Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) lớn nhất Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo ngày trên nền tảng Airbnb
Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tháng trên nền tảng Airbnb
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
- 周租 (Zhōuzū) – Thuê theo tuần
- 短期租赁 (Duǎnqī zūlìn) – Thuê ngắn hạn
- 每周价格 (Měi zhōu jiàgé) – Giá mỗi tuần
- 租期 (Zūqī) – Thời hạn thuê
- 入住日期 (Rùzhù rìqī) – Ngày nhận phòng
- 退房日期 (Tuìfáng rìqī) – Ngày trả phòng
- 最短入住时间 (Zuìduǎn rùzhù shíjiān) – Thời gian ở tối thiểu
- 最长入住时间 (Zuìcháng rùzhù shíjiān) – Thời gian ở tối đa
- 可续租 (Kě xùzū) – Có thể gia hạn
- 延长入住 (Yáncháng rùzhù) – Gia hạn lưu trú
- 预订 (Yùdìng) – Đặt phòng
- 在线预订 (Zàixiàn yùdìng) – Đặt phòng online
- 确认预订 (Quèrèn yùdìng) – Xác nhận đặt phòng
- 取消预订 (Qǔxiāo yùdìng) – Hủy đặt phòng
- 免费取消 (Miǎnfèi qǔxiāo) – Hủy miễn phí
- 付款 (Fùkuǎn) – Thanh toán
- 在线支付 (Zàixiàn zhīfù) – Thanh toán trực tuyến
- 订单 (Dìngdān) – Đơn đặt phòng
- 订单确认 (Dìngdān quèrèn) – Xác nhận đơn
- 退款 (Tuìkuǎn) – Hoàn tiền
- 房源 (Fángyuán) – Nguồn nhà cho thuê
- 房东 (Fángdōng) – Chủ nhà
- 房客 (Fángkè) – Khách thuê
- 整套房子 (Zhěng tào fángzi) – Thuê nguyên căn
- 单间 (Dānjiān) – Phòng riêng
- 合租 (Hézū) – Ở ghép
- 民宿 (Mínsù) – Homestay
- 公寓 (Gōngyù) – Căn hộ
- 别墅 (Biéshù) – Biệt thự
- 床位 (Chuángwèi) – Chỗ ngủ
- 配套设施 (Pèitào shèshī) – Tiện nghi đi kèm
- 家具齐全 (Jiājù qíquán) – Đầy đủ nội thất
- 空调 (Kōngtiáo) – Điều hòa
- 热水器 (Rèshuǐqì) – Bình nước nóng
- 无线网络 (Wúxiàn wǎngluò) – Wifi
- 洗衣机 (Xǐyījī) – Máy giặt
- 厨房 (Chúfáng) – Nhà bếp
- 冰箱 (Bīngxiāng) – Tủ lạnh
- 卫生间 (Wèishēngjiān) – Nhà vệ sinh
- 停车位 (Tíngchēwèi) – Chỗ đỗ xe
- 地理位置 (Dìlǐ wèizhì) – Vị trí địa lý
- 市中心 (Shì zhōngxīn) – Trung tâm thành phố
- 交通便利 (Jiāotōng biànlì) – Giao thông thuận tiện
- 靠近地铁 (Kàojìn dìtiě) – Gần tàu điện ngầm
- 周边环境 (Zhōubiān huánjìng) – Môi trường xung quanh
- 安静 (Ānjìng) – Yên tĩnh
- 安全 (Ānquán) – An toàn
- 繁华地区 (Fánhuá dìqū) – Khu vực sầm uất
- 风景优美 (Fēngjǐng yōuměi) – Cảnh đẹp
- 海景房 (Hǎijǐng fáng) – Nhà view biển
- 押金 (Yājīn) – Tiền đặt cọc
- 清洁费 (Qīngjié fèi) – Phí vệ sinh
- 服务费 (Fúwù fèi) – Phí dịch vụ
- 总费用 (Zǒng fèiyòng) – Tổng chi phí
- 价格优惠 (Jiàgé yōuhuì) – Giá ưu đãi
- 折扣 (Zhékòu) – Giảm giá
- 每周折扣 (Měi zhōu zhékòu) – Giảm giá theo tuần
- 长租优惠 (Chángzū yōuhuì) – Ưu đãi thuê dài hạn
- 费用明细 (Fèiyòng míngxì) – Chi tiết chi phí
- 发票 (Fāpiào) – Hóa đơn
- 入住指南 (Rùzhù zhǐnán) – Hướng dẫn nhận phòng
- 自助入住 (Zìzhù rùzhù) – Tự check-in
- 密码锁 (Mìmǎ suǒ) – Khóa mật mã
- 钥匙 (Yàoshi) – Chìa khóa
- 提前入住 (Tíqián rùzhù) – Nhận phòng sớm
- 延迟退房 (Yánchí tuìfáng) – Trả phòng muộn
- 入住须知 (Rùzhù xūzhī) – Lưu ý khi ở
- 房屋规则 (Fángwū guīzé) – Nội quy nhà
- 禁止吸烟 (Jìnzhǐ xīyān) – Cấm hút thuốc
- 禁止宠物 (Jìnzhǐ chǒngwù) – Cấm vật nuôi
- 投诉 (Tóusù) – Khiếu nại
- 申诉 (Shēnsù) – Kháng nghị
- 客服 (Kèfú) – Dịch vụ khách hàng
- 联系客服 (Liánxì kèfú) – Liên hệ CSKH
- 在线客服 (Zàixiàn kèfú) – CSKH trực tuyến
- 投诉处理 (Tóusù chǔlǐ) – Xử lý khiếu nại
- 问题反馈 (Wèntí fǎnkuì) – Phản hồi vấn đề
- 故障 (Gùzhàng) – Sự cố
- 设备故障 (Shèbèi gùzhàng) – Thiết bị hỏng
- 维修 (Wéixiū) – Sửa chữa
- 紧急情况 (Jǐnjí qíngkuàng) – Tình huống khẩn cấp
- 紧急联系 (Jǐnjí liánxì) – Liên hệ khẩn cấp
- 安全问题 (Ānquán wèntí) – Vấn đề an toàn
- 报警 (Bàojǐng) – Báo cảnh sát
- 火灾 (Huǒzāi) – Cháy nổ
- 停电 (Tíngdiàn) – Mất điện
- 停水 (Tíngshuǐ) – Mất nước
- 网络中断 (Wǎngluò zhōngduàn) – Mất mạng
- 噪音问题 (Zàoyīn wèntí) – Vấn đề tiếng ồn
- 邻居投诉 (Línjū tóusù) – Hàng xóm phàn nàn
- 房屋损坏 (Fángwū sǔnhuài) – Hư hỏng nhà
- 赔偿 (Péicháng) – Bồi thường
- 损失 (Sǔnshī) – Thiệt hại
- 押金扣除 (Yājīn kòuchú) – Trừ tiền cọc
- 赔偿金额 (Péicháng jīn'é) – Số tiền bồi thường
- 责任 (Zérèn) – Trách nhiệm
- 责任划分 (Zérèn huàfēn) – Phân định trách nhiệm
- 保险 (Bǎoxiǎn) – Bảo hiểm
- 房屋保险 (Fángwū bǎoxiǎn) – Bảo hiểm nhà
- 租客保险 (Zūkè bǎoxiǎn) – Bảo hiểm khách thuê
- 平台规则 (Píngtái guīzé) – Quy định nền tảng
- 用户协议 (Yònghù xiéyì) – Điều khoản người dùng
- 隐私政策 (Yǐnsī zhèngcè) – Chính sách bảo mật
- 实名认证 (Shímíng rènzhèng) – Xác minh danh tính
- 身份验证 (Shēnfèn yànzhèng) – Xác thực danh tính
- 上传证件 (Shàngchuán zhèngjiàn) – Tải giấy tờ
- 审核通过 (Shěnhé tōngguò) – Duyệt thành công
- 审核失败 (Shěnhé shībài) – Duyệt thất bại
- 账户安全 (Zhànghù ānquán) – An toàn tài khoản
- 密码保护 (Mìmǎ bǎohù) – Bảo vệ mật khẩu
- 多语言支持 (Duō yǔyán zhīchí) – Hỗ trợ đa ngôn ngữ
- 翻译功能 (Fānyì gōngnéng) – Tính năng dịch
- 自动翻译 (Zìdòng fānyì) – Dịch tự động
- 货币转换 (Huòbì zhuǎnhuàn) – Chuyển đổi tiền tệ
- 汇率 (Huìlǜ) – Tỷ giá
- 国际支付 (Guójì zhīfù) – Thanh toán quốc tế
- 信用卡支付 (Xìnyòngkǎ zhīfù) – Thanh toán bằng thẻ tín dụng
- 电子钱包 (Diànzǐ qiánbāo) – Ví điện tử
- 支付安全 (Zhīfù ānquán) – An toàn thanh toán
- 交易记录 (Jiāoyì jìlù) – Lịch sử giao dịch
- 议价 (Yìjià) – Thương lượng giá
- 价格谈判 (Jiàgé tánpàn) – Đàm phán giá cả
- 优惠申请 (Yōuhuì shēnqǐng) – Yêu cầu giảm giá
- 房东让价 (Fángdōng ràngjià) – Chủ nhà giảm giá
- 最低价格 (Zuìdī jiàgé) – Giá thấp nhất
- 报价 (Bàojià) – Báo giá
- 价格区间 (Jiàgé qūjiān) – Khoảng giá
- 成交价格 (Chéngjiāo jiàgé) – Giá chốt
- 价格透明 (Jiàgé tòumíng) – Giá minh bạch
- 隐藏费用 (Yǐncáng fèiyòng) – Chi phí ẩn
- 租赁合同 (Zūlìn hétóng) – Hợp đồng thuê
- 签订合同 (Qiāndìng hétóng) – Ký hợp đồng
- 合同条款 (Hétóng tiáokuǎn) – Điều khoản hợp đồng
- 合同期限 (Hétóng qīxiàn) – Thời hạn hợp đồng
- 合同终止 (Hétóng zhōngzhǐ) – Chấm dứt hợp đồng
- 提前解约 (Tíqián jiěyuē) – Chấm dứt sớm
- 违约 (Wéiyuē) – Vi phạm hợp đồng
- 违约金 (Wéiyuējīn) – Tiền phạt vi phạm
- 法律责任 (Fǎlǜ zérèn) – Trách nhiệm pháp lý
- 法律纠纷 (Fǎlǜ jiūfēn) – Tranh chấp pháp lý
- 入住登记 (Rùzhù dēngjì) – Đăng ký lưu trú
- 登记信息 (Dēngjì xìnxī) – Thông tin đăng ký
- 临时居住证 (Línshí jūzhù zhèng) – Giấy tạm trú
- 外国人登记 (Wàiguórén dēngjì) – Đăng ký người nước ngoài
- 入境记录 (Rùjìng jìlù) – Lịch sử nhập cảnh
- 出境记录 (Chūjìng jìlù) – Lịch sử xuất cảnh
- 签证要求 (Qiānzhèng yāoqiú) – Yêu cầu visa
- 居留许可 (Jūliú xǔkě) – Giấy phép cư trú
- 合法居住 (Héfǎ jūzhù) – Lưu trú hợp pháp
- 政府规定 (Zhèngfǔ guīdìng) – Quy định chính phủ
- 房屋检查 (Fángwū jiǎnchá) – Kiểm tra nhà
- 入住检查 (Rùzhù jiǎnchá) – Kiểm tra khi nhận phòng
- 退房检查 (Tuìfáng jiǎnchá) – Kiểm tra khi trả phòng
- 检查清单 (Jiǎnchá qīngdān) – Danh sách kiểm tra
- 拍照记录 (Pāizhào jìlù) – Ghi lại bằng ảnh
- 视频记录 (Shìpín jìlù) – Ghi lại bằng video
- 房屋状态 (Fángwū zhuàngtài) – Tình trạng nhà
- 完好无损 (Wánhǎo wúsǔn) – Nguyên vẹn
- 损坏报告 (Sǔnhuài bàogào) – Báo cáo hư hỏng
- 维修记录 (Wéixiū jìlù) – Lịch sử sửa chữa
- 客户体验 (Kèhù tǐyàn) – Trải nghiệm khách hàng
- 满意度 (Mǎnyìdù) – Mức độ hài lòng
- 服务质量 (Fúwù zhìliàng) – Chất lượng dịch vụ
- 推荐指数 (Tuījiàn zhǐshù) – Chỉ số đề xuất
- 回头客 (Huítóukè) – Khách quay lại
- 长期客户 (Chángqī kèhù) – Khách lâu dài
- 忠实客户 (Zhōngshí kèhù) – Khách trung thành
- 用户体验优化 (Yònghù tǐyàn yōuhuà) – Tối ưu trải nghiệm
- 平台评价体系 (Píngtái píngjià tǐxì) – Hệ thống đánh giá
- 服务改进 (Fúwù gǎijìn) – Cải thiện dịch vụ
- 入住须核对证件 (Rùzhù xū héduì zhèngjiàn) – Cần kiểm tra giấy tờ khi nhận phòng
- 实地看房 (Shídì kàn fáng) – Xem nhà trực tiếp
- 在线看房 (Zàixiàn kàn fáng) – Xem nhà online
- 视频看房 (Shìpín kàn fáng) – Xem nhà qua video
- 房屋朝向 (Fángwū cháoxiàng) – Hướng nhà
- 采光良好 (Cǎiguāng liánghǎo) – Ánh sáng tốt
- 通风良好 (Tōngfēng liánghǎo) – Thông gió tốt
- 楼层 (Lóucéng) – Tầng lầu
- 电梯 (Diàntī) – Thang máy
- 无电梯 (Wú diàntī) – Không có thang máy
- 新装修 (Xīn zhuāngxiū) – Mới sửa chữa
- 简单装修 (Jiǎndān zhuāngxiū) – Sửa chữa đơn giản
- 精装修 (Jīng zhuāngxiū) – Nội thất cao cấp
- 老房子 (Lǎo fángzi) – Nhà cũ
- 房屋面积 (Fángwū miànjī) – Diện tích nhà
- 使用面积 (Shǐyòng miànjī) – Diện tích sử dụng
- 建筑面积 (Jiànzhù miànjī) – Diện tích xây dựng
- 平方米 (Píngfāng mǐ) – Mét vuông
- 户型 (Hùxíng) – Kiểu căn hộ
- 一室一厅 (Yī shì yī tīng) – 1 phòng ngủ 1 phòng khách
- 两室一厅 (Liǎng shì yī tīng) – 2 phòng ngủ 1 phòng khách
- 三室一厅 (Sān shì yī tīng) – 3 phòng ngủ 1 phòng khách
- 开放式厨房 (Kāifàngshì chúfáng) – Bếp mở
- 独立厨房 (Dúlì chúfáng) – Bếp riêng
- 阳台 (Yángtái) – Ban công
- 落地窗 (Luòdì chuāng) – Cửa sổ kính lớn
- 景观房 (Jǐngguān fáng) – Nhà có view đẹp
- 城市景观 (Chéngshì jǐngguān) – View thành phố
- 山景房 (Shānjǐng fáng) – Nhà view núi
- 河景房 (Héjǐng fáng) – Nhà view sông
- 入住体验 (Rùzhù tǐyàn) – Trải nghiệm lưu trú
- 使用反馈 (Shǐyòng fǎnkuì) – Phản hồi sử dụng
- 满足需求 (Mǎnzú xūqiú) – Đáp ứng nhu cầu
- 超出预期 (Chāochū yùqī) – Vượt mong đợi
- 不满意 (Bù mǎnyì) – Không hài lòng
- 再次预订 (Zàicì yùdìng) – Đặt lại lần nữa
- 推荐给朋友 (Tuījiàn gěi péngyǒu) – Giới thiệu cho bạn bè
- 性价比高 (Xìngjiàbǐ gāo) – Giá trị tốt so với giá
- 值得入住 (Zhídé rùzhù) – Đáng để ở
- 不推荐 (Bù tuījiàn) – Không khuyến nghị
- 退房手续 (Tuìfáng shǒuxù) – Thủ tục trả phòng
- 清点物品 (Qīngdiǎn wùpǐn) – Kiểm kê đồ đạc
- 归还钥匙 (Guīhuán yàoshi) – Trả lại chìa khóa
- 检查损坏 (Jiǎnchá sǔnhuài) – Kiểm tra hư hỏng
- 费用结算 (Fèiyòng jiésuàn) – Thanh toán cuối
- 押金退还 (Yājīn tuìhuán) – Hoàn tiền cọc
- 延迟费用 (Yánchí fèiyòng) – Phí trả muộn
- 超时收费 (Chāoshí shōufèi) – Phí quá giờ
- 完成订单 (Wánchéng dìngdān) – Hoàn tất đơn
- 关闭订单 (Guānbì dìngdān) – Đóng đơn đặt phòng
- 入住确认单 (Rùzhù quèrèndān) – Phiếu xác nhận nhận phòng
- 电子凭证 (Diànzǐ píngzhèng) – Chứng từ điện tử
- 预订编号 (Yùdìng biānhào) – Mã đặt phòng
- 入住通知 (Rùzhù tōngzhī) – Thông báo nhận phòng
- 提前通知 (Tíqián tōngzhī) – Thông báo trước
- 到达时间 (Dàodá shíjiān) – Thời gian đến
- 接待时间 (Jiēdài shíjiān) – Thời gian tiếp đón
- 无人接待 (Wúrén jiēdài) – Không có người đón
- 自助取钥匙 (Zìzhù qǔ yàoshi) – Tự lấy chìa khóa
- 入住验证码 (Rùzhù yànzhèngmǎ) – Mã xác nhận nhận phòng
- 房屋使用规则 (Fángwū shǐyòng guīzé) – Quy định sử dụng nhà
- 安全须知 (Ānquán xūzhī) – Lưu ý an toàn
- 紧急出口 (Jǐnjí chūkǒu) – Lối thoát hiểm
- 灭火器 (Mièhuǒqì) – Bình chữa cháy
- 安全通道 (Ānquán tōngdào) – Lối an toàn
- 门禁系统 (Ménjìn xìtǒng) – Hệ thống kiểm soát ra vào
- 监控设备 (Jiānkòng shèbèi) – Thiết bị giám sát
- 安防系统 (Ānfáng xìtǒng) – Hệ thống an ninh
- 夜间安保 (Yèjiān ānbǎo) – Bảo vệ ban đêm
- 门禁卡 (Ménjìn kǎ) – Thẻ ra vào
- 社区环境 (Shèqū huánjìng) – Môi trường khu dân cư
- 小区管理 (Xiǎoqū guǎnlǐ) – Quản lý khu dân cư
- 物业管理 (Wùyè guǎnlǐ) – Ban quản lý tòa nhà
- 物业费 (Wùyè fèi) – Phí quản lý
- 公共设施 (Gōnggòng shèshī) – Tiện ích chung
- 健身房 (Jiànshēnfáng) – Phòng gym
- 游泳池 (Yóuyǒngchí) – Hồ bơi
- 公共区域 (Gōnggòng qūyù) – Khu vực chung
- 电动车充电 (Diàndòngchē chōngdiàn) – Sạc xe điện
- 快递收发 (Kuàidì shōufā) – Nhận/gửi hàng
- 入住提醒 (Rùzhù tíxǐng) – Nhắc nhở nhận phòng
- 退房提醒 (Tuìfáng tíxǐng) – Nhắc nhở trả phòng
- 系统通知 (Xìtǒng tōngzhī) – Thông báo hệ thống
- 消息中心 (Xiāoxi zhōngxīn) – Trung tâm tin nhắn
- 实时消息 (Shíshí xiāoxi) – Tin nhắn thời gian thực
- 自动回复 (Zìdòng huífù) – Trả lời tự động
- 常见问题 (Chángjiàn wèntí) – Câu hỏi thường gặp
- 帮助中心 (Bāngzhù zhōngxīn) – Trung tâm hỗ trợ
- 使用教程 (Shǐyòng jiàochéng) – Hướng dẫn sử dụng
- 用户指南 (Yònghù zhǐnán) – Hướng dẫn người dùng
- 平台更新 (Píngtái gēngxīn) – Cập nhật nền tảng
- 功能升级 (Gōngnéng shēngjí) – Nâng cấp tính năng
- 新功能 (Xīn gōngnéng) – Tính năng mới
- 系统维护 (Xìtǒng wéihù) – Bảo trì hệ thống
- 服务中断 (Fúwù zhōngduàn) – Gián đoạn dịch vụ
- 恢复服务 (Huīfù fúwù) – Khôi phục dịch vụ
- 数据安全 (Shùjù ānquán) – An toàn dữ liệu
- 信息保护 (Xìnxī bǎohù) – Bảo vệ thông tin
- 用户隐私 (Yònghù yǐnsī) – Quyền riêng tư người dùng
- 账户保护 (Zhànghù bǎohù) – Bảo vệ tài khoản
- 订单变更 (Dìngdān biàngēng) – Thay đổi đơn đặt phòng
- 更改日期 (Gēnggǎi rìqī) – Thay đổi ngày
- 更改人数 (Gēnggǎi rénshù) – Thay đổi số người
- 价格调整 (Jiàgé tiáozhěng) – Điều chỉnh giá
- 补差价 (Bǔ chājià) – Bù thêm tiền
- 退差价 (Tuì chājià) – Hoàn phần chênh lệch
- 修改请求 (Xiūgǎi qǐngqiú) – Yêu cầu chỉnh sửa
- 房东同意 (Fángdōng tóngyì) – Chủ nhà đồng ý
- 房东拒绝 (Fángdōng jùjué) – Chủ nhà từ chối
- 请求处理中 (Qǐngqiú chǔlǐ zhōng) – Đang xử lý yêu cầu
- 额外服务 (Éwài fúwù) – Dịch vụ bổ sung
- 接机服务 (Jiējī fúwù) – Đón sân bay
- 送机服务 (Sòngjī fúwù) – Tiễn sân bay
- 租车服务 (Zūchē fúwù) – Thuê xe
- 导游服务 (Dǎoyóu fúwù) – Hướng dẫn viên
- 本地推荐 (Běndì tuījiàn) – Gợi ý địa phương
- 餐厅推荐 (Cāntīng tuījiàn) – Gợi ý nhà hàng
- 旅游攻略 (Lǚyóu gōnglüè) – Cẩm nang du lịch
- 行程安排 (Xíngchéng ānpái) – Sắp xếp lịch trình
- 周边景点 (Zhōubiān jǐngdiǎn) – Điểm tham quan gần đó
- 行李寄存 (Xínglǐ jìcún) – Gửi hành lý
- 行李搬运 (Xínglǐ bānyùn) – Vận chuyển hành lý
- 提供早餐 (Tígōng zǎocān) – Cung cấp bữa sáng
- 自助早餐 (Zìzhù zǎocān) – Buffet sáng
- 客房服务 (Kèfáng fúwù) – Dịch vụ phòng
- 每周打扫 (Měi zhōu dǎsǎo) – Dọn phòng hàng tuần
- 更换毛巾 (Gēnghuàn máojīn) – Thay khăn
- 更换床单服务 (Gēnghuàn chuángdān fúwù) – Dịch vụ thay ga
- 深度清洁 (Shēndù qīngjié) – Dọn dẹp sâu
- 消毒服务 (Xiāodú fúwù) – Khử trùng
- 智能门锁 (Zhìnéng ménsuǒ) – Khóa cửa thông minh
- 智能家居 (Zhìnéng jiājū) – Nhà thông minh
- 远程控制 (Yuǎnchéng kòngzhì) – Điều khiển từ xa
- 密码更换 (Mìmǎ gēnghuàn) – Đổi mật khẩu
- 临时密码 (Línshí mìmǎ) – Mật khẩu tạm
- 门锁密码 (Ménsuǒ mìmǎ) – Mã khóa cửa
- 自动关门 (Zìdòng guānmén) – Tự động đóng cửa
- 远程开门 (Yuǎnchéng kāimén) – Mở cửa từ xa
- 入住权限 (Rùzhù quánxiàn) – Quyền truy cập khi ở
- 权限管理 (Quánxiàn guǎnlǐ) – Quản lý quyền
- 用户投诉记录 (Yònghù tóusù jìlù) – Lịch sử khiếu nại
- 违规行为 (Wéiguī xíngwéi) – Hành vi vi phạm
- 处罚措施 (Chǔfá cuòshī) – Biện pháp xử phạt
- 封禁账户 (Fēngjìn zhànghù) – Khóa tài khoản
- 限制功能 (Xiànzhì gōngnéng) – Hạn chế chức năng
- 风险控制 (Fēngxiǎn kòngzhì) – Kiểm soát rủi ro
- 异常交易 (Yìcháng jiāoyì) – Giao dịch bất thường
- 身份异常 (Shēnfèn yìcháng) – Danh tính bất thường
- 安全验证 (Ānquán yànzhèng) – Xác minh bảo mật
- 二次验证 (Èrcì yànzhèng) – Xác minh hai lớp
- 周租优惠活动 (Zhōuzū yōuhuì huódòng) – Chương trình ưu đãi thuê theo tuần
- 限时折扣 (Xiànshí zhékòu) – Giảm giá có thời hạn
- 节假日价格 (Jiéjiàrì jiàgé) – Giá dịp lễ
- 淡季价格 (Dànjì jiàgé) – Giá mùa thấp điểm
- 旺季价格 (Wàngjì jiàgé) – Giá mùa cao điểm
- 提前预订优惠 (Tíqián yùdìng yōuhuì) – Ưu đãi đặt sớm
- 最后时刻预订 (Zuìhòu shíkè yùdìng) – Đặt phút chót
- 长住折扣 (Chángzhù zhékòu) – Giảm giá ở dài ngày
- 周租套餐 (Zhōuzū tàocān) – Gói thuê theo tuần
- 打包价格 (Dǎbāo jiàgé) – Giá trọn gói
- 房源日历 (Fángyuán rìlì) – Lịch phòng
- 可预订日期 (Kě yùdìng rìqī) – Ngày có thể đặt
- 已被预订 (Yǐ bèi yùdìng) – Đã được đặt
- 空闲时间 (Kòngxián shíjiān) – Thời gian trống
- 实时更新 (Shíshí gēngxīn) – Cập nhật thời gian thực
- 日历同步 (Rìlì tóngbù) – Đồng bộ lịch
- 价格日历 (Jiàgé rìlì) – Lịch giá
- 高峰日期 (Gāofēng rìqī) – Ngày cao điểm
- 可选时间段 (Kě xuǎn shíjiān duàn) – Khung thời gian lựa chọn
- 最佳入住时间 (Zuìjiā rùzhù shíjiān) – Thời điểm lưu trú tốt nhất
- 多房源管理 (Duō fángyuán guǎnlǐ) – Quản lý nhiều nhà
- 房源发布 (Fángyuán fābù) – Đăng nhà
- 编辑房源 (Biānjí fángyuán) – Chỉnh sửa thông tin nhà
- 上架房源 (Shàngjià fángyuán) – Đăng lên nền tảng
- 下架房源 (Xiàjià fángyuán) – Gỡ nhà khỏi nền tảng
- 房源状态 (Fángyuán zhuàngtài) – Trạng thái nhà
- 已上线 (Yǐ shàngxiàn) – Đã đăng
- 已下线 (Yǐ xiàxiàn) – Đã gỡ
- 待审核 (Dài shěnhé) – Chờ duyệt
- 审核中 (Shěnhé zhōng) – Đang duyệt
- 房源描述优化 (Fángyuán miáoshù yōuhuà) – Tối ưu mô tả nhà
- 标题优化 (Biāotí yōuhuà) – Tối ưu tiêu đề
- 图片优化 (Túpiàn yōuhuà) – Tối ưu hình ảnh
- 提高曝光率 (Tígāo bàoguāng lǜ) – Tăng độ hiển thị
- 搜索排名 (Sōusuǒ páimíng) – Thứ hạng tìm kiếm
- 推荐机制 (Tuījiàn jīzhì) – Cơ chế đề xuất
- 流量分配 (Liúliàng fēnpèi) – Phân bổ lưu lượng
- 点击率 (Diǎnjī lǜ) – Tỷ lệ nhấp
- 转化率 (Zhuǎnhuà lǜ) – Tỷ lệ chuyển đổi
- 数据分析 (Shùjù fēnxī) – Phân tích dữ liệu
- 运营策略 (Yùnyíng cèlüè) – Chiến lược vận hành
- 定价策略 (Dìngjià cèlüè) – Chiến lược định giá
- 市场调研 (Shìchǎng diàoyán) – Nghiên cứu thị trường
- 竞争分析 (Jìngzhēng fēnxī) – Phân tích cạnh tranh
- 客户需求 (Kèhù xūqiú) – Nhu cầu khách hàng
- 用户画像 (Yònghù huàxiàng) – Chân dung khách hàng
- 精准营销 (Jīngzhǔn yíngxiāo) – Marketing chính xác
- 广告投放 (Guǎnggào tóufàng) – Chạy quảng cáo
- 品牌推广 (Pǐnpái tuīguǎng) – Quảng bá thương hiệu
- 市场份额 (Shìchǎng fèn’é) – Thị phần
- 多平台同步 (Duō píngtái tóngbù) – Đồng bộ nhiều nền tảng
- 渠道管理 (Qúdào guǎnlǐ) – Quản lý kênh
- 自动定价 (Zìdòng dìngjià) – Định giá tự động
- 智能定价 (Zhìnéng dìngjià) – Định giá thông minh
- 动态价格 (Dòngtài jiàgé) – Giá linh hoạt
- 收入管理 (Shōurù guǎnlǐ) – Quản lý doanh thu
- 收益分析 (Shōuyì fēnxī) – Phân tích lợi nhuận
- 成本控制 (Chéngběn kòngzhì) – Kiểm soát chi phí
- 利润率 (Lìrùn lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận
- 现金流 (Xiànjīn liú) – Dòng tiền
- 运营成本 (Yùnyíng chéngběn) – Chi phí vận hành
- 固定成本 (Gùdìng chéngběn) – Chi phí cố định
- 变动成本 (Biàndòng chéngběn) – Chi phí biến đổi
- 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ suất hoàn vốn
- 盈亏平衡点 (Yíngkuī pínghéng diǎn) – Điểm hòa vốn
- 资金周转 (Zījīn zhōuzhuǎn) – Vòng quay vốn
- 财务报表 (Cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính
- 收入报表 (Shōurù bàobiǎo) – Báo cáo doanh thu
- 支出报表 (Zhīchū bàobiǎo) – Báo cáo chi phí
- 税务申报 (Shuìwù shēnbào) – Khai báo thuế
- 税率 (Shuìlǜ) – Thuế suất
- 合法纳税 (Héfǎ nàshuì) – Nộp thuế hợp pháp
- 发票开具 (Fāpiào kāijù) – Xuất hóa đơn
- 跨境交易 (Kuàjìng jiāoyì) – Giao dịch xuyên biên giới
- 外币结算 (Wàibì jiésuàn) – Thanh toán ngoại tệ
- 汇款 (Huìkuǎn) – Chuyển tiền
- 银行转账 (Yínháng zhuǎnzhàng) – Chuyển khoản ngân hàng
- 支付渠道 (Zhīfù qúdào) – Kênh thanh toán
- 手续费 (Shǒuxù fèi) – Phí giao dịch
- 结算周期 (Jiésuàn zhōuqī) – Chu kỳ thanh toán
- 客户管理 (Kèhù guǎnlǐ) – Quản lý khách hàng
- 客户关系维护 (Kèhù guānxì wéihù) – Duy trì quan hệ khách hàng
- 用户留存 (Yònghù liúcún) – Giữ chân khách hàng
- 用户增长 (Yònghù zēngzhǎng) – Tăng trưởng người dùng
- 客户反馈收集 (Kèhù fǎnkuì shōují) – Thu thập phản hồi
- 投诉率 (Tóusù lǜ) – Tỷ lệ khiếu nại
- 好评率 (Hǎopíng lǜ) – Tỷ lệ đánh giá tốt
- 差评处理 (Chàpíng chǔlǐ) – Xử lý đánh giá xấu
- 客户满意度调查 (Kèhù mǎnyìdù diàochá) – Khảo sát hài lòng
- 服务改进计划 (Fúwù gǎijìn jìhuà) – Kế hoạch cải thiện dịch vụ
- 品牌形象 (Pǐnpái xíngxiàng) – Hình ảnh thương hiệu
- 用户口碑 (Yònghù kǒubēi) – Uy tín người dùng
- 市场定位 (Shìchǎng dìngwèi) – Định vị thị trường
- 差异化竞争 (Chāyìhuà jìngzhēng) – Cạnh tranh khác biệt
- 核心优势 (Héxīn yōushì) – Lợi thế cốt lõi
- 商业模式 (Shāngyè móshì) – Mô hình kinh doanh
- 盈利模式 (Yínglì móshì) – Mô hình lợi nhuận
- 扩展业务 (Kuòzhǎn yèwù) – Mở rộng kinh doanh
- 战略合作 (Zhànlüè hézuò) – Hợp tác chiến lược
- 长期发展 (Chángqī fāzhǎn) – Phát triển lâu dài
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung từ hội thoại
1. 比 (bǐ) – Câu so sánh hơn
Cách dùng:
- Cấu trúc: A + 比 (bǐ) + B + tính từ/động từ.
- Dùng để so sánh sự khác biệt về mức độ giữa hai đối tượng.
Ví dụ trong hội thoại:
- 相比酒店,这个价格便宜很多。
Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhège jiàgé piányí hěn duō.
So với khách sạn, giá này rẻ hơn nhiều.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.
- 今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
- 这本书比那本书有趣。
Zhè běn shū bǐ nà běn shū yǒuqù.
Quyển sách này thú vị hơn quyển kia.
- 我觉得咖啡比茶好喝。
Wǒ juéde kāfēi bǐ chá hǎohē.
Tôi thấy cà phê ngon hơn trà.
2. 不仅…而且… (bùjǐn… érqiě…) – Không chỉ… mà còn…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 不仅 + A,而且 + B.
- Nhấn mạnh có nhiều đặc điểm cùng tồn tại.
Ví dụ trong hội thoại:
- 不仅价格优惠,而且房东服务周到。
Bùjǐn jiàgé yōuhuì, érqiě fángdōng fúwù zhōudào.
Không chỉ giá ưu đãi mà chủ nhà còn phục vụ chu đáo.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他不仅会说中文,而且会说英文。
Tā bùjǐn huì shuō Zhōngwén, érqiě huì shuō Yīngwén.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Anh.
- 这道菜不仅好吃,而且很健康。
Zhè dào cài bùjǐn hǎochī, érqiě hěn jiànkāng.
Món ăn này không chỉ ngon mà còn tốt cho sức khỏe.
- 她不仅漂亮,而且很聪明。
Tā bùjǐn piàoliang, érqiě hěn cōngmíng.
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh.
- 我们不仅学习语法,而且练习口语。
Wǒmen bùjǐn xuéxí yǔfǎ, érqiě liànxí kǒuyǔ.
Chúng tôi không chỉ học ngữ pháp mà còn luyện nói.
3. 既…又… (jì… yòu…) – Vừa… vừa…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 既 + A + 又 + B.
- Diễn đạt hai đặc điểm cùng tồn tại.
Ví dụ trong hội thoại:
- 既经济又舒适。
Jì jīngjì yòu shūshì.
Vừa tiết kiệm vừa thoải mái.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他既是老师又是朋友。
Tā jì shì lǎoshī yòu shì péngyǒu.
Anh ấy vừa là thầy vừa là bạn.
- 这件衣服既漂亮又便宜。
Zhè jiàn yīfú jì piàoliang yòu piányí.
Chiếc áo này vừa đẹp vừa rẻ.
- 那个地方既安静又安全。
Nàgè dìfāng jì ānjìng yòu ānquán.
Nơi đó vừa yên tĩnh vừa an toàn.
- 这次旅行既有趣又有意义。
Zhè cì lǚxíng jì yǒuqù yòu yǒu yìyì.
Chuyến đi này vừa thú vị vừa có ý nghĩa.
4. 从…到… (cóng… dào…) – Từ… đến…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 从 + A + 到 + B.
- Chỉ phạm vi thời gian hoặc không gian.
Ví dụ trong hội thoại:
- 从昨晚的晚餐到今天的行程,我发现我们很合拍。
Cóng zuó wǎn de wǎncān dào jīntiān de xíngchéng, wǒ fāxiàn wǒmen hěn hépài.
Từ bữa tối hôm qua đến chuyến đi hôm nay, tôi thấy chúng ta rất hợp nhau.
Ví dụ cơ bản khác:
- 从早上到晚上,他一直在工作。
Cóng zǎoshang dào wǎnshang, tā yīzhí zài gōngzuò.
Từ sáng đến tối, anh ấy luôn làm việc.
- 从北京到上海坐火车要五个小时。
Cóng Běijīng dào Shànghǎi zuò huǒchē yào wǔ gè xiǎoshí.
Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải đi tàu mất 5 tiếng.
- 从一月到三月,这里很冷。
Cóng yī yuè dào sān yuè, zhèlǐ hěn lěng.
Từ tháng 1 đến tháng 3, nơi này rất lạnh.
- 从学校到家走路只要十分钟。
Cóng xuéxiào dào jiā zǒulù zhǐ yào shí fēnzhōng.
Từ trường về nhà đi bộ chỉ mất 10 phút.
5. 如果…就… (rúguǒ… jiù…) – Nếu… thì…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 如果 + điều kiện, 就 + kết quả.
- Diễn đạt quan hệ điều kiện – kết quả.
Ví dụ trong hội thoại:
- 退房后如果没有问题,押金会在3到5个工作日退还。
Tuìfáng hòu rúguǒ méiyǒu wèntí, yājīn huì zài 3 dào 5 gè gōngzuò rì tuìhuán.
Sau khi trả phòng, nếu không có vấn đề thì tiền đặt cọc sẽ hoàn lại trong 3–5 ngày làm việc.
Ví dụ cơ bản khác:
- 如果下雨,我们就不去。
Rúguǒ xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù.
Nếu trời mưa thì chúng ta sẽ không đi.
- 如果你努力,就会成功。
Rúguǒ nǐ nǔlì, jiù huì chénggōng.
Nếu bạn cố gắng thì sẽ thành công.
- 如果有时间,我就去看电影。
Rúguǒ yǒu shíjiān, wǒ jiù qù kàn diànyǐng.
Nếu có thời gian thì tôi sẽ đi xem phim.
- 如果你喜欢,就买吧。
Rúguǒ nǐ xǐhuān, jiù mǎi ba.
Nếu bạn thích thì hãy mua đi.
6. 能 / 可以 (néng / kěyǐ) – Có thể
Cách dùng:
- 能 (néng): nhấn mạnh khả năng.
- 可以 (kěyǐ): nhấn mạnh sự cho phép.
Ví dụ trong hội thoại:
- 你可以自己做饭,体验当地市场和美食文化。
Nǐ kěyǐ zìjǐ zuòfàn, tǐyàn dāngdì shìchǎng hé měishí wénhuà.
Bạn có thể tự nấu ăn, trải nghiệm chợ địa phương và văn hóa ẩm thực.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我能游泳。
Wǒ néng yóuyǒng.
Tôi có thể bơi.
- 你可以用我的电脑。
Nǐ kěyǐ yòng wǒ de diànnǎo.
Bạn có thể dùng máy tính của tôi.
7. 一直 (yīzhí) – Luôn luôn, liên tục
Cách dùng:
- 一直 + động từ/trạng thái → diễn tả hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục.
- Thường dùng để nhấn mạnh sự kiên trì hoặc liên tục không ngừng.
Ví dụ trong hội thoại:
- 他一直在工作。
Tā yīzhí zài gōngzuò.
Anh ấy luôn làm việc.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我一直在等你。
Wǒ yīzhí zài děng nǐ.
Tôi luôn chờ bạn.
- 她一直很努力。
Tā yīzhí hěn nǔlì.
Cô ấy luôn rất chăm chỉ.
- 我们一直保持联系。
Wǒmen yīzhí bǎochí liánxì.
Chúng tôi luôn giữ liên lạc.
- 他一直住在河内。
Tā yīzhí zhù zài Hénèi.
Anh ấy luôn sống ở Hà Nội.
8. 总共 (zǒnggòng) – Tổng cộng
Cách dùng:
- 总共 + số lượng → diễn đạt tổng số tiền, thời gian, số lượng.
- Thường dùng trong giao dịch, mua bán, tính toán.
Ví dụ trong hội thoại:
- 总共支付了8,480,000越南盾。
Zǒnggòng zhīfù le 8,480,000 Yuènán dùn.
Tổng cộng đã trả 8.480.000 VNĐ.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我们总共三个人。
Wǒmen zǒnggòng sān gè rén.
Chúng tôi tổng cộng có 3 người.
- 这本书总共500页。
Zhè běn shū zǒnggòng 500 yè.
Quyển sách này tổng cộng có 500 trang.
- 他总共花了两个小时。
Tā zǒnggòng huā le liǎng gè xiǎoshí.
Anh ấy tổng cộng mất 2 tiếng.
- 我们总共买了十件衣服。
Wǒmen zǒnggòng mǎi le shí jiàn yīfú.
Chúng tôi tổng cộng mua 10 bộ quần áo.
9. 让 (ràng) – Khiến, làm cho
Cách dùng:
- 让 + tân ngữ + động từ/tính từ → diễn đạt “khiến ai đó làm gì” hoặc “làm cho ai đó cảm thấy thế nào”.
Ví dụ trong hội thoại:
- 你的笑容也让我觉得很温暖。
Nǐ de xiàoróng yě ràng wǒ juéde hěn wēnnuǎn.
Nụ cười của em cũng khiến anh thấy rất ấm áp.
Ví dụ cơ bản khác:
- 这件事让我很高兴。
Zhè jiàn shì ràng wǒ hěn gāoxìng.
Chuyện này khiến tôi rất vui.
- 音乐让我放松。
Yīnyuè ràng wǒ fàngsōng.
Âm nhạc khiến tôi thư giãn.
- 他的话让我很感动。
Tā de huà ràng wǒ hěn gǎndòng.
Lời nói của anh ấy khiến tôi xúc động.
- 天气太热,让我很难受。
Tiānqì tài rè, ràng wǒ hěn nánshòu.
Thời tiết quá nóng khiến tôi khó chịu.
10. 感觉 / 觉得 (gǎnjué / juéde) – Cảm thấy
Cách dùng:
- 觉得 (juéde): thường dùng để diễn đạt ý kiến, cảm nhận chủ quan.
- 感觉 (gǎnjué): thiên về cảm giác, trạng thái.
Ví dụ trong hội thoại:
- 和你在一起的每一刻都让我觉得很幸福。
Hé nǐ zài yīqǐ de měi yī kè dōu ràng wǒ juéde hěn xìngfú.
Mỗi khoảnh khắc ở bên em đều khiến anh thấy hạnh phúc.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我觉得这本书很好。
Wǒ juéde zhè běn shū hěn hǎo.
Tôi thấy quyển sách này rất hay.
- 我感觉今天有点冷。
Wǒ gǎnjué jīntiān yǒudiǎn lěng.
Tôi cảm thấy hôm nay hơi lạnh.
- 他觉得这道题很难。
Tā juéde zhè dào tí hěn nán.
Anh ấy thấy bài này rất khó.
- 我感觉你很累。
Wǒ gǎnjué nǐ hěn lèi.
Tôi cảm thấy bạn rất mệt.
11. 一定 (yīdìng) – Nhất định, chắc chắn
Cách dùng:
- 一定 + động từ/tính từ → nhấn mạnh sự chắc chắn, khẳng định.
- Thường dùng để hứa hẹn, dự đoán, khẳng định.
Ví dụ trong hội thoại:
- 我很期待,那一定会是一次美好的体验。
Wǒ hěn qídài, nà yīdìng huì shì yī cì měihǎo de tǐyàn.
Em rất mong chờ, chắc chắn sẽ là một trải nghiệm tuyệt vời.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我一定会去。
Wǒ yīdìng huì qù.
Tôi nhất định sẽ đi.
- 他一定能成功。
Tā yīdìng néng chénggōng.
Anh ấy chắc chắn sẽ thành công.
- 你一定要注意安全。
Nǐ yīdìng yào zhùyì ānquán.
Bạn nhất định phải chú ý an toàn.
- 这件事一定是真的。
Zhè jiàn shì yīdìng shì zhēn de.
Chuyện này chắc chắn là thật.
12. 从今天开始 (cóng jīntiān kāishǐ) – Từ hôm nay bắt đầu
Cách dùng:
- Cấu trúc: 从 + thời điểm + 开始 → diễn đạt sự bắt đầu từ một thời điểm cụ thể.
Ví dụ trong hội thoại:
- 从今天开始,我们就是恋人了。
Cóng jīntiān kāishǐ, wǒmen jiùshì liànrén le.
Từ hôm nay, chúng ta chính thức là một đôi.
Ví dụ cơ bản khác:
- 从现在开始,我要努力学习。
Cóng xiànzài kāishǐ, wǒ yào nǔlì xuéxí.
Từ bây giờ, tôi sẽ chăm chỉ học tập.
- 从明天开始,他每天跑步。
Cóng míngtiān kāishǐ, tā měitiān pǎobù.
Từ ngày mai, anh ấy sẽ chạy bộ mỗi ngày.
- 从下周开始,我们有新课程。
Cóng xià zhōu kāishǐ, wǒmen yǒu xīn kèchéng.
Từ tuần sau, chúng tôi sẽ có khóa học mới.
- 从今年开始,公司实行新政策。
Cóng jīnnián kāishǐ, gōngsī shíxíng xīn zhèngcè.
Từ năm nay, công ty áp dụng chính sách mới.
13. 已经 (yǐjīng) – Đã, rồi
Cách dùng:
- 已经 + động từ/tính từ → diễn đạt hành động đã xảy ra hoặc trạng thái đã có.
- Thường đi kèm với 了 để nhấn mạnh sự hoàn thành.
Ví dụ trong hội thoại:
- 我已经在平台上用信用卡支付了。
Wǒ yǐjīng zài píngtái shàng yòng xìnyòngkǎ zhīfù le.
Tôi đã thanh toán bằng thẻ tín dụng trên nền tảng.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.
- 他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.
- 我们已经认识十年了。
Wǒmen yǐjīng rènshi shí nián le.
Chúng tôi đã quen nhau 10 năm rồi.
- 电影已经开始了。
Diànyǐng yǐjīng kāishǐ le.
Bộ phim đã bắt đầu rồi.
14. 会 (huì) – Sẽ, có thể
Cách dùng:
- 会 + động từ → diễn đạt khả năng hoặc hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
- Khác với 能 (néng) và 可以 (kěyǐ), 会 thiên về “sẽ làm” hoặc “biết làm”.
Ví dụ trong hội thoại:
- 押金会在退房后3到5个工作日退还。
Yājīn huì zài tuìfáng hòu 3 dào 5 gè gōngzuò rì tuìhuán.
Tiền đặt cọc sẽ được hoàn lại trong vòng 3–5 ngày làm việc sau khi trả phòng.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我会说中文。
Wǒ huì shuō Zhōngwén.
Tôi biết nói tiếng Trung.
- 明天会下雨。
Míngtiān huì xiàyǔ.
Ngày mai sẽ mưa.
- 他会弹钢琴。
Tā huì tán gāngqín.
Anh ấy biết chơi piano.
- 我们会再见面。
Wǒmen huì zài jiànmiàn.
Chúng ta sẽ gặp lại nhau.
15. 太…了 (tài… le) – Quá… rồi
Cách dùng:
- 太 + tính từ + 了 → nhấn mạnh mức độ cao, thường mang cảm xúc.
Ví dụ trong hội thoại:
- 太好了,这样我们就能在西湖边度过一个舒适的一周。
Tài hǎo le, zhèyàng wǒmen jiù néng zài Xī Hú biān dùguò yī gè shūshì de yī zhōu.
Tuyệt quá, như vậy chúng ta sẽ có một tuần thoải mái bên Hồ Tây.
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气太冷了。
Tiānqì tài lěng le.
Thời tiết lạnh quá rồi.
- 这本书太有趣了。
Zhè běn shū tài yǒuqù le.
Quyển sách này thú vị quá.
- 他太忙了。
Tā tài máng le.
Anh ấy bận quá rồi.
- 电影太好看了。
Diànyǐng tài hǎokàn le.
Bộ phim hay quá.
16. 一起 (yīqǐ) – Cùng nhau
Cách dùng:
- 一起 + động từ → diễn đạt hành động làm cùng nhau.
Ví dụ trong hội thoại:
- 今晚我们可以一起享受美食和美景。
Jīn wǎn wǒmen kěyǐ yīqǐ xiǎngshòu měishí hé měijǐng.
Tối nay chúng ta có thể cùng nhau thưởng thức ẩm thực và cảnh đẹp.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我们一起去看电影吧。
Wǒmen yīqǐ qù kàn diànyǐng ba.
Chúng ta cùng đi xem phim nhé.
- 他们一起学习中文。
Tāmen yīqǐ xuéxí Zhōngwén.
Họ cùng nhau học tiếng Trung.
- 我们一起吃午饭。
Wǒmen yīqǐ chī wǔfàn.
Chúng ta cùng ăn trưa.
- 孩子们一起玩游戏。
Háizimen yīqǐ wán yóuxì.
Bọn trẻ cùng nhau chơi trò chơi.
17. 不客气 (bù kèqì) – Không có gì
Cách dùng:
- Dùng để đáp lại lời cảm ơn, mang nghĩa “không có gì”, “đừng khách sáo”.
Ví dụ trong hội thoại:
- 不客气,我也很开心能和你一起度过这样浪漫的夜晚。
Bù kèqì, wǒ yě hěn kāixīn néng hé nǐ yīqǐ dùguò zhèyàng làngmàn de yèwǎn.
Không có gì, em cũng rất vui khi được cùng anh trải qua một buổi tối lãng mạn như thế này.
Ví dụ cơ bản khác:
- 谢谢你!——不客气。
Xièxiè nǐ! —— Bù kèqì.
Cảm ơn bạn! – Không có gì.
- 多谢你的帮助。——不客气。
Duōxiè nǐ de bāngzhù. —— Bù kèqì.
Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. – Không có gì.
- 谢谢你送我回家。——不客气。
Xièxiè nǐ sòng wǒ huí jiā. —— Bù kèqì.
Cảm ơn bạn đã đưa tôi về nhà. – Không có gì.
- 谢谢你请我吃饭。——不客气。
Xièxiè nǐ qǐng wǒ chīfàn. —— Bù kèqì.
Cảm ơn bạn đã mời tôi ăn cơm. – Không có gì.
18. 想 (xiǎng) – Muốn, nghĩ, nhớ
Cách dùng:
- 想 + động từ → diễn đạt mong muốn làm gì.
- 想 + danh từ → diễn đạt nhớ ai, nhớ cái gì.
- 想 + mệnh đề → diễn đạt suy nghĩ.
Ví dụ trong hội thoại:
- 我想邀请你今晚一起去河内的一家五星级酒店餐厅吃晚餐。
Wǒ xiǎng yāoqǐng nǐ jīn wǎn yīqǐ qù Hénèi de yī jiā wǔ xīng jí jiǔdiàn cāntīng chī wǎncān.
Anh muốn mời em tối nay cùng đi ăn tối tại một nhà hàng khách sạn 5 sao ở Hà Nội.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我想喝茶。
Wǒ xiǎng hē chá.
Tôi muốn uống trà.
- 我想你了。
Wǒ xiǎng nǐ le.
Tôi nhớ em rồi.
- 我想去北京旅行。
Wǒ xiǎng qù Běijīng lǚxíng.
Tôi muốn đi du lịch Bắc Kinh.
- 我在想这件事。
Wǒ zài xiǎng zhè jiàn shì.
Tôi đang suy nghĩ về chuyện này.
19. 可以…吗? (kěyǐ… ma?) – Có thể… không?
Cách dùng:
- Dùng để hỏi xin phép hoặc hỏi khả năng.
- Cấu trúc: 主语 + 可以 + động từ + 吗?
Ví dụ trong hội thoại:
- 今晚我们可以一起享受美食和美景。
Jīn wǎn wǒmen kěyǐ yīqǐ xiǎngshòu měishí hé měijǐng.
Tối nay chúng ta có thể cùng nhau thưởng thức ẩm thực và cảnh đẹp.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我可以坐这里吗?
Wǒ kěyǐ zuò zhèlǐ ma?
Tôi có thể ngồi ở đây không?
- 我可以用你的手机吗?
Wǒ kěyǐ yòng nǐ de shǒujī ma?
Tôi có thể dùng điện thoại của bạn không?
- 我们可以一起去吗?
Wǒmen kěyǐ yīqǐ qù ma?
Chúng ta có thể đi cùng nhau không?
- 他可以参加比赛吗?
Tā kěyǐ cānjiā bǐsài ma?
Anh ấy có thể tham gia cuộc thi không?
20. 觉得…很… (juéde… hěn…) – Thấy… rất…
Cách dùng:
- 觉得 + đối tượng + 很 + tính từ → diễn đạt cảm nhận chủ quan.
Ví dụ trong hội thoại:
- 和你在一起的每一刻都让我觉得很幸福。
Hé nǐ zài yīqǐ de měi yī kè dōu ràng wǒ juéde hěn xìngfú.
Mỗi khoảnh khắc ở bên em đều khiến anh thấy hạnh phúc.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我觉得这本书很有趣。
Wǒ juéde zhè běn shū hěn yǒuqù.
Tôi thấy quyển sách này rất thú vị.
- 我觉得今天很冷。
Wǒ juéde jīntiān hěn lěng.
Tôi thấy hôm nay rất lạnh.
- 他觉得这道题很难。
Tā juéde zhè dào tí hěn nán.
Anh ấy thấy bài này rất khó.
- 我觉得你很聪明。
Wǒ juéde nǐ hěn cōngmíng.
Tôi thấy bạn rất thông minh.
21. 愿意 (yuànyì) – Sẵn lòng, đồng ý
Cách dùng:
- 愿意 + động từ → diễn đạt sự sẵn lòng, đồng ý làm gì.
Ví dụ trong hội thoại:
- 我愿意和你一起继续这段旅程,不只是旅行,而是作为恋人。
Wǒ yuànyì hé nǐ yīqǐ jìxù zhè duàn lǚchéng, bù zhǐshì lǚxíng, ér shì zuòwéi liànrén.
Em sẵn lòng cùng anh tiếp tục hành trình này, không chỉ là du lịch mà là như một đôi tình nhân.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我愿意帮助你。
Wǒ yuànyì bāngzhù nǐ.
Tôi sẵn lòng giúp bạn.
- 她愿意参加活动。
Tā yuànyì cānjiā huódòng.
Cô ấy sẵn lòng tham gia hoạt động.
- 我愿意等你。
Wǒ yuànyì děng nǐ.
Tôi sẵn lòng chờ bạn.
- 他愿意学习中文。
Tā yuànyì xuéxí Zhōngwén.
Anh ấy sẵn lòng học tiếng Trung.
22. 从来没…过 (cónglái méi… guò) – Chưa từng…
Cách dùng:
- 从来没 + động từ + 过 → diễn đạt hành động chưa từng xảy ra.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我从来没在河内体验过这么浪漫的晚餐。
Wǒ cónglái méi zài Hénèi tǐyàn guò zhème làngmàn de wǎncān.
Tôi chưa từng trải qua một bữa tối lãng mạn như vậy ở Hà Nội.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我从来没去过北京。
Wǒ cónglái méi qù guò Běijīng.
Tôi chưa từng đi Bắc Kinh.
- 他从来没吃过越南菜。
Tā cónglái méi chī guò Yuènán cài.
Anh ấy chưa từng ăn món Việt Nam.
- 我从来没见过他。
Wǒ cónglái méi jiàn guò tā.
Tôi chưa từng gặp anh ấy.
- 她从来没学过中文。
Tā cónglái méi xué guò Zhōngwén.
Cô ấy chưa từng học tiếng Trung.
23. 还是 (háishi) – Hay là, vẫn là
Cách dùng:
- Dùng trong câu hỏi lựa chọn: A 还是 B? → “A hay B?”
- Dùng trong câu khẳng định: vẫn là, tốt hơn là.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们去西湖散步还是去旧城区喝咖啡?
Wǒmen qù Xī Hú sànbù háishi qù Jiù Chéngqū hē kāfēi?
Chúng ta đi dạo Hồ Tây hay uống cà phê ở phố cổ?
Ví dụ cơ bản khác:
- 你要茶还是咖啡?
Nǐ yào chá háishi kāfēi?
Bạn muốn trà hay cà phê?
- 今天你去还是我去?
Jīntiān nǐ qù háishi wǒ qù?
Hôm nay bạn đi hay tôi đi?
- 我觉得还是在家比较好。
Wǒ juéde háishi zài jiā bǐjiào hǎo.
Tôi thấy vẫn là ở nhà thì tốt hơn.
- 他还是很喜欢音乐。
Tā háishi hěn xǐhuān yīnyuè.
Anh ấy vẫn rất thích âm nhạc.
24. 一定要 (yīdìng yào) – Nhất định phải
Cách dùng:
- 一定要 + động từ → nhấn mạnh sự bắt buộc, cần thiết.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你一定要注意安全。
Nǐ yīdìng yào zhùyì ānquán.
Bạn nhất định phải chú ý an toàn.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我们一定要按时完成。
Wǒmen yīdìng yào ànshí wánchéng.
Chúng ta nhất định phải hoàn thành đúng hạn.
- 你一定要去看医生。
Nǐ yīdìng yào qù kàn yīshēng.
Bạn nhất định phải đi khám bác sĩ.
- 学生一定要参加考试。
Xuéshēng yīdìng yào cānjiā kǎoshì.
Học sinh nhất định phải tham gia kỳ thi.
- 我一定要告诉你这个消息。
Wǒ yīdìng yào gàosu nǐ zhège xiāoxi.
Tôi nhất định phải nói cho bạn tin này.
25. 不但…而且… (bùdàn… érqiě…) – Không những… mà còn…
Cách dùng:
- Tương tự 不仅…而且… nhưng thiên về văn viết.
- Cấu trúc: 不但 + A,而且 + B.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 这套公寓不但有厨房,而且有阳台可以看西湖。
Zhè tào gōngyù bùdàn yǒu chúfáng, érqiě yǒu yángtái kěyǐ kàn Xī Hú.
Căn hộ này không những có bếp mà còn có ban công nhìn ra Hồ Tây.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他不但会说中文,而且会说法文。
Tā bùdàn huì shuō Zhōngwén, érqiě huì shuō Fǎwén.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Pháp.
- 这本书不但有趣,而且很有用。
Zhè běn shū bùdàn yǒuqù, érqiě hěn yǒuyòng.
Quyển sách này không những thú vị mà còn hữu ích.
- 她不但漂亮,而且很聪明。
Tā bùdàn piàoliang, érqiě hěn cōngmíng.
Cô ấy không những xinh đẹp mà còn thông minh.
- 我们不但学习语法,而且练习口语。
Wǒmen bùdàn xuéxí yǔfǎ, érqiě liànxí kǒuyǔ.
Chúng tôi không những học ngữ pháp mà còn luyện nói.
26. 就是 (jiùshì) – Chính là, chính xác là
Cách dùng:
- Dùng để nhấn mạnh, xác nhận.
- Có thể dùng trong câu khẳng định hoặc nhấn mạnh lý do.
Ví dụ trong hội thoại:
- 这就是爱彼迎周租的优势。
Zhè jiùshì Àibǐyíng zhōuzū de yōushì.
Đó chính là ưu điểm của thuê theo tuần trên Airbnb.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他就是我的朋友。
Tā jiùshì wǒ de péngyǒu.
Anh ấy chính là bạn tôi.
- 这就是我要的书。
Zhè jiùshì wǒ yào de shū.
Đây chính là quyển sách tôi muốn.
- 原因就是天气太冷。
Yuányīn jiùshì tiānqì tài lěng.
Lý do chính là thời tiết quá lạnh.
- 她就是老师。
Tā jiùshì lǎoshī.
Cô ấy chính là giáo viên.
27. 不管…都… (bùguǎn… dōu…) – Dù… cũng…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 不管 + điều kiện, 都 + kết quả.
- Diễn đạt sự không thay đổi kết quả dù điều kiện khác nhau.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 不管是酒店还是民宿,我都觉得有你的陪伴最重要。
Bùguǎn shì jiǔdiàn háishi mínsù, wǒ dōu juéde yǒu nǐ de péibàn zuì zhòngyào.
Dù là khách sạn hay homestay, anh đều thấy có em bên cạnh mới là quan trọng nhất.
Ví dụ cơ bản khác:
- 不管天气怎么样,我都要去。
Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒ dōu yào qù.
Dù thời tiết thế nào tôi cũng sẽ đi.
- 不管谁来,我都欢迎。
Bùguǎn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
Dù ai đến tôi cũng hoan nghênh.
- 不管贵不贵,我都买。
Bùguǎn guì bù guì, wǒ dōu mǎi.
Dù đắt hay không tôi cũng mua.
- 不管你喜欢不喜欢,我都要试试。
Bùguǎn nǐ xǐhuān bù xǐhuān, wǒ dōu yào shìshi.
Dù bạn thích hay không tôi cũng muốn thử.
28. 才 (cái) – Chỉ, mới
Cách dùng:
- 才 + số lượng → nhấn mạnh số lượng ít hoặc muộn.
- 才 + động từ → nhấn mạnh hành động xảy ra muộn hơn dự kiến.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 从学校到家走路只要十分钟,我才到家。
Cóng xuéxiào dào jiā zǒulù zhǐ yào shí fēnzhōng, wǒ cái dào jiā.
Từ trường về nhà đi bộ chỉ mất 10 phút, tôi mới về đến nhà.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他才五岁。
Tā cái wǔ suì.
Nó mới 5 tuổi thôi.
- 我才知道这个消息。
Wǒ cái zhīdào zhège xiāoxi.
Tôi mới biết tin này.
- 我们才见过一次。
Wǒmen cái jiàn guò yī cì.
Chúng ta mới gặp nhau một lần.
- 火车才到站。
Huǒchē cái dào zhàn.
Tàu mới đến ga.
29. 就 (jiù) – Ngay, liền, thì
Cách dùng:
- 就 + động từ → nhấn mạnh hành động xảy ra sớm, nhanh chóng.
- 就 + kết quả → nhấn mạnh sự tất yếu.
Ví dụ trong hội thoại:
- 太好了,这样我们就能在河内度过一个舒适的一周。
Tài hǎo le, zhèyàng wǒmen jiù néng zài Hénèi dùguò yī gè shūshì de yī zhōu.
Tuyệt quá, như vậy chúng ta sẽ có một tuần thoải mái ở Hà Nội.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我一到家就给你打电话。
Wǒ yī dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa về đến nhà liền gọi điện cho bạn.
- 他一说我就明白了。
Tā yī shuō wǒ jiù míngbái le.
Anh ấy vừa nói tôi liền hiểu ngay.
- 我们现在就去。
Wǒmen xiànzài jiù qù.
Chúng ta đi ngay bây giờ.
- 你努力就会成功。
Nǐ nǔlì jiù huì chénggōng.
Bạn cố gắng thì sẽ thành công.
30. 才…就… (cái… jiù…) – Mới… đã…
Cách dùng:
- Nhấn mạnh hành động xảy ra nhanh hơn dự kiến.
- Cấu trúc: 才 + thời gian/số lượng + 就 + động từ.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们才认识两天,就觉得很合拍。
Wǒmen cái rènshi liǎng tiān, jiù juéde hěn hépài.
Chúng ta mới quen nhau 2 ngày mà đã thấy rất hợp nhau.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他才学三个月,就会说很多中文。
Tā cái xué sān gè yuè, jiù huì shuō hěn duō Zhōngwén.
Anh ấy mới học 3 tháng mà đã nói được nhiều tiếng Trung.
- 我才到车站,就看到你了。
Wǒ cái dào chēzhàn, jiù kàndào nǐ le.
Tôi mới đến ga đã thấy bạn rồi.
- 孩子才五岁,就能写字了。
Háizi cái wǔ suì, jiù néng xiězì le.
Đứa bé mới 5 tuổi mà đã biết viết chữ.
- 我才喝一杯酒,就觉得有点醉。
Wǒ cái hē yī bēi jiǔ, jiù juéde yǒudiǎn zuì.
Tôi mới uống một ly rượu đã thấy hơi say.
31. 一…就… (yī… jiù…) – Hễ… là…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 一 + động từ A + 就 + động từ B.
- Diễn đạt hành động B xảy ra ngay sau hành động A.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我一看到你,就觉得很开心。
Wǒ yī kàndào nǐ, jiù juéde hěn kāixīn.
Hễ tôi nhìn thấy em là thấy vui ngay.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我一听音乐,就放松了。
Wǒ yī tīng yīnyuè, jiù fàngsōng le.
Hễ tôi nghe nhạc là thư giãn ngay.
- 他一喝咖啡,就精神了。
Tā yī hē kāfēi, jiù jīngshén le.
Hễ anh ấy uống cà phê là tỉnh táo ngay.
- 我一到家,就开始做饭。
Wǒ yī dào jiā, jiù kāishǐ zuòfàn.
Hễ tôi về đến nhà là bắt đầu nấu ăn.
- 孩子一看电视,就忘了写作业。
Háizi yī kàn diànshì, jiù wàng le xiě zuòyè.
Hễ trẻ con xem TV là quên làm bài tập.
32. 越来越… (yuèláiyuè…) – Ngày càng…
Cách dùng:
- 越来越 + tính từ → diễn đạt sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我发现我们越来越合拍。
Wǒ fāxiàn wǒmen yuèláiyuè hépài.
Anh nhận ra chúng ta ngày càng hợp nhau.
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气越来越冷。
Tiānqì yuèláiyuè lěng.
Thời tiết ngày càng lạnh.
- 他越来越忙。
Tā yuèláiyuè máng.
Anh ấy ngày càng bận.
- 中文越来越难。
Zhōngwén yuèláiyuè nán.
Tiếng Trung ngày càng khó.
- 孩子越来越聪明。
Háizi yuèláiyuè cōngmíng.
Trẻ con ngày càng thông minh.
33. 正在 (zhèngzài) – Đang
Cách dùng:
- 正在 + động từ → diễn đạt hành động đang diễn ra.
- Thường dùng để nhấn mạnh tính liên tục, hiện tại.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我正在等系统确认付款。
Wǒ zhèngzài děng xìtǒng quèrèn fùkuǎn.
Tôi đang chờ hệ thống xác nhận thanh toán.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我正在学习中文。
Wǒ zhèngzài xuéxí Zhōngwén.
Tôi đang học tiếng Trung.
- 他正在看电视。
Tā zhèngzài kàn diànshì.
Anh ấy đang xem TV.
- 我们正在吃晚饭。
Wǒmen zhèngzài chī wǎnfàn.
Chúng tôi đang ăn tối.
- 孩子正在玩游戏。
Háizi zhèngzài wán yóuxì.
Bọn trẻ đang chơi trò chơi.
34. 已经…了 (yǐjīng… le) – Đã… rồi
Cách dùng:
- 已经 + động từ/tính từ + 了 → nhấn mạnh hành động đã hoàn thành.
Ví dụ trong hội thoại:
- 我已经预订了两人套餐。
Wǒ yǐjīng yùdìng le liǎng rén tàocān.
Tôi đã đặt suất ăn cho 2 người.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.
- 他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.
- 我们已经见过面了。
Wǒmen yǐjīng jiàn guò miàn le.
Chúng ta đã gặp nhau rồi.
- 电影已经开始了。
Diànyǐng yǐjīng kāishǐ le.
Bộ phim đã bắt đầu rồi.
35. 不仅…还… (bùjǐn… hái…) – Không chỉ… mà còn…
Cách dùng:
- Tương tự 不仅…而且…, nhưng dùng “还” để nhấn mạnh thêm hành động/đặc điểm.
Ví dụ trong hội thoại:
- 不仅有舒适的空间,还提供贴心的服务。
Bùjǐn yǒu shūshì de kōngjiān, hái tígōng tiēxīn de fúwù.
Không chỉ có không gian thoải mái mà còn có dịch vụ chu đáo.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他不仅会说中文,还会说日文。
Tā bùjǐn huì shuō Zhōngwén, hái huì shuō Rìwén.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Nhật.
- 这道菜不仅好吃,还很健康。
Zhè dào cài bùjǐn hǎochī, hái hěn jiànkāng.
Món ăn này không chỉ ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe.
- 她不仅漂亮,还很聪明。
Tā bùjǐn piàoliang, hái hěn cōngmíng.
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh.
- 我们不仅学习语法,还练习口语。
Wǒmen bùjǐn xuéxí yǔfǎ, hái liànxí kǒuyǔ.
Chúng tôi không chỉ học ngữ pháp mà còn luyện nói.
36. 因为…所以… (yīnwèi… suǒyǐ…) – Bởi vì… nên…
Cách dùng:
- 因为 + nguyên nhân, 所以 + kết quả.
- Dùng để diễn đạt quan hệ nhân quả.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 因为有你在,我觉得旅行更特别,所以我很开心。
Yīnwèi yǒu nǐ zài, wǒ juéde lǚxíng gèng tèbié, suǒyǐ wǒ hěn kāixīn.
Bởi vì có em bên cạnh, anh thấy chuyến đi đặc biệt hơn, nên anh rất vui.
Ví dụ cơ bản khác:
- 因为下雨,所以我们不去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒmen bù qù.
Bởi vì trời mưa nên chúng ta không đi.
- 因为他很努力,所以成功了。
Yīnwèi tā hěn nǔlì, suǒyǐ chénggōng le.
Bởi vì anh ấy rất chăm chỉ nên đã thành công.
- 因为我生病,所以没去上课。
Yīnwèi wǒ shēngbìng, suǒyǐ méi qù shàngkè.
Bởi vì tôi bị bệnh nên không đi học.
- 因为交通堵塞,所以迟到了。
Yīnwèi jiāotōng dǔsè, suǒyǐ chídào le.
Bởi vì kẹt xe nên tôi đến muộn.
37. 虽然…但是… (suīrán… dànshì…) – Tuy… nhưng…
Cách dùng:
- 虽然 + mệnh đề A,但是 + mệnh đề B.
- Dùng để diễn đạt sự đối lập, nhượng bộ.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 虽然酒店很方便,但是没有厨房和洗衣机。
Suīrán jiǔdiàn hěn fāngbiàn, dànshì méiyǒu chúfáng hé xǐyījī.
Tuy khách sạn rất tiện nhưng không có bếp và máy giặt.
Ví dụ cơ bản khác:
- 虽然天气很冷,但是我们还是去。
Suīrán tiānqì hěn lěng, dànshì wǒmen háishi qù.
Tuy thời tiết rất lạnh nhưng chúng ta vẫn đi.
- 虽然他很忙,但是每天都锻炼。
Suīrán tā hěn máng, dànshì měitiān dōu duànliàn.
Tuy anh ấy rất bận nhưng ngày nào cũng tập thể dục.
- 虽然这本书很贵,但是很有用。
Suīrán zhè běn shū hěn guì, dànshì hěn yǒuyòng.
Tuy quyển sách này rất đắt nhưng rất hữu ích.
- 虽然我很累,但是很开心。
Suīrán wǒ hěn lèi, dànshì hěn kāixīn.
Tuy tôi rất mệt nhưng rất vui.
38. 让…觉得… (ràng… juéde…) – Khiến ai đó cảm thấy…
Cách dùng:
- 让 + tân ngữ + 觉得 + tính từ → diễn đạt cảm xúc mà một sự việc/hành động gây ra cho ai đó.
Ví dụ trong hội thoại:
- 你的笑容也让我觉得很温暖。
Nǐ de xiàoróng yě ràng wǒ juéde hěn wēnnuǎn.
Nụ cười của em cũng khiến anh thấy rất ấm áp.
Ví dụ cơ bản khác:
- 音乐让我觉得很放松。
Yīnyuè ràng wǒ juéde hěn fàngsōng.
Âm nhạc khiến tôi thấy thư giãn.
- 他的故事让我觉得很感动。
Tā de gùshì ràng wǒ juéde hěn gǎndòng.
Câu chuyện của anh ấy khiến tôi xúc động.
- 天气太热让我觉得很难受。
Tiānqì tài rè ràng wǒ juéde hěn nánshòu.
Thời tiết quá nóng khiến tôi thấy khó chịu.
- 这部电影让我觉得很开心。
Zhè bù diànyǐng ràng wǒ juéde hěn kāixīn.
Bộ phim này khiến tôi thấy rất vui.
39. 从…开始 (cóng… kāishǐ) – Bắt đầu từ…
Cách dùng:
- 从 + thời điểm + 开始 → diễn đạt sự bắt đầu từ một thời điểm cụ thể.
Ví dụ trong hội thoại:
- 从今天开始,我们就是恋人了。
Cóng jīntiān kāishǐ, wǒmen jiùshì liànrén le.
Từ hôm nay, chúng ta chính thức là một đôi.
Ví dụ cơ bản khác:
- 从现在开始,我要努力学习。
Cóng xiànzài kāishǐ, wǒ yào nǔlì xuéxí.
Từ bây giờ, tôi sẽ chăm chỉ học tập.
- 从明天开始,他每天跑步。
Cóng míngtiān kāishǐ, tā měitiān pǎobù.
Từ ngày mai, anh ấy sẽ chạy bộ mỗi ngày.
- 从下周开始,我们有新课程。
Cóng xià zhōu kāishǐ, wǒmen yǒu xīn kèchéng.
Từ tuần sau, chúng tôi sẽ có khóa học mới.
- 从今年开始,公司实行新政策。
Cóng jīnnián kāishǐ, gōngsī shíxíng xīn zhèngcè.
Từ năm nay, công ty áp dụng chính sách mới.
40. 不只是…而是… (bù zhǐ shì… ér shì…) – Không chỉ là… mà là…
Cách dùng:
- Dùng để nhấn mạnh sự đối lập hoặc làm rõ ý nghĩa thực sự.
Ví dụ trong hội thoại:
- 我愿意和你一起继续这段旅程,不只是旅行,而是作为恋人。
Wǒ yuànyì hé nǐ yīqǐ jìxù zhè duàn lǚchéng, bù zhǐ shì lǚxíng, ér shì zuòwéi liànrén.
Em muốn cùng anh tiếp tục hành trình này, không chỉ là du lịch mà là như một đôi tình nhân.
Ví dụ cơ bản khác:
- 这不只是工作,而是兴趣。
Zhè bù zhǐ shì gōngzuò, ér shì xìngqù.
Đây không chỉ là công việc mà còn là sở thích.
- 他不只是老师,而是朋友。
Tā bù zhǐ shì lǎoshī, ér shì péngyǒu.
Anh ấy không chỉ là thầy mà còn là bạn.
- 这不只是学习,而是生活的一部分。
Zhè bù zhǐ shì xuéxí, ér shì shēnghuó de yī bùfèn.
Đây không chỉ là học tập mà còn là một phần của cuộc sống.
- 她不只是漂亮,而是很聪明。
Tā bù zhǐ shì piàoliang, ér shì hěn cōngmíng.
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn rất thông minh.
41. 每…都… (měi… dōu…) – Mỗi… đều…
Cách dùng:
- 每 + danh từ/thời gian + 都 + động từ/tính từ → diễn đạt sự lặp lại đều đặn.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 和你在一起的每一刻都让我觉得很幸福。
Hé nǐ zài yīqǐ de měi yī kè dōu ràng wǒ juéde hěn xìngfú.
Mỗi khoảnh khắc ở bên em đều khiến anh thấy hạnh phúc.
Ví dụ cơ bản khác:
- 每天我都学习中文。
Měitiān wǒ dōu xuéxí Zhōngwén.
Mỗi ngày tôi đều học tiếng Trung.
- 每个人都喜欢音乐。
Měi gèrén dōu xǐhuān yīnyuè.
Mỗi người đều thích âm nhạc.
- 每个星期我们都见面。
Měi gè xīngqī wǒmen dōu jiànmiàn.
Mỗi tuần chúng ta đều gặp nhau.
- 每次见到你我都很开心。
Měi cì jiàn dào nǐ wǒ dōu hěn kāixīn.
Mỗi lần gặp em tôi đều rất vui.
42. 越…越… (yuè… yuè…) – Càng… càng…
Cách dùng:
- 越 + động từ/tính từ + 越 + động từ/tính từ → diễn đạt sự tăng dần theo mức độ.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我发现我们越聊越开心。
Wǒ fāxiàn wǒmen yuè liáo yuè kāixīn.
Anh nhận ra chúng ta càng nói chuyện càng vui.
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气越冷,我越想喝热茶。
Tiānqì yuè lěng, wǒ yuè xiǎng hē rè chá.
Thời tiết càng lạnh tôi càng muốn uống trà nóng.
- 他越努力,成绩越好。
Tā yuè nǔlì, chéngjì yuè hǎo.
Anh ấy càng chăm chỉ thì thành tích càng tốt.
- 我越看越喜欢。
Wǒ yuè kàn yuè xǐhuān.
Tôi càng xem càng thích.
- 音乐越听越放松。
Yīnyuè yuè tīng yuè fàngsōng.
Âm nhạc càng nghe càng thư giãn.
43. 还是…吧 (háishi… ba) – Tốt hơn là…
Cách dùng:
- Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc lựa chọn tốt nhất trong tình huống.
- Cấu trúc: 还是 + động từ + 吧.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们还是去西湖散步吧。
Wǒmen háishi qù Xī Hú sànbù ba.
Chúng ta tốt hơn là đi dạo Hồ Tây.
Ví dụ cơ bản khác:
- 太晚了,你还是回家吧。
Tài wǎn le, nǐ háishi huí jiā ba.
Muộn rồi, bạn nên về nhà thì hơn.
- 这件衣服太贵了,我还是不买吧。
Zhè jiàn yīfú tài guì le, wǒ háishi bù mǎi ba.
Chiếc áo này đắt quá, tôi không mua thì hơn.
- 外面下雨了,我们还是在家吧。
Wàimiàn xiàyǔ le, wǒmen háishi zài jiā ba.
Ngoài trời mưa rồi, chúng ta ở nhà thì hơn.
- 你身体不舒服,还是休息吧。
Nǐ shēntǐ bù shūfú, háishi xiūxi ba.
Bạn thấy không khỏe, nên nghỉ ngơi thì hơn.
44. 一点儿 (yīdiǎnr) – Một chút
Cách dùng:
- 一点儿 + danh từ → chỉ số lượng ít.
- Tính từ + 一点儿 → so sánh mức độ nhẹ hơn.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我觉得今天有一点儿冷。
Wǒ juéde jīntiān yǒu yīdiǎnr lěng.
Tôi thấy hôm nay hơi lạnh.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我想喝一点儿水。
Wǒ xiǎng hē yīdiǎnr shuǐ.
Tôi muốn uống một chút nước.
- 他会说一点儿中文。
Tā huì shuō yīdiǎnr Zhōngwén.
Anh ấy biết nói một chút tiếng Trung.
- 这本书有一点儿贵。
Zhè běn shū yǒu yīdiǎnr guì.
Quyển sách này hơi đắt.
- 我今天有一点儿累。
Wǒ jīntiān yǒu yīdiǎnr lèi.
Hôm nay tôi hơi mệt.
45. 多…啊 (duō… a) – Thật là…!
Cách dùng:
- 多 + tính từ + 啊 → nhấn mạnh mức độ, cảm thán.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你的眼神多坚定啊!
Nǐ de yǎnshén duō jiāndìng a!
Ánh mắt của anh thật kiên định!
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气多好啊!
Tiānqì duō hǎo a!
Thời tiết thật đẹp!
- 这本书多有趣啊!
Zhè běn shū duō yǒuqù a!
Quyển sách này thật thú vị!
- 她多漂亮啊!
Tā duō piàoliang a!
Cô ấy thật xinh đẹp!
- 你们多幸福啊!
Nǐmen duō xìngfú a!
Các bạn thật hạnh phúc!
46. 一定会 (yīdìng huì) – Nhất định sẽ
Cách dùng:
- 一定会 + động từ → nhấn mạnh sự chắc chắn trong tương lai.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们一定会一起度过更多浪漫的日子。
Wǒmen yīdìng huì yīqǐ dùguò gèng duō làngmàn de rìzi.
Chúng ta nhất định sẽ cùng nhau trải qua nhiều ngày lãng mạn hơn.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他一定会成功。
Tā yīdìng huì chénggōng.
Anh ấy nhất định sẽ thành công.
- 我们一定会再见面。
Wǒmen yīdìng huì zài jiànmiàn.
Chúng ta nhất định sẽ gặp lại nhau.
- 她一定会喜欢这份礼物。
Tā yīdìng huì xǐhuān zhè fèn lǐwù.
Cô ấy chắc chắn sẽ thích món quà này.
- 你一定会通过考试。
Nǐ yīdìng huì tōngguò kǎoshì.
Bạn nhất định sẽ vượt qua kỳ thi.
47. 最…的 (zuì… de) – … nhất
Cách dùng:
- 最 + tính từ + 的 → diễn đạt mức độ cao nhất.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 这是我在河内最难忘的一晚。
Zhè shì wǒ zài Hénèi zuì nánwàng de yī wǎn.
Đây là buổi tối đáng nhớ nhất của tôi ở Hà Nội.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他是最好的朋友。
Tā shì zuì hǎo de péngyǒu.
Anh ấy là người bạn tốt nhất.
- 这是最漂亮的衣服。
Zhè shì zuì piàoliang de yīfú.
Đây là bộ quần áo đẹp nhất.
- 今天是最冷的一天。
Jīntiān shì zuì lěng de yī tiān.
Hôm nay là ngày lạnh nhất.
- 这是最有趣的电影。
Zhè shì zuì yǒuqù de diànyǐng.
Đây là bộ phim thú vị nhất.
48. 才…呢 (cái… ne) – Mới… thôi
Cách dùng:
- Nhấn mạnh sự ít ỏi hoặc muộn màng, thường mang sắc thái nhấn mạnh.
- Cấu trúc: 主语 + 才 + số lượng/thời gian + 呢.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们才认识几天呢,就觉得很合拍。
Wǒmen cái rènshi jǐ tiān ne, jiù juéde hěn hépài.
Chúng ta mới quen vài ngày thôi mà đã thấy rất hợp nhau.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他才五岁呢。
Tā cái wǔ suì ne.
Nó mới 5 tuổi thôi.
- 我才到家呢。
Wǒ cái dào jiā ne.
Tôi mới về đến nhà thôi.
- 我才知道这个消息呢。
Wǒ cái zhīdào zhège xiāoxi ne.
Tôi mới biết tin này thôi.
- 我们才见过一次呢。
Wǒmen cái jiàn guò yī cì ne.
Chúng ta mới gặp nhau một lần thôi.
49. 就是因为… (jiùshì yīnwèi…) – Chính là bởi vì…
Cách dùng:
- Nhấn mạnh nguyên nhân chính xác.
- Cấu trúc: 就是因为 + nguyên nhân.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我很开心,就是因为有你在身边。
Wǒ hěn kāixīn, jiùshì yīnwèi yǒu nǐ zài shēnbiān.
Anh rất vui, chính là bởi vì có em bên cạnh.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我迟到,就是因为堵车。
Wǒ chídào, jiùshì yīnwèi dǔchē.
Tôi đến muộn, chính là vì kẹt xe.
- 他成功,就是因为努力。
Tā chénggōng, jiùshì yīnwèi nǔlì.
Anh ấy thành công, chính là vì chăm chỉ.
- 我生病,就是因为没休息好。
Wǒ shēngbìng, jiùshì yīnwèi méi xiūxi hǎo.
Tôi bị bệnh, chính là vì không nghỉ ngơi tốt.
- 我喜欢这里,就是因为安静。
Wǒ xǐhuān zhèlǐ, jiùshì yīnwèi ānjìng.
Tôi thích nơi này, chính là vì yên tĩnh.
50. 一定要记得… (yīdìng yào jìde…) – Nhất định phải nhớ…
Cách dùng:
- Nhấn mạnh sự cần thiết phải ghi nhớ hoặc thực hiện.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你一定要记得,我们从今天开始就是恋人了。
Nǐ yīdìng yào jìde, wǒmen cóng jīntiān kāishǐ jiùshì liànrén le.
Em nhất định phải nhớ, từ hôm nay chúng ta là người yêu.
Ví dụ cơ bản khác:
- 你一定要记得带钥匙。
Nǐ yīdìng yào jìde dài yàoshi.
Bạn nhất định phải nhớ mang chìa khóa.
- 一定要记得明天的会议。
Yīdìng yào jìde míngtiān de huìyì.
Nhất định phải nhớ cuộc họp ngày mai.
- 一定要记得给妈妈打电话。
Yīdìng yào jìde gěi māma dǎ diànhuà.
Nhất định phải nhớ gọi điện cho mẹ.
- 一定要记得按时交作业。
Yīdìng yào jìde ànshí jiāo zuòyè.
Nhất định phải nhớ nộp bài tập đúng hạn.
51. 多么… (duōme…) – Biết bao, thật là…
Cách dùng:
- 多么 + tính từ → nhấn mạnh mức độ, thường dùng trong cảm thán.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 和你在一起多么幸福啊!
Hé nǐ zài yīqǐ duōme xìngfú a!
Ở bên em thật hạnh phúc biết bao!
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气多么好啊!
Tiānqì duōme hǎo a!
Thời tiết thật là đẹp biết bao!
- 这本书多么有趣啊!
Zhè běn shū duōme yǒuqù a!
Quyển sách này thú vị biết bao!
- 她多么漂亮啊!
Tā duōme piàoliang a!
Cô ấy thật xinh đẹp biết bao!
- 你们多么幸福啊!
Nǐmen duōme xìngfú a!
Các bạn thật hạnh phúc biết bao!
52. 最重要的是… (zuì zhòngyào de shì…) – Điều quan trọng nhất là…
Cách dùng:
- Nhấn mạnh trọng điểm, điều cốt lõi.
- Cấu trúc: 最重要的是 + mệnh đề.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 不管住哪里,最重要的是有你在我身边。
Bùguǎn zhù nǎlǐ, zuì zhòngyào de shì yǒu nǐ zài wǒ shēnbiān.
Dù ở đâu, điều quan trọng nhất là có em bên cạnh.
Ví dụ cơ bản khác:
- 最重要的是健康。
Zuì zhòngyào de shì jiànkāng.
Điều quan trọng nhất là sức khỏe.
- 最重要的是努力。
Zuì zhòngyào de shì nǔlì.
Điều quan trọng nhất là sự cố gắng.
- 最重要的是开心。
Zuì zhòngyào de shì kāixīn.
Điều quan trọng nhất là vui vẻ.
- 最重要的是朋友。
Zuì zhòngyào de shì péngyǒu.
Điều quan trọng nhất là bạn bè.
53. 一边…一边… (yībiān… yībiān…) – Vừa… vừa…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 一边 + động từ A, 一边 + động từ B.
- Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们一边散步,一边聊天。
Wǒmen yībiān sànbù, yībiān liáotiān.
Chúng ta vừa đi dạo vừa trò chuyện.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他一边听音乐,一边做作业。
Tā yībiān tīng yīnyuè, yībiān zuò zuòyè.
Anh ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
- 我一边走路,一边打电话。
Wǒ yībiān zǒulù, yībiān dǎ diànhuà.
Tôi vừa đi bộ vừa gọi điện thoại.
- 她一边看电视,一边吃饭。
Tā yībiān kàn diànshì, yībiān chīfàn.
Cô ấy vừa xem TV vừa ăn cơm.
- 孩子们一边玩游戏,一边唱歌。
Háizimen yībiān wán yóuxì, yībiān chànggē.
Bọn trẻ vừa chơi trò chơi vừa hát.
54. 越来越… (yuèláiyuè…) – Ngày càng…
Cách dùng:
- 越来越 + tính từ → diễn đạt sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
Ví dụ trong hội thoại:
- 我发现我们越来越合拍。
Wǒ fāxiàn wǒmen yuèláiyuè hépài.
Anh nhận ra chúng ta ngày càng hợp nhau.
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气越来越冷。
Tiānqì yuèláiyuè lěng.
Thời tiết ngày càng lạnh.
- 他越来越忙。
Tā yuèláiyuè máng.
Anh ấy ngày càng bận.
- 中文越来越难。
Zhōngwén yuèláiyuè nán.
Tiếng Trung ngày càng khó.
- 孩子越来越聪明。
Háizi yuèláiyuè cōngmíng.
Trẻ con ngày càng thông minh.
55. 不管…都… (bùguǎn… dōu…) – Dù… cũng…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 不管 + điều kiện, 都 + kết quả.
- Diễn đạt sự không thay đổi kết quả dù điều kiện khác nhau.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 不管是酒店还是民宿,我都觉得有你的陪伴最重要。
Bùguǎn shì jiǔdiàn háishi mínsù, wǒ dōu juéde yǒu nǐ de péibàn zuì zhòngyào.
Dù là khách sạn hay homestay, anh đều thấy có em bên cạnh mới là quan trọng nhất.
Ví dụ cơ bản khác:
- 不管天气怎么样,我都要去。
Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒ dōu yào qù.
Dù thời tiết thế nào tôi cũng sẽ đi.
- 不管谁来,我都欢迎。
Bùguǎn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
Dù ai đến tôi cũng hoan nghênh.
- 不管贵不贵,我都买。
Bùguǎn guì bù guì, wǒ dōu mǎi.
Dù đắt hay không tôi cũng mua.
- 不管你喜欢不喜欢,我都要试试。
Bùguǎn nǐ xǐhuān bù xǐhuān, wǒ dōu yào shìshi.
Dù bạn thích hay không tôi cũng muốn thử.
56. 虽然…但是… (suīrán… dànshì…) – Tuy… nhưng…
Cách dùng:
- 虽然 + mệnh đề A,但是 + mệnh đề B.
- Dùng để diễn đạt sự đối lập, nhượng bộ.
Ví dụ trong hội thoại:
- 虽然酒店很方便,但是没有厨房和洗衣机。
Suīrán jiǔdiàn hěn fāngbiàn, dànshì méiyǒu chúfáng hé xǐyījī.
Tuy khách sạn rất tiện nhưng không có bếp và máy giặt.
Ví dụ cơ bản khác:
- 虽然天气很冷,但是我们还是去。
Suīrán tiānqì hěn lěng, dànshì wǒmen háishi qù.
Tuy thời tiết rất lạnh nhưng chúng ta vẫn đi.
- 虽然他很忙,但是每天都锻炼。
Suīrán tā hěn máng, dànshì měitiān dōu duànliàn.
Tuy anh ấy rất bận nhưng ngày nào cũng tập thể dục.
- 虽然这本书很贵,但是很有用。
Suīrán zhè běn shū hěn guì, dànshì hěn yǒuyòng.
Tuy quyển sách này rất đắt nhưng rất hữu ích.
- 虽然我很累,但是很开心。
Suīrán wǒ hěn lèi, dànshì hěn kāixīn.
Tuy tôi rất mệt nhưng rất vui.
57. 因为…所以… (yīnwèi… suǒyǐ…) – Bởi vì… nên…
Cách dùng:
- 因为 + nguyên nhân, 所以 + kết quả.
- Dùng để diễn đạt quan hệ nhân quả.
Ví dụ trong hội thoại:
- 因为有你在,我觉得旅行更特别,所以我很开心。
Yīnwèi yǒu nǐ zài, wǒ juéde lǚxíng gèng tèbié, suǒyǐ wǒ hěn kāixīn.
Bởi vì có em bên cạnh, anh thấy chuyến đi đặc biệt hơn, nên anh rất vui.
Ví dụ cơ bản khác:
- 因为下雨,所以我们不去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒmen bù qù.
Bởi vì trời mưa nên chúng ta không đi.
- 因为他很努力,所以成功了。
Yīnwèi tā hěn nǔlì, suǒyǐ chénggōng le.
Bởi vì anh ấy rất chăm chỉ nên đã thành công.
- 因为我生病,所以没去上课。
Yīnwèi wǒ shēngbìng, suǒyǐ méi qù shàngkè.
Bởi vì tôi bị bệnh nên không đi học.
- 因为交通堵塞,所以迟到了。
Yīnwèi jiāotōng dǔsè, suǒyǐ chídào le.
Bởi vì kẹt xe nên tôi đến muộn.
58. 还是… (háishi…) – Vẫn là, hay là
Cách dùng:
- Dùng trong câu hỏi lựa chọn: A 还是 B? → “A hay B?”
- Dùng trong câu khẳng định: vẫn là, tốt hơn là.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们去西湖散步还是去旧城区喝咖啡?
Wǒmen qù Xī Hú sànbù háishi qù Jiù Chéngqū hē kāfēi?
Chúng ta đi dạo Hồ Tây hay uống cà phê ở phố cổ?
Ví dụ cơ bản khác:
- 你要茶还是咖啡?
Nǐ yào chá háishi kāfēi?
Bạn muốn trà hay cà phê?
- 今天你去还是我去?
Jīntiān nǐ qù háishi wǒ qù?
Hôm nay bạn đi hay tôi đi?
- 我觉得还是在家比较好。
Wǒ juéde háishi zài jiā bǐjiào hǎo.
Tôi thấy vẫn là ở nhà thì tốt hơn.
- 他还是很喜欢音乐。
Tā háishi hěn xǐhuān yīnyuè.
Anh ấy vẫn rất thích âm nhạc.
59. 就要…了 (jiù yào… le) – Sắp… rồi
Cách dùng:
- 就要 + động từ + 了 → diễn đạt hành động sắp xảy ra.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们的旅行就要开始了。
Wǒmen de lǚxíng jiù yào kāishǐ le.
Chuyến đi của chúng ta sắp bắt đầu rồi.
Ví dụ cơ bản khác:
- 火车就要开了。
Huǒchē jiù yào kāi le.
Tàu sắp chạy rồi.
- 天就要黑了。
Tiān jiù yào hēi le.
Trời sắp tối rồi.
- 电影就要开始了。
Diànyǐng jiù yào kāishǐ le.
Bộ phim sắp bắt đầu rồi.
- 我们就要见面了。
Wǒmen jiù yào jiànmiàn le.
Chúng ta sắp gặp nhau rồi.
60. 一下 (yīxià) – Một chút, thử
Cách dùng:
- Đặt sau động từ để diễn đạt hành động ngắn gọn, thử làm.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你可以尝一下这道菜。
Nǐ kěyǐ cháng yīxià zhè dào cài.
Bạn có thể nếm thử món này một chút.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我问一下老师。
Wǒ wèn yīxià lǎoshī.
Tôi hỏi thầy một chút.
- 请等一下。
Qǐng děng yīxià.
Xin chờ một chút.
- 我看一下手机。
Wǒ kàn yīxià shǒujī.
Tôi xem điện thoại một chút.
- 你试一下这个方法。
Nǐ shì yīxià zhège fāngfǎ.
Bạn thử cách này một chút.
61. 一起… (yīqǐ…) – Cùng nhau
Cách dùng:
- 一起 + động từ → diễn đạt hành động làm cùng nhau.
Ví dụ trong hội thoại:
- 今晚我们可以一起享受美食和美景。
Jīn wǎn wǒmen kěyǐ yīqǐ xiǎngshòu měishí hé měijǐng.
Tối nay chúng ta có thể cùng nhau thưởng thức ẩm thực và cảnh đẹp.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我们一起去看电影吧。
Wǒmen yīqǐ qù kàn diànyǐng ba.
Chúng ta cùng đi xem phim nhé.
- 他们一起学习中文。
Tāmen yīqǐ xuéxí Zhōngwén.
Họ cùng nhau học tiếng Trung.
- 我们一起吃午饭。
Wǒmen yīqǐ chī wǔfàn.
Chúng ta cùng ăn trưa.
- 孩子们一起玩游戏。
Háizimen yīqǐ wán yóuxì.
Bọn trẻ cùng nhau chơi trò chơi.
62. 最…之一 (zuì… zhī yī) – Một trong những… nhất
Cách dùng:
- 最 + tính từ + 之一 → diễn đạt “một trong những… nhất”.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 这是我在河内最浪漫的夜晚之一。
Zhè shì wǒ zài Hénèi zuì làngmàn de yèwǎn zhī yī.
Đây là một trong những buổi tối lãng mạn nhất của tôi ở Hà Nội.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他是我最好的朋友之一。
Tā shì wǒ zuì hǎo de péngyǒu zhī yī.
Anh ấy là một trong những người bạn tốt nhất của tôi.
- 北京是中国最有名的城市之一。
Běijīng shì Zhōngguó zuì yǒumíng de chéngshì zhī yī.
Bắc Kinh là một trong những thành phố nổi tiếng nhất Trung Quốc.
- 这是最难的考试之一。
Zhè shì zuì nán de kǎoshì zhī yī.
Đây là một trong những kỳ thi khó nhất.
- 这是最有趣的电影之一。
Zhè shì zuì yǒuqù de diànyǐng zhī yī.
Đây là một trong những bộ phim thú vị nhất.
63. 要是…就… (yàoshi… jiù…) – Nếu… thì…
Cách dùng:
- Tương tự 如果…就…, nhưng thường dùng trong khẩu ngữ.
- Cấu trúc: 要是 + điều kiện, 就 + kết quả.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 要是明天有空,我们就一起去西湖。
Yàoshi míngtiān yǒu kòng, wǒmen jiù yīqǐ qù Xī Hú.
Nếu ngày mai rảnh thì chúng ta cùng đi Hồ Tây.
Ví dụ cơ bản khác:
- 要是下雨,我们就不去。
Yàoshi xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù.
Nếu trời mưa thì chúng ta không đi.
- 要是你喜欢,就买吧。
Yàoshi nǐ xǐhuān, jiù mǎi ba.
Nếu bạn thích thì hãy mua đi.
- 要是他来,我就告诉你。
Yàoshi tā lái, wǒ jiù gàosu nǐ.
Nếu anh ấy đến thì tôi sẽ nói cho bạn.
- 要是有时间,我就去看电影。
Yàoshi yǒu shíjiān, wǒ jiù qù kàn diànyǐng.
Nếu có thời gian thì tôi sẽ đi xem phim.
64. 刚…就… (gāng… jiù…) – Vừa… đã…
Cách dùng:
- 刚 + động từ + 就 + động từ → diễn đạt hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我刚到河内,就见到你了。
Wǒ gāng dào Hénèi, jiù jiàn dào nǐ le.
Tôi vừa đến Hà Nội đã gặp em rồi.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他刚下课,就去图书馆。
Tā gāng xiàkè, jiù qù túshūguǎn.
Anh ấy vừa tan học đã đi thư viện.
- 我刚吃完饭,就开始工作。
Wǒ gāng chī wán fàn, jiù kāishǐ gōngzuò.
Tôi vừa ăn xong đã bắt đầu làm việc.
- 她刚到家,就睡觉了。
Tā gāng dào jiā, jiù shuìjiào le.
Cô ấy vừa về nhà đã đi ngủ.
- 我刚看完书,就写笔记。
Wǒ gāng kàn wán shū, jiù xiě bǐjì.
Tôi vừa đọc xong sách đã viết ghi chú.
65. 一直… (yīzhí…) – Luôn luôn, liên tục
Cách dùng:
- 一直 + động từ/trạng thái → diễn đạt hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục.
Ví dụ trong hội thoại:
- 谢谢你一直陪伴我。
Xièxiè nǐ yīzhí péibàn wǒ.
Cảm ơn em đã luôn bên anh.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我一直在等你。
Wǒ yīzhí zài děng nǐ.
Tôi luôn chờ bạn.
- 她一直很努力。
Tā yīzhí hěn nǔlì.
Cô ấy luôn rất chăm chỉ.
- 我们一直保持联系。
Wǒmen yīzhí bǎochí liánxì.
Chúng tôi luôn giữ liên lạc.
- 他一直住在河内。
Tā yīzhí zhù zài Hénèi.
Anh ấy luôn sống ở Hà Nội.
66. 还是…最好 (háishi… zuì hǎo) – Tốt nhất là…
Cách dùng:
- Dùng để đưa ra lời khuyên: 还是 + động từ + 最好.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你还是早点休息最好。
Nǐ háishi zǎodiǎn xiūxi zuì hǎo.
Tốt nhất là bạn nên nghỉ ngơi sớm.
Ví dụ cơ bản khác:
- 你还是带雨伞最好。
Nǐ háishi dài yǔsǎn zuì hǎo.
Tốt nhất là bạn nên mang ô.
- 我们还是坐地铁最好。
Wǒmen háishi zuò dìtiě zuì hǎo.
Tốt nhất là chúng ta đi tàu điện ngầm.
- 他还是去医院最好。
Tā háishi qù yīyuàn zuì hǎo.
Tốt nhất là anh ấy nên đi bệnh viện.
- 你还是别说话最好。
Nǐ háishi bié shuōhuà zuì hǎo.
Tốt nhất là bạn đừng nói gì.
67. 终于 (zhōngyú) – Cuối cùng thì…
Cách dùng:
- 终于 + động từ → diễn đạt hành động hoặc kết quả xảy ra sau một quá trình chờ đợi.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们终于成为恋人了。
Wǒmen zhōngyú chéngwéi liànrén le.
Cuối cùng chúng ta đã trở thành người yêu.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我终于完成了作业。
Wǒ zhōngyú wánchéng le zuòyè.
Cuối cùng tôi đã hoàn thành bài tập.
- 他终于来了。
Tā zhōngyú lái le.
Cuối cùng anh ấy đã đến.
- 我们终于见面了。
Wǒmen zhōngyú jiànmiàn le.
Cuối cùng chúng ta đã gặp nhau.
- 她终于通过考试了。
Tā zhōngyú tōngguò kǎoshì le.
Cuối cùng cô ấy đã vượt qua kỳ thi.
68. 不会…吧 (bú huì… ba) – Chẳng lẽ…?
Cách dùng:
- Dùng để diễn đạt sự nghi ngờ, không tin hoặc phỏng đoán.
- Cấu trúc: 不会 + động từ/đoạn câu + 吧.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你不会忘记我们今晚的约会吧?
Nǐ bú huì wàngjì wǒmen jīn wǎn de yuēhuì ba?
Chẳng lẽ em quên buổi hẹn tối nay của chúng ta sao?
Ví dụ cơ bản khác:
- 他不会生气吧?
Tā bú huì shēngqì ba?
Chẳng lẽ anh ấy giận sao?
- 你不会没带钱吧?
Nǐ bú huì méi dài qián ba?
Chẳng lẽ bạn không mang tiền sao?
- 她不会不来吧?
Tā bú huì bù lái ba?
Chẳng lẽ cô ấy không đến sao?
- 今天不会下雨吧?
Jīntiān bú huì xiàyǔ ba?
Chẳng lẽ hôm nay trời mưa sao?
69. 看起来… (kàn qǐlái…) – Trông có vẻ…
Cách dùng:
- 看起来 + tính từ/đoạn câu → diễn đạt cảm nhận qua quan sát bên ngoài.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你今天看起来很开心。
Nǐ jīntiān kàn qǐlái hěn kāixīn.
Hôm nay em trông có vẻ rất vui.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他看起来很累。
Tā kàn qǐlái hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
- 这本书看起来很有趣。
Zhè běn shū kàn qǐlái hěn yǒuqù.
Quyển sách này trông có vẻ thú vị.
- 天气看起来不错。
Tiānqì kàn qǐlái bùcuò.
Thời tiết trông có vẻ tốt.
- 她看起来很漂亮。
Tā kàn qǐlái hěn piàoliang.
Cô ấy trông có vẻ xinh đẹp.
70. 好像… (hǎoxiàng…) – Hình như…
Cách dùng:
- 好像 + mệnh đề → diễn đạt sự phỏng đoán, không chắc chắn.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你今天好像特别高兴。
Nǐ jīntiān hǎoxiàng tèbié gāoxìng.
Hôm nay hình như em rất vui.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他好像生病了。
Tā hǎoxiàng shēngbìng le.
Anh ấy hình như bị bệnh.
- 今天好像要下雨。
Jīntiān hǎoxiàng yào xiàyǔ.
Hôm nay hình như sắp mưa.
- 她好像不在家。
Tā hǎoxiàng bù zài jiā.
Cô ấy hình như không ở nhà.
- 我好像见过你。
Wǒ hǎoxiàng jiàn guò nǐ.
Tôi hình như đã gặp bạn rồi.
71. 一定是… (yīdìng shì…) – Nhất định là…
Cách dùng:
- 一定是 + mệnh đề → nhấn mạnh sự khẳng định chắc chắn.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你笑得这么甜,一定是很幸福。
Nǐ xiào de zhème tián, yīdìng shì hěn xìngfú.
Em cười ngọt ngào như vậy, nhất định là rất hạnh phúc.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他迟到,一定是堵车了。
Tā chídào, yīdìng shì dǔchē le.
Anh ấy đến muộn, nhất định là do kẹt xe.
- 她这么开心,一定是有好消息。
Tā zhème kāixīn, yīdìng shì yǒu hǎo xiāoxi.
Cô ấy vui như vậy, chắc chắn là có tin tốt.
- 他成绩很好,一定是很努力。
Tā chéngjì hěn hǎo, yīdìng shì hěn nǔlì.
Anh ấy học giỏi, nhất định là rất chăm chỉ.
- 天气这么冷,一定是冬天到了。
Tiānqì zhème lěng, yīdìng shì dōngtiān dàole.
Thời tiết lạnh như vậy, chắc chắn là mùa đông đã đến.
72. 终于… (zhōngyú…) – Cuối cùng thì…
Cách dùng:
- 终于 + động từ → diễn đạt kết quả xảy ra sau một quá trình chờ đợi.
Ví dụ trong hội thoại:
- 我们终于成为恋人了。
Wǒmen zhōngyú chéngwéi liànrén le.
Cuối cùng chúng ta đã trở thành người yêu.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我终于完成了作业。
Wǒ zhōngyú wánchéng le zuòyè.
Cuối cùng tôi đã hoàn thành bài tập.
- 他终于来了。
Tā zhōngyú lái le.
Cuối cùng anh ấy đã đến.
- 我们终于见面了。
Wǒmen zhōngyú jiànmiàn le.
Cuối cùng chúng ta đã gặp nhau.
- 她终于通过考试了。
Tā zhōngyú tōngguò kǎoshì le.
Cuối cùng cô ấy đã vượt qua kỳ thi.
73. 不用… (búyòng…) – Không cần…
Cách dùng:
- 不用 + động từ → diễn đạt sự không cần thiết phải làm gì.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 退房后不用担心,押金会退还。
Tuìfáng hòu búyòng dānxīn, yājīn huì tuìhuán.
Sau khi trả phòng không cần lo, tiền đặt cọc sẽ được hoàn lại.
Ví dụ cơ bản khác:
- 你不用去,我来就行。
Nǐ búyòng qù, wǒ lái jiù xíng.
Bạn không cần đi, tôi đến là được.
- 我们不用买票,已经有人准备好了。
Wǒmen búyòng mǎi piào, yǐjīng yǒu rén zhǔnbèi hǎo le.
Chúng ta không cần mua vé, đã có người chuẩn bị rồi.
- 他不用担心,一切都很好。
Tā búyòng dānxīn, yīqiè dōu hěn hǎo.
Anh ấy không cần lo, mọi thứ đều ổn.
- 你不用带礼物。
Nǐ búyòng dài lǐwù.
Bạn không cần mang quà.
74. 先…再… (xiān… zài…) – Trước… rồi…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 先 + động từ A, 再 + động từ B.
- Diễn đạt trình tự hành động.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们先吃晚餐,再去散步。
Wǒmen xiān chī wǎncān, zài qù sànbù.
Chúng ta ăn tối trước rồi đi dạo.
Ví dụ cơ bản khác:
- 先洗手,再吃饭。
Xiān xǐshǒu, zài chīfàn.
Rửa tay trước rồi ăn cơm.
- 先做作业,再看电视。
Xiān zuò zuòyè, zài kàn diànshì.
Làm bài tập trước rồi xem TV.
- 先听我说,再决定。
Xiān tīng wǒ shuō, zài juédìng.
Nghe tôi nói trước rồi quyết định.
- 先去银行,再去超市。
Xiān qù yínháng, zài qù chāoshì.
Đi ngân hàng trước rồi đi siêu thị.
75. 一定要… (yīdìng yào…) – Nhất định phải…
Cách dùng:
- 一定要 + động từ → nhấn mạnh sự bắt buộc, cần thiết.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你一定要注意安全。
Nǐ yīdìng yào zhùyì ānquán.
Bạn nhất định phải chú ý an toàn.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我们一定要按时完成。
Wǒmen yīdìng yào ànshí wánchéng.
Chúng ta nhất định phải hoàn thành đúng hạn.
- 你一定要去看医生。
Nǐ yīdìng yào qù kàn yīshēng.
Bạn nhất định phải đi khám bác sĩ.
- 学生一定要参加考试。
Xuéshēng yīdìng yào cānjiā kǎoshì.
Học sinh nhất định phải tham gia kỳ thi.
- 我一定要告诉你这个消息。
Wǒ yīdìng yào gàosu nǐ zhège xiāoxi.
Tôi nhất định phải nói cho bạn tin này.
76. 不如… (bùrú…) – Không bằng…
Cách dùng:
- Cấu trúc: A 不如 B → so sánh, nhấn mạnh A kém hơn B.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 酒店不如民宿方便。
Jiǔdiàn bùrú mínsù fāngbiàn.
Khách sạn không tiện bằng homestay.
Ví dụ cơ bản khác:
- 咖啡不如茶健康。
Kāfēi bùrú chá jiànkāng.
Cà phê không tốt cho sức khỏe bằng trà.
- 这本书不如那本书有趣。
Zhè běn shū bùrú nà běn shū yǒuqù.
Quyển sách này không thú vị bằng quyển kia.
- 今天的天气不如昨天好。
Jīntiān de tiānqì bùrú zuótiān hǎo.
Thời tiết hôm nay không tốt bằng hôm qua.
- 他跑得不如我快。
Tā pǎo de bùrú wǒ kuài.
Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.
77. 反而… (fǎn’ér…) – Ngược lại…
Cách dùng:
- 反而 + động từ/tính từ → diễn đạt kết quả trái ngược với dự đoán.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我以为你会紧张,你反而很放松。
Wǒ yǐwéi nǐ huì jǐnzhāng, nǐ fǎn’ér hěn fàngsōng.
Anh tưởng em sẽ căng thẳng, ngược lại em rất thoải mái.
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气不好,他反而更高兴。
Tiānqì bù hǎo, tā fǎn’ér gèng gāoxìng.
Thời tiết không tốt, ngược lại anh ấy càng vui.
- 我帮了他,他反而生气。
Wǒ bāng le tā, tā fǎn’ér shēngqì.
Tôi giúp anh ấy, ngược lại anh ấy lại giận.
- 事情很复杂,他反而觉得简单。
Shìqíng hěn fùzá, tā fǎn’ér juéde jiǎndān.
Sự việc rất phức tạp, ngược lại anh ấy thấy đơn giản.
- 我很累,反而睡不着。
Wǒ hěn lèi, fǎn’ér shuì bùzháo.
Tôi rất mệt, ngược lại lại không ngủ được.
78. 不但…而且… (bùdàn… érqiě…) – Không những… mà còn…
Cách dùng:
- Cấu trúc: 不但 + A,而且 + B.
- Nhấn mạnh có nhiều đặc điểm cùng tồn tại.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 这套公寓不但有厨房,而且有阳台可以看西湖。
Zhè tào gōngyù bùdàn yǒu chúfáng, érqiě yǒu yángtái kěyǐ kàn Xī Hú.
Căn hộ này không những có bếp mà còn có ban công nhìn ra Hồ Tây.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他不但会说中文,而且会说英文。
Tā bùdàn huì shuō Zhōngwén, érqiě huì shuō Yīngwén.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Anh.
- 这道菜不但好吃,而且很健康。
Zhè dào cài bùdàn hǎochī, érqiě hěn jiànkāng.
Món ăn này không những ngon mà còn tốt cho sức khỏe.
- 她不但漂亮,而且很聪明。
Tā bùdàn piàoliang, érqiě hěn cōngmíng.
Cô ấy không những xinh đẹp mà còn thông minh.
- 我们不但学习语法,而且练习口语。
Wǒmen bùdàn xuéxí yǔfǎ, érqiě liànxí kǒuyǔ.
Chúng tôi không những học ngữ pháp mà còn luyện nói.
79. 连…都… (lián… dōu…) – Ngay cả… cũng…
Cách dùng:
- 连 + đối tượng + 都 + động từ/tính từ → nhấn mạnh mức độ bất ngờ.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 连房东都很热情。
Lián fángdōng dōu hěn rèqíng.
Ngay cả chủ nhà cũng rất nhiệt tình.
Ví dụ cơ bản khác:
- 连小孩子都懂。
Lián xiǎoháizi dōu dǒng.
Ngay cả trẻ con cũng hiểu.
- 连老师都说难。
Lián lǎoshī dōu shuō nán.
Ngay cả thầy giáo cũng nói khó.
- 连他都不知道。
Lián tā dōu bù zhīdào.
Ngay cả anh ấy cũng không biết.
- 连我都没见过。
Lián wǒ dōu méi jiàn guò.
Ngay cả tôi cũng chưa từng thấy.
80. 不一定… (bù yīdìng…) – Không nhất thiết…
Cách dùng:
- 不一定 + động từ/tính từ → diễn đạt sự không chắc chắn, không bắt buộc.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 住酒店不一定比民宿方便。
Zhù jiǔdiàn bù yīdìng bǐ mínsù fāngbiàn.
Ở khách sạn không nhất thiết tiện hơn homestay.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他来不一定见你。
Tā lái bù yīdìng jiàn nǐ.
Anh ấy đến không nhất thiết sẽ gặp bạn.
- 贵的不一定好。
Guì de bù yīdìng hǎo.
Đắt không nhất thiết là tốt.
- 考试难不一定不能通过。
Kǎoshì nán bù yīdìng bù néng tōngguò.
Thi khó không nhất thiết là không thể qua.
- 生气不一定是坏事。
Shēngqì bù yīdìng shì huài shì.
Giận dữ không nhất thiết là chuyện xấu.
81. 只要…就… (zhǐyào… jiù…) – Chỉ cần… thì…
Cách dùng:
- 只要 + điều kiện, 就 + kết quả → diễn đạt sự đủ điều kiện.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 只要有你在,我就很幸福。
Zhǐyào yǒu nǐ zài, wǒ jiù hěn xìngfú.
Chỉ cần có em bên cạnh, anh đã rất hạnh phúc.
Ví dụ cơ bản khác:
- 只要努力,就会成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.
- 只要你喜欢,就买吧。
Zhǐyào nǐ xǐhuān, jiù mǎi ba.
Chỉ cần bạn thích thì hãy mua đi.
- 只要有时间,我就去。
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù.
Chỉ cần có thời gian thì tôi sẽ đi.
- 只要你来,我就高兴。
Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.
Chỉ cần bạn đến thì tôi sẽ vui.
82. 一方面…一方面… (yī fāngmiàn… yī fāngmiàn…) – Một mặt… một mặt…
Cách dùng:
- Dùng để diễn đạt hai khía cạnh cùng tồn tại.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 一方面价格便宜,一方面服务周到。
Yī fāngmiàn jiàgé piányí, yī fāngmiàn fúwù zhōudào.
Một mặt giá rẻ, một mặt dịch vụ chu đáo.
Ví dụ cơ bản khác:
- 一方面学习,一方面工作。
Yī fāngmiàn xuéxí, yī fāngmiàn gōngzuò.
Một mặt học tập, một mặt làm việc.
- 一方面很累,一方面很开心。
Yī fāngmiàn hěn lèi, yī fāngmiàn hěn kāixīn.
Một mặt rất mệt, một mặt rất vui.
- 一方面有趣,一方面有意义。
Yī fāngmiàn yǒuqù, yī fāngmiàn yǒu yìyì.
Một mặt thú vị, một mặt có ý nghĩa.
- 一方面方便,一方面不便宜。
Yī fāngmiàn fāngbiàn, yī fāngmiàn bù piányí.
Một mặt tiện lợi, một mặt không rẻ.
83. 不管…还是… (bùguǎn… háishi…) – Dù… hay…
Cách dùng:
- Dùng để diễn đạt sự lựa chọn không quan trọng, kết quả vẫn như nhau.
- Cấu trúc: 不管 A 还是 B, …
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 不管是酒店还是民宿,我都觉得有你的陪伴最重要。
Bùguǎn shì jiǔdiàn háishi mínsù, wǒ dōu juéde yǒu nǐ de péibàn zuì zhòngyào.
Dù là khách sạn hay homestay, anh đều thấy có em bên cạnh mới là quan trọng nhất.
Ví dụ cơ bản khác:
- 不管你去还是我去,结果都一样。
Bùguǎn nǐ qù háishi wǒ qù, jiéguǒ dōu yīyàng.
Dù bạn đi hay tôi đi, kết quả cũng như nhau.
- 不管今天还是明天,我都没空。
Bùguǎn jīntiān háishi míngtiān, wǒ dōu méi kòng.
Dù hôm nay hay ngày mai, tôi đều không rảnh.
- 不管你喜欢还是不喜欢,我都要试试。
Bùguǎn nǐ xǐhuān háishi bù xǐhuān, wǒ dōu yào shìshi.
Dù bạn thích hay không thích, tôi cũng muốn thử.
- 不管在家还是在外面,他都很努力。
Bùguǎn zài jiā háishi zài wàimiàn, tā dōu hěn nǔlì.
Dù ở nhà hay bên ngoài, anh ấy đều rất chăm chỉ.
84. 先…然后… (xiān… ránhòu…) – Trước… rồi…
Cách dùng:
- Tương tự 先…再…, nhưng nhấn mạnh hơn vào trình tự hành động.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们先吃晚餐,然后去散步。
Wǒmen xiān chī wǎncān, ránhòu qù sànbù.
Chúng ta ăn tối trước rồi đi dạo.
Ví dụ cơ bản khác:
- 先洗手,然后吃饭。
Xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Rửa tay trước rồi ăn cơm.
- 先做作业,然后看电视。
Xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Làm bài tập trước rồi xem TV.
- 先听我说,然后再决定。
Xiān tīng wǒ shuō, ránhòu zài juédìng.
Nghe tôi nói trước rồi mới quyết định.
- 先去银行,然后去超市。
Xiān qù yínháng, ránhòu qù chāoshì.
Đi ngân hàng trước rồi đi siêu thị.
85. 还是…吧 (háishi… ba) – Tốt hơn là…
Cách dùng:
- Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc lựa chọn tốt nhất trong tình huống.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 你还是早点休息吧。
Nǐ háishi zǎodiǎn xiūxi ba.
Bạn nên nghỉ ngơi sớm thì hơn.
Ví dụ cơ bản khác:
- 太晚了,你还是回家吧。
Tài wǎn le, nǐ háishi huí jiā ba.
Muộn rồi, bạn nên về nhà thì hơn.
- 这件衣服太贵了,我还是不买吧。
Zhè jiàn yīfú tài guì le, wǒ háishi bù mǎi ba.
Chiếc áo này đắt quá, tôi không mua thì hơn.
- 外面下雨了,我们还是在家吧。
Wàimiàn xiàyǔ le, wǒmen háishi zài jiā ba.
Ngoài trời mưa rồi, chúng ta ở nhà thì hơn.
- 你身体不舒服,还是休息吧。
Nǐ shēntǐ bù shūfú, háishi xiūxi ba.
Bạn thấy không khỏe, nên nghỉ ngơi thì hơn.
86. 一点儿… (yīdiǎnr…) – Một chút
Cách dùng:
- 一点儿 + danh từ → chỉ số lượng ít.
- Tính từ + 一点儿 → so sánh mức độ nhẹ hơn.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我觉得今天有一点儿冷。
Wǒ juéde jīntiān yǒu yīdiǎnr lěng.
Tôi thấy hôm nay hơi lạnh.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我想喝一点儿水。
Wǒ xiǎng hē yīdiǎnr shuǐ.
Tôi muốn uống một chút nước.
- 他会说一点儿中文。
Tā huì shuō yīdiǎnr Zhōngwén.
Anh ấy biết nói một chút tiếng Trung.
- 这本书有一点儿贵。
Zhè běn shū yǒu yīdiǎnr guì.
Quyển sách này hơi đắt.
- 我今天有一点儿累。
Wǒ jīntiān yǒu yīdiǎnr lèi.
Hôm nay tôi hơi mệt.
87. 多么… (duōme…) – Biết bao, thật là…
Cách dùng:
- 多么 + tính từ → nhấn mạnh mức độ, thường dùng trong cảm thán.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 和你在一起多么幸福啊!
Hé nǐ zài yīqǐ duōme xìngfú a!
Ở bên em thật hạnh phúc biết bao!
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气多么好啊!
Tiānqì duōme hǎo a!
Thời tiết thật là đẹp biết bao!
- 这本书多么有趣啊!
Zhè běn shū duōme yǒuqù a!
Quyển sách này thú vị biết bao!
- 她多么漂亮啊!
Tā duōme piàoliang a!
Cô ấy thật xinh đẹp biết bao!
- 你们多么幸福啊!
Nǐmen duōme xìngfú a!
Các bạn thật hạnh phúc biết bao!
88. 还是…好 (háishi… hǎo) – Vẫn… thì tốt hơn
Cách dùng:
- Dùng để đưa ra lựa chọn tốt nhất sau khi cân nhắc.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我觉得还是住民宿好。
Wǒ juéde háishi zhù mínsù hǎo.
Anh thấy vẫn ở homestay thì tốt hơn.
Ví dụ cơ bản khác:
- 还是在家好。
Háishi zài jiā hǎo.
Vẫn ở nhà thì tốt hơn.
- 还是早点睡好。
Háishi zǎodiǎn shuì hǎo.
Vẫn đi ngủ sớm thì tốt hơn.
- 还是坐地铁好。
Háishi zuò dìtiě hǎo.
Vẫn đi tàu điện ngầm thì tốt hơn.
- 还是别说话好。
Háishi bié shuōhuà hǎo.
Vẫn đừng nói thì tốt hơn.
89. 一…就… (yī… jiù…) – Hễ… là…
Cách dùng:
- Một hành động xảy ra ngay sau hành động khác.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我一看到你,就觉得很开心。
Wǒ yī kàndào nǐ, jiù juéde hěn kāixīn.
Hễ tôi nhìn thấy em là thấy vui ngay.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我一听音乐,就放松了。
Wǒ yī tīng yīnyuè, jiù fàngsōng le.
Hễ tôi nghe nhạc là thư giãn ngay.
- 他一喝咖啡,就精神了。
Tā yī hē kāfēi, jiù jīngshén le.
Hễ anh ấy uống cà phê là tỉnh táo ngay.
- 我一到家,就开始做饭。
Wǒ yī dào jiā, jiù kāishǐ zuòfàn.
Hễ tôi về đến nhà là bắt đầu nấu ăn.
- 孩子一看电视,就忘了写作业。
Háizi yī kàn diànshì, jiù wàng le xiě zuòyè.
Hễ trẻ con xem TV là quên làm bài tập.
90. 越…越… (yuè… yuè…) – Càng… càng…
Cách dùng:
- Nhấn mạnh sự tăng dần theo mức độ.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我发现我们越聊越开心。
Wǒ fāxiàn wǒmen yuè liáo yuè kāixīn.
Anh nhận ra chúng ta càng nói chuyện càng vui.
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气越冷,我越想喝热茶。
Tiānqì yuè lěng, wǒ yuè xiǎng hē rè chá.
Thời tiết càng lạnh tôi càng muốn uống trà nóng.
- 他越努力,成绩越好。
Tā yuè nǔlì, chéngjì yuè hǎo.
Anh ấy càng chăm chỉ thì thành tích càng tốt.
- 我越看越喜欢。
Wǒ yuè kàn yuè xǐhuān.
Tôi càng xem càng thích.
- 音乐越听越放松。
Yīnyuè yuè tīng yuè fàngsōng.
Âm nhạc càng nghe càng thư giãn.
91. 只有…才… (zhǐyǒu… cái…) – Chỉ có… mới…
Cách dùng:
- Nhấn mạnh điều kiện duy nhất để đạt được kết quả.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 只有和你在一起,我才觉得幸福。
Zhǐyǒu hé nǐ zài yīqǐ, wǒ cái juéde xìngfú.
Chỉ có ở bên em anh mới thấy hạnh phúc.
Ví dụ cơ bản khác:
- 只有努力,才会成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cái huì chénggōng.
Chỉ có cố gắng mới thành công.
- 只有多练习,才会进步。
Zhǐyǒu duō liànxí, cái huì jìnbù.
Chỉ có luyện tập nhiều mới tiến bộ.
- 只有健康,才有幸福。
Zhǐyǒu jiànkāng, cái yǒu xìngfú.
Chỉ có sức khỏe mới có hạnh phúc.
- 只有你来,我才高兴。
Zhǐyǒu nǐ lái, wǒ cái gāoxìng.
Chỉ có bạn đến tôi mới vui.
92. 看来… (kànlái…) – Xem ra, có vẻ như…
Cách dùng:
- Diễn đạt sự phỏng đoán dựa trên tình hình quan sát.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 看来今晚会很浪漫。
Kànlái jīn wǎn huì hěn làngmàn.
Xem ra tối nay sẽ rất lãng mạn.
Ví dụ cơ bản khác:
- 看来今天要下雨。
Kànlái jīntiān yào xiàyǔ.
Xem ra hôm nay sẽ mưa.
- 看来他很忙。
Kànlái tā hěn máng.
Xem ra anh ấy rất bận.
- 看来你很累。
Kànlái nǐ hěn lèi.
Xem ra bạn rất mệt.
- 看来事情不简单。
Kànlái shìqíng bù jiǎndān.
Xem ra sự việc không đơn giản.
93. 反而… (fǎn’ér…) – Ngược lại…
Cách dùng:
- 反而 + động từ/tính từ → diễn đạt kết quả trái ngược với dự đoán.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我以为你会紧张,你反而很放松。
Wǒ yǐwéi nǐ huì jǐnzhāng, nǐ fǎn’ér hěn fàngsōng.
Anh tưởng em sẽ căng thẳng, ngược lại em rất thoải mái.
Ví dụ cơ bản khác:
- 天气不好,他反而更高兴。
Tiānqì bù hǎo, tā fǎn’ér gèng gāoxìng.
Thời tiết không tốt, ngược lại anh ấy càng vui.
- 我帮了他,他反而生气。
Wǒ bāng le tā, tā fǎn’ér shēngqì.
Tôi giúp anh ấy, ngược lại anh ấy lại giận.
- 事情很复杂,他反而觉得简单。
Shìqíng hěn fùzá, tā fǎn’ér juéde jiǎndān.
Sự việc rất phức tạp, ngược lại anh ấy thấy đơn giản.
- 我很累,反而睡不着。
Wǒ hěn lèi, fǎn’ér shuì bùzháo.
Tôi rất mệt, ngược lại lại không ngủ được.
94. 不如… (bùrú…) – Không bằng…
Cách dùng:
- A 不如 B → so sánh, nhấn mạnh A kém hơn B.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 酒店不如民宿方便。
Jiǔdiàn bùrú mínsù fāngbiàn.
Khách sạn không tiện bằng homestay.
Ví dụ cơ bản khác:
- 咖啡不如茶健康。
Kāfēi bùrú chá jiànkāng.
Cà phê không tốt cho sức khỏe bằng trà.
- 这本书不如那本书有趣。
Zhè běn shū bùrú nà běn shū yǒuqù.
Quyển sách này không thú vị bằng quyển kia.
- 今天的天气不如昨天好。
Jīntiān de tiānqì bùrú zuótiān hǎo.
Thời tiết hôm nay không tốt bằng hôm qua.
- 他跑得不如我快。
Tā pǎo de bùrú wǒ kuài.
Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.
95. 终于… (zhōngyú…) – Cuối cùng thì…
Cách dùng:
- 终于 + động từ → diễn đạt kết quả xảy ra sau một quá trình chờ đợi.
Ví dụ trong hội thoại:
- 我们终于成为恋人了。
Wǒmen zhōngyú chéngwéi liànrén le.
Cuối cùng chúng ta đã trở thành người yêu.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我终于完成了作业。
Wǒ zhōngyú wánchéng le zuòyè.
Cuối cùng tôi đã hoàn thành bài tập.
- 他终于来了。
Tā zhōngyú lái le.
Cuối cùng anh ấy đã đến.
- 我们终于见面了。
Wǒmen zhōngyú jiànmiàn le.
Cuối cùng chúng ta đã gặp nhau.
- 她终于通过考试了。
Tā zhōngyú tōngguò kǎoshì le.
Cuối cùng cô ấy đã vượt qua kỳ thi.
96. 看起来… (kàn qǐlái…) – Trông có vẻ…
Cách dùng:
- 看起来 + tính từ/đoạn câu → diễn đạt cảm nhận qua quan sát bên ngoài.
Ví dụ trong hội thoại:
- 你今天看起来很开心。
Nǐ jīntiān kàn qǐlái hěn kāixīn.
Hôm nay em trông có vẻ rất vui.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他看起来很累。
Tā kàn qǐlái hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
- 这本书看起来很有趣。
Zhè běn shū kàn qǐlái hěn yǒuqù.
Quyển sách này trông có vẻ thú vị.
- 天气看起来不错。
Tiānqì kàn qǐlái bùcuò.
Thời tiết trông có vẻ tốt.
- 她看起来很漂亮。
Tā kàn qǐlái hěn piàoliang.
Cô ấy trông có vẻ xinh đẹp.
97. 好像… (hǎoxiàng…) – Hình như…
Cách dùng:
- 好像 + mệnh đề → diễn đạt sự phỏng đoán, không chắc chắn.
Ví dụ trong hội thoại:
- 你今天好像特别高兴。
Nǐ jīntiān hǎoxiàng tèbié gāoxìng.
Hôm nay hình như em rất vui.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他好像生病了。
Tā hǎoxiàng shēngbìng le.
Anh ấy hình như bị bệnh.
- 今天好像要下雨。
Jīntiān hǎoxiàng yào xiàyǔ.
Hôm nay hình như sắp mưa.
- 她好像不在家。
Tā hǎoxiàng bù zài jiā.
Cô ấy hình như không ở nhà.
- 我好像见过你。
Wǒ hǎoxiàng jiàn guò nǐ.
Tôi hình như đã gặp bạn rồi.
98. 先…再… (xiān… zài…) – Trước… rồi…
Cách dùng:
- Nhấn mạnh trình tự hành động.
- Cấu trúc: 先 + động từ A, 再 + động từ B.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我们先吃饭,再去散步。
Wǒmen xiān chīfàn, zài qù sànbù.
Chúng ta ăn cơm trước rồi đi dạo.
Ví dụ cơ bản khác:
- 先写作业,再看电视。
Xiān xiě zuòyè, zài kàn diànshì.
Làm bài tập trước rồi xem TV.
- 先洗手,再吃饭。
Xiān xǐshǒu, zài chīfàn.
Rửa tay trước rồi ăn cơm.
- 先听我说,再决定。
Xiān tīng wǒ shuō, zài juédìng.
Nghe tôi nói trước rồi quyết định.
- 先去银行,再去超市。
Xiān qù yínháng, zài qù chāoshì.
Đi ngân hàng trước rồi đi siêu thị.
99. 一直… (yīzhí…) – Luôn luôn, liên tục
Cách dùng:
- 一直 + động từ/trạng thái → diễn đạt hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 谢谢你一直陪伴我。
Xièxiè nǐ yīzhí péibàn wǒ.
Cảm ơn em đã luôn bên anh.
Ví dụ cơ bản khác:
- 我一直在等你。
Wǒ yīzhí zài děng nǐ.
Tôi luôn chờ bạn.
- 她一直很努力。
Tā yīzhí hěn nǔlì.
Cô ấy luôn rất chăm chỉ.
- 我们一直保持联系。
Wǒmen yīzhí bǎochí liánxì.
Chúng tôi luôn giữ liên lạc.
- 他一直住在河内。
Tā yīzhí zhù zài Hénèi.
Anh ấy luôn sống ở Hà Nội.
100. 要是…就… (yàoshi… jiù…) – Nếu… thì…
Cách dùng:
- Tương tự 如果…就…, nhưng thường dùng trong khẩu ngữ.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 要是明天有空,我们就一起去西湖。
Yàoshi míngtiān yǒu kòng, wǒmen jiù yīqǐ qù Xī Hú.
Nếu ngày mai rảnh thì chúng ta cùng đi Hồ Tây.
Ví dụ cơ bản khác:
- 要是下雨,我们就不去。
Yàoshi xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù.
Nếu trời mưa thì chúng ta không đi.
- 要是你喜欢,就买吧。
Yàoshi nǐ xǐhuān, jiù mǎi ba.
Nếu bạn thích thì hãy mua đi.
- 要是他来,我就告诉你。
Yàoshi tā lái, wǒ jiù gàosu nǐ.
Nếu anh ấy đến thì tôi sẽ nói cho bạn.
- 要是有时间,我就去看电影。
Yàoshi yǒu shíjiān, wǒ jiù qù kàn diànyǐng.
Nếu có thời gian thì tôi sẽ đi xem phim.
101. 刚…就… (gāng… jiù…) – Vừa… đã…
Cách dùng:
- 刚 + động từ + 就 + động từ → diễn đạt hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 我刚到河内,就见到你了。
Wǒ gāng dào Hénèi, jiù jiàn dào nǐ le.
Tôi vừa đến Hà Nội đã gặp em rồi.
Ví dụ cơ bản khác:
- 他刚下课,就去图书馆。
Tā gāng xiàkè, jiù qù túshūguǎn.
Anh ấy vừa tan học đã đi thư viện.
- 我刚吃完饭,就开始工作。
Wǒ gāng chī wán fàn, jiù kāishǐ gōngzuò.
Tôi vừa ăn xong đã bắt đầu làm việc.
- 她刚到家,就睡觉了。
Tā gāng dào jiā, jiù shuìjiào le.
Cô ấy vừa về nhà đã đi ngủ.
- 我刚看完书,就写笔记。
Wǒ gāng kàn wán shū, jiù xiě bǐjì.
Tôi vừa đọc xong sách đã viết ghi chú.
102. 看来… (kànlái…) – Xem ra, có vẻ như…
Cách dùng:
- Diễn đạt sự phỏng đoán dựa trên tình hình quan sát.
Ví dụ trong hội thoại (mở rộng):
- 看来今晚会很浪漫。
Kànlái jīn wǎn huì hěn làngmàn.
Xem ra tối nay sẽ rất lãng mạn.
Ví dụ cơ bản khác:
- 看来今天要下雨。
Kànlái jīntiān yào xiàyǔ.
Xem ra hôm nay sẽ mưa.
- 看来他很忙。
Kànlái tā hěn máng.
Xem ra anh ấy rất bận.
- 看来你很累。
Kànlái nǐ hěn lèi.
Xem ra bạn rất mệt.
- 看来事情不简单。
Kànlái shìqíng bù jiǎndān.
Xem ra sự việc không đơn giản.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
阮明武:你好,垂杨。我想在河内通过爱彼迎租一个房子,住一个星期。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hǎo, Chuí Yáng. Wǒ xiǎng zài Hénèi tōngguò Àibǐyíng zū yī gè fángzi, zhù yī gè xīngqī.
Nguyễn Minh Vũ: Chào Dương, anh muốn thuê một căn nhà ở Hà Nội qua Airbnb để ở một tuần.
垂杨:好的,你打算住在市中心还是安静的地方呢?
Chuí Yáng: Hǎo de, nǐ dǎsuàn zhù zài shì zhōngxīn háishì ānjìng de dìfāng ne?
Thùy Dương: Vâng, anh muốn ở trung tâm thành phố hay nơi yên tĩnh hơn?
阮明武:我更喜欢靠近市中心,这样交通方便,也能体验当地生活。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gèng xǐhuān kàojìn shì zhōngxīn, zhèyàng jiāotōng fāngbiàn, yě néng tǐyàn dāngdì shēnghuó.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thích gần trung tâm hơn, như vậy đi lại thuận tiện và có thể trải nghiệm cuộc sống địa phương.
垂杨:那你可以选择“整套房源”,很多房东在爱彼迎上提供按周的折扣。
Chuí Yáng: Nà nǐ kěyǐ xuǎnzé “zhěng tào fángyuán”, hěn duō fángdōng zài Àibǐyíng shàng tígōng àn zhōu de zhékòu.
Thùy Dương: Vậy anh có thể chọn “nguyên căn hộ”, nhiều chủ nhà trên Airbnb có giảm giá theo tuần.
阮明武:听起来不错。付款是一次性的吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Tīng qǐlái búcuò. Fùkuǎn shì yīcìxìng de ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nghe hay đó. Thanh toán có phải trả một lần không?
垂杨:是的,你需要在爱彼迎平台上一次性支付,平台会在你入住后再把钱转给房东。
Chuí Yáng: Shì de, nǐ xūyào zài Àibǐyíng píngtái shàng yīcìxìng zhīfù, píngtái huì zài nǐ rùzhù hòu zài bǎ qián zhuǎn gěi fángdōng.
Thùy Dương: Đúng rồi, anh sẽ thanh toán một lần trên Airbnb, và nền tảng sẽ chuyển tiền cho chủ nhà sau khi anh nhận phòng.
阮明武:好的,我会先看看评价,再联系房东确认。谢谢你!
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒ huì xiān kànkan píngjià, zài liánxì fángdōng quèrèn. Xièxiè nǐ!
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, anh sẽ xem đánh giá trước rồi liên hệ với chủ nhà để xác nhận. Cảm ơn em nhé!
垂杨:不客气,祝你在河内住得愉快!
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nǐ zài Hénèi zhù de yúkuài!
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh có thời gian vui vẻ ở Hà Nội!
阮明武:我看中了一套房子,整套公寓一周的价格是4,200,000越南盾,大约168美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ kàn zhòng le yī tào fángzi, zhěng tào gōngyù yī zhōu de jiàgé shì 4,200,000 Yuènán dùn, dàyuē 168 Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy một căn hộ nguyên căn, giá thuê một tuần là 4.200.000 VNĐ, khoảng 168 USD.
垂杨:这个价格已经包含清洁费和服务费吗?
Chuí Yáng: Zhège jiàgé yǐjīng bāohán qīngjié fèi hé fúwù fèi ma?
Thùy Dương: Giá này đã bao gồm phí vệ sinh và phí dịch vụ chưa?
阮明武:是的,房东标明清洁费是500,000越南盾,服务费是300,000越南盾,总共加起来就是4,200,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, fángdōng biāomíng qīngjié fèi shì 500,000 Yuènán dùn, fúwù fèi shì 300,000 Yuènán dùn, zǒnggòng jiā qǐlái jiùshì 4,200,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, chủ nhà ghi phí vệ sinh là 500.000 VNĐ, phí dịch vụ 300.000 VNĐ, tổng cộng là 4.200.000 VNĐ.
垂杨:付款方式是怎样的?你打算用信用卡还是PayPal?
Chuí Yáng: Fùkuǎn fāngshì shì zěnyàng de? Nǐ dǎsuàn yòng xìnyòngkǎ háishì PayPal?
Thùy Dương: Anh định thanh toán bằng cách nào? Dùng thẻ tín dụng hay PayPal?
阮明武:我会用信用卡一次性支付,爱彼迎平台会先冻结金额,等我入住后再转给房东。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ huì yòng xìnyòngkǎ yīcìxìng zhīfù, Àibǐyíng píngtái huì xiān dòngjié jīn’é, děng wǒ rùzhù hòu zài zhuǎn gěi fángdōng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ thanh toán một lần bằng thẻ tín dụng, Airbnb sẽ giữ tiền trước và chỉ chuyển cho chủ nhà sau khi anh nhận phòng.
垂杨:很好,这样比较安全。你记得在入住当天拍几张照片留作凭证。
Chuí Yáng: Hěn hǎo, zhèyàng bǐjiào ānquán. Nǐ jìdé zài rùzhù dàngtiān pāi jǐ zhāng zhàopiàn liú zuò píngzhèng.
Thùy Dương: Rất tốt, như vậy sẽ an toàn hơn. Anh nhớ chụp vài tấm ảnh khi nhận phòng để làm bằng chứng nhé.
阮明武:我看到这套公寓的原价是每天700,000越南盾,如果住满七天,房东提供15%的折扣。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ kàn dào zhè tào gōngyù de yuánjià shì měitiān 700,000 Yuènán dùn, rúguǒ zhù mǎn qī tiān, fángdōng tígōng 15% de zhékòu.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy căn hộ này giá gốc là 700.000 VNĐ/ngày, nếu ở đủ 7 ngày thì chủ nhà giảm 15%.
垂杨:这样算下来,一周的总价是4,165,000越南盾,比原价便宜735,000越南盾。
Chuí Yáng: Zhèyàng suàn xiàlái, yī zhōu de zǒngjià shì 4,165,000 Yuènán dùn, bǐ yuánjià piányí 735,000 Yuènán dùn.
Thùy Dương: Như vậy tổng giá một tuần là 4.165.000 VNĐ, rẻ hơn 735.000 VNĐ so với giá gốc.
阮明武:房东的取消政策是“中等灵活”,如果在入住前5天取消,可以退还50%的房费。
Ruǎn Míng Wǔ: Fángdōng de qǔxiāo zhèngcè shì “zhōngděng línghuó”, rúguǒ zài rùzhù qián wǔ tiān qǔxiāo, kěyǐ tuìhuán 50% de fángfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính sách hủy phòng của chủ nhà là “linh hoạt vừa phải”, nếu hủy trước 5 ngày thì được hoàn 50% tiền thuê.
垂杨:你最好确认一下入住时间和退房时间,通常入住是下午2点以后,退房是中午12点之前。
Chuí Yáng: Nǐ zuì hǎo quèrèn yīxià rùzhù shíjiān hé tuìfáng shíjiān, tōngcháng rùzhù shì xiàwǔ 2 diǎn yǐhòu, tuìfáng shì zhōngwǔ 12 diǎn zhīqián.
Thùy Dương: Anh nên xác nhận giờ nhận phòng và trả phòng, thường thì nhận phòng sau 14h và trả phòng trước 12h trưa.
阮明武:好的,我会通过爱彼迎平台和房东沟通,确认这些细节。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒ huì tōngguò Àibǐyíng píngtái hé fángdōng gōutōng, quèrèn zhèxiē xìjié.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, anh sẽ trao đổi với chủ nhà qua Airbnb để xác nhận các chi tiết này.
垂杨:另外,你可以选择提前支付押金,通常是1,000,000越南盾,入住后如果没有损坏,会全额退还。
Chuí Yáng: Lìngwài, nǐ kěyǐ xuǎnzé tíqián zhīfù yājīn, tōngcháng shì 1,000,000 Yuènán dùn, rùzhù hòu rúguǒ méiyǒu sǔnhuài, huì quán’é tuìhuán.
Thùy Dương: Ngoài ra, anh có thể chọn trả trước tiền đặt cọc, thường là 1.000.000 VNĐ, sau khi ở nếu không có hư hỏng thì sẽ được hoàn lại toàn bộ.
阮明武:明白了,这样我就放心了。总费用加上押金是5,165,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Míngbái le, zhèyàng wǒ jiù fàngxīn le. Zǒng fèiyòng jiā shàng yājīn shì 5,165,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hiểu rồi, như vậy tổng chi phí cộng với tiền đặt cọc là 5.165.000 VNĐ.
垂杨:对,你只要在平台上用信用卡支付,系统会自动生成电子收据。
Chuí Yáng: Duì, nǐ zhǐyào zài píngtái shàng yòng xìnyòngkǎ zhīfù, xìtǒng huì zìdòng shēngchéng diànzǐ shōujù.
Thùy Dương: Đúng vậy, anh chỉ cần thanh toán bằng thẻ tín dụng trên nền tảng, hệ thống sẽ tự động tạo hóa đơn điện tử.
阮明武:太好了,谢谢你帮我解释得这么详细。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, xièxiè nǐ bāng wǒ jiěshì dé zhème xiángxì.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, cảm ơn em đã giải thích chi tiết như vậy.
垂杨:不客气,祝你在河内度过一个愉快的一周!
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè yúkuài de yī zhōu!
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh có một tuần vui vẻ ở Hà Nội!
阮明武:我听说在河内通过爱彼迎租房子,如果住满一周,通常比每天单独租便宜很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ tīngshuō zài Hénèi tōngguò Àibǐyíng zū fángzi, rúguǒ zhù mǎn yī zhōu, tōngcháng bǐ měitiān dāndú zū piányí hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghe nói ở Hà Nội thuê nhà qua Airbnb theo tuần thường rẻ hơn nhiều so với thuê từng ngày.
垂杨:对的,这是一个很好的经验。很多房东会设置“周租优惠”,比如打八五折或者九折。
Chuí Yáng: Duì de, zhè shì yī gè hěn hǎo de jīngyàn. Hěn duō fángdōng huì shèzhì “zhōuzū yōuhuì”, bǐrú dǎ bā wǔ zhé huòzhě jiǔ zhé.
Thùy Dương: Đúng rồi, đó là một kinh nghiệm hay. Nhiều chủ nhà có chính sách “giảm giá theo tuần”, thường giảm 10–15%.
阮明武:那我在平台上搜索的时候,应该怎么操作呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒ zài píngtái shàng sōusuǒ de shíhòu, yīnggāi zěnme cāozuò ne?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy khi tìm kiếm trên nền tảng, anh nên thao tác thế nào?
垂杨:你只要输入入住和退房日期,选择至少七晚,系统会自动显示周租价格。
Chuí Yáng: Nǐ zhǐyào shūrù rùzhù hé tuìfáng rìqī, xuǎnzé zhìshǎo qī wǎn, xìtǒng huì zìdòng xiǎnshì zhōuzū jiàgé.
Thùy Dương: Anh chỉ cần nhập ngày nhận phòng và trả phòng, chọn ít nhất 7 đêm, hệ thống sẽ tự động hiển thị giá thuê theo tuần.
阮明武:我还注意到有些房源提供免费Wi-Fi、厨房和洗衣机,这对长期入住很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ hái zhùyì dào yǒuxiē fángyuán tígōng miǎnfèi Wi-Fi, chúfáng hé xǐyījī, zhè duì chángqī rùzhù hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng thấy có những căn hộ có Wi-Fi miễn phí, bếp và máy giặt, rất quan trọng cho việc ở dài ngày.
垂杨:没错,这就是节省费用的秘诀。自己做饭、自己洗衣服,可以减少很多额外开销。
Chuí Yáng: Méicuò, zhè jiùshì jiéshěng fèiyòng de mìjué. Zìjǐ zuòfàn, zìjǐ xǐyīfú, kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō éwài kāixiāo.
Thùy Dương: Chính xác, đó là bí quyết tiết kiệm chi phí. Tự nấu ăn, tự giặt đồ sẽ giảm được nhiều khoản phát sinh.
阮明武:相比酒店,爱彼迎的周租更灵活,也更像在家里生活。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, Àibǐyíng de zhōuzū gèng línghuó, yě gèng xiàng zài jiālǐ shēnghuó.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn, thuê theo tuần trên Airbnb linh hoạt hơn và giống như sống ở nhà.
垂杨:是的,这就是为什么很多人说,周租是河内最聪明的住宿选择之一。
Chuí Yáng: Shì de, zhè jiùshì wèishéme hěn duō rén shuō, zhōuzū shì Hénèi zuì cōngmíng de zhùsù xuǎnzé zhī yī.
Thùy Dương: Đúng vậy, đó là lý do nhiều người nói thuê theo tuần là một trong những lựa chọn lưu trú thông minh nhất ở Hà Nội.
阮明武:谢谢你分享这些经验,我现在更有信心去预订了。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ fēnxiǎng zhèxiē jīngyàn, wǒ xiànzài gèng yǒu xìnxīn qù yùdìng le.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em đã chia sẻ kinh nghiệm, giờ anh tự tin hơn để đặt phòng rồi.
垂杨:不客气,祝你在河内度过一个舒适又实惠的一周!
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè shūshì yòu shíhuì de yī zhōu!
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh có một tuần thoải mái và tiết kiệm ở Hà Nội!
阮明武:在河内选择爱彼迎的房源,我觉得最重要的是位置。靠近市中心的房子交通方便,但价格会高一些。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài Hénèi xuǎnzé Àibǐyíng de fángyuán, wǒ juéde zuì zhòngyào de shì wèizhì. Kàojìn shì zhōngxīn de fángzi jiāotōng fāngbiàn, dàn jiàgé huì gāo yīxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Khi chọn căn hộ Airbnb ở Hà Nội, anh thấy quan trọng nhất là vị trí. Nhà gần trung tâm đi lại thuận tiện nhưng giá sẽ cao hơn.
垂杨:没错,如果是度假一周,建议选择靠近景点的房源,比如还剑湖、旧城区,这样可以节省交通时间。
Chuí Yáng: Méicuò, rúguǒ shì dùjià yī zhōu, jiànyì xuǎnzé kàojìn jǐngdiǎn de fángyuán, bǐrú Hái Jiàn Hú, Jiù Chéngqū, zhèyàng kěyǐ jiéshěng jiāotōng shíjiān.
Thùy Dương: Đúng rồi, nếu nghỉ một tuần thì nên chọn nhà gần điểm du lịch như Hồ Hoàn Kiếm, phố cổ, sẽ tiết kiệm thời gian di chuyển.
阮明武:除了位置,我还要注意房源的设施,比如厨房、洗衣机和Wi-Fi,这些对长期入住很关键。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle wèizhì, wǒ hái yào zhùyì fángyuán de shèshī, bǐrú chúfáng, xǐyījī hé Wi-Fi, zhèxiē duì chángqī rùzhù hěn guānjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài vị trí, anh còn chú ý đến tiện nghi như bếp, máy giặt và Wi-Fi, rất quan trọng cho việc ở dài ngày.
垂杨:对,还有一个重要的经验,就是一定要仔细看房东的评价和之前客人的评论。
Chuí Yáng: Duì, hái yǒu yī gè zhòngyào de jīngyàn, jiùshì yīdìng yào zǐxì kàn fángdōng de píngjià hé zhīqián kèren de pínglùn.
Thùy Dương: Đúng, một kinh nghiệm quan trọng nữa là phải đọc kỹ đánh giá của chủ nhà và nhận xét của khách trước.
阮明武:我发现有些房源虽然价格便宜,但评论里提到清洁不够好,这样长期住会不舒服。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ fāxiàn yǒuxiē fángyuán suīrán jiàgé piányí, dàn pínglùn lǐ tí dào qīngjié bùgòu hǎo, zhèyàng chángqī zhù huì bù shūfú.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy có vài căn hộ giá rẻ nhưng bình luận nói vệ sinh chưa tốt, ở lâu sẽ không thoải mái.
垂杨:所以对于新手来说,最好选择评价超过4.7分的房源,并且房东有“超级房东”标识。
Chuí Yáng: Suǒyǐ duìyú xīnshǒu láishuō, zuì hǎo xuǎnzé píngjià chāoguò 4.7 fēn de fángyuán, bìngqiě fángdōng yǒu “chāojí fángdōng” biāoshí.
Thùy Dương: Vì vậy, với người mới thì nên chọn nhà có điểm đánh giá trên 4.7 và chủ nhà có nhãn “Superhost”.
阮明武:我还想知道,预订的时候有什么步骤需要特别注意?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ hái xiǎng zhīdào, yùdìng de shíhòu yǒu shénme bùzhòu xūyào tèbié zhùyì?
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn biết khi đặt phòng thì có bước nào cần chú ý đặc biệt không?
垂杨:第一,确认入住和退房时间;第二,仔细阅读取消政策;第三,提前和房东沟通,确认是否有额外费用。
Chuí Yáng: Dì yī, quèrèn rùzhù hé tuìfáng shíjiān; dì èr, zǐxì yuèdú qǔxiāo zhèngcè; dì sān, tíqián hé fángdōng gōutōng, quèrèn shìfǒu yǒu éwài fèiyòng.
Thùy Dương: Thứ nhất, xác nhận giờ nhận và trả phòng; thứ hai, đọc kỹ chính sách hủy; thứ ba, trao đổi trước với chủ nhà để biết có phí phát sinh không.
阮明武:听起来很全面。这样我就能避免很多麻烦,也能享受一个舒适的假期。
Ruǎn Míng Wǔ: Tīng qǐlái hěn quánmiàn. Zhèyàng wǒ jiù néng bìmiǎn hěn duō máfan, yě néng xiǎngshòu yī gè shūshì de jiàqī.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe rất đầy đủ. Như vậy anh sẽ tránh được nhiều rắc rối và có một kỳ nghỉ thoải mái.
垂杨:没错,掌握这些要点,你就能在河内顺利地租到合适的房子。
Chuí Yáng: Méicuò, zhǎngwò zhèxiē yàodiǎn, nǐ jiù néng zài Hénèi shùnlì de zū dào héshì de fángzi.
Thùy Dương: Đúng vậy, nắm được những điểm này thì anh sẽ dễ dàng thuê được căn hộ phù hợp ở Hà Nội.
阮明武:我觉得在河内通过爱彼迎租房子,不仅仅是住宿,更像是体验当地人的生活。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde zài Hénèi tōngguò Àibǐyíng zū fángzi, bù jǐnjǐn shì zhùsù, gèng xiàng shì tǐyàn dāngdì rén de shēnghuó.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy thuê nhà qua Airbnb ở Hà Nội không chỉ là chỗ ở, mà còn giống như trải nghiệm cuộc sống của người dân địa phương.
垂杨:对啊,你可以自己做饭、去附近的市场买东西,还能和邻居交流,这比住酒店更真实。
Chuí Yáng: Duì a, nǐ kěyǐ zìjǐ zuòfàn, qù fùjìn de shìchǎng mǎi dōngxi, hái néng hé línjū jiāoliú, zhè bǐ zhù jiǔdiàn gèng zhēnshí.
Thùy Dương: Đúng vậy, anh có thể tự nấu ăn, đi chợ gần nhà, trò chuyện với hàng xóm – chân thực hơn nhiều so với ở khách sạn.
阮明武:如果是出差一周,爱彼迎的周租也很合适。可以选择有书桌和高速网络的房源,方便工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì chūchāi yī zhōu, Àibǐyíng de zhōuzū yě hěn héshì. Kěyǐ xuǎnzé yǒu shūzhuō hé gāosù wǎngluò de fángyuán, fāngbiàn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đi công tác một tuần thì thuê theo tuần trên Airbnb cũng rất hợp lý. Có thể chọn căn hộ có bàn làm việc và mạng tốc độ cao để tiện làm việc.
垂杨:没错,这就是灵活的优势。你可以根据需要选择不同的房源,而不是被酒店的固定套餐限制。
Chuí Yáng: Méicuò, zhè jiùshì línghuó de yōushì. Nǐ kěyǐ gēnjù xūyào xuǎnzé bùtóng de fángyuán, ér bùshì bèi jiǔdiàn de gùdìng tàocān xiànzhì.
Thùy Dương: Đúng rồi, đó là ưu điểm linh hoạt. Anh có thể chọn căn hộ phù hợp nhu cầu, không bị ràng buộc bởi gói dịch vụ cố định của khách sạn.
阮明武:那你能不能给我一个完整的步骤,从搜索到付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà nǐ néng bùnéng gěi wǒ yī gè wánzhěng de bùzhòu, cóng sōusuǒ dào fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy em có thể cho anh một quy trình đầy đủ từ tìm kiếm đến thanh toán không?
垂杨:当然可以。第一步,在爱彼迎输入目的地“河内”,选择入住和退房日期,至少七晚。
Chuí Yáng: Dāngrán kěyǐ. Dì yī bù, zài Àibǐyíng shūrù mùdìdì “Hénèi”, xuǎnzé rùzhù hé tuìfáng rìqī, zhìshǎo qī wǎn.
Thùy Dương: Tất nhiên rồi. Bước 1: nhập địa điểm “Hà Nội” trên Airbnb, chọn ngày nhận và trả phòng, ít nhất 7 đêm.
垂杨:第二步,使用筛选条件,比如“整套房源”、“厨房”、“Wi-Fi”,找到符合需求的房子。
Chuí Yáng: Dì èr bù, shǐyòng shāixiǎn tiáojiàn, bǐrú “zhěng tào fángyuán”, “chúfáng”, “Wi-Fi”, zhǎodào fúhé xūqiú de fángzi.
Thùy Dương: Bước 2: dùng bộ lọc như “nguyên căn hộ”, “có bếp”, “Wi-Fi” để tìm nhà phù hợp.
垂杨:第三步,仔细阅读房源介绍、房东规则和之前客人的评价。
Chuí Yáng: Dì sān bù, zǐxì yuèdú fángyuán jièshào, fángdōng guīzé hé zhīqián kèren de píngjià.
Thùy Dương: Bước 3: đọc kỹ mô tả căn hộ, nội quy của chủ nhà và đánh giá của khách trước.
垂杨:第四步,点击“预订”,选择付款方式,一般是信用卡或PayPal。付款后平台会生成电子收据。
Chuí Yáng: Dì sì bù, diǎnjī “yùdìng”, xuǎnzé fùkuǎn fāngshì, yībān shì xìnyòngkǎ huò PayPal. Fùkuǎn hòu píngtái huì shēngchéng diànzǐ shōujù.
Thùy Dương: Bước 4: nhấn “Đặt phòng”, chọn phương thức thanh toán (thẻ tín dụng hoặc PayPal). Sau khi thanh toán, hệ thống sẽ tạo hóa đơn điện tử.
阮明武:听起来很清楚。这样我就能顺利完成预订了。
Ruǎn Míng Wǔ: Tīng qǐlái hěn qīngchǔ. Zhèyàng wǒ jiù néng shùnlì wánchéng yùdìng le.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe rất rõ ràng. Như vậy anh có thể đặt phòng thuận lợi rồi.
垂杨:是的,掌握这些步骤,你就能在河内享受一周像当地人一样的生活。
Chuí Yáng: Shì de, zhǎngwò zhèxiē bùzhòu, nǐ jiù néng zài Hénèi xiǎngshòu yī zhōu xiàng dāngdì rén yīyàng de shēnghuó.
Thùy Dương: Đúng vậy, nắm được các bước này thì anh sẽ có một tuần ở Hà Nội như người bản địa.
阮明武:我找到了一套靠近旧城区的公寓,原价每天750,000越南盾,住满七天房东提供20%的折扣。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zhǎodào le yī tào kàojìn Jiù Chéngqū de gōngyù, yuánjià měitiān 750,000 Yuènán dùn, zhù mǎn qī tiān fángdōng tígōng 20% de zhékòu.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tìm được một căn hộ gần phố cổ, giá gốc 750.000 VNĐ/ngày, nếu ở đủ 7 ngày thì chủ nhà giảm 20%.
垂杨:这样算下来,一周的总价是4,200,000越南盾,比原价便宜1,050,000越南盾。
Chuí Yáng: Zhèyàng suàn xiàlái, yī zhōu de zǒngjià shì 4,200,000 Yuènán dùn, bǐ yuánjià piányí 1,050,000 Yuènán dùn.
Thùy Dương: Như vậy tổng giá một tuần là 4.200.000 VNĐ, rẻ hơn 1.050.000 VNĐ so với giá gốc.
阮明武:房东还要求押金1,000,000越南盾,入住后如果没有损坏,会全额退还。
Ruǎn Míng Wǔ: Fángdōng hái yāoqiú yājīn 1,000,000 Yuènán dùn, rùzhù hòu rúguǒ méiyǒu sǔnhuài, huì quán’é tuìhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ nhà yêu cầu đặt cọc 1.000.000 VNĐ, sau khi ở nếu không có hư hỏng thì sẽ hoàn lại toàn bộ.
垂杨:所以你需要支付的总金额是5,200,000越南盾,其中4,200,000是房费,1,000,000是押金。
Chuí Yáng: Suǒyǐ nǐ xūyào zhīfù de zǒng jīn’é shì 5,200,000 Yuènán dùn, qízhōng 4,200,000 shì fángfèi, 1,000,000 shì yājīn.
Thùy Dương: Vậy tổng số tiền anh cần thanh toán là 5.200.000 VNĐ, trong đó 4.200.000 là tiền thuê, 1.000.000 là tiền đặt cọc.
阮明武:付款方式我选择信用卡一次性支付,爱彼迎平台会生成电子收据。
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn fāngshì wǒ xuǎnzé xìnyòngkǎ yīcìxìng zhīfù, Àibǐyíng píngtái huì shēngchéng diànzǐ shōujù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ thanh toán một lần bằng thẻ tín dụng, Airbnb sẽ tạo hóa đơn điện tử.
垂杨:别忘了,入住时间是下午2点以后,退房时间是中午12点之前。房东的取消政策是入住前7天取消可退70%。
Chuí Yáng: Bié wàng le, rùzhù shíjiān shì xiàwǔ 2 diǎn yǐhòu, tuìfáng shíjiān shì zhōngwǔ 12 diǎn zhīqián. Fángdōng de qǔxiāo zhèngcè shì rùzhù qián 7 tiān qǔxiāo kě tuì 70%.
Thùy Dương: Đừng quên, giờ nhận phòng là sau 14h, trả phòng trước 12h trưa. Chính sách hủy phòng là hủy trước 7 ngày sẽ được hoàn 70%.
阮明武:听起来很合理。这样既能节省费用,又能体验当地生活,比酒店更灵活。
Ruǎn Míng Wǔ: Tīng qǐlái hěn hélǐ. Zhèyàng jì néng jiéshěng fèiyòng, yòu néng tǐyàn dāngdì shēnghuó, bǐ jiǔdiàn gèng línghuó.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe rất hợp lý. Như vậy vừa tiết kiệm chi phí, vừa trải nghiệm cuộc sống địa phương, linh hoạt hơn khách sạn.
垂杨:没错,这就是爱彼迎周租的优势。你可以像本地人一样生活,同时享受舒适的住宿环境。
Chuí Yáng: Méicuò, zhè jiùshì Àibǐyíng zhōuzū de yōushì. Nǐ kěyǐ xiàng běndì rén yīyàng shēnghuó, tóngshí xiǎngshòu shūshì de zhùsù huánjìng.
Thùy Dương: Đúng vậy, đó chính là ưu điểm của thuê theo tuần trên Airbnb. Anh có thể sống như người bản địa mà vẫn có chỗ ở tiện nghi.
阮明武:我觉得在河内住一个星期,可以慢慢地感受这座城市的节奏,不用每天赶行程。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde zài Hénèi zhù yī gè xīngqī, kěyǐ mànman de gǎnshòu zhè zuò chéngshì de jiézòu, bùyòng měitiān gǎn xíngchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy ở Hà Nội một tuần thì có thể cảm nhận nhịp sống chậm của thành phố, không cần chạy theo lịch trình mỗi ngày.
垂杨:对啊,这就是周租的好处。你可以每天早上去喝一杯越南咖啡,然后慢慢逛街。
Chuí Yáng: Duì a, zhè jiùshì zhōuzū de hǎochù. Nǐ kěyǐ měitiān zǎoshang qù hē yī bēi Yuènán kāfēi, ránhòu mànman guàngjiē.
Thùy Dương: Đúng rồi, đó là lợi ích của thuê theo tuần. Anh có thể uống cà phê Việt vào buổi sáng rồi thong thả đi dạo phố.
阮明武:我特别想体验旧城区的生活,比如晚上去夜市,白天在小巷里吃米粉。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ tèbié xiǎng tǐyàn Jiù Chéngqū de shēnghuó, bǐrú wǎnshàng qù yèshì, báitiān zài xiǎoxiàng lǐ chī mǐfěn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đặc biệt muốn trải nghiệm cuộc sống phố cổ, như đi chợ đêm buổi tối, ăn phở trong ngõ nhỏ ban ngày.
垂杨:如果你住在还剑湖附近的爱彼迎房源,就能步行到这些地方,非常方便。
Chuí Yáng: Rúguǒ nǐ zhù zài Hái Jiàn Hú fùjìn de Àibǐyíng fángyuán, jiù néng bùxíng dào zhèxiē dìfāng, fēicháng fāngbiàn.
Thùy Dương: Nếu anh thuê Airbnb gần Hồ Hoàn Kiếm thì có thể đi bộ đến những nơi này, rất tiện lợi.
阮明武:我看到有一套公寓,七天的价格是4,500,000越南盾,房东还提供免费自行车。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ kàn dào yǒu yī tào gōngyù, qī tiān de jiàgé shì 4,500,000 Yuènán dùn, fángdōng hái tígōng miǎnfèi zìxíngchē.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy có một căn hộ giá 4.500.000 VNĐ cho 7 ngày, chủ nhà còn cho mượn xe đạp miễn phí.
垂杨:这很适合慢生活,你可以骑车去西湖或者文庙,感受当地的氛围。
Chuí Yáng: Zhè hěn shìhé màn shēnghuó, nǐ kěyǐ qí chē qù Xī Hú huòzhě Wén Miào, gǎnshòu dāngdì de fēnwéi.
Thùy Dương: Rất hợp với nhịp sống chậm, anh có thể đạp xe ra Hồ Tây hoặc Văn Miếu để cảm nhận không khí địa phương.
阮明武:相比酒店,爱彼迎让我觉得更像是住在家里,尤其是长期入住的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, Àibǐyíng ràng wǒ juéde gèng xiàng shì zhù zài jiālǐ, yóuqí shì chángqī rùzhù de shíhòu.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn, Airbnb khiến anh cảm thấy giống như ở nhà, nhất là khi ở dài ngày.
垂杨:没错,住在市中心一周,你既能工作,也能休闲,这就是灵活的优势。
Chuí Yáng: Méicuò, zhù zài shì zhōngxīn yī zhōu, nǐ jì néng gōngzuò, yě néng xiūxián, zhè jiùshì línghuó de yōushì.
Thùy Dương: Đúng vậy, ở trung tâm một tuần thì vừa có thể làm việc, vừa có thể nghỉ ngơi – đó là sự linh hoạt.
阮明武:谢谢你帮我分析,这样我就能更好地安排在河内的一周生活了。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ bāng wǒ fēnxī, zhèyàng wǒ jiù néng gèng hǎo de ānpái zài Hénèi de yī zhōu shēnghuó le.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em đã phân tích, như vậy anh sẽ sắp xếp tốt hơn cho một tuần sống ở Hà Nội.
垂杨:不客气,祝你在河内度过一个慢节奏、充实又愉快的一周!
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè màn jiézòu, chōngshí yòu yúkuài de yī zhōu!
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh có một tuần sống chậm, đầy đủ và vui vẻ ở Hà Nội!
阮明武:我看中了一套靠近还剑湖的公寓,原价每天800,000越南盾,七天总价是5,600,000越南盾。房东提供周租优惠,打九折。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ kànzhòng le yī tào kàojìn Hái Jiàn Hú de gōngyù, yuánjià měitiān 800,000 Yuènán dùn, qī tiān zǒngjià shì 5,600,000 Yuènán dùn. Fángdōng tígōng zhōuzū yōuhuì, dǎ jiǔ zhé.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy một căn hộ gần Hồ Hoàn Kiếm, giá gốc 800.000 VNĐ/ngày, tổng cộng 7 ngày là 5.600.000 VNĐ. Chủ nhà có giảm giá theo tuần 10%.
垂杨:这样算下来,你只需要支付5,040,000越南盾,比原价便宜560,000越南盾。
Chuí Yáng: Zhèyàng suàn xiàlái, nǐ zhǐ xūyào zhīfù 5,040,000 Yuènán dùn, bǐ yuánjià piányí 560,000 Yuènán dùn.
Thùy Dương: Như vậy anh chỉ cần trả 5.040.000 VNĐ, rẻ hơn 560.000 VNĐ so với giá gốc.
阮明武:房东还要求押金800,000越南盾,入住后如果没有损坏,会全额退还。
Ruǎn Míng Wǔ: Fángdōng hái yāoqiú yājīn 800,000 Yuènán dùn, rùzhù hòu rúguǒ méiyǒu sǔnhuài, huì quán’é tuìhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ nhà yêu cầu đặt cọc 800.000 VNĐ, sau khi ở nếu không có hư hỏng thì sẽ hoàn lại toàn bộ.
垂杨:所以你需要支付的总金额是5,840,000越南盾,其中5,040,000是房费,800,000是押金。
Chuí Yáng: Suǒyǐ nǐ xūyào zhīfù de zǒng jīn’é shì 5,840,000 Yuènán dùn, qízhōng 5,040,000 shì fángfèi, 800,000 shì yājīn.
Thùy Dương: Vậy tổng số tiền anh cần thanh toán là 5.840.000 VNĐ, trong đó 5.040.000 là tiền thuê, 800.000 là tiền đặt cọc.
阮明武:付款方式我选择信用卡一次性支付,爱彼迎平台会生成电子收据。
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn fāngshì wǒ xuǎnzé xìnyòngkǎ yīcìxìng zhīfù, Àibǐyíng píngtái huì shēngchéng diànzǐ shōujù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ thanh toán một lần bằng thẻ tín dụng, Airbnb sẽ tạo hóa đơn điện tử.
垂杨:入住时间是下午2点以后,退房时间是中午12点之前。房东的取消政策是入住前5天取消可退50%。
Chuí Yáng: Rùzhù shíjiān shì xiàwǔ 2 diǎn yǐhòu, tuìfáng shíjiān shì zhōngwǔ 12 diǎn zhīqián. Fángdōng de qǔxiāo zhèngcè shì rùzhù qián 5 tiān qǔxiāo kě tuì 50%.
Thùy Dương: Giờ nhận phòng là sau 14h, trả phòng trước 12h trưa. Chính sách hủy phòng là hủy trước 5 ngày sẽ được hoàn 50%.
阮明武:太好了,这样我就能在河内住上一周,慢慢体验当地生活,像本地人一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, zhèyàng wǒ jiù néng zài Hénèi zhù shàng yī zhōu, mànman tǐyàn dāngdì shēnghuó, xiàng běndì rén yīyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, như vậy anh có thể ở Hà Nội một tuần, sống chậm và trải nghiệm như người bản địa.
垂杨:祝你在河内度过一个灵活又愉快的假期!
Chuí Yáng: Zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè línghuó yòu yúkuài de jiàqī!
Thùy Dương: Chúc anh có một kỳ nghỉ linh hoạt và vui vẻ ở Hà Nội!
阮明武:我已经和房东沟通好了,这套靠近旧城区的公寓,七天的价格是5,600,000越南盾,房东给我九折优惠,所以实际房费是5,040,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yǐjīng hé fángdōng gōutōng hǎo le, zhè tào kàojìn Jiù Chéngqū de gōngyù, qī tiān de jiàgé shì 5,600,000 Yuènán dùn, fángdōng gěi wǒ jiǔ zhé yōuhuì, suǒyǐ shíjì fángfèi shì 5,040,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã trao đổi với chủ nhà rồi, căn hộ gần phố cổ này giá 5.600.000 VNĐ cho 7 ngày, được giảm 10% nên thực tế chỉ còn 5.040.000 VNĐ.
垂杨:房东还要求押金800,000越南盾,加上房费,总共需要支付5,840,000越南盾。
Chuí Yáng: Fángdōng hái yāoqiú yājīn 800,000 Yuènán dùn, jiā shàng fángfèi, zǒnggòng xūyào zhīfù 5,840,000 Yuènán dùn.
Thùy Dương: Chủ nhà yêu cầu đặt cọc 800.000 VNĐ, cộng với tiền thuê thì tổng cộng anh phải trả 5.840.000 VNĐ.
阮明武:我选择用信用卡一次性支付,爱彼迎平台会生成电子收据,并在我入住后把钱转给房东。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xuǎnzé yòng xìnyòngkǎ yīcìxìng zhīfù, Àibǐyíng píngtái huì shēngchéng diànzǐ shōujù, bìng zài wǒ rùzhù hòu bǎ qián zhuǎn gěi fángdōng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh chọn thanh toán một lần bằng thẻ tín dụng, Airbnb sẽ tạo hóa đơn điện tử và chỉ chuyển tiền cho chủ nhà sau khi anh nhận phòng.
垂杨:入住时间是下午2点以后,退房时间是中午12点之前。房东的取消政策是入住前5天取消可退50%。
Chuí Yáng: Rùzhù shíjiān shì xiàwǔ 2 diǎn yǐhòu, tuìfáng shíjiān shì zhōngwǔ 12 diǎn zhīqián. Fángdōng de qǔxiāo zhèngcè shì rùzhù qián 5 tiān qǔxiāo kě tuì 50%.
Thùy Dương: Giờ nhận phòng là sau 14h, trả phòng trước 12h trưa. Chính sách hủy phòng là hủy trước 5 ngày sẽ được hoàn 50%.
阮明武:太好了,这样我就能在河内住上一周,慢慢体验当地生活,比如早上去喝咖啡,晚上逛夜市。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, zhèyàng wǒ jiù néng zài Hénèi zhù shàng yī zhōu, mànman tǐyàn dāngdì shēnghuó, bǐrú zǎoshang qù hē kāfēi, wǎnshàng guàng yèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, như vậy anh có thể ở Hà Nội một tuần, sống chậm và trải nghiệm cuộc sống địa phương, như sáng đi uống cà phê, tối đi chợ đêm.
垂杨:你还可以骑房东提供的免费自行车去西湖,或者步行到文庙,这样更像本地人的生活。
Chuí Yáng: Nǐ hái kěyǐ qí fángdōng tígōng de miǎnfèi zìxíngchē qù Xī Hú, huòzhě bùxíng dào Wén Miào, zhèyàng gèng xiàng běndì rén de shēnghuó.
Thùy Dương: Anh còn có thể đạp xe miễn phí của chủ nhà ra Hồ Tây, hoặc đi bộ đến Văn Miếu – giống hệt cuộc sống của người bản địa.
阮明武:相比酒店,这种方式更灵活,也更经济。我既能工作,又能休闲,真正融入城市。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhè zhǒng fāngshì gèng línghuó, yě gèng jīngjì. Wǒ jì néng gōngzuò, yòu néng xiūxián, zhēnzhèng róngrù chéngshì.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn, cách này linh hoạt và kinh tế hơn. Anh vừa có thể làm việc, vừa nghỉ ngơi, thực sự hòa nhập vào thành phố.
垂杨:没错,这就是爱彼迎周租的魅力。你会在河内度过一个舒适、真实又充实的一周。
Chuí Yáng: Méicuò, zhè jiùshì Àibǐyíng zhōuzū de mèilì. Nǐ huì zài Hénèi dùguò yī gè shūshì, zhēnshí yòu chōngshí de yī zhōu.
Thùy Dương: Đúng vậy, đó chính là sức hấp dẫn của thuê theo tuần trên Airbnb. Anh sẽ có một tuần thoải mái, chân thực và đầy đủ ở Hà Nội.
阮明武:我在想,如果在河内住一周,选择爱彼迎和选择酒店有什么不同呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zài xiǎng, rúguǒ zài Hénèi zhù yī zhōu, xuǎnzé Àibǐyíng hé xuǎnzé jiǔdiàn yǒu shénme bùtóng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Anh đang nghĩ, nếu ở Hà Nội một tuần thì chọn Airbnb khác gì so với khách sạn?
垂杨:最大的不同是自由度。酒店通常有固定的早餐时间和服务规则,而爱彼迎让你像在家一样,可以自己安排生活。
Chuí Yáng: Zuìdà de bùtóng shì zìyóudù. Jiǔdiàn tōngcháng yǒu gùdìng de zǎocān shíjiān hé fúwù guīzé, ér Àibǐyíng ràng nǐ xiàng zài jiā yīyàng, kěyǐ zìjǐ ānpái shēnghuó.
Thùy Dương: Khác biệt lớn nhất là sự tự do. Khách sạn thường có giờ ăn sáng cố định và quy tắc dịch vụ, còn Airbnb thì giống như ở nhà, anh tự sắp xếp cuộc sống.
阮明武:比如我可以自己做饭,去附近的市场买新鲜食材,这样还能体验当地的饮食文化。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú wǒ kěyǐ zìjǐ zuòfàn, qù fùjìn de shìchǎng mǎi xīnxiān shícái, zhèyàng hái néng tǐyàn dāngdì de yǐnshí wénhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ anh có thể tự nấu ăn, đi chợ gần nhà mua đồ tươi, như vậy còn trải nghiệm văn hóa ẩm thực địa phương.
垂杨:对啊,住在旧城区的爱彼迎房源,你每天都能步行去吃米粉、烤肉串或者喝蛋咖啡。
Chuí Yáng: Duì a, zhù zài Jiù Chéngqū de Àibǐyíng fángyuán, nǐ měitiān dōu néng bùxíng qù chī mǐfěn, kǎoròu chuàn huòzhě hē dàn kāfēi.
Thùy Dương: Đúng vậy, nếu ở Airbnb trong phố cổ thì mỗi ngày anh có thể đi bộ ăn phở, bún chả hoặc uống cà phê trứng.
阮明武:我看到这套公寓七天的价格是5,600,000越南盾,房东提供九折优惠,实际支付5,040,000越南盾。比同级别酒店便宜至少2,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ kàn dào zhè tào gōngyù qī tiān de jiàgé shì 5,600,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng jiǔ zhé yōuhuì, shíjì zhīfù 5,040,000 Yuènán dùn. Bǐ tóng jíbié jiǔdiàn piányí zhìshǎo 2,000,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy căn hộ này giá 5.600.000 VNĐ cho 7 ngày, được giảm 10% nên chỉ còn 5.040.000 VNĐ. Rẻ hơn ít nhất 2.000.000 VNĐ so với khách sạn cùng hạng.
垂杨:而且酒店的房间通常比较小,而爱彼迎的公寓有客厅、厨房和阳台,更适合长期居住。
Chuí Yáng: Érqiě jiǔdiàn de fángjiān tōngcháng bǐjiào xiǎo, ér Àibǐyíng de gōngyù yǒu kètīng, chúfáng hé yángtái, gèng shìhé chángqī jūzhù.
Thùy Dương: Hơn nữa, phòng khách sạn thường nhỏ, còn căn hộ Airbnb có phòng khách, bếp và ban công – phù hợp hơn cho ở dài ngày.
阮明武:这样我既能工作,比如用笔记本电脑在客厅办公,又能休闲,在阳台喝茶看街景。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng wǒ jì néng gōngzuò, bǐrú yòng bǐjìběn diànnǎo zài kètīng bàngōng, yòu néng xiūxián, zài yángtái hē chá kàn jiējǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy anh vừa có thể làm việc, như dùng laptop trong phòng khách, vừa nghỉ ngơi uống trà ngoài ban công ngắm phố.
垂杨:这就是周租的自由,你不用受酒店的限制,可以真正融入当地人的生活方式。
Chuí Yáng: Zhè jiùshì zhōuzū de zìyóu, nǐ bùyòng shòu jiǔdiàn de xiànzhì, kěyǐ zhēnzhèng róngrù dāngdì rén de shēnghuó fāngshì.
Thùy Dương: Đó chính là sự tự do của thuê theo tuần, anh không bị ràng buộc bởi khách sạn mà thực sự hòa nhập vào lối sống địa phương.
阮明武:谢谢你分享这些细节,我现在更确定了,周租爱彼迎是我在河内最好的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ fēnxiǎng zhèxiē xìjié, wǒ xiànzài gèng quèdìng le, zhōuzū Àibǐyíng shì wǒ zài Hénèi zuì hǎo de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em đã chia sẻ chi tiết, giờ anh càng chắc chắn thuê theo tuần trên Airbnb là lựa chọn tốt nhất khi ở Hà Nội.
垂杨:不客气,祝你在河内度过一个自由、舒适又充满文化体验的一周!
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè zìyóu, shūshì yòu chōngmǎn wénhuà tǐyàn de yī zhōu!
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh có một tuần tự do, thoải mái và đầy trải nghiệm văn hóa ở Hà Nội!
阮明武:我比较了一下价格,同样在旧城区,如果住酒店,四星级的房间一晚大约1,200,000越南盾,七天就是8,400,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ bǐjiào le yīxià jiàgé, tóngyàng zài Jiù Chéngqū, rúguǒ zhù jiǔdiàn, sì xīng jí de fángjiān yī wǎn dàyuē 1,200,000 Yuènán dùn, qī tiān jiùshì 8,400,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh so sánh giá rồi, cùng ở phố cổ thì khách sạn 4 sao khoảng 1.200.000 VNĐ/đêm, 7 ngày là 8.400.000 VNĐ.
垂杨:而你选择的爱彼迎公寓,七天打折后只要5,040,000越南盾,总共加上押金是5,840,000越南盾。比酒店便宜至少2,560,000越南盾。
Chuí Yáng: Ér nǐ xuǎnzé de Àibǐyíng gōngyù, qī tiān dǎzhé hòu zhǐyào 5,040,000 Yuènán dùn, zǒnggòng jiā shàng yājīn shì 5,840,000 Yuènán dùn. Bǐ jiǔdiàn piányí zhìshǎo 2,560,000 Yuènán dùn.
Thùy Dương: Còn căn hộ Airbnb anh chọn thì 7 ngày giảm giá chỉ 5.040.000 VNĐ, cộng tiền đặt cọc là 5.840.000 VNĐ. Rẻ hơn ít nhất 2.560.000 VNĐ so với khách sạn.
阮明武:除了价格,我觉得住爱彼迎更能体验文化。比如我可以每天去附近的市场买食材,自己做越南菜。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle jiàgé, wǒ juéde zhù Àibǐyíng gèng néng tǐyàn wénhuà. Bǐrú wǒ kěyǐ měitiān qù fùjìn de shìchǎng mǎi shícái, zìjǐ zuò Yuènán cài.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài giá cả, anh thấy ở Airbnb còn giúp trải nghiệm văn hóa. Ví dụ mỗi ngày anh có thể đi chợ gần nhà mua đồ rồi tự nấu món Việt.
垂杨:对啊,你还能尝试自己做春卷或者牛肉粉,这样比在酒店餐厅吃更有趣。
Chuí Yáng: Duì a, nǐ hái néng chángshì zìjǐ zuò chūnjuǎn huòzhě niúròu fěn, zhèyàng bǐ zài jiǔdiàn cāntīng chī gèng yǒuqù.
Thùy Dương: Đúng vậy, anh còn có thể thử tự làm nem cuốn hoặc phở bò, thú vị hơn nhiều so với ăn ở nhà hàng khách sạn.
阮明武:付款方面,我已经在平台上用信用卡支付了5,840,000越南盾。系统显示房费5,040,000越南盾,押金800,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn fāngmiàn, wǒ yǐjīng zài píngtái shàng yòng xìnyòngkǎ zhīfù le 5,840,000 Yuènán dùn. Xìtǒng xiǎnshì fángfèi 5,040,000 Yuènán dùn, yājīn 800,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Về thanh toán, anh đã trả 5.840.000 VNĐ bằng thẻ tín dụng trên nền tảng. Hệ thống hiển thị rõ: tiền thuê 5.040.000 VNĐ, tiền đặt cọc 800.000 VNĐ.
垂杨:很好,入住当天你记得拍几张照片作为凭证。退房后如果没有问题,押金会在3到5个工作日退还。
Chuí Yáng: Hěn hǎo, rùzhù dàngtiān nǐ jìdé pāi jǐ zhāng zhàopiàn zuòwéi píngzhèng. Tuìfáng hòu rúguǒ méiyǒu wèntí, yājīn huì zài 3 dào 5 gè gōngzuò rì tuìhuán.
Thùy Dương: Rất tốt, ngày nhận phòng anh nhớ chụp vài tấm ảnh làm bằng chứng. Sau khi trả phòng, nếu không có vấn đề thì tiền đặt cọc sẽ hoàn lại trong 3–5 ngày làm việc.
阮明武:太好了,这样我既能节省费用,又能享受自由的生活方式,真正像本地人一样在河内度过一周。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, zhèyàng wǒ jì néng jiéshěng fèiyòng, yòu néng xiǎngshòu zìyóu de shēnghuó fāngshì, zhēnzhèng xiàng běndì rén yīyàng zài Hénèi dùguò yī zhōu.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, như vậy anh vừa tiết kiệm chi phí, vừa tận hưởng lối sống tự do, thực sự sống như người bản địa ở Hà Nội một tuần.
垂杨:祝你在河内度过一个充满文化、自由和美食体验的假期!
Chuí Yáng: Zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè chōngmǎn wénhuà, zìyóu hé měishí tǐyàn de jiàqī!
Thùy Dương: Chúc anh có một kỳ nghỉ ở Hà Nội đầy văn hóa, tự do và trải nghiệm ẩm thực!
阮明武:我刚刚在平台上确认了预订,这套靠近还剑湖的公寓,七天的原价是5,600,000越南盾,房东给我九折优惠,实际房费是5,040,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gānggāng zài píngtái shàng quèrèn le yùdìng, zhè tào kàojìn Hái Jiàn Hú de gōngyù, qī tiān de yuánjià shì 5,600,000 Yuènán dùn, fángdōng gěi wǒ jiǔ zhé yōuhuì, shíjì fángfèi shì 5,040,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vừa xác nhận đặt phòng trên nền tảng, căn hộ gần Hồ Hoàn Kiếm này giá gốc 5.600.000 VNĐ cho 7 ngày, được giảm 10% nên thực tế chỉ còn 5.040.000 VNĐ.
垂杨:加上押金800,000越南盾,你总共支付了5,840,000越南盾。系统会生成电子收据,并在你入住后把房费转给房东。
Chuí Yáng: Jiā shàng yājīn 800,000 Yuènán dùn, nǐ zǒnggòng zhīfù le 5,840,000 Yuènán dùn. Xìtǒng huì shēngchéng diànzǐ shōujù, bìng zài nǐ rùzhù hòu bǎ fángfèi zhuǎn gěi fángdōng.
Thùy Dương: Cộng thêm tiền đặt cọc 800.000 VNĐ, tổng số tiền anh đã trả là 5.840.000 VNĐ. Hệ thống sẽ tạo hóa đơn điện tử và chỉ chuyển tiền cho chủ nhà sau khi anh nhận phòng.
阮明武:相比酒店,这个价格便宜很多。四星级酒店一周至少要8,400,000越南盾,而且房间面积只有20平方米。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhège jiàgé piányí hěn duō. Sì xīng jí jiǔdiàn yī zhōu zhìshǎo yào 8,400,000 Yuènán dùn, érqiě fángjiān miànjī zhǐyǒu 20 píngfāngmǐ.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn thì giá này rẻ hơn nhiều. Khách sạn 4 sao một tuần ít nhất 8.400.000 VNĐ, mà phòng chỉ khoảng 20m².
垂杨:而你选择的公寓有客厅、厨房和阳台,总面积超过60平方米,更适合长期居住。
Chuí Yáng: Ér nǐ xuǎnzé de gōngyù yǒu kètīng, chúfáng hé yángtái, zǒng miànjī chāoguò 60 píngfāngmǐ, gèng shìhé chángqī jūzhù.
Thùy Dương: Còn căn hộ anh chọn có phòng khách, bếp và ban công, diện tích hơn 60m² – phù hợp hơn cho ở dài ngày.
阮明武:我计划每天早上去附近的咖啡馆喝一杯蛋咖啡,晚上去夜市吃烤肉串,这样能真正体验当地文化。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ jìhuà měitiān zǎoshang qù fùjìn de kāfēiguǎn hē yī bēi dàn kāfēi, wǎnshàng qù yèshì chī kǎoròu chuàn, zhèyàng néng zhēnzhèng tǐyàn dāngdì wénhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Anh dự định mỗi sáng đi uống cà phê trứng ở quán gần nhà, tối đi chợ đêm ăn bún chả, như vậy mới thực sự trải nghiệm văn hóa địa phương.
垂杨:这就是周租的自由,你不用受酒店的限制,可以像本地人一样安排自己的生活。
Chuí Yáng: Zhè jiùshì zhōuzū de zìyóu, nǐ bùyòng shòu jiǔdiàn de xiànzhì, kěyǐ xiàng běndì rén yīyàng ānpái zìjǐ de shēnghuó.
Thùy Dương: Đó chính là sự tự do của thuê theo tuần, anh không bị ràng buộc bởi khách sạn mà có thể sắp xếp cuộc sống như người bản địa.
阮明武:谢谢你帮我分析价格和细节,现在我更确定了,爱彼迎周租是我在河内最好的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ bāng wǒ fēnxī jiàgé hé xìjié, xiànzài wǒ gèng quèdìng le, Àibǐyíng zhōuzū shì wǒ zài Hénèi zuì hǎo de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em đã phân tích giá cả và chi tiết, giờ anh càng chắc chắn thuê theo tuần trên Airbnb là lựa chọn tốt nhất ở Hà Nội.
垂杨:不客气,祝你在河内度过一个舒适、自由又充满文化体验的一周!
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè shūshì, zìyóu yòu chōngmǎn wénhuà tǐyàn de yī zhōu!
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh có một tuần thoải mái, tự do và đầy trải nghiệm văn hóa ở Hà Nội!
阮明武:我看到有一套靠近西湖的公寓,七天的价格是6,300,000越南盾,房东提供周租优惠,实际只要5,800,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ kàn dào yǒu yī tào kàojìn Xī Hú de gōngyù, qī tiān de jiàgé shì 6,300,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng zhōuzū yōuhuì, shíjì zhǐyào 5,800,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy có một căn hộ gần Hồ Tây, giá gốc 6.300.000 VNĐ cho 7 ngày, nhưng chủ nhà giảm giá theo tuần nên thực tế chỉ còn 5.800.000 VNĐ.
垂杨:这个价格很合理,而且房间有大阳台,可以直接看到西湖的景色。每天早上在阳台喝咖啡,一定很惬意。
Chuí Yáng: Zhège jiàgé hěn hélǐ, érqiě fángjiān yǒu dà yángtái, kěyǐ zhíjiē kàn dào Xī Hú de jǐngsè. Měitiān zǎoshang zài yángtái hē kāfēi, yīdìng hěn qièyì.
Thùy Dương: Giá này rất hợp lý, lại có ban công lớn nhìn thẳng ra Hồ Tây. Mỗi sáng uống cà phê ngoài ban công chắc chắn sẽ rất dễ chịu.
阮明武:相比酒店,这样的公寓让我觉得更像在家里。我可以自己做饭、洗衣服,生活完全自主。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhèyàng de gōngyù ràng wǒ juéde gèng xiàng zài jiālǐ. Wǒ kěyǐ zìjǐ zuòfàn, xǐyīfú, shēnghuó wánquán zìzhǔ.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn, căn hộ như thế này khiến anh cảm thấy như ở nhà. Anh có thể tự nấu ăn, giặt giũ – cuộc sống hoàn toàn tự chủ.
垂杨:而且这套房源强调环保,房东提供垃圾分类桶,还有节能灯泡,非常适合长期入住。
Chuí Yáng: Érqiě zhè tào fángyuán qiángdiào huánbǎo, fángdōng tígōng lājī fēnlèi tǒng, hái yǒu jiénéng dēngpào, fēicháng shìhé chángqī rùzhù.
Thùy Dương: Ngoài ra, căn hộ này chú trọng sống xanh, có thùng phân loại rác và bóng đèn tiết kiệm điện – rất phù hợp cho ở dài ngày.
阮明武:我已经在平台上用信用卡支付了,总金额是6,600,000越南盾,其中房费5,800,000越南盾,押金800,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yǐjīng zài píngtái shàng yòng xìnyòngkǎ zhīfù le, zǒng jīn’é shì 6,600,000 Yuènán dùn, qízhōng fángfèi 5,800,000 Yuènán dùn, yājīn 800,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã thanh toán bằng thẻ tín dụng trên nền tảng, tổng cộng 6.600.000 VNĐ, trong đó 5.800.000 là tiền thuê, 800.000 là tiền đặt cọc.
垂杨:很好,入住时间是下午2点以后,退房时间是中午12点之前。押金会在退房后3到5个工作日退还。
Chuí Yáng: Hěn hǎo, rùzhù shíjiān shì xiàwǔ 2 diǎn yǐhòu, tuìfáng shíjiān shì zhōngwǔ 12 diǎn zhīqián. Yājīn huì zài tuìfáng hòu 3 dào 5 gè gōngzuò rì tuìhuán.
Thùy Dương: Rất tốt, giờ nhận phòng là sau 14h, trả phòng trước 12h trưa. Tiền đặt cọc sẽ được hoàn lại trong vòng 3–5 ngày làm việc sau khi trả phòng.
阮明武:太好了,这样我就能在西湖边度过一个轻松的一周,既能享受美景,又能体验绿色生活。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, zhèyàng wǒ jiù néng zài Xī Hú biān dùguò yī gè qīngsōng de yī zhōu, jì néng xiǎngshòu měijǐng, yòu néng tǐyàn lǜsè shēnghuó.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, như vậy anh sẽ có một tuần thư giãn bên Hồ Tây, vừa tận hưởng cảnh đẹp vừa trải nghiệm lối sống xanh.
垂杨:祝你在河内度过一个舒适、环保又像在家一样的假期!
Chuí Yáng: Zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè shūshì, huánbǎo yòu xiàng zài jiā yīyàng de jiàqī!
Thùy Dương: Chúc anh có một kỳ nghỉ ở Hà Nội thoải mái, thân thiện với môi trường và cảm giác như ở nhà!
阮明武:我刚刚确认了预订,这套西湖边的公寓七天原价是6,300,000越南盾,房东提供周租优惠,实际房费是5,800,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gānggāng quèrèn le yùdìng, zhè tào Xī Hú biān de gōngyù qī tiān yuánjià shì 6,300,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng zhōuzū yōuhuì, shíjì fángfèi shì 5,800,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vừa xác nhận đặt phòng, căn hộ bên Hồ Tây này giá gốc 6.300.000 VNĐ cho 7 ngày, chủ nhà giảm giá theo tuần nên thực tế chỉ còn 5.800.000 VNĐ.
垂杨:加上押金800,000越南盾,你总共支付了6,600,000越南盾。系统已经生成电子收据,并在你入住后把房费转给房东。
Chuí Yáng: Jiā shàng yājīn 800,000 Yuènán dùn, nǐ zǒnggòng zhīfù le 6,600,000 Yuènán dùn. Xìtǒng yǐjīng shēngchéng diànzǐ shōujù, bìng zài nǐ rùzhù hòu bǎ fángfèi zhuǎn gěi fángdōng.
Thùy Dương: Cộng thêm tiền đặt cọc 800.000 VNĐ, tổng số tiền anh đã trả là 6.600.000 VNĐ. Hệ thống đã tạo hóa đơn điện tử và sẽ chuyển tiền cho chủ nhà sau khi anh nhận phòng.
阮明武:相比酒店,这个价格便宜很多。湖边的四星级酒店一周至少要9,000,000越南盾,而且没有厨房和洗衣机。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhège jiàgé piányí hěn duō. Hú biān de sì xīng jí jiǔdiàn yī zhōu zhìshǎo yào 9,000,000 Yuènán dùn, érqiě méiyǒu chúfáng hé xǐyījī.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn thì giá này rẻ hơn nhiều. Khách sạn 4 sao ven hồ ít nhất 9.000.000 VNĐ/tuần, lại không có bếp và máy giặt.
垂杨:而你选择的公寓有客厅、厨房、阳台,还能看到西湖的景色。房东提供垃圾分类桶和节能灯泡,非常适合长期入住。
Chuí Yáng: Ér nǐ xuǎnzé de gōngyù yǒu kètīng, chúfáng, yángtái, hái néng kàn dào Xī Hú de jǐngsè. Fángdōng tígōng lājī fēnlèi tǒng hé jiénéng dēngpào, fēicháng shìhé chángqī rùzhù.
Thùy Dương: Căn hộ anh chọn có phòng khách, bếp, ban công nhìn ra Hồ Tây. Chủ nhà còn trang bị thùng phân loại rác và bóng đèn tiết kiệm điện – rất phù hợp cho ở dài ngày.
阮明武:我计划每天早上在阳台喝咖啡,晚上骑自行车环湖,这样既能享受美景,又能保持健康。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ jìhuà měitiān zǎoshang zài yángtái hē kāfēi, wǎnshàng qí zìxíngchē huán hú, zhèyàng jì néng xiǎngshòu měijǐng, yòu néng bǎochí jiànkāng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh dự định mỗi sáng uống cà phê ngoài ban công, tối đạp xe quanh hồ – vừa tận hưởng cảnh đẹp vừa giữ sức khỏe.
垂杨:别忘了,入住时间是下午2点以后,退房时间是中午12点之前。押金会在退房后3到5个工作日退还。
Chuí Yáng: Bié wàng le, rùzhù shíjiān shì xiàwǔ 2 diǎn yǐhòu, tuìfáng shíjiān shì zhōngwǔ 12 diǎn zhīqián. Yājīn huì zài tuìfáng hòu 3 dào 5 gè gōngzuò rì tuìhuán.
Thùy Dương: Đừng quên, giờ nhận phòng là sau 14h, trả phòng trước 12h trưa. Tiền đặt cọc sẽ hoàn lại trong vòng 3–5 ngày làm việc sau khi trả phòng.
阮明武:太好了,这样我就能在西湖边度过一个舒适、环保又像在家一样的一周。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, zhèyàng wǒ jiù néng zài Xī Hú biān dùguò yī gè shūshì, huánbǎo yòu xiàng zài jiā yīyàng de yī zhōu.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, như vậy anh sẽ có một tuần thoải mái, sống xanh và cảm giác như ở nhà bên Hồ Tây.
垂杨:祝你在河内度过一个充满美景、文化和绿色生活体验的假期!
Chuí Yáng: Zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè chōngmǎn měijǐng, wénhuà hé lǜsè shēnghuó tǐyàn de jiàqī!
Thùy Dương: Chúc anh có một kỳ nghỉ ở Hà Nội trọn vẹn với cảnh đẹp, văn hóa và trải nghiệm sống xanh!
阮明武:我刚刚收到平台的确认邮件,显示我支付的总金额是6,600,000越南盾,其中房费5,800,000越南盾,押金800,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gānggāng shōudào píngtái de quèrèn yóujiàn, xiǎnshì wǒ zhīfù de zǒng jīn’é shì 6,600,000 Yuènán dùn, qízhōng fángfèi 5,800,000 Yuènán dùn, yājīn 800,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vừa nhận được email xác nhận từ nền tảng, tổng số tiền đã thanh toán là 6.600.000 VNĐ, trong đó 5.800.000 là tiền thuê và 800.000 là tiền đặt cọc.
垂杨:很好,系统会在你入住当天冻结房费,等你入住后再转给房东。押金会在退房后3到5个工作日退还。
Chuí Yáng: Hěn hǎo, xìtǒng huì zài nǐ rùzhù dàngtiān dòngjié fángfèi, děng nǐ rùzhù hòu zài zhuǎn gěi fángdōng. Yājīn huì zài tuìfáng hòu 3 dào 5 gè gōngzuò rì tuìhuán.
Thùy Dương: Rất tốt, hệ thống sẽ giữ tiền thuê vào ngày nhận phòng và chỉ chuyển cho chủ nhà sau khi anh vào ở. Tiền đặt cọc sẽ hoàn lại trong vòng 3–5 ngày làm việc sau khi trả phòng.
阮明武:相比酒店,这样的安排更灵活。湖边的四星级酒店一周要9,000,000越南盾,而且没有厨房和洗衣机。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhèyàng de ānpái gèng línghuó. Hú biān de sì xīng jí jiǔdiàn yī zhōu yào 9,000,000 Yuènán dùn, érqiě méiyǒu chúfáng hé xǐyījī.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn thì cách này linh hoạt hơn. Khách sạn 4 sao ven hồ giá ít nhất 9.000.000 VNĐ/tuần, lại không có bếp và máy giặt.
垂杨:而你选择的公寓不仅有客厅、厨房和阳台,还能看到西湖的景色。房东提供垃圾分类桶和节能灯泡,非常适合长期入住。
Chuí Yáng: Ér nǐ xuǎnzé de gōngyù bùjǐn yǒu kètīng, chúfáng hé yángtái, hái néng kàn dào Xī Hú de jǐngsè. Fángdōng tígōng lājī fēnlèi tǒng hé jiénéng dēngpào, fēicháng shìhé chángqī rùzhù.
Thùy Dương: Căn hộ anh chọn không chỉ có phòng khách, bếp và ban công nhìn ra Hồ Tây, mà còn có thùng phân loại rác và bóng đèn tiết kiệm điện – rất phù hợp cho ở dài ngày.
阮明武:我计划每天早上在阳台喝咖啡,晚上骑自行车环湖,这样既能享受美景,又能保持健康。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ jìhuà měitiān zǎoshang zài yángtái hē kāfēi, wǎnshàng qí zìxíngchē huán hú, zhèyàng jì néng xiǎngshòu měijǐng, yòu néng bǎochí jiànkāng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh dự định mỗi sáng uống cà phê ngoài ban công, tối đạp xe quanh hồ – vừa tận hưởng cảnh đẹp vừa giữ sức khỏe.
垂杨:这就是爱彼迎周租的优势,你可以像在家一样生活,同时享受西湖的美景和绿色生活方式。
Chuí Yáng: Zhè jiùshì Àibǐyíng zhōuzū de yōushì, nǐ kěyǐ xiàng zài jiā yīyàng shēnghuó, tóngshí xiǎngshòu Xī Hú de měijǐng hé lǜsè shēnghuó fāngshì.
Thùy Dương: Đó chính là ưu điểm của thuê theo tuần trên Airbnb – anh có thể sống như ở nhà, vừa tận hưởng cảnh Hồ Tây vừa trải nghiệm lối sống xanh.
阮明武:谢谢你帮我分析价格和细节,现在我更确定了,这次在河内的住宿会非常值得。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ bāng wǒ fēnxī jiàgé hé xìjié, xiànzài wǒ gèng quèdìng le, zhè cì zài Hénèi de zhùsù huì fēicháng zhídé.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em đã phân tích giá cả và chi tiết, giờ anh càng chắc chắn kỳ nghỉ ở Hà Nội lần này sẽ rất đáng giá.
垂杨:不客气,祝你在河内度过一个舒适、环保又像在家一样的假期!
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè shūshì, huánbǎo yòu xiàng zài jiā yīyàng de jiàqī!
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh có một kỳ nghỉ ở Hà Nội thoải mái, sống xanh và cảm giác như ở nhà!
阮明武:我在平台上看到一套两卧室的公寓,适合家庭入住。七天的原价是7,000,000越南盾,房东提供周租优惠,实际房费是6,300,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zài píngtái shàng kàn dào yī tào liǎng wòshì de gōngyù, shìhé jiātíng rùzhù. Qī tiān de yuánjià shì 7,000,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng zhōuzū yōuhuì, shíjì fángfèi shì 6,300,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy trên nền tảng có một căn hộ 2 phòng ngủ, phù hợp cho gia đình. Giá gốc 7.000.000 VNĐ cho 7 ngày, được giảm giá theo tuần nên thực tế chỉ còn 6.300.000 VNĐ.
垂杨:这套公寓有厨房、洗衣机和儿童床,非常适合带孩子的家庭。房东还提供免费Wi-Fi和每周一次的清洁服务。
Chuí Yáng: Zhè tào gōngyù yǒu chúfáng, xǐyījī hé értóng chuáng, fēicháng shìhé dài háizi de jiātíng. Fángdōng hái tígōng miǎnfèi Wi-Fi hé měi zhōu yī cì de qīngjié fúwù.
Thùy Dương: Căn hộ này có bếp, máy giặt và giường trẻ em, rất phù hợp cho gia đình có con nhỏ. Chủ nhà còn cung cấp Wi-Fi miễn phí và dịch vụ dọn dẹp mỗi tuần một lần.
阮明武:我注意到这家房东是“超级房东”,评分高达4.9分,之前的客人都评价环境安静,适合长期居住。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zhùyì dào zhè jiā fángdōng shì “chāojí fángdōng”, píngfēn gāodá 4.9 fēn, zhīqián de kèrén dōu píngjià huánjìng ānjìng, shìhé chángqī jūzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy chủ nhà này là “Superhost”, điểm đánh giá 4.9, khách trước đều nhận xét môi trường yên tĩnh, phù hợp cho ở dài hạn.
垂杨:付款方面,你需要支付总金额7,100,000越南盾,其中房费6,300,000越南盾,押金800,000越南盾。系统会生成电子收据。
Chuí Yáng: Fùkuǎn fāngmiàn, nǐ xūyào zhīfù zǒng jīn’é 7,100,000 Yuènán dùn, qízhōng fángfèi 6,300,000 Yuènán dùn, yājīn 800,000 Yuènán dùn. Xìtǒng huì shēngchéng diànzǐ shōujù.
Thùy Dương: Về thanh toán, anh cần trả tổng cộng 7.100.000 VNĐ, trong đó 6.300.000 là tiền thuê và 800.000 là tiền đặt cọc. Hệ thống sẽ tạo hóa đơn điện tử.
阮明武:相比酒店,这样的公寓更划算。三口之家在酒店一周至少要10,000,000越南盾,而且空间有限。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhèyàng de gōngyù gèng huásuàn. Sān kǒu zhī jiā zài jiǔdiàn yī zhōu zhìshǎo yào 10,000,000 Yuènán dùn, érqiě kōngjiān yǒuxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn thì căn hộ này kinh tế hơn. Một gia đình 3 người ở khách sạn một tuần ít nhất 10.000.000 VNĐ, lại không gian hạn chế.
垂杨:而且住在爱彼迎,你可以自己做饭,体验当地市场和美食文化,这也是很多游客喜欢的原因。
Chuí Yáng: Érqiě zhù zài Àibǐyíng, nǐ kěyǐ zìjǐ zuòfàn, tǐyàn dāngdì shìchǎng hé měishí wénhuà, zhè yěshì hěn duō yóukè xǐhuān de yuányīn.
Thùy Dương: Ngoài ra, ở Airbnb anh có thể tự nấu ăn, trải nghiệm chợ địa phương và văn hóa ẩm thực – đó cũng là lý do nhiều du khách yêu thích.
阮明武:太好了,这样我就能在河内和家人一起度过一个舒适、经济又充满文化体验的一周。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, zhèyàng wǒ jiù néng zài Hénèi hé jiārén yīqǐ dùguò yī gè shūshì, jīngjì yòu chōngmǎn wénhuà tǐyàn de yī zhōu.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, như vậy anh sẽ có một tuần ở Hà Nội cùng gia đình vừa thoải mái, vừa tiết kiệm, lại đầy trải nghiệm văn hóa.
垂杨:祝你们在河内度过一个温馨、便利又像在家一样的假期!
Chuí Yáng: Zhù nǐmen zài Hénèi dùguò yī gè wēnxīn, biànlì yòu xiàng zài jiā yīyàng de jiàqī!
Thùy Dương: Chúc gia đình anh có một kỳ nghỉ ở Hà Nội ấm áp, tiện nghi và cảm giác như ở nhà!
阮明武:我刚刚在平台上确认了一套三卧室的公寓,适合一家四口。七天的原价是8,400,000越南盾,房东提供15%的周租优惠,实际房费是7,140,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gānggāng zài píngtái shàng quèrèn le yī tào sān wòshì de gōngyù, shìhé yījiā sì kǒu. Qī tiān de yuánjià shì 8,400,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng 15% de zhōuzū yōuhuì, shíjì fángfèi shì 7,140,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vừa xác nhận đặt một căn hộ 3 phòng ngủ trên nền tảng, phù hợp cho gia đình 4 người. Giá gốc 8.400.000 VNĐ cho 7 ngày, chủ nhà giảm 15% nên thực tế chỉ còn 7.140.000 VNĐ.
垂杨:加上押金1,000,000越南盾,你总共支付了8,140,000越南盾。系统已经生成电子收据,并在你入住后把房费转给房东。
Chuí Yáng: Jiā shàng yājīn 1,000,000 Yuènán dùn, nǐ zǒnggòng zhīfù le 8,140,000 Yuènán dùn. Xìtǒng yǐjīng shēngchéng diànzǐ shōujù, bìng zài nǐ rùzhù hòu bǎ fángfèi zhuǎn gěi fángdōng.
Thùy Dương: Cộng thêm tiền đặt cọc 1.000.000 VNĐ, tổng số tiền anh đã trả là 8.140.000 VNĐ. Hệ thống đã tạo hóa đơn điện tử và sẽ chuyển tiền cho chủ nhà sau khi anh nhận phòng.
阮明武:我注意到这套公寓的评价很高,评分4.8分,很多客人说房东很热情,还提供每周两次的清洁服务。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zhùyì dào zhè tào gōngyù de píngjià hěn gāo, píngfēn 4.8 fēn, hěn duō kèrén shuō fángdōng hěn rèqíng, hái tígōng měi zhōu liǎng cì de qīngjié fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy căn hộ này được đánh giá rất cao, điểm 4.8, nhiều khách nhận xét chủ nhà nhiệt tình và có dịch vụ dọn dẹp 2 lần/tuần.
垂杨:这就是河内一些高评价的民宿特色,既有舒适的空间,又有贴心的服务,非常适合长期居住。
Chuí Yáng: Zhè jiùshì Hénèi yīxiē gāo píngjià de mínsù tèsè, jì yǒu shūshì de kōngjiān, yòu yǒu tiēxīn de fúwù, fēicháng shìhé chángqī jūzhù.
Thùy Dương: Đó chính là đặc điểm của những homestay Hà Nội được đánh giá cao – vừa có không gian thoải mái, vừa có dịch vụ chu đáo, rất phù hợp cho lưu trú dài hạn.
阮明武:相比酒店,这样的安排更划算。四口之家在酒店一周至少要12,000,000越南盾,而且没有厨房和洗衣机。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhèyàng de ānpái gèng huásuàn. Sì kǒu zhī jiā zài jiǔdiàn yī zhōu zhìshǎo yào 12,000,000 Yuènán dùn, érqiě méiyǒu chúfáng hé xǐyījī.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn thì cách này kinh tế hơn. Một gia đình 4 người ở khách sạn một tuần ít nhất 12.000.000 VNĐ, lại không có bếp và máy giặt.
垂杨:而且住在爱彼迎,你们可以自己做饭,孩子也有独立的房间,更像在家里生活。
Chuí Yáng: Érqiě zhù zài Àibǐyíng, nǐmen kěyǐ zìjǐ zuòfàn, háizi yě yǒu dúlì de fángjiān, gèng xiàng zài jiālǐ shēnghuó.
Thùy Dương: Ngoài ra, ở Airbnb gia đình anh có thể tự nấu ăn, trẻ em có phòng riêng – giống như sống ở nhà.
阮明武:太好了,这样我们就能在河内度过一个舒适、经济又充满家庭氛围的一周。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, zhèyàng wǒmen jiù néng zài Hénèi dùguò yī gè shūshì, jīngjì yòu chōngmǎn jiātíng fēnwéi de yī zhōu.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, như vậy gia đình anh sẽ có một tuần ở Hà Nội vừa thoải mái, vừa tiết kiệm, lại đầy không khí gia đình.
垂杨:祝你们在河内度过一个温馨、便利又像在家一样的假期!
Chuí Yáng: Zhù nǐmen zài Hénèi dùguò yī gè wēnxīn, biànlì yòu xiàng zài jiā yīyàng de jiàqī!
Thùy Dương: Chúc gia đình anh có một kỳ nghỉ ở Hà Nội ấm áp, tiện nghi và cảm giác như ở nhà!
阮明武:我刚刚在平台上确认了另一套公寓,这次是位于西湖附近的三卧室家庭套房。七天的原价是9,100,000越南盾,房东提供20%的周租优惠,实际房费是7,280,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gānggāng zài píngtái shàng quèrèn le lìng yī tào gōngyù, zhè cì shì wèiyú Xī Hú fùjìn de sān wòshì jiātíng tàofáng. Qī tiān de yuánjià shì 9,100,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng 20% de zhōuzū yōuhuì, shíjì fángfèi shì 7,280,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vừa xác nhận thêm một căn hộ khác, lần này là căn hộ 3 phòng ngủ gần Hồ Tây. Giá gốc 9.100.000 VNĐ cho 7 ngày, chủ nhà giảm 20% nên thực tế chỉ còn 7.280.000 VNĐ.
垂杨:加上押金1,200,000越南盾,你总共支付了8,480,000越南盾。系统已经生成电子收据,并在你入住后把房费转给房东。
Chuí Yáng: Jiā shàng yājīn 1,200,000 Yuènán dùn, nǐ zǒnggòng zhīfù le 8,480,000 Yuènán dùn. Xìtǒng yǐjīng shēngchéng diànzǐ shōujù, bìng zài nǐ rùzhù hòu bǎ fángfèi zhuǎn gěi fángdōng.
Thùy Dương: Cộng thêm tiền đặt cọc 1.200.000 VNĐ, tổng số tiền anh đã trả là 8.480.000 VNĐ. Hệ thống đã tạo hóa đơn điện tử và sẽ chuyển tiền cho chủ nhà sau khi anh nhận phòng.
阮明武:我注意到这套公寓的评价很高,评分4.9分,很多客人说房东很细心,还提供每周三次的清洁服务和免费饮用水。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zhùyì dào zhè tào gōngyù de píngjià hěn gāo, píngfēn 4.9 fēn, hěn duō kèrén shuō fángdōng hěn xìxīn, hái tígōng měi zhōu sān cì de qīngjié fúwù hé miǎnfèi yǐnyòng shuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy căn hộ này được đánh giá rất cao, điểm 4.9, nhiều khách nhận xét chủ nhà chu đáo, có dịch vụ dọn dẹp 3 lần/tuần và nước uống miễn phí.
垂杨:这就是河内一些高评价的民宿特色,既有舒适的空间,又有贴心的服务,非常适合长期居住,尤其是家庭。
Chuí Yáng: Zhè jiùshì Hénèi yīxiē gāo píngjià de mínsù tèsè, jì yǒu shūshì de kōngjiān, yòu yǒu tiēxīn de fúwù, fēicháng shìhé chángqī jūzhù, yóuqí shì jiātíng.
Thùy Dương: Đó chính là đặc điểm của những homestay Hà Nội được đánh giá cao – vừa có không gian thoải mái, vừa có dịch vụ chu đáo, rất phù hợp cho lưu trú dài hạn, đặc biệt là gia đình.
阮明武:相比酒店,这样的安排更划算。四口之家在酒店一周至少要13,000,000越南盾,而且没有厨房和阳台。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhèyàng de ānpái gèng huásuàn. Sì kǒu zhī jiā zài jiǔdiàn yī zhōu zhìshǎo yào 13,000,000 Yuènán dùn, érqiě méiyǒu chúfáng hé yángtái.
Nguyễn Minh Vũ: So với khách sạn thì cách này kinh tế hơn. Một gia đình 4 người ở khách sạn một tuần ít nhất 13.000.000 VNĐ, lại không có bếp và ban công.
垂杨:而且住在爱彼迎,你们可以自己做饭,孩子也有独立的房间,更像在家里生活。晚上还能一起在阳台看西湖夜景。
Chuí Yáng: Érqiě zhù zài Àibǐyíng, nǐmen kěyǐ zìjǐ zuòfàn, háizi yě yǒu dúlì de fángjiān, gèng xiàng zài jiālǐ shēnghuó. Wǎnshàng hái néng yīqǐ zài yángtái kàn Xī Hú yèjǐng.
Thùy Dương: Ngoài ra, ở Airbnb gia đình anh có thể tự nấu ăn, trẻ em có phòng riêng – giống như sống ở nhà. Buổi tối cả nhà còn có thể cùng nhau ngắm cảnh Hồ Tây từ ban công.
阮明武:太好了,这样我们就能在河内度过一个舒适、经济又充满家庭氛围的一周。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, zhèyàng wǒmen jiù néng zài Hénèi dùguò yī gè shūshì, jīngjì yòu chōngmǎn jiātíng fēnwéi de yī zhōu.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, như vậy gia đình anh sẽ có một tuần ở Hà Nội vừa thoải mái, vừa tiết kiệm, lại đầy không khí gia đình.
垂杨:祝你们在河内度过一个温馨、便利又像在家一样的假期!
Chuí Yáng: Zhù nǐmen zài Hénèi dùguò yī gè wēnxīn, biànlì yòu xiàng zài jiā yīyàng de jiàqī!
Thùy Dương: Chúc gia đình anh có một kỳ nghỉ ở Hà Nội ấm áp, tiện nghi và cảm giác như ở nhà!
阮明武:我在平台上查了一下,河内有几套评分很高的公寓,周租都有优惠。比如一套靠近旧城区的两卧室公寓,原价一周7,000,000越南盾,房东提供10%的折扣,实际房费是6,300,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zài píngtái shàng chá le yīxià, Hénèi yǒu jǐ tào píngfēn hěn gāo de gōngyù, zhōuzū dōu yǒu yōuhuì. Bǐrú yī tào kàojìn Jiù Chéngqū de liǎng wòshì gōngyù, yuánjià yī zhōu 7,000,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng 10% de zhékòu, shíjì fángfèi shì 6,300,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vừa xem trên nền tảng, có vài căn hộ ở Hà Nội được đánh giá rất cao, thuê theo tuần đều có giảm giá. Ví dụ một căn hộ 2 phòng ngủ gần phố cổ, giá gốc 7.000.000 VNĐ/tuần, chủ nhà giảm 10% nên thực tế chỉ còn 6.300.000 VNĐ.
垂杨:这类房源很适合长期居住,尤其是家庭。房东还提供押金制度,比如押金800,000越南盾,退房后如果没有损坏会全额退还。
Chuí Yáng: Zhè lèi fángyuán hěn shìhé chángqī jūzhù, yóuqí shì jiātíng. Fángdōng hái tígōng yājīn zhìdù, bǐrú yājīn 800,000 Yuènán dùn, tuìfáng hòu rúguǒ méiyǒu sǔnhuài huì quán’é tuìhuán.
Thùy Dương: Những căn hộ như vậy rất phù hợp cho lưu trú dài hạn, đặc biệt là gia đình. Chủ nhà thường yêu cầu đặt cọc, ví dụ 800.000 VNĐ, sẽ hoàn lại toàn bộ nếu không có hư hỏng khi trả phòng.
阮明武:我还看到一套靠近西湖的公寓,三卧室,适合一家四口。原价一周9,100,000越南盾,房东提供20%的折扣,实际房费是7,280,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ hái kàn dào yī tào kàojìn Xī Hú de gōngyù, sān wòshì, shìhé yījiā sì kǒu. Yuánjià yī zhōu 9,100,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng 20% de zhékòu, shíjì fángfèi shì 7,280,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh còn thấy một căn hộ 3 phòng ngủ gần Hồ Tây, phù hợp cho gia đình 4 người. Giá gốc 9.100.000 VNĐ/tuần, chủ nhà giảm 20% nên thực tế chỉ còn 7.280.000 VNĐ.
垂杨:这套房源的评价很高,评分4.9分,很多客人说房东很细心,还提供每周三次的清洁服务和免费饮用水。押金是1,200,000越南盾。
Chuí Yáng: Zhè tào fángyuán de píngjià hěn gāo, píngfēn 4.9 fēn, hěn duō kèrén shuō fángdōng hěn xìxīn, hái tígōng měi zhōu sān cì de qīngjié fúwù hé miǎnfèi yǐnyòng shuǐ. Yājīn shì 1,200,000 Yuènán dùn.
Thùy Dương: Căn hộ này được đánh giá rất cao, điểm 4.9, nhiều khách nhận xét chủ nhà chu đáo, có dịch vụ dọn dẹp 3 lần/tuần và nước uống miễn phí. Tiền đặt cọc là 1.200.000 VNĐ.
阮明武:这样算下来,总金额是8,480,000越南盾,其中房费7,280,000越南盾,押金1,200,000越南盾。比同级别酒店至少便宜4,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng suàn xiàlái, zǒng jīn’é shì 8,480,000 Yuènán dùn, qízhōng fángfèi 7,280,000 Yuènán dùn, yājīn 1,200,000 Yuènán dùn. Bǐ tóng jíbié jiǔdiàn zhìshǎo piányí 4,000,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tổng số tiền là 8.480.000 VNĐ, trong đó 7.280.000 là tiền thuê, 1.200.000 là tiền đặt cọc. Rẻ hơn ít nhất 4.000.000 VNĐ so với khách sạn cùng hạng.
垂杨:这就是河内一些值得尝试的民宿和公寓,既经济又舒适。很多游客选择这种方式,因为可以更好地体验当地文化和生活。
Chuí Yáng: Zhè jiùshì Hénèi yīxiē zhídé chángshì de mínsù hé gōngyù, jì jīngjì yòu shūshì. Hěn duō yóukè xuǎnzé zhè zhǒng fāngshì, yīnwèi kěyǐ gèng hǎo de tǐyàn dāngdì wénhuà hé shēnghuó.
Thùy Dương: Đây chính là những homestay và căn hộ ở Hà Nội đáng thử – vừa tiết kiệm vừa thoải mái. Nhiều du khách chọn cách này vì có thể trải nghiệm văn hóa và cuộc sống địa phương tốt hơn.
阮明武:我刚刚整理了一份清单,河内几家评价很高的爱彼迎房源都有周租优惠。比如一套靠近旧城区的公寓,原价一周7,000,000越南盾,房东提供10%的折扣,实际房费是6,300,000越南盾。押金是800,000越南盾,总金额7,100,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gānggāng zhěnglǐ le yī fèn qīngdān, Hénèi jǐ jiā píngjià hěn gāo de Àibǐyíng fángyuán dōu yǒu zhōuzū yōuhuì. Bǐrú yī tào kàojìn Jiù Chéngqū de gōngyù, yuánjià yī zhōu 7,000,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng 10% de zhékòu, shíjì fángfèi shì 6,300,000 Yuènán dùn. Yājīn shì 800,000 Yuènán dùn, zǒng jīn’é 7,100,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vừa tổng hợp một danh sách, có vài căn hộ Airbnb ở Hà Nội được đánh giá cao và đều có giảm giá theo tuần. Ví dụ một căn hộ gần phố cổ, giá gốc 7.000.000 VNĐ/tuần, giảm 10% còn 6.300.000 VNĐ. Tiền đặt cọc là 800.000 VNĐ, tổng cộng 7.100.000 VNĐ.
垂杨:还有一套靠近西湖的三卧室公寓,原价一周9,100,000越南盾,房东提供20%的折扣,实际房费是7,280,000越南盾。押金1,200,000越南盾,总金额8,480,000越南盾。
Chuí Yáng: Hái yǒu yī tào kàojìn Xī Hú de sān wòshì gōngyù, yuánjià yī zhōu 9,100,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng 20% de zhékòu, shíjì fángfèi shì 7,280,000 Yuènán dùn. Yājīn 1,200,000 Yuènán dùn, zǒng jīn’é 8,480,000 Yuènán dùn.
Thùy Dương: Ngoài ra còn có một căn hộ 3 phòng ngủ gần Hồ Tây, giá gốc 9.100.000 VNĐ/tuần, giảm 20% còn 7.280.000 VNĐ. Tiền đặt cọc là 1.200.000 VNĐ, tổng cộng 8.480.000 VNĐ.
阮明武:我还看到一间民宿,位于还剑湖附近,适合情侣或两人入住。原价一周5,600,000越南盾,房东提供15%的折扣,实际房费是4,760,000越南盾。押金600,000越南盾,总金额5,360,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ hái kàn dào yī jiān mínsù, wèiyú Hái Jiàn Hú fùjìn, shìhé qínglǚ huò liǎng rén rùzhù. Yuánjià yī zhōu 5,600,000 Yuènán dùn, fángdōng tígōng 15% de zhékòu, shíjì fángfèi shì 4,760,000 Yuènán dùn. Yājīn 600,000 Yuènán dùn, zǒng jīn’é 5,360,000 Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh còn thấy một homestay gần Hồ Hoàn Kiếm, phù hợp cho cặp đôi hoặc 2 người. Giá gốc 5.600.000 VNĐ/tuần, giảm 15% còn 4.760.000 VNĐ. Tiền đặt cọc là 600.000 VNĐ, tổng cộng 5.360.000 VNĐ.
垂杨:这些房源都属于河内的“高评价名单”,不仅价格优惠,而且房东服务周到。相比酒店,至少能节省2,000,000到4,000,000越南盾。
Chuí Yáng: Zhèxiē fángyuán dōu shǔyú Hénèi de “gāo píngjià míngdān”, bùjǐn jiàgé yōuhuì, érqiě fángdōng fúwù zhōudào. Xiāngbǐ jiǔdiàn, zhìshǎo néng jiéshěng 2,000,000 dào 4,000,000 Yuènán dùn.
Thùy Dương: Những căn hộ này đều nằm trong “danh sách đánh giá cao” ở Hà Nội, không chỉ giá ưu đãi mà chủ nhà còn phục vụ chu đáo. So với khách sạn, tiết kiệm ít nhất từ 2.000.000 đến 4.000.000 VNĐ.
阮明武:太好了,这样我就能根据预算选择合适的房源,在河内度过一个舒适又经济的一周。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, zhèyàng wǒ jiù néng gēnjù yùsuàn xuǎnzé héshì de fángyuán, zài Hénèi dùguò yī gè shūshì yòu jīngjì de yī zhōu.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, như vậy anh có thể chọn căn hộ phù hợp với ngân sách và có một tuần ở Hà Nội vừa thoải mái vừa tiết kiệm.
垂杨:祝你在河内度过一个温馨、便利又像在家一样的假期!
Chuí Yáng: Zhù nǐ zài Hénèi dùguò yī gè wēnxīn, biànlì yòu xiàng zài jiā yīyàng de jiàqī!
Thùy Dương: Chúc anh có một kỳ nghỉ ở Hà Nội ấm áp, tiện nghi và cảm giác như ở nhà!
阮明武:房子已经订好了,总金额是8,480,000越南盾,其中房费7,280,000越南盾,押金1,200,000越南盾。我觉得安排很合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Fángzi yǐjīng dìng hǎo le, zǒng jīn’é shì 8,480,000 Yuènán dùn, qízhōng fángfèi 7,280,000 Yuènán dùn, yājīn 1,200,000 Yuènán dùn. Wǒ juéde ānpái hěn héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã đặt xong căn hộ, tổng cộng 8.480.000 VNĐ, trong đó 7.280.000 là tiền thuê và 1.200.000 là tiền đặt cọc. Anh thấy sắp xếp như vậy rất hợp lý.
垂杨:太好了,这样你在河内的住宿就完全确定了。接下来你可以安心享受一周的生活。
Chuí Yáng: Tài hǎo le, zhèyàng nǐ zài Hénèi de zhùsù jiù wánquán quèdìng le. Jiēxiàlái nǐ kěyǐ ānxīn xiǎngshòu yī zhōu de shēnghuó.
Thùy Dương: Tuyệt quá, như vậy chỗ ở của anh ở Hà Nội đã chắc chắn rồi. Giờ anh có thể yên tâm tận hưởng một tuần tại đây.
阮明武:为了庆祝,我想邀请你今晚一起去河内的一家五星级酒店餐厅吃晚餐。人均大约1,500,000越南盾,包含前菜、主菜和甜点。
Ruǎn Míng Wǔ: Wèile qìngzhù, wǒ xiǎng yāoqǐng nǐ jīn wǎn yīqǐ qù Hénèi de yī jiā wǔ xīng jí jiǔdiàn cāntīng chī wǎncān. Rénjūn dàyuē 1,500,000 Yuènán dùn, bāohán qiáncài, zhǔcài hé tiándiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Để ăn mừng, anh muốn mời em tối nay cùng đi ăn tối tại một nhà hàng khách sạn 5 sao ở Hà Nội. Giá khoảng 1.500.000 VNĐ/người, gồm khai vị, món chính và tráng miệng.
垂杨:听起来很棒,我很乐意接受你的邀请。五星级酒店的晚餐不仅有精致的菜肴,还有优雅的环境。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái hěn bàng, wǒ hěn lèyì jiēshòu nǐ de yāoqǐng. Wǔ xīng jí jiǔdiàn de wǎncān bùjǐn yǒu jīngzhì de càiyáo, hái yǒu yōuyǎ de huánjìng.
Thùy Dương: Nghe thật tuyệt, em rất vui nhận lời mời của anh. Bữa tối ở khách sạn 5 sao không chỉ có món ăn tinh tế mà còn có không gian sang trọng.
阮明武:我已经预订了两人套餐,总金额是3,000,000越南盾,包含红酒一瓶。付款方式是信用卡,系统已确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yǐjīng yùdìng le liǎng rén tàocān, zǒng jīn’é shì 3,000,000 Yuènán dùn, bāohán hóngjiǔ yī píng. Fùkuǎn fāngshì shì xìnyòngkǎ, xìtǒng yǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã đặt suất ăn cho 2 người, tổng cộng 3.000.000 VNĐ, có kèm một chai rượu vang. Thanh toán bằng thẻ tín dụng, hệ thống đã xác nhận.
垂杨:太好了,今晚我们可以一起享受美食和美景。这样不仅是一次庆祝,也是一次难忘的体验。
Chuí Yáng: Tài hǎo le, jīn wǎn wǒmen kěyǐ yīqǐ xiǎngshòu měishí hé měijǐng. Zhèyàng bùjǐn shì yī cì qìngzhù, yě shì yī cì nánwàng de tǐyàn.
Thùy Dương: Tuyệt quá, tối nay chúng ta sẽ cùng thưởng thức ẩm thực và khung cảnh đẹp. Đây không chỉ là một buổi ăn mừng mà còn là một trải nghiệm khó quên.
阮明武:今晚的晚餐真的很特别。餐厅的环境优雅,灯光柔和,背景音乐是钢琴演奏。两人套餐总金额是3,000,000越南盾,包含前菜、主菜、甜点和一瓶红酒。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīn wǎn de wǎncān zhēn de hěn tèbié. Cāntīng de huánjìng yōuyǎ, dēngguāng róuhé, bèijǐng yīnyuè shì gāngqín yǎnzòu. Liǎng rén tàocān zǒng jīn’é shì 3,000,000 Yuènán dùn, bāohán qiáncài, zhǔcài, tiándiǎn hé yī píng hóngjiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Bữa tối hôm nay thật đặc biệt. Nhà hàng sang trọng, ánh đèn dịu nhẹ, nhạc nền là tiếng piano. Suất ăn cho 2 người giá 3.000.000 VNĐ, gồm khai vị, món chính, tráng miệng và một chai rượu vang.
垂杨:我很喜欢这里的氛围,安静又浪漫。前菜是越南春卷,主菜有牛排和三文鱼,甜点是巧克力慕斯。每一道菜都很精致。
Chuí Yáng: Wǒ hěn xǐhuān zhèlǐ de fēnwéi, ānjìng yòu làngmàn. Qiáncài shì Yuènán chūnjuǎn, zhǔcài yǒu niúpái hé sānwényú, tiándiǎn shì qiǎokèlì mùsī. Měi yī dào cài dōu hěn jīngzhì.
Thùy Dương: Em rất thích không khí ở đây, vừa yên tĩnh vừa lãng mạn. Khai vị là nem cuốn Việt Nam, món chính có bít tết và cá hồi, tráng miệng là mousse chocolate. Món nào cũng tinh tế.
阮明武:红酒的价格包含在套餐里,单独点的话一瓶要1,200,000越南盾。今晚我们算是很划算了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hóngjiǔ de jiàgé bāohán zài tàocān lǐ, dāndú diǎn dehuà yī píng yào 1,200,000 Yuènán dùn. Jīn wǎn wǒmen suàn shì hěn huásuàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Rượu vang đã bao gồm trong suất ăn, nếu gọi riêng thì một chai giá 1.200.000 VNĐ. Tối nay như vậy là rất hợp lý.
垂杨:我觉得这顿晚餐不仅是美食的享受,更是一次温馨的交流。我们聊了很多关于旅行、文化和未来的计划。
Chuí Yáng: Wǒ juéde zhè dùn wǎncān bùjǐn shì měishí de xiǎngshòu, gèng shì yī cì wēnxīn de jiāoliú. Wǒmen liáo le hěn duō guānyú lǚxíng, wénhuà hé wèilái de jìhuà.
Thùy Dương: Em thấy bữa tối này không chỉ là thưởng thức ẩm thực mà còn là một cuộc trò chuyện ấm áp. Chúng ta đã nói nhiều về du lịch, văn hóa và cả những kế hoạch tương lai.
阮明武:谢谢你接受我的邀请,这样的夜晚让我觉得在河内的旅程更加完美。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ jiēshòu wǒ de yāoqǐng, zhèyàng de yèwǎn ràng wǒ juéde zài Hénèi de lǚchéng gèngjiā wánměi.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em đã nhận lời mời, một buổi tối như thế này khiến chuyến đi Hà Nội của anh thêm trọn vẹn.
垂杨:不客气,我也很开心能和你一起度过这样浪漫的夜晚。
Chuí Yáng: Bù kèqì, wǒ yě hěn kāixīn néng hé nǐ yīqǐ dùguò zhèyàng làngmàn de yèwǎn.
Thùy Dương: Không có gì, em cũng rất vui khi được cùng anh trải qua một buổi tối lãng mạn như thế này.
阮明武:今晚的晚餐真的很特别,环境优雅,菜肴精致,红酒也很香醇。我觉得这是在河内旅程中最难忘的一晚。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīn wǎn de wǎncān zhēn de hěn tèbié, huánjìng yōuyǎ, càiyáo jīngzhì, hóngjiǔ yě hěn xiāngchún. Wǒ juéde zhè shì zài Hénèi lǚchéng zhōng zuì nánwàng de yī wǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bữa tối hôm nay thật đặc biệt, không gian sang trọng, món ăn tinh tế, rượu vang cũng rất ngon. Anh thấy đây là một trong những buổi tối đáng nhớ nhất trong chuyến đi Hà Nội.
垂杨:我很开心能和你一起度过这样浪漫的夜晚。其实,我很欣赏你今晚的风度,你的谈吐很得体,而且你看起来非常帅气。
Chuí Yáng: Wǒ hěn kāixīn néng hé nǐ yīqǐ dùguò zhèyàng làngmàn de yèwǎn. Qíshí, wǒ hěn xīnshǎng nǐ jīn wǎn de fēngdù, nǐ de tántǔ hěn détǐ, érqiě nǐ kàn qǐlái fēicháng shuàiqì.
Thùy Dương: Em rất vui khi được cùng anh trải qua một buổi tối lãng mạn như thế này. Thật ra, em rất thích phong thái lịch lãm của anh tối nay, cách nói chuyện rất cuốn hút, và anh trông thật sự đẹp trai.
阮明武:谢谢你的夸奖,你的笑容也让我觉得很温暖。能和你一起分享这段时光,我觉得很幸运。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ de kuājiǎng, nǐ de xiàoróng yě ràng wǒ juéde hěn wēnnuǎn. Néng hé nǐ yīqǐ fēnxiǎng zhè duàn shíguāng, wǒ juéde hěn xìngyùn.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em đã khen, nụ cười của em cũng khiến anh thấy rất ấm áp. Được cùng em chia sẻ khoảnh khắc này, anh cảm thấy thật may mắn.
垂杨:今晚的氛围让我觉得我们不仅是朋友,更像是彼此的知己。你的眼神很坚定,让人很安心。
Chuí Yáng: Jīn wǎn de fēnwéi ràng wǒ juéde wǒmen bùjǐn shì péngyǒu, gèng xiàng shì bǐcǐ de zhījǐ. Nǐ de yǎnshén hěn jiāndìng, ràng rén hěn ānxīn.
Thùy Dương: Không khí tối nay khiến em cảm thấy chúng ta không chỉ là bạn bè, mà còn như tri kỷ. Ánh mắt của anh rất vững vàng, khiến em thấy yên tâm.
阮明武:我希望接下来的几天,我们还能一起探索河内,比如去西湖散步,或者在旧城区喝咖啡。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xīwàng jiēxiàlái de jǐ tiān, wǒmen hái néng yīqǐ tànsuǒ Hénèi, bǐrú qù Xī Hú sànbù, huòzhě zài Jiù Chéngqū hē kāfēi.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hy vọng những ngày tới chúng ta có thể cùng nhau khám phá Hà Nội, như đi dạo Hồ Tây hoặc uống cà phê ở phố cổ.
垂杨:我很期待,那一定会是一次美好的体验。今晚的浪漫氛围让我更加期待接下来的时光。
Chuí Yáng: Wǒ hěn qídài, nà yīdìng huì shì yī cì měihǎo de tǐyàn. Jīn wǎn de làngmàn fēnwéi ràng wǒ gèngjiā qídài jiēxiàlái de shíguāng.
Thùy Dương: Em rất mong chờ, chắc chắn sẽ là một trải nghiệm tuyệt vời. Không khí lãng mạn tối nay khiến em càng háo hức cho những ngày sắp tới.
阮明武:昨晚的晚餐真的让我很难忘,你的陪伴让我觉得在河内的旅程更加特别。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuó wǎn de wǎncān zhēn de ràng wǒ hěn nánwàng, nǐ de péibàn ràng wǒ juéde zài Hénèi de lǚchéng gèngjiā tèbié.
Nguyễn Minh Vũ: Bữa tối hôm qua thật sự khiến anh khó quên, sự hiện diện của em làm chuyến đi Hà Nội trở nên đặc biệt hơn.
垂杨:接下来几天,我想带你去一些有趣的地方。我可以做你的导游,带你去西湖骑自行车、去旧城区喝咖啡、晚上逛夜市。
Chuí Yáng: Jiēxiàlái jǐ tiān, wǒ xiǎng dài nǐ qù yīxiē yǒuqù de dìfāng. Wǒ kěyǐ zuò nǐ de dǎoyóu, dài nǐ qù Xī Hú qí zìxíngchē, qù Jiù Chéngqū hē kāfēi, wǎnshàng guàng yèshì.
Thùy Dương: Những ngày tới em muốn dẫn anh đi vài nơi thú vị. Em sẽ làm hướng dẫn viên cho anh: đạp xe quanh Hồ Tây, uống cà phê ở phố cổ, buổi tối đi chợ đêm.
阮明武:太好了,有你带路我一定能体验到最真实的河内。费用方面我已经准备好,每天大约500,000越南盾,足够吃喝和交通。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le, yǒu nǐ dàilù wǒ yīdìng néng tǐyàn dào zuì zhēnshí de Hénèi. Fèiyòng fāngmiàn wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo, měitiān dàyuē 500,000 Yuènán dùn, zúgòu chīhē hé jiāotōng.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, có em dẫn đường anh chắc chắn sẽ trải nghiệm Hà Nội chân thực nhất. Về chi phí anh đã chuẩn bị, khoảng 500.000 VNĐ/ngày là đủ cho ăn uống và đi lại.
垂杨:昨天我们在西湖边散步时,你的风度让我印象很深。今天去文庙的时候,你认真听导览的样子也很迷人。
Chuí Yáng: Zuótiān wǒmen zài Xī Hú biān sànbù shí, nǐ de fēngdù ràng wǒ yìnxiàng hěn shēn. Jīntiān qù Wén Miào de shíhòu, nǐ rènzhēn tīng dǎolǎn de yàngzi yě hěn mírén.
Thùy Dương: Hôm qua khi đi dạo bên Hồ Tây, phong thái của anh khiến em ấn tượng sâu sắc. Hôm nay lúc tham quan Văn Miếu, dáng vẻ chăm chú nghe thuyết minh của anh cũng rất cuốn hút.
阮明武:谢谢你一直陪伴我。和你在一起的每一刻都让我觉得很幸福。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ yīzhí péibàn wǒ. Hé nǐ zài yīqǐ de měi yī kè dōu ràng wǒ juéde hěn xìngfú.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em đã luôn bên anh. Mỗi khoảnh khắc ở bên em đều khiến anh thấy hạnh phúc.
垂杨:其实,我也有同样的感觉。从昨晚的晚餐到今天的行程,我发现我们很合拍。我愿意和你一起继续这段旅程,不只是旅行,而是作为恋人。
Chuí Yáng: Qíshí, wǒ yě yǒu tóngyàng de gǎnjué. Cóng zuó wǎn de wǎncān dào jīntiān de xíngchéng, wǒ fāxiàn wǒmen hěn hépài. Wǒ yuànyì hé nǐ yīqǐ jìxù zhè duàn lǚchéng, bù zhǐshì lǚxíng, ér shì zuòwéi liànrén.
Thùy Dương: Thật ra em cũng có cảm giác như vậy. Từ bữa tối hôm qua đến chuyến đi hôm nay, em nhận ra chúng ta rất hợp nhau. Em muốn cùng anh tiếp tục hành trình này, không chỉ là du lịch mà là như một đôi tình nhân.
阮明武:听到你这样说,我真的很开心。从今天开始,我们就是恋人了。
Ruǎn Míng Wǔ: Tīngdào nǐ zhèyàng shuō, wǒ zhēn de hěn kāixīn. Cóng jīntiān kāishǐ, wǒmen jiùshì liànrén le.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe em nói vậy anh thật sự rất vui. Từ hôm nay, chúng ta chính thức là một đôi.
垂杨:是的,我期待和你一起度过更多浪漫又快乐的日子。
Chuí Yáng: Shì de, wǒ qídài hé nǐ yīqǐ dùguò gèng duō làngmàn yòu kuàilè de rìzi.
Thùy Dương: Vâng, em mong chờ được cùng anh trải qua nhiều ngày tháng lãng mạn và hạnh phúc hơn nữa.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:
Ebook Bài tập bổ trợ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 HSKK trung cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Bài tập bổ trợ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 HSKK trung cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Bài tập bổ trợ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 HSKK trung cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Bài tập bổ trợ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 HSKK trung cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Ebook Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Thuê nhà theo tuần trên nền tảng Airbnb
Last edited: