
Wǒmen kěyǐ jìnyíbù xiéshāng fùkuǎn tiáojiàn.
Chúng ta có thể tiếp tục thương lượng điều kiện thanh toán.




23. 协商付款期限​


付款期限 = thời hạn thanh toán


Ví dụ:


双方正在协商付款期限。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng fùkuǎn qīxiàn.
Hai bên đang thương lượng thời hạn thanh toán.




24. 协商合同​


Có thể nói:


协商合同内容
= thương lượng nội dung hợp đồng


协商合同条款
= thương lượng các điều khoản hợp đồng


Ví dụ:


合同签署前,双方需要协商具体条款。
Hétóng qiānshǔ qián, shuāngfāng xūyào xiéshāng jùtǐ tiáokuǎn.
Trước khi ký hợp đồng, hai bên cần thương lượng các điều khoản cụ thể.




25. 协商修改​


协商修改
= thương lượng về việc sửa đổi


Ví dụ:


如果条款有问题,双方可以协商修改。
Rúguǒ tiáokuǎn yǒu wèntí, shuāngfāng kěyǐ xiéshāng xiūgǎi.
Nếu điều khoản có vấn đề, hai bên có thể thương lượng để sửa đổi.




26. 协商确定​


协商确定
= thương lượng rồi xác định/quyết định


Ví dụ:


具体交货时间由双方协商确定。
Jùtǐ jiāohuò shíjiān yóu shuāngfāng xiéshāng quèdìng.
Thời gian giao hàng cụ thể do hai bên thương lượng xác định.




27. 协商同意​


Không phải lúc nào cũng dùng 协商同意, nhưng có thể gặp trong ngữ cảnh:


thương lượng và đồng ý một vấn đề.

Ví dụ:


双方经协商同意延期付款。
Shuāngfāng jīng xiéshāng tóngyì yánqī fùkuǎn.
Hai bên sau khi thương lượng đã đồng ý gia hạn thanh toán.




28. 协商一致 và 达成一致​


Hai cụm rất gần nhau:


协商一致
= sau khi thương lượng đạt được thống nhất


达成一致
= đạt được sự thống nhất


Ví dụ:


双方协商一致。
Shuāngfāng xiéshāng yízhì.
Hai bên đã thống nhất sau khi thương lượng.


双方最终达成一致。
Shuāngfāng zuìzhōng dáchéng yízhì.
Cuối cùng hai bên đã đạt được thống nhất.


Cực kỳ hay gặp:


经过协商,双方达成一致。
Jīngguò xiéshāng, shuāngfāng dáchéng yízhì.
Sau khi thương lượng, hai bên đạt được thống nhất.




29. 协商 và 商量 khác nhau thế nào?​


Đây là điểm rất quan trọng.


商量​


商量 = bàn bạc, bàn với nhau


Thiên về khẩu ngữ, đời thường.


Ví dụ:


我跟你商量一件事。
Wǒ gēn nǐ shāngliang yí jiàn shì.
Tôi muốn bàn với bạn một chuyện.




协商​


协商 = thương lượng, hiệp thương


Thiên về:


  • hai bên trở lên
  • vấn đề có lợi ích hoặc quyền lợi liên quan
  • cần đi đến thống nhất
  • công việc
  • hợp đồng
  • kinh doanh
  • pháp lý

Ví dụ:


双方正在协商合同条款。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng hétóng tiáokuǎn.
Hai bên đang thương lượng điều khoản hợp đồng.


Có thể nhớ:


商量 = bàn bạc
协商 = thương lượng giữa các bên để đạt thống nhất




30. 协商 và 讨论 khác nhau thế nào?​


讨论 = thảo luận một vấn đề, trao đổi ý kiến


协商 = thương lượng để đạt thống nhất hoặc giải quyết xung đột/lợi ích


Ví dụ:


我们先讨论这个方案。
Wǒmen xiān tǎolùn zhège fāng'àn.
Chúng ta trước tiên thảo luận phương án này.


Sau đó:


双方再协商具体条件。
Shuāngfāng zài xiéshāng jùtǐ tiáojiàn.
Sau đó hai bên mới thương lượng các điều kiện cụ thể.




31. 协商 và 谈判 khác nhau thế nào?​


Đây là cặp rất dễ nhầm.


谈判​


tánpàn = đàm phán


Thường mang tính:


  • chính thức
  • có lợi ích hoặc điều khoản rõ ràng
  • hai bên cố gắng bảo vệ lợi ích của mình
  • thường dùng trong hợp đồng, kinh doanh, ngoại giao

Ví dụ:


双方正在进行贸易谈判。
Shuāngfāng zhèngzài jìnxíng màoyì tánpàn.
Hai bên đang tiến hành đàm phán thương mại.




协商​


Rộng hơn và nhấn mạnh:


cùng nhau bàn bạc để tìm giải pháp và đạt thống nhất.

Ví dụ:


双方可以先协商解决。
Shuāngfāng kěyǐ xiān xiéshāng jiějué.
Hai bên có thể thương lượng để giải quyết trước.


Có thể hiểu đơn giản:


谈判 = đàm phán, negotiation
协商 = thương lượng, consultation/negotiation to reach agreement


Nhiều trường hợp hai từ có thể dùng gần nhau, nhưng 协商 thường nhấn mạnh hơn vào sự phối hợp và thống nhất.




32. 协商 và 沟通​


沟通 = giao tiếp, trao đổi thông tin


协商 = thương lượng để giải quyết một vấn đề


Ví dụ:


双方需要加强沟通。
Shuāngfāng xūyào jiāqiáng gōutōng.
Hai bên cần tăng cường giao tiếp/trao đổi.


Sau khi trao đổi:


双方可以通过沟通和协商解决问题。
Shuāngfāng kěyǐ tōngguò gōutōng hé xiéshāng jiějué wèntí.
Hai bên có thể thông qua giao tiếp và thương lượng để giải quyết vấn đề.




33. 协商 và 争论​


Hai từ này cũng rất quan trọng.


争论 = tranh luận, các bên có ý kiến khác nhau


协商 = thương lượng để tìm cách giải quyết


Ví dụ:


双方不要一直争论,而应该坐下来协商。
Shuāngfāng bú yào yìzhí zhēnglùn, ér yīnggāi zuò xiàlái xiéshāng.
Hai bên không nên cứ tranh luận mãi mà nên ngồi xuống thương lượng.


Sắc thái:


争论 → nhấn mạnh bất đồng
协商 → nhấn mạnh giải quyết bất đồng




34. 协商 và 妥协​


妥协
tuǒxié
= thỏa hiệp, nhượng bộ lẫn nhau


协商 = quá trình thương lượng


妥协 = kết quả hoặc hành động nhượng bộ để đạt thỏa thuận.


Ví dụ:


双方经过协商,最终都作出了一些妥协。
Shuāngfāng jīngguò xiéshāng, zuìzhōng dōu zuòchū le yìxiē tuǒxié.
Sau khi thương lượng, cuối cùng hai bên đều có một số nhượng bộ.




35. 协商 với cấu trúc “先……再……”​


Rất hữu ích:


先协商,再决定


= thương lượng trước rồi quyết định.


Ví dụ:


这个问题我们先协商,再决定下一步怎么做。
Zhège wèntí wǒmen xiān xiéshāng, zài juédìng xià yí bù zěnme zuò.
Vấn đề này chúng ta thương lượng trước, rồi quyết định bước tiếp theo phải làm thế nào.




36. 协商 với cấu trúc “如果……可以……”​


Ví dụ:


如果价格不合适,我们还可以协商。
Rúguǒ jiàgé bù héshì, wǒmen hái kěyǐ xiéshāng.
Nếu giá không phù hợp, chúng ta vẫn có thể thương lượng.




37. 协商 với “进一步”​


进一步协商
jìnyíbù xiéshāng
= thương lượng thêm / thương lượng sâu hơn


Ví dụ:


具体价格还需要进一步协商。
Jùtǐ jiàgé hái xūyào jìnyíbù xiéshāng.
Giá cụ thể vẫn cần thương lượng thêm.




38. 协商 với “重新”​


重新协商
chóngxīn xiéshāng
= thương lượng lại


Ví dụ:


如果条件发生变化,双方可以重新协商。
Rúguǒ tiáojiàn fāshēng biànhuà, shuāngfāng kěyǐ chóngxīn xiéshāng.
Nếu điều kiện thay đổi, hai bên có thể thương lượng lại.




39. 40 câu ví dụ với 协商​


1​


双方正在协商合同条款。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng hétóng tiáokuǎn.
Hai bên đang thương lượng các điều khoản hợp đồng.


2​


我们可以协商一下价格。
Wǒmen kěyǐ xiéshāng yíxià jiàgé.
Chúng ta có thể thương lượng một chút về giá.


3​


这个问题还需要进一步协商。
Zhège wèntí hái xūyào jìnyíbù xiéshāng.
Vấn đề này vẫn cần thương lượng thêm.


4​


双方经过协商,最终达成了一致。
Shuāngfāng jīngguò xiéshāng, zuìzhōng dáchéng le yízhì.
Sau khi thương lượng, hai bên cuối cùng đã đạt được thống nhất.


5​


如果价格不合适,我们还可以协商。
Rúguǒ jiàgé bù héshì, wǒmen hái kěyǐ xiéshāng.
Nếu giá không phù hợp, chúng ta vẫn có thể thương lượng.


6​


请双方先协商,再决定下一步。
Qǐng shuāngfāng xiān xiéshāng, zài juédìng xià yí bù.
Đề nghị hai bên thương lượng trước rồi quyết định bước tiếp theo.


7​


双方正在协商付款期限。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng fùkuǎn qīxiàn.
Hai bên đang thương lượng thời hạn thanh toán.


8​


客户希望和我们协商付款方式。
Kèhù xīwàng hé wǒmen xiéshāng fùkuǎn fāngshì.
Khách hàng muốn thương lượng với chúng tôi về phương thức thanh toán.


9​


供应商正在和客户协商交货时间。
Gōngyìngshāng zhèngzài hé kèhù xiéshāng jiāohuò shíjiān.
Nhà cung cấp đang thương lượng thời gian giao hàng với khách hàng.


10​


具体交货时间由双方协商确定。
Jùtǐ jiāohuò shíjiān yóu shuāngfāng xiéshāng quèdìng.
Thời gian giao hàng cụ thể do hai bên thương lượng xác định.


11​


双方就合同价格进行了协商。
Shuāngfāng jiù hétóng jiàgé jìnxíng le xiéshāng.
Hai bên đã thương lượng về giá hợp đồng.


12​


公司与供应商就付款条件进行了协商。
Gōngsī yǔ gōngyìngshāng jiù fùkuǎn tiáojiàn jìnxíng le xiéshāng.
Công ty và nhà cung cấp đã thương lượng về điều kiện thanh toán.


13​


经协商,双方同意修改合同。
Jīng xiéshāng, shuāngfāng tóngyì xiūgǎi hétóng.
Sau khi thương lượng, hai bên đồng ý sửa đổi hợp đồng.


14​


经双方协商,付款期限延长了十天。
Jīng shuāngfāng xiéshāng, fùkuǎn qīxiàn yáncháng le shí tiān.
Sau khi hai bên thương lượng, thời hạn thanh toán được kéo dài thêm mười ngày.


15​


双方协商一致后签署了协议。
Shuāngfāng xiéshāng yízhì hòu qiānshǔ le xiéyì.
Sau khi đạt được thống nhất qua thương lượng, hai bên đã ký thỏa thuận.


16​


双方协商不成,只能通过法律途径解决。
Shuāngfāng xiéshāng bù chéng, zhǐnéng tōngguò fǎlǜ tújìng jiějué.
Hai bên thương lượng không thành, chỉ có thể giải quyết thông qua con đường pháp lý.


17​


如果双方协商不成,可以申请仲裁。
Rúguǒ shuāngfāng xiéshāng bù chéng, kěyǐ shēnqǐng zhòngcái.
Nếu hai bên thương lượng không thành, có thể yêu cầu trọng tài.


18​


双方同意通过协商解决争议。
Shuāngfāng tóngyì tōngguò xiéshāng jiějué zhēngyì.
Hai bên đồng ý giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng.


19​


发生纠纷以后,双方决定先协商解决。
Fāshēng jiūfēn yǐhòu, shuāngfāng juédìng xiān xiéshāng jiějué.
Sau khi xảy ra tranh chấp, hai bên quyết định trước tiên sẽ thương lượng để giải quyết.


20​


双方正在协商解决方案。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng jiějué fāng'àn.
Hai bên đang thương lượng phương án giải quyết.


21​


买方和房主正在协商房价。
Mǎifāng hé fángzhǔ zhèngzài xiéshāng fángjià.
Bên mua và chủ nhà đang thương lượng giá nhà.


22​


房东愿意和租客协商租金。
Fángdōng yuànyì hé zūkè xiéshāng zūjīn.
Chủ nhà đồng ý thương lượng tiền thuê với người thuê.


23​


如果一次性付款,房主可能愿意协商价格。
Rúguǒ yí cì xìng fùkuǎn, fángzhǔ kěnéng yuànyì xiéshāng jiàgé.
Nếu thanh toán một lần, chủ nhà có thể sẵn sàng thương lượng giá.


24​


买房的时候,双方需要协商付款方式。
Mǎifáng de shíhou, shuāngfāng xūyào xiéshāng fùkuǎn fāngshì.
Khi mua nhà, hai bên cần thương lượng phương thức thanh toán.


25​


租客提前退租时,可以先和房东协商。
Zūkè tíqián tuìzū shí, kěyǐ xiān hé fángdōng xiéshāng.
Khi người thuê trả nhà trước hạn, có thể trước tiên thương lượng với chủ nhà.


26​


双方就赔偿金额进行了多次协商。
Shuāngfāng jiù péicháng jīn'é jìnxíng le duō cì xiéshāng.
Hai bên đã nhiều lần thương lượng về số tiền bồi thường.


27​


双方经过多次协商,还是没有达成一致。
Shuāngfāng jīngguò duō cì xiéshāng, háishi méiyǒu dáchéng yízhì.
Hai bên đã nhiều lần thương lượng nhưng vẫn chưa đạt được thống nhất.


28​


价格问题可以再协商,但是质量标准不能随便改变。
Jiàgé wèntí kěyǐ zài xiéshāng, dànshì zhìliàng biāozhǔn bùnéng suíbiàn gǎibiàn.
Vấn đề giá cả có thể thương lượng thêm, nhưng tiêu chuẩn chất lượng không thể tùy tiện thay đổi.


29​


我们需要和银行协商还款方案。
Wǒmen xūyào hé yínháng xiéshāng huánkuǎn fāng'àn.
Chúng ta cần thương lượng với ngân hàng về phương án trả nợ.


30​


公司正在与员工协商新的工作安排。
Gōngsī zhèngzài yǔ yuángōng xiéshāng xīn de gōngzuò ānpái.
Công ty đang thương lượng với nhân viên về phương án sắp xếp công việc mới.


31​


双方可以先坐下来协商,不必马上发生争论。
Shuāngfāng kěyǐ xiān zuò xiàlái xiéshāng, bú bì mǎshàng fāshēng zhēnglùn.
Hai bên có thể ngồi xuống thương lượng trước, không cần lập tức tranh luận.


32​


协商的重点是找到双方都能接受的方案。
Xiéshāng de zhòngdiǎn shì zhǎodào shuāngfāng dōu néng jiēshòu de fāng'àn.
Trọng điểm của thương lượng là tìm ra phương án mà cả hai bên đều có thể chấp nhận.


33​


双方需要在价格和付款条件之间进行协商。
Shuāngfāng xūyào zài jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn zhījiān jìnxíng xiéshāng.
Hai bên cần thương lượng về giá cả và điều kiện thanh toán.


34​


如果双方都愿意让一步,问题就比较容易通过协商解决。
Rúguǒ shuāngfāng dōu yuànyì ràng yí bù, wèntí jiù bǐjiào róngyì tōngguò xiéshāng jiějué.
Nếu hai bên đều sẵn sàng nhượng bộ một bước thì vấn đề sẽ dễ được giải quyết thông qua thương lượng hơn.


35​


协商过程中,双方都应该充分表达自己的意见。
Xiéshāng guòchéng zhōng, shuāngfāng dōu yīnggāi chōngfèn biǎodá zìjǐ de yìjiàn.
Trong quá trình thương lượng, hai bên đều nên trình bày đầy đủ ý kiến của mình.


36​


在合同签署之前,双方还需要协商几个重要条款。
Zài hétóng qiānshǔ zhīqián, shuāngfāng hái xūyào xiéshāng jǐ ge zhòngyào tiáokuǎn.
Trước khi ký hợp đồng, hai bên vẫn cần thương lượng một số điều khoản quan trọng.


37​


如果市场情况发生变化,双方可以重新协商价格。
Rúguǒ shìchǎng qíngkuàng fāshēng biànhuà, shuāngfāng kěyǐ chóngxīn xiéshāng jiàgé.
Nếu tình hình thị trường thay đổi, hai bên có thể thương lượng lại giá.


38​


这份合同中的具体细节还需要双方进一步协商。
Zhè fèn hétóng zhōng de jùtǐ xìjié hái xūyào shuāngfāng jìnyíbù xiéshāng.
Các chi tiết cụ thể trong hợp đồng này vẫn cần hai bên thương lượng thêm.


39​


与其一直争论,不如坐下来好好协商。
Yǔqí yìzhí zhēnglùn, bùrú zuò xiàlái hǎohāo xiéshāng.
Thay vì cứ tranh luận mãi, chi bằng ngồi xuống thương lượng cho tử tế.


40​


只有双方都有诚意,协商才有可能取得好的结果。
Zhǐyǒu shuāngfāng dōu yǒu chéngyì, xiéshāng cái yǒu kěnéng qǔdé hǎo de jiéguǒ.
Chỉ khi cả hai bên đều có thiện chí thì thương lượng mới có khả năng đạt được kết quả tốt.




40. Những cụm từ rất quan trọng với 协商​


协商价格
xiéshāng jiàgé
thương lượng giá


协商房价
xiéshāng fángjià
thương lượng giá nhà


协商租金
xiéshāng zūjīn
thương lượng tiền thuê


协商合同
xiéshāng hétóng
thương lượng hợp đồng


协商合同条款
xiéshāng hétóng tiáokuǎn
thương lượng điều khoản hợp đồng


协商付款方式
xiéshāng fùkuǎn fāngshì
thương lượng phương thức thanh toán


协商付款条件
xiéshāng fùkuǎn tiáojiàn
thương lượng điều kiện thanh toán


协商付款期限
xiéshāng fùkuǎn qīxiàn
thương lượng thời hạn thanh toán


协商解决
xiéshāng jiějué
thương lượng để giải quyết


协商解决争议
xiéshāng jiějué zhēngyì
thương lượng giải quyết tranh chấp


进一步协商
jìnyíbù xiéshāng
thương lượng thêm


重新协商
chóngxīn xiéshāng
thương lượng lại


经过协商
jīngguò xiéshāng
sau khi thương lượng


经协商
jīng xiéshāng
sau khi thương lượng


协商一致
xiéshāng yízhì
thống nhất sau thương lượng


协商不成
xiéshāng bù chéng
thương lượng không thành




41. Công thức cần nhớ nhất​


A + 和/跟/与 + B + 协商 + N
A thương lượng với B về N


双方 + 协商 + N
hai bên thương lượng N


就 + N + 进行协商
tiến hành thương lượng về N


经过协商,……
sau khi thương lượng,...


经协商,……
sau khi thương lượng,...


通过协商 + V
thông qua thương lượng để làm gì


协商解决 + N
thương lượng để giải quyết N


协商一致
đạt được thống nhất qua thương lượng


协商不成
thương lượng không thành


进一步协商
thương lượng thêm


重新协商
thương lượng lại




42. Phân biệt 6 từ rất dễ nhầm​


商量 = bàn bạc, thường dùng trong giao tiếp đời thường


讨论 = thảo luận một vấn đề, trao đổi ý kiến


沟通 = giao tiếp, trao đổi để hiểu nhau/thông tin cho nhau


争论 = tranh luận do có ý kiến khác nhau


协商 = thương lượng giữa các bên để tìm giải pháp hoặc đạt thống nhất


谈判 = đàm phán, thường chính thức và liên quan đến quyền lợi, điều khoản


Có thể ghi nhớ theo logic:


沟通 → 讨论 → 协商 → 达成一致


Trao đổi → thảo luận → thương lượng → đạt thống nhất


Nhưng nếu các bên không thống nhất thì có thể:


争论 → 协商不成 → 仲裁/诉讼


Tranh luận → thương lượng không thành → trọng tài/khởi kiện.


Câu quan trọng nhất để ghi nhớ từ này:


双方经过协商,最终达成了一致。
Shuāngfāng jīngguò xiéshāng, zuìzhōng dáchéng le yízhì.
Sau khi thương lượng, hai bên cuối cùng đã đạt được thống nhất.

报平安 là gì?​


报平安
Pinyin: bào píng'ān
Hán Việt: báo bình an
Từ loại: cụm động từ cố định


报平安
có nghĩa là:


báo tin rằng mình vẫn bình an, an toàn; báo cho người khác biết mình đã đến nơi an toàn hoặc hiện tại không có vấn đề gì.

Trong tiếng Việt có thể dịch tự nhiên:


  • báo bình an
  • báo tin an toàn
  • báo cho gia đình biết mình vẫn an toàn
  • báo đã đến nơi an toàn
  • báo một tiếng để người khác yên tâm

Đây là một cụm rất thường dùng khi:


  • đi xa
  • đi du lịch
  • đi công tác
  • đi máy bay/tàu/xe
  • về nhà muộn
  • sau khi xảy ra sự cố
  • con cái đi học xa
  • người thân ở xa nhau

Ví dụ tiêu biểu nhất:


到了以后给我报个平安。
Dào le yǐhòu gěi wǒ bào ge píng'ān.
Đến nơi rồi báo cho tôi một tiếng nhé.




1. Phân tích từng chữ​


报​


Pinyin: bào
Hán Việt: báo


Các nghĩa thường gặp:


  • báo
  • thông báo
  • báo tin
  • báo cáo
  • đăng tin
  • đáp lại

Ví dụ:


报告 bào告 = báo cáo
报名 bàomíng = đăng ký
报纸 bàozhǐ = báo chí
报到 bàodào = báo danh, trình diện
报案 bào'àn = báo án
报信 bàoxìn = báo tin
报平安 bào píng'ān = báo bình an


Trong 报平安, 报 có nghĩa là:


báo tin cho ai biết một tình trạng nào đó.



2. 平安 là gì?​


平安
Pinyin: píng'ān
Hán Việt: bình an


Nghĩa:


  • bình an
  • an toàn
  • không gặp nguy hiểm
  • không xảy ra chuyện gì

Ví dụ:


平安回家
píng'ān huí jiā
về nhà bình an


平安到达
píng'ān dàodá
đến nơi an toàn


一路平安
yílù píng'ān
thượng lộ bình an / đi đường bình an


Vì vậy:


报 + 平安 = báo + bình an


→ báo cho người khác biết rằng mình bình an, an toàn.




3. Ý nghĩa thực tế của 报平安​


Điểm quan trọng là 报平安 không nhất thiết chỉ là nói đúng hai chữ “tôi bình an”.


Nó thường bao gồm việc:


người khác đang lo cho mình → mình chủ động liên lạc → cho họ biết mình đã an toàn → để họ yên tâm.

Ví dụ:


我到了,给你报个平安。
Wǒ dào le, gěi nǐ bào ge píng'ān.
Tôi đến nơi rồi, báo cho bạn một tiếng để bạn yên tâm.


Câu này rất tự nhiên.




4. Cấu trúc cơ bản nhất​


向 + người + 报平安​


向 + 人 + 报平安


= báo bình an với ai


Ví dụ:


他一到家就向父母报平安。
Tā yí dào jiā jiù xiàng fùmǔ bào píng'ān.
Vừa về đến nhà là anh ấy báo bình an cho cha mẹ.




我到机场以后,马上向家里报平安。
Wǒ dào jīchǎng yǐhòu, mǎshàng xiàng jiālǐ bào píng'ān.
Sau khi đến sân bay, tôi lập tức báo bình an về cho gia đình.




5. 给 + người + 报平安​


Đây là cấu trúc rất thông dụng trong giao tiếp.


给 + 人 + 报平安


= báo bình an cho ai


Ví dụ:


到了以后给我报平安。
Dào le yǐhòu gěi wǒ bào píng'ān.
Đến nơi rồi báo cho tôi một tiếng nhé.




记得给妈妈报平安。
Jìde gěi māma bào píng'ān.
Nhớ báo bình an cho mẹ nhé.




6. 报个平安​


Đây là cách nói rất tự nhiên trong khẩu ngữ:


报个平安


个
ở đây làm cho câu nói tự nhiên hơn, mang ý:


báo một tiếng / báo một tin để người khác yên tâm.

Ví dụ:


到了以后,给我报个平安。
Dào le yǐhòu, gěi wǒ bào ge píng'ān.
Đến nơi rồi báo cho tôi một tiếng nhé.




你下飞机以后记得给我报个平安。
Nǐ xià fēijī yǐhòu jìde gěi wǒ bào ge píng'ān.
Sau khi xuống máy bay nhớ báo cho tôi một tiếng nhé.




7. 报平安 cho ai?​


Có thể dùng với nhiều đối tượng:


给父母报平安
gěi fùmǔ bào píng'ān
báo bình an cho cha mẹ


给家人报平安
gěi jiārén bào píng'ān
báo bình an cho gia đình


给朋友报平安
gěi péngyou bào píng'ān
báo bình an cho bạn bè


给男朋友报平安
gěi nánpéngyou bào píng'ān
báo bình an cho bạn trai


给女朋友报平安
gěi nǚpéngyou bào píng'ān
báo bình an cho bạn gái


给同事报平安
gěi tóngshì bào píng'ān
báo cho đồng nghiệp biết mình an toàn




8. 到了以后报平安​


Đây là mẫu cực kỳ thông dụng.


到了以后 + 给 + người + 报平安


Ví dụ:


到了北京以后,给我报平安。
Dào le Běijīng yǐhòu, gěi wǒ bào píng'ān.
Đến Bắc Kinh rồi báo cho tôi một tiếng nhé.




你到了酒店以后,记得给家里报平安。
Nǐ dào le jiǔdiàn yǐhòu, jìde gěi jiālǐ bào píng'ān.
Bạn đến khách sạn rồi nhớ báo bình an về cho gia đình.




9. 一到……就报平安​


Cấu trúc:


一 + V1 + 就 + V2


Ví dụ:


我一到家就给妈妈报平安。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi māma bào píng'ān.
Tôi vừa về đến nhà là báo bình an cho mẹ ngay.




他一到目的地就给我们报平安。
Tā yí dào mùdìdì jiù gěi wǒmen bào píng'ān.
Vừa đến nơi là anh ấy báo bình an cho chúng tôi ngay.




10. 报平安 + 方式​


Có thể báo bình an bằng:


  • điện thoại
  • tin nhắn
  • WeChat
  • gọi video
  • gửi vị trí

Ví dụ:


他下飞机以后给家里打电话报平安。
Tā xià fēijī yǐhòu gěi jiālǐ dǎ diànhuà bào píng'ān.
Sau khi xuống máy bay, anh ấy gọi điện về nhà để báo bình an.




她发消息给父母报平安。
Tā fā xiāoxi gěi fùmǔ bào píng'ān.
Cô ấy nhắn tin cho cha mẹ để báo bình an.




11. 打电话报平安​


打电话报平安
dǎ diànhuà bào píng'ān
= gọi điện báo bình an


Ví dụ:


到了以后,我会马上打电话报平安。
Dào le yǐhòu, wǒ huì mǎshàng dǎ diànhuà bào píng'ān.
Đến nơi rồi tôi sẽ lập tức gọi điện báo bình an.




12. 发消息报平安​


发消息报平安
fā xiāoxi bào píng'ān
= nhắn tin báo bình an


Ví dụ:


他刚下飞机,就发消息给家人报平安。
Tā gāng xià fēijī, jiù fā xiāoxi gěi jiārén bào píng'ān.
Vừa xuống máy bay, anh ấy đã nhắn tin báo bình an cho gia đình.




13. 报平安 và 报到 khác nhau​


Hai từ đều có chữ 报 nên rất dễ nhầm.


报到​


报到 = báo danh, trình diện, đến nơi quy định để đăng ký/xác nhận có mặt.


Ví dụ:


新生九月一号到学校报到。
Xīnshēng jiǔ yuè yī hào dào xuéxiào bàodào.
Sinh viên mới đến trường báo danh vào ngày 1 tháng 9.




报平安​


报平安 = báo rằng mình an toàn, bình an.


Ví dụ:


到学校以后给父母报平安。
Dào xuéxiào yǐhòu gěi fùmǔ bào píng'ān.
Đến trường rồi báo bình an cho cha mẹ.




14. 报平安 và 报告 khác nhau​


报告 = báo cáo, báo cho cấp trên/cơ quan biết về một sự việc.


Ví dụ:


向经理报告情况。
Xiàng jīnglǐ bàogào qíngkuàng.
Báo cáo tình hình với quản lý.


报平安 không mang sắc thái hành chính như vậy.


Nó thiên về:


liên lạc với người đang quan tâm hoặc lo lắng cho mình để họ biết mình an toàn.



15. 报平安 và 通知 khác nhau​


通知 = thông báo


报平安 = thông báo tình trạng bình an của mình để người khác yên tâm


Ví dụ:


请通知我会议时间。
Qǐng tōngzhī wǒ huìyì shíjiān.
Hãy thông báo cho tôi thời gian cuộc họp.


Nhưng:


到了以后请给我报平安。
Dào le yǐhòu qǐng gěi wǒ bào píng'ān.
Đến nơi rồi hãy báo cho tôi một tiếng nhé.




16. 报平安 và 报信​


报信
bàoxìn
= báo tin


报平安 là một trường hợp cụ thể của 报信.


Ví dụ:


他跑回来给大家报信。
Tā pǎo huílái gěi dàjiā bàoxìn.
Anh ấy chạy về báo tin cho mọi người.


Còn:


他打电话回来报平安。
Tā dǎ diànhuà huílái bào píng'ān.
Anh ấy gọi điện về báo bình an.




17. “Báo bình an” không nhất thiết phải dùng 平安吗?​


Trong tiếng Trung, có nhiều cách diễn đạt tự nhiên:


报平安
báo bình an


说一声平安
nói một tiếng là mình bình an


告诉家人自己安全到了
nói cho gia đình biết mình đã đến nơi an toàn


让家人放心
để gia đình yên tâm


Ví dụ:


我已经安全到了,你不用担心。
Wǒ yǐjīng ānquán dào le, nǐ bú yòng dānxīn.
Tôi đã đến nơi an toàn rồi, bạn không cần lo.


Đây cũng chính là một cách 报平安.




18. “报平安” có thể dùng khi nào?​


Đi xa​


出门在外,到了以后要给家里报平安。
Chūmén zài wài, dào le yǐhòu yào gěi jiālǐ bào píng'ān.
Ra ngoài đi xa, đến nơi rồi phải báo bình an về cho gia đình.


Đi máy bay​


下飞机以后记得报平安。
Xià fēijī yǐhòu jìde bào píng'ān.
Xuống máy bay rồi nhớ báo bình an nhé.


Đi công tác​


出差期间,每天给家里报个平安。
Chūchāi qījiān, měitiān gěi jiālǐ bào ge píng'ān.
Trong thời gian đi công tác, mỗi ngày báo bình an cho gia đình một tiếng.


Về nhà muộn​


你这么晚还没回来,到了记得报平安。
Nǐ zhème wǎn hái méi huílái, dào le jìde bào píng'ān.
Muộn thế này mà bạn vẫn chưa về, đến nơi nhớ báo bình an nhé.




19. 报平安 và 放心​


Hai từ này thường đi với nhau về mặt ý nghĩa.


报平安 = báo tin mình an toàn


放心 = yên tâm


Ví dụ:


我到了,你放心吧。
Wǒ dào le, nǐ fàngxīn ba.
Tôi đến nơi rồi, bạn yên tâm nhé.




我给家里报了平安,让父母放心。
Wǒ gěi jiālǐ bào le píng'ān, ràng fùmǔ fàngxīn.
Tôi đã báo bình an về nhà để cha mẹ yên tâm.


Đây là quan hệ rất tự nhiên:


报平安 → 让别人放心




20. “给我报个平安” rất quan trọng​


Nếu ai đó nói:


到了给我报个平安。
Dào le gěi wǒ bào ge píng'ān.


Không nên dịch cứng là:


“Đến rồi báo bình an cho tôi.”

Dịch tự nhiên hơn:


“Đến nơi rồi báo cho tôi một tiếng nhé.”

Hoặc:


“Đến nơi nhớ nhắn tôi một tiếng để tôi yên tâm nhé.”

Đây là một cách nói rất tự nhiên trong tiếng Trung.




21. Cách nói lịch sự​


到了以后,请给我报个平安。
Dào le yǐhòu, qǐng gěi wǒ bào ge píng'ān.
Đến nơi rồi, vui lòng báo cho tôi một tiếng nhé.




您到了以后,麻烦给我报个平安。
Nín dào le yǐhòu, máfan gěi wǒ bào ge píng'ān.
Sau khi ngài đến nơi, phiền ngài báo cho tôi một tiếng bình an.




22. Cách nói thân mật​


到了给我报个平安啊。
Dào le gěi wǒ bào ge píng'ān a.
Đến nơi nhớ báo mình một tiếng nhé.




到了记得报平安。
Dào le jìde bào píng'ān.
Đến nơi nhớ báo bình an nhé.




安全到了告诉我一声。
Ānquán dào le gàosu wǒ yì shēng.
Đến nơi an toàn thì báo tôi một tiếng nhé.




23. 报平安 có thể dùng với “已经”​


已经 + 报平安


Ví dụ:


我已经给家里报平安了。
Wǒ yǐjīng gěi jiālǐ bào píng'ān le.
Tôi đã báo bình an về cho gia đình rồi.




他已经向父母报平安了。
Tā yǐjīng xiàng fùmǔ bào píng'ān le.
Anh ấy đã báo bình an cho cha mẹ rồi.




24. 报平安 có thể dùng với “还没”​


还没 + 报平安


Ví dụ:


他到现在还没报平安。
Tā dào xiànzài hái méi bào píng'ān.
Đến bây giờ anh ấy vẫn chưa báo bình an.




她已经下飞机了,怎么还没报平安?
Tā yǐjīng xià fēijī le, zěnme hái méi bào píng'ān?
Cô ấy đã xuống máy bay rồi, sao vẫn chưa báo bình an?




25. 报平安 và 平安到达​


Hai cấu trúc rất hay đi cùng nhau:


平安到达 = đến nơi an toàn


报平安 = báo cho người khác biết mình đã an toàn


Ví dụ:


平安到达以后,记得给家里报平安。
Píng'ān dàodá yǐhòu, jìde gěi jiālǐ bào píng'ān.
Sau khi đến nơi an toàn, nhớ báo bình an về cho gia đình.




26. 40 câu ví dụ với 报平安​


1​


到了以后给我报平安。
Dào le yǐhòu gěi wǒ bào píng'ān.
Đến nơi rồi báo cho tôi một tiếng nhé.


2​


记得给家里报平安。
Jìde gěi jiālǐ bào píng'ān.
Nhớ báo bình an về cho gia đình nhé.


3​


你到了以后一定要报平安。
Nǐ dào le yǐhòu yídìng yào bào píng'ān.
Bạn đến nơi rồi nhất định phải báo bình an nhé.


4​


他一到家就给父母报平安。
Tā yí dào jiā jiù gěi fùmǔ bào píng'ān.
Vừa về đến nhà là anh ấy báo bình an cho cha mẹ ngay.


5​


我已经给家里报平安了。
Wǒ yǐjīng gěi jiālǐ bào píng'ān le.
Tôi đã báo bình an về nhà rồi.


6​


她刚下飞机,就给妈妈报平安。
Tā gāng xià fēijī, jiù gěi māma bào píng'ān.
Vừa xuống máy bay, cô ấy đã báo bình an cho mẹ ngay.


7​


到了酒店以后,给我报个平安。
Dào le jiǔdiàn yǐhòu, gěi wǒ bào ge píng'ān.
Đến khách sạn rồi báo cho tôi một tiếng nhé.


8​


你下车以后记得给我报个平安。
Nǐ xià chē yǐhòu jìde gěi wǒ bào ge píng'ān.
Xuống xe rồi nhớ báo cho tôi một tiếng nhé.


9​


他出差的时候每天都会给家里报平安。
Tā chūchāi de shíhou měitiān dōu huì gěi jiālǐ bào píng'ān.
Khi đi công tác, ngày nào anh ấy cũng báo bình an về cho gia đình.


10​


孩子一个人在外地上学,父母最希望他每天报平安。
Háizi yí ge rén zài wàidì shàngxué, fùmǔ zuì xīwàng tā měitiān bào píng'ān.
Con một mình học ở nơi khác, cha mẹ mong nhất là mỗi ngày con báo bình an.


11​


我平安到了,你不用担心。
Wǒ píng'ān dào le, nǐ bú yòng dānxīn.
Tôi đã đến nơi an toàn rồi, bạn không cần lo.


12​


他已经向父母报平安了。
Tā yǐjīng xiàng fùmǔ bào píng'ān le.
Anh ấy đã báo bình an cho cha mẹ rồi.


13​


我一到机场就给家里报平安。
Wǒ yí dào jīchǎng jiù gěi jiālǐ bào píng'ān.
Vừa đến sân bay là tôi báo bình an về nhà ngay.


14​


旅行结束以后,她马上给朋友报平安。
Lǚxíng jiéshù yǐhòu, tā mǎshàng gěi péngyou bào píng'ān.
Sau khi chuyến du lịch kết thúc, cô ấy lập tức báo bình an cho bạn bè.


15​


如果你到了北京,记得给我报平安。
Rúguǒ nǐ dào le Běijīng, jìde gěi wǒ bào píng'ān.
Nếu bạn đến Bắc Kinh rồi thì nhớ báo cho tôi một tiếng nhé.


16​


他到现在还没有给家里报平安。
Tā dào xiànzài hái méiyǒu gěi jiālǐ bào píng'ān.
Đến bây giờ anh ấy vẫn chưa báo bình an về cho gia đình.


17​


她已经安全到家了,也给大家报平安了。
Tā yǐjīng ānquán dào jiā le, yě gěi dàjiā bào píng'ān le.
Cô ấy đã về nhà an toàn và cũng đã báo bình an cho mọi người.


18​


飞机落地以后,他马上给家人报平安。
Fēijī luòdì yǐhòu, tā mǎshàng gěi jiārén bào píng'ān.
Sau khi máy bay hạ cánh, anh ấy lập tức báo bình an cho gia đình.


19​


到了目的地以后,请给我报个平安。
Dào le mùdìdì yǐhòu, qǐng gěi wǒ bào ge píng'ān.
Đến điểm đến rồi, vui lòng báo cho tôi một tiếng nhé.


20​


出门在外,最重要的是保证安全,到了以后记得报平安。
Chūmén zài wài, zuì zhòngyào de shì bǎozhèng ānquán, dào le yǐhòu jìde bào píng'ān.
Đi xa bên ngoài, quan trọng nhất là đảm bảo an toàn, đến nơi rồi nhớ báo bình an.


21​


他坐火车去上海,每到一个地方都会报平安。
Tā zuò huǒchē qù Shànghǎi, měi dào yí ge dìfang dōu huì bào píng'ān.
Anh ấy đi tàu hỏa đến Thượng Hải, mỗi khi đến một nơi đều báo bình an.


22​


妈妈每天晚上都等着女儿报平安。
Māma měitiān wǎnshang dōu děngzhe nǚ'ér bào píng'ān.
Tối nào mẹ cũng chờ con gái báo bình an.


23​


他忙完工作以后,第一件事就是给家里报平安。
Tā máng wán gōngzuò yǐhòu, dì yí jiàn shì jiùshì gěi jiālǐ bào píng'ān.
Sau khi làm xong việc, việc đầu tiên anh ấy làm là báo bình an về nhà.


24​


虽然路上遇到了堵车,但是他还是及时给家里报了平安。
Suīrán lùshàng yùdào le dǔchē, dànshì tā háishi jíshí gěi jiālǐ bào le píng'ān.
Mặc dù gặp tắc đường trên đường, anh ấy vẫn kịp thời báo bình an về nhà.


25​


发生这种情况以后,他第一时间给家人报平安。
Fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng yǐhòu, tā dì yī shíjiān gěi jiārén bào píng'ān.
Sau khi xảy ra tình huống này, anh ấy lập tức báo bình an cho gia đình.


26​


她通过微信给父母报平安。
Tā tōngguò Wēixìn gěi fùmǔ bào píng'ān.
Cô ấy báo bình an cho cha mẹ qua WeChat.


27​


我给你发个消息,算是报个平安。
Wǒ gěi nǐ fā ge xiāoxi, suànshì bào ge píng'ān.
Tôi nhắn cho bạn một tin, coi như báo cho bạn biết tôi vẫn bình an.


28​


你到了以后不用说太多,报个平安就行。
Nǐ dào le yǐhòu bú yòng shuō tài duō, bào ge píng'ān jiù xíng.
Đến nơi rồi bạn không cần nói nhiều, báo một tiếng là được.


29​


爷爷住院以后,家人每天都向亲朋好友报平安。
Yéye zhùyuàn yǐhòu, jiārén měitiān dōu xiàng qīnpéng hǎoyǒu bào píng'ān.
Sau khi ông nhập viện, gia đình mỗi ngày đều báo tình hình bình an cho người thân bạn bè.


30​


孩子平安到学校以后,老师也通知家长报平安。
Háizi píng'ān dào xuéxiào yǐhòu, lǎoshī yě tōngzhī jiāzhǎng bào píng'ān.
Sau khi học sinh đến trường an toàn, giáo viên cũng thông báo để phụ huynh biết tin.


31​


长途旅行之前,父母都会嘱咐我到了以后报平安。
Chángtú lǚxíng zhīqián, fùmǔ dōu huì zhǔfù wǒ dào le yǐhòu bào píng'ān.
Trước mỗi chuyến đi dài, cha mẹ đều dặn tôi đến nơi phải báo bình an.


32​


她虽然已经到了,但是还没来得及给父母报平安。
Tā suīrán yǐjīng dào le, dànshì hái méi láidejí gěi fùmǔ bào píng'ān.
Mặc dù cô ấy đã đến nơi nhưng vẫn chưa kịp báo bình an cho cha mẹ.


33​


我知道你很忙,但是有空的时候给家里报个平安。
Wǒ zhīdào nǐ hěn máng, dànshì yǒu kòng de shíhou gěi jiālǐ bào ge píng'ān.
Tôi biết bạn rất bận, nhưng lúc rảnh hãy báo bình an về nhà một tiếng nhé.


34​


他一安全到达,就在群里报平安。
Tā yí ānquán dàodá, jiù zài qún lǐ bào píng'ān.
Vừa đến nơi an toàn là anh ấy báo bình an trong nhóm.


35​


家人收到他的报平安消息以后,都放心了。
Jiārén shōudào tā de bào píng'ān xiāoxi yǐhòu, dōu fàngxīn le.
Sau khi gia đình nhận được tin báo bình an của anh ấy, mọi người đều yên tâm.


36​


报平安不一定要打电话,发一条消息也可以。
Bào píng'ān bú yídìng yào dǎ diànhuà, fā yì tiáo xiāoxi yě kěyǐ.
Báo bình an không nhất thiết phải gọi điện, nhắn một tin cũng được.


37​


你平安到家以后,给我报个平安,我就放心了。
Nǐ píng'ān dào jiā yǐhòu, gěi wǒ bào ge píng'ān, wǒ jiù fàngxīn le.
Bạn về đến nhà an toàn rồi báo cho tôi một tiếng, tôi sẽ yên tâm.


38​


远行在外,及时报平安是一种对家人的关心。
Yuǎnxíng zài wài, jíshí bào píng'ān shì yì zhǒng duì jiārén de guānxīn.
Đi xa bên ngoài, kịp thời báo bình an là một cách thể hiện sự quan tâm đối với gia đình.


39​


无论去哪里,父母最关心的往往不是你带了什么,而是你是否平安。
Wúlùn qù nǎlǐ, fùmǔ zuì guānxīn de wǎngwǎng bú shì nǐ dài le shénme, ér shì nǐ shìfǒu píng'ān.
Dù đi đâu, điều cha mẹ thường quan tâm nhất không phải bạn mang theo gì mà là bạn có bình an hay không.


40​


一个简单的“我到了,报个平安”,就能让一直担心你的人安心下来。
Yí ge jiǎndān de “wǒ dào le, bào ge píng'ān”, jiù néng ràng yìzhí dānxīn nǐ de rén ānxīn xiàlái.
Một câu đơn giản “Tôi đến nơi rồi, báo một tiếng” cũng có thể khiến người luôn lo lắng cho bạn yên tâm trở lại.




27. Các cụm rất hay gặp​


报平安
bào píng'ān
báo bình an


给家里报平安
gěi jiālǐ bào píng'ān
báo bình an về nhà


给父母报平安
gěi fùmǔ bào píng'ān
báo bình an cho cha mẹ


向家人报平安
xiàng jiārén bào píng'ān
báo bình an với gia đình


报个平安
bào ge píng'ān
báo một tiếng bình an


及时报平安
jíshí bào píng'ān
kịp thời báo bình an


安全到达后报平安
ānquán dàodá hòu bào píng'ān
đến nơi an toàn rồi báo bình an


打电话报平安
dǎ diànhuà bào píng'ān
gọi điện báo bình an


发消息报平安
fā xiāoxi bào píng'ān
nhắn tin báo bình an


报平安消息
bào píng'ān xiāoxi
tin nhắn báo bình an




28. Công thức cần nhớ​


给 + 人 + 报平安
báo bình an cho ai


向 + 人 + 报平安
báo bình an với ai


到了以后 + 给 + 人 + 报平安
đến nơi rồi báo bình an cho ai


一 + V + 就 + 报平安
vừa làm gì xong liền báo bình an


打电话 + 报平安
gọi điện báo bình an


发消息 + 报平安
nhắn tin báo bình an


报个平安
báo một tiếng


Cần nhớ nhất:


报平安 = báo cho người khác biết mình vẫn bình an/an toàn để họ yên tâm.


Đừng nhầm:


报平安 = báo bình an
报到 = báo danh, trình diện
报告 = báo cáo
报信 = báo tin
通知 = thông báo
平安到达 = đến nơi an toàn
放心 = yên tâm


Câu giao tiếp tự nhiên nhất cần thuộc:


到了以后给我报个平安。
Dào le yǐhòu gěi wǒ bào ge píng'ān.
Đến nơi rồi báo cho tôi một tiếng nhé.


你平安到了,我就放心了。

Nǐ píng'ān dào le, wǒ jiù fàngxīn le.
Bạn đến nơi an toàn là tôi yên tâm rồi.

提前 là gì?​


提前
Pinyin: tíqián
Hán Việt: đề tiền
Từ loại: động từ / phó từ


提前
có nghĩa cơ bản là:


làm sớm hơn thời gian dự kiến, đưa một việc lên trước thời điểm ban đầu.

Trong tiếng Việt thường dịch:


  • trước
  • trước thời hạn
  • làm trước
  • sớm hơn
    -提前 =提前 làm một việc trước thời gian dự định

Ví dụ rất cơ bản:


我提前到了。
Wǒ tíqián dào le.
Tôi đã đến sớm.


请提前预订。
Qǐng tíqián yùdìng.
Vui lòng đặt trước.


我们要提前准备。
Wǒmen yào tíqián zhǔnbèi.
Chúng ta phải chuẩn bị trước.




1. Phân tích từng chữ​


提​


Pinyin: tí
Hán Việt: đề


Các nghĩa thường gặp:


  • đưa lên
  • nâng lên
  • nhắc đến
  • đề cập
  • lấy ra
  • đưa ra trước

Ví dụ:


提高 tígāo = nâng cao
提出 tíchū = đưa ra, đề xuất
提问 tíwèn = đặt câu hỏi
提到 tídào = nhắc đến
提取 tíqǔ = rút ra, lấy ra


Trong 提前, chữ 提 có ý kéo/đưa lên phía trước.




前​


Pinyin: qián
Hán Việt: tiền


= trước, phía trước


Ví dụ:


前面 qiánmiàn = phía trước
以前 yǐqián = trước đây
前天 qiántiān = hôm kia
前期 qiánqī = giai đoạn trước / giai đoạn đầu
前几年 qián jǐ nián = mấy năm trước


Vì vậy:


提 + 前 = 提前


Có thể hiểu là:


đưa thời gian lên phía trước → làm sớm hơn



2. Nghĩa cốt lõi của 提前​


提前 nhấn mạnh rằng:


một hành động xảy ra sớm hơn thời điểm dự kiến, kế hoạch, thời hạn hoặc thông lệ ban đầu.

Ví dụ:


Hôm nay là ngày 20, ban đầu dự định thanh toán ngày 30.


我们提前付款了。
Wǒmen tíqián fùkuǎn le.
Chúng tôi đã thanh toán trước.


Tức là đáng lẽ ngày 30 mới thanh toán, nhưng đã thanh toán sớm hơn.




3. 提前 thường làm phó từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Công thức:


主语 + 提前 + 动词


= làm gì đó trước / sớm


Ví dụ:


我们提前出发吧。
Wǒmen tíqián chūfā ba.
Chúng ta xuất phát sớm hơn đi.


请提前准备。
Qǐng tíqián zhǔnbèi.
Vui lòng chuẩn bị trước.


他提前下班了。
Tā tíqián xiàbān le.
Anh ấy đã tan làm sớm.




4. 提前 + động từ​


Đây là công thức quan trọng nhất:


S + 提前 + V


Ví dụ:


我提前回家了。
Wǒ tíqián huí jiā le.
Tôi đã về nhà sớm.


他们提前完成了任务。
Tāmen tíqián wánchéng le rènwu.
Họ đã hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn.


我们提前安排好了会议。
Wǒmen tíqián ānpái hǎo le huìyì.
Chúng tôi đã sắp xếp cuộc họp trước.




5. 提前 + thời gian + V​


Công thức:


S + 提前 + thời gian + V


= làm việc gì trước bao lâu


Ví dụ:


请提前十分钟到。
Qǐng tíqián shí fēnzhōng dào.
Vui lòng đến trước 10 phút.




我们提前一个月预订了酒店。
Wǒmen tíqián yí ge yuè yùdìng le jiǔdiàn.
Chúng tôi đã đặt khách sạn trước một tháng.




他提前三天完成了工作。
Tā tíqián sān tiān wánchéng le gōngzuò.
Anh ấy đã hoàn thành công việc trước ba ngày.




6. 提前多久?​


Dùng để hỏi “trước bao lâu?”


提前多久 + V?


Ví dụ:


机票要提前多久预订?
Jīpiào yào tíqián duōjiǔ yùdìng?
Vé máy bay cần đặt trước bao lâu?




酒店一般要提前多久预订?
Jiǔdiàn yìbān yào tíqián duōjiǔ yùdìng?
Thông thường khách sạn cần đặt trước bao lâu?




申请签证需要提前多久准备?
Shēnqǐng qiānzhèng xūyào tíqián duōjiǔ zhǔnbèi?
Xin visa cần chuẩn bị trước bao lâu?




7. 提前一天 / 一周 / 一个月​


Các cách này cực kỳ thông dụng:


提前一天
tíqián yì tiān
trước một ngày


提前两天
trước hai ngày


提前一周
trước một tuần


提前一个月
trước một tháng


提前一年
trước một năm


Ví dụ:


请提前一天通知我。
Qǐng tíqián yì tiān tōngzhī wǒ.
Vui lòng thông báo cho tôi trước một ngày.




8. 提前之前 không dùng như thế nào?​


Không nên tùy tiện hiểu 提前 là “trước đây”.


Ví dụ:


以前 = trước đây


我以前在上海工作。
Wǒ yǐqián zài Shànghǎi gōngzuò.
Trước đây tôi làm việc ở Thượng Hải.


Không thể dùng 提前 để thay cho 以前.


提前 nói về một hành động được thực hiện sớm hơn dự kiến.




9. 提前 và 以前​


Đây là hai từ rất dễ nhầm vì đều có chữ 前.


提前​


= làm sớm, trước thời điểm dự kiến


我们提前到了。
Wǒmen tíqián dào le.
Chúng tôi đã đến sớm.


以前​


= trước đây, trước kia


我以前住在这里。
Wǒ yǐqián zhù zài zhèlǐ.
Trước đây tôi sống ở đây.


Nhớ:


提前 = trước thời gian dự kiến


以前 = thời gian trước đây





10. 提前 và 事先​


Hai từ này gần nhau nhưng có khác biệt.


提前​


Nhấn mạnh thời điểm sớm hơn.


提前准备
chuẩn bị trước


提前付款
thanh toán trước


提前出发
xuất phát sớm




事先​


shìxiān = trước đó, từ trước


Nhấn mạnh rằng việc gì đó đã được làm trước khi một sự việc khác xảy ra.


Ví dụ:


请事先通知我。
Qǐng shìxiān tōngzhī wǒ.
Vui lòng thông báo cho tôi từ trước.


Có thể nói:


提前通知我
= thông báo cho tôi trước, sớm hơn thời điểm cần thiết


事先通知我
= thông báo cho tôi trước khi sự việc xảy ra


Trong nhiều trường hợp hai từ có thể gần nghĩa, nhưng trọng tâm khác nhau.




11. 提前 và 预先​


预先 yùxiān = trước, từ trước


Từ này khá gần 提前, nhưng thường mang sắc thái văn viết hơn.


Ví dụ:


请预先做好准备。
Qǐng yùxiān zuò hǎo zhǔnbèi.
Hãy chuẩn bị trước.


请提前做好准备。
Qǐng tíqián zuò hǎo zhǔnbèi.
Hãy chuẩn bị trước.


Cả hai đều được, nhưng trong giao tiếp hằng ngày 提前 phổ biến hơn.




12. 提前 và 早​


Đây cũng là một điểm quan trọng.


早 = sớm


提前 = sớm hơn thời gian đã dự kiến/quy định


Ví dụ:


我今天早到了。
Wǒ jīntiān zǎo dào le.
Hôm nay tôi đến sớm.


Có thể chỉ đơn giản là đến sớm.




我提前到了。
Wǒ tíqián dào le.
Tôi đã đến trước thời gian dự kiến.


Ở đây có ý niệm về mốc thời gian dự kiến.


Ví dụ:


Cuộc họp 9 giờ.


我八点半到了。
Wǒ bā diǎn bàn dào le.
Tôi đến lúc 8 rưỡi.


我提前半小时到了。
Wǒ tíqián bàn xiǎoshí dào le.
Tôi đến trước nửa tiếng.


Câu thứ hai xác định rõ “sớm hơn dự kiến 30 phút”.




13. 提前 + 完成​


Cực kỳ quan trọng trong công việc:


提前完成
tíqián wánchéng
= hoàn thành trước thời hạn


Ví dụ:


我们提前完成了任务。
Wǒmen tíqián wánchéng le rènwu.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn.




项目比计划提前完成了。
Xiàngmù bǐ jìhuà tíqián wánchéng le.
Dự án đã hoàn thành sớm hơn kế hoạch.




14. 提前 + 结束​


提前结束
tíqián jiéshù
= kết thúc sớm


Ví dụ:


会议提前结束了。
Huìyì tíqián jiéshù le.
Cuộc họp đã kết thúc sớm.




活动因为天气原因提前结束。
Huódòng yīnwèi tiānqì yuányīn tíqián jiéshù.
Hoạt động kết thúc sớm vì lý do thời tiết.




15. 提前 + 开始​


提前开始
tíqián kāishǐ
= bắt đầu sớm


Ví dụ:


会议提前十分钟开始。
Huìyì tíqián shí fēnzhōng kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu sớm hơn 10 phút.




16. 提前 + 出发​


提前出发
tíqián chūfā
= xuất phát sớm


Ví dụ:


为了避免堵车,我们决定提前出发。
Wèile bìmiǎn dǔchē, wǒmen juédìng tíqián chūfā.
Để tránh tắc đường, chúng tôi quyết định xuất phát sớm.




17. 提前 + 到达​


提前到达
tíqián dàodá
= đến trước


Ví dụ:


请提前到达机场。
Qǐng tíqián dàodá jīchǎng.
Vui lòng đến sân bay sớm.




我们提前两个小时到达了机场。
Wǒmen tíqián liǎng ge xiǎoshí dàodá le jīchǎng.
Chúng tôi đã đến sân bay trước hai tiếng.




18. 提前 + 预订​


Đây là một cụm cực kỳ thông dụng trong du lịch.


提前预订
tíqián yùdìng
= đặt trước


Ví dụ:


旅游旺季最好提前预订酒店。
Lǚyóu wàngjì zuìhǎo tíqián yùdìng jiǔdiàn.
Mùa cao điểm du lịch tốt nhất nên đặt khách sạn trước.




机票越早提前预订,价格有时候越便宜。
Jīpiào yuè zǎo tíqián yùdìng, jiàgé yǒushíhou yuè piányi.
Vé máy bay đôi khi đặt trước càng sớm thì giá càng rẻ.


Tự nhiên hơn trong tiếng Trung có thể nói:


机票越早预订,有时候越便宜。
Vé máy bay đặt càng sớm thì đôi khi càng rẻ.




19. 提前 + 通知​


提前通知
tíqián tōngzhī
= thông báo trước


Ví dụ:


如果有变化,请提前通知我。
Rúguǒ yǒu biànhuà, qǐng tíqián tōngzhī wǒ.
Nếu có thay đổi, vui lòng báo trước cho tôi.




如果你不能参加,请提前通知。
Rúguǒ nǐ bùnéng cānjiā, qǐng tíqián tōngzhī.
Nếu bạn không thể tham gia, vui lòng thông báo trước.




20. 提前 + 安排​


提前安排
tíqián ānpái
= sắp xếp trước


Ví dụ:


我们已经提前安排好了会议室。
Wǒmen yǐjīng tíqián ānpái hǎo le huìyìshì.
Chúng tôi đã sắp xếp phòng họp trước.




21. 提前 + 准备​


提前准备
tíqián zhǔnbèi
= chuẩn bị trước


Đây là một trong những cụm phổ biến nhất.


Ví dụ:


考试前要提前准备。
Kǎoshì qián yào tíqián zhǔnbèi.
Trước kỳ thi cần chuẩn bị trước.




我们最好提前准备相关材料。
Wǒmen zuìhǎo tíqián zhǔnbèi xiāngguān cáiliào.
Tốt nhất chúng ta nên chuẩn bị các tài liệu liên quan trước.




22. 提前 + 申请​


提前申请
tíqián shēnqǐng
= nộp đơn/xin trước


Ví dụ:


签证需要提前申请。
Qiānzhèng xūyào tíqián shēnqǐng.
Visa cần được xin trước.




23. 提前 + 付款​


提前付款
tíqián fùkuǎn
= thanh toán trước


Ví dụ:


客户要求提前付款。
Kèhù yāoqiú tíqián fùkuǎn.
Khách hàng yêu cầu thanh toán trước.




如果提前付款,我们可以提供优惠。
Rúguǒ tíqián fùkuǎn, wǒmen kěyǐ tígōng yōuhuì.
Nếu thanh toán trước, chúng tôi có thể cung cấp ưu đãi.




24. 提前 + 还款​


Trong ngân hàng, tài chính:


提前还款
tíqián huánkuǎn
= trả nợ trước hạn


Ví dụ:


客户计划提前还款。
Kèhù jìhuà tíqián huánkuǎn.
Khách hàng dự định trả nợ trước hạn.




25. 提前 + 交货​


提前交货
tíqián jiāohuò
= giao hàng trước thời hạn


Ví dụ:


供应商可以提前交货吗?
Gōngyìngshāng kěyǐ tíqián jiāohuò ma?
Nhà cung cấp có thể giao hàng trước thời hạn không?




26. 提前 + 退租​


Trong bất động sản:


提前退租
tíqián tuìzū
= trả nhà/kết thúc thuê trước hạn


Ví dụ:


如果租客提前退租,需要按照合同处理。
Rúguǒ zūkè tíqián tuìzū, xūyào ànzhào hétóng chǔlǐ.
Nếu người thuê trả nhà trước hạn thì cần xử lý theo hợp đồng.




27. 提前 + 搬家​


提前搬家
tíqián bānjiā
= chuyển nhà sớm hơn dự kiến


Ví dụ:


因为装修进度比较快,我们决定提前搬家。
Yīnwèi zhuāngxiū jìndù bǐjiào kuài, wǒmen juédìng tíqián bānjiā.
Vì tiến độ sửa sang khá nhanh nên chúng tôi quyết định chuyển nhà sớm.




28. 提前 + 离开​


提前离开
tíqián líkāi
= rời đi sớm


Ví dụ:


他因为身体不舒服,提前离开了会议。
Tā yīnwèi shēntǐ bù shūfu, tíqián líkāi le huìyì.
Vì không khỏe nên anh ấy đã rời cuộc họp sớm.




29. 提前 + 结束 và 提前 + 到期​


Hai cấu trúc này rất dễ gặp trong hợp đồng.


提前结束合同
tíqián jiéshù hétóng
= chấm dứt hợp đồng trước hạn


提前到期
tíqián dàoqī
= đến hạn sớm hơn


Ví dụ:


双方同意提前结束合同。
Shuāngfāng tóngyì tíqián jiéshù hétóng.
Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng trước hạn.




30. “提前” với “前” khác nhau​


提前付款
= thanh toán trước


付款前
= trước khi thanh toán


Hai cấu trúc không giống nhau.


提前付款​


提前 + V


= thực hiện hành động V sớm hơn dự kiến


付款前​


V + 前


= trước khi thực hiện V


Ví dụ:


请提前付款。
Qǐng tíqián fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán trước.


付款前请确认金额。
Fùkuǎn qián qǐng quèrèn jīn'é.
Trước khi thanh toán, hãy xác nhận số tiền.




31. “提前” với “之前”​


提前 = làm sớm hơn


之前 = trước một thời điểm/sự việc


Ví dụ:


请提前准备。
Qǐng tíqián zhǔnbèi.
Hãy chuẩn bị trước.


会议之前请准备好材料。
Huìyì zhīqián qǐng zhǔnbèi hǎo cáiliào.
Trước cuộc họp hãy chuẩn bị xong tài liệu.


Điểm khác:


提前 nói về hành động diễn ra sớm.


之前 chỉ mốc thời gian trước đó.




32. 提前 + 了​


Có thể dùng 了 để biểu thị việc đã được thực hiện sớm.


我提前到了。
Wǒ tíqián dào le.
Tôi đã đến sớm.


他提前下班了。
Tā tíqián xiàbān le.
Anh ấy đã tan làm sớm.


我们提前完成了任务。
Wǒmen tíqián wánchéng le rènwu.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ trước hạn.




33. 比计划提前……​


Công thức:


A + 比 + B + 提前 + thời gian + V


= A làm gì sớm hơn B/thời gian kế hoạch bao lâu


Ví dụ:


项目比原计划提前两周完成。
Xiàngmù bǐ yuán jìhuà tíqián liǎng zhōu wánchéng.
Dự án hoàn thành sớm hơn kế hoạch ban đầu hai tuần.




产品比预计时间提前三天上市。
Chǎnpǐn bǐ yùjì shíjiān tíqián sān tiān shàngshì.
Sản phẩm được đưa ra thị trường sớm hơn thời gian dự kiến ba ngày.




34. 提前和 按时​


Hai từ này thường đi cùng nhau để so sánh:


提前 = trước thời hạn
按时 = đúng giờ / đúng thời hạn


Ví dụ:


我们提前完成了任务。
Wǒmen tíqián wánchéng le rènwu.
Chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn.


我们按时完成了任务。
Wǒmen ànshí wánchéng le rènwu.
Chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.




35. 提前 và 准时​


准时 = đúng giờ
按时 = đúng thời gian/quy định
提前 = sớm hơn


Ví dụ:


请准时到会议室。
Qǐng zhǔnshí dào huìyìshì.
Vui lòng đến phòng họp đúng giờ.


请提前十分钟到会议室。
Qǐng tíqián shí fēnzhōng dào huìyìshì.
Vui lòng đến phòng họp trước 10 phút.




36. 40 câu ví dụ với 提前​


1​


请提前准备。
Qǐng tíqián zhǔnbèi.
Vui lòng chuẩn bị trước.


2​


我们要提前出发。
Wǒmen yào tíqián chūfā.
Chúng ta phải xuất phát sớm.


3​


我提前到了公司。
Wǒ tíqián dào le gōngsī.
Tôi đã đến công ty sớm.


4​


他提前下班回家了。
Tā tíqián xiàbān huí jiā le.
Anh ấy đã tan làm sớm để về nhà.


5​


请提前十分钟到。
Qǐng tíqián shí fēnzhōng dào.
Vui lòng đến trước 10 phút.


6​


我们提前半小时到达机场。
Wǒmen tíqián bàn xiǎoshí dàodá jīchǎng.
Chúng tôi đến sân bay trước nửa tiếng.


7​


请提前一天通知我。
Qǐng tíqián yì tiān tōngzhī wǒ.
Vui lòng thông báo cho tôi trước một ngày.


8​


酒店最好提前预订。
Jiǔdiàn zuìhǎo tíqián yùdìng.
Tốt nhất nên đặt khách sạn trước.


9​


我们已经提前预订了房间。
Wǒmen yǐjīng tíqián yùdìng le fángjiān.
Chúng tôi đã đặt phòng trước rồi.


10​


机票需要提前多久预订?
Jīpiào xūyào tíqián duōjiǔ yùdìng?
Vé máy bay cần đặt trước bao lâu?


11​


请提前准备相关材料。
Qǐng tíqián zhǔnbèi xiāngguān cáiliào.
Vui lòng chuẩn bị trước các tài liệu liên quan.


12​


如果有变化,请提前通知我。
Rúguǒ yǒu biànhuà, qǐng tíqián tōngzhī wǒ.
Nếu có thay đổi, vui lòng báo trước cho tôi.


13​


我们提前安排好了会议。
Wǒmen tíqián ānpái hǎo le huìyì.
Chúng tôi đã sắp xếp cuộc họp trước.


14​


会议提前开始了。
Huìyì tíqián kāishǐ le.
Cuộc họp đã bắt đầu sớm.


15​


会议提前结束了。
Huìyì tíqián jiéshù le.
Cuộc họp đã kết thúc sớm.


16​


项目提前完成了。
Xiàngmù tíqián wánchéng le.
Dự án đã hoàn thành trước thời hạn.


17​


我们提前完成了任务。
Wǒmen tíqián wánchéng le rènwu.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn.


18​


他们比计划提前三天完成工作。
Tāmen bǐ jìhuà tíqián sān tiān wánchéng gōngzuò.
Họ hoàn thành công việc sớm hơn kế hoạch ba ngày.


19​


为了避免堵车,我们决定提前出发。
Wèile bìmiǎn dǔchē, wǒmen juédìng tíqián chūfā.
Để tránh tắc đường, chúng tôi quyết định xuất phát sớm.


20​


考试前一定要提前复习。
Kǎoshì qián yídìng yào tíqián fùxí.
Trước kỳ thi nhất định phải ôn tập trước.


21​


签证最好提前申请。
Qiānzhèng zuìhǎo tíqián shēnqǐng.
Tốt nhất nên xin visa trước.


22​


客户要求我们提前交货。
Kèhù yāoqiú wǒmen tíqián jiāohuò.
Khách hàng yêu cầu chúng tôi giao hàng trước hạn.


23​


供应商能不能提前交货?
Gōngyìngshāng néng bu néng tíqián jiāohuò?
Nhà cung cấp có thể giao hàng trước hạn không?


24​


客户计划提前付款。
Kèhù jìhuà tíqián fùkuǎn.
Khách hàng dự định thanh toán trước.


25​


如果提前付款,我们可以给你优惠。
Rúguǒ tíqián fùkuǎn, wǒmen kěyǐ gěi nǐ yōuhuì.
Nếu thanh toán trước, chúng tôi có thể ưu đãi cho bạn.


26​


客户希望提前还款。
Kèhù xīwàng tíqián huánkuǎn.
Khách hàng muốn trả nợ trước hạn.


27​


如果租客提前退租,需要按照合同处理。
Rúguǒ zūkè tíqián tuìzū, xūyào ànzhào hétóng chǔlǐ.
Nếu người thuê trả nhà trước hạn thì cần xử lý theo hợp đồng.


28​


双方同意提前结束合同。
Shuāngfāng tóngyì tíqián jiéshù hétóng.
Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng trước hạn.


29​


由于装修进度很快,我们提前搬家了。
Yóuyú zhuāngxiū jìndù hěn kuài, wǒmen tíqián bānjiā le.
Do tiến độ sửa sang rất nhanh nên chúng tôi đã chuyển nhà sớm.


30​


他身体不舒服,所以提前离开了。
Tā shēntǐ bù shūfu, suǒyǐ tíqián líkāi le.
Anh ấy không khỏe nên đã rời đi sớm.


31​


请提前告诉我你的决定。
Qǐng tíqián gàosu wǒ nǐ de juédìng.
Hãy báo cho tôi quyết định của bạn trước.


32​


我们必须提前考虑可能出现的风险。
Wǒmen bìxū tíqián kǎolǜ kěnéng chūxiàn de fēngxiǎn.
Chúng ta phải lường trước những rủi ro có thể xảy ra.


33​


企业应该提前做好资金安排。
Qǐyè yīnggāi tíqián zuò hǎo zījīn ānpái.
Doanh nghiệp nên sắp xếp nguồn vốn trước.


34​


买房之前,最好提前了解当地的房价。
Mǎifáng zhīqián, zuìhǎo tíqián liǎojiě dāngdì de fángjià.
Trước khi mua nhà, tốt nhất nên tìm hiểu trước giá nhà tại địa phương.


35​


看房之前,我已经提前准备好了问题清单。
Kànfáng zhīqián, wǒ yǐjīng tíqián zhǔnbèi hǎo le wèntí qīngdān.
Trước khi đi xem nhà, tôi đã chuẩn bị trước danh sách câu hỏi.


36​


如果想租到合适的房子,建议提前联系房主。
Rúguǒ xiǎng zū dào héshì de fángzi, jiànyì tíqián liánxì fángzhǔ.
Nếu muốn thuê được căn nhà phù hợp, nên liên hệ với chủ nhà trước.


37​


为了防止价格上涨,我们决定提前下单。
Wèile fángzhǐ jiàgé shàngzhǎng, wǒmen juédìng tíqián xiàdān.
Để phòng giá tăng, chúng tôi quyết định đặt đơn trước.


38​


如果发现合同有问题,应该提前提出。
Rúguǒ fāxiàn hétóng yǒu wèntí, yīnggāi tíqián tíchū.
Nếu phát hiện hợp đồng có vấn đề thì nên đưa ra trước.


39​


好的计划不仅要按时完成,还要考虑能不能提前完成。
Hǎo de jìhuà bùjǐn yào ànshí wánchéng, hái yào kǎolǜ néng bu néng tíqián wánchéng.
Một kế hoạch tốt không chỉ cần hoàn thành đúng hạn mà còn phải cân nhắc xem có thể hoàn thành sớm hơn hay không.


40​


提前做好准备,可以减少很多临时出现的问题。
Tíqián zuò hǎo zhǔnbèi, kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō línshí chūxiàn de wèntí.
Chuẩn bị trước có thể giảm bớt rất nhiều vấn đề phát sinh đột xuất.




37. Những cụm cần nhớ nhất​


提前准备
tíqián zhǔnbèi
chuẩn bị trước


提前安排
tíqián ānpái
sắp xếp trước


提前通知
tíqián tōngzhī
thông báo trước


提前预订
tíqián yùdìng
đặt trước


提前付款
tíqián fùkuǎn
thanh toán trước


提前还款
tíqián huánkuǎn
trả nợ trước hạn


提前交货
tíqián jiāohuò
giao hàng trước hạn


提前完成
tíqián wánchéng
hoàn thành trước hạn


提前开始
tíqián kāishǐ
bắt đầu sớm


提前结束
tíqián jiéshù
kết thúc sớm


提前出发
tíqián chūfā
xuất phát sớm


提前到达
tíqián dàodá
đến sớm


提前申请
tíqián shēnqǐng
nộp đơn/xin trước


提前退租
tíqián tuìzū
trả nhà trước hạn


提前搬家
tíqián bānjiā
chuyển nhà sớm




38. Công thức tổng hợp​


S + 提前 + V
S làm V trước/sớm


S + 提前 + thời gian + V
S làm V trước bao lâu


提前 + 一天/两天/一周/一个月 + V
làm V trước một ngày/hai ngày/một tuần/một tháng


S + 比 + kế hoạch/thời gian + 提前 + thời gian + V
S làm V sớm hơn kế hoạch bao lâu


请提前 + V
vui lòng làm V trước


需要提前 + V
cần làm V trước


最好提前 + V
tốt nhất nên làm V trước


提前 + 完成/开始/结束/付款/交货/预订/通知/准备


Cần phân biệt thật chắc:


提前 = sớm hơn thời gian dự kiến
以前 = trước đây
之前 = trước một mốc/sự việc
事先 = từ trước, trước khi sự việc xảy ra
预先 = trước, có sự chuẩn bị từ trước
按时 = đúng thời hạn
准时 = đúng giờ
早 = sớm


Một câu rất điển hình để ghi nhớ:


凡是重要的事情,最好提前做好准备,不要等到最后才处理。
Fánshì zhòngyào de shìqing, zuìhǎo tíqián zuò hǎo zhǔnbèi, bú yào děng dào zuìhòu cái chǔlǐ.
Những việc quan trọng tốt nhất nên chuẩn bị trước, đừng đợi đến cuối cùng mới xử lý.

空间 là gì?​


空间
Pinyin: kōngjiān
Hán Việt: không gian
Từ loại: danh từ


空间
có nghĩa cơ bản là:


không gian, khoảng không, chỗ trống, diện tích để chứa/hoạt động; không gian theo nghĩa trừu tượng như dư địa, khả năng phát triển.

Đây là từ rất quan trọng, đặc biệt trong các chủ đề:


  • nhà ở, bất động sản
  • kiến trúc, nội thất
  • công việc
  • kinh doanh
  • thời gian và cuộc sống
  • phát triển cá nhân
  • thị trường



1. Phân tích từng chữ​


空​


Pinyin: kōng
Hán Việt: không


Các nghĩa thường gặp:


  • trống
  • rỗng
  • không có gì
  • khoảng không
  • bầu trời

Ví dụ:


空房 kōngfáng = phòng trống
空位 kōngwèi = chỗ trống
空调 kōngtiáo = điều hòa
空气 kōngqì = không khí
天空 tiānkōng = bầu trời




间​


Pinyin: jiān
Hán Việt: gian


Các nghĩa:


  • gian, phòng
  • khoảng giữa
  • khoảng không gian

Ví dụ:


房间 fángjiān = phòng
空间 kōngjiān = không gian
时间 shíjiān = thời gian
中间 zhōngjiān = ở giữa
卫生间 wèishēngjiān = nhà vệ sinh


Trong 空间, chữ 间 mang ý “gian/khoảng”.


Vì vậy:


空 + 间 = 空间 = không gian




2. Nghĩa 1: 空间 = không gian, khoảng không​


Đây là nghĩa cơ bản nhất.


Ví dụ:


这个房间的空间很大。
Zhège fángjiān de kōngjiān hěn dà.
Không gian của căn phòng này rất rộng.




客厅的空间比较宽敞。
Kètīng de kōngjiān bǐjiào kuānchǎng.
Không gian phòng khách khá rộng rãi.




这个柜子占用了很多空间。
Zhège guìzi zhànyòng le hěn duō kōngjiān.
Cái tủ này chiếm rất nhiều không gian.




3. Không gian vật lý: 空间很大 / 很小​


Các cấu trúc cực kỳ thông dụng:


空间大 = không gian lớn
空间小 = không gian nhỏ
空间宽敞 = không gian rộng rãi
空间狭小 = không gian chật hẹp
空间有限 = không gian có hạn


Ví dụ:


这个户型虽然面积不大,但是空间利用率很高。
Zhège hùxíng suīrán miànjī bù dà, dànshì kōngjiān lìyònglǜ hěn gāo.
Căn hộ này tuy diện tích không lớn nhưng hiệu quả sử dụng không gian rất cao.




4. 空间 và 面积 khác nhau​


Đây là điểm cực kỳ quan trọng trong chủ đề bất động sản.


面积​


面积 = diện tích


Tập trung vào số đo.


Ví dụ:


这套房子的面积是120平方米。
Zhè tào fángzi de miànjī shì yì bǎi èr shí píngfāngmǐ.
Diện tích căn nhà này là 120 mét vuông.




空间​


空间 = không gian sử dụng / khoảng trống / cảm giác rộng hẹp.


Ví dụ:


这套房子的面积不算大,但是空间设计得很好。
Zhè tào fángzi de miànjī bú suàn dà, dànshì kōngjiān shèjì de hěn hǎo.
Diện tích căn nhà này không được xem là lớn, nhưng không gian được thiết kế rất tốt.


Có thể hiểu:


面积 = rộng bao nhiêu mét vuông


空间 = bên trong có cảm giác và khả năng sử dụng như thế nào





5. 空间 trong bất động sản​


Đây là cách dùng rất quan trọng.


空间布局​


空间布局
kōngjiān bùjú
= bố cục không gian


Ví dụ:


这套房子的空间布局比较合理。
Zhè tào fángzi de kōngjiān bùjú bǐjiào hélǐ.
Bố cục không gian của căn nhà này khá hợp lý.




空间设计​


空间设计
kōngjiān shèjì
= thiết kế không gian


这个室内空间设计得非常现代。
Zhège shìnèi kōngjiān shèjì de fēicháng xiàndài.
Không gian nội thất này được thiết kế rất hiện đại.




空间利用​


空间利用
kōngjiān lìyòng
= sử dụng không gian


Ví dụ:


小户型更需要重视空间利用。
Xiǎo hùxíng gèng xūyào zhòngshì kōngjiān lìyòng.
Căn hộ nhỏ càng cần chú trọng việc sử dụng không gian.




空间利用率​


空间利用率
kōngjiān lìyònglǜ
= tỷ lệ sử dụng không gian


Ví dụ:


这套房子的空间利用率比较高。
Zhè tào fángzi de kōngjiān lìyònglǜ bǐjiào gāo.
Hiệu quả sử dụng không gian của căn nhà này khá cao.




6. 节省空间​


节省空间
jiéshěng kōngjiān
= tiết kiệm không gian


Ví dụ:


这种家具可以节省很多空间。
Zhè zhǒng jiājù kěyǐ jiéshěng hěn duō kōngjiān.
Loại đồ nội thất này có thể tiết kiệm rất nhiều không gian.




把床靠墙放可以节省一些空间。
Bǎ chuáng kào qiáng fàng kěyǐ jiéshěng yìxiē kōngjiān.
Đặt giường sát tường có thể tiết kiệm được một phần không gian.




7. 占用空间​


占用空间
zhànyòng kōngjiān
= chiếm không gian


Cấu trúc:


A + 占用 + 空间


Ví dụ:


这张桌子太大,占用了客厅很多空间。
Zhè zhāng zhuōzi tài dà, zhànyòng le kètīng hěn duō kōngjiān.
Cái bàn này quá lớn, chiếm rất nhiều không gian phòng khách.




这些文件占用了办公室大量空间。
Zhèxiē wénjiàn zhànyòng le bàngōngshì dàliàng kōngjiān.
Những tài liệu này chiếm rất nhiều không gian văn phòng.




8. 留出空间​


留出空间
liúchū kōngjiān
= chừa ra không gian


Ví dụ:


装修的时候,要给餐桌留出足够的空间。
Zhuāngxiū de shíhou, yào gěi cānzhuō liúchū zúgòu de kōngjiān.
Khi sửa sang, cần chừa đủ không gian cho bàn ăn.




门口要留出一定的空间。
Ménkǒu yào liúchū yídìng de kōngjiān.
Khu vực cửa ra vào cần chừa ra một khoảng không gian nhất định.




9. 空间有限​


空间有限
kōngjiān yǒuxiàn
= không gian có hạn


Ví dụ:


因为房间空间有限,我们不能放太多家具。
Yīnwèi fángjiān kōngjiān yǒuxiàn, wǒmen bùnéng fàng tài duō jiājù.
Vì không gian phòng có hạn nên chúng ta không thể đặt quá nhiều đồ nội thất.




10. 充分利用空间​


充分利用空间
chōngfèn lìyòng kōngjiān
= tận dụng tối đa không gian


Ví dụ:


设计师通过定制家具充分利用了房间的空间。
Shèjìshī tōngguò dìngzhì jiājù chōngfèn lìyòng le fángjiān de kōngjiān.
Nhà thiết kế đã tận dụng tối đa không gian căn phòng thông qua nội thất thiết kế riêng.




11. 空间感​


空间感
kōngjiāngǎn
= cảm giác về không gian


Đây là từ rất quan trọng trong thiết kế nội thất.


Ví dụ:


大面积的窗户可以增加房间的空间感。
Dà miànjī de chuānghù kěyǐ zēngjiā fángjiān de kōngjiāngǎn.
Cửa sổ diện tích lớn có thể làm tăng cảm giác rộng rãi của căn phòng.




浅色装修通常会让空间感更强。
Qiǎnsè zhuāngxiū tōngcháng huì ràng kōngjiāngǎn gèng qiáng.
Trang trí bằng màu sáng thường khiến cảm giác không gian rộng hơn.




12. 狭小空间​


狭小空间
xiáxiǎo kōngjiān
= không gian chật hẹp


Ví dụ:


在狭小空间里放太多家具会显得很拥挤。
Zài xiáxiǎo kōngjiān lǐ fàng tài duō jiājù huì xiǎnde hěn yōngjǐ.
Đặt quá nhiều đồ nội thất trong không gian chật hẹp sẽ khiến nó trông rất chật chội.




13. 公共空间​


公共空间
gōnggòng kōngjiān
= không gian công cộng


Trong bất động sản:


小区公共空间
xiǎoqū gōnggòng kōngjiān
= không gian công cộng của khu dân cư


Ví dụ:


这个小区有很多公共空间。
Zhège xiǎoqū yǒu hěn duō gōnggòng kōngjiān.
Khu dân cư này có nhiều không gian công cộng.




14. 私人空间​


私人空间
sīrén kōngjiān
= không gian riêng tư


Ví dụ:


每个人都需要一定的私人空间。
Měi ge rén dōu xūyào yídìng de sīrén kōngjiān.
Mỗi người đều cần một không gian riêng tư nhất định.




15. 个人空间​


个人空间
gèrén kōngjiān
= không gian cá nhân


Không nhất thiết là căn phòng riêng; có thể là khoảng cách hoặc sự riêng tư mà một người cần.


Ví dụ:


在人际关系中,我们应该尊重彼此的个人空间。
Zài rénjì guānxì zhōng, wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de gèrén kōngjiān.
Trong các mối quan hệ giữa người với người, chúng ta nên tôn trọng không gian cá nhân của nhau.




16. 空间 còn có nghĩa trừu tượng: “dư địa, khả năng”​


Đây là một nghĩa rất quan trọng.


Ví dụ:


发展空间
fāzhǎn kōngjiān
= không gian phát triển, dư địa phát triển


提升空间
tíshēng kōngjiān
= dư địa để cải thiện/nâng cao


利润空间
lìrùn kōngjiān
= dư địa lợi nhuận


增长空间
zēngzhǎng kōngjiān
= dư địa tăng trưởng


Ở đây 空间 không phải “không gian vật lý”.




17. 发展空间​


发展空间
fāzhǎn kōngjiān
= không gian phát triển / dư địa phát triển


Ví dụ:


这个行业还有很大的发展空间。
Zhège hángyè hái yǒu hěn dà de fāzhǎn kōngjiān.
Ngành này vẫn còn dư địa phát triển rất lớn.




这家公司给年轻人提供了很大的发展空间。
Zhè jiā gōngsī gěi niánqīngrén tígōng le hěn dà de fāzhǎn kōngjiān.
Công ty này mang lại không gian phát triển rất lớn cho người trẻ.




18. 提升空间​


提升空间
tíshēng kōngjiān
= dư địa để cải thiện


Ví dụ:


这个产品还有很大的提升空间。
Zhège chǎnpǐn hái yǒu hěn dà de tíshēng kōngjiān.
Sản phẩm này vẫn còn rất nhiều dư địa để cải thiện.




目前公司的运营效率还有提升空间。
Mùqián gōngsī de yùnyíng xiàolǜ hái yǒu tíshēng kōngjiān.
Hiện tại hiệu quả vận hành của công ty vẫn còn dư địa để nâng cao.




19. 利润空间​


利润空间
lìrùn kōngjiān
= dư địa lợi nhuận


Ví dụ:


这个产品的利润空间比较小。
Zhège chǎnpǐn de lìrùn kōngjiān bǐjiào xiǎo.
Dư địa lợi nhuận của sản phẩm này khá nhỏ.




如果采购成本降低,公司的利润空间就会扩大。
Rúguǒ cǎigòu chéngběn jiàngdī, gōngsī de lìrùn kōngjiān jiù huì kuòdà.
Nếu chi phí mua hàng giảm, dư địa lợi nhuận của công ty sẽ mở rộng.




20. 价格空间​


价格空间
jiàgé kōngjiān
= dư địa về giá / khoảng điều chỉnh giá


Ví dụ:


这个报价还有一点价格空间。
Zhège bàojià hái yǒu yìdiǎn jiàgé kōngjiān.
Mức báo giá này vẫn còn một chút dư địa để điều chỉnh.




客户希望知道我们的价格还有多少空间。
Kèhù xīwàng zhīdào wǒmen de jiàgé hái yǒu duōshao kōngjiān.
Khách hàng muốn biết giá của chúng ta còn bao nhiêu dư địa điều chỉnh.




21. 上升空间 / 增长空间​


上升空间
shàngshēng kōngjiān
= dư địa tăng lên


增长空间
zēngzhǎng kōngjiān
= dư địa tăng trưởng


Ví dụ:


这个职位的收入还有一定的上升空间。
Zhège zhíwèi de shōurù hái yǒu yídìng de shàngshēng kōngjiān.
Thu nhập của vị trí này vẫn còn một mức dư địa tăng nhất định.




这个市场还有很大的增长空间。
Zhège shìchǎng hái yǒu hěn dà de zēngzhǎng kōngjiān.
Thị trường này vẫn còn dư địa tăng trưởng rất lớn.




22. 没有空间​


没有空间 có hai nghĩa.


Nghĩa vật lý:​


không có chỗ


这个房间已经没有空间放更多家具了。
Zhège fángjiān yǐjīng méiyǒu kōngjiān fàng gèng duō jiājù le.
Căn phòng này đã không còn chỗ để thêm đồ nội thất.


Nghĩa trừu tượng:​


không còn dư địa


这个项目的利润已经没有太多空间了。
Zhège xiàngmù de lìrùn yǐjīng méiyǒu tài duō kōngjiān le.
Lợi nhuận của dự án này đã không còn nhiều dư địa.




23. 给……留空间​


给 + 人 + 留空间


= để cho ai đó có không gian / chừa dư địa cho ai đó


Ví dụ:


我们应该给孩子留一点成长的空间。
Wǒmen yīnggāi gěi háizi liú yìdiǎn chéngzhǎng de kōngjiān.
Chúng ta nên để cho trẻ một chút không gian để trưởng thành.




管理者应该给员工一定的发挥空间。
Guǎnlǐzhě yīnggāi gěi yuángōng yídìng de fāhuī kōngjiān.
Người quản lý nên dành cho nhân viên một không gian nhất định để phát huy.




24. 发挥空间​


发挥空间
fāhuī kōngjiān
= không gian để phát huy


Ví dụ:


这个职位给我提供了很大的发挥空间。
Zhège zhíwèi gěi wǒ tígōng le hěn dà de fāhuī kōngjiān.
Vị trí này mang lại cho tôi rất nhiều không gian để phát huy.




25. 给自己空间​


给自己一点空间


= cho bản thân một chút không gian


Không nhất thiết là không gian vật lý.


Ví dụ:


有时候,我们也需要给自己一点空间。
Yǒushíhou, wǒmen yě xūyào gěi zìjǐ yìdiǎn kōngjiān.
Đôi khi chúng ta cũng cần cho bản thân một chút không gian.




26. 空间和时间​


Trong tiếng Trung, 空间 thường đi cùng 时间.


时间和空间
shíjiān hé kōngjiān
= thời gian và không gian


Ví dụ:


我最近没有足够的时间和空间处理这件事。
Wǒ zuìjìn méiyǒu zúgòu de shíjiān hé kōngjiān chǔlǐ zhè jiàn shì.
Gần đây tôi không có đủ thời gian và không gian để xử lý việc này.




27. 空间和地方 khác nhau​


地方​


地方 = nơi, chỗ


Rất đời thường.


这里有地方停车吗?
Zhèlǐ yǒu dìfang tíngchē ma?
Ở đây có chỗ đỗ xe không?




空间​


空间 = không gian, khoảng trống, sức chứa


这里停车空间很小。
Zhèlǐ tíngchē kōngjiān hěn xiǎo.
Không gian đỗ xe ở đây rất nhỏ.


Có thể hiểu:


地方 = chỗ/nơi
空间 = không gian/khoảng trống




28. 空间 và 场所​


场所 chǎngsuǒ = địa điểm, nơi chốn, cơ sở


Ví dụ:


公共场所
gōnggòng chǎngsuǒ
nơi công cộng


Còn:


公共空间
gōnggòng kōngjiān
không gian công cộng


场所 nhấn mạnh địa điểm.


空间 nhấn mạnh không gian bên trong hoặc khoảng không được sử dụng.




29. Không gian riêng tư: 空间​


Các cụm:


私人空间 = không gian riêng tư
个人空间 = không gian cá nhân
生活空间 = không gian sinh hoạt
活动空间 = không gian hoạt động


Ví dụ:


夫妻之间也应该保留一定的个人空间。
Fūqī zhījiān yě yīnggāi bǎoliú yídìng de gèrén kōngjiān.
Vợ chồng cũng nên duy trì một mức không gian cá nhân nhất định.




30. 保留空间​


保留空间
bǎoliú kōngjiān
= giữ/chừa lại không gian, để lại dư địa


Ví dụ:


装修时最好保留一些活动空间。
Zhuāngxiū shí zuìhǎo bǎoliú yìxiē huódòng kōngjiān.
Khi sửa sang, tốt nhất nên chừa lại một ít không gian hoạt động.




31. 拓展空间​


拓展空间
tuòzhǎn kōngjiān
= mở rộng không gian / mở rộng dư địa


Ví dụ:


这个行业正在不断拓展新的发展空间。
Zhège hángyè zhèngzài bùduàn tuòzhǎn xīn de fāzhǎn kōngjiān.
Ngành này đang không ngừng mở rộng những dư địa phát triển mới.




32. 压缩空间​


压缩空间
yāsuō kōngjiān
= thu hẹp không gian / nén dư địa


Ví dụ:


家具太多会压缩客厅的活动空间。
Jiājù tài duō huì yāsuō kètīng de huódòng kōngjiān.
Quá nhiều đồ nội thất sẽ thu hẹp không gian hoạt động của phòng khách.


Nghĩa trừu tượng:


成本上涨会压缩企业的利润空间。
Chéngběn shàngzhǎng huì yāsuō qǐyè de lìrùn kōngjiān.
Chi phí tăng sẽ thu hẹp dư địa lợi nhuận của doanh nghiệp.




33. 40 câu ví dụ với 空间​


1​


这个房间的空间很大。
Zhège fángjiān de kōngjiān hěn dà.
Không gian căn phòng này rất lớn.


2​


这个客厅的空间比较宽敞。
Zhège kètīng de kōngjiān bǐjiào kuānchǎng.
Không gian phòng khách này khá rộng rãi.


3​


这个房子的空间利用率很高。
Zhège fángzi de kōngjiān lìyònglǜ hěn gāo.
Hiệu quả sử dụng không gian của căn nhà này rất cao.


4​


虽然面积不大,但是空间看起来很宽敞。
Suīrán miànjī bù dà, dànshì kōngjiān kàn qǐlái hěn kuānchǎng.
Mặc dù diện tích không lớn nhưng không gian trông rất rộng rãi.


5​


这个户型的空间布局比较合理。
Zhège hùxíng de kōngjiān bùjú bǐjiào hélǐ.
Bố cục không gian của căn hộ này khá hợp lý.


6​


设计师充分利用了每一平方米的空间。
Shèjìshī chōngfèn lìyòng le měi yì píngfāngmǐ de kōngjiān.
Nhà thiết kế đã tận dụng tối đa từng mét vuông không gian.


7​


这种家具可以节省很多空间。
Zhè zhǒng jiājù kěyǐ jiéshěng hěn duō kōngjiān.
Loại đồ nội thất này có thể tiết kiệm rất nhiều không gian.


8​


这个柜子占用了太多空间。
Zhège guìzi zhànyòng le tài duō kōngjiān.
Cái tủ này chiếm quá nhiều không gian.


9​


门口要留出足够的空间。
Ménkǒu yào liúchū zúgòu de kōngjiān.
Khu vực cửa ra vào cần chừa đủ không gian.


10​


这个房间的空间有限。
Zhège fángjiān de kōngjiān yǒuxiàn.
Không gian căn phòng này có hạn.


11​


家具太多会让空间显得很拥挤。
Jiājù tài duō huì ràng kōngjiān xiǎnde hěn yōngjǐ.
Quá nhiều đồ nội thất sẽ khiến không gian trông rất chật chội.


12​


大窗户让整个空间更加明亮。
Dà chuānghù ràng zhěnggè kōngjiān gèngjiā míngliàng.
Cửa sổ lớn khiến toàn bộ không gian sáng hơn.


13​


浅色墙面可以让空间看起来更大。
Qiǎnsè qiángmiàn kěyǐ ràng kōngjiān kàn qǐlái gèng dà.
Tường màu sáng có thể khiến không gian trông rộng hơn.


14​


开放式厨房可以增加客厅的空间感。
Kāifàngshì chúfáng kěyǐ zēngjiā kètīng de kōngjiāngǎn.
Bếp mở có thể làm tăng cảm giác rộng rãi của phòng khách.


15​


每个人都需要一定的私人空间。
Měi ge rén dōu xūyào yídìng de sīrén kōngjiān.
Mỗi người đều cần một không gian riêng tư nhất định.


16​


夫妻之间也应该尊重彼此的个人空间。
Fūqī zhījiān yě yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de gèrén kōngjiān.
Vợ chồng cũng nên tôn trọng không gian cá nhân của nhau.


17​


办公室没有足够的储物空间。
Bàngōngshì méiyǒu zúgòu de chǔwù kōngjiān.
Văn phòng không có đủ không gian lưu trữ.


18​


我们需要重新规划办公室的空间。
Wǒmen xūyào chóngxīn guīhuà bàngōngshì de kōngjiān.
Chúng ta cần quy hoạch lại không gian văn phòng.


19​


这个小区的公共空间比较丰富。
Zhège xiǎoqū de gōnggòng kōngjiān bǐjiào fēngfù.
Không gian công cộng của khu dân cư này khá phong phú.


20​


儿童需要一个安全的活动空间。
Értóng xūyào yí ge ānquán de huódòng kōngjiān.
Trẻ em cần một không gian hoạt động an toàn.


21​


这个行业还有很大的发展空间。
Zhège hángyè hái yǒu hěn dà de fāzhǎn kōngjiān.
Ngành này vẫn còn dư địa phát triển rất lớn.


22​


这个职位给年轻人提供了很大的发展空间。
Zhège zhíwèi gěi niánqīngrén tígōng le hěn dà de fāzhǎn kōngjiān.
Vị trí này mang lại không gian phát triển rất lớn cho người trẻ.


23​


这个产品还有很大的提升空间。
Zhège chǎnpǐn hái yǒu hěn dà de tíshēng kōngjiān.
Sản phẩm này vẫn còn nhiều dư địa để cải thiện.


24​


公司的利润空间正在不断缩小。
Gōngsī de lìrùn kōngjiān zhèngzài bùduàn suōxiǎo.
Dư địa lợi nhuận của công ty đang không ngừng thu hẹp.


25​


如果成本继续上涨,企业的利润空间会进一步下降。
Rúguǒ chéngběn jìxù shàngzhǎng, qǐyè de lìrùn kōngjiān huì jìnyíbù xiàjiàng.
Nếu chi phí tiếp tục tăng, dư địa lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tiếp tục giảm.


26​


这个市场还有很大的增长空间。
Zhège shìchǎng hái yǒu hěn dà de zēngzhǎng kōngjiān.
Thị trường này vẫn còn dư địa tăng trưởng rất lớn.


27​


这个报价还有一定的价格空间。
Zhège bàojià hái yǒu yídìng de jiàgé kōngjiān.
Mức báo giá này vẫn còn một mức dư địa điều chỉnh nhất định.


28​


我们应该给员工更多的发挥空间。
Wǒmen yīnggāi gěi yuángōng gèng duō de fāhuī kōngjiān.
Chúng ta nên dành cho nhân viên nhiều không gian để phát huy hơn.


29​


管理者不能把员工的发挥空间限制得太小。
Guǎnlǐzhě bùnéng bǎ yuángōng de fāhuī kōngjiān xiànzhì de tài xiǎo.
Người quản lý không thể hạn chế không gian phát huy của nhân viên quá nhỏ.


30​


有时候,我们也需要给自己一点空间。
Yǒushíhou, wǒmen yě xūyào gěi zìjǐ yìdiǎn kōngjiān.
Đôi khi chúng ta cũng cần cho bản thân một chút không gian.


31​


在处理家庭关系时,也要给彼此留一点空间。
Zài chǔlǐ jiātíng guānxì shí, yě yào gěi bǐcǐ liú yìdiǎn kōngjiān.
Khi xử lý các mối quan hệ gia đình, cũng nên để lại cho nhau một chút không gian.


32​


这个设计虽然简单,但是给人留下了很大的空间感。
Zhège shèjì suīrán jiǎndān, dànshì gěi rén liúxià le hěn dà de kōngjiāngǎn.
Thiết kế này tuy đơn giản nhưng tạo cho người ta cảm giác không gian rất rộng.


33​


装修时不要把所有空间都塞满。
Zhuāngxiū shí bú yào bǎ suǒyǒu kōngjiān dōu sāimǎn.
Khi sửa sang, đừng lấp đầy toàn bộ không gian.


34​


合理的收纳可以有效节省生活空间。
Hélǐ de shōunà kěyǐ yǒuxiào jiéshěng shēnghuó kōngjiān.
Việc sắp xếp lưu trữ hợp lý có thể tiết kiệm hiệu quả không gian sinh hoạt.


35​


这个户型最明显的优点就是空间利用率高。
Zhège hùxíng zuì míngxiǎn de yōudiǎn jiùshì kōngjiān lìyònglǜ gāo.
Ưu điểm rõ rệt nhất của căn hộ này là hiệu quả sử dụng không gian cao.


36​


如果家具尺寸选择不合理,就会浪费很多空间。
Rúguǒ jiājù chǐcùn xuǎnzé bù hélǐ, jiù huì làngfèi hěn duō kōngjiān.
Nếu lựa chọn kích thước đồ nội thất không hợp lý thì sẽ lãng phí rất nhiều không gian.


37​


即使房子的面积不大,只要设计合理,也能创造舒适的空间。
Jíshǐ fángzi de miànjī bù dà, zhǐyào shèjì hélǐ, yě néng chuàngzào shūshì de kōngjiān.
Cho dù diện tích căn nhà không lớn, chỉ cần thiết kế hợp lý vẫn có thể tạo ra không gian thoải mái.


38​


这家公司虽然规模不大,但是员工有很大的发展空间。
Zhè jiā gōngsī suīrán guīmó bù dà, dànshì yuángōng yǒu hěn dà de fāzhǎn kōngjiān.
Công ty này tuy quy mô không lớn nhưng nhân viên có không gian phát triển rất lớn.


39​


企业要想提高利润,就必须不断寻找新的增长空间。
Qǐyè yàoxiǎng tígāo lìrùn, jiù bìxū bùduàn xúnzhǎo xīn de zēngzhǎng kōngjiān.
Muốn nâng cao lợi nhuận, doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm dư địa tăng trưởng mới.


40​


真正好的设计,不只是让房间看起来漂亮,更重要的是合理利用空间。
Zhēnzhèng hǎo de shèjì, bù zhǐshì ràng fángjiān kàn qǐlái piàoliang, gèng zhòngyào de shì hélǐ lìyòng kōngjiān.
Một thiết kế thực sự tốt không chỉ làm cho căn phòng trông đẹp mà quan trọng hơn là sử dụng không gian một cách hợp lý.




34. Những từ ghép quan trọng với 空间​


空间设计
kōngjiān shèjì
thiết kế không gian


空间布局
kōngjiān bùjú
bố cục không gian


空间利用
kōngjiān lìyòng
sử dụng không gian


空间利用率
kōngjiān lìyònglǜ
tỷ lệ/hiệu quả sử dụng không gian


空间感
kōngjiāngǎn
cảm giác không gian


公共空间
gōnggòng kōngjiān
không gian công cộng


私人空间
sīrén kōngjiān
không gian riêng tư


个人空间
gèrén kōngjiān
không gian cá nhân


生活空间
shēnghuó kōngjiān
không gian sinh hoạt


活动空间
huódòng kōngjiān
không gian hoạt động


储物空间
chǔwù kōngjiān
không gian lưu trữ


发展空间
fāzhǎn kōngjiān
không gian/dư địa phát triển


提升空间
tíshēng kōngjiān
dư địa cải thiện


利润空间
lìrùn kōngjiān
dư địa lợi nhuận


增长空间
zēngzhǎng kōngjiān
dư địa tăng trưởng


价格空间
jiàgé kōngjiān
dư địa điều chỉnh giá


发挥空间
fāhuī kōngjiān
không gian để phát huy




35. Công thức cần nhớ​


空间 + 大/小
không gian lớn/nhỏ


空间 + 宽敞/狭小/有限
không gian rộng rãi/chật hẹp/có hạn


占用 + 空间
chiếm không gian


节省 + 空间
tiết kiệm không gian


利用 + 空间
tận dụng không gian


充分利用 + 空间
tận dụng tối đa không gian


留出 + 空间
chừa ra không gian


保留 + 空间
giữ lại không gian


压缩 + 空间
thu hẹp không gian/dư địa


拓展 + 空间
mở rộng không gian/dư địa


给 + 人 + 空间
cho ai không gian


给 + 人 + 留一点空间
để lại cho ai một chút không gian


有 + 很大的 + 发展空间
có dư địa phát triển rất lớn


还有 + 提升/增长/利润 + 空间
vẫn còn dư địa để cải thiện/tăng trưởng/sinh lợi


Cần nhớ rõ nhất:


空间 = không gian / khoảng trống / sức chứa / dư địa


Trong bất động sản:


面积 = diện tích bao nhiêu m²
空间 = không gian sử dụng như thế nào
空间利用率 = hiệu quả tận dụng không gian
空间布局 = bố cục không gian
空间感 = cảm giác rộng hẹp của không gian


Trong kinh doanh:


发展空间 = dư địa phát triển
利润空间 = dư địa lợi nhuận
增长空间 = dư địa tăng trưởng
提升空间 = dư địa cải thiện.

承认 là gì?​


承认
Pinyin: chéngrèn
Hán Việt: thừa nhận
Từ loại: động từ


承认
= thừa nhận, công nhận, thừa nhận là đúng/thật, thừa nhận một sự việc hoặc sai lầm


Đây là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, đặc biệt thường gặp trong các cấu trúc:


承认 + N
承认 + S + V/Adj
承认自己……
承认错误
承认事实
承认问题
承认失败
承认自己的不足





1. Phân tích từng chữ​


承​


Pinyin: chéng
Hán Việt: thừa


Các ý thường gặp:


  • tiếp nhận
  • nhận
  • chịu
  • đảm nhận
  • tiếp tục

Ví dụ:


承担 chéngdān = đảm nhận, chịu trách nhiệm
承受 chéngshòu = chịu đựng, chịu
承接 chéngjiē = tiếp nhận, đảm nhận
承办 chéngbàn = nhận tổ chức, đảm nhiệm
承诺 chéngnuò = cam kết


Trong 承认, 承 mang ý “tiếp nhận, nhận”.




认​


Pinyin: rèn
Hán Việt: nhận


Các nghĩa:


  • nhận ra
  • nhận biết
  • công nhận
  • thừa nhận

Ví dụ:


认识 rènshi = biết, quen, nhận thức
认为 rènwéi = cho rằng
认可 rènkě = công nhận, thừa nhận
确认 quèrèn = xác nhận
认错 rèncuò = nhận sai


Vì vậy:


承认 = nhận + thừa nhận một sự thật/điều gì đó




2. Nghĩa cơ bản nhất của 承认​


承认 có nghĩa là:


chấp nhận rằng một điều là đúng, có thật hoặc đã xảy ra, cho dù điều đó có thể không có lợi cho mình.

Ví dụ:


我承认这是我的错误。
Wǒ chéngrèn zhè shì wǒ de cuòwù.
Tôi thừa nhận đây là lỗi của tôi.


Ở đây người nói 承认 một sự thật mà bản thân không muốn phủ nhận.




3. 承认 + danh từ​


Công thức:


主语 + 承认 + N


= thừa nhận N


Ví dụ:


他承认错误了。
Tā chéngrèn cuòwù le.
Anh ấy đã thừa nhận sai lầm.




公司承认存在管理问题。
Gōngsī chéngrèn cúnzài guǎnlǐ wèntí.
Công ty thừa nhận tồn tại vấn đề trong quản lý.




他终于承认失败了。
Tā zhōngyú chéngrèn shībài le.
Cuối cùng anh ấy cũng thừa nhận thất bại.




4. 承认 + mệnh đề​


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


主语 + 承认 + S + V/Adj


= thừa nhận rằng...


Ví dụ:


我承认我错了。
Wǒ chéngrèn wǒ cuò le.
Tôi thừa nhận tôi đã sai.




他承认自己没有经验。
Tā chéngrèn zìjǐ méiyǒu jīngyàn.
Anh ấy thừa nhận bản thân không có kinh nghiệm.




经理承认这个方案存在问题。
Jīnglǐ chéngrèn zhège fāng'àn cúnzài wèntí.
Quản lý thừa nhận phương án này tồn tại vấn đề.




5. 承认自己……​


Cấu trúc rất thường gặp:


承认 + 自己 + V/Adj


= thừa nhận mình...


Ví dụ:


我承认自己考虑得不够全面。
Wǒ chéngrèn zìjǐ kǎolǜ de bú gòu quánmiàn.
Tôi thừa nhận bản thân suy xét chưa đủ toàn diện.




他承认自己犯了一个错误。
Tā chéngrèn zìjǐ fàn le yí ge cuòwù.
Anh ấy thừa nhận mình đã mắc một lỗi.




她承认自己有点担心。
Tā chéngrèn zìjǐ yǒudiǎn dānxīn.
Cô ấy thừa nhận mình hơi lo lắng.




6. 承认错误​


Đây là cụm cực kỳ quan trọng.


承认错误
chéngrèn cuòwù
= thừa nhận sai lầm


Ví dụ:


犯了错误以后,应该勇于承认错误。
Fàn le cuòwù yǐhòu, yīnggāi yǒngyú chéngrèn cuòwù.
Sau khi mắc lỗi, nên dũng cảm thừa nhận sai lầm.




他不愿意承认自己的错误。
Tā bù yuànyì chéngrèn zìjǐ de cuòwù.
Anh ấy không muốn thừa nhận lỗi của mình.




7. 承认错误 và 认错 khác nhau​


Hai từ này đều có thể dịch là “nhận sai”, nhưng sắc thái không hoàn toàn giống nhau.


认错​


认错 = nhận lỗi, nhận mình sai


Thường dùng trong giao tiếp đời thường.


你应该向他认错。
Nǐ yīnggāi xiàng tā rèncuò.
Bạn nên nhận lỗi với anh ấy.




承认错误​


承认错误 = thừa nhận sai lầm


Nhấn mạnh việc thừa nhận sự tồn tại của sai lầm.


他终于承认自己犯了错误。
Tā zhōngyú chéngrèn zìjǐ fàn le cuòwù.
Cuối cùng anh ấy cũng thừa nhận mình đã mắc lỗi.


Có thể nhớ:


认错 = nhận lỗi trực tiếp
承认错误 = thừa nhận rằng mình đã sai/mắc lỗi




8. 承认事实​


承认事实
chéngrèn shìshí
= thừa nhận sự thật


Ví dụ:


我们必须承认事实。
Wǒmen bìxū chéngrèn shìshí.
Chúng ta phải thừa nhận sự thật.




不管结果怎么样,我们都应该承认事实。
Bùguǎn jiéguǒ zěnmeyàng, wǒmen dōu yīnggāi chéngrèn shìshí.
Dù kết quả thế nào, chúng ta cũng nên thừa nhận sự thật.




9. 承认问题​


承认问题
chéngrèn wèntí
= thừa nhận vấn đề


Thường dùng trong công việc, quản lý, báo cáo.


Ví dụ:


首先,我们要承认这个项目存在问题。
Shǒuxiān, wǒmen yào chéngrèn zhège xiàngmù cúnzài wèntí.
Trước tiên, chúng ta phải thừa nhận dự án này tồn tại vấn đề.




只有承认问题,才能真正解决问题。
Zhǐyǒu chéngrèn wèntí, cáinéng zhēnzhèng jiějué wèntí.
Chỉ khi thừa nhận vấn đề thì mới có thể thực sự giải quyết vấn đề.


Câu này rất hay dùng trong văn viết:


承认问题 → 分析问题 → 解决问题




10. 承认事实 ≠ 同意事实​


Đây là một điểm quan trọng.


承认 = thừa nhận rằng một điều là có thật/đúng.


同意 = đồng ý với quan điểm, đề nghị hoặc ý kiến của ai đó.


Ví dụ:


我承认他说的是事实,但我不同意他的做法。
Wǒ chéngrèn tā shuō de shì shìshí, dàn wǒ bù tóngyì tā de zuòfǎ.
Tôi thừa nhận điều anh ấy nói là sự thật, nhưng tôi không đồng ý với cách làm của anh ấy.


Câu này thể hiện rất rõ:


承认事实 ≠ 同意做法


Bạn có thể thừa nhận một sự thật nhưng không đồng ý với ý kiến hoặc cách xử lý.




11. 承认 + 优点​


Không chỉ dùng để thừa nhận điều xấu.


Có thể nói:


承认他的优点
chéngrèn tā de yōudiǎn
= công nhận ưu điểm của anh ấy


Ví dụ:


我必须承认,他的工作能力很强。
Wǒ bìxū chéngrèn, tā de gōngzuò nénglì hěn qiáng.
Tôi phải thừa nhận rằng năng lực làm việc của anh ấy rất mạnh.




我们应该承认别人的优点。
Wǒmen yīnggāi chéngrèn biérén de yōudiǎn.
Chúng ta nên công nhận ưu điểm của người khác.




12. “Phải thừa nhận rằng...” = 不得不承认 / 必须承认​


不得不承认​


不得不承认……
bùdébù chéngrèn...


= không thể không thừa nhận...


Ví dụ:


不得不承认,这个方案确实比较合理。
Bùdébù chéngrèn, zhège fāng'àn quèshí bǐjiào hélǐ.
Không thể không thừa nhận rằng phương án này quả thực khá hợp lý.




必须承认​


必须承认……
bìxū chéngrèn...


= phải thừa nhận rằng...


Ví dụ:


必须承认,这次工作的效率提高了很多。
Bìxū chéngrèn, zhè cì gōngzuò de xiàolǜ tígāo le hěn duō.
Phải thừa nhận rằng hiệu suất công việc lần này đã tăng lên rất nhiều.




13. 不得不承认 và 不得不 + V​


不得不承认 mang sắc thái:


dù không muốn thừa nhận, nhưng sự thật quá rõ nên đành phải thừa nhận.

Ví dụ:


我不得不承认,他说得有道理。
Wǒ bùdébù chéngrèn, tā shuō de yǒu dàolǐ.
Tôi không thể không thừa nhận rằng anh ấy nói có lý.




14. 不肯承认​


不肯承认
bù kěn chéngrèn
= nhất quyết không chịu thừa nhận


Ví dụ:


他明明做错了,却一直不肯承认。
Tā míngmíng zuò cuò le, què yìzhí bù kěn chéngrèn.
Rõ ràng anh ấy đã làm sai nhưng vẫn nhất quyết không chịu thừa nhận.




15. 不愿意承认​


不愿意承认
bù yuànyì chéngrèn
= không muốn thừa nhận


Ví dụ:


他不愿意承认自己的失败。
Tā bù yuànyì chéngrèn zìjǐ de shībài.
Anh ấy không muốn thừa nhận thất bại của mình.




16. 拒绝承认​


拒绝承认
jùjué chéngrèn
= từ chối thừa nhận


Ví dụ:


他拒绝承认自己违反了规定。
Tā jùjué chéngrèn zìjǐ wéifǎn le guīdìng.
Anh ấy từ chối thừa nhận mình đã vi phạm quy định.




17. 承认 + 事实 + 但是……​


Cấu trúc rất hay:


承认 A,但是 B


= thừa nhận A, nhưng B


Ví dụ:


我承认这个产品质量不错,但是价格太高了。
Wǒ chéngrèn zhège chǎnpǐn zhìliàng búcuò, dànshì jiàgé tài gāo le.
Tôi thừa nhận chất lượng sản phẩm này không tệ, nhưng giá quá cao.




18. 承认 + 虽然……但是……​


Ví dụ:


我承认这个方案虽然有优点,但是也存在明显的问题。
Wǒ chéngrèn zhège fāng'àn suīrán yǒu yōudiǎn, dànshì yě cúnzài míngxiǎn de wèntí.
Tôi thừa nhận phương án này tuy có ưu điểm nhưng cũng tồn tại những vấn đề rõ ràng.




19. 承认 + 是……​


Công thức:


S + 承认 + N + 是 + Adj/N


Ví dụ:


我承认这是一个好机会。
Wǒ chéngrèn zhè shì yí ge hǎo jīhuì.
Tôi thừa nhận đây là một cơ hội tốt.




他承认自己的判断是错误的。
Tā chéngrèn zìjǐ de pànduàn shì cuòwù de.
Anh ấy thừa nhận phán đoán của mình là sai.




20. 承认 + V + 过 / 了​


Có thể thừa nhận một hành động đã từng làm hoặc đã xảy ra.


Ví dụ:


他承认自己说过这句话。
Tā chéngrèn zìjǐ shuō guò zhè jù huà.
Anh ấy thừa nhận mình đã từng nói câu này.




他承认自己忘了付款。
Tā chéngrèn zìjǐ wàng le fùkuǎn.
Anh ấy thừa nhận mình đã quên thanh toán.




21. 承认 + 没有……​


Có thể thừa nhận mình không làm được / không có / chưa làm.


Ví dụ:


我承认自己没有做好准备。
Wǒ chéngrèn zìjǐ méiyǒu zuò hǎo zhǔnbèi.
Tôi thừa nhận mình chưa chuẩn bị tốt.




他承认自己没有考虑到这个风险。
Tā chéngrèn zìjǐ méiyǒu kǎolǜ dào zhège fēngxiǎn.
Anh ấy thừa nhận mình đã không tính đến rủi ro này.




22. 承认 + 不……​


Ví dụ:


我承认我不够了解这个行业。
Wǒ chéngrèn wǒ bú gòu liǎojiě zhège hángyè.
Tôi thừa nhận tôi chưa hiểu đủ về ngành này.




23. 承认 và 认可​


Hai từ này rất dễ nhầm.


承认​


= thừa nhận một điều là có thật / đúng / tồn tại


Ví dụ:


他承认自己犯了错误。
Tā chéngrèn zìjǐ fàn le cuòwù.
Anh ấy thừa nhận mình đã mắc lỗi.




认可​


= công nhận, đánh giá và chấp nhận một người/sự việc là tốt, đúng, có giá trị hoặc đáng tin


Ví dụ:


客户认可我们的服务。
Kèhù rènkě wǒmen de fúwù.
Khách hàng công nhận dịch vụ của chúng tôi.


Có thể nhớ:


承认 = “đúng, có thật, tôi nhận”


认可 = “tốt/đúng/đáng được công nhận, tôi công nhận”



Ví dụ rất rõ:


我承认他的能力很强,但我不认可他的管理方式。
Wǒ chéngrèn tā de nénglì hěn qiáng, dàn wǒ bù rènkě tā de guǎnlǐ fāngshì.
Tôi thừa nhận năng lực của anh ấy rất mạnh, nhưng tôi không công nhận cách quản lý của anh ấy.




24. 承认 và 认为​


认为 = cho rằng, cho là


承认 = thừa nhận


Ví dụ:


我认为这个方法比较好。
Wǒ rènwéi zhège fāngfǎ bǐjiào hǎo.
Tôi cho rằng phương pháp này khá tốt.


Đây chỉ là ý kiến.


Còn:


我承认这个方法比较好。
Wǒ chéngrèn zhège fāngfǎ bǐjiào hǎo.
Tôi thừa nhận phương pháp này khá tốt.


Câu này có sắc thái:


trước đó có thể người nói không muốn hoặc không dễ dàng chấp nhận điều đó, nhưng cuối cùng phải thừa nhận.



25. 承认 và 确认​


确认 = xác nhận, kiểm tra rồi xác định là đúng


承认 = thừa nhận


Ví dụ:


请确认付款金额。
Qǐng quèrèn fùkuǎn jīn'é.
Hãy xác nhận số tiền thanh toán.


Không nói:


请承认付款金额。




他承认自己忘了付款。
Tā chéngrèn zìjǐ wàng le fùkuǎn.
Anh ấy thừa nhận mình quên thanh toán.


Ở đây là thừa nhận hành động của bản thân.




26. 承认 trong công việc và kinh doanh​


Từ này xuất hiện rất nhiều trong văn cảnh công việc.


Ví dụ:


公司承认目前存在资金压力。
Gōngsī chéngrèn mùqián cúnzài zījīn yālì.
Công ty thừa nhận hiện tại đang tồn tại áp lực vốn.




管理层承认项目进度落后于原计划。
Guǎnlǐcéng chéngrèn xiàngmù jìndù luòhòu yú yuán jìhuà.
Ban quản lý thừa nhận tiến độ dự án chậm hơn kế hoạch ban đầu.




双方都承认合同中存在一些问题。
Shuāngfāng dōu chéngrèn hétóng zhōng cúnzài yìxiē wèntí.
Hai bên đều thừa nhận hợp đồng tồn tại một số vấn đề.




供应商承认交货时间晚于约定日期。
Gōngyìngshāng chéngrèn jiāohuò shíjiān wǎn yú yuēdìng rìqī.
Nhà cung cấp thừa nhận thời gian giao hàng muộn hơn ngày đã thỏa thuận.




27. 40 câu ví dụ với 承认​


1​


我承认这是我的错误。
Wǒ chéngrèn zhè shì wǒ de cuòwù.
Tôi thừa nhận đây là lỗi của tôi.


2​


他终于承认自己错了。
Tā zhōngyú chéngrèn zìjǐ cuò le.
Cuối cùng anh ấy cũng thừa nhận mình sai.


3​


我承认自己没有做好准备。
Wǒ chéngrèn zìjǐ méiyǒu zuò hǎo zhǔnbèi.
Tôi thừa nhận mình chưa chuẩn bị tốt.


4​


她承认自己有点担心。
Tā chéngrèn zìjǐ yǒudiǎn dānxīn.
Cô ấy thừa nhận mình hơi lo lắng.


5​


他不愿意承认自己的错误。
Tā bù yuànyì chéngrèn zìjǐ de cuòwù.
Anh ấy không muốn thừa nhận lỗi của mình.


6​


他一直不肯承认自己做错了。
Tā yìzhí bù kěn chéngrèn zìjǐ zuò cuò le.
Anh ấy mãi không chịu thừa nhận mình đã làm sai.


7​


我必须承认,这个方案确实不错。
Wǒ bìxū chéngrèn, zhège fāng'àn quèshí búcuò.
Tôi phải thừa nhận rằng phương án này quả thực không tệ.


8​


不得不承认,他的工作能力很强。
Bùdébù chéngrèn, tā de gōngzuò nénglì hěn qiáng.
Không thể không thừa nhận năng lực làm việc của anh ấy rất mạnh.


9​


我们必须承认问题的存在。
Wǒmen bìxū chéngrèn wèntí de cúnzài.
Chúng ta phải thừa nhận sự tồn tại của vấn đề.


10​


只有承认问题,才能解决问题。
Zhǐyǒu chéngrèn wèntí, cáinéng jiějué wèntí.
Chỉ khi thừa nhận vấn đề thì mới có thể giải quyết vấn đề.


11​


他承认自己没有经验。
Tā chéngrèn zìjǐ méiyǒu jīngyàn.
Anh ấy thừa nhận mình không có kinh nghiệm.


12​


她承认自己对这个行业还不够了解。
Tā chéngrèn zìjǐ duì zhège hángyè hái bú gòu liǎojiě.
Cô ấy thừa nhận mình vẫn chưa hiểu đủ về ngành này.


13​


公司承认目前存在管理问题。
Gōngsī chéngrèn mùqián cúnzài guǎnlǐ wèntí.
Công ty thừa nhận hiện tại tồn tại vấn đề quản lý.


14​


经理承认这个项目没有达到预期。
Jīnglǐ chéngrèn zhège xiàngmù méiyǒu dádào yùqī.
Quản lý thừa nhận dự án này không đạt được như kỳ vọng.


15​


公司承认产品质量存在问题。
Gōngsī chéngrèn chǎnpǐn zhìliàng cúnzài wèntí.
Công ty thừa nhận chất lượng sản phẩm tồn tại vấn đề.


16​


双方都承认合同中存在一些问题。
Shuāngfāng dōu chéngrèn hétóng zhōng cúnzài yìxiē wèntí.
Hai bên đều thừa nhận hợp đồng tồn tại một số vấn đề.


17​


供应商承认交货晚了。
Gōngyìngshāng chéngrèn jiāohuò wǎn le.
Nhà cung cấp thừa nhận đã giao hàng muộn.


18​


他承认自己忘了付款。
Tā chéngrèn zìjǐ wàng le fùkuǎn.
Anh ấy thừa nhận mình đã quên thanh toán.


19​


客户承认自己看错了合同条款。
Kèhù chéngrèn zìjǐ kàn cuò le hétóng tiáokuǎn.
Khách hàng thừa nhận mình đã đọc nhầm điều khoản hợp đồng.


20​


我承认我当时没有考虑到这个风险。
Wǒ chéngrèn wǒ dāngshí méiyǒu kǎolǜ dào zhège fēngxiǎn.
Tôi thừa nhận lúc đó tôi đã không tính đến rủi ro này.


21​


我们应该承认彼此的差异。
Wǒmen yīnggāi chéngrèn bǐcǐ de chāyì.
Chúng ta nên thừa nhận sự khác biệt của nhau.


22​


他终于承认失败了。
Tā zhōngyú chéngrèn shībài le.
Cuối cùng anh ấy cũng thừa nhận thất bại.


23​


没有人愿意轻易承认失败。
Méiyǒu rén yuànyì qīngyì chéngrèn shībài.
Không ai muốn dễ dàng thừa nhận thất bại.


24​


我们应该承认别人的优点。
Wǒmen yīnggāi chéngrèn biérén de yōudiǎn.
Chúng ta nên công nhận ưu điểm của người khác.


25​


我承认他的能力很强,但是我不同意他的做法。
Wǒ chéngrèn tā de nénglì hěn qiáng, dànshì wǒ bù tóngyì tā de zuòfǎ.
Tôi thừa nhận năng lực của anh ấy rất mạnh, nhưng tôi không đồng ý với cách làm của anh ấy.


26​


我承认这个产品质量不错,但是价格太高了。
Wǒ chéngrèn zhège chǎnpǐn zhìliàng búcuò, dànshì jiàgé tài gāo le.
Tôi thừa nhận sản phẩm này chất lượng không tệ, nhưng giá quá cao.


27​


他承认这个决定并不理想。
Tā chéngrèn zhège juédìng bìng bù lǐxiǎng.
Anh ấy thừa nhận quyết định này không được lý tưởng cho lắm.


28​


经理承认目前的压力比较大。
Jīnglǐ chéngrèn mùqián de yālì bǐjiào dà.
Quản lý thừa nhận áp lực hiện tại khá lớn.


29​


她承认自己对这份工作没有太大兴趣。
Tā chéngrèn zìjǐ duì zhè fèn gōngzuò méiyǒu tài dà xìngqù.
Cô ấy thừa nhận mình không quá hứng thú với công việc này.


30​


他拒绝承认自己违反了规定。
Tā jùjué chéngrèn zìjǐ wéifǎn le guīdìng.
Anh ấy từ chối thừa nhận mình đã vi phạm quy định.


31​


事实摆在眼前,我们必须承认。
Shìshí bǎi zài yǎnqián, wǒmen bìxū chéngrèn.
Sự thật đã ở ngay trước mắt, chúng ta buộc phải thừa nhận.


32​


大家都承认这个问题比较复杂。
Dàjiā dōu chéngrèn zhège wèntí bǐjiào fùzá.
Mọi người đều thừa nhận vấn đề này khá phức tạp.


33​


他承认自己没有完全理解客户的需求。
Tā chéngrèn zìjǐ méiyǒu wánquán lǐjiě kèhù de xūqiú.
Anh ấy thừa nhận mình chưa hoàn toàn hiểu nhu cầu của khách hàng.


34​


我们不得不承认,市场环境发生了很大的变化。
Wǒmen bùdébù chéngrèn, shìchǎng huánjìng fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Chúng ta không thể không thừa nhận môi trường thị trường đã có thay đổi rất lớn.


35​


他承认自己当时说话太冲动了。
Tā chéngrèn zìjǐ dāngshí shuōhuà tài chōngdòng le.
Anh ấy thừa nhận lúc đó mình đã nói chuyện quá bốc đồng.


36​


她承认父母说的话有一定道理。
Tā chéngrèn fùmǔ shuō de huà yǒu yídìng dàolǐ.
Cô ấy thừa nhận những lời cha mẹ nói có lý ở một mức độ nhất định.


37​


客户承认我们的服务比以前更好了。
Kèhù chéngrèn wǒmen de fúwù bǐ yǐqián gèng hǎo le.
Khách hàng thừa nhận dịch vụ của chúng tôi đã tốt hơn trước.


38​


虽然他不喜欢这个结果,但是他还是承认这是事实。
Suīrán tā bù xǐhuan zhège jiéguǒ, dànshì tā háishi chéngrèn zhè shì shìshí.
Mặc dù không thích kết quả này, nhưng anh ấy vẫn thừa nhận đây là sự thật.


39​


一个真正成熟的人,应该敢于承认自己的不足。
Yí ge zhēnzhèng chéngshú de rén, yīnggāi gǎnyú chéngrèn zìjǐ de bùzú.
Một người thực sự trưởng thành nên dám thừa nhận những thiếu sót của mình.


40​


承认问题并不意味着失败,而是解决问题的第一步。
Chéngrèn wèntí bìng bù yìwèizhe shībài, ér shì jiějué wèntí de dì yī bù.
Thừa nhận vấn đề không có nghĩa là thất bại, mà là bước đầu tiên để giải quyết vấn đề.




28. Những cụm rất quan trọng cần nhớ​


承认错误
chéngrèn cuòwù
thừa nhận sai lầm


承认事实
chéngrèn shìshí
thừa nhận sự thật


承认问题
chéngrèn wèntí
thừa nhận vấn đề


承认失败
chéngrèn shībài
thừa nhận thất bại


承认缺点
chéngrèn quēdiǎn
thừa nhận khuyết điểm


承认不足
chéngrèn bùzú
thừa nhận thiếu sót


承认事实存在
chéngrèn shìshí cúnzài
thừa nhận sự thật tồn tại


承认自己的错误
chéngrèn zìjǐ de cuòwù
thừa nhận lỗi của bản thân


勇于承认
yǒngyú chéngrèn
dũng cảm thừa nhận


不愿意承认
bù yuànyì chéngrèn
không muốn thừa nhận


不肯承认
bù kěn chéngrèn
không chịu thừa nhận


拒绝承认
jùjué chéngrèn
từ chối thừa nhận


不得不承认
bùdébù chéngrèn
không thể không thừa nhận


必须承认
bìxū chéngrèn
phải thừa nhận




29. Công thức tổng hợp​


S + 承认 + N
S thừa nhận N


S + 承认 + S + V/Adj
S thừa nhận rằng...


S + 承认 + 自己 + V/Adj
S thừa nhận bản thân...


承认 + 错误/事实/问题/失败/不足
thừa nhận sai lầm/sự thật/vấn đề/thất bại/thiếu sót


不得不承认 + mệnh đề
không thể không thừa nhận rằng...


必须承认 + mệnh đề
phải thừa nhận rằng...


不愿意/不肯 + 承认
không muốn/không chịu thừa nhận


拒绝 + 承认
từ chối thừa nhận


承认 A,但是 B
thừa nhận A, nhưng B


Điểm cốt lõi nhất:


承认 = thừa nhận một điều là thật, đúng hoặc tồn tại.


Đặc biệt phân biệt:


承认 = thừa nhận
认可 = công nhận, đánh giá là tốt/đúng/đáng được chấp nhận
同意 = đồng ý
确认 = xác nhận
认为 = cho rằng
认错 = nhận lỗi
接受 = chấp nhận/tiếp nhận.

争论 là gì?​


争论
Pinyin: zhēnglùn
Hán Việt: tranh luận
Từ loại: động từ / danh từ


争论
có nghĩa cơ bản là:


tranh luận, tranh cãi về một vấn đề; đưa ra những ý kiến khác nhau và cố gắng chứng minh ý kiến của mình.

Khác với 争吵 là cãi nhau vì cảm xúc, 争论 chủ yếu tập trung vào ý kiến, quan điểm, vấn đề, đúng sai, cách giải quyết.




1. Phân tích từng chữ​


争​


Pinyin: zhēng
Hán Việt: tranh


Các nghĩa thường gặp:


  • tranh giành
  • tranh nhau
  • tranh đấu
  • cố giành lấy
  • tranh luận

Ví dụ:


争取 zhēngqǔ = tranh thủ, giành lấy
竞争 jìngzhēng = cạnh tranh
争议 zhēngyì = tranh cãi, tranh luận, vấn đề gây tranh cãi
争论 zhēnglùn = tranh luận
争先 zhēngxiān = tranh trước, đi đầu




论​


Pinyin: lùn
Hán Việt: luận


Có liên quan đến:


  • bàn luận
  • luận về
  • đánh giá
  • lập luận
  • lý luận

Ví dụ:


讨论 tǎolùn = thảo luận
评论 pínglùn = bình luận
理论 lǐlùn = lý luận
结论 jiélùn = kết luận
论证 lùnzhèng = lập luận, chứng minh


Vì vậy:


争 + 论 = 争论


Có thể hiểu là:


hai hoặc nhiều bên có ý kiến khác nhau và cùng đưa ra lập luận để tranh luận.



2. Nghĩa cơ bản của 争论​


2.1. 争论 = tranh luận về một vấn đề​


Công thức cơ bản:


A + 和/跟 + B + 争论 + 问题


hoặc:


A + 和/跟 + B + 就 + 问题 + 争论


Ví dụ:


他们正在争论这个问题。
Tāmen zhèngzài zhēnglùn zhège wèntí.
Họ đang tranh luận về vấn đề này.




我和同事正在争论解决方案。
Wǒ hé tóngshì zhèngzài zhēnglùn jiějué fāng'àn.
Tôi và đồng nghiệp đang tranh luận về phương án giải quyết.




3. 争论 có thể là động từ​


Khi là động từ, 争论 biểu thị hành động tranh luận.


Công thức:


主语 + 争论 + 宾语


Ví dụ:


大家在会议上争论这个方案。
Dàjiā zài huìyì shàng zhēnglùn zhège fāng'àn.
Mọi người tranh luận về phương án này trong cuộc họp.




他们争论了很长时间。
Tāmen zhēnglùn le hěn cháng shíjiān.
Họ đã tranh luận trong một thời gian rất dài.




4. 争论 có thể là danh từ​


争论 cũng có thể chỉ chính “cuộc tranh luận”.


Công thức:


这场/这次/一场 + 争论


Ví dụ:


这是一场没有结果的争论。
Zhè shì yì chǎng méiyǒu jiéguǒ de zhēnglùn.
Đây là một cuộc tranh luận không có kết quả.




这场争论持续了两个小时。
Zhè chǎng zhēnglùn chíxù le liǎng ge xiǎoshí.
Cuộc tranh luận này kéo dài hai tiếng.




5. 争论 + 什么?​


Có thể dùng để hỏi:


争论什么?
Tranh luận cái gì?


Ví dụ:


你们在争论什么?
Nǐmen zài zhēnglùn shénme?
Các bạn đang tranh luận về chuyện gì vậy?




他们到底在争论什么?
Tāmen dàodǐ zài zhēnglùn shénme?
Rốt cuộc họ đang tranh luận về chuyện gì?




6. 就 + vấn đề + 争论​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


A 和 B 就 + vấn đề + 争论


= A và B tranh luận về vấn đề...


Ví dụ:


双方就价格问题进行了争论。
Shuāngfāng jiù jiàgé wèntí jìnxíng le zhēnglùn.
Hai bên đã tranh luận về vấn đề giá cả.




大家就付款方式展开了争论。
Dàjiā jiù fùkuǎn fāngshì zhǎnkāi le zhēnglùn.
Mọi người đã triển khai tranh luận về phương thức thanh toán.


Cấu trúc này đặc biệt thường gặp trong:


  • văn viết
  • công việc
  • kinh doanh
  • báo cáo
  • cuộc họp
  • văn bản mang tính chính thức



7. 因为……而争论​


因为 + nguyên nhân + 而争论


= tranh luận vì...


Ví dụ:


他们因为价格问题而争论。
Tāmen yīnwèi jiàgé wèntí ér zhēnglùn.
Họ tranh luận vì vấn đề giá cả.




8. 为了……而争论​


为了 + mục đích/vấn đề + 而争论


Ví dụ:


他们为了这个项目的预算而争论了很久。
Tāmen wèile zhège xiàngmù de yùsuàn ér zhēnglùn le hěn jiǔ.
Họ đã tranh luận rất lâu về ngân sách của dự án này.




9. 争论 + 时间​


Rất thường gặp:


争论了很久
tranh luận rất lâu


争论了半天
tranh luận cả buổi


争论了两个小时
tranh luận hai tiếng


一直争论
cứ tranh luận mãi


继续争论
tiếp tục tranh luận


Ví dụ:


双方一直争论到最后也没有达成一致。
Shuāngfāng yìzhí zhēnglùn dào zuìhòu yě méiyǒu dáchéng yízhì.
Hai bên tranh luận mãi đến cuối cùng vẫn không đạt được sự thống nhất.




10. 争论不休​


争论不休
zhēnglùn bùxiū


= tranh luận không ngừng, tranh luận mãi không thôi


Trong đó:


不休 = không ngừng nghỉ


Ví dụ:


双方围绕这个问题争论不休。
Shuāngfāng wéirào zhège wèntí zhēnglùn bùxiū.
Hai bên xoay quanh vấn đề này tranh luận mãi không thôi.




11. 激烈争论​


激烈争论
jīliè zhēnglùn
= tranh luận gay gắt


Ví dụ:


双方就合同条款进行了激烈争论。
Shuāngfāng jiù hétóng tiáokuǎn jìnxíng le jīliè zhēnglùn.
Hai bên đã tranh luận gay gắt về các điều khoản hợp đồng.




12. 公开争论​


公开争论
gōngkāi zhēnglùn
= công khai tranh luận


Ví dụ:


双方在会议上公开争论这个问题。
Shuāngfāng zài huìyì shàng gōngkāi zhēnglùn zhège wèntí.
Hai bên công khai tranh luận vấn đề này tại cuộc họp.




13. 争论的核心​


争论的核心
= trọng tâm của cuộc tranh luận


Ví dụ:


这个争论的核心是成本问题。
Zhège zhēnglùn de héxīn shì chéngběn wèntí.
Trọng tâm của cuộc tranh luận này là vấn đề chi phí.




14. 争论的焦点​


争论的焦点
= trọng điểm / điểm gây tranh luận


Ví dụ:


房子的价格成为双方争论的焦点。
Fángzi de jiàgé chéngwéi shuāngfāng zhēnglùn de jiāodiǎn.
Giá căn nhà trở thành điểm tranh luận giữa hai bên.




15. 常见搭配 với 争论​


进行争论
jìnxíng zhēnglùn
tiến hành tranh luận


展开争论
zhǎnkāi zhēnglùn
mở ra / tiến hành tranh luận


发生争论
fāshēng zhēnglùn
xảy ra tranh luận


引发争论
yǐnfā zhēnglùn
gây ra tranh luận


引起争论
yǐnqǐ zhēnglùn
gây nên tranh luận


陷入争论
xiànrù zhēnglùn
rơi vào cuộc tranh luận


避免争论
bìmiǎn zhēnglùn
tránh tranh luận


停止争论
tíngzhǐ zhēnglùn
dừng tranh luận


继续争论
jìxù zhēnglùn
tiếp tục tranh luận


激烈争论
jīliè zhēnglùn
tranh luận gay gắt


公开争论
gōngkāi zhēnglùn
công khai tranh luận


无休止地争论
wúxiūzhǐ de zhēnglùn
tranh luận không ngừng




16. 争论 và 讨论 khác nhau thế nào?​


Đây là cặp rất quan trọng.


讨论 = thảo luận​


讨论 thiên về:


cùng nhau trao đổi để tìm hiểu, đưa ra phương án hoặc giải quyết vấn đề.

Ví dụ:


我们开会讨论这个问题。
Wǒmen kāihuì tǎolùn zhège wèntí.
Chúng tôi họp để thảo luận vấn đề này.


Sắc thái tương đối trung tính.




争论 = tranh luận​


争论 thiên về:


các bên có ý kiến khác nhau và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm của mình.

Ví dụ:


他们因为这个问题争论了很久。
Tāmen yīnwèi zhège wèntí zhēnglùn le hěn jiǔ.
Họ đã tranh luận rất lâu vì vấn đề này.


Có thể nhớ:


讨论 = cùng bàn bạc
争论 = ý kiến khác nhau, tranh biện với nhau


Không phải 讨论 nào cũng là 争论, nhưng một cuộc 争论 có thể diễn ra trong quá trình 讨论.




17. 争论 và 争吵 khác nhau thế nào?​


Đây cũng là điểm rất dễ nhầm.


争论​


Tập trung vào:


  • vấn đề
  • quan điểm
  • lý do
  • lập luận
  • đúng sai
  • phương án

Ví dụ:


他们正在争论公司的发展方向。
Tāmen zhèngzài zhēnglùn gōngsī de fāzhǎn fāngxiàng.
Họ đang tranh luận về phương hướng phát triển của công ty.




争吵​


Tập trung vào:


  • cãi nhau
  • lời nói gay gắt
  • cảm xúc
  • xung đột giữa người với người

Ví dụ:


夫妻因为钱的问题争吵。
Fūqī yīnwèi qián de wèntí zhēngchǎo.
Vợ chồng cãi nhau vì vấn đề tiền bạc.


Vì vậy:


争论 ≠ 争吵


Một cuộc 争论 có thể rất gay gắt nhưng vẫn dựa trên vấn đề và lý lẽ.




18. 争论 và 辩论 khác nhau thế nào?​


辩论 = biện luận, tranh biện


辩论 thường có tính chất:


  • tranh biện có tổ chức
  • hai bên bảo vệ hai lập trường
  • thường có đề tài rõ ràng
  • dùng lý lẽ để phản bác đối phương

Ví dụ:


学生们正在进行辩论。
Xuéshēngmen zhèngzài jìnxíng biànlùn.
Các học sinh đang tiến hành một cuộc tranh biện.


争论 rộng hơn và đời thường hơn.


Có thể nói:


同事之间争论一个工作方案。
Tóngshì zhījiān zhēnglùn yí ge gōngzuò fāng'àn.
Các đồng nghiệp tranh luận về một phương án công việc.


Nhưng cuộc tranh biện chính thức:


参加辩论比赛
cānjiā biànlùn bǐsài
tham gia cuộc thi tranh biện


thì dùng 辩论, không dùng 争论.




19. 争论 và 争议​


Hai từ này cũng cần phân biệt.


争论 = hành động hoặc cuộc tranh luận


争议 = tranh chấp/tranh cãi/bất đồng về một vấn đề; cũng chỉ vấn đề đang gây tranh cãi


Ví dụ:


双方正在争论这个问题。
Shuāngfāng zhèngzài zhēnglùn zhège wèntí.
Hai bên đang tranh luận về vấn đề này.


这个问题存在很大争议。
Zhège wèntí cúnzài hěn dà zhēngyì.
Vấn đề này tồn tại nhiều tranh cãi.


Có thể nhớ:


争论 nhấn mạnh hành động tranh luận.


争议 nhấn mạnh vấn đề gây ra bất đồng / tranh cãi.




20. 争论 với cấu trúc “A 和 B”​


Rất phổ biến:


A + 和/跟 + B + 争论 + N


Ví dụ:


我跟客户争论付款时间。
Wǒ gēn kèhù zhēnglùn fùkuǎn shíjiān.
Tôi tranh luận với khách hàng về thời gian thanh toán.




经理和员工争论工资问题。
Jīnglǐ hé yuángōng zhēnglùn gōngzī wèntí.
Quản lý và nhân viên tranh luận về vấn đề tiền lương.




21. 为……争论​


Có thể dùng:


为 + N + 争论


Ví dụ:


他们为这个小问题争论了半天。
Tāmen wèi zhège xiǎo wèntí zhēnglùn le bàntiān.
Họ đã tranh luận cả buổi vì vấn đề nhỏ này.




22. 围绕……争论​


围绕 + N + 争论


= tranh luận xoay quanh...


Đây là cấu trúc khá quan trọng trong văn viết.


Ví dụ:


大家围绕预算问题进行了讨论和争论。
Dàjiā wéirào yùsuàn wèntí jìnxíng le tǎolùn hé zhēnglùn.
Mọi người đã tiến hành thảo luận và tranh luận xoay quanh vấn đề ngân sách.




双方围绕合同价格争论了很久。
Shuāngfāng wéirào hétóng jiàgé zhēnglùn le hěn jiǔ.
Hai bên đã tranh luận rất lâu xoay quanh giá hợp đồng.




23. 争论不出结果​


争论不出结果


= tranh luận mãi mà không có kết quả


Ví dụ:


他们争论了半天,还是争论不出结果。
Tāmen zhēnglùn le bàntiān, háishi zhēnglùn bù chū jiéguǒ.
Họ tranh luận cả buổi mà vẫn không có kết quả.


Ở đây:


V + 不 + 出 + kết quả


biểu thị không thể đạt được kết quả mong muốn.




24. 争论到底谁对谁错​


Cấu trúc:


争论 + 谁对谁错


= tranh luận xem ai đúng ai sai


Ví dụ:


没有必要一直争论谁对谁错。
Méiyǒu bìyào yìzhí zhēnglùn shéi duì shéi cuò.
Không cần thiết cứ mãi tranh luận xem ai đúng ai sai.




25. 争论是不是……​


Ví dụ:


他们正在争论这个决定是不是正确。
Tāmen zhèngzài zhēnglùn zhège juédìng shì bú shì zhèngquè.
Họ đang tranh luận xem quyết định này có đúng hay không.




26. 40 câu ví dụ với 争论​


1​


他们正在争论这个问题。
Tāmen zhèngzài zhēnglùn zhège wèntí.
Họ đang tranh luận về vấn đề này.


2​


我们不要为了小事争论。
Wǒmen bú yào wèile xiǎoshì zhēnglùn.
Chúng ta đừng tranh luận vì những chuyện nhỏ.


3​


他们两个经常因为工作问题争论。
Tāmen liǎng ge jīngcháng yīnwèi gōngzuò wèntí zhēnglùn.
Hai người họ thường tranh luận vì các vấn đề công việc.


4​


我和同事正在争论这个方案是否可行。
Wǒ hé tóngshì zhèngzài zhēnglùn zhège fāng'àn shìfǒu kěxíng.
Tôi và đồng nghiệp đang tranh luận xem phương án này có khả thi hay không.


5​


双方就价格问题争论了很久。
Shuāngfāng jiù jiàgé wèntí zhēnglùn le hěn jiǔ.
Hai bên đã tranh luận rất lâu về vấn đề giá cả.


6​


他们围绕合同条款争论了两个小时。
Tāmen wéirào hétóng tiáokuǎn zhēnglùn le liǎng ge xiǎoshí.
Họ đã tranh luận hai tiếng xoay quanh các điều khoản hợp đồng.


7​


会议上,大家就这个决定展开了争论。
Huìyì shàng, dàjiā jiù zhège juédìng zhǎnkāi le zhēnglùn.
Trong cuộc họp, mọi người đã tranh luận về quyết định này.


8​


这场争论持续了很长时间。
Zhè chǎng zhēnglùn chíxù le hěn cháng shíjiān.
Cuộc tranh luận này kéo dài rất lâu.


9​


他们因为付款方式发生了争论。
Tāmen yīnwèi fùkuǎn fāngshì fāshēng le zhēnglùn.
Họ đã xảy ra tranh luận vì phương thức thanh toán.


10​


双方一直争论不休。
Shuāngfāng yìzhí zhēnglùn bùxiū.
Hai bên cứ tranh luận mãi không thôi.


11​


他们为了一件小事争论了半天。
Tāmen wèile yí jiàn xiǎoshì zhēnglùn le bàntiān.
Họ tranh luận cả buổi chỉ vì một chuyện nhỏ.


12​


没有必要争论谁对谁错。
Méiyǒu bìyào zhēnglùn shéi duì shéi cuò.
Không cần thiết phải tranh luận xem ai đúng ai sai.


13​


我们应该讨论问题,而不是互相争论。
Wǒmen yīnggāi tǎolùn wèntí, ér bú shì hùxiāng zhēnglùn.
Chúng ta nên thảo luận vấn đề, chứ không phải tranh cãi lẫn nhau.


14​


他们正在争论如何解决这个问题。
Tāmen zhèngzài zhēnglùn rúhé jiějué zhège wèntí.
Họ đang tranh luận xem nên giải quyết vấn đề này như thế nào.


15​


员工和经理就奖金问题发生了争论。
Yuángōng hé jīnglǐ jiù jiǎngjīn wèntí fāshēng le zhēnglùn.
Nhân viên và quản lý đã xảy ra tranh luận về vấn đề tiền thưởng.


16​


大家就预算金额进行了激烈的争论。
Dàjiā jiù yùsuàn jīn'é jìnxíng le jīliè de zhēnglùn.
Mọi người đã tranh luận gay gắt về số tiền ngân sách.


17​


这个问题在公司内部引起了很大的争论。
Zhège wèntí zài gōngsī nèibù yǐnqǐ le hěn dà de zhēnglùn.
Vấn đề này đã gây ra tranh luận lớn trong nội bộ công ty.


18​


这个决定引发了员工之间的争论。
Zhège juédìng yǐnfā le yuángōng zhījiān de zhēnglùn.
Quyết định này đã gây ra tranh luận giữa các nhân viên.


19​


双方在价格上存在明显分歧,所以发生了争论。
Shuāngfāng zài jiàgé shàng cúnzài míngxiǎn fēnqí, suǒyǐ fāshēng le zhēnglùn.
Hai bên có sự khác biệt rõ ràng về giá cả nên đã xảy ra tranh luận.


20​


他们争论了很久,最后还是没有达成一致。
Tāmen zhēnglùn le hěn jiǔ, zuìhòu háishi méiyǒu dáchéng yízhì.
Họ tranh luận rất lâu nhưng cuối cùng vẫn không đạt được sự thống nhất.


21​


这套房子的价格成为买卖双方争论的焦点。
Zhè tào fángzi de jiàgé chéngwéi mǎimài shuāngfāng zhēnglùn de jiāodiǎn.
Giá căn nhà này trở thành trọng điểm tranh luận giữa bên mua và bên bán.


22​


双方围绕交房时间进行了多次争论。
Shuāngfāng wéirào jiāofáng shíjiān jìnxíng le duō cì zhēnglùn.
Hai bên đã nhiều lần tranh luận xoay quanh thời gian bàn giao nhà.


23​


房东和租客因为租金问题争论起来了。
Fángdōng hé zūkè yīnwèi zūjīn wèntí zhēnglùn qǐlái le.
Chủ nhà và người thuê đã bắt đầu tranh luận vì vấn đề tiền thuê.


24​


双方就装修费用争论了一个下午。
Shuāngfāng jiù zhuāngxiū fèiyòng zhēnglùn le yí ge xiàwǔ.
Hai bên đã tranh luận cả buổi chiều về chi phí sửa sang.


25​


他们正在争论谁应该承担这笔费用。
Tāmen zhèngzài zhēnglùn shéi yīnggāi chéngdān zhè bǐ fèiyòng.
Họ đang tranh luận xem ai nên chịu khoản chi phí này.


26​


我们不应该因为意见不同就争论。
Wǒmen bù yīnggāi yīnwèi yìjiàn bù tóng jiù zhēnglùn.
Chúng ta không nên cứ vì ý kiến khác nhau mà tranh luận.


27​


父母和子女有时候也会因为生活方式不同而争论。
Fùmǔ hé zǐnǚ yǒushíhou yě huì yīnwèi shēnghuó fāngshì bù tóng ér zhēnglùn.
Cha mẹ và con cái đôi khi cũng sẽ tranh luận vì cách sống khác nhau.


28​


夫妻之间应该沟通,而不是动不动就争论。
Fūqī zhījiān yīnggāi gōutōng, ér bú shì dòngbudòng jiù zhēnglùn.
Vợ chồng nên giao tiếp với nhau, chứ không phải cứ động một chút là tranh luận.


29​


如果双方都不愿意让步,争论就很难结束。
Rúguǒ shuāngfāng dōu bù yuànyì ràngbù, zhēnglùn jiù hěn nán jiéshù.
Nếu hai bên đều không muốn nhượng bộ thì cuộc tranh luận rất khó kết thúc.


30​


这场争论没有解决问题,反而浪费了很多时间。
Zhè chǎng zhēnglùn méiyǒu jiějué wèntí, fǎn'ér làngfèi le hěn duō shíjiān.
Cuộc tranh luận này không giải quyết được vấn đề, ngược lại còn lãng phí rất nhiều thời gian.


31​


我们应该用事实和数据来争论,而不是只表达情绪。
Wǒmen yīnggāi yòng shìshí hé shùjù lái zhēnglùn, ér bú shì zhǐ biǎodá qíngxù.
Chúng ta nên dùng sự thật và số liệu để tranh luận chứ không chỉ bộc lộ cảm xúc.


32​


在会议中,大家可以提出不同意见,但不要进行无意义的争论。
Zài huìyì zhōng, dàjiā kěyǐ tíchū bùtóng yìjiàn, dàn bú yào jìnxíng wú yìyì de zhēnglùn.
Trong cuộc họp, mọi người có thể đưa ra ý kiến khác nhau, nhưng đừng tranh luận vô nghĩa.


33​


他们围绕公司的发展方向展开了激烈争论。
Tāmen wéirào gōngsī de fāzhǎn fāngxiàng zhǎnkāi le jīliè zhēnglùn.
Họ đã tranh luận gay gắt xoay quanh phương hướng phát triển của công ty.


34​


这个问题一直存在争议,因此大家经常争论。
Zhège wèntí yìzhí cúnzài zhēngyì, yīncǐ dàjiā jīngcháng zhēnglùn.
Vấn đề này luôn tồn tại tranh cãi, vì vậy mọi người thường xuyên tranh luận.


35​


我不想再跟你争论这件事情了。
Wǒ bù xiǎng zài gēn nǐ zhēnglùn zhè jiàn shìqing le.
Tôi không muốn tranh luận với bạn về chuyện này nữa.


36​


不管怎么争论,事实都不会改变。
Bùguǎn zěnme zhēnglùn, shìshí dōu bú huì gǎibiàn.
Dù tranh luận thế nào thì sự thật cũng sẽ không thay đổi.


37​


他们争论了半天,最后还是决定按照原计划执行。
Tāmen zhēnglùn le bàntiān, zuìhòu háishi juédìng ànzhào yuán jìhuà zhíxíng.
Họ tranh luận cả buổi, cuối cùng vẫn quyết định thực hiện theo kế hoạch ban đầu.


38​


真正有效的沟通不是为了争论谁赢,而是为了解决问题。
Zhēnzhèng yǒuxiào de gōutōng bú shì wèile zhēnglùn shéi yíng, ér shì wèile jiějué wèntí.
Giao tiếp thực sự hiệu quả không phải để tranh luận xem ai thắng mà là để giải quyết vấn đề.


39​


当双方都只坚持自己的观点时,争论往往会越来越激烈。
Dāng shuāngfāng dōu zhǐ jiānchí zìjǐ de guāndiǎn shí, zhēnglùn wǎngwǎng huì yuèláiyuè jīliè.
Khi hai bên chỉ khăng khăng bảo vệ quan điểm của mình, cuộc tranh luận thường ngày càng gay gắt.


40​


我们可以有不同的观点,但没有必要因为观点不同而不断争论。
Wǒmen kěyǐ yǒu bùtóng de guāndiǎn, dàn méiyǒu bìyào yīnwèi guāndiǎn bù tóng ér bùduàn zhēnglùn.
Chúng ta có thể có những quan điểm khác nhau, nhưng không cần phải vì khác quan điểm mà liên tục tranh luận.




27. Cần nhớ nhất​


争论 = tranh luận


Các công thức quan trọng:


A 和 B 争论 + N
A và B tranh luận về N


就 + N + 争论
tranh luận về N


围绕 + N + 争论
tranh luận xoay quanh N


因为 + N + 争论
tranh luận vì N


争论 + 很久/半天/两个小时
tranh luận rất lâu/cả buổi/hai tiếng


激烈地争论
tranh luận gay gắt


争论不休
tranh luận mãi không thôi


引发/引起争论
gây ra tranh luận


展开争论
triển khai/mở ra cuộc tranh luận


避免争论
tránh tranh luận


停止争论
dừng tranh luận


Đặc biệt phân biệt:


讨论 = thảo luận, cùng bàn bạc
争论 = tranh luận, ý kiến có sự khác biệt
争吵 = cãi nhau, thiên về cảm xúc
辩论 = biện luận/tranh biện có tính tổ chức
争议 = sự tranh cãi, vấn đề gây tranh cãi


Câu rất điển hình cần nhớ:


有不同意见很正常,关键是通过讨论和争论找到解决问题的方法。
Yǒu bùtóng yìjiàn hěn zhèngcháng, guānjiàn shì tōngguò tǎolùn hé zhēnglùn zhǎodào jiějué wèntí de fāngfǎ.
Có những ý kiến khác nhau là điều rất bình thường, điều quan trọng là thông qua thảo luận và tranh luận để tìm ra cách giải quyết vấn đề.

自由 zìyóu là gì?​


自由(zìyóu) là từ rất quan trọng trong tiếng Trung, có nghĩa cơ bản là:


tự do, không bị ép buộc, không bị hạn chế quá mức; được tự mình lựa chọn và hành động trong phạm vi cho phép.


Từ này có thể dùng như danh từ, tính từ, và trong một số cấu trúc có tính chất như trạng từ.


  • 自由
  • Pinyin: zìyóu
  • Hán Việt: tự do
  • Từ loại: danh từ / tính từ
  • Nghĩa chính: tự do, tự do lựa chọn, không bị ràng buộc
  • Từ gần nghĩa: 自主、随意、随便
  • Từ trái nghĩa: 限制、约束、束缚、不自由
  • Từ cực kỳ quan trọng: 自由选择、自由决定、自由活动、自由安排、自由发展、自由职业、自由贸易、财务自由、人身自由

Ví dụ cơ bản:


每个人都有选择的自由。
Měi ge rén dōu yǒu xuǎnzé de zìyóu.
Mỗi người đều có quyền tự do lựa chọn.

你可以自由选择。
Nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé.
Bạn có thể tự do lựa chọn.



1. Phân tích từng chữ​


自 zì​


自 = tự, từ, bản thân.


Ví dụ:


自己 = bản thân, chính mình


自我 = cái tôi, bản thân


自然 = tự nhiên


自主 = tự chủ


自愿 = tự nguyện


Trong 自由, 自 có ý tự mình, không phải do người khác ép buộc.




由 yóu​


由 có rất nhiều cách dùng:


  • do
  • bởi
  • từ
  • thông qua
  • để cho

Ví dụ:


由于 = do, bởi vì


自由 = tự do


由我决定 = do tôi quyết định


由公司负责 = do công ty chịu trách nhiệm


Trong 自由, 由 góp phần tạo ra ý được tự mình quyết định, không bị người khác kiểm soát hoàn toàn.




2. Nghĩa cốt lõi của 自由​


Có thể hiểu đơn giản:


自由 = được tự mình lựa chọn và hành động, không bị hạn chế hoặc ép buộc quá mức.


Ví dụ:


我想过自由的生活。
Wǒ xiǎng guò zìyóu de shēnghuó.
Tôi muốn sống một cuộc sống tự do.

Ở đây 自由 không nhất thiết có nghĩa “muốn làm gì cũng được”, mà thường là có quyền lựa chọn trong những giới hạn nhất định.




3. 自由 làm danh từ: “sự tự do”​


Đây là cách dùng rất quan trọng.


Công thức​


有 + 自由


= có tự do


Ví dụ:


每个人都有自由。
Měi ge rén dōu yǒu zìyóu.
Mỗi người đều có tự do.

孩子也需要一定的自由。
Háizi yě xūyào yídìng de zìyóu.
Trẻ con cũng cần một mức độ tự do nhất định.



4. 自由 + 的 + danh từ​


Khi 自由 làm tính từ, nó đứng trước danh từ.


Công thức​


自由 + 的 + N


Ví dụ:


自由的生活
zìyóu de shēnghuó
cuộc sống tự do

自由的时间
zìyóu de shíjiān
thời gian rảnh/tự do

自由的选择
zìyóu de xuǎnzé
sự lựa chọn tự do

自由的环境
zìyóu de huánjìng
môi trường tự do

自由的发展空间
zìyóu de fāzhǎn kōngjiān
không gian phát triển tự do



5. 自由 + động từ​


Đây là cách dùng cực kỳ phổ biến.


Công thức​


自由 + V


= tự do làm gì


Ví dụ:


自由选择
zìyóu xuǎnzé
tự do lựa chọn

自由决定
zìyóu juédìng
tự mình quyết định

自由安排
zìyóu ānpái
tự do sắp xếp

自由活动
zìyóu huódòng
tự do hoạt động

自由交流
zìyóu jiāoliú
tự do trao đổi

自由发展
zìyóu fāzhǎn
tự do phát triển

自由表达
zìyóu biǎodá
tự do bày tỏ



6. 你可以自由选择​


Một cấu trúc rất quan trọng:


Công thức​


S + 可以 + 自由 + V


= S có thể tự do làm gì


Ví dụ:


你可以自由选择。
Nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé.
Bạn có thể tự do lựa chọn.

学生可以自由选择课程。
Xuésheng kěyǐ zìyóu xuǎnzé kèchéng.
Học sinh có thể tự do lựa chọn môn học.

客户可以自由选择付款方式。
Kèhù kěyǐ zìyóu xuǎnzé fùkuǎn fāngshì.
Khách hàng có thể tự do lựa chọn phương thức thanh toán.



7. 自由选择​


自由选择(zìyóu xuǎnzé) = tự do lựa chọn.


Đây là một cụm cực kỳ phổ biến.


你可以自由选择自己喜欢的房型。
Nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé zìjǐ xǐhuan de fángxíng.
Bạn có thể tự do lựa chọn loại hình căn hộ mà mình thích.

客户可以自由选择付款方式。
Kèhù kěyǐ zìyóu xuǎnzé fùkuǎn fāngshì.
Khách hàng có thể tự do lựa chọn phương thức thanh toán.



8. 自由决定​


自由决定(zìyóu juédìng) = tự mình quyết định.


Ví dụ:


这件事情你可以自由决定。
Zhè jiàn shìqing nǐ kěyǐ zìyóu juédìng.
Việc này bạn có thể tự mình quyết định.

父母应该让孩子自由决定一些事情。
Fùmǔ yīnggāi ràng háizi zìyóu juédìng yìxiē shìqing.
Cha mẹ nên để con cái tự quyết định một số việc.



9. 自由安排​


自由安排(zìyóu ānpái) = tự do sắp xếp.


Ví dụ:


周末我可以自由安排自己的时间。
Zhōumò wǒ kěyǐ zìyóu ānpái zìjǐ de shíjiān.
Cuối tuần tôi có thể tự do sắp xếp thời gian của mình.

你可以自由安排工作时间。
Nǐ kěyǐ zìyóu ānpái gōngzuò shíjiān.
Bạn có thể tự do sắp xếp thời gian làm việc.



10. 自由活动​


自由活动(zìyóu huódòng) = tự do hoạt động.


Ví dụ:


下午大家可以自由活动。
Xiàwǔ dàjiā kěyǐ zìyóu huódòng.
Buổi chiều mọi người có thể tự do hoạt động.

会议结束以后,大家可以自由活动。
Huìyì jiéshù yǐhòu, dàjiā kěyǐ zìyóu huódòng.
Sau khi cuộc họp kết thúc, mọi người có thể tự do hoạt động.



11. 自由发展​


自由发展(zìyóu fāzhǎn) = tự do phát triển.


Ví dụ:


每个人都需要一定的空间自由发展。
Měi ge rén dōu xūyào yídìng de kōngjiān zìyóu fāzhǎn.
Mỗi người đều cần một không gian nhất định để tự do phát triển.



12. 自由表达​


自由表达(zìyóu biǎodá) = tự do bày tỏ, tự do diễn đạt.


Liên quan trực tiếp đến từ bạn vừa học:


表达 = biểu đạt


学生可以自由表达自己的观点。
Xuésheng kěyǐ zìyóu biǎodá zìjǐ de guāndiǎn.
Học sinh có thể tự do bày tỏ quan điểm của mình.

大家可以自由表达意见。
Dàjiā kěyǐ zìyóu biǎodá yìjiàn.
Mọi người có thể tự do bày tỏ ý kiến.



13. 自由行动​


自由行动(zìyóu xíngdòng) = tự do hành động.


Ví dụ:


在规定范围内,员工可以自由行动。
Zài guīdìng fànwéi nèi, yuángōng kěyǐ zìyóu xíngdòng.
Trong phạm vi quy định, nhân viên có thể tự do hành động.



14. 自由生活​


自由生活 = sống tự do.


Ví dụ:


他希望过一种简单而自由的生活。
Tā xīwàng guò yì zhǒng jiǎndān ér zìyóu de shēnghuó.
Anh ấy hy vọng có một cuộc sống đơn giản và tự do.



15. 自由时间​


自由时间(zìyóu shíjiān) = thời gian rảnh, thời gian có thể tự sắp xếp.


Đây là một nghĩa rất thực tế.


你周末有自由时间吗?
Nǐ zhōumò yǒu zìyóu shíjiān ma?
Cuối tuần bạn có thời gian rảnh không?

Ở đây không nhất thiết phải dịch là “thời gian tự do”; tự nhiên nhất trong tiếng Việt là thời gian rảnh / thời gian tự sắp xếp được.




16. 自由职业​


自由职业(zìyóu zhíyè) = nghề tự do, freelance.


他现在做自由职业。
Tā xiànzài zuò zìyóu zhíyè.
Hiện tại anh ấy làm nghề tự do.

她是一名自由职业者。
Tā shì yì míng zìyóu zhíyèzhě.
Cô ấy là một người làm nghề tự do.

自由职业者 = người làm nghề tự do / freelancer.




17. 自由贸易​


自由贸易(zìyóu màoyì) = thương mại tự do.


两国正在讨论自由贸易问题。
Liǎng guó zhèngzài tǎolùn zìyóu màoyì wèntí.
Hai nước đang thảo luận vấn đề thương mại tự do.



18. 自由市场​


自由市场(zìyóu shìchǎng) = thị trường tự do.


这个行业的竞争比较激烈,市场也比较自由。
Zhège hángyè de jìngzhēng bǐjiào jīliè, shìchǎng yě bǐjiào zìyóu.
Cạnh tranh trong ngành này khá gay gắt, thị trường cũng tương đối tự do.



19. 人身自由​


人身自由(rénshēn zìyóu) = tự do thân thể / tự do cá nhân về mặt thân thể.


  • 人身 = thân thể, cá nhân
  • 自由 = tự do

Ví dụ:


每个人都应该拥有基本的人身自由。
Měi ge rén dōu yīnggāi yǒngyǒu jīběn de rénshēn zìyóu.
Mỗi người đều nên có quyền tự do thân thể cơ bản.

Đây là cụm mang tính pháp luật/xã hội.




20. 言论自由​


言论自由(yánlùn zìyóu) = tự do ngôn luận.


  • 言论 = lời nói, phát ngôn, quan điểm được biểu đạt
  • 自由 = tự do

言论自由是一个常见的社会话题。
Yánlùn zìyóu shì yí ge chángjiàn de shèhuì huàtí.
Tự do ngôn luận là một chủ đề xã hội thường gặp.



21. 经济自由​


经济自由(jīngjì zìyóu) = tự do kinh tế.


Ví dụ:


经济自由不仅需要收入,还需要合理管理财务。
Jīngjì zìyóu bùjǐn xūyào shōurù, hái xūyào hélǐ guǎnlǐ cáiwù.
Tự do kinh tế không chỉ cần thu nhập mà còn cần quản lý tài chính hợp lý.



22. 财务自由​


Đây là từ rất thông dụng hiện nay.


财务自由(cáiwù zìyóu) = tự do tài chính.


  • 财务 = tài chính
  • 自由 = tự do

Ví dụ:


很多人希望通过长期投资实现财务自由。
Hěn duō rén xīwàng tōngguò chángqī tóuzī shíxiàn cáiwù zìyóu.
Nhiều người hy vọng thông qua đầu tư dài hạn để đạt được tự do tài chính.



23. 自由选择和随便选择 khác nhau​


Đây là điểm rất quan trọng.


自由选择​


= tự do lựa chọn, có quyền lựa chọn.


你可以自由选择房型。
Nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé fángxíng.
Bạn có thể tự do chọn loại căn hộ.

随便选择​


= chọn tùy ý, chọn đại, chọn thế nào cũng được.


你随便选择一个吧。
Nǐ suíbiàn xuǎnzé yí ge ba.
Bạn cứ chọn đại một cái đi.

自由 nhấn mạnh quyền tự quyết.


随便 nhấn mạnh không cần quá câu nệ, tùy ý.




24. 自由 và 随意​


随意(suíyì) = tùy ý, theo ý mình, không bị câu nệ.


Ví dụ:


你可以随意坐。
Nǐ kěyǐ suíyì zuò.
Bạn có thể ngồi tùy ý.

自由 = tự do, không bị hạn chế.


你可以自由选择座位。
Nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé zuòwèi.
Bạn có thể tự do chọn chỗ ngồi.



25. 自由 và 随便​


Hai từ này rất dễ bị dịch đều thành “tự do/tùy ý”.


自由​


nhấn mạnh quyền được lựa chọn hoặc hành động.


你有自由选择的权利。
Nǐ yǒu zìyóu xuǎnzé de quánlì.
Bạn có quyền tự do lựa chọn.

随便​


nhấn mạnh không cần quá để ý, làm thế nào cũng được.


随便你。
Suíbiàn nǐ.
Tùy bạn.

Không nên dùng 自由你 thay cho 随便你.




26. 自由 và 自主​


Hai từ này cũng rất quan trọng.


自由 = tự do, không bị hạn chế.


自主(zìzhǔ) = tự chủ, tự mình quyết định và chịu trách nhiệm.


Ví dụ:


孩子需要一定的自由。
Háizi xūyào yídìng de zìyóu.
Trẻ con cần một mức độ tự do nhất định.

孩子应该学会自主决定。
Háizi yīnggāi xuéhuì zìzhǔ juédìng.
Trẻ con nên học cách tự mình quyết định.

Nhớ:​


自由 → không bị ép/hạn chế


自主 → tự mình làm chủ và quyết định




27. 自由 và 独立​


独立(dúlì) = độc lập.


Ví dụ:


他经济上已经独立了。
Tā jīngjì shàng yǐjīng dúlì le.
Anh ấy đã độc lập về kinh tế.

自由 = có quyền lựa chọn


独立 = không phụ thuộc vào người khác.


Có thể có:


经济独立,生活自由。
Jīngjì dúlì, shēnghuó zìyóu.
Độc lập về kinh tế thì cuộc sống tự do hơn.



28. 自由 và 解放​


解放(jiěfàng) = giải phóng.


Đây là hành động làm cho ai đó thoát khỏi sự áp bức, ràng buộc.


自由 = trạng thái tự do.


Ví dụ:


人们渴望自由。
Rénmen kěwàng zìyóu.
Con người khao khát tự do.

解放以后,人们获得了更多自由。
Jiěfàng yǐhòu, rénmen huòdé le gèng duō zìyóu.
Sau khi được giải phóng, người dân có được nhiều tự do hơn.



29. 自由 và 自在​


自在(zìzài) = thoải mái, tự tại, không bị gò bó.


这里的生活很自在。
Zhèlǐ de shēnghuó hěn zìzài.
Cuộc sống ở đây rất thoải mái, tự tại.

自由 = tự do


自在 = thoải mái, tự tại


Ví dụ:


一个人住虽然自由,但是有时候不太自在。
Yí ge rén zhù suīrán zìyóu, dànshì yǒushíhou bú tài zìzài.
Sống một mình tuy tự do nhưng đôi khi không được thoải mái lắm.



30. 自由自在​


自由自在(zìyóu zìzài) = tự do tự tại, thoải mái, không bị gò bó.


Ví dụ:


退休以后,他过着自由自在的生活。
Tuìxiū yǐhòu, tā guòzhe zìyóu zìzài de shēnghuó.
Sau khi nghỉ hưu, ông ấy sống một cuộc sống tự do tự tại.

孩子们在公园里自由自在地玩耍。
Háizimen zài gōngyuán lǐ zìyóu zìzài de wánshuǎ.
Bọn trẻ vui chơi tự do thoải mái trong công viên.

Đây là một thành ngữ rất đáng học.




31. 自由地 + động từ​


Đây là cách dùng mang tính trạng từ.


Công thức​


S + 自由地 + V


= S làm gì một cách tự do.


Ví dụ:


孩子们可以自由地玩耍。
Háizimen kěyǐ zìyóu de wánshuǎ.
Bọn trẻ có thể tự do vui chơi.

大家可以自由地交流。
Dàjiā kěyǐ zìyóu de jiāoliú.
Mọi người có thể tự do trao đổi.

学生可以自由地选择学习内容。
Xuésheng kěyǐ zìyóu de xuǎnzé xuéxí nèiróng.
Học sinh có thể tự do lựa chọn nội dung học tập.



32. 让 + người + 自由地 + V​


Công thức​


S + 让 + 人 + 自由地 + V


= cho phép ai tự do làm gì.


Ví dụ:


父母应该让孩子自由地表达自己的想法。
Fùmǔ yīnggāi ràng háizi zìyóu de biǎodá zìjǐ de xiǎngfa.
Cha mẹ nên để con cái tự do bày tỏ suy nghĩ của mình.

公司让员工自由地安排工作时间。
Gōngsī ràng yuángōng zìyóu de ānpái gōngzuò shíjiān.
Công ty cho nhân viên tự do sắp xếp thời gian làm việc.



33. 给 + người + 自由​


给某人自由 = cho ai sự tự do.


Ví dụ:


父母应该给孩子更多自由。
Fùmǔ yīnggāi gěi háizi gèng duō zìyóu.
Cha mẹ nên cho con cái nhiều tự do hơn.

我们应该给员工一定的自由。
Wǒmen yīnggāi gěi yuángōng yídìng de zìyóu.
Chúng ta nên cho nhân viên một mức độ tự do nhất định.



34. 享有自由​


享有自由(xiǎngyǒu zìyóu) = được hưởng quyền tự do.


Mang tính trang trọng.


每个人都应该享有基本的自由。
Měi ge rén dōu yīnggāi xiǎngyǒu jīběn de zìyóu.
Mỗi người đều nên được hưởng những quyền tự do cơ bản.



35. 获得自由​


获得自由(huòdé zìyóu) = đạt được/giành được tự do.


Ví dụ:


他终于获得了自由。
Tā zhōngyú huòdé le zìyóu.
Cuối cùng anh ấy đã giành được tự do.



36. 争取自由​


争取自由(zhēngqǔ zìyóu) = đấu tranh/giành lấy tự do.


Ví dụ:


人们一直在争取更多的自由。
Rénmen yìzhí zài zhēngqǔ gèng duō de zìyóu.
Người ta luôn cố gắng giành lấy nhiều tự do hơn.



37. 追求自由​


追求自由(zhuīqiú zìyóu) = theo đuổi tự do.


Ví dụ:


很多人选择这种生活,是因为他们追求自由。
Hěn duō rén xuǎnzé zhè zhǒng shēnghuó, shì yīnwèi tāmen zhuīqiú zìyóu.
Nhiều người chọn cuộc sống này vì họ theo đuổi sự tự do.



38. 失去自由​


失去自由(shīqù zìyóu) = mất tự do.


Ví dụ:


失去自由以后,他才真正意识到自由的可贵。
Shīqù zìyóu yǐhòu, tā cái zhēnzhèng yìshí dào zìyóu de kěguì.
Sau khi mất tự do, anh ấy mới thực sự nhận ra giá trị của tự do.



39. 限制自由​


限制自由(xiànzhì zìyóu) = hạn chế tự do.


Ví dụ:


过多的规定可能会限制员工的自由。
Guò duō de guīdìng kěnéng huì xiànzhì yuángōng de zìyóu.
Quá nhiều quy định có thể hạn chế sự tự do của nhân viên.



40. 失去自由 và 不自由​


失去自由 = mất tự do


不自由 = không tự do


Ví dụ:


这里虽然安全,但是生活不太自由。
Zhèlǐ suīrán ānquán, dànshì shēnghuó bú tài zìyóu.
Ở đây tuy an toàn nhưng cuộc sống không được tự do lắm.



41. 40 câu ví dụ với 自由​


1​


每个人都有选择的自由。
Měi ge rén dōu yǒu xuǎnzé de zìyóu.
Mỗi người đều có quyền tự do lựa chọn.

2​


我想过自由的生活。
Wǒ xiǎng guò zìyóu de shēnghuó.
Tôi muốn sống một cuộc sống tự do.

3​


你可以自由选择。
Nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé.
Bạn có thể tự do lựa chọn.

4​


你可以自由决定。
Nǐ kěyǐ zìyóu juédìng.
Bạn có thể tự mình quyết định.

5​


周末我可以自由安排时间。
Zhōumò wǒ kěyǐ zìyóu ānpái shíjiān.
Cuối tuần tôi có thể tự do sắp xếp thời gian.

6​


学生可以自由选择课程。
Xuésheng kěyǐ zìyóu xuǎnzé kèchéng.
Học sinh có thể tự do lựa chọn môn học.

7​


客户可以自由选择付款方式。
Kèhù kěyǐ zìyóu xuǎnzé fùkuǎn fāngshì.
Khách hàng có thể tự do lựa chọn phương thức thanh toán.

8​


你可以自由选择自己喜欢的房型。
Nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé zìjǐ xǐhuan de fángxíng.
Bạn có thể tự do lựa chọn loại hình căn hộ mình thích.

9​


孩子们下午可以自由活动。
Háizimen xiàwǔ kěyǐ zìyóu huódòng.
Buổi chiều bọn trẻ có thể tự do hoạt động.

10​


大家可以自由表达自己的意见。
Dàjiā kěyǐ zìyóu biǎodá zìjǐ de yìjiàn.
Mọi người có thể tự do bày tỏ ý kiến của mình.

11​


父母应该给孩子更多自由。
Fùmǔ yīnggāi gěi háizi gèng duō zìyóu.
Cha mẹ nên cho con cái nhiều tự do hơn.

12​


父母应该让孩子自由地表达自己的想法。
Fùmǔ yīnggāi ràng háizi zìyóu de biǎodá zìjǐ de xiǎngfa.
Cha mẹ nên để con cái tự do bày tỏ suy nghĩ của mình.

13​


每个人都需要一定的自由空间。
Měi ge rén dōu xūyào yídìng de zìyóu kōngjiān.
Mỗi người đều cần một không gian tự do nhất định.

14​


他希望以后能有更多自由时间。
Tā xīwàng yǐhòu néng yǒu gèng duō zìyóu shíjiān.
Anh ấy hy vọng sau này có nhiều thời gian tự do hơn.

15​


自由时间不等于什么都不做。
Zìyóu shíjiān bù děngyú shénme dōu bù zuò.
Thời gian rảnh không có nghĩa là không làm gì cả.

16​


她是一名自由职业者。
Tā shì yì míng zìyóu zhíyèzhě.
Cô ấy là một người làm nghề tự do.

17​


他现在做自由职业。
Tā xiànzài zuò zìyóu zhíyè.
Hiện tại anh ấy làm nghề tự do.

18​


每个人都应该享有基本的自由。
Měi ge rén dōu yīnggāi xiǎngyǒu jīběn de zìyóu.
Mỗi người đều nên được hưởng những quyền tự do cơ bản.

19​


他终于获得了自由。
Tā zhōngyú huòdé le zìyóu.
Cuối cùng anh ấy đã giành được tự do.

20​


很多人都在追求自由。
Hěn duō rén dōu zài zhuīqiú zìyóu.
Nhiều người đang theo đuổi tự do.

21​


人们一直在争取更多的自由。
Rénmen yìzhí zài zhēngqǔ gèng duō de zìyóu.
Người ta luôn cố gắng giành được nhiều tự do hơn.

22​


过多的限制会影响人的自由。
Guò duō de xiànzhì huì yǐngxiǎng rén de zìyóu.
Quá nhiều hạn chế sẽ ảnh hưởng đến sự tự do của con người.

23​


他不喜欢受到太多约束,希望生活得更自由。
Tā bù xǐhuan shòudào tài duō yuēshù, xīwàng shēnghuó de gèng zìyóu.
Anh ấy không thích bị ràng buộc quá nhiều và hy vọng sống tự do hơn.

24​


一个人住虽然自由,但是也要承担更多责任。
Yí ge rén zhù suīrán zìyóu, dànshì yě yào chéngdān gèng duō zérèn.
Sống một mình tuy tự do nhưng cũng phải gánh vác nhiều trách nhiệm hơn.

25​


他希望拥有财务自由。
Tā xīwàng yǒngyǒu cáiwù zìyóu.
Anh ấy hy vọng có được tự do tài chính.

26​


很多人通过投资来追求财务自由。
Hěn duō rén tōngguò tóuzī lái zhuīqiú cáiwù zìyóu.
Nhiều người thông qua đầu tư để theo đuổi tự do tài chính.

27​


他们正在讨论自由贸易的问题。
Tāmen zhèngzài tǎolùn zìyóu màoyì de wèntí.
Họ đang thảo luận vấn đề thương mại tự do.

28​


自由市场需要公平竞争。
Zìyóu shìchǎng xūyào gōngpíng jìngzhēng.
Thị trường tự do cần cạnh tranh công bằng.

29​


每个人都应该尊重别人的自由。
Měi ge rén dōu yīnggāi zūnzhòng biérén de zìyóu.
Mỗi người nên tôn trọng tự do của người khác.

30​


我们应该尊重彼此的自由。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de zìyóu.
Chúng ta nên tôn trọng sự tự do của nhau.

31​


公司给员工一定的自由安排工作时间。
Gōngsī gěi yuángōng yídìng de zìyóu ānpái gōngzuò shíjiān.
Công ty cho nhân viên một mức độ tự do nhất định trong việc sắp xếp thời gian làm việc.

32​


在规定范围内,员工可以自由安排工作。
Zài guīdìng fànwéi nèi, yuángōng kěyǐ zìyóu ānpái gōngzuò.
Trong phạm vi quy định, nhân viên có thể tự do sắp xếp công việc.

33​


孩子需要自由,但也需要规则。
Háizi xūyào zìyóu, dàn yě xūyào guīzé.
Trẻ con cần tự do nhưng cũng cần quy tắc.

34​


自由并不意味着可以随便做任何事情。
Zìyóu bìng bù yìwèizhe kěyǐ suíbiàn zuò rènhé shìqing.
Tự do không có nghĩa là có thể tùy tiện làm bất cứ việc gì.

35​


真正的自由需要建立在责任的基础上。
Zhēnzhèng de zìyóu xūyào jiànlì zài zérèn de jīchǔ shàng.
Sự tự do thực sự cần được xây dựng trên cơ sở trách nhiệm.

36​


他虽然收入不高,但是生活很自由。
Tā suīrán shōurù bù gāo, dànshì shēnghuó hěn zìyóu.
Mặc dù thu nhập không cao nhưng cuộc sống của anh ấy rất tự do.

37​


我喜欢这种自由自在的生活方式。
Wǒ xǐhuan zhè zhǒng zìyóu zìzài de shēnghuó fāngshì.
Tôi thích kiểu sống tự do tự tại như thế này.

38​


退休以后,他终于有时间过自己想要的自由生活。
Tuìxiū yǐhòu, tā zhōngyú yǒu shíjiān guò zìjǐ xiǎngyào de zìyóu shēnghuó.
Sau khi nghỉ hưu, cuối cùng ông ấy cũng có thời gian sống cuộc sống tự do mà mình mong muốn.

39​


自由选择的同时,也要承担选择带来的结果。
Zìyóu xuǎnzé de tóngshí, yě yào chéngdān xuǎnzé dài lái de jiéguǒ.
Đồng thời với việc tự do lựa chọn, cũng phải chịu trách nhiệm về kết quả do lựa chọn mang lại.

40​


父母可以给孩子自由,但是不能完全没有边界。
Fùmǔ kěyǐ gěi háizi zìyóu, dànshì bù néng wánquán méiyǒu biānjiè.
Cha mẹ có thể cho con cái tự do nhưng không thể hoàn toàn không có ranh giới.



41. Một số cụm đặc biệt rất quan trọng​


自由选择 = tự do lựa chọn


自由决定 = tự mình quyết định


自由安排 = tự do sắp xếp


自由活动 = tự do hoạt động


自由发展 = tự do phát triển


自由表达 = tự do bày tỏ


自由交流 = tự do trao đổi


自由行动 = tự do hành động


自由生活 = cuộc sống tự do


自由时间 = thời gian rảnh/tự do


自由职业 = nghề tự do


自由职业者 = người làm nghề tự do


自由贸易 = thương mại tự do


自由市场 = thị trường tự do


人身自由 = tự do thân thể


言论自由 = tự do ngôn luận


经济自由 = tự do kinh tế


财务自由 = tự do tài chính


自由空间 = không gian tự do


自由自在 = tự do tự tại


享有自由 = được hưởng tự do


获得自由 = giành được tự do


追求自由 = theo đuổi tự do


争取自由 = giành lấy tự do


失去自由 = mất tự do


限制自由 = hạn chế tự do




42. Phân biệt những từ rất dễ nhầm​


自由​


= tự do, không bị ràng buộc quá mức


你可以自由选择。
Bạn có thể tự do lựa chọn.

自主​


= tự chủ, tự mình quyết định


自主决定。
Tự mình quyết định.

独立​


= độc lập, không phụ thuộc


经济独立。
Độc lập về kinh tế.

随意​


= tùy ý


可以随意选择。
Có thể tùy ý lựa chọn.

随便​


= tùy tiện, chọn đại, không câu nệ


随便你。
Tùy bạn.

自在​


= thoải mái, tự tại


生活得很自在。
Sống rất thoải mái.

解放​


= giải phóng


解放自己。
Giải phóng bản thân.

Có thể nhớ:


自由 → được tự do
自主 → tự mình làm chủ
独立 → không phụ thuộc
随意 → tùy ý
随便 → tùy tiện
自在 → tự tại, thoải mái
解放 → giải phóng khỏi sự ràng buộc




43. Công thức trọng tâm cần học thuộc​


1. 有 + 自由


每个人都有自由。
Měi ge rén dōu yǒu zìyóu.
Mỗi người đều có tự do.

2. 给 + 人 + 自由


给孩子更多自由。
Gěi háizi gèng duō zìyóu.
Cho con cái nhiều tự do hơn.

3. 享有 + 自由


享有基本的自由。
Xiǎngyǒu jīběn de zìyóu.
Được hưởng những quyền tự do cơ bản.

4. 追求 + 自由


追求自由。
Zhuīqiú zìyóu.
Theo đuổi tự do.

5. 失去 + 自由


失去自由。
Shīqù zìyóu.
Mất tự do.

6. 限制 + 自由


限制个人自由。
Xiànzhì gèrén zìyóu.
Hạn chế tự do cá nhân.

7. 自由 + V


自由选择。
Zìyóu xuǎnzé.
Tự do lựa chọn.

自由决定。
Zìyóu juédìng.
Tự mình quyết định.

8. 自由地 + V


自由地表达。
Zìyóu de biǎodá.
Tự do bày tỏ.

9. 自由 + 的 + N


自由的生活。
Zìyóu de shēnghuó.
Cuộc sống tự do.

10. 自由自在


过自由自在的生活。
Guò zìyóu zìzài de shēnghuó.
Sống một cuộc sống tự do tự tại.

Điểm cốt lõi nhất:


自由 không đơn giản chỉ là “muốn làm gì cũng được”, mà trọng tâm là có quyền lựa chọn, hành động hoặc phát triển mà không bị hạn chế/ép buộc quá mức.


Đặc biệt nên nhớ cặp:


自由 = tự do
自主 = tự chủ
独立 = độc lập
随意 = tùy ý
随便 = tùy tiện
自在 = tự tại, thoải mái


Và liên hệ với các từ vừa học:


我们应该互相尊重彼此的自由。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng zūnzhòng bǐcǐ de zìyóu.
Chúng ta nên tôn trọng sự tự do của nhau.

自由表达自己的想法,同时也要尊重别人的边界。
Zìyóu biǎodá zìjǐ de xiǎngfa, tóngshí yě yào zūnzhòng biérén de biānjiè.
Tự do bày tỏ suy nghĩ của mình, đồng thời cũng phải tôn trọng ranh giới của người khác.

担心 dānxīn là gì?​


担心(dānxīn) nghĩa là lo lắng, lo, lo ngại, quan tâm vì sợ điều không tốt xảy ra.


Đây là một từ cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung, dùng khi trong lòng cảm thấy không yên tâm về một người, một việc hoặc một kết quả nào đó.


  • 担心
  • Pinyin: dānxīn
  • Hán Việt: đảm tâm
  • Từ loại: động từ, đôi khi có thể làm định ngữ
  • Nghĩa chính: lo lắng, lo ngại
  • Từ gần nghĩa: 担忧、担虑、忧虑、担心
  • Từ trái nghĩa tương đối: 放心、安心
  • Cụm quan trọng: 担心 + người/vật, 担心 + việc, 担心……会……, 担心……不……, 不用担心, 别担心, 担心的是……

Ví dụ cơ bản nhất:


我很担心你。
Wǒ hěn dānxīn nǐ.
Tôi rất lo cho bạn.

我担心他会迟到。
Wǒ dānxīn tā huì chídào.
Tôi lo rằng anh ấy sẽ đến muộn.



1. Phân tích từng chữ​


担 dān​


担 có nghĩa cơ bản là:


  • gánh
  • mang
  • chịu
  • đảm nhận
  • lo liệu

Ví dụ:


担心 = lo lắng


担任 = đảm nhiệm


担当 = đảm đương


担责 = chịu trách nhiệm


负担 = gánh nặng


Trong 担心, 担 có thể hiểu là mang trong lòng một nỗi lo.




心 xīn​


心 = tim, lòng, tâm, tâm trạng, suy nghĩ.


Ví dụ:


关心 = quan tâm


小心 = cẩn thận


安心 = yên tâm


放心 = yên tâm


担心 = lo lắng


Vì vậy:


担 + 心 → 担心


= mang một nỗi lo trong lòng.




2. Nghĩa cốt lõi của 担心​


担心 = cảm thấy lo lắng vì nghĩ rằng một điều không tốt có thể xảy ra.


Ví dụ:


我担心明天下雨。
Wǒ dānxīn míngtiān xiàyǔ.
Tôi lo ngày mai sẽ mưa.

妈妈很担心孩子。
Māma hěn dānxīn háizi.
Mẹ rất lo cho con.

Điểm quan trọng:


担心 thường có một đối tượng mà mình lo:


担心 + người


担心 + sự việc


担心 + kết quả





3. Công thức cơ bản nhất: 担心 + người​


Công thức​


S + 担心 + 人


= S lo cho ai.


Ví dụ:


我很担心你。
Wǒ hěn dānxīn nǐ.
Tôi rất lo cho bạn.

妈妈一直担心我。
Māma yìzhí dānxīn wǒ.
Mẹ luôn lo cho tôi.

父母都很担心孩子。
Fùmǔ dōu hěn dānxīn háizi.
Cha mẹ đều rất lo cho con cái.

老板很担心员工的安全。
Lǎobǎn hěn dānxīn yuángōng de ānquán.
Ông chủ rất lo lắng về sự an toàn của nhân viên.



4. 担心 + sự việc / vấn đề​


Công thức​


S + 担心 + N


Ví dụ:


我很担心这个问题。
Wǒ hěn dānxīn zhège wèntí.
Tôi rất lo lắng về vấn đề này.

他担心公司的未来。
Tā dānxīn gōngsī de wèilái.
Anh ấy lo lắng về tương lai của công ty.

我最担心的是时间不够。
Wǒ zuì dānxīn de shì shíjiān bú gòu.
Điều tôi lo nhất là không đủ thời gian.



5. 担心 + người + 会 + V​


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


Công thức​


S + 担心 + 人 + 会 + V


= lo rằng ai đó sẽ làm gì / xảy ra điều gì với ai.


Ví dụ:


我担心他会迟到。
Wǒ dānxīn tā huì chídào.
Tôi lo anh ấy sẽ đến muộn.

妈妈担心孩子会生病。
Māma dānxīn háizi huì shēngbìng.
Mẹ lo đứa trẻ sẽ bị bệnh.

我担心客户会取消订单。
Wǒ dānxīn kèhù huì qǔxiāo dìngdān.
Tôi lo khách hàng sẽ hủy đơn hàng.

Đây là một cấu trúc rất quan trọng trong giao tiếp.




6. 担心 + người + 不 + V​


Công thức​


S + 担心 + 人 + 不 + V


= lo rằng ai đó không làm được việc gì / không làm gì.


Ví dụ:


我担心他不知道这个消息。
Wǒ dānxīn tā bù zhīdào zhège xiāoxi.
Tôi lo anh ấy không biết tin này.

我担心你不喜欢这个房子。
Wǒ dānxīn nǐ bù xǐhuan zhège fángzi.
Tôi lo bạn không thích căn nhà này.

父母担心孩子不能适应新的环境。
Fùmǔ dānxīn háizi bù néng shìyìng xīn de huánjìng.
Cha mẹ lo con cái không thể thích nghi với môi trường mới.



7. 担心 + 会 + xảy ra​


Không nhất thiết phải có người.


Công thức​


S + 担心 + 会 + xảy ra


Ví dụ:


我担心会下雨。
Wǒ dānxīn huì xiàyǔ.
Tôi lo sẽ mưa.

我担心会出问题。
Wǒ dānxīn huì chū wèntí.
Tôi lo sẽ xảy ra vấn đề.

大家担心项目会延期。
Dàjiā dānxīn xiàngmù huì yánqī.
Mọi người lo dự án sẽ bị chậm tiến độ.



8. 担心 + A + 会 + B​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


A = người/sự việc được lo


B = điều không tốt có thể xảy ra


Ví dụ:


我担心天气会影响航班。
Wǒ dānxīn tiānqì huì yǐngxiǎng hángbān.
Tôi lo thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chuyến bay.

公司担心成本会继续上涨。
Gōngsī dānxīn chéngběn huì jìxù shàngzhǎng.
Công ty lo chi phí sẽ tiếp tục tăng.

我担心房价会进一步上涨。
Wǒ dānxīn fángjià huì jìnyíbù shàngzhǎng.
Tôi lo giá nhà sẽ tiếp tục tăng thêm.



9. 担心 + 什么​


Có thể hỏi:


你担心什么?
Nǐ dānxīn shénme?
Bạn lo điều gì?

Ví dụ trả lời:


我担心工作做不完。
Wǒ dānxīn gōngzuò zuò bù wán.
Tôi lo công việc không làm xong.

我担心孩子的学习。
Wǒ dānxīn háizi de xuéxí.
Tôi lo việc học của con.



10. 担心什么?​


Đôi khi 担心什么 có sắc thái:


có gì mà phải lo? / lo cái gì chứ?


Ví dụ:


你担心什么?还有很多时间。
Nǐ dānxīn shénme? Hái yǒu hěn duō shíjiān.
Bạn lo gì chứ? Vẫn còn rất nhiều thời gian mà.



11. 不用担心​


不用担心(bú yòng dānxīn) = không cần lo, không phải lo.


Ví dụ:


不用担心,一切都已经安排好了。
Bú yòng dānxīn, yíqiè dōu yǐjīng ānpái hǎo le.
Không cần lo, mọi thứ đã được sắp xếp ổn thỏa rồi.

你不用担心我。
Nǐ bú yòng dānxīn wǒ.
Bạn không cần lo cho tôi.



12. 别担心​


别担心(bié dānxīn) = đừng lo.


Đây là cách nói khẩu ngữ rất phổ biến.


别担心,我会处理好。
Bié dānxīn, wǒ huì chǔlǐ hǎo.
Đừng lo, tôi sẽ xử lý ổn thỏa.

别担心,孩子已经回家了。
Bié dānxīn, háizi yǐjīng huí jiā le.
Đừng lo, đứa trẻ đã về nhà rồi.



13. 不要担心​


不要担心 cũng = đừng lo.


So với:


别担心


thì 不要担心 rõ ràng hơn, nhưng 别担心 rất tự nhiên trong khẩu ngữ.


不要担心,他马上就到了。
Bú yào dānxīn, tā mǎshàng jiù dào le.
Đừng lo, anh ấy sắp đến rồi.



14. 很担心​


很担心 = rất lo.


Ví dụ:


我很担心他的身体。
Wǒ hěn dānxīn tā de shēntǐ.
Tôi rất lo cho sức khỏe của anh ấy.

她很担心父母。
Tā hěn dānxīn fùmǔ.
Cô ấy rất lo cho cha mẹ.



15. 特别担心 / 非常担心​


特别担心 = đặc biệt lo, rất lo


非常担心 = vô cùng lo


Ví dụ:


我特别担心这次考试。
Wǒ tèbié dānxīn zhè cì kǎoshì.
Tôi đặc biệt lo về kỳ thi lần này.

父母非常担心孩子的安全。
Fùmǔ fēicháng dānxīn háizi de ānquán.
Cha mẹ vô cùng lo lắng về sự an toàn của con.



16. 有点担心​


有点担心 = hơi lo.


Ví dụ:


我有点担心明天的天气。
Wǒ yǒudiǎn dānxīn míngtiān de tiānqì.
Tôi hơi lo về thời tiết ngày mai.

第一次谈这个客户,我有点担心。
Dì yí cì tán zhège kèhù, wǒ yǒudiǎn dānxīn.
Lần đầu làm việc với khách hàng này nên tôi hơi lo.



17. 不太担心​


不太担心 = không quá lo.


Ví dụ:


我不太担心这个问题。
Wǒ bú tài dānxīn zhège wèntí.
Tôi không quá lo về vấn đề này.

只要准备充分,我就不太担心考试。
Zhǐyào zhǔnbèi chōngfèn, wǒ jiù bú tài dānxīn kǎoshì.
Chỉ cần chuẩn bị đầy đủ thì tôi không quá lo về kỳ thi.



18. 最担心的是……​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


Công thức​


S + 最担心的是 + N / mệnh đề


= điều S lo nhất là...


Ví dụ:


我最担心的是时间不够。
Wǒ zuì dānxīn de shì shíjiān bú gòu.
Điều tôi lo nhất là không đủ thời gian.

他最担心的是父母的身体。
Tā zuì dānxīn de shì fùmǔ de shēntǐ.
Điều anh ấy lo nhất là sức khỏe của cha mẹ.

公司现在最担心的是现金流问题。
Gōngsī xiànzài zuì dānxīn de shì xiànjīnliú wèntí.
Điều công ty lo nhất hiện nay là vấn đề dòng tiền.



19. 担心的是……​


Cũng có thể bỏ 最:


我担心的是项目延期。
Wǒ dānxīn de shì xiàngmù yánqī.
Điều tôi lo là dự án bị chậm tiến độ.



20. 担心 + danh từ + 的 + vấn đề​


Ví dụ:


我比较担心孩子的安全问题。
Wǒ bǐjiào dānxīn háizi de ānquán wèntí.
Tôi khá lo về vấn đề an toàn của con.

公司很担心资金问题。
Gōngsī hěn dānxīn zījīn wèntí.
Công ty rất lo về vấn đề vốn.



21. 担心 + 会不会​


Cấu trúc cực kỳ quan trọng:


担心……会不会……


= lo không biết có... hay không / lo rằng liệu có...


Ví dụ:


我担心他会不会迟到。
Wǒ dānxīn tā huì bú huì chídào.
Tôi lo không biết anh ấy có đến muộn không.

我担心明天会不会下雨。
Wǒ dānxīn míngtiān huì bú huì xiàyǔ.
Tôi lo không biết ngày mai có mưa không.

我有点担心客户会不会取消订单。
Wǒ yǒudiǎn dānxīn kèhù huì bú huì qǔxiāo dìngdān.
Tôi hơi lo không biết khách hàng có hủy đơn hàng không.



22. 担心 + 有没有​


Tương tự:


我担心他有没有收到邮件。
Wǒ dānxīn tā yǒu méiyǒu shōudào yóujiàn.
Tôi lo không biết anh ấy đã nhận được email chưa.

Cấu trúc:


担心 + S + 有没有 + V


= lo không biết S có V hay chưa.




23. 担心 + 能不能​


Công thức​


S + 担心 + 人 + 能不能 + V


= lo ai đó có thể làm được hay không.


Ví dụ:


我担心他能不能按时完成任务。
Wǒ dānxīn tā néng bu néng ànshí wánchéng rènwu.
Tôi lo không biết anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn hay không.

公司担心项目能不能按期完成。
Gōngsī dānxīn xiàngmù néng bu néng ànqī wánchéng.
Công ty lo không biết dự án có thể hoàn thành đúng hạn hay không.



24. 担心 + 来不及​


担心来不及 = lo không kịp.


Ví dụ:


我担心时间来不及。
Wǒ dānxīn shíjiān láibují.
Tôi lo không kịp thời gian.

我担心来不及准备材料。
Wǒ dānxīn láibují zhǔnbèi cáiliào.
Tôi lo không kịp chuẩn bị tài liệu.



25. 担心 + 来不及 + V​


Ví dụ:


我担心来不及完成报告。
Wǒ dānxīn láibují wánchéng bàogào.
Tôi lo không kịp hoàn thành báo cáo.



26. 担心 + 忘记​


Ví dụ:


我担心自己会忘记。
Wǒ dānxīn zìjǐ huì wàngjì.
Tôi lo mình sẽ quên.

我担心他会忘记开会时间。
Wǒ dānxīn tā huì wàngjì kāihuì shíjiān.
Tôi lo anh ấy sẽ quên thời gian họp.



27. 担心 + 出问题​


Cụm rất phổ biến:


担心出问题 = lo xảy ra vấn đề.


我担心这个系统会出问题。
Wǒ dānxīn zhège xìtǒng huì chū wèntí.
Tôi lo hệ thống này sẽ xảy ra vấn đề.

客户担心运输过程中会出问题。
Kèhù dānxīn yùnshū guòchéng zhōng huì chū wèntí.
Khách hàng lo trong quá trình vận chuyển sẽ xảy ra vấn đề.



28. 担心 + 影响​


担心影响…… = lo ảnh hưởng đến...


我担心这件事会影响工作。
Wǒ dānxīn zhè jiàn shì huì yǐngxiǎng gōngzuò.
Tôi lo chuyện này sẽ ảnh hưởng đến công việc.

公司担心成本上涨会影响利润。
Gōngsī dānxīn chéngběn shàngzhǎng huì yǐngxiǎng lìrùn.
Công ty lo chi phí tăng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận.



29. 担心 và 忧虑 khác nhau thế nào?​


担心​


= lo lắng


Rất thông dụng trong khẩu ngữ.


我很担心你。
Tôi rất lo cho bạn.

忧虑​


= lo âu, lo lắng, ưu tư


Mang sắc thái trang trọng, văn viết hơn.


他对未来感到忧虑。
Tā duì wèilái gǎndào yōulǜ.
Anh ấy cảm thấy lo lắng về tương lai.

Trong giao tiếp hàng ngày, 担心 thông dụng hơn rất nhiều.




30. 担心 và 担忧​


担忧(dānyōu) = lo lắng, lo ngại.


Rất gần 担心, nhưng 担忧 trang trọng/văn viết hơn.


Ví dụ:


我担心他的身体。
Tôi lo cho sức khỏe của anh ấy.

我很担忧公司的未来。
Tôi rất lo ngại về tương lai của công ty.

担心 → khẩu ngữ + văn viết đều dùng rất rộng.


担忧 → thiên về văn viết, tin tức, phân tích.




31. 担心 và 害怕 khác nhau​


Đây là điểm rất quan trọng.


担心​


= lo một điều có thể xảy ra


我担心明天下雨。
Wǒ dānxīn míngtiān xiàyǔ.
Tôi lo ngày mai sẽ mưa.

害怕​


= sợ, có cảm giác sợ hãi trước một người/vật/tình huống.


我害怕狗。
Wǒ hàipà gǒu.
Tôi sợ chó.

Có thể kết hợp:


我担心会迟到。
Wǒ dānxīn huì chídào.
Tôi lo sẽ đến muộn.

我害怕迟到。
Wǒ hàipà chídào.
Tôi sợ việc đến muộn.

Sắc thái khác nhau:


担心 → lo lắng về hậu quả/kết quả


害怕 → sợ hãi




32. 担心 và 关心 khác nhau​


Hai từ này cũng rất dễ nhầm.


关心​


= quan tâm


我很关心你。
Wǒ hěn guānxīn nǐ.
Tôi rất quan tâm đến bạn.

担心​


= lo lắng


我很担心你。
Wǒ hěn dānxīn nǐ.
Tôi rất lo cho bạn.

关心 không nhất thiết có lo lắng.


担心 có hàm ý lo lắng vì sợ điều xấu.


Có thể nói:


因为关心你,所以我会担心你。
Yīnwèi guānxīn nǐ, suǒyǐ wǒ huì dānxīn nǐ.
Vì quan tâm đến bạn nên tôi sẽ lo cho bạn.



33. 担心 và 着急 khác nhau​


担心 = lo lắng


着急 = sốt ruột, nóng ruột, lo đến mức bồn chồn/vội vàng


Ví dụ:


我很担心孩子。
Wǒ hěn dānxīn háizi.
Tôi rất lo cho con.

孩子还没回来,我很着急。
Háizi hái méi huílái, wǒ hěn zháojí.
Con vẫn chưa về, tôi rất sốt ruột.

Có thể đồng thời:


我既担心又着急。
Wǒ jì dānxīn yòu zháojí.
Tôi vừa lo vừa sốt ruột.



34. 担心 và 放心​


Hai từ này gần như đối lập.


担心 = lo lắng


放心 = yên tâm


Ví dụ:


我很担心你。
Wǒ hěn dānxīn nǐ.
Tôi rất lo cho bạn.

现在我放心了。
Xiànzài wǒ fàngxīn le.
Bây giờ tôi yên tâm rồi.

Một tình huống rất tự nhiên:


你到了以后告诉我,我就放心了。
Nǐ dào le yǐhòu gàosu wǒ, wǒ jiù fàngxīn le.
Sau khi bạn đến thì báo cho tôi, tôi sẽ yên tâm.



35. 担心 và 安心​


安心 = yên lòng, an tâm.


你放心吧,我会照顾好自己。
Nǐ fàngxīn ba, wǒ huì zhàogù hǎo zìjǐ.
Bạn yên tâm đi, tôi sẽ chăm sóc tốt cho bản thân.

有你在,我就安心了。
Yǒu nǐ zài, wǒ jiù ānxīn le.
Có bạn ở đây thì tôi yên tâm rồi.



36. 一直担心​


一直担心 = cứ luôn lo lắng.


我一直担心他会迟到。
Wǒ yìzhí dānxīn tā huì chídào.
Tôi cứ lo anh ấy sẽ đến muộn.

她一直担心父母的身体。
Tā yìzhí dānxīn fùmǔ de shēntǐ.
Cô ấy luôn lo cho sức khỏe của cha mẹ.



37. 开始担心​


开始担心 = bắt đầu lo.


天越来越黑,我开始担心他们还没回来。
Tiān yuèláiyuè hēi, wǒ kāishǐ dānxīn tāmen hái méi huílái.
Trời càng lúc càng tối, tôi bắt đầu lo họ vẫn chưa về.



38. 不再担心​


不再担心 = không còn lo nữa.


Ví dụ:


知道他已经安全到家以后,我就不再担心了。
Zhīdào tā yǐjīng ānquán dào jiā yǐhòu, wǒ jiù bú zài dānxīn le.
Sau khi biết anh ấy đã về nhà an toàn, tôi không còn lo nữa.



39. 值得担心​


值得担心(zhíde dānxīn) = đáng lo ngại.


Ví dụ:


这个问题确实值得担心。
Zhège wèntí quèshí zhíde dānxīn.
Vấn đề này thực sự đáng lo ngại.



40. 令人担心​


令人担心(lìng rén dānxīn) = khiến người ta lo lắng.


Ví dụ:


目前的情况令人担心。
Mùqián de qíngkuàng lìng rén dānxīn.
Tình hình hiện tại khiến người ta lo ngại.



41. 令人担心的是……​


Cấu trúc:


令人担心的是 + ...


= điều đáng lo ngại là...


Ví dụ:


令人担心的是,项目可能无法按时完成。
Lìng rén dānxīn de shì, xiàngmù kěnéng wúfǎ ànshí wánchéng.
Điều đáng lo ngại là dự án có thể không hoàn thành đúng hạn.



42. 担心 trong công việc​


Đây là những cấu trúc rất thực tế:


担心项目延期 = lo dự án chậm tiến độ


担心客户取消订单 = lo khách hủy đơn


担心成本上涨 = lo chi phí tăng


担心现金流不足 = lo dòng tiền không đủ


担心库存过多 = lo tồn kho quá nhiều


担心付款延迟 = lo thanh toán chậm


Ví dụ:


财务部门担心客户会延迟付款。
Cáiwù bùmén dānxīn kèhù huì yánchí fùkuǎn.
Bộ phận tài chính lo khách hàng sẽ thanh toán chậm.

公司担心库存太多会占用大量资金。
Gōngsī dānxīn kùcún tài duō huì zhànyòng dàliàng zījīn.
Công ty lo tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng một lượng vốn lớn.



43. 担心 trong bất động sản​


Rất hay dùng:


担心房价上涨 = lo giá nhà tăng


担心房价下跌 = lo giá nhà giảm


担心贷款压力 = lo áp lực khoản vay


担心买错房子 = lo mua nhầm nhà


担心交通不方便 = lo giao thông không thuận tiện


担心采光不好 = lo ánh sáng không tốt


Ví dụ:


买房的时候,很多人担心贷款压力太大。
Mǎifáng de shíhou, hěn duō rén dānxīn dàikuǎn yālì tài dà.
Khi mua nhà, nhiều người lo áp lực khoản vay quá lớn.

我担心这套房子的采光不够好。
Wǒ dānxīn zhè tào fángzi de cǎiguāng bú gòu hǎo.
Tôi lo khả năng đón sáng của căn nhà này không được tốt.

他担心买房以后房价会下跌。
Tā dānxīn mǎifáng yǐhòu fángjià huì xiàdiē.
Anh ấy lo sau khi mua nhà thì giá nhà sẽ giảm.



44. 40 câu ví dụ với 担心​


1​


我很担心你。
Wǒ hěn dānxīn nǐ.
Tôi rất lo cho bạn.

2​


妈妈很担心孩子。
Māma hěn dānxīn háizi.
Mẹ rất lo cho con.

3​


我担心他会迟到。
Wǒ dānxīn tā huì chídào.
Tôi lo anh ấy sẽ đến muộn.

4​


我担心明天会下雨。
Wǒ dānxīn míngtiān huì xiàyǔ.
Tôi lo ngày mai sẽ mưa.

5​


我担心这个项目会延期。
Wǒ dānxīn zhège xiàngmù huì yánqī.
Tôi lo dự án này sẽ bị chậm tiến độ.

6​


我担心客户会取消订单。
Wǒ dānxīn kèhù huì qǔxiāo dìngdān.
Tôi lo khách hàng sẽ hủy đơn hàng.

7​


公司担心成本会继续上涨。
Gōngsī dānxīn chéngběn huì jìxù shàngzhǎng.
Công ty lo chi phí sẽ tiếp tục tăng.

8​


我最担心的是时间不够。
Wǒ zuì dānxīn de shì shíjiān bú gòu.
Điều tôi lo nhất là không đủ thời gian.

9​


我担心他不知道这个消息。
Wǒ dānxīn tā bù zhīdào zhège xiāoxi.
Tôi lo anh ấy không biết tin này.

10​


我担心你不喜欢这个房子。
Wǒ dānxīn nǐ bù xǐhuan zhège fángzi.
Tôi lo bạn không thích căn nhà này.

11​


父母担心孩子不能适应新的环境。
Fùmǔ dānxīn háizi bù néng shìyìng xīn de huánjìng.
Cha mẹ lo con cái không thể thích nghi với môi trường mới.

12​


我担心系统会出问题。
Wǒ dānxīn xìtǒng huì chū wèntí.
Tôi lo hệ thống sẽ xảy ra vấn đề.

13​


客户担心运输过程中会出问题。
Kèhù dānxīn yùnshū guòchéng zhōng huì chū wèntí.
Khách hàng lo sẽ xảy ra vấn đề trong quá trình vận chuyển.

14​


我担心自己会忘记。
Wǒ dānxīn zìjǐ huì wàngjì.
Tôi lo mình sẽ quên.

15​


我担心他来不及完成报告。
Wǒ dānxīn tā láibují wánchéng bàogào.
Tôi lo anh ấy không kịp hoàn thành báo cáo.

16​


我担心明天会不会下雨。
Wǒ dānxīn míngtiān huì bú huì xiàyǔ.
Tôi lo không biết ngày mai có mưa không.

17​


我担心他会不会迟到。
Wǒ dānxīn tā huì bú huì chídào.
Tôi lo không biết anh ấy có đến muộn không.

18​


我担心他有没有收到邮件。
Wǒ dānxīn tā yǒu méiyǒu shōudào yóujiàn.
Tôi lo không biết anh ấy đã nhận được email chưa.

19​


我担心他能不能按时完成任务。
Wǒ dānxīn tā néng bu néng ànshí wánchéng rènwu.
Tôi lo không biết anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn hay không.

20​


你不用担心我。
Nǐ bú yòng dānxīn wǒ.
Bạn không cần lo cho tôi.

21​


别担心,一切都会解决的。
Bié dānxīn, yíqiè dōu huì jiějué de.
Đừng lo, mọi chuyện rồi sẽ được giải quyết.

22​


我不太担心这个问题。
Wǒ bú tài dānxīn zhège wèntí.
Tôi không quá lo về vấn đề này.

23​


我有点担心这次考试。
Wǒ yǒudiǎn dānxīn zhè cì kǎoshì.
Tôi hơi lo về kỳ thi lần này.

24​


她一直担心父母的身体。
Tā yìzhí dānxīn fùmǔ de shēntǐ.
Cô ấy luôn lo cho sức khỏe của cha mẹ.

25​


知道他安全到家以后,我就不再担心了。
Zhīdào tā ānquán dào jiā yǐhòu, wǒ jiù bú zài dānxīn le.
Sau khi biết anh ấy đã về nhà an toàn, tôi không còn lo nữa.

26​


我很担心他的经济状况。
Wǒ hěn dānxīn tā de jīngjì zhuàngkuàng.
Tôi rất lo về tình hình kinh tế của anh ấy.

27​


公司担心现金流会出现问题。
Gōngsī dānxīn xiànjīnliú huì chūxiàn wèntí.
Công ty lo dòng tiền sẽ xảy ra vấn đề.

28​


公司担心库存太多会占用资金。
Gōngsī dānxīn kùcún tài duō huì zhànyòng zījīn.
Công ty lo tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng vốn.

29​


财务部门担心客户会延迟付款。
Cáiwù bùmén dānxīn kèhù huì yánchí fùkuǎn.
Bộ phận tài chính lo khách hàng sẽ thanh toán chậm.

30​


买房的时候,很多人担心贷款压力太大。
Mǎifáng de shíhou, hěn duō rén dānxīn dàikuǎn yālì tài dà.
Khi mua nhà, nhiều người lo áp lực khoản vay quá lớn.

31​


我担心这套房子的采光不够好。
Wǒ dānxīn zhè tào fángzi de cǎiguāng bú gòu hǎo.
Tôi lo khả năng đón sáng của căn nhà này không được tốt.

32​


他担心买房以后房价会下跌。
Tā dānxīn mǎifáng yǐhòu fángjià huì xiàdiē.
Anh ấy lo sau khi mua nhà thì giá nhà sẽ giảm.

33​


我担心交通不方便,所以还在考虑。
Wǒ dānxīn jiāotōng bù fāngbiàn, suǒyǐ hái zài kǎolǜ.
Tôi lo giao thông không thuận tiện nên vẫn đang cân nhắc.

34​


他最担心的是孩子的学习问题。
Tā zuì dānxīn de shì háizi de xuéxí wèntí.
Điều anh ấy lo nhất là vấn đề học tập của con.

35​


令人担心的是,项目可能无法按时完成。
Lìng rén dānxīn de shì, xiàngmù kěnéng wúfǎ ànshí wánchéng.
Điều đáng lo ngại là dự án có thể không hoàn thành đúng hạn.

36​


我担心这件事会影响我们的合作关系。
Wǒ dānxīn zhè jiàn shì huì yǐngxiǎng wǒmen de hézuò guānxi.
Tôi lo chuyện này sẽ ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác của chúng ta.

37​


虽然他没有说出来,但我知道他很担心。
Suīrán tā méiyǒu shuō chūlái, dàn wǒ zhīdào tā hěn dānxīn.
Mặc dù anh ấy không nói ra nhưng tôi biết anh ấy rất lo.

38​


她担心父母会不同意自己的决定。
Tā dānxīn fùmǔ huì bù tóngyì zìjǐ de juédìng.
Cô ấy lo cha mẹ sẽ không đồng ý với quyết định của mình.

39​


我本来很担心,后来发现事情没有那么严重。
Wǒ běnlái hěn dānxīn, hòulái fāxiàn shìqing méiyǒu nàme yánzhòng.
Ban đầu tôi rất lo, sau đó phát hiện sự việc không nghiêm trọng đến mức đó.

40​


面对这么大的压力,他最担心的是自己无法按计划完成任务。
Miànduì zhème dà de yālì, tā zuì dānxīn de shì zìjǐ wúfǎ àn jìhuà wánchéng rènwu.
Đối mặt với áp lực lớn như vậy, điều anh ấy lo nhất là bản thân không thể hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.



45. Các cụm rất quan trọng với 担心​


担心别人 = lo cho người khác


担心孩子 = lo cho con


担心父母 = lo cho cha mẹ


担心工作 = lo về công việc


担心考试 = lo về kỳ thi


担心未来 = lo về tương lai


担心结果 = lo về kết quả


担心安全 = lo về an toàn


担心健康 = lo về sức khỏe


担心时间不够 = lo không đủ thời gian


担心迟到 = lo đến muộn


担心出问题 = lo xảy ra vấn đề


担心延期 = lo bị chậm


担心涨价 = lo tăng giá


担心下降 = lo giảm


担心取消 = lo bị hủy


担心影响 = lo ảnh hưởng đến


担心会…… = lo sẽ...


担心不会…… = lo rằng sẽ không...


担心会不会…… = lo không biết có... không


担心能不能…… = lo không biết có thể... không


担心有没有…… = lo không biết có... hay chưa


不用担心 = không cần lo


别担心 = đừng lo


一直担心 = luôn lo


非常担心 = rất lo


有点担心 = hơi lo


不太担心 = không quá lo


最担心的是…… = điều lo nhất là...




46. Phân biệt nhanh những từ dễ nhầm​


担心 = lo lắng


我担心他会迟到。
Tôi lo anh ấy sẽ đến muộn.

担忧 = lo ngại, văn viết hơn


我很担忧未来的发展。
Tôi rất lo ngại về sự phát triển trong tương lai.

忧虑 = lo âu, ưu tư, trang trọng hơn


他对未来充满忧虑。
Anh ấy đầy lo âu về tương lai.

害怕 = sợ


我害怕一个人走夜路。
Tôi sợ đi đường ban đêm một mình.

关心 = quan tâm


我很关心你。
Tôi rất quan tâm đến bạn.

着急 = sốt ruột, nóng ruột


孩子还没回来,我很着急。
Con vẫn chưa về, tôi rất sốt ruột.

放心 = yên tâm


你放心吧。
Bạn yên tâm đi.



47. Công thức trọng tâm cần học thuộc​


1. S + 担心 + người/sự việc


我担心他。
Wǒ dānxīn tā.
Tôi lo cho anh ấy.

2. S + 担心 + 人 + 会 + V


我担心他会迟到。
Wǒ dānxīn tā huì chídào.
Tôi lo anh ấy sẽ đến muộn.

3. S + 担心 + 人 + 不 + V


我担心他不知道。
Wǒ dānxīn tā bù zhīdào.
Tôi lo anh ấy không biết.

4. S + 担心 + 会不会 + V


我担心会不会下雨。
Wǒ dānxīn huì bú huì xiàyǔ.
Tôi lo không biết có mưa không.

5. S + 担心 + 能不能 + V


我担心他能不能按时完成。
Wǒ dānxīn tā néng bu néng ànshí wánchéng.
Tôi lo không biết anh ấy có thể hoàn thành đúng hạn không.

6. 最担心的是 + N / mệnh đề


我最担心的是时间不够。
Wǒ zuì dānxīn de shì shíjiān bú gòu.
Điều tôi lo nhất là không đủ thời gian.

7. 不用担心


不用担心,我已经安排好了。
Bú yòng dānxīn, wǒ yǐjīng ānpái hǎo le.
Không cần lo, tôi đã sắp xếp xong rồi.

8. 别担心


别担心,一切都会好的。
Bié dānxīn, yíqiè dōu huì hǎo de.
Đừng lo, mọi chuyện sẽ ổn.

Điểm cốt lõi nhất:


担心 = lo lắng vì sợ một điều không tốt có thể xảy ra.


Đặc biệt phải nhớ cặp:


担心 = lo lắng
放心 = yên tâm


và:


关心 = quan tâm
担心 = lo lắng


Ví dụ rất dễ nhớ:


因为我关心你,所以我会担心你。
Yīnwèi wǒ guānxīn nǐ, suǒyǐ wǒ huì dānxīn nǐ.
Vì tôi quan tâm đến bạn nên tôi sẽ lo cho bạn.

压力 yālì là gì?​


压力(yālì) nghĩa là áp lực, sức ép, lực ép.


Đây là một từ rất quan trọng, dùng trong cả nghĩa vật lý và nghĩa trừu tượng.


Nghĩa thường gặp nhất trong giao tiếp là:


压力 = áp lực, sức ép về tinh thần, công việc, tài chính, học tập, cuộc sống...


Ví dụ:


最近我的工作压力很大。
Zuìjìn wǒ de gōngzuò yālì hěn dà.
Gần đây áp lực công việc của tôi rất lớn.

我最近压力很大。
Wǒ zuìjìn yālì hěn dà.
Gần đây tôi rất áp lực.

  • 压力
  • Pinyin: yālì
  • Hán Việt: áp lực
  • Từ loại: danh từ
  • Động từ/tổ hợp thường đi với 压力: 产生、增加、减轻、缓解、承受、面对、承担、释放、应对、控制
  • Từ đối lập tương đối tùy ngữ cảnh: 轻松、放松 = thoải mái, thư giãn



1. Phân tích từng chữ​


压 yā​


压 có nghĩa là:


  • ép
  • đè
  • nén
  • gây áp lực

Ví dụ:


压住 = đè xuống, giữ cho không bật lên


压低 = ép xuống, hạ thấp


压缩 = nén, thu hẹp


压价 = ép giá


压力 = áp lực


Trong 压力, 压 mang ý ép, đè, gây sức ép.




力 lì​


力 = sức, lực, sức mạnh.


Ví dụ:


力量 = sức mạnh


能力 = năng lực


努力 = nỗ lực


实力 = thực lực


人力 = nhân lực


物力 = vật lực


Vì vậy:


压 + 力 → 压力


= sức ép → áp lực.




2. Nghĩa cơ bản nhất: áp lực​


Trong tiếng Trung hiện đại, 压力 thường dùng để nói về sự nặng nề mà một người cảm nhận hoặc phải chịu do công việc, học tập, tiền bạc, gia đình, trách nhiệm, kỳ vọng...


Ví dụ:


我最近压力很大。
Wǒ zuìjìn yālì hěn dà.
Gần đây tôi rất áp lực.

最近工作给我带来了很大压力。
Zuìjìn gōngzuò gěi wǒ dàilái le hěn dà yālì.
Gần đây công việc mang lại cho tôi áp lực rất lớn.



3. 压力 + 大 / 小​


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


Công thức​


压力 + 很大 / 很小


= áp lực rất lớn / rất nhỏ.


Ví dụ:


工作压力很大。
Gōngzuò yālì hěn dà.
Áp lực công việc rất lớn.

最近我的经济压力比较大。
Zuìjìn wǒ de jīngjì yālì bǐjiào dà.
Gần đây áp lực kinh tế của tôi khá lớn.

这个工作压力不大。
Zhège gōngzuò yālì bú dà.
Công việc này không có áp lực lớn.

Cách nói:


压力大 = áp lực lớn


压力小 = áp lực nhỏ




4. 我压力很大​


Đây là cách nói khẩu ngữ rất phổ biến.


我最近压力很大。
Wǒ zuìjìn yālì hěn dà.
Gần đây tôi rất áp lực.

Có thể nói:


我最近工作压力很大。
Wǒ zuìjìn gōngzuò yālì hěn dà.
Gần đây tôi chịu áp lực công việc rất lớn.

Không nhất thiết phải dùng 有.




5. 有压力​


有压力​


= có áp lực, cảm thấy có áp lực


Ví dụ:


最近工作很多,我觉得有点压力。
Zuìjìn gōngzuò hěn duō, wǒ juéde yǒudiǎn yālì.
Gần đây công việc nhiều, tôi cảm thấy hơi áp lực.

第一次做这个项目,我还是有一点压力。
Dì yí cì zuò zhège xiàngmù, wǒ háishi yǒu yìdiǎn yālì.
Lần đầu làm dự án này nên tôi vẫn có một chút áp lực.



6. 没有压力​


没有压力 = không có áp lực.


Ví dụ:


这个工作对我来说没有太大压力。
Zhège gōngzuò duì wǒ lái shuō méiyǒu tài dà yālì.
Công việc này đối với tôi không có áp lực quá lớn.

只要准备充分,考试就没有那么大的压力。
Zhǐyào zhǔnbèi chōngfèn, kǎoshì jiù méiyǒu nàme dà de yālì.
Chỉ cần chuẩn bị đầy đủ thì kỳ thi sẽ không có áp lực lớn đến vậy.



7. 工作压力​


工作压力(gōngzuò yālì) = áp lực công việc.


Đây là cụm rất thông dụng.


最近工作压力越来越大。
Zuìjìn gōngzuò yālì yuèláiyuè dà.
Gần đây áp lực công việc ngày càng lớn.

工作压力太大,容易影响生活。
Gōngzuò yālì tài dà, róngyì yǐngxiǎng shēnghuó.
Áp lực công việc quá lớn dễ ảnh hưởng đến cuộc sống.



8. 学习压力​


学习压力(xuéxí yālì) = áp lực học tập.


Ví dụ:


学生的学习压力越来越大。
Xuésheng de xuéxí yālì yuèláiyuè dà.
Áp lực học tập của học sinh ngày càng lớn.

考试前,很多学生都会有学习压力。
Kǎoshì qián, hěn duō xuésheng dōu huì yǒu xuéxí yālì.
Trước kỳ thi, nhiều học sinh đều có áp lực học tập.



9. 经济压力​


经济压力(jīngjì yālì) = áp lực kinh tế.


Ví dụ:


房贷给年轻人带来了很大的经济压力。
Fángdài gěi niánqīng rén dàilái le hěn dà de jīngjì yālì.
Khoản vay mua nhà mang lại áp lực kinh tế rất lớn cho người trẻ.

最近他的经济压力比较大。
Zuìjìn tā de jīngjì yālì bǐjiào dà.
Gần đây áp lực kinh tế của anh ấy khá lớn.



10. 生活压力​


生活压力(shēnghuó yālì) = áp lực cuộc sống.


Ví dụ:


现在很多年轻人面临很大的生活压力。
Xiànzài hěn duō niánqīng rén miànlín hěn dà de shēnghuó yālì.
Hiện nay nhiều người trẻ đang phải đối mặt với áp lực cuộc sống rất lớn.



11. 家庭压力​


家庭压力(jiātíng yālì) = áp lực gia đình.


Ví dụ:


他最近不仅有工作压力,还有家庭压力。
Tā zuìjìn bùjǐn yǒu gōngzuò yālì, hái yǒu jiātíng yālì.
Gần đây anh ấy không chỉ có áp lực công việc mà còn có áp lực gia đình.



12. 心理压力​


心理压力(xīnlǐ yālì) = áp lực tâm lý.


长期的心理压力会让人感到疲惫。
Chángqī de xīnlǐ yālì huì ràng rén gǎndào píbèi.
Áp lực tâm lý kéo dài có thể khiến con người cảm thấy mệt mỏi.

Ở đây:


心理 = tâm lý


心理压力 = áp lực tâm lý.




13. 精神压力​


精神压力(jīngshén yālì) = áp lực tinh thần.


Ví dụ:


长期加班给他带来了很大的精神压力。
Chángqī jiābān gěi tā dàilái le hěn dà de jīngshén yālì.
Việc thường xuyên làm thêm giờ đã gây áp lực tinh thần rất lớn cho anh ấy.



14. 压力来自……​


Công thức​


压力 + 来自 + nguồn


= áp lực đến từ...


Ví dụ:


我的压力主要来自工作。
Wǒ de yālì zhǔyào láizì gōngzuò.
Áp lực của tôi chủ yếu đến từ công việc.

他的压力来自家庭和经济问题。
Tā de yālì láizì jiātíng hé jīngjì wèntí.
Áp lực của anh ấy đến từ gia đình và các vấn đề kinh tế.

学生的压力主要来自考试。
Xuésheng de yālì zhǔyào láizì kǎoshì.
Áp lực của học sinh chủ yếu đến từ các kỳ thi.



15. 给……带来压力​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


Công thức​


A + 给 + B + 带来 + 压力


= A gây/mang lại áp lực cho B.


Ví dụ:


工作给我带来了很大的压力。
Gōngzuò gěi wǒ dàilái le hěn dà de yālì.
Công việc mang lại cho tôi áp lực rất lớn.

房贷给很多家庭带来了经济压力。
Fángdài gěi hěn duō jiātíng dàilái le jīngjì yālì.
Khoản vay mua nhà mang lại áp lực kinh tế cho nhiều gia đình.

过高的销售目标给员工带来了很大压力。
Guò gāo de xiāoshòu mùbiāo gěi yuángōng dàilái le hěn dà yālì.
Mục tiêu doanh số quá cao gây áp lực lớn cho nhân viên.



16. 带来压力​


带来压力 = mang lại/gây áp lực.


Ví dụ:


长时间加班会给员工带来压力。
Cháng shíjiān jiābān huì gěi yuángōng dàilái yālì.
Làm thêm giờ trong thời gian dài sẽ gây áp lực cho nhân viên.



17. 承受压力​


承受压力(chéngshòu yālì) = chịu đựng/chịu áp lực.


  • 承受 = chịu đựng, gánh chịu
  • 压力 = áp lực

Đây là cụm rất quan trọng.


他能承受很大的工作压力。
Tā néng chéngshòu hěn dà de gōngzuò yālì.
Anh ấy có thể chịu được áp lực công việc rất lớn.

每个人承受压力的能力不同。
Měi ge rén chéngshòu yālì de nénglì bùtóng.
Khả năng chịu áp lực của mỗi người khác nhau.



18. 抗压能力​


抗压能力(kàngyā nénglì) = khả năng chịu áp lực.


Đây là từ cực kỳ quan trọng trong tuyển dụng và môi trường công việc.


  • 抗压 = chống/chịu áp lực
  • 能力 = năng lực

Ví dụ:


这个职位要求较强的抗压能力。
Zhège zhíwèi yāoqiú jiào qiáng de kàngyā nénglì.
Vị trí này yêu cầu khả năng chịu áp lực tương đối tốt.

他的抗压能力很强。
Tā de kàngyā nénglì hěn qiáng.
Khả năng chịu áp lực của anh ấy rất tốt.



19. 压力测试​


压力测试(yālì cèshì) = kiểm tra sức chịu áp lực / kiểm thử áp lực.


Tùy lĩnh vực:


  • con người: kiểm tra khả năng chịu áp lực
  • kỹ thuật: kiểm thử áp suất
  • hệ thống: kiểm thử tải/áp lực
  • tài chính: stress test

Ví dụ:


新系统需要进行压力测试。
Xīn xìtǒng xūyào jìnxíng yālì cèshì.
Hệ thống mới cần tiến hành kiểm thử áp lực.



20. 缓解压力​


缓解压力(huǎnjiě yālì) = giảm bớt áp lực, làm dịu áp lực.


Đây là một cụm cực kỳ phổ biến.


运动可以帮助缓解压力。
Yùndòng kěyǐ bāngzhù huǎnjiě yālì.
Vận động có thể giúp giảm bớt áp lực.

休息一下可以缓解工作压力。
Xiūxi yíxià kěyǐ huǎnjiě gōngzuò yālì.
Nghỉ ngơi một chút có thể giảm bớt áp lực công việc.



21. 减轻压力​


减轻压力(jiǎnqīng yālì) = làm giảm áp lực.


Khá gần với 缓解压力, nhưng:


减轻 = làm cho mức độ nhẹ đi


缓解 = làm dịu, làm giảm mức độ căng thẳng


Ví dụ:


公司采取了一些措施来减轻员工的压力。
Gōngsī cǎiqǔ le yìxiē cuòshī lái jiǎnqīng yuángōng de yālì.
Công ty đã áp dụng một số biện pháp để giảm áp lực cho nhân viên.



22. 减少压力​


减少压力 = giảm lượng/mức áp lực.


Có thể dùng, nhưng trong nhiều ngữ cảnh:


减轻压力
缓解压力



tự nhiên hơn.




23. 释放压力​


释放压力(shìfàng yālì) = giải tỏa áp lực.


Ví dụ:


听音乐是我释放压力的一种方式。
Tīng yīnyuè shì wǒ shìfàng yālì de yì zhǒng fāngshì.
Nghe nhạc là một cách để tôi giải tỏa áp lực.

很多人通过运动释放压力。
Hěn duō rén tōngguò yùndòng shìfàng yālì.
Nhiều người giải tỏa áp lực thông qua vận động.



24. 面对压力​


面对压力(miànduì yālì) = đối mặt với áp lực.


Ví dụ:


面对压力,我们需要保持冷静。
Miànduì yālì, wǒmen xūyào bǎochí lěngjìng.
Khi đối mặt với áp lực, chúng ta cần giữ bình tĩnh.

年轻人在工作中经常要面对很大的压力。
Niánqīng rén zài gōngzuò zhōng jīngcháng yào miànduì hěn dà de yālì.
Người trẻ trong công việc thường phải đối mặt với áp lực rất lớn.



25. 应对压力​


应对压力(yìngduì yālì) = ứng phó với áp lực.


Ví dụ:


我们需要学会正确应对压力。
Wǒmen xūyào xuéhuì zhèngquè yìngduì yālì.
Chúng ta cần học cách ứng phó đúng với áp lực.

面对 = đối mặt


应对 = ứng phó, xử lý




26. 克服压力​


克服压力 có thể gặp, nhưng không tự nhiên bằng:


应对压力 = ứng phó với áp lực
缓解压力 = giảm áp lực
承受压力 = chịu áp lực


克服 thường đi với 困难、问题、障碍、恐惧.


Ví dụ:


克服困难
khắc phục khó khăn

Còn nói:


应对压力
ứng phó với áp lực

tự nhiên hơn.




27. 增加压力​


增加压力(zēngjiā yālì) = tăng áp lực.


Ví dụ:


过高的要求会增加员工的压力。
Guò gāo de yāoqiú huì zēngjiā yuángōng de yālì.
Yêu cầu quá cao sẽ làm tăng áp lực của nhân viên.



28. 减少压力 / 降低压力​


降低压力 = hạ thấp mức áp lực.


公司希望通过自动化降低员工的工作压力。
Gōngsī xīwàng tōngguò zìdònghuà jiàngdī yuángōng de gōngzuò yālì.
Công ty hy vọng thông qua tự động hóa để giảm áp lực công việc của nhân viên.



29. 压力很大 và 压力太大​


Hai cấu trúc rất hay dùng:


压力很大 = áp lực rất lớn


压力太大 = áp lực quá lớn


Ví dụ:


最近我的压力很大。
Zuìjìn wǒ de yālì hěn dà.
Gần đây tôi rất áp lực.

最近我的压力太大了。
Zuìjìn wǒ de yālì tài dà le.
Gần đây áp lực của tôi quá lớn.

太……了 nhấn mạnh hơn.




30. 压力越来越大​


Công thức​


压力 + 越来越 + 大


= áp lực ngày càng lớn.


Ví dụ:


随着项目进入最后阶段,工作压力越来越大。
Suízhe xiàngmù jìnrù zuìhòu jiēduàn, gōngzuò yālì yuèláiyuè dà.
Khi dự án bước vào giai đoạn cuối, áp lực công việc ngày càng lớn.



31. 压力越来越小​


Ví dụ:


熟悉工作以后,我的压力越来越小。
Shúxī gōngzuò yǐhòu, wǒ de yālì yuèláiyuè xiǎo.
Sau khi quen với công việc, áp lực của tôi ngày càng giảm.



32. 有压力才有动力?​


Câu rất nổi tiếng:


有压力才有动力。
Yǒu yālì cái yǒu dònglì.
Có áp lực thì mới có động lực.

Trong câu này:


压力 = áp lực


动力 = động lực


Nhưng 压力 và 动力 không phải lúc nào cũng đối lập hoàn toàn.




33. 压力 và 动力​


压力 = áp lực


动力 = động lực


Ví dụ:


适当的压力可以转化为动力。
Shìdàng de yālì kěyǐ zhuǎnhuà wéi dònglì.
Áp lực phù hợp có thể chuyển hóa thành động lực.

转化为 = chuyển hóa thành.




34. 压力 và 负担​


Hai từ dễ nhầm:


压力 = áp lực


负担(fùdān) = gánh nặng, gánh nặng phải chịu


Ví dụ:


房贷给年轻人带来了很大的经济压力。
Fángdài gěi niánqīng rén dàilái le hěn dà de jīngjì yālì.
Khoản vay mua nhà mang lại áp lực kinh tế lớn cho người trẻ.

房贷成了他的经济负担。
Fángdài chéng le tā de jīngjì fùdān.
Khoản vay mua nhà đã trở thành gánh nặng kinh tế của anh ấy.

Nhớ:​


压力 → sức ép


负担 → thứ mình phải gánh




35. 压力 và 麻烦​


麻烦 = phiền phức, rắc rối


压力 = áp lực


Ví dụ:


这个工作给我带来了很大压力。
Zhège gōngzuò gěi wǒ dàilái le hěn dà yālì.
Công việc này gây cho tôi rất nhiều áp lực.

这个工作给我带来了很多麻烦。
Zhège gōngzuò gěi wǒ dàilái le hěn duō máfan.
Công việc này gây cho tôi nhiều phiền phức.

Hai từ hoàn toàn khác nhau.




36. 压力 và 压迫​


压迫(yāpò) = áp bức, đàn áp; cũng có nghĩa gây sức ép mạnh.


压力 = áp lực


Ví dụ:


工作压力很大。
Gōngzuò yālì hěn dà.
Áp lực công việc rất lớn.

他有一种被压迫的感觉。
Tā yǒu yì zhǒng bèi yāpò de gǎnjué.
Anh ấy có cảm giác bị áp bức/đè nén.

压迫 mạnh hơn rất nhiều và không nên dùng thay cho 压力 trong mọi câu.




37. 压力 và 压强​


Hai từ này rất dễ nhầm khi học vật lý.


压力(yālì) = lực ép / áp lực


压强(yāqiáng) = áp suất


Trong vật lý:


压力 = lực tác dụng vuông góc lên bề mặt


压强 = độ lớn áp lực trên một đơn vị diện tích


Đây là nghĩa chuyên môn, khác với “áp lực tinh thần” trong đời sống hàng ngày.




38. 压力来自责任​


责任压力 = áp lực do trách nhiệm.


Ví dụ:


随着职位提高,他承担的责任越来越多,压力也越来越大。
Suízhe zhíwèi tígāo, tā chéngdān de zérèn yuèláiyuè duō, yālì yě yuèláiyuè dà.
Khi chức vụ tăng lên, trách nhiệm anh ấy gánh vác ngày càng nhiều và áp lực cũng ngày càng lớn.



39. 压力来自竞争​


竞争压力(jìngzhēng yālì) = áp lực cạnh tranh.


Ví dụ:


市场竞争越来越激烈,企业面临的压力也越来越大。
Shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè, qǐyè miànlín de yālì yě yuèláiyuè dà.
Cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, áp lực mà doanh nghiệp phải đối mặt cũng ngày càng lớn.



40. 40 câu ví dụ với 压力​


1​


我最近压力很大。
Wǒ zuìjìn yālì hěn dà.
Gần đây tôi rất áp lực.

2​


最近我的工作压力很大。
Zuìjìn wǒ de gōngzuò yālì hěn dà.
Gần đây áp lực công việc của tôi rất lớn.

3​


这个工作对我来说没有太大压力。
Zhège gōngzuò duì wǒ lái shuō méiyǒu tài dà yālì.
Công việc này đối với tôi không có áp lực quá lớn.

4​


他最近承受着很大的工作压力。
Tā zuìjìn chéngshòuzhe hěn dà de gōngzuò yālì.
Gần đây anh ấy đang chịu áp lực công việc rất lớn.

5​


学生的学习压力越来越大。
Xuésheng de xuéxí yālì yuèláiyuè dà.
Áp lực học tập của học sinh ngày càng lớn.

6​


很多年轻人面临着很大的生活压力。
Hěn duō niánqīng rén miànlínzhe hěn dà de shēnghuó yālì.
Nhiều người trẻ đang phải đối mặt với áp lực cuộc sống rất lớn.

7​


房贷给很多家庭带来了很大的经济压力。
Fángdài gěi hěn duō jiātíng dàilái le hěn dà de jīngjì yālì.
Khoản vay mua nhà mang lại áp lực kinh tế rất lớn cho nhiều gia đình.

8​


最近他的经济压力比较大。
Zuìjìn tā de jīngjì yālì bǐjiào dà.
Gần đây áp lực kinh tế của anh ấy khá lớn.

9​


工作压力主要来自任务太多。
Gōngzuò yālì zhǔyào láizì rènwu tài duō.
Áp lực công việc chủ yếu đến từ việc có quá nhiều nhiệm vụ.

10​


我的压力主要来自工作和家庭。
Wǒ de yālì zhǔyào láizì gōngzuò hé jiātíng.
Áp lực của tôi chủ yếu đến từ công việc và gia đình.

11​


过高的要求会给员工带来很大的压力。
Guò gāo de yāoqiú huì gěi yuángōng dàilái hěn dà de yālì.
Yêu cầu quá cao sẽ gây áp lực lớn cho nhân viên.

12​


长时间加班会增加员工的压力。
Cháng shíjiān jiābān huì zēngjiā yuángōng de yālì.
Làm thêm giờ trong thời gian dài sẽ làm tăng áp lực của nhân viên.

13​


我们需要想办法缓解工作压力。
Wǒmen xūyào xiǎng bànfǎ huǎnjiě gōngzuò yālì.
Chúng ta cần tìm cách giảm bớt áp lực công việc.

14​


运动可以帮助我们释放压力。
Yùndòng kěyǐ bāngzhù wǒmen shìfàng yālì.
Vận động có thể giúp chúng ta giải tỏa áp lực.

15​


休息一下可以减轻压力。
Xiūxi yíxià kěyǐ jiǎnqīng yālì.
Nghỉ ngơi một chút có thể giảm áp lực.

16​


面对压力时,我们要保持冷静。
Miànduì yālì shí, wǒmen yào bǎochí lěngjìng.
Khi đối mặt với áp lực, chúng ta phải giữ bình tĩnh.

17​


我们应该学会正确应对压力。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì zhèngquè yìngduì yālì.
Chúng ta nên học cách ứng phó đúng với áp lực.

18​


每个人承受压力的能力都不同。
Měi ge rén chéngshòu yālì de nénglì dōu bùtóng.
Khả năng chịu áp lực của mỗi người đều khác nhau.

19​


这个职位需要很强的抗压能力。
Zhège zhíwèi xūyào hěn qiáng de kàngyā nénglì.
Vị trí này cần khả năng chịu áp lực rất tốt.

20​


他的抗压能力很强。
Tā de kàngyā nénglì hěn qiáng.
Khả năng chịu áp lực của anh ấy rất tốt.

21​


适当的压力可以转化为动力。
Shìdàng de yālì kěyǐ zhuǎnhuà wéi dònglì.
Áp lực phù hợp có thể chuyển hóa thành động lực.

22​


过大的压力反而会影响工作效率。
Guò dà de yālì fǎn'ér huì yǐngxiǎng gōngzuò xiàolǜ.
Áp lực quá lớn ngược lại có thể ảnh hưởng đến hiệu suất công việc.

23​


随着项目进入最后阶段,大家的压力越来越大。
Suízhe xiàngmù jìnrù zuìhòu jiēduàn, dàjiā de yālì yuèláiyuè dà.
Khi dự án bước vào giai đoạn cuối, áp lực của mọi người ngày càng lớn.

24​


考试临近了,学生的压力也增加了。
Kǎoshì línjìn le, xuésheng de yālì yě zēngjiā le.
Kỳ thi đến gần nên áp lực của học sinh cũng tăng lên.

25​


如果工作安排不合理,员工很容易产生压力。
Rúguǒ gōngzuò ānpái bù hélǐ, yuángōng hěn róngyì chǎnshēng yālì.
Nếu sắp xếp công việc không hợp lý, nhân viên rất dễ chịu áp lực.

26​


公司应该采取措施减轻员工的工作压力。
Gōngsī yīnggāi cǎiqǔ cuòshī jiǎnqīng yuángōng de gōngzuò yālì.
Công ty nên áp dụng biện pháp để giảm áp lực công việc cho nhân viên.

27​


客户不断提高要求,给我们带来了很大压力。
Kèhù búduàn tígāo yāoqiú, gěi wǒmen dàilái le hěn dà yālì.
Khách hàng liên tục nâng cao yêu cầu, gây cho chúng tôi áp lực rất lớn.

28​


市场竞争越来越激烈,企业面临的压力也越来越大。
Shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè, qǐyè miànlín de yālì yě yuèláiyuè dà.
Cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt, áp lực mà doanh nghiệp phải đối mặt cũng ngày càng lớn.

29​


这份工作虽然压力大,但是成长机会也很多。
Zhè fèn gōngzuò suīrán yālì dà, dànshì chéngzhǎng jīhuì yě hěn duō.
Công việc này tuy áp lực lớn nhưng cũng có nhiều cơ hội phát triển.

30​


他因为担心做错,所以心理压力很大。
Tā yīnwèi dānxīn zuò cuò, suǒyǐ xīnlǐ yālì hěn dà.
Vì lo làm sai nên anh ấy chịu áp lực tâm lý rất lớn.

31​


长期的精神压力会让人感到疲惫。
Chángqī de jīngshén yālì huì ràng rén gǎndào píbèi.
Áp lực tinh thần kéo dài có thể khiến con người cảm thấy mệt mỏi.

32​


房贷、教育和生活成本都会增加家庭的经济压力。
Fángdài, jiàoyù hé shēnghuó chéngběn dōu huì zēngjiā jiātíng de jīngjì yālì.
Khoản vay mua nhà, giáo dục và chi phí sinh hoạt đều có thể làm tăng áp lực kinh tế của gia đình.

33​


有压力的时候,可以找朋友聊一聊。
Yǒu yālì de shíhou, kěyǐ zhǎo péngyou liáo yì liáo.
Khi có áp lực, có thể tìm bạn bè nói chuyện một chút.

34​


如果不能合理安排时间,压力就会越来越大。
Rúguǒ bù néng hélǐ ānpái shíjiān, yālì jiù huì yuèláiyuè dà.
Nếu không thể sắp xếp thời gian hợp lý thì áp lực sẽ ngày càng lớn.

35​


他已经习惯了这种工作节奏,所以没有太大的压力。
Tā yǐjīng xíguàn le zhè zhǒng gōngzuò jiézòu, suǒyǐ méiyǒu tài dà de yālì.
Anh ấy đã quen với nhịp độ công việc này nên không có áp lực quá lớn.

36​


面对巨大的竞争压力,公司必须提高效率。
Miànduì jùdà de jìngzhēng yālì, gōngsī bìxū tígāo xiàolǜ.
Đối mặt với áp lực cạnh tranh rất lớn, công ty phải nâng cao hiệu suất.

37​


这项改革给企业带来了新的压力。
Zhè xiàng gǎigé gěi qǐyè dàilái le xīn de yālì.
Cải cách này mang lại áp lực mới cho doanh nghiệp.

38​


如果责任太多而权力太少,人就容易产生很大的压力。
Rúguǒ zérèn tài duō ér quánlì tài shǎo, rén jiù róngyì chǎnshēng hěn dà de yālì.
Nếu trách nhiệm quá nhiều mà quyền hạn quá ít thì con người dễ chịu áp lực rất lớn.

39​


学会安排工作和休息,有助于缓解压力。
Xuéhuì ānpái gōngzuò hé xiūxi, yǒuzhù yú huǎnjiě yālì.
Học cách sắp xếp công việc và nghỉ ngơi giúp giảm bớt áp lực.

40​


长期处于高压力的工作环境中,需要特别注意工作和生活之间的平衡。
Chángqī chǔyú gāo yālì de gōngzuò huánjìng zhōng, xūyào tèbié zhùyì gōngzuò hé shēnghuó zhījiān de pínghéng.
Khi ở trong môi trường làm việc có áp lực cao trong thời gian dài, cần đặc biệt chú ý đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.



41. Các cụm rất quan trọng với 压力​


工作压力 = áp lực công việc


学习压力 = áp lực học tập


生活压力 = áp lực cuộc sống


经济压力 = áp lực kinh tế


家庭压力 = áp lực gia đình


心理压力 = áp lực tâm lý


精神压力 = áp lực tinh thần


竞争压力 = áp lực cạnh tranh


工作压力大 = áp lực công việc lớn


压力很大 = áp lực rất lớn


压力越来越大 = áp lực ngày càng lớn


有压力 = có áp lực


没有压力 = không có áp lực


承受压力 = chịu áp lực


面对压力 = đối mặt với áp lực


应对压力 = ứng phó với áp lực


缓解压力 = giảm bớt áp lực


减轻压力 = làm giảm áp lực


释放压力 = giải tỏa áp lực


增加压力 = tăng áp lực


降低压力 = giảm áp lực


产生压力 = phát sinh/gây ra áp lực


带来压力 = mang lại/gây áp lực


抗压能力 = khả năng chịu áp lực


压力测试 = kiểm thử áp lực / stress test




42. Phân biệt những từ dễ nhầm​


压力​


= áp lực, sức ép


工作压力很大。
Áp lực công việc rất lớn.

负担​


= gánh nặng


经济负担很重。
Gánh nặng kinh tế rất lớn.

麻烦​


= phiền phức, rắc rối


带来很多麻烦。
Gây ra nhiều phiền phức.

压迫​


= áp bức, đàn áp, đè nén mạnh


感到被压迫。
Cảm thấy bị áp bức/đè nén.

压强​


= áp suất, thuật ngữ vật lý


液体的压强。
Áp suất của chất lỏng.



43. Công thức trọng tâm cần học thuộc​


1. 压力 + 很大 / 很小


我的压力很大。
Wǒ de yālì hěn dà.
Tôi rất áp lực.

2. 压力 + 来自 + nguồn


压力来自工作。
Yālì láizì gōngzuò.
Áp lực đến từ công việc.

3. A + 给 + B + 带来 + 压力


工作给我带来了很大压力。
Gōngzuò gěi wǒ dàilái le hěn dà yālì.
Công việc gây cho tôi áp lực rất lớn.

4. 承受 + 压力


承受很大的压力。
Chéngshòu hěn dà de yālì.
Chịu áp lực rất lớn.

5. 缓解 / 减轻 + 压力


缓解工作压力。
Huǎnjiě gōngzuò yālì.
Giảm bớt áp lực công việc.

6. 面对 + 压力


面对巨大的压力。
Miànduì jùdà de yālì.
Đối mặt với áp lực rất lớn.

7. 应对 + 压力


学会应对压力。
Xuéhuì yìngduì yālì.
Học cách ứng phó với áp lực.

8. 释放 + 压力


通过运动释放压力。
Tōngguò yùndòng shìfàng yālì.
Giải tỏa áp lực thông qua vận động.

9. 压力 + 越来越 + 大


工作压力越来越大。
Gōngzuò yālì yuèláiyuè dà.
Áp lực công việc ngày càng lớn.

10. 有压力 + 才 + 有动力


有压力才有动力。
Yǒu yālì cái yǒu dònglì.
Có áp lực thì mới có động lực.

Điểm cốt lõi nhất:


压力 = áp lực


Khi nói về con người, hãy đặc biệt nhớ nhóm:


工作压力 → áp lực công việc
经济压力 → áp lực kinh tế
生活压力 → áp lực cuộc sống
心理压力 → áp lực tâm lý
承受压力 → chịu áp lực
缓解压力 → giảm áp lực
释放压力 → giải tỏa áp lực
面对压力 → đối mặt với áp lực
应对压力 → ứng phó với áp lực
抗压能力 → khả năng chịu áp lực.

边界 biānjiè là gì?​


边界(biānjiè) nghĩa là ranh giới, biên giới, giới hạn, đường phân chia giữa hai bên hoặc giữa hai phạm vi.


Đây là từ rất quan trọng vì 边界 có cả nghĩa vật lý và nghĩa trừu tượng.


  • 边界
  • Pinyin: biānjiè
  • Hán Việt: biên giới
  • Từ loại: danh từ
  • Nghĩa cơ bản: ranh giới, biên giới, giới hạn
  • Từ gần nghĩa: 界限、界线、范围、边缘
  • Từ trái nghĩa tùy ngữ cảnh: 无边界、没有界限 = không có ranh giới/giới hạn

Ví dụ đơn giản:


这条河是两个地区的边界。
Zhè tiáo hé shì liǎng ge dìqū de biānjiè.
Con sông này là ranh giới giữa hai khu vực.

Ngoài nghĩa địa lý, 边界 còn được dùng rất nhiều trong:


个人边界 = ranh giới cá nhân
人际边界 = ranh giới trong quan hệ giữa người với người
法律边界 = giới hạn pháp luật
责任边界 = ranh giới trách nhiệm
业务边界 = phạm vi/ranh giới nghiệp vụ
管理边界 = ranh giới quản lý
国家边界 = biên giới quốc gia
项目边界 = phạm vi ranh giới của dự án




1. Phân tích từng chữ​


边 biān​


边 có nghĩa cơ bản là:


  • bên
  • mép
  • phía
  • rìa
  • vùng ngoài

Ví dụ:


旁边 = bên cạnh
里面 = bên trong
外边 = bên ngoài
边缘 = rìa, mép
边境 = biên giới, khu vực biên giới
边界 = ranh giới


Trong 边界, 边 mang ý phía ngoài, mép, phần tiếp giáp.




界 jiè​


界 = giới, ranh giới, phạm vi phân chia.


Ví dụ:


世界 = thế giới
界限 = giới hạn, ranh giới
界线 = đường ranh giới
边界 = biên giới, ranh giới
分界 = phân chia ranh giới


Vì vậy:


边 + 界 → 边界


= ranh giới, đường phân chia giữa hai khu vực/phạm vi.




2. Nghĩa cơ bản nhất: ranh giới giữa hai khu vực​


Đây là nghĩa dễ hiểu nhất.


Công thức​


A 是 B 和 C 的边界


= A là ranh giới giữa B và C.


Ví dụ:


这条河是两国的边界。
Zhè tiáo hé shì liǎng guó de biānjiè.
Con sông này là biên giới giữa hai nước.

这座山是两个地区的自然边界。
Zhè zuò shān shì liǎng ge dìqū de zìrán biānjiè.
Ngọn núi này là ranh giới tự nhiên giữa hai khu vực.



3. 国家边界​


国家边界(guójiā biānjiè) = biên giới quốc gia.


Ví dụ:


这条河流构成了两国之间的一部分边界。
Zhè tiáo héliú gòuchéng le liǎng guó zhījiān de yí bùfen biānjiè.
Con sông này tạo thành một phần biên giới giữa hai nước.

两国正在讨论边界问题。
Liǎng guó zhèngzài tǎolùn biānjiè wèntí.
Hai nước đang thảo luận vấn đề biên giới.



4. 边界 và 边境 khác nhau​


Đây là cặp rất dễ nhầm.


边界 biānjiè​


= đường ranh giới, giới hạn phân chia.


Ví dụ:


两国的边界很长。
Liǎng guó de biānjiè hěn cháng.
Biên giới của hai nước rất dài.

边境 biānjìng​


= khu vực biên giới, vùng gần biên giới.


Ví dụ:


他住在边境地区。
Tā zhù zài biānjìng dìqū.
Anh ấy sống ở khu vực biên giới.

Nhớ:​


边界 = đường ranh giới / giới hạn


边境 = khu vực biên giới




5. 边界 và 国界​


国界(guójiè) = biên giới quốc gia, đường phân chia giữa các quốc gia.


这里就是两国的国界。
Zhèlǐ jiù shì liǎng guó de guójiè.
Đây chính là biên giới giữa hai nước.

边界 rộng hơn.


国界 chuyên chỉ ranh giới giữa các quốc gia.




6. 边界 có nghĩa trừu tượng: giới hạn​


Đây là phần cực kỳ quan trọng.


Ví dụ:


法律边界 = giới hạn pháp luật


道德边界 = ranh giới đạo đức


个人边界 = ranh giới cá nhân


责任边界 = ranh giới trách nhiệm


权力边界 = giới hạn quyền lực


管理边界 = ranh giới quản lý


Ở đây không có đường ranh giới vật lý, mà là ranh giới về quyền, hành vi, trách nhiệm, phạm vi hoặc nguyên tắc.




7. 个人边界​


个人边界(gèrén biānjiè) = ranh giới cá nhân.


Đây là cách dùng rất thông dụng hiện nay.


Ví dụ:


每个人都有自己的个人边界。
Měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de gèrén biānjiè.
Mỗi người đều có ranh giới cá nhân của riêng mình.

我们应该尊重别人的个人边界。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de gèrén biānjiè.
Chúng ta nên tôn trọng ranh giới cá nhân của người khác.

他不喜欢别人过度进入自己的个人边界。
Tā bù xǐhuan biérén guòdù jìnrù zìjǐ de gèrén biānjiè.
Anh ấy không thích người khác xâm phạm quá mức vào ranh giới cá nhân của mình.



8. 人际边界​


人际边界(rénjì biānjiè) = ranh giới trong quan hệ giữa người với người.


良好的人际关系需要明确的边界。
Liánghǎo de rénjì guānxi xūyào míngquè de biānjiè.
Một mối quan hệ xã hội tốt cần có ranh giới rõ ràng.

尊重人际边界有助于维持健康的关系。
Zūnzhòng rénjì biānjiè yǒuzhù yú wéichí jiànkāng de guānxi.
Tôn trọng ranh giới trong quan hệ giữa người với người giúp duy trì mối quan hệ lành mạnh.



9. 边界感 là gì?​


Đây là từ rất quan trọng.


边界感(biānjiègǎn) = ý thức về ranh giới, cảm nhận về giới hạn cần có trong quan hệ với người khác.


Đây không đơn giản là “ranh giới”, mà là ý thức được đâu là giới hạn thích hợp.


Ví dụ:


他很有边界感。
Tā hěn yǒu biānjiègǎn.
Anh ấy rất có ý thức về ranh giới.

和别人相处的时候,要有边界感。
Hé biérén xiāngchǔ de shíhou, yào yǒu biānjiègǎn.
Khi giao tiếp với người khác cần có ý thức về ranh giới.

她说话很有分寸,也很有边界感。
Tā shuōhuà hěn yǒu fēncun, yě hěn yǒu biānjiègǎn.
Cô ấy nói chuyện rất chừng mực và cũng rất có ý thức về ranh giới.



10. 没有边界感​


没有边界感 = không có ý thức về ranh giới.


Ví dụ:


有些人和别人相处时没有边界感。
Yǒuxiē rén hé biérén xiāngchǔ shí méiyǒu biānjiègǎn.
Một số người không có ý thức về ranh giới khi giao tiếp với người khác.

开玩笑也要注意边界,不能完全没有边界感。
Kāi wánxiào yě yào zhùyì biānjiè, bù néng wánquán méiyǒu biānjiègǎn.
Đùa cũng phải chú ý giới hạn, không thể hoàn toàn không có ý thức về ranh giới.



11. 越界 là gì?​


Đây là từ cực kỳ quan trọng đi cùng 边界.


越界(yuèjiè) = vượt ranh giới, vượt quá giới hạn.


  • 越 = vượt qua
  • 界 = ranh giới

你这样做已经越界了。
Nǐ zhèyàng zuò yǐjīng yuèjiè le.
Bạn làm như vậy đã vượt quá giới hạn rồi.

不要随便越过别人的边界。
Bú yào suíbiàn yuèguò biérén de biānjiè.
Đừng tùy tiện vượt qua ranh giới của người khác.



12. 边界清晰​


边界清晰(biānjiè qīngxī) = ranh giới rõ ràng.


Ví dụ:


这个部门和那个部门的职责边界非常清晰。
Zhège bùmén hé nàge bùmén de zhízé biānjiè fēicháng qīngxī.
Ranh giới trách nhiệm giữa bộ phận này và bộ phận kia rất rõ ràng.



13. 边界模糊​


边界模糊(biānjiè móhu) = ranh giới mơ hồ, không rõ.


Ví dụ:


两个部门之间的职责边界比较模糊。
Liǎng ge bùmén zhījiān de zhízé biānjiè bǐjiào móhu.
Ranh giới trách nhiệm giữa hai bộ phận khá mơ hồ.

工作和私人生活之间的边界越来越模糊。
Gōngzuò hé sīrén shēnghuó zhījiān de biānjiè yuèláiyuè móhu.
Ranh giới giữa công việc và cuộc sống riêng tư ngày càng mơ hồ.



14. 划定边界​


划定边界(huàdìng biānjiè) = xác định/vạch ra ranh giới.


Ví dụ:


双方需要先划定责任边界。
Shuāngfāng xūyào xiān huàdìng zérèn biānjiè.
Hai bên cần xác định ranh giới trách nhiệm trước.

项目开始之前,我们必须划定工作范围和边界。
Xiàngmù kāishǐ zhīqián, wǒmen bìxū huàdìng gōngzuò fànwéi hé biānjiè.
Trước khi bắt đầu dự án, chúng ta phải xác định phạm vi và ranh giới công việc.



15. 明确边界​


明确边界 = xác định rõ ranh giới.


Đây là cụm rất phổ biến.


双方应该明确责任边界。
Shuāngfāng yīnggāi míngquè zérèn biānjiè.
Hai bên nên xác định rõ ranh giới trách nhiệm.

在合作之前,最好先明确双方的边界。
Zài hézuò zhīqián, zuìhǎo xiān míngquè shuāngfāng de biānjiè.
Trước khi hợp tác, tốt nhất nên xác định rõ ranh giới của hai bên.



16. 突破边界​


突破边界(tūpò biānjiè) = phá vỡ/vượt qua ranh giới.


Có thể mang nghĩa tích cực hoặc trung tính tùy ngữ cảnh.


Ví dụ:


科技正在不断突破传统行业的边界。
Kējì zhèngzài búduàn tūpò chuántǒng hángyè de biānjiè.
Công nghệ đang không ngừng phá vỡ ranh giới của các ngành truyền thống.



17. 打破边界​


打破边界(dǎpò biānjiè) = phá vỡ ranh giới.


Ví dụ:


互联网打破了地域之间的边界。
Hùliánwǎng dǎpò le dìyù zhījiān de biānjiè.
Internet đã phá vỡ ranh giới giữa các khu vực địa lý.



18. 跨越边界​


跨越边界(kuàyuè biānjiè) = vượt qua ranh giới.


Ví dụ:


这个项目涉及多个行业,需要跨越不同领域的边界。
Zhège xiàngmù shèjí duō ge hángyè, xūyào kuàyuè bùtóng lǐngyù de biānjiè.
Dự án này liên quan đến nhiều ngành, cần vượt qua ranh giới giữa các lĩnh vực khác nhau.



19. 边界问题​


边界问题(biānjiè wèntí) = vấn đề ranh giới.


Có thể là:


  • biên giới quốc gia
  • ranh giới địa lý
  • ranh giới trách nhiệm
  • ranh giới pháp lý
  • ranh giới cá nhân

Ví dụ:


双方正在协商边界问题。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng biānjiè wèntí.
Hai bên đang thương lượng vấn đề ranh giới.



20. 边界条件​


边界条件(biānjiè tiáojiàn) = điều kiện biên.


Đây là thuật ngữ chuyên môn, đặc biệt trong:


  • toán học
  • vật lý
  • kỹ thuật
  • mô hình hóa
  • khoa học máy tính

Ví dụ:


这个模型需要设置合理的边界条件。
Zhège móxíng xūyào shèzhì hélǐ de biānjiè tiáojiàn.
Mô hình này cần thiết lập các điều kiện biên hợp lý.

Nếu chỉ học tiếng Trung giao tiếp thì chưa cần ưu tiên nghĩa này.




21. 边界范围​


Có thể gặp:


边界范围 = phạm vi ranh giới.


Nhưng cần phân biệt:


范围 = phạm vi


边界 = đường/điểm giới hạn của phạm vi.


Ví dụ:


项目的范围已经确定,但是具体边界还需要进一步明确。
Xiàngmù de fànwéi yǐjīng quèdìng, dànshì jùtǐ biānjiè hái xūyào jìnyíbù míngquè.
Phạm vi dự án đã được xác định, nhưng ranh giới cụ thể vẫn cần được làm rõ thêm.



22. 边界 và 范围 khác nhau​


Đây là cặp cực kỳ quan trọng.


范围 fànwéi​


= phạm vi, phạm trù, khoảng bao quát.


工作范围
gōngzuò fànwéi
phạm vi công việc

业务范围
yèwù fànwéi
phạm vi kinh doanh/nghiệp vụ

边界 biānjiè​


= ranh giới giới hạn của phạm vi.


工作边界
gōngzuò biānjiè
ranh giới công việc

Ví dụ:


我们先确定项目范围,再明确项目边界。
Wǒmen xiān quèdìng xiàngmù fànwéi, zài míngquè xiàngmù biānjiè.
Chúng ta trước tiên xác định phạm vi dự án, sau đó làm rõ ranh giới dự án.

Có thể hiểu đơn giản:


范围 = “bao gồm những gì?”


边界 = “đến đâu thì dừng?”




23. 边界 và 界限 khác nhau​


界限(jièxiàn) = giới hạn, ranh giới.


Hai từ rất gần nhau, nhưng sắc thái có phần khác:


边界 thường nhấn mạnh ranh giới giữa hai khu vực/phạm vi.


界限 thường nhấn mạnh giới hạn mà không nên vượt qua.


Ví dụ:


两个国家之间的边界
Liǎng ge guójiā zhījiān de biānjiè
biên giới giữa hai quốc gia

做人要有界限。
Zuòrén yào yǒu jièxiàn.
Làm người phải có giới hạn.

Trong quan hệ cá nhân:


界限 và 边界 đều có thể dùng.




24. 边界 và 界线​


界线(jièxiàn) = đường ranh giới, đường phân chia.


Thiên về hình ảnh một đường cụ thể.


Ví dụ:


这里有一条明显的界线。
Zhèlǐ yǒu yì tiáo míngxiǎn de jièxiàn.
Ở đây có một đường ranh giới rõ ràng.

边界 rộng hơn và trừu tượng hơn.




25. 边界 và 边缘​


边缘(biānyuán) = mép, rìa, vùng ven, phần bên ngoài.


Ví dụ:


房子的边缘有一圈花草。
Fángzi de biānyuán yǒu yì quān huācǎo.
Xung quanh mép căn nhà có một vòng cây hoa.

边界 = ranh giới phân chia.


边缘 = phần rìa/mép.


Không thể luôn luôn thay thế nhau.




26. 法律边界​


法律边界(fǎlǜ biānjiè) = ranh giới pháp lý, giới hạn pháp luật.


Ví dụ:


做生意时,必须明确法律边界。
Zuò shēngyi shí, bìxū míngquè fǎlǜ biānjiè.
Khi kinh doanh phải xác định rõ giới hạn pháp luật.

这个行为已经接近法律边界。
Zhège xíngwéi yǐjīng jiējìn fǎlǜ biānjiè.
Hành vi này đã gần chạm đến giới hạn pháp luật.



27. 道德边界​


道德边界(dàodé biānjiè) = ranh giới đạo đức.


Ví dụ:


每个人都应该知道自己的道德边界。
Měi ge rén dōu yīnggāi zhīdào zìjǐ de dàodé biānjiè.
Mỗi người nên biết ranh giới đạo đức của mình.



28. 责任边界​


Đây là từ cực kỳ quan trọng trong công việc:


责任边界(zérèn biānjiè) = ranh giới trách nhiệm.


Ví dụ:


项目开始前,必须明确各部门的责任边界。
Xiàngmù kāishǐ qián, bìxū míngquè gè bùmén de zérèn biānjiè.
Trước khi dự án bắt đầu, phải xác định rõ ranh giới trách nhiệm của từng bộ phận.

如果责任边界不清楚,很容易互相推卸责任。
Rúguǒ zérèn biānjiè bù qīngchu, hěn róngyì hùxiāng tuīxiè zérèn.
Nếu ranh giới trách nhiệm không rõ ràng, rất dễ đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.



29. 权责边界​


权责边界(quánzé biānjiè) = ranh giới quyền hạn và trách nhiệm.


  • 权 = quyền
  • 责 = trách nhiệm
  • 权责 = quyền và trách nhiệm

Ví dụ:


公司应该明确各部门的权责边界。
Gōngsī yīnggāi míngquè gè bùmén de quánzé biānjiè.
Công ty nên xác định rõ ranh giới quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận.

Đây là cụm rất hay trong quản trị doanh nghiệp.




30. 业务边界​


业务边界(yèwù biānjiè) = ranh giới nghiệp vụ/phạm vi hoạt động kinh doanh.


Ví dụ:


我们需要重新确定公司的业务边界。
Wǒmen xūyào chóngxīn quèdìng gōngsī de yèwù biānjiè.
Chúng ta cần xác định lại ranh giới nghiệp vụ của công ty.



31. 管理边界​


管理边界(guǎnlǐ biānjiè) = ranh giới quản lý.


Ví dụ:


不同部门之间需要明确管理边界。
Bùtóng bùmén zhījiān xūyào míngquè guǎnlǐ biānjiè.
Giữa các bộ phận khác nhau cần xác định rõ ranh giới quản lý.



32. 边界 trong bất động sản​


Từ này rất phù hợp với bất động sản.


Có thể nói:


土地边界 = ranh giới đất


地块边界 = ranh giới khu đất


用地边界 = ranh giới khu đất sử dụng


小区边界 = ranh giới khu dân cư


物业管理边界 = ranh giới phạm vi quản lý của đơn vị quản lý bất động sản


Ví dụ:


购买土地之前,一定要确认土地的边界。
Gòumǎi tǔdì zhīqián, yídìng yào quèrèn tǔdì de biānjiè.
Trước khi mua đất nhất định phải xác nhận ranh giới của khu đất.

这块地的边界需要重新测量。
Zhè kuài dì de biānjiè xūyào chóngxīn cèliáng.
Ranh giới của khu đất này cần được đo đạc lại.



33. 地块边界​


地块(dìkuài) = khu đất, lô đất.


地块边界 = ranh giới lô đất.


Ví dụ:


请确认地块边界后再签合同。
Qǐng quèrèn dìkuài biānjiè hòu zài qiān hétóng.
Hãy xác nhận ranh giới lô đất rồi mới ký hợp đồng.



34. 边界 trong công việc​


Một cách dùng rất quan trọng:


工作和私人生活之间应该有一定的边界。
Gōngzuò hé sīrén shēnghuó zhījiān yīnggāi yǒu yídìng de biānjiè.
Giữa công việc và cuộc sống riêng tư nên có một ranh giới nhất định.

这个问题已经超出了我的工作边界。
Zhège wèntí yǐjīng chāochū le wǒ de gōngzuò biānjiè.
Vấn đề này đã vượt ra ngoài ranh giới công việc của tôi.

超出边界 = vượt ra ngoài ranh giới.




35. 超出边界​


Công thức​


超出 + 边界


= vượt quá ranh giới.


Ví dụ:


这个问题已经超出了公司的业务边界。
Zhège wèntí yǐjīng chāochū le gōngsī de yèwù biānjiè.
Vấn đề này đã vượt quá ranh giới nghiệp vụ của công ty.



36. 在边界内​


在边界内(zài biānjiè nèi) = trong phạm vi ranh giới.


Ví dụ:


所有工作都必须在规定的边界内完成。
Suǒyǒu gōngzuò dōu bìxū zài guīdìng de biānjiè nèi wánchéng.
Tất cả công việc đều phải được hoàn thành trong phạm vi quy định.



37. 在边界之外​


在边界之外 = ngoài ranh giới.


Ví dụ:


这个问题已经在我们的职责边界之外。
Zhège wèntí yǐjīng zài wǒmen de zhízé biānjiè zhīwài.
Vấn đề này đã nằm ngoài ranh giới trách nhiệm của chúng tôi.



38. 边界内 / 边界外​


Có thể tạo các cấu trúc:


边界内 = trong ranh giới


边界外 = ngoài ranh giới


施工必须在用地边界内进行。
Shīgōng bìxū zài yòngdì biānjiè nèi jìnxíng.
Việc thi công phải được tiến hành trong ranh giới khu đất sử dụng.



39. 一条边界​


Khi nói về một đường ranh giới cụ thể, có thể dùng lượng từ:


一条边界


Ví dụ:


两个区域之间有一条明显的边界。
Liǎng ge qūyù zhījiān yǒu yì tiáo míngxiǎn de biānjiè.
Giữa hai khu vực có một ranh giới rõ ràng.



40. 40 câu ví dụ với 边界​


1​


这条河是两个地区的边界。
Zhè tiáo hé shì liǎng ge dìqū de biānjiè.
Con sông này là ranh giới giữa hai khu vực.

2​


两国之间的边界很长。
Liǎng guó zhījiān de biānjiè hěn cháng.
Biên giới giữa hai nước rất dài.

3​


这座山构成了两个地区之间的自然边界。
Zhè zuò shān gòuchéng le liǎng ge dìqū zhījiān de zìrán biānjiè.
Ngọn núi này tạo thành ranh giới tự nhiên giữa hai khu vực.

4​


两国正在讨论边界问题。
Liǎng guó zhèngzài tǎolùn biānjiè wèntí.
Hai nước đang thảo luận vấn đề biên giới.

5​


他住在边境地区,而不是边界线上。
Tā zhù zài biānjìng dìqū, ér bú shì biānjiè xiàn shàng.
Anh ấy sống ở khu vực biên giới chứ không phải ngay trên đường biên giới.

6​


每个人都有自己的个人边界。
Měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de gèrén biānjiè.
Mỗi người đều có ranh giới cá nhân của mình.

7​


我们应该尊重别人的个人边界。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de gèrén biānjiè.
Chúng ta nên tôn trọng ranh giới cá nhân của người khác.

8​


和别人相处时,要注意彼此的边界。
Hé biérén xiāngchǔ shí, yào zhùyì bǐcǐ de biānjiè.
Khi giao tiếp với người khác cần chú ý ranh giới của nhau.

9​


他很有边界感。
Tā hěn yǒu biānjiègǎn.
Anh ấy rất có ý thức về ranh giới.

10​


有些人和别人相处时缺乏边界感。
Yǒuxiē rén hé biérén xiāngchǔ shí quēfá biānjiègǎn.
Một số người thiếu ý thức về ranh giới khi giao tiếp với người khác.

11​


你这样做已经越过我的边界了。
Nǐ zhèyàng zuò yǐjīng yuèguò wǒ de biānjiè le.
Bạn làm như vậy đã vượt qua ranh giới của tôi rồi.

12​


不要随便越过别人的边界。
Bú yào suíbiàn yuèguò biérén de biānjiè.
Đừng tùy tiện vượt qua ranh giới của người khác.

13​


双方需要明确责任边界。
Shuāngfāng xūyào míngquè zérèn biānjiè.
Hai bên cần xác định rõ ranh giới trách nhiệm.

14​


各部门的职责边界必须清楚。
Gè bùmén de zhízé biānjiè bìxū qīngchu.
Ranh giới trách nhiệm của các bộ phận phải rõ ràng.

15​


如果责任边界不清楚,就容易互相推卸责任。
Rúguǒ zérèn biānjiè bù qīngchu, jiù róngyì hùxiāng tuīxiè zérèn.
Nếu ranh giới trách nhiệm không rõ thì rất dễ đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.

16​


公司应该明确各部门的权责边界。
Gōngsī yīnggāi míngquè gè bùmén de quánzé biānjiè.
Công ty nên xác định rõ ranh giới quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận.

17​


这个问题已经超出了我的工作边界。
Zhège wèntí yǐjīng chāochū le wǒ de gōngzuò biānjiè.
Vấn đề này đã vượt ra ngoài ranh giới công việc của tôi.

18​


这个业务不属于我们的业务边界。
Zhège yèwù bù shǔyú wǒmen de yèwù biānjiè.
Nghiệp vụ này không thuộc phạm vi ranh giới kinh doanh của chúng tôi.

19​


项目开始之前,必须先明确项目边界。
Xiàngmù kāishǐ zhīqián, bìxū xiān míngquè xiàngmù biānjiè.
Trước khi bắt đầu dự án, phải xác định rõ ranh giới dự án.

20​


项目的范围已经确定,但是边界还不够清晰。
Xiàngmù de fànwéi yǐjīng quèdìng, dànshì biānjiè hái bú gòu qīngxī.
Phạm vi dự án đã được xác định nhưng ranh giới vẫn chưa đủ rõ.

21​


我们需要划定双方的责任边界。
Wǒmen xūyào huàdìng shuāngfāng de zérèn biānjiè.
Chúng ta cần vạch rõ ranh giới trách nhiệm của hai bên.

22​


法律边界不能随便突破。
Fǎlǜ biānjiè bù néng suíbiàn tūpò.
Giới hạn pháp luật không thể tùy tiện vượt qua.

23​


每个人都应该知道自己的道德边界。
Měi ge rén dōu yīnggāi zhīdào zìjǐ de dàodé biānjiè.
Mỗi người nên biết ranh giới đạo đức của mình.

24​


工作和私人生活之间需要一定的边界。
Gōngzuò hé sīrén shēnghuó zhījiān xūyào yídìng de biānjiè.
Giữa công việc và cuộc sống riêng tư cần có một ranh giới nhất định.

25​


工作和私人生活之间的边界越来越模糊。
Gōngzuò hé sīrén shēnghuó zhījiān de biānjiè yuèláiyuè móhu.
Ranh giới giữa công việc và cuộc sống riêng tư ngày càng mơ hồ.

26​


这两个部门之间的管理边界不够明确。
Zhè liǎng ge bùmén zhījiān de guǎnlǐ biānjiè bú gòu míngquè.
Ranh giới quản lý giữa hai bộ phận này chưa đủ rõ.

27​


购买土地之前,一定要确认土地边界。
Gòumǎi tǔdì zhīqián, yídìng yào quèrèn tǔdì biānjiè.
Trước khi mua đất nhất định phải xác nhận ranh giới khu đất.

28​


这块地的边界需要重新测量。
Zhè kuài dì de biānjiè xūyào chóngxīn cèliáng.
Ranh giới khu đất này cần được đo đạc lại.

29​


请确认地块边界以后再签合同。
Qǐng quèrèn dìkuài biānjiè yǐhòu zài qiān hétóng.
Hãy xác nhận ranh giới lô đất rồi mới ký hợp đồng.

30​


施工必须在用地边界内进行。
Shīgōng bìxū zài yòngdì biānjiè nèi jìnxíng.
Việc thi công phải được tiến hành trong ranh giới khu đất sử dụng.

31​


这个建筑已经接近地块的边界。
Zhège jiànzhù yǐjīng jiējìn dìkuài de biānjiè.
Công trình này đã gần sát ranh giới lô đất.

32​


两个区域之间有一条明显的边界。
Liǎng ge qūyù zhījiān yǒu yì tiáo míngxiǎn de biānjiè.
Giữa hai khu vực có một ranh giới rõ ràng.

33​


网络技术正在不断突破传统行业的边界。
Wǎngluò jìshù zhèngzài búduàn tūpò chuántǒng hángyè de biānjiè.
Công nghệ mạng đang không ngừng phá vỡ ranh giới của các ngành truyền thống.

34​


这个项目跨越了多个行业的边界。
Zhège xiàngmù kuàyuè le duō ge hángyè de biānjiè.
Dự án này vượt qua ranh giới của nhiều ngành.

35​


互联网打破了地域之间的边界。
Hùliánwǎng dǎpò le dìyù zhījiān de biānjiè.
Internet đã phá vỡ ranh giới giữa các khu vực địa lý.

36​


双方应该通过沟通明确彼此的边界。
Shuāngfāng yīnggāi tōngguò gōutōng míngquè bǐcǐ de biānjiè.
Hai bên nên thông qua giao tiếp để xác định rõ ranh giới của nhau.

37​


尊重彼此的边界有助于建立健康的关系。
Zūnzhòng bǐcǐ de biānjiè yǒuzhù yú jiànlì jiànkāng de guānxi.
Tôn trọng ranh giới của nhau giúp xây dựng mối quan hệ lành mạnh.

38​


一个成熟的团队应该有清晰的职责边界。
Yí ge chéngshú de tuánduì yīnggāi yǒu qīngxī de zhízé biānjiè.
Một đội nhóm trưởng thành nên có ranh giới trách nhiệm rõ ràng.

39​


如果边界模糊,很多问题就很难判断到底由谁负责。
Rúguǒ biānjiè móhu, hěn duō wèntí jiù hěn nán pànduàn dàodǐ yóu shéi fùzé.
Nếu ranh giới không rõ ràng thì nhiều vấn đề sẽ rất khó xác định cuối cùng ai chịu trách nhiệm.

40​


在合作关系中,既要互相支持,也要尊重彼此的边界。
Zài hézuò guānxi zhōng, jì yào hùxiāng zhīchí, yě yào zūnzhòng bǐcǐ de biānjiè.
Trong quan hệ hợp tác, vừa phải hỗ trợ lẫn nhau, vừa phải tôn trọng ranh giới của nhau.



41. Một số từ ghép rất quan trọng với 边界​


边界 = ranh giới


国界 = biên giới quốc gia


国家边界 = biên giới quốc gia


土地边界 = ranh giới đất


地块边界 = ranh giới lô đất


用地边界 = ranh giới khu đất sử dụng


小区边界 = ranh giới khu dân cư


个人边界 = ranh giới cá nhân


人际边界 = ranh giới trong quan hệ xã hội


责任边界 = ranh giới trách nhiệm


权责边界 = ranh giới quyền hạn và trách nhiệm


管理边界 = ranh giới quản lý


业务边界 = ranh giới nghiệp vụ


法律边界 = ranh giới pháp lý


道德边界 = ranh giới đạo đức


项目边界 = ranh giới/phạm vi dự án


边界问题 = vấn đề ranh giới


边界条件 = điều kiện biên


边界感 = ý thức về ranh giới




42. Các động từ thường đi với 边界​


明确边界 = xác định rõ ranh giới


划定边界 = vạch/xác định ranh giới


确认边界 = xác nhận ranh giới


确定边界 = xác định ranh giới


划分边界 = phân chia ranh giới


跨越边界 = vượt qua ranh giới


突破边界 = phá vỡ ranh giới


打破边界 = phá vỡ ranh giới


模糊边界 = làm mờ ranh giới


尊重边界 = tôn trọng ranh giới


维护边界 = duy trì/bảo vệ ranh giới


超出边界 = vượt ra ngoài ranh giới


越过边界 = vượt qua ranh giới




43. Phân biệt 4 từ rất dễ nhầm​


边界​


= ranh giới, giới hạn giữa hai bên


两国边界
biên giới hai nước

界限​


= giới hạn, giới hạn cần dừng lại


做人要有界限。
Làm người phải có giới hạn.

范围​


= phạm vi bao gồm những gì


工作范围
phạm vi công việc

边缘​


= rìa, mép, vùng ngoài


城市边缘
vùng ven thành phố

Có thể nhớ:


范围 → “bao rộng đến đâu?”


边界 → “đến đâu là hết?”


界限 → “đến đâu thì không nên vượt?”


边缘 → “phần rìa ở bên ngoài”




44. Tổng kết cách dùng​


Cốt lõi của 边界 là:


边界 = ranh giới / đường phân chia / giới hạn


Có hai nhóm nghĩa chính.


Nghĩa vật lý​


国家边界 = biên giới quốc gia


土地边界 = ranh giới đất


地块边界 = ranh giới lô đất


Nghĩa trừu tượng​


个人边界 = ranh giới cá nhân


责任边界 = ranh giới trách nhiệm


法律边界 = ranh giới pháp luật


业务边界 = ranh giới nghiệp vụ


权责边界 = ranh giới quyền hạn và trách nhiệm


Các công thức quan trọng nhất:


A 是 B 和 C 的边界
= A là ranh giới giữa B và C


明确边界
= xác định rõ ranh giới


划定边界
= vạch/xác định ranh giới


尊重边界
= tôn trọng ranh giới


越过边界 / 越界
= vượt ranh giới


超出边界
= vượt ra ngoài ranh giới


边界清晰
= ranh giới rõ ràng


边界模糊
= ranh giới mơ hồ


边界感
= ý thức về ranh giới


Đặc biệt cần nhớ cặp:


范围 = phạm vi
边界 = ranh giới của phạm vi

Ví dụ:


我们先确定项目范围,再明确项目边界。
Wǒmen xiān quèdìng xiàngmù fànwéi, zài míngquè xiàngmù biānjiè.
Chúng ta trước tiên xác định phạm vi dự án, sau đó xác định rõ ranh giới dự án.

表达 biǎodá là gì?​


表达(biǎodá) là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, nghĩa là:


biểu đạt, diễn đạt, bày tỏ, thể hiện


Từ này dùng khi muốn nói đưa suy nghĩ, ý kiến, tình cảm, thái độ, quan điểm, nhu cầu... của mình ra bằng lời nói, chữ viết hoặc một phương thức nào đó.


  • 表达
  • Pinyin: biǎodá
  • Hán Việt: biểu đạt
  • Từ loại: động từ, đôi khi có thể dùng như danh từ trong một số kết cấu
  • Nghĩa chính: biểu đạt, diễn đạt, bày tỏ, thể hiện
  • Từ gần nghĩa: 表示、说明、表明、阐述
  • Từ trái nghĩa tùy ngữ cảnh: 隐瞒、隐藏、不表达

Ví dụ cơ bản nhất:


我不知道该怎么表达自己的想法。
Wǒ bù zhīdào gāi zěnme biǎodá zìjǐ de xiǎngfa.
Tôi không biết nên diễn đạt suy nghĩ của mình như thế nào.



1. Phân tích từng chữ​


表 biǎo​


表 có rất nhiều nghĩa:


表示 = biểu thị, thể hiện
表达 = biểu đạt
表明 = nói rõ, biểu明
表情 = biểu cảm, nét mặt
表态 = thể hiện thái độ
表演 = biểu diễn
表扬 = biểu dương, khen ngợi
表面 = bề mặt, vẻ bề ngoài


Trong 表达, 表 mang ý đưa ra bên ngoài, làm cho người khác nhìn thấy/nghe thấy/nhận biết được.




达 dá​


达 có các nghĩa:


  • đạt tới
  • đến
  • thông đạt
  • truyền đạt

Ví dụ:


达到 = đạt tới


发达 = phát triển


到达 = đến nơi


传达 = truyền đạt


Trong 表达, 达 góp phần tạo nên ý:


đưa điều mình nghĩ/cảm nhận ra để người khác tiếp nhận được.


Vì vậy:


表 + 达 → 表达 = biểu đạt, diễn đạt, bày tỏ




2. Nghĩa cốt lõi của 表达​


表达 có thể hiểu là:


把自己的思想、感情、意见等说出来、写出来或者表现出来。

Tức là:


đem suy nghĩ, tình cảm, ý kiến... của mình biểu hiện ra ngoài bằng lời nói, chữ viết hoặc hành động.


Do đó, 表达 có thể đi với rất nhiều danh từ:


表达想法 = diễn đạt suy nghĩ


表达意见 = bày tỏ ý kiến


表达看法 = trình bày quan điểm


表达感情 = bày tỏ tình cảm


表达感受 = thể hiện cảm nhận


表达态度 = thể hiện thái độ


表达需求 = diễn đạt nhu cầu


表达感谢 = bày tỏ lòng cảm ơn


表达歉意 = bày tỏ lời xin lỗi


表达不满 = bày tỏ sự bất mãn


表达观点 = trình bày quan điểm




3. Công thức cơ bản nhất: 表达 + danh từ​


Công thức​


S + 表达 + N


= S biểu đạt/bày tỏ N.


Ví dụ:


我想表达我的意见。
Wǒ xiǎng biǎodá wǒ de yìjiàn.
Tôi muốn bày tỏ ý kiến của mình.

他表达了自己的想法。
Tā biǎodá le zìjǐ de xiǎngfa.
Anh ấy đã bày tỏ suy nghĩ của mình.

她不太会表达自己的感情。
Tā bú tài huì biǎodá zìjǐ de gǎnqíng.
Cô ấy không quá giỏi trong việc bày tỏ tình cảm của mình.



4. 表达 + 想法​


表达想法(biǎodá xiǎngfa) = bày tỏ/diễn đạt suy nghĩ.


Đây là một cụm rất thông dụng.


每个人都有表达自己想法的权利。
Měi ge rén dōu yǒu biǎodá zìjǐ xiǎngfa de quánlì.
Mỗi người đều có quyền bày tỏ suy nghĩ của mình.

你可以直接表达自己的想法。
Nǐ kěyǐ zhíjiē biǎodá zìjǐ de xiǎngfa.
Bạn có thể trực tiếp nói ra suy nghĩ của mình.



5. 表达 + 意见​


表达意见 = bày tỏ ý kiến.


Ví dụ:


欢迎大家表达自己的意见。
Huānyíng dàjiā biǎodá zìjǐ de yìjiàn.
Hoan nghênh mọi người bày tỏ ý kiến của mình.

员工可以在会议上表达意见。
Yuángōng kěyǐ zài huìyì shàng biǎodá yìjiàn.
Nhân viên có thể bày tỏ ý kiến trong cuộc họp.

如果你有不同意见,可以直接表达出来。
Rúguǒ nǐ yǒu bùtóng yìjiàn, kěyǐ zhíjiē biǎodá chūlái.
Nếu bạn có ý kiến khác, bạn có thể trực tiếp nói ra.

Ở đây có:


表达出来 = biểu đạt ra, nói ra.




6. 表达 + 看法​


表达看法(biǎodá kànfǎ) = trình bày quan điểm/cách nhìn.


Ví dụ:


请大家表达一下自己的看法。
Qǐng dàjiā biǎodá yíxià zìjǐ de kànfǎ.
Mời mọi người trình bày quan điểm của mình.

他在会议上表达了自己的看法。
Tā zài huìyì shàng biǎodá le zìjǐ de kànfǎ.
Anh ấy đã trình bày quan điểm của mình trong cuộc họp.

看法 = cách nhìn, quan điểm.




7. 表达 + 观点​


表达观点(biǎodá guāndiǎn) = trình bày quan điểm.


Ví dụ:


每个人都有机会表达自己的观点。
Měi ge rén dōu yǒu jīhuì biǎodá zìjǐ de guāndiǎn.
Mỗi người đều có cơ hội trình bày quan điểm của mình.

这篇文章主要表达了作者的观点。
Zhè piān wénzhāng zhǔyào biǎodá le zuòzhě de guāndiǎn.
Bài viết này chủ yếu thể hiện quan điểm của tác giả.



8. 表达 + 感情​


表达感情 = bày tỏ tình cảm.


Ví dụ:


他不太善于表达自己的感情。
Tā bú tài shànyú biǎodá zìjǐ de gǎnqíng.
Anh ấy không quá giỏi trong việc bày tỏ tình cảm của mình.

有些人不喜欢直接表达感情。
Yǒuxiē rén bù xǐhuan zhíjiē biǎodá gǎnqíng.
Một số người không thích trực tiếp bày tỏ tình cảm.



9. 表达 + 感受​


表达感受 = thể hiện cảm nhận/cảm xúc.


Ví dụ:


你可以自由地表达自己的感受。
Nǐ kěyǐ zìyóu de biǎodá zìjǐ de gǎnshòu.
Bạn có thể tự do bày tỏ cảm nhận của mình.

她很善于用语言表达自己的感受。
Tā hěn shànyú yòng yǔyán biǎodá zìjǐ de gǎnshòu.
Cô ấy rất giỏi dùng ngôn ngữ để diễn đạt cảm xúc của mình.



10. 表达 + 态度​


表达态度 = thể hiện thái độ/lập trường.


Ví dụ:


公司已经明确表达了自己的态度。
Gōngsī yǐjīng míngquè biǎodá le zìjǐ de tàidù.
Công ty đã thể hiện rõ thái độ của mình.

他没有直接表达反对的态度。
Tā méiyǒu zhíjiē biǎodá fǎnduì de tàidù.
Anh ấy không trực tiếp thể hiện thái độ phản đối.



11. 表达 + 立场​


表达立场 = thể hiện lập trường.


公司需要明确表达自己的立场。
Gōngsī xūyào míngquè biǎodá zìjǐ de lìchǎng.
Công ty cần thể hiện rõ lập trường của mình.

立场 = lập trường.




12. 表达 + 需求​


Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng trong công việc.


表达需求 = trình bày/diễn đạt nhu cầu.


Ví dụ:


客户应该清楚地表达自己的需求。
Kèhù yīnggāi qīngchǔ de biǎodá zìjǐ de xūqiú.
Khách hàng nên diễn đạt rõ nhu cầu của mình.

如果客户不能准确表达需求,我们很难提供合适的方案。
Rúguǒ kèhù bù néng zhǔnquè biǎodá xūqiú, wǒmen hěn nán tígōng héshì de fāng'àn.
Nếu khách hàng không thể diễn đạt chính xác nhu cầu thì chúng tôi rất khó đưa ra phương án phù hợp.



13. 表达 + 意愿​


表达意愿(biǎodá yìyuàn) = bày tỏ nguyện vọng/ý nguyện.


Ví dụ:


客户已经表达了合作意愿。
Kèhù yǐjīng biǎodá le hézuò yìyuàn.
Khách hàng đã bày tỏ mong muốn hợp tác.

他明确表达了继续合作的意愿。
Tā míngquè biǎodá le jìxù hézuò de yìyuàn.
Anh ấy đã bày tỏ rõ mong muốn tiếp tục hợp tác.



14. 表达 + 感谢​


表达感谢(biǎodá gǎnxiè) = bày tỏ sự cảm ơn.


Ví dụ:


我想借这个机会表达我的感谢。
Wǒ xiǎng jiè zhège jīhuì biǎodá wǒ de gǎnxiè.
Tôi muốn nhân cơ hội này bày tỏ lời cảm ơn của mình.

借这个机会表达感谢 = nhân cơ hội này bày tỏ lời cảm ơn.


Đây là cách nói khá trang trọng.




15. 表达 + 歉意​


表达歉意(biǎodá qiànyì) = bày tỏ lời xin lỗi.


Ví dụ:


我想向你表达我的歉意。
Wǒ xiǎng xiàng nǐ biǎodá wǒ de qiànyì.
Tôi muốn bày tỏ lời xin lỗi với bạn.

Ở đây:


向 + người + 表达 + nội dung


là cấu trúc rất quan trọng.




16. Công thức: 向 + người + 表达 + N​


Công thức​


S + 向 + 人 + 表达 + N


= S bày tỏ N với ai.


Ví dụ:


他向老师表达了感谢。
Tā xiàng lǎoshī biǎodá le gǎnxiè.
Anh ấy bày tỏ lời cảm ơn với giáo viên.

我想向大家表达我的感谢。
Wǒ xiǎng xiàng dàjiā biǎodá wǒ de gǎnxiè.
Tôi muốn bày tỏ lời cảm ơn tới mọi người.

公司向客户表达了歉意。
Gōngsī xiàng kèhù biǎodá le qiànyì.
Công ty đã bày tỏ lời xin lỗi với khách hàng.



17. 表达 + 对……的 + N​


Đây là một cấu trúc rất đẹp và phổ biến.


Công thức​


表达 + 对 + N + 的 + tình cảm / thái độ


Ví dụ:


表达对父母的感谢。
Biǎodá duì fùmǔ de gǎnxiè.
Bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ.

表达对客户的重视。
Biǎodá duì kèhù de zhòngshì.
Thể hiện sự coi trọng đối với khách hàng.

表达对员工的关心。
Biǎodá duì yuángōng de guānxīn.
Thể hiện sự quan tâm đối với nhân viên.



18. 表达 + 对……的支持​


表达对……的支持 = thể hiện sự ủng hộ đối với...


Ví dụ:


公司表达了对员工的支持。
Gōngsī biǎodá le duì yuángōng de zhīchí.
Công ty thể hiện sự ủng hộ đối với nhân viên.

他公开表达了对这个方案的支持。
Tā gōngkāi biǎodá le duì zhège fāng'àn de zhīchí.
Anh ấy công khai thể hiện sự ủng hộ đối với phương án này.



19. 表达 + 对……的看法​


Cấu trúc:


表达对 + N + 的看法


= bày tỏ quan điểm về...


Ví dụ:


他在会议上表达了对这个问题的看法。
Tā zài huìyì shàng biǎodá le duì zhège wèntí de kànfǎ.
Anh ấy đã trình bày quan điểm về vấn đề này trong cuộc họp.



20. 表达 + 对……的不满​


表达对……的不满 = bày tỏ sự không hài lòng về...


Ví dụ:


客户表达了对产品质量的不满。
Kèhù biǎodá le duì chǎnpǐn zhìliàng de bùmǎn.
Khách hàng đã bày tỏ sự không hài lòng về chất lượng sản phẩm.



21. 表达 + 意愿 / 希望 / 要求​


Đây là nhóm rất thường gặp trong văn viết.


表达意愿 = bày tỏ nguyện vọng


表达希望 = bày tỏ hy vọng


表达要求 = nêu/đưa ra yêu cầu


Ví dụ:


客户表达了继续合作的意愿。
Kèhù biǎodá le jìxù hézuò de yìyuàn.
Khách hàng bày tỏ nguyện vọng tiếp tục hợp tác.

他表达了对未来的希望。
Tā biǎodá le duì wèilái de xīwàng.
Anh ấy bày tỏ hy vọng về tương lai.

客户明确表达了自己的要求。
Kèhù míngquè biǎodá le zìjǐ de yāoqiú.
Khách hàng đã nêu rõ yêu cầu của mình.



22. 表达出来​


表达出来(biǎodá chūlái) = biểu đạt ra, nói ra, thể hiện ra.


Đây là bổ ngữ xu hướng 出来, nhấn mạnh điều vốn ở bên trong được đưa ra bên ngoài.


Công thức​


表达 + N + 出来


hoặc


把 + N + 表达出来


Ví dụ:


有什么想法就表达出来。
Yǒu shénme xiǎngfa jiù biǎodá chūlái.
Có suy nghĩ gì thì cứ nói ra.

请把你的真实想法表达出来。
Qǐng bǎ nǐ de zhēnshí xiǎngfa biǎodá chūlái.
Hãy nói ra suy nghĩ thật của bạn.



23. 把 + 表达 + 出来​


Công thức​


S + 把 + N + 表达 + 出来


Ví dụ:


你可以把自己的观点表达出来。
Nǐ kěyǐ bǎ zìjǐ de guāndiǎn biǎodá chūlái.
Bạn có thể trình bày quan điểm của mình ra.

他没有把真实想法表达出来。
Tā méiyǒu bǎ zhēnshí xiǎngfa biǎodá chūlái.
Anh ấy không nói ra suy nghĩ thật của mình.



24. 表达清楚​


表达清楚(biǎodá qīngchu) = diễn đạt rõ ràng.


Ví dụ:


你要把自己的意思表达清楚。
Nǐ yào bǎ zìjǐ de yìsi biǎodá qīngchu.
Bạn phải diễn đạt rõ ý của mình.

我不知道该怎么把这个问题表达清楚。
Wǒ bù zhīdào gāi zěnme bǎ zhège wèntí biǎodá qīngchu.
Tôi không biết phải diễn đạt vấn đề này thế nào cho rõ.

Đây là một cấu trúc rất quan trọng:


表达 + bổ ngữ kết quả


表达清楚
= biểu đạt rõ




25. 表达准确​


表达准确(biǎodá zhǔnquè) = diễn đạt chính xác.


他的表达很准确。
Tā de biǎodá hěn zhǔnquè.
Cách diễn đạt của anh ấy rất chính xác.

你需要更准确地表达自己的意思。
Nǐ xūyào gèng zhǔnquè de biǎodá zìjǐ de yìsi.
Bạn cần diễn đạt ý của mình chính xác hơn.



26. 表达清晰​


表达清晰(biǎodá qīngxī) = diễn đạt mạch lạc, rõ ràng.


他的表达非常清晰。
Tā de biǎodá fēicháng qīngxī.
Cách diễn đạt của anh ấy rất rõ ràng.



27. 表达流利​


表达流利(biǎodá liúlì) = diễn đạt lưu loát.


Đặc biệt hay dùng trong học ngoại ngữ.


他的中文表达很流利。
Tā de Zhōngwén biǎodá hěn liúlì.
Khả năng diễn đạt tiếng Trung của anh ấy rất lưu loát.



28. 口头表达​


口头表达(kǒutóu biǎodá) = biểu đạt bằng lời nói, khả năng diễn đạt bằng miệng.


他的口头表达能力很强。
Tā de kǒutóu biǎodá nénglì hěn qiáng.
Khả năng diễn đạt bằng lời nói của anh ấy rất tốt.



29. 书面表达​


书面表达(shūmiàn biǎodá) = biểu đạt bằng văn viết.


Ví dụ:


这篇文章的书面表达很自然。
Zhè piān wénzhāng de shūmiàn biǎodá hěn zìrán.
Cách diễn đạt bằng văn viết của bài này rất tự nhiên.

学习中文时,口语表达和书面表达都很重要。
Xuéxí Zhōngwén shí, kǒuyǔ biǎodá hé shūmiàn biǎodá dōu hěn zhòngyào.
Khi học tiếng Trung, cả biểu đạt khẩu ngữ và văn viết đều rất quan trọng.



30. 表达能力​


表达能力(biǎodá nénglì) = khả năng diễn đạt.


Đây là cụm cực kỳ phổ biến.


他的表达能力很强。
Tā de biǎodá nénglì hěn qiáng.
Khả năng diễn đạt của anh ấy rất tốt.

工作中需要很强的沟通和表达能力。
Gōngzuò zhōng xūyào hěn qiáng de gōutōng hé biǎodá nénglì.
Trong công việc cần khả năng giao tiếp và diễn đạt rất tốt.



31. 表达能力 và 沟通能力​


Hai từ rất dễ nhầm:


表达能力 = khả năng diễn đạt điều mình nghĩ


沟通能力 = khả năng giao tiếp, trao đổi và làm cho hai bên hiểu nhau


Ví dụ:


他的表达能力很强,但是沟通能力一般。
Tā de biǎodá nénglì hěn qiáng, dànshì gōutōng nénglì yìbān.
Khả năng diễn đạt của anh ấy rất tốt, nhưng khả năng giao tiếp chỉ ở mức bình thường.

Có thể hiểu:


表达 → mình nói/viết/biểu hiện điều mình muốn truyền đạt.


沟通 → hai bên trao đổi để hiểu nhau.




32. 表达方式​


表达方式(biǎodá fāngshì) = cách biểu đạt, cách diễn đạt.


Ví dụ:


不同的人有不同的表达方式。
Bùtóng de rén yǒu bùtóng de biǎodá fāngshì.
Những người khác nhau có những cách diễn đạt khác nhau.

他的表达方式比较直接。
Tā de biǎodá fāngshì bǐjiào zhíjiē.
Cách diễn đạt của anh ấy khá trực tiếp.



33. 表达方法​


表达方法(biǎodá fāngfǎ) = phương pháp/cách thức biểu đạt.


方式 và 方法 gần nhau, nhưng:


方式 = cách thức, kiểu thức
方法 = phương pháp


Ví dụ:


这种表达方式比较自然。
Zhè zhǒng biǎodá fāngshì bǐjiào zìrán.
Cách diễn đạt này khá tự nhiên.



34. 表达形式​


表达形式(biǎodá xíngshì) = hình thức biểu đạt.


Ví dụ:


语言是一种重要的表达形式。
Yǔyán shì yì zhǒng zhòngyào de biǎodá xíngshì.
Ngôn ngữ là một hình thức biểu đạt quan trọng.



35. 表达 + cảm xúc bằng hành động​


表达 không nhất thiết chỉ bằng lời nói.


Có thể:


用语言表达 = dùng ngôn ngữ để biểu đạt


用文字表达 = dùng chữ viết để biểu đạt


用行动表达 = dùng hành động để thể hiện


用表情表达 = dùng biểu cảm để thể hiện


Ví dụ:


他不太会用语言表达感情,但是会用行动表达关心。
Tā bú tài huì yòng yǔyán biǎodá gǎnqíng, dànshì huì yòng xíngdòng biǎodá guānxīn.
Anh ấy không quá giỏi dùng lời nói để bày tỏ tình cảm, nhưng biết dùng hành động để thể hiện sự quan tâm.



36. 用 + phương tiện + 表达​


Công thức​


S + 用 + phương tiện + 表达 + N


Ví dụ:


我喜欢用文字表达自己的想法。
Wǒ xǐhuan yòng wénzì biǎodá zìjǐ de xiǎngfa.
Tôi thích dùng chữ viết để diễn đạt suy nghĩ của mình.

她通过音乐表达自己的感情。
Tā tōngguò yīnyuè biǎodá zìjǐ de gǎnqíng.
Cô ấy dùng âm nhạc để thể hiện tình cảm của mình.



37. 通过……表达……​


通过 + phương thức + 表达 + N


= thông qua... để biểu đạt...


Ví dụ:


他通过行动表达了对父母的爱。
Tā tōngguò xíngdòng biǎodá le duì fùmǔ de ài.
Anh ấy thông qua hành động để thể hiện tình yêu đối với cha mẹ.

这篇文章通过故事表达了作者的观点。
Zhè piān wénzhāng tōngguò gùshi biǎodá le zuòzhě de guāndiǎn.
Bài viết này thông qua câu chuyện để thể hiện quan điểm của tác giả.



38. 表达 và 表示 khác nhau thế nào?​


Đây là cặp cực kỳ quan trọng.


表达​


= biểu đạt, diễn đạt, bày tỏ


Nhấn mạnh đưa điều bên trong ra ngoài.


表达自己的想法
Biǎodá zìjǐ de xiǎngfa
bày tỏ suy nghĩ của mình

表达感情
Biǎodá gǎnqíng
bày tỏ tình cảm

表示​


= biểu thị, thể hiện, cho thấy, bày tỏ


Phạm vi sử dụng rộng hơn và có thể dùng với:


  • thái độ
  • đồng ý
  • phản đối
  • cảm ơn
  • xin lỗi
  • con số, ký hiệu, ý nghĩa...

Ví dụ:


我表示同意。
Wǒ biǎoshì tóngyì.
Tôi bày tỏ/cho biết là đồng ý.

Không nói tự nhiên:


我表达同意。

Thường nói:


我表示同意。
Tôi đồng ý / tôi bày tỏ sự đồng ý.

Nhưng:


我表达自己的意见。
Tôi bày tỏ ý kiến của mình.

Nhớ:​


表达 → diễn đạt nội dung/suy nghĩ/cảm xúc


表示 → biểu thị thái độ, lập trường, sự đồng ý, cảm xúc, ý nghĩa...




39. 表达 và 表明 khác nhau​


表明(biǎomíng) = nói rõ, cho thấy, làm rõ lập trường hoặc sự thật.


Ví dụ:


他明确表明了自己的立场。
Tā míngquè biǎomíng le zìjǐ de lìchǎng.
Anh ấy đã nói rõ lập trường của mình.

表达立场 = thể hiện/bày tỏ lập trường


表明立场 = nói rõ/xác định lập trường


Hai từ gần nhau nhưng 表明 nhấn mạnh làm cho trở nên rõ ràng.




40. 表达 và 说明​


说明(shuōmíng) = giải thích, trình bày, nói rõ


Ví dụ:


请说明你的理由。
Qǐng shuōmíng nǐ de lǐyóu.
Hãy giải thích lý do của bạn.

请表达你的看法。
Qǐng biǎodá nǐ de kànfǎ.
Hãy trình bày quan điểm của bạn.

说明 → giải thích/làm rõ thông tin.


表达 → trình bày/diễn đạt điều mình nghĩ, cảm nhận hoặc muốn truyền đạt.




41. 表达 và 阐述​


阐述(chǎnshù) = trình bày, diễn giải một vấn đề một cách có hệ thống, thường dùng trong văn viết.


Ví dụ:


他详细阐述了自己的观点。
Tā xiángxì chǎnshù le zìjǐ de guāndiǎn.
Anh ấy đã trình bày chi tiết quan điểm của mình.

表达观点 = trình bày quan điểm


阐述观点 = trình bày/diễn giải quan điểm một cách hệ thống




42. 表达 và 诉说​


诉说(sùshuō) = kể lể, bày tỏ, giãi bày, thường liên quan đến câu chuyện hoặc cảm xúc.


Ví dụ:


她向朋友诉说自己的烦恼。
Tā xiàng péngyou sùshuō zìjǐ de fánnǎo.
Cô ấy tâm sự những phiền muộn của mình với bạn.

表达 rộng hơn rất nhiều.




43. Một số cấu trúc rất quan trọng với 表达​


S + 表达 + N​


表达意见
bày tỏ ý kiến

S + 向 + người + 表达 + N​


向客户表达歉意
bày tỏ lời xin lỗi với khách hàng

表达 + 对 + N + 的 + N​


表达对父母的感谢
bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ

把 + N + 表达 + 出来​


把自己的想法表达出来
nói ra suy nghĩ của mình

表达 + 清楚 / 清晰 / 准确​


表达清楚
diễn đạt rõ ràng

表达准确
diễn đạt chính xác

用 / 通过 + phương thức + 表达 + N​


用语言表达感情
dùng ngôn ngữ để bày tỏ tình cảm



44. 40 câu ví dụ với 表达​


1​


我不知道该怎么表达自己的想法。
Wǒ bù zhīdào gāi zěnme biǎodá zìjǐ de xiǎngfa.
Tôi không biết nên diễn đạt suy nghĩ của mình như thế nào.

2​


每个人都有表达自己意见的权利。
Měi ge rén dōu yǒu biǎodá zìjǐ yìjiàn de quánlì.
Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình.

3​


请大家表达一下自己的看法。
Qǐng dàjiā biǎodá yíxià zìjǐ de kànfǎ.
Mời mọi người trình bày quan điểm của mình.

4​


他在会议上表达了自己的观点。
Tā zài huìyì shàng biǎodá le zìjǐ de guāndiǎn.
Anh ấy đã trình bày quan điểm của mình trong cuộc họp.

5​


她不太会表达自己的感情。
Tā bú tài huì biǎodá zìjǐ de gǎnqíng.
Cô ấy không quá giỏi bày tỏ tình cảm của mình.

6​


你可以直接表达自己的需求。
Nǐ kěyǐ zhíjiē biǎodá zìjǐ de xūqiú.
Bạn có thể trực tiếp trình bày nhu cầu của mình.

7​


客户没有清楚地表达需求。
Kèhù méiyǒu qīngchǔ de biǎodá xūqiú.
Khách hàng đã không diễn đạt rõ nhu cầu.

8​


请把你的真实想法表达出来。
Qǐng bǎ nǐ de zhēnshí xiǎngfa biǎodá chūlái.
Hãy nói ra suy nghĩ thật của bạn.

9​


他说得很多,但是没有把自己的意思表达清楚。
Tā shuō de hěn duō, dànshì méiyǒu bǎ zìjǐ de yìsi biǎodá qīngchu.
Anh ấy nói rất nhiều nhưng không diễn đạt rõ ý của mình.

10​


他的中文表达非常流利。
Tā de Zhōngwén biǎodá fēicháng liúlì.
Khả năng diễn đạt tiếng Trung của anh ấy rất lưu loát.

11​


他的表达能力很强。
Tā de biǎodá nénglì hěn qiáng.
Khả năng diễn đạt của anh ấy rất tốt.

12​


他的口头表达能力不错。
Tā de kǒutóu biǎodá nénglì búcuò.
Khả năng diễn đạt bằng lời nói của anh ấy khá tốt.

13​


这篇文章的书面表达很自然。
Zhè piān wénzhāng de shūmiàn biǎodá hěn zìrán.
Cách diễn đạt bằng văn viết của bài này rất tự nhiên.

14​


他善于用语言表达自己的感受。
Tā shànyú yòng yǔyán biǎodá zìjǐ de gǎnshòu.
Anh ấy giỏi dùng ngôn ngữ để diễn đạt cảm nhận của mình.

15​


她通过行动表达了对父母的爱。
Tā tōngguò xíngdòng biǎodá le duì fùmǔ de ài.
Cô ấy thông qua hành động để thể hiện tình yêu đối với cha mẹ.

16​


公司已经明确表达了自己的态度。
Gōngsī yǐjīng míngquè biǎodá le zìjǐ de tàidù.
Công ty đã thể hiện rõ thái độ của mình.

17​


客户表达了对产品质量的不满。
Kèhù biǎodá le duì chǎnpǐn zhìliàng de bùmǎn.
Khách hàng đã bày tỏ sự không hài lòng về chất lượng sản phẩm.

18​


他表达了继续合作的意愿。
Tā biǎodá le jìxù hézuò de yìyuàn.
Anh ấy đã bày tỏ mong muốn tiếp tục hợp tác.

19​


客户明确表达了自己的要求。
Kèhù míngquè biǎodá le zìjǐ de yāoqiú.
Khách hàng đã nêu rõ yêu cầu của mình.

20​


我想借这个机会表达我的感谢。
Wǒ xiǎng jiè zhège jīhuì biǎodá wǒ de gǎnxiè.
Tôi muốn nhân cơ hội này bày tỏ lời cảm ơn của mình.

21​


我想向你表达我的歉意。
Wǒ xiǎng xiàng nǐ biǎodá wǒ de qiànyì.
Tôi muốn bày tỏ lời xin lỗi với bạn.

22​


他向老师表达了感谢。
Tā xiàng lǎoshī biǎodá le gǎnxiè.
Anh ấy đã bày tỏ lời cảm ơn với giáo viên.

23​


公司向客户表达了歉意。
Gōngsī xiàng kèhù biǎodá le qiànyì.
Công ty đã bày tỏ lời xin lỗi với khách hàng.

24​


我们应该尊重每个人表达意见的权利。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng měi ge rén biǎodá yìjiàn de quánlì.
Chúng ta nên tôn trọng quyền bày tỏ ý kiến của mỗi người.

25​


父母应该给孩子机会表达自己的想法。
Fùmǔ yīnggāi gěi háizi jīhuì biǎodá zìjǐ de xiǎngfa.
Cha mẹ nên cho con cái cơ hội bày tỏ suy nghĩ của mình.

26​


如果你不同意,可以直接表达出来。
Rúguǒ nǐ bù tóngyì, kěyǐ zhíjiē biǎodá chūlái.
Nếu bạn không đồng ý, bạn có thể trực tiếp nói ra.

27​


他不知道怎么表达自己的感情。
Tā bù zhīdào zěnme biǎodá zìjǐ de gǎnqíng.
Anh ấy không biết cách bày tỏ tình cảm của mình.

28​


这句话很好地表达了他的心情。
Zhè jù huà hěn hǎo de biǎodá le tā de xīnqíng.
Câu nói này diễn đạt rất tốt tâm trạng của anh ấy.

29​


这幅画表达了作者对生活的理解。
Zhè fú huà biǎodá le zuòzhě duì shēnghuó de lǐjiě.
Bức tranh này thể hiện cách hiểu của tác giả về cuộc sống.

30​


音乐可以表达很多语言无法表达的感情。
Yīnyuè kěyǐ biǎodá hěn duō yǔyán wúfǎ biǎodá de gǎnqíng.
Âm nhạc có thể biểu đạt nhiều cảm xúc mà ngôn ngữ không thể diễn đạt.

31​


我不知道怎样用中文准确地表达这个意思。
Wǒ bù zhīdào zěnyàng yòng Zhōngwén zhǔnquè de biǎodá zhège yìsi.
Tôi không biết làm thế nào để diễn đạt chính xác ý này bằng tiếng Trung.

32​


学好一门语言不仅要会理解,还要会表达。
Xué hǎo yì mén yǔyán bùjǐn yào huì lǐjiě, hái yào huì biǎodá.
Học tốt một ngôn ngữ không chỉ phải biết hiểu mà còn phải biết diễn đạt.

33​


他的表达方式比较直接,但是意思很清楚。
Tā de biǎodá fāngshì bǐjiào zhíjiē, dànshì yìsi hěn qīngchu.
Cách diễn đạt của anh ấy khá trực tiếp nhưng ý nghĩa rất rõ ràng.

34​


不同的人有不同的表达方式。
Bùtóng de rén yǒu bùtóng de biǎodá fāngshì.
Những người khác nhau có những cách biểu đạt khác nhau.

35​


在工作中,准确地表达需求非常重要。
Zài gōngzuò zhōng, zhǔnquè de biǎodá xūqiú fēicháng zhòngyào.
Trong công việc, diễn đạt chính xác nhu cầu là rất quan trọng.

36​


客户如果不能准确表达自己的需求,沟通就会出现问题。
Kèhù rúguǒ bù néng zhǔnquè biǎodá zìjǐ de xūqiú, gōutōng jiù huì chūxiàn wèntí.
Nếu khách hàng không thể diễn đạt chính xác nhu cầu của mình thì giao tiếp sẽ xuất hiện vấn đề.

37​


他虽然不同意这个方案,但是表达得很客气。
Tā suīrán bù tóngyì zhège fāng'àn, dànshì biǎodá de hěn kèqi.
Mặc dù không đồng ý với phương án này nhưng anh ấy diễn đạt rất lịch sự.

38​


我希望通过这次会议表达我们的合作意愿。
Wǒ xīwàng tōngguò zhè cì huìyì biǎodá wǒmen de hézuò yìyuàn.
Tôi hy vọng thông qua cuộc họp lần này có thể bày tỏ mong muốn hợp tác của chúng tôi.

39​


一个人的表达能力会直接影响他的沟通效果。
Yí ge rén de biǎodá nénglì huì zhíjiē yǐngxiǎng tā de gōutōng xiàoguǒ.
Khả năng diễn đạt của một người sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả giao tiếp của người đó.

40​


能够准确、清楚地表达自己的想法,是非常重要的一种能力。
Nénggòu zhǔnquè, qīngchu de biǎodá zìjǐ de xiǎngfa, shì fēicháng zhòngyào de yì zhǒng nénglì.
Có thể diễn đạt suy nghĩ của mình một cách chính xác và rõ ràng là một năng lực rất quan trọng.



45. Các cụm rất quan trọng với 表达​


表达想法 = bày tỏ suy nghĩ


表达意见 = bày tỏ ý kiến


表达看法 = trình bày quan điểm


表达观点 = thể hiện quan điểm


表达感情 = bày tỏ tình cảm


表达感受 = thể hiện cảm nhận


表达态度 = thể hiện thái độ


表达立场 = thể hiện lập trường


表达需求 = diễn đạt nhu cầu


表达要求 = nêu yêu cầu


表达意愿 = bày tỏ nguyện vọng


表达希望 = bày tỏ hy vọng


表达感谢 = bày tỏ lời cảm ơn


表达歉意 = bày tỏ lời xin lỗi


表达不满 = bày tỏ sự không hài lòng


表达支持 = thể hiện sự ủng hộ


表达反对 = thể hiện sự phản đối


表达清楚 = diễn đạt rõ


表达准确 = diễn đạt chính xác


表达清晰 = diễn đạt rõ ràng


表达能力 = khả năng diễn đạt


表达方式 = cách biểu đạt


口头表达 = biểu đạt bằng lời nói


书面表达 = biểu đạt bằng văn viết




46. Phân biệt 5 từ cực kỳ dễ nhầm​


表达​


biểu đạt, diễn đạt, bày tỏ


表达自己的想法
bày tỏ suy nghĩ của mình

表示​


biểu thị, thể hiện, cho biết, bày tỏ thái độ


表示同意
thể hiện sự đồng ý

表明​


nói rõ, làm rõ, thể hiện rõ


表明立场
nói rõ lập trường

说明​


giải thích, trình bày, làm rõ


说明原因
giải thích nguyên nhân

阐述​


trình bày, diễn giải có hệ thống


阐述观点
trình bày quan điểm

Bạn có thể nhớ:


表达 → “nói/viết/biểu hiện điều mình muốn truyền đạt”


表示 → “cho người khác biết thái độ/ý định/sự đồng ý...”


表明 → “làm cho điều gì đó trở nên rõ ràng”


说明 → “giải thích cho rõ”


阐述 → “trình bày, phân tích có hệ thống”




47. Tổng kết công thức trọng tâm​


S + 表达 + N


= S biểu đạt/bày tỏ N


S + 向 + 人 + 表达 + N


= S bày tỏ N với người nào


表达 + 对 + N + 的 + N


= bày tỏ N đối với N


把 + N + 表达 + 出来


= biểu đạt N ra


表达 + 清楚 / 清晰 / 准确


= diễn đạt rõ/rành mạch/chính xác


用 + phương tiện + 表达 + N


= dùng phương tiện gì để biểu đạt N


通过 + phương thức + 表达 + N


= thông qua phương thức gì để biểu đạt N


Đặc biệt, hãy nhớ sự khác biệt:


我表达自己的意见。
Wǒ biǎodá zìjǐ de yìjiàn.
Tôi bày tỏ ý kiến của mình.

我表示同意。
Wǒ biǎoshì tóngyì.
Tôi thể hiện sự đồng ý.

我表明自己的立场。
Wǒ biǎomíng zìjǐ de lìchǎng.
Tôi nói rõ lập trường của mình.

我说明原因。
Wǒ shuōmíng yuányīn.
Tôi giải thích nguyên nhân.

我阐述自己的观点。
Wǒ chǎnshù zìjǐ de guāndiǎn.
Tôi trình bày quan điểm của mình.

表达 cốt lõi nhất là: đưa suy nghĩ, ý kiến, cảm xúc, nhu cầu... từ bên trong ra bên ngoài để người khác có thể hiểu được.

反而 fǎn’ér là gì?​


反而(fǎn’ér) là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, nghĩa là:


ngược lại, trái lại, trái với dự đoán, không những không... mà ngược lại còn...


Điểm quan trọng nhất của 反而 là: kết quả hoặc tình huống xảy ra theo hướng ngược với điều người ta dự đoán, mong đợi hoặc theo logic ban đầu.


  • 反而
  • Pinyin: fǎn’ér
  • Hán Việt: phản nhi
  • Từ loại: phó từ
  • Nghĩa chính: ngược lại, trái lại, trái với dự kiến
  • Gần nghĩa: 反倒、反之、却
  • Cụm cực kỳ quan trọng: 不但不……反而……, 不仅不……反而……, 没想到……反而……, 本来……反而……

Ví dụ đơn giản nhất:


我本来想帮他,反而给他添了麻烦。
Wǒ běnlái xiǎng bāng tā, fǎn'ér gěi tā tiān le máfan.
Ban đầu tôi định giúp anh ấy, nhưng ngược lại còn gây phiền phức cho anh ấy.

Ở đây:


本来想帮他 = vốn định giúp anh ấy
反而给他添了麻烦 = ngược lại lại gây phiền phức cho anh ấy


Đây chính là bản chất của 反而.




1. Phân tích từng chữ​


反 fǎn​


反 có các nghĩa cơ bản:


  • ngược lại
  • trái ngược
  • phản lại
  • quay ngược

Ví dụ:


反对 = phản đối


反应 = phản ứng


反复 = lặp đi lặp lại


反面 = mặt trái


反过来 = ngược lại


Trong 反而, 反 mang ý ngược lại với điều vừa được nói hoặc điều người ta dự đoán.




而 ér​


而 là một hư từ, có nhiều cách dùng:


  • nối hai vế
  • biểu thị chuyển ý
  • biểu thị đối lập
  • biểu thị quan hệ tiến triển

Trong 反而, 而 không nên tách nghĩa riêng thành một từ tiếng Việt cụ thể. Cả cụm:


反而 = ngược lại / trái lại




2. Bản chất của 反而​


Hãy hiểu 反而 theo logic:


Dự đoán A → thực tế lại B​


Ví dụ:


我以为他会生气,反而笑了。
Wǒ yǐwéi tā huì shēngqì, fǎn'ér xiào le.
Tôi tưởng anh ấy sẽ tức giận, nhưng ngược lại anh ấy lại cười.

Dự đoán:


他会生气 = anh ấy sẽ tức giận


Thực tế:


他反而笑了 = anh ấy ngược lại còn cười.


Cho nên:


反而 = thực tế xảy ra theo hướng trái với dự đoán


Đây là điểm quan trọng nhất.




3. 反而 không đơn giản chỉ là “ngược lại”​


Trong tiếng Việt, ta thường dịch:


  • ngược lại
  • trái lại
  • lại
  • trái với dự đoán
  • không những không... mà còn ngược lại...

Ví dụ:


他不但没生气,反而笑了。
Tā búdàn méi shēngqì, fǎn'ér xiào le.
Anh ấy không những không tức giận mà ngược lại còn cười.

Ở đây dịch 反而 thành “mà ngược lại còn” rất tự nhiên.




4. Vị trí của 反而 trong câu​


Thông thường:


Công thức​


Chủ ngữ + 反而 + động từ / tính từ


Ví dụ:


他反而同意了。
Tā fǎn'ér tóngyì le.
Ngược lại anh ấy lại đồng ý.

她反而更开心。
Tā fǎn'ér gèng kāixīn.
Ngược lại cô ấy còn vui hơn.

这样做反而更方便。
Zhèyàng zuò fǎn'ér gèng fāngbiàn.
Làm như vậy ngược lại còn thuận tiện hơn.



5. 反而 + động từ​


Đây là cách dùng cơ bản.


Công thức​


S + 反而 + V


Ví dụ:


他反而答应了。
Tā fǎn'ér dāying le.
Ngược lại anh ấy đã đồng ý.

她反而拒绝了。
Tā fǎn'ér jùjué le.
Ngược lại cô ấy lại từ chối.

我提醒了他,他反而生气了。
Wǒ tíxǐng le tā, tā fǎn'ér shēngqì le.
Tôi nhắc nhở anh ấy, vậy mà ngược lại anh ấy lại tức giận.



6. 反而 + tính từ​


Không chỉ đi với động từ, 反而 còn đi với tính từ.


Công thức​


S + 反而 + 更 + Adj


hoặc


S + 反而 + Adj


Ví dụ:


这样反而更好。
Zhèyàng fǎn'ér gèng hǎo.
Làm như vậy ngược lại còn tốt hơn.

他休息以后反而更累。
Tā xiūxi yǐhòu fǎn'ér gèng lèi.
Sau khi nghỉ ngơi, ngược lại anh ấy còn mệt hơn.

价格低了,需求反而增加了。
Jiàgé dī le, xūqiú fǎn'ér zēngjiā le.
Giá giảm nhưng ngược lại nhu cầu còn tăng lên.



7. Mẫu cực kỳ quan trọng: 不但不……反而……​


Đây là cấu trúc phải học thuộc.


Công thức​


不但不 + V/Adj,反而 + V/Adj


= không những không... mà ngược lại còn...


Ví dụ:


他不但不道歉,反而责怪我。
Tā búdàn bù dàoqiàn, fǎn'ér zéguài wǒ.
Anh ấy không những không xin lỗi mà ngược lại còn trách tôi.

他不但不努力,反而越来越懒。
Tā búdàn bù nǔlì, fǎn'ér yuèláiyuè lǎn.
Anh ấy không những không cố gắng mà ngược lại còn ngày càng lười.

这种做法不但不能解决问题,反而会带来更多问题。
Zhè zhǒng zuòfǎ búdàn bù néng jiějué wèntí, fǎn'ér huì dài lái gèng duō wèntí.
Cách làm này không những không thể giải quyết vấn đề mà ngược lại còn mang đến nhiều vấn đề hơn.



8. 不仅不……反而……​


不仅不……反而…… gần như tương đương:


不但不……反而……


Ví dụ:


他不仅不帮忙,反而给大家添麻烦。
Tā bùjǐn bù bāngmáng, fǎn'ér gěi dàjiā tiān máfan.
Anh ấy không những không giúp đỡ mà ngược lại còn gây phiền phức cho mọi người.

这个决定不仅没有降低成本,反而增加了成本。
Zhège juédìng bùjǐn méiyǒu jiàngdī chéngběn, fǎn'ér zēngjiā le chéngběn.
Quyết định này không những không làm giảm chi phí mà ngược lại còn làm tăng chi phí.



9. 非但不……反而……​


非但不……反而…… cũng rất hay gặp, sắc thái hơi mạnh và thiên về văn viết hơn.


Công thức​


非但不 + V,反而 + V


Ví dụ:


他非但不听劝,反而继续犯同样的错误。
Tā fēidàn bù tīng quàn, fǎn'ér jìxù fàn tóngyàng de cuòwù.
Anh ấy không những không nghe lời khuyên mà còn tiếp tục mắc cùng một lỗi.

这个措施非但没有提高效率,反而降低了效率。
Zhège cuòshī fēidàn méiyǒu tígāo xiàolǜ, fǎn'ér jiàngdī le xiàolǜ.
Biện pháp này không những không nâng cao hiệu suất mà ngược lại còn làm giảm hiệu suất.



10. Không nhất thiết phải có 不但 / 不仅​


Đây là điểm rất quan trọng.


反而 tự nó đã có thể đứng độc lập.


Ví dụ:


我本来想帮他,反而害了他。
Wǒ běnlái xiǎng bāng tā, fǎn'ér hài le tā.
Ban đầu tôi định giúp anh ấy, nhưng ngược lại lại làm hại anh ấy.

Không cần:


不但……

Bởi vì 反而 chỉ cần có một sự đối lập giữa điều dự kiến và kết quả thực tế.




11. Mẫu: 本来……反而……​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


Công thức​


本来 + A,反而 + B


= vốn định/vốn là A, nhưng thực tế lại B


Ví dụ:


我本来想早点睡,反而越睡越精神。
Wǒ běnlái xiǎng zǎodiǎn shuì, fǎn'ér yuè shuì yuè jīngshén.
Ban đầu tôi định ngủ sớm, nhưng ngược lại càng ngủ càng tỉnh táo.

他本来想省钱,反而花了更多钱。
Tā běnlái xiǎng shěng qián, fǎn'ér huā le gèng duō qián.
Ban đầu anh ấy định tiết kiệm tiền, nhưng ngược lại lại tiêu nhiều tiền hơn.

我本来想安慰她,反而让她更难过了。
Wǒ běnlái xiǎng ānwèi tā, fǎn'ér ràng tā gèng nánguò le.
Ban đầu tôi định an ủi cô ấy, nhưng ngược lại lại khiến cô ấy buồn hơn.



12. Mẫu: 没想到……反而……​


Đây là mẫu cực kỳ tự nhiên.


Công thức​


没想到 + A,反而 + B


= không ngờ rằng..., ngược lại lại...


Ví dụ:


没想到他不但没生气,反而笑了。
Méi xiǎngdào tā búdàn méi shēngqì, fǎn'ér xiào le.
Không ngờ anh ấy không những không tức giận mà ngược lại còn cười.

没想到价格降下来以后,销量反而增加了。
Méi xiǎngdào jiàgé jiàng xiàlái yǐhòu, xiāoliàng fǎn'ér zēngjiā le.
Không ngờ sau khi giá giảm, doanh số ngược lại còn tăng.



13. Mẫu: 越……反而越……​


Mẫu này có thể dùng khi nói một sự thay đổi lại dẫn đến xu hướng trái với suy nghĩ ban đầu.


Ví dụ:


我越想解释,反而越说不清楚。
Wǒ yuè xiǎng jiěshì, fǎn'ér yuè shuō bu qīngchu.
Tôi càng muốn giải thích thì ngược lại càng nói không rõ.

他越想证明自己,反而越容易犯错误。
Tā yuè xiǎng zhèngmíng zìjǐ, fǎn'ér yuè róngyì fàn cuòwù.
Anh ấy càng muốn chứng minh bản thân thì ngược lại càng dễ mắc lỗi.

Mẫu này có thể hiểu:


越 A,反而越 B


= càng A thì ngược lại càng B.




14. Mẫu: 越……越……,反而……​


Cũng có thể dùng:


越忙越容易出错,反而应该放慢一点。
Yuè máng yuè róngyì chūcuò, fǎn'ér yīnggāi fàngmàn yìdiǎn.
Càng bận càng dễ mắc lỗi, ngược lại nên chậm lại một chút.



15. Mẫu: 看起来……反而……​


Có thể dùng khi kết quả thực tế trái với vẻ ngoài.


这个房子看起来很小,反而住起来很舒服。
Zhège fángzi kàn qǐlái hěn xiǎo, fǎn'ér zhù qǐlái hěn shūfu.
Căn nhà này nhìn có vẻ nhỏ nhưng ngược lại ở rất thoải mái.



16. Mẫu: 经过……反而……​


Dùng khi sau một quá trình, kết quả ngược với dự kiến.


经过休息以后,他反而更累了。
Jīngguò xiūxi yǐhòu, tā fǎn'ér gèng lèi le.
Sau khi nghỉ ngơi, anh ấy ngược lại còn mệt hơn.



17. Mẫu: A 没有……,反而……​


Ví dụ:


他的病没有好转,反而越来越严重。
Tā de bìng méiyǒu hǎozhuǎn, fǎn'ér yuèláiyuè yánzhòng.
Bệnh của anh ấy không chuyển biến tốt mà ngược lại ngày càng nghiêm trọng.

Công thức:


A 没有 B,反而 C


= A không B mà ngược lại C.




18. Mẫu: A 不……,反而……​


Ví dụ:


他不但没有道歉,反而批评了我。
Tā búdàn méiyǒu dàoqiàn, fǎn'ér pīpíng le wǒ.
Anh ấy không những không xin lỗi mà còn phê bình tôi.

Hoặc:


他没有认真检查,反而马上提交了报告。
Tā méiyǒu rènzhēn jiǎnchá, fǎn'ér mǎshàng tíjiāo le bàogào.
Anh ấy không kiểm tra kỹ mà ngược lại đã lập tức nộp báo cáo.



19. 反而 có thể đứng sau một mệnh đề nguyên nhân​


Ví dụ:


因为天气变冷,来这里的人反而更多了。
Yīnwèi tiānqì biàn lěng, lái zhèlǐ de rén fǎn'ér gèng duō le.
Vì thời tiết trở lạnh nên ngược lại số người đến đây còn nhiều hơn.

Điều bất ngờ nằm ở chỗ:


Thông thường có thể nghĩ:


trời lạnh → ít người ra ngoài


Nhưng thực tế:


trời lạnh → người đến đây nhiều hơn


→ dùng 反而.




20. 反而 và 却 khác nhau thế nào?​


Đây là điểm rất quan trọng.


却 què​


= lại, nhưng lại, thế mà


却 chủ yếu biểu thị đối lập hoặc trái với điều vừa nói.


Ví dụ:


他很聪明,却不喜欢学习。
Tā hěn cōngming, què bù xǐhuan xuéxí.
Anh ấy rất thông minh nhưng lại không thích học.

反而​


= ngược lại, trái với dự đoán hoặc hướng logic trước đó


他很累,却没有休息,反而继续工作。
Tā hěn lèi, què méiyǒu xiūxi, fǎn'ér jìxù gōngzuò.
Anh ấy rất mệt nhưng không nghỉ mà ngược lại còn tiếp tục làm việc.

Ở đây:


却 = nhưng lại


反而 = ngược lại còn




21. 却 và 反而 có thể cùng xuất hiện​


Đây là cách dùng rất hay.


他很累,却反而越来越兴奋。
Tā hěn lèi, què fǎn'ér yuèláiyuè xīngfèn.
Anh ấy rất mệt nhưng ngược lại càng ngày càng hưng phấn.

却 tạo quan hệ đối lập giữa hai vế.


反而 nhấn mạnh kết quả trái với dự đoán.




22. 反而 và 反倒​


反倒(fǎndào) gần như đồng nghĩa với 反而.


Ví dụ:


他不但没生气,反倒笑了。
Tā búdàn méi shēngqì, fǎndào xiào le.
Anh ấy không những không tức giận mà ngược lại còn cười.

他不但没生气,反而笑了。
Tā búdàn méi shēngqì, fǎn'ér xiào le.
Anh ấy không những không tức giận mà ngược lại còn cười.

Cả hai đều đúng.


反而 phổ biến và trung tính hơn.


反倒 có sắc thái khẩu ngữ hơn trong nhiều ngữ cảnh.




23. 反而 và 相反 khác nhau​


相反(xiāngfǎn) = ngược lại, trái lại.


Nhưng 相反 thường dùng để đưa ra vế đối lập, còn 反而 thường là phó từ nằm trong câu để nói kết quả trái dự đoán.


Ví dụ:


我喜欢安静,他相反,喜欢热闹。
Wǒ xǐhuan ānjìng, tā xiāngfǎn, xǐhuan rènao.
Tôi thích yên tĩnh, còn anh ấy thì ngược lại, thích náo nhiệt.

Đây là 相反.


Nhưng:


我以为这里很吵,来了以后反而觉得很安静。
Wǒ yǐwéi zhèlǐ hěn chǎo, lái le yǐhòu fǎn'ér juéde hěn ānjìng.
Tôi tưởng nơi này rất ồn, nhưng sau khi đến lại thấy rất yên tĩnh.

Đây là 反而.




24. 反而 và 反之​


反之(fǎnzhī) = ngược lại, trái lại.


Nhưng 反之 thường mang tính logic, văn viết hơn.


Ví dụ:


如果价格上涨,需求可能下降;反之,如果价格下降,需求可能增加。
Rúguǒ jiàgé shàngzhǎng, xūqiú kěnéng xiàjiàng; fǎnzhī, rúguǒ jiàgé xiàjiàng, xūqiú kěnéng zēngjiā.
Nếu giá tăng, nhu cầu có thể giảm; ngược lại, nếu giá giảm, nhu cầu có thể tăng.

反而 thiên về kết quả trái dự đoán.


反之 thiên về đảo ngược một quan hệ hoặc trường hợp.




25. 反而 và 反过来​


反过来(fǎn guòlái) = ngược lại, quay ngược lại.


Ví dụ:


你帮助别人,别人也会反过来帮助你。
Nǐ bāngzhù biérén, biérén yě huì fǎn guòlái bāngzhù nǐ.
Bạn giúp người khác, người khác cũng sẽ ngược lại giúp bạn.

反而 không hoàn toàn giống:


你越帮他,他反而越依赖你。
Nǐ yuè bāng tā, tā fǎn'ér yuè yīlài nǐ.
Bạn càng giúp anh ấy, anh ấy ngược lại càng phụ thuộc vào bạn.



26. 反而 trong lĩnh vực công việc​


Từ này cực kỳ hay gặp khi phân tích kết quả:


成本降低,利润反而下降。


= Chi phí giảm nhưng lợi nhuận ngược lại lại giảm.


销售量增加,利润反而下降。


= Lượng bán hàng tăng nhưng lợi nhuận lại giảm.


工作时间增加,效率反而下降。


= Thời gian làm việc tăng nhưng hiệu suất ngược lại giảm.


Ví dụ:


虽然工作时间增加了,工作效率反而下降了。
Suīrán gōngzuò shíjiān zēngjiā le, gōngzuò xiàolǜ fǎn'ér xiàjiàng le.
Mặc dù thời gian làm việc tăng lên, hiệu suất công việc ngược lại lại giảm xuống.



27. 反而 trong kế toán – kinh doanh​


Rất thường gặp trong các câu phân tích số liệu.


销售额增加了,净利润反而下降了。
Xiāoshòu'é zēngjiā le, jìnglìrùn fǎn'ér xiàjiàng le.
Doanh thu bán hàng tăng nhưng lợi nhuận ròng ngược lại lại giảm.

成本降低以后,毛利率反而下降了。
Chéngběn jiàngdī yǐhòu, máolìlǜ fǎn'ér xiàjiàng le.
Sau khi chi phí giảm, tỷ suất lợi nhuận gộp ngược lại lại giảm.

公司增加了广告投入,客户数量反而没有明显增加。
Gōngsī zēngjiā le guǎnggào tóurù, kèhù shùliàng fǎn'ér méiyǒu míngxiǎn zēngjiā.
Công ty tăng đầu tư quảng cáo nhưng số lượng khách hàng ngược lại không tăng rõ rệt.



28. 反而 trong bất động sản​


Cũng rất tự nhiên.


房价下降以后,看房的人反而更多了。
Fángjià xiàjiàng yǐhòu, kànfáng de rén fǎn'ér gèng duō le.
Sau khi giá nhà giảm, số người đi xem nhà ngược lại còn nhiều hơn.

这套房面积不大,反而更容易出租。
Zhè tào fáng miànjī bú dà, fǎn'ér gèng róngyì chūzū.
Căn nhà này diện tích không lớn, ngược lại còn dễ cho thuê hơn.

这套房价格比较高,反而没有多少人愿意购买。
Zhè tào fáng jiàgé bǐjiào gāo, fǎn'ér méiyǒu duōshao rén yuànyì gòumǎi.
Căn nhà này giá khá cao, ngược lại không có nhiều người muốn mua.



29. 反而 trong giao tiếp đời thường​


我叫他早点来,他反而迟到了。
Wǒ jiào tā zǎodiǎn lái, tā fǎn'ér chídào le.
Tôi bảo anh ấy đến sớm, vậy mà ngược lại anh ấy còn đến muộn.

我越劝他,他反而越生气。
Wǒ yuè quàn tā, tā fǎn'ér yuè shēngqì.
Tôi càng khuyên anh ấy, anh ấy ngược lại càng tức giận.

我以为她会紧张,她反而很放松。
Wǒ yǐwéi tā huì jǐnzhāng, tā fǎn'ér hěn fàngsōng.
Tôi tưởng cô ấy sẽ căng thẳng, nhưng ngược lại cô ấy rất thoải mái.



30. 反而 trong quan hệ giữa người với người​


我对他越好,他反而越不珍惜。
Wǒ duì tā yuè hǎo, tā fǎn'ér yuè bù zhēnxī.
Tôi càng đối xử tốt với anh ấy thì anh ấy lại càng không trân trọng.

父母越严格,孩子反而越容易产生抵触情绪。
Fùmǔ yuè yángé, háizi fǎn'ér yuè róngyì chǎnshēng dǐchù qíngxù.
Cha mẹ càng nghiêm khắc, con cái ngược lại càng dễ nảy sinh tâm lý chống đối.



31. 反而 có thể kết hợp với 更​


Cấu trúc cực kỳ phổ biến:


反而更 + tính từ / động từ


Ví dụ:


这样做反而更方便。
Zhèyàng zuò fǎn'ér gèng fāngbiàn.
Làm như vậy ngược lại còn thuận tiện hơn.

这样处理反而更麻烦。
Zhèyàng chǔlǐ fǎn'ér gèng máfan.
Xử lý như vậy ngược lại còn phiền phức hơn.

他休息以后反而更累。
Tā xiūxi yǐhòu fǎn'ér gèng lèi.
Sau khi nghỉ ngơi anh ấy ngược lại còn mệt hơn.



32. 反而 + 越来越​


Ví dụ:


天气越来越冷,他反而越来越精神。
Tiānqì yuèláiyuè lěng, tā fǎn'ér yuèláiyuè jīngshén.
Thời tiết ngày càng lạnh nhưng anh ấy ngược lại ngày càng tỉnh táo.

压力越来越大,她反而越来越冷静。
Yālì yuèláiyuè dà, tā fǎn'ér yuèláiyuè lěngjìng.
Áp lực ngày càng lớn nhưng cô ấy ngược lại càng ngày càng bình tĩnh.



33. 反而 không nhất thiết có “trái ngược hoàn toàn”​


Đây là một điểm ngữ nghĩa rất quan trọng.


Ví dụ:


他没有因此失败,反而取得了更好的成绩。
Tā méiyǒu yīncǐ shībài, fǎn'ér qǔdé le gèng hǎo de chéngjì.
Anh ấy không vì thế mà thất bại, ngược lại còn đạt kết quả tốt hơn.

Ở đây:


失败 và 取得更好的成绩 rõ ràng đối lập.


Nhưng cũng có câu:


这个方法没有让工作变慢,反而提高了效率。
Zhège fāngfǎ méiyǒu ràng gōngzuò biàn màn, fǎn'ér tígāo le xiàolǜ.
Phương pháp này không khiến công việc chậm lại mà ngược lại còn nâng cao hiệu suất.

Ý chính là kết quả thực tế tốt hơn/trái dự đoán, không nhất thiết phải là hai từ trái nghĩa trong từ điển.




34. Một lỗi rất hay gặp​


Không phải cứ câu nào có hai kết quả khác nhau cũng dùng 反而.


Ví dụ:


我喜欢咖啡,他喜欢茶。
Wǒ xǐhuan kāfēi, tā xǐhuan chá.
Tôi thích cà phê, anh ấy thích trà.

Không cần 反而, vì không có ý:


dự đoán A → thực tế lại B.


Muốn dùng 反而, phải có một sự đảo hướng, bất ngờ, trái dự kiến.




35. So sánh:​


Không có 反而​


他很累,但是没有休息。
Tā hěn lèi, dànshì méiyǒu xiūxi.
Anh ấy rất mệt nhưng không nghỉ.

Đây chỉ là đối lập.


Có 反而​


他很累,却反而继续工作了。
Tā hěn lèi, què fǎn'ér jìxù gōngzuò le.
Anh ấy rất mệt nhưng ngược lại vẫn tiếp tục làm việc.

Ở đây 反而 nhấn mạnh sự trái với điều có thể dự đoán: đã rất mệt đáng lẽ nên nghỉ, nhưng lại tiếp tục làm.




36. 40 câu ví dụ với 反而​


1​


我本来想帮他,反而给他添了麻烦。
Wǒ běnlái xiǎng bāng tā, fǎn'ér gěi tā tiān le máfan.
Ban đầu tôi định giúp anh ấy, nhưng ngược lại còn gây phiền phức cho anh ấy.

2​


我以为他会生气,反而笑了。
Wǒ yǐwéi tā huì shēngqì, fǎn'ér xiào le.
Tôi tưởng anh ấy sẽ tức giận, nhưng ngược lại anh ấy lại cười.

3​


他不但不道歉,反而责怪我。
Tā búdàn bù dàoqiàn, fǎn'ér zéguài wǒ.
Anh ấy không những không xin lỗi mà ngược lại còn trách tôi.

4​


她不仅没有哭,反而笑了起来。
Tā bùjǐn méiyǒu kū, fǎn'ér xiào le qǐlái.
Cô ấy không những không khóc mà ngược lại còn bật cười.

5​


我越解释,反而越说不清楚。
Wǒ yuè jiěshì, fǎn'ér yuè shuō bu qīngchu.
Tôi càng giải thích thì ngược lại càng nói không rõ.

6​


他本来想省钱,反而花了更多钱。
Tā běnlái xiǎng shěng qián, fǎn'ér huā le gèng duō qián.
Ban đầu anh ấy định tiết kiệm tiền nhưng ngược lại lại tiêu nhiều tiền hơn.

7​


没想到价格降下来以后,销量反而增加了。
Méi xiǎngdào jiàgé jiàng xiàlái yǐhòu, xiāoliàng fǎn'ér zēngjiā le.
Không ngờ sau khi giá giảm, doanh số ngược lại còn tăng.

8​


这个方法不但没有提高效率,反而降低了效率。
Zhège fāngfǎ búdàn méiyǒu tígāo xiàolǜ, fǎn'ér jiàngdī le xiàolǜ.
Phương pháp này không những không nâng cao hiệu suất mà ngược lại còn làm giảm hiệu suất.

9​


工作时间增加了,效率反而下降了。
Gōngzuò shíjiān zēngjiā le, xiàolǜ fǎn'ér xiàjiàng le.
Thời gian làm việc tăng nhưng hiệu suất lại giảm.

10​


虽然工资提高了,他反而不想继续做了。
Suīrán gōngzī tígāo le, tā fǎn'ér bù xiǎng jìxù zuò le.
Mặc dù lương tăng nhưng ngược lại anh ấy lại không muốn tiếp tục làm nữa.

11​


我叫他早点睡,他反而越来越兴奋。
Wǒ jiào tā zǎodiǎn shuì, tā fǎn'ér yuèláiyuè xīngfèn.
Tôi bảo anh ấy ngủ sớm, nhưng ngược lại anh ấy càng ngày càng hưng phấn.

12​


他休息了一整天,反而觉得更累了。
Tā xiūxi le yì zhěng tiān, fǎn'ér juéde gèng lèi le.
Anh ấy nghỉ cả ngày nhưng ngược lại lại cảm thấy mệt hơn.

13​


这样做反而更方便。
Zhèyàng zuò fǎn'ér gèng fāngbiàn.
Làm như vậy ngược lại còn thuận tiện hơn.

14​


这样处理反而更麻烦。
Zhèyàng chǔlǐ fǎn'ér gèng máfan.
Xử lý như vậy ngược lại còn phiền phức hơn.

15​


他看起来很年轻,实际年龄反而比我大。
Tā kàn qǐlái hěn niánqīng, shíjì niánlíng fǎn'ér bǐ wǒ dà.
Anh ấy trông có vẻ trẻ, nhưng tuổi thật ngược lại còn lớn hơn tôi.

16​


这套房面积不大,反而更容易出租。
Zhè tào fáng miànjī bú dà, fǎn'ér gèng róngyì chūzū.
Căn nhà này diện tích không lớn, ngược lại còn dễ cho thuê hơn.

17​


房价下降以后,看房的人反而更多了。
Fángjià xiàjiàng yǐhòu, kànfáng de rén fǎn'ér gèng duō le.
Sau khi giá nhà giảm, số người đi xem nhà lại nhiều hơn.

18​


这套房价格比较高,反而没有多少人愿意买。
Zhè tào fáng jiàgé bǐjiào gāo, fǎn'ér méiyǒu duōshao rén yuànyì mǎi.
Căn nhà này giá khá cao, ngược lại không có nhiều người muốn mua.

19​


小区虽然离市中心远,但是环境反而更安静。
Xiǎoqū suīrán lí shì zhōngxīn yuǎn, dànshì huánjìng fǎn'ér gèng ānjìng.
Khu dân cư tuy cách trung tâm thành phố xa nhưng ngược lại môi trường lại yên tĩnh hơn.

20​


这个方案看起来简单,实际操作起来反而更复杂。
Zhège fāng'àn kàn qǐlái jiǎndān, shíjì cāozuò qǐlái fǎn'ér gèng fùzá.
Phương án này nhìn có vẻ đơn giản nhưng khi thực hiện thực tế lại phức tạp hơn.

21​


他不仅没有帮助我们,反而给我们带来了更多麻烦。
Tā bùjǐn méiyǒu bāngzhù wǒmen, fǎn'ér gěi wǒmen dài lái le gèng duō máfan.
Anh ấy không những không giúp chúng tôi mà ngược lại còn mang đến nhiều phiền phức hơn.

22​


这个决定非但没有降低成本,反而增加了成本。
Zhège juédìng fēidàn méiyǒu jiàngdī chéngběn, fǎn'ér zēngjiā le chéngběn.
Quyết định này không những không giảm chi phí mà ngược lại còn làm tăng chi phí.

23​


他本来想安慰她,反而让她更难过。
Tā běnlái xiǎng ānwèi tā, fǎn'ér ràng tā gèng nánguò.
Ban đầu anh ấy định an ủi cô ấy nhưng ngược lại lại khiến cô ấy buồn hơn.

24​


我越劝他,他反而越生气。
Wǒ yuè quàn tā, tā fǎn'ér yuè shēngqì.
Tôi càng khuyên anh ấy thì anh ấy càng tức giận.

25​


父母越严格,孩子反而越容易产生抵触情绪。
Fùmǔ yuè yángé, háizi fǎn'ér yuè róngyì chǎnshēng dǐchù qíngxù.
Cha mẹ càng nghiêm khắc thì con cái ngược lại càng dễ nảy sinh tâm lý chống đối.

26​


我以为这里很吵,来了以后反而觉得很安静。
Wǒ yǐwéi zhèlǐ hěn chǎo, lái le yǐhòu fǎn'ér juéde hěn ānjìng.
Tôi tưởng nơi này rất ồn, nhưng sau khi đến lại thấy rất yên tĩnh.

27​


因为天气变冷,来这里的人反而更多了。
Yīnwèi tiānqì biàn lěng, lái zhèlǐ de rén fǎn'ér gèng duō le.
Vì thời tiết trở lạnh nên số người đến đây ngược lại còn nhiều hơn.

28​


他的病没有好转,反而越来越严重。
Tā de bìng méiyǒu hǎozhuǎn, fǎn'ér yuèláiyuè yánzhòng.
Bệnh của anh ấy không chuyển biến tốt mà ngược lại ngày càng nghiêm trọng.

29​


公司增加了广告投入,客户数量反而没有明显增加。
Gōngsī zēngjiā le guǎnggào tóurù, kèhù shùliàng fǎn'ér méiyǒu míngxiǎn zēngjiā.
Công ty tăng đầu tư quảng cáo nhưng số lượng khách hàng ngược lại không tăng rõ rệt.

30​


销售额增加了,净利润反而下降了。
Xiāoshòu'é zēngjiā le, jìnglìrùn fǎn'ér xiàjiàng le.
Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm.

31​


成本降低以后,毛利率反而下降了。
Chéngběn jiàngdī yǐhòu, máolìlǜ fǎn'ér xiàjiàng le.
Sau khi chi phí giảm, tỷ suất lợi nhuận gộp ngược lại lại giảm.

32​


他很累,却反而继续工作了。
Tā hěn lèi, què fǎn'ér jìxù gōngzuò le.
Anh ấy rất mệt nhưng ngược lại vẫn tiếp tục làm việc.

33​


他本来不喜欢这个城市,住了一段时间以后反而喜欢上了。
Tā běnlái bù xǐhuan zhège chéngshì, zhù le yí duàn shíjiān yǐhòu fǎn'ér xǐhuan shàng le.
Ban đầu anh ấy không thích thành phố này, nhưng sau khi sống một thời gian lại thích nó.

34​


没想到降低价格以后,客户反而更加关注产品质量。
Méi xiǎngdào jiàngdī jiàgé yǐhòu, kèhù fǎn'ér gèngjiā guānzhù chǎnpǐn zhìliàng.
Không ngờ sau khi giảm giá, khách hàng ngược lại còn quan tâm đến chất lượng sản phẩm hơn.

35​


他本来想表现得很专业,反而让大家觉得太刻意了。
Tā běnlái xiǎng biǎoxiàn de hěn zhuānyè, fǎn'ér ràng dàjiā juéde tài kèyì le.
Ban đầu anh ấy định thể hiện thật chuyên nghiệp nhưng ngược lại khiến mọi người cảm thấy quá gượng ép.

36​


越是着急解决问题,反而越容易出错。
Yuè shì zháojí jiějué wèntí, fǎn'ér yuè róngyì chūcuò.
Càng vội giải quyết vấn đề thì ngược lại càng dễ mắc lỗi.

37​


这个办法原本是为了提高效率,结果反而让工作变得更复杂。
Zhège bànfǎ yuánběn shì wèile tígāo xiàolǜ, jiéguǒ fǎn'ér ràng gōngzuò biàn de gèng fùzá.
Cách làm này vốn nhằm nâng cao hiệu suất, kết quả lại khiến công việc trở nên phức tạp hơn.

38​


我们本来担心客户会拒绝,没想到对方反而很感兴趣。
Wǒmen běnlái dānxīn kèhù huì jùjué, méi xiǎngdào duìfāng fǎn'ér hěn gǎn xìngqù.
Ban đầu chúng tôi lo khách hàng sẽ từ chối, không ngờ phía đối tác lại rất hứng thú.

39​


虽然这个房间比较小,但是住起来反而更加舒服。
Suīrán zhège fángjiān bǐjiào xiǎo, dànshì zhù qǐlái fǎn'ér gèngjiā shūfu.
Mặc dù căn phòng này khá nhỏ nhưng sống ở đó ngược lại còn thoải mái hơn.

40​


很多事情如果过分强调结果,反而容易忽略真正重要的过程。
Hěn duō shìqing rúguǒ guòfèn qiángdiào jiéguǒ, fǎn'ér róngyì hūlüè zhēnzhèng zhòngyào de guòchéng.
Nhiều việc nếu quá chú trọng kết quả thì ngược lại dễ bỏ qua quá trình thực sự quan trọng.



37. So sánh nhanh các từ dễ nhầm​


反而​


trái với dự đoán, ngược lại còn...


他不但没生气,反而笑了。
Tā búdàn méi shēngqì, fǎn'ér xiào le.
Anh ấy không những không tức giận mà còn cười.

却​


nhưng lại, thế mà


他很累,却不休息。
Tā hěn lèi, què bù xiūxi.
Anh ấy rất mệt nhưng lại không nghỉ.

反倒​


ngược lại, trái lại


他没生气,反倒笑了。
Tā méi shēngqì, fǎndào xiào le.
Anh ấy không tức giận mà ngược lại còn cười.

相反​


trái lại, ngược lại, thường dùng để đưa ra vế đối lập


我喜欢安静,他相反喜欢热闹。
Wǒ xǐhuan ānjìng, tā xiāngfǎn xǐhuan rènao.
Tôi thích yên tĩnh, còn anh ấy thì ngược lại thích náo nhiệt.

反之​


ngược lại, thiên về logic và văn viết


如果价格上涨,需求会下降;反之则相反。
Rúguǒ jiàgé shàngzhǎng, xūqiú huì xiàjiàng; fǎnzhī zé xiāngfǎn.
Nếu giá tăng thì nhu cầu giảm; ngược lại thì trái lại.



38. Những công thức phải học thuộc​


1. S + 反而 + V​


= ngược lại lại...


他反而答应了。
Tā fǎn'ér dāying le.
Ngược lại anh ấy lại đồng ý.

2. S + 反而 + 更 + Adj​


= ngược lại còn càng...


这样反而更好。
Zhèyàng fǎn'ér gèng hǎo.
Làm như vậy ngược lại còn tốt hơn.

3. 不但不……反而……​


= không những không... mà ngược lại còn...


他不但不道歉,反而责怪我。
Tā búdàn bù dàoqiàn, fǎn'ér zéguài wǒ.
Anh ấy không những không xin lỗi mà còn trách tôi.

4. 不仅不……反而……​


= không những không... mà ngược lại còn...


5. 非但不……反而……​


= không những không... mà ngược lại còn...


6. 本来……反而……​


= vốn định/vốn là... nhưng ngược lại...


本来想帮他,反而给他添了麻烦。
Běnlái xiǎng bāng tā, fǎn'ér gěi tā tiān le máfan.
Vốn định giúp anh ấy nhưng ngược lại lại gây phiền phức.

7. 没想到……反而……​


= không ngờ... lại ngược lại...


8. 越……反而越……​


= càng... thì ngược lại càng...


越解释,反而越复杂。
Yuè jiěshì, fǎn'ér yuè fùzá.
Càng giải thích thì ngược lại càng phức tạp.



39. Cách nhớ bản chất của 反而​


Bạn cứ nhớ một công thức duy nhất:


原本以为 A → 实际却 B


Ban đầu tưởng A → thực tế lại B



Ví dụ:


我以为他会拒绝,反而答应了。
Wǒ yǐwéi tā huì jùjué, fǎn'ér dāying le.
Tôi tưởng anh ấy sẽ từ chối, nhưng ngược lại anh ấy lại đồng ý.

Hoặc:


本来 A → 反而 B


本来想省钱 → 反而花更多钱
Vốn định tiết kiệm → ngược lại tiêu nhiều tiền hơn.

不但不 A → 反而 B


不但不生气 → 反而笑了
Không những không tức giận → ngược lại còn cười.

越 A → 反而越 B


越解释 → 反而越复杂
Càng giải thích → ngược lại càng phức tạp.

Điểm cốt lõi cần nhớ:


反而 = kết quả thực tế đi theo hướng trái với điều người ta dự đoán hoặc trái với hướng thông thường của tình huống.


Vì vậy, 反而 không chỉ đơn giản là “nhưng”, mà nó nhấn mạnh rất rõ ý “thế mà ngược lại còn...”.

彼此 bǐcǐ là gì?​


彼此(bǐcǐ) nghĩa là nhau, lẫn nhau, người này với người kia, bên này với bên kia.


Đây là một từ rất quan trọng khi nói về quan hệ hai chiều hoặc nhiều chiều giữa hai bên, gần với 互相 hùxiāng và 相互 xiānghù.


  • 彼此
  • Pinyin: bǐcǐ
  • Hán Việt: bỉ thử
  • Từ loại: đại từ, trong nhiều cấu trúc có chức năng giống thành phần chỉ đối tượng “nhau / của nhau”
  • Nghĩa: nhau, lẫn nhau, người này với người kia, bên này với bên kia
  • Từ gần nghĩa: 互相、相互
  • Cấu trúc rất quan trọng: 彼此 + V, 彼此的 + N, 彼此之间, A和B彼此...

Điểm quan trọng nhất:


互相 thiên về “lẫn nhau” + động từ
彼此
linh hoạt hơn, có thể nói “nhau”, “của nhau”, “giữa nhau”.


Ví dụ:


我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng tôi hiểu nhau.

我们应该尊重彼此的选择。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé.
Chúng ta nên tôn trọng lựa chọn của nhau.



1. Phân tích từng chữ​


彼 bǐ​


彼 có nghĩa cơ bản là:


kia, bên kia, người kia


Nó đối lập với:


此 cǐ = này, bên này, người này


Ví dụ:


彼此 = bên này và bên kia → nhau, lẫn nhau


彼岸 = bờ bên kia


彼时 = lúc đó


Trong tiếng Trung hiện đại, 彼 thường xuất hiện nhiều trong văn viết và đặc biệt trong từ cố định 彼此.




此 cǐ​


此 = này, đây, bên này, người này.


Ví dụ:


此时 = lúc này


此地 = nơi này


因此 = vì vậy


除此之外 = ngoài ra


Trong 彼此, nó tạo thành cặp:


彼 = người kia / bên kia
此 = người này / bên này


→ 彼此 = người này với người kia, hai bên với nhau.




2. Vì sao 彼此 có nghĩa là “lẫn nhau”?​


Về mặt nghĩa gốc:


彼 = bên kia
此 = bên này


彼此 = bên này và bên kia.


Khi dùng trong quan hệ giữa người với người, nó phát triển thành:


lẫn nhau / nhau / người này với người kia


Ví dụ:


我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng tôi hiểu nhau.

Có thể hiểu:


A hiểu B
B hiểu A


→ 彼此了解




3. Cấu trúc cơ bản: 彼此 + động từ​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


Công thức​


S + 彼此 + V


= S làm gì đó với nhau / lẫn nhau.


Ví dụ:


我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng tôi hiểu nhau.

他们彼此信任。
Tāmen bǐcǐ xìnrèn.
Họ tin tưởng nhau.

双方彼此尊重。
Shuāngfāng bǐcǐ zūnzhòng.
Hai bên tôn trọng lẫn nhau.



4. 彼此 + 尊重​


彼此尊重(bǐcǐ zūnzhòng) = tôn trọng lẫn nhau.


Ví dụ:


我们应该彼此尊重。
Wǒmen yīnggāi bǐcǐ zūnzhòng.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.

夫妻之间应该彼此尊重。
Fūqī zhījiān yīnggāi bǐcǐ zūnzhòng.
Vợ chồng nên tôn trọng lẫn nhau.

同事之间要彼此尊重。
Tóngshì zhījiān yào bǐcǐ zūnzhòng.
Đồng nghiệp cần tôn trọng lẫn nhau.



5. 彼此 + 了解​


彼此了解 = hiểu nhau, hiểu về nhau.


Ví dụ:


我们已经彼此了解了。
Wǒmen yǐjīng bǐcǐ liǎojiě le.
Chúng tôi đã hiểu nhau rồi.

通过长期合作,双方越来越彼此了解。
Tōngguò chángqī hézuò, shuāngfāng yuèláiyuè bǐcǐ liǎojiě.
Thông qua hợp tác lâu dài, hai bên ngày càng hiểu nhau hơn.



6. 彼此信任​


彼此信任 = tin tưởng lẫn nhau.


Ví dụ:


良好的合作需要双方彼此信任。
Liánghǎo de hézuò xūyào shuāngfāng bǐcǐ xìnrèn.
Sự hợp tác tốt cần hai bên tin tưởng lẫn nhau.

我们之间已经建立了彼此信任的关系。
Wǒmen zhījiān yǐjīng jiànlì le bǐcǐ xìnrèn de guānxi.
Giữa chúng tôi đã xây dựng được mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau.



7. 彼此支持​


彼此支持 = hỗ trợ/ủng hộ lẫn nhau.


我们在工作中彼此支持。
Wǒmen zài gōngzuò zhōng bǐcǐ zhīchí.
Chúng tôi hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.

遇到困难时,朋友应该彼此支持。
Yùdào kùnnan shí, péngyou yīnggāi bǐcǐ zhīchí.
Khi gặp khó khăn, bạn bè nên hỗ trợ lẫn nhau.



8. 彼此帮助​


彼此帮助 = giúp đỡ nhau.


Ví dụ:


同学之间可以彼此帮助。
Tóngxué zhījiān kěyǐ bǐcǐ bāngzhù.
Các bạn học có thể giúp đỡ lẫn nhau.

在团队里,大家应该彼此帮助。
Zài tuánduì lǐ, dàjiā yīnggāi bǐcǐ bāngzhù.
Trong đội nhóm, mọi người nên giúp đỡ lẫn nhau.

Tuy nhiên trong khẩu ngữ:


互相帮助 thường tự nhiên hơn 彼此帮助.




9. Điểm rất quan trọng: 彼此的 + danh từ​


Đây là một ưu điểm lớn của 彼此.


Công thức​


彼此的 + danh từ


= danh từ của nhau


Ví dụ:


彼此的意见
Bǐcǐ de yìjiàn
ý kiến của nhau

彼此的选择
Bǐcǐ de xuǎnzé
lựa chọn của nhau

彼此的想法
Bǐcǐ de xiǎngfa
suy nghĩ của nhau

彼此的需求
Bǐcǐ de xūqiú
nhu cầu của nhau

彼此的利益
Bǐcǐ de lìyì
lợi ích của nhau



10. 彼此的选择​


Cụm rất quan trọng:


尊重彼此的选择
= tôn trọng lựa chọn của nhau.


Ví dụ:


我们应该尊重彼此的选择。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé.
Chúng ta nên tôn trọng lựa chọn của nhau.

虽然我们的想法不同,但是我们尊重彼此的选择。
Suīrán wǒmen de xiǎngfa bùtóng, dànshì wǒmen zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé.
Mặc dù suy nghĩ của chúng ta khác nhau, nhưng chúng ta tôn trọng lựa chọn của nhau.

Ở đây không thể đơn giản thay 彼此的 bằng 互相的 trong mọi trường hợp.


彼此的选择 tự nhiên hơn rất nhiều.




11. 彼此的意见​


我们应该听取彼此的意见。
Wǒmen yīnggāi tīngqǔ bǐcǐ de yìjiàn.
Chúng ta nên lắng nghe ý kiến của nhau.

听取 = lắng nghe, tiếp thu.




12. 彼此的需求​


Rất hay dùng trong kinh doanh.


合作双方需要了解彼此的需求。
Hézuò shuāngfāng xūyào liǎojiě bǐcǐ de xūqiú.
Hai bên hợp tác cần hiểu nhu cầu của nhau.

Đặc biệt:


了解彼此的需求
= hiểu nhu cầu của nhau


满足彼此的需求
= đáp ứng nhu cầu của nhau




13. 彼此的利益​


彼此的利益 = lợi ích của nhau.


双方应该考虑彼此的利益。
Shuāngfāng yīnggāi kǎolǜ bǐcǐ de lìyì.
Hai bên nên cân nhắc lợi ích của nhau.

合作应该建立在彼此利益的基础上。
Hézuò yīnggāi jiànlì zài bǐcǐ lìyì de jīchǔ shàng.
Hợp tác nên được xây dựng trên cơ sở lợi ích của hai bên.



14. 彼此之间​


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


彼此之间(bǐcǐ zhījiān) = giữa nhau, giữa hai bên, giữa các bên.


Công thức​


A 和 B + 彼此之间 + ...


Ví dụ:


我们彼此之间很信任。
Wǒmen bǐcǐ zhījiān hěn xìnrèn.
Chúng tôi rất tin tưởng nhau.

父母和子女彼此之间需要沟通。
Fùmǔ hé zǐnǚ bǐcǐ zhījiān xūyào gōutōng.
Cha mẹ và con cái cần giao tiếp với nhau.



15. 彼此之间 + có thể đi với danh từ gì?​


Rất nhiều:


彼此之间的关系 = mối quan hệ giữa nhau


彼此之间的信任 = sự tin tưởng lẫn nhau


彼此之间的差异 = sự khác biệt giữa nhau


彼此之间的沟通 = sự giao tiếp giữa nhau


彼此之间的距离 = khoảng cách giữa nhau


彼此之间的合作 = sự hợp tác giữa nhau


Ví dụ:


双方彼此之间建立了良好的信任关系。
Shuāngfāng bǐcǐ zhījiān jiànlì le liánghǎo de xìnrèn guānxi.
Hai bên đã xây dựng được mối quan hệ tin tưởng tốt đẹp với nhau.



16. 彼此之间 có bị lặp nghĩa không?​


Có một điểm cần lưu ý.


彼此 bản thân đã có ý “lẫn nhau”, 之间 = giữa.


Vì vậy về mặt ý nghĩa:


彼此之间 = giữa nhau


Đây là một kết cấu rất phổ biến và hoàn toàn tự nhiên.


Ví dụ:


他们彼此之间存在很大的差异。
Tāmen bǐcǐ zhījiān cúnzài hěn dà de chāyì.
Giữa họ tồn tại sự khác biệt rất lớn.

Không nên máy móc nghĩ rằng “彼此” và “之间” bị trùng nên phải bỏ một cái. Trong tiếng Trung, 彼此之间 là cấu trúc chuẩn và rất thường gặp.




17. 彼此 và 互相 khác nhau thế nào?​


Đây là phần quan trọng nhất.


互相​


互相 thường đứng trước động từ.


互相帮助
Hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau

互相尊重
Hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng lẫn nhau

互相理解
Hùxiāng lǐjiě
hiểu nhau

彼此​


Có thể đứng:


彼此 + động từ


彼此理解
Bǐcǐ lǐjiě
hiểu nhau

Nhưng còn có:


彼此的 + danh từ


彼此的选择
Bǐcǐ de xuǎnzé
lựa chọn của nhau

và:


彼此之间


彼此之间的关系
Bǐcǐ zhījiān de guānxi
mối quan hệ giữa nhau

Vì vậy có thể hiểu:


互相 → thiên về hành động qua lại
彼此 → rộng hơn: nhau, của nhau, giữa nhau.




18. Có thể thay 互相 bằng 彼此 không?​


Trong nhiều câu có thể.


我们互相尊重。
Wǒmen hùxiāng zūnzhòng.
Chúng tôi tôn trọng lẫn nhau.

我们彼此尊重。
Wǒmen bǐcǐ zūnzhòng.
Chúng tôi tôn trọng lẫn nhau.

Đều đúng.


Nhưng:


彼此的选择
Bǐcǐ de xuǎnzé
lựa chọn của nhau

tự nhiên.


Không nên máy móc đổi thành:


互相的选择

Cách này không phải lựa chọn tự nhiên trong tiếng Trung phổ thông hiện đại.




19. 彼此和 相互​


彼此 và 相互 cũng gần nghĩa.


相互 thường giống 互相, đặc biệt đứng trước động từ:


相互帮助
Xiānghù bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau

相互尊重
Xiānghù zūnzhòng
tôn trọng lẫn nhau

彼此 linh hoạt hơn ở cấu trúc:


彼此的意见
Bǐcǐ de yìjiàn
ý kiến của nhau

彼此之间
Bǐcǐ zhījiān
giữa nhau



20. 彼此 và 对方​


Hai từ này cũng rất dễ nhầm.


彼此​


= nhau, lẫn nhau


我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng tôi hiểu nhau.

对方​


= phía đối diện, đối phương, bên còn lại


我们应该了解对方的需求。
Wǒmen yīnggāi liǎojiě duìfāng de xūqiú.
Chúng ta nên hiểu nhu cầu của đối phương.

Khác nhau:


彼此 = hai bên cùng hướng vào nhau


对方 = chỉ một bên còn lại


Ví dụ:


双方应该尊重彼此。
Shuāngfāng yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ.
Hai bên nên tôn trọng nhau.

我们应该尊重对方。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng duìfāng.
Chúng ta nên tôn trọng đối phương.



21. 彼此 và 一起​


一起 = cùng nhau


彼此 = lẫn nhau


Ví dụ:


我们一起吃饭。
Wǒmen yìqǐ chīfàn.
Chúng ta cùng ăn cơm.

Không dùng 彼此吃饭 để diễn đạt “cùng ăn cơm”.


Nhưng:


我们彼此帮助。
Wǒmen bǐcǐ bāngzhù.
Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.

Có thể ghép:


我们一起工作,彼此帮助。
Wǒmen yìqǐ gōngzuò, bǐcǐ bāngzhù.
Chúng tôi cùng làm việc và giúp đỡ lẫn nhau.



22. 彼此之间的关系​


Đây là một cụm rất hay gặp.


我们彼此之间的关系很好。
Wǒmen bǐcǐ zhījiān de guānxi hěn hǎo.
Mối quan hệ giữa chúng tôi rất tốt.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp:


我们之间的关系很好。
Wǒmen zhījiān de guānxi hěn hǎo.
Mối quan hệ giữa chúng tôi rất tốt.

đã đủ tự nhiên.


彼此之间 thường được dùng khi muốn nhấn mạnh tính qua lại giữa các bên.




23. 彼此相爱​


彼此相爱(bǐcǐ xiāng'ài) = yêu nhau.


Ví dụ:


他们彼此相爱,最后结婚了。
Tāmen bǐcǐ xiāng'ài, zuìhòu jiéhūn le.
Họ yêu nhau và cuối cùng đã kết hôn.

相爱 bản thân đã mang nghĩa “yêu nhau”, nên 彼此 đôi khi chỉ làm rõ tính hai chiều.




24. 彼此熟悉​


彼此熟悉 = quen thuộc với nhau, hiểu nhau khá rõ.


Ví dụ:


我们一起工作了很多年,对彼此都很熟悉。
Wǒmen yìqǐ gōngzuò le hěn duō nián, duì bǐcǐ dōu hěn shúxī.
Chúng tôi đã làm việc cùng nhau nhiều năm và đều rất hiểu nhau.

Cấu trúc:


对 + 彼此 + 熟悉


= quen thuộc với nhau.




25. 对彼此​


对彼此 = đối với nhau.


Ví dụ:


我们应该对彼此有基本的尊重。
Wǒmen yīnggāi duì bǐcǐ yǒu jīběn de zūnzhòng.
Chúng ta nên có sự tôn trọng cơ bản đối với nhau.

他们对彼此都很满意。
Tāmen duì bǐcǐ dōu hěn mǎnyì.
Họ đều rất hài lòng về nhau.



26. 彼此之间存在……​


Đây là cấu trúc khá trang trọng.


Công thức​


A 与 B 彼此之间存在 + N


Ví dụ:


两家公司彼此之间存在竞争关系。
Liǎng jiā gōngsī bǐcǐ zhījiān cúnzài jìngzhēng guānxi.
Giữa hai công ty tồn tại quan hệ cạnh tranh.

不同部门彼此之间存在一定的差异。
Bùtóng bùmén bǐcǐ zhījiān cúnzài yídìng de chāyì.
Giữa các bộ phận khác nhau tồn tại một số khác biệt nhất định.



27. 彼此依赖​


彼此依赖(bǐcǐ yīlài) = phụ thuộc lẫn nhau.


Ví dụ:


这两个部门在工作上彼此依赖。
Zhè liǎng ge bùmén zài gōngzuò shàng bǐcǐ yīlài.
Hai bộ phận này phụ thuộc lẫn nhau trong công việc.



28. 彼此配合​


彼此配合 = phối hợp với nhau.


Ví dụ:


双方需要更好地彼此配合。
Shuāngfāng xūyào gèng hǎo de bǐcǐ pèihé.
Hai bên cần phối hợp với nhau tốt hơn.

Nhưng trong khẩu ngữ thường:


双方需要更好地配合。
Shuāngfāng xūyào gèng hǎo de pèihé.
Hai bên cần phối hợp tốt hơn.

đã rất tự nhiên.




29. 彼此竞争​


彼此竞争 = cạnh tranh với nhau.


Ví dụ:


市场上的企业彼此竞争,同时也需要合作。
Shìchǎng shàng de qǐyè bǐcǐ jìngzhēng, tóngshí yě xūyào hézuò.
Các doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh với nhau nhưng đồng thời cũng cần hợp tác.



30. 彼此影响​


彼此影响 = ảnh hưởng lẫn nhau.


Ví dụ:


工作和生活会彼此影响。
Gōngzuò hé shēnghuó huì bǐcǐ yǐngxiǎng.
Công việc và cuộc sống sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.

父母和子女的行为会彼此影响。
Fùmǔ hé zǐnǚ de xíngwéi huì bǐcǐ yǐngxiǎng.
Hành vi của cha mẹ và con cái sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.



31. 彼此成就​


彼此成就(bǐcǐ chéngjiù) = giúp nhau cùng thành công, cùng làm nên thành tựu cho nhau.


Đây là cách nói tương đối đẹp và thường dùng trong văn viết.


好的合作关系可以让双方彼此成就。
Hǎo de hézuò guānxi kěyǐ ràng shuāngfāng bǐcǐ chéngjiù.
Một mối quan hệ hợp tác tốt có thể giúp hai bên cùng thành công.



32. 彼此珍惜​


彼此珍惜(bǐcǐ zhēnxī) = trân trọng nhau.


Ví dụ:


能够遇到彼此理解的人不容易,所以我们应该彼此珍惜。
Nénggòu yùdào bǐcǐ lǐjiě de rén bù róngyì, suǒyǐ wǒmen yīnggāi bǐcǐ zhēnxī.
Gặp được người hiểu mình và nhau không dễ, vì vậy chúng ta nên trân trọng nhau.



33. 彼此包容​


彼此包容(bǐcǐ bāoróng) = bao dung, thông cảm cho nhau.


Ví dụ:


家人之间应该彼此包容。
Jiārén zhījiān yīnggāi bǐcǐ bāoróng.
Các thành viên trong gia đình nên bao dung cho nhau.



34. 彼此沟通​


彼此沟通 = giao tiếp, trao đổi với nhau.


Ví dụ:


有问题的时候,双方应该及时彼此沟通。
Yǒu wèntí de shíhou, shuāngfāng yīnggāi jíshí bǐcǐ gōutōng.
Khi có vấn đề, hai bên nên kịp thời trao đổi với nhau.



35. 彼此坦诚​


彼此坦诚(bǐcǐ tǎnchéng) = thành thật với nhau, thẳng thắn với nhau.


Ví dụ:


合作伙伴之间应该彼此坦诚。
Hézuò huǒbàn zhījiān yīnggāi bǐcǐ tǎnchéng.
Các đối tác hợp tác nên thành thật với nhau.



36. 彼此信赖​


彼此信赖(bǐcǐ xìnlài) = tin cậy lẫn nhau.


信赖 gần với 信任 nhưng thiên về sự tin cậy bền vững hơn.


长期合作需要双方彼此信赖。
Chángqī hézuò xūyào shuāngfāng bǐcǐ xìnlài.
Hợp tác lâu dài cần hai bên tin cậy lẫn nhau.



37. 彼此之间 + không nhất thiết chỉ người​


Đây là điểm rất hay.


彼此 không chỉ dùng cho người mà còn có thể dùng cho:


  • hai công ty
  • hai bộ phận
  • hai quốc gia
  • hai hệ thống
  • hai sự vật
  • hai yếu tố

Ví dụ:


这两个因素彼此影响。
Zhè liǎng ge yīnsù bǐcǐ yǐngxiǎng.
Hai yếu tố này ảnh hưởng lẫn nhau.

两家公司彼此竞争。
Liǎng jiā gōngsī bǐcǐ jìngzhēng.
Hai công ty cạnh tranh với nhau.



38. 彼此 thường mang sắc thái như thế nào?​


So với 互相, 彼此 thường có cảm giác:


  • mềm hơn
  • nhấn mạnh quan hệ giữa hai bên
  • thường thấy trong văn viết
  • rất hợp với các cụm nói về tình cảm, nhận thức và quan hệ
  • dùng tốt với 的

Ví dụ:


彼此的理解
sự thấu hiểu lẫn nhau

彼此的信任
sự tin tưởng lẫn nhau

彼此的选择
lựa chọn của nhau

彼此之间的关系
mối quan hệ giữa hai bên



39. 40 câu ví dụ với 彼此​


1​


我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng tôi hiểu nhau.

2​


我们应该彼此尊重。
Wǒmen yīnggāi bǐcǐ zūnzhòng.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.

3​


他们彼此信任。
Tāmen bǐcǐ xìnrèn.
Họ tin tưởng nhau.

4​


夫妻之间应该彼此支持。
Fūqī zhījiān yīnggāi bǐcǐ zhīchí.
Vợ chồng nên hỗ trợ lẫn nhau.

5​


父母和子女应该彼此理解。
Fùmǔ hé zǐnǚ yīnggāi bǐcǐ lǐjiě.
Cha mẹ và con cái nên thấu hiểu lẫn nhau.

6​


我们应该尊重彼此的选择。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé.
Chúng ta nên tôn trọng lựa chọn của nhau.

7​


双方需要了解彼此的需求。
Shuāngfāng xūyào liǎojiě bǐcǐ de xūqiú.
Hai bên cần hiểu nhu cầu của nhau.

8​


我们应该考虑彼此的利益。
Wǒmen yīnggāi kǎolǜ bǐcǐ de lìyì.
Chúng ta nên cân nhắc lợi ích của nhau.

9​


我们彼此之间建立了很深的信任。
Wǒmen bǐcǐ zhījiān jiànlì le hěn shēn de xìnrèn.
Giữa chúng tôi đã xây dựng được sự tin tưởng sâu sắc.

10​


他们彼此之间关系很好。
Tāmen bǐcǐ zhījiān guānxi hěn hǎo.
Quan hệ giữa họ rất tốt.

11​


双方彼此之间存在一定的差异。
Shuāngfāng bǐcǐ zhījiān cúnzài yídìng de chāyì.
Giữa hai bên tồn tại một số khác biệt.

12​


他们彼此支持,一起克服了困难。
Tāmen bǐcǐ zhīchí, yìqǐ kèfú le kùnnan.
Họ hỗ trợ lẫn nhau và cùng nhau vượt qua khó khăn.

13​


两家公司需要彼此配合。
Liǎng jiā gōngsī xūyào bǐcǐ pèihé.
Hai công ty cần phối hợp với nhau.

14​


我们彼此帮助,共同完成了任务。
Wǒmen bǐcǐ bāngzhù, gòngtóng wánchéng le rènwu.
Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau và cùng hoàn thành nhiệm vụ.

15​


好朋友应该彼此珍惜。
Hǎo péngyou yīnggāi bǐcǐ zhēnxī.
Bạn bè tốt nên trân trọng nhau.

16​


家人之间应该彼此包容。
Jiārén zhījiān yīnggāi bǐcǐ bāoróng.
Người trong gia đình nên bao dung cho nhau.

17​


我们已经彼此认识很多年了。
Wǒmen yǐjīng bǐcǐ rènshi hěn duō nián le.
Chúng tôi đã biết nhau nhiều năm rồi.

18​


他们彼此喜欢,最后走到了一起。
Tāmen bǐcǐ xǐhuan, zuìhòu zǒu dào le yìqǐ.
Họ thích nhau và cuối cùng đến với nhau.

19​


他们彼此相爱。
Tāmen bǐcǐ xiāng'ài.
Họ yêu nhau.

20​


两家公司彼此竞争,同时也彼此合作。
Liǎng jiā gōngsī bǐcǐ jìngzhēng, tóngshí yě bǐcǐ hézuò.
Hai công ty cạnh tranh với nhau nhưng đồng thời cũng hợp tác với nhau.

21​


不同部门之间需要彼此沟通。
Bùtóng bùmén zhījiān xūyào bǐcǐ gōutōng.
Các bộ phận khác nhau cần trao đổi với nhau.

22​


双方应该保持彼此之间的信任。
Shuāngfāng yīnggāi bǎochí bǐcǐ zhījiān de xìnrèn.
Hai bên nên duy trì sự tin tưởng lẫn nhau.

23​


我们需要理解彼此的难处。
Wǒmen xūyào lǐjiě bǐcǐ de nánchù.
Chúng ta cần hiểu những khó khăn của nhau.

24​


双方应该尊重彼此的文化差异。
Shuāngfāng yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de wénhuà chāyì.
Hai bên nên tôn trọng những khác biệt văn hóa của nhau.

25​


在合作过程中,双方需要坦诚相待,彼此信任。
Zài hézuò guòchéng zhōng, shuāngfāng xūyào tǎnchéng xiāngdài, bǐcǐ xìnrèn.
Trong quá trình hợp tác, hai bên cần đối xử chân thành và tin tưởng lẫn nhau.

26​


父母和子女应该多了解彼此的想法。
Fùmǔ hé zǐnǚ yīnggāi duō liǎojiě bǐcǐ de xiǎngfa.
Cha mẹ và con cái nên tìm hiểu suy nghĩ của nhau nhiều hơn.

27​


我们应该给彼此一些时间。
Wǒmen yīnggāi gěi bǐcǐ yìxiē shíjiān.
Chúng ta nên cho nhau một chút thời gian.

28​


他们彼此都很满意。
Tāmen bǐcǐ dōu hěn mǎnyì.
Họ đều hài lòng về nhau.

29​


双方对彼此都有一定的了解。
Shuāngfāng duì bǐcǐ dōu yǒu yídìng de liǎojiě.
Hai bên đều có sự hiểu biết nhất định về nhau.

30​


我们应该认真听取彼此的意见。
Wǒmen yīnggāi rènzhēn tīngqǔ bǐcǐ de yìjiàn.
Chúng ta nên nghiêm túc lắng nghe ý kiến của nhau.

31​


长期合作需要建立彼此信赖的关系。
Chángqī hézuò xūyào jiànlì bǐcǐ xìnlài de guānxi.
Hợp tác lâu dài cần xây dựng mối quan hệ tin cậy lẫn nhau.

32​


他们已经能够很好地理解彼此。
Tāmen yǐjīng nénggòu hěn hǎo de lǐjiě bǐcǐ.
Họ đã có thể hiểu nhau rất tốt.

33​


工作和生活有时会彼此影响。
Gōngzuò hé shēnghuó yǒushí huì bǐcǐ yǐngxiǎng.
Đôi khi công việc và cuộc sống sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.

34​


这两个部门在工作上彼此依赖。
Zhè liǎng ge bùmén zài gōngzuò shàng bǐcǐ yīlài.
Hai bộ phận này phụ thuộc lẫn nhau trong công việc.

35​


双方只有彼此信任,才能建立长期合作关系。
Shuāngfāng zhǐyǒu bǐcǐ xìnrèn, cái néng jiànlì chángqī hézuò guānxi.
Hai bên chỉ khi tin tưởng lẫn nhau thì mới có thể xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.

36​


即使意见不同,也应该尊重彼此。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ.
Cho dù ý kiến khác nhau, cũng nên tôn trọng nhau.

37​


如果不能彼此理解,这段关系很难维持。
Rúguǒ bù néng bǐcǐ lǐjiě, zhè duàn guānxi hěn nán wéichí.
Nếu không thể hiểu nhau, mối quan hệ này rất khó duy trì.

38​


好的合作关系能够让双方彼此成就。
Hǎo de hézuò guānxi nénggòu ràng shuāngfāng bǐcǐ chéngjiù.
Một mối quan hệ hợp tác tốt có thể giúp hai bên cùng thành công.

39​


我们认识了很多年,也一直彼此信任。
Wǒmen rènshi le hěn duō nián, yě yìzhí bǐcǐ xìnrèn.
Chúng tôi đã biết nhau nhiều năm và vẫn luôn tin tưởng nhau.

40​


真正长久的关系,需要双方彼此尊重、彼此理解、彼此信任。
Zhēnzhèng chángjiǔ de guānxi, xūyào shuāngfāng bǐcǐ zūnzhòng, bǐcǐ lǐjiě, bǐcǐ xìnrèn.
Một mối quan hệ thực sự lâu dài cần hai bên tôn trọng, thấu hiểu và tin tưởng lẫn nhau.



41. Những cấu trúc quan trọng nhất với 彼此​


彼此 + V


= làm gì với nhau


彼此了解
hiểu nhau

彼此尊重
tôn trọng nhau

彼此信任
tin tưởng nhau

彼此支持
hỗ trợ nhau



彼此的 + N


= N của nhau


彼此的选择
lựa chọn của nhau

彼此的意见
ý kiến của nhau

彼此的需求
nhu cầu của nhau

彼此的利益
lợi ích của nhau



彼此之间


= giữa nhau, giữa hai bên


彼此之间的关系
mối quan hệ giữa hai bên

彼此之间的信任
sự tin tưởng giữa hai bên

彼此之间的差异
sự khác biệt giữa nhau



对 + 彼此 + V/Adj


= đối với nhau


对彼此很满意
đều hài lòng về nhau

对彼此很了解
rất hiểu nhau



42. Phân biệt nhanh 互相 – 彼此 – 相互 – 一起 – 对方​


互相​


= lẫn nhau, nhấn mạnh hành động qua lại


互相帮助
giúp đỡ lẫn nhau

彼此​


= nhau, lẫn nhau; rất linh hoạt


彼此帮助
giúp đỡ nhau

彼此的选择
lựa chọn của nhau

彼此之间
giữa nhau

相互​


= lẫn nhau, gần nghĩa với 互相, khá thường gặp trong văn viết


相互尊重
tôn trọng lẫn nhau

一起​


= cùng nhau


一起吃饭
cùng ăn cơm

对方​


= đối phương, bên còn lại


了解对方
hiểu đối phương

Cách nhớ rất đơn giản:


一起 → cùng làm
互相 → tác động qua lại
彼此 → nhau / của nhau / giữa nhau
相互 → lẫn nhau
对方 → bên kia




43. Một điểm rất quan trọng: 彼此 có thể làm “đối tượng”​


Ví dụ:


尊重彼此。
Zūnzhòng bǐcǐ.
Tôn trọng nhau.

理解彼此。
Lǐjiě bǐcǐ.
Hiểu nhau.

关心彼此。
Guānxīn bǐcǐ.
Quan tâm đến nhau.

Ở đây 彼此 đứng sau động từ và làm thành phần đối tượng.


Đây là điểm khiến 彼此 rất linh hoạt.




44. Tổng kết​


彼此 = nhau, lẫn nhau, của nhau, giữa nhau


Ba cấu trúc quan trọng nhất:


1. S + 彼此 + V


我们彼此理解。
Wǒmen bǐcǐ lǐjiě.
Chúng tôi hiểu nhau.

2. S + V + 彼此


我们尊重彼此。
Wǒmen zūnzhòng bǐcǐ.
Chúng tôi tôn trọng nhau.

3. 彼此的 + N


尊重彼此的选择。
Zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé.
Tôn trọng lựa chọn của nhau.

Ngoài ra:


彼此之间 = giữa nhau


我们彼此之间有很深的信任。
Wǒmen bǐcǐ zhījiān yǒu hěn shēn de xìnrèn.
Giữa chúng tôi có sự tin tưởng rất sâu sắc.

Điểm cần nhớ nhất là:


互相 thiên về “lẫn nhau” trước động từ.


彼此 rộng hơn: “nhau”, “của nhau”, “giữa nhau”, đặc biệt rất hay gặp trong:


彼此的 + danh từ
彼此之间
V + 彼此
彼此 + V


互相 hùxiāng là gì?​


互相(hùxiāng) nghĩa là lẫn nhau, với nhau, qua lại giữa hai bên hoặc nhiều bên.


Đây là một từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng để biểu thị hành động, tình cảm, tác động qua lại giữa các bên.


  • 互相
  • Pinyin: hùxiāng
  • Hán Việt: hỗ tương
  • Từ loại: phó từ
  • Nghĩa: lẫn nhau, với nhau, qua lại
  • Từ gần nghĩa: 相互 xiānghù, 彼此 bǐcǐ
  • Cách dùng rất thường gặp: 互相 + động từ

Ví dụ cơ bản nhất:


我们应该互相帮助。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.

Ở đây:


互相 + 帮助
= giúp đỡ lẫn nhau.




1. Phân tích từng chữ​


互 hù​


互 mang ý nghĩa:


lẫn nhau, qua lại, hai bên tác động đến nhau


Ví dụ:


互相 = lẫn nhau
互助 = giúp đỡ lẫn nhau
互动 = tương tác
互换 = đổi cho nhau
互补 = bổ trợ lẫn nhau
互利 = cùng có lợi
互通 = thông với nhau




相 xiāng​


Trong 互相, 相 mang ý nghĩa lẫn nhau, qua lại giữa các bên.


Ví dụ:


互相尊重 = tôn trọng lẫn nhau
互相理解 = hiểu nhau, thấu hiểu lẫn nhau
互相学习 = học hỏi lẫn nhau
互相帮助 = giúp đỡ lẫn nhau




2. Ý nghĩa cốt lõi của 互相​


Điểm quan trọng nhất:


互相 biểu thị một hành động hoặc trạng thái không chỉ đi từ A đến B mà có tính hai chiều hoặc nhiều chiều.


Ví dụ:


我帮助他。
Wǒ bāngzhù tā.
Tôi giúp anh ấy.

Đây là hành động một chiều:


我 → 他


Nhưng:


我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau.

Lúc này là:


A → B
B → A



Tức là 互相 = qua lại giữa các bên.




3. Công thức cơ bản nhất: S + 互相 + V​


Đây là công thức cần học thuộc.


Công thức​


S + 互相 + động từ


= S làm gì đó với nhau / lẫn nhau.


Ví dụ:


我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau.

他们互相理解。
Tāmen hùxiāng lǐjiě.
Họ thấu hiểu lẫn nhau.

同事之间应该互相尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.



4. 互相 thường đứng ở đâu?​


Thông thường:


主语 + 互相 + 动词


Ví dụ:


我们互相认识。
Wǒmen hùxiāng rènshi.
Chúng tôi biết nhau.

他们互相支持。
Tāmen hùxiāng zhīchí.
Họ ủng hộ lẫn nhau.

两家公司互相合作。
Liǎng jiā gōngsī hùxiāng hézuò.
Hai công ty hợp tác với nhau.

Tuy nhiên không phải động từ nào cũng tự nhiên khi thêm 互相. Động từ cần có khả năng biểu thị quan hệ hai chiều hoặc tác động qua lại.




5. Các động từ cực kỳ hay đi với 互相​


Bạn nên học theo cụm:


互相帮助 = giúp đỡ lẫn nhau


互相尊重 = tôn trọng lẫn nhau


互相理解 = hiểu nhau


互相信任 = tin tưởng lẫn nhau


互相支持 = ủng hộ lẫn nhau


互相学习 = học hỏi lẫn nhau


互相交流 = trao đổi với nhau


互相沟通 = giao tiếp, trao đổi với nhau


互相配合 = phối hợp với nhau


互相鼓励 = động viên lẫn nhau


互相认识 = biết nhau


互相影响 = ảnh hưởng lẫn nhau


互相竞争 = cạnh tranh với nhau


互相联系 = liên hệ với nhau


互相合作 = hợp tác với nhau


互相照顾 = chăm sóc lẫn nhau


互相理解和支持 = thấu hiểu và ủng hộ lẫn nhau




6. 互相帮助​


Đây là cụm phổ biến nhất.


互相帮助(hùxiāng bāngzhù) = giúp đỡ lẫn nhau.


Ví dụ:


我们应该互相帮助。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.

同学之间应该互相帮助。
Tóngxué zhījiān yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Học sinh/bạn học nên giúp đỡ lẫn nhau.



7. 互相尊重​


Liên quan trực tiếp đến từ bạn vừa học:


互相尊重 = tôn trọng lẫn nhau.


Ví dụ:


家人之间应该互相尊重。
Jiārén zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Các thành viên trong gia đình nên tôn trọng lẫn nhau.

父母和子女应该互相尊重。
Fùmǔ hé zǐnǚ yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Cha mẹ và con cái nên tôn trọng lẫn nhau.



8. 互相理解​


互相理解 = hiểu và thông cảm cho nhau.


Ví dụ:


夫妻之间应该互相理解。
Fūqī zhījiān yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Vợ chồng nên thấu hiểu lẫn nhau.

朋友之间最重要的是互相理解。
Péngyou zhījiān zuì zhòngyào de shì hùxiāng lǐjiě.
Điều quan trọng nhất giữa bạn bè là thấu hiểu lẫn nhau.



9. 互相信任​


互相信任(hùxiāng xìnrèn) = tin tưởng lẫn nhau.


Ví dụ:


合作双方需要互相信任。
Hézuò shuāngfāng xūyào hùxiāng xìnrèn.
Hai bên hợp tác cần tin tưởng lẫn nhau.

良好的团队需要成员之间互相信任。
Liánghǎo de tuánduì xūyào chéngyuán zhījiān hùxiāng xìnrèn.
Một đội nhóm tốt cần các thành viên tin tưởng lẫn nhau.



10. 互相支持​


互相支持(hùxiāng zhīchí) = ủng hộ lẫn nhau.


Ví dụ:


我们一直互相支持,一起解决问题。
Wǒmen yìzhí hùxiāng zhīchí, yìqǐ jiějué wèntí.
Chúng tôi luôn ủng hộ lẫn nhau và cùng nhau giải quyết vấn đề.



11. 互相学习​


互相学习(hùxiāng xuéxí) = học hỏi lẫn nhau.


Ví dụ:


我们可以互相学习,共同进步。
Wǒmen kěyǐ hùxiāng xuéxí, gòngtóng jìnbù.
Chúng ta có thể học hỏi lẫn nhau và cùng tiến bộ.

Đây là cụm cực kỳ phổ biến trong môi trường học tập và công việc.




12. 互相交流​


互相交流(hùxiāng jiāoliú) = trao đổi với nhau.


Ví dụ:


两个部门应该加强互相交流。
Liǎng ge bùmén yīnggāi jiāqiáng hùxiāng jiāoliú.
Hai bộ phận nên tăng cường trao đổi với nhau.

Tuy nhiên có một điểm cần lưu ý:


交流 bản thân đã có tính hai chiều khá mạnh, vì vậy trong một số câu chỉ cần:


加强交流
Jiāqiáng jiāoliú.
Tăng cường trao đổi.

Không nhất thiết lúc nào cũng phải có 互相.




13. 互相影响​


互相影响 = ảnh hưởng lẫn nhau.


Ví dụ:


家庭和社会会互相影响。
Jiātíng hé shèhuì huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Gia đình và xã hội sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.

父母和孩子会互相影响。
Fùmǔ hé háizi huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Cha mẹ và con cái sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.



14. 互相配合​


互相配合 = phối hợp với nhau.


Đặc biệt quan trọng trong công việc.


各部门需要互相配合。
Gè bùmén xūyào hùxiāng pèihé.
Các bộ phận cần phối hợp với nhau.

大家互相配合,项目才能顺利完成。
Dàjiā hùxiāng pèihé, xiàngmù cái néng shùnlì wánchéng.
Mọi người phối hợp với nhau thì dự án mới có thể hoàn thành thuận lợi.



15. 互相鼓励​


互相鼓励 = động viên lẫn nhau.


Ví dụ:


我们应该互相鼓励,不要轻易放弃。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng gǔlì, bú yào qīngyì fàngqì.
Chúng ta nên động viên lẫn nhau, đừng dễ dàng từ bỏ.



16. 互相认识​


互相认识 = biết nhau, làm quen với nhau.


Ví dụ:


很高兴能和大家互相认识。
Hěn gāoxìng néng hé dàjiā hùxiāng rènshi.
Rất vui được làm quen với mọi người.

Tuy nhiên trong giới thiệu lần đầu, thường tự nhiên hơn:


很高兴认识你。
Hěn gāoxìng rènshi nǐ.
Rất vui được biết bạn.

互相认识 nhấn mạnh hai bên biết nhau.




17. 互相联系​


互相联系 = liên hệ với nhau.


Ví dụ:


有什么问题,我们可以互相联系。
Yǒu shénme wèntí, wǒmen kěyǐ hùxiāng liánxì.
Có vấn đề gì thì chúng ta có thể liên hệ với nhau.

Nhưng trong giao tiếp tự nhiên, cũng thường nói:


保持联系
Bǎochí liánxì.
Giữ liên lạc.



18. 互相竞争​


互相竞争 = cạnh tranh với nhau.


Ví dụ:


两家公司一直在互相竞争。
Liǎng jiā gōngsī yìzhí zài hùxiāng jìngzhēng.
Hai công ty luôn cạnh tranh với nhau.



19. 互相合作​


互相合作 = hợp tác với nhau.


Tuy nhiên cần chú ý:


合作 tự thân đã có ý “cùng hợp tác”, nên 互相合作 đúng nhưng trong rất nhiều trường hợp chỉ cần 合作 là đủ.


两家公司决定合作。
Liǎng jiā gōngsī juédìng hézuò.
Hai công ty quyết định hợp tác.

两家公司应该加强合作。
Liǎng jiā gōngsī yīnggāi jiāqiáng hézuò.
Hai công ty nên tăng cường hợp tác.



20. 互相照顾​


互相照顾 = chăm sóc lẫn nhau.


Ví dụ:


夫妻应该互相照顾。
Fūqī yīnggāi hùxiāng zhàogù.
Vợ chồng nên chăm sóc lẫn nhau.

家人之间要互相照顾。
Jiārén zhījiān yào hùxiāng zhàogù.
Các thành viên trong gia đình cần chăm sóc lẫn nhau.



21. 互相 và 一起 khác nhau thế nào?​


Đây là điểm rất quan trọng.


一起​


= cùng nhau


Nhấn mạnh cùng làm một việc.


我们一起吃饭。
Wǒmen yìqǐ chīfàn.
Chúng ta cùng ăn cơm.

Ý là:


A + B cùng thực hiện hành động ăn.


互相​


= lẫn nhau


Nhấn mạnh tác động qua lại.


我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.

Có nghĩa:


A giúp B, B cũng giúp A.


Có thể kết hợp cả hai:​


我们一起学习,互相帮助。
Wǒmen yìqǐ xuéxí, hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta cùng học và giúp đỡ lẫn nhau.

Ở đây:


一起学习 = cùng học
互相帮助 = giúp đỡ lẫn nhau




22. 互相 và 彼此 khác nhau thế nào?​


Hai từ này rất gần nhau.


互相 = lẫn nhau, qua lại
彼此 = lẫn nhau, nhau, người này với người kia


Trong rất nhiều câu, chúng có thể thay thế.


Ví dụ:


我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau.

我们彼此帮助。
Wǒmen bǐcǐ bāngzhù.
Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau.

Tuy nhiên cách dùng và sắc thái không hoàn toàn giống.


互相​


Rất thường đứng trước động từ:


互相帮助
互相尊重
互相理解



彼此​


Có thể dùng linh hoạt hơn, thậm chí làm thành phần danh từ:


彼此之间
bǐcǐ zhījiān
giữa hai bên / giữa nhau

彼此的想法
bǐcǐ de xiǎngfa
suy nghĩ của nhau

Ví dụ:


我们应该互相尊重。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.

我们应该尊重彼此的选择。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé.
Chúng ta nên tôn trọng lựa chọn của nhau.



23. 互相 và 相互 khác nhau thế nào?​


互相(hùxiāng) và 相互(xiānghù) gần như đồng nghĩa.


Ví dụ:


我们应该互相尊重。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.

我们应该相互尊重。
Wǒmen yīnggāi xiānghù zūnzhòng.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.

Cả hai đều đúng.


Nhưng có một khác biệt nhỏ về thói quen sử dụng:


互相 thường rất tự nhiên trong khẩu ngữ.


相互 thường xuất hiện khá nhiều trong văn viết, văn phong chính thức.


Ví dụ:


双方应该相互尊重。
Shuāngfāng yīnggāi xiānghù zūnzhòng.
Hai bên nên tôn trọng lẫn nhau.

Câu này mang sắc thái trang trọng hơn.




24. 互相 và 对方 khác nhau​


互相 = lẫn nhau


对方 = phía đối diện, bên kia, đối phương


Ví dụ:


我们应该互相尊重。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.

我应该尊重对方。
Wǒ yīnggāi zūnzhòng duìfāng.
Tôi nên tôn trọng đối phương.

Có thể hiểu:


互相 = quan hệ hai chiều
对方 = chỉ bên còn lại




25. 互相 có nhất thiết chỉ hai người không?​


Không.


Đây là điểm nhiều người hiểu nhầm.


互相 có thể dùng cho:


  • hai người
  • nhiều người
  • hai công ty
  • nhiều bộ phận
  • nhiều quốc gia
  • các bên trong một nhóm

Ví dụ:


这两个孩子互相帮助。
Zhè liǎng ge háizi hùxiāng bāngzhù.
Hai đứa trẻ giúp đỡ lẫn nhau.

团队成员之间要互相支持。
Tuánduì chéngyuán zhījiān yào hùxiāng zhīchí.
Các thành viên trong nhóm phải hỗ trợ lẫn nhau.



26. S + 互相 + V + 了​


Có thể dùng với 了 bình thường.


Ví dụ:


他们互相认识了。
Tāmen hùxiāng rènshi le.
Họ đã biết nhau rồi.

两家公司互相了解了对方的情况。
Liǎng jiā gōngsī hùxiāng liǎojiě le duìfāng de qíngkuàng.
Hai công ty đã hiểu tình hình của bên kia.



27. S + 一直 + 互相 + V​


Rất hay dùng.


Công thức​


S + 一直 + 互相 + V


Ví dụ:


我们一直互相支持。
Wǒmen yìzhí hùxiāng zhīchí.
Chúng tôi luôn ủng hộ lẫn nhau.

他们一直互相帮助。
Tāmen yìzhí hùxiāng bāngzhù.
Họ luôn giúp đỡ lẫn nhau.



28. S + 应该 + 互相 + V​


Cấu trúc cực kỳ phổ biến.


我们应该互相尊重。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.

同事之间应该互相理解。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Đồng nghiệp nên thấu hiểu lẫn nhau.

家人之间应该互相支持。
Jiārén zhījiān yīnggāi hùxiāng zhīchí.
Người trong gia đình nên hỗ trợ lẫn nhau.



29. S + 可以 + 互相 + V​


Ví dụ:


我们可以互相学习。
Wǒmen kěyǐ hùxiāng xuéxí.
Chúng ta có thể học hỏi lẫn nhau.

不同部门可以互相交流经验。
Bùtóng bùmén kěyǐ hùxiāng jiāoliú jīngyàn.
Các bộ phận khác nhau có thể trao đổi kinh nghiệm với nhau.



30. S + 不 + 互相 + V​


Ví dụ:


他们互相不理解。
Tāmen hùxiāng bù lǐjiě.
Họ không hiểu nhau.

Tuy nhiên trong tiếng Trung tự nhiên, nhiều trường hợp người ta thích:


他们彼此不了解。
Tāmen bǐcǐ bù liǎojiě.
Họ không hiểu nhau.

hoặc:


他们之间没有很好地沟通。
Tāmen zhījiān méiyǒu hěn hǎo de gōutōng.
Họ đã không giao tiếp với nhau tốt.



31. 互相 + V + 对方​


Một cấu trúc cũng rất hay gặp:


A 和 B + 互相 + V + 对方


Ví dụ:


两家公司互相了解对方的需求。
Liǎng jiā gōngsī hùxiāng liǎojiě duìfāng de xūqiú.
Hai công ty tìm hiểu nhu cầu của nhau.

Ở đây:


互相了解 = tìm hiểu lẫn nhau
对方的需求 = nhu cầu của đối phương.




32. 互相 + tính từ được không?​


Thông thường 互相 đi với động từ, không trực tiếp đứng trước tính từ thông thường.


Không nên đơn giản học:


互相很好

vì câu này không đúng với ý “tốt với nhau”.


Thường phải dùng động từ:


互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng lẫn nhau

互相理解
hùxiāng lǐjiě
hiểu nhau

互相喜欢
hùxiāng xǐhuan
thích nhau

Trong khi:


关系很好
Guānxi hěn hǎo.
Quan hệ rất tốt.

Đây là một cấu trúc khác.




33. 互相 + 喜欢​


互相喜欢 = thích nhau


Ví dụ:


他们两个互相喜欢。
Tāmen liǎng ge hùxiāng xǐhuan.
Hai người họ thích nhau.

Câu này rất rõ:


A thích B + B thích A




34. 互相认识 và 认识彼此​


Hai cách đều có thể diễn đạt ý “biết nhau”.


我们已经互相认识了。
Wǒmen yǐjīng hùxiāng rènshi le.
Chúng tôi đã biết nhau rồi.

我们已经认识彼此了。
Wǒmen yǐjīng rènshi bǐcǐ le.
Chúng tôi đã biết nhau rồi.

Nhưng cách thứ hai ít tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh; 互相认识 hoặc đơn giản 认识了 thường tự nhiên hơn.




35. 互相 trong ngữ cảnh công việc​


Từ này cực kỳ quan trọng trong môi trường công ty.


部门之间互相配合
= các bộ phận phối hợp với nhau


同事之间互相帮助
= đồng nghiệp giúp đỡ lẫn nhau


员工之间互相学习
= nhân viên học hỏi lẫn nhau


公司之间互相合作
= các công ty hợp tác với nhau


客户和公司互相沟通
= khách hàng và công ty trao đổi với nhau


Ví dụ:


各部门需要互相配合,才能提高工作效率。
Gè bùmén xūyào hùxiāng pèihé, cái néng tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Các bộ phận cần phối hợp với nhau thì mới có thể nâng cao hiệu suất công việc.



36. 互相 trong quan hệ gia đình​


父母和子女应该互相理解。
Fùmǔ hé zǐnǚ yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Cha mẹ và con cái nên thấu hiểu lẫn nhau.

夫妻之间要互相尊重。
Fūqī zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng.
Vợ chồng cần tôn trọng lẫn nhau.

家人应该互相照顾。
Jiārén yīnggāi hùxiāng zhàogù.
Người trong gia đình nên chăm sóc lẫn nhau.



37. 互相 trong quan hệ khách hàng​


公司和客户之间应该互相理解。
Gōngsī hé kèhù zhījiān yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Công ty và khách hàng nên hiểu nhau.

双方应该互相尊重,建立长期合作关系。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng zūnzhòng, jiànlì chángqī hézuò guānxi.
Hai bên nên tôn trọng lẫn nhau và thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài.



38. 互相 trong học tập​


同学之间可以互相帮助。
Tóngxué zhījiān kěyǐ hùxiāng bāngzhù.
Các bạn học có thể giúp đỡ lẫn nhau.

大家互相学习,共同进步。
Dàjiā hùxiāng xuéxí, gòngtóng jìnbù.
Mọi người học hỏi lẫn nhau và cùng tiến bộ.



39. Một số lỗi dễ mắc​


Lỗi 1: Dùng 互相 với hành động một chiều​


Ví dụ:


我互相帮助他。

Câu này không đúng ý thông thường vì chủ ngữ chỉ có 我, trong khi 互相 cần có quan hệ giữa ít nhất hai bên.


Nên nói:


我帮助他。
Wǒ bāngzhù tā.
Tôi giúp anh ấy.

Hoặc:


我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau.



Lỗi 2: Nhầm 互相 với 一起​


我们互相吃饭。

Không tự nhiên nếu muốn nói “chúng tôi cùng ăn cơm”.


Phải nói:


我们一起吃饭。
Wǒmen yìqǐ chīfàn.
Chúng tôi cùng ăn cơm.

Nhưng:


我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau.



Lỗi 3: Nhầm 互相 với 彼此​


Hai từ gần nghĩa nhưng cấu trúc không hoàn toàn giống nhau.


互相 + V rất điển hình:


互相尊重
互相理解
互相帮助

彼此 + N / 彼此 + V linh hoạt hơn:


彼此的意见
彼此之间
彼此了解



40. 40 câu ví dụ với 互相​


1​


我们应该互相帮助。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.

2​


同事之间应该互相尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.

3​


父母和子女应该互相理解。
Fùmǔ hé zǐnǚ yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Cha mẹ và con cái nên thấu hiểu lẫn nhau.

4​


夫妻之间要互相支持。
Fūqī zhījiān yào hùxiāng zhīchí.
Vợ chồng cần ủng hộ lẫn nhau.

5​


我们可以互相学习。
Wǒmen kěyǐ hùxiāng xuéxí.
Chúng ta có thể học hỏi lẫn nhau.

6​


两家公司应该互相合作。
Liǎng jiā gōngsī yīnggāi hùxiāng hézuò.
Hai công ty nên hợp tác với nhau.

7​


双方应该互相尊重。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Hai bên nên tôn trọng lẫn nhau.

8​


我们一直互相支持。
Wǒmen yìzhí hùxiāng zhīchí.
Chúng tôi luôn ủng hộ lẫn nhau.

9​


朋友之间应该互相理解。
Péngyou zhījiān yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Bạn bè nên hiểu nhau.

10​


团队成员需要互相配合。
Tuánduì chéngyuán xūyào hùxiāng pèihé.
Các thành viên trong nhóm cần phối hợp với nhau.

11​


各部门需要互相沟通。
Gè bùmén xūyào hùxiāng gōutōng.
Các bộ phận cần trao đổi với nhau.

12​


我们应该互相鼓励。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng gǔlì.
Chúng ta nên động viên lẫn nhau.

13​


家人之间要互相照顾。
Jiārén zhījiān yào hùxiāng zhàogù.
Các thành viên trong gia đình cần chăm sóc lẫn nhau.

14​


他们两个互相认识。
Tāmen liǎng ge hùxiāng rènshi.
Hai người họ biết nhau.

15​


他们两个互相喜欢。
Tāmen liǎng ge hùxiāng xǐhuan.
Hai người họ thích nhau.

16​


两家公司互相竞争。
Liǎng jiā gōngsī hùxiāng jìngzhēng.
Hai công ty cạnh tranh với nhau.

17​


两个人应该互相信任。
Liǎng ge rén yīnggāi hùxiāng xìnrèn.
Hai người nên tin tưởng lẫn nhau.

18​


我们可以互相交换意见。
Wǒmen kěyǐ hùxiāng jiāohuàn yìjiàn.
Chúng ta có thể trao đổi ý kiến với nhau.

19​


大家互相学习,共同进步。
Dàjiā hùxiāng xuéxí, gòngtóng jìnbù.
Mọi người học hỏi lẫn nhau và cùng tiến bộ.

20​


工作中遇到问题时,我们应该互相帮助。
Gōngzuò zhōng yùdào wèntí shí, wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Khi gặp vấn đề trong công việc, chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.

21​


父母和孩子之间应该互相尊重。
Fùmǔ hé háizi zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Cha mẹ và con cái nên tôn trọng lẫn nhau.

22​


两个人只有互相理解,才能长期相处。
Liǎng ge rén zhǐyǒu hùxiāng lǐjiě, cái néng chángqī xiāngchǔ.
Hai người chỉ khi thấu hiểu lẫn nhau thì mới có thể ở bên nhau lâu dài.

23​


双方应该通过沟通互相了解。
Shuāngfāng yīnggāi tōngguò gōutōng hùxiāng liǎojiě.
Hai bên nên thông qua giao tiếp để hiểu nhau.

24​


同事之间互相支持,工作会更顺利。
Tóngshì zhījiān hùxiāng zhīchí, gōngzuò huì gèng shùnlì.
Đồng nghiệp hỗ trợ lẫn nhau thì công việc sẽ thuận lợi hơn.

25​


我们虽然性格不同,但是一直互相尊重。
Wǒmen suīrán xìnggé bùtóng, dànshì yìzhí hùxiāng zūnzhòng.
Mặc dù tính cách chúng tôi khác nhau nhưng luôn tôn trọng lẫn nhau.

26​


两家公司需要互相了解对方的需求。
Liǎng jiā gōngsī xūyào hùxiāng liǎojiě duìfāng de xūqiú.
Hai công ty cần tìm hiểu nhu cầu của nhau.

27​


不同部门应该加强互相交流。
Bùtóng bùmén yīnggāi jiāqiáng hùxiāng jiāoliú.
Các bộ phận khác nhau nên tăng cường trao đổi với nhau.

28​


我们应该互相尊重彼此的选择。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng zūnzhòng bǐcǐ de xuǎnzé.
Chúng ta nên tôn trọng lựa chọn của nhau.

29​


他们在困难的时候一直互相支持。
Tāmen zài kùnnan de shíhou yìzhí hùxiāng zhīchí.
Trong lúc khó khăn, họ luôn ủng hộ lẫn nhau.

30​


夫妻双方都应该互相承担家庭责任。
Fūqī shuāngfāng dōu yīnggāi hùxiāng chéngdān jiātíng zérèn.
Hai vợ chồng đều nên cùng nhau gánh vác trách nhiệm gia đình.

31​


学生们在课堂上可以互相讨论问题。
Xuéshengmen zài kètáng shàng kěyǐ hùxiāng tǎolùn wèntí.
Học sinh có thể cùng nhau thảo luận vấn đề trên lớp.

32​


团队成员应该互相提醒,避免出现错误。
Tuánduì chéngyuán yīnggāi hùxiāng tíxǐng, bìmiǎn chūxiàn cuòwù.
Các thành viên trong nhóm nên nhắc nhở lẫn nhau để tránh xảy ra sai sót.

33​


两国人民可以通过文化交流互相了解。
Liǎng guó rénmín kěyǐ tōngguò wénhuà jiāoliú hùxiāng liǎojiě.
Người dân hai nước có thể thông qua giao lưu văn hóa để hiểu nhau.

34​


客户和公司之间需要互相建立信任。
Kèhù hé gōngsī zhījiān xūyào hùxiāng jiànlì xìnrèn.
Khách hàng và công ty cần xây dựng lòng tin lẫn nhau.

35​


我们在合作过程中应该互相配合,提高效率。
Wǒmen zài hézuò guòchéng zhōng yīnggāi hùxiāng pèihé, tígāo xiàolǜ.
Trong quá trình hợp tác, chúng ta nên phối hợp với nhau để nâng cao hiệu suất.

36​


即使意见不同,我们也应该互相尊重。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, wǒmen yě yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Cho dù ý kiến khác nhau, chúng ta cũng nên tôn trọng lẫn nhau.

37​


在一个好的团队里,成员之间应该互相信任。
Zài yí ge hǎo de tuánduì lǐ, chéngyuán zhījiān yīnggāi hùxiāng xìnrèn.
Trong một đội nhóm tốt, các thành viên nên tin tưởng lẫn nhau.

38​


如果双方不能互相理解,就很难长期合作。
Rúguǒ shuāngfāng bù néng hùxiāng lǐjiě, jiù hěn nán chángqī hézuò.
Nếu hai bên không thể hiểu nhau thì rất khó hợp tác lâu dài.

39​


我希望我们能够互相学习,互相进步。
Wǒ xīwàng wǒmen nénggòu hùxiāng xuéxí, hùxiāng jìnbù.
Tôi hy vọng chúng ta có thể học hỏi lẫn nhau và cùng tiến bộ.

40​


良好的关系需要双方互相尊重、互相信任和互相支持。
Liánghǎo de guānxi xūyào shuāngfāng hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng xìnrèn hé hùxiāng zhīchí.
Một mối quan hệ tốt cần hai bên tôn trọng, tin tưởng và ủng hộ lẫn nhau.



41. Một số cụm đặc biệt cần nhớ​


互相帮助 = giúp đỡ lẫn nhau


互相尊重 = tôn trọng lẫn nhau


互相理解 = thấu hiểu lẫn nhau


互相信任 = tin tưởng lẫn nhau


互相支持 = ủng hộ lẫn nhau


互相学习 = học hỏi lẫn nhau


互相交流 = trao đổi với nhau


互相沟通 = giao tiếp với nhau


互相配合 = phối hợp với nhau


互相鼓励 = động viên lẫn nhau


互相认识 = biết nhau


互相了解 = hiểu nhau / tìm hiểu nhau


互相影响 = ảnh hưởng lẫn nhau


互相竞争 = cạnh tranh với nhau


互相照顾 = chăm sóc lẫn nhau


互相喜欢 = thích nhau


互相联系 = liên hệ với nhau




42. Phân biệt nhanh những từ dễ nhầm​


互相 = lẫn nhau, nhấn mạnh tác động qua lại


互相帮助
giúp đỡ lẫn nhau

相互 = lẫn nhau, gần như đồng nghĩa với 互相, trang trọng hơn trong nhiều văn cảnh


相互尊重
tôn trọng lẫn nhau

彼此 = nhau, lẫn nhau, người này và người kia


彼此了解
hiểu nhau

一起 = cùng nhau, cùng thực hiện một hành động


一起吃饭
cùng ăn cơm

对方 = đối phương, phía bên kia


尊重对方
tôn trọng đối phương

Công thức dễ nhớ nhất:


一起 + làm cùng một việc


我们一起学习。
Wǒmen yìqǐ xuéxí.
Chúng ta cùng học.

互相 + tác động qua lại


我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.

彼此 + nhau / của nhau


我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng ta hiểu nhau.



43. Công thức trọng tâm cần học thuộc​


S + 互相 + V


= S làm gì đó với nhau


我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau.

A 和 B + 互相 + V


= A và B làm gì đó với nhau


父母和子女互相理解。
Fùmǔ hé zǐnǚ hùxiāng lǐjiě.
Cha mẹ và con cái hiểu nhau.

S + 应该 + 互相 + V


= nên làm gì với nhau


同事应该互相尊重。
Tóngshì yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.

S + 可以 + 互相 + V


= có thể làm gì với nhau


我们可以互相学习。
Wǒmen kěyǐ hùxiāng xuéxí.
Chúng ta có thể học hỏi lẫn nhau.

A 与 B 之间 + 互相 + V


= giữa A và B có tác động qua lại


父母与子女之间应该互相尊重。
Fùmǔ yǔ zǐnǚ zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa cha mẹ và con cái nên có sự tôn trọng lẫn nhau.

Điểm quan trọng nhất cần nhớ:


互相 = lẫn nhau, qua lại giữa các bên


Và cặp rất dễ nhớ:


一起 = cùng nhau làm một việc
互相 = tác động qua lại với nhau
彼此 = nhau, lẫn nhau
相互 = lẫn nhau, gần nghĩa với 互相.

关系 guānxi là gì?​


关系(guānxi) là một từ cực kỳ quan trọng và có rất nhiều cách dùng trong tiếng Trung. Nghĩa cơ bản nhất là:


quan hệ, mối quan hệ, sự liên quan, mối liên hệ


Tùy ngữ cảnh, 关系 có thể chỉ:


  • quan hệ giữa người với người
  • quan hệ gia đình
  • quan hệ bạn bè
  • quan hệ đồng nghiệp
  • quan hệ giữa hai công ty
  • mối liên hệ giữa hai sự việc
  • quan hệ lợi ích
  • vấn đề có liên quan đến ai đó
  • “không sao / không vấn đề” trong cấu trúc 没关系
  • Pinyin: guānxi
  • Hán Việt: quan hệ
  • Từ loại: danh từ
  • Động từ: rất ít khi dùng trực tiếp như động từ hiện đại; chủ yếu học với tư cách danh từ và trong các cấu trúc cố định.



1. Phân tích từng chữ​


关 guān​


关 có nhiều nghĩa:


关门 = đóng cửa
关灯 = tắt đèn
关心 = quan tâm
关键 = then chốt
关系 = quan hệ, liên hệ
有关 = có liên quan
无关 = không liên quan
关乎 = liên quan đến, có quan hệ với


Trong 关系, 关 mang ý liên hệ, có mối liên kết.




系 xì​


系 trong từ này đọc là xì.


Có nghĩa liên quan đến:


  • hệ thống
  • liên kết
  • mối ràng buộc
  • quan hệ

Ví dụ:


关系 = quan hệ
系统 = hệ thống
联系 = liên hệ, liên lạc
系带 = buộc dây


Lưu ý rất quan trọng:


系 còn có thể đọc là jì trong một số từ, ví dụ:


系鞋带
Jì xiédài.
Buộc dây giày.

Nhưng trong:


关系
guānxi
quan hệ

thì đọc là xì.




2. Nghĩa cơ bản nhất: “mối quan hệ giữa người với người”​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Công thức​


A 和 B 的关系


= mối quan hệ giữa A và B


Ví dụ:


我们的关系很好。
Wǒmen de guānxi hěn hǎo.
Quan hệ của chúng tôi rất tốt.

他们的关系很复杂。
Tāmen de guānxi hěn fùzá.
Quan hệ của họ rất phức tạp.

我和他的关系不错。
Wǒ hé tā de guānxi búcuò.
Quan hệ giữa tôi và anh ấy khá tốt.



3. A 跟 B 的关系​


Ngoài 和, có thể dùng 跟.


Công thức​


A 跟 B 的关系


= quan hệ giữa A và B


Ví dụ:


我跟同事的关系很好。
Wǒ gēn tóngshì de guānxi hěn hǎo.
Quan hệ giữa tôi và đồng nghiệp rất tốt.

你跟他的关系怎么样?
Nǐ gēn tā de guānxi zěnmeyàng?
Quan hệ giữa bạn và anh ấy thế nào?

他跟父母的关系很亲密。
Tā gēn fùmǔ de guānxi hěn qīnmì.
Quan hệ giữa anh ấy và bố mẹ rất thân thiết.



4. A 与 B 的关系​


与 trang trọng hơn 和 / 跟, rất hay gặp trong văn viết.


Công thức​


A 与 B 的关系


= mối quan hệ giữa A và B


Ví dụ:


父母与子女的关系非常重要。
Fùmǔ yǔ zǐnǚ de guānxi fēicháng zhòngyào.
Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái rất quan trọng.

公司与客户之间的关系需要长期维护。
Gōngsī yǔ kèhù zhījiān de guānxi xūyào chángqī wéihù.
Mối quan hệ giữa công ty và khách hàng cần được duy trì lâu dài.



5. Quan hệ tốt: 关系好​


Công thức​


A + 和/跟 + B + 关系好


= A và B có quan hệ tốt.


Ví dụ:


我和他关系很好。
Wǒ hé tā guānxi hěn hǎo.
Tôi và anh ấy có quan hệ rất tốt.

她和同事关系很好。
Tā hé tóngshì guānxi hěn hǎo.
Cô ấy có quan hệ rất tốt với đồng nghiệp.

这两个部门关系不错。
Zhè liǎng ge bùmén guānxi búcuò.
Hai bộ phận này có quan hệ khá tốt.



6. Quan hệ không tốt: 关系不好​


Công thức​


A 和 B 关系不好


= A và B có quan hệ không tốt.


Ví dụ:


他和老板的关系不好。
Tā hé lǎobǎn de guānxi bù hǎo.
Quan hệ giữa anh ấy và sếp không tốt.

他们以前关系不好,后来慢慢改善了。
Tāmen yǐqián guānxi bù hǎo, hòulái mànmàn gǎishàn le.
Trước đây quan hệ của họ không tốt, sau đó dần dần được cải thiện.



7. 关系很近​


关系近 = quan hệ gần gũi


Ví dụ:


我们两家关系很近。
Wǒmen liǎng jiā guānxi hěn jìn.
Hai gia đình chúng tôi có quan hệ rất gần gũi.

他和这个客户关系很近。
Tā hé zhège kèhù guānxi hěn jìn.
Anh ấy có quan hệ khá thân với khách hàng này.

Ở đây 近 không phải “gần về khoảng cách”, mà là thân thiết về quan hệ.




8. 关系密切​


关系密切(guānxi mìqiè) = quan hệ mật thiết


Đây là từ khá trang trọng.


Ví dụ:


两家公司一直保持着密切的合作关系。
Liǎng jiā gōngsī yìzhí bǎochízhe mìqiè de hézuò guānxi.
Hai công ty luôn duy trì mối quan hệ hợp tác chặt chẽ.

这两个部门之间关系密切。
Zhè liǎng ge bùmén zhījiān guānxi mìqiè.
Quan hệ giữa hai bộ phận này rất mật thiết.



9. 关系紧张​


关系紧张(guānxi jǐnzhāng) = quan hệ căng thẳng


Ví dụ:


他们最近关系很紧张。
Tāmen zuìjìn guānxi hěn jǐnzhāng.
Gần đây quan hệ giữa họ khá căng thẳng.

因为这件事,两家公司之间的关系变得紧张起来。
Yīnwèi zhè jiàn shì, liǎng jiā gōngsī zhījiān de guānxi biàn de jǐnzhāng qǐlái.
Vì chuyện này, quan hệ giữa hai công ty trở nên căng thẳng.



10. 关系复杂​


关系复杂 = quan hệ phức tạp


Ví dụ:


他们之间的关系比较复杂。
Tāmen zhījiān de guānxi bǐjiào fùzá.
Quan hệ giữa họ khá phức tạp.

这件事情涉及很多人的利益,关系很复杂。
Zhè jiàn shìqing shèjí hěn duō rén de lìyì, guānxi hěn fùzá.
Chuyện này liên quan đến lợi ích của nhiều người nên quan hệ rất phức tạp.



11. 建立关系​


建立关系(jiànlì guānxi) = thiết lập quan hệ


Đây là cụm rất quan trọng trong kinh doanh và giao tiếp.


Công thức​


A 和 B 建立关系


= A và B thiết lập quan hệ.


Ví dụ:


两家公司已经建立了长期合作关系。
Liǎng jiā gōngsī yǐjīng jiànlì le chángqī hézuò guānxi.
Hai công ty đã thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài.

我们希望和贵公司建立长期合作关系。
Wǒmen xīwàng hé guì gōngsī jiànlì chángqī hézuò guānxi.
Chúng tôi hy vọng thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với quý công ty.



12. 保持关系​


保持关系 = duy trì quan hệ


Ví dụ:


我们一直保持着良好的合作关系。
Wǒmen yìzhí bǎochízhe liánghǎo de hézuò guānxi.
Chúng tôi luôn duy trì quan hệ hợp tác tốt đẹp.

即使毕业以后,我们也会保持联系和关系。
Jíshǐ bìyè yǐhòu, wǒmen yě huì bǎochí liánxì hé guānxi.
Ngay cả sau khi tốt nghiệp, chúng tôi vẫn sẽ giữ liên lạc và duy trì quan hệ.

Tuy nhiên trong câu thứ hai, 保持联系 tự nhiên hơn 保持关系 nếu nói về việc còn liên lạc với nhau.




13. 改善关系​


改善关系 = cải thiện quan hệ


Ví dụ:


我们应该想办法改善双方的关系。
Wǒmen yīnggāi xiǎng bànfǎ gǎishàn shuāngfāng de guānxi.
Chúng ta nên tìm cách cải thiện quan hệ giữa hai bên.

他们正在努力改善夫妻关系。
Tāmen zhèngzài nǔlì gǎishàn fūqī guānxi.
Họ đang cố gắng cải thiện quan hệ vợ chồng.



14. 处理关系​


处理关系 = xử lý các mối quan hệ


Ví dụ:


在职场上,处理好人际关系很重要。
Zài zhíchǎng shàng, chǔlǐ hǎo rénjì guānxi hěn zhòngyào.
Trong môi trường công sở, xử lý tốt các mối quan hệ giữa người với người rất quan trọng.



15. 关系 + 好 / 坏​


Có thể dùng tính từ sau 关系:


关系好 = quan hệ tốt
关系不好 = quan hệ không tốt
关系密切 = quan hệ mật thiết
关系紧张 = quan hệ căng thẳng
关系复杂 = quan hệ phức tạp
关系一般 = quan hệ bình thường
关系亲密 = quan hệ thân mật
关系稳定 = quan hệ ổn định
关系恶化 = quan hệ xấu đi
关系破裂 = quan hệ tan vỡ




16. 关系一般​


关系一般 = quan hệ bình thường, không quá thân.


Ví dụ:


我和他只是同事,关系一般。
Wǒ hé tā zhǐ shì tóngshì, guānxi yìbān.
Tôi và anh ấy chỉ là đồng nghiệp, quan hệ bình thường.

一般 ở đây không nhất thiết là xấu.


Nó thường có ý:


không thân lắm, cũng không xấu.




17. 关系亲密​


关系亲密 = quan hệ thân thiết


Ví dụ:


她和姐姐的关系非常亲密。
Tā hé jiějie de guānxi fēicháng qīnmì.
Quan hệ giữa cô ấy và chị gái rất thân thiết.

我和大学同学一直保持着亲密的关系。
Wǒ hé dàxué tóngxué yìzhí bǎochízhe qīnmì de guānxi.
Tôi luôn duy trì mối quan hệ thân thiết với bạn học đại học.



18. 关系破裂​


关系破裂(guānxi pòliè) = quan hệ tan vỡ


Thường dùng trong quan hệ nghiêm trọng như:


  • vợ chồng
  • bạn bè
  • đối tác
  • hai công ty
  • hai bên

Ví dụ:


因为这件事情,他们的关系彻底破裂了。
Yīnwèi zhè jiàn shìqing, tāmen de guānxi chèdǐ pòliè le.
Vì chuyện này, quan hệ của họ đã hoàn toàn tan vỡ.



19. 关系恶化​


关系恶化(guānxi èhuà) = quan hệ xấu đi


Khác với 破裂:


恶化 = xấu đi
破裂 = tan vỡ


Ví dụ:


双方的关系正在恶化。
Shuāngfāng de guānxi zhèngzài èhuà.
Quan hệ giữa hai bên đang xấu đi.



20. 关系改善 / 得到改善​


关系得到改善 = quan hệ được cải thiện


Ví dụ:


两国关系得到了明显改善。
Liǎng guó guānxi dédào le míngxiǎn gǎishàn.
Quan hệ giữa hai nước đã được cải thiện rõ rệt.

父母和子女之间的关系得到了改善。
Fùmǔ hé zǐnǚ zhījiān de guānxi dédào le gǎishàn.
Quan hệ giữa cha mẹ và con cái đã được cải thiện.



21. 人际关系 là gì?​


Đây là từ cực kỳ quan trọng.


人际关系(rénjì guānxi) = quan hệ giữa người với người, quan hệ xã hội, quan hệ giao tiếp.


  • 人际 = giữa người với người
  • 关系 = quan hệ

Ví dụ:


人际关系很重要。
Rénjì guānxi hěn zhòngyào.
Quan hệ giữa người với người rất quan trọng.

他很擅长处理人际关系。
Tā hěn shàncháng chǔlǐ rénjì guānxi.
Anh ấy rất giỏi xử lý các mối quan hệ xã hội.

在职场中,人际关系也很重要。
Zài zhíchǎng zhōng, rénjì guānxi yě hěn zhòngyào.
Trong môi trường công sở, các mối quan hệ giữa người với người cũng rất quan trọng.



22. 家庭关系​


家庭关系(jiātíng guānxi) = quan hệ gia đình


Ví dụ:


良好的家庭关系会让人更有安全感。
Liánghǎo de jiātíng guānxi huì ràng rén gèng yǒu ānquángǎn.
Mối quan hệ gia đình tốt đẹp có thể khiến con người cảm thấy an tâm hơn.

父母和子女之间的关系属于家庭关系。
Fùmǔ hé zǐnǚ zhījiān de guānxi shǔyú jiātíng guānxi.
Quan hệ giữa cha mẹ và con cái thuộc quan hệ gia đình.



23. 亲子关系​


亲子关系(qīnzǐ guānxi) = quan hệ cha mẹ và con cái, quan hệ phụ huynh - con cái.


  • 亲 = cha/mẹ, người thân
  • 子 = con
  • 关系 = quan hệ

Ví dụ:


良好的亲子关系需要双方共同建立。
Liánghǎo de qīnzǐ guānxi xūyào shuāngfāng gòngtóng jiànlì.
Mối quan hệ tốt giữa cha mẹ và con cái cần cả hai bên cùng xây dựng.



24. 夫妻关系​


夫妻关系(fūqī guānxi) = quan hệ vợ chồng


Ví dụ:


夫妻关系需要双方共同维护。
Fūqī guānxi xūyào shuāngfāng gòngtóng wéihù.
Quan hệ vợ chồng cần hai bên cùng vun đắp.

他们的夫妻关系一直很好。
Tāmen de fūqī guānxi yìzhí hěn hǎo.
Quan hệ vợ chồng của họ luôn rất tốt.



25. 同事关系​


同事关系(tóngshì guānxi) = quan hệ đồng nghiệp


Ví dụ:


良好的同事关系有助于提高工作效率。
Liánghǎo de tóngshì guānxi yǒuzhù yú tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Quan hệ đồng nghiệp tốt giúp nâng cao hiệu suất công việc.



26. 合作关系​


Đây là từ cực kỳ quan trọng trong kinh doanh.


合作关系(hézuò guānxi) = quan hệ hợp tác


Ví dụ:


我们希望和贵公司建立长期合作关系。
Wǒmen xīwàng hé guì gōngsī jiànlì chángqī hézuò guānxi.
Chúng tôi hy vọng thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với quý công ty.

双方保持着良好的合作关系。
Shuāngfāng bǎochízhe liánghǎo de hézuò guānxi.
Hai bên duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp.



27. 业务关系​


业务关系(yèwù guānxi) = quan hệ công việc / quan hệ nghiệp vụ / quan hệ kinh doanh.


Ví dụ:


我们和这家公司有长期的业务关系。
Wǒmen hé zhè jiā gōngsī yǒu chángqī de yèwù guānxi.
Chúng tôi có quan hệ kinh doanh lâu dài với công ty này.



28. 客户关系​


客户关系(kèhù guānxi) = quan hệ khách hàng


Ví dụ:


维护客户关系是销售工作的重要部分。
Wéihù kèhù guānxi shì xiāoshòu gōngzuò de zhòngyào bùfen.
Duy trì quan hệ khách hàng là một phần quan trọng của công việc bán hàng.



29. 维护关系​


维护关系(wéihù guānxi) = duy trì, gìn giữ mối quan hệ


Ví dụ:


做生意不仅要开发客户,还要维护客户关系。
Zuò shēngyi bù jǐn yào kāifā kèhù, hái yào wéihù kèhù guānxi.
Làm kinh doanh không chỉ cần phát triển khách hàng mà còn phải duy trì quan hệ khách hàng.

双方都在努力维护合作关系。
Shuāngfāng dōu zài nǔlì wéihù hézuò guānxi.
Hai bên đều đang cố gắng duy trì quan hệ hợp tác.



30. 关系到 + danh từ​


Đây là một cách dùng khác hoàn toàn và cực kỳ quan trọng.


关系到(guānxì dào) = liên quan đến, ảnh hưởng đến, có quan hệ trực tiếp tới.


Công thức​


A + 关系到 + B


= A liên quan đến B / A ảnh hưởng đến B.


Ví dụ:


这个问题关系到公司的发展。
Zhège wèntí guānxì dào gōngsī de fāzhǎn.
Vấn đề này liên quan đến sự phát triển của công ty.

这关系到每个人的利益。
Zhè guānxì dào měi ge rén de lìyì.
Điều này liên quan đến lợi ích của mỗi người.

产品质量直接关系到公司的信誉。
Chǎnpǐn zhìliàng zhíjiē guānxì dào gōngsī de xìnyù.
Chất lượng sản phẩm liên quan trực tiếp đến uy tín của công ty.

Ở đây 关系到 không phải “mối quan hệ với”.




31. 与……有关​


Một cấu trúc gần với 关系:


与……有关 = có liên quan đến...


Ví dụ:


这件事与公司没有关系。
Zhè jiàn shì yǔ gōngsī méiyǒu guānxi.
Chuyện này không liên quan đến công ty.

这件事与他有关。
Zhè jiàn shì yǔ tā yǒuguān.
Chuyện này có liên quan đến anh ấy.



32. 和……有关系​


和……有关系 = có liên quan đến...


Ví dụ:


这件事情和我有关系。
Zhè jiàn shìqing hé wǒ yǒu guānxi.
Chuyện này có liên quan đến tôi.

这跟价格有很大关系。
Zhè gēn jiàgé yǒu hěn dà guānxi.
Điều này có liên quan rất lớn đến giá cả.



33. 和……没有关系​


和……没有关系 = không liên quan đến...


Ví dụ:


这件事和你没有关系。
Zhè jiàn shì hé nǐ méiyǒu guānxi.
Chuyện này không liên quan đến bạn.

这跟我们公司没有关系。
Zhè gēn wǒmen gōngsī méiyǒu guānxi.
Việc này không liên quan đến công ty chúng tôi.



34. 没关系 là gì?​


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


没关系(méi guānxi)


có thể nghĩa là:


  • không sao
  • không vấn đề gì
  • không có gì
  • không quan trọng
  • không liên quan

Nhưng trong giao tiếp hàng ngày, 没关系 thường nhất là không sao / không có gì.


Ví dụ:


对不起,我迟到了。
Duìbuqǐ, wǒ chídào le.
Xin lỗi, tôi đến muộn.

没关系。
Méi guānxi.
Không sao.

Hoặc:


不好意思,打扰你了。
Bù hǎoyìsi, dǎrǎo nǐ le.
Xin lỗi đã làm phiền bạn.

没关系。
Méi guānxi.
Không sao.



35. 没关系 và 不要紧​


Hai từ đều có thể dịch là “không sao”.


没关系 = không sao, không có gì


不要紧 = không sao, không nghiêm trọng


Ví dụ:


A:对不起,我忘记给你打电话了。
A: Duìbuqǐ, wǒ wàngjì gěi nǐ dǎ diànhuà le.
A: Xin lỗi, tôi quên gọi điện cho bạn.

B:没关系。
B: Méi guānxi.
B: Không sao.

Còn:


受点小伤不要紧。
Shòu diǎn xiǎoshāng bú yàojǐn.
Bị thương nhẹ một chút không sao.



36. 关系 trong “không liên quan đến tôi”​


Các cách rất hay gặp:


跟我没关系 = không liên quan đến tôi


和我没关系 = không liên quan đến tôi


与我无关 = không liên quan đến tôi, trang trọng hơn


Ví dụ:


这件事情跟我没关系。
Zhè jiàn shìqing gēn wǒ méi guānxi.
Chuyện này không liên quan đến tôi.

这件事与他无关。
Zhè jiàn shì yǔ tā wúguān.
Chuyện này không liên quan đến anh ấy.



37. 关系 và 联系 khác nhau thế nào?​


Đây là cặp rất quan trọng.


关系​


= mối quan hệ / sự liên quan


Ví dụ:


我们的关系很好。
Wǒmen de guānxi hěn hǎo.
Quan hệ của chúng tôi rất tốt.

联系​


= liên hệ, liên lạc, kết nối


Ví dụ:


我们保持联系。
Wǒmen bǎochí liánxì.
Chúng tôi giữ liên lạc.

Không nói tự nhiên:


我们的联系很好。

nếu muốn nói “quan hệ của chúng tôi tốt”.


Nhớ:​


关系 → mối quan hệ
联系 → sự liên lạc / kết nối




38. 关系 và 关联​


关联(guānlián) = mối liên hệ, sự liên quan giữa các sự vật.


Mang tính trừu tượng, văn viết hơn.


Ví dụ:


这两个问题之间存在一定的关联。
Zhè liǎng ge wèntí zhījiān cúnzài yídìng de guānlián.
Giữa hai vấn đề này tồn tại một mối liên hệ nhất định.

关系 rộng và thông dụng hơn.




39. 关系 và 相关​


相关(xiāngguān) = có liên quan, liên quan


Ví dụ:


请提供相关资料。
Qǐng tígōng xiāngguān zīliào.
Vui lòng cung cấp tài liệu liên quan.

相关 thường là tính từ / động từ tính chất:


相关问题 = vấn đề liên quan


相关人员 = người có liên quan


Còn 关系 thường là danh từ:


两个人的关系 = quan hệ giữa hai người.




40. 关系 và 关于​


Cũng rất dễ nhầm.


关于 = về, liên quan đến chủ đề...


关系 = quan hệ / mối liên hệ


Ví dụ:


关于这个问题,我们明天再讨论。
Guānyú zhège wèntí, wǒmen míngtiān zài tǎolùn.
Về vấn đề này, ngày mai chúng ta thảo luận tiếp.

这个问题和公司利益有很大关系。
Zhège wèntí hé gōngsī lìyì yǒu hěn dà guānxi.
Vấn đề này có liên quan rất lớn đến lợi ích của công ty.



41. Các từ ghép rất quan trọng với 关系​


关系好 = quan hệ tốt


关系不好 = quan hệ không tốt


关系密切 = quan hệ mật thiết


关系紧张 = quan hệ căng thẳng


关系复杂 = quan hệ phức tạp


关系稳定 = quan hệ ổn định


关系恶化 = quan hệ xấu đi


关系破裂 = quan hệ tan vỡ


建立关系 = thiết lập quan hệ


保持关系 = duy trì quan hệ


改善关系 = cải thiện quan hệ


维护关系 = gìn giữ, duy trì quan hệ


处理关系 = xử lý quan hệ


人际关系 = quan hệ xã hội


家庭关系 = quan hệ gia đình


亲子关系 = quan hệ cha mẹ - con cái


夫妻关系 = quan hệ vợ chồng


同事关系 = quan hệ đồng nghiệp


合作关系 = quan hệ hợp tác


业务关系 = quan hệ kinh doanh/nghiệp vụ


客户关系 = quan hệ khách hàng




42. 40 câu ví dụ với 关系​


1​


我们的关系很好。
Wǒmen de guānxi hěn hǎo.
Quan hệ của chúng tôi rất tốt.

2​


你跟他的关系怎么样?
Nǐ gēn tā de guānxi zěnmeyàng?
Quan hệ giữa bạn và anh ấy thế nào?

3​


我跟同事的关系不错。
Wǒ gēn tóngshì de guānxi búcuò.
Quan hệ giữa tôi và đồng nghiệp khá tốt.

4​


他们的关系很亲密。
Tāmen de guānxi hěn qīnmì.
Quan hệ của họ rất thân thiết.

5​


他们最近关系有点紧张。
Tāmen zuìjìn guānxi yǒudiǎn jǐnzhāng.
Gần đây quan hệ của họ hơi căng thẳng.

6​


我和他的关系一般。
Wǒ hé tā de guānxi yìbān.
Quan hệ giữa tôi và anh ấy bình thường.

7​


我和他以前关系不好。
Wǒ hé tā yǐqián guānxi bù hǎo.
Trước đây quan hệ giữa tôi và anh ấy không tốt.

8​


后来我们的关系慢慢改善了。
Hòulái wǒmen de guānxi mànmàn gǎishàn le.
Sau đó quan hệ của chúng tôi dần dần được cải thiện.

9​


父母和子女之间的关系很重要。
Fùmǔ hé zǐnǚ zhījiān de guānxi hěn zhòngyào.
Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái rất quan trọng.

10​


良好的家庭关系对孩子的成长很重要。
Liánghǎo de jiātíng guānxi duì háizi de chéngzhǎng hěn zhòngyào.
Quan hệ gia đình tốt có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự trưởng thành của trẻ.

11​


父母应该努力改善和子女的关系。
Fùmǔ yīnggāi nǔlì gǎishàn hé zǐnǚ de guānxi.
Cha mẹ nên cố gắng cải thiện quan hệ với con cái.

12​


我们需要维护客户关系。
Wǒmen xūyào wéihù kèhù guānxi.
Chúng ta cần duy trì quan hệ khách hàng.

13​


公司和客户之间保持着良好的关系。
Gōngsī hé kèhù zhījiān bǎochízhe liánghǎo de guānxi.
Công ty và khách hàng duy trì mối quan hệ tốt đẹp.

14​


我们希望建立长期合作关系。
Wǒmen xīwàng jiànlì chángqī hézuò guānxi.
Chúng tôi hy vọng thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài.

15​


两家公司已经建立了合作关系。
Liǎng jiā gōngsī yǐjīng jiànlì le hézuò guānxi.
Hai công ty đã thiết lập quan hệ hợp tác.

16​


双方应该共同维护合作关系。
Shuāngfāng yīnggāi gòngtóng wéihù hézuò guānxi.
Hai bên nên cùng nhau duy trì quan hệ hợp tác.

17​


他们的关系越来越密切。
Tāmen de guānxi yuèláiyuè mìqiè.
Quan hệ của họ ngày càng mật thiết.

18​


双方的关系正在恶化。
Shuāngfāng de guānxi zhèngzài èhuà.
Quan hệ giữa hai bên đang xấu đi.

19​


他们之间的关系彻底破裂了。
Tāmen zhījiān de guānxi chèdǐ pòliè le.
Quan hệ giữa họ đã hoàn toàn tan vỡ.

20​


处理好人际关系非常重要。
Chǔlǐ hǎo rénjì guānxi fēicháng zhòngyào.
Xử lý tốt các mối quan hệ xã hội rất quan trọng.

21​


他很擅长处理人际关系。
Tā hěn shàncháng chǔlǐ rénjì guānxi.
Anh ấy rất giỏi xử lý các mối quan hệ xã hội.

22​


良好的同事关系有助于团队合作。
Liánghǎo de tóngshì guānxi yǒuzhù yú tuánduì hézuò.
Quan hệ đồng nghiệp tốt giúp ích cho sự hợp tác của đội nhóm.

23​


夫妻关系需要双方共同维护。
Fūqī guānxi xūyào shuāngfāng gòngtóng wéihù.
Quan hệ vợ chồng cần hai bên cùng vun đắp.

24​


亲子关系会影响孩子的成长。
Qīnzǐ guānxi huì yǐngxiǎng háizi de chéngzhǎng.
Quan hệ cha mẹ - con cái có thể ảnh hưởng đến sự trưởng thành của trẻ.

25​


我和客户之间建立了长期的业务关系。
Wǒ hé kèhù zhījiān jiànlì le chángqī de yèwù guānxi.
Tôi đã thiết lập quan hệ kinh doanh lâu dài với khách hàng.

26​


这件事情和我没有关系。
Zhè jiàn shìqing hé wǒ méiyǒu guānxi.
Chuyện này không liên quan đến tôi.

27​


这件事跟他有关系。
Zhè jiàn shì gēn tā yǒu guānxi.
Chuyện này có liên quan đến anh ấy.

28​


这个问题和价格有很大关系。
Zhège wèntí hé jiàgé yǒu hěn dà guānxi.
Vấn đề này có liên quan rất lớn đến giá cả.

29​


这件事与公司利益有直接关系。
Zhè jiàn shì yǔ gōngsī lìyì yǒu zhíjiē guānxi.
Chuyện này có liên quan trực tiếp đến lợi ích của công ty.

30​


这个问题关系到公司的未来发展。
Zhège wèntí guānxì dào gōngsī de wèilái fāzhǎn.
Vấn đề này liên quan đến sự phát triển trong tương lai của công ty.

31​


产品质量直接关系到客户满意度。
Chǎnpǐn zhìliàng zhíjiē guānxì dào kèhù mǎnyìdù.
Chất lượng sản phẩm liên quan trực tiếp đến mức độ hài lòng của khách hàng.

32​


对不起,我迟到了。没关系。
Duìbuqǐ, wǒ chídào le. Méi guānxi.
Xin lỗi, tôi đến muộn. Không sao.

33​


不好意思,打扰你了。没关系。
Bù hǎoyìsi, dǎrǎo nǐ le. Méi guānxi.
Xin lỗi đã làm phiền bạn. Không sao.

34​


即使意见不同,也不要影响彼此的关系。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, yě bú yào yǐngxiǎng bǐcǐ de guānxi.
Dù ý kiến khác nhau cũng đừng để ảnh hưởng đến quan hệ của nhau.

35​


我很重视我们之间的关系。
Wǒ hěn zhòngshì wǒmen zhījiān de guānxi.
Tôi rất coi trọng mối quan hệ giữa chúng ta.

36​


做生意不仅要赚钱,还要维护长期的客户关系。
Zuò shēngyi bù jǐn yào zhuànqián, hái yào wéihù chángqī de kèhù guānxi.
Làm kinh doanh không chỉ cần kiếm tiền mà còn phải duy trì quan hệ khách hàng lâu dài.

37​


由于沟通不够,他们之间的关系出现了问题。
Yóuyú gōutōng bú gòu, tāmen zhījiān de guānxi chūxiàn le wèntí.
Do giao tiếp chưa đủ, quan hệ giữa họ đã xuất hiện vấn đề.

38​


我希望我们以后还能保持良好的关系。
Wǒ xīwàng wǒmen yǐhòu hái néng bǎochí liánghǎo de guānxi.
Tôi hy vọng sau này chúng ta vẫn có thể duy trì mối quan hệ tốt đẹp.

39​


双方应该通过沟通改善彼此之间的关系。
Shuāngfāng yīnggāi tōngguò gōutōng gǎishàn bǐcǐ zhījiān de guānxi.
Hai bên nên thông qua giao tiếp để cải thiện mối quan hệ giữa nhau.

40​


不管遇到什么问题,我们都应该先想办法维护双方的关系。
Bùguǎn yùdào shénme wèntí, wǒmen dōu yīnggāi xiān xiǎng bànfǎ wéihù shuāngfāng de guānxi.
Bất kể gặp vấn đề gì, chúng ta cũng nên trước tiên tìm cách duy trì quan hệ giữa hai bên.



43. Điểm đặc biệt: 关系 có hai hướng nghĩa lớn​


Đây là phần cần nhớ kỹ nhất.


Nghĩa 1: mối quan hệ​


关系 + tốt/xấu/mật thiết...


我们的关系很好。
Wǒmen de guānxi hěn hǎo.
Quan hệ của chúng tôi rất tốt.

Nghĩa 2: sự liên quan​


和/跟/与 + A + 有/没有 + 关系


这件事跟我没有关系。
Zhè jiàn shì gēn wǒ méiyǒu guānxi.
Chuyện này không liên quan đến tôi.

Ngoài ra:


关系到 + N


= liên quan trực tiếp đến / ảnh hưởng đến...


这关系到公司的利益。
Zhè guānxì dào gōngsī de lìyì.
Điều này liên quan đến lợi ích của công ty.



44. Công thức cần học thuộc​


A 和 B 的关系
= quan hệ giữa A và B


A 跟 B 的关系怎么样?
= quan hệ giữa A và B thế nào?


A 和 B 关系很好
= A và B có quan hệ rất tốt


建立关系
= thiết lập quan hệ


保持关系
= duy trì quan hệ


改善关系
= cải thiện quan hệ


维护关系
= duy trì, gìn giữ quan hệ


处理关系
= xử lý quan hệ


人际关系
= quan hệ xã hội


合作关系
= quan hệ hợp tác


家庭关系
= quan hệ gia đình


亲子关系
= quan hệ cha mẹ-con cái


夫妻关系
= quan hệ vợ chồng


和……有关系
= có liên quan đến...


和……没有关系
= không liên quan đến...


与……有关
= có liên quan đến...


关系到……
= liên quan đến / ảnh hưởng đến...


没关系
= không sao / không vấn đề gì


Điểm cốt lõi nhất cần phân biệt:


关系 = mối quan hệ / sự liên quan
联系 = liên lạc / liên hệ
相关 = có liên quan
关联 = mối liên hệ
关系到 = liên quan đến, ảnh hưởng đến
没关系 = không sao, không vấn đề gì

理想 lǐxiǎng là gì?​


理想(lǐxiǎng) là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, có hai cách dùng lớn:


理想 = lý tưởng, điều mình mong muốn đạt được; mục tiêu tốt đẹp mà mình theo đuổi


Ngoài ra, 理想 còn có thể làm tính từ:


理想 = lý tưởng, hoàn hảo, đúng như mong muốn, rất phù hợp


Ví dụ:


我的理想是成为一名老师。
Wǒ de lǐxiǎng shì chéngwéi yì míng lǎoshī.
Lý tưởng của tôi là trở thành một giáo viên.

这个工作很理想。
Zhège gōngzuò hěn lǐxiǎng.
Công việc này rất lý tưởng.

  • 理想
  • Pinyin: lǐxiǎng
  • Hán Việt: lý tưởng
  • Từ loại: danh từ + tính từ
  • Động từ thường dùng với 理想: 追求、实现、坚持、放弃、拥有、改变、树立
  • Từ trái nghĩa tùy ngữ cảnh: 现实 = hiện thực, thực tế; 不理想 = không lý tưởng



1. Phân tích từng chữ​


理 lǐ​


理 có các nghĩa liên quan đến:


  • lý lẽ
  • đạo lý
  • nguyên lý
  • quy luật
  • xử lý

Một số từ:


道理 = đạo lý, lý lẽ


理由 = lý do


理论 = lý luận


管理 = quản lý


整理 = sắp xếp, chỉnh lý


心理 = tâm lý


合理 = hợp lý


Trong 理想, 理 có ý liên quan đến nguyên lý, suy nghĩ, quan niệm về điều đúng đắn/tốt đẹp.




想 xiǎng​


想 = nghĩ, suy nghĩ, muốn, nhớ, tưởng tượng.


Ví dụ:


想法 = suy nghĩ, ý tưởng


想象 = tưởng tượng


思想 = tư tưởng


想念 = nhớ


想要 = muốn


Trong 理想, 想 có liên quan đến sự hình dung, mong muốn, suy tưởng về một trạng thái tốt đẹp.




2. Nghĩa thứ nhất: 理想 = lý tưởng, mục tiêu theo đuổi​


Đây là nghĩa quan trọng nhất.


理想 là một mục tiêu, trạng thái hoặc điều tốt đẹp mà một người mong muốn đạt được trong tương lai.


Ví dụ:


我的理想是当一名医生。
Wǒ de lǐxiǎng shì dāng yì míng yīshēng.
Lý tưởng của tôi là trở thành một bác sĩ.

每个人都有自己的理想。
Měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de lǐxiǎng.
Mỗi người đều có lý tưởng của riêng mình.



3. 理想 có thể là lý tưởng nghề nghiệp​


Công thức​


我的理想是 + nghề nghiệp / V


Ví dụ:


我的理想是成为一名老师。
Wǒ de lǐxiǎng shì chéngwéi yì míng lǎoshī.
Lý tưởng của tôi là trở thành một giáo viên.

我的理想是当一名会计。
Wǒ de lǐxiǎng shì dāng yì míng kuàijì.
Lý tưởng của tôi là trở thành một kế toán.

我的理想是开一家自己的公司。
Wǒ de lǐxiǎng shì kāi yì jiā zìjǐ de gōngsī.
Lý tưởng của tôi là mở một công ty của riêng mình.



4. 我的理想是……​


Đây là công thức cực kỳ quan trọng khi nói về ước mơ, mục tiêu cuộc sống.


Công thức​


我的理想是 + N / V


Ví dụ:


我的理想是做一名翻译。
Wǒ de lǐxiǎng shì zuò yì míng fānyì.
Lý tưởng của tôi là trở thành một phiên dịch viên.

我的理想是拥有一家成功的企业。
Wǒ de lǐxiǎng shì yǒngyǒu yì jiā chénggōng de qǐyè.
Lý tưởng của tôi là có một doanh nghiệp thành công.

我的理想是帮助更多人学习中文。
Wǒ de lǐxiǎng shì bāngzhù gèng duō rén xuéxí Zhōngwén.
Lý tưởng của tôi là giúp nhiều người hơn học tiếng Trung.



5. 实现理想 = thực hiện lý tưởng​


Đây là một cụm cực kỳ quan trọng.


实现理想(shíxiàn lǐxiǎng) = thực hiện/đạt được lý tưởng


  • 实现 = thực hiện, biến thành hiện thực
  • 理想 = lý tưởng

Công thức​


实现 + 理想


Ví dụ:


我一定会努力实现自己的理想。
Wǒ yídìng huì nǔlì shíxiàn zìjǐ de lǐxiǎng.
Tôi nhất định sẽ cố gắng thực hiện lý tưởng của mình.

他终于实现了自己的理想。
Tā zhōngyú shíxiàn le zìjǐ de lǐxiǎng.
Cuối cùng anh ấy đã thực hiện được lý tưởng của mình.



6. 追求理想 = theo đuổi lý tưởng​


追求理想(zhuīqiú lǐxiǎng) = theo đuổi lý tưởng


Ví dụ:


年轻人应该勇敢地追求自己的理想。
Niánqīng rén yīnggāi yǒnggǎn de zhuīqiú zìjǐ de lǐxiǎng.
Người trẻ nên dũng cảm theo đuổi lý tưởng của mình.

为了追求理想,他离开了家乡。
Wèile zhuīqiú lǐxiǎng, tā líkāi le jiāxiāng.
Vì theo đuổi lý tưởng, anh ấy đã rời quê hương.



7. 坚持理想 = kiên trì với lý tưởng​


坚持理想 = kiên trì giữ vững lý tưởng


Ví dụ:


不管遇到什么困难,他都没有放弃自己的理想。
Bùguǎn yùdào shénme kùnnan, tā dōu méiyǒu fàngqì zìjǐ de lǐxiǎng.
Bất kể gặp khó khăn gì, anh ấy cũng không từ bỏ lý tưởng của mình.

我们应该坚持自己的理想。
Wǒmen yīnggāi jiānchí zìjǐ de lǐxiǎng.
Chúng ta nên kiên trì với lý tưởng của mình.



8. 放弃理想 = từ bỏ lý tưởng​


放弃理想(fàngqì lǐxiǎng) = từ bỏ lý tưởng


Ví dụ:


他从来没有想过放弃自己的理想。
Tā cónglái méiyǒu xiǎngguo fàngqì zìjǐ de lǐxiǎng.
Anh ấy chưa bao giờ nghĩ đến việc từ bỏ lý tưởng của mình.

因为现实困难,他一度想放弃理想。
Yīnwèi xiànshí kùnnan, tā yídù xiǎng fàngqì lǐxiǎng.
Vì những khó khăn thực tế, đã có lúc anh ấy muốn từ bỏ lý tưởng.



9. 理想 và 梦想 khác nhau thế nào?​


Đây là cặp cực kỳ quan trọng.


梦想 mèngxiǎng​


梦想 = ước mơ, giấc mơ, điều rất mong muốn


Mang màu sắc cá nhân, cảm xúc, khát vọng mạnh hơn.


我的梦想是环游世界。
Wǒ de mèngxiǎng shì huányóu shìjiè.
Ước mơ của tôi là du lịch vòng quanh thế giới.

理想 lǐxiǎng​


理想 = lý tưởng, mục tiêu, trạng thái tốt đẹp mà mình theo đuổi


Thường mang sắc thái cao hơn, có định hướng, có tính mục tiêu hoặc quan niệm sống.


我的理想是成为一名优秀的教师。
Wǒ de lǐxiǎng shì chéngwéi yì míng yōuxiù de jiàoshī.
Lý tưởng của tôi là trở thành một giáo viên ưu tú.

Hai từ đôi khi đều có thể dịch là “ước mơ”, nhưng:


梦想 → ước mơ, điều mơ ước
理想 → lý tưởng, mục tiêu tốt đẹp theo đuổi




10. 理想 và 目标 khác nhau​


目标(mùbiāo) = mục tiêu


理想(lǐxiǎng) = lý tưởng


目标​


Cụ thể hơn, thường có thể đo lường hoặc xác định rõ.


我的目标是今年通过汉语考试。
Wǒ de mùbiāo shì jīnnián tōngguò Hànyǔ kǎoshì.
Mục tiêu của tôi là năm nay thi đỗ kỳ thi tiếng Trung.

理想​


Mang tính rộng hơn, có thể là mục tiêu lớn hoặc trạng thái mình khao khát.


我的理想是成为一名优秀的中文老师。
Wǒ de lǐxiǎng shì chéngwéi yì míng yōuxiù de Zhōngwén lǎoshī.
Lý tưởng của tôi là trở thành một giáo viên tiếng Trung ưu tú.

Có thể hiểu:


理想 → hướng đi/đích đến lớn
目标 → mục tiêu cụ thể trên con đường đó




11. 理想 và 抱负 khác nhau​


抱负(bàofù) = hoài bão, chí hướng


Ví dụ:


他是一个很有抱负的年轻人。
Tā shì yí ge hěn yǒu bàofù de niánqīng rén.
Anh ấy là một người trẻ rất có hoài bão.

理想 = lý tưởng
抱负 = hoài bão, chí hướng lớn


有理想 = có lý tưởng
有抱负 = có hoài bão/chí hướng




12. 理想 và 愿望 khác nhau​


愿望(yuànwàng) = nguyện vọng, mong muốn


Ví dụ:


我的愿望是有一个幸福的家庭。
Wǒ de yuànwàng shì yǒu yí ge xìngfú de jiātíng.
Mong muốn của tôi là có một gia đình hạnh phúc.

愿望 thường là điều mình mong muốn.


理想 thường có sắc thái rộng hơn và có thể mang tính định hướng lâu dài.




13. 理想 còn là tính từ: “lý tưởng”​


Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng.


Công thức​


理想 + 的 + danh từ


= danh từ lý tưởng


Ví dụ:


理想的工作
lǐxiǎng de gōngzuò
công việc lý tưởng

理想的生活
lǐxiǎng de shēnghuó
cuộc sống lý tưởng

理想的环境
lǐxiǎng de huánjìng
môi trường lý tưởng

理想的房子
lǐxiǎng de fángzi
căn nhà lý tưởng

理想的伴侣
lǐxiǎng de bànlǚ
người bạn đời lý tưởng



14. 理想的生活​


理想的生活 = cuộc sống lý tưởng


Ví dụ:


每个人对理想的生活都有不同的理解。
Měi ge rén duì lǐxiǎng de shēnghuó dōu yǒu bùtóng de lǐjiě.
Mỗi người có cách hiểu khác nhau về cuộc sống lý tưởng.

他希望过上自己理想的生活。
Tā xīwàng guò shàng zìjǐ lǐxiǎng de shēnghuó.
Anh ấy hy vọng có được cuộc sống lý tưởng của mình.



15. 理想的工作​


理想的工作 = công việc lý tưởng


Ví dụ:


找到一份理想的工作并不容易。
Zhǎodào yí fèn lǐxiǎng de gōngzuò bìng bù róngyì.
Tìm được một công việc lý tưởng không dễ.

什么样的工作才是你理想的工作?
Shénme yàng de gōngzuò cái shì nǐ lǐxiǎng de gōngzuò?
Công việc như thế nào mới là công việc lý tưởng của bạn?



16. 理想的房子​


Rất phù hợp với chủ đề bất động sản.


理想的房子 = căn nhà lý tưởng


Ví dụ:


很多人都希望买到一套理想的房子。
Hěn duō rén dōu xīwàng mǎi dào yí tào lǐxiǎng de fángzi.
Nhiều người đều hy vọng mua được một căn nhà lý tưởng.

对我来说,理想的房子应该采光好、交通方便。
Duì wǒ lái shuō, lǐxiǎng de fángzi yīnggāi cǎiguāng hǎo, jiāotōng fāngbiàn.
Đối với tôi, căn nhà lý tưởng nên có ánh sáng tốt và giao thông thuận tiện.



17. 理想状态​


理想状态(lǐxiǎng zhuàngtài) = trạng thái lý tưởng


Ví dụ:


在理想状态下,我们可以按计划完成任务。
Zài lǐxiǎng zhuàngtài xià, wǒmen kěyǐ àn jìhuà wánchéng rènwu.
Trong trạng thái lý tưởng, chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.



18. 理想情况​


理想情况(lǐxiǎng qíngkuàng) = tình huống lý tưởng


Ví dụ:


在理想情况下,项目可以提前完成。
Zài lǐxiǎng qíngkuàng xià, xiàngmù kěyǐ tíqián wánchéng.
Trong tình huống lý tưởng, dự án có thể hoàn thành trước thời hạn.

Cụm này rất hay gặp trong kinh doanh và công việc.




19. 不理想 = không lý tưởng​


Đây là một cấu trúc cực kỳ thông dụng.


不理想(bù lǐxiǎng) = không lý tưởng, chưa đạt như mong muốn


Ví dụ:


目前的销售情况不太理想。
Mùqián de xiāoshòu qíngkuàng bú tài lǐxiǎng.
Tình hình bán hàng hiện tại không được lý tưởng lắm.

这个方案的效果不理想。
Zhège fāng'àn de xiàoguǒ bù lǐxiǎng.
Hiệu quả của phương án này không lý tưởng.

今年的业绩不太理想。
Jīnnián de yèjì bú tài lǐxiǎng.
Thành tích kinh doanh năm nay không được lý tưởng lắm.

Ở đây 理想 hoàn toàn mang tính từ.




20. 理想 + 吗?​


Có thể hỏi:


这个工作理想吗?
Zhège gōngzuò lǐxiǎng ma?
Công việc này có lý tưởng không?

Nhưng trong giao tiếp tự nhiên, thường nói cụ thể hơn:


这个工作条件理想吗?
Zhège gōngzuò tiáojiàn lǐxiǎng ma?
Điều kiện công việc này có lý tưởng không?



21. 太理想了​


太理想了 = quá lý tưởng rồi.


Có thể là nghĩa tích cực hoặc đôi khi có sắc thái “lý tưởng hóa quá mức”, tùy ngữ cảnh.


Ví dụ:


这个方案太理想了,现实中很难执行。
Zhège fāng'àn tài lǐxiǎng le, xiànshí zhōng hěn nán zhíxíng.
Phương án này quá lý tưởng, trong thực tế rất khó thực hiện.

Ở đây 太理想了 không phải khen, mà là quá lý tưởng so với thực tế.




22. 理想中的 + danh từ​


Cấu trúc rất hay:


理想中的 + N


= N theo hình dung lý tưởng / N lý tưởng trong suy nghĩ


Ví dụ:


这就是我理想中的生活。
Zhè jiù shì wǒ lǐxiǎng zhōng de shēnghuó.
Đây chính là cuộc sống lý tưởng trong hình dung của tôi.

她是我理想中的合作伙伴。
Tā shì wǒ lǐxiǎng zhōng de hézuò huǒbàn.
Cô ấy là đối tác hợp tác lý tưởng trong hình dung của tôi.

这里就是我理想中的办公环境。
Zhèlǐ jiù shì wǒ lǐxiǎng zhōng de bàngōng huánjìng.
Đây chính là môi trường làm việc lý tưởng mà tôi hình dung.



23. 理想型​


理想型(lǐxiǎngxíng) = mẫu người lý tưởng, hình mẫu lý tưởng.


Rất thường dùng khi nói về tình cảm.


Ví dụ:


你喜欢什么样的理想型?
Nǐ xǐhuan shénme yàng de lǐxiǎngxíng?
Bạn thích mẫu người lý tưởng như thế nào?

他是很多人心中的理想型。
Tā shì hěn duō rén xīnzhōng de lǐxiǎngxíng.
Anh ấy là hình mẫu lý tưởng trong lòng nhiều người.



24. 理想化 là gì?​


理想化(lǐxiǎnghuà) = lý tưởng hóa


Tức là nhìn một người, sự vật hoặc tình huống quá hoàn hảo, quá tốt đẹp, không sát với thực tế.


Ví dụ:


不要把现实想得太理想化。
Bú yào bǎ xiànshí xiǎng de tài lǐxiǎnghuà.
Đừng hình dung hiện thực quá lý tưởng hóa.

他对这个行业的认识有些理想化。
Tā duì zhège hángyè de rènshi yǒuxiē lǐxiǎnghuà.
Nhận thức của anh ấy về ngành này có phần lý tưởng hóa.



25. 理想与现实​


Một cặp cực kỳ quan trọng:


理想与现实
= lý tưởng và hiện thực


Ví dụ:


理想和现实之间往往有一定的差距。
Lǐxiǎng hé xiànshí zhījiān wǎngwǎng yǒu yídìng de chājù.
Giữa lý tưởng và hiện thực thường có một khoảng cách nhất định.

我们既要有理想,也要面对现实。
Wǒmen jì yào yǒu lǐxiǎng, yě yào miànduì xiànshí.
Chúng ta vừa cần có lý tưởng, vừa phải đối mặt với hiện thực.

Đây là cách dùng rất phổ biến của 理想.




26. 理想 và 现实 khác nhau thế nào?​


理想 = điều mình mong muốn, trạng thái tốt đẹp mình hướng tới


现实 = thực tế, hiện thực


Ví dụ:


理想很美好,现实却可能很复杂。
Lǐxiǎng hěn měihǎo, xiànshí què kěnéng hěn fùzá.
Lý tưởng rất đẹp, nhưng thực tế có thể rất phức tạp.



27. 理想与实际​


实际(shíjì) = thực tế, thực tiễn


理想与实际 = lý tưởng và thực tế


Ví dụ:


做计划的时候,既要考虑理想,也要考虑实际。
Zuò jìhuà de shíhou, jì yào kǎolǜ lǐxiǎng, yě yào kǎolǜ shíjì.
Khi lập kế hoạch, vừa phải cân nhắc lý tưởng vừa phải cân nhắc thực tế.



28. 有理想​


有理想(yǒu lǐxiǎng) = có lý tưởng, có chí hướng


Ví dụ:


他是一个有理想的年轻人。
Tā shì yí ge yǒu lǐxiǎng de niánqīng rén.
Anh ấy là một người trẻ có lý tưởng.

年轻人应该有理想,也应该有行动。
Niánqīng rén yīnggāi yǒu lǐxiǎng, yě yīnggāi yǒu xíngdòng.
Người trẻ nên có lý tưởng và cũng nên có hành động.



29. 树立理想​


树立理想(shùlì lǐxiǎng) = xác lập/xây dựng lý tưởng


Thường dùng trong giáo dục.


Ví dụ:


学校应该帮助学生树立正确的理想。
Xuéxiào yīnggāi bāngzhù xuésheng shùlì zhèngquè de lǐxiǎng.
Nhà trường nên giúp học sinh xây dựng lý tưởng đúng đắn.



30. 崇高的理想​


崇高的理想(chónggāo de lǐxiǎng) = lý tưởng cao đẹp, lý tưởng cao cả


Ví dụ:


他一直坚持自己的崇高理想。
Tā yìzhí jiānchí zìjǐ de chónggāo lǐxiǎng.
Anh ấy luôn kiên trì với lý tưởng cao đẹp của mình.



31. 理想和 现实差距​


Một cụm rất hay:


理想与现实之间的差距
= khoảng cách giữa lý tưởng và hiện thực


Ví dụ:


很多人毕业以后才发现理想和现实之间存在很大的差距。
Hěn duō rén bìyè yǐhòu cái fāxiàn lǐxiǎng hé xiànshí zhījiān cúnzài hěn dà de chājù.
Nhiều người sau khi tốt nghiệp mới nhận ra giữa lý tưởng và thực tế tồn tại một khoảng cách rất lớn.



32. 40 câu ví dụ với 理想​


1​


每个人都有自己的理想。
Měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de lǐxiǎng.
Mỗi người đều có lý tưởng của riêng mình.

2​


我的理想是成为一名老师。
Wǒ de lǐxiǎng shì chéngwéi yì míng lǎoshī.
Lý tưởng của tôi là trở thành một giáo viên.

3​


我的理想是开一家自己的公司。
Wǒ de lǐxiǎng shì kāi yì jiā zìjǐ de gōngsī.
Lý tưởng của tôi là mở một công ty của riêng mình.

4​


他从小就有一个远大的理想。
Tā cóngxiǎo jiù yǒu yí ge yuǎndà de lǐxiǎng.
Từ nhỏ anh ấy đã có một lý tưởng lớn lao.

5​


年轻人应该勇敢地追求自己的理想。
Niánqīng rén yīnggāi yǒnggǎn de zhuīqiú zìjǐ de lǐxiǎng.
Người trẻ nên dũng cảm theo đuổi lý tưởng của mình.

6​


他终于实现了自己的理想。
Tā zhōngyú shíxiàn le zìjǐ de lǐxiǎng.
Cuối cùng anh ấy đã thực hiện được lý tưởng của mình.

7​


不管遇到什么困难,他都没有放弃理想。
Bùguǎn yùdào shénme kùnnan, tā dōu méiyǒu fàngqì lǐxiǎng.
Bất kể gặp khó khăn gì, anh ấy cũng không từ bỏ lý tưởng.

8​


为了实现理想,我们必须不断努力。
Wèile shíxiàn lǐxiǎng, wǒmen bìxū búduàn nǔlì.
Để thực hiện lý tưởng, chúng ta phải không ngừng cố gắng.

9​


他一直坚持自己的理想。
Tā yìzhí jiānchí zìjǐ de lǐxiǎng.
Anh ấy luôn kiên trì với lý tưởng của mình.

10​


每个人对理想生活的理解都不一样。
Měi ge rén duì lǐxiǎng shēnghuó de lǐjiě dōu bù yíyàng.
Mỗi người có cách hiểu khác nhau về cuộc sống lý tưởng.

11​


我希望将来能过上理想的生活。
Wǒ xīwàng jiānglái néng guò shàng lǐxiǎng de shēnghuó.
Tôi hy vọng sau này có thể có một cuộc sống lý tưởng.

12​


这就是我理想中的生活。
Zhè jiù shì wǒ lǐxiǎng zhōng de shēnghuó.
Đây chính là cuộc sống lý tưởng trong hình dung của tôi.

13​


找到一份理想的工作并不容易。
Zhǎodào yí fèn lǐxiǎng de gōngzuò bìng bù róngyì.
Tìm được một công việc lý tưởng không dễ.

14​


对我来说,这是一份很理想的工作。
Duì wǒ lái shuō, zhè shì yí fèn hěn lǐxiǎng de gōngzuò.
Đối với tôi, đây là một công việc rất lý tưởng.

15​


什么样的房子才是你理想的房子?
Shénme yàng de fángzi cái shì nǐ lǐxiǎng de fángzi?
Căn nhà như thế nào mới là căn nhà lý tưởng của bạn?

16​


我理想中的房子应该交通方便。
Wǒ lǐxiǎng zhōng de fángzi yīnggāi jiāotōng fāngbiàn.
Căn nhà lý tưởng trong hình dung của tôi nên có giao thông thuận tiện.

17​


理想的房子不仅要位置好,还要采光好。
Lǐxiǎng de fángzi bù jǐn yào wèizhi hǎo, hái yào cǎiguāng hǎo.
Căn nhà lý tưởng không chỉ cần vị trí tốt mà còn cần ánh sáng tốt.

18​


目前的销售情况不太理想。
Mùqián de xiāoshòu qíngkuàng bú tài lǐxiǎng.
Tình hình bán hàng hiện tại không được lý tưởng lắm.

19​


这个方案的效果不够理想。
Zhège fāng'àn de xiàoguǒ bú gòu lǐxiǎng.
Hiệu quả của phương án này chưa đủ lý tưởng.

20​


今年公司的业绩不太理想。
Jīnnián gōngsī de yèjì bú tài lǐxiǎng.
Thành tích kinh doanh của công ty năm nay không được lý tưởng lắm.

21​


在理想情况下,我们可以提前完成项目。
Zài lǐxiǎng qíngkuàng xià, wǒmen kěyǐ tíqián wánchéng xiàngmù.
Trong tình huống lý tưởng, chúng ta có thể hoàn thành dự án trước thời hạn.

22​


在理想状态下,这台设备每天可以工作十个小时。
Zài lǐxiǎng zhuàngtài xià, zhè tái shèbèi měitiān kěyǐ gōngzuò shí ge xiǎoshí.
Trong trạng thái lý tưởng, thiết bị này có thể hoạt động mười giờ mỗi ngày.

23​


我们既要有理想,也要面对现实。
Wǒmen jì yào yǒu lǐxiǎng, yě yào miànduì xiànshí.
Chúng ta vừa cần có lý tưởng vừa phải đối mặt với thực tế.

24​


理想和现实之间往往存在一定的差距。
Lǐxiǎng hé xiànshí zhījiān wǎngwǎng cúnzài yídìng de chājù.
Giữa lý tưởng và hiện thực thường tồn tại một khoảng cách nhất định.

25​


他对未来有自己的理想和规划。
Tā duì wèilái yǒu zìjǐ de lǐxiǎng hé guīhuà.
Anh ấy có lý tưởng và kế hoạch riêng cho tương lai.

26​


学校应该帮助学生树立正确的理想。
Xuéxiào yīnggāi bāngzhù xuésheng shùlì zhèngquè de lǐxiǎng.
Nhà trường nên giúp học sinh xây dựng lý tưởng đúng đắn.

27​


他是一个有理想、有责任感的年轻人。
Tā shì yí ge yǒu lǐxiǎng, yǒu zérèngǎn de niánqīng rén.
Anh ấy là một người trẻ có lý tưởng và có tinh thần trách nhiệm.

28​


为了追求自己的理想,她去了北京。
Wèile zhuīqiú zìjǐ de lǐxiǎng, tā qù le Běijīng.
Để theo đuổi lý tưởng của mình, cô ấy đã đến Bắc Kinh.

29​


他愿意为了理想付出更多努力。
Tā yuànyì wèile lǐxiǎng fùchū gèng duō nǔlì.
Anh ấy sẵn sàng nỗ lực nhiều hơn vì lý tưởng.

30​


如果没有行动,理想很难变成现实。
Rúguǒ méiyǒu xíngdòng, lǐxiǎng hěn nán biàn chéng xiànshí.
Nếu không có hành động, lý tưởng rất khó biến thành hiện thực.

31​


这份工作离我的理想还有一定距离。
Zhè fèn gōngzuò lí wǒ de lǐxiǎng hái yǒu yídìng jùlí.
Công việc này vẫn còn cách lý tưởng của tôi một khoảng nhất định.

32​


他心中的理想型是什么样的人?
Tā xīnzhōng de lǐxiǎngxíng shì shénme yàng de rén?
Mẫu người lý tưởng trong lòng anh ấy là người như thế nào?

33​


她是很多人心中的理想型。
Tā shì hěn duō rén xīnzhōng de lǐxiǎngxíng.
Cô ấy là hình mẫu lý tưởng trong lòng nhiều người.

34​


你不能把现实生活想得太理想化。
Nǐ bù néng bǎ xiànshí shēnghuó xiǎng de tài lǐxiǎnghuà.
Bạn không thể hình dung cuộc sống thực tế quá lý tưởng hóa.

35​


他的想法有点理想化,不太符合实际。
Tā de xiǎngfa yǒudiǎn lǐxiǎnghuà, bú tài fúhé shíjì.
Suy nghĩ của anh ấy hơi lý tưởng hóa, không quá phù hợp với thực tế.

36​


这个工作环境非常理想。
Zhège gōngzuò huánjìng fēicháng lǐxiǎng.
Môi trường làm việc này rất lý tưởng.

37​


现在的条件还不够理想。
Xiànzài de tiáojiàn hái bú gòu lǐxiǎng.
Điều kiện hiện tại vẫn chưa đủ lý tưởng.

38​


如果一切顺利,我们就能实现这个理想。
Rúguǒ yíqiè shùnlì, wǒmen jiù néng shíxiàn zhège lǐxiǎng.
Nếu mọi việc thuận lợi, chúng ta có thể thực hiện được lý tưởng này.

39​


他虽然遇到了很多困难,但始终没有放弃自己的理想。
Tā suīrán yùdào le hěn duō kùnnan, dàn shǐzhōng méiyǒu fàngqì zìjǐ de lǐxiǎng.
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, anh ấy vẫn không từ bỏ lý tưởng của mình.

40​


真正的理想不是停留在想法里,而是通过行动一步一步实现的。
Zhēnzhèng de lǐxiǎng bú shì tíngliú zài xiǎngfa lǐ, ér shì tōngguò xíngdòng yí bù yí bù shíxiàn de.
Lý tưởng thực sự không phải chỉ dừng lại trong suy nghĩ, mà được thực hiện từng bước thông qua hành động.



33. Các từ ghép quan trọng với 理想​


理想 = lý tưởng


理想生活 = cuộc sống lý tưởng


理想工作 = công việc lý tưởng


理想状态 = trạng thái lý tưởng


理想情况 = tình huống lý tưởng


理想目标 = mục tiêu lý tưởng


理想社会 = xã hội lý tưởng


理想世界 = thế giới lý tưởng


理想人生 = cuộc đời lý tưởng


理想伴侣 = người bạn đời lý tưởng


理想型 = mẫu người lý tưởng


理想主义 = chủ nghĩa lý tưởng


理想化 = lý tưởng hóa


理想与现实 = lý tưởng và hiện thực


远大理想 = lý tưởng lớn lao


崇高理想 = lý tưởng cao đẹp


实现理想 = thực hiện lý tưởng


追求理想 = theo đuổi lý tưởng


坚持理想 = kiên trì lý tưởng


放弃理想 = từ bỏ lý tưởng


树立理想 = xây dựng/xác lập lý tưởng


有理想 = có lý tưởng


理想化 = lý tưởng hóa


不理想 = không lý tưởng




34. Phân biệt 4 từ rất dễ nhầm​


理想 lǐxiǎng​


= lý tưởng, mục tiêu tốt đẹp, điều hướng tới


我的理想是成为一名老师。
Wǒ de lǐxiǎng shì chéngwéi yì míng lǎoshī.
Lý tưởng của tôi là trở thành giáo viên.

梦想 mèngxiǎng​


= ước mơ


我的梦想是环游世界。
Wǒ de mèngxiǎng shì huányóu shìjiè.
Ước mơ của tôi là du lịch vòng quanh thế giới.

目标 mùbiāo​


= mục tiêu


我的目标是今年通过考试。
Wǒ de mùbiāo shì jīnnián tōngguò kǎoshì.
Mục tiêu của tôi là năm nay thi đỗ.

愿望 yuànwàng​


= mong muốn, nguyện vọng


我的愿望是拥有一个幸福的家庭。
Wǒ de yuànwàng shì yǒngyǒu yí ge xìngfú de jiātíng.
Mong muốn của tôi là có một gia đình hạnh phúc.

Có thể ghi nhớ theo hướng:


梦想 → ước mơ
愿望 → mong muốn
目标 → mục tiêu cụ thể
理想 → lý tưởng, mục tiêu/hình mẫu tốt đẹp mà mình hướng tới




35. Công thức trọng tâm cần học thuộc​


我的理想是 + N/V
= lý tưởng của tôi là...


有理想
= có lý tưởng


追求理想
= theo đuổi lý tưởng


实现理想
= thực hiện/đạt được lý tưởng


坚持理想
= kiên trì lý tưởng


放弃理想
= từ bỏ lý tưởng


树立理想
= xây dựng lý tưởng


理想的 + N
= N lý tưởng


理想中的 + N
= N lý tưởng trong hình dung


N + 很理想
= N rất lý tưởng


N + 不太理想
= N không được lý tưởng lắm


理想与现实
= lý tưởng và hiện thực


理想和现实之间的差距
= khoảng cách giữa lý tưởng và hiện thực


Điểm quan trọng nhất:


理想既可以是名词,也可以是形容词。

理想(danh từ) = lý tưởng, mục tiêu, điều mình hướng tới.


我有自己的理想。
Wǒ yǒu zìjǐ de lǐxiǎng.
Tôi có lý tưởng của riêng mình.

理想(tính từ) = lý tưởng, đạt mức mong muốn.


这个条件很理想。
Zhège tiáojiàn hěn lǐxiǎng.
Điều kiện này rất lý tưởng.

尊重 zūnzhòng là gì?​


尊重(zūnzhòng) nghĩa là tôn trọng, coi trọng, kính trọng và đối xử đúng mực với ai đó hoặc điều gì đó.


  • 尊重
  • Pinyin: zūnzhòng
  • Hán Việt: tôn trọng
  • Từ loại: động từ, cũng có thể dùng như danh từ trong một số cách dùng
  • Nghĩa cơ bản: tôn trọng, kính trọng, coi trọng
  • Trái nghĩa thường gặp: 轻视 qīngshì = xem nhẹ, coi thường; 不尊重 = không tôn trọng

Đây là một từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung, đặc biệt khi nói về:


尊重父母 = tôn trọng cha mẹ
尊重别人 = tôn trọng người khác
尊重意见 = tôn trọng ý kiến
尊重选择 = tôn trọng lựa chọn
尊重事实 = tôn trọng sự thật
尊重文化 = tôn trọng văn hóa
尊重法律 = tôn trọng pháp luật
尊重个人隐私 = tôn trọng quyền riêng tư cá nhân




1. Phân tích từng chữ​


尊 zūn​


尊 có nghĩa gốc liên quan đến cao, tôn quý, kính trọng.


Một số từ:


尊重 = tôn trọng
尊敬 = kính trọng
尊严 = sự tôn nghiêm, phẩm giá
尊贵 = cao quý, tôn quý
自尊 = lòng tự trọng
尊称 = cách gọi tôn kính


Trong 尊重, 尊 mang ý tôn trọng, coi người/vật có giá trị và đáng được đối xử đúng mực.




重 zhòng​


重 có hai cách đọc chính:


zhòng = nặng, quan trọng
chóng = lại, lần nữa


Trong 尊重, đọc là:


zhòng


và mang ý liên quan đến coi trọng, xem là quan trọng.


Vì vậy:


尊 + 重 → 尊重


có thể hiểu về mặt ý nghĩa là:


tôn kính + coi trọng → tôn trọng




2. Nghĩa cốt lõi của 尊重​


尊重 không chỉ đơn giản là “kính trọng”.


Nó có thể bao gồm:


  • tôn trọng một người
  • tôn trọng quyền lợi của một người
  • tôn trọng ý kiến
  • tôn trọng lựa chọn
  • tôn trọng sự khác biệt
  • tôn trọng quy tắc, pháp luật
  • tôn trọng sự thật
  • tôn trọng văn hóa, truyền thống

Vì vậy, 尊重 có phạm vi rộng hơn kính trọng trong tiếng Việt.


Ví dụ:


我尊重你的选择。
Wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.
Tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.

Ở đây không phải “kính trọng lựa chọn của bạn”, mà là tôn trọng quyết định/lựa chọn của bạn.




3. Cấu trúc cơ bản nhất: 尊重 + người​


Công thức​


主语 + 尊重 + 人


= ai đó tôn trọng ai đó


Ví dụ:


我尊重你。
Wǒ zūnzhòng nǐ.
Tôi tôn trọng bạn.

我们应该尊重别人。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén.
Chúng ta nên tôn trọng người khác.

孩子应该尊重父母。
Háizi yīnggāi zūnzhòng fùmǔ.
Con cái nên tôn trọng cha mẹ.

老板很尊重员工。
Lǎobǎn hěn zūnzhòng yuángōng.
Ông chủ rất tôn trọng nhân viên.



4. 尊重 + danh từ​


Đây là điểm rất quan trọng: 尊重 không chỉ đi với người.


Có thể đi với:


人 = người
意见 = ý kiến
选择 = lựa chọn
决定 = quyết định
权利 = quyền lợi
隐私 = quyền riêng tư
事实 = sự thật
规则 = quy tắc
法律 = pháp luật
文化 = văn hóa
习惯 = thói quen
传统 = truyền thống
差异 = sự khác biệt


Ví dụ:


我尊重你的意见。
Wǒ zūnzhòng nǐ de yìjiàn.
Tôi tôn trọng ý kiến của bạn.

我尊重你的决定。
Wǒ zūnzhòng nǐ de juédìng.
Tôi tôn trọng quyết định của bạn.

我们应该尊重事实。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng shìshí.
Chúng ta nên tôn trọng sự thật.



5. 尊重 + người + 的 + danh từ​


Đây là một công thức rất phổ biến.


Công thức​


尊重 + 人 + 的 + N


= tôn trọng cái gì thuộc về người đó


Ví dụ:


尊重别人的意见。
Zūnzhòng biérén de yìjiàn.
Tôn trọng ý kiến của người khác.

尊重别人的选择。
Zūnzhòng biérén de xuǎnzé.
Tôn trọng lựa chọn của người khác.

尊重孩子的想法。
Zūnzhòng háizi de xiǎngfa.
Tôn trọng suy nghĩ của trẻ/con cái.

尊重员工的权利。
Zūnzhòng yuángōng de quánlì.
Tôn trọng quyền lợi của nhân viên.



6. 尊重 + người + 的 + lựa chọn​


Cấu trúc này cực kỳ quan trọng trong hội thoại.


Công thức​


尊重 + 人 + 的 + 选择


Ví dụ:


我尊重你的选择。
Wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.
Tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.

父母应该尊重子女的选择。
Fùmǔ yīnggāi zūnzhòng zǐnǚ de xuǎnzé.
Cha mẹ nên tôn trọng lựa chọn của con cái.

我虽然不同意,但我尊重你的选择。
Wǒ suīrán bù tóngyì, dàn wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.
Mặc dù tôi không đồng ý, nhưng tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.

Câu cuối rất quan trọng vì nó cho thấy:


尊重 ≠ 同意


Bạn có thể không đồng ý nhưng vẫn tôn trọng.




7. 尊重 + ý kiến​


尊重意见​


尊重意见 = tôn trọng ý kiến


Ví dụ:


我很尊重他的意见。
Wǒ hěn zūnzhòng tā de yìjiàn.
Tôi rất tôn trọng ý kiến của anh ấy.

我们应该尊重每个人的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng měi ge rén de yìjiàn.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của mỗi người.

请大家尊重不同的意见。
Qǐng dàjiā zūnzhòng bùtóng de yìjiàn.
Mọi người hãy tôn trọng những ý kiến khác nhau.



8. 尊重 + quyết định​


尊重决定 = tôn trọng quyết định


Ví dụ:


我尊重你的决定。
Wǒ zūnzhòng nǐ de juédìng.
Tôi tôn trọng quyết định của bạn.

公司尊重员工的个人决定。
Gōngsī zūnzhòng yuángōng de gèrén juédìng.
Công ty tôn trọng quyết định cá nhân của nhân viên.



9. 尊重 + quyền lợi / quyền​


尊重权利 = tôn trọng quyền


Ví dụ:


我们应该尊重每个人的合法权利。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng měi ge rén de héfǎ quánlì.
Chúng ta nên tôn trọng các quyền hợp pháp của mỗi người.

公司必须尊重员工的合法权益。
Gōngsī bìxū zūnzhòng yuángōng de héfǎ quányì.
Công ty phải tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhân viên.

权益 quányì = quyền và lợi ích.




10. 尊重 + 隐私​


尊重隐私 = tôn trọng quyền riêng tư


Ví dụ:


我们应该尊重别人的隐私。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de yǐnsī.
Chúng ta nên tôn trọng quyền riêng tư của người khác.

公司应该尊重员工的个人隐私。
Gōngsī yīnggāi zūnzhòng yuángōng de gèrén yǐnsī.
Công ty nên tôn trọng quyền riêng tư cá nhân của nhân viên.



11. 尊重 + 事实​


尊重事实 = tôn trọng sự thật


Đây là cách dùng khá phổ biến trong văn viết.


Ví dụ:


我们应该尊重事实,而不是随便下结论。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng shìshí, ér bú shì suíbiàn xià jiélùn.
Chúng ta nên tôn trọng sự thật thay vì tùy tiện đưa ra kết luận.

处理问题时,首先要尊重事实。
Chǔlǐ wèntí shí, shǒuxiān yào zūnzhòng shìshí.
Khi xử lý vấn đề, trước hết cần tôn trọng sự thật.



12. 尊重 + 法律 / 规则​


尊重法律​


= tôn trọng pháp luật


尊重规则​


= tôn trọng quy tắc


Ví dụ:


每个人都应该尊重法律。
Měi ge rén dōu yīnggāi zūnzhòng fǎlǜ.
Mỗi người đều nên tôn trọng pháp luật.

进入公司以后,要尊重公司的规章制度。
Jìnrù gōngsī yǐhòu, yào zūnzhòng gōngsī de guīzhāng zhìdù.
Sau khi vào công ty, phải tôn trọng quy định và chế độ của công ty.

Lưu ý: với “tuân thủ pháp luật/quy tắc”, tiếng Trung còn rất hay dùng:


遵守法律 = tuân thủ pháp luật
遵守规则 = tuân thủ quy tắc


Cho nên:


尊重法律 = tôn trọng pháp luật
遵守法律 = tuân thủ pháp luật


Hai cái khác nhau.




13. 尊重 + văn hóa / truyền thống​


Ví dụ:


我们应该尊重不同国家的文化。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bùtóng guójiā de wénhuà.
Chúng ta nên tôn trọng văn hóa của các quốc gia khác nhau.

我们要尊重当地的风俗习惯。
Wǒmen yào zūnzhòng dāngdì de fēngsú xíguàn.
Chúng ta phải tôn trọng phong tục tập quán địa phương.



14. 尊重 khác với 同意​


Đây là điểm rất quan trọng.


尊重 = tôn trọng


同意 = đồng ý


Hai từ hoàn toàn khác nhau.


Bạn có thể:


尊重 + nhưng không + 同意


Ví dụ:


我尊重你的意见,但我不同意你的看法。
Wǒ zūnzhòng nǐ de yìjiàn, dàn wǒ bù tóngyì nǐ de kànfǎ.
Tôi tôn trọng ý kiến của bạn, nhưng tôi không đồng ý với cách nhìn của bạn.

Cấu trúc rất hay:


虽然 A,但是 B


虽然我不同意你的决定,但是我尊重你的选择。
Suīrán wǒ bù tóngyì nǐ de juédìng, dànshì wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.
Mặc dù tôi không đồng ý với quyết định của bạn, nhưng tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.



15. 尊重 và 尊敬 khác nhau thế nào?​


Đây là một cặp rất dễ nhầm.


尊重 zūnzhòng​


Phạm vi rất rộng:


  • người
  • ý kiến
  • lựa chọn
  • quyết định
  • quyền lợi
  • sự khác biệt
  • sự thật
  • pháp luật
  • văn hóa
  • quy tắc

Ví dụ:


尊重别人的选择。
Zūnzhòng biérén de xuǎnzé.
Tôn trọng lựa chọn của người khác.

尊敬 zūnjìng​


Thiên về kính trọng một người, đặc biệt người đáng kính, người lớn tuổi, thầy cô, lãnh đạo, người có đóng góp.


Ví dụ:


我很尊敬我的老师。
Wǒ hěn zūnjìng wǒ de lǎoshī.
Tôi rất kính trọng giáo viên của mình.

Không nói tự nhiên:


尊敬你的选择

mà nói:


尊重你的选择

Nhớ:​


尊重 = tôn trọng, phạm vi rộng
尊敬 = kính trọng một người




16. 尊重 và 重视 khác nhau thế nào?​


Cũng cực kỳ quan trọng.


尊重​


= tôn trọng


Ví dụ:


尊重别人的意见。
Zūnzhòng biérén de yìjiàn.
Tôn trọng ý kiến của người khác.

重视​


= coi trọng, đề cao tầm quan trọng


Ví dụ:


公司非常重视员工培训。
Gōngsī fēicháng zhòngshì yuángōng péixùn.
Công ty rất coi trọng việc đào tạo nhân viên.

Có thể dùng cả hai trong một số trường hợp nhưng sắc thái khác nhau:


我很尊重他。
Wǒ hěn zūnzhòng tā.
Tôi rất tôn trọng anh ấy.

我很重视他。
Wǒ hěn zhòngshì tā.
Tôi rất coi trọng anh ấy / đánh giá cao vai trò của anh ấy.

Không phải lúc nào cũng có thể thay thế.




17. 尊重 và 看重​


看重 kànzhòng = đánh giá cao, coi trọng.


Ví dụ:


公司很看重他的工作能力。
Gōngsī hěn kànzhòng tā de gōngzuò nénglì.
Công ty đánh giá rất cao năng lực làm việc của anh ấy.

Trong khi:


公司很尊重他的选择。
Gōngsī hěn zūnzhòng tā de xuǎnzé.
Công ty rất tôn trọng lựa chọn của anh ấy.

看重 thiên về đánh giá cao giá trị/khả năng.


尊重 thiên về tôn trọng bản thân con người, quyền, ý kiến, lựa chọn, nguyên tắc...




18. 尊重 và 尊严​


Hai từ này đều liên quan đến “tôn trọng”, nhưng từ loại khác nhau.


尊重 = tôn trọng


尊严 = phẩm giá, sự tôn nghiêm


Ví dụ:


每个人都应该得到尊重。
Měi ge rén dōu yīnggāi dédào zūnzhòng.
Mỗi người đều nên nhận được sự tôn trọng.

每个人都有自己的尊严。
Měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de zūnyán.
Mỗi người đều có phẩm giá của riêng mình.



19. 尊重 + 人 + 的 + 感受​


Cấu trúc này rất hay.


尊重别人的感受
= tôn trọng cảm nhận/cảm xúc của người khác


Ví dụ:


你应该尊重别人的感受。
Nǐ yīnggāi zūnzhòng biérén de gǎnshòu.
Bạn nên tôn trọng cảm nhận của người khác.

在沟通的时候,我们要尊重对方的感受。
Zài gōutōng de shíhou, wǒmen yào zūnzhòng duìfāng de gǎnshòu.
Khi giao tiếp, chúng ta phải tôn trọng cảm nhận của đối phương.



20. 尊重 + sự khác biệt​


尊重差异 = tôn trọng sự khác biệt


尊重不同 = tôn trọng sự khác nhau


Ví dụ:


我们应该尊重人与人之间的差异。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng rén yǔ rén zhījiān de chāyì.
Chúng ta nên tôn trọng sự khác biệt giữa người với người.

每个人的经历不同,我们应该尊重这种差异。
Měi ge rén de jīnglì bùtóng, wǒmen yīnggāi zūnzhòng zhè zhǒng chāyì.
Trải nghiệm của mỗi người khác nhau, chúng ta nên tôn trọng sự khác biệt đó.



21. 尊重 + 对方​


对方 = đối phương, phía bên kia, người còn lại


尊重对方 = tôn trọng đối phương


Ví dụ:


即使意见不同,也应该尊重对方。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi zūnzhòng duìfāng.
Cho dù ý kiến khác nhau, cũng nên tôn trọng đối phương.

做生意时,我们一定要尊重对方。
Zuò shēngyi shí, wǒmen yídìng yào zūnzhòng duìfāng.
Khi làm ăn, chúng ta nhất định phải tôn trọng đối phương.



22. 尊重 + khách hàng​


Trong môi trường kinh doanh:


尊重客户 = tôn trọng khách hàng


Ví dụ:


做销售最基本的原则之一就是尊重客户。
Zuò xiāoshòu zuì jīběn de yuánzé zhī yī jiù shì zūnzhòng kèhù.
Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất trong bán hàng là tôn trọng khách hàng.

我们应该尊重客户的需求和选择。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng kèhù de xūqiú hé xuǎnzé.
Chúng ta nên tôn trọng nhu cầu và lựa chọn của khách hàng.



23. 尊重 + đồng nghiệp​


尊重同事 = tôn trọng đồng nghiệp


在公司里,员工之间应该互相尊重。
Zài gōngsī lǐ, yuángōng zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Trong công ty, nhân viên nên tôn trọng lẫn nhau.

互相尊重 = tôn trọng lẫn nhau.


Đây là cụm rất quan trọng:


我们应该互相尊重,互相理解。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng lǐjiě.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau và thấu hiểu lẫn nhau.



24. 尊重 + cấp trên / cấp dưới​


Ví dụ:


员工应该尊重领导。
Yuángōng yīnggāi zūnzhòng lǐngdǎo.
Nhân viên nên tôn trọng lãnh đạo.

Nhưng:


好的领导也会尊重员工。
Hǎo de lǐngdǎo yě huì zūnzhòng yuángōng.
Một người lãnh đạo tốt cũng sẽ tôn trọng nhân viên.

Điều này cho thấy 尊重 không chỉ đi từ cấp dưới lên cấp trên.




25. 尊重 + cha mẹ / con cái​


Cụm bạn vừa học ở trên:


尊重父母 = tôn trọng cha mẹ


子女应该尊重父母。
Zǐnǚ yīnggāi zūnzhòng fùmǔ.
Con cái nên tôn trọng cha mẹ.

Ngược lại:


尊重子女 = tôn trọng con cái


父母也应该尊重子女的选择。
Fùmǔ yě yīnggāi zūnzhòng zǐnǚ de xuǎnzé.
Cha mẹ cũng nên tôn trọng lựa chọn của con cái.



26. Bị động: 得到尊重​


Một cấu trúc cực kỳ quan trọng:


得到尊重 = nhận được sự tôn trọng


Công thức​


A + 得到 + 尊重


Ví dụ:


每个人都希望得到尊重。
Měi ge rén dōu xīwàng dédào zūnzhòng.
Ai cũng mong nhận được sự tôn trọng.

员工希望在工作中得到尊重。
Yuángōng xīwàng zài gōngzuò zhōng dédào zūnzhòng.
Nhân viên mong muốn nhận được sự tôn trọng trong công việc.



27. 应该受到尊重​


受到尊重 = nhận được sự tôn trọng


Ví dụ:


每个人的人格都应该受到尊重。
Měi ge rén de réngé dōu yīnggāi shòudào zūnzhòng.
Nhân cách của mỗi người đều nên được tôn trọng.

受到 thường tạo sắc thái bị động/trang trọng hơn 得到.




28. 尊重别人就是尊重自己​


Câu rất hay để ghi nhớ:


尊重别人,也是尊重自己。
Zūnzhòng biérén, yě shì zūnzhòng zìjǐ.
Tôn trọng người khác cũng là tôn trọng chính mình.

Ở đây:


尊重别人 = tôn trọng người khác
尊重自己 = tôn trọng chính mình




29. 自尊 và 尊重​


Hai từ này cần phân biệt:


尊重 = tôn trọng người khác / điều gì đó


自尊 = tự trọng


Ví dụ:


我们应该尊重别人。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén.
Chúng ta nên tôn trọng người khác.

每个人都应该有自尊。
Měi ge rén dōu yīnggāi yǒu zìzūn.
Mỗi người đều nên có lòng tự trọng.



30. 尊重 không phải là 害怕​


Không phải cứ tôn trọng ai thì là sợ người đó.


尊重 = tôn trọng
害怕 = sợ


Ví dụ:


我尊重我的老板,但我并不害怕他。
Wǒ zūnzhòng wǒ de lǎobǎn, dàn wǒ bìng bù hàipà tā.
Tôi tôn trọng sếp của mình, nhưng tôi không sợ ông ấy.



31. 尊重 không phải là 服从​


服从 = phục tùng, tuân theo


尊重 = tôn trọng


Ví dụ:


尊重不等于服从。
Zūnzhòng bù děngyú fúcóng.
Tôn trọng không có nghĩa là phục tùng.

Đây là cách phân biệt rất quan trọng về ngữ nghĩa.




32. Các từ trái nghĩa với 尊重​


不尊重​


= không tôn trọng


他很不尊重别人。
Tā hěn bù zūnzhòng biérén.
Anh ta rất không tôn trọng người khác.

轻视 qīngshì​


= coi nhẹ, xem thường


不要轻视别人的能力。
Bú yào qīngshì biérén de nénglì.
Đừng xem thường năng lực của người khác.

鄙视 bǐshì​


= khinh bỉ, coi khinh


Mạnh hơn 轻视.


他从来不应该鄙视别人。
Tā cónglái bù yīnggāi bǐshì biérén.
Anh ấy không nên khinh thường người khác.

蔑视 mièshì​


= khinh miệt, coi khinh


Mang sắc thái mạnh hơn và thường mang tính văn viết.




33. 40 câu ví dụ với 尊重​


1​


我很尊重你。
Wǒ hěn zūnzhòng nǐ.
Tôi rất tôn trọng bạn.

2​


我们应该尊重别人。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén.
Chúng ta nên tôn trọng người khác.

3​


孩子应该尊重父母。
Háizi yīnggāi zūnzhòng fùmǔ.
Con cái nên tôn trọng cha mẹ.

4​


父母也应该尊重子女。
Fùmǔ yě yīnggāi zūnzhòng zǐnǚ.
Cha mẹ cũng nên tôn trọng con cái.

5​


我尊重你的选择。
Wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.
Tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.

6​


我尊重你的决定。
Wǒ zūnzhòng nǐ de juédìng.
Tôi tôn trọng quyết định của bạn.

7​


我尊重你的意见。
Wǒ zūnzhòng nǐ de yìjiàn.
Tôi tôn trọng ý kiến của bạn.

8​


我们要尊重事实。
Wǒmen yào zūnzhòng shìshí.
Chúng ta phải tôn trọng sự thật.

9​


我们应该尊重法律。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng fǎlǜ.
Chúng ta nên tôn trọng pháp luật.

10​


请尊重公司的规章制度。
Qǐng zūnzhòng gōngsī de guīzhāng zhìdù.
Hãy tôn trọng nội quy và quy định của công ty.

11​


我们应该尊重不同国家的文化。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bùtóng guójiā de wénhuà.
Chúng ta nên tôn trọng văn hóa của các quốc gia khác nhau.

12​


他们非常尊重当地的风俗习惯。
Tāmen fēicháng zūnzhòng dāngdì de fēngsú xíguàn.
Họ rất tôn trọng phong tục tập quán địa phương.

13​


在公司里,同事之间应该互相尊重。
Zài gōngsī lǐ, tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Trong công ty, đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.

14​


我很尊重我的老师。
Wǒ hěn zūnzhòng wǒ de lǎoshī.
Tôi rất tôn trọng giáo viên của mình.

15​


我很尊敬我的老师。
Wǒ hěn zūnjìng wǒ de lǎoshī.
Tôi rất kính trọng giáo viên của mình.

Câu 14 và 15 đều đúng, nhưng 尊敬 nhấn mạnh sắc thái “kính trọng” hơn.


16​


老板应该尊重员工。
Lǎobǎn yīnggāi zūnzhòng yuángōng.
Ông chủ nên tôn trọng nhân viên.

17​


员工也应该尊重领导。
Yuángōng yě yīnggāi zūnzhòng lǐngdǎo.
Nhân viên cũng nên tôn trọng lãnh đạo.

18​


公司应该尊重员工的合法权益。
Gōngsī yīnggāi zūnzhòng yuángōng de héfǎ quányì.
Công ty nên tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhân viên.

19​


我们应该尊重每个人的隐私。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng měi ge rén de yǐnsī.
Chúng ta nên tôn trọng quyền riêng tư của mỗi người.

20​


请尊重别人的个人空间。
Qǐng zūnzhòng biérén de gèrén kōngjiān.
Hãy tôn trọng không gian cá nhân của người khác.

21​


我虽然不同意,但是我尊重你的选择。
Wǒ suīrán bù tóngyì, dànshì wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.
Mặc dù tôi không đồng ý, nhưng tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.

22​


即使意见不同,我们也应该尊重对方。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, wǒmen yě yīnggāi zūnzhòng duìfāng.
Cho dù ý kiến khác nhau, chúng ta cũng nên tôn trọng đối phương.

23​


每个人都希望得到别人的尊重。
Měi ge rén dōu xīwàng dédào biérén de zūnzhòng.
Ai cũng mong nhận được sự tôn trọng từ người khác.

24​


员工希望在工作中得到尊重。
Yuángōng xīwàng zài gōngzuò zhōng dédào zūnzhòng.
Nhân viên mong nhận được sự tôn trọng trong công việc.

25​


每个人的人格都应该受到尊重。
Měi ge rén de réngé dōu yīnggāi shòudào zūnzhòng.
Nhân cách của mỗi người đều nên được tôn trọng.

26​


我们应该尊重孩子的想法。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng háizi de xiǎngfa.
Chúng ta nên tôn trọng suy nghĩ của trẻ.

27​


父母不应该过分干涉子女的选择。
Fùmǔ bù yīnggāi guòfèn gānshè zǐnǚ de xuǎnzé.
Cha mẹ không nên can thiệp quá mức vào lựa chọn của con cái.

28​


我们必须尊重客户的需求。
Wǒmen bìxū zūnzhòng kèhù de xūqiú.
Chúng ta phải tôn trọng nhu cầu của khách hàng.

29​


做生意的时候,首先要学会尊重客户。
Zuò shēngyi de shíhou, shǒuxiān yào xuéhuì zūnzhòng kèhù.
Khi làm kinh doanh, trước hết phải học cách tôn trọng khách hàng.

30​


一个好的管理者应该尊重员工的意见。
Yí ge hǎo de guǎnlǐzhě yīnggāi zūnzhòng yuángōng de yìjiàn.
Một nhà quản lý tốt nên tôn trọng ý kiến của nhân viên.

31​


我们应该尊重人与人之间的差异。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng rén yǔ rén zhījiān de chāyì.
Chúng ta nên tôn trọng sự khác biệt giữa người với người.

32​


请尊重每个人的生活方式。
Qǐng zūnzhòng měi ge rén de shēnghuó fāngshì.
Hãy tôn trọng cách sống của mỗi người.

33​


他们尊重彼此的不同意见。
Tāmen zūnzhòng bǐcǐ de bùtóng yìjiàn.
Họ tôn trọng những ý kiến khác nhau của nhau.

34​


尊重别人,也是尊重自己。
Zūnzhòng biérén, yě shì zūnzhòng zìjǐ.
Tôn trọng người khác cũng là tôn trọng chính mình.

35​


我们不能因为意见不同就不尊重别人。
Wǒmen bù néng yīnwèi yìjiàn bùtóng jiù bù zūnzhòng biérén.
Chúng ta không thể vì ý kiến khác nhau mà không tôn trọng người khác.

36​


尊重不等于完全同意。
Zūnzhòng bù děngyú wánquán tóngyì.
Tôn trọng không có nghĩa là hoàn toàn đồng ý.

37​


他从来不轻视别人,所以大家都很尊重他。
Tā cónglái bù qīngshì biérén, suǒyǐ dàjiā dōu hěn zūnzhòng tā.
Anh ấy chưa bao giờ coi thường người khác, vì vậy mọi người đều rất tôn trọng anh ấy.

38​


尊重别人的隐私是一种基本的礼貌。
Zūnzhòng biérén de yǐnsī shì yì zhǒng jīběn de lǐmào.
Tôn trọng quyền riêng tư của người khác là một phép lịch sự cơ bản.

39​


我们应该尊重不同的文化背景。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bùtóng de wénhuà bèijǐng.
Chúng ta nên tôn trọng những bối cảnh văn hóa khác nhau.

40​


不管对方是谁,我们都应该保持基本的尊重。
Bùguǎn duìfāng shì shéi, wǒmen dōu yīnggāi bǎochí jīběn de zūnzhòng.
Bất kể đối phương là ai, chúng ta đều nên duy trì sự tôn trọng cơ bản.



34. Các cụm rất quan trọng với 尊重​


尊重别人 = tôn trọng người khác


尊重父母 = tôn trọng cha mẹ


尊重子女 = tôn trọng con cái


尊重老师 = tôn trọng giáo viên


尊重客户 = tôn trọng khách hàng


尊重员工 = tôn trọng nhân viên


尊重同事 = tôn trọng đồng nghiệp


尊重对方 = tôn trọng đối phương


尊重意见 = tôn trọng ý kiến


尊重选择 = tôn trọng lựa chọn


尊重决定 = tôn trọng quyết định


尊重权利 = tôn trọng quyền


尊重隐私 = tôn trọng quyền riêng tư


尊重事实 = tôn trọng sự thật


尊重法律 = tôn trọng pháp luật


尊重规则 = tôn trọng quy tắc


尊重文化 = tôn trọng văn hóa


尊重传统 = tôn trọng truyền thống


尊重差异 = tôn trọng sự khác biệt


互相尊重 = tôn trọng lẫn nhau


得到尊重 = nhận được sự tôn trọng


受到尊重 = được tôn trọng


基本的尊重 = sự tôn trọng cơ bản


缺乏尊重 = thiếu sự tôn trọng




35. Tổng kết công thức trọng tâm​


Bạn nên thuộc các công thức này:


1. S + 尊重 + 人
= S tôn trọng ai


我尊重你。
Wǒ zūnzhòng nǐ.
Tôi tôn trọng bạn.

2. S + 尊重 + N
= S tôn trọng điều gì


我尊重你的意见。
Wǒ zūnzhòng nǐ de yìjiàn.
Tôi tôn trọng ý kiến của bạn.

3. S + 尊重 + 人 + 的 + N
= tôn trọng N của ai


尊重孩子的选择。
Zūnzhòng háizi de xuǎnzé.
Tôn trọng lựa chọn của con cái.

4. S + 应该 + 尊重 + N
= nên tôn trọng


我们应该尊重别人。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén.
Chúng ta nên tôn trọng người khác.

5. S + 互相尊重
= tôn trọng lẫn nhau


同事之间应该互相尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.

6. 得到 / 受到 + 尊重
= nhận được / được tôn trọng


每个人都应该得到尊重。
Měi ge rén dōu yīnggāi dédào zūnzhòng.
Mỗi người đều nên được tôn trọng.

Điểm mấu chốt nhất:


尊重 = tôn trọng


尊敬 = kính trọng người


重视 = coi trọng, xem trọng


看重 = đánh giá cao, coi trọng


尊重 ≠ 同意
尊重 ≠ 服从



Đặc biệt hãy nhớ câu:


我尊重你的选择,但不一定同意你的决定。
Wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé, dàn bù yídìng tóngyì nǐ de juédìng.
Tôi tôn trọng lựa chọn của bạn, nhưng không nhất thiết đồng ý với quyết định của bạn.

父母 fùmǔ là gì?​


父母(fùmǔ) nghĩa là cha mẹ, bố mẹ, phụ mẫu. Đây là từ rất cơ bản và cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung, dùng để chỉ cha và mẹ nói chung, không phân biệt cha hay mẹ riêng lẻ.


  • 父母
  • Pinyin: fùmǔ
  • Hán Việt: phụ mẫu
  • Từ loại: danh từ
  • Nghĩa: cha mẹ, bố mẹ
  • 父 = cha, bố
  • 母 = mẹ
  • 父母 = cha mẹ

Điểm cần nhớ nhất:


父亲 = bố, cha
母亲 = mẹ
父母 = bố mẹ, cha mẹ




1. Phân tích từng chữ​


父 fù​


父 nghĩa là cha, bố.


Ví dụ:


父亲 = cha, bố
父母 = cha mẹ
父子 = cha con
父女 = cha con gái
父辈 = thế hệ cha chú


Trong tiếng Trung hiện đại, khi nói “bố” trong giao tiếp hàng ngày, 爸爸 phổ biến hơn 父.


Ví dụ:


我爸爸在家。
Wǒ bàba zài jiā.
Bố tôi đang ở nhà.

Nhưng trong các từ mang tính trang trọng hoặc cố định, 父 rất thường gặp:


父母
fùmǔ
cha mẹ

父亲
fùqīn
cha, bố



母 mǔ​


母 nghĩa là mẹ, mẫu, giống cái trong một số từ Hán văn.


Ví dụ:


母亲 = mẹ
父母 = cha mẹ
母女 = mẹ con gái
母子 = mẹ con
母语 = tiếng mẹ đẻ
母校 = trường cũ, trường mẹ


Trong giao tiếp hàng ngày, “mẹ” thường nói:


妈妈 māma


Còn 母 thường xuất hiện trong từ ghép mang tính trang trọng, văn viết hoặc thuật ngữ.




2. 父母 có nghĩa chính xác là gì?​


父母 = 父亲 + 母亲


Tức là:


bố + mẹ = bố mẹ / cha mẹ


Ví dụ:


我的父母都住在河内。
Wǒ de fùmǔ dōu zhù zài Hénèi.
Bố mẹ tôi đều sống ở Hà Nội.

Ở đây 父母 là một danh từ số nhiều về mặt ý nghĩa, nhưng bản thân nó không cần thêm 们.


Không nói:


父母们

trong cách dùng thông thường.


Thông thường chỉ cần:


父母都很关心孩子。
Fùmǔ dōu hěn guānxīn háizi.
Cha mẹ đều rất quan tâm đến con cái.



3. 父母 là danh từ tập hợp​


父母 chỉ cả cha lẫn mẹ, nên rất thường đi với:


都 = đều
双方 = hai bên
自己的 = của mình
孩子的 = của con cái
年轻人的 = của người trẻ...


Ví dụ:


父母都希望孩子健康成长。
Fùmǔ dōu xīwàng háizi jiànkāng chéngzhǎng.
Cha mẹ đều mong con cái khỏe mạnh trưởng thành.

我的父母都支持我的决定。
Wǒ de fùmǔ dōu zhīchí wǒ de juédìng.
Bố mẹ tôi đều ủng hộ quyết định của tôi.

很多父母都重视孩子的教育。
Hěn duō fùmǔ dōu zhòngshì háizi de jiàoyù.
Nhiều bậc cha mẹ đều coi trọng việc giáo dục con cái.



4. Công thức rất quan trọng: 某人的父母​


Công thức​


A + 的 + 父母


= cha mẹ của A


Ví dụ:


我的父母
Wǒ de fùmǔ
Bố mẹ tôi

他的父母
Tā de fùmǔ
Bố mẹ anh ấy

她的父母
Tā de fùmǔ
Bố mẹ cô ấy

孩子的父母
Háizi de fùmǔ
Cha mẹ của đứa trẻ

学生的父母
Xuésheng de fùmǔ
Phụ huynh của học sinh



5. 我的父母​


Đây là cấu trúc cực kỳ thường gặp.


Công thức​


我的父母 + động từ / tính từ


Ví dụ:


我的父母住在老家。
Wǒ de fùmǔ zhù zài lǎojiā.
Bố mẹ tôi sống ở quê.

我的父母很关心我。
Wǒ de fùmǔ hěn guānxīn wǒ.
Bố mẹ tôi rất quan tâm đến tôi.

我的父母年纪都大了。
Wǒ de fùmǔ niánjì dōu dà le.
Bố mẹ tôi đều đã lớn tuổi.

我的父母不太会用智能手机。
Wǒ de fùmǔ bú tài huì yòng zhìnéng shǒujī.
Bố mẹ tôi không quá biết sử dụng điện thoại thông minh.



6. 父母 + 都​


Do 父母 bao gồm cha và mẹ nên rất thường đi với 都.


Công thức​


父母 + 都 + V / Adj


Ví dụ:


父母都希望孩子有一个美好的未来。
Fùmǔ dōu xīwàng háizi yǒu yí ge měihǎo de wèilái.
Cha mẹ đều mong con cái có một tương lai tốt đẹp.

我的父母都很喜欢旅行。
Wǒ de fùmǔ dōu hěn xǐhuan lǚxíng.
Bố mẹ tôi đều rất thích du lịch.

她的父母都在北京工作。
Tā de fùmǔ dōu zài Běijīng gōngzuò.
Bố mẹ cô ấy đều làm việc ở Bắc Kinh.



7. 父母 + 对 + người + động từ​


Rất hay dùng khi nói cha mẹ đối xử, quan tâm hoặc kỳ vọng đối với ai.


Công thức​


父母 + 对 + 人 + V / Adj


Ví dụ:


父母对孩子很严格。
Fùmǔ duì háizi hěn yángé.
Cha mẹ rất nghiêm khắc với con cái.

我的父母对我非常信任。
Wǒ de fùmǔ duì wǒ fēicháng xìnrèn.
Bố mẹ tôi rất tin tưởng tôi.

很多父母对孩子的学习非常重视。
Hěn duō fùmǔ duì háizi de xuéxí fēicháng zhòngshì.
Nhiều bậc cha mẹ rất coi trọng việc học của con cái.



8. 父母 + 希望 + con cái​


Đây là một cấu trúc rất tự nhiên.


Công thức​


父母 + 希望 + 子女 / 孩子 + V


Ví dụ:


父母希望孩子好好学习。
Fùmǔ xīwàng háizi hǎohāo xuéxí.
Cha mẹ mong con cái học hành chăm chỉ.

父母希望儿女将来生活得幸福。
Fùmǔ xīwàng érnǚ jiānglái shēnghuó de xìngfú.
Cha mẹ mong con cái sau này sống hạnh phúc.

每个父母都希望自己的孩子能够独立。
Měi ge fùmǔ dōu xīwàng zìjǐ de háizi nénggòu dúlì.
Cha mẹ nào cũng mong con mình có thể tự lập.



9. 父母 + 让 + người + V​


Dùng khi nói cha mẹ yêu cầu, bảo, cho phép hoặc khiến con làm gì.


Công thức​


父母 + 让 + 人 + V


Ví dụ:


父母让我好好学习。
Fùmǔ ràng wǒ hǎohāo xuéxí.
Bố mẹ bảo tôi học hành chăm chỉ.

父母不让我一个人出国。
Fùmǔ bù ràng wǒ yí ge rén chūguó.
Bố mẹ không cho tôi một mình ra nước ngoài.

他的父母让他自己决定未来的职业。
Tā de fùmǔ ràng tā zìjǐ juédìng wèilái de zhíyè.
Bố mẹ anh ấy để anh ấy tự quyết định nghề nghiệp tương lai.



10. 父母 + 养育 + con cái​


养育 = nuôi dưỡng, nuôi nấng


Công thức​


父母 + 养育 + 孩子


Ví dụ:


父母辛辛苦苦把我们养育成人。
Fùmǔ xīnxīnkǔkǔ bǎ wǒmen yǎngyù chéngrén.
Cha mẹ vất vả nuôi chúng tôi khôn lớn.

我们应该感谢父母多年来的养育之恩。
Wǒmen yīnggāi gǎnxiè fùmǔ duōnián lái de yǎngyù zhī ēn.
Chúng ta nên biết ơn công nuôi dưỡng của cha mẹ trong nhiều năm qua.



11. 孝顺父母​


Đây là cụm rất quan trọng.


孝顺父母
xiàoshùn fùmǔ

= hiếu thảo với cha mẹ


Ví dụ:


我觉得孝顺父母是每个人都应该做的事情。
Wǒ juéde xiàoshùn fùmǔ shì měi ge rén dōu yīnggāi zuò de shìqing.
Tôi cho rằng hiếu thảo với cha mẹ là việc mỗi người đều nên làm.

他工作以后一直努力照顾父母。
Tā gōngzuò yǐhòu yìzhí nǔlì zhàogù fùmǔ.
Sau khi đi làm, anh ấy luôn cố gắng chăm sóc cha mẹ.



12. 照顾父母​


照顾父母 = chăm sóc cha mẹ


Ví dụ:


年纪大了以后,父母更需要我们的照顾。
Niánjì dà le yǐhòu, fùmǔ gèng xūyào wǒmen de zhàogù.
Khi lớn tuổi, cha mẹ càng cần sự chăm sóc của chúng ta.

他回老家照顾年迈的父母。
Tā huí lǎojiā zhàogù niánmài de fùmǔ.
Anh ấy về quê chăm sóc cha mẹ già.



13. 陪伴父母​


陪伴父母 = ở bên, đồng hành, dành thời gian bên cha mẹ


Ví dụ:


我希望以后有更多时间陪伴父母。
Wǒ xīwàng yǐhòu yǒu gèng duō shíjiān péibàn fùmǔ.
Tôi hy vọng sau này có nhiều thời gian hơn để ở bên cha mẹ.

工作再忙,也要抽时间陪伴父母。
Gōngzuò zài máng, yě yào chōu shíjiān péibàn fùmǔ.
Dù công việc bận đến đâu cũng nên dành thời gian ở bên cha mẹ.



14. 赡养父母​


赡养父母(shànyǎng fùmǔ) = phụng dưỡng cha mẹ.


Từ này mang sắc thái trang trọng, pháp lý, văn viết hơn 照顾父母.


So sánh:


照顾父母 = chăm sóc cha mẹ
陪伴父母 = ở bên cha mẹ
孝顺父母 = hiếu thảo với cha mẹ
赡养父母 = phụng dưỡng cha mẹ


Ví dụ:


子女有责任赡养父母。
Zǐnǚ yǒu zérèn shànyǎng fùmǔ.
Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng cha mẹ.



15. 父母亲 là gì?​


Bạn cũng có thể gặp:


父母亲


= cha mẹ


Nhưng trong giao tiếp hiện đại:


父母 thường được dùng tự nhiên và phổ biến hơn.


Ví dụ:


我的父母住在农村。
Wǒ de fùmǔ zhù zài nóngcūn.
Bố mẹ tôi sống ở nông thôn.

Không cần phải nói:


我的父母亲住在农村。

Câu này vẫn có thể gặp, nhưng 父母 là cách thông dụng hơn.




16. 父母 và 爸爸妈妈 khác nhau thế nào?​


Đây là điểm rất quan trọng.


爸爸妈妈​


= bố mẹ


Mang tính khẩu ngữ, gần gũi, thân mật.


我爸爸妈妈都在家。
Wǒ bàba māma dōu zài jiā.
Bố mẹ tôi đều ở nhà.

父母​


= cha mẹ


Mang tính trung tính, trang trọng hơn, dùng rất rộng trong văn viết, giáo dục, pháp luật, xã hội, tin tức.


父母应该尊重孩子的选择。
Fùmǔ yīnggāi zūnzhòng háizi de xuǎnzé.
Cha mẹ nên tôn trọng lựa chọn của con cái.

Vì vậy:


爸爸妈妈 → cách nói đời thường
父母 → cách nói trung tính/trang trọng




17. 父母 và 父亲母亲​


父亲 + 母亲 có thể tách riêng để nói từng người:


我的父亲是医生,我的母亲是老师。
Wǒ de fùqīn shì yīshēng, wǒ de mǔqīn shì lǎoshī.
Bố tôi là bác sĩ, mẹ tôi là giáo viên.

Còn khi nói chung:


我的父母都是老师。
Wǒ de fùmǔ dōu shì lǎoshī.
Bố mẹ tôi đều là giáo viên.



18. 父母和孩子​


Cặp từ rất quan trọng:


父母 = cha mẹ
孩子 = con cái / trẻ em


Ví dụ:


父母和孩子应该多沟通。
Fùmǔ hé háizi yīnggāi duō gōutōng.
Cha mẹ và con cái nên giao tiếp với nhau nhiều hơn.

父母和孩子之间需要建立信任。
Fùmǔ hé háizi zhījiān xūyào jiànlì xìnrèn.
Giữa cha mẹ và con cái cần xây dựng lòng tin.



19. 父母和子女​


子女 = con cái, con trai con gái; con cái của một người.


父母和子女 = cha mẹ và con cái.


So với 孩子, 子女 trang trọng hơn.


Ví dụ:


父母应该尊重子女的个人选择。
Fùmǔ yīnggāi zūnzhòng zǐnǚ de gèrén xuǎnzé.
Cha mẹ nên tôn trọng lựa chọn cá nhân của con cái.



20. Một số từ ghép quan trọng với 父​


父亲 fùqīn = cha, bố
父母 fùmǔ = cha mẹ
父子 fùzǐ = cha con
父女 fùnǚ = cha con gái
父辈 fùbèi = thế hệ cha chú
父系 fùxì = phụ hệ




21. Một số từ ghép quan trọng với 母​


母亲 mǔqīn = mẹ
父母 fùmǔ = cha mẹ
母子 mǔzǐ = mẹ con
母女 mǔnǚ = mẹ con gái
母校 mǔxiào = trường cũ
母语 mǔyǔ = tiếng mẹ đẻ
母亲节 mǔqīnjié = Ngày của Mẹ




22. 30 câu ví dụ với 父母​


1​


我的父母都住在河内。
Wǒ de fùmǔ dōu zhù zài Hénèi.
Bố mẹ tôi đều sống ở Hà Nội.

2​


我的父母很关心我的工作。
Wǒ de fùmǔ hěn guānxīn wǒ de gōngzuò.
Bố mẹ tôi rất quan tâm đến công việc của tôi.

3​


父母都希望孩子健康成长。
Fùmǔ dōu xīwàng háizi jiànkāng chéngzhǎng.
Cha mẹ đều mong con cái khỏe mạnh trưởng thành.

4​


很多父母都非常重视孩子的教育。
Hěn duō fùmǔ dōu fēicháng zhòngshì háizi de jiàoyù.
Nhiều bậc cha mẹ rất coi trọng việc giáo dục con cái.

5​


我的父母支持我的决定。
Wǒ de fùmǔ zhīchí wǒ de juédìng.
Bố mẹ tôi ủng hộ quyết định của tôi.

6​


我父母的身体都很好。
Wǒ fùmǔ de shēntǐ dōu hěn hǎo.
Sức khỏe của bố mẹ tôi đều rất tốt.

7​


我很感谢我的父母。
Wǒ hěn gǎnxiè wǒ de fùmǔ.
Tôi rất biết ơn bố mẹ mình.

8​


父母对孩子的影响非常大。
Fùmǔ duì háizi de yǐngxiǎng fēicháng dà.
Ảnh hưởng của cha mẹ đối với con cái rất lớn.

9​


父母应该多听听孩子的想法。
Fùmǔ yīnggāi duō tīngting háizi de xiǎngfa.
Cha mẹ nên lắng nghe suy nghĩ của con cái nhiều hơn.

10​


我的父母希望我早点结婚。
Wǒ de fùmǔ xīwàng wǒ zǎodiǎn jiéhūn.
Bố mẹ tôi mong tôi kết hôn sớm.

11​


父母不应该过分干涉孩子的生活。
Fùmǔ bù yīnggāi guòfèn gānshè háizi de shēnghuó.
Cha mẹ không nên can thiệp quá mức vào cuộc sống của con cái.

12​


我毕业以后一直没有时间陪伴父母。
Wǒ bìyè yǐhòu yìzhí méiyǒu shíjiān péibàn fùmǔ.
Sau khi tốt nghiệp, tôi luôn không có thời gian ở bên cha mẹ.

13​


他每个月都会给父母打电话。
Tā měi ge yuè dōu huì gěi fùmǔ dǎ diànhuà.
Mỗi tháng anh ấy đều gọi điện cho cha mẹ.

14​


她周末经常回家看望父母。
Tā zhōumò jīngcháng huí jiā kànwàng fùmǔ.
Cuối tuần cô ấy thường về nhà thăm cha mẹ.

15​


孩子长大以后也应该照顾父母。
Háizi zhǎngdà yǐhòu yě yīnggāi zhàogù fùmǔ.
Sau khi trưởng thành, con cái cũng nên chăm sóc cha mẹ.

16​


他一直很孝顺父母。
Tā yìzhí hěn xiàoshùn fùmǔ.
Anh ấy luôn rất hiếu thảo với cha mẹ.

17​


父母辛苦把我们养育成人。
Fùmǔ xīnkǔ bǎ wǒmen yǎngyù chéngrén.
Cha mẹ đã vất vả nuôi chúng tôi khôn lớn.

18​


我希望以后能让父母过上更好的生活。
Wǒ xīwàng yǐhòu néng ràng fùmǔ guò shàng gèng hǎo de shēnghuó.
Tôi hy vọng sau này có thể giúp bố mẹ có cuộc sống tốt hơn.

19​


他的父母都是老师。
Tā de fùmǔ dōu shì lǎoshī.
Bố mẹ anh ấy đều là giáo viên.

20​


她的父母很支持她出国留学。
Tā de fùmǔ hěn zhīchí tā chūguó liúxué.
Bố mẹ cô ấy rất ủng hộ cô ấy ra nước ngoài du học.

21​


父母应该给孩子适当的自由。
Fùmǔ yīnggāi gěi háizi shìdàng de zìyóu.
Cha mẹ nên cho con cái sự tự do phù hợp.

22​


很多年轻人工作以后会把父母接到城里住。
Hěn duō niánqīng rén gōngzuò yǐhòu huì bǎ fùmǔ jiē dào chéng lǐ zhù.
Nhiều người trẻ sau khi đi làm sẽ đón cha mẹ lên thành phố sống.

23​


我最担心的是父母的身体。
Wǒ zuì dānxīn de shì fùmǔ de shēntǐ.
Điều tôi lo lắng nhất là sức khỏe của cha mẹ.

24​


父母年龄越来越大,需要我们的陪伴。
Fùmǔ niánlíng yuèláiyuè dà, xūyào wǒmen de péibàn.
Cha mẹ ngày càng lớn tuổi và cần sự đồng hành của chúng ta.

25​


过节的时候,我会回家陪父母。
Guòjié de shíhou, wǒ huì huí jiā péi fùmǔ.
Khi đến dịp lễ, tôi sẽ về nhà ở bên cha mẹ.

26​


父母对我的选择一直很尊重。
Fùmǔ duì wǒ de xuǎnzé yìzhí hěn zūnzhòng.
Cha mẹ luôn rất tôn trọng lựa chọn của tôi.

27​


我希望将来能有更多时间陪父母旅行。
Wǒ xīwàng jiānglái néng yǒu gèng duō shíjiān péi fùmǔ lǚxíng.
Tôi hy vọng sau này có thể có nhiều thời gian hơn để đi du lịch cùng cha mẹ.

28​


父母教育孩子的时候应该注意方法。
Fùmǔ jiàoyù háizi de shíhou yīnggāi zhùyì fāngfǎ.
Khi giáo dục con cái, cha mẹ nên chú ý phương pháp.

29​


有困难的时候,我第一个想到的就是父母。
Yǒu kùnnan de shíhou, wǒ dì yí ge xiǎngdào de jiù shì fùmǔ.
Khi gặp khó khăn, người đầu tiên tôi nghĩ đến chính là cha mẹ.

30​


不管我们多大,在父母眼里我们永远都是孩子。
Bùguǎn wǒmen duō dà, zài fùmǔ yǎn lǐ wǒmen yǒngyuǎn dōu shì háizi.
Dù chúng ta bao nhiêu tuổi, trong mắt cha mẹ chúng ta mãi mãi vẫn là những đứa trẻ.



23. Các cụm rất quan trọng cần học thuộc​


我的父母 = bố mẹ tôi


你的父母 = bố mẹ bạn


父母双方 = cả hai bên cha mẹ


父母亲 = cha mẹ


父母的爱 = tình yêu của cha mẹ


父母的教育 = sự giáo dục của cha mẹ


父母的关心 = sự quan tâm của cha mẹ


父母的支持 = sự ủng hộ của cha mẹ


父母的期望 = kỳ vọng của cha mẹ


照顾父母 = chăm sóc cha mẹ


陪伴父母 = ở bên cha mẹ


孝顺父母 = hiếu thảo với cha mẹ


赡养父母 = phụng dưỡng cha mẹ


尊重父母 = tôn trọng cha mẹ


理解父母 = thấu hiểu cha mẹ


感谢父母 = cảm ơn cha mẹ


想念父母 = nhớ cha mẹ


看望父母 = thăm cha mẹ


陪父母吃饭 = ăn cơm cùng cha mẹ


陪父母旅行 = đi du lịch cùng cha mẹ




24. Tổng kết cách dùng​


Cốt lõi của 父母 rất đơn giản:


父母 = 父亲 + 母亲 = cha + mẹ = cha mẹ


Các cấu trúc quan trọng nhất cần nhớ:


A 的父母
= cha mẹ của A


父母 + 都 + V/Adj
= cha mẹ đều...


父母 + 对 + 人 + V/Adj
= cha mẹ đối với ai...


父母 + 希望 + 人 + V
= cha mẹ mong ai làm gì


父母 + 让 + 人 + V
= cha mẹ bảo/để/cho ai làm gì


照顾父母
= chăm sóc cha mẹ


陪伴父母
= ở bên cha mẹ


孝顺父母
= hiếu thảo với cha mẹ


赡养父母
= phụng dưỡng cha mẹ


Và cần phân biệt thật rõ:


爸爸妈妈 = bố mẹ, khẩu ngữ, thân mật
父母 = cha mẹ, trung tính/trang trọng
父亲 = cha/bố
母亲 = mẹ
父母 = cả cha và mẹ

子女 zǐnǚ là gì?​


子女(zǐnǚ) nghĩa là con cái, tức con trai và con gái của một người hoặc một gia đình.


  • 子女
  • Pinyin: zǐnǚ
  • Hán Việt: tử nữ
  • Từ loại: danh từ
  • Nghĩa cơ bản: con cái
  • Chỉ chung: con trai + con gái
  • Từ đối ứng thường gặp: 父母 fùmǔ = cha mẹ

Điểm rất quan trọng:


子女 = con cái, cách nói khá trang trọng, trung tính, thường gặp trong văn viết, pháp luật, giáo dục, xã hội, gia đình.


Trong khẩu ngữ hàng ngày, khi nói “con” hoặc “con cái”, người Trung Quốc thường dùng:


孩子 háizi = con, trẻ con
儿女 érnǚ = con cái, con trai con gái
子女 zǐnǚ = con cái, mang tính chính thức/trang trọng hơn




1. Phân tích từng chữ​


子 zǐ​


子 có rất nhiều nghĩa trong tiếng Trung, nhưng trong 子女 mang nghĩa liên quan đến con cái.


Ví dụ:


子女 = con cái
子孙 = con cháu
子弟 = con em, hậu thế thuộc một tập thể
父子 = cha con
母子 = mẹ con
妻子 = vợ


Trong 子女, không nên dịch riêng thành “con trai”. Ở đây 子 kết hợp với 女 để chỉ con cái nói chung.




女 nǚ​


女 = nữ, con gái, phụ nữ.


Trong 子女, chữ 女 gợi đến con gái, kết hợp với 子 để tạo thành nghĩa:


子 + 女 = con trai + con gái = con cái


Vì vậy:


子女
zǐnǚ
con cái



2. 子女 có nghĩa chính xác là gì?​


子女 là cách gọi chung những người là con của một người.


Ví dụ:


他们没有子女。
Tāmen méiyǒu zǐnǚ.
Họ không có con cái.

他们有两个子女。
Tāmen yǒu liǎng ge zǐnǚ.
Họ có hai người con.

父母应该尊重子女。
Fùmǔ yīnggāi zūnzhòng zǐnǚ.
Cha mẹ nên tôn trọng con cái.



3. 子女 có bao gồm cả con trai và con gái không?​


Có.


Đây là điểm quan trọng nhất cần nhớ.


子女 là danh từ tập hợp:


儿子 + 女儿 → 子女


Ví dụ:


他们有一儿一女。
Tāmen yǒu yì ér yì nǚ.
Họ có một con trai và một con gái.

Có thể nói:


他们有两个子女。
Tāmen yǒu liǎng ge zǐnǚ.
Họ có hai người con.

Nhưng không nên hiểu 子女 = chỉ con trai và con gái theo từng cá nhân. Nó là một danh từ khái quát “con cái”.




4. 子女 và 孩子 khác nhau thế nào?​


Đây là điểm cực kỳ quan trọng.


孩子 háizi​


孩子 = con, đứa trẻ, trẻ em


Rất thông dụng trong khẩu ngữ.


我的孩子今年十岁。
Wǒ de háizi jīnnián shí suì.
Con tôi năm nay 10 tuổi.

父母应该多陪伴孩子。
Fùmǔ yīnggāi duō péibàn háizi.
Cha mẹ nên dành nhiều thời gian ở bên con cái.

子女 zǐnǚ​


子女 = con cái


Mang tính trang trọng, chính thức, văn viết hơn.


父母应该尊重子女的选择。
Fùmǔ yīnggāi zūnzhòng zǐnǚ de xuǎnzé.
Cha mẹ nên tôn trọng lựa chọn của con cái.

子女有赡养父母的义务。
Zǐnǚ yǒu shànyǎng fùmǔ de yìwù.
Con cái có nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ.

Vì vậy:


孩子 → dùng hàng ngày rất tự nhiên
子女 → trang trọng, chính thức hơn




5. 子女 và 儿女 khác nhau thế nào?​


Hai từ này gần nghĩa:


子女 = con cái
儿女 = con cái, con trai con gái


Nhưng sắc thái có khác.


子女​


Thiên về văn viết, chính thức, xã hội, pháp luật, tài sản, nghĩa vụ, giáo dục.


Ví dụ:


父母和子女之间应该互相尊重。
Fùmǔ hé zǐnǚ zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Cha mẹ và con cái nên tôn trọng lẫn nhau.

儿女​


Thường có sắc thái gia đình, tình cảm, đôi khi mang màu sắc văn chương hơn.


儿女都长大了,父母也老了。
Érnǚ dōu zhǎngdà le, fùmǔ yě lǎo le.
Con cái đều đã trưởng thành, cha mẹ cũng đã già.

Nhớ đơn giản:​


孩子 → con / trẻ con, khẩu ngữ
子女 → con cái, trang trọng
儿女 → con cái, mang sắc thái gia đình/tình cảm hơn




6. 子女 và 后代 khác nhau​


Cũng rất dễ nhầm.


子女 = con cái trực tiếp


后代 = hậu thế, thế hệ sau, con cháu đời sau


Ví dụ:


他们有两个子女。
Tāmen yǒu liǎng ge zǐnǚ.
Họ có hai người con.

Nhưng:


他们的后代遍布各地。
Tāmen de hòudài biànbù gèdì.
Con cháu/hậu duệ của họ sống ở nhiều nơi.

子女 thường chỉ con của một người.


后代 có thể bao gồm con, cháu, chắt và các thế hệ sau.




7. 子女 và 子孙​


子女 = con cái


子孙 = con cháu


Ví dụ:


他一共有三个子女。
Tā yígòng yǒu sān ge zǐnǚ.
Ông ấy có tổng cộng ba người con.

他希望子孙后代生活幸福。
Tā xīwàng zǐsūn hòudài shēnghuó xìngfú.
Ông ấy hy vọng con cháu đời sau sống hạnh phúc.

Không nên dùng 子孙 để thay cho 子女 khi chỉ muốn nói riêng “con”.




8. 子女 thường đi với những động từ nào?​


Có rất nhiều cụm cố định.


养育子女 = nuôi dưỡng con cái


教育子女 = giáo dục con cái


培养子女 = bồi dưỡng, đào tạo con cái


照顾子女 = chăm sóc con cái


关心子女 = quan tâm đến con cái


尊重子女 = tôn trọng con cái


理解子女 = thấu hiểu con cái


支持子女 = ủng hộ con cái


帮助子女 = giúp đỡ con cái


保护子女 = bảo vệ con cái


抚养子女 = nuôi dưỡng con cái


教育子女 = giáo dục con cái


培养子女 = bồi dưỡng con cái


赡养父母 = con cái phụng dưỡng cha mẹ


Đặc biệt có cặp rất hay:


父母养育子女
= cha mẹ nuôi dưỡng con cái


子女赡养父母
= con cái phụng dưỡng cha mẹ




9. 父母和子女​


Đây là một cụm rất quan trọng.


父母和子女
= cha mẹ và con cái


Ví dụ:


父母和子女之间应该建立良好的沟通。
Fùmǔ hé zǐnǚ zhījiān yīnggāi jiànlì liánghǎo de gōutōng.
Cha mẹ và con cái nên xây dựng sự giao tiếp tốt.

父母和子女的关系需要双方共同维护。
Fùmǔ hé zǐnǚ de guānxi xūyào shuāngfāng gòngtóng wéihù.
Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái cần cả hai bên cùng duy trì.



10. Công thức: 父母 + 对 + 子女 + …​


Cấu trúc​


父母 + 对 + 子女 + V / Adj


= cha mẹ đối với con cái...


Ví dụ:


父母对子女的影响很大。
Fùmǔ duì zǐnǚ de yǐngxiǎng hěn dà.
Ảnh hưởng của cha mẹ đối với con cái rất lớn.

父母对子女应该有耐心。
Fùmǔ duì zǐnǚ yīnggāi yǒu nàixīn.
Cha mẹ nên kiên nhẫn với con cái.

父母对子女的教育方式会影响他们的成长。
Fùmǔ duì zǐnǚ de jiàoyù fāngshì huì yǐngxiǎng tāmen de chéngzhǎng.
Phương thức giáo dục con cái của cha mẹ sẽ ảnh hưởng đến quá trình trưởng thành của họ.



11. 子女 + 对 + 父母 + …​


Cấu trúc ngược lại cũng rất quan trọng.


Công thức​


子女 + 对 + 父母 + V / Adj


Ví dụ:


子女应该尊重父母。
Zǐnǚ yīnggāi zūnzhòng fùmǔ.
Con cái nên tôn trọng cha mẹ.

子女要多关心父母的身体。
Zǐnǚ yào duō guānxīn fùmǔ de shēntǐ.
Con cái nên quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của cha mẹ.

子女应该理解父母的辛苦。
Zǐnǚ yīnggāi lǐjiě fùmǔ de xīnkǔ.
Con cái nên hiểu sự vất vả của cha mẹ.



12. 子女 + 应该 + V​


Rất hay dùng trong các bài đọc, bài viết.


Công thức​


子女 + 应该 + V


Ví dụ:


子女应该尊重父母的意见。
Zǐnǚ yīnggāi zūnzhòng fùmǔ de yìjiàn.
Con cái nên tôn trọng ý kiến của cha mẹ.

子女应该承担家庭责任。
Zǐnǚ yīnggāi chéngdān jiātíng zérèn.
Con cái nên gánh vác trách nhiệm gia đình.

子女应该照顾年迈的父母。
Zǐnǚ yīnggāi zhàogù niánmài de fùmǔ.
Con cái nên chăm sóc cha mẹ lớn tuổi.



13. 子女 + 有 + 义务 / 责任​


Đây là cấu trúc mang tính trang trọng, pháp lý, xã hội.


Công thức​


子女 + 有 + nghĩa vụ / trách nhiệm + V


Ví dụ:


子女有赡养父母的义务。
Zǐnǚ yǒu shànyǎng fùmǔ de yìwù.
Con cái có nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ.

子女有照顾老人的责任。
Zǐnǚ yǒu zhàogù lǎorén de zérèn.
Con cái có trách nhiệm chăm sóc người già.



14. 子女的 + danh từ​


子女的…… = của con cái


Ví dụ:


子女的教育
zǐnǚ de jiàoyù
giáo dục con cái

子女的成长
zǐnǚ de chéngzhǎng
sự trưởng thành của con cái

子女的婚姻
zǐnǚ de hūnyīn
hôn nhân của con cái

子女的选择
zǐnǚ de xuǎnzé
lựa chọn của con cái

子女的生活
zǐnǚ de shēnghuó
cuộc sống của con cái

Ví dụ:


父母不应该过度干涉子女的婚姻。
Fùmǔ bù yīnggāi guòdù gānshè zǐnǚ de hūnyīn.
Cha mẹ không nên can thiệp quá mức vào hôn nhân của con cái.



15. 子女中……​


Khi muốn nói “trong số các con...”, có thể dùng:


子女中


Ví dụ:


他们的子女中有两个在国外工作。
Tāmen de zǐnǚ zhōng yǒu liǎng ge zài guówài gōngzuò.
Trong số các con của họ có hai người làm việc ở nước ngoài.

她是子女中最小的一个。
Tā shì zǐnǚ zhōng zuì xiǎo de yí ge.
Cô ấy là người nhỏ tuổi nhất trong số các con.



16. 亲生子女​


亲生子女 = con ruột


  • 亲生 = ruột, sinh ra bởi chính mình
  • 子女 = con cái

Ví dụ:


他没有亲生子女,但是收养了两个孩子。
Tā méiyǒu qīnshēng zǐnǚ, dànshì shōuyǎng le liǎng ge háizi.
Ông ấy không có con ruột nhưng đã nhận nuôi hai đứa trẻ.



17. 独生子女​


Đây là từ rất quan trọng.


独生子女(dúshēng zǐnǚ) = con một


  • 独生 = sinh một người con duy nhất
  • 子女 = con cái

Ví dụ:


他是独生子女。
Tā shì dúshēng zǐnǚ.
Anh ấy là con một.

独生子女从小受到父母的特别关注。
Dúshēng zǐnǚ cóngxiǎo shòudào fùmǔ de tèbié guānzhù.
Con một từ nhỏ nhận được sự quan tâm đặc biệt của cha mẹ.

Lưu ý: 独生子女 không có nghĩa là “con trai duy nhất”, mà là con duy nhất trong gia đình.




18. 成年子女​


成年子女(chéngnián zǐnǚ) = con cái đã trưởng thành


Ví dụ:


很多父母希望成年子女能够独立生活。
Hěn duō fùmǔ xīwàng chéngnián zǐnǚ nénggòu dúlì shēnghuó.
Nhiều cha mẹ mong con cái đã trưởng thành có thể sống độc lập.



19. 未成年子女​


未成年子女(wèichéngnián zǐnǚ) = con cái chưa thành niên


Từ này thường gặp trong:


  • pháp luật
  • giáo dục
  • gia đình
  • xã hội

Ví dụ:


父母有责任保护未成年子女。
Fùmǔ yǒu zérèn bǎohù wèichéngnián zǐnǚ.
Cha mẹ có trách nhiệm bảo vệ con cái chưa thành niên.



20. 婚生子女 và 非婚生子女​


Bạn có thể gặp các từ này trong văn bản pháp luật hoặc xã hội.


婚生子女 = con sinh trong hôn nhân


非婚生子女 = con sinh ngoài hôn nhân


Ví dụ:


法律保护子女的合法权益。
Fǎlǜ bǎohù zǐnǚ de héfǎ quányì.
Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con cái.



21. 子女教育​


子女教育(zǐnǚ jiàoyù) = giáo dục con cái.


Đây là một cụm rất thường gặp trong văn viết.


Ví dụ:


子女教育是很多家庭非常重视的问题。
Zǐnǚ jiàoyù shì hěn duō jiātíng fēicháng zhòngshì de wèntí.
Giáo dục con cái là vấn đề mà nhiều gia đình rất coi trọng.



22. 子女成长​


子女成长(zǐnǚ chéngzhǎng) = sự trưởng thành của con cái.


Ví dụ:


家庭环境对子女成长有很大的影响。
Jiātíng huánjìng duì zǐnǚ chéngzhǎng yǒu hěn dà de yǐngxiǎng.
Môi trường gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến sự trưởng thành của con cái.



23. 子女抚养​


子女抚养(zǐnǚ fǔyǎng) = nuôi dưỡng con cái.


Từ này thường xuất hiện trong ngữ cảnh ly hôn, pháp luật, trách nhiệm gia đình.


Ví dụ:


离婚以后,双方需要协商子女抚养问题。
Líhūn yǐhòu, shuāngfāng xūyào xiéshāng zǐnǚ fǔyǎng wèntí.
Sau khi ly hôn, hai bên cần thương lượng về vấn đề nuôi dưỡng con cái.



24. 子女和父母的关系​


Đây là cụm rất thường gặp.


子女和父母的关系
= mối quan hệ giữa con cái và cha mẹ


Ví dụ:


子女和父母之间需要加强沟通。
Zǐnǚ hé fùmǔ zhījiān xūyào jiāqiáng gōutōng.
Con cái và cha mẹ cần tăng cường giao tiếp với nhau.

良好的家庭教育有助于改善父母和子女之间的关系。
Liánghǎo de jiātíng jiàoyù yǒuzhù yú gǎishàn fùmǔ hé zǐnǚ zhījiān de guānxi.
Giáo dục gia đình tốt góp phần cải thiện mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái.



25. 30 câu ví dụ với 子女​


1​


父母应该尊重子女的选择。
Fùmǔ yīnggāi zūnzhòng zǐnǚ de xuǎnzé.
Cha mẹ nên tôn trọng lựa chọn của con cái.

2​


子女应该尊重父母。
Zǐnǚ yīnggāi zūnzhòng fùmǔ.
Con cái nên tôn trọng cha mẹ.

3​


父母对子女的影响非常大。
Fùmǔ duì zǐnǚ de yǐngxiǎng fēicháng dà.
Ảnh hưởng của cha mẹ đối với con cái rất lớn.

4​


子女也应该理解父母的辛苦。
Zǐnǚ yě yīnggāi lǐjiě fùmǔ de xīnkǔ.
Con cái cũng nên hiểu sự vất vả của cha mẹ.

5​


他们有两个子女。
Tāmen yǒu liǎng ge zǐnǚ.
Họ có hai người con.

6​


这对夫妻没有子女。
Zhè duì fūqī méiyǒu zǐnǚ.
Cặp vợ chồng này không có con.

7​


他的子女都已经长大了。
Tā de zǐnǚ dōu yǐjīng zhǎngdà le.
Các con của ông ấy đều đã trưởng thành.

8​


她的子女都在国外工作。
Tā de zǐnǚ dōu zài guówài gōngzuò.
Các con của bà ấy đều làm việc ở nước ngoài.

9​


父母应该给子女适当的自由。
Fùmǔ yīnggāi gěi zǐnǚ shìdàng de zìyóu.
Cha mẹ nên cho con cái sự tự do phù hợp.

10​


很多父母非常重视子女的教育。
Hěn duō fùmǔ fēicháng zhòngshì zǐnǚ de jiàoyù.
Nhiều cha mẹ rất coi trọng việc giáo dục con cái.

11​


家庭环境对子女成长有重要影响。
Jiātíng huánjìng duì zǐnǚ chéngzhǎng yǒu zhòngyào yǐngxiǎng.
Môi trường gia đình có ảnh hưởng quan trọng đến sự trưởng thành của con cái.

12​


子女有责任照顾年迈的父母。
Zǐnǚ yǒu zérèn zhàogù niánmài de fùmǔ.
Con cái có trách nhiệm chăm sóc cha mẹ lớn tuổi.

13​


子女有赡养父母的义务。
Zǐnǚ yǒu shànyǎng fùmǔ de yìwù.
Con cái có nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ.

14​


父母不应该过度干涉子女的生活。
Fùmǔ bù yīnggāi guòdù gānshè zǐnǚ de shēnghuó.
Cha mẹ không nên can thiệp quá mức vào cuộc sống của con cái.

15​


每个父母都希望自己的子女生活幸福。
Měi ge fùmǔ dōu xīwàng zìjǐ de zǐnǚ shēnghuó xìngfú.
Cha mẹ nào cũng mong con cái mình sống hạnh phúc.

16​


他的三个子女中,有两个已经结婚了。
Tā de sān ge zǐnǚ zhōng, yǒu liǎng ge yǐjīng jiéhūn le.
Trong ba người con của ông ấy, có hai người đã kết hôn.

17​


她是家里最小的子女。
Tā shì jiā lǐ zuì xiǎo de zǐnǚ.
Cô ấy là người con nhỏ tuổi nhất trong gia đình.

18​


他是独生子女。
Tā shì dúshēng zǐnǚ.
Anh ấy là con một.

19​


很多年轻人工作以后会主动帮助父母。
Hěn duō niánqīng rén gōngzuò yǐhòu huì zhǔdòng bāngzhù fùmǔ.
Nhiều người trẻ sau khi đi làm sẽ chủ động giúp đỡ cha mẹ.

20​


父母应该和子女保持良好的沟通。
Fùmǔ yīnggāi hé zǐnǚ bǎochí liánghǎo de gōutōng.
Cha mẹ nên duy trì giao tiếp tốt với con cái.

21​


子女的婚姻应该由他们自己决定。
Zǐnǚ de hūnyīn yīnggāi yóu tāmen zìjǐ juédìng.
Hôn nhân của con cái nên do chính họ quyết định.

22​


父母可以给子女建议,但不应该强迫他们。
Fùmǔ kěyǐ gěi zǐnǚ jiànyì, dàn bù yīnggāi qiǎngpò tāmen.
Cha mẹ có thể đưa ra lời khuyên cho con cái nhưng không nên ép buộc họ.

23​


很多老人晚年和子女一起生活。
Hěn duō lǎorén wǎnnián hé zǐnǚ yìqǐ shēnghuó.
Nhiều người già sống cùng con cái khi về già.

24​


有些子女因为工作不能经常回家。
Yǒuxiē zǐnǚ yīnwèi gōngzuò bù néng jīngcháng huí jiā.
Một số người con vì công việc nên không thể thường xuyên về nhà.

25​


子女长大以后,父母也应该学会放手。
Zǐnǚ zhǎngdà yǐhòu, fùmǔ yě yīnggāi xuéhuì fàngshǒu.
Sau khi con cái trưởng thành, cha mẹ cũng nên học cách buông bớt.

26​


父母的教育方式会影响子女的一生。
Fùmǔ de jiàoyù fāngshì huì yǐngxiǎng zǐnǚ de yìshēng.
Phương thức giáo dục của cha mẹ sẽ ảnh hưởng đến cả cuộc đời của con cái.

27​


这位老人有四个子女。
Zhè wèi lǎorén yǒu sì ge zǐnǚ.
Người lớn tuổi này có bốn người con.

28​


子女应该多关心父母的身体健康。
Zǐnǚ yīnggāi duō guānxīn fùmǔ de shēntǐ jiànkāng.
Con cái nên quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của cha mẹ.

29​


父母和子女之间需要互相信任。
Fùmǔ hé zǐnǚ zhījiān xūyào hùxiāng xìnrèn.
Cha mẹ và con cái cần tin tưởng lẫn nhau.

30​


不管子女多大,父母总是会关心他们。
Bùguǎn zǐnǚ duō dà, fùmǔ zǒng shì huì guānxīn tāmen.
Dù con cái bao nhiêu tuổi, cha mẹ vẫn luôn quan tâm đến họ.



26. Một số cụm rất quan trọng cần thuộc​


父母和子女 = cha mẹ và con cái


子女教育 = giáo dục con cái


子女成长 = sự trưởng thành của con cái


子女抚养 = nuôi dưỡng con cái


子女关系 = quan hệ giữa con cái


子女权益 = quyền và lợi ích của con cái


子女的婚姻 = hôn nhân của con cái


子女的选择 = lựa chọn của con cái


子女的教育 = giáo dục con cái


子女的生活 = cuộc sống của con cái


亲生子女 = con ruột


独生子女 = con một


成年子女 = con cái đã trưởng thành


未成年子女 = con cái chưa thành niên


婚生子女 = con sinh trong hôn nhân


非婚生子女 = con sinh ngoài hôn nhân


养育子女 = nuôi dưỡng con cái


抚养子女 = nuôi dưỡng con cái


教育子女 = giáo dục con cái


培养子女 = bồi dưỡng con cái


照顾子女 = chăm sóc con cái


关心子女 = quan tâm con cái


尊重子女 = tôn trọng con cái




27. Tổng kết cách dùng 子女​


Cần nhớ 5 điểm quan trọng nhất:


子女 = con cái, bao gồm cả con trai và con gái.


子女 trang trọng hơn 孩子.


子女 thường dùng trong văn viết, giáo dục, pháp luật, xã hội, gia đình.


父母和子女 = cha mẹ và con cái.


子女应该赡养父母 = con cái nên phụng dưỡng cha mẹ.


So sánh nhanh:


爸爸妈妈 = bố mẹ, rất khẩu ngữ
父母 = cha mẹ, trung tính/trang trọng
孩子 = con, trẻ con, khẩu ngữ
儿女 = con cái, sắc thái gia đình/tình cảm
子女 = con cái, chính thức/trang trọng
子孙 = con cháu
后代 = hậu thế, thế hệ sau


Đặc biệt, hãy ghi nhớ cặp:


父母养育子女。
Fùmǔ yǎngyù zǐnǚ.
Cha mẹ nuôi dưỡng con cái.

子女赡养父母。
Zǐnǚ shànyǎng fùmǔ.
Con cái phụng dưỡng cha mẹ.
 
Last edited:
Back
Top