Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời gian và Giờ giấc - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời gian và Giờ giấc là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ & nghiên cứu Hán ngữ & phát triển Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời gian và Giờ giấc của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi lưu trữ và cất giữ hàng vạn tác phẩm Giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời gian và Giờ giấc
Học tiếng Trung online theo chủ đề Nơi ở và địa chỉ
Học tiếng Trung online theo chủ đề Trường học và nơi học tập
Học tiếng Trung online theo chủ đề Thành viên trong gia đình
Học tiếng Trung online theo chủ đề Sở thích ăn uống
Học tiếng Trung online theo chủ đề Sách vở và lượng từ cơ bản
Học tiếng Trung online theo chủ đề Thưởng thức cafe tại Starbucks
Học tiếng Trung online theo chủ đề Mua Quần áo Quảng Châu
Học tiếng Trung online theo chủ đề Báo giá sản phẩm
Giáo trình Hán ngữ HSK 3 tiếng Trung Công xưởng sản xuất Giày dép
Giáo trình Hán ngữ sơ cấp Đặt phòng khách sạn 5 sao
Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thời gian và Giờ giấc - Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
- 时间 – shíjiān – thời gian – time
- 钟点 – zhōngdiǎn – giờ giấc, thời điểm theo đồng hồ – clock time
- 时候 – shíhou – lúc, khi, thời điểm – time; moment
- 时刻 – shíkè – thời khắc, thời điểm – moment; time
- 钟 – zhōng – đồng hồ, chuông – clock; bell
- 钟表 – zhōngbiǎo – đồng hồ – clock; watch
- 手表 – shǒubiǎo – đồng hồ đeo tay – wristwatch
- 闹钟 – nàozhōng – đồng hồ báo thức – alarm clock
- 电子钟 – diànzǐzhōng – đồng hồ điện tử – digital clock
- 时钟 – shízhōng – đồng hồ, thời gian trên đồng hồ – clock
- 点 – diǎn – giờ – o’clock
- 分 – fēn – phút – minute
- 分钟 – fēnzhōng – phút – minute
- 秒 – miǎo – giây – second
- 秒钟 – miǎozhōng – giây – second
- 小时 – xiǎoshí – tiếng, giờ đồng hồ – hour
- 半个小时 – bàn ge xiǎoshí – nửa tiếng – half an hour
- 一个半小时 – yí ge bàn xiǎoshí – một tiếng rưỡi – one and a half hours
- 一刻钟 – yí kè zhōng – một phần tư giờ, 15 phút – a quarter of an hour
- 半 – bàn – một nửa, rưỡi – half
- 刻 – kè – khắc, 15 phút – quarter of an hour
- 整 – zhěng – đúng, tròn giờ – exactly; sharp
- 点半 – diǎn bàn – giờ rưỡi – half past
- 一刻 – yí kè – 15 phút – a quarter
- 三刻 – sān kè – 45 phút – three quarters
- 差 – chà – kém, thiếu – to be short of; to
- 差五分八点 – chà wǔ fēn bā diǎn – 8 giờ kém 5 phút – five minutes to eight
- 八点五分 – bā diǎn wǔ fēn – 8 giờ 5 phút – five past eight
- 八点一刻 – bā diǎn yí kè – 8 giờ 15 phút – a quarter past eight
- 八点半 – bā diǎn bàn – 8 giờ 30 phút – half past eight
- 八点三刻 – bā diǎn sān kè – 8 giờ 45 phút – a quarter to nine
- 八点整 – bā diǎn zhěng – đúng 8 giờ – eight o’clock sharp
- 现在 – xiànzài – bây giờ, hiện tại – now
- 目前 – mùqián – hiện tại, trước mắt – at present
- 刚才 – gāngcái – vừa nãy – just now
- 马上 – mǎshàng – ngay lập tức, sắp – immediately; soon
- 立刻 – lìkè – lập tức – immediately
- 立即 – lìjí – ngay lập tức – immediately
- 一会儿 – yíhuìr – một lát – a while
- 不久 – bùjiǔ – không lâu nữa – soon; before long
- 最近 – zuìjìn – gần đây – recently
- 以前 – yǐqián – trước đây, trước khi – before; previously
- 以后 – yǐhòu – sau này, sau khi – after; later
- 之前 – zhīqián – trước đó – before; prior to
- 之后 – zhīhòu – sau đó – afterward
- 同时 – tóngshí – đồng thời, cùng lúc – at the same time
- 当时 – dāngshí – lúc đó – at that time
- 到时候 – dào shíhou – đến lúc đó – at that time
- 平时 – píngshí – bình thường, thường ngày – ordinarily
- 暂时 – zànshí – tạm thời – temporarily
- 早上 – zǎoshang – buổi sáng – morning
- 早晨 – zǎochén – sáng sớm – early morning
- 上午 – shàngwǔ – buổi sáng – morning
- 中午 – zhōngwǔ – buổi trưa – noon
- 下午 – xiàwǔ – buổi chiều – afternoon
- 晚上 – wǎnshang – buổi tối – evening
- 夜里 – yèli – ban đêm – at night
- 半夜 – bànyè – nửa đêm – midnight; middle of the night
- 凌晨 – língchén – rạng sáng – early morning; before dawn
- 午夜 – wǔyè – nửa đêm – midnight
- 今天 – jīntiān – hôm nay – today
- 昨天 – zuótiān – hôm qua – yesterday
- 前天 – qiántiān – hôm kia – the day before yesterday
- 明天 – míngtiān – ngày mai – tomorrow
- 后天 – hòutiān – ngày kia – the day after tomorrow
- 每天 – měitiān – mỗi ngày – every day
- 当天 – dàngtiān – trong ngày hôm đó – that day
- 第二天 – dì-èr tiān – ngày hôm sau – the next day
- 星期 – xīngqī – tuần, thứ – week
- 周 – zhōu – tuần – week
- 周末 – zhōumò – cuối tuần – weekend
- 工作日 – gōngzuòrì – ngày làm việc – working day
- 星期一 – xīngqīyī – thứ Hai – Monday
- 星期二 – xīngqī’èr – thứ Ba – Tuesday
- 星期三 – xīngqīsān – thứ Tư – Wednesday
- 星期四 – xīngqīsì – thứ Năm – Thursday
- 星期五 – xīngqīwǔ – thứ Sáu – Friday
- 星期六 – xīngqīliù – thứ Bảy – Saturday
- 星期日 – xīngqīrì – Chủ nhật – Sunday
- 星期天 – xīngqītiān – Chủ nhật – Sunday
- 日期 – rìqī – ngày tháng – date
- 日历 – rìlì – lịch – calendar
- 时间表 – shíjiānbiǎo – thời gian biểu, lịch trình – timetable; schedule
- 日程 – rìchéng – lịch trình – schedule; itinerary
- 日程表 – rìchéngbiǎo – bảng lịch trình – schedule
- 安排 – ānpái – sắp xếp – to arrange; arrangement
- 计划 – jìhuà – kế hoạch, lên kế hoạch – plan; to plan
- 行程 – xíngchéng – hành trình, lịch trình – itinerary
- 钟点表 – zhōngdiǎnbiǎo – bảng giờ giấc – timetable
- 作息时间 – zuòxī shíjiān – thời gian làm việc và nghỉ ngơi – daily schedule
- 工作时间 – gōngzuò shíjiān – thời gian làm việc – working hours
- 上班时间 – shàngbān shíjiān – giờ đi làm – starting time
- 下班时间 – xiàbān shíjiān – giờ tan làm – finishing time
- 上课时间 – shàngkè shíjiān – giờ vào học – class time
- 下课时间 – xiàkè shíjiān – giờ tan học – class ending time
- 开会时间 – kāihuì shíjiān – thời gian họp – meeting time
- 午休时间 – wǔxiū shíjiān – thời gian nghỉ trưa – lunch break
- 休息时间 – xiūxi shíjiān – thời gian nghỉ ngơi – break time
- 培训时间 – péixùn shíjiān – thời gian đào tạo – training time
- 开始 – kāishǐ – bắt đầu – to begin
- 结束 – jiéshù – kết thúc – to end
- 出发 – chūfā – xuất phát – to depart
- 到达 – dàodá – đến nơi – to arrive
- 起床 – qǐchuáng – thức dậy, ra khỏi giường – to get up
- 睡觉 – shuìjiào – đi ngủ, ngủ – to sleep
- 上班 – shàngbān – đi làm – to go to work
- 下班 – xiàbān – tan làm – to finish work
- 上课 – shàngkè – vào học, lên lớp – to attend class
- 下课 – xiàkè – tan học – to finish class
- 开会 – kāihuì – họp – to have a meeting
- 加班 – jiābān – tăng ca – to work overtime
- 迟到 – chídào – đến muộn – to be late
- 早到 – zǎodào – đến sớm – to arrive early
- 准时 – zhǔnshí – đúng giờ – punctual; on time
- 按时 – ànshí – đúng hạn, đúng giờ quy định – on schedule
- 及时 – jíshí – kịp thời – timely; in time
- 提前 – tíqián – trước thời hạn, sớm hơn – in advance
- 推迟 – tuīchí – trì hoãn, lùi lại – to postpone
- 延迟 – yánchí – trì hoãn, chậm trễ – to delay
- 延长 – yáncháng – kéo dài – to extend
- 缩短 – suōduǎn – rút ngắn – to shorten
- 取消 – qǔxiāo – hủy bỏ – to cancel
- 改期 – gǎiqī – đổi ngày, đổi lịch – to reschedule
- 改时间 – gǎi shíjiān – đổi thời gian – to change the time
- 确定时间 – quèdìng shíjiān – xác định thời gian – to confirm the time
- 约定时间 – yuēdìng shíjiān – thời gian đã hẹn – agreed time
- 规定时间 – guīdìng shíjiān – thời gian quy định – prescribed time
- 预定时间 – yùdìng shíjiān – thời gian dự kiến – scheduled time
- 预计 – yùjì – dự kiến – to estimate; expected
- 大约 – dàyuē – khoảng, xấp xỉ – approximately
- 左右 – zuǒyòu – khoảng, chừng – approximately
- 差不多 – chàbuduō – gần như, xấp xỉ – approximately
- 正好 – zhènghǎo – vừa đúng, vừa vặn – exactly; just right
- 刚好 – gānghǎo – vừa đúng lúc – just right; exactly
- 早 – zǎo – sớm – early
- 晚 – wǎn – muộn – late
- 快 – kuài – nhanh, sắp – fast; soon
- 慢 – màn – chậm – slow
- 长 – cháng – dài, lâu – long
- 短 – duǎn – ngắn – short
- 久 – jiǔ – lâu – long time
- 很久 – hěn jiǔ – rất lâu – a long time
- 太早 – tài zǎo – quá sớm – too early
- 太晚 – tài wǎn – quá muộn – too late
- 早点 – zǎodiǎn – sớm hơn một chút – earlier
- 晚一点 – wǎn yìdiǎn – muộn hơn một chút – a little later
- 多长时间 – duō cháng shíjiān – bao lâu – how long
- 多久 – duō jiǔ – bao lâu – how long
- 几点 – jǐ diǎn – mấy giờ – what time
- 什么时候 – shénme shíhou – khi nào – when
- 哪一天 – nǎ yì tiān – ngày nào – which day
- 几号 – jǐ hào – ngày mấy – what date
- 有时间 – yǒu shíjiān – có thời gian – to have time
- 没时间 – méi shíjiān – không có thời gian – to have no time
- 有空 – yǒu kòng – rảnh – to be free
- 没空 – méi kòng – không rảnh – to be busy; unavailable
- 空闲时间 – kòngxián shíjiān – thời gian rảnh – free time
- 抓紧时间 – zhuājǐn shíjiān – tranh thủ thời gian – to make good use of time
- 节省时间 – jiéshěng shíjiān – tiết kiệm thời gian – to save time
- 浪费时间 – làngfèi shíjiān – lãng phí thời gian – to waste time
- 珍惜时间 – zhēnxī shíjiān – quý trọng thời gian – to value time
- 利用时间 – lìyòng shíjiān – tận dụng thời gian – to use time effectively
- 安排时间 – ānpái shíjiān – sắp xếp thời gian – to arrange time
- 管理时间 – guǎnlǐ shíjiān – quản lý thời gian – time management
- 控制时间 – kòngzhì shíjiān – kiểm soát thời gian – to control time
- 留出时间 – liú chū shíjiān – dành ra thời gian – to set aside time
- 占用时间 – zhànyòng shíjiān – chiếm dụng thời gian – to take up time
- 花时间 – huā shíjiān – dành, tốn thời gian – to spend time
- 需要时间 – xūyào shíjiān – cần thời gian – to require time
- 拖延时间 – tuōyán shíjiān – kéo dài, trì hoãn thời gian – to delay
- 赶时间 – gǎn shíjiān – vội cho kịp giờ – to be in a hurry
- 来得及 – lái de jí – kịp – to have enough time
- 来不及 – lái bu jí – không kịp – to be too late
- 按计划进行 – àn jìhuà jìnxíng – tiến hành theo kế hoạch – to proceed according to plan
- 按时完成 – ànshí wánchéng – hoàn thành đúng hạn – to complete on time
- 提前完成 – tíqián wánchéng – hoàn thành sớm – to complete ahead of schedule
- 准时到达 – zhǔnshí dàodá – đến đúng giờ – to arrive on time
- 提前到达 – tíqián dàodá – đến sớm – to arrive in advance
- 推迟会议 – tuīchí huìyì – hoãn cuộc họp – to postpone a meeting
- 调整时间 – tiáozhěng shíjiān – điều chỉnh thời gian – to adjust the time
- 确认日程 – quèrèn rìchéng – xác nhận lịch trình – to confirm the schedule
- 设置闹钟 – shèzhì nàozhōng – đặt báo thức – to set an alarm
- 闹钟响 – nàozhōng xiǎng – chuông báo thức reo – the alarm rings
- 提醒 – tíxǐng – nhắc nhở – to remind
- 提醒时间 – tíxǐng shíjiān – nhắc thời gian – to remind someone of the time
- 时间到了 – shíjiān dào le – đến giờ rồi – time is up
- 快开始了 – kuài kāishǐ le – sắp bắt đầu rồi – about to begin
- 快结束了 – kuài jiéshù le – sắp kết thúc rồi – about to end
- 时间不够 – shíjiān bú gòu – không đủ thời gian – not enough time
- 时间充足 – shíjiān chōngzú – thời gian đầy đủ – sufficient time
- 时间紧 – shíjiān jǐn – thời gian gấp, sát – tight schedule
- 时间宽松 – shíjiān kuānsōng – thời gian thoải mái – ample time
- 时间有限 – shíjiān yǒuxiàn – thời gian có hạn – limited time
- 剩余时间 – shèngyú shíjiān – thời gian còn lại – remaining time
- 额外时间 – éwài shíjiān – thời gian bổ sung – extra time
- 固定时间 – gùdìng shíjiān – thời gian cố định – fixed time
- 具体时间 – jùtǐ shíjiān – thời gian cụ thể – specific time
- 准确时间 – zhǔnquè shíjiān – thời gian chính xác – exact time
- 最佳时间 – zuìjiā shíjiān – thời gian tốt nhất – best time
- 最后期限 – zuìhòu qīxiàn – thời hạn cuối cùng – deadline
- 截止时间 – jiézhǐ shíjiān – thời hạn chót – deadline
- 工作进度 – gōngzuò jìndù – tiến độ công việc – work progress
- 会议进度 – huìyì jìndù – tiến độ cuộc họp – meeting progress
- 时间管理 – shíjiān guǎnlǐ – quản lý thời gian – time management
- 时间观念 – shíjiān guānniàn – ý thức về thời gian – sense of time
- 守时 – shǒushí – đúng giờ, giữ giờ – punctual
- 不守时 – bù shǒushí – không đúng giờ – unpunctual
- 早退 – zǎotuì – về sớm – to leave early
- 误点 – wùdiǎn – chậm giờ, trễ giờ – to be delayed
- 延误 – yánwù – làm chậm, trì hoãn – delay
- 期限 – qīxiàn – thời hạn – time limit
- 周期 – zhōuqī – chu kỳ – cycle
- 频率 – pínlǜ – tần suất – frequency
- 每天一次 – měitiān yí cì – mỗi ngày một lần – once a day
- 每周三次 – měi zhōu sān cì – mỗi tuần ba lần – three times a week
- 每隔十分钟 – měi gé shí fēnzhōng – cứ cách 10 phút – every ten minutes
- 偶尔 – ǒu’ěr – thỉnh thoảng – occasionally
- 有时候 – yǒu shíhou – đôi khi – sometimes
- 常常 – chángcháng – thường xuyên – often
- 通常 – tōngcháng – thông thường – usually
- 一般 – yìbān – thường, thông thường – generally
- 总是 – zǒngshì – luôn luôn – always
- 从来不 – cónglái bù – chưa bao giờ – never
- 按顺序 – àn shùnxù – theo thứ tự – in order
- 先 – xiān – trước tiên – first
- 然后 – ránhòu – sau đó – then
- 再 – zài – rồi mới, sau đó – then; afterward
- 最后 – zuìhòu – cuối cùng – finally
- 首先 – shǒuxiān – trước hết – first of all
- 接下来 – jiēxiàlái – tiếp theo – next
- 期间 – qījiān – trong khoảng thời gian – during
- 中间 – zhōngjiān – ở giữa – in the middle
- 全过程 – quán guòchéng – toàn bộ quá trình – entire process
- 时间段 – shíjiānduàn – khoảng thời gian – time period
- 高峰时间 – gāofēng shíjiān – giờ cao điểm – peak hours
- 上下班高峰 – shàng xiàbān gāofēng – giờ cao điểm đi làm và tan làm – rush hour
- 堵车 – dǔchē – tắc đường – traffic jam
- 路程 – lùchéng – quãng đường, thời gian hành trình – journey
- 排队 – páiduì – xếp hàng – to queue
- 等 – děng – đợi – to wait
- 等待 – děngdài – chờ đợi – to wait
- 等一会儿 – děng yíhuìr – đợi một lát – wait a moment
- 等到 – děngdào – đợi đến khi – to wait until
- 按约定时间 – àn yuēdìng shíjiān – theo thời gian đã hẹn – at the agreed time
- 不见不散 – bú jiàn bú sàn – không gặp không về – be there or be square
时间和钟点
Shíjiān hé zhōngdiǎn
Thời gian và Giờ giấc
阮明武、丁垂杨、黎云英和黄秋香在同一家公司工作。今天早上,他们在办公室讨论每天的工作时间、开会时间、上课时间、上下班时间以及周末的安排。通过这次谈话,他们学会了怎样询问时间、说明具体钟点、安排活动和提高时间管理能力。
Ruǎn Míngwǔ, Dīng Chuíyáng, Lí Yún Yīng hé Huáng Qiū Xiāng zài tóng yì jiā gōngsī gōngzuò. Jīntiān zǎoshang, tāmen zài bàngōngshì tǎolùn měitiān de gōngzuò shíjiān, kāihuì shíjiān, shàngkè shíjiān, shàng xiàbān shíjiān yǐjí zhōumò de ānpái. Tōngguò zhè cì tánhuà, tāmen xuéhuì le zěnyàng xúnwèn shíjiān, shuōmíng jùtǐ zhōngdiǎn, ānpái huódòng hé tígāo shíjiān guǎnlǐ nénglì.
Nguyễn Minh Vũ, Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh và Hoàng Thu Hương cùng làm việc trong một công ty. Sáng nay, họ thảo luận trong văn phòng về thời gian làm việc hằng ngày, giờ họp, giờ học, giờ đi làm, giờ tan làm và kế hoạch cuối tuần. Thông qua cuộc trò chuyện này, họ học cách hỏi giờ, nói thời gian cụ thể, sắp xếp hoạt động và nâng cao khả năng quản lý thời gian.
阮明武:大家早上好!现在几点了?我们的早会是不是快开始了?
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā zǎoshang hǎo! Xiànzài jǐ diǎn le? Wǒmen de zǎohuì shì bú shì kuài kāishǐ le?
Nguyễn Minh Vũ: Chào buổi sáng mọi người! Bây giờ là mấy giờ rồi? Cuộc họp buổi sáng của chúng ta có phải sắp bắt đầu rồi không?
丁垂杨:现在是八点二十五分,离开会还有五分钟。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài shì bā diǎn èrshíwǔ fēn, lí kāihuì hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ là 8 giờ 25 phút, còn 5 phút nữa mới đến giờ họp.
黎云英:我们的早会每天八点半开始,对吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen de zǎohuì měitiān bā diǎn bàn kāishǐ, duì ma?
Lê Vân Anh: Cuộc họp buổi sáng của chúng ta bắt đầu lúc 8 giờ 30 hằng ngày, đúng không?
阮明武:对,早会从八点半开到九点,一共三十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zǎohuì cóng bā diǎn bàn kāi dào jiǔ diǎn, yígòng sānshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, cuộc họp buổi sáng diễn ra từ 8 giờ 30 đến 9 giờ, tổng cộng 30 phút.
黄秋香:我今天七点四十五分就到公司了,所以还有时间吃早饭。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ jīntiān qī diǎn sìshíwǔ fēn jiù dào gōngsī le, suǒyǐ hái yǒu shíjiān chī zǎofàn.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay tôi đã đến công ty lúc 7 giờ 45 nên vẫn còn thời gian ăn sáng.
丁垂杨:你每天都来得这么早吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ měitiān dōu lái de zhème zǎo ma?
Đinh Thùy Dương: Ngày nào bạn cũng đến sớm như vậy sao?
黄秋香:不一定。如果路上不堵车,我一般八点以前到公司。
Huáng Qiū Xiāng: Bù yídìng. Rúguǒ lùshang bù dǔchē, wǒ yìbān bā diǎn yǐqián dào gōngsī.
Hoàng Thu Hương: Không nhất định. Nếu trên đường không tắc xe, tôi thường đến công ty trước 8 giờ.
黎云英:我家离公司比较远,每天坐公共汽车大约需要四十分钟。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiā lí gōngsī bǐjiào yuǎn, měitiān zuò gōnggòng qìchē dàyuē xūyào sìshí fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Nhà tôi cách công ty khá xa, mỗi ngày đi xe buýt mất khoảng 40 phút.
阮明武:那你每天几点起床?
Ruǎn Míngwǔ: Nà nǐ měitiān jǐ diǎn qǐchuáng?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hằng ngày bạn thức dậy lúc mấy giờ?
黎云英:我每天六点起床,六点十分洗脸刷牙,六点半吃早饭。
Lí Yún Yīng: Wǒ měitiān liù diǎn qǐchuáng, liù diǎn shí fēn xǐliǎn shuāyá, liù diǎn bàn chī zǎofàn.
Lê Vân Anh: Hằng ngày tôi thức dậy lúc 6 giờ, 6 giờ 10 phút rửa mặt đánh răng và 6 giờ 30 phút ăn sáng.
丁垂杨:你几点从家里出发?
Dīng Chuíyáng: Nǐ jǐ diǎn cóng jiālǐ chūfā?
Đinh Thùy Dương: Bạn xuất phát từ nhà lúc mấy giờ?
黎云英:我一般七点十分出发,七点二十分坐上公共汽车。
Lí Yún Yīng: Wǒ yìbān qī diǎn shí fēn chūfā, qī diǎn èrshí fēn zuò shàng gōnggòng qìchē.
Lê Vân Anh: Tôi thường xuất phát lúc 7 giờ 10 và lên xe buýt lúc 7 giờ 20.
黄秋香:如果下雨,你会不会迟到?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiàyǔ, nǐ huì bú huì chídào?
Hoàng Thu Hương: Nếu trời mưa, bạn có bị đi muộn không?
黎云英:有时候会,所以天气不好的时候,我会提前十五分钟出门。
Lí Yún Yīng: Yǒu shíhou huì, suǒyǐ tiānqì bù hǎo de shíhou, wǒ huì tíqián shíwǔ fēnzhōng chūmén.
Lê Vân Anh: Đôi khi có, vì vậy khi thời tiết không tốt, tôi sẽ ra khỏi nhà sớm hơn 15 phút.
阮明武:提前出门是一个好习惯。重要的事情最好不要迟到。
Ruǎn Míngwǔ: Tíqián chūmén shì yí ge hǎo xíguàn. Zhòngyào de shìqing zuìhǎo bú yào chídào.
Nguyễn Minh Vũ: Ra khỏi nhà sớm là một thói quen tốt. Đối với những việc quan trọng thì tốt nhất không nên đến muộn.
丁垂杨:阮老师,今天上午的工作怎么安排?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn lǎoshī, jīntiān shàngwǔ de gōngzuò zěnme ānpái?
Đinh Thùy Dương: Thầy Nguyễn, công việc sáng nay được sắp xếp như thế nào?
阮明武:九点到十点,大家检查昨天的工作。十点我们开项目会议。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǔ diǎn dào shí diǎn, dàjiā jiǎnchá zuótiān de gōngzuò. Shí diǎn wǒmen kāi xiàngmù huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Từ 9 giờ đến 10 giờ, mọi người kiểm tra công việc ngày hôm qua. Lúc 10 giờ chúng ta họp dự án.
黄秋香:项目会议大概开多长时间?
Huáng Qiū Xiāng: Xiàngmù huìyì dàgài kāi duō cháng shíjiān?
Hoàng Thu Hương: Cuộc họp dự án dự kiến kéo dài bao lâu?
阮明武:大约一个小时,十一点左右结束。
Ruǎn Míngwǔ: Dàyuē yí ge xiǎoshí, shíyī diǎn zuǒyòu jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng một tiếng, kết thúc vào khoảng 11 giờ.
黎云英:十一点以后,我需要准备下午培训用的材料。
Lí Yún Yīng: Shíyī diǎn yǐhòu, wǒ xūyào zhǔnbèi xiàwǔ péixùn yòng de cáiliào.
Lê Vân Anh: Sau 11 giờ, tôi cần chuẩn bị tài liệu dùng cho buổi đào tạo chiều nay.
丁垂杨:下午的培训是几点开始?
Dīng Chuíyáng: Xiàwǔ de péixùn shì jǐ diǎn kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Buổi đào tạo chiều nay bắt đầu lúc mấy giờ?
黎云英:下午两点开始,四点半结束。
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ, sì diǎn bàn jiéshù.
Lê Vân Anh: Bắt đầu lúc 2 giờ chiều và kết thúc lúc 4 giờ 30.
黄秋香:那我们中午几点吃饭?
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen zhōngwǔ jǐ diǎn chīfàn?
Hoàng Thu Hương: Vậy buổi trưa chúng ta ăn cơm lúc mấy giờ?
阮明武:公司的午休时间是十二点到一点半。大家可以十二点去吃饭。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngsī de wǔxiū shíjiān shì shí’èr diǎn dào yì diǎn bàn. Dàjiā kěyǐ shí’èr diǎn qù chīfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian nghỉ trưa của công ty là từ 12 giờ đến 1 giờ 30. Mọi người có thể đi ăn lúc 12 giờ.
丁垂杨:我吃饭比较快,通常二十分钟就吃完了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ chīfàn bǐjiào kuài, tōngcháng èrshí fēnzhōng jiù chī wán le.
Đinh Thùy Dương: Tôi ăn khá nhanh, thông thường chỉ 20 phút là ăn xong.
黄秋香:我吃完饭以后喜欢散步十分钟,然后休息一会儿。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ chī wán fàn yǐhòu xǐhuan sànbù shí fēnzhōng, ránhòu xiūxi yíhuìr.
Hoàng Thu Hương: Sau khi ăn xong, tôi thích đi bộ 10 phút rồi nghỉ ngơi một lát.
黎云英:我中午一般睡半个小时。下午工作的时候就不会太累。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhōngwǔ yìbān shuì bàn ge xiǎoshí. Xiàwǔ gōngzuò de shíhou jiù bú huì tài lèi.
Lê Vân Anh: Buổi trưa tôi thường ngủ nửa tiếng. Như vậy khi làm việc buổi chiều sẽ không quá mệt.
阮明武:午休时间不能太长,不然下午容易没有精神。
Ruǎn Míngwǔ: Wǔxiū shíjiān bù néng tài cháng, bùrán xiàwǔ róngyì méiyǒu jīngshen.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian nghỉ trưa không nên quá dài, nếu không buổi chiều rất dễ thiếu tỉnh táo.
丁垂杨:我们公司下午几点下班?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen gōngsī xiàwǔ jǐ diǎn xiàbān?
Đinh Thùy Dương: Công ty chúng ta buổi chiều tan làm lúc mấy giờ?
阮明武:正常情况下,下午五点半下班。如果工作没有完成,可能需要晚一点走。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngcháng qíngkuàng xià, xiàwǔ wǔ diǎn bàn xiàbān. Rúguǒ gōngzuò méiyǒu wánchéng, kěnéng xūyào wǎn yìdiǎn zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Trong điều kiện bình thường, chúng ta tan làm lúc 5 giờ 30 chiều. Nếu công việc chưa hoàn thành thì có thể phải về muộn hơn một chút.
黄秋香:我今天晚上七点还有汉语课,所以不能加班太晚。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ jīntiān wǎnshang qī diǎn hái yǒu Hànyǔ kè, suǒyǐ bù néng jiābān tài wǎn.
Hoàng Thu Hương: Tối nay lúc 7 giờ tôi còn có lớp tiếng Trung nên không thể tăng ca quá muộn.
黎云英:你的汉语课每个星期上几次?
Lí Yún Yīng: Nǐ de Hànyǔ kè měi ge xīngqī shàng jǐ cì?
Lê Vân Anh: Lớp tiếng Trung của bạn mỗi tuần học mấy buổi?
黄秋香:每个星期上三次,星期一、星期三和星期五晚上上课。
Huáng Qiū Xiāng: Měi ge xīngqī shàng sān cì, xīngqīyī, xīngqīsān hé xīngqīwǔ wǎnshang shàngkè.
Hoàng Thu Hương: Mỗi tuần học ba buổi, học vào tối thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu.
丁垂杨:每次上课多长时间?
Dīng Chuíyáng: Měi cì shàngkè duō cháng shíjiān?
Đinh Thùy Dương: Mỗi buổi học kéo dài bao lâu?
黄秋香:每次两个小时,从晚上七点上到九点。
Huáng Qiū Xiāng: Měi cì liǎng ge xiǎoshí, cóng wǎnshang qī diǎn shàng dào jiǔ diǎn.
Hoàng Thu Hương: Mỗi buổi kéo dài hai tiếng, học từ 7 giờ tối đến 9 giờ tối.
阮明武:下课以后,你几点到家?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàkè yǐhòu, nǐ jǐ diǎn dào jiā?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tan học, bạn về đến nhà lúc mấy giờ?
黄秋香:如果不堵车,九点半左右可以到家。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bù dǔchē, jiǔ diǎn bàn zuǒyòu kěyǐ dào jiā.
Hoàng Thu Hương: Nếu không tắc đường thì khoảng 9 giờ 30 tôi có thể về đến nhà.
黎云英:你回家以后还学习吗?
Lí Yún Yīng: Nǐ huí jiā yǐhòu hái xuéxí ma?
Lê Vân Anh: Sau khi về nhà, bạn còn học nữa không?
黄秋香:我会复习二十分钟,再准备第二天的衣服和东西。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì fùxí èrshí fēnzhōng, zài zhǔnbèi dì-èr tiān de yīfu hé dōngxi.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ ôn bài 20 phút, sau đó chuẩn bị quần áo và đồ dùng cho ngày hôm sau.
丁垂杨:那你晚上几点睡觉?
Dīng Chuíyáng: Nà nǐ wǎnshang jǐ diǎn shuìjiào?
Đinh Thùy Dương: Vậy buổi tối bạn đi ngủ lúc mấy giờ?
黄秋香:我一般十一点睡觉,最晚不超过十一点半。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yìbān shíyī diǎn shuìjiào, zuì wǎn bù chāoguò shíyī diǎn bàn.
Hoàng Thu Hương: Tôi thường đi ngủ lúc 11 giờ, muộn nhất không quá 11 giờ 30.
阮明武:每天睡七到八个小时比较好。睡得太晚会影响第二天的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Měitiān shuì qī dào bā ge xiǎoshí bǐjiào hǎo. Shuì de tài wǎn huì yǐngxiǎng dì-èr tiān de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi ngày ngủ từ bảy đến tám tiếng thì tương đối tốt. Ngủ quá muộn sẽ ảnh hưởng đến công việc ngày hôm sau.
黎云英:我以前常常十二点以后才睡,现在已经改了。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐqián chángcháng shí’èr diǎn yǐhòu cái shuì, xiànzài yǐjīng gǎi le.
Lê Vân Anh: Trước đây tôi thường sau 12 giờ mới ngủ, bây giờ đã thay đổi rồi.
丁垂杨:你现在几点睡?
Dīng Chuíyáng: Nǐ xiànzài jǐ diǎn shuì?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ bạn đi ngủ lúc mấy giờ?
黎云英:我十点半开始准备睡觉,十一点以前一定上床。
Lí Yún Yīng: Wǒ shí diǎn bàn kāishǐ zhǔnbèi shuìjiào, shíyī diǎn yǐqián yídìng shàngchuáng.
Lê Vân Anh: Tôi bắt đầu chuẩn bị đi ngủ lúc 10 giờ 30 và nhất định lên giường trước 11 giờ.
黄秋香:你是怎么改变这个习惯的?
Huáng Qiū Xiāng: Nǐ shì zěnme gǎibiàn zhège xíguàn de?
Hoàng Thu Hương: Bạn đã thay đổi thói quen này như thế nào?
黎云英:我给自己规定,晚上十点以后不看手机,也不喝咖啡。
Lí Yún Yīng: Wǒ gěi zìjǐ guīdìng, wǎnshang shí diǎn yǐhòu bù kàn shǒujī, yě bù hē kāfēi.
Lê Vân Anh: Tôi tự quy định rằng sau 10 giờ tối không xem điện thoại và cũng không uống cà phê.
阮明武:管理时间的时候,最好先写下每天必须完成的事情。
Ruǎn Míngwǔ: Guǎnlǐ shíjiān de shíhou, zuìhǎo xiān xiě xià měitiān bìxū wánchéng de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Khi quản lý thời gian, tốt nhất trước tiên nên viết ra những việc bắt buộc phải hoàn thành mỗi ngày.
丁垂杨:我每天早上会花十分钟安排当天的工作。
Dīng Chuíyáng: Wǒ měitiān zǎoshang huì huā shí fēnzhōng ānpái dàngtiān de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Mỗi buổi sáng tôi sẽ dành 10 phút để sắp xếp công việc trong ngày.
黄秋香:你会把最重要的工作安排在上午吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nǐ huì bǎ zuì zhòngyào de gōngzuò ānpái zài shàngwǔ ma?
Hoàng Thu Hương: Bạn có sắp xếp công việc quan trọng nhất vào buổi sáng không?
丁垂杨:对,因为上午我的精神最好,工作速度也比较快。
Dīng Chuíyáng: Duì, yīnwèi shàngwǔ wǒ de jīngshen zuì hǎo, gōngzuò sùdù yě bǐjiào kuài.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, bởi vì buổi sáng tinh thần của tôi tốt nhất và tốc độ làm việc cũng khá nhanh.
黎云英:我喜欢每工作五十分钟,就休息五到十分钟。
Lí Yún Yīng: Wǒ xǐhuan měi gōngzuò wǔshí fēnzhōng, jiù xiūxi wǔ dào shí fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Tôi thích cứ làm việc 50 phút thì nghỉ từ 5 đến 10 phút.
阮明武:这个方法不错,但是休息的时候不要忘记时间。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège fāngfǎ búcuò, dànshì xiūxi de shíhou bú yào wàngjì shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Phương pháp này khá tốt, nhưng khi nghỉ ngơi đừng quên để ý thời gian.
黄秋香:我有时候只想休息十分钟,结果一看手机就过了半个小时。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yǒu shíhou zhǐ xiǎng xiūxi shí fēnzhōng, jiéguǒ yí kàn shǒujī jiù guò le bàn ge xiǎoshí.
Hoàng Thu Hương: Đôi khi tôi chỉ định nghỉ 10 phút, kết quả vừa xem điện thoại đã trôi qua nửa tiếng.
丁垂杨:你可以设置闹钟。时间到了,闹钟就会提醒你。
Dīng Chuíyáng: Nǐ kěyǐ shèzhì nàozhōng. Shíjiān dào le, nàozhōng jiù huì tíxǐng nǐ.
Đinh Thùy Dương: Bạn có thể đặt báo thức. Khi hết giờ, báo thức sẽ nhắc bạn.
黄秋香:这个办法很好,我今天就试一试。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège bànfǎ hěn hǎo, wǒ jīntiān jiù shì yi shì.
Hoàng Thu Hương: Cách này rất hay, hôm nay tôi sẽ thử ngay.
黎云英:阮老师,我们明天几点来公司?
Lí Yún Yīng: Ruǎn lǎoshī, wǒmen míngtiān jǐ diǎn lái gōngsī?
Lê Vân Anh: Thầy Nguyễn, ngày mai chúng ta đến công ty lúc mấy giờ?
阮明武:明天上午九点有客户来,所以大家最好八点以前到。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn yǒu kèhù lái, suǒyǐ dàjiā zuìhǎo bā diǎn yǐqián dào.
Nguyễn Minh Vũ: Sáng mai lúc 9 giờ có khách hàng đến, vì vậy tốt nhất mọi người nên có mặt trước 8 giờ.
丁垂杨:我们需要提前准备会议室吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xūyào tíqián zhǔnbèi huìyìshì ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có cần chuẩn bị phòng họp trước không?
阮明武:需要。八点到八点半整理会议室,八点半以后检查材料。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào. Bā diǎn dào bā diǎn bàn zhěnglǐ huìyìshì, bā diǎn bàn yǐhòu jiǎnchá cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Từ 8 giờ đến 8 giờ 30 sắp xếp phòng họp, sau 8 giờ 30 kiểm tra tài liệu.
黄秋香:客户的飞机几点到河内?
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù de fēijī jǐ diǎn dào Hénèi?
Hoàng Thu Hương: Máy bay của khách hàng đến Hà Nội lúc mấy giờ?
阮明武:他们今天晚上八点四十分到,明天早上直接来公司。
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen jīntiān wǎnshang bā diǎn sìshí fēn dào, míngtiān zǎoshang zhíjiē lái gōngsī.
Nguyễn Minh Vũ: Họ đến lúc 8 giờ 40 tối nay và sáng mai sẽ đến thẳng công ty.
黎云英:从酒店到公司大概需要多长时间?
Lí Yún Yīng: Cóng jiǔdiàn dào gōngsī dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Lê Vân Anh: Từ khách sạn đến công ty mất khoảng bao lâu?
阮明武:如果路上顺利,大约需要二十五分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ lùshang shùnlì, dàyuē xūyào èrshíwǔ fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đi đường thuận lợi thì mất khoảng 25 phút.
丁垂杨:为了不让客户等,我们应该提前十分钟到会议室。
Dīng Chuíyáng: Wèile bú ràng kèhù děng, wǒmen yīnggāi tíqián shí fēnzhōng dào huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Để không khiến khách hàng phải đợi, chúng ta nên đến phòng họp sớm 10 phút.
阮明武:说得对。提前到达表示我们尊重客户,也重视这次会议。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Tíqián dàodá biǎoshì wǒmen zūnzhòng kèhù, yě zhòngshì zhè cì huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng lắm. Đến sớm thể hiện rằng chúng ta tôn trọng khách hàng và coi trọng cuộc họp này.
黄秋香:这个星期六大家有时间吗?我们可以一起练习汉语。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège xīngqīliù dàjiā yǒu shíjiān ma? Wǒmen kěyǐ yìqǐ liànxí Hànyǔ.
Hoàng Thu Hương: Thứ Bảy tuần này mọi người có thời gian không? Chúng ta có thể cùng nhau luyện tập tiếng Trung.
黎云英:我星期六上午有事,下午三点以后有时间。
Lí Yún Yīng: Wǒ xīngqīliù shàngwǔ yǒu shì, xiàwǔ sān diǎn yǐhòu yǒu shíjiān.
Lê Vân Anh: Sáng thứ Bảy tôi có việc, sau 3 giờ chiều thì có thời gian.
丁垂杨:我下午四点到六点有空。我们四点见怎么样?
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiàwǔ sì diǎn dào liù diǎn yǒu kòng. Wǒmen sì diǎn jiàn zěnmeyàng?
Đinh Thùy Dương: Tôi rảnh từ 4 giờ đến 6 giờ chiều. Chúng ta gặp nhau lúc 4 giờ được không?
黄秋香:可以。我们在哪里见面?
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ. Wǒmen zài nǎlǐ jiànmiàn?
Hoàng Thu Hương: Được. Chúng ta gặp nhau ở đâu?
黎云英:在公司附近的咖啡店见吧,那里下午比较安静。
Lí Yún Yīng: Zài gōngsī fùjìn de kāfēidiàn jiàn ba, nàli xiàwǔ bǐjiào ānjìng.
Lê Vân Anh: Gặp nhau tại quán cà phê gần công ty nhé, buổi chiều ở đó tương đối yên tĩnh.
丁垂杨:那就星期六下午四点见,不见不散。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù xīngqīliù xiàwǔ sì diǎn jiàn, bú jiàn bú sàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì gặp nhau lúc 4 giờ chiều thứ Bảy nhé, không gặp không về.
阮明武:安排时间以后,大家最好马上记在手机或者日历上。
Ruǎn Míngwǔ: Ānpái shíjiān yǐhòu, dàjiā zuìhǎo mǎshàng jì zài shǒujī huòzhě rìlì shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sắp xếp thời gian, tốt nhất mọi người nên ghi ngay vào điện thoại hoặc lịch.
黄秋香:好的,我已经把星期六的学习时间记下来了。
Huáng Qiū Xiāng: Hǎo de, wǒ yǐjīng bǎ xīngqīliù de xuéxí shíjiān jì xiàlái le.
Hoàng Thu Hương: Được, tôi đã ghi lại thời gian học vào thứ Bảy rồi.
黎云英:时间过得真快,现在已经八点二十九分了。
Lí Yún Yīng: Shíjiān guò de zhēn kuài, xiànzài yǐjīng bā diǎn èrshíjiǔ fēn le.
Lê Vân Anh: Thời gian trôi thật nhanh, bây giờ đã là 8 giờ 29 phút rồi.
丁垂杨:还有一分钟,大家快准备好,早会马上开始。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yì fēnzhōng, dàjiā kuài zhǔnbèi hǎo, zǎohuì mǎshàng kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Còn một phút nữa, mọi người mau chuẩn bị xong đi, cuộc họp buổi sáng sắp bắt đầu rồi.
阮明武:好,大家一定要珍惜时间,按时完成每天的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dàjiā yídìng yào zhēnxī shíjiān, ànshí wánchéng měitiān de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mọi người nhất định phải quý trọng thời gian và hoàn thành công việc hằng ngày đúng hạn.
黄秋香:明白了。合理安排时间,工作和学习都会更有效率。
Huáng Qiū Xiāng: Míngbai le. Hélǐ ānpái shíjiān, gōngzuò hé xuéxí dōu huì gèng yǒu xiàolǜ.
Hoàng Thu Hương: Tôi hiểu rồi. Sắp xếp thời gian hợp lý sẽ giúp cả công việc và học tập trở nên hiệu quả hơn.
续篇:合理安排一天的时间
Xùpiān: Hélǐ ānpái yì tiān de shíjiān
Phần tiếp theo: Sắp xếp thời gian trong ngày hợp lý
阮明武:现在八点半了,我们开始今天的早会吧。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài bā diǎn bàn le, wǒmen kāishǐ jīntiān de zǎohuì ba.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là 8 giờ 30 rồi, chúng ta bắt đầu cuộc họp sáng nay nhé.
丁垂杨:好的,我已经把今天需要完成的工作都写下来了。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ yǐjīng bǎ jīntiān xūyào wánchéng de gōngzuò dōu xiě xiàlái le.
Đinh Thùy Dương: Vâng, tôi đã viết ra toàn bộ công việc cần hoàn thành hôm nay rồi.
黎云英:我也准备好了,这是昨天工作的检查结果。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě zhǔnbèi hǎo le, zhè shì zuótiān gōngzuò de jiǎnchá jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Tôi cũng chuẩn bị xong rồi, đây là kết quả kiểm tra công việc ngày hôm qua.
黄秋香:我负责记录今天会议的主要内容和完成时间。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ fùzé jìlù jīntiān huìyì de zhǔyào nèiróng hé wánchéng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Tôi phụ trách ghi chép nội dung chính và thời gian hoàn thành công việc trong cuộc họp hôm nay.
阮明武:很好。我们先用十分钟检查昨天没有完成的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Wǒmen xiān yòng shí fēnzhōng jiǎnchá zuótiān méiyǒu wánchéng de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước tiên chúng ta dành 10 phút kiểm tra những công việc chưa hoàn thành hôm qua.
丁垂杨:昨天的客户资料已经整理完了,但是还有两份文件没有打印。
Dīng Chuíyáng: Zuótiān de kèhù zīliào yǐjīng zhěnglǐ wán le, dànshì hái yǒu liǎng fèn wénjiàn méiyǒu dǎyìn.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu khách hàng ngày hôm qua đã được sắp xếp xong, nhưng vẫn còn hai văn bản chưa được in.
阮明武:打印这两份文件需要多长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎyìn zhè liǎng fèn wénjiàn xūyào duō cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: In hai văn bản này cần bao lâu?
丁垂杨:大约需要十五分钟,九点以前一定可以完成。
Dīng Chuíyáng: Dàyuē xūyào shíwǔ fēnzhōng, jiǔ diǎn yǐqián yídìng kěyǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Khoảng 15 phút, nhất định có thể hoàn thành trước 9 giờ.
阮明武:好,你开完早会以后马上去打印。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ kāi wán zǎohuì yǐhòu mǎshàng qù dǎyìn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, sau khi họp sáng xong bạn lập tức đi in nhé.
黎云英:昨天的培训材料我已经检查过一遍了,内容没有问题。
Lí Yún Yīng: Zuótiān de péixùn cáiliào wǒ yǐjīng jiǎnchá guo yí biàn le, nèiróng méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Tôi đã kiểm tra tài liệu đào tạo hôm qua một lượt rồi, nội dung không có vấn đề.
黄秋香:下午两点的培训还需要准备电脑和投影仪。
Huáng Qiū Xiāng: Xiàwǔ liǎng diǎn de péixùn hái xūyào zhǔnbèi diànnǎo hé tóuyǐngyí.
Hoàng Thu Hương: Buổi đào tạo lúc 2 giờ chiều còn cần chuẩn bị máy tính và máy chiếu.
阮明武:你们最好一点四十分以前到培训室检查设备。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zuìhǎo yì diǎn sìshí fēn yǐqián dào péixùnshì jiǎnchá shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất các bạn nên đến phòng đào tạo trước 1 giờ 40 để kiểm tra thiết bị.
黎云英:好的,我一点半结束午休,然后直接去培训室。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒ yì diǎn bàn jiéshù wǔxiū, ránhòu zhíjiē qù péixùnshì.
Lê Vân Anh: Vâng, tôi sẽ kết thúc nghỉ trưa lúc 1 giờ 30, sau đó đi thẳng đến phòng đào tạo.
丁垂杨:今天十点的项目会议需要哪些人参加?
Dīng Chuíyáng: Jīntiān shí diǎn de xiàngmù huìyì xūyào nǎxiē rén cānjiā?
Đinh Thùy Dương: Cuộc họp dự án lúc 10 giờ hôm nay cần những ai tham gia?
阮明武:我们四个人都参加,销售部的两位同事也会来。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen sì ge rén dōu cānjiā, xiāoshòubù de liǎng wèi tóngshì yě huì lái.
Nguyễn Minh Vũ: Cả bốn chúng ta đều tham gia, hai đồng nghiệp của bộ phận kinh doanh cũng sẽ đến.
黄秋香:销售部的同事几点到会议室?
Huáng Qiū Xiāng: Xiāoshòubù de tóngshì jǐ diǎn dào huìyìshì?
Hoàng Thu Hương: Đồng nghiệp của bộ phận kinh doanh sẽ đến phòng họp lúc mấy giờ?
阮明武:我已经通知他们九点五十分到,不要等到十点才来。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yǐjīng tōngzhī tāmen jiǔ diǎn wǔshí fēn dào, bú yào děng dào shí diǎn cái lái.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đã thông báo họ đến lúc 9 giờ 50, không nên đợi đến đúng 10 giờ mới tới.
黎云英:提前十分钟到,可以先检查资料,也可以做好准备。
Lí Yún Yīng: Tíqián shí fēnzhōng dào, kěyǐ xiān jiǎnchá zīliào, yě kěyǐ zuò hǎo zhǔnbèi.
Lê Vân Anh: Đến sớm 10 phút có thể kiểm tra tài liệu trước và cũng có thể chuẩn bị tốt hơn.
阮明武:对。参加正式会议时,准时到达是最基本的要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cānjiā zhèngshì huìyì shí, zhǔnshí dàodá shì zuì jīběn de yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khi tham gia cuộc họp chính thức, đến đúng giờ là yêu cầu cơ bản nhất.
黄秋香:如果因为堵车可能迟到,我们应该怎么办?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yīnwèi dǔchē kěnéng chídào, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Hoàng Thu Hương: Nếu vì tắc đường mà có thể đến muộn thì chúng ta nên làm thế nào?
阮明武:应该尽早给负责人打电话,说明原因和预计到达时间。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi jǐnzǎo gěi fùzérén dǎ diànhuà, shuōmíng yuányīn hé yùjì dàodá shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Nên gọi điện cho người phụ trách càng sớm càng tốt, giải thích nguyên nhân và thời gian dự kiến đến nơi.
丁垂杨:不能等到会议已经开始了才告诉别人。
Dīng Chuíyáng: Bù néng děng dào huìyì yǐjīng kāishǐ le cái gàosu biérén.
Đinh Thùy Dương: Không thể đợi đến khi cuộc họp đã bắt đầu rồi mới báo cho người khác.
阮明武:说得对。提前说明情况也是对别人的一种尊重。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Tíqián shuōmíng qíngkuàng yě shì duì biérén de yì zhǒng zūnzhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng lắm. Thông báo tình hình trước cũng là một cách thể hiện sự tôn trọng đối với người khác.
黎云英:阮老师,明天的客户会议是上午九点正式开始吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn lǎoshī, míngtiān de kèhù huìyì shì shàngwǔ jiǔ diǎn zhèngshì kāishǐ ma?
Lê Vân Anh: Thầy Nguyễn, cuộc họp với khách hàng ngày mai chính thức bắt đầu lúc 9 giờ sáng phải không?
阮明武:对,不过客户可能八点四十五分左右就到公司。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, búguò kèhù kěnéng bā diǎn sìshíwǔ fēn zuǒyòu jiù dào gōngsī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng khách hàng có thể đến công ty vào khoảng 8 giờ 45.
黄秋香:那我们八点四十分应该已经在大厅等他们了。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen bā diǎn sìshí fēn yīnggāi yǐjīng zài dàtīng děng tāmen le.
Hoàng Thu Hương: Vậy lúc 8 giờ 40 chúng ta nên có mặt tại đại sảnh để đợi họ rồi.
丁垂杨:我可以负责接待客户,并带他们去会议室。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ fùzé jiēdài kèhù, bìng dài tāmen qù huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Tôi có thể phụ trách đón tiếp khách hàng và đưa họ đến phòng họp.
黎云英:我负责准备茶、水和客户需要的资料。
Lí Yún Yīng: Wǒ fùzé zhǔnbèi chá, shuǐ hé kèhù xūyào de zīliào.
Lê Vân Anh: Tôi phụ trách chuẩn bị trà, nước và tài liệu khách hàng cần.
黄秋香:我负责检查会议室的电脑、空调和投影仪。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ fùzé jiǎnchá huìyìshì de diànnǎo, kōngtiáo hé tóuyǐngyí.
Hoàng Thu Hương: Tôi phụ trách kiểm tra máy tính, điều hòa và máy chiếu trong phòng họp.
阮明武:很好。所有准备工作都要在八点半以前完成。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǒu zhǔnbèi gōngzuò dōu yào zài bā diǎn bàn yǐqián wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tất cả công việc chuẩn bị đều phải hoàn thành trước 8 giờ 30.
丁垂杨:如果客户提前半个小时到,我们也能马上接待他们。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù tíqián bàn ge xiǎoshí dào, wǒmen yě néng mǎshàng jiēdài tāmen.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng đến sớm nửa tiếng, chúng ta cũng có thể đón tiếp họ ngay.
阮明武:对,工作安排得越清楚,遇到变化时就越不会紧张。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gōngzuò ānpái de yuè qīngchu, yùdào biànhuà shí jiù yuè bú huì jǐnzhāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, công việc được sắp xếp càng rõ ràng thì khi gặp thay đổi càng ít căng thẳng.
黎云英:现在几点了?我觉得早会已经开了很长时间。
Lí Yún Yīng: Xiànzài jǐ diǎn le? Wǒ juéde zǎohuì yǐjīng kāi le hěn cháng shíjiān.
Lê Vân Anh: Bây giờ là mấy giờ rồi? Tôi cảm thấy cuộc họp sáng đã diễn ra khá lâu rồi.
黄秋香:现在是八点五十五分,已经开了二十五分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài shì bā diǎn wǔshíwǔ fēn, yǐjīng kāi le èrshíwǔ fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 8 giờ 55, cuộc họp đã diễn ra 25 phút rồi.
阮明武:还有五分钟,我们最后确认一下今天的工作时间。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu wǔ fēnzhōng, wǒmen zuìhòu quèrèn yíxià jīntiān de gōngzuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Còn 5 phút nữa, cuối cùng chúng ta xác nhận lại thời gian làm việc hôm nay.
丁垂杨:九点以前打印文件,九点到九点四十分检查客户资料。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ diǎn yǐqián dǎyìn wénjiàn, jiǔ diǎn dào jiǔ diǎn sìshí fēn jiǎnchá kèhù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Trước 9 giờ in tài liệu, từ 9 giờ đến 9 giờ 40 kiểm tra hồ sơ khách hàng.
黎云英:九点到九点半准备培训材料,九点半以后参加项目会议。
Lí Yún Yīng: Jiǔ diǎn dào jiǔ diǎn bàn zhǔnbèi péixùn cáiliào, jiǔ diǎn bàn yǐhòu cānjiā xiàngmù huìyì.
Lê Vân Anh: Từ 9 giờ đến 9 giờ 30 chuẩn bị tài liệu đào tạo, sau 9 giờ 30 tham gia cuộc họp dự án.
黄秋香:我先检查下午培训用的设备,然后整理会议记录。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ xiān jiǎnchá xiàwǔ péixùn yòng de shèbèi, ránhòu zhěnglǐ huìyì jìlù.
Hoàng Thu Hương: Trước tiên tôi kiểm tra thiết bị dùng cho buổi đào tạo chiều nay, sau đó sắp xếp biên bản cuộc họp.
阮明武:好,早会到这里,大家九点开始各自的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zǎohuì dào zhèlǐ, dàjiā jiǔ diǎn kāishǐ gèzì de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Được, cuộc họp sáng kết thúc tại đây, mọi người bắt đầu công việc của mình lúc 9 giờ.
丁垂杨:我先去打印文件,十五分钟以后回来。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān qù dǎyìn wénjiàn, shíwǔ fēnzhōng yǐhòu huílái.
Đinh Thùy Dương: Tôi đi in tài liệu trước, 15 phút sau sẽ quay lại.
黎云英:我去培训室看一下桌椅是不是已经安排好了。
Lí Yún Yīng: Wǒ qù péixùnshì kàn yíxià zhuōyǐ shì bú shì yǐjīng ānpái hǎo le.
Lê Vân Anh: Tôi đến phòng đào tạo xem bàn ghế đã được sắp xếp xong chưa.
黄秋香:我九点十分给你打电话,告诉你设备检查的结果。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ jiǔ diǎn shí fēn gěi nǐ dǎ diànhuà, gàosu nǐ shèbèi jiǎnchá de jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Lúc 9 giờ 10 tôi sẽ gọi điện cho bạn để báo kết quả kiểm tra thiết bị.
黎云英:好的,到时候我会注意看手机。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, dào shíhou wǒ huì zhùyì kàn shǒujī.
Lê Vân Anh: Được, đến lúc đó tôi sẽ chú ý điện thoại.
黄秋香:如果我没有按时打电话,你就直接来找我。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ wǒ méiyǒu ànshí dǎ diànhuà, nǐ jiù zhíjiē lái zhǎo wǒ.
Hoàng Thu Hương: Nếu tôi không gọi điện đúng giờ thì bạn cứ trực tiếp đến tìm tôi.
黎云英:没问题,我九点十五分以前一定要知道检查结果。
Lí Yún Yīng: Méi wèntí, wǒ jiǔ diǎn shíwǔ fēn yǐqián yídìng yào zhīdào jiǎnchá jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Không vấn đề gì, trước 9 giờ 15 tôi nhất định phải biết kết quả kiểm tra.
丁垂杨:我回来了,现在是九点十二分,比原来的计划早了三分钟。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huílái le, xiànzài shì jiǔ diǎn shí’èr fēn, bǐ yuánlái de jìhuà zǎo le sān fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Tôi quay lại rồi, bây giờ là 9 giờ 12, sớm hơn kế hoạch ban đầu 3 phút.
阮明武:文件都打印好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wénjiàn dōu dǎyìn hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả tài liệu đã in xong chưa?
丁垂杨:都打印好了,我还多打印了两份备用。
Dīng Chuíyáng: Dōu dǎyìn hǎo le, wǒ hái duō dǎyìn le liǎng fèn bèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Đã in xong hết rồi, tôi còn in thêm hai bản dự phòng.
阮明武:做得很好。提前完成以后,可以检查一下有没有错误。
Ruǎn Míngwǔ: Zuò de hěn hǎo. Tíqián wánchéng yǐhòu, kěyǐ jiǎnchá yíxià yǒu méiyǒu cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Làm rất tốt. Sau khi hoàn thành sớm, bạn có thể kiểm tra xem có lỗi hay không.
丁垂杨:我现在检查,预计九点半以前可以完成。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài jiǎnchá, yùjì jiǔ diǎn bàn yǐqián kěyǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ tôi sẽ kiểm tra, dự kiến có thể hoàn thành trước 9 giờ 30.
黄秋香:黎云英,投影仪没有问题,但是电脑需要更新软件。
Huáng Qiū Xiāng: Lí Yún Yīng, tóuyǐngyí méiyǒu wèntí, dànshì diànnǎo xūyào gēngxīn ruǎnjiàn.
Hoàng Thu Hương: Lê Vân Anh, máy chiếu không có vấn đề, nhưng máy tính cần cập nhật phần mềm.
黎云英:更新软件大约需要多长时间?
Lí Yún Yīng: Gēngxīn ruǎnjiàn dàyuē xūyào duō cháng shíjiān?
Lê Vân Anh: Cập nhật phần mềm cần khoảng bao lâu?
黄秋香:大约需要四十分钟,十点以前应该能完成。
Huáng Qiū Xiāng: Dàyuē xūyào sìshí fēnzhōng, shí diǎn yǐqián yīnggāi néng wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Khoảng 40 phút, trước 10 giờ chắc có thể hoàn thành.
黎云英:下午两点才开始培训,所以时间还很充足。
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ liǎng diǎn cái kāishǐ péixùn, suǒyǐ shíjiān hái hěn chōngzú.
Lê Vân Anh: Mãi đến 2 giờ chiều mới bắt đầu đào tạo nên thời gian vẫn còn rất đầy đủ.
黄秋香:虽然时间还早,但是最好上午就把问题解决。
Huáng Qiū Xiāng: Suīrán shíjiān hái zǎo, dànshì zuìhǎo shàngwǔ jiù bǎ wèntí jiějué.
Hoàng Thu Hương: Mặc dù vẫn còn sớm, nhưng tốt nhất nên giải quyết vấn đề ngay trong buổi sáng.
黎云英:对,不要等到培训快开始的时候才处理。
Lí Yún Yīng: Duì, bú yào děng dào péixùn kuài kāishǐ de shíhou cái chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Đúng vậy, không nên đợi đến lúc buổi đào tạo sắp bắt đầu mới xử lý.
阮明武:现在九点四十五分,大家准备去会议室吧。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jiǔ diǎn sìshíwǔ fēn, dàjiā zhǔnbèi qù huìyìshì ba.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là 9 giờ 45, mọi người chuẩn bị đến phòng họp nhé.
丁垂杨:会议不是十点开始吗?现在过去会不会太早?
Dīng Chuíyáng: Huìyì bú shì shí diǎn kāishǐ ma? Xiànzài guòqu huì bú huì tài zǎo?
Đinh Thùy Dương: Cuộc họp chẳng phải bắt đầu lúc 10 giờ sao? Bây giờ đi qua có quá sớm không?
阮明武:不早。我们需要提前检查座位、文件和会议内容。
Ruǎn Míngwǔ: Bù zǎo. Wǒmen xūyào tíqián jiǎnchá zuòwèi, wénjiàn hé huìyì nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Không sớm. Chúng ta cần kiểm tra trước chỗ ngồi, tài liệu và nội dung cuộc họp.
黎云英:我还要把培训材料先放到我的办公室。
Lí Yún Yīng: Wǒ hái yào bǎ péixùn cáiliào xiān fàng dào wǒ de bàngōngshì.
Lê Vân Anh: Tôi còn phải mang tài liệu đào tạo đặt vào văn phòng của mình trước.
黄秋香:那你先去放材料,我们九点五十分在会议室见。
Huáng Qiū Xiāng: Nà nǐ xiān qù fàng cáiliào, wǒmen jiǔ diǎn wǔshí fēn zài huìyìshì jiàn.
Hoàng Thu Hương: Vậy bạn đi cất tài liệu trước, chúng ta gặp nhau tại phòng họp lúc 9 giờ 50.
黎云英:好的,我五分钟以后就到。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒ wǔ fēnzhōng yǐhòu jiù dào.
Lê Vân Anh: Được, 5 phút nữa tôi sẽ đến.
丁垂杨:销售部的同事还没有来,现在已经九点五十二分了。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòubù de tóngshì hái méiyǒu lái, xiànzài yǐjīng jiǔ diǎn wǔshí’èr fēn le.
Đinh Thùy Dương: Đồng nghiệp bộ phận kinh doanh vẫn chưa đến, bây giờ đã là 9 giờ 52 rồi.
阮明武:你给他们打个电话,问问他们现在在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ gěi tāmen dǎ ge diànhuà, wènwen tāmen xiànzài zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn gọi điện cho họ và hỏi xem hiện giờ họ đang ở đâu.
丁垂杨:他们说电梯里的人很多,两分钟以后就能到。
Dīng Chuíyáng: Tāmen shuō diàntī lǐ de rén hěn duō, liǎng fēnzhōng yǐhòu jiù néng dào.
Đinh Thùy Dương: Họ nói trong thang máy có rất nhiều người, hai phút nữa sẽ đến.
黄秋香:只要十点以前到,就不会影响会议开始。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǐyào shí diǎn yǐqián dào, jiù bú huì yǐngxiǎng huìyì kāishǐ.
Hoàng Thu Hương: Chỉ cần đến trước 10 giờ thì sẽ không ảnh hưởng đến thời gian bắt đầu cuộc họp.
阮明武:不过以后还是应该多留几分钟,不能把时间安排得太紧。
Ruǎn Míngwǔ: Búguò yǐhòu háishi yīnggāi duō liú jǐ fēnzhōng, bù néng bǎ shíjiān ānpái de tài jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy nhiên sau này vẫn nên để dư thêm vài phút, không thể sắp xếp thời gian quá sát.
黎云英:他们来了,现在正好九点五十五分。
Lí Yún Yīng: Tāmen lái le, xiànzài zhènghǎo jiǔ diǎn wǔshíwǔ fēn.
Lê Vân Anh: Họ đến rồi, bây giờ vừa đúng 9 giờ 55.
阮明武:好,大家先坐下,五分钟以后正式开始。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dàjiā xiān zuòxia, wǔ fēnzhōng yǐhòu zhèngshì kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mọi người ngồi xuống trước, 5 phút nữa chúng ta chính thức bắt đầu.
黄秋香:阮老师,这次会议预计几点结束?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn lǎoshī, zhè cì huìyì yùjì jǐ diǎn jiéshù?
Hoàng Thu Hương: Thầy Nguyễn, cuộc họp lần này dự kiến kết thúc lúc mấy giờ?
阮明武:原来的计划是十一点结束,但是内容比较多,可能会晚十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái de jìhuà shì shíyī diǎn jiéshù, dànshì nèiróng bǐjiào duō, kěnéng huì wǎn shí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch ban đầu là kết thúc lúc 11 giờ, nhưng nội dung khá nhiều nên có thể muộn hơn 10 phút.
丁垂杨:如果十一点十分结束,我们还有五十分钟准备午饭前的工作。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíyī diǎn shí fēn jiéshù, wǒmen hái yǒu wǔshí fēnzhōng zhǔnbèi wǔfàn qián de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu kết thúc lúc 11 giờ 10, chúng ta vẫn còn 50 phút để chuẩn bị công việc trước bữa trưa.
黎云英:我十一点半以前要把培训名单发给大家。
Lí Yún Yīng: Wǒ shíyī diǎn bàn yǐqián yào bǎ péixùn míngdān fā gěi dàjiā.
Lê Vân Anh: Trước 11 giờ 30 tôi phải gửi danh sách đào tạo cho mọi người.
阮明武:如果会议开得太晚,你可以先离开几分钟处理这件事。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ huìyì kāi de tài wǎn, nǐ kěyǐ xiān líkāi jǐ fēnzhōng chǔlǐ zhè jiàn shì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cuộc họp kéo dài quá muộn, bạn có thể rời đi trước vài phút để xử lý việc này.
黎云英:好的,我会注意时间,不会影响下午的培训。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒ huì zhùyì shíjiān, bú huì yǐngxiǎng xiàwǔ de péixùn.
Lê Vân Anh: Vâng, tôi sẽ chú ý thời gian, không để ảnh hưởng đến buổi đào tạo chiều nay.
阮明武:现在十点整,我们正式开始会议。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shí diǎn zhěng, wǒmen zhèngshì kāishǐ huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ đúng 10 giờ, chúng ta chính thức bắt đầu cuộc họp.
黄秋香:我会每隔二十分钟提醒一次时间,避免讨论得太久。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì měi gé èrshí fēnzhōng tíxǐng yí cì shíjiān, bìmiǎn tǎolùn de tài jiǔ.
Hoàng Thu Hương: Cứ mỗi 20 phút tôi sẽ nhắc thời gian một lần để tránh thảo luận quá lâu.
阮明武:这个方法很好,每个问题最多讨论十五分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo, měi ge wèntí zuìduō tǎolùn shíwǔ fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Phương pháp này rất tốt, mỗi vấn đề thảo luận tối đa 15 phút.
丁垂杨:如果十五分钟以后还没有结果,我们就先记录下来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíwǔ fēnzhōng yǐhòu hái méiyǒu jiéguǒ, wǒmen jiù xiān jìlù xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Nếu sau 15 phút vẫn chưa có kết quả thì chúng ta sẽ ghi lại trước.
黎云英:然后另外安排时间继续讨论,对吗?
Lí Yún Yīng: Ránhòu lìngwài ānpái shíjiān jìxù tǎolùn, duì ma?
Lê Vân Anh: Sau đó sắp xếp thời gian khác để tiếp tục thảo luận, đúng không?
阮明武:对,这样不会因为一个问题影响整个会议的进度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng bú huì yīnwèi yí ge wèntí yǐngxiǎng zhěnggè huìyì de jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, như thế sẽ không vì một vấn đề mà ảnh hưởng đến tiến độ của toàn bộ cuộc họp.
黄秋香:现在是十点二十分,第一个问题已经讨论了二十分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài shì shí diǎn èrshí fēn, dì-yī ge wèntí yǐjīng tǎolùn le èrshí fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 10 giờ 20, vấn đề thứ nhất đã được thảo luận 20 phút rồi.
阮明武:好,我们先确定目前的解决办法,然后进入第二个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen xiān quèdìng mùqián de jiějué bànfǎ, ránhòu jìnrù dì-èr ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Được, trước tiên chúng ta xác định phương án giải quyết hiện tại, sau đó chuyển sang vấn đề thứ hai.
丁垂杨:第二个问题预计需要讨论多长时间?
Dīng Chuíyáng: Dì-èr ge wèntí yùjì xūyào tǎolùn duō cháng shíjiān?
Đinh Thùy Dương: Vấn đề thứ hai dự kiến cần thảo luận trong bao lâu?
阮明武:大约二十分钟,十点四十分以前结束。
Ruǎn Míngwǔ: Dàyuē èrshí fēnzhōng, shí diǎn sìshí fēn yǐqián jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng 20 phút, kết thúc trước 10 giờ 40.
黎云英:剩下的二十分钟可以总结和安排下一步工作。
Lí Yún Yīng: Shèngxià de èrshí fēnzhōng kěyǐ zǒngjié hé ānpái xià yí bù gōngzuò.
Lê Vân Anh: 20 phút còn lại có thể dùng để tổng kết và sắp xếp công việc tiếp theo.
黄秋香:现在是十点三十八分,我们比计划早了两分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài shì shí diǎn sānshíbā fēn, wǒmen bǐ jìhuà zǎo le liǎng fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 10 giờ 38, chúng ta sớm hơn kế hoạch 2 phút.
阮明武:很好,接下来用十二分钟总结,再用十分钟安排任务。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, jiēxiàlái yòng shí’èr fēnzhōng zǒngjié, zài yòng shí fēnzhōng ānpái rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, tiếp theo dùng 12 phút để tổng kết, sau đó dùng 10 phút để phân công nhiệm vụ.
丁垂杨:这样会议可以在十一点以前结束。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng huìyì kěyǐ zài shíyī diǎn yǐqián jiéshù.
Đinh Thùy Dương: Như vậy cuộc họp có thể kết thúc trước 11 giờ.
阮明武:对,清楚地控制时间可以提高会议效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, qīngchu de kòngzhì shíjiān kěyǐ tígāo huìyì xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, kiểm soát thời gian rõ ràng có thể nâng cao hiệu quả cuộc họp.
黎云英:现在十点五十八分,所有内容都已经讨论完了。
Lí Yún Yīng: Xiànzài shí diǎn wǔshíbā fēn, suǒyǒu nèiróng dōu yǐjīng tǎolùn wán le.
Lê Vân Anh: Bây giờ là 10 giờ 58, tất cả nội dung đều đã được thảo luận xong.
黄秋香:我们比原来的结束时间早了两分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen bǐ yuánlái de jiéshù shíjiān zǎo le liǎng fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta kết thúc sớm hơn thời gian ban đầu 2 phút.
阮明武:今天大家控制时间控制得很好,会议到这里结束。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān dàjiā kòngzhì shíjiān kòngzhì de hěn hǎo, huìyì dào zhèlǐ jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay mọi người kiểm soát thời gian rất tốt, cuộc họp kết thúc tại đây.
丁垂杨:现在离午饭时间还有一个小时,我先整理客户文件。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài lí wǔfàn shíjiān hái yǒu yí ge xiǎoshí, wǒ xiān zhěnglǐ kèhù wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ còn một tiếng nữa mới đến giờ ăn trưa, tôi sẽ sắp xếp hồ sơ khách hàng trước.
黎云英:我需要在十一点半以前发出培训名单。
Lí Yún Yīng: Wǒ xūyào zài shíyī diǎn bàn yǐqián fāchū péixùn míngdān.
Lê Vân Anh: Tôi cần gửi danh sách đào tạo trước 11 giờ 30.
黄秋香:我去看看电脑的软件更新完成了没有。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ qù kànkan diànnǎo de ruǎnjiàn gēngxīn wánchéng le méiyǒu.
Hoàng Thu Hương: Tôi đi xem phần mềm máy tính đã cập nhật xong chưa.
阮明武:大家十二点准时去吃午饭,不要因为工作忘记休息。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā shí’èr diǎn zhǔnshí qù chī wǔfàn, bú yào yīnwèi gōngzuò wàngjì xiūxi.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người đúng 12 giờ đi ăn trưa, đừng vì công việc mà quên nghỉ ngơi.
丁垂杨:我打算十一点五十分结束工作,然后去洗手。
Dīng Chuíyáng: Wǒ dǎsuàn shíyī diǎn wǔshí fēn jiéshù gōngzuò, ránhòu qù xǐshǒu.
Đinh Thùy Dương: Tôi dự định kết thúc công việc lúc 11 giờ 50, sau đó đi rửa tay.
黎云英:我们今天去公司食堂,还是去外面的饭店?
Lí Yún Yīng: Wǒmen jīntiān qù gōngsī shítáng, háishi qù wàimian de fàndiàn?
Lê Vân Anh: Hôm nay chúng ta đi nhà ăn công ty hay ra nhà hàng bên ngoài?
黄秋香:如果去外面吃饭,来回可能需要二十分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qù wàimian chīfàn, láihuí kěnéng xūyào èrshí fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Nếu ra ngoài ăn thì thời gian đi và về có thể mất 20 phút.
丁垂杨:下午一点四十分还要检查培训室,今天最好在食堂吃。
Dīng Chuíyáng: Xiàwǔ yì diǎn sìshí fēn hái yào jiǎnchá péixùnshì, jīntiān zuìhǎo zài shítáng chī.
Đinh Thùy Dương: Chiều lúc 1 giờ 40 còn phải kiểm tra phòng đào tạo, hôm nay tốt nhất nên ăn tại nhà ăn.
黎云英:在食堂吃饭比较快,吃完以后还能休息半个小时。
Lí Yún Yīng: Zài shítáng chīfàn bǐjiào kuài, chī wán yǐhòu hái néng xiūxi bàn ge xiǎoshí.
Lê Vân Anh: Ăn ở nhà ăn nhanh hơn, sau khi ăn xong còn có thể nghỉ nửa tiếng.
阮明武:那就这样决定,十二点在食堂门口见。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhèyàng juédìng, shí’èr diǎn zài shítáng ménkǒu jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy quyết định như thế nhé, 12 giờ gặp nhau ở cửa nhà ăn.
黄秋香:现在十一点二十分,软件已经更新完成了。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài shíyī diǎn èrshí fēn, ruǎnjiàn yǐjīng gēngxīn wánchéng le.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 11 giờ 20, phần mềm đã cập nhật xong rồi.
黎云英:你可以帮我打开培训文件,检查一下能不能正常使用吗?
Lí Yún Yīng: Nǐ kěyǐ bāng wǒ dǎkāi péixùn wénjiàn, jiǎnchá yíxià néng bu néng zhèngcháng shǐyòng ma?
Lê Vân Anh: Bạn có thể giúp tôi mở tài liệu đào tạo và kiểm tra xem có thể sử dụng bình thường không?
黄秋香:可以,我需要大约十分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ, wǒ xūyào dàyuē shí fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Được, tôi cần khoảng 10 phút.
黎云英:好,十一点半的时候请告诉我结果。
Lí Yún Yīng: Hǎo, shíyī diǎn bàn de shíhou qǐng gàosu wǒ jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Được, lúc 11 giờ 30 hãy báo cho tôi kết quả nhé.
丁垂杨:我的客户文件已经整理完了,现在是十一点三十五分。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de kèhù wénjiàn yǐjīng zhěnglǐ wán le, xiànzài shì shíyī diǎn sānshíwǔ fēn.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ khách hàng của tôi đã sắp xếp xong, bây giờ là 11 giờ 35.
阮明武:你可以利用剩下的十五分钟检查明天的接待计划。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ kěyǐ lìyòng shèngxià de shíwǔ fēnzhōng jiǎnchá míngtiān de jiēdài jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn có thể tận dụng 15 phút còn lại để kiểm tra kế hoạch tiếp đón ngày mai.
丁垂杨:好的,我还要确认客户的姓名、电话和到达时间。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ hái yào quèrèn kèhù de xìngmíng, diànhuà hé dàodá shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Vâng, tôi còn phải xác nhận tên, số điện thoại và thời gian đến của khách hàng.
黄秋香:培训文件可以正常打开,声音和画面也没有问题。
Huáng Qiū Xiāng: Péixùn wénjiàn kěyǐ zhèngcháng dǎkāi, shēngyīn hé huàmiàn yě méiyǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu đào tạo có thể mở bình thường, âm thanh và hình ảnh cũng không có vấn đề.
黎云英:太好了,这样下午就不用担心浪费时间处理设备问题了。
Lí Yún Yīng: Tài hǎo le, zhèyàng xiàwǔ jiù bú yòng dānxīn làngfèi shíjiān chǔlǐ shèbèi wèntí le.
Lê Vân Anh: Tốt quá, như vậy buổi chiều không cần lo lãng phí thời gian xử lý vấn đề thiết bị nữa.
阮明武:现在十一点五十分,大家可以结束上午的工作了。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shíyī diǎn wǔshí fēn, dàjiā kěyǐ jiéshù shàngwǔ de gōngzuò le.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là 11 giờ 50, mọi người có thể kết thúc công việc buổi sáng rồi.
黄秋香:我们还有十分钟,可以慢慢走到食堂。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen hái yǒu shí fēnzhōng, kěyǐ mànmàn zǒu dào shítáng.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta còn 10 phút, có thể thong thả đi đến nhà ăn.
丁垂杨:我先去洗手,五分钟以后在门口等大家。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān qù xǐshǒu, wǔ fēnzhōng yǐhòu zài ménkǒu děng dàjiā.
Đinh Thùy Dương: Tôi đi rửa tay trước, 5 phút nữa sẽ đợi mọi người ở cửa.
黎云英:我把电脑关好以后就过去,不会超过十二点。
Lí Yún Yīng: Wǒ bǎ diànnǎo guān hǎo yǐhòu jiù guòqu, bú huì chāoguò shí’èr diǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi tắt máy tính xong tôi sẽ qua đó, sẽ không quá 12 giờ.
阮明武:好,吃完饭以后大家一点半以前回到办公室。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, chī wán fàn yǐhòu dàjiā yì diǎn bàn yǐqián huí dào bàngōngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Được, sau khi ăn xong mọi người quay lại văn phòng trước 1 giờ 30.
黄秋香:从十二点到一点半一共有一个半小时,时间很充足。
Huáng Qiū Xiāng: Cóng shí’èr diǎn dào yì diǎn bàn yígòng yǒu yí ge bàn xiǎoshí, shíjiān hěn chōngzú.
Hoàng Thu Hương: Từ 12 giờ đến 1 giờ 30 tổng cộng có một tiếng rưỡi, thời gian rất đầy đủ.
丁垂杨:我们可以用三十分钟吃饭,再休息四十分钟。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ yòng sānshí fēnzhōng chīfàn, zài xiūxi sìshí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể dùng 30 phút để ăn, sau đó nghỉ 40 phút.
黎云英:还要留二十分钟回办公室和准备下午的工作。
Lí Yún Yīng: Hái yào liú èrshí fēnzhōng huí bàngōngshì hé zhǔnbèi xiàwǔ de gōngzuò.
Lê Vân Anh: Còn phải dành 20 phút để quay lại văn phòng và chuẩn bị công việc buổi chiều.
阮明武:这个时间安排比较合理,大家就按照这个计划执行吧。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shíjiān ānpái bǐjiào hélǐ, dàjiā jiù ànzhào zhège jìhuà zhíxíng ba.
Nguyễn Minh Vũ: Cách sắp xếp thời gian này khá hợp lý, mọi người cứ thực hiện theo kế hoạch này nhé.
黄秋香:现在正好十二点,我们可以去吃饭了。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài zhènghǎo shí’èr diǎn, wǒmen kěyǐ qù chīfàn le.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ vừa đúng 12 giờ, chúng ta có thể đi ăn rồi.
丁垂杨:今天食堂的人很多,我们可能需要排队十分钟。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān shítáng de rén hěn duō, wǒmen kěnéng xūyào páiduì shí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay nhà ăn có rất đông người, chúng ta có thể phải xếp hàng 10 phút.
黎云英:没关系,我们十二点四十分以前吃完就可以了。
Lí Yún Yīng: Méi guānxi, wǒmen shí’èr diǎn sìshí fēn yǐqián chī wán jiù kěyǐ le.
Lê Vân Anh: Không sao, chỉ cần chúng ta ăn xong trước 12 giờ 40 là được.
阮明武:排队的时候可以先看看下午的工作安排。
Ruǎn Míngwǔ: Páiduì de shíhou kěyǐ xiān kànkan xiàwǔ de gōngzuò ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Trong lúc xếp hàng có thể xem trước kế hoạch công việc buổi chiều.
黄秋香:下午两点到四点半培训,四点半以后整理培训结果。
Huáng Qiū Xiāng: Xiàwǔ liǎng diǎn dào sì diǎn bàn péixùn, sì diǎn bàn yǐhòu zhěnglǐ péixùn jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Từ 2 giờ đến 4 giờ 30 chiều đào tạo, sau 4 giờ 30 sắp xếp kết quả đào tạo.
丁垂杨:我下午三点还有一个电话会议,大约需要三十分钟。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiàwǔ sān diǎn hái yǒu yí ge diànhuà huìyì, dàyuē xūyào sānshí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Lúc 3 giờ chiều tôi còn có một cuộc họp qua điện thoại, kéo dài khoảng 30 phút.
黎云英:那你不能参加整个培训了吗?
Lí Yún Yīng: Nà nǐ bù néng cānjiā zhěnggè péixùn le ma?
Lê Vân Anh: Vậy bạn không thể tham gia toàn bộ buổi đào tạo sao?
丁垂杨:我先参加一个小时,三点离开,三点半以后再回来。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān cānjiā yí ge xiǎoshí, sān diǎn líkāi, sān diǎn bàn yǐhòu zài huílái.
Đinh Thùy Dương: Tôi sẽ tham gia trước một tiếng, rời đi lúc 3 giờ và quay lại sau 3 giờ 30.
阮明武:你最好提前告诉培训老师,不要突然离开。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zuìhǎo tíqián gàosu péixùn lǎoshī, bú yào tūrán líkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất bạn nên báo trước cho giáo viên đào tạo, không nên đột ngột rời đi.
丁垂杨:好的,我下午一点四十五分就告诉老师。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ xiàwǔ yì diǎn sìshíwǔ fēn jiù gàosu lǎoshī.
Đinh Thùy Dương: Vâng, lúc 1 giờ 45 chiều tôi sẽ báo cho giáo viên.
黄秋香:你的电话会议在哪里开?
Huáng Qiū Xiāng: Nǐ de diànhuà huìyì zài nǎlǐ kāi?
Hoàng Thu Hương: Cuộc họp qua điện thoại của bạn diễn ra ở đâu?
丁垂杨:我会在小会议室参加,那里比较安静。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zài xiǎo huìyìshì cānjiā, nàli bǐjiào ānjìng.
Đinh Thùy Dương: Tôi sẽ tham gia tại phòng họp nhỏ, ở đó tương đối yên tĩnh.
黎云英:你应该提前五分钟进去检查网络和声音。
Lí Yún Yīng: Nǐ yīnggāi tíqián wǔ fēnzhōng jìnqu jiǎnchá wǎngluò hé shēngyīn.
Lê Vân Anh: Bạn nên vào trước 5 phút để kiểm tra mạng và âm thanh.
丁垂杨:对,所以我两点五十五分就要离开培训室。
Dīng Chuíyáng: Duì, suǒyǐ wǒ liǎng diǎn wǔshíwǔ fēn jiù yào líkāi péixùnshì.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, vì thế lúc 2 giờ 55 tôi phải rời phòng đào tạo.
阮明武:这样安排很清楚,不会影响两边的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng ānpái hěn qīngchu, bú huì yǐngxiǎng liǎng biān de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sắp xếp như vậy rất rõ ràng, sẽ không ảnh hưởng đến công việc của cả hai bên.
黄秋香:现在十二点三十五分,我们已经吃完饭了。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài shí’èr diǎn sānshíwǔ fēn, wǒmen yǐjīng chī wán fàn le.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 12 giờ 35, chúng ta đã ăn xong rồi.
黎云英:比计划早了五分钟,我们可以多休息一会儿。
Lí Yún Yīng: Bǐ jìhuà zǎo le wǔ fēnzhōng, wǒmen kěyǐ duō xiūxi yíhuìr.
Lê Vân Anh: Sớm hơn kế hoạch 5 phút, chúng ta có thể nghỉ thêm một lát.
丁垂杨:我想散步十五分钟,一点以前回办公室。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng sànbù shíwǔ fēnzhōng, yì diǎn yǐqián huí bàngōngshì.
Đinh Thùy Dương: Tôi muốn đi bộ 15 phút và quay lại văn phòng trước 1 giờ.
黄秋香:我想休息半个小时,一点十分的时候起来。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ xiǎng xiūxi bàn ge xiǎoshí, yì diǎn shí fēn de shíhou qǐlái.
Hoàng Thu Hương: Tôi muốn nghỉ nửa tiếng và thức dậy lúc 1 giờ 10.
黎云英:我设置一个一点十分的闹钟,避免睡过头。
Lí Yún Yīng: Wǒ shèzhì yí ge yì diǎn shí fēn de nàozhōng, bìmiǎn shuì guòtóu.
Lê Vân Anh: Tôi sẽ đặt báo thức lúc 1 giờ 10 để tránh ngủ quá giờ.
阮明武:一点二十分大家要开始准备下午的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Yì diǎn èrshí fēn dàjiā yào kāishǐ zhǔnbèi xiàwǔ de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc 1 giờ 20 mọi người phải bắt đầu chuẩn bị công việc buổi chiều.
丁垂杨:我会准时回来,不会影响一点四十分的设备检查。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhǔnshí huílái, bú huì yǐngxiǎng yì diǎn sìshí fēn de shèbèi jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Tôi sẽ quay lại đúng giờ, không làm ảnh hưởng đến việc kiểm tra thiết bị lúc 1 giờ 40.
黄秋香:现在一点十五分,大家都休息好了吗?
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài yì diǎn shíwǔ fēn, dàjiā dōu xiūxi hǎo le ma?
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 1 giờ 15, mọi người nghỉ ngơi xong chưa?
黎云英:我已经休息好了,再过五分钟就开始准备。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng xiūxi hǎo le, zài guò wǔ fēnzhōng jiù kāishǐ zhǔnbèi.
Lê Vân Anh: Tôi đã nghỉ xong rồi, 5 phút nữa sẽ bắt đầu chuẩn bị.
丁垂杨:我刚散步回来,现在觉得很有精神。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāng sànbù huílái, xiànzài juéde hěn yǒu jīngshen.
Đinh Thùy Dương: Tôi vừa đi bộ về, bây giờ cảm thấy rất tỉnh táo.
阮明武:适当休息可以帮助我们提高下午的工作效率。
Ruǎn Míngwǔ: Shìdàng xiūxi kěyǐ bāngzhù wǒmen tígāo xiàwǔ de gōngzuò xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Nghỉ ngơi thích hợp có thể giúp chúng ta nâng cao hiệu quả làm việc buổi chiều.
黄秋香:一点四十分到了,我们现在去培训室检查设备吧。
Huáng Qiū Xiāng: Yì diǎn sìshí fēn dào le, wǒmen xiànzài qù péixùnshì jiǎnchá shèbèi ba.
Hoàng Thu Hương: Đã đến 1 giờ 40, bây giờ chúng ta đến phòng đào tạo kiểm tra thiết bị nhé.
黎云英:投影仪已经打开了,我再检查一次培训文件。
Lí Yún Yīng: Tóuyǐngyí yǐjīng dǎkāi le, wǒ zài jiǎnchá yí cì péixùn wénjiàn.
Lê Vân Anh: Máy chiếu đã được bật, tôi sẽ kiểm tra tài liệu đào tạo thêm một lần nữa.
丁垂杨:我去告诉培训老师,三点的时候我要离开半个小时。
Dīng Chuíyáng: Wǒ qù gàosu péixùn lǎoshī, sān diǎn de shíhou wǒ yào líkāi bàn ge xiǎoshí.
Đinh Thùy Dương: Tôi đi báo với giáo viên đào tạo rằng lúc 3 giờ tôi phải rời đi nửa tiếng.
黄秋香:现在是一点五十分,参加培训的人已经开始进来了。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài shì yì diǎn wǔshí fēn, cānjiā péixùn de rén yǐjīng kāishǐ jìnlái le.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 1 giờ 50, những người tham gia đào tạo đã bắt đầu đi vào.
阮明武:请大家提醒他们把手机调成静音,培训两点准时开始。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng dàjiā tíxǐng tāmen bǎ shǒujī tiáo chéng jìngyīn, péixùn liǎng diǎn zhǔnshí kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người hãy nhắc họ chuyển điện thoại sang chế độ im lặng, buổi đào tạo bắt đầu đúng 2 giờ.
黎云英:还有十分钟,我先向大家介绍今天的时间安排。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu shí fēnzhōng, wǒ xiān xiàng dàjiā jièshào jīntiān de shíjiān ānpái.
Lê Vân Anh: Còn 10 phút nữa, trước tiên tôi sẽ giới thiệu với mọi người về lịch trình hôm nay.
黄秋香:培训从两点到四点半,中间三点十五分休息十分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Péixùn cóng liǎng diǎn dào sì diǎn bàn, zhōngjiān sān diǎn shíwǔ fēn xiūxi shí fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Buổi đào tạo diễn ra từ 2 giờ đến 4 giờ 30, giữa buổi nghỉ 10 phút lúc 3 giờ 15.
丁垂杨:我三点以前参加第一部分,三点半以后参加第二部分。
Dīng Chuíyáng: Wǒ sān diǎn yǐqián cānjiā dì-yī bùfen, sān diǎn bàn yǐhòu cānjiā dì-èr bùfen.
Đinh Thùy Dương: Trước 3 giờ tôi tham gia phần thứ nhất, sau 3 giờ 30 tham gia phần thứ hai.
阮明武:如果培训内容提前结束,我们会留出时间给大家提问。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ péixùn nèiróng tíqián jiéshù, wǒmen huì liú chū shíjiān gěi dàjiā tíwèn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nội dung đào tạo kết thúc sớm, chúng ta sẽ dành thời gian cho mọi người đặt câu hỏi.
黎云英:现在两点整,请大家坐好,培训正式开始。
Lí Yún Yīng: Xiànzài liǎng diǎn zhěng, qǐng dàjiā zuò hǎo, péixùn zhèngshì kāishǐ.
Lê Vân Anh: Bây giờ đúng 2 giờ, mời mọi người ngồi ngay ngắn, buổi đào tạo chính thức bắt đầu.
黄秋香:第一部分有三个内容,每个内容大约需要二十分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Dì-yī bùfen yǒu sān ge nèiróng, měi ge nèiróng dàyuē xūyào èrshí fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Phần thứ nhất có ba nội dung, mỗi nội dung cần khoảng 20 phút.
阮明武:请大家注意时间,有问题可以先写下来,最后一起提问。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng dàjiā zhùyì shíjiān, yǒu wèntí kěyǐ xiān xiě xiàlái, zuìhòu yìqǐ tíwèn.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người hãy chú ý thời gian, nếu có câu hỏi có thể viết lại trước, cuối cùng cùng nhau đặt câu hỏi.
丁垂杨:现在两点五十五分,我需要去参加电话会议了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài liǎng diǎn wǔshíwǔ fēn, wǒ xūyào qù cānjiā diànhuà huìyì le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ là 2 giờ 55, tôi cần đi tham gia cuộc họp qua điện thoại rồi.
黎云英:好的,你三点半以后直接回来就可以。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, nǐ sān diǎn bàn yǐhòu zhíjiē huílái jiù kěyǐ.
Lê Vân Anh: Được, sau 3 giờ 30 bạn quay lại trực tiếp là được.
黄秋香:离休息时间还有二十分钟,我们继续学习第二个内容。
Huáng Qiū Xiāng: Lí xiūxi shíjiān hái yǒu èrshí fēnzhōng, wǒmen jìxù xuéxí dì-èr ge nèiróng.
Hoàng Thu Hương: Còn 20 phút nữa mới đến giờ nghỉ, chúng ta tiếp tục học nội dung thứ hai.
阮明武:大家学习了一个多小时,注意力可能已经开始下降了。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā xuéxí le yí ge duō xiǎoshí, zhùyìlì kěnéng yǐjīng kāishǐ xiàjiàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người đã học hơn một tiếng, khả năng tập trung có thể đã bắt đầu giảm.
黎云英:我们三点十五分准时休息,让大家活动一下。
Lí Yún Yīng: Wǒmen sān diǎn shíwǔ fēn zhǔnshí xiūxi, ràng dàjiā huódòng yíxià.
Lê Vân Anh: Chúng ta sẽ nghỉ đúng 3 giờ 15 để mọi người vận động một chút.
黄秋香:现在正好三点十五分,请大家休息十分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài zhènghǎo sān diǎn shíwǔ fēn, qǐng dàjiā xiūxi shí fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ vừa đúng 3 giờ 15, mời mọi người nghỉ 10 phút.
阮明武:三点二十五分继续,请大家不要走得太远。
Ruǎn Míngwǔ: Sān diǎn èrshíwǔ fēn jìxù, qǐng dàjiā bú yào zǒu de tài yuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục lúc 3 giờ 25, mọi người đừng đi quá xa.
黎云英:我设置了三点二十三分的提醒,提前两分钟通知大家。
Lí Yún Yīng: Wǒ shèzhì le sān diǎn èrshísān fēn de tíxǐng, tíqián liǎng fēnzhōng tōngzhī dàjiā.
Lê Vân Anh: Tôi đã đặt lời nhắc lúc 3 giờ 23 để thông báo cho mọi người trước 2 phút.
黄秋香:休息时间虽然只有十分钟,但是可以让大家轻松一点。
Huáng Qiū Xiāng: Xiūxi shíjiān suīrán zhǐyǒu shí fēnzhōng, dànshì kěyǐ ràng dàjiā qīngsōng yìdiǎn.
Hoàng Thu Hương: Mặc dù thời gian nghỉ chỉ có 10 phút nhưng có thể giúp mọi người thư giãn hơn một chút.
丁垂杨:我的电话会议提前结束了,现在是三点二十二分。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de diànhuà huìyì tíqián jiéshù le, xiànzài shì sān diǎn èrshí’èr fēn.
Đinh Thùy Dương: Cuộc họp qua điện thoại của tôi đã kết thúc sớm, bây giờ là 3 giờ 22.
黎云英:你比原来的计划早回来了八分钟。
Lí Yún Yīng: Nǐ bǐ yuánlái de jìhuà zǎo huílái le bā fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Bạn đã quay lại sớm hơn kế hoạch ban đầu 8 phút.
丁垂杨:对,所以我可以从第二部分开始继续参加培训。
Dīng Chuíyáng: Duì, suǒyǐ wǒ kěyǐ cóng dì-èr bùfen kāishǐ jìxù cānjiā péixùn.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, vì thế tôi có thể tiếp tục tham gia đào tạo từ phần thứ hai.
黄秋香:现在三点二十五分,请大家回到座位上。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài sān diǎn èrshíwǔ fēn, qǐng dàjiā huí dào zuòwèi shàng.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 3 giờ 25, mời mọi người quay lại chỗ ngồi.
阮明武:接下来的内容大约需要五十分钟,四点十五分结束。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái de nèiróng dàyuē xūyào wǔshí fēnzhōng, sì diǎn shíwǔ fēn jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung tiếp theo cần khoảng 50 phút và kết thúc lúc 4 giờ 15.
黎云英:最后十五分钟用来回答问题和总结。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu shíwǔ fēnzhōng yòng lái huídá wèntí hé zǒngjié.
Lê Vân Anh: 15 phút cuối dùng để trả lời câu hỏi và tổng kết.
丁垂杨:这样正好可以在四点半结束,不会影响下班前的工作。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng zhènghǎo kěyǐ zài sì diǎn bàn jiéshù, bú huì yǐngxiǎng xiàbān qián de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vừa đúng có thể kết thúc lúc 4 giờ 30 và không ảnh hưởng đến công việc trước khi tan làm.
黄秋香:现在四点十分,我们比计划早了五分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài sì diǎn shí fēn, wǒmen bǐ jìhuà zǎo le wǔ fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 4 giờ 10, chúng ta sớm hơn kế hoạch 5 phút.
阮明武:那就多留五分钟回答大家的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù duō liú wǔ fēnzhōng huídá dàjiā de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì dành thêm 5 phút để trả lời câu hỏi của mọi người.
黎云英:一共有六个问题,每个问题最多回答三分钟。
Lí Yún Yīng: Yígòng yǒu liù ge wèntí, měi ge wèntí zuìduō huídá sān fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Tổng cộng có sáu câu hỏi, mỗi câu trả lời tối đa 3 phút.
丁垂杨:如果时间不够,可以把详细答案下班前发给大家。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíjiān bú gòu, kěyǐ bǎ xiángxì dá’àn xiàbān qián fā gěi dàjiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu không đủ thời gian thì có thể gửi câu trả lời chi tiết cho mọi người trước khi tan làm.
阮明武:这个建议很好,我们先回答最重要的三个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jiànyì hěn hǎo, wǒmen xiān huídá zuì zhòngyào de sān ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đề nghị này rất hay, trước tiên chúng ta trả lời ba câu hỏi quan trọng nhất.
黄秋香:现在四点二十八分,只剩下两分钟了。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài sì diǎn èrshíbā fēn, zhǐ shèngxià liǎng fēnzhōng le.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ là 4 giờ 28, chỉ còn lại 2 phút.
阮明武:好,我们做一个简单总结,然后准时结束。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen zuò yí ge jiǎndān zǒngjié, ránhòu zhǔnshí jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng ta tổng kết ngắn gọn rồi kết thúc đúng giờ.
黎云英:今天的培训内容已经全部完成,谢谢大家按时参加。
Lí Yún Yīng: Jīntiān de péixùn nèiróng yǐjīng quánbù wánchéng, xièxie dàjiā ànshí cānjiā.
Lê Vân Anh: Nội dung đào tạo hôm nay đã hoàn thành toàn bộ, cảm ơn mọi người đã tham gia đúng giờ.
黄秋香:现在正好四点半,培训正式结束。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài zhènghǎo sì diǎn bàn, péixùn zhèngshì jiéshù.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ vừa đúng 4 giờ 30, buổi đào tạo chính thức kết thúc.
丁垂杨:离下班还有一个小时,我们应该怎样安排?
Dīng Chuíyáng: Lí xiàbān hái yǒu yí ge xiǎoshí, wǒmen yīnggāi zěnyàng ānpái?
Đinh Thùy Dương: Còn một tiếng nữa mới tan làm, chúng ta nên sắp xếp như thế nào?
阮明武:先用二十分钟整理培训结果,再用三十分钟处理邮件。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān yòng èrshí fēnzhōng zhěnglǐ péixùn jiéguǒ, zài yòng sānshí fēnzhōng chǔlǐ yóujiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên dùng 20 phút sắp xếp kết quả đào tạo, sau đó dùng 30 phút xử lý thư điện tử.
黎云英:最后十分钟检查明天的工作安排,对吗?
Lí Yún Yīng: Zuìhòu shí fēnzhōng jiǎnchá míngtiān de gōngzuò ānpái, duì ma?
Lê Vân Anh: 10 phút cuối kiểm tra kế hoạch công việc ngày mai, đúng không?
阮明武:对,这样五点半就可以准时下班。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng wǔ diǎn bàn jiù kěyǐ zhǔnshí xiàbān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, như thế 5 giờ 30 có thể tan làm đúng giờ.
黄秋香:我晚上七点有汉语课,六点二十分以前要到学校。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ wǎnshang qī diǎn yǒu Hànyǔ kè, liù diǎn èrshí fēn yǐqián yào dào xuéxiào.
Hoàng Thu Hương: Tối nay lúc 7 giờ tôi có lớp tiếng Trung, trước 6 giờ 20 phải đến trường.
丁垂杨:从公司到学校需要多长时间?
Dīng Chuíyáng: Cóng gōngsī dào xuéxiào xūyào duō cháng shíjiān?
Đinh Thùy Dương: Từ công ty đến trường cần bao lâu?
黄秋香:平时需要三十分钟,如果堵车可能需要四十五分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Píngshí xūyào sānshí fēnzhōng, rúguǒ dǔchē kěnéng xūyào sìshíwǔ fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Bình thường cần 30 phút, nếu tắc đường có thể cần 45 phút.
黎云英:那你五点半下班以后应该马上出发。
Lí Yún Yīng: Nà nǐ wǔ diǎn bàn xiàbān yǐhòu yīnggāi mǎshàng chūfā.
Lê Vân Anh: Vậy sau khi tan làm lúc 5 giờ 30 bạn nên xuất phát ngay.
黄秋香:对,我打算五点三十五分离开公司。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, wǒ dǎsuàn wǔ diǎn sānshíwǔ fēn líkāi gōngsī.
Hoàng Thu Hương: Đúng vậy, tôi dự định rời công ty lúc 5 giờ 35.
阮明武:你最好提前准备好书包,不要下班以后才找东西。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zuìhǎo tíqián zhǔnbèi hǎo shūbāo, bú yào xiàbān yǐhòu cái zhǎo dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất bạn nên chuẩn bị cặp sách trước, đừng đợi sau khi tan làm mới tìm đồ.
黄秋香:我已经把课本、笔记本和水都放进书包里了。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yǐjīng bǎ kèběn, bǐjìběn hé shuǐ dōu fàng jìn shūbāo lǐ le.
Hoàng Thu Hương: Tôi đã cho sách giáo khoa, vở ghi và nước vào trong cặp rồi.
丁垂杨:你的晚饭怎么办?上课以前有时间吃吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ de wǎnfàn zěnme bàn? Shàngkè yǐqián yǒu shíjiān chī ma?
Đinh Thùy Dương: Bữa tối của bạn thì sao? Trước khi vào học có thời gian ăn không?
黄秋香:我会在学校附近买一个面包,六点半左右吃。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì zài xuéxiào fùjìn mǎi yí ge miànbāo, liù diǎn bàn zuǒyòu chī.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ mua một chiếc bánh mì gần trường và ăn vào khoảng 6 giờ 30.
黎云英:只吃面包可能不够,你可以再买一杯牛奶。
Lí Yún Yīng: Zhǐ chī miànbāo kěnéng bú gòu, nǐ kěyǐ zài mǎi yì bēi niúnǎi.
Lê Vân Anh: Chỉ ăn bánh mì có thể không đủ, bạn có thể mua thêm một cốc sữa.
黄秋香:好,我会留十五分钟吃晚饭,不会边走边吃。
Huáng Qiū Xiāng: Hǎo, wǒ huì liú shíwǔ fēnzhōng chī wǎnfàn, bú huì biān zǒu biān chī.
Hoàng Thu Hương: Được, tôi sẽ dành 15 phút ăn tối, không vừa đi vừa ăn.
阮明武:上课从七点到九点,中间有休息时间吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shàngkè cóng qī diǎn dào jiǔ diǎn, zhōngjiān yǒu xiūxi shíjiān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Lớp học từ 7 giờ đến 9 giờ, ở giữa có thời gian nghỉ không?
黄秋香:八点的时候休息十分钟,八点十分继续上课。
Huáng Qiū Xiāng: Bā diǎn de shíhou xiūxi shí fēnzhōng, bā diǎn shí fēn jìxù shàngkè.
Hoàng Thu Hương: Lúc 8 giờ nghỉ 10 phút, 8 giờ 10 tiếp tục học.
丁垂杨:你九点下课,九点半左右到家,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ jiǔ diǎn xiàkè, jiǔ diǎn bàn zuǒyòu dào jiā, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Bạn tan học lúc 9 giờ và khoảng 9 giờ 30 về đến nhà, đúng không?
黄秋香:对,但是下雨的时候可能要十点才能到家。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, dànshì xiàyǔ de shíhou kěnéng yào shí diǎn cái néng dào jiā.
Hoàng Thu Hương: Đúng, nhưng khi trời mưa có thể phải đến 10 giờ mới về đến nhà.
黎云英:回家以后不要学习得太晚,应该早点休息。
Lí Yún Yīng: Huí jiā yǐhòu bú yào xuéxí de tài wǎn, yīnggāi zǎodiǎn xiūxi.
Lê Vân Anh: Sau khi về nhà đừng học quá muộn, nên nghỉ ngơi sớm.
黄秋香:我计划十点半以前洗澡,十一点准时睡觉。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ jìhuà shí diǎn bàn yǐqián xǐzǎo, shíyī diǎn zhǔnshí shuìjiào.
Hoàng Thu Hương: Tôi dự định tắm trước 10 giờ 30 và đi ngủ đúng 11 giờ.
阮明武:这个计划不错,但是不要回家以后一直看手机。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jìhuà búcuò, dànshì bú yào huí jiā yǐhòu yìzhí kàn shǒujī.
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch này khá tốt, nhưng sau khi về nhà đừng xem điện thoại liên tục.
黄秋香:我会给自己规定,只看十五分钟手机。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì gěi zìjǐ guīdìng, zhǐ kàn shíwǔ fēnzhōng shǒujī.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ tự quy định chỉ xem điện thoại 15 phút.
丁垂杨:时间到了以后,你可以把手机放在离床远一点的地方。
Dīng Chuíyáng: Shíjiān dào le yǐhòu, nǐ kěyǐ bǎ shǒujī fàng zài lí chuáng yuǎn yìdiǎn de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hết thời gian, bạn có thể đặt điện thoại ở nơi cách xa giường một chút.
黄秋香:这个办法很好,这样我早上也必须起床关闹钟。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège bànfǎ hěn hǎo, zhèyàng wǒ zǎoshang yě bìxū qǐchuáng guān nàozhōng.
Hoàng Thu Hương: Cách này rất hay, như vậy buổi sáng tôi cũng bắt buộc phải dậy để tắt báo thức.
黎云英:说到闹钟,你明天打算几点起床?
Lí Yún Yīng: Shuō dào nàozhōng, nǐ míngtiān dǎsuàn jǐ diǎn qǐchuáng?
Lê Vân Anh: Nói đến báo thức, ngày mai bạn dự định thức dậy lúc mấy giờ?
黄秋香:明天要早点到公司,所以我五点四十五分起床。
Huáng Qiū Xiāng: Míngtiān yào zǎodiǎn dào gōngsī, suǒyǐ wǒ wǔ diǎn sìshíwǔ fēn qǐchuáng.
Hoàng Thu Hương: Ngày mai phải đến công ty sớm nên tôi sẽ thức dậy lúc 5 giờ 45.
丁垂杨:你比平时早起十五分钟,晚上更应该早点睡。
Dīng Chuíyáng: Nǐ bǐ píngshí zǎoqǐ shíwǔ fēnzhōng, wǎnshang gèng yīnggāi zǎodiǎn shuì.
Đinh Thùy Dương: Bạn dậy sớm hơn bình thường 15 phút nên buổi tối càng phải ngủ sớm hơn.
黄秋香:我会尽量十点四十五分以前上床。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì jǐnliàng shí diǎn sìshíwǔ fēn yǐqián shàngchuáng.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ cố gắng lên giường trước 10 giờ 45.
阮明武:明天大家都要比平时早到公司二十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān dàjiā dōu yào bǐ píngshí zǎo dào gōngsī èrshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày mai mọi người đều phải đến công ty sớm hơn bình thường 20 phút.
黎云英:我平时八点到,明天七点四十分以前到。
Lí Yún Yīng: Wǒ píngshí bā diǎn dào, míngtiān qī diǎn sìshí fēn yǐqián dào.
Lê Vân Anh: Bình thường tôi đến lúc 8 giờ, ngày mai sẽ đến trước 7 giờ 40.
丁垂杨:我打算七点半到公司,先检查会议室。
Dīng Chuíyáng: Wǒ dǎsuàn qī diǎn bàn dào gōngsī, xiān jiǎnchá huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Tôi dự định đến công ty lúc 7 giờ 30 và kiểm tra phòng họp trước.
黄秋香:我七点四十分到,然后准备茶和水。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ qī diǎn sìshí fēn dào, ránhòu zhǔnbèi chá hé shuǐ.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ đến lúc 7 giờ 40, sau đó chuẩn bị trà và nước.
阮明武:我七点二十分到公司,先确认客户的行程。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ qī diǎn èrshí fēn dào gōngsī, xiān quèrèn kèhù de xíngchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi sẽ đến công ty lúc 7 giờ 20 và xác nhận lịch trình của khách hàng trước.
黎云英:如果客户改变到达时间,我们应该马上调整计划。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù gǎibiàn dàodá shíjiān, wǒmen yīnggāi mǎshàng tiáozhěng jìhuà.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng thay đổi thời gian đến, chúng ta nên lập tức điều chỉnh kế hoạch.
阮明武:对,所以明天早上大家要注意手机和电子邮件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ míngtiān zǎoshang dàjiā yào zhùyì shǒujī hé diànzǐ yóujiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế sáng mai mọi người phải chú ý điện thoại và thư điện tử.
丁垂杨:如果八点以前收到新消息,我会马上通知大家。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bā diǎn yǐqián shōudào xīn xiāoxi, wǒ huì mǎshàng tōngzhī dàjiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhận được thông tin mới trước 8 giờ, tôi sẽ lập tức thông báo cho mọi người.
黄秋香:我们是不是还要准备客户参观公司的时间表?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen shì bú shì hái yào zhǔnbèi kèhù cānguān gōngsī de shíjiānbiǎo?
Hoàng Thu Hương: Có phải chúng ta còn phải chuẩn bị lịch trình khách hàng tham quan công ty không?
阮明武:需要。会议九点开始,十点半结束,然后参观四十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào. Huìyì jiǔ diǎn kāishǐ, shí diǎn bàn jiéshù, ránhòu cānguān sìshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Cuộc họp bắt đầu lúc 9 giờ, kết thúc lúc 10 giờ 30, sau đó tham quan 40 phút.
黎云英:也就是说,参观活动从十点半到十一点十分。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, cānguān huódòng cóng shí diǎn bàn dào shíyī diǎn shí fēn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là hoạt động tham quan diễn ra từ 10 giờ 30 đến 11 giờ 10.
丁垂杨:十一点十分以后,我们带客户回会议室休息。
Dīng Chuíyáng: Shíyī diǎn shí fēn yǐhòu, wǒmen dài kèhù huí huìyìshì xiūxi.
Đinh Thùy Dương: Sau 11 giờ 10, chúng ta đưa khách hàng trở lại phòng họp nghỉ ngơi.
黄秋香:午饭安排在几点?
Huáng Qiū Xiāng: Wǔfàn ānpái zài jǐ diǎn?
Hoàng Thu Hương: Bữa trưa được sắp xếp lúc mấy giờ?
阮明武:十一点半从公司出发,十二点以前到饭店。
Ruǎn Míngwǔ: Shíyī diǎn bàn cóng gōngsī chūfā, shí’èr diǎn yǐqián dào fàndiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Xuất phát từ công ty lúc 11 giờ 30 và đến nhà hàng trước 12 giờ.
黎云英:从公司到饭店平时只需要十五分钟。
Lí Yún Yīng: Cóng gōngsī dào fàndiàn píngshí zhǐ xūyào shíwǔ fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Từ công ty đến nhà hàng bình thường chỉ cần 15 phút.
丁垂杨:我们留出半个小时,是为了防止路上堵车。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen liú chū bàn ge xiǎoshí, shì wèile fángzhǐ lùshang dǔchē.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta dành ra nửa tiếng là để phòng trường hợp tắc đường.
阮明武:对,而且客户还需要一些时间上车和准备。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě kèhù hái xūyào yìxiē shíjiān shàngchē hé zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, hơn nữa khách hàng còn cần một ít thời gian để lên xe và chuẩn bị.
黄秋香:午饭预计吃多长时间?
Huáng Qiū Xiāng: Wǔfàn yùjì chī duō cháng shíjiān?
Hoàng Thu Hương: Bữa trưa dự kiến kéo dài bao lâu?
阮明武:大约一个半小时,两点以前回到公司。
Ruǎn Míngwǔ: Dàyuē yí ge bàn xiǎoshí, liǎng diǎn yǐqián huí dào gōngsī.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng một tiếng rưỡi, trở lại công ty trước 2 giờ.
黎云英:下午客户还有别的安排吗?
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ kèhù hái yǒu bié de ānpái ma?
Lê Vân Anh: Buổi chiều khách hàng còn có kế hoạch nào khác không?
阮明武:下午两点半到四点讨论合同,四点以后送他们回酒店。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ liǎng diǎn bàn dào sì diǎn tǎolùn hétong, sì diǎn yǐhòu sòng tāmen huí jiǔdiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Từ 2 giờ 30 đến 4 giờ chiều thảo luận hợp đồng, sau 4 giờ đưa họ về khách sạn.
丁垂杨:从公司到酒店需要二十五分钟左右。
Dīng Chuíyáng: Cóng gōngsī dào jiǔdiàn xūyào èrshíwǔ fēnzhōng zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Từ công ty đến khách sạn cần khoảng 25 phút.
黄秋香:如果四点十分出发,四点四十分以前可以到酒店。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ sì diǎn shí fēn chūfā, sì diǎn sìshí fēn yǐqián kěyǐ dào jiǔdiàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu xuất phát lúc 4 giờ 10 thì có thể đến khách sạn trước 4 giờ 40.
阮明武:这个时间比较合适,客户晚上六点还有自己的安排。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shíjiān bǐjiào héshì, kèhù wǎnshang liù diǎn hái yǒu zìjǐ de ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian này tương đối phù hợp, lúc 6 giờ tối khách hàng còn có kế hoạch riêng.
黎云英:我们应该把完整的时间表打印出来给客户。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yīnggāi bǎ wánzhěng de shíjiānbiǎo dǎyìn chūlái gěi kèhù.
Lê Vân Anh: Chúng ta nên in lịch trình đầy đủ để đưa cho khách hàng.
丁垂杨:我今天下班以前可以准备好中文和英文两个版本。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jīntiān xiàbān yǐqián kěyǐ zhǔnbèi hǎo Zhōngwén hé Yīngwén liǎng ge bǎnběn.
Đinh Thùy Dương: Trước khi tan làm hôm nay tôi có thể chuẩn bị xong hai bản tiếng Trung và tiếng Anh.
阮明武:很好,五点二十分以前发给我检查。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, wǔ diǎn èrshí fēn yǐqián fā gěi wǒ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, gửi cho tôi kiểm tra trước 5 giờ 20.
丁垂杨:现在已经五点了,我还有二十分钟可以完成。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài yǐjīng wǔ diǎn le, wǒ hái yǒu èrshí fēnzhōng kěyǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ đã là 5 giờ, tôi vẫn còn 20 phút để hoàn thành.
黄秋香:我可以帮你检查时间和地点有没有写错。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ kěyǐ bāng nǐ jiǎnchá shíjiān hé dìdiǎn yǒu méiyǒu xiě cuò.
Hoàng Thu Hương: Tôi có thể giúp bạn kiểm tra xem thời gian và địa điểm có viết sai hay không.
丁垂杨:谢谢你,我五点十分把第一份发给你。
Dīng Chuíyáng: Xièxie nǐ, wǒ wǔ diǎn shí fēn bǎ dì-yī fèn fā gěi nǐ.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn bạn, lúc 5 giờ 10 tôi sẽ gửi bản thứ nhất cho bạn.
黎云英:我已经整理完培训结果,现在开始检查明天的资料。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng zhěnglǐ wán péixùn jiéguǒ, xiànzài kāishǐ jiǎnchá míngtiān de zīliào.
Lê Vân Anh: Tôi đã sắp xếp xong kết quả đào tạo, bây giờ bắt đầu kiểm tra tài liệu ngày mai.
阮明武:明天的资料一共有几份?
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān de zīliào yígòng yǒu jǐ fèn?
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu ngày mai tổng cộng có bao nhiêu bản?
黎云英:一共有十二份,客户四份,我们公司八份。
Lí Yún Yīng: Yígòng yǒu shí’èr fèn, kèhù sì fèn, wǒmen gōngsī bā fèn.
Lê Vân Anh: Tổng cộng có 12 bản, khách hàng 4 bản và công ty chúng ta 8 bản.
阮明武:你五点二十五分以前检查完,剩下五分钟整理桌面。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ wǔ diǎn èrshíwǔ fēn yǐqián jiǎnchá wán, shèngxià wǔ fēnzhōng zhěnglǐ zhuōmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn kiểm tra xong trước 5 giờ 25, 5 phút còn lại dùng để sắp xếp bàn làm việc.
黎云英:好的,我会按时完成,不把工作留到明天早上。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒ huì ànshí wánchéng, bù bǎ gōngzuò liú dào míngtiān zǎoshang.
Lê Vân Anh: Vâng, tôi sẽ hoàn thành đúng giờ, không để công việc lại đến sáng mai.
黄秋香:时间表我已经检查完了,所有时间都正确。
Huáng Qiū Xiāng: Shíjiānbiǎo wǒ yǐjīng jiǎnchá wán le, suǒyǒu shíjiān dōu zhèngquè.
Hoàng Thu Hương: Tôi đã kiểm tra xong lịch trình, tất cả thời gian đều chính xác.
丁垂杨:现在五点十五分,我马上把两个版本发给阮老师。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǔ diǎn shíwǔ fēn, wǒ mǎshàng bǎ liǎng ge bǎnběn fā gěi Ruǎn lǎoshī.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ là 5 giờ 15, tôi sẽ lập tức gửi hai phiên bản cho thầy Nguyễn.
阮明武:我收到了,我需要五分钟检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ shōudào le, wǒ xūyào wǔ fēnzhōng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi nhận được rồi, tôi cần 5 phút để kiểm tra.
黄秋香:离下班还有十五分钟,我先整理自己的工作记录。
Huáng Qiū Xiāng: Lí xiàbān hái yǒu shíwǔ fēnzhōng, wǒ xiān zhěnglǐ zìjǐ de gōngzuò jìlù.
Hoàng Thu Hương: Còn 15 phút nữa mới tan làm, trước tiên tôi sẽ sắp xếp ghi chép công việc của mình.
黎云英:今天一整天的时间安排得很紧,但是没有太大的问题。
Lí Yún Yīng: Jīntiān yì zhěng tiān de shíjiān ānpái de hěn jǐn, dànshì méiyǒu tài dà de wèntí.
Lê Vân Anh: Lịch trình cả ngày hôm nay được sắp xếp khá sát, nhưng không có vấn đề quá lớn.
丁垂杨:因为我们提前做了计划,所以遇到变化也能及时处理。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi wǒmen tíqián zuò le jìhuà, suǒyǐ yùdào biànhuà yě néng jíshí chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì chúng ta đã lập kế hoạch trước nên khi gặp thay đổi cũng có thể xử lý kịp thời.
阮明武:时间表没有问题,我已经确认了。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjiānbiǎo méiyǒu wèntí, wǒ yǐjīng quèrèn le.
Nguyễn Minh Vũ: Lịch trình không có vấn đề, tôi đã xác nhận rồi.
丁垂杨:那我现在打印四份,明天早上放在会议室。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xiànzài dǎyìn sì fèn, míngtiān zǎoshang fàng zài huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ tôi sẽ in bốn bản và sáng mai đặt trong phòng họp.
阮明武:只剩下十分钟了,打印完成以后就准备下班。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐ shèngxià shí fēnzhōng le, dǎyìn wánchéng yǐhòu jiù zhǔnbèi xiàbān.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ còn 10 phút nữa, sau khi in xong thì chuẩn bị tan làm.
黄秋香:我五点二十五分离开办公室,去洗手间以后就出发。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ wǔ diǎn èrshíwǔ fēn líkāi bàngōngshì, qù xǐshǒujiān yǐhòu jiù chūfā.
Hoàng Thu Hương: Lúc 5 giờ 25 tôi sẽ rời văn phòng, sau khi đi vệ sinh xong thì xuất phát.
黎云英:你最好先看一下地图,确认路上堵不堵车。
Lí Yún Yīng: Nǐ zuìhǎo xiān kàn yíxià dìtú, quèrèn lùshang dǔ bu dǔchē.
Lê Vân Anh: Tốt nhất bạn nên xem bản đồ trước để xác nhận trên đường có tắc xe hay không.
黄秋香:我刚看了,现在路上比较顺利,大约三十五分钟能到。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ gāng kàn le, xiànzài lùshang bǐjiào shùnlì, dàyuē sānshíwǔ fēnzhōng néng dào.
Hoàng Thu Hương: Tôi vừa xem rồi, hiện giờ đường khá thuận lợi, khoảng 35 phút có thể đến nơi.
丁垂杨:这样你六点十分左右就能到学校。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng nǐ liù diǎn shí fēn zuǒyòu jiù néng dào xuéxiào.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khoảng 6 giờ 10 bạn có thể đến trường.
黄秋香:到了以后还有二十分钟吃晚饭,时间刚刚好。
Huáng Qiū Xiāng: Dào le yǐhòu hái yǒu èrshí fēnzhōng chī wǎnfàn, shíjiān gānggāng hǎo.
Hoàng Thu Hương: Sau khi đến nơi vẫn còn 20 phút ăn tối, thời gian vừa đủ.
阮明武:现在五点二十八分,大家检查一下电脑和门窗。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǔ diǎn èrshíbā fēn, dàjiā jiǎnchá yíxià diànnǎo hé ménchuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là 5 giờ 28, mọi người kiểm tra máy tính, cửa ra vào và cửa sổ nhé.
黎云英:我的电脑已经关了,桌上的文件也整理好了。
Lí Yún Yīng: Wǒ de diànnǎo yǐjīng guān le, zhuō shàng de wénjiàn yě zhěnglǐ hǎo le.
Lê Vân Anh: Máy tính của tôi đã tắt, tài liệu trên bàn cũng đã được sắp xếp xong.
丁垂杨:时间表已经打印好了,我放在明天要用的文件夹里。
Dīng Chuíyáng: Shíjiānbiǎo yǐjīng dǎyìn hǎo le, wǒ fàng zài míngtiān yào yòng de wénjiànjiā lǐ.
Đinh Thùy Dương: Lịch trình đã được in xong, tôi đặt trong tập tài liệu dùng ngày mai.
黄秋香:我也准备好了,现在可以出发去上课。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yě zhǔnbèi hǎo le, xiànzài kěyǐ chūfā qù shàngkè.
Hoàng Thu Hương: Tôi cũng chuẩn bị xong rồi, bây giờ có thể xuất phát đi học.
阮明武:现在正好五点半,大家可以准时下班了。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zhènghǎo wǔ diǎn bàn, dàjiā kěyǐ zhǔnshí xiàbān le.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ vừa đúng 5 giờ 30, mọi người có thể tan làm đúng giờ rồi.
黎云英:今天我们完成了很多工作,而且没有浪费太多时间。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒmen wánchéng le hěn duō gōngzuò, érqiě méiyǒu làngfèi tài duō shíjiān.
Lê Vân Anh: Hôm nay chúng ta đã hoàn thành rất nhiều công việc, hơn nữa không lãng phí quá nhiều thời gian.
丁垂杨:合理安排时间以后,工作真的轻松了很多。
Dīng Chuíyáng: Hélǐ ānpái shíjiān yǐhòu, gōngzuò zhēn de qīngsōng le hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Sau khi sắp xếp thời gian hợp lý, công việc thực sự trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều.
黄秋香:我以前总觉得时间不够,现在知道应该提前做计划。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yǐqián zǒng juéde shíjiān bú gòu, xiànzài zhīdào yīnggāi tíqián zuò jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Trước đây tôi luôn cảm thấy không đủ thời gian, bây giờ tôi biết nên lập kế hoạch trước.
阮明武:时间对每个人都是一样的,重要的是怎样使用它。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjiān duì měi ge rén dōu shì yíyàng de, zhòngyào de shì zěnyàng shǐyòng tā.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian đối với mỗi người đều như nhau, điều quan trọng là sử dụng nó như thế nào.
黎云英:先完成重要的事情,再处理不太着急的事情。
Lí Yún Yīng: Xiān wánchéng zhòngyào de shìqing, zài chǔlǐ bú tài zháojí de shìqing.
Lê Vân Anh: Trước tiên hoàn thành những việc quan trọng, sau đó xử lý những việc không quá gấp.
丁垂杨:还要给每项工作留出一些额外时间,防止发生变化。
Dīng Chuíyáng: Hái yào gěi měi xiàng gōngzuò liú chū yìxiē éwài shíjiān, fángzhǐ fāshēng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Còn phải dành thêm một ít thời gian cho mỗi công việc để phòng khi xảy ra thay đổi.
黄秋香:休息时间也很重要,不能一直工作而不休息。
Huáng Qiū Xiāng: Xiūxi shíjiān yě hěn zhòngyào, bù néng yìzhí gōngzuò ér bù xiūxi.
Hoàng Thu Hương: Thời gian nghỉ ngơi cũng rất quan trọng, không thể làm việc liên tục mà không nghỉ.
阮明武:说得很好。会安排时间的人,才能更好地安排工作和生活。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Huì ānpái shíjiān de rén, cái néng gèng hǎo de ānpái gōngzuò hé shēnghuó.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Người biết sắp xếp thời gian mới có thể sắp xếp công việc và cuộc sống tốt hơn.
黎云英:明天早上七点四十分以前,我们在公司见。
Lí Yún Yīng: Míngtiān zǎoshang qī diǎn sìshí fēn yǐqián, wǒmen zài gōngsī jiàn.
Lê Vân Anh: Sáng mai trước 7 giờ 40, chúng ta gặp nhau tại công ty.
丁垂杨:我会提前十分钟到,不会让大家等我。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tíqián shí fēnzhōng dào, bú huì ràng dàjiā děng wǒ.
Đinh Thùy Dương: Tôi sẽ đến sớm 10 phút, không để mọi người phải đợi tôi.
黄秋香:我也会设置两个闹钟,保证自己按时起床。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yě huì shèzhì liǎng ge nàozhōng, bǎozhèng zìjǐ ànshí qǐchuáng.
Hoàng Thu Hương: Tôi cũng sẽ đặt hai báo thức để bảo đảm mình thức dậy đúng giờ.
阮明武:好,大家路上注意安全,明天见。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dàjiā lùshang zhùyì ānquán, míngtiān jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mọi người chú ý an toàn trên đường, ngày mai gặp lại.
丁垂杨:明天见,我回家以后会再检查一次明天的时间表。
Dīng Chuíyáng: Míngtiān jiàn, wǒ huí jiā yǐhòu huì zài jiǎnchá yí cì míngtiān de shíjiānbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Ngày mai gặp lại, sau khi về nhà tôi sẽ kiểm tra lịch trình ngày mai thêm một lần nữa.
黎云英:明天见,希望明天的所有活动都能按计划进行。
Lí Yún Yīng: Míngtiān jiàn, xīwàng míngtiān de suǒyǒu huódòng dōu néng àn jìhuà jìnxíng.
Lê Vân Anh: Ngày mai gặp lại, hy vọng tất cả hoạt động ngày mai đều có thể diễn ra theo kế hoạch.
黄秋香:明天见,我现在要抓紧时间去上汉语课了。
Huáng Qiū Xiāng: Míngtiān jiàn, wǒ xiànzài yào zhuājǐn shíjiān qù shàng Hànyǔ kè le.
Hoàng Thu Hương: Ngày mai gặp lại, bây giờ tôi phải tranh thủ thời gian đi học tiếng Trung rồi.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp theo chủ đề Thời gian và Giờ giấc - Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG
CHỦ ĐỀ: GIỜ GIẤC – 时间和钟点
Các cấu trúc dưới đây được tổng hợp từ bài hội thoại về giờ giấc, lịch làm việc, thời gian họp, thời gian học, thời gian nghỉ ngơi, lịch tiếp khách và cách quản lý thời gian. Mỗi cấu trúc gồm công thức, cách sử dụng và 5 câu ví dụ, trong đó câu đầu tiên được trích từ bài hội thoại.
1. Cấu trúc “现在是……点……分” – Bây giờ là… giờ… phút
Cấu trúc:
现在是 + số giờ + 点 + số phút + 分。
Xiànzài shì + shùzì + diǎn + shùzì + fēn.
Cách dùng:
Cấu trúc này được dùng để nói thời gian hiện tại một cách chính xác.
“点” đứng sau số giờ.
“分” đứng sau số phút.
Khi nói giờ đúng, có thể thêm “整” sau “点”.
Khi nói 30 phút, có thể dùng “半”.
Khi nói 15 phút, có thể dùng “一刻”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
现在是八点二十五分,离开会还有五分钟。
Xiànzài shì bā diǎn èrshíwǔ fēn, lí kāihuì hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Bây giờ là 8 giờ 25 phút, còn 5 phút nữa mới đến giờ họp.
Ví dụ 2:
现在是上午九点十分。
Xiànzài shì shàngwǔ jiǔ diǎn shí fēn.
Bây giờ là 9 giờ 10 phút sáng.
Ví dụ 3:
现在正好是下午两点半。
Xiànzài zhènghǎo shì xiàwǔ liǎng diǎn bàn.
Bây giờ vừa đúng 2 giờ 30 phút chiều.
Ví dụ 4:
现在是晚上七点一刻。
Xiànzài shì wǎnshang qī diǎn yí kè.
Bây giờ là 7 giờ 15 phút tối.
Ví dụ 5:
现在是十点整,会议可以开始了。
Xiànzài shì shí diǎn zhěng, huìyì kěyǐ kāishǐ le.
Bây giờ đúng 10 giờ, cuộc họp có thể bắt đầu rồi.
2. Cấu trúc “从……到……” – Từ… đến…
Cấu trúc:
从 + thời gian hoặc địa điểm A + 到 + thời gian hoặc địa điểm B。
Cóng + A + dào + B.
Cách dùng:
“从……到……” được dùng để biểu thị phạm vi bắt đầu và kết thúc.
Có thể dùng để nói:
Thời gian: từ mấy giờ đến mấy giờ.
Địa điểm: từ nơi nào đến nơi nào.
Phạm vi: từ ngày nào đến ngày nào.
Sau cấu trúc này thường xuất hiện động từ chỉ hoạt động như 工作, 学习, 开会, 上课, 休息.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
早会从八点半开到九点,一共三十分钟。
Zǎohuì cóng bā diǎn bàn kāi dào jiǔ diǎn, yígòng sānshí fēnzhōng.
Cuộc họp buổi sáng diễn ra từ 8 giờ 30 đến 9 giờ, tổng cộng 30 phút.
Ví dụ 2:
我们从星期一工作到星期五。
Wǒmen cóng xīngqīyī gōngzuò dào xīngqīwǔ.
Chúng tôi làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.
Ví dụ 3:
汉语课从晚上七点上到九点。
Hànyǔ kè cóng wǎnshang qī diǎn shàng dào jiǔ diǎn.
Lớp tiếng Trung học từ 7 giờ tối đến 9 giờ tối.
Ví dụ 4:
从公司到学校大约需要三十分钟。
Cóng gōngsī dào xuéxiào dàyuē xūyào sānshí fēnzhōng.
Từ công ty đến trường mất khoảng 30 phút.
Ví dụ 5:
培训从下午两点持续到四点半。
Péixùn cóng xiàwǔ liǎng diǎn chíxù dào sì diǎn bàn.
Buổi đào tạo kéo dài từ 2 giờ chiều đến 4 giờ 30.
3. Cấu trúc “离……还有……” – Còn… nữa mới đến…
Cấu trúc:
离 + sự việc hoặc thời điểm + 还有 + khoảng thời gian。
Lí + shìjiàn huò shíjiān + hái yǒu + shíjiān duàn.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị khoảng cách thời gian còn lại tính từ hiện tại đến một thời điểm hoặc sự việc trong tương lai.
“离” có nghĩa là “cách”.
“还有” có nghĩa là “vẫn còn”.
Phía sau “还有” thường là một khoảng thời gian như 五分钟, 半个小时, 两天.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
离开会还有五分钟。
Lí kāihuì hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Còn 5 phút nữa mới đến giờ họp.
Ví dụ 2:
离下班还有一个小时。
Lí xiàbān hái yǒu yí ge xiǎoshí.
Còn một tiếng nữa mới đến giờ tan làm.
Ví dụ 3:
离春节还有两个星期。
Lí Chūnjié hái yǒu liǎng ge xīngqī.
Còn hai tuần nữa mới đến Tết Nguyên đán.
Ví dụ 4:
离考试还有三天,我们要认真复习。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān, wǒmen yào rènzhēn fùxí.
Còn ba ngày nữa mới đến kỳ thi, chúng ta phải ôn tập nghiêm túc.
Ví dụ 5:
离客户到达还有二十分钟。
Lí kèhù dàodá hái yǒu èrshí fēnzhōng.
Còn 20 phút nữa khách hàng mới đến.
4. Cấu trúc “时间 + 以前/以后” – Trước hoặc sau một thời điểm
Cấu trúc:
Thời gian + 以前
Shíjiān + yǐqián
Trước thời điểm đó
Thời gian + 以后
Shíjiān + yǐhòu
Sau thời điểm đó
Động từ hoặc mệnh đề + 以后
Dòngcí huò mìngtí + yǐhòu
Sau khi làm việc gì đó
Cách dùng:
“以前” biểu thị trước một thời điểm.
“以后” biểu thị sau một thời điểm hoặc sau khi một hành động hoàn thành.
Khi “以后” đứng sau động từ, động từ thường biểu thị hành động hoàn thành trước.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我一般八点以前到公司。
Wǒ yìbān bā diǎn yǐqián dào gōngsī.
Tôi thường đến công ty trước 8 giờ.
Ví dụ 2:
请你九点以前把文件发给我。
Qǐng nǐ jiǔ diǎn yǐqián bǎ wénjiàn fā gěi wǒ.
Bạn hãy gửi tài liệu cho tôi trước 9 giờ.
Ví dụ 3:
下班以后,我要去上汉语课。
Xiàbān yǐhòu, wǒ yào qù shàng Hànyǔ kè.
Sau khi tan làm, tôi phải đi học tiếng Trung.
Ví dụ 4:
吃完午饭以后,我们休息半个小时。
Chī wán wǔfàn yǐhòu, wǒmen xiūxi bàn ge xiǎoshí.
Sau khi ăn trưa xong, chúng tôi nghỉ nửa tiếng.
Ví dụ 5:
下午三点以后我有时间。
Xiàwǔ sān diǎn yǐhòu wǒ yǒu shíjiān.
Sau 3 giờ chiều tôi có thời gian.
5. Cấu trúc “提前 + khoảng thời gian” – Sớm hơn bao lâu
Cấu trúc:
提前 + khoảng thời gian + động từ。
Tíqián + shíjiān duàn + dòngcí.
Hoặc:
提前 + động từ。
Tíqián + dòngcí.
Cách dùng:
“提前” biểu thị thực hiện một hành động trước thời gian dự định hoặc trước thời gian thông thường.
Sau “提前” có thể là:
Khoảng thời gian: 提前十分钟.
Động từ: 提前出发, 提前准备, 提前完成.
“提前” thường được dùng khi nói về cuộc họp, lịch hẹn, việc đi lại và công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
天气不好的时候,我会提前十五分钟出门。
Tiānqì bù hǎo de shíhou, wǒ huì tíqián shíwǔ fēnzhōng chūmén.
Khi thời tiết không tốt, tôi sẽ ra khỏi nhà sớm hơn 15 phút.
Ví dụ 2:
我们应该提前十分钟到会议室。
Wǒmen yīnggāi tíqián shí fēnzhōng dào huìyìshì.
Chúng ta nên đến phòng họp sớm 10 phút.
Ví dụ 3:
请提前一天通知客户。
Qǐng tíqián yì tiān tōngzhī kèhù.
Hãy thông báo cho khách hàng trước một ngày.
Ví dụ 4:
因为路上可能堵车,我提前半个小时出发了。
Yīnwèi lùshang kěnéng dǔchē, wǒ tíqián bàn ge xiǎoshí chūfā le.
Vì trên đường có thể tắc xe nên tôi đã xuất phát sớm nửa tiếng.
Ví dụ 5:
我们提前完成了今天的工作。
Wǒmen tíqián wánchéng le jīntiān de gōngzuò.
Chúng tôi đã hoàn thành công việc hôm nay sớm hơn dự kiến.
6. Cấu trúc “需要 + khoảng thời gian” – Cần bao nhiêu thời gian
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ + 需要 + khoảng thời gian。
Zhǔyǔ + dòngcí + xūyào + shíjiān duàn.
Hoặc:
从 A 到 B + 需要 + khoảng thời gian。
Cóng A dào B + xūyào + shíjiān duàn.
Cách dùng:
“需要” có nghĩa là “cần”.
Khi phía sau là khoảng thời gian, cấu trúc này biểu thị một hành động hoặc hành trình cần bao lâu để hoàn thành.
Có thể dùng với 大约, 可能, 一共 để biểu thị thời gian ước lượng hoặc tổng thời gian.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
每天坐公共汽车大约需要四十分钟。
Měitiān zuò gōnggòng qìchē dàyuē xūyào sìshí fēnzhōng.
Mỗi ngày đi xe buýt mất khoảng 40 phút.
Ví dụ 2:
打印这些材料需要二十分钟。
Dǎyìn zhèxiē cáiliào xūyào èrshí fēnzhōng.
In những tài liệu này cần 20 phút.
Ví dụ 3:
从机场到酒店需要一个小时。
Cóng jīchǎng dào jiǔdiàn xūyào yí ge xiǎoshí.
Từ sân bay đến khách sạn cần một tiếng.
Ví dụ 4:
更新电脑软件大约需要半个小时。
Gēngxīn diànnǎo ruǎnjiàn dàyuē xūyào bàn ge xiǎoshí.
Cập nhật phần mềm máy tính cần khoảng nửa tiếng.
Ví dụ 5:
准备这次会议一共需要两天。
Zhǔnbèi zhè cì huìyì yígòng xūyào liǎng tiān.
Chuẩn bị cuộc họp lần này tổng cộng cần hai ngày.
7. Cấu trúc “花 + khoảng thời gian + động từ” – Dành hoặc mất bao lâu để làm việc gì
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 花 + khoảng thời gian + động từ hoặc cụm động từ。
Zhǔyǔ + huā + shíjiān duàn + dòngcí.
Cách dùng:
“花” vốn có nghĩa là “tiêu, dùng, dành”.
Cấu trúc này biểu thị một người dành bao nhiêu thời gian để thực hiện một hành động.
Chủ ngữ thường là người.
Không nên nhầm với “需要”, vì:
花 nhấn mạnh người sử dụng thời gian.
需要 nhấn mạnh công việc cần thời gian.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我每天早上会花十分钟安排当天的工作。
Wǒ měitiān zǎoshang huì huā shí fēnzhōng ānpái dàngtiān de gōngzuò.
Mỗi buổi sáng tôi sẽ dành 10 phút để sắp xếp công việc trong ngày.
Ví dụ 2:
我花了一个小时整理客户资料。
Wǒ huā le yí ge xiǎoshí zhěnglǐ kèhù zīliào.
Tôi đã dành một tiếng để sắp xếp tài liệu khách hàng.
Ví dụ 3:
她每天花半个小时练习汉语口语。
Tā měitiān huā bàn ge xiǎoshí liànxí Hànyǔ kǒuyǔ.
Mỗi ngày cô ấy dành nửa tiếng luyện nói tiếng Trung.
Ví dụ 4:
我们花了二十分钟检查会议室。
Wǒmen huā le èrshí fēnzhōng jiǎnchá huìyìshì.
Chúng tôi đã dành 20 phút kiểm tra phòng họp.
Ví dụ 5:
你不应该花太多时间看手机。
Nǐ bù yīnggāi huā tài duō shíjiān kàn shǒujī.
Bạn không nên dành quá nhiều thời gian xem điện thoại.
8. Cấu trúc “大约/左右” – Khoảng, xấp xỉ
Cấu trúc:
大约 + số lượng hoặc thời gian。
Dàyuē + shùliàng huò shíjiān.
Số lượng hoặc thời gian + 左右。
Shùliàng huò shíjiān + zuǒyòu.
Cách dùng:
“大约” và “左右” đều biểu thị con số ước lượng.
“大约” đứng trước số lượng.
“左右” đứng sau số lượng.
Thông thường không cần đồng thời sử dụng “大约” và “左右” trong cùng một cụm vì dễ bị lặp nghĩa.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
大约一个小时,十一点左右结束。
Dàyuē yí ge xiǎoshí, shíyī diǎn zuǒyòu jiéshù.
Khoảng một tiếng, kết thúc vào khoảng 11 giờ.
Ví dụ 2:
会议大约需要四十分钟。
Huìyì dàyuē xūyào sìshí fēnzhōng.
Cuộc họp cần khoảng 40 phút.
Ví dụ 3:
我每天七点左右起床。
Wǒ měitiān qī diǎn zuǒyòu qǐchuáng.
Mỗi ngày tôi thức dậy vào khoảng 7 giờ.
Ví dụ 4:
从这里到公司大约有五公里。
Cóng zhèlǐ dào gōngsī dàyuē yǒu wǔ gōnglǐ.
Từ đây đến công ty khoảng 5 ki-lô-mét.
Ví dụ 5:
客户可能下午三点左右到达。
Kèhù kěnéng xiàwǔ sān diǎn zuǒyòu dàodá.
Khách hàng có thể đến vào khoảng 3 giờ chiều.
9. Cấu trúc “如果……就……” – Nếu… thì…
Cấu trúc:
如果 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả。
Rúguǒ + tiáojiàn, zhǔyǔ + jiù + jiéguǒ.
Cách dùng:
“如果……就……” biểu thị quan hệ điều kiện và kết quả.
“如果” đưa ra điều kiện giả định.
“就” đưa ra kết quả xảy ra khi điều kiện được đáp ứng.
Trong khẩu ngữ, đôi khi có thể lược bỏ “如果”, nhưng “就” thường vẫn được giữ lại.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果路上不堵车,我一般八点以前到公司。
Rúguǒ lùshang bù dǔchē, wǒ yìbān bā diǎn yǐqián dào gōngsī.
Nếu trên đường không tắc xe, tôi thường đến công ty trước 8 giờ.
Ví dụ 2:
如果明天下雨,我们就早点出发。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù zǎodiǎn chūfā.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ xuất phát sớm hơn.
Ví dụ 3:
如果你不能按时参加会议,就提前告诉我。
Rúguǒ nǐ bù néng ànshí cānjiā huìyì, jiù tíqián gàosu wǒ.
Nếu bạn không thể tham gia cuộc họp đúng giờ thì hãy báo trước cho tôi.
Ví dụ 4:
如果工作提前完成,我们就可以准时下班。
Rúguǒ gōngzuò tíqián wánchéng, wǒmen jiù kěyǐ zhǔnshí xiàbān.
Nếu công việc hoàn thành sớm thì chúng ta có thể tan làm đúng giờ.
Ví dụ 5:
如果时间不够,就先完成最重要的任务。
Rúguǒ shíjiān bú gòu, jiù xiān wánchéng zuì zhòngyào de rènwu.
Nếu không đủ thời gian thì hãy hoàn thành nhiệm vụ quan trọng nhất trước.
10. Cấu trúc “虽然……但是……” – Mặc dù… nhưng…
Cấu trúc:
虽然 + tình huống A,但是 + kết quả B。
Suīrán + qíngkuàng A, dànshì + jiéguǒ B.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị quan hệ nhượng bộ.
Mệnh đề phía sau “虽然” đưa ra một tình huống có thật.
Mệnh đề phía sau “但是” đưa ra kết quả trái với điều thường được dự đoán.
Trong khẩu ngữ, có thể dùng “可是” hoặc “不过” thay cho “但是”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
虽然时间还早,但是最好上午就把问题解决。
Suīrán shíjiān hái zǎo, dànshì zuìhǎo shàngwǔ jiù bǎ wèntí jiějué.
Mặc dù vẫn còn sớm, nhưng tốt nhất nên giải quyết vấn đề ngay trong buổi sáng.
Ví dụ 2:
虽然今天很忙,但是我们还是按时完成了工作。
Suīrán jīntiān hěn máng, dànshì wǒmen háishi ànshí wánchéng le gōngzuò.
Mặc dù hôm nay rất bận nhưng chúng tôi vẫn hoàn thành công việc đúng hạn.
Ví dụ 3:
虽然她家离公司很远,但是她从来不迟到。
Suīrán tā jiā lí gōngsī hěn yuǎn, dànshì tā cónglái bù chídào.
Mặc dù nhà cô ấy cách công ty rất xa nhưng cô ấy chưa bao giờ đi muộn.
Ví dụ 4:
虽然会议只有三十分钟,但是内容很多。
Suīrán huìyì zhǐyǒu sānshí fēnzhōng, dànshì nèiróng hěn duō.
Mặc dù cuộc họp chỉ có 30 phút nhưng nội dung rất nhiều.
Ví dụ 5:
虽然我昨晚睡得很晚,但是今天还是准时起床了。
Suīrán wǒ zuówǎn shuì de hěn wǎn, dànshì jīntiān háishi zhǔnshí qǐchuáng le.
Mặc dù tối qua tôi ngủ rất muộn nhưng hôm nay vẫn thức dậy đúng giờ.
11. Cấu trúc “先……然后……” – Trước tiên… sau đó…
Cấu trúc:
先 + hành động A,然后 + hành động B。
Xiān + dòngzuò A, ránhòu + dòngzuò B.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị trình tự trước sau của các hành động.
“先” đứng trước hành động được thực hiện đầu tiên.
“然后” đứng trước hành động tiếp theo.
Có thể thay “然后” bằng “再” trong một số trường hợp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我先检查下午培训用的设备,然后整理会议记录。
Wǒ xiān jiǎnchá xiàwǔ péixùn yòng de shèbèi, ránhòu zhěnglǐ huìyì jìlù.
Trước tiên tôi kiểm tra thiết bị dùng cho buổi đào tạo chiều nay, sau đó sắp xếp biên bản cuộc họp.
Ví dụ 2:
我们先开会,然后去见客户。
Wǒmen xiān kāihuì, ránhòu qù jiàn kèhù.
Trước tiên chúng ta họp, sau đó đi gặp khách hàng.
Ví dụ 3:
请先确认时间,然后通知所有人。
Qǐng xiān quèrèn shíjiān, ránhòu tōngzhī suǒyǒu rén.
Hãy xác nhận thời gian trước, sau đó thông báo cho tất cả mọi người.
Ví dụ 4:
我先吃晚饭,然后复习汉语。
Wǒ xiān chī wǎnfàn, ránhòu fùxí Hànyǔ.
Tôi ăn tối trước, sau đó ôn tiếng Trung.
Ví dụ 5:
你应该先完成重要的工作,然后再处理邮件。
Nǐ yīnggāi xiān wánchéng zhòngyào de gōngzuò, ránhòu zài chǔlǐ yóujiàn.
Bạn nên hoàn thành công việc quan trọng trước, sau đó mới xử lý thư điện tử.
12. Cấu trúc “先……再……” – Trước… rồi mới…
Cấu trúc:
先 + hành động A,再 + hành động B。
Xiān + dòngzuò A, zài + dòngzuò B.
Cách dùng:
“先……再……” cũng biểu thị trình tự hành động.
“再” nhấn mạnh hành động thứ hai chỉ được thực hiện sau khi hành động thứ nhất đã hoàn thành.
“再” trong cấu trúc này đọc là zài và mang nghĩa “sau đó, rồi mới”, không phải “lại” theo nghĩa lặp lại.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会复习二十分钟,再准备第二天的衣服和东西。
Wǒ huì fùxí èrshí fēnzhōng, zài zhǔnbèi dì-èr tiān de yīfu hé dōngxi.
Tôi sẽ ôn bài 20 phút, sau đó chuẩn bị quần áo và đồ dùng cho ngày hôm sau.
Ví dụ 2:
我们先检查文件,再发给客户。
Wǒmen xiān jiǎnchá wénjiàn, zài fā gěi kèhù.
Chúng ta kiểm tra tài liệu trước rồi mới gửi cho khách hàng.
Ví dụ 3:
你先休息一会儿,再继续工作。
Nǐ xiān xiūxi yíhuìr, zài jìxù gōngzuò.
Bạn hãy nghỉ một lát trước rồi mới tiếp tục làm việc.
Ví dụ 4:
我先看一下日程,再决定几点出发。
Wǒ xiān kàn yíxià rìchéng, zài juédìng jǐ diǎn chūfā.
Tôi xem lịch trình trước rồi mới quyết định mấy giờ xuất phát.
Ví dụ 5:
请先把电脑关好,再离开办公室。
Qǐng xiān bǎ diànnǎo guān hǎo, zài líkāi bàngōngshì.
Hãy tắt máy tính cẩn thận trước rồi mới rời khỏi văn phòng.
13. Cấu trúc “一……就……” – Hễ… là…, vừa… đã…
Cấu trúc:
一 + động từ hoặc mệnh đề A + 就 + động từ hoặc mệnh đề B。
Yī + dòngcí huò mìngtí A + jiù + dòngcí huò mìngtí B.
Cách dùng:
Cấu trúc này có hai cách sử dụng phổ biến:
Biểu thị hai hành động xảy ra liên tiếp rất nhanh: vừa A thì đã B.
Biểu thị một điều kiện quen thuộc: hễ A thì B.
Trong khẩu ngữ, “一” đôi khi không dịch trực tiếp sang tiếng Việt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我有时候只想休息十分钟,结果一看手机就过了半个小时。
Wǒ yǒu shíhou zhǐ xiǎng xiūxi shí fēnzhōng, jiéguǒ yí kàn shǒujī jiù guò le bàn ge xiǎoshí.
Đôi khi tôi chỉ định nghỉ 10 phút, kết quả vừa xem điện thoại đã trôi qua nửa tiếng.
Ví dụ 2:
我一下班就去学校。
Wǒ yí xiàbān jiù qù xuéxiào.
Tôi vừa tan làm là đi đến trường ngay.
Ví dụ 3:
他一到公司就开始检查邮件。
Tā yí dào gōngsī jiù kāishǐ jiǎnchá yóujiàn.
Anh ấy vừa đến công ty là bắt đầu kiểm tra thư điện tử.
Ví dụ 4:
闹钟一响,我就起床。
Nàozhōng yì xiǎng, wǒ jiù qǐchuáng.
Hễ chuông báo thức reo là tôi thức dậy.
Ví dụ 5:
她一开会就忘记看时间。
Tā yì kāihuì jiù wàngjì kàn shíjiān.
Cứ bắt đầu họp là cô ấy quên xem giờ.
14. Cấu trúc “才” – Mãi đến… mới…
Cấu trúc:
Thời gian + 才 + động từ。
Shíjiān + cái + dòngcí.
Hoặc:
Chủ ngữ + 才 + động từ。
Zhǔyǔ + cái + dòngcí.
Cách dùng:
“才” nhấn mạnh hành động xảy ra muộn, chậm hoặc phải đợi đến một điều kiện nào đó mới xảy ra.
Khi dùng với thời gian, “才” thường mang hàm ý người nói cho rằng thời gian đó muộn.
“才” đối lập với “就”.
“才” là “mãi mới”.
“就” là “đã, liền, sớm đã”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
下午两点才开始培训,所以时间还很充足。
Xiàwǔ liǎng diǎn cái kāishǐ péixùn, suǒyǐ shíjiān hái hěn chōngzú.
Mãi đến 2 giờ chiều mới bắt đầu đào tạo nên thời gian vẫn còn rất dư dả.
Ví dụ 2:
他昨天晚上十二点才睡觉。
Tā zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái shuìjiào.
Tối qua mãi đến 12 giờ anh ấy mới đi ngủ.
Ví dụ 3:
会议十一点才结束。
Huìyì shíyī diǎn cái jiéshù.
Mãi đến 11 giờ cuộc họp mới kết thúc.
Ví dụ 4:
我等了半个小时,客户才到。
Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí, kèhù cái dào.
Tôi đợi nửa tiếng, khách hàng mới đến.
Ví dụ 5:
完成所有工作以后,我们才能下班。
Wánchéng suǒyǒu gōngzuò yǐhòu, wǒmen cái néng xiàbān.
Sau khi hoàn thành toàn bộ công việc, chúng ta mới có thể tan làm.
15. Cấu trúc “就” – Đã, liền, ngay
Cấu trúc:
Thời gian + 就 + động từ。
Shíjiān + jiù + dòngcí.
Hoặc:
Chủ ngữ + 就 + động từ。
Zhǔyǔ + jiù + dòngcí.
Cách dùng:
“就” có nhiều cách sử dụng. Trong chủ đề thời gian, “就” thường biểu thị:
Một hành động xảy ra sớm hơn dự đoán.
Một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.
Kết quả tự nhiên trong câu điều kiện.
“就” thường mang nghĩa “đã, liền, ngay”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我今天七点四十五分就到公司了。
Wǒ jīntiān qī diǎn sìshíwǔ fēn jiù dào gōngsī le.
Hôm nay tôi đã đến công ty từ lúc 7 giờ 45.
Ví dụ 2:
他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy đã thức dậy từ lúc 6 giờ.
Ví dụ 3:
会议结束以后,我们就去吃午饭。
Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒmen jiù qù chī wǔfàn.
Sau khi cuộc họp kết thúc, chúng ta sẽ đi ăn trưa ngay.
Ví dụ 4:
你准备好以后就告诉我。
Nǐ zhǔnbèi hǎo yǐhòu jiù gàosu wǒ.
Sau khi chuẩn bị xong thì hãy báo cho tôi ngay.
Ví dụ 5:
只要按计划工作,我们五点半就能下班。
Zhǐyào àn jìhuà gōngzuò, wǒmen wǔ diǎn bàn jiù néng xiàbān.
Chỉ cần làm việc theo kế hoạch, chúng ta có thể tan làm lúc 5 giờ 30.
16. Cấu trúc “比……早/晚 + khoảng thời gian” – Sớm hoặc muộn hơn bao lâu
Cấu trúc:
A + 比 + B + 早/晚 + khoảng thời gian。
A + bǐ + B + zǎo/wǎn + shíjiān duàn.
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để so sánh thời gian giữa hai người, hai sự việc hoặc giữa thực tế và kế hoạch.
“早” biểu thị sớm hơn.
“晚” biểu thị muộn hơn.
Khoảng thời gian đứng sau tính từ “早” hoặc “晚”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我回来了,现在是九点十二分,比原来的计划早了三分钟。
Wǒ huílái le, xiànzài shì jiǔ diǎn shí’èr fēn, bǐ yuánlái de jìhuà zǎo le sān fēnzhōng.
Tôi quay lại rồi, bây giờ là 9 giờ 12, sớm hơn kế hoạch ban đầu 3 phút.
Ví dụ 2:
今天我比昨天早到了二十分钟。
Jīntiān wǒ bǐ zuótiān zǎo dào le èrshí fēnzhōng.
Hôm nay tôi đến sớm hơn hôm qua 20 phút.
Ví dụ 3:
会议比计划晚结束了半个小时。
Huìyì bǐ jìhuà wǎn jiéshù le bàn ge xiǎoshí.
Cuộc họp kết thúc muộn hơn kế hoạch nửa tiếng.
Ví dụ 4:
她比我早五分钟起床。
Tā bǐ wǒ zǎo wǔ fēnzhōng qǐchuáng.
Cô ấy thức dậy sớm hơn tôi 5 phút.
Ví dụ 5:
客户比约定时间晚到了十分钟。
Kèhù bǐ yuēdìng shíjiān wǎn dào le shí fēnzhōng.
Khách hàng đến muộn hơn giờ hẹn 10 phút.
17. Cấu trúc “越……越……” – Càng… càng…
Cấu trúc:
越 + tính từ hoặc động từ A,越 + tính từ hoặc động từ B。
Yuè + xíngróngcí huò dòngcí A, yuè + xíngróngcí huò dòngcí B.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị hai mức độ thay đổi đồng thời.
Khi mức độ A tăng lên thì mức độ B cũng thay đổi theo.
Chủ ngữ có thể đặt trước “越” thứ nhất hoặc trước “越” thứ hai tùy câu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
工作安排得越清楚,遇到变化时就越不会紧张。
Gōngzuò ānpái de yuè qīngchu, yùdào biànhuà shí jiù yuè bú huì jǐnzhāng.
Công việc được sắp xếp càng rõ ràng thì khi gặp thay đổi càng ít căng thẳng.
Ví dụ 2:
准备得越早,工作就越轻松。
Zhǔnbèi de yuè zǎo, gōngzuò jiù yuè qīngsōng.
Chuẩn bị càng sớm thì công việc càng nhẹ nhàng.
Ví dụ 3:
时间安排得越合理,工作效率就越高。
Shíjiān ānpái de yuè hélǐ, gōngzuò xiàolǜ jiù yuè gāo.
Thời gian được sắp xếp càng hợp lý thì hiệu quả công việc càng cao.
Ví dụ 4:
会议开得越久,大家就越累。
Huìyì kāi de yuè jiǔ, dàjiā jiù yuè lèi.
Cuộc họp diễn ra càng lâu thì mọi người càng mệt.
Ví dụ 5:
你越经常看手机,就越容易忘记时间。
Nǐ yuè jīngcháng kàn shǒujī, jiù yuè róngyì wàngjì shíjiān.
Bạn càng thường xuyên xem điện thoại thì càng dễ quên thời gian.
18. Cấu trúc “只要……就……” – Chỉ cần… thì…
Cấu trúc:
只要 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả。
Zhǐyào + tiáojiàn, zhǔyǔ + jiù + jiéguǒ.
Cách dùng:
“只要……就……” biểu thị một điều kiện đầy đủ.
Chỉ cần điều kiện phía sau “只要” được đáp ứng thì kết quả phía sau “就” sẽ xảy ra.
Cấu trúc này thường được dùng để đưa ra yêu cầu tối thiểu hoặc điều kiện cơ bản.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
只要十点以前到,就不会影响会议开始。
Zhǐyào shí diǎn yǐqián dào, jiù bú huì yǐngxiǎng huìyì kāishǐ.
Chỉ cần đến trước 10 giờ thì sẽ không ảnh hưởng đến thời gian bắt đầu cuộc họp.
Ví dụ 2:
只要提前准备,就不会浪费时间。
Zhǐyào tíqián zhǔnbèi, jiù bú huì làngfèi shíjiān.
Chỉ cần chuẩn bị trước thì sẽ không lãng phí thời gian.
Ví dụ 3:
只要你按时出发,就不会迟到。
Zhǐyào nǐ ànshí chūfā, jiù bú huì chídào.
Chỉ cần bạn xuất phát đúng giờ thì sẽ không đến muộn.
Ví dụ 4:
只要完成今天的任务,我们就可以下班。
Zhǐyào wánchéng jīntiān de rènwu, wǒmen jiù kěyǐ xiàbān.
Chỉ cần hoàn thành nhiệm vụ hôm nay thì chúng ta có thể tan làm.
Ví dụ 5:
只要每天练习半个小时,你的汉语就会进步。
Zhǐyào měitiān liànxí bàn ge xiǎoshí, nǐ de Hànyǔ jiù huì jìnbù.
Chỉ cần mỗi ngày luyện tập nửa tiếng thì tiếng Trung của bạn sẽ tiến bộ.
19. Cấu trúc “为了……” – Để, nhằm mục đích
Cấu trúc:
为了 + mục đích,主语 + hành động。
Wèile + mùdì, zhǔyǔ + dòngzuò.
Cách dùng:
“为了” dùng để nêu mục đích của hành động.
Phần phía sau “为了” là mục tiêu muốn đạt được.
Mệnh đề phía sau là hành động được thực hiện để đạt mục tiêu đó.
“为了” có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
为了不让客户等,我们应该提前十分钟到会议室。
Wèile bú ràng kèhù děng, wǒmen yīnggāi tíqián shí fēnzhōng dào huìyìshì.
Để không khiến khách hàng phải đợi, chúng ta nên đến phòng họp sớm 10 phút.
Ví dụ 2:
为了按时完成工作,我每天都提前做计划。
Wèile ànshí wánchéng gōngzuò, wǒ měitiān dōu tíqián zuò jìhuà.
Để hoàn thành công việc đúng hạn, mỗi ngày tôi đều lập kế hoạch trước.
Ví dụ 3:
为了避免迟到,他六点就起床了。
Wèile bìmiǎn chídào, tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Để tránh đi muộn, anh ấy đã thức dậy từ lúc 6 giờ.
Ví dụ 4:
为了提高会议效率,我们限制了讨论时间。
Wèile tígāo huìyì xiàolǜ, wǒmen xiànzhì le tǎolùn shíjiān.
Để nâng cao hiệu quả cuộc họp, chúng tôi đã giới hạn thời gian thảo luận.
Ví dụ 5:
为了明天早点起床,我今晚要早点睡觉。
Wèile míngtiān zǎodiǎn qǐchuáng, wǒ jīnwǎn yào zǎodiǎn shuìjiào.
Để ngày mai thức dậy sớm, tối nay tôi phải đi ngủ sớm.
20. Cấu trúc câu chữ “把” – Đưa tân ngữ lên trước động từ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần kết quả。
Zhǔyǔ + bǎ + bīnyǔ + dòngcí + jiéguǒ chéngfèn.
Cách dùng:
Câu chữ “把” nhấn mạnh cách xử lý và kết quả tác động lên một đối tượng xác định.
Tân ngữ sau “把” thường là đối tượng đã được xác định hoặc đã được nhắc đến.
Động từ phía sau thường không đứng một mình mà có thêm:
Bổ ngữ kết quả: 写好, 关好, 准备好.
Bổ ngữ phương hướng: 放进去, 拿出来.
Địa điểm: 放在桌上.
Người nhận: 发给客户.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我已经把课本、笔记本和水都放进书包里了。
Wǒ yǐjīng bǎ kèběn, bǐjìběn hé shuǐ dōu fàng jìn shūbāo lǐ le.
Tôi đã cho sách giáo khoa, vở ghi và nước vào trong cặp rồi.
Ví dụ 2:
请把会议时间写在日历上。
Qǐng bǎ huìyì shíjiān xiě zài rìlì shàng.
Hãy ghi thời gian cuộc họp vào lịch.
Ví dụ 3:
我会在九点以前把文件发给客户。
Wǒ huì zài jiǔ diǎn yǐqián bǎ wénjiàn fā gěi kèhù.
Tôi sẽ gửi tài liệu cho khách hàng trước 9 giờ.
Ví dụ 4:
下班以前请把电脑关好。
Xiàbān yǐqián qǐng bǎ diànnǎo guān hǎo.
Trước khi tan làm, hãy tắt máy tính cẩn thận.
Ví dụ 5:
我们已经把明天的工作安排好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ míngtiān de gōngzuò ānpái hǎo le.
Chúng tôi đã sắp xếp xong công việc ngày mai.
21. Cấu trúc “V + 了 + khoảng thời gian” – Đã làm trong bao lâu
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ + 了 + khoảng thời gian。
Zhǔyǔ + dòngcí + le + shíjiān duàn.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian.
Nếu hành động vẫn đang tiếp tục, cuối câu thường có thêm “了”.
Chủ ngữ + V + 了 + khoảng thời gian + 了。
Nếu hành động đã kết thúc, cuối câu không nhất thiết phải có “了”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
现在是八点五十五分,已经开了二十五分钟。
Xiànzài shì bā diǎn wǔshíwǔ fēn, yǐjīng kāi le èrshíwǔ fēnzhōng.
Bây giờ là 8 giờ 55, cuộc họp đã diễn ra 25 phút rồi.
Ví dụ 2:
我们已经等了客户半个小时了。
Wǒmen yǐjīng děng le kèhù bàn ge xiǎoshí le.
Chúng tôi đã đợi khách hàng nửa tiếng rồi.
Ví dụ 3:
他学习汉语学了三年。
Tā xuéxí Hànyǔ xué le sān nián.
Anh ấy đã học tiếng Trung ba năm.
Ví dụ 4:
会议开了一个小时才结束。
Huìyì kāi le yí ge xiǎoshí cái jiéshù.
Cuộc họp diễn ra một tiếng rồi mới kết thúc.
Ví dụ 5:
我昨天工作了十个小时。
Wǒ zuótiān gōngzuò le shí ge xiǎoshí.
Hôm qua tôi đã làm việc 10 tiếng.
22. Cấu trúc “每……就……” – Cứ mỗi… thì…
Cấu trúc:
每 + khoảng thời gian hoặc số lượng + 就 + hành động。
Měi + shíjiān huò shùliàng + jiù + dòngzuò.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị một hành động được lặp lại theo chu kỳ.
Sau “每” thường là một đơn vị thời gian hoặc số lượng.
“就” dẫn ra hành động thường xuyên xảy ra sau mỗi chu kỳ đó.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我喜欢每工作五十分钟,就休息五到十分钟。
Wǒ xǐhuan měi gōngzuò wǔshí fēnzhōng, jiù xiūxi wǔ dào shí fēnzhōng.
Tôi thích cứ làm việc 50 phút thì nghỉ từ 5 đến 10 phút.
Ví dụ 2:
我每学习一个小时,就休息十分钟。
Wǒ měi xuéxí yí ge xiǎoshí, jiù xiūxi shí fēnzhōng.
Cứ học một tiếng thì tôi nghỉ 10 phút.
Ví dụ 3:
他每开完一次会议,就整理一次记录。
Tā měi kāi wán yí cì huìyì, jiù zhěnglǐ yí cì jìlù.
Cứ họp xong một lần là anh ấy sắp xếp biên bản một lần.
Ví dụ 4:
我们每完成一项工作,就检查一次。
Wǒmen měi wánchéng yí xiàng gōngzuò, jiù jiǎnchá yí cì.
Cứ hoàn thành một công việc là chúng tôi kiểm tra một lần.
Ví dụ 5:
她每到星期五,就安排下个星期的工作。
Tā měi dào xīngqīwǔ, jiù ānpái xià ge xīngqī de gōngzuò.
Cứ đến thứ Sáu là cô ấy sắp xếp công việc của tuần sau.
23. Cấu trúc “每隔 + khoảng thời gian” – Cứ cách một khoảng thời gian
Cấu trúc:
每隔 + khoảng thời gian + động từ hoặc mệnh đề。
Měi gé + shíjiān duàn + dòngcí huò mìngtí.
Cách dùng:
“每隔” biểu thị một hành động được thực hiện sau mỗi khoảng thời gian nhất định.
Khác với “每……就……”, “每隔” nhấn mạnh khoảng cách đều đặn giữa hai lần xảy ra hành động.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会每隔二十分钟提醒一次时间。
Wǒ huì měi gé èrshí fēnzhōng tíxǐng yí cì shíjiān.
Cứ cách 20 phút tôi sẽ nhắc thời gian một lần.
Ví dụ 2:
医生让我每隔四个小时吃一次药。
Yīshēng ràng wǒ měi gé sì ge xiǎoshí chī yí cì yào.
Bác sĩ yêu cầu tôi cứ cách bốn tiếng uống thuốc một lần.
Ví dụ 3:
我们每隔一个星期开一次工作会议。
Wǒmen měi gé yí ge xīngqī kāi yí cì gōngzuò huìyì.
Cứ cách một tuần chúng tôi họp công việc một lần.
Ví dụ 4:
她每隔半个小时检查一次邮件。
Tā měi gé bàn ge xiǎoshí jiǎnchá yí cì yóujiàn.
Cứ cách nửa tiếng cô ấy kiểm tra thư điện tử một lần.
Ví dụ 5:
请每隔十分钟记录一次设备温度。
Qǐng měi gé shí fēnzhōng jìlù yí cì shèbèi wēndù.
Hãy cứ cách 10 phút ghi lại nhiệt độ thiết bị một lần.
24. Cấu trúc “按时/准时” – Đúng hạn và đúng giờ
Cấu trúc:
按时 + động từ。
Ànshí + dòngcí.
准时 + động từ。
Zhǔnshí + dòngcí.
Cách dùng:
“按时” biểu thị thực hiện đúng thời hạn hoặc đúng kế hoạch đã quy định.
“准时” nhấn mạnh đúng chính xác thời điểm đã hẹn hoặc đã quy định.
Ví dụ:
按时完成工作: hoàn thành công việc đúng hạn.
准时参加会议: tham gia cuộc họp đúng giờ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
大家一定要珍惜时间,按时完成每天的工作。
Dàjiā yídìng yào zhēnxī shíjiān, ànshí wánchéng měitiān de gōngzuò.
Mọi người nhất định phải quý trọng thời gian và hoàn thành công việc hằng ngày đúng hạn.
Ví dụ 2:
请大家明天准时参加会议。
Qǐng dàjiā míngtiān zhǔnshí cānjiā huìyì.
Mời mọi người ngày mai tham gia cuộc họp đúng giờ.
Ví dụ 3:
我们必须按时提交报告。
Wǒmen bìxū ànshí tíjiāo bàogào.
Chúng ta phải nộp báo cáo đúng hạn.
Ví dụ 4:
培训下午两点准时开始。
Péixùn xiàwǔ liǎng diǎn zhǔnshí kāishǐ.
Buổi đào tạo bắt đầu đúng 2 giờ chiều.
Ví dụ 5:
他每天都按时上班,从来不迟到。
Tā měitiān dōu ànshí shàngbān, cónglái bù chídào.
Ngày nào anh ấy cũng đi làm đúng giờ, chưa bao giờ đến muộn.
25. Cấu trúc “不要等到……才……” – Đừng đợi đến… mới…
Cấu trúc:
不要等到 + thời điểm hoặc tình huống + 才 + động từ。
Bú yào děng dào + shíjiān huò qíngkuàng + cái + dòngcí.
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để khuyên hoặc nhắc nhở người khác không nên chờ đến khi quá muộn mới thực hiện hành động.
“等到” có nghĩa là “đợi đến khi”.
“才” nhấn mạnh hành động xảy ra muộn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不要等到培训快开始的时候才处理。
Bú yào děng dào péixùn kuài kāishǐ de shíhou cái chǔlǐ.
Đừng đợi đến lúc buổi đào tạo sắp bắt đầu mới xử lý.
Ví dụ 2:
不要等到客户来了才准备资料。
Bú yào děng dào kèhù lái le cái zhǔnbèi zīliào.
Đừng đợi đến khi khách hàng đến mới chuẩn bị tài liệu.
Ví dụ 3:
不要等到最后一天才提交报告。
Bú yào děng dào zuìhòu yì tiān cái tíjiāo bàogào.
Đừng đợi đến ngày cuối cùng mới nộp báo cáo.
Ví dụ 4:
不要等到迟到了才给负责人打电话。
Bú yào děng dào chídào le cái gěi fùzérén dǎ diànhuà.
Đừng đợi đến khi đã muộn mới gọi điện cho người phụ trách.
Ví dụ 5:
不要等到身体很累了才休息。
Bú yào děng dào shēntǐ hěn lèi le cái xiūxi.
Đừng đợi đến khi cơ thể rất mệt mới nghỉ ngơi.
26. Cấu trúc “正好” – Vừa đúng, vừa vặn
Cấu trúc:
正好 + thời gian hoặc số lượng。
Zhènghǎo + shíjiān huò shùliàng.
Hoặc:
Chủ ngữ + 正好 + động từ。
Zhǔyǔ + zhènghǎo + dòngcí.
Cách dùng:
“正好” biểu thị thời gian, số lượng hoặc tình huống vừa đúng, phù hợp với nhu cầu hoặc kế hoạch.
“正好” có thể mang nghĩa:
Vừa đúng thời điểm.
Vừa đủ số lượng.
Tình cờ phù hợp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
现在正好五点半,大家可以准时下班了。
Xiànzài zhènghǎo wǔ diǎn bàn, dàjiā kěyǐ zhǔnshí xiàbān le.
Bây giờ vừa đúng 5 giờ 30, mọi người có thể tan làm đúng giờ rồi.
Ví dụ 2:
我到会议室的时候正好九点。
Wǒ dào huìyìshì de shíhou zhènghǎo jiǔ diǎn.
Khi tôi đến phòng họp thì vừa đúng 9 giờ.
Ví dụ 3:
这里正好有四把椅子。
Zhèlǐ zhènghǎo yǒu sì bǎ yǐzi.
Ở đây vừa đúng có bốn chiếc ghế.
Ví dụ 4:
你来得正好,我们正要开会。
Nǐ lái de zhènghǎo, wǒmen zhèng yào kāihuì.
Bạn đến vừa đúng lúc, chúng tôi đang chuẩn bị họp.
Ví dụ 5:
从公司到学校需要三十分钟,时间正好。
Cóng gōngsī dào xuéxiào xūyào sānshí fēnzhōng, shíjiān zhènghǎo.
Từ công ty đến trường cần 30 phút, thời gian vừa đủ.
27. Cấu trúc “再过 + khoảng thời gian” – Thêm… nữa, sau… nữa
Cấu trúc:
再过 + khoảng thời gian + 就 + sự việc。
Zài guò + shíjiān duàn + jiù + shìjiàn.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị sau khi một khoảng thời gian nữa trôi qua thì một sự việc sẽ xảy ra.
“再过五分钟” có nghĩa là “thêm 5 phút nữa” hoặc “5 phút nữa”.
Thường đi với “就” để biểu thị kết quả sắp xảy ra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
再过五分钟就开始准备。
Zài guò wǔ fēnzhōng jiù kāishǐ zhǔnbèi.
Thêm 5 phút nữa sẽ bắt đầu chuẩn bị.
Ví dụ 2:
再过十分钟,会议就开始了。
Zài guò shí fēnzhōng, huìyì jiù kāishǐ le.
Thêm 10 phút nữa cuộc họp sẽ bắt đầu.
Ví dụ 3:
再过半个小时,我们就可以下班了。
Zài guò bàn ge xiǎoshí, wǒmen jiù kěyǐ xiàbān le.
Thêm nửa tiếng nữa chúng ta có thể tan làm rồi.
Ví dụ 4:
再过两天,客户就会到河内。
Zài guò liǎng tiān, kèhù jiù huì dào Hénèi.
Hai ngày nữa khách hàng sẽ đến Hà Nội.
Ví dụ 5:
再过一个星期,我们就要参加考试了。
Zài guò yí ge xīngqī, wǒmen jiù yào cānjiā kǎoshì le.
Một tuần nữa chúng ta sẽ tham gia kỳ thi.
28. Cấu trúc “到时候” – Đến lúc đó
Cấu trúc:
到时候 + chủ ngữ + động từ。
Dào shíhou + zhǔyǔ + dòngcí.
Cách dùng:
“到时候” dùng để chỉ một thời điểm trong tương lai đã được nhắc đến hoặc đã được hiểu trong ngữ cảnh.
Trong tiếng Việt có thể dịch là:
Đến lúc đó.
Khi ấy.
Lúc đó.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
好的,到时候我会注意看手机。
Hǎo de, dào shíhou wǒ huì zhùyì kàn shǒujī.
Được, đến lúc đó tôi sẽ chú ý điện thoại.
Ví dụ 2:
会议下午两点开始,到时候我给你打电话。
Huìyì xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ, dào shíhou wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.
Cuộc họp bắt đầu lúc 2 giờ chiều, đến lúc đó tôi sẽ gọi điện cho bạn.
Ví dụ 3:
客户明天到,到时候我们一起去接他们。
Kèhù míngtiān dào, dào shíhou wǒmen yìqǐ qù jiē tāmen.
Khách hàng ngày mai đến, lúc đó chúng ta cùng đi đón họ.
Ví dụ 4:
我还没有确定时间,到时候再通知你。
Wǒ hái méiyǒu quèdìng shíjiān, dào shíhou zài tōngzhī nǐ.
Tôi vẫn chưa xác định thời gian, đến lúc đó sẽ thông báo cho bạn.
Ví dụ 5:
下个星期可能很忙,到时候我们需要调整计划。
Xià ge xīngqī kěnéng hěn máng, dào shíhou wǒmen xūyào tiáozhěng jìhuà.
Tuần sau có thể rất bận, đến lúc đó chúng ta cần điều chỉnh kế hoạch.
29. Cấu trúc “还要留……” – Còn phải dành lại…
Cấu trúc:
还要留 + khoảng thời gian + động từ。
Hái yào liú + shíjiān duàn + dòngcí.
Cách dùng:
“还要” biểu thị ngoài những việc đã nhắc đến, vẫn còn một việc khác cần làm.
“留” có nghĩa là dành lại, chừa lại.
Cấu trúc này thường được dùng trong việc phân chia thời gian và lập kế hoạch.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
还要留二十分钟回办公室和准备下午的工作。
Hái yào liú èrshí fēnzhōng huí bàngōngshì hé zhǔnbèi xiàwǔ de gōngzuò.
Còn phải dành 20 phút để quay lại văn phòng và chuẩn bị công việc buổi chiều.
Ví dụ 2:
我们还要留十分钟检查文件。
Wǒmen hái yào liú shí fēnzhōng jiǎnchá wénjiàn.
Chúng ta còn phải dành 10 phút để kiểm tra tài liệu.
Ví dụ 3:
会议结束以后,还要留一点时间回答问题。
Huìyì jiéshù yǐhòu, hái yào liú yìdiǎn shíjiān huídá wèntí.
Sau khi cuộc họp kết thúc, còn phải dành một ít thời gian trả lời câu hỏi.
Ví dụ 4:
你应该给路上留出半个小时。
Nǐ yīnggāi gěi lùshang liú chū bàn ge xiǎoshí.
Bạn nên dành ra nửa tiếng cho thời gian đi đường.
Ví dụ 5:
我们必须留五分钟整理会议室。
Wǒmen bìxū liú wǔ fēnzhōng zhěnglǐ huìyìshì.
Chúng ta phải dành 5 phút để sắp xếp phòng họp.
30. Cấu trúc “不能因为……而……” – Không thể vì… mà…
Cấu trúc:
主语 + 不能因为 + nguyên nhân + 而 + kết quả。
Zhǔyǔ + bù néng yīnwèi + yuányīn + ér + jiéguǒ.
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để phủ định một hành động hoặc kết quả không phù hợp xuất phát từ một nguyên nhân nào đó.
“因为” nêu nguyên nhân.
“而” kết nối với kết quả.
Cấu trúc này mang sắc thái trang trọng hơn “因为……所以……”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不能因为一个问题影响整个会议的进度。
Bù néng yīnwèi yí ge wèntí yǐngxiǎng zhěnggè huìyì de jìndù.
Không thể vì một vấn đề mà ảnh hưởng đến tiến độ của toàn bộ cuộc họp.
Ví dụ 2:
不能因为工作忙而忘记吃饭。
Bù néng yīnwèi gōngzuò máng ér wàngjì chīfàn.
Không thể vì công việc bận mà quên ăn cơm.
Ví dụ 3:
不能因为路近而不提前出发。
Bù néng yīnwèi lù jìn ér bù tíqián chūfā.
Không thể vì đường gần mà không xuất phát sớm.
Ví dụ 4:
不能因为会议时间短而不做准备。
Bù néng yīnwèi huìyì shíjiān duǎn ér bú zuò zhǔnbèi.
Không thể vì thời gian họp ngắn mà không chuẩn bị.
Ví dụ 5:
不能因为有闹钟而每天睡得太晚。
Bù néng yīnwèi yǒu nàozhōng ér měitiān shuì de tài wǎn.
Không thể vì có báo thức mà ngày nào cũng ngủ quá muộn.
TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG
CHỦ ĐỀ: GIỜ GIẤC – 时间和钟点
PHẦN TIẾP THEO
31. Cấu trúc “V + 得 + tính từ” – Bổ ngữ trạng thái
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ hoặc cụm tính từ。
Zhǔyǔ + dòngcí + de + xíngróngcí huò xíngróngcí duǎnyǔ.
Cách dùng:
“得” đứng sau động từ để nối động từ với thành phần miêu tả trạng thái, mức độ hoặc kết quả thực hiện hành động.
Cấu trúc này trả lời cho câu hỏi:
Làm như thế nào?
Thực hiện ở mức độ nào?
Khi động từ có tân ngữ, thông thường phải lặp lại động từ:
主语 + 动词 + 宾语 + 动词 + 得 + 补语。
Ví dụ:
他说汉语说得很流利。
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn liúlì.
Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
今天大家控制时间控制得很好。
Jīntiān dàjiā kòngzhì shíjiān kòngzhì de hěn hǎo.
Hôm nay mọi người kiểm soát thời gian rất tốt.
Ví dụ 2:
她每天来得很早。
Tā měitiān lái de hěn zǎo.
Mỗi ngày cô ấy đến rất sớm.
Ví dụ 3:
这次会议安排得很合理。
Zhè cì huìyì ānpái de hěn hélǐ.
Cuộc họp lần này được sắp xếp rất hợp lý.
Ví dụ 4:
你今天的工作完成得怎么样?
Nǐ jīntiān de gōngzuò wánchéng de zěnmeyàng?
Công việc hôm nay của bạn được hoàn thành như thế nào?
Ví dụ 5:
他昨天晚上睡得太晚了。
Tā zuótiān wǎnshang shuì de tài wǎn le.
Tối qua anh ấy ngủ quá muộn.
32. Cấu trúc “V + 好” – Bổ ngữ kết quả biểu thị hoàn thành tốt
Cấu trúc:
Động từ + 好。
Dòngcí + hǎo.
Cách dùng:
“好” đứng sau động từ làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã được hoàn thành và đạt trạng thái sẵn sàng hoặc phù hợp.
Một số cụm thường gặp:
准备好: chuẩn bị xong.
安排好: sắp xếp xong.
检查好: kiểm tra xong.
写好: viết xong.
关好: đóng hoặc tắt cẩn thận.
整理好: sắp xếp xong.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
大家快准备好,早会马上开始。
Dàjiā kuài zhǔnbèi hǎo, zǎohuì mǎshàng kāishǐ.
Mọi người mau chuẩn bị xong đi, cuộc họp buổi sáng sắp bắt đầu.
Ví dụ 2:
我已经把明天的材料准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ míngtiān de cáiliào zhǔnbèi hǎo le.
Tôi đã chuẩn bị xong tài liệu cho ngày mai.
Ví dụ 3:
请在下班以前安排好明天的工作。
Qǐng zài xiàbān yǐqián ānpái hǎo míngtiān de gōngzuò.
Hãy sắp xếp xong công việc ngày mai trước khi tan làm.
Ví dụ 4:
离开办公室以前要把电脑关好。
Líkāi bàngōngshì yǐqián yào bǎ diànnǎo guān hǎo.
Trước khi rời văn phòng phải tắt máy tính cẩn thận.
Ví dụ 5:
会议室已经整理好了。
Huìyìshì yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
Phòng họp đã được sắp xếp xong.
33. Cấu trúc “V + 完” – Bổ ngữ kết quả biểu thị làm xong
Cấu trúc:
Động từ + 完 + tân ngữ。
Dòngcí + wán + bīnyǔ.
Cách dùng:
“完” đứng sau động từ, biểu thị hành động đã hoàn thành toàn bộ.
Một số cụm thường gặp:
吃完: ăn xong.
看完: xem xong.
写完: viết xong.
检查完: kiểm tra xong.
开完会: họp xong.
完成 và 做完 đều mang nghĩa hoàn thành, nhưng:
完成 thường trang trọng hơn.
做完 thường dùng trong khẩu ngữ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我吃饭比较快,通常二十分钟就吃完了。
Wǒ chīfàn bǐjiào kuài, tōngcháng èrshí fēnzhōng jiù chī wán le.
Tôi ăn khá nhanh, thông thường 20 phút là ăn xong.
Ví dụ 2:
我写完报告以后就去开会。
Wǒ xiě wán bàogào yǐhòu jiù qù kāihuì.
Sau khi viết xong báo cáo, tôi sẽ đi họp.
Ví dụ 3:
你检查完这些文件了吗?
Nǐ jiǎnchá wán zhèxiē wénjiàn le ma?
Bạn đã kiểm tra xong những tài liệu này chưa?
Ví dụ 4:
我们开完会再去吃午饭。
Wǒmen kāi wán huì zài qù chī wǔfàn.
Chúng ta họp xong rồi mới đi ăn trưa.
Ví dụ 5:
他用了半个小时才看完这份计划。
Tā yòng le bàn ge xiǎoshí cái kàn wán zhè fèn jìhuà.
Anh ấy mất nửa tiếng mới xem xong bản kế hoạch này.
34. Cấu trúc “已经……了” – Đã… rồi
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 已经 + động từ hoặc tính từ + 了。
Zhǔyǔ + yǐjīng + dòngcí huò xíngróngcí + le.
Cách dùng:
“已经……了” biểu thị một hành động, trạng thái hoặc sự thay đổi đã xảy ra trước thời điểm nói.
“已经” nhấn mạnh sự việc đã xảy ra.
“了” đặt cuối câu nhấn mạnh trạng thái mới.
Trong câu phủ định, thường dùng:
还没……
Hái méi…
Vẫn chưa…
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
时间过得真快,现在已经八点二十九分了。
Shíjiān guò de zhēn kuài, xiànzài yǐjīng bā diǎn èrshíjiǔ fēn le.
Thời gian trôi thật nhanh, bây giờ đã là 8 giờ 29 phút rồi.
Ví dụ 2:
客户已经到会议室了。
Kèhù yǐjīng dào huìyìshì le.
Khách hàng đã đến phòng họp rồi.
Ví dụ 3:
我们已经完成今天的任务了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng jīntiān de rènwu le.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ hôm nay rồi.
Ví dụ 4:
现在已经很晚了,你应该回家了。
Xiànzài yǐjīng hěn wǎn le, nǐ yīnggāi huí jiā le.
Bây giờ đã rất muộn rồi, bạn nên về nhà.
Ví dụ 5:
会议已经开始十分钟了。
Huìyì yǐjīng kāishǐ shí fēnzhōng le.
Cuộc họp đã bắt đầu được 10 phút rồi.
35. Cấu trúc “还没有……/还没……” – Vẫn chưa…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 还没有 + động từ。
Zhǔyǔ + hái méiyǒu + dòngcí.
Dạng khẩu ngữ:
Chủ ngữ + 还没 + động từ。
Zhǔyǔ + hái méi + dòngcí.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị cho đến thời điểm hiện tại, một hành động vẫn chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành.
“还” nhấn mạnh trạng thái vẫn tiếp tục.
“没有” phủ định hành động đã xảy ra.
Cuối câu thường không dùng “了”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
销售部的同事还没有来,现在已经九点五十二分了。
Xiāoshòubù de tóngshì hái méiyǒu lái, xiànzài yǐjīng jiǔ diǎn wǔshí’èr fēn le.
Đồng nghiệp bộ phận kinh doanh vẫn chưa đến, bây giờ đã là 9 giờ 52.
Ví dụ 2:
客户还没有确认会议时间。
Kèhù hái méiyǒu quèrèn huìyì shíjiān.
Khách hàng vẫn chưa xác nhận thời gian họp.
Ví dụ 3:
我还没吃午饭。
Wǒ hái méi chī wǔfàn.
Tôi vẫn chưa ăn trưa.
Ví dụ 4:
培训材料还没有准备好。
Péixùn cáiliào hái méiyǒu zhǔnbèi hǎo.
Tài liệu đào tạo vẫn chưa được chuẩn bị xong.
Ví dụ 5:
现在还没到下班时间。
Xiànzài hái méi dào xiàbān shíjiān.
Bây giờ vẫn chưa đến giờ tan làm.
36. Cấu trúc “是不是……” – Có phải… hay không?
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 是不是 + danh từ, tính từ hoặc động từ?
Zhǔyǔ + shì bú shì + míngcí, xíngróngcí huò dòngcí?
Cách dùng:
“是不是” là hình thức câu hỏi chính phản, dùng để xác nhận một thông tin.
Cấu trúc này thường được dịch là:
Có phải… không?
Có đúng là… không?
Người trả lời có thể nói:
是。
Shì.
Đúng.
不是。
Bú shì.
Không phải.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们的早会是不是快开始了?
Wǒmen de zǎohuì shì bú shì kuài kāishǐ le?
Cuộc họp buổi sáng của chúng ta có phải sắp bắt đầu rồi không?
Ví dụ 2:
明天是不是要提前上班?
Míngtiān shì bú shì yào tíqián shàngbān?
Ngày mai có phải đi làm sớm hơn không?
Ví dụ 3:
这个会议是不是下午两点开始?
Zhège huìyì shì bú shì xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ?
Cuộc họp này có phải bắt đầu lúc 2 giờ chiều không?
Ví dụ 4:
你是不是已经通知客户了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng tōngzhī kèhù le?
Có phải bạn đã thông báo cho khách hàng rồi không?
Ví dụ 5:
今天的培训是不是取消了?
Jīntiān de péixùn shì bú shì qǔxiāo le?
Có phải buổi đào tạo hôm nay đã bị hủy không?
37. Cấu trúc “V 不 V” – Câu hỏi chính phản
Cấu trúc:
Động từ + 不 + động từ?
Dòngcí + bù + dòngcí?
Tính từ + 不 + tính từ?
Xíngróngcí + bù + xíngróngcí?
Cách dùng:
Đây là dạng câu hỏi yêu cầu người nghe lựa chọn giữa khẳng định và phủ định.
Ví dụ:
去不去?
Qù bu qù?
Có đi hay không?
忙不忙?
Máng bu máng?
Có bận không?
Khi dùng dạng này, cuối câu thường không cần thêm “吗”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果下雨,你会不会迟到?
Rúguǒ xiàyǔ, nǐ huì bú huì chídào?
Nếu trời mưa, bạn có bị đi muộn không?
Ví dụ 2:
你明天来不来公司?
Nǐ míngtiān lái bu lái gōngsī?
Ngày mai bạn có đến công ty không?
Ví dụ 3:
客户参加不参加下午的会议?
Kèhù cānjiā bu cānjiā xiàwǔ de huìyì?
Khách hàng có tham gia cuộc họp buổi chiều không?
Ví dụ 4:
你现在忙不忙?
Nǐ xiànzài máng bu máng?
Bây giờ bạn có bận không?
Ví dụ 5:
这个时间合适不合适?
Zhège shíjiān héshì bu héshì?
Thời gian này có phù hợp không?
38. Cấu trúc “还是……” – Hay là, hoặc là trong câu hỏi lựa chọn
Cấu trúc:
A + 还是 + B?
A + háishi + B?
Cách dùng:
“还是” được dùng trong câu hỏi lựa chọn, yêu cầu người nghe chọn một trong hai hoặc nhiều phương án.
Không dùng “或者” trong câu hỏi lựa chọn trực tiếp.
“还是” dùng trong câu hỏi.
“或者” thường dùng trong câu trần thuật.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们今天去公司食堂,还是去外面的饭店?
Wǒmen jīntiān qù gōngsī shítáng, háishi qù wàimian de fàndiàn?
Hôm nay chúng ta đi nhà ăn công ty hay ra nhà hàng bên ngoài?
Ví dụ 2:
你想上午开会,还是下午开会?
Nǐ xiǎng shàngwǔ kāihuì, háishi xiàwǔ kāihuì?
Bạn muốn họp vào buổi sáng hay buổi chiều?
Ví dụ 3:
我们坐公共汽车,还是坐出租车?
Wǒmen zuò gōnggòng qìchē, háishi zuò chūzūchē?
Chúng ta đi xe buýt hay đi taxi?
Ví dụ 4:
你先吃饭,还是先完成工作?
Nǐ xiān chīfàn, háishi xiān wánchéng gōngzuò?
Bạn ăn cơm trước hay hoàn thành công việc trước?
Ví dụ 5:
培训安排在星期五,还是星期六?
Péixùn ānpái zài xīngqīwǔ, háishi xīngqīliù?
Buổi đào tạo được sắp xếp vào thứ Sáu hay thứ Bảy?
39. Cấu trúc “或者……” – Hoặc, hoặc là trong câu trần thuật
Cấu trúc:
A + 或者 + B。
A + huòzhě + B.
Cách dùng:
“或者” biểu thị sự lựa chọn hoặc khả năng trong câu trần thuật.
Khác với “还是”:
还是 thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.
或者 thường dùng trong câu kể, câu đề nghị hoặc câu giả định.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
大家最好马上记在手机或者日历上。
Dàjiā zuìhǎo mǎshàng jì zài shǒujī huòzhě rìlì shàng.
Tốt nhất mọi người nên ghi ngay vào điện thoại hoặc lịch.
Ví dụ 2:
你可以打电话或者发电子邮件。
Nǐ kěyǐ dǎ diànhuà huòzhě fā diànzǐ yóujiàn.
Bạn có thể gọi điện hoặc gửi thư điện tử.
Ví dụ 3:
我们下午讨论这个问题,或者明天再讨论。
Wǒmen xiàwǔ tǎolùn zhège wèntí, huòzhě míngtiān zài tǎolùn.
Chúng ta thảo luận vấn đề này vào buổi chiều hoặc để ngày mai thảo luận tiếp.
Ví dụ 4:
迟到的时候应该打电话或者发消息。
Chídào de shíhou yīnggāi dǎ diànhuà huòzhě fā xiāoxi.
Khi đến muộn nên gọi điện hoặc gửi tin nhắn.
Ví dụ 5:
午休时你可以散步或者睡一会儿。
Wǔxiū shí nǐ kěyǐ sànbù huòzhě shuì yíhuìr.
Khi nghỉ trưa, bạn có thể đi bộ hoặc ngủ một lát.
40. Cấu trúc “一共……” – Tổng cộng
Cấu trúc:
一共 + động từ hoặc số lượng。
Yígòng + dòngcí huò shùliàng.
Cách dùng:
“一共” biểu thị tổng số lượng, tổng thời gian hoặc tổng số người, sự việc.
“一共” thường đứng trước động từ “有”, “需要”, “花”, hoặc đứng trước số lượng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
从十二点到一点半一共有一个半小时。
Cóng shí’èr diǎn dào yì diǎn bàn yígòng yǒu yí ge bàn xiǎoshí.
Từ 12 giờ đến 1 giờ 30 tổng cộng có một tiếng rưỡi.
Ví dụ 2:
今天一共有三个会议。
Jīntiān yígòng yǒu sān ge huìyì.
Hôm nay tổng cộng có ba cuộc họp.
Ví dụ 3:
我们一共等了客户四十分钟。
Wǒmen yígòng děng le kèhù sìshí fēnzhōng.
Chúng tôi tổng cộng đã đợi khách hàng 40 phút.
Ví dụ 4:
这次培训一共有二十个人参加。
Zhè cì péixùn yígòng yǒu èrshí ge rén cānjiā.
Buổi đào tạo lần này tổng cộng có 20 người tham gia.
Ví dụ 5:
从公司到机场一共需要一个半小时。
Cóng gōngsī dào jīchǎng yígòng xūyào yí ge bàn xiǎoshí.
Từ công ty đến sân bay tổng cộng cần một tiếng rưỡi.
41. Cấu trúc “只剩下……” – Chỉ còn lại…
Cấu trúc:
只剩下 + số lượng hoặc thời gian。
Zhǐ shèngxià + shùliàng huò shíjiān.
Cách dùng:
“剩下” có nghĩa là còn lại.
“只” nhấn mạnh số lượng còn lại rất ít.
Cấu trúc này thường được dùng khi nói thời gian sắp hết, số lượng công việc còn lại hoặc số người còn lại.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
现在四点二十八分,只剩下两分钟了。
Xiànzài sì diǎn èrshíbā fēn, zhǐ shèngxià liǎng fēnzhōng le.
Bây giờ là 4 giờ 28, chỉ còn lại 2 phút.
Ví dụ 2:
离下班只剩下十分钟了。
Lí xiàbān zhǐ shèngxià shí fēnzhōng le.
Chỉ còn 10 phút nữa là tan làm.
Ví dụ 3:
今天只剩下两项工作没有完成。
Jīntiān zhǐ shèngxià liǎng xiàng gōngzuò méiyǒu wánchéng.
Hôm nay chỉ còn lại hai công việc chưa hoàn thành.
Ví dụ 4:
会议室里只剩下三个人。
Huìyìshì lǐ zhǐ shèngxià sān ge rén.
Trong phòng họp chỉ còn lại ba người.
Ví dụ 5:
我们只剩下半个小时准备材料。
Wǒmen zhǐ shèngxià bàn ge xiǎoshí zhǔnbèi cáiliào.
Chúng ta chỉ còn nửa tiếng để chuẩn bị tài liệu.
42. Cấu trúc “最晚不超过……” – Muộn nhất không quá…
Cấu trúc:
最晚 + 不超过 + thời gian。
Zuì wǎn + bù chāoguò + shíjiān.
Cách dùng:
“最晚” có nghĩa là muộn nhất.
“不超过” có nghĩa là không vượt quá.
Cấu trúc này dùng để quy định giới hạn thời gian cuối cùng.
Có thể dùng trong lịch làm việc, hạn nộp, giờ ngủ, giờ đến nơi hoặc thời gian hoàn thành.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我一般十一点睡觉,最晚不超过十一点半。
Wǒ yìbān shíyī diǎn shuìjiào, zuì wǎn bù chāoguò shíyī diǎn bàn.
Tôi thường đi ngủ lúc 11 giờ, muộn nhất không quá 11 giờ 30.
Ví dụ 2:
请最晚不超过下午五点提交报告。
Qǐng zuì wǎn bù chāoguò xiàwǔ wǔ diǎn tíjiāo bàogào.
Hãy nộp báo cáo muộn nhất không quá 5 giờ chiều.
Ví dụ 3:
客户最晚不超过九点到公司。
Kèhù zuì wǎn bù chāoguò jiǔ diǎn dào gōngsī.
Khách hàng sẽ đến công ty muộn nhất không quá 9 giờ.
Ví dụ 4:
会议最晚不超过十一点结束。
Huìyì zuì wǎn bù chāoguò shíyī diǎn jiéshù.
Cuộc họp kết thúc muộn nhất không quá 11 giờ.
Ví dụ 5:
每天加班时间最好不超过两个小时。
Měitiān jiābān shíjiān zuìhǎo bù chāoguò liǎng ge xiǎoshí.
Thời gian tăng ca mỗi ngày tốt nhất không vượt quá hai tiếng.
43. Cấu trúc “最好……” – Tốt nhất nên…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 最好 + động từ。
Zhǔyǔ + zuìhǎo + dòngcí.
Phủ định:
最好不要 + động từ。
Zuìhǎo bú yào + dòngcí.
Cách dùng:
“最好” dùng để đưa ra lời khuyên hoặc phương án được cho là phù hợp nhất.
“最好不要” được dùng để khuyên không nên thực hiện hành động nào đó.
Sắc thái của “最好” nhẹ hơn “必须” và “一定要”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
重要的事情最好不要迟到。
Zhòngyào de shìqing zuìhǎo bú yào chídào.
Đối với những việc quan trọng, tốt nhất không nên đến muộn.
Ví dụ 2:
你最好提前十分钟出发。
Nǐ zuìhǎo tíqián shí fēnzhōng chūfā.
Tốt nhất bạn nên xuất phát sớm 10 phút.
Ví dụ 3:
开会的时候最好不要看手机。
Kāihuì de shíhou zuìhǎo bú yào kàn shǒujī.
Khi họp, tốt nhất không nên xem điện thoại.
Ví dụ 4:
重要的文件最好检查两遍。
Zhòngyào de wénjiàn zuìhǎo jiǎnchá liǎng biàn.
Tài liệu quan trọng tốt nhất nên kiểm tra hai lượt.
Ví dụ 5:
你今晚最好早点睡觉。
Nǐ jīnwǎn zuìhǎo zǎodiǎn shuìjiào.
Tối nay tốt nhất bạn nên đi ngủ sớm.
44. Cấu trúc “应该……” – Nên, cần phải
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 应该 + động từ。
Zhǔyǔ + yīnggāi + dòngcí.
Phủ định:
不应该 + động từ。
Bù yīnggāi + dòngcí.
Cách dùng:
“应该” biểu thị trách nhiệm, nghĩa vụ, lời khuyên hoặc hành động hợp lý cần thực hiện.
Mức độ yêu cầu của “应该” mạnh hơn “最好”, nhưng nhẹ hơn “必须”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果因为堵车可能迟到,我们应该怎么办?
Rúguǒ yīnwèi dǔchē kěnéng chídào, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Nếu vì tắc đường mà có thể đến muộn thì chúng ta nên làm thế nào?
Ví dụ 2:
参加会议应该提前到达。
Cānjiā huìyì yīnggāi tíqián dàodá.
Khi tham gia cuộc họp nên đến sớm.
Ví dụ 3:
你应该合理安排每天的时间。
Nǐ yīnggāi hélǐ ānpái měitiān de shíjiān.
Bạn nên sắp xếp thời gian hằng ngày một cách hợp lý.
Ví dụ 4:
我们不应该让客户等太久。
Wǒmen bù yīnggāi ràng kèhù děng tài jiǔ.
Chúng ta không nên để khách hàng chờ quá lâu.
Ví dụ 5:
下班以前应该检查明天的日程。
Xiàbān yǐqián yīnggāi jiǎnchá míngtiān de rìchéng.
Trước khi tan làm nên kiểm tra lịch trình ngày mai.
45. Cấu trúc “必须……” – Bắt buộc phải
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 必须 + động từ。
Zhǔyǔ + bìxū + dòngcí.
Phủ định:
不能 + động từ。
Bù néng + dòngcí.
Cách dùng:
“必须” biểu thị yêu cầu bắt buộc, nghĩa vụ hoặc điều kiện không thể thiếu.
Không dùng “不必须” để nói “không được”. Khi phủ định nghĩa vụ, có thể dùng:
不必: không cần.
不用: không cần.
Khi cấm thực hiện, dùng:
不能: không được, không thể.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我十点半开始准备睡觉,十一点以前一定上床。
Wǒ shí diǎn bàn kāishǐ zhǔnbèi shuìjiào, shíyī diǎn yǐqián yídìng shàngchuáng.
Tôi bắt đầu chuẩn bị đi ngủ lúc 10 giờ 30 và nhất định lên giường trước 11 giờ.
Ví dụ 2:
明天大家必须八点以前到公司。
Míngtiān dàjiā bìxū bā diǎn yǐqián dào gōngsī.
Ngày mai mọi người bắt buộc phải đến công ty trước 8 giờ.
Ví dụ 3:
重要文件必须检查两遍。
Zhòngyào wénjiàn bìxū jiǎnchá liǎng biàn.
Tài liệu quan trọng bắt buộc phải kiểm tra hai lượt.
Ví dụ 4:
会议开始以后不能随便离开。
Huìyì kāishǐ yǐhòu bù néng suíbiàn líkāi.
Sau khi cuộc họp bắt đầu không được tùy tiện rời đi.
Ví dụ 5:
我们必须按时完成客户的要求。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng kèhù de yāoqiú.
Chúng ta bắt buộc phải hoàn thành yêu cầu của khách hàng đúng hạn.
46. Cấu trúc “让 + người + động từ” – Bảo, để, khiến ai làm gì
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 让 + người + động từ。
Zhǔyǔ + ràng + rén + dòngcí.
Cách dùng:
“让” là động từ kiêm ngữ, có thể biểu thị:
Cho phép ai làm gì.
Yêu cầu hoặc bảo ai làm gì.
Khiến ai rơi vào trạng thái nào đó.
Người đứng sau “让” vừa là tân ngữ của “让”, vừa là chủ thể của động từ phía sau.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
为了不让客户等,我们应该提前十分钟到会议室。
Wèile bú ràng kèhù děng, wǒmen yīnggāi tíqián shí fēnzhōng dào huìyìshì.
Để không khiến khách hàng phải đợi, chúng ta nên đến phòng họp sớm 10 phút.
Ví dụ 2:
请让大家提前五分钟进入会议室。
Qǐng ràng dàjiā tíqián wǔ fēnzhōng jìnrù huìyìshì.
Hãy để mọi người vào phòng họp sớm 5 phút.
Ví dụ 3:
经理让我下午三点给客户打电话。
Jīnglǐ ràng wǒ xiàwǔ sān diǎn gěi kèhù dǎ diànhuà.
Giám đốc bảo tôi gọi điện cho khách hàng lúc 3 giờ chiều.
Ví dụ 4:
长时间开会容易让大家感到疲劳。
Cháng shíjiān kāihuì róngyì ràng dàjiā gǎndào píláo.
Họp trong thời gian dài dễ khiến mọi người cảm thấy mệt mỏi.
Ví dụ 5:
你应该让自己每天休息一会儿。
Nǐ yīnggāi ràng zìjǐ měitiān xiūxi yíhuìr.
Bạn nên để bản thân nghỉ ngơi một lát mỗi ngày.
47. Cấu trúc “请 + người + động từ” – Mời, nhờ ai làm gì
Cấu trúc:
请 + người + động từ。
Qǐng + rén + dòngcí.
Cách dùng:
“请” đứng trước người hoặc hành động để tạo lời đề nghị lịch sự.
Có thể dùng trong môi trường công việc, lớp học, cuộc họp và giao tiếp hằng ngày.
So với câu mệnh lệnh trực tiếp, câu có “请” lịch sự và mềm mại hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
三点二十五分继续,请大家不要走得太远。
Sān diǎn èrshíwǔ fēn jìxù, qǐng dàjiā bú yào zǒu de tài yuǎn.
Chúng ta tiếp tục lúc 3 giờ 25, mời mọi người đừng đi quá xa.
Ví dụ 2:
请你九点以前把材料发给我。
Qǐng nǐ jiǔ diǎn yǐqián bǎ cáiliào fā gěi wǒ.
Bạn vui lòng gửi tài liệu cho tôi trước 9 giờ.
Ví dụ 3:
请大家准时参加下午的培训。
Qǐng dàjiā zhǔnshí cānjiā xiàwǔ de péixùn.
Mời mọi người tham gia buổi đào tạo chiều nay đúng giờ.
Ví dụ 4:
请客户在会议室稍等一下。
Qǐng kèhù zài huìyìshì shāo děng yíxià.
Mời khách hàng đợi một lát trong phòng họp.
Ví dụ 5:
请不要在开会的时候接电话。
Qǐng bú yào zài kāihuì de shíhou jiē diànhuà.
Vui lòng không nghe điện thoại trong lúc họp.
48. Cấu trúc “在……的时候” – Khi, trong lúc…
Cấu trúc:
在 + động từ hoặc sự việc + 的时候,主语 + động từ。
Zài + dòngcí huò shìjiàn + de shíhou, zhǔyǔ + dòngcí.
Hoặc:
Danh từ chỉ thời gian + 的时候。
Míngcí zhǐ shíjiān + de shíhou.
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để chỉ thời điểm hoặc khoảng thời gian một hành động xảy ra.
“在” có thể được lược bỏ:
开会的时候
Kāihuì de shíhou
Khi họp
小时候
Xiǎoshíhou
Khi còn nhỏ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
管理时间的时候,最好先写下每天必须完成的事情。
Guǎnlǐ shíjiān de shíhou, zuìhǎo xiān xiě xià měitiān bìxū wánchéng de shìqing.
Khi quản lý thời gian, tốt nhất nên viết ra những việc bắt buộc phải hoàn thành mỗi ngày.
Ví dụ 2:
开会的时候不要看手机。
Kāihuì de shíhou bú yào kàn shǒujī.
Khi họp đừng xem điện thoại.
Ví dụ 3:
下雨的时候,我会提前出门。
Xiàyǔ de shíhou, wǒ huì tíqián chūmén.
Khi trời mưa, tôi sẽ ra khỏi nhà sớm hơn.
Ví dụ 4:
工作很忙的时候更要注意休息。
Gōngzuò hěn máng de shíhou gèng yào zhùyì xiūxi.
Khi công việc rất bận càng phải chú ý nghỉ ngơi.
Ví dụ 5:
客户到达的时候,请马上通知我。
Kèhù dàodá de shíhou, qǐng mǎshàng tōngzhī wǒ.
Khi khách hàng đến, hãy lập tức thông báo cho tôi.
49. Cấu trúc “边……边……” – Vừa… vừa…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 边 + động từ A + 边 + động từ B。
Zhǔyǔ + biān + dòngcí A + biān + dòngcí B.
Cách dùng:
“边……边……” biểu thị hai hành động được thực hiện đồng thời bởi cùng một chủ thể.
Hai động từ thường là những hành động có thể diễn ra cùng lúc.
Trong khẩu ngữ, có thể dùng:
一边……一边……
Yìbiān… yìbiān…
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会留十五分钟吃晚饭,不会边走边吃。
Wǒ huì liú shíwǔ fēnzhōng chī wǎnfàn, bú huì biān zǒu biān chī.
Tôi sẽ dành 15 phút ăn tối, không vừa đi vừa ăn.
Ví dụ 2:
她喜欢边吃早饭边看日程。
Tā xǐhuan biān chī zǎofàn biān kàn rìchéng.
Cô ấy thích vừa ăn sáng vừa xem lịch trình.
Ví dụ 3:
不要边开会边看手机。
Bú yào biān kāihuì biān kàn shǒujī.
Đừng vừa họp vừa xem điện thoại.
Ví dụ 4:
他边走边给客户打电话。
Tā biān zǒu biān gěi kèhù dǎ diànhuà.
Anh ấy vừa đi vừa gọi điện cho khách hàng.
Ví dụ 5:
我一边整理文件,一边听会议录音。
Wǒ yìbiān zhěnglǐ wénjiàn, yìbiān tīng huìyì lùyīn.
Tôi vừa sắp xếp tài liệu vừa nghe bản ghi âm cuộc họp.
50. Cấu trúc “不但……而且……” – Không những… mà còn…
Cấu trúc:
不但 + A,而且 + B。
Búdàn + A, érqiě + B.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị quan hệ tăng tiến.
Mệnh đề sau “而且” bổ sung một thông tin có mức độ cao hơn hoặc quan trọng hơn mệnh đề trước.
Chủ ngữ giống nhau thường đặt trước “不但”.
Nếu hai chủ ngữ khác nhau, chủ ngữ thường đặt sau “不但” và “而且”.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại:
合理安排时间以后,不但工作更有效率,而且学习也会更轻松。
Hélǐ ānpái shíjiān yǐhòu, búdàn gōngzuò gèng yǒu xiàolǜ, érqiě xuéxí yě huì gèng qīngsōng.
Sau khi sắp xếp thời gian hợp lý, không những công việc hiệu quả hơn mà việc học cũng nhẹ nhàng hơn.
Ví dụ 2:
他不但每天准时上班,而且从来不早退。
Tā búdàn měitiān zhǔnshí shàngbān, érqiě cónglái bù zǎotuì.
Anh ấy không những đi làm đúng giờ mỗi ngày mà còn chưa bao giờ về sớm.
Ví dụ 3:
这次会议不但按时开始,而且提前结束了。
Zhè cì huìyì búdàn ànshí kāishǐ, érqiě tíqián jiéshù le.
Cuộc họp lần này không những bắt đầu đúng giờ mà còn kết thúc sớm.
Ví dụ 4:
提前做计划不但可以节省时间,而且可以减少错误。
Tíqián zuò jìhuà búdàn kěyǐ jiéshěng shíjiān, érqiě kěyǐ jiǎnshǎo cuòwù.
Lập kế hoạch trước không những có thể tiết kiệm thời gian mà còn có thể giảm sai sót.
Ví dụ 5:
她不但完成了自己的工作,而且帮助同事检查了材料。
Tā búdàn wánchéng le zìjǐ de gōngzuò, érqiě bāngzhù tóngshì jiǎnchá le cáiliào.
Cô ấy không những hoàn thành công việc của mình mà còn giúp đồng nghiệp kiểm tra tài liệu.
51. Cấu trúc “又……又……” – Vừa… vừa…
Cấu trúc:
又 + tính từ A + 又 + tính từ B。
Yòu + xíngróngcí A + yòu + xíngróngcí B.
Cách dùng:
“又……又……” dùng để miêu tả một người, sự vật hoặc sự việc đồng thời có hai đặc điểm.
Khác với “边……边……”:
“又……又……” thường nối hai tính chất hoặc trạng thái.
“边……边……” thường nối hai hành động đồng thời.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại:
今天的工作又多又急,所以大家要合理安排时间。
Jīntiān de gōngzuò yòu duō yòu jí, suǒyǐ dàjiā yào hélǐ ānpái shíjiān.
Công việc hôm nay vừa nhiều vừa gấp nên mọi người phải sắp xếp thời gian hợp lý.
Ví dụ 2:
这次会议又长又重要。
Zhè cì huìyì yòu cháng yòu zhòngyào.
Cuộc họp lần này vừa dài vừa quan trọng.
Ví dụ 3:
她每天的时间安排得又清楚又合理。
Tā měitiān de shíjiān ānpái de yòu qīngchu yòu hélǐ.
Thời gian hằng ngày của cô ấy được sắp xếp vừa rõ ràng vừa hợp lý.
Ví dụ 4:
这个培训室又安静又宽敞。
Zhège péixùnshì yòu ānjìng yòu kuānchang.
Phòng đào tạo này vừa yên tĩnh vừa rộng rãi.
Ví dụ 5:
他最近又忙又累,应该多休息。
Tā zuìjìn yòu máng yòu lèi, yīnggāi duō xiūxi.
Gần đây anh ấy vừa bận vừa mệt, nên nghỉ ngơi nhiều hơn.
52. Cấu trúc “除了……以外,还……” – Ngoài… ra còn…
Cấu trúc:
除了 + danh từ hoặc sự việc + 以外,还 + nội dung bổ sung。
Chúle + míngcí huò shìjiàn + yǐwài, hái + bǔchōng nèiróng.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị ngoài đối tượng hoặc sự việc đã nêu, còn có thêm đối tượng hoặc sự việc khác.
Nếu muốn nói “ngoài… ra, đều…”, có thể dùng:
除了……以外,都……
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại:
除了上午的会议以外,下午还有一场培训。
Chúle shàngwǔ de huìyì yǐwài, xiàwǔ hái yǒu yì chǎng péixùn.
Ngoài cuộc họp buổi sáng ra, buổi chiều còn có một buổi đào tạo.
Ví dụ 2:
除了检查设备以外,我们还要准备材料。
Chúle jiǎnchá shèbèi yǐwài, wǒmen hái yào zhǔnbèi cáiliào.
Ngoài việc kiểm tra thiết bị ra, chúng ta còn phải chuẩn bị tài liệu.
Ví dụ 3:
除了星期日以外,他每天都上班。
Chúle xīngqīrì yǐwài, tā měitiān dōu shàngbān.
Ngoài Chủ nhật ra, ngày nào anh ấy cũng đi làm.
Ví dụ 4:
除了丁垂杨以外,其他人都已经到了。
Chúle Dīng Chuíyáng yǐwài, qítā rén dōu yǐjīng dào le.
Ngoài Đinh Thùy Dương ra, những người khác đều đã đến.
Ví dụ 5:
除了工作时间以外,我们也要安排休息时间。
Chúle gōngzuò shíjiān yǐwài, wǒmen yě yào ānpái xiūxi shíjiān.
Ngoài thời gian làm việc ra, chúng ta cũng phải sắp xếp thời gian nghỉ ngơi.
53. Cấu trúc “因为……所以……” – Bởi vì… nên…
Cấu trúc:
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả。
Yīnwèi + yuányīn, suǒyǐ + jiéguǒ.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị quan hệ nguyên nhân và kết quả.
“因为” đưa ra nguyên nhân.
“所以” đưa ra kết quả.
Trong khẩu ngữ, có thể lược bỏ một trong hai thành phần nếu quan hệ nguyên nhân đã rõ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
因为上午我的精神最好,工作速度也比较快。
Yīnwèi shàngwǔ wǒ de jīngshen zuì hǎo, gōngzuò sùdù yě bǐjiào kuài.
Bởi vì buổi sáng tinh thần của tôi tốt nhất nên tốc độ làm việc cũng khá nhanh.
Ví dụ 2:
因为今天有重要客户,所以我们要早点到公司。
Yīnwèi jīntiān yǒu zhòngyào kèhù, suǒyǐ wǒmen yào zǎodiǎn dào gōngsī.
Bởi vì hôm nay có khách hàng quan trọng nên chúng ta phải đến công ty sớm hơn.
Ví dụ 3:
因为路上堵车,所以他迟到了十分钟。
Yīnwèi lùshang dǔchē, suǒyǐ tā chídào le shí fēnzhōng.
Bởi vì trên đường tắc xe nên anh ấy đến muộn 10 phút.
Ví dụ 4:
因为会议提前结束,所以我们有时间检查材料。
Yīnwèi huìyì tíqián jiéshù, suǒyǐ wǒmen yǒu shíjiān jiǎnchá cáiliào.
Bởi vì cuộc họp kết thúc sớm nên chúng ta có thời gian kiểm tra tài liệu.
Ví dụ 5:
因为昨晚睡得太晚,所以我今天没有精神。
Yīnwèi zuówǎn shuì de tài wǎn, suǒyǐ wǒ jīntiān méiyǒu jīngshen.
Bởi vì tối qua ngủ quá muộn nên hôm nay tôi không tỉnh táo.
54. Cấu trúc “既然……就……” – Đã… thì…
Cấu trúc:
既然 + sự thật hoặc điều kiện đã rõ,就 + quyết định hoặc kết quả。
Jìrán + shìshí huò tiáojiàn, jiù + juédìng huò jiéguǒ.
Cách dùng:
“既然……就……” được dùng khi người nói căn cứ vào một sự thật đã rõ để đưa ra kết luận, đề nghị hoặc quyết định.
Khác với “如果……就……”:
如果 đưa ra điều kiện giả định.
既然 đưa ra điều kiện hoặc sự thật đã được xác nhận.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại:
既然客户九点到,我们就八点半以前准备好会议室。
Jìrán kèhù jiǔ diǎn dào, wǒmen jiù bā diǎn bàn yǐqián zhǔnbèi hǎo huìyìshì.
Đã biết khách hàng đến lúc 9 giờ thì chúng ta chuẩn bị xong phòng họp trước 8 giờ 30.
Ví dụ 2:
既然时间已经确定了,就马上通知大家吧。
Jìrán shíjiān yǐjīng quèdìng le, jiù mǎshàng tōngzhī dàjiā ba.
Đã xác định được thời gian rồi thì hãy lập tức thông báo cho mọi người.
Ví dụ 3:
既然你今天很累,就早点回家休息。
Jìrán nǐ jīntiān hěn lèi, jiù zǎodiǎn huí jiā xiūxi.
Hôm nay bạn đã rất mệt thì hãy về nhà nghỉ sớm.
Ví dụ 4:
既然会议提前结束了,我们就先检查明天的材料。
Jìrán huìyì tíqián jiéshù le, wǒmen jiù xiān jiǎnchá míngtiān de cáiliào.
Cuộc họp đã kết thúc sớm thì chúng ta kiểm tra tài liệu ngày mai trước.
Ví dụ 5:
既然大家都到了,我们就开始吧。
Jìrán dàjiā dōu dào le, wǒmen jiù kāishǐ ba.
Mọi người đều đã đến rồi thì chúng ta bắt đầu nhé.
55. Cấu trúc “即使……也……” – Cho dù… cũng…
Cấu trúc:
即使 + điều kiện nhượng bộ,也 + kết quả không thay đổi。
Jíshǐ + tiáojiàn, yě + bù biànhuà de jiéguǒ.
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị dù điều kiện phía trước có xảy ra thì kết quả phía sau vẫn không thay đổi.
“即使” thường dùng trong văn viết hoặc cách nói trang trọng.
Trong khẩu ngữ có thể dùng:
就算……也……
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại:
即使路上不堵车,我们也应该提前出发。
Jíshǐ lùshang bù dǔchē, wǒmen yě yīnggāi tíqián chūfā.
Cho dù trên đường không tắc xe, chúng ta cũng nên xuất phát sớm.
Ví dụ 2:
即使工作很忙,也不能忘记吃饭。
Jíshǐ gōngzuò hěn máng, yě bù néng wàngjì chīfàn.
Cho dù công việc rất bận cũng không được quên ăn cơm.
Ví dụ 3:
即使会议只有十分钟,也要提前准备。
Jíshǐ huìyì zhǐyǒu shí fēnzhōng, yě yào tíqián zhǔnbèi.
Cho dù cuộc họp chỉ có 10 phút cũng phải chuẩn bị trước.
Ví dụ 4:
即使客户迟到,我们也要保持耐心。
Jíshǐ kèhù chídào, wǒmen yě yào bǎochí nàixīn.
Cho dù khách hàng đến muộn, chúng ta cũng phải giữ kiên nhẫn.
Ví dụ 5:
即使今天加班,我也会按时完成汉语作业。
Jíshǐ jīntiān jiābān, wǒ yě huì ànshí wánchéng Hànyǔ zuòyè.
Cho dù hôm nay tăng ca, tôi cũng sẽ hoàn thành bài tập tiếng Trung đúng hạn.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời gian và Giờ giấc
Last edited: