Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung CHINEMASTER education MASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK CHINESE MASTER EDU TIENGTRUNGHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 Hà Nội chất lượng đào tạo Hán ngữ tốt nhất Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết
Học tiếng Trung theo chủ đề Các ngày Lễ quan trọng của Trung Quốc
Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc
Học tiếng Trung online theo chủ đề Phỏng vấn ứng viên
Học tiếng Trung online theo chủ đề Phỏng vấn xin việc
Học tiếng Trung online theo chủ đề Quản lý LOGISTICS và Chuỗi Cung ứng
Học tiếng Trung theo chủ đề Tư vấn khách hàng mua sắm
Học tiếng Trung theo chủ đề Mua quà tặng cho Đối tác
Học tiếng Trung theo chủ đề Mua sắm Quần áo tại Shop thời trang
Học tiếng Trung online theo chủ đề Chiến tranh thương mại Mỹ và Trung Quốc
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ THỜI TIẾT
- 天气 (tiānqì) – thời tiết
- 今天 (jīntiān) – hôm nay
- 昨天 (zuótiān) – hôm qua
- 明天 (míngtiān) – ngày mai
- 周末 (zhōumò) – cuối tuần
- 下雨 (xiàyǔ) – mưa
- 下雪 (xiàxuě) – tuyết rơi
- 刮风 (guāfēng) – gió thổi
- 出太阳 (chū tàiyáng) – trời nắng
- 阴天 (yīn tiān) – trời âm u
- 温度 (wēndù) – nhiệt độ
- 冷 (lěng) – lạnh
- 热 (rè) – nóng
- 凉快 (liángkuai) – mát mẻ
- 暖和 (nuǎnhuo) – ấm áp
- 清新 (qīngxīn) – trong lành
- 潮湿 (cháoshī) – ẩm ướt
- 干燥 (gānzào) – khô ráo
- 舒服 (shūfu) – dễ chịu, thoải mái
- 难受 (nánshòu) – khó chịu
- 比 (bǐ) – so với
- 更 (gèng) – càng, hơn nữa
- 最 (zuì) – nhất
- 有点 (yǒudiǎn) – hơi, có chút
- 特别 (tèbié) – đặc biệt
- 非常 (fēicháng) – vô cùng
- 一点儿 (yīdiǎnr) – một chút
- 可能 (kěnéng) – có thể, khả năng
- 一定 (yīdìng) – nhất định
- 肯定 (kěndìng) – chắc chắn
- 打算 (dǎsuàn) – dự định, tính toán
- 计划 (jìhuà) – kế hoạch
- 改变 (gǎibiàn) – thay đổi
- 安排 (ānpái) – sắp xếp
- 旅行 (lǚxíng) – du lịch
- 旅游 (lǚyóu) – đi chơi, tham quan
- 出发 (chūfā) – xuất phát
- 到达 (dàodá) – đến nơi
- 景点 (jǐngdiǎn) – danh lam thắng cảnh
- 风景 (fēngjǐng) – phong cảnh
- 海边 (hǎibiān) – bờ biển
- 山区 (shānqū) – vùng núi
- 湖泊 (húpō) – hồ
- 草原 (cǎoyuán) – thảo nguyên
- 森林 (sēnlín) – rừng
- 沙漠 (shāmò) – sa mạc
- 城市 (chéngshì) – thành phố
- 农村 (nóngcūn) – nông thôn
- 国家 (guójiā) – quốc gia
- 地方 (dìfāng) – địa phương, nơi chốn
- 春天 (chūntiān) – mùa xuân
- 夏天 (xiàtiān) – mùa hè
- 秋天 (qiūtiān) – mùa thu
- 冬天 (dōngtiān) – mùa đông
- 季节 (jìjié) – mùa
- 雾 (wù) – sương mù
- 暴雨 (bàoyǔ) – mưa bão
- 台风 (táifēng) – bão nhiệt đới
- 洪水 (hóngshuǐ) – lũ lụt
- 干旱 (gānhàn) – hạn hán
- 雪花 (xuěhuā) – bông tuyết
- 雪人 (xuěrén) – người tuyết
- 冰 (bīng) – băng, đá
- 冰山 (bīngshān) – núi băng
- 彩虹 (cǎihóng) – cầu vồng
- 阳光 (yángguāng) – ánh nắng
- 星星 (xīngxing) – ngôi sao
- 月亮 (yuèliang) – mặt trăng
- 太阳 (tàiyáng) – mặt trời
- 天空 (tiānkōng) – bầu trời
- 空气 (kōngqì) – không khí
- 云 (yún) – mây
- 白云 (báiyún) – mây trắng
- 乌云 (wūyún) – mây đen
- 雷 (léi) – sấm
- 闪电 (shǎndiàn) – tia chớp
- 雨点 (yǔdiǎn) – giọt mưa
- 雨伞 (yǔsǎn) – ô, dù
- 雨衣 (yǔyī) – áo mưa
- 风 (fēng) – gió
- 大风 (dàfēng) – gió to
- 微风 (wéifēng) – gió nhẹ
- 暖流 (nuǎnliú) – dòng ấm (khí lưu, hải lưu)
- 气温 (qìwēn) – nhiệt độ không khí
- 气候 (qìhòu) – khí hậu
- 变化 (biànhuà) – thay đổi
- 预报 (yùbào) – dự báo
- 天气预报 (tiānqì yùbào) – dự báo thời tiết
- 注意 (zhùyì) – chú ý
- 小心 (xiǎoxīn) – cẩn thận
- 影响 (yǐngxiǎng) – ảnh hưởng
- 情况 (qíngkuàng) – tình hình
- 环境 (huánjìng) – môi trường
- 自然 (zìrán) – thiên nhiên
- 风光 (fēngguāng) – phong cảnh, cảnh sắc
- 美丽 (měilì) – đẹp, mỹ lệ
- 漂亮 (piàoliang) – xinh đẹp
- 壮观 (zhuàngguān) – hùng vĩ
- 幸福 (xìngfú) – hạnh phúc
- 甜蜜 (tiánmì) – ngọt ngào
- 享受 (xiǎngshòu) – tận hưởng
- 放松 (fàngsōng) – thư giãn
- 休息 (xiūxi) – nghỉ ngơi
- 散步 (sànbù) – đi dạo
- 拍照 (pāizhào) – chụp ảnh
- 照片 (zhàopiàn) – bức ảnh
- 记忆 (jìyì) – ký ức
- 回忆 (huíyì) – hồi ức, nhớ lại
- 故事 (gùshì) – câu chuyện
- 经历 (jīnglì) – trải nghiệm
- 经验 (jīngyàn) – kinh nghiệm
- 感觉 (gǎnjué) – cảm giác
- 感受 (gǎnshòu) – cảm nhận
- 心情 (xīnqíng) – tâm trạng
- 情感 (qínggǎn) – tình cảm
- 浪漫 (làngmàn) – lãng mạn
- 爱情 (àiqíng) – tình yêu
- 夫妻 (fūqī) – vợ chồng
- 蜜月 (mìyuè) – tuần trăng mật
- 恋人 (liànrén) – người yêu
- 牵手 (qiānshǒu) – nắm tay
- 拥抱 (yōngbào) – ôm
- 亲吻 (qīnwěn) – hôn
- 笑容 (xiàoróng) – nụ cười
- 微笑 (wēixiào) – mỉm cười
- 开心 (kāixīn) – vui vẻ
- 高兴 (gāoxìng) – hạnh phúc, vui sướng
- 兴奋 (xīngfèn) – hưng phấn
- 惊讶 (jīngyà) – ngạc nhiên
- 担心 (dānxīn) – lo lắng
- 害怕 (hàipà) – sợ hãi
- 紧张 (jǐnzhāng) – căng thẳng
- 放心 (fàngxīn) – yên tâm
- 无聊 (wúliáo) – buồn chán
- 热闹 (rènào) – náo nhiệt
- 安静 (ānjìng) – yên tĩnh
- 舒适 (shūshì) – thoải mái
- 自由 (zìyóu) – tự do
- 快乐 (kuàilè) – vui sướng
- 满意 (mǎnyì) – hài lòng
- 美好 (měihǎo) – tốt đẹp
- 难忘 (nánwàng) – khó quên
- 幸运 (xìngyùn) – may mắn
- 偶然 (ǒurán) – tình cờ, ngẫu nhiên
- 必然 (bìrán) – tất nhiên
- 机会 (jīhuì) – cơ hội
- 选择 (xuǎnzé) – lựa chọn
- 决定 (juédìng) – quyết định
- 打工 (dǎgōng) – làm việc (part-time)
- 度假 (dùjià) – đi nghỉ dưỡng
- 旅游 (lǚyóu) – du lịch
- 旅行 (lǚxíng) – chuyến đi
- 行李 (xíngli) – hành lý
- 护照 (hùzhào) – hộ chiếu
- 签证 (qiānzhèng) – visa, thị thực
- 机票 (jīpiào) – vé máy bay
- 火车票 (huǒchēpiào) – vé tàu hỏa
- 门票 (ménpiào) – vé vào cửa
- 机场 (jīchǎng) – sân bay
- 火车站 (huǒchēzhàn) – ga tàu hỏa
- 汽车站 (qìchēzhàn) – bến xe
- 地铁站 (dìtiězhàn) – ga tàu điện ngầm
- 出口 (chūkǒu) – lối ra
- 入口 (rùkǒu) – lối vào
- 大巴 (dàbā) – xe khách lớn
- 出租车 (chūzūchē) – taxi
- 公交车 (gōngjiāochē) – xe buýt
- 自行车 (zìxíngchē) – xe đạp
- 摩托车 (mótuōchē) – xe máy
- 电动车 (diàndòngchē) – xe điện
- 高铁 (gāotiě) – tàu cao tốc
- 轮船 (lúnchuán) – tàu thủy
- 游船 (yóuchuán) – thuyền du lịch
- 地图 (dìtú) – bản đồ
- 指南 (zhǐnán) – hướng dẫn
- 导游 (dǎoyóu) – hướng dẫn viên
- 旅馆 (lǚguǎn) – khách sạn nhỏ, nhà nghỉ
- 酒店 (jiǔdiàn) – khách sạn
- 青年旅社 (qīngnián lǚshè) – nhà trọ thanh niên
- 预订 (yùdìng) – đặt trước (phòng/vé)
- 付款 (fùkuǎn) – thanh toán
- 退房 (tuìfáng) – trả phòng
- 早餐 (zǎocān) – bữa sáng
- 午餐 (wǔcān) – bữa trưa
- 晚餐 (wǎncān) – bữa tối
- 零食 (língshí) – đồ ăn vặt
- 饮料 (yǐnliào) – đồ uống
- 矿泉水 (kuàngquánshuǐ) – nước khoáng
- 果汁 (guǒzhī) – nước hoa quả
- 咖啡 (kāfēi) – cà phê
- 茶叶 (cháyè) – lá trà
- 红茶 (hóngchá) – trà đen
- 绿茶 (lǜchá) – trà xanh
- 牛奶 (niúnǎi) – sữa bò
- 啤酒 (píjiǔ) – bia
- 白酒 (báijiǔ) – rượu trắng (Trung Quốc)
- 饺子 (jiǎozi) – bánh sủi cảo
- 面条 (miàntiáo) – mì sợi
- 山 (shān) – núi
- 高山 (gāoshān) – núi cao
- 山谷 (shāngǔ) – thung lũng
- 河流 (héliú) – sông
- 海洋 (hǎiyáng) – đại dương
- 大海 (dàhǎi) – biển
- 沙滩 (shātān) – bãi cát, bãi biển
- 岛屿 (dǎoyǔ) – đảo
- 瀑布 (pùbù) – thác nước
- 温泉 (wēnquán) – suối nước nóng
- 冰川 (bīngchuān) – sông băng
- 洞穴 (dòngxué) – hang động
- 火山 (huǒshān) – núi lửa
- 蓝天 (lántiān) – trời xanh
- 月亮 (yuèliàng) – mặt trăng
- 雪山 (xuěshān) – núi tuyết
- 景色 (jǐngsè) – cảnh sắc
- 美景 (měijǐng) – cảnh đẹp
- 名胜古迹 (míngshèng gǔjì) – danh lam thắng cảnh
- 游览 (yóulǎn) – tham quan
- 观光 (guānguāng) – tham quan du lịch
- 爬山 (páshān) – leo núi
- 野餐 (yěcān) – picnic, dã ngoại
- 露营 (lùyíng) – cắm trại
- 划船 (huáchuán) – chèo thuyền
- 游泳 (yóuyǒng) – bơi lội
- 潜水 (qiánshuǐ) – lặn
- 冲浪 (chōnglàng) – lướt sóng
- 滑雪 (huáxuě) – trượt tuyết
- 打雪仗 (dǎ xuězhàng) – chơi ném tuyết
- 赏花 (shǎng huā) – ngắm hoa
- 赏月 (shǎng yuè) – ngắm trăng
- 看日出 (kàn rìchū) – ngắm bình minh
- 看日落 (kàn rìluò) – ngắm hoàng hôn
- 摄影 (shèyǐng) – chụp ảnh
- 拍照 (pāizhào) – chụp hình
- 留念 (liúniàn) – lưu niệm
- 纪念品 (jìniànpǐn) – quà lưu niệm
- 高兴 (gāoxìng) – hạnh phúc
- 舒服 (shūfu) – thoải mái, dễ chịu
- 惬意 (qièyì) – dễ chịu, vừa ý
- 兴奋 (xīngfèn) – phấn khích
- 激动 (jīdòng) – xúc động, cảm động
- 孤单 (gūdān) – cô đơn
- 寂寞 (jìmò) – hiu quạnh
- 天气好 (tiānqì hǎo) – thời tiết đẹp
- 天气坏 (tiānqì huài) – thời tiết xấu
- 阳光明媚 (yángguāng míngmèi) – nắng đẹp rực rỡ
- 风和日丽 (fēng hé rì lì) – gió nhẹ trời trong
- 春暖花开 (chūn nuǎn huā kāi) – xuân về hoa nở
- 夏日炎炎 (xiàrì yányán) – hè nóng bức
- 秋高气爽 (qiū gāo qì shuǎng) – thu trời cao trong mát
- 冬雪皑皑 (dōng xuě ái’ái) – đông tuyết phủ trắng xóa
- 暴风雨 (bàofēngyǔ) – mưa bão
- 暴雪 (bàoxuě) – bão tuyết
- 雾霾 (wùmái) – sương mù, khói bụi
- 龙卷风 (lóngjuǎnfēng) – vòi rồng, lốc xoáy
- 热带风暴 (rèdài fēngbào) – bão nhiệt đới lớn
- 湿度 (shīdù) – độ ẩm
- 新鲜空气 (xīnxiān kōngqì) – không khí trong lành
- 污染 (wūrǎn) – ô nhiễm
- 大自然 (dà zìrán) – mẹ thiên nhiên
- 美丽 (měilì) – xinh đẹp
- 壮丽 (zhuànglì) – hùng vĩ
- 奇观 (qíguān) – kỳ quan
- 体验 (tǐyàn) – trải nghiệm
- 回忆 (huíyì) – hồi ức, ký ức
- 餐厅 (cāntīng) – nhà hàng
- 饭馆 (fànguǎn) – quán ăn
- 小吃 (xiǎochī) – món ăn vặt
- 美食 (měishí) – ẩm thực ngon
- 菜单 (càidān) – thực đơn
- 点菜 (diǎncài) – gọi món
- 上菜 (shàngcài) – dọn món
- 结账 (jiézhàng) – thanh toán hóa đơn
- 服务员 (fúwùyuán) – nhân viên phục vụ
- 顾客 (gùkè) – khách hàng
- 中餐 (zhōngcān) – món ăn Trung Quốc
- 西餐 (xīcān) – món ăn phương Tây
- 热菜 (rècài) – món nóng
- 凉菜 (liángcài) – món nguội
- 汤 (tāng) – canh, súp
- 米饭 (mǐfàn) – cơm
- 炒饭 (chǎofàn) – cơm rang
- 炒面 (chǎomiàn) – mì xào
- 包子 (bāozi) – bánh bao
- 烧烤 (shāokǎo) – đồ nướng
- 火锅 (huǒguō) – lẩu
- 北京烤鸭 (Běijīng kǎoyā) – vịt quay Bắc Kinh
- 宫保鸡丁 (Gōngbǎo jīdīng) – gà Kung Pao
- 麻婆豆腐 (Mápó dòufu) – đậu phụ Mapo
- 红烧肉 (hóngshāo ròu) – thịt kho tàu kiểu Trung Quốc
- 饮食文化 (yǐnshí wénhuà) – văn hóa ẩm thực
- 风味小吃 (fēngwèi xiǎochī) – đặc sản địa phương
- 特色菜 (tèsè cài) – món đặc trưng
- 甜点 (tiándiǎn) – món tráng miệng
- 水果 (shuǐguǒ) – hoa quả
- 苹果 (píngguǒ) – táo
- 香蕉 (xiāngjiāo) – chuối
- 葡萄 (pútáo) – nho
- 橙子 (chéngzi) – cam
- 西瓜 (xīguā) – dưa hấu
- 芒果 (mángguǒ) – xoài
- 菠萝 (bōluó) – dứa/thơm
- 草莓 (cǎoméi) – dâu tây
- 樱桃 (yīngtáo) – anh đào
- 柠檬 (níngméng) – chanh
- 牙刷 (yáshuā) – bàn chải đánh răng
- 牙膏 (yágāo) – kem đánh răng
- 毛巾 (máojīn) – khăn tắm
- 洗发水 (xǐfàshuǐ) – dầu gội
- 沐浴露 (mùyùlù) – sữa tắm
- 防晒霜 (fángshàishuāng) – kem chống nắng
- 背包 (bēibāo) – ba lô
- 相机 (xiàngjī) – máy ảnh
- 天气 (tiānqì) — thời tiết
- 旅行 (lǚxíng) — du lịch
- 蜜月 (mìyuè) — tuần trăng mật
- 阳光 (yángguāng) — ánh nắng
- 晴天 (qíngtiān) — trời nắng
- 下雨 (xiàyǔ) — mưa
- 雨伞 (yǔsǎn) — cái ô, dù
- 温暖 (wēnnuǎn) — ấm áp
- 凉快 (liángkuai) — mát mẻ
- 风 (fēng) — gió
- 海边 (hǎibiān) — ven biển
- 沙滩 (shātān) — bãi cát
- 山区 (shānqū) — vùng núi
- 爬山 (páshān) — leo núi
- 日出 (rìchū) — bình minh
- 散步 (sànbù) — đi dạo
- 照片 (zhàopiàn) — bức ảnh
- 摄影 (shèyǐng) — chụp ảnh
- 餐厅 (cāntīng) — nhà hàng
- 浪漫 (làngmàn) — lãng mạn
- 温泉 (wēnquán) — suối nước nóng
- 预报 (yùbào) — dự báo
- 天空 (tiānkōng) — bầu trời
- 颜色 (yánsè) — màu sắc
- 特产 (tèchǎn) — đặc sản
- 花草 (huācǎo) — hoa và cỏ
- 宠物 (chǒngwù) — thú cưng, vật nuôi
- 市场 (shìchǎng) — chợ
- 小镇 (xiǎo zhèn) — thị trấn nhỏ
- 纪念 (jìniàn) — kỷ niệm
- 体验 (tǐyàn) — trải nghiệm
- 冒险 (màoxiǎn) — mạo hiểm, phiêu lưu
- 快乐 (kuàilè) — vui vẻ
- 幸福 (xìngfú) — hạnh phúc
- 生活 (shēnghuó) — cuộc sống
- 回忆 (huíyì) — hồi ức
- 感情 (gǎnqíng) — tình cảm
- 陪伴 (péibàn) — đồng hành, ở bên
- 希望 (xīwàng) — hy vọng
- 加油 (jiāyóu) — cố gắng, cổ vũ
- 一起 (yīqǐ) — cùng nhau
- 未来 (wèilái) — tương lai
- 永远 (yǒngyuǎn) — mãi mãi
- 热气球 (rèqìqiú) — khinh khí cầu
- 泳衣 (yǒngyī) — đồ bơi
- 防晒霜 (fángshài shuāng) — kem chống nắng
- 厚衣服 (hòu yīfu) — quần áo dày
- 太阳 (tàiyáng) — mặt trời
- 温度 (wēndù) — nhiệt độ
- 新鲜空气 (xīnxiān kōngqì) — không khí trong lành
- 风景 (fēngjǐng) — phong cảnh
- 深刻 (shēnkè) — sâu sắc, ấn tượng sâu đậm
- 雨天 (yǔtiān) — ngày mưa
- 阴天 (yīntiān) — trời u ám, âm u
- 潮湿 (cháoshī) — ẩm ướt
- 除了 (chúle) — ngoài ra
- 多姿多彩 (duōzī duōcǎi) — đa dạng sắc màu, phong phú
- 出发 (chūfā) — xuất phát, khởi hành
- 风光 (fēngguāng) — cảnh đẹp, phong cảnh
- 回家 (huí jiā) — trở về nhà
- 打电话 (dǎ diànhuà) — gọi điện thoại
- 期待 (qīdài) — mong đợi, trông mong
- 发现 (fāxiàn) — phát hiện
- 叫 (jiào) — gọi (tên), kêu, gọi (người)
- 小咖啡馆 (xiǎo kāfēiguǎn) — quán cà phê nhỏ
- 休息 (xiūxí) — nghỉ ngơi
- 带 (dài) — mang theo, mang
- 准备 (zhǔnbèi) — chuẩn bị
- 愿意 (yuànyì) — sẵn lòng, muốn
- 试试 (shì shi) — thử xem
- 越来越 (yuèláiyuè) — càng ngày càng
- 温柔 (wēnróu) — nhẹ nhàng, dịu dàng
- 接受 (jiēshòu) — chấp nhận
- 心情 (xīnqíng) — tâm trạng
- 伴侣 (bànlǚ) — bạn đời, người đồng hành
- 付出 (fùchū) — bỏ ra, hi sinh
- 迁就 (qiānjiù) — nhường nhịn
- 相爱 (xiāng'ài) — yêu nhau
- 关心 (guānxīn) — quan tâm
- 走过 (zǒuguò) — đi qua (khoảng thời gian, quãng đường)
- 美好 (měihǎo) — tươi đẹp, tuyệt vời
- 生活节奏 (shēnghuó jiézòu) — nhịp sống
- 周末 (zhōumò) — cuối tuần
- 计划 (jìhuà) — kế hoạch, dự định
- 新鲜事物 (xīnxiān shìwù) — điều mới mẻ
- 期待 (qīdài) — mong chờ
- 携手 (xiéshǒu) — nắm tay nhau
- 永远 (yǒngyuǎn) — mãi mãi, vĩnh viễn
- 共同 (gòngtóng) — cùng nhau, chung
- 创造 (chuàngzào) — tạo ra, sáng tạo
- 浪花 (lànghuā) — bọt sóng
- 海浪 (hǎilàng) — sóng biển
- 自然 (zìrán) — tự nhiên
- 花田 (huātián) — cánh đồng hoa
- 回忆 (huíyì) — hồi ức, kỷ niệm
- 冒险 (màoxiǎn) — mạo hiểm
- 放松 (fàngsōng) — thư giãn
- 温馨 (wēnxīn) — ấm cúng, dịu dàng
- 意外 (yìwài) — ngoài ý muốn, bất ngờ
- 旅程 (lǚchéng) — hành trình
- 共同 (gòngtóng) — cùng nhau
- 难忘 (nánwàng) — khó quên
- 观光 (guānguāng) — thăm quan
- 徒步 (túbù) — đi bộ đường dài
- 骑自行车 (qí zìxíngchē) — đạp xe đạp
- 宠物 (chǒngwù) — thú cưng
- 生活 (shēnghuó) — cuộc sống, sinh hoạt
- 充满 (chōngmǎn) — tràn ngập, đầy
- 心连心 (xīn lián xīn) — tâm đầu ý hợp
- 厚外套 (hòu wàitào) — áo khoác dày
- 懂得 (dǒngde) — hiểu biết, biết cách
- 感觉 (gǎnjué) — cảm thấy
- 旅行节奏 (lǚxíng jiézòu) — nhịp điệu du lịch
- 陪伴 (péibàn) — đồng hành, đi cùng
- 美丽 (měilì) — đẹp đẽ
- 感动 (gǎndòng) — cảm động
- 深刻 (shēnkè) — sâu sắc, ấn tượng sâu
- 感情 (gǎnqíng) — tình cảm, cảm xúc
- 永远 (yǒngyuǎn) — vĩnh viễn, mãi mãi
- 创造 (chuàngzào) — tạo ra
- 用心 (yòngxīn) — tận tâm, dùng lòng
- 回忆 (huíyì) — kỷ niệm
- 爱情 (àiqíng) — tình yêu
- 旅行计划 (lǚxíng jìhuà) — kế hoạch du lịch
- 旅途 (lǚtú) — hành trình
- 激动 (jīdòng) — phấn khích
- 宁静 (níngjìng) — yên tĩnh, tĩnh lặng
- 梦想 (mèngxiǎng) — ước mơ
- 陪伴 (péibàn) — cùng đi, đồng hành
- 行程 (xíngchéng) — lịch trình
- 安排 (ānpái) — sắp xếp
- 丰富 (fēngfù) — phong phú
- 思念 (sīniàn) — nhớ nhung
- 期望 (qīwàng) — kỳ vọng
- 信心 (xìnxīn) — sự tin tưởng, tự tin
- 真心 (zhēnxīn) — chân thành
- 幸福感 (xìngfú gǎn) — cảm giác hạnh phúc
- 交流 (jiāoliú) — giao lưu
- 互相 (hùxiāng) — lẫn nhau
- 支持 (zhīchí) — ủng hộ, hỗ trợ
- 并肩 (bìngjiān) — vai kề vai, sánh bước
- 感谢 (gǎnxiè) — biết ơn
- 真诚 (zhēnchéng) — chân thành
- 平静 (píngjìng) — bình yên
- 相伴 (xiāngbàn) — cùng đồng hành
- 爱护 (àihù) — bảo vệ, yêu thương
- 信任 (xìnrèn) — tin tưởng
- 体贴 (tǐtiē) — quan tâm, chu đáo
- 感恩 (gǎn’ēn) — biết ơn
- 认真 (rènzhēn) — nghiêm túc, cẩn thận
- 相互 (xiānghù) — lẫn nhau, qua lại
- 信赖 (xìnlài) — tin cậy
- 旅馆 (lǚguǎn) — khách sạn
- 酒店 (jiǔdiàn) — khách sạn
- 行李 (xíngli) — hành lý
- 订票 (dìng piào) — đặt vé
- 交通 (jiāotōng) — giao thông
- 导游 (dǎoyóu) — hướng dẫn viên
- 景点 (jǐngdiǎn) — điểm du lịch
- 门票 (ménpiào) — vé vào cửa
- 旅伴 (lǚbàn) — bạn đồng hành du lịch
- 旅程安排 (lǚchéng ānpái) — sắp xếp hành trình
- 观光 (guānguāng) — tham quan
- 住宿 (zhùsù) — chỗ ở, lưu trú
- 订房 (dìng fáng) — đặt phòng
- 保险 (bǎoxiǎn) — bảo hiểm
- 紧急情况 (jǐnjí qíngkuàng) — tình huống khẩn cấp
- 实用 (shíyòng) — thiết thực, có ích
- 天气预报 (tiānqì yùbào) — dự báo thời tiết
- 旅游景区 (lǚyóu jǐngqū) — khu du lịch
- 交通工具 (jiāotōng gōngjù) — phương tiện giao thông
- 受欢迎 (shòu huānyíng) — được yêu thích
- 游览 (yóulǎn) — tham quan
- 体验生活 (tǐyàn shēnghuó) — trải nghiệm cuộc sống
- 纪念品 (jìniànpǐn) — quà lưu niệm
- 自然环境 (zìrán huánjìng) — môi trường tự nhiên
- 旅游计划 (lǚyóu jìhuà) — kế hoạch du lịch
- 行程安排 (xíngchéng ānpái) — sắp xếp lịch trình
- 文化交流 (wénhuà jiāoliú) — giao lưu văn hóa
- 节日活动 (jiérì huódòng) — hoạt động ngày lễ
- 特别活动 (tèbié huódòng) — hoạt động đặc biệt
- 漂亮 (piàoliang) — đẹp
- 越来越好 (yuèláiyuè hǎo) — càng ngày càng tốt
- 不管怎样 (bùguǎn zěnyàng) — dù thế nào đi nữa
- 带上 (dài shàng) — mang theo
- 适合 (shìhé) — thích hợp
- 放松心情 (fàngsōng xīnqíng) — thư giãn tinh thần
- 休闲 (xiūxián) — nghỉ ngơi, thư giãn
- 充满期待 (chōngmǎn qīdài) — tràn đầy mong đợi
- 雨 (yǔ) — mưa
- 晴朗 (qínglǎng) — trời quang đãng
- 风景如画 (fēngjǐng rú huà) — phong cảnh như tranh vẽ
- 晴空万里 (qíngkōng wànlǐ) — trời quang đãng, không mây
- 海风 (hǎifēng) — gió biển
- 沙滩 (shātān) — bãi biển, bãi cát
- 露营 (lùyíng) — cắm trại
- 订酒店 (dìng jiǔdiàn) — đặt khách sạn
- 旅行用品 (lǚxíng yòngpǐn) — đồ dùng du lịch
- 环境 (huánjìng) — môi trường
- 相聚 (xiāngjù) — tụ tập, gặp gỡ
- 丽日 (lìrì) — ngày nắng đẹp
- 水平 (shuǐpíng) — trình độ
- 车站 (chēzhàn) — bến xe, ga xe
- 地点 (dìdiǎn) — địa điểm
- 邀请 (yāoqǐng) — mời
- 舒适 (shūshì) — thoải mái
- 靠近 (kàojìn) — gần, sát bên
- 结束 (jiéshù) — kết thúc
- 伙伴 (huǒbàn) — bạn đồng hành
- 感觉 (gǎnjué) — cảm giác
- 探险 (tànxiǎn) — thám hiểm
- 喜怒哀乐 (xǐ nù āi lè) — vui, giận, buồn, vui (cảm xúc phong phú)
- 期待 (qīdài) — mong đợi
- 共同 (gòngtóng) — chung, cùng nhau
- 新鲜 (xīnxiān) — tươi mới, mới mẻ
- 面对 (miànduì) — đối mặt
- 玩耍 (wánshuǎ) — chơi đùa
- 特别 (tèbié) — đặc biệt
- 影像 (yǐngxiàng) — hình ảnh
- 营养 (yíngyǎng) — dinh dưỡng
- 机会 (jīhuì) — cơ hội
- 晴天霹雳 (qíngtiān pīlì) — trời quang mây tạnh bỗng có sự kiện bất ngờ (thành ngữ)
- 真挚 (zhēnzhì) — chân thành
- 依靠 (yīkào) — dựa vào
- 感受 (gǎnshòu) — cảm nhận
Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề Phần 1
Hội thoại về Thời tiết và tuần trăng mật
1. Thời tiết hiện tại
阮明武: 今天天气怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān tiānqì zěnme yàng?
Nguyễn Minh Vũ: Thời tiết hôm nay thế nào?
垂杨: 今天天气很舒服,阳光明媚,风也不大。
Chuí Yáng: Jīntiān tiānqì hěn shūfú, yángguāng míngmèi, fēng yě bù dà.
Thùy Dương: Thời tiết hôm nay rất dễ chịu, nắng đẹp, gió cũng không lớn.
阮明武: 我觉得比昨天好多了,昨天有点闷热。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde bǐ zuótiān hǎo duō le, zuótiān yǒudiǎn mènrè.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy hôm nay dễ chịu hơn hôm qua nhiều, hôm qua hơi oi bức.
垂杨: 是啊,而且不同地区天气也不一样。北方可能比较凉快,南方还是很热。
Chuí Yáng: Shì a, érqiě bùtóng dìqū tiānqì yě bù yīyàng. Běifāng kěnéng bǐjiào liángkuai, nánfāng háishi hěn rè.
Thùy Dương: Đúng vậy, hơn nữa thời tiết ở các vùng khác nhau cũng khác nhau. Miền Bắc có thể mát mẻ, còn miền Nam vẫn rất nóng.
2. Dự báo thời tiết
阮明武: 你知道明天天气预报吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zhīdào míngtiān tiānqì yùbào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có biết dự báo thời tiết ngày mai không?
垂杨: 我看了,说明天有可能下雨。
Chuí Yáng: Wǒ kàn le, shuō míngtiān yǒu kěnéng xiàyǔ.
Thùy Dương: Em có xem rồi, dự báo ngày mai có thể mưa.
阮明武: 那我们原本的海边计划是不是要改一下?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen yuánběn de hǎibiān jìhuà shìbushì yào gǎi yīxià?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì kế hoạch đi biển của mình có phải thay đổi một chút không?
垂杨: 如果下雨,我们就改去咖啡馆或者博物馆吧。
Chuí Yáng: Rúguǒ xiàyǔ, wǒmen jiù gǎi qù kāfēiguǎn huòzhě bówùguǎn ba.
Thùy Dương: Nếu trời mưa thì mình đổi sang đi quán cà phê hoặc viện bảo tàng nhé.
3. Thời tiết theo mùa
阮明武: 你最喜欢哪个季节?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zuì xǐhuān nǎge jìjié?
Nguyễn Minh Vũ: Em thích mùa nào nhất?
垂杨: 我最喜欢春天,天气不冷也不热,花儿都开了。
Chuí Yáng: Wǒ zuì xǐhuān chūntiān, tiānqì bù lěng yě bù rè, huār dōu kāi le.
Thùy Dương: Em thích mùa xuân nhất, thời tiết không lạnh cũng không nóng, hoa nở khắp nơi.
阮明武: 我比较喜欢秋天,凉爽,而且空气很清新。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ bǐjiào xǐhuān qiūtiān, liángshuǎng, érqiě kōngqì hěn qīngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh lại thích mùa thu hơn, mát mẻ và không khí trong lành.
垂杨: 每个季节都有适合的活动,比如夏天可以去游泳,冬天可以去滑雪。
Chuí Yáng: Měi gè jìjié dōu yǒu shìhé de huódòng, bǐrú xiàtiān kěyǐ qù yóuyǒng, dōngtiān kěyǐ qù huáxuě.
Thùy Dương: Mỗi mùa đều có hoạt động phù hợp, ví dụ mùa hè có thể đi bơi, mùa đông có thể trượt tuyết.
4. Hiện tượng thời tiết đặc biệt
阮明武: 你见过大雪吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ jiànguò dàxuě ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em đã từng thấy tuyết rơi nhiều chưa?
垂杨: 有一次在北方旅游,看到了大雪,真是太美了。
Chuí Yáng: Yǒu yīcì zài běifāng lǚyóu, kàndào le dàxuě, zhēnshi tài měi le.
Thùy Dương: Có một lần đi du lịch ở miền Bắc, em thấy tuyết rơi dày, thật sự rất đẹp.
阮明武: 我小时候经历过台风,风特别大,树都被吹倒了。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiǎoshíhòu jīnglì guò táifēng, fēng tèbié dà, shù dōu bèi chuī dǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Hồi nhỏ anh từng trải qua bão, gió rất lớn, cây cối đều bị thổi ngã.
垂杨: 遇到极端天气,最重要的是要冷静,注意安全。
Chuí Yáng: Yùdào jíduān tiānqì, zuì zhòngyào de shì yào lěngjìng, zhùyì ānquán.
Thùy Dương: Khi gặp thời tiết cực đoan, quan trọng nhất là phải bình tĩnh và chú ý an toàn.
5. Thời tiết và du lịch
阮明武: 你觉得旅游最理想的天气是什么样的?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ juéde lǚyóu zuì lǐxiǎng de tiānqì shì shénme yàng de?
Nguyễn Minh Vũ: Em thấy thời tiết thế nào là lý tưởng nhất cho du lịch?
垂杨: 我觉得是晴天但不太热,二十几度最合适。
Chuí Yáng: Wǒ juéde shì qíngtiān dàn bù tài rè, èrshí jǐ dù zuì héshì.
Thùy Dương: Em nghĩ là ngày nắng nhưng không quá nóng, khoảng hơn hai mươi độ là hợp nhất.
阮明武: 对,像欧洲秋天的天气特别适合旅行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, xiàng Ōuzhōu qiūtiān de tiānqì tèbié shìhé lǚxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như thời tiết mùa thu ở châu Âu thì đặc biệt thích hợp để đi du lịch.
垂杨: 天气好,旅行体验也会更完美。
Chuí Yáng: Tiānqì hǎo, lǚxíng tǐyàn yě huì gèng wánměi.
Thùy Dương: Thời tiết tốt thì trải nghiệm du lịch cũng sẽ hoàn hảo hơn.
6. Cảm xúc và thời tiết
阮明武: 你会不会觉得天气会影响心情?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì bú huì juéde tiānqì huì yǐngxiǎng xīnqíng?
Nguyễn Minh Vũ: Em có thấy thời tiết ảnh hưởng đến tâm trạng không?
垂杨: 会的,下雨天我会觉得有点忧郁,但晴天让我更有活力。
Chuí Yáng: Huì de, xiàyǔ tiān wǒ huì juéde yǒudiǎn yōuyù, dàn qíngtiān ràng wǒ gèng yǒu huólì.
Thùy Dương: Có chứ, ngày mưa em thường thấy hơi buồn, nhưng ngày nắng thì lại đầy năng lượng.
阮明武: 我最喜欢在下雪天喝热茶,看书,很放松。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zuì xǐhuān zài xiàxuě tiān hē rè chá, kàn shū, hěn fàngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thích nhất là ngày tuyết rơi được uống trà nóng và đọc sách, rất thư giãn.
垂杨: 我喜欢在晴天出去散步,晒太阳,感觉很开心。
Chuí Yáng: Wǒ xǐhuān zài qíngtiān chūqù sànbù, shài tàiyáng, gǎnjué hěn kāixīn.
Thùy Dương: Em thích đi dạo dưới trời nắng, tắm nắng, cảm thấy rất vui vẻ.
Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề Phần 2
阮明武: 你觉得旅游的时候,什么样的天气最好?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ juéde lǚyóu de shíhou, shénmeyàng de tiānqì zuì hǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Em thấy khi đi du lịch thì thời tiết thế nào là tốt nhất?
垂杨: 我觉得晴天最好,不太热,也没有下雨。
Chuí Yáng: Wǒ juéde qíngtiān zuì hǎo, bú tài rè, yě méiyǒu xiàyǔ.
Thùy Dương: Em nghĩ ngày nắng là tốt nhất, không quá nóng và cũng không có mưa.
阮明武: 对,要是下雨的话,很多活动都没办法进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yàoshi xiàyǔ de huà, hěn duō huódòng dōu méi bànfǎ jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nếu trời mưa thì nhiều hoạt động không thể thực hiện được.
垂杨: 像这几天天气很适合去海边,阳光不强,还有微风。
Chuí Yáng: Xiàng zhè jǐ tiān tiānqì hěn shìhé qù hǎibiān, yángguāng bù qiáng, hái yǒu wēifēng.
Thùy Dương: Như mấy hôm nay thì thời tiết rất hợp để đi biển, nắng không gắt và có gió nhẹ.
阮明武: 是啊,要是在冬天的话,我们可以去看雪,顺便滑雪。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì a, yàoshi zài dōngtiān de huà, wǒmen kěyǐ qù kàn xuě, shùnbiàn huáxuě.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, còn nếu là mùa đông thì mình có thể đi ngắm tuyết và trượt tuyết nữa.
垂杨: 我一直想在国外看一次真正的大雪,感觉一定很浪漫。
Chuí Yáng: Wǒ yīzhí xiǎng zài guówài kàn yīcì zhēnzhèng de dàxuě, gǎnjué yīdìng hěn làngmàn.
Thùy Dương: Em luôn muốn một lần được ngắm tuyết rơi ở nước ngoài, chắc chắn sẽ rất lãng mạn.
阮明武: 那以后我们可以计划一次冬季旅行,比如去日本或者韩国。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà yǐhòu wǒmen kěyǐ jìhuà yīcì dōngjì lǚxíng, bǐrú qù Rìběn huòzhě Hánguó.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sau này mình có thể lên kế hoạch đi du lịch mùa đông, ví dụ như Nhật Bản hoặc Hàn Quốc.
垂杨: 好啊,夏天去海岛,冬天去滑雪,这样一年四季都有不同的旅行体验。
Chuí Yáng: Hǎo a, xiàtiān qù hǎidǎo, dōngtiān qù huáxuě, zhèyàng yī nián sìjì dōu yǒu bùtóng de lǚxíng tǐyàn.
Thùy Dương: Tuyệt quá, mùa hè thì đi đảo biển, mùa đông thì đi trượt tuyết, như vậy cả bốn mùa trong năm đều có trải nghiệm du lịch khác nhau.
阮明武:我们今天早上先查一下天气预报吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen jīntiān zǎoshang xiān chá yíxià tiānqì yùbào ba.
Nguyễn Minh Vũ: Sáng nay chúng ta kiểm tra dự báo thời tiết trước nhé.
垂杨:好,我看一下天气应用。今天白天是晴天,最高大约二十六度,湿度不高。
Chuí Yáng: Hǎo, wǒ kàn yíxià tiānqì yìngyòng. Jīntiān báitiān shì qíngtiān, zuìgāo dàyuē èrshíliù dù, shīdù bù gāo.
Thùy Dương: Được, em xem app thời tiết rồi. Hôm nay ban ngày nắng, tối đa khoảng 26°C, độ ẩm không cao.
阮明武:紫外线强不强?我们要不要带防晒霜和遮阳帽?
Ruǎn Míng Wǔ: Zǐwàixiàn qiáng bù qiáng? Wǒmen yào bù yào dài fángshàishuāng hé zhēyángmào?
Nguyễn Minh Vũ: Tia UV có mạnh không? Chúng ta có cần mang kem chống nắng và mũ che nắng không?
垂杨:紫外线指数显示“高”,一定要带防晒,尤其是去海边时。
Chuí Yáng: Zǐwàixiàn zhǐshù xiǎnshì “gāo”, yídìng yào dài fángshài, yóuqí shì qù hǎibiān shí.
Thùy Dương: Chỉ số UV báo "cao", nhất định phải mang chống nắng, đặc biệt khi đi biển.
阮明武:那海浪情况怎么样?浮潜或划船要不要注意?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà hǎilàng qíngkuàng zěnme yàng? Fúqián huò huáchuán yào bù yào zhùyì?
Nguyễn Minh Vũ: Còn tình trạng sóng biển thế nào? Khi lặn ngắm san hô hay đi thuyền có cần chú ý không?
垂杨:现在风力有点大,海浪中等偏大。如果浪太高,救生员会限制下水活动。
Chuí Yáng: Xiànzài fēnglì yǒudiǎn dà, hǎilàng zhōngděng piān dà. Rúguǒ làng tài gāo, jiùshēngyuán huì xiànzhì xiàshuǐ huódòng.
Thùy Dương: Hiện gió hơi mạnh, sóng trung bình hơi lớn. Nếu sóng quá cao, cứu hộ sẽ giới hạn các hoạt động xuống nước.
阮明武:那我们带上轻便的雨具和防水袋,把相机电子设备保护好。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen dài shàng qīngbiàn de yǔjù hé fángshuǐ dài, bǎ xiàngjī diànzǐ shèbèi bǎohù hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy mình mang theo ô/cái áo mưa nhẹ và túi chống nước, bảo vệ máy ảnh và thiết bị điện tử.
垂杨:对,另外带一双防滑的沙滩鞋比较安全。
Chuí Yáng: Duì, lìngwài dài yì shuāng fánghuá de shātān xié bǐjiào ānquán.
Thùy Dương: Đúng, thêm nữa mang 1 đôi dép chống trượt cho an toàn.
阮明武:如果下午有雷阵雨,我们就把海边活动改到早上,下午去参观博物馆或者咖啡街。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ xiàwǔ yǒu léizhènyǔ, wǒmen jiù bǎ hǎibiān huódòng gǎi dào zǎoshang, xiàwǔ qù cānguān bówùguǎn huòzhě kāfēi jiē.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chiều có dông tố, ta sẽ dời hoạt động biển sang buổi sáng, chiều đi thăm viện bảo tàng hay dạo phố quán cà phê.
垂杨:我觉得这样安排很稳妥。顺便查一下船公司的退改政策吧。
Chuí Yáng: Wǒ juéde zhèyàng ānpái hěn wěntuǒ. Shùnbiàn chá yíxià chuán gōngsī de tuìgǎi zhèngcè ba.
Thùy Dương: Em thấy kế hoạch vậy an toàn. Tiện thể kiểm tra chính sách hoàn/hủy của công ty tàu nhé.
阮明武:好的。我来打电话确认接驳船是否按天气调整时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de. Wǒ lái dǎ diànhuà quèrèn jiēbó chuán shìfǒu àn tiānqì tiáozhěng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh gọi điện xác nhận xem tàu đón có điều chỉnh giờ theo thời tiết không.
(打电话后)
( Dǎ diànhuà hòu )
(Sau khi gọi điện)
阮明武:船公司说如果有台风预警就会取消,并且会全额退款或者改期。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuán gōngsī shuō rúguǒ yǒu táifēng yùjǐng jiù huì qǔxiāo, bìngqiě huì quán é tuìkuǎn huòzhě gǎiqī.
Nguyễn Minh Vũ: Công ty tàu nói nếu có cảnh báo bão sẽ hủy, và sẽ hoàn toàn tiền hoặc dời lịch.
垂杨:那我们就放宽心。如果真遇到台风,我们优先保证安全。
Chuí Yáng: Nà wǒmen jiù fàng kuān xīn. Rúguǒ zhēn yùdào táifēng, wǒmen yōuxiān bǎozhèng ānquán.
Thùy Dương: Vậy thì an tâm. Nếu thật sự gặp bão thì ưu tiên đảm bảo an toàn.
阮明武:说到安全,你还记得我们上次旅行遇到暴雨时的教训吗?我们被困在山路上,交通停了很久。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō dào ānquán, nǐ hái jìde wǒmen shàng cì lǚxíng yùdào bàoyǔ shí de jiàoxùn ma? Wǒmen bèi kùn zài shānlù shàng, jiāotōng tíng le hěn jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nói tới an toàn, em còn nhớ kinh nghiệm chuyến đi trước khi gặp mưa to không? Chúng ta bị mắc kẹt trên đường núi, giao thông dừng lâu.
垂杨:记得。我那次学到了:永远不要在洪水中开车,也要备一些应急药品和手电筒。
Chuí Yáng: Jìde. Wǒ nà cì xué dào le: yǒngyuǎn búyào zài hóngshuǐ zhōng kāichē, yě yào bèi yīxiē yìngjí yàopǐn hé shǒudiàntǒng.
Thùy Dương: Có nhớ. Lần đó em học được: không bao giờ lái xe trong nước lũ, và phải mang thuốc cấp cứu cùng đèn pin.
阮明武:这次我们带上充电宝、便携急救包、多功能小刀和一份纸质行程单,万一手机没信号还有备份。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè cì wǒmen dài shàng chōngdiànbǎo, biànxié jíjiù bāo, duō gōngnéng xiǎodāo hé yí fèn zhǐzhì xíngchéng dān, wànyī shǒujī méi xìnhào hái yǒu bèifèn.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này mình mang sạc dự phòng, túi cấp cứu nhỏ, dao đa năng và một bản lịch trình in; lỡ điện thoại mất sóng còn có bản sao.
垂杨:对了,关于季节选择,你觉得我们下一站应该去哪个国家?我想避开雨季。
Chuí Yáng: Duì le, guānyú jìjié xuǎnzé, nǐ juéde wǒmen xià yí zhàn yīnggāi qù nǎge guójiā? Wǒ xiǎng bìkāi yǔjì.
Thùy Dương: Ừ, về mùa vụ, anh nghĩ điểm đến tiếp theo là nước nào? Em muốn tránh mùa mưa.
阮明武:如果想看雪可以去高纬度或高海拔的地方,比如日本的北部或阿尔卑斯山;如果想要海岛阳光,去热带海岛要选旱季。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ xiǎng kàn xuě kěyǐ qù gāo wěidù huò gāo hǎibá de dìfāng, bǐrú Rìběn de běibù huò Ā'ěr bēisī shān; rúguǒ xiǎng yào hǎidǎo yángguāng, qù rèdài hǎidǎo yào xuǎn hànjì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu muốn xem tuyết thì đi nơi vĩ độ cao hoặc cao nguyên, như phía bắc Nhật hoặc dãy Alps; nếu muốn đảo biển thì chọn đảo nhiệt đới vào mùa khô.
垂杨:我也听说不同国家有微气候,比如靠海的城市比内陆凉快,山区昼夜温差大,要带保暖衣物。
Chuí Yáng: Wǒ yě tīngshuō bùtóng guójiā yǒu wēiqìhòu, bǐrú kào hǎi de chéngshì bǐ nèilù liángkuai, shānqū zhòuyè wēnchā dà, yào dài bǎonuǎn yīwù.
Thùy Dương: Em cũng nghe nói mỗi nước có vi khí hậu khác nhau, ví dụ thành phố ven biển mát hơn nội địa, vùng núi chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn nên phải mang đồ ấm.
阮明武:对,尤其是在高海拔旅行要注意高原反应,爬山前要慢慢适应,多休息、少喝酒。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yóuqí shì zài gāo hǎibá lǚxíng yào zhùyì gāoyuán fǎnyìng, páshān qián yào màn man shìyìng, duō xiūxi, shǎo hē jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhất là đi vùng cao cần chú ý say độ cao, trước leo núi phải thích nghi từ từ, nghỉ ngơi nhiều, uống ít rượu.
垂杨:我有一点晕船体质,去海上活动的话要带晕船药。
Chuí Yáng: Wǒ yǒu yìdiǎn yùnchuán tǐzhì, qù hǎishàng huódòng dehuà yào dài yùnchuán yào.
Thùy Dương: Em hơi bị say tàu, nếu đi biển thì mang thuốc say tàu.
阮明武:好记得备着。还有一点,天气会影响拍照效果:早晚的“黄金时刻”最适合拍照,阴天适合拍出柔和的色调。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo jìde bèi zhe. Hái yǒu yìdiǎn, tiānqì huì yǐngxiǎng pāizhào xiàoguǒ: zǎowǎn de “huángjīn shíkè” zuì shìhé pāizhào, yīn tiān shìhé pāi chū róuhé de sèdiào.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt, nhớ mang theo. Thời tiết ảnh hưởng tới chụp ảnh: sáng sớm và chiều hoàng hôn là “giờ vàng” chụp đẹp, trời u ám thì ảnh sẽ có tông dịu.
垂杨:如果遇到雾或大风,也能拍出很有氛围的照片,关键是提前准备防潮防风的设备。
Chuí Yáng: Rúguǒ yùdào wù huò dà fēng, yě néng pāi chū hěn yǒu fēnwéi de zhàopiàn, guānjiàn shì tíqián zhǔnbèi fáng cháo fáng fēng de shèbèi.
Thùy Dương: Nếu gặp sương mù hoặc gió to cũng có thể chụp được ảnh rất có không khí, quan trọng là chuẩn bị thiết bị chống ẩm và chống gió.
阮明武:关于交通,恶劣天气常导致航班延误或取消,我们最好提前查航班状态并买可退改的票。
Ruǎn Míng Wǔ: Guānyú jiāotōng, èliè tiānqì cháng dǎozhì hángbān yánwù huò qǔxiāo, wǒmen zuì hǎo tíqián chá hángbān zhuàngtài bìng mǎi kě tuì gǎi de piào.
Nguyễn Minh Vũ: Về giao thông, thời tiết xấu thường làm hoãn/hủy chuyến bay, tốt nhất kiểm tra tình trạng chuyến bay và mua vé có hoàn/đổi được.
垂杨:如果航班被取消,先联系航空公司要求改签或退票,再联系酒店说明情况,保存所有票据用于保险理赔。
Chuí Yáng: Rúguǒ hángbān bèi qǔxiāo, xiān liánxì hángkōnggōngsī yāoqiú gǎiqiān huò tuìpiào, zài liánxì jiǔdiàn shuōmíng qíngkuàng, bǎocún suǒyǒu piàojù yòngyú bǎoxiǎn lǐpéi.
Thùy Dương: Nếu máy bay bị hủy, trước tiên liên hệ hãng bay để đổi hoặc hoàn vé, rồi liên hệ khách sạn giải thích, giữ lại tất cả hóa đơn để làm bảo hiểm bồi thường.
阮明武:对,保存证据很重要。我们也要把护照、签证扫描并备份在云端。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bǎocún zhèngjù hěn zhòngyào. Wǒmen yě yào bǎ hùzhào, qiānzhèng sǎomiáo bìng bèifèn zài yúnduān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, lưu giữ chứng từ rất quan trọng. Mình cũng quét hộ chiếu, visa và lưu bản sao lên mây.
垂杨:你觉得我们这趟旅行最浪漫的天气是哪种?我喜欢夕阳下海边的微风。
Chuí Yáng: Nǐ juéde wǒmen zhè tàng lǚxíng zuì làngmàn de tiānqì shì nǎzhǒng? Wǒ xǐhuān xìyáng xià hǎibiān de wēifēng.
Thùy Dương: Anh nghĩ thời tiết lãng mạn nhất là loại nào? Em thích gió nhẹ lúc hoàng hôn ở biển.
阮明武:我也喜欢那种,此外我还喜欢下雪的早晨,白茫茫一片,我们可以手牵手走在雪地里。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě xǐhuān nà zhǒng, cǐwài wǒ hái xǐhuan xiàxuě de zǎochén, báimángmáng yí piàn, wǒmen kěyǐ shǒu qiān shǒu zǒu zài xuědì lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng thích cảnh đó, thêm nữa anh thích buổi sáng có tuyết, trắng xóa khắp nơi, chúng ta có thể nắm tay đi trên tuyết.
垂杨:无论天气如何,和你在一起的旅行都是最美的。我们只要做好准备,就能享受每一次变化带来的惊喜。
Chuí Yáng: Wúlùn tiānqì rúhé, hé nǐ zài yìqǐ de lǚxíng dōu shì zuì měi de. Wǒmen zhǐyào zuò hǎo zhǔnbèi, jiù néng xiǎngshòu měi yí cì biànhuà dàilái de jīngxǐ.
Thùy Dương: Dù thời tiết thế nào, du lịch với anh vẫn đẹp nhất. Chỉ cần chuẩn bị kỹ thì sẽ tận hưởng được mọi bất ngờ.
阮明武:那我们把今天的行程确认一下:早上去海滩拍照,中午回酒店休息,下午视天气去博物馆或咖啡街,晚上留意晚霞拍照。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen bǎ jīntiān de xíngchéng quèrèn yíxià: zǎoshang qù hǎitān pāizhào, zhōngwǔ huí jiǔdiàn xiūxi, xiàwǔ shì tiānqì qù bówùguǎn huò kāfēijiē, wǎnshàng liúyì wǎnxiá pāizhào.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy mình xác nhận lịch trình hôm nay: sáng đi biển chụp hình, trưa về khách sạn nghỉ, chiều tùy thời tiết đi bảo tàng hoặc dạo phố cà phê, tối chú ý hoàng hôn để chụp.
垂杨:好的,我来收拾相机和防晒用品,你去订下午博物馆的门票预备,万一下雨也能马上进场。
Chuí Yáng: Hǎo de, wǒ lái shōushí xiàngjī hé fángshài yòngpǐn, nǐ qù dìng xiàwǔ bówùguǎn de ménpiào yùbèi, wànyī xiàyǔ yě néng mǎshàng jìnchǎng.
Thùy Dương: Được, em chuẩn bị máy ảnh và đồ chống nắng, anh đi đặt vé bảo tàng buổi chiều để sẵn, lỡ mưa còn vào ngay.
阮明武:好,我们出发吧。要记住,旅行最重要的是安全和心情,其它都可以弹性调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, wǒmen chūfā ba. Yào jìde, lǚxíng zuì zhòngyào de shì ānquán hé xīnqíng, qítā dōu kěyǐ tánxìng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mình đi thôi. Nhớ rằng điều quan trọng nhất là an toàn và tâm trạng, còn lại đều có thể linh hoạt điều chỉnh.
垂杨:嗯,一起去创造美好的回忆吧!
Chuí Yáng: Ń, yìqǐ qù chuàngzào měihǎo de huíyì ba!
Thùy Dương: Ừ, cùng nhau tạo nên những kỷ niệm đẹp nhé!
垂杨: 你知道吗?有时候天气会完全改变我们的旅行计划。
Chuí Yáng: Nǐ zhīdào ma? Yǒu shíhou tiānqì huì wánquán gǎibiàn wǒmen de lǚxíng jìhuà.
Thùy Dương: Anh có biết không, đôi khi thời tiết có thể làm thay đổi hoàn toàn kế hoạch du lịch của mình.
阮明武: 对,比如如果突然下大雨,我们就不能去登山了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bǐrú rúguǒ tūrán xià dàyǔ, wǒmen jiù bùnéng qù dēngshān le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, ví dụ như nếu bất ngờ có mưa to thì mình sẽ không thể đi leo núi được.
垂杨: 对呀,所以我总是提前查看天气预报。这样心里才有准备。
Chuí Yáng: Duì ya, suǒyǐ wǒ zǒng shì tíqián chákàn tiānqì yùbào. Zhèyàng xīnlǐ cái yǒu zhǔnbèi.
Thùy Dương: Đúng rồi, vì vậy em luôn xem dự báo thời tiết trước, như thế mới yên tâm hơn.
阮明武: 其实有时候天气预报也不完全准,尤其是在热带国家。
Ruǎn Míng Wǔ: Qíshí yǒu shíhou tiānqì yùbào yě bù wánquán zhǔn, yóuqí shì zài rèdài guójiā.
Nguyễn Minh Vũ: Thực ra đôi khi dự báo thời tiết cũng không hoàn toàn chính xác, đặc biệt là ở các nước nhiệt đới.
垂杨: 是啊,像越南,天气常常一会儿下雨一会儿出太阳。
Chuí Yáng: Shì a, xiàng Yuènán, tiānqì chángcháng yīhuìr xiàyǔ yīhuìr chū tàiyáng.
Thùy Dương: Đúng thế, như ở Việt Nam, thời tiết thường mưa rồi lại nắng chỉ trong chốc lát.
阮明武: 但是这种天气其实很有意思,很有特色。对游客来说也是一种特别的体验。
Ruǎn Míng Wǔ: Dànshì zhè zhǒng tiānqì qíshí hěn yǒu yìsi, hěn yǒu tèsè. Duì yóukè láishuō yě shì yī zhǒng tèbié de tǐyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng kiểu thời tiết này cũng thú vị và đặc biệt, đối với khách du lịch thì cũng là một trải nghiệm khác lạ.
垂杨: 我记得有一次我们去海边玩,本来天气很好,结果突然下了一阵大雨。
Chuí Yáng: Wǒ jìde yǒu yīcì wǒmen qù hǎibiān wán, běnlái tiānqì hěn hǎo, jiéguǒ tūrán xià le yī zhèn dàyǔ.
Thùy Dương: Em nhớ có lần mình đi biển, trời đang đẹp, vậy mà đột nhiên mưa to.
阮明武: 哈哈,对!我们只好在小餐馆里躲雨,结果吃了一顿很好吃的海鲜。
Ruǎn Míng Wǔ: Hāhā, duì! Wǒmen zhǐhǎo zài xiǎo cānguǎn lǐ duǒ yǔ, jiéguǒ chī le yī dùn hěn hǎochī de hǎixiān.
Nguyễn Minh Vũ: Ha ha, đúng thế! Mình phải trú mưa trong một quán nhỏ, cuối cùng lại được ăn một bữa hải sản ngon tuyệt.
垂杨: 所以说,有时候坏天气也会带来好惊喜。
Chuí Yáng: Suǒyǐ shuō, yǒu shíhou huài tiānqì yě huì dàilái hǎo jīngxǐ.
Thùy Dương: Thế mới nói, đôi khi thời tiết xấu lại mang đến những bất ngờ thú vị.
阮明武: 对,只要两个人在一起,不管是晴天还是雨天,旅行都很美好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhǐyào liǎng gèrén zài yīqǐ, bùguǎn shì qíngtiān háishi yǔtiān, lǚxíng dōu hěn měihǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, chỉ cần hai chúng ta bên nhau thì dù trời nắng hay mưa, chuyến đi nào cũng đẹp.
垂杨: 你真会说话。那我们下次要不要去欧洲看看?那里的天气和亚洲很不一样。
Chuí Yáng: Nǐ zhēn huì shuōhuà. Nà wǒmen xià cì yàobùyào qù Ōuzhōu kànkàn? Nàlǐ de tiānqì hé Yàzhōu hěn bù yīyàng.
Thùy Dương: Anh nói hay thật. Vậy lần tới mình có nên đi châu Âu không? Ở đó thời tiết khác hẳn châu Á.
阮明武: 好啊,我听说欧洲的春天很美,到处都是花。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo a, wǒ tīngshuō Ōuzhōu de chūntiān hěn měi, dàochù dōu shì huā.
Nguyễn Minh Vũ: Hay đấy, anh nghe nói mùa xuân ở châu Âu rất đẹp, hoa nở khắp nơi.
垂杨: 那一定要去看看!我想象着在春天的花园里散步,感觉特别浪漫。
Chuí Yáng: Nà yīdìng yào qù kànkàn! Wǒ xiǎngxiàng zhe zài chūntiān de huāyuán lǐ sànbù, gǎnjué tèbié làngmàn.
Thùy Dương: Nhất định phải đi rồi! Em tưởng tượng được đi dạo trong khu vườn mùa xuân, cảm giác thật lãng mạn.
阮明武: 好,等我们有时间,就安排一趟欧洲之旅。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, děng wǒmen yǒu shíjiān, jiù ānpái yī tàng Ōuzhōu zhī lǚ.
Nguyễn Minh Vũ: Được thôi, khi nào có thời gian mình sẽ sắp xếp một chuyến du lịch châu Âu.
垂杨: 其实天气真的会影响心情。比如早上看到蓝天白云,一整天都很开心。
Chuí Yáng: Qíshí tiānqì zhēnde huì yǐngxiǎng xīnqíng. Bǐrú zǎoshang kàndào lántiān báiyún, yī zhěng tiān dōu hěn kāixīn.
Thùy Dương: Thực ra thời tiết thật sự ảnh hưởng đến tâm trạng. Ví dụ như buổi sáng nhìn thấy trời xanh mây trắng thì cả ngày em đều vui.
阮明武: 没错。相反,如果是阴天或者下雨,心情就会有点低落。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Xiāngfǎn, rúguǒ shì yīntiān huòzhě xiàyǔ, xīnqíng jiù huì yǒudiǎn dīluò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng thế. Ngược lại, nếu trời âm u hoặc mưa thì tâm trạng cũng hơi chùng xuống.
垂杨: 你喜欢在什么样的天气里旅行?
Chuí Yáng: Nǐ xǐhuān zài shénmeyàng de tiānqì lǐ lǚxíng?
Thùy Dương: Anh thích đi du lịch trong kiểu thời tiết như thế nào?
阮明武: 我最喜欢凉爽的天气,不冷不热,这样走路也不会太累。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zuì xǐhuān liángshuǎng de tiānqì, bù lěng bù rè, zhèyàng zǒulù yě búhuì tài lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thích nhất là thời tiết mát mẻ, không nóng cũng không lạnh, như vậy đi bộ cũng không mệt.
垂杨: 我也是。特别是秋天,阳光柔和,风也很舒服。
Chuí Yáng: Wǒ yě shì. Tèbié shì qiūtiān, yángguāng róuhé, fēng yě hěn shūfu.
Thùy Dương: Em cũng vậy. Nhất là mùa thu, nắng dịu, gió lại dễ chịu.
阮明武: 对啊,秋天很适合散步、拍照,还能品尝当地美食。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì a, qiūtiān hěn shìhé sànbù, pāizhào, hái néng pǐncháng dāngdì měishí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, mùa thu rất hợp để đi dạo, chụp ảnh và thưởng thức ẩm thực địa phương.
垂杨: 那你有没有在旅行中遇到过极端天气?
Chuí Yáng: Nà nǐ yǒu méiyǒu zài lǚxíng zhōng yùdào guò jíduān tiānqì?
Thùy Dương: Vậy anh đã từng gặp thời tiết cực đoan khi đi du lịch chưa?
阮明武: 有一次在南方旅行时,刚好遇到台风。风特别大,我们只能待在酒店里。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu yīcì zài nánfāng lǚxíng shí, gānghǎo yùdào táifēng. Fēng tèbié dà, wǒmen zhǐ néng dāi zài jiǔdiàn lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có một lần khi đi du lịch ở miền Nam thì anh gặp bão. Gió mạnh khủng khiếp, nên bọn anh chỉ có thể ở lại trong khách sạn.
垂杨: 听起来好危险!那你害怕吗?
Chuí Yáng: Tīng qǐlái hǎo wēixiǎn! Nà nǐ hàipà ma?
Thùy Dương: Nghe có vẻ nguy hiểm thật! Khi đó anh có sợ không?
阮明武: 当时有点担心,但后来发现只要注意安全,也没什么大问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngshí yǒudiǎn dānxīn, dàn hòulái fāxiàn zhǐyào zhùyì ānquán, yě méishénme dà wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc đó cũng hơi lo, nhưng sau nhận ra chỉ cần chú ý an toàn thì cũng không sao.
垂杨: 我还没有经历过台风或者大雪,如果真的遇到,可能会紧张。
Chuí Yáng: Wǒ hái méiyǒu jīnglì guò táifēng huòzhě dàxuě, rúguǒ zhēn de yùdào, kěnéng huì jǐnzhāng.
Thùy Dương: Em thì chưa từng trải qua bão hay tuyết lớn, nếu gặp thật chắc sẽ hồi hộp lắm.
阮明武: 没关系,如果有我在,你一定会觉得安心。
Ruǎn Míng Wǔ: Méi guānxi, rúguǒ yǒu wǒ zài, nǐ yīdìng huì juéde ānxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, chỉ cần có anh ở bên thì em nhất định sẽ thấy yên tâm.
垂杨: 你真贴心。难怪我觉得和你一起旅行,不管什么天气都是最好的。
Chuí Yáng: Nǐ zhēn tiēxīn. Nánguài wǒ juéde hé nǐ yīqǐ lǚxíng, bùguǎn shénme tiānqì dōu shì zuì hǎo de.
Thùy Dương: Anh thật chu đáo. Bảo sao em luôn cảm thấy đi du lịch với anh thì dù thời tiết thế nào cũng là tuyệt nhất.
阮明武: 哈哈,那我们以后就多旅行,去体验不同的天气和不同的风景吧!
Ruǎn Míng Wǔ: Hāhā, nà wǒmen yǐhòu jiù duō lǚxíng, qù tǐyàn bùtóng de tiānqì hé bùtóng de fēngjǐng ba!
Nguyễn Minh Vũ: Ha ha, vậy thì sau này mình sẽ đi du lịch nhiều hơn, để trải nghiệm những kiểu thời tiết và phong cảnh khác nhau nhé!
垂杨: 我听朋友说,欧洲的天气跟亚洲差别很大。
Chuí Yáng: Wǒ tīng péngyǒu shuō, Ōuzhōu de tiānqì gēn Yàzhōu chābié hěn dà.
Thùy Dương: Em nghe bạn bè nói, thời tiết ở châu Âu rất khác với châu Á.
阮明武: 对,欧洲很多国家四季分明,夏天不会太热,冬天也会下大雪。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, Ōuzhōu hěn duō guójiā sìjì fēnmíng, xiàtiān bú huì tài rè, dōngtiān yě huì xià dàxuě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhiều nước châu Âu có bốn mùa rõ rệt, mùa hè không quá nóng, mùa đông còn có tuyết rơi dày.
垂杨: 那跟越南完全不同。越南属于热带,夏天特别热,还经常有暴雨。
Chuí Yáng: Nà gēn Yuènán wánquán bù tóng. Yuènán shǔyú rèdài, xiàtiān tèbié rè, hái jīngcháng yǒu bàoyǔ.
Thùy Dương: Thế thì hoàn toàn khác Việt Nam. Việt Nam thuộc khí hậu nhiệt đới, mùa hè rất nóng và hay có mưa lớn.
阮明武: 是啊,像日本和韩国,春天樱花盛开,秋天红叶满山,天气都很舒服。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì a, xiàng Rìběn hé Hánguó, chūntiān yīnghuā shèngkāi, qiūtiān hóngyè mǎn shān, tiānqì dōu hěn shūfu.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, như Nhật Bản và Hàn Quốc, mùa xuân hoa anh đào nở rộ, mùa thu lá đỏ khắp núi, thời tiết đều rất dễ chịu.
垂杨: 听起来真的很吸引人。我最想在秋天去一次日本,看红叶。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái zhēn de hěn xīyǐnrén. Wǒ zuì xiǎng zài qiūtiān qù yīcì Rìběn, kàn hóngyè.
Thùy Dương: Nghe hấp dẫn thật đấy. Em muốn nhất là được đến Nhật Bản vào mùa thu để ngắm lá đỏ.
阮明武: 好,我们以后可以安排一次日本之行。顺便体验一下那里的温泉。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, wǒmen yǐhòu kěyǐ ānpái yīcì Rìběn zhī xíng. Shùnbiàn tǐyàn yīxià nàlǐ de wēnquán.
Nguyễn Minh Vũ: Được thôi, sau này mình có thể sắp xếp một chuyến đi Nhật. Tiện thể trải nghiệm luôn suối nước nóng ở đó.
垂杨: 哇,那一定很棒!边看雪边泡温泉,光想就觉得幸福。
Chuí Yáng: Wa, nà yīdìng hěn bàng! Biān kàn xuě biān pào wēnquán, guāng xiǎng jiù juéde xìngfú.
Thùy Dương: Wow, chắc chắn sẽ tuyệt lắm! Vừa ngắm tuyết vừa tắm suối nước nóng, nghĩ thôi cũng thấy hạnh phúc rồi.
阮明武: 其实中国的天气也很有特色。北方冬天冷到零下十几度,南方却很温暖。
Ruǎn Míng Wǔ: Qíshí Zhōngguó de tiānqì yě hěn yǒu tèsè. Běifāng dōngtiān lěng dào líng xià shí jǐ dù, nánfāng què hěn wēnnuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Thực ra thời tiết ở Trung Quốc cũng rất đặc biệt. Mùa đông ở miền Bắc lạnh âm hơn chục độ, trong khi miền Nam lại ấm áp.
垂杨: 难怪很多游客喜欢冬天去哈尔滨看冰雕,又喜欢夏天去海南岛度假。
Chuí Yáng: Nánguài hěn duō yóukè xǐhuān dōngtiān qù Hā'ěrbīn kàn bīngdiāo, yòu xǐhuān xiàtiān qù Hǎinán dǎo dùjià.
Thùy Dương: Thảo nào nhiều du khách thích đi Cáp Nhĩ Tân mùa đông để xem điêu khắc băng, rồi lại thích đi đảo Hải Nam vào mùa hè để nghỉ dưỡng.
阮明武: 对呀,每个国家的天气都有它的魅力,也会影响我们选择去哪儿旅行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì ya, měi gè guójiā de tiānqì dōu yǒu tā de mèilì, yě huì yǐngxiǎng wǒmen xuǎnzé qù nǎr lǚxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, mỗi quốc gia có một kiểu thời tiết quyến rũ riêng, và điều đó cũng ảnh hưởng đến việc mình chọn đi đâu du lịch.
垂杨: 如果以后我们去度蜜月,你觉得什么样的天气最合适?
Chuí Yáng: Rúguǒ yǐhòu wǒmen qù dù mìyuè, nǐ juéde shénme yàng de tiānqì zuì héshì?
Thùy Dương: Nếu sau này chúng ta đi hưởng tuần trăng mật, anh thấy thời tiết thế nào là thích hợp nhất?
阮明武: 我觉得春天最浪漫,阳光不强烈,气温适中,花儿盛开。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde chūntiān zuì làngmàn, yángguāng bù qiángliè, qìwēn shìzhōng, huār shèngkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ mùa xuân là lãng mạn nhất, nắng không gắt, nhiệt độ vừa phải, hoa thì nở rộ.
垂杨: 听起来很好,不过我更喜欢秋天。凉爽的天气,加上满山红叶,很有诗意。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái hěn hǎo, búguò wǒ gèng xǐhuān qiūtiān. Liángshuǎng de tiānqì, jiā shàng mǎn shān hóngyè, hěn yǒu shīyì.
Thùy Dương: Nghe thì hay đấy, nhưng em lại thích mùa thu hơn. Thời tiết mát mẻ, thêm lá đỏ khắp núi, rất nên thơ.
阮明武: 那我们可以选择在秋天去瑞士,看阿尔卑斯山的雪景,也能感受到浪漫气氛。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen kěyǐ xuǎnzé zài qiūtiān qù Ruìshì, kàn Ā'ěrbēisī Shān de xuějǐng, yě néng gǎnshòu dào làngmàn qìfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì mình có thể chọn mùa thu sang Thụy Sĩ, vừa ngắm cảnh tuyết trên dãy An-pơ, vừa cảm nhận được không khí lãng mạn.
垂杨: 好主意!晚上在湖边散步,星空下聊聊天,一定会很难忘。
Chuí Yáng: Hǎo zhǔyì! Wǎnshàng zài hú biān sànbù, xīngkōng xià liáo liáotiān, yīdìng huì hěn nánwàng.
Thùy Dương: Ý hay đó! Buổi tối đi dạo bên hồ, trò chuyện dưới bầu trời đầy sao, chắc chắn sẽ rất khó quên.
阮明武: 其实天气对旅行体验很重要。如果太热,会觉得累;太冷,又不方便活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Qíshí tiānqì duì lǚxíng tǐyàn hěn zhòngyào. Rúguǒ tài rè, huì juéde lèi; tài lěng, yòu bù fāngbiàn huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Thực ra thời tiết rất quan trọng với trải nghiệm du lịch. Nếu quá nóng thì mệt, còn quá lạnh thì lại khó đi lại.
垂杨: 对,所以选择合适的季节不仅能看美景,还能让心情更愉快。
Chuí Yáng: Duì, suǒyǐ xuǎnzé héshì de jìjié bùjǐn néng kàn měijǐng, hái néng ràng xīnqíng gèng yúkuài.
Thùy Dương: Đúng vậy, chọn mùa thích hợp không chỉ để ngắm cảnh đẹp mà còn khiến tâm trạng vui vẻ hơn.
阮明武: 我希望无论去哪里,身边有你,天气就永远都是最好的。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xīwàng wúlùn qù nǎlǐ, shēnbiān yǒu nǐ, tiānqì jiù yǒngyuǎn dōu shì zuì hǎo de.
Nguyễn Minh Vũ: Anh chỉ mong rằng, bất kể đi đâu, chỉ cần có em bên cạnh thì thời tiết lúc nào cũng là đẹp nhất.
垂杨: 哈哈,你真会说话。不过我喜欢听。
Chuí Yáng: Hāhā, nǐ zhēn huì shuōhuà. Búguò wǒ xǐhuān tīng.
Thùy Dương: Haha, anh thật biết nói chuyện đấy. Nhưng mà em thích nghe lắm.
垂杨: 既然我们说到蜜月旅行,那我们要不要先选一个目的地呢?
Chuí Yáng: Jìrán wǒmen shuō dào mìyuè lǚxíng, nà wǒmen yàobùyào xiān xuǎn yī gè mùdìdì ne?
Thùy Dương: Đã nhắc đến tuần trăng mật, vậy mình có nên chọn trước một điểm đến không anh?
阮明武: 好啊。我在想,是去海岛比较好,还是去欧洲看雪景更合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo a. Wǒ zài xiǎng, shì qù hǎidǎo bǐjiào hǎo, háishi qù Ōuzhōu kàn xuějǐng gèng héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Được chứ. Anh đang phân vân, không biết nên đi đảo biển thì tốt hơn hay sang châu Âu ngắm cảnh tuyết sẽ thích hợp hơn.
垂杨: 如果去海岛,天气最好在夏末或者初秋,不会太热,人也没那么多。
Chuí Yáng: Rúguǒ qù hǎidǎo, tiānqì zuì hǎo zài xià mò huòzhě chūqiū, bú huì tài rè, rén yě méi nàme duō.
Thùy Dương: Nếu đi đảo biển thì thời tiết đẹp nhất là cuối hè hoặc đầu thu, không quá nóng, khách du lịch cũng không đông.
阮明武: 对。而去欧洲的话,最好选择冬天,可以看雪,还能滑雪。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ér qù Ōuzhōu de huà, zuì hǎo xuǎnzé dōngtiān, kěyǐ kàn xuě, hái néng huáxuě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn nếu đi châu Âu thì tốt nhất nên chọn mùa đông, có thể ngắm tuyết và trượt tuyết.
垂杨: 那我们是不是应该先查一下天气预报,看看哪段时间最合适?
Chuí Yáng: Nà wǒmen shì bú shì yīnggāi xiān chá yīxià tiānqì yùbào, kànkan nǎ duàn shíjiān zuì héshì?
Thùy Dương: Vậy mình có nên xem dự báo thời tiết trước, để biết thời điểm nào thích hợp nhất không?
阮明武: 好,我来查手机。比如说,明年九月的马尔代夫,平均气温大概二十八度,几乎每天都是晴天。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, wǒ lái chá shǒujī. Bǐrú shuō, míngnián jiǔyuè de Mǎ'ěrdàifū, píngjūn qìwēn dàgài èrshíbā dù, jīhū měitiān dōu shì qíngtiān.
Nguyễn Minh Vũ: Được, để anh tra trên điện thoại. Ví dụ như tháng 9 năm sau ở Maldives, nhiệt độ trung bình khoảng 28 độ, gần như ngày nào cũng nắng đẹp.
垂杨: 听起来很完美!适合晒太阳,也可以潜水。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái hěn wánměi! Shìhé shài tàiyáng, yě kěyǐ qiánshuǐ.
Thùy Dương: Nghe thật hoàn hảo! Vừa hợp để tắm nắng, vừa có thể lặn biển.
阮明武: 不过欧洲的话,比如瑞士十二月,气温大概零下五度,经常下雪。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùguò Ōuzhōu de huà, bǐrú Ruìshì shí'èr yuè, qìwēn dàgài língxià wǔ dù, jīngcháng xià xuě.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng ở châu Âu thì, ví dụ Thụy Sĩ vào tháng 12, nhiệt độ khoảng -5 độ, thường xuyên có tuyết rơi.
垂杨: 那会很冷,不过也很浪漫。我们可以围着火炉喝热巧克力。
Chuí Yáng: Nà huì hěn lěng, búguò yě hěn làngmàn. Wǒmen kěyǐ wéizhe huǒlú hē rè qiǎokèlì.
Thùy Dương: Như vậy thì lạnh thật, nhưng cũng rất lãng mạn. Hai ta có thể ngồi cạnh lò sưởi uống socola nóng.
阮明武: 哈哈,听你这么一说,我也想去瑞士了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hāhā, tīng nǐ zhème yī shuō, wǒ yě xiǎng qù Ruìshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Haha, nghe em nói vậy, anh cũng thấy muốn đi Thụy Sĩ rồi.
垂杨: 看来我们需要再讨论一下,是先去海岛享受阳光,还是去雪国体验冬日浪漫。
Chuí Yáng: Kànlái wǒmen xūyào zài tǎolùn yīxià, shì xiān qù hǎidǎo xiǎngshòu yángguāng, háishi qù xuěguó tǐyàn dōngrì làngmàn.
Thùy Dương: Có vẻ mình cần bàn thêm nữa, nên đi đảo biển để tận hưởng nắng vàng trước, hay đi xứ tuyết để trải nghiệm mùa đông lãng mạn.
阮明武: 我觉得可以先定一个大方向,然后再细化每天的行程。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde kěyǐ xiān dìng yī gè dà fāngxiàng, ránhòu zài xìhuà měitiān de xíngchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ trước tiên mình nên xác định một hướng chính, sau đó mới lên chi tiết lịch trình từng ngày.
垂杨: 嗯,对。如果去海岛,比如马尔代夫,三到五天就够了。可以安排一天出海,一天潜水,一天休息。
Chuí Yáng: Ń, duì. Rúguǒ qù hǎidǎo, bǐrú Mǎ'ěrdàifū, sān dào wǔ tiān jiù gòu le. Kěyǐ ānpái yītiān chūhǎi, yītiān qiánshuǐ, yītiān xiūxi.
Thùy Dương: Ừ đúng rồi. Nếu đi đảo biển, ví dụ Maldives, thì khoảng 3–5 ngày là đủ. Có thể sắp một ngày đi tàu biển, một ngày lặn biển, một ngày nghỉ dưỡng.
阮明武: 如果去瑞士,至少要一周。因为要坐火车去不同的城市,看雪山、湖泊,还可以滑雪。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ qù Ruìshì, zhìshǎo yào yī zhōu. Yīnwèi yào zuò huǒchē qù bùtóng de chéngshì, kàn xuěshān, húbó, hái kěyǐ huáxuě.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đi Thụy Sĩ thì ít nhất phải một tuần. Vì mình cần đi tàu hỏa đến các thành phố khác nhau, ngắm núi tuyết, hồ nước, và còn có thể trượt tuyết nữa.
垂杨: 那预算方面呢?海岛旅行一般花费不会太高,但欧洲可能要多准备一些。
Chuí Yáng: Nà yùsuàn fāngmiàn ne? Hǎidǎo lǚxíng yībān huāfèi bú huì tài gāo, dàn Ōuzhōu kěnéng yào duō zhǔnbèi yīxiē.
Thùy Dương: Thế còn ngân sách thì sao? Đi đảo biển thì chi phí thường không quá cao, nhưng đi châu Âu thì có lẽ phải chuẩn bị nhiều hơn.
阮明武: 对。比如马尔代夫的机票和酒店,大概两三万人民币就够了。瑞士的话,可能要翻一倍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú Mǎ'ěrdàifū de jīpiào hé jiǔdiàn, dàgài liǎng sān wàn rénmínbì jiù gòu le. Ruìshì de huà, kěnéng yào fān yī bèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ vé máy bay và khách sạn ở Maldives thì khoảng 60–90 triệu VND là đủ. Còn Thụy Sĩ thì có thể gấp đôi.
垂杨: 还有天气因素要考虑。马尔代夫如果遇到雨季,就不能潜水;瑞士如果大雪封路,也会影响行程。
Chuí Yáng: Hái yǒu tiānqì yīnsù yào kǎolǜ. Mǎ'ěrdàifū rúguǒ yùdào yǔjì, jiù bùnéng qiánshuǐ; Ruìshì rúguǒ dàxuě fēng lù, yě huì yǐngxiǎng xíngchéng.
Thùy Dương: Còn phải tính đến yếu tố thời tiết nữa. Maldives nếu gặp mùa mưa thì sẽ không thể lặn biển; Thụy Sĩ nếu tuyết rơi dày làm tắc đường thì cũng ảnh hưởng đến lịch trình.
阮明武: 嗯,所以我们要准备两个方案。一个是海岛方案,一个是欧洲方案,根据天气和预算来决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, suǒyǐ wǒmen yào zhǔnbèi liǎng gè fāng'àn. Yī gè shì hǎidǎo fāng'àn, yī gè shì Ōuzhōu fāng'àn, gēnjù tiānqì hé yùsuàn lái juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, vậy thì mình nên chuẩn bị hai phương án. Một là đi đảo biển, một là đi châu Âu, sau đó quyết định dựa theo thời tiết và ngân sách.
垂杨: 好的,那我们就先把计划写下来,等临近的时候再根据天气预报来选择。
Chuí Yáng: Hǎo de, nà wǒmen jiù xiān bǎ jìhuà xiě xiàlái, děng línjìn de shíhou zài gēnjù tiānqì yùbào lái xuǎnzé.
Thùy Dương: Được, vậy thì trước tiên mình viết kế hoạch ra, đến gần ngày đi thì xem dự báo thời tiết rồi chọn.
阮明武: 嗯,有你一起计划,感觉旅行的过程都已经开始了。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, yǒu nǐ yīqǐ jìhuà, gǎnjué lǚxíng de guòchéng dōu yǐjīng kāishǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, có em cùng lên kế hoạch, anh cảm giác như chuyến đi đã bắt đầu rồi vậy.
垂杨: 哈哈,你总是说得这么浪漫。
Chuí Yáng: Hāhā, nǐ zǒng shì shuō de zhème làngmàn.
Thùy Dương: Haha, anh lúc nào cũng nói chuyện lãng mạn thế.
垂杨: 你能想象吗?如果我们在马尔代夫的海滩上,阳光洒在海面上,我们手牵手散步。
Chuí Yáng: Nǐ néng xiǎngxiàng ma? Rúguǒ wǒmen zài Mǎ'ěrdàifū de hǎitān shàng, yángguāng sǎ zài hǎimiàn shàng, wǒmen shǒu qiān shǒu sànbù.
Thùy Dương: Anh có tưởng tượng được không? Nếu chúng ta cùng đi dạo trên bãi biển Maldives, ánh nắng chiếu xuống mặt biển, tay trong tay bước đi.
阮明武: 我能想象。海风轻轻吹过,你的裙子随风飘动,像电影里的画面。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ néng xiǎngxiàng. Hǎifēng qīngqīng chuīguò, nǐ de qúnzi suí fēng piāodòng, xiàng diànyǐng lǐ de huàmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể tưởng tượng được. Gió biển thổi nhẹ, váy em bay theo gió, như một cảnh trong phim vậy.
垂杨: 那如果在瑞士呢?我们站在雪山上,周围一片白色的世界。
Chuí Yáng: Nà rúguǒ zài Ruìshì ne? Wǒmen zhàn zài xuěshān shàng, zhōuwéi yī piàn báisè de shìjiè.
Thùy Dương: Thế còn ở Thụy Sĩ thì sao? Chúng ta đứng trên núi tuyết, xung quanh toàn là một thế giới trắng xóa.
阮明武: 我会把围巾给你戴好,然后一起堆雪人、打雪仗,像孩子一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ huì bǎ wéijīn gěi nǐ dài hǎo, ránhòu yīqǐ duī xuěrén, dǎ xuězhàng, xiàng háizi yīyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ quàng khăn cho em thật kỹ, rồi hai ta cùng đắp người tuyết, ném bóng tuyết như trẻ con.
垂杨: 哈哈,好像很有趣。晚上再一起泡温泉,边看雪边聊天。
Chuí Yáng: Hāhā, hǎoxiàng hěn yǒuqù. Wǎnshàng zài yīqǐ pào wēnquán, biān kàn xuě biān liáotiān.
Thùy Dương: Haha, nghe có vẻ vui đấy. Tối đến lại cùng nhau tắm suối nước nóng, vừa ngắm tuyết vừa trò chuyện.
阮明武: 如果是下雨天呢?比如在巴黎,下着小雨,我们撑着一把伞走在塞纳河边。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì xiàyǔ tiān ne? Bǐrú zài Bālí, xiàzhe xiǎoyǔ, wǒmen chēngzhe yī bǎ sǎn zǒu zài Sàinà Hé biān.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là một ngày mưa thì sao? Ví dụ như ở Paris, mưa lất phất, hai ta che chung một chiếc ô, đi dạo bên bờ sông Seine.
垂杨: 哇,那画面太浪漫了!雨点落在伞上,发出轻轻的声音,就像背景音乐一样。
Chuí Yáng: Wa, nà huàmiàn tài làngmàn le! Yǔdiǎn luò zài sǎn shàng, fāchū qīngqīng de shēngyīn, jiù xiàng bèijǐng yīnyuè yīyàng.
Thùy Dương: Wow, khung cảnh ấy lãng mạn quá! Những giọt mưa rơi trên ô kêu tí tách, như nhạc nền vậy.
阮明武: 所以,不管是晴天、雪天还是雨天,只要有你在,我都会觉得是最美的旅行。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ, bùguǎn shì qíngtiān, xuětiān háishì yǔtiān, zhǐyào yǒu nǐ zài, wǒ dōu huì juéde shì zuì měi de lǚxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nên, dù là trời nắng, trời tuyết hay trời mưa, chỉ cần có em bên cạnh thì anh đều thấy đó là chuyến đi đẹp nhất.
垂杨: 你这么一说,我突然觉得,旅行的意义不仅是看风景,更是和你一起度过的时光。
Chuí Yáng: Nǐ zhème yī shuō, wǒ tūrán juéde, lǚxíng de yìyì bùjǐn shì kàn fēngjǐng, gèng shì hé nǐ yīqǐ dùguò de shíguāng.
Thùy Dương: Nghe anh nói vậy, em chợt thấy rằng, ý nghĩa của du lịch không chỉ là ngắm cảnh, mà còn là khoảng thời gian ở bên anh.
垂杨: 如果真的去马尔代夫,我们除了散步,还可以坐小船出海,看日落。
Chuí Yáng: Rúguǒ zhēn de qù Mǎ'ěrdàifū, wǒmen chúle sànbù, hái kěyǐ zuò xiǎochuán chūhǎi, kàn rìluò.
Thùy Dương: Nếu thật sự đến Maldives, ngoài việc đi dạo, chúng ta còn có thể chèo thuyền nhỏ ra biển, ngắm hoàng hôn.
阮明武: 对啊,海面上太阳慢慢沉下去,天空变成金色和橘色,我们静静地看着,一定很浪漫。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì a, hǎimiàn shàng tàiyáng mànmàn chén xiàqù, tiānkōng biànchéng jīnsè hé júsè, wǒmen jìngjìng de kànzhe, yīdìng hěn làngmàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, mặt trời từ từ lặn xuống biển, bầu trời chuyển sang màu vàng óng và cam rực, hai ta lặng lẽ ngắm nhìn, chắc chắn sẽ rất lãng mạn.
垂杨: 白天的时候,还可以潜水,看五颜六色的珊瑚和鱼群。
Chuí Yáng: Báitiān de shíhou, hái kěyǐ qiánshuǐ, kàn wǔyánliùsè de shānhú hé yúqún.
Thùy Dương: Ban ngày còn có thể lặn biển, ngắm những rặng san hô rực rỡ sắc màu và đàn cá tung tăng.
阮明武: 你喜欢大海,我就陪你多呆几天。等到晚上,我们可以在沙滩上生篝火,一起唱歌。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ xǐhuān dàhǎi, wǒ jiù péi nǐ duō dāi jǐ tiān. Děng dào wǎnshàng, wǒmen kěyǐ zài shātān shàng shēng gōuhuǒ, yīqǐ chànggē.
Nguyễn Minh Vũ: Em thích biển, vậy anh sẽ cùng em ở lại lâu hơn vài ngày. Đợi đến tối, chúng ta có thể nhóm lửa trại trên bãi cát, cùng nhau hát ca.
垂杨: 哈哈,好像电影里的浪漫场景。那在瑞士呢?除了堆雪人,我们还可以坐缆车上山顶,看整个阿尔卑斯山脉。
Chuí Yáng: Hāhā, hǎoxiàng diànyǐng lǐ de làngmàn chǎngjǐng. Nà zài Ruìshì ne? Chúle duī xuěrén, wǒmen hái kěyǐ zuò lǎnchē shàng shāndǐng, kàn zhěnggè Ā'ěrbēisī shānmài.
Thùy Dương: Haha, giống như trong phim tình cảm. Thế còn ở Thụy Sĩ thì sao? Ngoài việc đắp người tuyết, chúng ta còn có thể đi cáp treo lên đỉnh núi, ngắm toàn bộ dãy Alps hùng vĩ.
阮明武: 上山之后,我们还可以喝热巧克力,坐在木屋里,看窗外飘雪。
Ruǎn Míng Wǔ: Shàng shān zhīhòu, wǒmen hái kěyǐ hē rè qiǎokèlì, zuò zài mùwū lǐ, kàn chuāngwài piāo xuě.
Nguyễn Minh Vũ: Lên đến núi rồi, chúng ta có thể uống sô-cô-la nóng, ngồi trong căn nhà gỗ, ngắm tuyết rơi ngoài cửa sổ.
垂杨: 晚上的温泉一定不能错过。你知道吗?边泡温泉边看雪花落下,那种感觉特别治愈。
Chuí Yáng: Wǎnshàng de wēnquán yīdìng bùnéng cuòguò. Nǐ zhīdào ma? Biān pào wēnquán biān kàn xuěhuā luò xià, nà zhǒng gǎnjué tèbié zhìyù.
Thùy Dương: Buổi tối thì nhất định không thể bỏ lỡ suối nước nóng. Anh có biết không? Vừa ngâm mình trong nước ấm, vừa ngắm tuyết rơi, cảm giác ấy thật sự chữa lành tâm hồn.
阮明武: 嗯,我想象到那画面了。热气升起来,雪花落下,就像童话世界一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, wǒ xiǎngxiàng dào nà huàmiàn le. Rèqì shēng qǐlái, xuěhuā luò xià, jiù xiàng tónghuà shìjiè yīyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, anh hình dung được rồi. Hơi nước bốc lên, tuyết rơi xuống, như một thế giới cổ tích vậy.
垂杨: 那如果在巴黎的雨天,我们除了散步,还可以坐在咖啡馆里,看着窗外的街景。
Chuí Yáng: Nà rúguǒ zài Bālí de yǔtiān, wǒmen chúle sànbù, hái kěyǐ zuò zài kāfēiguǎn lǐ, kànzhe chuāngwài de jiējǐng.
Thùy Dương: Còn nếu là Paris trong một ngày mưa, ngoài việc đi dạo, chúng ta có thể ngồi trong quán cà phê, ngắm đường phố qua khung cửa sổ.
阮明武: 我会点两杯热咖啡,配上一块法式甜点,比如马卡龙或者可丽饼。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ huì diǎn liǎng bēi rè kāfēi, pèi shàng yī kuài fǎshì tiándiǎn, bǐrú mǎkǎlóng huòzhě kělìbǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ gọi hai tách cà phê nóng, kèm thêm một ít bánh Pháp, như macaron hoặc crepe.
垂杨: 听着街头艺人拉小提琴,雨声和音乐交织在一起,就像一首浪漫的诗。
Chuí Yáng: Tīngzhe jiētóu yìrén lā xiǎotíqín, yǔshēng hé yīnyuè jiāozhī zài yīqǐ, jiù xiàng yī shǒu làngmàn de shī.
Thùy Dương: Nghe những nghệ sĩ đường phố kéo violin, tiếng mưa hòa cùng âm nhạc, giống như một bài thơ lãng mạn.
阮明武: 对我来说,这样的旅行不在于去哪里,而是在于和谁一起去。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì wǒ láishuō, zhèyàng de lǚxíng bù zàiyú qù nǎlǐ, ér shì zàiyú hé shuí yīqǐ qù.
Nguyễn Minh Vũ: Với anh, những chuyến đi như vậy không quan trọng là đi đâu, mà quan trọng là đi cùng ai.
垂杨: 我也是。风景会变,但和你一起的记忆,会永远留在心里。
Chuí Yáng: Wǒ yě shì. Fēngjǐng huì biàn, dàn hé nǐ yīqǐ de jìyì, huì yǒngyuǎn liú zài xīn lǐ.
Thùy Dương: Em cũng vậy. Cảnh vật có thể thay đổi, nhưng ký ức bên anh sẽ mãi mãi ở trong tim em.
阮明武: 我在想,我们是不是可以先从巴黎开始。这样既能体验浪漫的城市气息,也方便我们慢慢进入旅行的节奏。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zài xiǎng, wǒmen shì bùshì kěyǐ xiān cóng Bālí kāishǐ. Zhèyàng jì néng tǐyàn làngmàn de chéngshì qìxī, yě fāngbiàn wǒmen màn man jìnrù lǚxíng de jiézòu.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ chúng ta có thể bắt đầu từ Paris. Như vậy vừa có thể cảm nhận không khí lãng mạn của thành phố, vừa dễ dàng để hai ta từ từ hòa nhập vào nhịp điệu của chuyến đi.
垂杨: 听起来不错。巴黎之后,我们可以飞去瑞士,正好体验完全不一样的天气和风景。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái bùcuò. Bālí zhīhòu, wǒmen kěyǐ fēi qù Ruìshì, zhènghǎo tǐyàn wánquán bù yīyàng de tiānqì hé fēngjǐng.
Thùy Dương: Nghe cũng hợp lý. Sau Paris, mình có thể bay sang Thụy Sĩ, vừa hay được trải nghiệm thời tiết và phong cảnh hoàn toàn khác biệt.
阮明武: 对,然后等在欧洲玩够了,再去马尔代夫。海岛放松一下,也算是给旅行画一个完美的句号。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, ránhòu děng zài Ōuzhōu wán gòu le, zài qù Mǎ'ěrdàifū. Hǎidǎo fàngsōng yīxià, yě suàn shì gěi lǚxíng huà yīgè wánměi de jùhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, sau khi vui chơi thỏa thích ở châu Âu, mình sẽ đến Maldives. Thư giãn ở hòn đảo xinh đẹp đó cũng coi như khép lại chuyến đi một cách hoàn hảo.
垂杨: 那时间上呢?你觉得几周合适?
Chuí Yáng: Nà shíjiān shàng ne? Nǐ juéde jǐ zhōu héshì?
Thùy Dương: Thế còn thời gian thì sao? Anh nghĩ mấy tuần là hợp lý?
阮明武: 我觉得至少三周。巴黎五天,瑞士八天,马尔代夫七天,这样比较充实。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde zhìshǎo sān zhōu. Bālí wǔ tiān, Ruìshì bā tiān, Mǎ'ěrdàifū qī tiān, zhèyàng bǐjiào chōngshí.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ ít nhất phải ba tuần. Paris năm ngày, Thụy Sĩ tám ngày, Maldives bảy ngày, như vậy mới đủ trọn vẹn.
垂杨: 听起来刚刚好,不会太赶。那预算呢?我们大概要准备多少?
Chuí Yáng: Tīng qǐlái gānggāng hǎo, bú huì tài gǎn. Nà yùsuàn ne? Wǒmen dàyuē yào zhǔnbèi duōshao?
Thùy Dương: Nghe có vẻ vừa vặn, không quá vội vàng. Thế còn ngân sách thì sao? Chúng ta cần chuẩn bị khoảng bao nhiêu?
阮明武: 我估算了一下,机票、酒店、吃喝、交通,还有一些娱乐,大概十万人民币左右。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gūsuàn le yīxià, jīpiào, jiǔdiàn, chī hē, jiāotōng, hái yǒu yīxiē yúlè, dàgài shí wàn Rénmínbì zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tính sơ sơ rồi, vé máy bay, khách sạn, ăn uống, đi lại và một số hoạt động giải trí, chắc khoảng 100 nghìn Nhân dân tệ.
垂杨: 嗯,这个数目不小,但为了我们的蜜月旅行,值得。
Chuí Yáng: Ń, zhège shùmù bù xiǎo, dàn wèile wǒmen de mìyuè lǚxíng, zhídé.
Thùy Dương: Ừm, con số này cũng không nhỏ, nhưng cho chuyến trăng mật của chúng ta thì hoàn toàn xứng đáng.
阮明武: 而且天气的变化,我们也要提前准备。比如去瑞士要带厚衣服,去马尔代夫则要带轻便的夏装。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě tiānqì de biànhuà, wǒmen yě yào tíqián zhǔnbèi. Bǐrú qù Ruìshì yào dài hòu yīfú, qù Mǎ'ěrdàifū zé yào dài qīngbiàn de xiàzhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa, mình cũng cần chuẩn bị trước theo thời tiết. Ví dụ sang Thụy Sĩ thì phải mang quần áo ấm, còn đến Maldives thì mang trang phục mùa hè nhẹ nhàng.
垂杨: 对呀,我还要带几条漂亮的连衣裙,在巴黎拍照一定很美。
Chuí Yáng: Duì ya, wǒ hái yào dài jǐ tiáo piàoliang de liányīqún, zài Bālí pāizhào yīdìng hěn měi.
Thùy Dương: Đúng rồi, em còn phải mang theo vài chiếc váy thật đẹp, chụp ảnh ở Paris chắc chắn sẽ rất lung linh.
阮明武: 那我们回去就开始查航班和酒店,早点预订,价格也会便宜一些。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen huíqù jiù kāishǐ chá hángbān hé jiǔdiàn, zǎodiǎn yùdìng, jiàgé yě huì piányi yīxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy khi về mình sẽ bắt đầu tìm vé máy bay và khách sạn, đặt sớm thì giá cũng rẻ hơn.
垂杨: 好,我等不及了,光是想象就让我很激动。
Chuí Yáng: Hǎo, wǒ děng bù jí le, guāng shì xiǎngxiàng jiù ràng wǒ hěn jīdòng.
Thùy Dương: Được, em không chờ nổi nữa, chỉ cần tưởng tượng thôi cũng thấy rất háo hức rồi.
垂杨: 我查了一下,巴黎春天经常下雨,所以我们要带上雨伞和轻便的外套。
Chuí Yáng: Wǒ chá le yīxià, Bālí chūntiān jīngcháng xiàyǔ, suǒyǐ wǒmen yào dài shàng yǔsǎn hé qīngbiàn de wàitào.
Thùy Dương: Em vừa xem qua, mùa xuân ở Paris thường mưa, nên chúng ta cần mang theo ô và áo khoác nhẹ.
阮明武: 对,我记得法国人常说“巴黎的雨像情歌”,虽然浪漫,但对行程多少会有影响。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒ jìdé Fǎguó rén cháng shuō “Bālí de yǔ xiàng qínggē”, suīrán làngmàn, dàn duì xíngchéng duōshǎo huì yǒu yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, anh nhớ người Pháp hay nói “mưa Paris giống như bản tình ca”, tuy lãng mạn nhưng cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến lịch trình.
垂杨: 不过下雨天也有好处,咖啡馆更有气氛,拍照也会有不一样的味道。
Chuí Yáng: Bùguò xiàyǔ tiān yě yǒu hǎochù, kāfēiguǎn gèng yǒu qìfēn, pāizhào yě huì yǒu bù yīyàng de wèidào.
Thùy Dương: Nhưng mà ngày mưa cũng có cái hay, quán cà phê sẽ ấm cúng hơn, chụp ảnh cũng có một phong vị rất khác.
阮明武: 嗯,那去瑞士的时候就要注意防寒了。阿尔卑斯山春天还可能下雪,气温只有零度左右。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, nà qù Ruìshì de shíhòu jiù yào zhùyì fánghán le. Ā'ěrbēisī Shān chūntiān hái kěnéng xià xuě, qìwēn zhǐyǒu língdù zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, thế thì khi sang Thụy Sĩ mình phải chú ý giữ ấm. Mùa xuân ở dãy Alps vẫn có thể có tuyết, nhiệt độ chỉ khoảng 0 độ thôi.
垂杨: 那我一定要带厚外套、手套和围巾,不然肯定受不了。
Chuí Yáng: Nà wǒ yīdìng yào dài hòu wàitào, shǒutào hé wéijīn, bùrán kěndìng shòu bùliǎo.
Thùy Dương: Vậy thì em nhất định phải mang áo khoác dày, găng tay và khăn quàng cổ, nếu không chắc chắn không chịu nổi.
阮明武: 我打算还买一副雪镜,以防在山上阳光照在雪地上太刺眼。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ dǎsuàn hái mǎi yī fù xuějìng, yǐfáng zài shān shàng yángguāng zhào zài xuědì shàng tài cìyǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh còn định mua thêm một chiếc kính trượt tuyết, phòng khi lên núi ánh nắng phản chiếu trên tuyết làm chói mắt.
垂杨: 马尔代夫就完全不同了,那里阳光很强,气温常常三十度以上。
Chuí Yáng: Mǎ'ěrdàifū jiù wánquán bùtóng le, nàlǐ yángguāng hěn qiáng, qìwēn chángcháng sānshí dù yǐshàng.
Thùy Dương: Còn Maldives thì hoàn toàn khác, ở đó nắng rất gắt, nhiệt độ thường trên 30 độ.
阮明武: 对,到时候我们要带防晒霜、太阳镜和泳衣,不然晒黑了回来朋友们都认不出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dàoshíhòu wǒmen yào dài fángshàishuāng, tàiyángjìng hé yǒngyī, bùrán shài hēi le huílái péngyǒumen dōu rèn bù chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, lúc đó mình phải mang kem chống nắng, kính râm và đồ bơi, nếu không thì về nước bị đen hết, bạn bè chắc chẳng nhận ra nữa.
垂杨: 哈哈,那倒是。你喜欢哪种天气的旅行?凉爽的还是温暖的?
Chuí Yáng: Hāhā, nà dào shì. Nǐ xǐhuān nǎ zhǒng tiānqì de lǚxíng? Liángshuǎng de háishì wēnnuǎn de?
Thùy Dương: Haha, cũng có lý. Anh thích đi du lịch trong thời tiết nào hơn? Mát mẻ hay ấm áp?
阮明武: 我觉得各有好处。凉爽的适合爬山,看雪景;温暖的适合在海边放松,玩水。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde gè yǒu hǎochù. Liángshuǎng de shìhé páshān, kàn xuějǐng; wēnnuǎn de shìhé zài hǎibiān fàngsōng, wán shuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy mỗi loại thời tiết đều có cái hay riêng. Trời mát thì thích hợp leo núi, ngắm cảnh tuyết; trời ấm thì hợp ra biển thư giãn, tắm biển.
垂杨: 那就太好了,我们的行程里既有浪漫的雨天,也有寒冷的雪天,还有灿烂的阳光。
Chuí Yáng: Nà jiù tài hǎo le, wǒmen de xíngchéng lǐ jì yǒu làngmàn de yǔtiān, yě yǒu hánlěng de xuětiān, hái yǒu cànlàn de yángguāng.
Thùy Dương: Vậy thì tuyệt quá, lịch trình của chúng ta vừa có ngày mưa lãng mạn, vừa có ngày tuyết lạnh giá, lại vừa có nắng vàng rực rỡ.
阮明武: 是啊,就像我们的生活,不同的天气带来不同的记忆。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì a, jiù xiàng wǒmen de shēnghuó, bùtóng de tiānqì dàilái bùtóng de jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, giống như cuộc sống của chúng ta, mỗi loại thời tiết đều mang lại những ký ức khác nhau.
[Tại Paris – một buổi sáng mùa xuân mưa nhẹ]
垂杨: 你看,今天果然下雨了,天空灰蒙蒙的,但街道两边的梧桐树在雨里显得更绿了。
Chuí Yáng: Nǐ kàn, jīntiān guǒrán xiàyǔ le, tiānkōng huīmēngméng de, dàn jiēdào liǎng biān de wútóng shù zài yǔ lǐ xiǎnde gèng lǜ le.
Thùy Dương: Anh xem, hôm nay quả nhiên trời mưa, bầu trời xám xịt, nhưng hàng cây ngô đồng hai bên đường dưới mưa lại xanh hơn hẳn.
阮明武: 嗯,雨点打在石板路上,闪闪发亮。虽然有点冷,但这种氛围真的很浪漫。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, yǔdiǎn dǎ zài shíbǎn lù shàng, shǎnshǎn fāliàng. Suīrán yǒudiǎn lěng, dàn zhè zhǒng fēnwéi zhēnde hěn làngmàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, những hạt mưa rơi xuống đường lát đá, lấp lánh ánh sáng. Tuy hơi lạnh một chút, nhưng bầu không khí này thật sự rất lãng mạn.
垂杨: 我喜欢这种微凉的感觉,可以牵着你的手,一起撑伞走在塞纳河边。
Chuí Yáng: Wǒ xǐhuān zhè zhǒng wēiliáng de gǎnjué, kěyǐ qiānzhe nǐ de shǒu, yīqǐ chēng sǎn zǒu zài Sàinà Hé biān.
Thùy Dương: Em thích cái cảm giác se lạnh này, được nắm tay anh, cùng che chung một chiếc ô đi dọc bờ sông Seine.
阮明武: 哈哈,你的手有点凉,我帮你暖一暖。
Ruǎn Míng Wǔ: Hāhā, nǐ de shǒu yǒudiǎn liáng, wǒ bāng nǐ nuǎn yī nuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Haha, tay em hơi lạnh, để anh sưởi ấm cho em nhé.
[Tại Thụy Sĩ – trên núi Alps, tuyết đang rơi]
垂杨: 哇,真的在下雪!雪花落在头发和衣服上,凉凉的,但是很美。
Chuí Yáng: Wā, zhēn de zài xià xuě! Xuěhuā luò zài tóufǎ hé yīfú shàng, liángliáng de, dànshì hěn měi.
Thùy Dương: Wow, tuyết thật sự đang rơi! Bông tuyết đọng trên tóc và áo, mát lạnh, nhưng đẹp vô cùng.
阮明武: 看,山顶都被白雪覆盖了,好像童话里的世界。空气特别清新,呼吸都觉得舒服。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn, shāndǐng dōu bèi báixuě fùgàile, hǎoxiàng tónghuà lǐ de shìjiè. Kōngqì tèbié qīngxīn, hūxī dōu juéde shūfú.
Nguyễn Minh Vũ: Nhìn kìa, đỉnh núi phủ trắng xóa, như trong thế giới cổ tích. Không khí thì trong lành lạ thường, hít thở cũng thấy thoải mái.
垂杨: 虽然冷得我鼻子都红了,但我很享受。尤其是站在缆车上看整个山谷,像一幅画一样。
Chuí Yáng: Suīrán lěng de wǒ bízi dōu hóng le, dàn wǒ hěn xiǎngshòu. Yóuqí shì zhàn zài lǎnchē shàng kàn zhěnggè shāngǔ, xiàng yī fú huà yīyàng.
Thùy Dương: Tuy lạnh đến nỗi mũi em đỏ cả lên, nhưng em rất thích. Đặc biệt là khi đứng trên cáp treo nhìn xuống cả thung lũng, như một bức tranh.
阮明武: 晚上去泡温泉的时候,你就不会觉得冷了。边看雪边泡温泉,太神奇了。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎnshàng qù pào wēnquán de shíhou, nǐ jiù bù huì juéde lěng le. Biān kàn xuě biān pào wēnquán, tài shénqí le.
Nguyễn Minh Vũ: Tối nay khi đi tắm suối nước nóng, em sẽ không thấy lạnh nữa đâu. Vừa ngâm nước ấm, vừa ngắm tuyết rơi, thật kỳ diệu.
[Tại Maldives – một buổi chiều nắng vàng rực rỡ]
垂杨: 这里的阳光太强了,海水闪闪发光,好像一整片蓝宝石。
Chuí Yáng: Zhèlǐ de yángguāng tài qiáng le, hǎishuǐ shǎnshǎn fāguāng, hǎoxiàng yī zhěng piàn lán bǎoshí.
Thùy Dương: Ở đây nắng gắt quá, nước biển lấp lánh như cả một khối ngọc lam khổng lồ.
阮明武: 海风吹过来很舒服,虽然热,但一点也不闷。晒太阳的时候,我们要记得涂防晒霜。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎifēng chuīguòlái hěn shūfú, suīrán rè, dàn yīdiǎn yě bù mèn. Shài tàiyáng de shíhou, wǒmen yào jìde tú fángshàishuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Gió biển thổi qua thật dễ chịu, tuy trời nóng nhưng không hề oi bức. Khi phơi nắng mình phải nhớ thoa kem chống nắng.
垂杨: 我最喜欢傍晚的天气,太阳慢慢落下去,天边全是橘红色的云。
Chuí Yáng: Wǒ zuì xǐhuān bàngwǎn de tiānqì, tàiyáng mànmàn luò xiàqù, tiānbiān quán shì jú hóngsè de yún.
Thùy Dương: Em thích nhất thời tiết buổi hoàng hôn, mặt trời từ từ lặn xuống, cả chân trời nhuộm màu cam đỏ.
阮明武: 那个时候我们坐在沙滩上,听着海浪声,肯定比任何音乐都好听。
Ruǎn Míng Wǔ: Nàgè shíhou wǒmen zuò zài shātān shàng, tīngzhe hǎilàng shēng, kěndìng bǐ rènhé yīnyuè dōu hǎotīng.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc đó mình ngồi trên bãi cát, nghe sóng biển vỗ, chắc chắn còn hay hơn bất kỳ bản nhạc nào.
垂杨: 你发现了吗?不管是巴黎的雨,瑞士的雪,还是马尔代夫的阳光,天气都让我们的旅行更有意义。
Chuí Yáng: Nǐ fāxiàn le ma? Bùguǎn shì Bālí de yǔ, Ruìshì de xuě, háishì Mǎ'ěrdàifū de yángguāng, tiānqì dōu ràng wǒmen de lǚxíng gèng yǒu yìyì.
Thùy Dương: Anh có nhận ra không? Dù là mưa Paris, tuyết Thụy Sĩ hay nắng Maldives, thời tiết đều khiến chuyến đi của chúng ta thêm ý nghĩa.
阮明武: 是啊,每一种天气都像一个章节,写在我们的爱情故事里。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì a, měi yī zhǒng tiānqì dōu xiàng yīgè zhāngjié, xiě zài wǒmen de àiqíng gùshì lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, mỗi loại thời tiết giống như một chương sách, được viết vào câu chuyện tình yêu của chúng ta.
Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề Phần 3
阮明武:垂杨,你觉得这次蜜月旅行的天气怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ juéde zhè cì mìyuè lǚxíng de tiānqì zěnme yàng?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em thấy thời tiết chuyến tuần trăng mật này thế nào?
垂杨:今天天气真好,阳光明媚,非常适合我们出去玩。
Chuí Yáng: Jīntiān tiānqì zhēn hǎo, yángguāng míngmèi, fēicháng shìhé wǒmen chūqù wán.
Thùy Dương: Hôm nay thời tiết thật đẹp, nắng rọi sáng, rất thích hợp cho chúng ta đi chơi.
阮明武:我想带你去海滩散步,感受海风和浪花。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiǎng dài nǐ qù hǎitān sànbù, gǎnshòu hǎifēng hé lànghuā.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn dẫn em đi dạo biển, cảm nhận gió biển và sóng vỗ.
垂杨:好啊,我也很想在沙滩上拍很多照片,留下美好回忆。
Chuí Yáng: Hǎo a, wǒ yě hěn xiǎng zài shātān shàng pāi hěn duō zhàopiàn, liú xià měihǎo huíyì.
Thùy Dương: Được, em cũng rất muốn chụp nhiều ảnh trên bãi cát, lưu giữ kỷ niệm đẹp.
阮明武:晚上会不会冷?我准备了厚外套。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎnshang huì bù huì lěng? Wǒ zhǔnbèile hòu wàitào.
Nguyễn Minh Vũ: Buổi tối có lạnh không? Anh đã chuẩn bị áo khoác dày rồi.
垂杨:应该不会吧,靠近海边通常温度适中,不过多带件衣服总是好的。
Chuí Yáng: Yīnggāi bù huì ba, kàojìn hǎibiān tōngcháng wēndù shìzhōng, bùguò duō dài jiàn yīfu zǒng shì hǎo de.
Thùy Dương: Có lẽ không, gần biển thường nhiệt độ vừa phải, nhưng mang thêm đồ vẫn tốt hơn.
阮明武:这周末天气预报说会晴天,很适合我们去爬山探险。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhōumò tiānqì yùbào shuō huì qíngtiān, hěn shìhé wǒmen qù páshān tànxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Dự báo cuối tuần trời sẽ nắng, rất thích hợp để chúng ta đi leo núi khám phá.
垂杨:太棒了!我期待一起享受这趟美好的蜜月旅行。
Chuí Yáng: Tài bàng le! Wǒ qīdài yīqǐ xiǎngshòu zhè tàng měihǎo de mìyuè lǚxíng.
Thùy Dương: Tuyệt vời! Em rất mong đợi được cùng anh tận hưởng chuyến tuần trăng mật đẹp này.
阮明武:你想先去海边,还是先去山区?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ xiǎng xiān qù hǎibiān, háishì xiān qù shānqū?
Nguyễn Minh Vũ: Em muốn đi biển trước hay đi vùng núi trước?
垂杨:我想先去海边,感受阳光,放松一下。
Chuí Yáng: Wǒ xiǎng xiān qù hǎibiān, gǎnshòu yángguāng, fàngsōng yīxià.
Thùy Dương: Em muốn đi biển trước, tận hưởng ánh nắng và thư giãn một chút.
阮明武:好,那我们带上泳衣和防晒霜。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, nà wǒmen dài shàng yǒngyī hé fángshài shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, vậy chúng ta mang theo đồ bơi và kem chống nắng.
垂杨:对了,我们晚上可以去海边餐厅吃饭,听海浪声很浪漫。
Chuí Yáng: Duì le, wǒmen wǎnshang kěyǐ qù hǎibiān cāntīng chīfàn, tīng hǎilàng shēng hěn làngmàn.
Thùy Dương: Đúng rồi, tối chúng ta có thể đi nhà hàng ven biển ăn, nghe tiếng sóng rất lãng mạn.
阮明武:我喜欢这个计划,期待和你一起度过美好的时光。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xǐhuān zhège jìhuà, qīdài hé nǐ yīqǐ dùguò měihǎo de shíguāng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thích kế hoạch này, mong được cùng em trải qua những khoảnh khắc tuyệt vời.
垂杨:我也是,今天的天气和心情一样好。
Chuí Yáng: Wǒ yě shì, jīntiān de tiānqì hé xīnqíng yīyàng hǎo.
Thùy Dương: Em cũng vậy, thời tiết hôm nay và tâm trạng đều tuyệt vời.阮明武:你想先去海边,还是先去山区?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ xiǎng xiān qù hǎibiān, háishì xiān qù shānqū?
Nguyễn Minh Vũ: Em muốn đi biển trước hay đi vùng núi trước?
垂杨:我想先去海边,感受阳光,放松一下。
Chuí Yáng: Wǒ xiǎng xiān qù hǎibiān, gǎnshòu yángguāng, fàngsōng yīxià.
Thùy Dương: Em muốn đi biển trước, tận hưởng ánh nắng và thư giãn một chút.
阮明武:好,那我们带上泳衣和防晒霜。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, nà wǒmen dài shàng yǒngyī hé fángshài shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, vậy chúng ta mang theo đồ bơi và kem chống nắng.
垂杨:对了,我们晚上可以去海边餐厅吃饭,听海浪声很浪漫。
Chuí Yáng: Duì le, wǒmen wǎnshang kěyǐ qù hǎibiān cāntīng chīfàn, tīng hǎilàng shēng hěn làngmàn.
Thùy Dương: Đúng rồi, tối chúng ta có thể đi nhà hàng ven biển ăn, nghe tiếng sóng rất lãng mạn.
阮明武:我喜欢这个计划,期待和你一起度过美好的时光。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xǐhuān zhège jìhuà, qīdài hé nǐ yīqǐ dùguò měihǎo de shíguāng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thích kế hoạch này, mong được cùng em trải qua những khoảnh khắc tuyệt vời.
垂杨:我也是,今天的天气和心情一样好。
Chuí Yáng: Wǒ yě shì, jīntiān de tiānqì hé xīnqíng yīyàng hǎo.
Thùy Dương: Em cũng vậy, thời tiết hôm nay và tâm trạng đều tuyệt vời.
阮明武:明天的天气预报说有小雨,我们要不要带伞?
Ruǎn Míng Wǔ: Míngtiān de tiānqì yùbào shuō yǒu xiǎo yǔ, wǒmen yào bù yào dài sǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Dự báo thời tiết ngày mai có mưa nhỏ, chúng ta có nên mang ô không?
垂杨:带上吧,有备无患。这样我们也不会被雨打扰行程。
Chuí Yáng: Dài shàng ba, yǒu bèi wú huàn. Zhèyàng wǒmen yě bú huì bèi yǔ dǎrǎo xíngchéng.
Thùy Dương: Mang theo đi, phòng hờ vẫn hơn. Như vậy chúng ta sẽ không bị mưa làm gián đoạn lịch trình.
阮明武:顺便可以去附近的博物馆看看,躲雨也很有趣。
Ruǎn Míng Wǔ: Shùnbiàn kěyǐ qù fùjìn de bówùguǎn kàn kàn, duǒ yǔ yě hěn yǒuqù.
Nguyễn Minh Vũ: Tiện thể có thể đi tham quan bảo tàng gần đó, tránh mưa cũng rất thú vị.
垂杨:好主意!还能学到更多当地的文化和历史。
Chuí Yáng: Hǎo zhǔyi! Hái néng xué dào gèng duō dāngdì de wénhuà hé lìshǐ.
Thùy Dương: Ý tưởng hay! Còn có thể học thêm nhiều về văn hóa và lịch sử địa phương.
阮明武:我们的蜜月真是充满惊喜和美好回忆。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen de mìyuè zhēn shì chōngmǎn jīngxǐ hé měihǎo huíyì.
Nguyễn Minh Vũ: Tuần trăng mật của chúng ta thật sự đầy bất ngờ và kỷ niệm đẹp.
垂杨:是的,期待接下来每一天都像今天一样美好。
Chuí Yáng: Shì de, qīdài jiēxiàlái měi yītiān dōu xiàng jīntiān yīyàng měihǎo.
Thùy Dương: Đúng vậy, mong chờ những ngày tới đều đẹp như hôm nay.
阮明武:你喜欢这种既有阳光又偶尔下雨的天气吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ xǐhuān zhè zhǒng jì yǒu yángguāng yòu ǒu’ěr xià yǔ de tiānqì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có thích kiểu thời tiết vừa có nắng mà thỉnh thoảng lại có mưa không?
垂杨:我喜欢,因为这样天气不会太热,也不会太闷。
Chuí Yáng: Wǒ xǐhuān, yīnwèi zhèyàng tiānqì bú huì tài rè, yě bú huì tài mèn.
Thùy Dương: Em thích, vì như vậy thời tiết không quá nóng và cũng không ngột ngạt.
阮明武:没错,刚好适合我们两个慢慢享受旅行的每一刻。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, gānghǎo shìhé wǒmen liǎng ge màn man xiǎngshòu lǚxíng de měi yīkè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vừa vặn để hai chúng ta từ từ tận hưởng từng khoảnh khắc của chuyến đi.
垂杨:等会儿我们可以去买点当地的特产,带回家当纪念。
Chuí Yáng: Děng huìr wǒmen kěyǐ qù mǎi diǎn dāngdì de tèchǎn, dài huí jiā dāng jìniàn.
Thùy Dương: Lát nữa chúng ta có thể đi mua vài đặc sản địa phương, mang về làm kỷ niệm.
阮明武:好啊,我知道一个很棒的市场,我们去看看。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo a, wǒ zhīdào yīgè hěn bàng de shìchǎng, wǒmen qù kàn kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh biết một chợ rất tuyệt, chúng ta đi xem nhé.
垂杨:真期待啊,这次旅行会让我们的感情更加深厚。
Chuí Yáng: Zhēn qīdài a, zhè cì lǚxíng huì ràng wǒmen de gǎnqíng gèngjiā shēnhòu.
Thùy Dương: Thật mong chờ, chuyến đi này sẽ làm tình cảm của chúng ta thêm gắn bó.阮明武:你喜欢这种既有阳光又偶尔下雨的天气吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ xǐhuān zhè zhǒng jì yǒu yángguāng yòu ǒu’ěr xià yǔ de tiānqì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có thích kiểu thời tiết vừa có nắng mà thỉnh thoảng lại có mưa không?
垂杨:我喜欢,因为这样天气不会太热,也不会太闷。
Chuí Yáng: Wǒ xǐhuān, yīnwèi zhèyàng tiānqì bú huì tài rè, yě bú huì tài mèn.
Thùy Dương: Em thích, vì như vậy thời tiết không quá nóng và cũng không ngột ngạt.
阮明武:没错,刚好适合我们两个慢慢享受旅行的每一刻。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, gānghǎo shìhé wǒmen liǎng ge màn man xiǎngshòu lǚxíng de měi yīkè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vừa vặn để hai chúng ta từ từ tận hưởng từng khoảnh khắc của chuyến đi.
垂杨:等会儿我们可以去买点当地的特产,带回家当纪念。
Chuí Yáng: Děng huìr wǒmen kěyǐ qù mǎi diǎn dāngdì de tèchǎn, dài huí jiā dāng jìniàn.
Thùy Dương: Lát nữa chúng ta có thể đi mua vài đặc sản địa phương, mang về làm kỷ niệm.
阮明武:好啊,我知道一个很棒的市场,我们去看看。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo a, wǒ zhīdào yīgè hěn bàng de shìchǎng, wǒmen qù kàn kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh biết một chợ rất tuyệt, chúng ta đi xem nhé.
垂杨:真期待啊,这次旅行会让我们的感情更加深厚。
Chuí Yáng: Zhēn qīdài a, zhè cì lǚxíng huì ràng wǒmen de gǎnqíng gèngjiā shēnhòu.
Thùy Dương: Thật mong chờ, chuyến đi này sẽ làm tình cảm của chúng ta thêm gắn bó.
阮明武:垂杨,你猜我最期待的蜜月活动是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ cāi wǒ zuì qīdài de mìyuè huódòng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em đoán xem anh mong đợi nhất hoạt động gì trong tuần trăng mật này?
垂杨:嗯,是不是海边的浪漫晚餐?
Chuí Yáng: Ń, shì bú shì hǎibiān de làngmàn wǎncān?
Thùy Dương: Ưm, phải chăng là bữa tối lãng mạn ở biển phải không?
阮明武:不仅如此,我还期待和你一起清晨去看日出。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù jǐn rúcǐ, wǒ hái qīdài hé nǐ yīqǐ qīngchén qù kàn rìchū.
Nguyễn Minh Vũ: Không những thế, anh còn mong được cùng em đi ngắm bình minh sáng sớm.
垂杨:那一定很美!听着海浪声音,一起感受新的一天开始。
Chuí Yáng: Nà yīdìng hěn měi! Tīngzhe hǎilàng shēngyīn, yīqǐ gǎnshòu xīn de yītiān kāishǐ.
Thùy Dương: Chắc chắn đẹp lắm! Nghe tiếng sóng biển, cùng nhau cảm nhận ngày mới bắt đầu.
阮明武:我们还可以早上去附近的小镇散步,品尝当地的早餐。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen hái kěyǐ zǎoshang qù fùjìn de xiǎo zhèn sànbù, pǐncháng dāngdì de zǎocān.
Nguyễn Minh Vũ: Sáng còn có thể đi dạo thị trấn nhỏ gần đó, thưởng thức bữa sáng địa phương.
垂杨:我喜欢这样悠闲的旅行节奏,不用赶时间,只想和你放松享受。
Chuí Yáng: Wǒ xǐhuān zhèyàng yōuxián de lǚxíng jiézòu, bù yòng gǎn shíjiān, zhǐ xiǎng hé nǐ fàngsōng xiǎngshòu.
Thùy Dương: Em thích nhịp điệu du lịch thoải mái như vậy, không cần vội vàng, chỉ muốn cùng anh thư giãn tận hưởng.
阮明武:对了,你最喜欢的旅行风景是什么样的?
Ruǎn Míng Wǔ: Duìle, nǐ zuì xǐhuān de lǚxíng fēngjǐng shì shénme yàng de?
Nguyễn Minh Vũ: Nhân tiện hỏi, cảnh đẹp du lịch mà em thích nhất là kiểu nào?
垂杨:我喜欢自然风光,有山有水,还有开满花的田野,就像梦中的地方。
Chuí Yáng: Wǒ xǐhuān zìrán fēngguāng, yǒu shān yǒu shuǐ, hái yǒu kāimǎn huā de tiányě, jiù xiàng mèng zhōng de dìfāng.
Thùy Dương: Em thích phong cảnh thiên nhiên, có núi có nước, còn có những cánh đồng hoa nở rộ, như chỗ trong mơ vậy.
阮明武:那我们下次旅行可以去那种地方,继续我们的浪漫旅程。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen xià cì lǚxíng kěyǐ qù nà zhǒng dìfāng, jìxù wǒmen de làngmàn lǚchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chuyến đi tiếp theo chúng ta có thể đến nơi đó, tiếp tục hành trình lãng mạn của mình.
垂杨:听你这么说,我已经开始期待未来的每一次旅行了。
Chuí Yáng: Tīng nǐ zhème shuō, wǒ yǐjīng kāishǐ qīdài wèilái de měi yī cì lǚxíng le.
Thùy Dương: Nghe anh nói vậy, em đã bắt đầu mong chờ mỗi chuyến đi trong tương lai rồi.
阮明武:有你陪伴,每一段旅程都会变得特别。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu nǐ péibàn, měi yī duàn lǚchéng dōu huì biàn dé tèbié.
Nguyễn Minh Vũ: Có em bên cạnh, mỗi chuyến đi đều trở nên đặc biệt.
垂杨:我们一起创造更多美好的回忆吧。
Chuí Yáng: Wǒmen yīqǐ chuàngzào gèng duō měihǎo de huíyì ba.
Thùy Dương: Cùng nhau tạo thêm nhiều kỷ niệm đẹp nhé.
阮明武:说到旅行,你觉得我们这次蜜月还有什么特别想做的事情吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō dào lǚxíng, nǐ juéde wǒmen zhè cì mìyuè hái yǒu shénme tèbié xiǎng zuò de shìqíng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhắc đến du lịch, em nghĩ chuyến tuần trăng mật này còn có điều gì đặc biệt muốn làm không?
垂杨:我一直想试试热气球旅行,这次不如试试看?
Chuí Yáng: Wǒ yīzhí xiǎng shì shi rèqìqiú lǚxíng, zhè cì bùrú shì shì kàn?
Thùy Dương: Em luôn muốn thử đi khinh khí cầu, lần này thử xem sao nhé?
阮明武:好主意!从空中看风景一定别有一番风味。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo zhǔyì! Cóng kōngzhōng kàn fēngjǐng yīdìng bié yǒu yī fān fēngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Ý tưởng hay! Nhìn cảnh từ trên cao chắc chắn rất thú vị.
垂杨:而且可以拍很多漂亮的照片,留下不一样的回忆。
Chuí Yáng: Érqiě kěyǐ pāi hěn duō piàoliang de zhàopiàn, liú xià bù yīyàng de huíyì.
Thùy Dương: Và còn có thể chụp nhiều ảnh đẹp, lưu giữ kỷ niệm khác biệt.
阮明武:那我们明天早上去坐热气球吧,你愿意吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen míngtiān zǎoshang qù zuò rèqìqiú ba, nǐ yuànyì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sáng mai chúng ta đi khinh khí cầu nhé, em có đồng ý không?
垂杨:当然愿意!跟你一起尝试新鲜事物我最开心了。
Chuí Yáng: Dāngrán yuànyì! Gēn nǐ yīqǐ chángshì xīnxiān shìwù wǒ zuì kāixīn le.
Thùy Dương: Tất nhiên đồng ý! Cùng anh thử trải nghiệm mới em vui nhất.
阮明武:之后我们还可以去泡温泉,放松身心。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhīhòu wǒmen hái kěyǐ qù pào wēnquán, fàngsōng shēnxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó còn có thể đi tắm suối nước nóng, thư giãn cơ thể và tâm hồn.
垂杨:听起来完美极了,我已经等不及了。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái wánměi jíle, wǒ yǐjīng děng bù jí le.
Thùy Dương: Nghe thật hoàn hảo, em đã nóng lòng rồi.
阮明武:我们要珍惜这段时光,把每一天都过得特别。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yào zhēnxī zhè duàn shíguāng, bǎ měi yītiān dōu guò dé tèbié.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta phải trân trọng khoảng thời gian này, để mỗi ngày đều thật đặc biệt.
垂杨:有你在身边,一切都更美好了。
Chuí Yáng: Yǒu nǐ zài shēnbiān, yīqiè dōu gèng měihǎo le.
Thùy Dương: Có anh bên cạnh, mọi thứ đều đẹp hơn nhiều.
阮明武:我爱你,垂杨。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ ài nǐ, Chuí Yáng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh yêu em, Thùy Dương.
垂杨:我也爱你,明武。
Chuí Yáng: Wǒ yě ài nǐ, Míng Wǔ.
Thùy Dương: Em cũng yêu anh, Minh Vũ.
阮明武:垂杨,你知道吗?我觉得这次旅行不仅是我们的蜜月,更是我们人生的新开始。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ zhīdào ma? Wǒ juéde zhè cì lǚxíng bù jǐn shì wǒmen de mìyuè, gèng shì wǒmen rénshēng de xīn kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em có biết không? Anh cảm thấy chuyến đi này không chỉ là tuần trăng mật của chúng ta, mà còn là sự khởi đầu mới trong cuộc đời.
垂杨:是的,我也有同感。我们一起经历过那么多,现在终于开始属于我们自己的生活。
Chuí Yáng: Shì de, wǒ yě yǒu tónggǎn. Wǒmen yīqǐ jīnglì guò nàme duō, xiànzài zhōngyú kāishǐ shǔyú wǒmen zìjǐ de shēnghuó.
Thùy Dương: Đúng vậy, em cũng có cảm giác như vậy. Chúng ta đã trải qua biết bao nhiêu điều, giờ đây cuối cùng mới bắt đầu cuộc sống của riêng mình.
阮明武:旅行中我们会遇到不同的风景和人,但最重要的是我们彼此陪伴。
Ruǎn Míng Wǔ: Lǚxíng zhōng wǒmen huì yù dào bùtóng de fēngjǐng hé rén, dàn zuì zhòngyào de shì wǒmen bǐcǐ péibàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong chuyến đi, chúng ta sẽ gặp nhiều cảnh đẹp và con người khác nhau, nhưng điều quan trọng nhất là chúng ta luôn có nhau bên cạnh.
垂杨:我喜欢和你一起探索世界,也喜欢我们分享的每一个瞬间。
Chuí Yáng: Wǒ xǐhuān hé nǐ yīqǐ tànsuǒ shìjiè, yě xǐhuān wǒmen fēnxiǎng de měi yīgè shùnjiān.
Thùy Dương: Em thích khám phá thế giới cùng anh, cũng thích mỗi khoảnh khắc mà chúng ta chia sẻ với nhau.
阮明武:我觉得每个地方都有它特别的魅力,就像我们的爱情,有它独特的美好。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde měi gè dìfāng dōu yǒu tā tèbié de mèilì, jiù xiàng wǒmen de àiqíng, yǒu tā dútè de měihǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ mỗi nơi đều có sức hấp dẫn riêng, giống như tình yêu của chúng ta, có vẻ đẹp độc đáo không thể thay thế.
垂杨:未来的日子里,我希望我们能牵手走遍更多的风景,经历更多的故事。
Chuí Yáng: Wèilái de rìzi lǐ, wǒ xīwàng wǒmen néng qiānshǒu zǒubiàn gèng duō de fēngjǐng, jīnglì gèng duō de gùshì.
Thùy Dương: Trong tương lai, em hy vọng mình sẽ nắm tay nhau đi đến nhiều cảnh đẹp hơn, trải nghiệm thêm nhiều câu chuyện nữa.
阮明武:我也一样,我们的生活会因为彼此而更加丰富和精彩。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě yīyàng, wǒmen de shēnghuó huì yīnwèi bǐcǐ ér gèng jiā fēngfù hé jīngcǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng vậy, cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên phong phú và thú vị hơn nhờ có nhau.
垂杨:谢谢你,明武,给了我这么多美好的回忆和期待。
Chuí Yáng: Xièxiè nǐ, Míng Wǔ, gěi le wǒ zhème duō měihǎo de huíyì hé qīdài.
Thùy Dương: Cảm ơn anh, Minh Vũ, đã cho em nhiều kỷ niệm đẹp và những sự mong chờ.
阮明武:谢谢你,垂杨,是你让我的世界变得完整和幸福。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ, Chuí Yáng, shì nǐ ràng wǒ de shìjiè biàn dé wánzhěng hé xìngfú.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em, Thùy Dương, chính em đã làm cho thế giới của anh trở nên trọn vẹn và hạnh phúc.
垂杨:我们看,这片美丽的天空,一切都充满希望。
Chuí Yáng: Wǒmen kàn, zhè piàn měilì de tiānkōng, yīqiè dōu chōngmǎn xīwàng.
Thùy Dương: Nhìn kìa, bầu trời đẹp như thế này, mọi thứ đều đầy hy vọng.
阮明武:今后的每一天,我们都要携手并肩,共同创造属于我们的幸福。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīnhòu de měi yītiān, wǒmen dōu yào xiéshǒu bìngjiān, gòngtóng chuàngzào shǔyú wǒmen de xìngfú.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi ngày sau này, chúng ta hãy nắm tay nhau, cùng nhau tạo dựng hạnh phúc riêng của mình.
垂杨:恩,我愿意,一直陪伴着你,走过人生的每一个春夏秋冬。
Chuí Yáng: Ēn, wǒ yuànyì, yīzhí péibàn zhe nǐ, zǒuguò rénshēng de měi yīgè chūn xià qiū dōng.
Thùy Dương: Ừ, em nguyện ý, luôn bên cạnh anh, đi qua từng mùa xuân, hạ, thu, đông của cuộc đời.
阮明武:有你,我才勇敢面对所有的挑战和未来。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu nǐ, wǒ cái yǒnggǎn miànduì suǒyǒu de tiǎozhàn hé wèilái.
Nguyễn Minh Vũ: Có em, anh mới dũng cảm đối diện mọi thử thách và tương lai.
垂杨:我们一起加油吧,未来一定更加美好。
Chuí Yáng: Wǒmen yīqǐ jiāyóu ba, wèilái yīdìng gèngjiā měihǎo.
Thùy Dương: Chúng ta cùng cố gắng nhé, tương lai chắc chắn sẽ đẹp hơn nữa.阮明武:垂杨,你知道吗?我觉得这次旅行不仅是我们的蜜月,更是我们人生的新开始。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ zhīdào ma? Wǒ juéde zhè cì lǚxíng bù jǐn shì wǒmen de mìyuè, gèng shì wǒmen rénshēng de xīn kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em có biết không? Anh cảm thấy chuyến đi này không chỉ là tuần trăng mật của chúng ta, mà còn là sự khởi đầu mới trong cuộc đời.
垂杨:是的,我也有同感。我们一起经历过那么多,现在终于开始属于我们自己的生活。
Chuí Yáng: Shì de, wǒ yě yǒu tónggǎn. Wǒmen yīqǐ jīnglì guò nàme duō, xiànzài zhōngyú kāishǐ shǔyú wǒmen zìjǐ de shēnghuó.
Thùy Dương: Đúng vậy, em cũng có cảm giác như vậy. Chúng ta đã trải qua biết bao nhiêu điều, giờ đây cuối cùng mới bắt đầu cuộc sống của riêng mình.
阮明武:旅行中我们会遇到不同的风景和人,但最重要的是我们彼此陪伴。
Ruǎn Míng Wǔ: Lǚxíng zhōng wǒmen huì yù dào bùtóng de fēngjǐng hé rén, dàn zuì zhòngyào de shì wǒmen bǐcǐ péibàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong chuyến đi, chúng ta sẽ gặp nhiều cảnh đẹp và con người khác nhau, nhưng điều quan trọng nhất là chúng ta luôn có nhau bên cạnh.
垂杨:我喜欢和你一起探索世界,也喜欢我们分享的每一个瞬间。
Chuí Yáng: Wǒ xǐhuān hé nǐ yīqǐ tànsuǒ shìjiè, yě xǐhuān wǒmen fēnxiǎng de měi yīgè shùnjiān.
Thùy Dương: Em thích khám phá thế giới cùng anh, cũng thích mỗi khoảnh khắc mà chúng ta chia sẻ với nhau.
阮明武:我觉得每个地方都有它特别的魅力,就像我们的爱情,有它独特的美好。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde měi gè dìfāng dōu yǒu tā tèbié de mèilì, jiù xiàng wǒmen de àiqíng, yǒu tā dútè de měihǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ mỗi nơi đều có sức hấp dẫn riêng, giống như tình yêu của chúng ta, có vẻ đẹp độc đáo không thể thay thế.
垂杨:未来的日子里,我希望我们能牵手走遍更多的风景,经历更多的故事。
Chuí Yáng: Wèilái de rìzi lǐ, wǒ xīwàng wǒmen néng qiānshǒu zǒubiàn gèng duō de fēngjǐng, jīnglì gèng duō de gùshì.
Thùy Dương: Trong tương lai, em hy vọng mình sẽ nắm tay nhau đi đến nhiều cảnh đẹp hơn, trải nghiệm thêm nhiều câu chuyện nữa.
阮明武:我也一样,我们的生活会因为彼此而更加丰富和精彩。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě yīyàng, wǒmen de shēnghuó huì yīnwèi bǐcǐ ér gèng jiā fēngfù hé jīngcǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng vậy, cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên phong phú và thú vị hơn nhờ có nhau.
垂杨:谢谢你,明武,给了我这么多美好的回忆和期待。
Chuí Yáng: Xièxiè nǐ, Míng Wǔ, gěi le wǒ zhème duō měihǎo de huíyì hé qīdài.
Thùy Dương: Cảm ơn anh, Minh Vũ, đã cho em nhiều kỷ niệm đẹp và những sự mong chờ.
阮明武:谢谢你,垂杨,是你让我的世界变得完整和幸福。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ, Chuí Yáng, shì nǐ ràng wǒ de shìjiè biàn dé wánzhěng hé xìngfú.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em, Thùy Dương, chính em đã làm cho thế giới của anh trở nên trọn vẹn và hạnh phúc.
垂杨:我们看,这片美丽的天空,一切都充满希望。
Chuí Yáng: Wǒmen kàn, zhè piàn měilì de tiānkōng, yīqiè dōu chōngmǎn xīwàng.
Thùy Dương: Nhìn kìa, bầu trời đẹp như thế này, mọi thứ đều đầy hy vọng.
阮明武:今后的每一天,我们都要携手并肩,共同创造属于我们的幸福。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīnhòu de měi yītiān, wǒmen dōu yào xiéshǒu bìngjiān, gòngtóng chuàngzào shǔyú wǒmen de xìngfú.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi ngày sau này, chúng ta hãy nắm tay nhau, cùng nhau tạo dựng hạnh phúc riêng của mình.
垂杨:恩,我愿意,一直陪伴着你,走过人生的每一个春夏秋冬。
Chuí Yáng: Ēn, wǒ yuànyì, yīzhí péibàn zhe nǐ, zǒuguò rénshēng de měi yīgè chūn xià qiū dōng.
Thùy Dương: Ừ, em nguyện ý, luôn bên cạnh anh, đi qua từng mùa xuân, hạ, thu, đông của cuộc đời.
阮明武:有你,我才勇敢面对所有的挑战和未来。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu nǐ, wǒ cái yǒnggǎn miànduì suǒyǒu de tiǎozhàn hé wèilái.
Nguyễn Minh Vũ: Có em, anh mới dũng cảm đối diện mọi thử thách và tương lai.
垂杨:我们一起加油吧,未来一定更加美好。
Chuí Yáng: Wǒmen yīqǐ jiāyóu ba, wèilái yīdìng gèngjiā měihǎo.
Thùy Dương: Chúng ta cùng cố gắng nhé, tương lai chắc chắn sẽ đẹp hơn nữa.
阮明武:垂杨,你有没有想过,我们以后会不会有自己的小家?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ yǒu méiyǒu xiǎngguò, wǒmen yǐhòu huì bù huì yǒu zìjǐ de xiǎo jiā?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em có từng nghĩ, chúng ta sau này có một tổ ấm của riêng mình không?
垂杨:当然想过,我梦想中的家是温馨、充满爱的地方。
Chuí Yáng: Dāngrán xiǎng guò, wǒ mèngxiǎng zhōng de jiā shì wēnxīn, chōngmǎn ài de dìfāng.
Thùy Dương: Tất nhiên rồi, ngôi nhà trong mơ của em sẽ là nơi ấm cúng và tràn đầy tình yêu thương.
阮明武:我也一样,我们可以一起布置新家,种植花草,养宠物。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě yīyàng, wǒmen kěyǐ yīqǐ bùzhì xīn jiā, zhòngzhí huācǎo, yǎng chǒngwù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng thế, chúng ta có thể cùng nhau trang trí nhà mới, trồng hoa cây cảnh và nuôi thú cưng.
垂杨:那样的生活一定很美好,我们还能邀请朋友来家里聚会。
Chuí Yáng: Nàyàng de shēnghuó yīdìng hěn měihǎo, wǒmen hái néng yāoqǐng péngyǒu lái jiālǐ jùhuì.
Thùy Dương: Cuộc sống như vậy chắc chắn rất tuyệt, còn có thể mời bạn bè đến nhà tụ tập nữa.
阮明武:想象我们将来的孩子在花园里玩耍,那画面一定很温馨。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiǎngxiàng wǒmen jiānglái de háizi zài huāyuán lǐ wánshuǎ, nà huàmiàn yīdìng hěn wēnxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Tưởng tượng những đứa con của chúng ta sẽ chơi đùa trong vườn hoa, cảnh tượng đó chắc chắn rất ấm áp.
垂杨:我们会成为幸福的一家人,共同面对生活中的喜怒哀乐。
Chuí Yáng: Wǒmen huì chéngwéi xìngfú de yī jiārén, gòngtóng miànduì shēnghuó zhōng de xǐ nù āi lè.
Thùy Dương: Chúng ta sẽ là một gia đình hạnh phúc, cùng nhau đối diện những niềm vui, giận dữ, nỗi buồn và hạnh phúc trong cuộc sống.
阮明武:我相信,只要我们真心相爱,没有什么困难是不能克服的。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiāngxìn, zhǐyào wǒmen zhēnxīn xiāng'ài, méiyǒu shénme kùnnán shì bùnéng kèfú de.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tin rằng, miễn là ta yêu thương nhau thật lòng, không có khó khăn nào là không thể vượt qua.
垂杨:谢谢你给我的承诺,我会一直陪伴你,无论未来怎样。
Chuí Yáng: Xièxiè nǐ gěi wǒ de chéngnuò, wǒ huì yīzhí péibàn nǐ, wúlùn wèilái zěnyàng.
Thùy Dương: Cảm ơn anh vì lời hứa, em sẽ luôn bên cạnh anh, dù tương lai có thế nào đi nữa.
阮明武:我们一起努力,让每一天都充满爱和快乐。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yīqǐ nǔlì, ràng měi yītiān dōu chōngmǎn ài hé kuàilè.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cùng cố gắng, để mỗi ngày đều tràn ngập yêu thương và niềm vui.
垂杨:嗯,有你在身边,我对未来充满信心和期待。
Chuí Yáng: Ń, yǒu nǐ zài shēnbiān, wǒ duì wèilái chōngmǎn xìnxīn hé qīdài.
Thùy Dương: Ừ, có anh bên cạnh, em đầy tự tin và hy vọng về tương lai.
阮明武:那我们继续享受现在的蜜月时光吧,好好珍惜每一刻。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen jìxù xiǎngshòu xiànzài de mìyuè shíguāng ba, hǎohǎo zhēnxī měi yīkè.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta tiếp tục tận hưởng thời gian tuần trăng mật hiện tại, trân trọng từng khoảnh khắc.
垂杨:好啊,我爱你,明武。
Chuí Yáng: Hǎo a, wǒ ài nǐ, Míng Wǔ.
Thùy Dương: Được rồi, em yêu anh, Minh Vũ.
阮明武:我也爱你,垂杨,永远。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě ài nǐ, Chuí Yáng, yǒngyuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng yêu em, Thùy Dương, mãi mãi.阮明武:垂杨,你有没有想过,我们以后会不会有自己的小家?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ yǒu méiyǒu xiǎngguò, wǒmen yǐhòu huì bù huì yǒu zìjǐ de xiǎo jiā?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em có từng nghĩ, chúng ta sau này có một tổ ấm của riêng mình không?
垂杨:当然想过,我梦想中的家是温馨、充满爱的地方。
Chuí Yáng: Dāngrán xiǎng guò, wǒ mèngxiǎng zhōng de jiā shì wēnxīn, chōngmǎn ài de dìfāng.
Thùy Dương: Tất nhiên rồi, ngôi nhà trong mơ của em sẽ là nơi ấm cúng và tràn đầy tình yêu thương.
阮明武:我也一样,我们可以一起布置新家,种植花草,养宠物。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě yīyàng, wǒmen kěyǐ yīqǐ bùzhì xīn jiā, zhòngzhí huācǎo, yǎng chǒngwù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng thế, chúng ta có thể cùng nhau trang trí nhà mới, trồng hoa cây cảnh và nuôi thú cưng.
垂杨:那样的生活一定很美好,我们还能邀请朋友来家里聚会。
Chuí Yáng: Nàyàng de shēnghuó yīdìng hěn měihǎo, wǒmen hái néng yāoqǐng péngyǒu lái jiālǐ jùhuì.
Thùy Dương: Cuộc sống như vậy chắc chắn rất tuyệt, còn có thể mời bạn bè đến nhà tụ tập nữa.
阮明武:想象我们将来的孩子在花园里玩耍,那画面一定很温馨。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiǎngxiàng wǒmen jiānglái de háizi zài huāyuán lǐ wánshuǎ, nà huàmiàn yīdìng hěn wēnxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Tưởng tượng những đứa con của chúng ta sẽ chơi đùa trong vườn hoa, cảnh tượng đó chắc chắn rất ấm áp.
垂杨:我们会成为幸福的一家人,共同面对生活中的喜怒哀乐。
Chuí Yáng: Wǒmen huì chéngwéi xìngfú de yī jiārén, gòngtóng miànduì shēnghuó zhōng de xǐ nù āi lè.
Thùy Dương: Chúng ta sẽ là một gia đình hạnh phúc, cùng nhau đối diện những niềm vui, giận dữ, nỗi buồn và hạnh phúc trong cuộc sống.
阮明武:我相信,只要我们真心相爱,没有什么困难是不能克服的。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiāngxìn, zhǐyào wǒmen zhēnxīn xiāng'ài, méiyǒu shénme kùnnán shì bùnéng kèfú de.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tin rằng, miễn là ta yêu thương nhau thật lòng, không có khó khăn nào là không thể vượt qua.
垂杨:谢谢你给我的承诺,我会一直陪伴你,无论未来怎样。
Chuí Yáng: Xièxiè nǐ gěi wǒ de chéngnuò, wǒ huì yīzhí péibàn nǐ, wúlùn wèilái zěnyàng.
Thùy Dương: Cảm ơn anh vì lời hứa, em sẽ luôn bên cạnh anh, dù tương lai có thế nào đi nữa.
阮明武:我们一起努力,让每一天都充满爱和快乐。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yīqǐ nǔlì, ràng měi yītiān dōu chōngmǎn ài hé kuàilè.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cùng cố gắng, để mỗi ngày đều tràn ngập yêu thương và niềm vui.
垂杨:嗯,有你在身边,我对未来充满信心和期待。
Chuí Yáng: Ń, yǒu nǐ zài shēnbiān, wǒ duì wèilái chōngmǎn xìnxīn hé qīdài.
Thùy Dương: Ừ, có anh bên cạnh, em đầy tự tin và hy vọng về tương lai.
阮明武:那我们继续享受现在的蜜月时光吧,好好珍惜每一刻。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen jìxù xiǎngshòu xiànzài de mìyuè shíguāng ba, hǎohǎo zhēnxī měi yīkè.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta tiếp tục tận hưởng thời gian tuần trăng mật hiện tại, trân trọng từng khoảnh khắc.
垂杨:好啊,我爱你,明武。
Chuí Yáng: Hǎo a, wǒ ài nǐ, Míng Wǔ.
Thùy Dương: Được rồi, em yêu anh, Minh Vũ.
阮明武:我也爱你,垂杨,永远。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě ài nǐ, Chuí Yáng, yǒngyuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng yêu em, Thùy Dương, mãi mãi.
阮明武:垂杨,这几天的旅行让你印象最深刻的是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, zhè jǐ tiān de lǚxíng ràng nǐ yìnxiàng zuì shēnkè de shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, trong những ngày qua, điều gì trong chuyến đi làm em ấn tượng nhất?
垂杨:我最喜欢我们一起看日出的那一天,天空的颜色真的很美。
Chuí Yáng: Wǒ zuì xǐhuān wǒmen yīqǐ kàn rìchū de nà yī tiān, tiānkōng de yánsè zhēn de hěn měi.
Thùy Dương: Em thích nhất là ngày chúng ta cùng nhau xem bình minh, màu trời thật sự rất đẹp.
阮明武:我也喜欢那一刻,感觉我们距离彼此更近了。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě xǐhuān nà yīkè, gǎnjué wǒmen jùlí bǐcǐ gèng jìn le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng thích khoảnh khắc đó, cảm giác chúng ta gần nhau hơn nhiều.
垂杨:还有在海边散步的时候,听海浪声,感觉特别放松。
Chuí Yáng: Hái yǒu zài hǎibiān sànbù de shíhòu, tīng hǎilàng shēng, gǎnjué tèbié fàngsōng.
Thùy Dương: Còn có lúc đi dạo bên biển, nghe tiếng sóng vỗ, cảm thấy rất thư giãn.
阮明武:下次我们可以试试更多户外活动,比如徒步或骑自行车。
Ruǎn Míng Wǔ: Xià cì wǒmen kěyǐ shì shì gèng duō hùwài huódòng, bǐrú túbù huò qí zìxíngchē.
Nguyễn Minh Vũ: Lần sau chúng ta thử nhiều hoạt động ngoài trời hơn, như đi bộ đường dài hoặc đạp xe đạp.
垂杨:好啊,我很喜欢运动,也想体验不同的风景。
Chuí Yáng: Hǎo a, wǒ hěn xǐhuān yùndòng, yě xiǎng tǐyàn bùtóng de fēngjǐng.
Thùy Dương: Được, em rất thích thể thao và muốn trải nghiệm cảnh vật khác nhau.
阮明武:那我们下次计划安排更丰富,既有放松时间,也有冒险活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen xià cì jìhuà ānpái gèng fēngfù, jì yǒu fàngsōng shíjiān, yě yǒu màoxiǎn huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lần sau chúng ta lên kế hoạch phong phú hơn, vừa có thời gian nghỉ ngơi, vừa có hoạt động mạo hiểm.
垂杨:听起来真让人兴奋,我已经开始期待下一次旅程了。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái zhēn ràng rén xīngfèn, wǒ yǐjīng kāishǐ qīdài xià yī cì lǚchéng le.
Thùy Dương: Nghe thật hào hứng, em đã bắt đầu mong chờ chuyến đi tiếp theo rồi.
阮明武:我们会有更多美好的回忆,一起携手走过每一个春夏秋冬。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen huì yǒu gèng duō měihǎo de huíyì, yīqǐ xiéshǒu zǒuguò měi yīgè chūn xià qiū dōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta sẽ có nhiều kỷ niệm đẹp hơn, cùng nhau bước qua mỗi mùa xuân hạ thu đông.
垂杨:谢谢你,明武,陪我度过这段难忘的时光。
Chuí Yáng: Xièxiè nǐ, Míng Wǔ, péi wǒ dùguò zhè duàn nánwàng de shíguāng.
Thùy Dương: Cảm ơn anh, Minh Vũ, đã cùng em trải qua khoảng thời gian đáng nhớ này.
阮明武:谢谢你,垂杨,是你让我的生活充满了快乐和意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ, Chuí Yáng, shì nǐ ràng wǒ de shēnghuó chōngmǎn le kuàilè hé yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em, Thùy Dương, chính em đã khiến cuộc sống của anh tràn đầy niềm vui và ý nghĩa.
垂杨:未来无论面对什么,我们都会一起携手迎接。
Chuí Yáng: Wèilái wúlùn miànduì shénme, wǒmen dūhuì yīqǐ xiéshǒu yíngjiē.
Thùy Dương: Dù tương lai có thế nào, chúng ta cũng sẽ nắm tay nhau cùng đón nhận.
阮明武:对,我爱你,永远陪在你身边。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒ ài nǐ, yǒngyuǎn péi zài nǐ shēnbiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, anh yêu em, mãi mãi bên cạnh em.
垂杨:我也爱你,明武,我们的故事才刚刚开始。
Chuí Yáng: Wǒ yě ài nǐ, Míng Wǔ, wǒmen de gùshì cái gānggāng kāishǐ.
Thùy Dương: Em cũng yêu anh, Minh Vũ, câu chuyện của chúng ta mới chỉ bắt đầu.阮明武:垂杨,这几天的旅行让你印象最深刻的是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, zhè jǐ tiān de lǚxíng ràng nǐ yìnxiàng zuì shēnkè de shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, trong những ngày qua, điều gì trong chuyến đi làm em ấn tượng nhất?
垂杨:我最喜欢我们一起看日出的那一天,天空的颜色真的很美。
Chuí Yáng: Wǒ zuì xǐhuān wǒmen yīqǐ kàn rìchū de nà yī tiān, tiānkōng de yánsè zhēn de hěn měi.
Thùy Dương: Em thích nhất là ngày chúng ta cùng nhau xem bình minh, màu trời thật sự rất đẹp.
阮明武:我也喜欢那一刻,感觉我们距离彼此更近了。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě xǐhuān nà yīkè, gǎnjué wǒmen jùlí bǐcǐ gèng jìn le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng thích khoảnh khắc đó, cảm giác chúng ta gần nhau hơn nhiều.
垂杨:还有在海边散步的时候,听海浪声,感觉特别放松。
Chuí Yáng: Hái yǒu zài hǎibiān sànbù de shíhòu, tīng hǎilàng shēng, gǎnjué tèbié fàngsōng.
Thùy Dương: Còn có lúc đi dạo bên biển, nghe tiếng sóng vỗ, cảm thấy rất thư giãn.
阮明武:下次我们可以试试更多户外活动,比如徒步或骑自行车。
Ruǎn Míng Wǔ: Xià cì wǒmen kěyǐ shì shì gèng duō hùwài huódòng, bǐrú túbù huò qí zìxíngchē.
Nguyễn Minh Vũ: Lần sau chúng ta thử nhiều hoạt động ngoài trời hơn, như đi bộ đường dài hoặc đạp xe đạp.
垂杨:好啊,我很喜欢运动,也想体验不同的风景。
Chuí Yáng: Hǎo a, wǒ hěn xǐhuān yùndòng, yě xiǎng tǐyàn bùtóng de fēngjǐng.
Thùy Dương: Được, em rất thích thể thao và muốn trải nghiệm cảnh vật khác nhau.
阮明武:那我们下次计划安排更丰富,既有放松时间,也有冒险活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen xià cì jìhuà ānpái gèng fēngfù, jì yǒu fàngsōng shíjiān, yě yǒu màoxiǎn huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lần sau chúng ta lên kế hoạch phong phú hơn, vừa có thời gian nghỉ ngơi, vừa có hoạt động mạo hiểm.
垂杨:听起来真让人兴奋,我已经开始期待下一次旅程了。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái zhēn ràng rén xīngfèn, wǒ yǐjīng kāishǐ qīdài xià yī cì lǚchéng le.
Thùy Dương: Nghe thật hào hứng, em đã bắt đầu mong chờ chuyến đi tiếp theo rồi.
阮明武:我们会有更多美好的回忆,一起携手走过每一个春夏秋冬。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen huì yǒu gèng duō měihǎo de huíyì, yīqǐ xiéshǒu zǒuguò měi yīgè chūn xià qiū dōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta sẽ có nhiều kỷ niệm đẹp hơn, cùng nhau bước qua mỗi mùa xuân hạ thu đông.
垂杨:谢谢你,明武,陪我度过这段难忘的时光。
Chuí Yáng: Xièxiè nǐ, Míng Wǔ, péi wǒ dùguò zhè duàn nánwàng de shíguāng.
Thùy Dương: Cảm ơn anh, Minh Vũ, đã cùng em trải qua khoảng thời gian đáng nhớ này.
阮明武:谢谢你,垂杨,是你让我的生活充满了快乐和意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ, Chuí Yáng, shì nǐ ràng wǒ de shēnghuó chōngmǎn le kuàilè hé yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em, Thùy Dương, chính em đã khiến cuộc sống của anh tràn đầy niềm vui và ý nghĩa.
垂杨:未来无论面对什么,我们都会一起携手迎接。
Chuí Yáng: Wèilái wúlùn miànduì shénme, wǒmen dūhuì yīqǐ xiéshǒu yíngjiē.
Thùy Dương: Dù tương lai có thế nào, chúng ta cũng sẽ nắm tay nhau cùng đón nhận.
阮明武:对,我爱你,永远陪在你身边。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒ ài nǐ, yǒngyuǎn péi zài nǐ shēnbiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, anh yêu em, mãi mãi bên cạnh em.
垂杨:我也爱你,明武,我们的故事才刚刚开始。
Chuí Yáng: Wǒ yě ài nǐ, Míng Wǔ, wǒmen de gùshì cái gānggāng kāishǐ.
Thùy Dương: Em cũng yêu anh, Minh Vũ, câu chuyện của chúng ta mới chỉ bắt đầu.阮明武:垂杨,这几天的旅行让你印象最深刻的是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, zhè jǐ tiān de lǚxíng ràng nǐ yìnxiàng zuì shēnkè de shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trong những ngày qua, điều gì trong chuyến đi làm em ấn tượng nhất?
垂杨:我最喜欢我们一起看日出的那一天,天空的颜色真的很美。
Chuí Yáng: Wǒ zuì xǐhuān wǒmen yīqǐ kàn rìchū de nà yī tiān, tiānkōng de yánsè zhēn de hěn měi.
Thùy Dương: Em thích nhất là ngày chúng ta cùng nhau xem bình minh, màu trời thật sự rất đẹp.
阮明武:我也喜欢那一刻,感觉我们距离彼此更近了。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě xǐhuān nà yīkè, gǎnjué wǒmen jùlí bǐcǐ gèng jìn le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng thích khoảnh khắc đó, cảm giác chúng ta gần nhau hơn nhiều.
垂杨:还有在海边散步的时候,听海浪声,感觉特别放松。
Chuí Yáng: Hái yǒu zài hǎibiān sànbù de shíhòu, tīng hǎilàng shēng, gǎnjué tèbié fàngsōng.
Thùy Dương: Còn có lúc đi dạo bên biển, nghe tiếng sóng vỗ, cảm thấy rất thư giãn.
阮明武:下次我们可以试试更多户外活动,比如徒步或骑自行车。
Ruǎn Míng Wǔ: Xià cì wǒmen kěyǐ shì shì gèng duō hùwài huódòng, bǐrú túbù huò qí zìxíngchē.
Nguyễn Minh Vũ: Lần sau chúng ta thử nhiều hoạt động ngoài trời hơn, như đi bộ đường dài hoặc đạp xe đạp.
垂杨:好啊,我很喜欢运动,也想体验不同的风景。
Chuí Yáng: Hǎo a, wǒ hěn xǐhuān yùndòng, yě xiǎng tǐyàn bùtóng de fēngjǐng.
Thùy Dương: Được, em rất thích thể thao và muốn trải nghiệm cảnh vật khác nhau.
阮明武:那我们下次计划安排更丰富,既有放松时间,也有冒险活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen xià cì jìhuà ānpái gèng fēngfù, jì yǒu fàngsōng shíjiān, yě yǒu màoxiǎn huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lần sau chúng ta lên kế hoạch phong phú hơn, vừa có thời gian nghỉ ngơi, vừa có hoạt động mạo hiểm.
垂杨:听起来真让人兴奋,我已经开始期待下一次旅程了。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái zhēn ràng rén xīngfèn, wǒ yǐjīng kāishǐ qīdài xià yī cì lǚchéng le.
Thùy Dương: Nghe thật hào hứng, em đã bắt đầu mong chờ chuyến đi tiếp theo rồi.
阮明武:我们会有更多美好的回忆,一起携手走过每一个春夏秋冬。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen huì yǒu gèng duō měihǎo de huíyì, yīqǐ xiéshǒu zǒuguò měi yīgè chūn xià qiū dōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta sẽ có nhiều kỷ niệm đẹp hơn, cùng nhau bước qua mỗi mùa xuân hạ thu đông.
垂杨:谢谢你,明武,陪我度过这段难忘的时光。
Chuí Yáng: Xièxiè nǐ, Míng Wǔ, péi wǒ dùguò zhè duàn nánwàng de shíguāng.
Thùy Dương: Cảm ơn anh, Minh Vũ, đã cùng em trải qua khoảng thời gian đáng nhớ này.
阮明武:谢谢你,垂杨,是你让我的生活充满了快乐和意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ, Chuí Yáng, shì nǐ ràng wǒ de shēnghuó chōngmǎn le kuàilè hé yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em, Thùy Dương, chính em đã khiến cuộc sống của anh tràn đầy niềm vui và ý nghĩa.
垂杨:未来无论面对什么,我们都会一起携手迎接。
Chuí Yáng: Wèilái wúlùn miànduì shénme, wǒmen dūhuì yīqǐ xiéshǒu yíngjiē.
Thùy Dương: Dù tương lai có thế nào, chúng ta cũng sẽ nắm tay nhau cùng đón nhận.
阮明武:对,我爱你,永远陪在你身边。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒ ài nǐ, yǒngyuǎn péi zài nǐ shēnbiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, anh yêu em, mãi mãi bên cạnh em.
垂杨:我也爱你,明武,我们的故事才刚刚开始。
Chuí Yáng: Wǒ yě ài nǐ, Míng Wǔ, wǒmen de gùshì cái gānggāng kāishǐ.
Thùy Dương: Em cũng yêu anh, Minh Vũ, câu chuyện của chúng ta mới chỉ bắt đầu.
阮明武:垂杨,我发现我们这次旅行的天气变化真是丰富多彩,你觉得呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒ fāxiàn wǒmen zhè cì lǚxíng de tiānqì biànhuà zhēn shì fēngfù duōcǎi, nǐ juéde ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, anh nhận thấy thời tiết chuyến đi này thay đổi thật đa dạng, em thấy sao?
垂杨:是啊,有时候晴空万里,阳光明媚,有时候又细雨绵绵,感觉非常特别。
Chuí Yáng: Shì a, yǒu shíhòu qíngkōng wànlǐ, yángguāng míngmèi, yǒu shíhòu yòu xì yǔ miánmián, gǎnjué fēicháng tèbié.
Thùy Dương: Đúng vậy, có lúc trời quang đãng nắng đẹp, có lúc lại mưa phùn, cảm giác rất đặc biệt.
阮明武:你觉得这样的天气对我们的旅行有什么影响吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ juéde zhèyàng de tiānqì duì wǒmen de lǚxíng yǒu shénme yǐngxiǎng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em nghĩ thời tiết thế này có ảnh hưởng gì đến chuyến đi của chúng ta không?
垂杨:其实,变化的天气反而让旅行更有趣,有阳光时我们可以尽情玩耍,雨天时可以静静休息。
Chuí Yáng: Qíshí, biànhuà de tiānqì fǎn’ér ràng lǚxíng gèng yǒuqù, yǒu yángguāng shí wǒmen kěyǐ jìnqíng wánshuǎ, yǔtiān shí kěyǐ jìngjìng xiūxí.
Thùy Dương: Thật ra, thời tiết thay đổi khiến chuyến đi thú vị hơn, lúc có nắng chúng ta có thể chơi thoải mái, lúc mưa lại có thể nghỉ ngơi yên tĩnh.
阮明武:是的,这让我想起我们第一次出去旅行的时候,那天也下雨,结果却意外地发现了一个温馨的小咖啡馆。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, zhè ràng wǒ xiǎngqǐ wǒmen dì yī cì chūqù lǚxíng de shíhòu, nà tiān yě xiàyǔ, jiéguǒ què yìwài de fāxiàn le yī gè wēnxīn de xiǎo kāfēi guǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, điều này làm anh nhớ lần đầu tiên chúng ta đi du lịch cùng nhau, hôm đó trời cũng mưa, nhưng lại bất ngờ tìm thấy một quán cà phê ấm cúng.
垂杨:对啊,那个雨天虽然有些湿冷,但也让我们多了一个难忘的回忆。
Chuí Yáng: Duì a, nà gè yǔ tiān suīrán yǒu xiē shī lěng, dàn yě ràng wǒmen duō le yī gè nánwàng de huíyì.
Thùy Dương: Đúng, ngày mưa ấy dù có hơi lạnh ẩm nhưng lại để lại cho chúng ta kỷ niệm khó quên.
阮明武:你觉得未来我们遇到不同的天气,应该如何更好地应对?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ juéde wèilái wǒmen yùdào bùtóng de tiānqì, yīnggāi rúhé gèng hǎo de yìngduì?
Nguyễn Minh Vũ: Em nghĩ tương lai nếu gặp những kiểu thời tiết khác nhau, chúng ta nên chuẩn bị thế nào để đối phó tốt hơn?
垂杨:我觉得随时备好适合的衣物和用品,比如晴天带防晒霜,雨天带雨伞,还有保持好心情最重要。
Chuí Yáng: Wǒ juéde suíshí bèi hǎo shìhé de yīwù hé yòngpǐn, bǐrú qíngtiān dài fángshài shuāng, yǔtiān dài yǔsǎn, hái yǒu bǎochí hǎo xīnqíng zuì zhòngyào.
Thùy Dương: Em nghĩ nên chuẩn bị sẵn quần áo và vật dụng phù hợp, như hôm nắng thì mang kem chống nắng, mưa thì mang ô, và giữ tâm trạng tốt là quan trọng nhất.
阮明武:你说得对,心情好,天气也不成问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ shuō dé duì, xīnqíng hǎo, tiānqì yě bù chéng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng, tâm trạng tốt thì thời tiết cũng không thành vấn đề.
垂杨:而且不同的天气也增添了旅行的味道,让我们感觉生活多姿多彩。
Chuí Yáng: Érqiě bùtóng de tiānqì yě zēngtiān le lǚxíng de wèidào, ràng wǒmen gǎnjué shēnghuó duōzī duōcǎi.
Thùy Dương: Và thời tiết khác nhau còn làm chuyến đi thêm thú vị, khiến cuộc sống đa dạng sắc màu hơn.
阮明武:看来,无论晴天雨天,我们都将充满期待地继续前行。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn lái, wúlùn qíngtiān yǔtiān, wǒmen dōu jiāng chōngmǎn qīdài de jìxù qiánxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có vẻ như dù nắng hay mưa, chúng ta vẫn sẽ đầy háo hức tiếp tục hành trình phía trước.
垂杨:是啊,和你一起,无论天气如何,都是美好的旅程。
Chuí Yáng: Shì a, hé nǐ yīqǐ, wúlùn tiānqì rúhé, dōu shì měihǎo de lǚchéng.
Thùy Dương: Đúng vậy, bên anh, dù thời tiết thế nào, cũng là một chuyến đi tuyệt vời.阮明武:垂杨,我发现我们这次旅行的天气变化真是丰富多彩,你觉得呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒ fāxiàn wǒmen zhè cì lǚxíng de tiānqì biànhuà zhēn shì fēngfù duōcǎi, nǐ juéde ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, anh nhận thấy thời tiết chuyến đi này thay đổi thật đa dạng, em thấy sao?
垂杨:是啊,有时候晴空万里,阳光明媚,有时候又细雨绵绵,感觉非常特别。
Chuí Yáng: Shì a, yǒu shíhòu qíngkōng wànlǐ, yángguāng míngmèi, yǒu shíhòu yòu xì yǔ miánmián, gǎnjué fēicháng tèbié.
Thùy Dương: Đúng vậy, có lúc trời quang đãng nắng đẹp, có lúc lại mưa phùn, cảm giác rất đặc biệt.
阮明武:你觉得这样的天气对我们的旅行有什么影响吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ juéde zhèyàng de tiānqì duì wǒmen de lǚxíng yǒu shénme yǐngxiǎng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em nghĩ thời tiết thế này có ảnh hưởng gì đến chuyến đi của chúng ta không?
垂杨:其实,变化的天气反而让旅行更有趣,有阳光时我们可以尽情玩耍,雨天时可以静静休息。
Chuí Yáng: Qíshí, biànhuà de tiānqì fǎn’ér ràng lǚxíng gèng yǒuqù, yǒu yángguāng shí wǒmen kěyǐ jìnqíng wánshuǎ, yǔtiān shí kěyǐ jìngjìng xiūxí.
Thùy Dương: Thật ra, thời tiết thay đổi khiến chuyến đi thú vị hơn, lúc có nắng chúng ta có thể chơi thoải mái, lúc mưa lại có thể nghỉ ngơi yên tĩnh.
阮明武:是的,这让我想起我们第一次出去旅行的时候,那天也下雨,结果却意外地发现了一个温馨的小咖啡馆。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, zhè ràng wǒ xiǎngqǐ wǒmen dì yī cì chūqù lǚxíng de shíhòu, nà tiān yě xiàyǔ, jiéguǒ què yìwài de fāxiàn le yī gè wēnxīn de xiǎo kāfēi guǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, điều này làm anh nhớ lần đầu tiên chúng ta đi du lịch cùng nhau, hôm đó trời cũng mưa, nhưng lại bất ngờ tìm thấy một quán cà phê ấm cúng.
垂杨:对啊,那个雨天虽然有些湿冷,但也让我们多了一个难忘的回忆。
Chuí Yáng: Duì a, nà gè yǔ tiān suīrán yǒu xiē shī lěng, dàn yě ràng wǒmen duō le yī gè nánwàng de huíyì.
Thùy Dương: Đúng, ngày mưa ấy dù có hơi lạnh ẩm nhưng lại để lại cho chúng ta kỷ niệm khó quên.
阮明武:你觉得未来我们遇到不同的天气,应该如何更好地应对?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ juéde wèilái wǒmen yùdào bùtóng de tiānqì, yīnggāi rúhé gèng hǎo de yìngduì?
Nguyễn Minh Vũ: Em nghĩ tương lai nếu gặp những kiểu thời tiết khác nhau, chúng ta nên chuẩn bị thế nào để đối phó tốt hơn?
垂杨:我觉得随时备好适合的衣物和用品,比如晴天带防晒霜,雨天带雨伞,还有保持好心情最重要。
Chuí Yáng: Wǒ juéde suíshí bèi hǎo shìhé de yīwù hé yòngpǐn, bǐrú qíngtiān dài fángshài shuāng, yǔtiān dài yǔsǎn, hái yǒu bǎochí hǎo xīnqíng zuì zhòngyào.
Thùy Dương: Em nghĩ nên chuẩn bị sẵn quần áo và vật dụng phù hợp, như hôm nắng thì mang kem chống nắng, mưa thì mang ô, và giữ tâm trạng tốt là quan trọng nhất.
阮明武:你说得对,心情好,天气也不成问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ shuō dé duì, xīnqíng hǎo, tiānqì yě bù chéng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng, tâm trạng tốt thì thời tiết cũng không thành vấn đề.
垂杨:而且不同的天气也增添了旅行的味道,让我们感觉生活多姿多彩。
Chuí Yáng: Érqiě bùtóng de tiānqì yě zēngtiān le lǚxíng de wèidào, ràng wǒmen gǎnjué shēnghuó duōzī duōcǎi.
Thùy Dương: Và thời tiết khác nhau còn làm chuyến đi thêm thú vị, khiến cuộc sống đa dạng sắc màu hơn.
阮明武:看来,无论晴天雨天,我们都将充满期待地继续前行。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn lái, wúlùn qíngtiān yǔtiān, wǒmen dōu jiāng chōngmǎn qīdài de jìxù qiánxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có vẻ như dù nắng hay mưa, chúng ta vẫn sẽ đầy háo hức tiếp tục hành trình phía trước.
垂杨:是啊,和你一起,无论天气如何,都是美好的旅程。
Chuí Yáng: Shì a, hé nǐ yīqǐ, wúlùn tiānqì rúhé, dōu shì měihǎo de lǚchéng.
Thùy Dương: Đúng vậy, bên anh, dù thời tiết thế nào, cũng là một chuyến đi tuyệt vời.阮明武:垂杨,我发现我们这次旅行的天气变化真是丰富多彩,你觉得呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒ fāxiàn wǒmen zhè cì lǚxíng de tiānqì biànhuà zhēn shì fēngfù duōcǎi, nǐ juéde ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, anh nhận thấy thời tiết chuyến đi này thay đổi thật đa dạng, em thấy sao?
垂杨:是啊,有时候晴空万里,阳光明媚,有时候又细雨绵绵,感觉非常特别。
Chuí Yáng: Shì a, yǒu shíhòu qíngkōng wànlǐ, yángguāng míngmèi, yǒu shíhòu yòu xì yǔ miánmián, gǎnjué fēicháng tèbié.
Thùy Dương: Đúng vậy, có lúc trời quang đãng nắng đẹp, có lúc lại mưa phùn, cảm giác rất đặc biệt.
阮明武:你觉得这样的天气对我们的旅行有什么影响吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ juéde zhèyàng de tiānqì duì wǒmen de lǚxíng yǒu shénme yǐngxiǎng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em nghĩ thời tiết như vậy có ảnh hưởng gì đến chuyến đi của chúng ta không?
垂杨:其实,变化的天气反而让旅行更有趣,有阳光时我们可以尽情玩耍,雨天时可以静静休息。
Chuí Yáng: Qíshí, biànhuà de tiānqì fǎn’ér ràng lǚxíng gèng yǒuqù, yǒu yángguāng shí wǒmen kěyǐ jìnqíng wánshuǎ, yǔtiān shí kěyǐ jìngjìng xiūxí.
Thùy Dương: Thật ra, thời tiết thay đổi khiến chuyến đi thêm thú vị, lúc có nắng chúng ta có thể chơi thoải mái, lúc mưa thì có thể nghỉ ngơi yên tĩnh.
阮明武:是的,这让我想起我们第一次旅行那天也下雨,结果却发现了一个温馨的小咖啡馆。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, zhè ràng wǒ xiǎngqǐ wǒmen dì yī cì lǚxíng nà tiān yě xiàyǔ, jiéguǒ què fāxiàn le yī gè wēnxīn de xiǎo kāfēiguǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, anh nhớ lần đầu đi du lịch cùng nhau, hôm đó cũng mưa, nhưng lại tìm được quán cà phê ấm cúng.
垂杨:那个雨天虽有些潮湿,却给我们带来了难忘的回忆。
Chuí Yáng: Nà gè yǔtiān suī yǒu xiē cháoshī, què gěi wǒmen dài lái le nánwàng de huíyì.
Thùy Dương: Mưa hôm đó tuy hơi ẩm ướt, nhưng đã đem lại cho chúng ta kỷ niệm khó quên.
阮明武:面对不同的天气,我们应该随时准备好适合的装备和良好的心态。
Ruǎn Míng Wǔ: Miànduì bùtóng de tiānqì, wǒmen yīnggāi suíshí zhǔnbèi hǎo shìhé de zhuāngbèi hé liánghǎo de xīntài.
Nguyễn Minh Vũ: Khi gặp thời tiết khác nhau, chúng ta nên luôn chuẩn bị đồ dùng phù hợp và giữ tâm trạng tốt.
垂杨:没错,晴天带防晒霜,阴天带外套,雨天带雨伞,准备充分,心情自然愉快。
Chuí Yáng: Méicuò, qíngtiān dài fángshài shuāng, yīntiān dài wàitào, yǔtiān dài yǔsǎn, zhǔnbèi chōngfèn, xīnqíng zìrán yúkuài.
Thùy Dương: Đúng vậy, nắng thì mang kem chống nắng, trời âm u thì mang áo khoác, mưa thì mang ô, chuẩn bị kỹ càng thì tâm trạng sẽ vui vẻ.
阮明武:不同的天气为旅行增添了多样的体验,也让我们更懂得珍惜每一刻的美好。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùtóng de tiānqì wèi lǚxíng zēngtiān le duōyàng de tǐyàn, yě ràng wǒmen gèng dǒngde zhēnxī měi yīkè de měihǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Thời tiết thay đổi làm chuyến đi thêm phần phong phú, khiến chúng ta trân trọng từng khoảnh khắc đẹp.
垂杨:无论是阳光明媚还是细雨绵绵,有你在身边,每一天都充满温暖。
Chuí Yáng: Wúlùn shì yángguāng míngmèi hái shì xì yǔ miánmián, yǒu nǐ zài shēnbiān, měi yītiān dōu chōngmǎn wēnnuǎn.
Thùy Dương: Dù trời nắng hay mưa phùn, có anh bên cạnh, mỗi ngày đều ấm áp.
阮明武:未来的日子,让我们一同迎接晴雨,享受生活的每一份馈赠。
Ruǎn Míng Wǔ: Wèilái de rìzi, ràng wǒmen yītóng yíngjiē qíng yǔ, xiǎngshòu shēnghuó de měi yī fèn kuìzèng.
Nguyễn Minh Vũ: Những ngày tới, chúng ta sẽ cùng nhau đón nhận nắng mưa, tận hưởng từng món quà của cuộc sống.
垂杨:谢谢你,明武,有你相伴,风雨中也有晴天的希望。
Chuí Yáng: Xièxiè nǐ, Míng Wǔ, yǒu nǐ xiāngbàn, fēng yǔ zhōng yě yǒu qíngtiān de xīwàng.
Thùy Dương: Cảm ơn anh, Minh Vũ, có anh bên cạnh, trong mưa gió cũng có ánh nắng hy vọng.
阮明武:我爱你,垂杨,无论天气如何,我们的心始终相连。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ ài nǐ, Chuí Yáng, wúlùn tiānqì rúhé, wǒmen de xīn shǐzhōng xiānglián.
Nguyễn Minh Vũ: Anh yêu em, Thùy Dương, dù thời tiết ra sao, trái tim chúng ta luôn bên nhau.
垂杨:我也爱你,明武,让我们一起迎接更多美丽的晴天和温柔的雨天。
Chuí Yáng: Wǒ yě ài nǐ, Míng Wǔ, ràng wǒmen yīqǐ yíngjiē gèng duō měilì de qíngtiān hé wēnróu de yǔtiān.
Thùy Dương: Em cũng yêu anh, Minh Vũ, hãy cùng nhau đón nhận nhiều ngày nắng đẹp và những cơn mưa dịu dàng.
Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản Phần 1
1. 你看 (Nǐ kàn) – “Anh xem/Em xem”
Cấu trúc: 代词 + 看
Cách dùng: Dùng để thu hút sự chú ý của người nghe, thường mở đầu câu miêu tả hoặc nhấn mạnh.
Ví dụ hội thoại: 你看,今天果然下雨了。
Anh xem, hôm nay quả nhiên trời mưa.
Ví dụ bổ sung: 你看,他笑得多开心。
Anh xem, anh ấy cười vui biết bao.
2. 果然 (guǒrán) – “quả nhiên, đúng là”
Cấu trúc: 主语 + 果然 + 动词/形容词
Cách dùng: Nhấn mạnh kết quả đúng như dự đoán.
Ví dụ hội thoại: 今天果然下雨了。
Hôm nay quả nhiên trời mưa.
Ví dụ bổ sung: 他果然迟到了。
Anh ấy quả nhiên đến muộn.
3. 虽然…但是… (suīrán… dànshì…) – “Tuy… nhưng…”
Cấu trúc: 虽然 + mệnh đề 1, 但是 + mệnh đề 2
Cách dùng: Dùng để biểu đạt sự đối lập hoặc nhượng bộ.
Ví dụ hội thoại: 虽然有点冷,但是很浪漫。
Tuy hơi lạnh, nhưng rất lãng mạn.
Ví dụ bổ sung: 虽然很忙,但是我还是要去。
Tuy rất bận, nhưng tôi vẫn muốn đi.
4. 好像…一样 (hǎoxiàng… yīyàng) – “giống như…”
Cấu trúc: 主语 + 好像 + 名词/形容词/动词 + 一样
Cách dùng: So sánh, ví von một sự vật với sự vật khác.
Ví dụ hội thoại: 好像童话里的世界一样。
Như trong thế giới cổ tích.
Ví dụ bổ sung: 他好像小孩子一样。
Anh ấy giống như một đứa trẻ.
5. 一边…一边… (yībiān… yībiān…) – “vừa… vừa…”
Cấu trúc: 主语 + 一边 + 动词1 + 一边 + 动词2
Cách dùng: Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời.
Ví dụ hội thoại: 边看雪边泡温泉。
Vừa ngắm tuyết vừa tắm suối nước nóng.
Ví dụ bổ sung: 我一边听音乐一边做作业。
Tôi vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
6. 最喜欢… (zuì xǐhuān) – “thích nhất…”
Cấu trúc: 主语 + 最喜欢 + 名词/动词短语
Cách dùng: Nhấn mạnh sở thích cao nhất.
Ví dụ hội thoại: 我最喜欢傍晚的天气。
Em thích nhất thời tiết buổi hoàng hôn.
Ví dụ bổ sung: 我最喜欢吃水果。
Tôi thích nhất ăn hoa quả.
7. 你发现了吗? (Nǐ fāxiàn le ma?) – “Anh có nhận ra không?”
Cấu trúc: 动词 + 了 + 吗
Cách dùng: Dùng thì quá khứ hoặc hành động đã xảy ra, thêm 吗 để thành câu hỏi.
Ví dụ hội thoại: 你发现了吗?
Anh có nhận ra không?
Ví dụ bổ sung: 你听见了吗?
Anh nghe thấy chưa?
8. 不管…还是…都… (bùguǎn… háishì… dōu…) – “Dù… hay… thì cũng…”
Cấu trúc: 不管 + tình huống 1 + 还是 + tình huống 2 + 都 + kết quả
Cách dùng: Diễn đạt ý nghĩa “không kể là cái nào, kết quả vẫn vậy”.
Ví dụ hội thoại: 不管是巴黎的雨,瑞士的雪,还是马尔代夫的阳光,天气都让我们的旅行更有意义。
Dù là mưa ở Paris, tuyết ở Thụy Sĩ hay nắng ở Maldives, thời tiết đều khiến chuyến đi của chúng ta thêm ý nghĩa.
Ví dụ bổ sung: 不管你去不去,我都要去。
Dù bạn đi hay không, tôi vẫn đi.
9. 每…都… (měi… dōu…) – “mỗi… đều…”
Cấu trúc: 每 + danh từ/thời gian + 都 + động từ
Cách dùng: Nhấn mạnh tính thường xuyên, bao quát.
Ví dụ hội thoại: 每一种天气都像一个章节。
Mỗi loại thời tiết giống như một chương sách.
Ví dụ bổ sung: 每天我都学习汉语。
Mỗi ngày tôi đều học tiếng Trung.
10. 特别 + 形容词 (tèbié + xíngróngcí) – “đặc biệt…/cực kỳ…”
Cấu trúc: 特别 + tính từ/động từ
Cách dùng: Nhấn mạnh mức độ cao.
Ví dụ hội thoại: 空气特别清新。
Không khí cực kỳ trong lành.
Ví dụ bổ sung: 他特别喜欢看书。
Anh ấy đặc biệt thích đọc sách.
11. 像…一样 (xiàng… yīyàng) – “giống như…”
Cấu trúc: 像 + 名词/短语 + 一样
Cách dùng: So sánh hai sự vật, giống như 好像…一样 nhưng giản lược.
Ví dụ hội thoại: 听着海浪声,肯定比任何音乐都好听。
Nghe sóng biển, chắc chắn hay hơn bất kỳ bản nhạc nào.
Ví dụ bổ sung: 你跑得像风一样快。
Bạn chạy nhanh như gió.
12. 有点… (yǒudiǎn…) – “hơi…, có chút…”
Cấu trúc: 有点 + tính từ/động từ
Cách dùng: Diễn đạt mức độ nhẹ, thường mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc không thoải mái.
Ví dụ hội thoại: 有点冷。
Hơi lạnh.
Ví dụ bổ sung: 我有点累。
Tôi hơi mệt.
13. 闪闪发亮 (shǎnshǎn fāliàng) – Cấu trúc từ láy nhấn mạnh
Cấu trúc: AABB (tính từ lặp + động từ)
Cách dùng: Nhấn mạnh sự liên tục hoặc trạng thái rực rỡ, sống động.
Ví dụ hội thoại: 雨点打在石板路上,闪闪发亮。
Những giọt mưa rơi xuống đường lát đá, lấp lánh sáng.
Ví dụ bổ sung: 星星在夜空中闪闪发亮。
Những ngôi sao trên bầu trời đêm lấp lánh.
14. 显得 + 形容词 (xiǎnde + tính từ) – “trông…, toát lên vẻ…”
Cấu trúc: 主语 + 显得 + 形容词
Cách dùng: Dùng khi nhận xét vẻ ngoài, biểu hiện.
Ví dụ hội thoại: 树在雨里显得更绿了。
Cây dưới mưa trông xanh hơn.
Ví dụ bổ sung: 他今天显得很高兴。
Hôm nay trông anh ấy rất vui.
15. 打在…上 (dǎ zài… shàng) – “đập vào/trên…”
Cấu trúc: 动词 + 在 + 名词 + 上
Cách dùng: Chỉ vị trí xảy ra hành động.
Ví dụ hội thoại: 雨点打在石板路上。
Giọt mưa rơi xuống đường lát đá.
Ví dụ bổ sung: 球打在墙上。
Quả bóng đập vào tường.
16. 牵着…手 (qiānzhe… shǒu) – “nắm tay…”
Cấu trúc: 动词 + 着 + 名词
Cách dùng: 着 diễn đạt trạng thái đang tiếp diễn.
Ví dụ hội thoại: 牵着你的手。
Nắm tay em.
Ví dụ bổ sung: 他拿着一本书。
Anh ấy đang cầm một quyển sách.
17. 有点凉 (yǒudiǎn liáng) + 我帮你暖一暖 (wǒ bāng nǐ nuǎn yī nuǎn)
Cấu trúc: 帮 + 人 + 动词
Cách dùng: Dùng để nói “giúp ai làm việc gì”.
Ví dụ hội thoại: 我帮你暖一暖。
Anh giúp em sưởi ấm.
Ví dụ bổ sung: 我帮你拿行李。
Anh giúp em mang hành lý.
18. 空气…呼吸都觉得舒服 (kōngqì… hūxī dōu juéde shūfú)
Cấu trúc: 名词 + 都 + 动词
Cách dùng: Nhấn mạnh “ngay cả… cũng…”.
Ví dụ hội thoại: 空气特别清新,呼吸都觉得舒服。
Không khí trong lành, thở cũng thấy dễ chịu.
Ví dụ bổ sung: 太好吃了,连汤都想喝光。
Ngon quá, ngay cả nước cũng muốn uống hết.
19. …的时候 (…de shíhou) – “khi…”
Cấu trúc: 动作/时间 + 的时候
Cách dùng: Chỉ thời điểm xảy ra sự việc.
Ví dụ hội thoại: 泡温泉的时候,你就不会觉得冷了。
Khi ngâm suối nước nóng, em sẽ không thấy lạnh.
Ví dụ bổ sung: 我回家的时候,下雨了。
Khi tôi về nhà thì trời mưa.
20. 一整片… (yī zhěng piàn…) – “cả một vùng/một mảng…”
Cấu trúc: 一整 + 量词 + 名词
Cách dùng: Nhấn mạnh sự toàn bộ, bao quát.
Ví dụ hội thoại: 一整片蓝宝石。
Cả một khối lam ngọc.
Ví dụ bổ sung: 一整天都在下雨。
Cả một ngày đều mưa.
21. 慢慢 (mànmàn) – “từ từ, dần dần”
Cấu trúc: 副词 + 动词
Cách dùng: Biểu thị sự diễn tiến chậm rãi.
Ví dụ hội thoại: 太阳慢慢落下去。
Mặt trời từ từ lặn xuống.
Ví dụ bổ sung: 他慢慢走过来。
Anh ấy từ từ đi lại.
22. 肯定 + 比…都… (kěndìng + bǐ… dōu…) – “chắc chắn… hơn…”
Cấu trúc: 肯定 + 比 + đối tượng + 都 + tính từ/động từ
Cách dùng: Nhấn mạnh mức độ vượt trội.
Ví dụ hội thoại: 肯定比任何音乐都好听。
Chắc chắn còn hay hơn bất kỳ bản nhạc nào.
Ví dụ bổ sung: 这件衣服肯定比那件都贵。
Bộ quần áo này chắc chắn đắt hơn cái kia.
23. …让…更… (…ràng… gèng…) – “khiến… càng…”
Cấu trúc: A + 让 + B + 更 + 形容词
Cách dùng: Chỉ sự tác động khiến trạng thái tăng thêm.
Ví dụ hội thoại: 天气都让我们的旅行更有意义。
Thời tiết khiến chuyến đi của chúng ta thêm ý nghĩa.
Ví dụ bổ sung: 你的话让我更有信心。
Lời của bạn khiến tôi càng tự tin hơn.
24. 写在…里 (xiě zài… lǐ) – “được viết vào…”
Cấu trúc: 写在 + 名词 + 里
Cách dùng: Chỉ việc ghi lại, lưu giữ trong…
Ví dụ hội thoại: 写在我们的爱情故事里。
Được viết trong câu chuyện tình yêu của chúng ta.
Ví dụ bổ sung: 写在日记里。
Ghi vào trong nhật ký.
25. 真(的) + 形容词 (zhēn(de) + adj) – “thật là…”
Cấu trúc: 真/真的 + 形容词/动词
Cách dùng: Nhấn mạnh mức độ cao, cảm xúc mạnh.
Ví dụ hội thoại: 这种氛围真的很浪漫。
Bầu không khí này thật sự rất lãng mạn.
Ví dụ bổ sung: 他真高兴。
Anh ấy thật vui.
26. 有点 + động từ / hơi + V
Cấu trúc: 有点 + 动词
Cách dùng: Diễn tả cảm giác nhẹ, chưa rõ rệt, hơi có chút.
Ví dụ hội thoại: 你的手有点凉。
Tay em hơi lạnh.
Ví dụ bổ sung: 我有点想睡觉。
Tôi hơi buồn ngủ.
27. …得… (…de…) – trạng ngữ bổ ngữ chỉ mức độ
Cấu trúc: 动词/形容词 + 得 + 形容词/状态
Cách dùng: Bổ sung cho động từ/tính từ, diễn tả kết quả hoặc trạng thái.
Ví dụ hội thoại: 冷得我鼻子都红了。
Lạnh đến nỗi mũi em đỏ cả lên.
Ví dụ bổ sung: 他跑得很快。
Anh ấy chạy rất nhanh.
28. …了 (le) – Trợ từ ngữ khí / tình thái
Cách dùng: 了 có thể dùng:
a) Diễn tả sự thay đổi trạng thái.
b) Nhấn mạnh hành động đã hoàn thành.
Ví dụ hội thoại: 天空灰蒙蒙的,下雨了。
Trời xám xịt rồi, mưa rồi.
Ví dụ bổ sung: 我吃饭了。
Tôi ăn cơm rồi.
29. 太…了 (tài…le) – “quá…, thật là…”
Cấu trúc: 太 + tính từ + 了
Cách dùng: Nhấn mạnh mức độ vượt mức bình thường.
Ví dụ hội thoại: 太神奇了。
Thật kỳ diệu quá!
Ví dụ bổ sung: 这本书太有意思了。
Quyển sách này thú vị quá.
30. 边…边… (biān…biān…) – “vừa… vừa…”
(Tôi đã liệt kê trước đó, nhưng cần bổ sung dạng mở rộng)
Ví dụ hội thoại: 边看雪边泡温泉。
Vừa ngắm tuyết vừa tắm suối.
Ví dụ bổ sung: 他边吃饭边看电视。
Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem TV.
31. 连…都/也… (lián…dōu/yě…) – “ngay cả… cũng…”
Cấu trúc: 连 + đối tượng + 都/也 + động từ
Cách dùng: Nhấn mạnh điều không ngờ tới cũng xảy ra.
Ví dụ hội thoại: 呼吸都觉得舒服。
Ngay cả thở thôi cũng thấy dễ chịu.
Ví dụ bổ sung: 连老师也不知道。
Ngay cả thầy giáo cũng không biết.
32. 还是 (háishì) – “hay là…” / “vẫn là…”
Cấu trúc: 还是 + lựa chọn
Cách dùng:
Dùng trong câu hỏi lựa chọn.
Hoặc biểu đạt sự so sánh “tốt nhất là…”.
Ví dụ hội thoại: 不管是巴黎的雨,瑞士的雪,还是马尔代夫的阳光。
Dù là mưa Paris, tuyết Thụy Sĩ hay nắng Maldives.
Ví dụ bổ sung: 你喝茶还是咖啡?
Bạn uống trà hay cà phê?
33. 就 (jiù) – “thì, liền”
Cấu trúc: …就…
Cách dùng: Nhấn mạnh sự việc xảy ra ngay sau đó, hoặc chỉ sự khẳng định.
Ví dụ hội thoại: 泡温泉的时候,你就不会觉得冷了。
Khi ngâm suối nóng, em sẽ không thấy lạnh nữa đâu.
Ví dụ bổ sung: 我到了就告诉你。
Tôi đến thì sẽ báo cho bạn ngay.
34. 一定/肯定 (yídìng/kěndìng) – “nhất định/chắc chắn”
Cách dùng: Khẳng định mạnh mẽ, chắc chắn sự việc.
Ví dụ hội thoại: 肯定比任何音乐都好听。
Chắc chắn hay hơn bất kỳ bản nhạc nào.
Ví dụ bổ sung: 他一定会来。
Anh ấy nhất định sẽ đến.
35. …比… (…bǐ…) – so sánh hơn
Cấu trúc: A + 比 + B + 形容词
Cách dùng: So sánh hai sự vật.
Ví dụ hội thoại: 树在雨里显得更绿了。
Cây dưới mưa trông xanh hơn.
Ví dụ bổ sung: 今天比昨天冷。
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
36. 更 (gèng) – “càng…”
Cấu trúc: 更 + tính từ/động từ
Cách dùng: Nhấn mạnh mức độ cao hơn.
Ví dụ hội thoại: 更有意义。
Càng có ý nghĩa.
Ví dụ bổ sung: 这本书更好看。
Quyển sách này càng hay hơn.
37. 特别喜欢 (tèbié xǐhuān) – “rất/đặc biệt thích”
Cấu trúc: 特别 + 动词
Cách dùng: Nhấn mạnh sở thích hoặc tình cảm.
Ví dụ hội thoại: 我特别享受。
Em đặc biệt tận hưởng.
Ví dụ bổ sung: 他特别喜欢旅行。
Anh ấy đặc biệt thích du lịch.
38. 发现 + 了 + 吗 (fāxiàn le ma?) – “có phát hiện/nhận ra không?”
Cấu trúc: 动词 + 了 + 吗
Cách dùng: Dùng để hỏi một sự việc đã/đang xảy ra.
Ví dụ hội thoại: 你发现了吗?
Anh có nhận ra không?
Ví dụ bổ sung: 你听见了吗?
Bạn nghe thấy chưa?
39. …像… (…xiàng…) – “giống như…”
Cấu trúc: A + 像 + B
Cách dùng: Ví von trực tiếp sự giống nhau.
Ví dụ hội thoại: 雪景像一幅画。
Khung cảnh tuyết như một bức tranh.
Ví dụ bổ sung: 他像哥哥一样照顾我。
Anh ấy chăm sóc tôi như anh trai.
40. 的时候…就… (de shíhou… jiù…) – “khi… thì…”
Cấu trúc: 动作1/时间 + 的时候 + 就 + 动作2
Cách dùng: Nhấn mạnh sự nối tiếp thời gian.
Ví dụ hội thoại: 太阳落下去的时候,天边全是红云。
Khi mặt trời lặn, cả bầu trời toàn mây đỏ.
Ví dụ bổ sung: 我来的时候,他就走了。
Khi tôi đến thì anh ấy đi rồi.
41. 好像… (hǎoxiàng…) – “hình như, dường như”
Cấu trúc: 主语 + 好像 + 状态/动词
Cách dùng: Biểu đạt phỏng đoán, ấn tượng chưa chắc chắn.
Ví dụ hội thoại: 天空好像要下雪了。
Trời hình như sắp có tuyết rồi.
Ví dụ bổ sung: 他今天好像不太高兴。
Hôm nay hình như anh ấy không vui lắm.
42. 一边…一边… (yìbiān…yìbiān…) – “vừa… vừa…”
(Khác với 边…边…, cách dùng trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết/miêu tả dài).
Ví dụ hội thoại: 我们一边走路,一边欣赏风景。
Chúng ta vừa đi vừa ngắm cảnh.
Ví dụ bổ sung: 他一边吃饭,一边看手机。
Anh ấy vừa ăn vừa xem điện thoại.
43. 只要…就… (zhǐyào…jiù…) – “chỉ cần… thì…”
Cấu trúc: 只要 + điều kiện, 就 + kết quả
Ví dụ hội thoại: 只要有阳光,风景就更美。
Chỉ cần có ánh nắng thì phong cảnh sẽ đẹp hơn.
Ví dụ bổ sung: 只要努力,就会成功。
Chỉ cần nỗ lực thì sẽ thành công.
44. 不仅…而且… (bùjǐn…érqiě…) – “không những… mà còn…”
Cấu trúc: 不仅 + A, 而且 + B
Cách dùng: Nhấn mạnh song song hai đặc điểm.
Ví dụ hội thoại: 不仅空气清新,而且风景也很迷人。
Không chỉ không khí trong lành, mà phong cảnh cũng rất quyến rũ.
Ví dụ bổ sung: 他不仅聪明,而且很勤奋。
Anh ấy không những thông minh mà còn rất chăm chỉ.
45. 越来越… (yuèláiyuè…) – “ngày càng…”
Cấu trúc: 主语 + 越来越 + 形容词
Ví dụ hội thoại: 天气越来越冷了。
Thời tiết ngày càng lạnh.
Ví dụ bổ sung: 他越来越帅。
Anh ấy ngày càng đẹp trai.
46. 无论…都… (wúlùn…dōu…) – “bất luận… đều…”
Cấu trúc: 无论 + lựa chọn/điều kiện + 都…
Ví dụ hội thoại: 无论是晴天还是下雨,我们都去旅行。
Bất luận trời nắng hay mưa, chúng ta đều đi du lịch.
Ví dụ bổ sung: 无论谁来,他都不见。
Bất luận ai đến, anh ấy cũng không gặp.
47. 先…再… (xiān…zài…) – “trước… rồi…”
Cấu trúc: 先 + hành động A,再 + hành động B
Ví dụ hội thoại: 我们先去山顶,再去湖边。
Chúng ta trước tiên lên đỉnh núi, sau đó ra hồ.
Ví dụ bổ sung: 先做作业,再玩游戏。
Làm bài tập trước, rồi chơi game sau.
48. 一…就… (yī…jiù…) – “hễ… thì…”
Cấu trúc: 一 + hành động 1,就 + hành động 2
Ví dụ hội thoại: 一下雪,整个城市就变白了。
Hễ có tuyết rơi thì cả thành phố trở nên trắng xóa.
Ví dụ bổ sung: 我一回家就睡觉。
Tôi hễ về nhà là ngủ.
49. 要是…就… (yàoshi…jiù…) – “nếu… thì…”
Cấu trúc: 要是 + điều kiện, 就 + kết quả
Ví dụ hội thoại: 要是明天下雨,我们就改去博物馆。
Nếu mai trời mưa thì chúng ta đổi sang đi bảo tàng.
Ví dụ bổ sung: 要是有空,我就去。
Nếu rảnh tôi sẽ đi.
50. 虽然…但是… (suīrán…dànshì…) – “tuy… nhưng…”
Cấu trúc: 虽然 + mệnh đề A,但是/可是 + mệnh đề B
Ví dụ hội thoại: 虽然天气冷,但是空气很新鲜。
Tuy thời tiết lạnh nhưng không khí rất trong lành.
Ví dụ bổ sung: 虽然他很忙,但是每天都学习中文。
Tuy anh ấy rất bận nhưng mỗi ngày đều học tiếng Trung.
51. 一下子 (yíxiàzi) – “bỗng, đột ngột”
Cấu trúc: 一下子 + động từ/tình trạng
Ví dụ hội thoại: 天气一下子冷下来了。
Thời tiết đột ngột trở lạnh.
Ví dụ bổ sung: 他一下子跑走了。
Anh ấy bỗng chạy đi mất.
52. 从来没…过 (cónglái méi…guo) – “chưa từng…”
Cấu trúc: 从来没 + động từ + 过
Ví dụ hội thoại: 我从来没见过这么大的雪。
Tôi chưa từng thấy tuyết lớn như vậy.
Ví dụ bổ sung: 她从来没去过中国。
Cô ấy chưa từng đi Trung Quốc.
53. 不如 (bùrú) – “không bằng…”
Cấu trúc: A 不如 B + tính từ/đặc điểm
Ví dụ hội thoại: 今天的风景不如昨天漂亮。
Phong cảnh hôm nay không đẹp bằng hôm qua.
Ví dụ bổ sung: 我的中文不如你。
Tiếng Trung của tôi không bằng bạn.
54. 越…越… (yuè…yuè…) – “càng… càng…”
Cấu trúc: 越 + động từ/形容词, 越 + động từ/形容词
Ví dụ hội thoại: 山越高,空气越冷。
Núi càng cao, không khí càng lạnh.
Ví dụ bổ sung: 越努力越幸运。
Càng nỗ lực càng may mắn.
55. 看起来… (kàn qǐlái…) – “nhìn có vẻ…”
Cấu trúc: 主语 + 看起来 + 形容词
Ví dụ hội thoại: 看起来要下雨了。
Nhìn có vẻ sắp mưa.
Ví dụ bổ sung: 他看起来很年轻。
Anh ấy trông rất trẻ.
Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản Phần 2
1. 觉得 (juéde) — nghĩ, cảm thấy
Cách dùng: Diễn tả ý kiến, cảm nhận hoặc đánh giá.
Mẫu câu:
你觉得这次旅行的天气怎么样?
(Nǐ juéde zhè cì lǚxíng de tiānqì zěnmeyàng?)
Bạn cảm thấy thời tiết chuyến đi này thế nào?
2. 不仅...还... (bùjǐn... hái...) — không chỉ... mà còn...
Cách dùng: Liệt kê hai hành động hoặc tính chất, nhấn mạnh thêm.
Mẫu câu:
我不仅喜欢海滩,还喜欢山区。
(Wǒ bùjǐn xǐhuān hǎitān, hái xǐhuān shānqū.)
Tôi không chỉ thích biển mà còn thích vùng núi.
3. 打算/计划 (dǎsuàn/jìhuà) — dự định, lên kế hoạch
Cách dùng: Diễn tả dự định hoặc kế hoạch trong tương lai gần.
Mẫu câu:
我计划去山区爬山。
(Wǒ jìhuà qù shānqū páshān.)
Tôi dự định đi vùng núi leo núi.
4. 让 (ràng) — khiến, để cho
Cách dùng: Diễn đạt sự làm cho ai hoặc điều gì đó xảy ra.
Mẫu câu:
天气让我们很开心。
(Tiānqì ràng wǒmen hěn kāixīn.)
Thời tiết khiến chúng tôi rất vui.
5. 一起 (yīqǐ) — cùng nhau
Cách dùng: Diễn tả hành động làm chung với người khác.
Mẫu câu:
我们一起去看日出。
(Wǒmen yīqǐ qù kàn rìchū.)
Chúng ta cùng nhau đi ngắm bình minh.
6. 以后 (yǐhòu) — sau này, về sau
Cách dùng: Chỉ thời gian sau một mốc thời điểm nào đó.
Mẫu câu:
我们以后会有自己的家。
(Wǒmen yǐhòu huì yǒu zìjǐ de jiā.)
Chúng ta sẽ có nhà riêng sau này.
7. 如果...就... (rúguǒ... jiù...) — nếu... thì...
Cách dùng: Câu điều kiện giản đơn.
Mẫu câu:
如果天气好,我们就去海边。
(Rúguǒ tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù hǎibiān.)
Nếu thời tiết tốt, chúng ta sẽ đi biển.
8. 觉得 + Adj. (juéde + tính từ) — cảm thấy như thế nào
Cách dùng: Diễn tả cảm xúc, cảm nhận với một tính từ.
Mẫu câu:
我觉得天气很暖和。
(Wǒ juéde tiānqì hěn nuǎnhuo.)
Tôi cảm thấy thời tiết rất ấm áp.
9. 有...也有... (yǒu... yě yǒu...) — có... cũng có...
Cách dùng: Liệt kê hai hay nhiều tính chất, đối tượng cùng tồn tại.
Mẫu câu:
这里有山,也有水。
(Zhèlǐ yǒu shān, yě yǒu shuǐ.)
Ở đây có núi, cũng có nước.
10. 虽然...但是... (suīrán... dànshì...) — mặc dù... nhưng...
Cách dùng: Diễn tả sự nhượng bộ.
Mẫu câu:
虽然下雨了,但是心情很好。
(Suīrán xiàyǔ le, dànshì xīnqíng hěn hǎo.)
Mặc dù trời mưa nhưng tâm trạng rất tốt.
11. 想 (xiǎng) + V — muốn làm gì
Cách dùng: Diễn tả mong muốn, nguyện vọng.
Mẫu câu:
我想去海滩散步。
(Wǒ xiǎng qù hǎitān sànbù.)
Tôi muốn đi dạo biển.
12. 会 (huì) — sẽ (diễn đạt tương lai hoặc khả năng)
Cách dùng: Diễn tả hành động trong tương lai hoặc khả năng xảy ra.
Mẫu câu:
明天会下雨。
(Míngtiān huì xiàyǔ.)
Ngày mai sẽ mưa.
13. 还 (hái) — còn, thêm vào đó
Cách dùng: Thêm hành động hoặc tình trạng bổ sung.
Mẫu câu:
我喜欢你,还喜欢旅行。
(Wǒ xǐhuān nǐ, hái xǐhuān lǚxíng.)
Tôi thích bạn, còn thích đi du lịch.
14. 一直 (yīzhí) — luôn luôn, liên tục
Cách dùng: Diễn tả một hành động hoặc trạng thái kéo dài.
Mẫu câu:
我一直陪伴着你。
(Wǒ yīzhí péibàn zhe nǐ.)
Tôi luôn bên cạnh bạn.
15. 给 (gěi) — cho, dành cho
Cách dùng: Chỉ đối tượng được hưởng hoặc nhận hành động.
Mẫu câu:
谢谢你给我的礼物。
(Xièxiè nǐ gěi wǒ de lǐwù.)
Cảm ơn bạn đã cho tôi món quà.
16. 让 (ràng) + Đối tượng + V — khiến ai làm gì
Cách dùng: Làm cho ai đó làm một việc nào đó.
Mẫu câu:
这次旅行让我很开心。
(Zhè cì lǚxíng ràng wǒ hěn kāixīn.)
Chuyến đi này khiến tôi rất vui.
17. 让 (ràng) + ai + làm gì — để cho/ khiến ai làm gì
Cách dùng: Biểu thị sự cho phép hoặc khiến người khác làm gì đó.
Mẫu câu:
天气让我们很开心。
(Tiānqì ràng wǒmen hěn kāixīn.)
Thời tiết khiến chúng tôi rất vui.
18. 就 (jiù) — ngay, liền, thể hiện kết quả hoặc sự chắc chắn
Cách dùng: Biểu thị kết quả xảy ra ngay sau điều kiện hay sự việc.
Mẫu câu:
如果天气好,我们就去爬山。
(Rúguǒ tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù páshān.)
Nếu thời tiết tốt, chúng ta sẽ đi leo núi ngay.
19. 好 (hǎo) + V — biểu thị sự sẵn sàng hoặc đề nghị
Cách dùng: Câu đề nghị hoặc biểu thị ai đó đồng ý làm gì.
Mẫu câu:
我们去海边,好吗?
(Wǒmen qù hǎibiān, hǎo ma?)
Chúng ta đi biển nhé?
20. 也 (yě) — cũng
Cách dùng: Diễn tả hành động hay trạng thái giống nhau.
Mẫu câu:
我也喜欢去海边。
(Wǒ yě xǐhuān qù hǎibiān.)
Tôi cũng thích đi biển.
21. 能 (néng) — có thể, khả năng
Cách dùng: Biểu thị khả năng, có thể làm gì đó.
Mẫu câu:
我们晚上能去海边餐厅吃饭。
(Wǒmen wǎnshang néng qù hǎibiān cāntīng chīfàn.)
Tối chúng ta có thể đi nhà hàng ven biển ăn.
22. 已经 (yǐjīng) — đã, rồi (diễn tả hành động đã hoàn thành)
Cách dùng: Đưa ra thông tin về hành động đã xảy ra trong quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành.
Mẫu câu:
我们已经准备好了。
(Wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.)
Chúng ta đã chuẩn bị xong rồi.
23. 再 (zài) — lại, nữa, sau đó
Cách dùng: Diễn tả hành động tiếp diễn sau 1 hành động khác hoặc làm lại.
Mẫu câu:
我们先去海边,再去山区。
(Wǒmen xiān qù hǎibiān, zài qù shānqū.)
Chúng ta đi biển trước, rồi đến vùng núi.
24. 可能 (kěnéng) — có thể, khả năng xảy ra
Cách dùng: Diễn tả khả năng, không chắc chắn.
Mẫu câu:
明天可能会下雨。
(Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.)
Ngày mai có thể sẽ mưa.
25. 时间词 + 就 + 了 — ngay tại thời điểm nào đó đã xảy ra hành động
Cách dùng: Nhấn mạnh thời điểm hành động xảy ra rất nhanh hoặc ngay lập tức.
Mẫu câu:
他一到家就打电话。
(Tā yī dào jiā jiù dǎ diànhuà.)
Anh ấy vừa về đến nhà liền gọi điện thoại.
26. 要 (yào) + Verb — muốn, sẽ (ý định hoặc dự định)
Cách dùng: Diễn tả ý muốn làm gì hoặc dự định trong tương lai.
Mẫu câu:
我们要带伞,以防下雨。
(Wǒmen yào dài sǎn, yǐfáng xiàyǔ.)
Chúng ta cần mang ô để phòng khi mưa.
27. 连...都/也... (lián... dōu/yě...) — ngay cả... cũng
Cách dùng: Nhấn mạnh phạm vi hoặc mức độ bất ngờ.
Mẫu câu:
连小孩子都知道这个天气不好。
(Lián xiǎo háizi dōu zhīdào zhège tiānqì bù hǎo.)
Ngay cả trẻ con cũng biết thời tiết không tốt.
28. 还是 (háishì) — vẫn là, hay là (câu hỏi lựa chọn)
Cách dùng: Dùng để hỏi chọn lựa hoặc biểu thị sự vẫn tiếp diễn.
Mẫu câu:
你想先去海边还是山区?
(Nǐ xiǎng xiān qù hǎibiān háishì shānqū?)
Em muốn đi biển trước hay vùng núi trước?
29. 刚刚 (gānggāng) — vừa mới
Cách dùng: Diễn tả hành động vừa mới xảy ra ngay trước đó.
Mẫu câu:
我们的故事刚刚开始。
(Wǒmen de gùshì gānggāng kāishǐ.)
Câu chuyện của chúng ta mới chỉ bắt đầu.
30. 越来越 (yuèláiyuè) — càng ngày càng
Cách dùng: Diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian hoặc tình huống.
Mẫu câu:
天气越来越暖和了。
(Tiānqì yuèláiyuè nuǎnhuo le.)
Thời tiết càng ngày càng ấm áp.
31. 一边...一边... (yībiān... yībiān...) — vừa... vừa...
Cách dùng: Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời.
Mẫu câu:
我们一边走一边聊天。
(Wǒmen yībiān zǒu yībiān liáotiān.)
Chúng ta vừa đi vừa chuyện trò.
32. 除了...以外,还... (chúle... yǐwài, hái...) — ngoài... ra, còn...
Cách dùng: Liệt kê thêm các đối tượng, hành động hoặc trạng thái.
Mẫu câu:
除了晴天以外,还有雨天和阴天。
(Chúle qíngtiān yǐwài, hái yǒu yǔtiān hé yīntiān.)
Ngoài ngày nắng còn có cả ngày mưa và ngày u ám.
33. 比较 (bǐjiào) — khá, tương đối
Cách dùng: Diễn tả mức độ so sánh hoặc đánh giá.
Mẫu câu:
今天比较凉快。
(Jīntiān bǐjiào liángkuai.)
Hôm nay khá mát mẻ.
34. 越...越... (yuè... yuè...) — càng... càng...
Cách dùng: Thể hiện mối quan hệ tăng giảm cùng nhau giữa hai trạng thái.
Mẫu câu:
天气越暖和,我们越开心。
(Tiānqì yuè nuǎnhuo, wǒmen yuè kāixīn.)
Thời tiết càng ấm áp, chúng ta càng vui.
35. 希望 (xīwàng) — hy vọng
Cách dùng: Diễn tả ước muốn, mong đợi điều gì đó xảy ra.
Mẫu câu:
我希望天气好起来。
(Wǒ xīwàng tiānqì hǎo qǐlái.)
Tôi hy vọng thời tiết sẽ tốt lên.
36. 需要 (xūyào) — cần, yêu cầu
Cách dùng: Diễn tả nhu cầu hoặc yêu cầu làm gì.
Mẫu câu:
你需要带雨伞。
(Nǐ xūyào dài yǔsǎn.)
Bạn cần mang ô.
37. 感觉 (gǎnjué) — cảm thấy
Cách dùng: Diễn đạt cảm giác, cảm nhận về một điều gì đó.
Mẫu câu:
我感觉天气很舒服。
(Wǒ gǎnjué tiānqì hěn shūfu.)
Tôi cảm thấy thời tiết rất dễ chịu.
38. 以后再... (yǐhòu zài...) — sau này sẽ làm gì
Cách dùng: Diễn tả hành động sẽ thực hiện sau một thời điểm nhất định.
Mẫu câu:
我们以后再去爬山。
(Wǒmen yǐhòu zài qù páshān.)
Chúng ta sẽ đi leo núi sau.
39. 可能会 (kěnéng huì) — có khả năng sẽ
Cách dùng: Dự đoán sự khả thi của một hành động trong tương lai.
Mẫu câu:
明天可能会下雨。
(Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.)
Ngày mai có thể sẽ mưa.
40. 从...到... (cóng... dào...) — từ... đến...
Cách dùng: Chỉ phạm vi thời gian, không gian hoặc số lượng.
Mẫu câu:
我们从早上到晚上都在旅行。
(Wǒmen cóng zǎoshang dào wǎnshang dōu zài lǚxíng.)
Chúng ta đi du lịch từ sáng đến tối.
41. 还是...吧 (háishì... ba) — hay là... đi (đưa ra đề nghị hoặc lựa chọn)
Cách dùng: Đưa ra đề nghị với thái độ khuyên nhủ hoặc lựa chọn.
Mẫu câu:
我们还是带伞吧,以防万一。
(Wǒmen háishì dài sǎn ba, yǐfáng wànyī.)
Chúng ta nên mang ô đi, đề phòng trường hợp.
42. 都 (dōu) — đều
Cách dùng: Diễn tả tất cả các đối tượng hoặc khẳng định nội dung chung.
Mẫu câu:
我们都喜欢这个天气。
(Wǒmen dōu xǐhuān zhège tiānqì.)
Chúng tôi đều thích thời tiết này.
43. 非常 (fēicháng) — rất, cực kỳ
Cách dùng: Cường điệu tính từ hoặc trạng từ để nhấn mạnh mức độ cao.
Mẫu câu:
今天天气非常好。
(Jīntiān tiānqì fēicháng hǎo.)
Hôm nay thời tiết rất đẹp.
44. 把 (bǎ) + Tân ngữ + Động từ — dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động
Cách dùng: Dùng khi nhấn mạnh sự ảnh hưởng lên đối tượng trong câu.
Mẫu câu:
我把伞带来了。
(Wǒ bǎ sǎn dài lái le.)
Tôi đã mang ô đến.
45. 正在 (zhèngzài) — đang (diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói)
Cách dùng: Nhấn mạnh hành động đang diễn ra.
Mẫu câu:
我们正在看天气预报。
(Wǒmen zhèngzài kàn tiānqì yùbào.)
Chúng ta đang xem dự báo thời tiết.
46. 一...就... (yī... jiù...) — vừa... thì liền...
Cách dùng: Nêu ra hành động xảy ra ngay sau hành động khác.
Mẫu câu:
我一到家就给你打电话。
(Wǒ yī dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.)
Tôi vừa về nhà thì liền gọi điện cho bạn.
47. 对 (duì) + Đối tượng + 很/非常 + Adj. — đối với ai/cái gì thì như thế nào
Cách dùng: Thể hiện thái độ, cảm giác của ai đó với đối tượng.
Mẫu câu:
我对这个天气非常满意。
(Wǒ duì zhège tiānqì fēicháng mǎnyì.)
Tôi rất hài lòng với thời tiết này.
48. 还是 (háishì) — hoặc; vẫn, vẫn là
Cách dùng: Dùng trong câu hỏi lựa chọn hoặc khẳng định sự liên tục.
Mẫu câu:
你想去海边还是山区?
(Nǐ xiǎng qù hǎibiān háishì shānqū?)
Em muốn đi biển hay vùng núi?
49. 越来越 + Adj. — càng ngày càng
Cách dùng: Mức độ tăng theo thời gian hoặc tình huống.
Mẫu câu:
天气越来越冷了。
(Tiānqì yuèláiyuè lěng le.)
Thời tiết càng ngày càng lạnh.
50. 不管...都... (bùguǎn... dōu...) — dù, bất kể... thì đều...
Cách dùng: Diễn tả điều kiện không ảnh hưởng đến kết quả.
Mẫu câu:
不管天气怎么样,我们都要出发。
(Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu yào chūfā.)
Dù thời tiết thế nào, chúng ta đều phải khởi hành.
51. 有时候...有时候... (yǒu shíhòu... yǒu shíhòu...) — có khi... có khi...
Cách dùng: Miêu tả sự thay đổi hoặc khác nhau trong các trạng thái hoặc hành động.
Mẫu câu:
有时候晴天,有时候下雨。
(Yǒu shíhòu qíngtiān, yǒu shíhòu xiàyǔ.)
Có khi trời nắng, có khi trời mưa.
52. 得 (de) + Động từ — biểu thị phải, cần
Cách dùng: Biểu thị sự cần thiết phải làm gì.
Mẫu câu:
我们得带雨伞。
(Wǒmen děi dài yǔsǎn.)
Chúng ta phải mang ô.
53. 除非 ... 否则... (chúfēi ... fǒuzé...) — trừ phi... nếu không thì...
Cách dùng: Miêu tả điều kiện bắt buộc và hậu quả nếu không đáp ứng.
Mẫu câu:
除非天气好,否则我们不出发。
(Chúfēi tiānqì hǎo, fǒuzé wǒmen bù chūfā.)
Trừ phi thời tiết tốt, nếu không thì chúng ta không khởi hành.
54. 比 (bǐ) + A + Tính từ + B — so sánh hơn
Cách dùng: Diễn tả sự so sánh.
Mẫu câu:
今天比昨天冷。
(Jīntiān bǐ zuótiān lěng.)
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
55. 虽然...可是/但是... (suīrán... kěshì/dànshì...) — mặc dù... nhưng...
Cách dùng: Diễn tả nhượng bộ.
Mẫu câu:
虽然天气不好,但是我们很开心。
(Suīrán tiānqì bù hǎo, dànshì wǒmen hěn kāixīn.)
Mặc dù thời tiết không tốt nhưng chúng tôi rất vui.
56. 越...越... (yuè... yuè...) — càng... càng...
Cách dùng: Diễn tả sự gia tăng hai yếu tố song song.
Mẫu câu:
天气越冷,我越想待在家。
(Tiānqì yuè lěng, wǒ yuè xiǎng dāi zài jiā.)
Thời tiết càng lạnh, tôi càng muốn ở nhà.
57. 不但...而且... (bùdàn... érqiě...) — không những... mà còn...
Cách dùng: Diễn tả hai việc cùng xảy ra với mức độ nhấn mạnh.
Mẫu câu:
天气不但冷,而且风大。
(Tiānqì bùdàn lěng, érqiě fēng dà.)
Thời tiết không chỉ lạnh mà còn gió lớn.
58. 多 (duō) + Động từ — thường dùng để hỏi số lượng hoặc mức độ
Cách dùng: Dùng trong câu hỏi hoặc so sánh.
Mẫu câu:
今天比昨天热多了。
(Jīntiān bǐ zuótiān rè duō le.)
Hôm nay nóng hơn hôm qua nhiều.
59. 一点儿 (yīdiǎnr) — một chút, một ít
Cách dùng: Diễn tả số lượng nhỏ hay mức độ nhẹ.
Mẫu câu:
天气热了一点儿。
(Tiānqì rè le yīdiǎnr.)
Thời tiết nóng hơn một chút.
60. 要是 (yàoshi) — nếu, giả sử
Cách dùng: Câu điều kiện tương tự như 如果.
Mẫu câu:
要是天气不好,我们就不去了。
(Yàoshi tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù bù qù le.)
Nếu thời tiết không tốt, chúng ta sẽ không đi.
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:
Ebook Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Ebook Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thời tiết
Last edited: