• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay

Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung CHINEMASTER education MASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESE MASTER EDU CHINESEHSK TIENGTRUNGHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 Hà Nội chất lượng giảng dạy tiếng Trung Quốc tốt nhất Việt Nam với KIỆT TÁC SIÊU ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER - Nhà giáo uy tín Top 1 Việt Nam chuyên đào tạo Hán ngữ theo Hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay


Học tiếng Trung online theo chủ đề Thủ tục Xuất cảnh và Nhập cảnh

Học tiếng Trung theo chủ đề Chuyển tiền từ Paypal/Wise sang VND hoặc USDT

Học tiếng Trung theo chủ đề Hẹn gặp Khách hàng để Giao dịch Tiền điện tử

Học tiếng Trung theo chủ đề Giao dịch OTC (Over the Counter) Mua Bán tiền điện tử

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua Bán Giao dịch Tiền mã hóa

Học tiếng Trung theo chủ đề Giới thiệu bản thân

Học tiếng Trung theo chủ đề Hỏi giá Tiền mã hóa

Học tiếng Trung theo chủ đề Hỏi giá Tiền điện tử

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua bán tiền điện tử BTC, USDT, CNY Thanh toán PayPal, PingPong

Học tiếng Trung theo chủ đề Các kênh giao dịch tiền điện tử phổ biến tại Việt Nam

Học tiếng Trung theo chủ đề Giao dịch trực tiếp (Tiền mặt) từ 5000 USD trở lên

Học tiếng Trung theo chủ đề Thông báo khách hàng về mức thu phí mới

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua bán USDT qua PAYPAL, PO, PIPO, WISE, PM, WMZ, SKRILL với RATE MAXPING

Học tiếng Trung theo chủ đề Quy trình KYC (Xác minh danh tính) khách hàng mới khi giao dịch VNĐ

Từ vựng tiếng Trung Tiền điện tử

Từ vựng tiếng Trung Tiền mã hóa

Từ vựng tiếng Trung Mua bán Tiền điện tử

Từ vựng tiếng Trung Giao dịch Tiền mã hóa

Học tiếng Trung online theo chủ đề Mua bán giftcard (thẻ quà tặng) Nạp xu trong game Mobile giá chiết khấu Phần 1

Học tiếng Trung online theo chủ đề Mua bán giftcard (thẻ quà tặng) Nạp xu trong game Mobile giá chiết khấu Phần 2

Học tiếng Trung online theo chủ đề Mua bán giftcard (thẻ quà tặng) Nạp xu trong game Mobile giá chiết khấu Phần 3

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:

Ebook Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay


机场的基本手续
(Jīchǎng de jīběn shǒuxù)
Các thủ tục cơ bản tại sân bay


到达机场并检查航班信息
(Dàodá jīchǎng bìng jiǎnchá hángbān xìnxī)
Đến sân bay & kiểm tra thông tin chuyến bay

通过电子屏幕确认航空公司的值机柜台
(Tōngguò diànzǐ píngmù quèrèn hángkōng gōngsī de zhíjī guìtái)
Xác định quầy check-in của hãng bay qua bảng điện tử

准备护照/身份证、机票或预订代码
(Zhǔnbèi hùzhào/shēnfènzhèng, jīpiào huò yùdìng dàimǎ)
Chuẩn bị hộ chiếu/CMND, vé máy bay hoặc mã đặt chỗ

办理登机手续(Check-in)
(Bànlǐ dēngjī shǒuxù (Check-in))
Làm thủ tục check-in

出示证件,称重并托运行李(如有)
(Chūshì zhèngjiàn, chēngzhòng bìng tuōyùn xínglǐ (rú yǒu))
Xuất trình giấy tờ, cân và ký gửi hành lý (nếu có)

领取登机牌和登机口信息
(Lǐngqǔ dēngjīpái hé dēngjīkǒu xìnxī)
Nhận thẻ lên máy bay (boarding pass) và thông tin cổng ra máy bay (gate)

安检(Security Check)
(Ānjiǎn (Security Check))
Kiểm tra an ninh

过安检机,随身行李过X光检查,取出违禁物品或超量液体
(Guò ānjiǎn jī, suíshēn xínglǐ guò X guāng jiǎnchá, qǔchū wéijìn wùpǐn huò chāoliàng yètǐ)
Soi chiếu hành lý xách tay, bỏ các vật dụng cấm hoặc chất lỏng vượt quy định

通过安检门
(Tōngguò ānjiǎn mén)
Đi qua máy quét an ninh

出入境手续(如国际航班)
(Chūrùjìng shǒuxù (rú guójì hángbān))
Nhập cảnh/Xuất cảnh (nếu bay quốc tế)

出示护照、签证(如需要)
(Chūshì hùzhào, qiānzhèng (rú xūyào))
Xuất trình hộ chiếu, visa (nếu cần)

回答海关人员的问题
(Huídá hǎiguān rényuán de wèntí)
Trả lời câu hỏi của nhân viên hải quan

在候机室等待并登机
(Zài hòujīshì děngdài bìng dēngjī)
Chờ tại phòng chờ & lên máy bay

查看信息屏幕了解登机时间
(Chákàn xìnxī píngmù liǎojiě dēngjī shíjiān)
Theo dõi bảng thông tin để biết giờ boarding

在登机口出示登机牌
(Zài dēngjīkǒu chūshì dēngjīpái)
Xuất trình thẻ lên máy bay khi ra cửa

Đàm thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Phần 1

1. Đến sân bay & kiểm tra thông tin chuyến bay


阮明武:亲爱的,我们到机场了,先去看看航班信息吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Qīn’ài de, wǒmen dào jīchǎng le, xiān qù kànkan hángbān xìnxī ba.
Nguyễn Minh Vũ: Em yêu à, chúng ta đến sân bay rồi, trước tiên hãy đi xem thông tin chuyến bay nhé.

垂杨:好的,把机票给我看看,我们的航班号是多少?
Chuí Yáng: Hǎo de, bǎ jīpiào gěi wǒ kànkan, wǒmen de hángbān hào shì duōshǎo?
Thùy Dương: Được rồi, đưa em xem vé máy bay, số hiệu chuyến bay của mình là gì vậy?

阮明武:在这里,航班号是CZ345。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài zhèlǐ, hángbān hào shì CZ345.
Nguyễn Minh Vũ: Đây này, số hiệu chuyến bay là CZ345.

垂杨:太好了,我们去电子屏幕那边确认一下登机口。
Chuí Yáng: Tài hǎo le, wǒmen qù diànzǐ píngmù nàbiān quèrèn yíxià dēngjīkǒu.
Thùy Dương: Tốt quá, chúng ta ra bảng điện tử bên kia để xác nhận cổng lên máy bay.

2. Tìm quầy check-in & chuẩn bị giấy tờ

阮明武:我找到了,CZ345 在H区办理登机手续。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zhǎodào le, CZ345 zài H qū bànlǐ dēngjī shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tìm thấy rồi, chuyến CZ345 làm thủ tục check-in ở khu H.

垂杨:好的,护照和机票都准备好了吗?
Chuí Yáng: Hǎo de, hùzhào hé jīpiào dōu zhǔnbèi hǎo le ma?
Thùy Dương: Được, hộ chiếu và vé máy bay anh đã chuẩn bị xong chưa?

阮明武:都在这里,你把行李拉过来吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Dōu zài zhèlǐ, nǐ bǎ xínglǐ lā guòlai ba.
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả ở đây rồi, em kéo hành lý lại đây đi.

3. Làm thủ tục check-in

工作人员:请出示您的护照和机票。
Gōngzuò rényuán: Qǐng chūshì nín de hùzhào hé jīpiào.
Nhân viên: Xin vui lòng xuất trình hộ chiếu và vé máy bay.

阮明武:好的,请您看一下。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, qǐng nín kàn yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, mời anh/chị xem.

工作人员:行李需要托运吗?请放到传送带上。
Gōngzuò rényuán: Xínglǐ xūyào tuōyùn ma? Qǐng fàng dào chuánsòngdài shàng.
Nhân viên: Hành lý có cần ký gửi không? Xin đặt lên băng chuyền.

垂杨:我们有两件需要托运。
Chuí Yáng: Wǒmen yǒu liǎng jiàn xūyào tuōyùn.
Thùy Dương: Chúng tôi có hai kiện cần ký gửi.

工作人员:好的,这是你们的登机牌,登机口在25号,请按时登机。
Gōngzuò rényuán: Hǎo de, zhè shì nǐmen de dēngjīpái, dēngjīkǒu zài 25 hào, qǐng ànshí dēngjī.
Nhân viên: Được rồi, đây là thẻ lên máy bay của hai bạn, cổng ra máy bay là số 25, xin lên đúng giờ.

4. Kiểm tra an ninh

安检员:请把随身行李放在传送带上,金属物品和液体要单独拿出来。
Ānjiǎn yuán: Qǐng bǎ suíshēn xínglǐ fàng zài chuánsòngdài shàng, jīnshǔ wùpǐn hé yètǐ yào dāndú ná chūlái.
Nhân viên an ninh: Vui lòng đặt hành lý xách tay lên băng chuyền, kim loại và chất lỏng cần lấy riêng ra.

阮明武:好的,我们没有违禁品。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒmen méiyǒu wéijìnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, chúng tôi không có đồ cấm.

垂杨:这些液体都是100毫升以下的。
Chuí Yáng: Zhèxiē yètǐ dōu shì 100 háoshēng yǐxià de.
Thùy Dương: Những chất lỏng này đều dưới 100ml.

5. Xuất cảnh (quốc tế)

边检员:请出示护照和签证。
Biānjiǎn yuán: Qǐng chūshì hùzhào hé qiānzhèng.
Nhân viên xuất nhập cảnh: Xin vui lòng xuất trình hộ chiếu và visa.

阮明武:给您,请查收。
Ruǎn Míng Wǔ: Gěi nín, qǐng cháshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đây ạ, xin mời kiểm tra.

边检员:你们去哪里旅行?
Biānjiǎn yuán: Nǐmen qù nǎlǐ lǚxíng?
Nhân viên xuất nhập cảnh: Hai bạn đi du lịch ở đâu?

垂杨:我们去马尔代夫度蜜月。
Chuí Yáng: Wǒmen qù Mǎ’ěrdàifū dù mìyuè.
Thùy Dương: Chúng tôi đi Maldives để hưởng tuần trăng mật.

边检员:好的,祝你们旅途愉快。
Biānjiǎn yuán: Hǎo de, zhù nǐmen lǚtú yúkuài.
Nhân viên xuất nhập cảnh: Được, chúc hai bạn có chuyến đi vui vẻ.

6. Chờ tại phòng chờ & lên máy bay

垂杨:亲爱的,我们去登机口附近的休息区等吧。
Chuí Yáng: Qīn’ài de, wǒmen qù dēngjīkǒu fùjìn de xiūxí qū děng ba.
Thùy Dương: Anh yêu, chúng ta ra khu nghỉ gần cổng lên máy bay để chờ nhé.

阮明武:好啊,我去买两杯咖啡,我们边喝边等。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo a, wǒ qù mǎi liǎng bēi kāfēi, wǒmen biān hē biān děng.
Nguyễn Minh Vũ: Được thôi, anh đi mua hai ly cà phê, vừa uống vừa đợi.

广播:各位旅客,CZ345 航班开始登机,请旅客前往25号登机口。
Guǎngbò: Gèwèi lǚkè, CZ345 hángbān kāishǐ dēngjī, qǐng lǚkè qiánwǎng 25 hào dēngjīkǒu.
Loa phát thanh: Kính thưa quý khách, chuyến bay CZ345 bắt đầu làm thủ tục lên máy bay, xin mời quý khách đến cổng số 25.

阮明武:走吧,亲爱的,我们该登机了。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒu ba, qīn’ài de, wǒmen gāi dēngjī le.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi em yêu, chúng ta phải lên máy bay rồi.

垂杨:嗯,蜜月之旅正式开始啦!
Chuí Yáng: Ń, mìyuè zhī lǚ zhèngshì kāishǐ la!
Thùy Dương: Vâng, chuyến đi tuần trăng mật của chúng ta chính thức bắt đầu rồi!

Đàm thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Phần 1

阮明武:垂杨,你的行李过安检了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ de xínglǐ guò ānjiǎn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hành lý của em đã qua kiểm tra an ninh chưa?

垂杨:已经过了,不过他们让我把充电宝拿出来单独检查。
Chuí Yáng: Yǐjīng guò le, bùguò tāmen ràng wǒ bǎ chōngdiànbǎo ná chūlái dāndú jiǎnchá.
Thùy Dương: Em qua rồi, nhưng họ bảo em phải lấy pin sạc dự phòng ra để kiểm tra riêng.

阮明武:那是规定,没关系。咱们顺利通过就好。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà shì guīdìng, méi guānxi. Zánmen shùnlì tōngguò jiù hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đó là quy định thôi, không sao cả. Miễn mình qua an toàn là được.

垂杨:对了,我刚才收到一条信息,说咱们的币交易确认了。
Chuí Yáng: Duì le, wǒ gāngcái shōudào yītiáo xìnxī, shuō zánmen de bì jiāoyì quèrèn le.
Thùy Dương: À đúng rồi, em vừa nhận được tin nhắn báo là giao dịch tiền mã hóa của mình đã được xác nhận.

阮明武:很好,这样资金就已经到位了。等咱们到了新加坡,就能和对方见面了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng zījīn jiù yǐjīng dàowèi le. Děng zánmen dào le Xīnjiāpō, jiù néng hé duìfāng jiànmiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm, vậy là vốn đã sẵn sàng rồi. Khi mình đến Singapore thì có thể gặp đối tác ngay.

垂杨:时间来得正好,既能度蜜月,又能完成合作。
Chuí Yáng: Shíjiān lái de zhènghǎo, jì néng dù mìyuè, yòu néng wánchéng hézuò.
Thùy Dương: Thời gian thật chuẩn, vừa có thể hưởng tuần trăng mật, vừa có thể hoàn thành hợp tác.

阮明武:咱们的登机口在A12,走吧,别误了登机时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Zánmen de dēngjīkǒu zài A12, zǒu ba, bié wù le dēngjī shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Cổng lên máy bay của mình ở A12, đi thôi, kẻo lỡ giờ lên máy bay.

垂杨:好,我把登机牌和护照准备好了。
Chuí Yáng: Hǎo, wǒ bǎ dēngjīpái hé hùzhào zhǔnbèi hǎo le.
Thùy Dương: Vâng, em đã chuẩn bị sẵn thẻ lên máy bay và hộ chiếu rồi.

阮明武:登机口就在前面,人还不算多。
Ruǎn Míng Wǔ: Dēngjīkǒu jiù zài qiánmiàn, rén hái bù suàn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Cổng lên máy bay ngay phía trước, người cũng chưa đông lắm.

垂杨:那太好了,早点上飞机还能把行李放在头顶的行李架上。
Chuí Yáng: Nà tài hǎo le, zǎodiǎn shàng fēijī hái néng bǎ xínglǐ fàng zài tóudǐng de xínglǐjià shàng.
Thùy Dương: Thế thì tốt quá, lên máy bay sớm mới dễ để hành lý vào khoang trên đầu.

阮明武:对了,你带的那份合同备份放在随身包里了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Duì le, nǐ dài de nà fèn hétóng bèifèn fàng zài suíshēn bāo lǐ le ma?
Nguyễn Minh Vũ: À đúng rồi, bản hợp đồng dự phòng em có để trong túi xách tay chưa?

垂杨:放心吧,我打印了两份,一份在电脑里,一份在文件夹里。
Chuí Yáng: Fàngxīn ba, wǒ dǎyìn le liǎng fèn, yī fèn zài diànnǎo lǐ, yī fèn zài wénjiànjiā lǐ.
Thùy Dương: Anh yên tâm, em in hai bản rồi, một bản lưu trong máy tính, một bản để trong bìa hồ sơ.

阮明武:很好,我们这次和新加坡的合作伙伴谈判,关键就是资金到账的证明。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, wǒmen zhè cì hé Xīnjiāpō de hézuò huǒbàn tánpàn, guānjiàn jiù shì zījīn dàozhàng de zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm, lần này khi đàm phán với đối tác Singapore, then chốt chính là chứng minh dòng vốn đã vào tài khoản.

垂杨:是啊,咱们的区块链转账记录已经确认,多重签名也都到位了,他们没理由怀疑。
Chuí Yáng: Shì a, zánmen de qūkuàiliàn zhuǎnzhàng jìlù yǐjīng quèrèn, duōchóng qiānmíng yě dōu dàowèi le, tāmen méi lǐyóu huáiyí.
Thùy Dương: Đúng vậy, giao dịch trên blockchain đã xác nhận, chữ ký đa lớp cũng hoàn tất, họ chẳng có lý do gì để nghi ngờ.

阮明武:走吧,工作人员在检票了。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒu ba, gōngzuò rényuán zài jiǎnpiào le.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi, nhân viên đang kiểm tra thẻ lên máy bay rồi.

垂杨:嗯,我们快点排队,登机后再继续讨论合作细节。
Chuí Yáng: Ń, wǒmen kuài diǎn páiduì, dēngjī hòu zài jìxù tǎolùn hézuò xìjié.
Thùy Dương: Vâng, mình xếp hàng nhanh lên, lên máy bay rồi bàn tiếp về chi tiết hợp tác.

阮明武:终于上飞机了,位置还不错,靠窗。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhōngyú shàng fēijī le, wèizhì hái bùcuò, kàochuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng cũng lên máy bay rồi, chỗ ngồi cũng ổn, sát cửa sổ.

垂杨:嗯,我喜欢靠窗,可以看看风景。对了,你觉得咱们的合作分成比例要不要再调整?
Chuí Yáng: Ń, wǒ xǐhuān kàochuāng, kěyǐ kànkan fēngjǐng. Duì le, nǐ juéde zánmen de hézuò fēnchéng bǐlì yào bùyào zài tiáozhěng?
Thùy Dương: Ừm, em thích ngồi gần cửa sổ để ngắm cảnh. À, anh thấy tỷ lệ chia lợi nhuận trong hợp tác của mình có cần điều chỉnh thêm không?

阮明武:我想保持六四分,他们投入市场资源,我们掌握技术优势。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiǎng bǎochí liù-sì fēn, tāmen tóurù shìchǎng zīyuán, wǒmen zhǎngwò jìshù yōushì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ giữ tỷ lệ sáu – bốn thì hợp lý, họ bỏ vốn và nguồn lực thị trường, mình nắm lợi thế công nghệ.

垂杨:可是他们可能希望五五分,你打算怎么说服他们?
Chuí Yáng: Kěshì tāmen kěnéng xīwàng wǔ-wǔ fēn, nǐ dǎsuàn zěnme shuōfú tāmen?
Thùy Dương: Nhưng mà có thể họ muốn chia năm – năm, anh tính thuyết phục họ thế nào?

阮明武:我会拿出链上数据和测试结果,让他们明白,没有我们的算法,他们的资金也很难产生效益。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ huì náchū liàn shàng shùjù hé cèshì jiéguǒ, ràng tāmen míngbái, méiyǒu wǒmen de suànfǎ, tāmen de zījīn yě hěn nán chǎnshēng xiàoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ đưa ra dữ liệu on-chain và kết quả kiểm thử, để họ hiểu rằng nếu không có thuật toán của mình thì vốn của họ cũng khó sinh lợi nhuận.

垂杨:嗯,这样比较有说服力。我们可以再加上安全方面的保障,比如多重签名和冷钱包。
Chuí Yáng: Ń, zhèyàng bǐjiào yǒu shuōfúlì. Wǒmen kěyǐ zài jiā shàng ānquán fāngmiàn de bǎozhàng, bǐrú duōchóng qiānmíng hé lěng qiánbāo.
Thùy Dương: Ừ, cách đó thuyết phục hơn. Mình cũng có thể bổ sung yếu tố bảo mật, ví dụ như chữ ký đa lớp và ví lạnh.

阮明武:对,安全和透明是他们最关心的点。等飞机降落后,我们就能直接把方案展示给他们。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, ānquán hé tòumíng shì tāmen zuì guānxīn de diǎn. Děng fēijī jiàngluò hòu, wǒmen jiù néng zhíjiē bǎ fāng’àn zhǎnshì gěi tāmen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, an toàn và minh bạch là điều họ quan tâm nhất. Khi máy bay hạ cánh, mình có thể trình bày phương án trực tiếp cho họ.

垂杨:好,那我现在先整理一下演示文件,免得到时候手忙脚乱。
Chuí Yáng: Hǎo, nà wǒ xiànzài xiān zhěnglǐ yīxià yǎnshì wénjiàn, miǎn dé dàoshíhou shǒumáng-jiǎoluàn.
Thùy Dương: Vâng, để em sắp xếp lại tài liệu thuyết trình luôn, kẻo đến lúc đó lại rối.

阮明武:行,我帮你检查一遍,保证万无一失。
Ruǎn Míng Wǔ: Xíng, wǒ bāng nǐ jiǎnchá yī biàn, bǎozhèng wànwúyīshī.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh sẽ giúp em kiểm tra lại một lượt để đảm bảo không có sai sót nào.

阮明武:飞机快要降落了,窗外已经能看到新加坡的海岸线。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēijī kuài yào jiàngluò le, chuāngwài yǐjīng néng kàn dào Xīnjiāpō de hǎi’ànxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Máy bay sắp hạ cánh rồi, ngoài cửa sổ đã nhìn thấy bờ biển Singapore rồi.

垂杨:真漂亮啊!不过别光顾着看风景,等下要先去取行李,然后直接打车去酒店。
Chuí Yáng: Zhēn piàoliang a! Bùguò bié guāng gùzhe kàn fēngjǐng, děng xià yào xiān qù qǔ xínglǐ, ránhòu zhíjiē dǎchē qù jiǔdiàn.
Thùy Dương: Đẹp thật đấy! Nhưng mà đừng mải ngắm cảnh, lát nữa phải đi lấy hành lý, rồi bắt taxi đến khách sạn ngay.

阮明武:嗯,酒店那边已经帮我们预订了会议室,晚上八点和对方见面。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, jiǔdiàn nà biān yǐjīng bāng wǒmen yùdìng le huìyìshì, wǎnshàng bā diǎn hé duìfāng jiànmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, bên khách sạn đã đặt sẵn phòng họp cho mình rồi, tối 8 giờ gặp đối tác.

垂杨:那太好,我们有时间先休息一下,整理思路。
Chuí Yáng: Nà tài hǎo, wǒmen yǒu shíjiān xiān xiūxi yīxià, zhěnglǐ sīlù.
Thùy Dương: Thế thì tốt, mình sẽ có thời gian nghỉ ngơi một chút và sắp xếp lại ý tưởng.

阮明武:记得把冷钱包和硬件设备随身带着,这是关键证据。
Ruǎn Míng Wǔ: Jìdé bǎ lěng qiánbāo hé yìngjiàn shèbèi suíshēn dàizhe, zhè shì guānjiàn zhèngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Nhớ mang theo ví lạnh và thiết bị phần cứng bên người, đây là bằng chứng then chốt.

垂杨:我已经放在小包里了,护照和合同也都在一起。
Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng fàng zài xiǎobāo lǐ le, hùzhào hé hétóng yě dōu zài yīqǐ.
Thùy Dương: Em đã để trong túi nhỏ rồi, hộ chiếu và hợp đồng cũng để chung luôn.

阮明武:很好,这次谈判如果顺利,合作规模至少能翻一倍。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhè cì tánpàn rúguǒ shùnlì, hézuò guīmó zhìshǎo néng fān yī bèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm, nếu lần đàm phán này suôn sẻ thì quy mô hợp tác ít nhất sẽ tăng gấp đôi.

垂杨:那我们就能在度蜜月的同时,把事业也往前推进一大步。
Chuí Yáng: Nà wǒmen jiù néng zài dù mìyuè de tóngshí, bǎ shìyè yě wǎng qián tuījìn yī dà bù.
Thùy Dương: Vậy là mình vừa tận hưởng tuần trăng mật, vừa thúc đẩy sự nghiệp tiến thêm một bước lớn.

阮明武:飞机落地了,准备下机吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēijī luòdì le, zhǔnbèi xià jī ba.
Nguyễn Minh Vũ: Máy bay đã hạ cánh rồi, chuẩn bị xuống thôi.

垂杨:走吧,新加坡的合作之旅正式开始了。
Chuí Yáng: Zǒu ba, Xīnjiāpō de hézuò zhī lǚ zhèngshì kāishǐ le.
Thùy Dương: Đi thôi, chuyến đi hợp tác tại Singapore chính thức bắt đầu rồi.

阮明武:行李都安顿好了,会议室就在三楼。
Ruǎn Míng Wǔ: Xínglǐ dōu āndùn hǎo le, huìyìshì jiù zài sān lóu.
Nguyễn Minh Vũ: Hành lý đã sắp xếp xong, phòng họp ở tầng ba.

垂杨:嗯,我刚检查了一下投影仪,可以直接连接电脑,咱们的演示文件没问题。
Chuí Yáng: Ń, wǒ gāng jiǎnchá le yīxià tóuyǐngyí, kěyǐ zhíjiē liánjiē diànnǎo, zánmen de yǎnshì wénjiàn méi wèntí.
Thùy Dương: Vâng, em vừa kiểm tra máy chiếu, có thể kết nối trực tiếp với máy tính, file thuyết trình của mình ổn cả.

(合作方代表走进来)
(Hézuò fāng dàibiǎo zǒu jìnlái)
(Đại diện phía đối tác bước vào)

合作方代表:阮先生,垂女士,很高兴终于见到你们。
Hézuò fāng dàibiǎo: Ruǎn xiānshēng, Chuí nǚshì, hěn gāoxìng zhōngyú jiàn dào nǐmen.
Đại diện đối tác: Anh Nguyễn, chị Thùy, rất vui cuối cùng cũng được gặp hai người.

阮明武:我们也很期待这次合作。请坐,我们直接进入正题吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yě hěn qīdài zhè cì hézuò. Qǐng zuò, wǒmen zhíjiē jìnrù zhèngtí ba.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cũng rất mong đợi lần hợp tác này. Mời ngồi, chúng ta vào thẳng vấn đề luôn.

垂杨:这是转账确认记录,区块高度在这里,哈希值也可以随时验证。
Chuí Yáng: Zhè shì zhuǎnzhàng quèrèn jìlù, qūkuài gāodù zài zhèlǐ, hāxī zhí yě kěyǐ suíshí yànzhèng.
Thùy Dương: Đây là bản ghi xác nhận giao dịch, độ cao block ở đây, mã hash cũng có thể kiểm chứng bất cứ lúc nào.

合作方代表:嗯,链上记录我看到了。你们能展示一下冷钱包里的余额吗?
Hézuò fāng dàibiǎo: Ń, liàn shàng jìlù wǒ kàn dào le. Nǐmen néng zhǎnshì yīxià lěng qiánbāo lǐ de yú’é ma?
Đại diện đối tác: Ừ, tôi đã thấy dữ liệu trên blockchain. Các bạn có thể cho xem số dư trong ví lạnh không?

阮明武:当然。这里是硬件钱包,输入多重签名密码后,就能看到余额和转出权限。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zhèlǐ shì yìngjiàn qiánbāo, shūrù duōchóng qiānmíng mìmǎ hòu, jiù néng kàn dào yú’é hé zhuǎnchū quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên rồi. Đây là ví cứng, nhập mật mã đa chữ ký vào sẽ hiển thị số dư và quyền rút tiền.

垂杨:我们设置了三重签名,需要双方各持一把私钥,剩下一把由仲裁方保管。
Chuí Yáng: Wǒmen shèzhì le sānchóng qiānmíng, xūyào shuāngfāng gè chí yī bǎ sīyào, shèngxià yī bǎ yóu zhòngcáifāng bǎoguǎn.
Thùy Dương: Chúng tôi thiết lập ba lớp chữ ký, mỗi bên giữ một private key, còn lại một cái do bên trọng tài lưu giữ.

合作方代表:很好,这样更安全。那资金比例,我们还是倾向五五分。
Hézuò fāng dàibiǎo: Hěn hǎo, zhèyàng gèng ānquán. Nà zījīn bǐlì, wǒmen háishi qīngxiàng wǔ-wǔ fēn.
Đại diện đối tác: Rất tốt, như vậy an toàn hơn. Nhưng về tỷ lệ vốn, chúng tôi vẫn nghiêng về chia năm – năm.

阮明武:我理解,不过考虑到我们的技术独占性,六四分才是合理方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ lǐjiě, bùguò kǎolǜ dào wǒmen de jìshù dúzhànxìng, liù-sì fēn cái shì hélǐ fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi hiểu, nhưng xét đến tính độc quyền của công nghệ bên tôi, tỷ lệ sáu – bốn mới là phương án hợp lý.

垂杨:如果你们接受六四分,我们愿意额外提供一套安全审计报告,保证透明度。
Chuí Yáng: Rúguǒ nǐmen jiēshòu liù-sì fēn, wǒmen yuànyì éwài tígōng yī tào ānquán shěnjì bàogào, bǎozhèng tòumíngdù.
Thùy Dương: Nếu các bạn đồng ý sáu – bốn, chúng tôi sẵn sàng cung cấp thêm một bộ báo cáo kiểm toán an ninh để đảm bảo tính minh bạch.

合作方代表:……让我再考虑一下,这个条件确实有吸引力。
Hézuò fāng dàibiǎo: ……Ràng wǒ zài kǎolǜ yīxià, zhège tiáojiàn quèshí yǒu xīyǐnlì.
Đại diện đối tác: …Để tôi suy nghĩ thêm, điều kiện này đúng là khá hấp dẫn.

阮明武:我们这边的初步方案是,总资金一千万美元,其中我们出技术和系统,占六百万,你们投入市场和渠道,占四百万。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen zhè biān de chūbù fāng’àn shì, zǒng zījīn yīqiān wàn měiyuán, qízhōng wǒmen chū jìshù hé xìtǒng, zhàn liù bǎi wàn, nǐmen tóurù shìchǎng hé qúdào, zhàn sì bǎi wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Phương án sơ bộ bên tôi là: tổng vốn 10 triệu đô la Mỹ, trong đó bên tôi cung cấp công nghệ và hệ thống, chiếm 6 triệu, còn các bạn bỏ vốn thị trường và kênh phân phối, chiếm 4 triệu.

垂杨:按照六四分成,利润部分我们拿六成,你们拿四成,这样才符合投入比例。
Chuí Yáng: Ànzhào liù-sì fēnchéng, lìrùn bùfèn wǒmen ná liù chéng, nǐmen ná sì chéng, zhèyàng cái fúhé tóurù bǐlì.
Thùy Dương: Theo chia sáu – bốn, lợi nhuận thì bên tôi hưởng 60%, các bạn 40%, như vậy mới phù hợp với tỷ lệ đầu tư.

合作方代表:如果未来利润超过两千万美元,你们能否接受超额部分按五五分?
Hézuò fāng dàibiǎo: Rúguǒ wèilái lìrùn chāoguò liǎngqiān wàn měiyuán, nǐmen néngfǒu jiēshòu chāo’é bùfèn àn wǔ-wǔ fēn?
Đại diện đối tác: Nếu lợi nhuận trong tương lai vượt quá 20 triệu đô la Mỹ, bên các bạn có chấp nhận phần vượt mức sẽ chia năm – năm không?

阮明武:可以,这是对双方都有利的激励机制。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, zhè shì duì shuāngfāng dōu yǒulì de jīlì jīzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng ý, đó là cơ chế khuyến khích có lợi cho cả hai bên.

垂杨:另外,资金托管我们建议放在多签地址,三把私钥:我们一把,你们一把,仲裁方一把。
Chuí Yáng: Lìngwài, zījīn tuōguǎn wǒmen jiànyì fàng zài duō qiān dìzhǐ, sān bǎ sīyào: wǒmen yī bǎ, nǐmen yī bǎ, zhòngcáifāng yī bǎ.
Thùy Dương: Ngoài ra, chúng tôi đề xuất ký quỹ vốn trong địa chỉ đa chữ ký, gồm ba private key: bên tôi một, bên các bạn một, bên trọng tài một.

合作方代表:这个可以接受。不过初始转账要分两步,先转两百万美元试运行,确认没问题后再转剩下的八百万。
Hézuò fāng dàibiǎo: Zhège kěyǐ jiēshòu. Bùguò chūshǐ zhuǎnzhàng yào fēn liǎng bù, xiān zhuǎn liǎng bǎi wàn měiyuán shì yùnxíng, quèrèn méi wèntí hòu zài zhuǎn shèngxià de bā bǎi wàn.
Đại diện đối tác: Điều này có thể chấp nhận. Nhưng giao dịch ban đầu sẽ chia làm hai bước: trước tiên chuyển thử 2 triệu USD để chạy thử, nếu ổn thì chuyển tiếp 8 triệu còn lại.

阮明武:没问题,我们今天就能签订正式合同,然后进行第一笔转账。
Ruǎn Míng Wǔ: Méiwèntí, wǒmen jīntiān jiù néng qiāndìng zhèngshì hétóng, ránhòu jìnxíng dì yī bǐ zhuǎnzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề gì, hôm nay chúng ta có thể ký hợp đồng chính thức rồi thực hiện ngay giao dịch đầu tiên.

垂杨:我已经准备好区块链浏览器的验证链接,转账后所有数据都能即时查看。
Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo qūkuàiliàn liúlǎnqì de yànzhèng liànjiē, zhuǎnzhàng hòu suǒyǒu shùjù dōu néng jíshí chákàn.
Thùy Dương: Em đã chuẩn bị sẵn link kiểm chứng trên blockchain explorer, sau khi chuyển thì toàn bộ dữ liệu có thể xem ngay lập tức.

合作方代表:很好,那我们就按这个方案执行吧。
Hézuò fāng dàibiǎo: Hěn hǎo, nà wǒmen jiù àn zhège fāng’àn zhíxíng ba.
Đại diện đối tác: Tốt, vậy chúng ta thực hiện theo phương án này.

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay
  1. 登机口 (dēngjīkǒu) – Cổng lên máy bay
  2. 前面 (qiánmiàn) – Phía trước
  3. 人 (rén) – Người
  4. 多 (duō) – Nhiều
  5. 太好了 (tài hǎo le) – Tốt quá, hay quá
  6. 早点 (zǎodiǎn) – Sớm một chút
  7. 飞机 (fēijī) – Máy bay
  8. 行李 (xínglǐ) – Hành lý
  9. 放 (fàng) – Đặt, để
  10. 头顶 (tóudǐng) – Trên đầu
  11. 行李架 (xínglǐjià) – Giá để hành lý
  12. 对了 (duì le) – À đúng rồi
  13. 合同 (hétóng) – Hợp đồng
  14. 备份 (bèifèn) – Bản sao dự phòng
  15. 随身包 (suíshēn bāo) – Túi xách tay
  16. 放 (fàng) – Đặt, để vào
  17. 打印 (dǎyìn) – In
  18. 两份 (liǎng fèn) – Hai bản
  19. 电脑 (diànnǎo) – Máy tính
  20. 文件夹 (wénjiànjiā) – Bìa hồ sơ, folder
  21. 合作伙伴 (hézuò huǒbàn) – Đối tác hợp tác
  22. 谈判 (tánpàn) – Đàm phán
  23. 关键 (guānjiàn) – Then chốt, quan trọng
  24. 资金 (zījīn) – Vốn, dòng tiền
  25. 到账 (dàozhàng) – Tiền về tài khoản
  26. 证明 (zhèngmíng) – Chứng minh, bằng chứng
  27. 区块链 (qūkuàiliàn) – Blockchain
  28. 转账记录 (zhuǎnzhàng jìlù) – Ghi chép chuyển khoản
  29. 确认 (quèrèn) – Xác nhận
  30. 多重签名 (duōchóng qiānmíng) – Chữ ký đa lớp
  31. 到位 (dàowèi) – Hoàn tất, đúng vị trí
  32. 没理由 (méi lǐyóu) – Không có lý do
  33. 怀疑 (huáiyí) – Nghi ngờ
  34. 工作人员 (gōngzuò rényuán) – Nhân viên
  35. 检票 (jiǎnpiào) – Kiểm tra vé / thẻ lên máy bay
  36. 排队 (páiduì) – Xếp hàng
  37. 登机 (dēngjī) – Lên máy bay
  38. 讨论 (tǎolùn) – Thảo luận
  39. 细节 (xìjié) – Chi tiết
  40. 座位 (zuòwèi) – Ghế ngồi
  41. 网络 (wǎngluò) – Mạng lưới, mạng internet
  42. 钱包地址 (qiánbāo dìzhǐ) – Địa chỉ ví (crypto)
  43. 冷钱包 (lěng qiánbāo) – Ví lạnh
  44. 热钱包 (rè qiánbāo) – Ví nóng
  45. 安全 (ānquán) – An toàn
  46. 风险 (fēngxiǎn) – Rủi ro
  47. 交易 (jiāoyì) – Giao dịch
  48. 金额 (jīn’é) – Số tiền, khoản tiền
  49. 百万 (bǎiwàn) – Triệu
  50. 美元 (měiyuán) – Đô la Mỹ
  51. 转账 (zhuǎnzhàng) – Chuyển khoản
  52. 分批 (fēnpī) – Chia theo đợt, chia thành nhiều lần
  53. 风险控制 (fēngxiǎn kòngzhì) – Kiểm soát rủi ro
  54. 笔 (bǐ) – Lượng từ: một khoản, một giao dịch
  55. 三百万 (sān bǎiwàn) – 3 triệu
  56. 七百万 (qī bǎiwàn) – 7 triệu
  57. 先 (xiān) – Trước
  58. 后 (hòu) – Sau
  59. 到 (dào) – Đến, chuyển đến (tài khoản)
  60. 立刻 (lìkè) – Ngay lập tức
  61. 确认函 (quèrèn hán) – Thư xác nhận
  62. 平台 (píngtái) – Nền tảng
  63. 手续费 (shǒuxùfèi) – Phí giao dịch, phí thủ tục
  64. 百分之 (bǎifēnzhī) – Phần trăm
  65. 三 (sān) – Ba
  66. 成本 (chéngběn) – Chi phí, vốn gốc
  67. 分担 (fēndān) – Chia sẻ (gánh vác)
  68. 利润分配 (lìrùn fēnpèi) – Phân chia lợi nhuận
  69. 按照比例 (ànzhào bǐlì) – Theo tỷ lệ
  70. 币价 (bìjià) – Giá coin (giá tiền mã hóa)
  71. 上涨 (shàngzhǎng) – Tăng (giá)
  72. 下跌 (xiàdiē) – Giảm (giá)
  73. 监控 (jiānkòng) – Giám sát
  74. 及时 (jíshí) – Kịp thời, đúng lúc
  75. 调整 (tiáozhěng) – Điều chỉnh
  76. 市值 (shìzhí) – Giá trị thị trường
  77. 波动 (bōdòng) – Biến động
  78. 订单 (dìngdān) – Đơn đặt hàng / đơn giao dịch
  79. 成交 (chéngjiāo) – Khớp lệnh, hoàn tất giao dịch
  80. 记录 (jìlù) – Ghi chép, hồ sơ
  81. 透明 (tòumíng) – Minh bạch
  82. 审核 (shěnhé) – Kiểm duyệt, xét duyệt
  83. 合规 (hégé) – Tuân thủ quy định, hợp pháp
  84. 税务 (shuìwù) – Thuế vụ
  85. 报告 (bàogào) – Báo cáo
  86. 银行对账单 (yínháng duìzhàngdān) – Sao kê ngân hàng
  87. 资金流 (zījīn liú) – Dòng tiền
  88. 流入 (liúrù) – Dòng vào
  89. 流出 (liúchū) – Dòng ra
  90. 结算 (jiésuàn) – Quyết toán, thanh toán
  91. 余额 (yú’é) – Số dư
  92. 账户 (zhànghù) – Tài khoản
  93. 保证金 (bǎozhèngjīn) – Tiền ký quỹ
  94. 押金 (yājīn) – Tiền đặt cọc
  95. 清算 (qīngsuàn) – Thanh lý, clearing
  96. 兑汇 (duìhuì) – Đổi tiền, chuyển đổi ngoại tệ
  97. 汇率 (huìlǜ) – Tỷ giá hối đoái
  98. 波动幅度 (bōdòng fúdù) – Biên độ dao động
  99. 收益 (shōuyì) – Thu nhập, lợi nhuận thu về
  100. 投资回报 (tóuzī huíbào) – Lợi tức đầu tư
  101. 飞机上 (fēijī shàng) – Trên máy bay
  102. 安全带 (ānquándài) – Dây an toàn
  103. 会议 (huìyì) – Hội nghị
  104. 国际 (guójì) – Quốc tế
  105. 合作 (hézuò) – Hợp tác
  106. 战略 (zhànlüè) – Chiến lược
  107. 方案 (fāng’àn) – Phương án, kế hoạch
  108. 协议 (xiéyì) – Thỏa thuận
  109. 条款 (tiáokuǎn) – Điều khoản
  110. 合同书 (hétóngshū) – Văn bản hợp đồng
  111. 签署 (qiānshǔ) – Ký kết
  112. 电子签名 (diànzǐ qiānmíng) – Chữ ký điện tử
  113. 区块 (qūkuài) – Khối (block)
  114. 链 (liàn) – Chuỗi (chain)
  115. 节点 (jiédiǎn) – Nút mạng (node)
  116. 矿工 (kuànggōng) – Thợ đào (miner)
  117. 矿池 (kuàngchí) – Pool đào
  118. 算力 (suànlì) – Năng lực tính toán (hashrate)
  119. 智能合约 (zhìnéng héyuē) – Hợp đồng thông minh (smart contract)
  120. 执行 (zhíxíng) – Thực thi
  121. 自动 (zìdòng) – Tự động
  122. 触发 (chùfā) – Kích hoạt
  123. 条件 (tiáojiàn) – Điều kiện
  124. 升级 (shēngjí) – Nâng cấp
  125. 系统安全 (xìtǒng ānquán) – An toàn hệ thống
  126. 验证 (yànzhèng) – Xác minh
  127. 私钥 (sī yào) – Khóa riêng tư
  128. 公钥 (gōng yào) – Khóa công khai
  129. 密码 (mìmǎ) – Mật khẩu
  130. 双重验证 (shuāngchóng yànzhèng) – Xác thực hai lớp
  131. 防护 (fánghù) – Bảo vệ
  132. 入侵 (rùqīn) – Xâm nhập
  133. 黑客 (hēikè) – Hacker
  134. 攻击 (gōngjī) – Tấn công
  135. 漏洞 (lòudòng) – Lỗ hổng
  136. 修复 (xiūfù) – Sửa chữa
  137. 更新 (gēngxīn) – Cập nhật
  138. 兼容 (jiānróng) – Tương thích
  139. 平衡 (pínghéng) – Cân bằng
  140. 风控 (fēngkòng) – Kiểm soát rủi ro
  141. 审计 (shěnjì) – Kiểm toán
  142. 报表 (bàobiǎo) – Báo biểu
  143. 利益 (lìyì) – Lợi ích
  144. 保障 (bǎozhàng) – Bảo đảm
  145. 承诺 (chéngnuò) – Cam kết
  146. 资金池 (zījīn chí) – Quỹ vốn, pool vốn
  147. 发行 (fāxíng) – Phát hành (token, coin)
  148. 代币 (dàibì) – Token
  149. 流动性 (liúdòngxìng) – Tính thanh khoản
  150. 分配 (fēnpèi) – Phân phối, phân chia
  151. 比例 (bǐlì) – Tỷ lệ
  152. 收入 (shōurù) – Thu nhập
  153. 成本价 (chéngběn jià) – Giá vốn
  154. 扣除 (kòuchú) – Khấu trừ
  155. 净利润 (jìng lìrùn) – Lợi nhuận ròng
  156. 投资 (tóuzī) – Đầu tư
  157. 投资人 (tóuzī rén) – Nhà đầu tư
  158. 投资方 (tóuzī fāng) – Bên đầu tư
  159. 资金方 (zījīn fāng) – Bên cung cấp vốn
  160. 合作方 (hézuò fāng) – Bên hợp tác
  161. 股东 (gǔdōng) – Cổ đông
  162. 股份 (gǔfèn) – Cổ phần
  163. 占比 (zhànbǐ) – Tỷ lệ chiếm giữ
  164. 风投 (fēngtóu) – Đầu tư mạo hiểm (VC)
  165. 基金 (jījīn) – Quỹ (fund)
  166. 基金会 (jījīn huì) – Tổ chức quỹ
  167. 投资组合 (tóuzī zǔhé) – Danh mục đầu tư
  168. 回报率 (huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận
  169. 增长率 (zēngzhǎng lǜ) – Tỷ lệ tăng trưởng
  170. 盈利 (yínglì) – Sinh lời
  171. 亏损 (kuīsǔn) – Thua lỗ
  172. 现金流 (xiànjīn liú) – Dòng tiền mặt
  173. 现金结算 (xiànjīn jiésuàn) – Thanh toán tiền mặt
  174. 风险评估 (fēngxiǎn pínggū) – Đánh giá rủi ro
  175. 预估 (yùgū) – Dự tính, ước lượng
  176. 市场需求 (shìchǎng xūqiú) – Nhu cầu thị trường
  177. 供给 (gōngjǐ) – Cung cấp
  178. 竞争 (jìngzhēng) – Cạnh tranh
  179. 竞争对手 (jìngzhēng duìshǒu) – Đối thủ cạnh tranh
  180. 优势 (yōushì) – Ưu thế
  181. 劣势 (lièshì) – Nhược điểm
  182. 潜力 (qiánlì) – Tiềm lực, tiềm năng
  183. 发展 (fāzhǎn) – Phát triển
  184. 长期合作 (chángqī hézuò) – Hợp tác lâu dài
  185. 短期 (duǎnqī) – Ngắn hạn
  186. 战略伙伴 (zhànlüè huǒbàn) – Đối tác chiến lược
  187. 国际市场 (guójì shìchǎng) – Thị trường quốc tế
  188. 新加坡 (Xīnjiāpō) – Singapore
  189. 越南 (Yuènán) – Việt Nam
  190. 区域 (qūyù) – Khu vực
  191. 亚洲 (Yàzhōu) – Châu Á
  192. 欧洲 (Ōuzhōu) – Châu Âu
  193. 美洲 (Měizhōu) – Châu Mỹ
  194. 全球化 (quánqiúhuà) – Toàn cầu hóa
  195. 出口 (chūkǒu) – Xuất khẩu
  196. 进口 (jìnkǒu) – Nhập khẩu
  197. 关税 (guānshuì) – Thuế quan
  198. 海关 (hǎiguān) – Hải quan
  199. 报关 (bàoguān) – Khai báo hải quan
  200. 登机牌 (dēngjīpái) – Thẻ lên máy bay
  201. 签证 (qiānzhèng) – Visa, thị thực
  202. 护照 (hùzhào) – Hộ chiếu
  203. 出境 (chūjìng) – Xuất cảnh
  204. 入境 (rùjìng) – Nhập cảnh
  205. 海关官员 (hǎiguān guānyuán) – Nhân viên hải quan
  206. 检查 (jiǎnchá) – Kiểm tra
  207. 安检 (ānjiǎn) – Kiểm tra an ninh
  208. 安检口 (ānjiǎn kǒu) – Cổng an ninh
  209. 扫描 (sǎomiáo) – Quét (scan)
  210. 行李托运 (xínglǐ tuōyùn) – Ký gửi hành lý
  211. 行李提取 (xínglǐ tíqǔ) – Nhận hành lý
  212. 液体 (yètǐ) – Chất lỏng
  213. 禁止 (jìnzhǐ) – Cấm
  214. 超过 (chāoguò) – Vượt quá
  215. 公斤 (gōngjīn) – Kilôgam
  216. 房间 (fángjiān) – Phòng (phòng chờ)
  217. 候机室 (hòujī shì) – Phòng chờ máy bay
  218. 提前 (tíqián) – Trước giờ (làm gì đó sớm)
  219. 登机时间 (dēngjī shíjiān) – Thời gian lên máy bay
  220. 航班 (hángbān) – Chuyến bay
  221. 航班号 (hángbān hào) – Số hiệu chuyến bay
  222. 电子屏 (diànzǐ píng) – Bảng điện tử
  223. 值机柜台 (zhíjī guìtái) – Quầy check-in
  224. 身份证 (shēnfènzhèng) – Chứng minh nhân dân
  225. 预订号码 (yùdìng hàomǎ) – Mã đặt chỗ
  226. 登机口变更 (dēngjīkǒu biàngēng) – Thay đổi cổng lên máy bay
  227. 延误 (yánwù) – Trì hoãn
  228. 取消 (qǔxiāo) – Hủy bỏ
  229. 补偿 (bǔcháng) – Bồi thường
  230. 航空公司 (hángkōng gōngsī) – Hãng hàng không
  231. 空乘 (kōngchéng) – Tiếp viên hàng không
  232. 机长 (jīzhǎng) – Cơ trưởng
  233. 乘客 (chéngkè) – Hành khách
  234. 航程 (hángchéng) – Lộ trình bay
  235. 起飞 (qǐfēi) – Cất cánh
  236. 降落 (jiàngluò) – Hạ cánh
  237. 飞行时间 (fēixíng shíjiān) – Thời gian bay
  238. 中转 (zhōngzhuǎn) – Quá cảnh
  239. 直飞 (zhífēi) – Bay thẳng
  240. 国际航班 (guójì hángbān) – Chuyến bay quốc tế
  241. 国内航班 (guónèi hángbān) – Chuyến bay nội địa
  242. 签到 (qiāndào) – Làm thủ tục check-in
  243. 登机手续 (dēngjī shǒuxù) – Thủ tục lên máy bay
  244. 出示 (chūshì) – Xuất trình
  245. 证件 (zhèngjiàn) – Giấy tờ
  246. 安全检查 (ānquán jiǎnchá) – Kiểm tra an toàn
  247. 出发 (chūfā) – Xuất phát
  248. 到达 (dàodá) – Đến nơi
  249. 接机 (jiējī) – Đón khách ở sân bay
  250. 加密货币 (jiāmì huòbì) – Tiền mã hóa
  251. 发行 (fāxíng) – Phát hành
  252. 总量 (zǒngliàng) – Tổng cung
  253. 流通量 (liútōngliàng) – Lượng lưu thông
  254. 白皮书 (báipíshū) – Sách trắng (Whitepaper)
  255. 市场价 (shìchǎng jià) – Giá thị trường
  256. 挂牌价 (guàpái jià) – Giá niêm yết
  257. 成交价 (chéngjiāo jià) – Giá khớp lệnh
  258. 买入价 (mǎirù jià) – Giá mua vào
  259. 卖出价 (màichū jià) – Giá bán ra
  260. 手续费 (shǒuxùfèi) – Phí giao dịch
  261. 交易所 (jiāoyìsuǒ) – Sàn giao dịch
  262. 去中心化交易所 (qù zhōngxīnhuà jiāoyìsuǒ) – Sàn DEX
  263. 中心化交易所 (zhōngxīnhuà jiāoyìsuǒ) – Sàn CEX
  264. 链上交易 (liàn shàng jiāoyì) – Giao dịch on-chain
  265. 链下交易 (liàn xià jiāoyì) – Giao dịch off-chain
  266. 公链 (gōngliàn) – Public chain
  267. 私链 (sīliàn) – Private chain
  268. 智能合约 (zhìnéng héyuē) – Smart contract
  269. 节点 (jiédiǎn) – Node
  270. 矿工 (kuànggōng) – Thợ đào
  271. 挖矿 (wākuàng) – Đào coin
  272. 矿池 (kuàngchí) – Mining pool
  273. 矿机 (kuàngjī) – Máy đào
  274. 算力 (suànlì) – Hashrate (sức mạnh tính toán)
  275. 工作量证明 (gōngzuòliàng zhèngmíng) – Proof of Work (PoW)
  276. 权益证明 (quányì zhèngmíng) – Proof of Stake (PoS)
  277. 锁仓 (suǒcāng) – Khóa token
  278. 质押 (zhìyā) – Staking (cầm cố)
  279. 解锁 (jiěsuǒ) – Mở khóa token
  280. 释放 (shìfàng) – Giải phóng token
  281. 收益 (shōuyì) – Lợi nhuận
  282. 分红 (fēnhóng) – Chia cổ tức/lợi nhuận
  283. 盈利 (yínglì) – Lãi
  284. 亏损 (kuīsǔn) – Lỗ
  285. 投资回报率 (tóuzī huíbào lǜ) – ROI
  286. 杠杆 (gànggǎn) – Đòn bẩy
  287. 合约交易 (héyuē jiāoyì) – Giao dịch hợp đồng (Futures)
  288. 永续合约 (yǒngxù héyuē) – Hợp đồng vĩnh cửu
  289. 现货交易 (xiànhuò jiāoyì) – Giao dịch spot
  290. 持仓 (chícāng) – Vị thế nắm giữ
  291. 空仓 (kōngcāng) – Trạng thái không giữ coin
  292. 多头 (duōtóu) – Long (kỳ vọng tăng)
  293. 空头 (kōngtóu) – Short (kỳ vọng giảm)
  294. 平仓 (píngcāng) – Đóng vị thế
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay

阮明武:你好,请问你的航班是去哪儿的?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hǎo, qǐngwèn nǐ de hángbān shì qù nǎr de?
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, cho hỏi chuyến bay của bạn đến đâu?

垂杨:我要去北京。
Chuí Yáng: Wǒ yào qù Běijīng.
Thùy Dương: Tôi đi Bắc Kinh.

阮明武:你的航班信息可以查这个电子显示屏。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ de hángbān xìnxī kěyǐ chá zhège diànzǐ xiǎnshìpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Thông tin chuyến bay bạn có thể xem trên bảng điện tử này.

垂杨:找到了,我的航空公司是中国国际航空,4号柜台办理。
Chuí Yáng: Zhǎodào le, wǒ de hángkōng gōngsī shì Zhōngguó Guójì Hángkōng, 4 hào guìtái bànlǐ.
Thùy Dương: Tìm thấy rồi, hãng của tôi là Hàng không Quốc tế Trung Quốc, quầy số 4.

阮明武:请出示护照和机票或者订票码。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng chūshì hùzhào hé jīpiào huòzhě dìngpiào mǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Vui lòng xuất trình hộ chiếu và vé hoặc mã đặt chỗ.

垂杨:这是我的护照和电子机票。
Chuí Yáng: Zhè shì wǒ de hùzhào hé diànzǐ jīpiào.
Thùy Dương: Đây là hộ chiếu và vé điện tử của tôi.

阮明武:请把行李放称台称重,填写托运单。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng bǎ xínglǐ fàng chēng tái chēng zhòng, tiánxiě tuōyùn dān.
Nguyễn Minh Vũ: Vui lòng đặt hành lý lên bàn cân, và điền phiếu ký gửi.

垂杨:好的,谢谢。
Chuí Yáng: Hǎo de, xièxie.
Thùy Dương: Vâng, cảm ơn.

阮明武:这是你的登机牌,登机口是B12,请按时到。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì nǐ de dēngjī pái, dēngjī kǒu shì B12, qǐng ànshí dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là thẻ lên máy bay của bạn, cổng ra máy bay B12, xin đến đúng giờ.

阮明武:请把随身行李放传送带,液体和违禁品请拿出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng bǎ suíshēn xínglǐ fàng chuánsòngdài, yètǐ hé wéijìn pǐn qǐng ná chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Vui lòng đặt hành lý xách tay lên băng chuyền, lấy các chất lỏng và vật cấm ra.

垂杨:好的。
Chuí Yáng: Hǎo de.
Thùy Dương: Vâng.

阮明武:请通过安检门。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng tōngguò ānjiǎn mén.
Nguyễn Minh Vũ: Xin vui lòng đi qua máy kiểm tra an ninh.

阮明武:请出示护照和签证。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng chūshì hùzhào hé qiānzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Vui lòng xuất trình hộ chiếu và visa.

垂杨:给您。
Chuí Yáng: Gěi nín.
Thùy Dương: Đây ạ.

阮明武:这次旅行的目的地是哪里?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè cì lǚxíng de mùdì dì shì nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Mục đích chuyến đi lần này là đâu?

垂杨:我去北京旅游。
Chuí Yáng: Wǒ qù Běijīng lǚyóu.
Thùy Dương: Tôi đi Bắc Kinh du lịch.

阮明武:祝你旅途愉快!
Ruǎn Míng Wǔ: Zhù nǐ lǚtú yúkuài!
Nguyễn Minh Vũ: Chúc bạn chuyến đi vui vẻ!

阮明武:请关注登机时间,准备好登机牌。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng guānzhù dēngjī shíjiān, zhǔnbèi hǎo dēngjī pái.
Nguyễn Minh Vũ: Vui lòng theo dõi giờ lên máy bay và chuẩn bị thẻ lên máy bay.

垂杨:我会早点到登机口。
Chuí Yáng: Wǒ huì zǎo diǎn dào dēngjī kǒu.
Thùy Dương: Tôi sẽ đến cửa lên máy bay sớm hơn.

阮明武:登机时请出示登机牌。
Ruǎn Míng Wǔ: Dēngjī shí qǐng chūshì dēngjī pái.
Nguyễn Minh Vũ: Khi lên máy bay vui lòng xuất trình thẻ lên máy bay.

阮明武:您的航班在几号登机口开始登机?
Ruǎn Míng Wǔ: Nín de hángbān zài jǐ hào dēngjī kǒu kāishǐ dēngjī?
Nguyễn Minh Vũ: Chuyến bay của bạn bắt đầu lên máy bay tại cổng số mấy?

垂杨:电子显示屏上写的是B12号登机口。
Chuí Yáng: Diànzǐ xiǎnshìpíng shàng xiě de shì B12 hào dēngjī kǒu.
Thùy Dương: Trên bảng điện tử ghi là cổng số B12.

阮明武:登机门口通常会提前通知,请您注意广播。
Ruǎn Míng Wǔ: Dēngjī ménkǒu tōngcháng huì tíqián tōngzhī, qǐng nín zhùyì guǎngbō.
Nguyễn Minh Vũ: Cổng lên máy bay thường sẽ thông báo trước, bạn vui lòng chú ý nghe loa phát thanh.

垂杨:好的,我会随时关注。
Chuí Yáng: Hǎo de, wǒ huì suíshí guānzhù.
Thùy Dương: Được, tôi sẽ luôn chú ý.

阮明武:请务必保管好您的随身物品,登机时不要忘记携带登机牌和身份证件。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng wùbì bǎoguǎn hǎo nín de suíshēn wùpǐn, dēngjī shí bú yào wàngjì xiédài dēngjī pái hé shēnfèn zhèngjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vui lòng bảo quản kỹ hành lý xách tay, khi lên máy bay đừng quên mang thẻ lên máy bay và giấy tờ tùy thân.

垂杨:谢谢您的提醒。
Chuí Yáng: Xièxiè nín de tíxǐng.
Thùy Dương: Cảm ơn anh đã nhắc nhở.

阮明武:祝您旅途顺利,有任何问题随时联系工作人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhù nín lǚtú shùnlì, yǒu rènhé wèntí suíshí liánxì gōngzuò rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chúc bạn chuyến đi thuận lợi, nếu có vấn đề gì hãy liên hệ nhân viên nhân viên lúc nào cũng được.

垂杨:好的,再见!
Chuí Yáng: Hǎo de, zàijiàn!
Thùy Dương: Vâng, tạm biệt!

阮明武:再见,祝您旅途愉快!
Ruǎn Míng Wǔ: Zàijiàn, zhù nín lǚtú yúkuài!
Nguyễn Minh Vũ: Tạm biệt, chúc bạn chuyến đi vui vẻ!

(在登机口)

工作人员:请准备好登机牌,开始登机了。
Gōngzuò rényuán: Qǐng zhǔnbèi hǎo dēngjī pái, kāishǐ dēngjī le.
Nhân viên: Vui lòng chuẩn bị thẻ lên máy bay, bắt đầu lên máy bay.

垂杨:您好,这里是登机口吗?我这是我的登机牌。
Chuí Yáng: Nín hǎo, zhèlǐ shì dēngjī kǒu ma? Wǒ zhè shì wǒ de dēngjī pái.
Thùy Dương: Xin chào, đây có phải cổng lên máy bay không? Đây là thẻ lên máy bay của tôi.

工作人员:是的,请出示登机牌和身份证件,我给您检查一下。
Gōngzuò rényuán: Shì de, qǐng chūshì dēngjī pái hé shēnfèn zhèngjiàn, wǒ gěi nín jiǎnchá yīxià.
Nhân viên: Đúng rồi, xin xuất trình thẻ lên máy bay và giấy tờ tùy thân, tôi kiểm tra cho bạn.

垂杨:这是。
Chuí Yáng: Zhè shì.
Thùy Dương: Đây ạ.

工作人员:一切正常,欢迎登机,请走这边。
Gōngzuò rényuán: Yīqiè zhèngcháng, huānyíng dēngjī, qǐng zǒu zhè biān.
Nhân viên: Mọi thứ đều ổn, chào mừng bạn lên máy bay, xin đi theo lối này.

垂杨:谢谢!
Chuí Yáng: Xièxie!
Thùy Dương: Cảm ơn!

Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

1. 请问……? (qǐngwèn…?)

Cách dùng:

Dùng để mở đầu câu hỏi một cách lịch sự, thường gặp trong giao tiếp hằng ngày, nơi công cộng, hoặc tình huống trang trọng.

Có thể đứng trước câu hỏi chính.

Ví dụ trong hội thoại:
请问您需要买什么礼品卡?
(Qǐngwèn nín xūyào mǎi shénme lǐpǐnkǎ?)
Xin hỏi chị muốn mua loại giftcard nào?

Ví dụ thêm:

请问厕所在哪里?
(Qǐngwèn cèsuǒ zài nǎlǐ?)
Xin hỏi nhà vệ sinh ở đâu?

请问您贵姓?
(Qǐngwèn nín guìxìng?)
Xin hỏi quý danh của anh/chị là gì?

请问飞机几点起飞?
(Qǐngwèn fēijī jǐ diǎn qǐfēi?)
Xin hỏi mấy giờ máy bay cất cánh?

2. 想 + 动词 (xiǎng + V)

Cách dùng:

Biểu thị mong muốn, dự định, ý định làm việc gì.

Thường dùng trong đối thoại hằng ngày.

Ví dụ trong hội thoại:
我想买几种游戏充值卡。
(Wǒ xiǎng mǎi jǐ zhǒng yóuxì chōngzhíkǎ.)
Tôi muốn mua vài loại thẻ nạp game.

Ví dụ thêm:

我想喝水。
(Wǒ xiǎng hē shuǐ.)
Tôi muốn uống nước.

我想去北京。
(Wǒ xiǎng qù Běijīng.)
Tôi muốn đi Bắc Kinh.

我想学习中文。
(Wǒ xiǎng xuéxí Zhōngwén.)
Tôi muốn học tiếng Trung.

3. 听说…… (tīngshuō…)

Cách dùng:

Dùng để dẫn lại thông tin nghe được từ người khác, không phải do bản thân chứng kiến.

Có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu.

Ví dụ trong hội thoại:
听说你这里的价格有折扣。
(Tīngshuō nǐ zhèlǐ de jiàgé yǒu zhékòu.)
Nghe nói chỗ anh có giá chiết khấu.

Ví dụ thêm:

听说他去上海了。
(Tīngshuō tā qù Shànghǎi le.)
Nghe nói anh ấy đã đi Thượng Hải rồi.

听说你们公司正在招聘。
(Tīngshuō nǐmen gōngsī zhèngzài zhāopìn.)
Nghe nói công ty các bạn đang tuyển dụng.

听说这里的咖啡很好喝。
(Tīngshuō zhèlǐ de kāfēi hěn hǎohē.)
Nghe nói cà phê ở đây rất ngon.

4. 有 + 名词 (yǒu + N)

Cách dùng:

Biểu thị sự tồn tại hoặc sở hữu.

Chủ ngữ có thể là người, vật, nơi chốn.

Ví dụ trong hội thoại:
你这里的价格有折扣。
(Nǐ zhèlǐ de jiàgé yǒu zhékòu.)
Ở đây giá cả có chiết khấu.

Ví dụ thêm:

我有一本书。
(Wǒ yǒu yī běn shū.)
Tôi có một cuốn sách.

他有很多朋友。
(Tā yǒu hěn duō péngyǒu.)
Anh ấy có rất nhiều bạn.

学校里有图书馆。
(Xuéxiào lǐ yǒu túshūguǎn.)
Trong trường học có thư viện.

5. 如果……就…… (rúguǒ… jiù…)

Cách dùng:

Biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả: “nếu… thì…”.

Phần “就” có thể lược bỏ trong khẩu ngữ, nhưng thường đi kèm để nhấn mạnh kết quả.

Ví dụ trong hội thoại:
如果行情稳定,我们就增加投资。
(Rúguǒ hángqíng wěndìng, wǒmen jiù zēngjiā tóuzī.)
Nếu thị trường ổn định, chúng ta sẽ tăng đầu tư.

Ví dụ thêm:

如果下雨,我们就不去公园。
(Rúguǒ xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù gōngyuán.)
Nếu trời mưa, chúng ta sẽ không đi công viên.

如果你有时间,就来我家玩。
(Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái wǒ jiā wán.)
Nếu bạn có thời gian thì đến nhà tôi chơi.

如果他同意,我们就开始合作。
(Rúguǒ tā tóngyì, wǒmen jiù kāishǐ hézuò.)
Nếu anh ấy đồng ý, chúng ta sẽ bắt đầu hợp tác.

6. 按照…… (ànzhào…)

Cách dùng:

Biểu thị “theo, căn cứ vào…”. Thường dùng để nói theo kế hoạch, theo quy định, theo thỏa thuận.

Ví dụ trong hội thoại:
按照合作协议,我们分成五五。
(Ànzhào hézuò xiéyì, wǒmen fēnchéng wǔ wǔ.)
Theo thỏa thuận hợp tác, chúng ta chia 50-50.

Ví dụ thêm:

按照规定,不可以带液体上飞机。
(Ànzhào guīdìng, bù kěyǐ dài yètǐ shàng fēijī.)
Theo quy định, không được mang chất lỏng lên máy bay.

按照老师的要求,大家写一篇作文。
(Ànzhào lǎoshī de yāoqiú, dàjiā xiě yī piān zuòwén.)
Theo yêu cầu của thầy giáo, mọi người viết một bài văn.

按照市场行情,我们应该调整价格。
(Ànzhào shìchǎng hángqíng, wǒmen yīnggāi tiáozhěng jiàgé.)
Theo tình hình thị trường, chúng ta nên điều chỉnh giá.

7. 分成…… (fēnchéng…)

Cách dùng:

Diễn đạt chia lợi nhuận hoặc chia phần, thường dùng trong kinh doanh.

Ví dụ trong hội thoại:
利润我们分成七三。
(Lìrùn wǒmen fēnchéng qī sān.)
Lợi nhuận chúng ta chia 70–30.

Ví dụ thêm:

他们把蛋糕分成八块。
(Tāmen bǎ dàngāo fēnchéng bā kuài.)
Họ chia bánh thành 8 miếng.

我们的项目利润按六四分成。
(Wǒmen de xiàngmù lìrùn àn liù sì fēnchéng.)
Lợi nhuận dự án của chúng ta chia theo tỉ lệ 60–40.

她把苹果分成两半。
(Tā bǎ píngguǒ fēnchéng liǎng bàn.)
Cô ấy chia quả táo thành hai nửa.

8. 先……再…… (xiān… zài…)

Cách dùng:

Biểu thị trình tự: làm việc A trước, rồi làm việc B.

Ví dụ trong hội thoại:
我们先完成转账,再签合同。
(Wǒmen xiān wánchéng zhuǎnzhàng, zài qiān hétóng.)
Chúng ta hoàn tất chuyển khoản trước, rồi ký hợp đồng sau.

Ví dụ thêm:

我先去超市,再去银行。
(Wǒ xiān qù chāoshì, zài qù yínháng.)
Tôi đi siêu thị trước, rồi đi ngân hàng.

你先看说明,再操作。
(Nǐ xiān kàn shuōmíng, zài cāozuò.)
Bạn đọc hướng dẫn trước rồi hãy thao tác.

我们先吃饭,再讨论工作。
(Wǒmen xiān chīfàn, zài tǎolùn gōngzuò.)
Chúng ta ăn cơm trước, rồi bàn công việc sau.

9. 只要……就…… (zhǐyào… jiù…)

Cách dùng:

Biểu thị điều kiện đủ: “chỉ cần… thì…”.

Thường dùng trong lời khẳng định chắc chắn.

Ví dụ trong hội thoại:
只要行情稳定,我们就能盈利。
(Zhǐyào hángqíng wěndìng, wǒmen jiù néng yínglì.)
Chỉ cần thị trường ổn định, chúng ta sẽ có lãi.

Ví dụ thêm:

只要努力,就会成功。
(Zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.)
Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.

只要你同意,我就马上付款。
(Zhǐyào nǐ tóngyì, wǒ jiù mǎshàng fùkuǎn.)
Chỉ cần anh đồng ý, tôi sẽ thanh toán ngay.

只要天气好,我们就去旅行。
(Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù lǚxíng.)
Chỉ cần thời tiết tốt, chúng ta sẽ đi du lịch.

10. 一边……一边…… (yībiān… yībiān…)

Cách dùng:

Diễn đạt hai hành động diễn ra song song cùng lúc.

Ví dụ trong hội thoại:
我们可以一边等待付款,一边准备合同。
(Wǒmen kěyǐ yībiān děngdài fùkuǎn, yībiān zhǔnbèi hétóng.)
Chúng ta có thể vừa đợi thanh toán vừa chuẩn bị hợp đồng.

Ví dụ thêm:

他一边吃饭,一边看电视。
(Tā yībiān chīfàn, yībiān kàn diànshì.)
Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem tivi.

我一边工作,一边听音乐。
(Wǒ yībiān gōngzuò, yībiān tīng yīnyuè.)
Tôi vừa làm việc vừa nghe nhạc.

孩子们一边玩,一边聊天。
(Háizimen yībiān wán, yībiān liáotiān.)
Bọn trẻ vừa chơi vừa nói chuyện.

11. 不但……而且…… (bùdàn… érqiě…)

Cách dùng:
Mẫu câu này có nghĩa là “không những… mà còn…”. Dùng để nhấn mạnh rằng sự việc không chỉ dừng ở một phương diện nào đó, mà còn mở rộng ra thêm khía cạnh khác. Trong hội thoại kinh doanh, mẫu này thường dùng để nêu ưu điểm của một dự án, sản phẩm, hay sự hợp tác.

Cấu trúc câu:
主语 + 不但 + Mệnh đề 1 + 而且 + Mệnh đề 2.

Ví dụ trong kinh doanh:
这个项目不但风险低,而且回报高。
(Zhège xiàngmù bùdàn fēngxiǎn dī, érqiě huíbào gāo.)
Dự án này không những rủi ro thấp mà còn lợi nhuận cao.

Ví dụ mở rộng:

他不但会说英语,而且会说汉语。
(Tā bùdàn huì shuō Yīngyǔ, érqiě huì shuō Hànyǔ.)
Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn biết tiếng Trung.

这本书不但内容丰富,而且写得很生动。
(Zhè běn shū bùdàn nèiróng fēngfù, érqiě xiě de hěn shēngdòng.)
Cuốn sách này không những nội dung phong phú mà còn viết rất sinh động.

这个地方不但景色优美,而且交通方便。
(Zhège dìfāng bùdàn jǐngsè yōuměi, érqiě jiāotōng fāngbiàn.)
Nơi này không những phong cảnh đẹp mà còn giao thông thuận tiện.

他不但帮助了我,而且鼓励了我。
(Tā bùdàn bāngzhù le wǒ, érqiě gǔlì le wǒ.)
Anh ấy không những giúp tôi mà còn khích lệ tôi.

12. 不管……都…… (bùguǎn… dōu…)

Cách dùng:
Mẫu câu này có nghĩa là “bất kể… thì…”, dùng để diễn đạt ý không quan trọng điều kiện hay tình huống như thế nào, kết quả đều giống nhau. Trong hội thoại giao dịch tài chính, mẫu này hay được dùng khi khẳng định tính chắc chắn của quyết định.

Cấu trúc câu:
不管 + Điều kiện 1/2/3 + 都 + Kết quả.

Ví dụ trong hội thoại:
不管市场怎么波动,我们都要坚持计划。
(Bùguǎn shìchǎng zěnme bōdòng, wǒmen dōu yào jiānchí jìhuà.)
Bất kể thị trường biến động thế nào, chúng ta cũng phải kiên trì với kế hoạch.

Ví dụ mở rộng:

不管下雨还是刮风,他都去跑步。
(Bùguǎn xiàyǔ háishi guāfēng, tā dōu qù pǎobù.)
Bất kể mưa hay gió, anh ấy đều đi chạy bộ.

不管谁反对,我都要完成这个任务。
(Bùguǎn shéi fǎnduì, wǒ dōu yào wánchéng zhège rènwù.)
Bất kể ai phản đối, tôi cũng phải hoàn thành nhiệm vụ này.

不管什么时候打电话,我都在。
(Bùguǎn shénme shíhòu dǎ diànhuà, wǒ dōu zài.)
Bất kể lúc nào gọi điện, tôi cũng có mặt.

不管客户怎么要求,我们都尽力满足。
(Bùguǎn kèhù zěnme yāoqiú, wǒmen dōu jìnlì mǎnzú.)
Bất kể khách hàng yêu cầu thế nào, chúng ta cũng sẽ cố gắng đáp ứng.

13. 虽然……但是…… (suīrán… dànshì…)

Cách dùng:
Mẫu này dùng để diễn đạt quan hệ đối lập: “tuy… nhưng…”. Nó thể hiện sự nhượng bộ ở vế đầu, sau đó đưa ra thông tin chính ở vế sau. Đây là cấu trúc cực kỳ thường gặp trong đàm phán thương mại.

Cấu trúc câu:
虽然 + Mệnh đề 1, 但是 + Mệnh đề 2.

Ví dụ trong hội thoại:
虽然手续费高,但是交易速度很快。
(Suīrán shǒuxùfèi gāo, dànshì jiāoyì sùdù hěn kuài.)
Tuy phí dịch vụ cao, nhưng tốc độ giao dịch rất nhanh.

Ví dụ mở rộng:

虽然天气不好,但是我们还是去旅行了。
(Suīrán tiānqì bù hǎo, dànshì wǒmen háishi qù lǚxíng le.)
Tuy thời tiết không tốt, nhưng chúng tôi vẫn đi du lịch.

虽然他很累,但是他坚持工作。
(Suīrán tā hěn lèi, dànshì tā jiānchí gōngzuò.)
Tuy anh ấy rất mệt, nhưng vẫn kiên trì làm việc.

虽然这件衣服很贵,但是质量很好。
(Suīrán zhè jiàn yīfu hěn guì, dànshì zhìliàng hěn hǎo.)
Tuy bộ quần áo này đắt, nhưng chất lượng rất tốt.

虽然过程很复杂,但是结果很成功。
(Suīrán guòchéng hěn fùzá, dànshì jiéguǒ hěn chénggōng.)
Tuy quá trình rất phức tạp, nhưng kết quả rất thành công.

14. 越……越…… (yuè… yuè…)

Cách dùng:
“越……越……” biểu thị mối quan hệ tăng tiến song song: “càng… càng…”. Thường dùng khi nói đến xu hướng, sự phát triển, hoặc cảm xúc. Trong kinh doanh, hay được dùng khi nói đến lợi nhuận, giá cả, hoặc độ tin tưởng.

Cấu trúc câu:
主语 + 越 + Động từ/Tính từ 1 + 越 + Động từ/Tính từ 2.

Ví dụ trong hội thoại:
市场越稳定,投资越安全。
(Shìchǎng yuè wěndìng, tóuzī yuè ānquán.)
Thị trường càng ổn định, đầu tư càng an toàn.

Ví dụ mở rộng:

天气越冷,衣服越贵。
(Tiānqì yuè lěng, yīfu yuè guì.)
Trời càng lạnh, quần áo càng đắt.

他越学习,成绩越好。
(Tā yuè xuéxí, chéngjì yuè hǎo.)
Anh ấy càng học thì thành tích càng tốt.

时间越紧,我们越要冷静。
(Shíjiān yuè jǐn, wǒmen yuè yào lěngjìng.)
Thời gian càng gấp, chúng ta càng phải bình tĩnh.

越交流,越理解。
(Yuè jiāoliú, yuè lǐjiě.)
Càng giao lưu thì càng hiểu nhau.

15. 一旦……就…… (yīdàn… jiù…)

Cách dùng:

Biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, mang nghĩa “một khi… thì…”.

Thường dùng để nhấn mạnh tính tất yếu của sự việc, cảnh báo, hoặc trong hợp đồng/thoả thuận kinh doanh.

Cấu trúc câu:
一旦 + Mệnh đề 1, 就 + Mệnh đề 2.

Ví dụ:
一旦资金到账,我们就开始执行合同。
(Yīdàn zījīn dào zhàng, wǒmen jiù kāishǐ zhíxíng hétóng.)
Một khi tiền đã vào tài khoản, chúng ta sẽ bắt đầu thực hiện hợp đồng.

Ví dụ mở rộng:

一旦签署协议,双方都有义务遵守。
(Yīdàn qiānshǔ xiéyì, shuāngfāng dōu yǒu yìwù zūnshǒu.)
Một khi ký kết hợp đồng, cả hai bên đều có nghĩa vụ tuân thủ.

一旦发现问题,我们就立即处理。
(Yīdàn fāxiàn wèntí, wǒmen jiù lìjí chǔlǐ.)
Một khi phát hiện vấn đề, chúng tôi sẽ xử lý ngay lập tức.

一旦投入市场,产品就会被测试。
(Yīdàn tóurù shìchǎng, chǎnpǐn jiù huì bèi cèshì.)
Một khi sản phẩm được đưa ra thị trường, nó sẽ được kiểm tra thử nghiệm.

16. 无论……都…… (wúlùn… dōu…)

Cách dùng:

Mang nghĩa “dù… thì… / bất kể… thì…”, tương tự 不管……都…….

Thường dùng trong các câu khẳng định, nhấn mạnh kết quả không phụ thuộc vào điều kiện.

Cấu trúc câu:
无论 + Điều kiện + 都 + Kết quả.

Ví dụ:
无论市场怎么波动,我们都要坚持策略。
(Wúlùn shìchǎng zěnme bōdòng, wǒmen dōu yào jiānchí cèlüè.)
Bất kể thị trường biến động thế nào, chúng ta vẫn phải kiên trì chiến lược.

Ví dụ mở rộng:

无论你信不信,我都要完成这个任务。
(Wúlùn nǐ xìn bù xìn, wǒ dōu yào wánchéng zhège rènwù.)
Bất kể bạn có tin hay không, tôi vẫn phải hoàn thành nhiệm vụ này.

无论多困难,我们都要坚持到底。
(Wúlùn duō kùnnán, wǒmen dōu yào jiānchí dàodǐ.)
Bất kể khó khăn đến đâu, chúng ta đều phải kiên trì đến cùng.

无论客户提出什么要求,我们都会考虑。
(Wúlùn kèhù tíchū shénme yāoqiú, wǒmen dūhuì kǎolǜ.)
Bất kể khách hàng đưa ra yêu cầu gì, chúng tôi đều sẽ xem xét.

17. 既然……就…… (jìrán… jiù…)

Cách dùng:

Mang nghĩa “đã… thì…”, dùng để nêu lý do để đưa ra quyết định hoặc hành động tiếp theo.

Thường dùng trong thảo luận, đàm phán, đưa ra phương án.

Cấu trúc câu:
既然 + Mệnh đề 1, 就 + Mệnh đề 2.

Ví dụ:
既然你已经投资,我们就开始合作。
(Jìrán nǐ yǐjīng tóuzī, wǒmen jiù kāishǐ hézuò.)
Đã đầu tư rồi thì chúng ta bắt đầu hợp tác.

Ví dụ mở rộng:

既然市场有利,我们就扩大投入。
(Jìrán shìchǎng yǒu lì, wǒmen jiù kuòdà tóurù.)
Đã thị trường thuận lợi, thì chúng ta mở rộng đầu tư.

既然他拒绝,我们就另找合作伙伴。
(Jìrán tā jùjué, wǒmen jiù lìng zhǎo hézuò huǒbàn.)
Đã anh ấy từ chối, thì chúng ta tìm đối tác khác.

既然机会来了,就不要错过。
(Jìrán jīhuì lái le, jiù bùyào cuòguò.)
Đã cơ hội đến, thì đừng bỏ lỡ.

18. 宁可……也…… (nìngkě… yě…)

Cách dùng:

Mang nghĩa “thà… còn hơn…”, biểu thị sự lựa chọn ưu tiên một phương án, dù có hy sinh hay bất lợi.

Thường dùng để thể hiện quyết tâm hoặc ưu tiên trong kinh doanh, đàm phán.

Cấu trúc câu:
宁可 + Hành động A + 也 + Hành động B / kết quả B.

Ví dụ:
宁可亏损,也要保证客户满意。
(Nìngkě kuīsǔn, yě yào bǎozhèng kèhù mǎnyì.)
Thà lỗ vốn còn hơn không làm hài lòng khách hàng.

Ví dụ mở rộng:

宁可慢一点,也不要出错。
(Nìngkě màn yīdiǎn, yě bùyào chūcuò.)
Thà chậm một chút còn hơn mắc lỗi.

宁可不赚钱,也要维护品牌形象。
(Nìngkě bù zhuànqián, yě yào wéihù pǐnpái xíngxiàng.)
Thà không kiếm được tiền, cũng phải bảo vệ hình ảnh thương hiệu.

宁可放弃这次机会,也不冒险。
(Nìngkě fàngqì zhè cì jīhuì, yě bù màoxiǎn.)
Thà từ bỏ cơ hội này còn hơn liều mạng mạo hiểm.

宁可晚点发货,也要确保质量。
(Nìngkě wǎndiǎn fāhuò, yě yào quèbǎo zhìliàng.)
Thà giao hàng muộn còn hơn đảm bảo chất lượng bị giảm.

19. 就算……也…… (jiùsuàn… yě…)

Cách dùng:

Mang nghĩa “ngay cả… cũng… / dù… cũng…”, thường dùng để nhấn mạnh một sự việc vẫn xảy ra ngay cả khi có yếu tố khó khăn hay ngoại lệ.

Thường xuất hiện trong giao dịch để khẳng định quyết tâm, hoặc trong đàm phán để làm rõ cam kết.

Cấu trúc câu:
就算 + Điều kiện / tình huống khó khăn, 也 + Kết quả / hành động.

Ví dụ:
就算市场下跌,我们也要完成交易。
(Jiùsuàn shìchǎng xiàdié, wǒmen yě yào wánchéng jiāoyì.)
Dù thị trường sụt giảm, chúng tôi vẫn phải hoàn tất giao dịch.

Ví dụ mở rộng:

就算价格上涨,我也会买入。
(Jiùsuàn jiàgé shàngzhǎng, wǒ yě huì mǎirù.)
Dù giá tăng, tôi vẫn sẽ mua vào.

就算遇到困难,他也坚持计划。
(Jiùsuàn yùdào kùnnán, tā yě jiānchí jìhuà.)
Dù gặp khó khăn, anh ấy vẫn kiên trì với kế hoạch.

就算别人不同意,我们也要推进项目。
(Jiùsuàn biérén bù tóngyì, wǒmen yě yào tuījìn xiàngmù.)
Dù người khác không đồng ý, chúng ta vẫn phải thúc đẩy dự án.

就算时间紧,我们也要确保质量。
(Jiùsuàn shíjiān jǐn, wǒmen yě yào quèbǎo zhìliàng.)
Dù thời gian gấp, chúng tôi vẫn phải đảm bảo chất lượng.

20. 除非……否则…… (chúfēi… fǒuzé…)

Cách dùng:

Mang nghĩa “trừ khi… nếu không thì…”. Dùng để nêu điều kiện duy nhất để tránh kết quả không mong muốn.

Thường dùng trong hợp đồng, quy định, hoặc trong đàm phán để xác định ràng buộc.

Cấu trúc câu:
除非 + Điều kiện, 否则 + Kết quả.

Ví dụ:
除非资金到账,否则我们不能开始交易。
(Chúfēi zījīn dào zhàng, fǒuzé wǒmen bùnéng kāishǐ jiāoyì.)
Trừ khi tiền đã vào tài khoản, nếu không thì chúng tôi không thể bắt đầu giao dịch.

Ví dụ mở rộng:

除非客户签字,否则合同无效。
(Chúfēi kèhù qiānzì, fǒuzé hétóng wúxiào.)
Trừ khi khách hàng ký, nếu không hợp đồng không có hiệu lực.

除非得到批准,否则项目不能启动。
(Chúfēi dédào pīzhǔn, fǒuzé xiàngmù bùnéng qǐdòng.)
Trừ khi được phê duyệt, nếu không dự án không thể khởi động.

除非你同意,否则我们不能修改合同。
(Chúfēi nǐ tóngyì, fǒuzé wǒmen bùnéng xiūgǎi hétóng.)
Trừ khi bạn đồng ý, nếu không chúng tôi không thể sửa hợp đồng.

除非市场恢复,否则我们不会增加投资。
(Chúfēi shìchǎng huīfù, fǒuzé wǒmen bù huì zēngjiā tóuzī.)
Trừ khi thị trường phục hồi, nếu không chúng tôi sẽ không tăng đầu tư.

21. 以……为…… (yǐ… wéi…)

Cách dùng:

Mang nghĩa “lấy… làm… / coi… là…”. Dùng để xác định tiêu chí, căn cứ, quan điểm hoặc phương hướng.

Trong kinh doanh, thường dùng để chỉ phương án, nguyên tắc, hoặc định hướng đầu tư.

Cấu trúc câu:
以 + Danh từ/Ngữ danh từ + 为 + Danh từ/Ngữ danh từ.

Ví dụ:
我们以客户满意为首要目标。
(Wǒmen yǐ kèhù mǎnyì wéi shǒuyào mùbiāo.)
Chúng tôi lấy sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu hàng đầu.

Ví dụ mở rộng:

公司以创新为核心竞争力。
(Gōngsī yǐ chuàngxīn wéi héxīn jìngzhēnglì.)
Công ty lấy đổi mới sáng tạo làm năng lực cạnh tranh cốt lõi.

他以诚信为立业之本。
(Tā yǐ chéngxìn wéi lìyè zhī běn.)
Anh ấy lấy trung thực làm nền tảng kinh doanh.

我们以市场需求为导向制定策略。
(Wǒmen yǐ shìchǎng xūqiú wéi dǎoxiàng zhìdìng cèlüè.)
Chúng tôi lấy nhu cầu thị trường làm hướng dẫn để lập chiến lược.

公司以质量为重,不以速度为先。
(Gōngsī yǐ zhìliàng wéi zhòng, bù yǐ sùdù wéi xiān.)
Công ty coi trọng chất lượng, không ưu tiên tốc độ.

22. 对……来说…… (duì… láishuō…)

Cách dùng:

Mang nghĩa “đối với… mà nói…”, dùng để đưa ra quan điểm, ý kiến hoặc đánh giá từ một góc nhìn cụ thể.

Trong thương mại, hay dùng để nói về lợi ích, rủi ro, cơ hội từ góc nhìn khách hàng, nhà đầu tư hoặc công ty.

Cấu trúc câu:
对 + Danh từ + 来说 + Mệnh đề.

Ví dụ:
对投资者来说,这次机会非常难得。
(Duì tóuzī zhě láishuō, zhè cì jīhuì fēicháng nándé.)
Đối với nhà đầu tư mà nói, cơ hội này cực kỳ hiếm có.

Ví dụ mở rộng:

对公司来说,创新是发展的关键。
(Duì gōngsī láishuō, chuàngxīn shì fāzhǎn de guānjiàn.)
Đối với công ty mà nói, đổi mới là yếu tố then chốt để phát triển.

对客户来说,服务质量比价格更重要。
(Duì kèhù láishuō, fúwù zhìliàng bǐ jiàgé gèng zhòngyào.)
Đối với khách hàng, chất lượng dịch vụ quan trọng hơn giá cả.

对我来说,安全比速度更关键。
(Duì wǒ láishuō, ānquán bǐ sùdù gèng guānjiàn.)
Đối với tôi, an toàn quan trọng hơn tốc độ.

对新手来说,这个平台操作简单。
(Duì xīnshǒu láishuō, zhè gè píngtái cāozuò jiǎndān.)
Đối với người mới, nền tảng này dễ sử dụng.

23. 依靠…… (yīkào……)

Cách dùng:

Mang nghĩa “dựa vào, nhờ vào”. Dùng khi nói đến việc dựa vào nguồn lực, con người, công nghệ hoặc kinh nghiệm để đạt được mục tiêu.

Trong kinh doanh hay dùng để nhấn mạnh cơ sở thành công hoặc sự trợ giúp.

Cấu trúc câu:
依靠 + Danh từ/Ngữ danh từ + Động từ/Ngữ động từ.

Ví dụ:
我们依靠先进的技术提升交易效率。
(Wǒmen yīkào xiānjìn de jìshù tíshēng jiāoyì xiàolǜ.)
Chúng tôi dựa vào công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả giao dịch.

Ví dụ mở rộng:

他依靠丰富的经验做出决策。
(Tā yīkào fēngfù de jīngyàn zuòchū juécè.)
Anh ấy dựa vào kinh nghiệm phong phú để đưa ra quyết định.

公司依靠良好的信誉吸引投资者。
(Gōngsī yīkào liánghǎo de xìnyù xīyǐn tóuzī zhě.)
Công ty dựa vào uy tín tốt để thu hút nhà đầu tư.

我们依靠团队合作完成项目。
(Wǒmen yīkào tuánduì hézuò wánchéng xiàngmù.)
Chúng tôi dựa vào hợp tác nhóm để hoàn thành dự án.

依靠数据分析,我们可以做出更准确的判断。
(Yīkào shùjù fēnxī, wǒmen kěyǐ zuòchū gèng zhǔnquè de pànduàn.)
Dựa vào phân tích dữ liệu, chúng tôi có thể đưa ra quyết định chính xác hơn.

24. 对……负责 (duì… fùzé)

Cách dùng:

Mang nghĩa “chịu trách nhiệm đối với…”. Dùng để nhấn mạnh trách nhiệm, nghĩa vụ.

Trong hợp đồng, dự án hoặc giao dịch, mẫu này thường dùng để phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các bên.

Cấu trúc câu:
对 + Danh từ/Ngữ danh từ + 负责。

Ví dụ:
我们对客户的资金安全负责。
(Wǒmen duì kèhù de zījīn ānquán fùzé.)
Chúng tôi chịu trách nhiệm về an toàn vốn của khách hàng.

Ví dụ mở rộng:

每个部门都对自己的工作负责。
(Měi gè bùmén dōu duì zìjǐ de gōngzuò fùzé.)
Mỗi bộ phận đều chịu trách nhiệm với công việc của mình.

公司对产品质量负责。
(Gōngsī duì chǎnpǐn zhìliàng fùzé.)
Công ty chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm.

他对项目的成功负责。
(Tā duì xiàngmù de chénggōng fùzé.)
Anh ấy chịu trách nhiệm về thành công của dự án.

投资者对自己的决策负责。
(Tóuzī zhě duì zìjǐ de juécè fùzé.)
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

25. 基于…… (jīyú……)

Cách dùng:

Mang nghĩa “dựa trên… / căn cứ vào…”. Dùng để nêu cơ sở, lý do hoặc nền tảng của một quyết định hay hành động.

Trong kinh doanh, hay dùng để giải thích lý do lựa chọn chiến lược hoặc đánh giá rủi ro.

Cấu trúc câu:
基于 + Danh từ/Ngữ danh từ + Mệnh đề.

Ví dụ:
基于市场分析,我们调整了投资策略。
(Jīyú shìchǎng fēnxī, wǒmen tiáozhěng le tóuzī cèlüè.)
Dựa trên phân tích thị trường, chúng tôi điều chỉnh chiến lược đầu tư.

Ví dụ mở rộng:

基于客户需求,我们开发了新产品。
(Jīyú kèhù xūqiú, wǒmen kāifā le xīn chǎnpǐn.)
Dựa trên nhu cầu khách hàng, chúng tôi phát triển sản phẩm mới.

基于风险评估,公司决定保守投资。
(Jīyú fēngxiǎn pínggū, gōngsī juédìng bǎoshǒu tóuzī.)
Dựa trên đánh giá rủi ro, công ty quyết định đầu tư thận trọng.

基于经验,我们可以预测市场趋势。
(Jīyú jīngyàn, wǒmen kěyǐ yùcè shìchǎng qūshì.)
Dựa trên kinh nghiệm, chúng tôi có thể dự đoán xu hướng thị trường.

基于合同条款,双方必须履行义务。
(Jīyú hétóng tiáokuǎn, shuāngfāng bìxū lǚxíng yìwù.)
Dựa trên điều khoản hợp đồng, cả hai bên phải thực hiện nghĩa vụ.

26. 采取……措施 (cǎiqǔ… cuòshī)

Cách dùng:

Mang nghĩa “tiến hành… biện pháp / áp dụng… phương thức”. Dùng để nêu hành động cụ thể nhằm đạt mục tiêu hoặc giải quyết vấn đề.

Trong kinh doanh và giao dịch, thường dùng khi đưa ra kế hoạch phòng ngừa rủi ro hoặc tối ưu hóa lợi nhuận.

Cấu trúc câu:
采取 + Biện pháp/Động từ + 措施。

Ví dụ:
为了防止风险,我们采取了严格的安全措施。
(Wèile fángzhǐ fēngxiǎn, wǒmen cǎiqǔ le yángé de ānquán cuòshī.)
Để phòng ngừa rủi ro, chúng tôi đã áp dụng các biện pháp an ninh nghiêm ngặt.

Ví dụ mở rộng:

公司采取了降低成本的措施。
(Gōngsī cǎiqǔ le jiàngdī chéngběn de cuòshī.)
Công ty đã áp dụng các biện pháp giảm chi phí.

政府采取措施促进经济发展。
(Zhèngfǔ cǎiqǔ cuòshī cùjìn jīngjì fāzhǎn.)
Chính phủ áp dụng các biện pháp thúc đẩy phát triển kinh tế.

为了保护客户信息,我们采取了加密措施。
(Wèile bǎohù kèhù xìnxī, wǒmen cǎiqǔ le jiāmì cuòshī.)
Để bảo vệ thông tin khách hàng, chúng tôi đã áp dụng các biện pháp mã hóa.

银行采取了紧急措施应对系统故障。
(Yínháng cǎiqǔ le jǐnjí cuòshī yìngduì xìtǒng gùzhàng.)
Ngân hàng đã tiến hành các biện pháp khẩn cấp để xử lý sự cố hệ thống.

27. 有利于 / 不利于 (yǒu lì yú / bù lì yú)

Cách dùng:

有利于: “có lợi cho / thuận lợi cho”.

不利于: “bất lợi cho / gây trở ngại cho”.

Thường dùng để đánh giá tình hình, tác động hoặc kết quả của một hành động trong kinh doanh, đầu tư hoặc dự án.

Cấu trúc câu:

对 + Danh từ + 有利/不利。

有利于 + Hành động / phát triển

不利于 + Hành động / phát triển

Ví dụ:
这些措施有利于降低投资风险。
(Zhèxiē cuòshī yǒu lì yú jiàngdī tóuzī fēngxiǎn.)
Những biện pháp này có lợi cho việc giảm rủi ro đầu tư.

Ví dụ mở rộng:

频繁交易不利于长期收益。
(Pínfán jiāoyì bù lì yú chángqī shōuyì.)
Giao dịch thường xuyên bất lợi cho lợi nhuận dài hạn.

多样化投资有利于分散风险。
(Duōyàng huà tóuzī yǒu lì yú fēnsàn fēngxiǎn.)
Đa dạng hóa đầu tư có lợi cho việc phân tán rủi ro.

延迟决策不利于抓住市场机会。
(Yánchí juécè bù lì yú zhuāzhù shìchǎng jīhuì.)
Trì hoãn quyết định bất lợi cho việc nắm bắt cơ hội thị trường.

透明信息有利于建立客户信任。
(Tòumíng xìnxī yǒu lì yú jiànlì kèhù xìnrèn.)
Thông tin minh bạch có lợi cho việc xây dựng niềm tin khách hàng.

28. 以……为基础 (yǐ… wéi jīchǔ)

Cách dùng:

Mang nghĩa “lấy… làm nền tảng / cơ sở”. Dùng để xác định cơ sở hoặc nền tảng của một kế hoạch, chiến lược, hay quyết định.

Thường xuất hiện trong báo cáo, hợp đồng hoặc phân tích thị trường.

Cấu trúc câu:
以 + Danh từ/Ngữ danh từ + 为基础 + Mệnh đề.

Ví dụ:
我们以客户需求为基础制定策略。
(Wǒmen yǐ kèhù xūqiú wéi jīchǔ zhìdìng cèlüè.)
Chúng tôi lấy nhu cầu khách hàng làm nền tảng để xây dựng chiến lược.

Ví dụ mở rộng:

以数据分析为基础,公司调整投资组合。
(Yǐ shùjù fēnxī wéi jīchǔ, gōngsī tiáozhěng tóuzī zǔhé.)
Dựa trên phân tích dữ liệu, công ty điều chỉnh danh mục đầu tư.

以经验为基础,他做出明智的决策。
(Yǐ jīngyàn wéi jīchǔ, tā zuòchū míngzhì de juécè.)
Lấy kinh nghiệm làm nền tảng, anh ấy đưa ra quyết định sáng suốt.

以合同条款为基础,双方签署协议。
(Yǐ hétóng tiáokuǎn wéi jīchǔ, shuāngfāng qiānshǔ xiéyì.)
Dựa trên điều khoản hợp đồng, hai bên ký kết thỏa thuận.

以市场需求为基础,企业开发新产品。
(Yǐ shìchǎng xūqiú wéi jīchǔ, qǐyè kāifā xīn chǎnpǐn.)
Lấy nhu cầu thị trường làm nền tảng, doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới.

29. 在……情况下 (zài… qíngkuàng xià)

Cách dùng:

Mang nghĩa “trong trường hợp… / dưới tình huống…”. Dùng để chỉ điều kiện hoặc bối cảnh xảy ra hành động hoặc quyết định.

Thường dùng trong hướng dẫn, quy trình, hợp đồng, hoặc phân tích tình huống kinh doanh.

Cấu trúc câu:
在 + Danh từ/Ngữ danh từ + 情况下 + Mệnh đề.

Ví dụ:
在市场波动的情况下,我们保持谨慎投资。
(Zài shìchǎng bōdòng de qíngkuàng xià, wǒmen bǎochí jǐnshèn tóuzī.)
Trong trường hợp thị trường biến động, chúng tôi duy trì đầu tư thận trọng.

Ví dụ mở rộng:

在资金不足的情况下,公司暂停新项目。
(Zài zījīn bùzú de qíngkuàng xià, gōngsī zàntíng xīn xiàngmù.)
Trong tình huống thiếu vốn, công ty tạm dừng dự án mới.

在客户提出异议的情况下,我们进行协商。
(Zài kèhù tíchū yìyì de qíngkuàng xià, wǒmen jìnxíng xiéshāng.)
Trong trường hợp khách hàng đưa ra ý kiến khác, chúng tôi tiến hành thương lượng.

在市场需求下降的情况下,企业调整生产计划。
(Zài shìchǎng xūqiú xiàjiàng de qíngkuàng xià, qǐyè tiáozhěng shēngchǎn jìhuà.)
Trong tình huống nhu cầu thị trường giảm, doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch sản xuất.

在技术问题出现的情况下,我们采取紧急措施。
(Zài jìshù wèntí chūxiàn de qíngkuàng xià, wǒmen cǎiqǔ jǐnjí cuòshī.)
Trong trường hợp xuất hiện sự cố kỹ thuật, chúng tôi tiến hành các biện pháp khẩn cấp.

30. 对……有帮助 / 没有帮助 (duì… yǒu bāngzhù / méiyǒu bāngzhù)

Cách dùng:

Mang nghĩa “có ích cho… / không có ích cho…”. Dùng để đánh giá tác động hoặc giá trị của hành động, chiến lược, hoặc công cụ.

Thường xuất hiện trong hội thoại phân tích, tư vấn đầu tư, hoặc hướng dẫn giao dịch.

Cấu trúc câu:
对 + Danh từ/Ngữ danh từ + 有帮助 / 没有帮助。

Ví dụ:
透明的信息对投资者有帮助。
(Tòumíng de xìnxī duì tóuzī zhě yǒu bāngzhù.)
Thông tin minh bạch có ích cho nhà đầu tư.

Ví dụ mở rộng:

这种分析方法对决策没有帮助。
(Zhè zhǒng fēnxī fāngfǎ duì juécè méiyǒu bāngzhù.)
Phương pháp phân tích này không có ích cho quyết định.

多样化投资对分散风险有帮助。
(Duōyàng huà tóuzī duì fēnsàn fēngxiǎn yǒu bāngzhù.)
Đa dạng hóa đầu tư có ích cho việc phân tán rủi ro.

及时沟通对项目顺利推进有帮助。
(Jíshí gōutōng duì xiàngmù shùnlì tuījìn yǒu bāngzhù.)
Giao tiếp kịp thời có ích cho việc thúc đẩy dự án suôn sẻ.

经验丰富对解决复杂问题有帮助。
(Jīngyàn fēngfù duì jiějué fùzá wèntí yǒu bāngzhù.)
Kinh nghiệm phong phú có ích cho việc giải quyết các vấn đề phức tạp.

31. 通过……实现…… (tōngguò… shíxiàn…)

Cách dùng:

Mang nghĩa “thông qua… để đạt được…”. Dùng để chỉ phương pháp hoặc cách thức để hoàn thành mục tiêu.

Rất phổ biến trong giao dịch, lập kế hoạch đầu tư, báo cáo kinh doanh.

Cấu trúc câu:
通过 + Phương thức/Động từ + 实现 + Mục tiêu/Động từ.

Ví dụ:
我们通过数据分析实现更高的投资回报。
(Wǒmen tōngguò shùjù fēnxī shíxiàn gèng gāo de tóuzī huíbào.)
Chúng tôi thông qua phân tích dữ liệu để đạt được lợi nhuận đầu tư cao hơn.

Ví dụ mở rộng:

公司通过创新实现市场领先。
(Gōngsī tōngguò chuàngxīn shíxiàn shìchǎng lǐngxiān.)
Công ty thông qua đổi mới để đạt vị trí dẫn đầu thị trường.

通过培训,我们实现了团队能力提升。
(Tōngguò péixùn, wǒmen shíxiàn le tuánduì nénglì tíshēng.)
Thông qua đào tạo, chúng tôi nâng cao năng lực đội ngũ.

投资者通过合理分散投资实现风险控制。
(Tóuzī zhě tōngguò hélǐ fēnsàn tóuzī shíxiàn fēngxiǎn kòngzhì.)
Nhà đầu tư thông qua phân tán đầu tư hợp lý để kiểm soát rủi ro.

我们通过合作实现双赢。
(Wǒmen tōngguò hézuò shíxiàn shuāngyíng.)
Chúng tôi thông qua hợp tác để đạt được đôi bên cùng thắng.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay


Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ebook Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay

Tác giả Nguyễn Minh Vũ



Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay



Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay
 
Last edited:
Back
Top