• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh

Giáo trình học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong Hệ thống Giáo dục Hán ngữ CHINEMASTER education - Nền tảng học tiếng Trung online lớn nhất Việt Nam. Đây cũng là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ phiên bản mới nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ phiên bản mới: Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh


Học tiếng Trung online theo chủ đề Phỏng vấn xin việc

Học tiếng Trung theo chủ đề Tư vấn khách hàng mua sắm

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua quà tặng cho Đối tác

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua sắm Quần áo tại Shop thời trang

Học tiếng Trung theo chủ đề Chuyến bay bị chậm giờ

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Tiệm bánh

1. Các loại bánh (蛋糕/糕点)

  1. 蛋糕 (dàngāo): Bánh kem, bánh ngọt
  2. 糕点 (gāodiǎn): Bánh ngọt, đồ ngọt
  3. 面包 (miànbāo): Bánh mì
  4. 菊花面包 (júhuā miànbāo): Bánh mì hoa cúc
  5. 奶油泡芙 (nǎiyóu pàofú): Bánh su kem
  6. 榴莲蛋糕 (liúlián dàngāo): Bánh gato sầu riêng
  7. 巧克力熔岩蛋糕 (qiǎokèlì róngyán dàngāo): Bánh socola tan chảy
  8. 抹茶月饼 (mǒchá yuèbǐng): Bánh trung thu vị trà xanh
  9. 莲蓉蛋黄月饼 (lián róng dàn huáng yuèbǐng): Bánh trung thu nhân đậu sen trứng muối
  10. 水果冰皮月饼 (shuǐguǒ bīng pí yuèbǐng): Bánh trung thu mochi trái cây
  11. 肉桂苹果派 (ròuguì píngguǒ pài): Bánh táo quế
  12. 红丝绒蛋糕 (hóng sīróng dàngāo): Bánh red velvet
  13. 草莓蛋糕 (cǎoméi dàngāo): Bánh dâu tây
  14. 芝士蛋糕 (zhīshì dàngāo): Bánh phô mai
  15. 冻糕 (dònggāo): Bánh đông lạnh (mochi/ice cake)
  16. 水果派 (shuǐguǒ pài): Bánh tart trái cây
  17. 生日蛋糕 (shēngrì dàngāo): Bánh sinh nhật
  18. 婚礼蛋糕 (hūnlǐ dàngāo): Bánh cưới
  19. 多层蛋糕 (duō céng dàngāo): Bánh nhiều tầng

2. Thành phần, hương vị, vị trí trang trí
  1. 抹茶 (mǒchá): Trà xanh
  2. 巧克力 (qiǎokèlì): Socola
  3. 奶油 (nǎiyóu): Kem bơ, kem tươi
  4. 榴莲 (liúlián): Sầu riêng
  5. 香草 (xiāngcǎo): Vani
  6. 柠檬 (níngméng): Chanh
  7. 玫瑰 (méiguī): Hoa hồng
  8. 雏菊 (chújú): Hoa cúc
  9. 小雏芦苇 (xiǎo chú lùwěi): Lau sậy nhỏ
  10. 鲜花装饰 (xiānhuā zhuāngshì): Trang trí hoa tươi
  11. 字母装饰 (zìmǔ zhuāngshì): Trang trí chữ
  12. 英文祝福字母 (yīngwén zhùfú zìmǔ): Chữ chúc tiếng Anh
  13. 水果 (shuǐguǒ): Trái cây
  14. 香气 / 清香 (xiāngqì / qīngxiāng): Hương thơm / thơm nhẹ

3. Hoạt động và giao dịch
  1. 预订 (yùdìng): Đặt trước, đặt hàng
  2. 订金 (dìngjīn): Tiền đặt cọc
  3. 取货 (qǔhuò): Nhận hàng
  4. 送货 (sònghuò): Giao hàng
  5. 价格 (jiàgé): Giá cả
  6. 付款 (fùkuǎn): Thanh toán
  7. 在线支付 (zàixiàn zhīfù): Thanh toán online
  8. 货到付款 (huò dào fùkuǎn): Thanh toán khi nhận hàng
  9. 快递费 (kuàidì fèi): Phí ship
  10. 优惠 (yōuhuì): Khuyến mãi, giảm giá
  11. 折扣 (zhékòu): Giảm giá
  12. 赠送 (zèngsòng): Tặng kèm
  13. 促销活动 (cùxiāo huódòng): Chương trình khuyến mãi

4. Thực đơn đồ uống đi kèm
  1. 茶 (chá): Trà
  2. 咖啡 (kāfēi): Cà phê
  3. 奶茶 (nǎichá): Trà sữa
  4. 水果茶 (shuǐguǒ chá): Trà trái cây
  5. 燕麦拿铁 (yànmài nátiě): Latte yến mạch

5. Các cụm từ khác liên quan
  1. 甜点 (tiándiǎn): Đồ ngọt, món tráng miệng
  2. 组合套餐 (zǔhé tàocān): Combo, gói combo
  3. 节日蛋糕 (jiérì dàngāo): Bánh lễ hội
  4. 送礼 (sòng lǐ): Tặng quà
  5. 饭聚 (fàn jù) / 聚会 (jùhuì): Tiệc tùng, họp mặt
  6. 预订蛋糕 (yùdìng dàngāo): Đặt bánh

6. Dịch vụ và trải nghiệm khách hàng
  1. 服务 (fúwù): Dịch vụ
  2. 环境 (huánjìng): Không gian
  3. 舒服 (shūfu): Thoải mái, dễ chịu
  4. 温馨 (wēnxīn): Ấm áp
  5. 气氛 (qìfēn): Bầu không khí
  6. 享受 (xiǎngshòu): Thưởng thức, tận hưởng
  7. 品尝 (pǐncháng): Thưởng thức (món ăn)
  8. 推荐 (tuījiàn): Đề xuất, gợi ý
  9. 满意 (mǎnyì): Hài lòng
  10. 招待 (zhāodài): Chiêu đãi
  11. 迎接 (yíngjiē): Đón tiếp
  12. 常客 (chángkè): Khách quen
  13. 反馈 (fǎnkuì): Phản hồi
  14. 评价 (píngjià): Đánh giá
  15. 喜欢 (xǐhuān): Thích
  16. 喜悦 (xǐyuè): Vui thích, mãn nguyện

7. Mục đích, dịp đặc biệt và trang trí tiệm
  1. 派对 (pàiduì): Party, tiệc
  2. 庆祝 (qìngzhù): Chúc mừng, mừng (sự kiện)
  3. 聚会 (jùhuì): Tụ họp
  4. 纪念日 (jìniàn rì): Ngày kỷ niệm
  5. 婚礼 (hūnlǐ): Đám cưới
  6. 节日 (jiérì): Ngày lễ
  7. 圣诞节 (Shèngdàn jié): Giáng Sinh
  8. 中秋节 (Zhōngqiū jié): Tết Trung Thu
  9. 情人节 (Qíngrén jié): Valentine
  10. 贺卡 (hèkǎ): Thiệp chúc mừng
  11. 礼品盒 (lǐpǐn hé): Hộp quà
  12. 彩灯 (cǎi dēng): Đèn trang trí
  13. 花环 (huāhuán): Vòng hoa
  14. 金箔 (jīnbó): Vàng lá (dùng trang trí)

8. Giao tiếp và đặt hàng
  1. 讨论 (tǎolùn): Thảo luận, bàn bạc
  2. 预约 (yùyuē): Đặt trước
  3. 联系 (liánxì): Liên hệ
  4. 确认 (quèrèn): Xác nhận
  5. 安排 (ānpái): Sắp xếp, chuẩn bị
  6. 商量 (shāngliáng): Bàn bạc, thương lượng
  7. 报价 (bàojià): Báo giá
  8. 选项 (xuǎnxiàng): Lựa chọn
  9. 细节 (xìjié): Chi tiết
  10. 材料 (cáiliào): Nguyên liệu
  11. 保证 (bǎozhèng): Đảm bảo
  12. 提前 (tíqián): Trước (thời hạn)
  13. 准备 (zhǔnbèi): Chuẩn bị

9. Các loại hương vị, nhân bánh, sản phẩm mới
  1. 芝士 (zhīshì): Phô mai
  2. 提拉米苏 (tílāmǐsū): Tiramisu
  3. 燕麦 (yànmài): Yến mạch
  4. 红豆 (hóngdòu): Đậu đỏ
  5. 椰香 (yē xiāng): Hương dừa
  6. 咸味 (xiánwèi): Vị mặn
  7. 饼干 (bǐnggān): Bánh quy
  8. 健康版 (jiànkāng bǎn): Phiên bản healthy
  9. 创新口味 (chuàngxīn kǒuwèi): Hương vị sáng tạo
  10. 限定 (xiàndìng): Phiên bản giới hạn

10. Các cụm từ biểu cảm
  1. 温暖回忆 (wēnnuǎn huíyì): Kỷ niệm ấm áp
  2. 幸福时光 (xìngfú shíguāng): Thời khắc hạnh phúc
  3. 开心相聚 (kāixīn xiāngjù): Vui vẻ tụ họp
  4. 值得回忆 (zhíde huíyì): Đáng nhớ
  5. 期待 (qīdài): Mong chờ
  6. 喜悦满满 (xǐyuè mǎnmǎn): Ngập tràn niềm vui
  7. 感动 (gǎndòng): Xúc động
  8. 诚意 (chéngyì): Chân thành
Một số mẫu câu tiếng Trung trọng điểm

1. Chào hỏi và giới thiệu
您好!今天店里有什么特别的糕点吗?
Nín hǎo! Jīntiān diàn lǐ yǒu shénme tèbié de gāodiǎn ma?
Chào ông! Hôm nay tiệm có những loại bánh đặc biệt nào không ạ?

我今天带了朋友来,想一起喝茶吃点甜点。
Wǒ jīntiān dài le péngyǒu lái, xiǎng yīqǐ hē chá chī diǎn tiándiǎn.
Hôm nay em dẫn bạn đến, muốn cùng nhau uống trà và thưởng bánh ngọt.

2. Hỏi món bánh, hương vị, giá cả
请问今日有哪些新品种的蛋糕?
Qǐngwèn jīnrì yǒu nǎxiē xīn pǐnzhǒng de dàngāo?
Xin hỏi hôm nay có những loại bánh mới nào?

这个糕点价格是多少?
Zhège gāodiǎn jiàgé shì duōshǎo?
Loại bánh này giá bao nhiêu vậy?

我想试试菊花面包和奶油泡芙,可以各来一个吗?
Wǒ xiǎng shìshì júhuā miànbāo hé nǎiyóu pàofú, kěyǐ gè lái yī gè ma?
Tôi muốn thử bánh mì hoa cúc và bánh su kem, mỗi loại một cái được không?

3. Đặt bánh theo yêu cầu - kích thước, hương vị, trang trí
我想订一款生日蛋糕,大小大约20厘米,抹茶口味,装饰希望能有鲜花图案,上面写“生日快乐”。
Wǒ xiǎng dìng yī kuǎn shēngrì dàngāo, dàxiǎo dàyuē 20 límǐ, mǒchá kǒuwèi, zhuāngshì xīwàng néng yǒu xiānhuā tú’àn, shàngmiàn xiě “Shēngrì kuàilè”.
Tôi muốn đặt bánh sinh nhật cỡ khoảng 20cm, vị trà xanh, trang trí hoa tươi với chữ “Chúc mừng sinh nhật” trên bánh.

订金方面,定制蛋糕需要付30%的订金,确保材料准备充足。
Dìngjīn fāngmiàn, dìngzhì dàngāo xūyào fù 30% de dìngjīn, quèbǎo cáiliào zhǔnbèi chōngzú.
Về tiền đặt cọc, bánh đặt theo yêu cầu cần thanh toán trước 30% để đảm bảo nguyên liệu.

4. Đặt bánh giao tận nơi, hỏi phí ship và thanh toán
我想订一款20厘米的抹茶生日蛋糕,送到地址是河内市还剑区45号。
Wǒ xiǎng dìng yī kuǎn 20 límǐ de mǒchá shēngrì dàngāo, sòng dào dìzhǐ shì Hénèi shì Hái Jiàn qū 45 hào.
Tôi muốn đặt chiếc bánh sinh nhật 20cm vị trà xanh, giao đến địa chỉ số 45, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

快递费是30,000越南盾。您可以选择在线支付或者货到付款。
Kuàidì fèi shì 30,000 Yuènán dūn. Nín kěyǐ xuǎnzé zàixiàn zhīfù huòzhě huò dào fùkuǎn.
Phí ship là 30 nghìn đồng. Chị có thể thanh toán online hoặc trả tiền khi nhận hàng.

如果选择在线支付,可以用哪些支付方式?
Rúguǒ xuǎnzé zàixiàn zhīfù, kěyǐ yòng nǎxiē zhīfù fāngshì?
Nếu tôi chọn thanh toán online thì có thể thanh toán bằng những hình thức nào?

5. Gợi ý bánh kết hợp đồ uống
喝咖啡的话,我推荐我们的巧克力熔岩蛋糕和榴莲芝士蛋糕。
Hē kāfēi dehuà, wǒ tuījiàn wǒmen de qiǎokèlì róngyán dàngāo hé liúlián zhīshì dàngāo.
Uống cà phê thì tôi khuyên nên thử bánh socola tan chảy và bánh phô mai sầu riêng.

喝茶的话,抹茶月饼和菊花面包就最搭了,甜而不腻。
Hē chá dehuà, mǒchá yuèbǐng hé júhuā miànbāo jiù zuì dā le, tián ér bù nì.
Uống trà thì bánh trung thu trà xanh và bánh mì hoa cúc rất hợp, ngọt mà không ngấy.

6. Chia sẻ cảm nhận
这个巧克力蛋糕真的好浓郁,配咖啡味道刚刚好!
Zhège qiǎokèlì dàngāo zhēn de hǎo nóngyù, pèi kāfēi wèidào gānggāng hǎo!
Chiếc bánh socola này vị rất đậm đà, ăn với cà phê hợp tuyệt luôn!

菊花面包也很特别,清香味儿很适合下午茶。
Júhuā miànbāo yě hěn tèbié, qīngxiāng wèir hěn shìhé xiàwǔ chá.
Bánh mì hoa cúc cũng rất đặc biệt, thơm nhẹ rất hợp để uống trà buổi chiều.

7. Bàn về bánh cưới nhiều tầng
我们想订一款漂亮的多层婚礼蛋糕,颜色希望是浅色或粉色调的。
Wǒmen xiǎng dìng yī kuǎn piàoliang de duō céng hūnlǐ dàngāo, yánsè xīwàng shì qiǎnsè huò fěnsè diào de.
Chúng tôi muốn đặt một chiếc bánh cưới nhiều tầng thật đẹp, màu sắc muốn là tông màu nhạt hoặc màu hồng pastel.

五层定制蛋糕基础价为8,000,000越南盾起,包含鲜花和祝福字母。
Wǔ céng dìngzhì dàngāo jīchǔ jià wéi 8,000,000 Yuènán dūn qǐ, bāohán xiānhuā hé zhùfú zìmǔ.
Bánh cưới 5 tầng giá cơ bản từ 8 triệu đồng, bao gồm hoa tươi và chữ chúc mừng.

如果要加豪华花环或彩灯,需另计200,000-500,000盾。
Rúguǒ yào jiā háohuá huāhuán huò cǎidēng, xū lìng jì 200,000-500,000 dùn.
Nếu muốn thêm vòng hoa cao cấp hoặc đèn trang trí sẽ phụ thu thêm 200 đến 500 nghìn đồng.

8. Hỏi chương trình khuyến mãi theo mùa
现在有圣诞节、中秋节和情人节的特色糕点系列,还有对应的折扣活动。
Xiànzài yǒu Shèngdàn jié, Zhōngqiū jié hé Qíngrén jié de tèsè gāodiǎn xìliè, hái yǒu duìyìng de zhékòu huódòng.
Hiện tại có các dòng bánh đặc trưng dịp Giáng Sinh, Trung Thu và Valentine, kèm khuyến mãi hấp dẫn.

购买多款节日糕点还有买三送一的优惠。
Gòumǎi duō kuǎn jiérì gāodiǎn hái yǒu mǎi sān sòng yī de yōuhuì.
Mua nhiều loại bánh lễ hội sẽ được hưởng ưu đãi mua 3 tặng 1.

Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề trong Tiệm bánh

Nhân vật: Nguyễn Minh Vũ (Ông chủ Tiệm bánh)

Nữ khách hàng 1: Thanh Xuân

Nữ khách hàng 2: Thùy Dương


Nguyễn Minh Vũ - 阮明武 - Ruǎn Míng Wǔ

Thanh Xuân - 青春 - Thanh Xuân

Thùy Dương - 垂杨 - Chuí Yáng

青春:(微笑)您好!今天店里有什么特别的糕点吗?
Qīngchūn: (Wēixiào) Nín hǎo! Jīntiān diàn lǐ yǒu shénme tèbié de gāodiǎn ma?
Thanh Xuân: (Mỉm cười) Chào ông! Hôm nay tiệm có những loại bánh đặc biệt nào không ạ?

阮明武:(热情)有的,有新鲜出炉的菊花面包,抹茶味的月饼,还有大家喜欢的奶油泡芙,还有榴莲蛋糕。
Ruǎn Míng Wǔ: (Rèqíng) Yǒu de, yǒu xīnxiān chūlú de júhuā miànbāo, mǒchá wèi de yuèbǐng, hái yǒu dàjiā xǐhuān de nǎiyóu pàofú, hái yǒu liúlián dàngāo.
Nguyễn Minh Vũ: (Nhiệt tình) Có đó cô, chúng tôi mới nướng xong bánh mì hoa cúc, bánh trung thu vị trà xanh, bánh su kem truyền thống và bánh gato sầu riêng rất được khách yêu thích.

青春:(好奇)这些糕点价格是多少呢?
Qīngchūn: (Hàoqí) Zhèxiē gāodiǎn jiàgé shì duōshǎo ne?
Thanh Xuân: (Tò mò) Giá những loại bánh này là bao nhiêu ạ?

阮明武:(报价格)菊花面包25,000,一份;抹茶月饼40,000,一块;奶油泡芙30,000,一份;榴莲蛋糕150,000,小份。
Ruǎn Míng Wǔ: (Bào jiàgé) Júhuā miànbāo 25,000, yī fèn; mǒchá yuèbǐng 40,000, yī kuài; nǎiyóu pàofú 30,000, yī fèn; liúlián dàngāo 150,000, xiǎo fèn.
Nguyễn Minh Vũ: (Báo giá) Bánh mì hoa cúc 25 nghìn một chiếc, bánh trung thu trà xanh 40 nghìn một cái, bánh su kem 30 nghìn một phần, bánh gato sầu riêng 150 nghìn một phần nhỏ.

青春:(尝试)我想试试菊花面包和奶油泡芙,可以各来一个吗?
Qīngchūn: (Chángshì) Wǒ xiǎng shìshì júhuā miànbāo hé nǎiyóu pàofú, kěyǐ gè lái yī gè ma?
Thanh Xuân: (Thử) Tôi muốn thử bánh mì hoa cúc và bánh su kem, mỗi loại một cái được không ạ?

阮明武:(笑)当然可以,慢慢品尝吧!
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiào) Dāngrán kěyǐ, màn man pǐncháng ba!
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Dĩ nhiên rồi, cô cứ từ từ thưởng thức.

青春:(满意)好好吃!我决定各买一个。
Qīngchūn: (Mǎnyì) Hǎo hǎochī! Wǒ juédìng gè mǎi yī gè.
Thanh Xuân: (Vừa ý) Bánh rất ngon! Tôi quyết định mua mỗi loại một cái.

阮明武:(推荐)谢谢您!如果买菊花面包和奶油泡芙套餐,能享受总价九折优惠。要是加上抹茶月饼还能有更多折扣。
Ruǎn Míng Wǔ: (Tuījiàn) Xièxiè nín! Rúguǒ mǎi júhuā miànbāo hé nǎiyóu pàofú tàocān, néng xiǎngshòu zǒngjià jiǔ zhé yōuhuì. Yàoshi jiā shàng mǒchá yuèbǐng hái néng yǒu gèng duō zhékòu.
Nguyễn Minh Vũ: (Giới thiệu) Cảm ơn cô! Nếu cô lấy combo bánh mì hoa cúc và bánh su kem sẽ được giảm 10% tổng hóa đơn. Nếu thêm bánh trung thu vị trà xanh sẽ được thêm ưu đãi nữa.

青春:(决定)那我就要套餐,谢谢!下次来再买抹茶月饼。
Qīngchūn: (Juédìng) Nà wǒ jiù yào tàocān, xièxiè! Xià cì lái zài mǎi mǒchá yuèbǐng.
Thanh Xuân: (Quyết định) Vậy tôi lấy combo nhé, cảm ơn ông! Lần sau tôi sẽ mua bánh trung thu vị trà xanh.

阮明武:(微笑)谢谢光临,祝您满意!
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēixiào) Xièxiè guānglín, zhù nín mǎnyì!
Nguyễn Minh Vũ: (Mỉm cười) Cảm ơn cô đã đến, mong cô hài lòng với bánh ở tiệm mình!

阮明武:(热情)对了,今天还有新推出的水果派,如果您感兴趣,我可以给您试吃一块。
Ruǎn Míng Wǔ: (Rèqíng) Duìle, jīntiān hái yǒu xīn tuīchū de shuǐguǒ pài, rúguǒ nín gǎn xìngqù, wǒ kěyǐ gěi nín shì chī yī kuài.
Nguyễn Minh Vũ: (Nhiệt tình) À mà, hôm nay tiệm cũng có bánh tart trái cây mới, nếu chị thích tôi có thể cho chị thử một miếng.

青春:(感兴趣)真的吗?听起来很好吃,能试试吗?
Qīngchūn: (Gǎn xìngqù) Zhēn de ma? Tīng qǐlái hěn hǎochī, néng shìshì ma?
Thanh Xuân: (Quan tâm) Thật sao ạ? Nghe hấp dẫn quá, tôi được thử không?

阮明武:(笑)当然,尝尝看,如果喜欢我帮您打包。
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiào) Dāngrán, cháng chang kàn, rúguǒ xǐhuān wǒ bāng nín dǎbāo.
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Dĩ nhiên rồi, thử xem sao, chị thích thì tôi gói cho mang về.

(Thanh Xuân thử bánh tart)

青春:(满意)好吃!这水果派也买一个吧!
Qīngchūn: (Mǎnyì) Hǎochī! Zhè shuǐguǒ pài yě mǎi yī gè ba!
Thanh Xuân: (Vừa ý) Ngon quá! Tôi cũng lấy một cái bánh tart trái cây này nhé!

阮明武:(推荐)如果您买水果派和之前的套餐,我可以给您额外五个百分点折扣。非常划算!
Ruǎn Míng Wǔ: (Tuījiàn) Rúguǒ nín mǎi shuǐguǒ pài hé zhīqián de tàocān, wǒ kěyǐ gěi nín éwài wǔ gè bǎi fēndiǎn zhékòu. Fēicháng huásuàn!
Nguyễn Minh Vũ: (Giới thiệu) Nếu chị lấy bánh tart cùng combo trước đó, tôi sẽ giảm thêm 5% nữa. Rất tiết kiệm đấy!

青春:(开心)太好了,那就全买了,谢谢您!
Qīngchūn: (Kāixīn) Tài hǎo le, nà jiù quán mǎi le, xièxiè nín!
Thanh Xuân: (Vui vẻ) Tuyệt quá, thế thì tôi lấy hết luôn, cảm ơn ông!

阮明武:(笑)谢谢支持,祝您有个愉快的下午!
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiào) Xièxiè zhīchí, zhù nín yǒu gè yúkuài de xiàwǔ!
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Cảm ơn cô đã ủng hộ, chúc chị có một buổi chiều thật vui vẻ!

阮明武:(好奇)对了,平时您最喜欢哪种糕点呢?以后我们可以多做一点,或者开发新口味。
Ruǎn Míng Wǔ: (Hàoqí) Duìle, píngshí nín zuì xǐhuān nǎ zhǒng gāodiǎn ne? Yǐhòu wǒmen kěyǐ duō zuò yīdiǎn, huòzhě kāifā xīn kǒuwèi.
Nguyễn Minh Vũ: (Tò mò) À mà, bình thường chị thích nhất loại bánh nào? Để lần tới tiệm làm nhiều hơn, hoặc sáng tạo vị mới cho chị thử nhé.

青春:(思考)我最喜欢抹茶味的糕点,还有荔枝口味也很期待。其实偶尔来点低糖、健康版的点心也不错。
Qīngchūn: (Sīkǎo) Wǒ zuì xǐhuān mǒchá wèi de gāodiǎn, hái yǒu lìzhī kǒuwèi yě hěn qídài. Qíshí ǒu'ěr lái diǎn dītáng, jiànkāng bǎn de diǎnxīn yě búcuò.
Thanh Xuân: (Suy nghĩ) Em thích mấy loại vị trà xanh lắm, bánh vị vải cũng rất mong được thử. Với lại nếu có bánh ít đường, kiểu healthy thì càng tuyệt ạ.

阮明武:(记下)太好了,您的建议很重要!我们下个月会试做低糖抹茶和荔枝蛋糕,到时候欢迎您来品尝。
Ruǎn Míng Wǔ: (Jì xià) Tài hǎo le, nín de jiànyì hěn zhòngyào! Wǒmen xià ge yuè huì shìzuò dītáng mǒchá hé lìzhī dàngāo, dào shíhòu huānyíng nín lái pǐncháng.
Nguyễn Minh Vũ: (Ghi chú) Ý kiến của chị rất quý! Tháng sau tiệm sẽ thử làm bánh trà xanh ít đường và vị vải, mời chị ghé thử nha.

青春:(期待)一定来,到时候要多留一点给我哦!
Qīngchūn: (Qīdài) Yídìng lái, dào shíhòu yào duō liú yīdiǎn gěi wǒ o!
Thanh Xuân: (Mong đợi) Nhất định em sẽ tới, nhớ giữ phần cho em nhé!

阮明武:(笑)没问题,给您留专属份!欢迎常来~
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiào) Méi wèntí, gěi nín liú zhuānshǔ fèn! Huānyíng cháng lái~
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Yên tâm, sẽ có phần riêng cho chị! Rất mong chị thường xuyên ghé tiệm!

阮明武:(好奇)其实除了糕点,您平时喜欢喝什么饮品吗?我们最近也在考虑开发新口味的饮料和咖啡。
Ruǎn Míng Wǔ: (Hàoqí) Qíshí chúle gāodiǎn, nín píngshí xǐhuān hē shénme yǐnpǐn ma? Wǒmen zuìjìn yě zài kǎolǜ kāifā xīn kǒuwèi de yǐnliào hé kāfēi.
Nguyễn Minh Vũ: (Tò mò) Ngoài bánh ngọt ra, chị hay thích uống gì không? Tiệm cũng đang tính thử làm thêm các món nước mới, cả cà phê nữa ạ.

青春:(思索)我最爱奶茶和清爽水果茶,有时候喝燕麦拿铁也很舒服。要是糕点配上健康饮品,肯定更受欢迎!
Qīngchūn: (Sīsuǒ) Wǒ zuì ài nǎichá hé qīngshuǎng shuǐguǒ chá, yǒu shíhòu hē yàomài nátiě yě hěn shūfú. Yàoshi gāodiǎn pèi shàng jiànkāng yǐnpǐn, kěndìng gèng shòu huānyíng!
Thanh Xuân: (Suy nghĩ) Em mê trà sữa với trà trái cây thanh mát lắm, đôi lúc uống latte yến mạch cũng rất thích. Nếu bánh ngọt có thêm combo đồ uống healthy nữa thì chắc chắn đông khách hơn đó ạ!

阮明武:(点头)好主意,我会把您的建议告诉研发团队,下次来尝新饮品吧!
Ruǎn Míng Wǔ: (Diǎn tóu) Hǎo zhǔyì, wǒ huì bǎ nín de jiànyì gàosù yánfā tuánduì, xiàcì lái cháng xīn yǐnpǐn ba!
Nguyễn Minh Vũ: (Gật đầu) Ý hay đấy, tôi sẽ báo đội phát triển thử nghiên cứu. Lần sau ghé nhớ thưởng thức nước mới cùng bánh nha!

青春:(微笑)一定的,下次还带朋友一起来支持!
Qīngchūn: (Wēixiào) Yídìng de, xiàcì hái dài péngyǒu yīqǐ lái zhīchí!
Thanh Xuân: (Mỉm cười) Nhất định rồi, lần sau em còn rủ bạn bè tới ủng hộ nữa!

阮明武:(开心)谢谢您的支持,期待再次见到您!
Ruǎn Míng Wǔ: (Kāixīn) Xièxiè nín de zhīchí, qīdài zàicì jiàn dào nín!
Nguyễn Minh Vũ: (Vui vẻ) Cảm ơn chị đã ủng hộ, rất mong sớm gặp lại chị!

青春:(认真)我想订一款生日蛋糕,大小大约20厘米,抹茶口味,装饰希望能有鲜花图案,上面写“生日快乐”。
Qīngchūn: (Rènzhēn) Wǒ xiǎng dìng yī kuǎn shēngrì dàngāo, dàxiǎo dàyuē 20 límǐ, mǒchá kǒuwèi, zhuāngshì xīwàng néng yǒu xiānhuā tú’àn, shàngmiàn xiě “Shēngrì kuàilè”.
Thanh Xuân: (Nghiêm túc) Em muốn đặt một cái bánh sinh nhật cỡ khoảng 20cm, vị trà xanh, trang trí hoa tươi và chữ “Chúc mừng sinh nhật” trên bánh nhé.

阮明武:(记录)好的,20厘米抹茶蛋糕,鲜花装饰,写“生日快乐”。您需要什么时候取呢?
Ruǎn Míng Wǔ: (Jìlù) Hǎo de, 20 límǐ mǒchá dàngāo, xiānhuā zhuāngshì, xiě “Shēngrì kuàilè”. Nín xūyào shénme shíhou qǔ ne?
Nguyễn Minh Vũ: (Ghi lại) Vâng, bánh trà xanh 20cm, trang trí hoa tươi, chữ “Chúc mừng sinh nhật”. Chị muốn nhận bánh vào lúc nào ạ?

青春:(询问)能不能明天下午三点取?还有预订需要付订金吗?
Qīngchūn: (Xúnwèn) Néng bù néng míngtiān xiàwǔ sān diǎn qǔ? Hái yǒu yùdìng xūyào fù dìngjīn ma?
Thanh Xuân: (Hỏi) Tôi có thể lấy bánh vào 3 giờ chiều ngày mai được không? Đặt bánh có cần đặt cọc không ạ?

阮明武:(说明)明天下午三点没问题。订金方面,定制蛋糕需要付30%的订金,确保材料准备充足。
Ruǎn Míng Wǔ: (Shuōmíng) Míngtiān xiàwǔ sān diǎn méi wèntí. Dìngjīn fāngmiàn, dìngzhì dàngāo xūyào fù 30% de dìngjīn, quèbǎo cáiliào zhǔnbèi chōngzú.
Nguyễn Minh Vũ: (Giải thích) 3 giờ chiều ngày mai tiệm sẽ chuẩn bị sẵn sàng. Đối với bánh đặt theo yêu cầu, chị cần đặt cọc 30% để tiệm chuẩn bị nguyên liệu đầy đủ.

青春:(好奇)你们这里有现成的生日蛋糕样式可以选择吗?还是只能定制?
Qīngchūn: (Hàoqí) Nǐmen zhèlǐ yǒu xiànchéng de shēngrì dàngāo yàngshì kěyǐ xuǎnzé ma? Háishì zhǐ néng dìngzhì?
Thanh Xuân: (Tò mò) Bên tiệm có mẫu bánh sinh nhật có sẵn để chọn không, hay chỉ nhận đặt bánh làm riêng?

阮明武:(介绍)我们有几款经典的生日蛋糕样式,像是水果奶油蛋糕、巧克力熔岩蛋糕,装饰简单优雅。您可以选择,也可以完全定制,根据您的喜好打造专属蛋糕。
Ruǎn Míng Wǔ: (Jièshào) Wǒmen yǒu jǐ kuǎn jīngdiǎn de shēngrì dàngāo yàngshì, xiàng shì shuǐguǒ nǎiyóu dàngāo, qiǎokèlì róngyán dàngāo, zhuāngshì jiǎndān yōuyǎ. Nín kěyǐ xuǎnzé, yě kěyǐ wánquán dìngzhì, gēnjù nín de xǐhào dǎzào zhuānshǔ dàngāo.
Nguyễn Minh Vũ: (Giới thiệu) Tiệm cũng có nhiều mẫu bánh sinh nhật truyền thống như bánh kem trái cây, bánh socola tan chảy, trang trí đơn giản nhưng tinh tế. Chị có thể chọn mẫu hoặc đặt làm theo ý muốn để có bánh riêng biệt.

青春:(表示感谢)太好了,我先看看你们的样式册,决定后再跟您联系。谢谢!
Qīngchūn: (Biǎoshì gǎnxiè) Tài hǎo le, wǒ xiān kànkàn nǐmen de yàngshì cè, juédìng hòu zài gēn nín liánxì. Xièxiè!
Thanh Xuân: (Cảm ơn) Tuyệt quá, để em xem qua catalog mẫu bánh rồi sẽ liên hệ lại với anh. Cảm ơn anh nhiều!

阮明武:(微笑)欢迎随时来店或电话咨询,我们随时为您服务!
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēixiào) Huānyíng suíshí lái diàn huò diànhuà zīxún, wǒmen suíshí wèi nín fúwù!
Nguyễn Minh Vũ: (Mỉm cười) Rất hân hạnh được đón chị đến tiệm hoặc gọi điện hỏi thêm, tiệm luôn sẵn sàng phục vụ chị!

青春:(打电话)您好,我想订一款20厘米的抹茶生日蛋糕,送到地址是河内市还剑区45号。
Qīngchūn: (Dǎ diànhuà) Nín hǎo, wǒ xiǎng dìng yī kuǎn 20 límǐ de mǒchá shēngrì dàngāo, sòng dào dìzhǐ shì Hénèi shì Hái Jiàn qū 45 hào.
Thanh Xuân: (Gọi điện) Chào anh, em muốn đặt chiếc bánh sinh nhật 20cm vị trà xanh, giao đến địa chỉ số 45, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

阮明武:(确认)您好,感谢您的订购。蛋糕会在您指定的时间内送达,地址是河内市还剑区45号,请问您希望几号几点收货?
Ruǎn Míng Wǔ: (Quèrèn) Nín hǎo, gǎnxiè nín de dìnggòu. Dàngāo huì zài nín zhǐdìng de shíjiān nèi sòngdá, dìzhǐ shì Hénèi shì Hái Jiàn qū 45 hào, qǐngwèn nín xīwàng jǐ hào jǐ diǎn shōuhuò?
Nguyễn Minh Vũ: (Xác nhận) Xin chào, cảm ơn chị đã đặt bánh. Bánh sẽ được giao đúng thời gian chị yêu cầu, địa chỉ là số 45, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Chị muốn nhận hàng ngày nào và mấy giờ ạ?

青春:(说明)我想要明天下午三点送货,谢谢!
Qīngchūn: (Shuōmíng) Wǒ xiǎng yào míngtiān xiàwǔ sān diǎn sòng huò, xièxiè!
Thanh Xuân: (Trả lời) Tôi muốn giao lúc 3 giờ chiều ngày mai nhé, cảm ơn anh!

阮明武:(告知)明天下午三点送达没问题。为了确保送达,快递费是30,000越南盾。您可以选择在线支付或者货到付款。
Ruǎn Míng Wǔ: (Gàozhī) Míngtiān xiàwǔ sān diǎn sòngdá méi wèntí. Wèile quèbǎo sòngdá, kuàidì fèi shì 30,000 Yuènán dūn. Nín kěyǐ xuǎnzé zàixiàn zhīfù huòzhě huò dào fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: (Thông báo) Việc giao hàng lúc 3 giờ chiều ngày mai không vấn đề gì. Phí ship là 30 nghìn đồng. Chị có thể thanh toán online hoặc trả tiền khi nhận hàng.

青春:(询问)如果选择在线支付,可以用哪些支付方式?
Qīngchūn: (Xúnwèn) Rúguǒ xuǎnzé zàixiàn zhīfù, kěyǐ yòng nǎxiē zhīfù fāngshì?
Thanh Xuân: (Hỏi) Nếu tôi chọn thanh toán online thì có thể thanh toán bằng những hình thức nào?

阮明武:(说明)我们支持多种方式,包括银行转账、微信支付和支付宝。支付后请把截图发给我们确认订单。
Ruǎn Míng Wǔ: (Shuōmíng) Wǒmen zhīchí duō zhǒng fāngshì, bāokuò yínháng zhuǎnzhàng, Wēixìn zhīfù hé Zhīfùbǎo. Zhīfù hòu qǐng bǎ jiétú fā gěi wǒmen quèrèn dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: (Giải thích) Tiệm nhận thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng, WeChat Pay và Alipay. Sau khi thanh toán, chị vui lòng gửi ảnh chụp màn hình cho tiệm để xác nhận đơn hàng.

青春:(感谢)好的,非常感谢您的帮助,我会尽快支付。
Qīngchūn: (Gǎnxiè) Hǎo de, fēicháng gǎnxiè nín de bāngzhù, wǒ huì jǐnkuài zhīfù.
Thanh Xuân: (Cảm ơn) Vâng ạ, rất cảm ơn anh đã giúp đỡ, em sẽ thanh toán sớm nhất có thể.

阮明武:(微笑)感谢您的信任,期待为您送上美味的蛋糕!
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēixiào) Gǎnxiè nín de xìnrèn, qīdài wèi nín sòng shàng měiwèi de dàngāo!
Nguyễn Minh Vũ: (Mỉm cười) Cảm ơn chị đã tin tưởng, rất mong được giao bánh ngon đến chị!

青春:(微笑)我今天带了朋友来,想一起喝茶吃点甜点。
Qīngchūn: (Wēixiào) Wǒ jīntiān dài le péngyǒu lái, xiǎng yīqǐ hē chá chī diǎn tiándiǎn.
Thanh Xuân: (Mỉm cười) Hôm nay em dẫn bạn đến, muốn cùng nhau uống trà và thưởng bánh ngọt.

阮明武:(热情)欢迎欢迎,今天想喝什么茶?我可以给你们推荐搭配的糕点。
Ruǎn Míng Wǔ: (Rèqíng) Huānyíng huānyíng, jīntiān xiǎng hē shénme chá? Wǒ kěyǐ gěi nǐmen tuījiàn dāpèi de gāodiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: (Nhiệt tình) Rất vui được đón hai chị em! Hôm nay các bạn muốn uống loại trà gì? Tôi sẽ gợi ý loại bánh hợp với trà cho.

青春:(介绍朋友)这是我的好朋友,叫Thùy Dương。我们其实很喜欢喝咖啡,不知道这里有啥甜点适合搭配咖啡的?
Qīngchūn: (Jièshào péngyǒu) Zhè shì wǒ de hǎo péngyǒu, jiào Thùy Dương. Wǒmen qíshí hěn xǐhuān hē kāfēi, bù zhīdào zhèlǐ yǒu shá tiándiǎn shìhé dāpèi kāfēi de?
Thanh Xuân: (Giới thiệu bạn) Đây là bạn thân em, tên Thùy Dương. Hai đứa em rất thích cà phê, không biết ở đây có loại bánh nào hợp để ăn với cà phê không anh?

阮明武:(推荐)喝咖啡的话,我推荐我们的巧克力熔岩蛋糕和榴莲芝士蛋糕,味道浓郁,非常配咖啡。
Ruǎn Míng Wǔ: (Tuījiàn) Hē kāfēi dehuà, wǒ tuījiàn wǒmen de qiǎokèlì róngyán dàngāo hé liúlián zhīshì dàngāo, wèidào nóngyù, fēicháng pèi kāfēi.
Nguyễn Minh Vũ: (Gợi ý) Nếu uống cà phê, tiệm khuyên chị nên thử bánh socola tan chảy và bánh phô mai sầu riêng, vị đậm đà rất hợp với cà phê.

青春:(点头)听起来很不错。那喝茶呢,有什么合适的甜点推荐吗?
Qīngchūn: (Diǎntóu) Tīng qǐlái hěn búcuò. Nà hē chá ne, yǒu shénme héshì de tiándiǎn tuījiàn ma?
Thanh Xuân: (Gật đầu) Nghe hấp dẫn đấy. Nếu uống trà thì có bánh nào phù hợp anh gợi ý không?

阮明武:(笑)喝茶的话,抹茶月饼和菊花面包就最搭了,清香雅致,甜而不腻,正好衬托茶味。
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiào) Hē chá dehuà, mǒchá yuèbǐng hé júhuā miànbāo jiù zuì dā le, qīngxiāng yǎzhì, tián ér bù nì, zhèng hǎo chèntuō chá wèi.
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Uống trà thì bánh trung thu vị trà xanh cùng bánh mì hoa cúc là lựa chọn số một, thơm nhẹ, ngọt vừa phải, rất hợp với hương trà.

(Thanh Xuân và Thùy Dương品尝蛋糕和茶)

Thùy Dương:(赞美)这个巧克力蛋糕真的好浓郁,配咖啡味道刚刚好!
Thùy Dương: (Zànměi) Zhège qiǎokèlì dàngāo zhēn de hǎo nóngyù, pèi kāfēi wèidào gānggāng hǎo!
Thùy Dương: (Khen) Bánh socola này vị rất đậm đà, ăn với cà phê hợp tuyệt luôn!

青春:(微笑)菊花面包也很特别,清香味儿很适合下午茶。
Qīngchūn: (Wēixiào) Júhuā miànbāo yě hěn tèbié, qīngxiāng wèir hěn shìhé xiàwǔ chá.
Thanh Xuân: (Mỉm cười) Bánh mì hoa cúc cũng rất đặc biệt, thơm nhẹ rất hợp để uống trà buổi chiều.

阮明武:(开心)很高兴你们喜欢!我们一直努力做出适合大家口味的糕点和饮品。
Ruǎn Míng Wǔ: (Kāixīn) Hěn gāoxìng nǐmen xǐhuān! Wǒmen yīzhí nǔlì zuò chū shìhé dàjiā kǒuwèi de gāodiǎn hé yǐnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: (Vui vẻ) Rất vui khi các chị thích! Tiệm luôn cố gắng làm bánh và đồ uống phù hợp với khẩu vị của khách.

Thanh Xuân:(感谢)今天真是美好的一天,谢谢 ông chủ và nhân viên thân thiện nhé!
Qīngchūn: (Gǎnxiè) Jīntiān zhēn shì měihǎo de yītiān, xièxiè ông chủ hé rényuán shēnqiè ne!
Thanh Xuân: (Cảm ơn) Hôm nay thật tuyệt vời, cảm ơn ông chủ và các bạn nhân viên thân thiện nhiều!

阮明武:(微笑)不客气,欢迎你们常来,我们一直在这里等你们!
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēixiào) Bù kèqì, huānyíng nǐmen cháng lái, wǒmen yīzhí zài zhèlǐ děng nǐmen!
Nguyễn Minh Vũ: (Mỉm cười) Không có gì, mong hai chị thường xuyên ghé nhé, tiệm luôn đón chờ các chị!

青春:(微笑)我今天带了朋友来,想一起喝茶吃点甜点。
Qīngchūn: (Wēixiào) Wǒ jīntiān dài le péngyǒu lái, xiǎng yīqǐ hē chá chī diǎn tiándiǎn.
Thanh Xuân: (Mỉm cười) Hôm nay em dẫn bạn đến, muốn cùng nhau uống trà và thưởng bánh ngọt.

阮明武:(热情)欢迎欢迎,今天想喝什么茶?我可以给你们推荐搭配的糕点。
Ruǎn Míng Wǔ: (Rèqíng) Huānyíng huānyíng, jīntiān xiǎng hē shénme chá? Wǒ kěyǐ gěi nǐmen tuījiàn dāpèi de gāodiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: (Nhiệt tình) Rất vui được đón hai chị em! Hôm nay các bạn muốn uống loại trà gì? Tôi sẽ gợi ý loại bánh hợp với trà cho.

青春:(介绍朋友)这是我的好朋友,叫垂杨。我们其实很喜欢喝咖啡,不知道这里有啥甜点适合搭配咖啡的?
Qīngchūn: (Jièshào péngyǒu) Zhè shì wǒ de hǎo péngyǒu, jiào Chuí Yáng. Wǒmen qíshí hěn xǐhuān hē kāfēi, bù zhīdào zhèlǐ yǒu shá tiándiǎn shìhé dāpèi kāfēi de?
Thanh Xuân: (Giới thiệu bạn) Đây là bạn thân em, tên là Thùy Dương. Hai đứa em rất thích cà phê, không biết ở đây có loại bánh nào hợp để ăn với cà phê không anh?

阮明武:(推荐)喝咖啡的话,我推荐我们的巧克力熔岩蛋糕和榴莲芝士蛋糕,味道浓郁,非常配咖啡。
Ruǎn Míng Wǔ: (Tuījiàn) Hē kāfēi dehuà, wǒ tuījiàn wǒmen de qiǎokèlì róngyán dàngāo hé liúlián zhīshì dàngāo, wèidào nóngyù, fēicháng pèi kāfēi.
Nguyễn Minh Vũ: (Gợi ý) Nếu uống cà phê, tiệm khuyên chị nên thử bánh socola tan chảy và bánh phô mai sầu riêng, vị đậm đà rất hợp với cà phê.

青春:(点头)听起来很不错。那喝茶呢,有什么合适的甜点推荐吗?
Qīngchūn: (Diǎntóu) Tīng qǐlái hěn búcuò. Nà hē chá ne, yǒu shénme héshì de tiándiǎn tuījiàn ma?
Thanh Xuân: (Gật đầu) Nghe hấp dẫn đấy. Nếu uống trà thì có bánh nào phù hợp anh gợi ý không?

阮明武:(笑)喝茶的话,抹茶月饼和菊花面包就最搭了,清香雅致,甜而不腻,正好衬托茶味。
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiào) Hē chá dehuà, mǒchá yuèbǐng hé júhuā miànbāo jiù zuì dā le, qīngxiāng yǎzhì, tián ér bù nì, zhèng hǎo chèntuō chá wèi.
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Uống trà thì bánh trung thu vị trà xanh cùng bánh mì hoa cúc là lựa chọn số một, thơm nhẹ, ngọt vừa phải, rất hợp với hương trà.

(Thanh Xuân và 垂杨品尝蛋糕和茶)

垂杨:(赞美)这个巧克力蛋糕真的好浓郁,配咖啡味道刚刚好!
Chuí Yáng: (Zànměi) Zhège qiǎokèlì dàngāo zhēn de hǎo nóngyù, pèi kāfēi wèidào gānggāng hǎo!
Chuí Yáng: (Khen) Bánh socola này vị rất đậm đà, ăn với cà phê hợp tuyệt luôn!

青春:(微笑)菊花面包也很特别,清香味儿很适合下午茶。
Qīngchūn: (Wēixiào) Júhuā miànbāo yě hěn tèbié, qīngxiāng wèir hěn shìhé xiàwǔ chá.
Thanh Xuân: (Mỉm cười) Bánh mì hoa cúc cũng rất đặc biệt, thơm nhẹ rất hợp để uống trà buổi chiều.

阮明武:(开心)很高兴你们喜欢!我们一直努力做出适合大家口味的糕点和饮品。
Ruǎn Míng Wǔ: (Kāixīn) Hěn gāoxìng nǐmen xǐhuān! Wǒmen yīzhí nǔlì zuò chū shìhé dàjiā kǒuwèi de gāodiǎn hé yǐnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: (Vui vẻ) Rất vui khi các chị thích! Tiệm luôn cố gắng làm bánh và đồ uống phù hợp với khẩu vị của khách.

Thanh Xuân:(感谢)今天真是美好的一天,谢谢 ông chủ và nhân viên thân thiện nhé!
Qīngchūn: (Gǎnxiè) Jīntiān zhēn shì měihǎo de yītiān, xièxiè ông chủ hé rényuán shēnqiè ne!
Thanh Xuân: (Cảm ơn) Hôm nay thật tuyệt vời, cảm ơn ông chủ và các bạn nhân viên thân thiện nhiều!

阮明武:(微笑)不客气,欢迎你们常来,我们一直在这里等你们!
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēixiào) Bù kèqì, huānyíng nǐmen cháng lái, wǒmen yīzhí zài zhèlǐ děng nǐmen!
Nguyễn Minh Vũ: (Mỉm cười) Không có gì, mong hai chị thường xuyên ghé nhé, tiệm luôn đón chờ các chị!

阮明武:(关心)两位吃得还满意吗?如果有特别喜欢或者觉得需要改进的地方,也可以随时告诉我哦。
Ruǎn Míng Wǔ: (Guānxīn) Liǎng wèi chī de hái mǎnyì ma? Rúguǒ yǒu tèbié xǐhuān huòzhě juéde xūyào gǎijìn de dìfang, yě kěyǐ suíshí gàosù wǒ o.
Nguyễn Minh Vũ: (Quan tâm) Hai chị có ưng ý với bánh hôm nay không? Nếu có loại nào thích đặc biệt hay muốn tiệm cải thiện điểm gì, cứ góp ý cho tôi nhé!

垂杨:(微笑)真的很满意,蛋糕和咖啡搭配让我想起欧洲的下午茶时光。下次我还想试试你们别的甜品!
Chuí Yáng: (Wēixiào) Zhēn de hěn mǎnyì, dàngāo hé kāfēi dāpèi ràng wǒ xiǎngqǐ Ōuzhōu de xiàwǔ chá shíguāng. Xià cì wǒ hái xiǎng shìshì nǐmen bié de tiánpǐn!
Chuí Yáng: (Mỉm cười) Rất hài lòng, bánh với cà phê ở đây làm em nhớ những buổi trà chiều bên phương Tây. Lần tới em muốn thử thêm món ngọt khác nữa!

青春:(补充)对啊,环境也很舒服,下次我们要叫更多朋友一起来。希望以后能有抹茶红豆或者椰香口味的蛋糕!
Qīngchūn: (Bǔchōng) Duì a, huánjìng yě hěn shūfu, xiàcì wǒmen yào jiào gèng duō péngyǒu yīqǐ lái. Xīwàng yǐhòu néng yǒu mǒchá hóngdòu huòzhě yē xiāng kǒuwèi de dàngāo!
Thanh Xuân: (Bổ sung) Đúng rồi, không gian ở đây cũng rất dễ chịu. Lần sau hai đứa em sẽ rủ thêm bạn bè tới. Mong mai mốt tiệm có bánh trà xanh đậu đỏ hoặc bánh dừa nha!

阮明武:(记下)好的,你们的想法我记下来了!我们会研发更多新口味,等你们常来捧场。
Ruǎn Míng Wǔ: (Jì xià) Hǎo de, nǐmen de xiǎngfǎ wǒ jì xià lái le! Wǒmen huì yánfā gèng duō xīn kǒuwèi, děng nǐmen cháng lái pěngchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: (Ghi chú) Ý kiến của hai chị tôi ghi nhận hết rồi, tiệm sẽ thử sáng tạo thêm vị mới, mong luôn được các chị ủng hộ!

垂杨:(期待)下次来还可以提前预约蛋糕,和姐妹一起庆祝特别的日子。
Chuí Yáng: (Qīdài) Xià cì lái hái kěyǐ tíqián yùyuē dàngāo, hé jiěmèi yīqǐ qìngzhù tèbié de rìzi.
Chuí Yáng: (Mong đợi) Lần sau bọn em sẽ đặt bánh trước để cùng bạn bè tổ chức sinh nhật hay dịp đặc biệt luôn!

阮明武:(笑)随时欢迎!有需要都可以提前预约,祝你们今天心情愉快。
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiào) Suíshí huānyíng! Yǒu xūyào dōu kěyǐ tíqián yùyuē, zhù nǐmen jīntiān xīnqíng yúkuài.
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Lúc nào cũng sẵn sàng phục vụ nhé, muốn đặt trước dịp gì chỉ cần báo với tiệm. Chúc hai chị có một ngày thật vui vẻ!

青春:(好奇)您好,请问现在店里有没有什么季节性的优惠活动?
Qīngchūn: (Hàoqí) Nín hǎo, qǐngwèn xiànzài diàn lǐ yǒu méiyǒu shénme jìjié xìng de yōuhuì huódòng?
Thanh Xuân: (Tò mò) Chào anh, hiện tiệm có chương trình giảm giá gì theo mùa không ạ?

阮明武:(微笑)有的!现在临近年底,我们推出了圣诞节、 中秋节和情人节的特色糕点系列,还有相应的折扣。
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēixiào) Yǒu de! Xiànzài línjìn niándǐ, wǒmen tuīchūle Shèngdàn jié, Zhōngqiū jié hé Qíngrén jié de tèsè gāodiǎn xìliè, hái yǒu xiāngyìng de zhékòu.
Nguyễn Minh Vũ: (Mỉm cười) Có đó cô! Gần cuối năm rồi, tiệm có các dòng bánh đặc trưng cho Giáng Sinh, Trung Thu và Valentine, kèm nhiều khuyến mãi hấp dẫn.

青春:(兴奋)哇,那我想买几种不同的节日蛋糕送给朋友们,可以介绍一下吗?
Qīngchūn: (Xīngfèn) Wa, nà wǒ xiǎng mǎi jǐ zhǒng bùtóng de jiérì dàngāo sòng gěi péngyǒumen, kěyǐ jièshào yīxià ma?
Thanh Xuân: (Phấn khích) Wow, vậy em muốn mua vài loại bánh theo các dịp lễ để tặng bạn bè, anh giới thiệu cho em với nhé?

阮明武:(详细介绍)圣诞节我们有肉桂苹果派和圣诞老人造型蛋糕。中秋节有传统的莲蓉蛋黄月饼,还有创新的水果冰皮月饼。情人节则推荐巧克力草莓蛋糕和心形红丝绒蛋糕。
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiángxì jièshào) Shèngdàn jié wǒmen yǒu ròuguì píngguǒ pài hé Shèngdàn lǎorén zàoxíng dàngāo. Zhōngqiū jié yǒu chuántǒng de lián róng dàn huáng yuèbǐng, hái yǒu chuàngxīn de shuǐguǒ bīng pí yuèbǐng. Qíngrén jié zé tuījiàn qiǎokèlì cǎoméi dàngāo hé xīn xíng hóng sīróng dàngāo.
Nguyễn Minh Vũ: (Giới thiệu chi tiết) Giáng Sinh có bánh táo quế và bánh hình ông già Noel. Trung Thu thì vẫn có bánh truyền thống nhân đậu sen trứng muối, và bánh trung thu vỏ mochi đông lạnh trái cây hiện đại. Valentine thì có bánh socola dâu tây và bánh red velvet hình trái tim rất lãng mạn.

青春:(决定)太好了,我想各买一份圣诞老人蛋糕和水果冰皮月饼,还有两个巧克力草莓蛋糕送给朋友,谢谢!
Qīngchūn: (Juédìng) Tài hǎo le, wǒ xiǎng gè mǎi yī fèn Shèngdàn lǎorén dàngāo hé shuǐguǒ bīng pí yuèbǐng, háiyǒu liǎng gè qiǎokèlì cǎoméi dàngāo sòng gěi péngyǒu, xièxiè!
Thanh Xuân: (Quyết định) Tuyệt quá, em muốn mua một chiếc bánh ông già Noel, một phần bánh trung thu mochi trái cây và hai chiếc bánh socola dâu tây để tặng bạn bè, cảm ơn anh!

阮明武:(热情)好的,我帮您安排。购买多款节日糕点还有额外折扣哦!祝您送礼愉快!
Ruǎn Míng Wǔ: (Rèqíng) Hǎo de, wǒ bāng nín ānpái. Gòumǎi duō kuǎn jiérì gāodiǎn hái yǒu éwài zhékòu ó! Zhù nín sòng lǐ yúkuài!
Nguyễn Minh Vũ: (Nhiệt tình) Vâng, để tôi chuẩn bị. Mua nhiều loại bánh theo mùa được giảm thêm nữa đấy! Chúc chị có món quà ý nghĩa và vui vẻ!

阮明武:(补充)顺便告诉您,我们的节日促销活动还有买三送一的优惠,买三款节日蛋糕赠送一款小蛋糕,特别适合送礼和聚会。
Ruǎn Míng Wǔ: (Bǔchōng) Shùnbian gàosù nín, wǒmen de jiérì cùxiāo huódòng hái yǒu mǎi sān sòng yī de yōuhuì, mǎi sān kuǎn jiérì dàngāo zèngsòng yī kuǎn xiǎo dàngāo, tèbié shìhé sòng lǐ hé jùhuì.
Nguyễn Minh Vũ: (Bổ sung) Nhân tiện anh cũng nói thêm chương trình khuyến mãi mua 3 tặng 1, mua ba loại bánh theo dịp lễ sẽ được tặng thêm một chiếc bánh nhỏ, rất thích hợp làm quà và tụ họp.

青春:(兴奋)这样太划算了!那我也要加几款月饼和圣诞苹果派,一起搭配送给家人和同事。
Qīngchūn: (Xīngfèn) Zhèyàng tài huásuàn le! Nà wǒ yě yào jiā jǐ kuǎn yuèbǐng hé Shèngdàn píngguǒ pài, yīqǐ dāpèi sòng gěi jiārén hé tóngshì.
Thanh Xuân: (Phấn khích) Vậy thì hợp lý quá rồi! Em sẽ thêm vài loại bánh trung thu và bánh táo giáng sinh nữa để tặng gia đình và đồng nghiệp luôn.

阮明武:(安排)好的,我安排为您准备完整的礼品订单,粘贴礼品盒和贺卡也可以帮您准备。
Ruǎn Míng Wǔ: (Ānpái) Hǎo de, wǒ ānpái wèi nín zhǔnbèi wánzhěng de lǐpǐn dìngdān, niántiē lǐpǐn hé hékǎ yě kěyǐ bāng nín zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: (Sắp xếp) Vâng, tôi sẽ chuẩn bị đầy đủ đơn hàng quà tặng cho chị, có thể dán hộp quà và thiệp chúc mừng theo yêu cầu.

青春:(感谢)谢谢 ông chủ, Tiệm bánh của ông làm em rất hài lòng. Rất mong lần tới sẽ giới thiệu thêm nhiều bạn đến ủng hộ.
Qīngchūn: (Gǎnxiè) Xièxiè ông chủ, tiệm bánh của ông làm em rất hài lòng. Rất mong lần tới sẽ giới thiệu thêm nhiều bạn bè đến ủng hộ.
Thanh Xuân: (Cảm ơn) Cảm ơn ông chủ, tiệm bánh của anh làm em rất vui lòng. Lần sau em sẽ đưa nhiều bạn tới ủng hộ hơn nữa!

阮明武:(笑)非常感谢,期待您和朋友们常来,我们会继续努力!
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiào) Fēicháng gǎnxiè, qīdài nín hé péngyǒumen cháng lái, wǒmen huì jìxù nǔlì!
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Rất cảm ơn, mong chị và các bạn thường xuyên ghé tiệm, chúng tôi sẽ cố gắng hơn nữa!

垂杨:(期待)我们最近在筹备婚礼,想订一款漂亮的多层婚礼蛋糕,请问都有哪些口味和样式可以选择?
Chuí Yáng: (Qīdài) Wǒmen zuìjìn zài chóubèi hūnlǐ, xiǎng dìng yī kuǎn piàoliang de duō céng hūnlǐ dàngāo, qǐngwèn dōu yǒu nǎxiē kǒuwèi hé yàngshì kěyǐ xuǎnzé?
Thùy Dương: (Mong đợi) Dạo này bọn em đang chuẩn bị đám cưới, muốn đặt một chiếc bánh cưới nhiều tầng thật đẹp. Anh tư vấn giúp về các loại vị và mẫu mã được không?

青春:(补充)我们希望蛋糕的颜色和鲜花装饰能搭配婚礼主题,是浅色或粉色调的。
Qīngchūn: (Bǔchōng) Wǒmen xīwàng dàngāo de yánsè hé xiānhuā zhuāngshì néng dāpèi hūnlǐ zhǔtí, shì qiǎnsè huò fěnsè diào de.
Thanh Xuân: (Bổ sung) Bọn em thích màu bánh với hoa trang trí hài hòa màu nhẹ hoặc tông hồng pastel, hợp chủ đề cưới.

阮明武:(介绍)我们的婚礼蛋糕支持定制,层数可选三到五层,经典口味有香草、巧克力、抹茶、红丝绒和柠檬芝士。颜色方面可以挑选白色、淡粉、米色或渐变,外层用英式奶油或马卡龙装饰。鲜花可用玫瑰、雏菊或小雏芦苇,也可以加入专属字母装饰。
Ruǎn Míng Wǔ: (Jièshào) Wǒmen de hūnlǐ dàngāo zhīchí dìngzhì, céngshù kě xuǎn sān dào wǔ céng, jīngdiǎn kǒuwèi yǒu xiāngcǎo, qiǎokèlì, mǒchá, hóng sī róng hé níngméng zhīshì. Yánsè fāngmiàn kěyǐ tiāoxuǎn báisè, dàn fěn, mǐsè huò jiànbiàn, wài céng yòng Yīngshì nǎiyóu huò mǎkǎlóng zhuāngshì. Xiānhuā kě yòng méiguī, chújú huò xiǎo chú lùwěi, yě kěyǐ jiārù zhuānshǔ zìmǔ zhuāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: (Giới thiệu) Bánh cưới bên tiệm làm theo ý khách, từ ba đến năm tầng, vị truyền thống như vani, socola, trà xanh, red velvet và cheesecake chanh. Màu sắc có thể chọn trắng, hồng pastel, be, hoặc ombre chuyển màu, phủ kem tươi hoặc macarons. Trang trí hoa tươi như hoa hồng, cẩm chướng, lau sậy nhỏ hoặc gắn chữ cái riêng trên bánh cũng được.

垂杨:(好奇)五层的蛋糕通常能多少人同时分享?如果选择抹茶加柠檬口味,有什么特色装饰推荐?
Chuí Yáng: (Hàoqí) Wǔ céng de dàngāo tōngcháng néng duōshǎo rén tóngshí fēnxiǎng? Rúguǒ xuǎnzé mǒchá jiā níngméng kǒuwèi, yǒu shénme tèsè zhuāngshì tuījiàn?
Thùy Dương: (Tò mò) Bánh năm tầng thì đủ cho khoảng bao nhiêu người? Nếu chọn kết hợp vị trà xanh và chanh, anh có gợi ý trang trí gì đặc biệt không?

阮明武:(详细解答)五层适合80-120人。抹茶和柠檬搭配很清新,可以用白玫瑰和浅绿叶系为主色调,点缀些柠檬片和金箔,会非常高雅。顶部可以摆“LOVE”字母或者新人的名字首字母。
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiángxì jiědá) Wǔ céng shìhé 80-120 rén. Mǒchá hé níngméng dāpèi hěn qīngxīn, kěyǐ yòng bái méiguī hé qiǎn lǜ yèxì wéi zhǔ sèdiào, diǎnzuì xiē níngméng piàn hé jīnbó, huì fēicháng gāoyǎ. Dǐngbù kěyǐ bǎi "LOVE" zìmǔ huòzhě xīnrén de míngzì shǒu zìmǔ.
Nguyễn Minh Vũ: (Giải thích) Bánh cưới 5 tầng phù hợp đãi tiệc 80–120 khách. Vị trà xanh – chanh rất tươi mát; trang trí nên chọn hoa hồng trắng, chút lá xanh nhạt, lát chanh vàng mỏng và điểm chút vàng lá để tạo nét thanh lịch. Trên cùng có thể đặt chữ “LOVE” hoặc ghép tên hai bạn.

青春:(关心价格)这种五层蛋糕的价格大概是多少?包含鲜花装饰和个性定制吗?
Qīngchūn: (Guānxīn jiàgé) Zhè zhǒng wǔ céng dàngāo de jiàgé dàgài shì duōshǎo? Bāohán xiānhuā zhuāngshì hé gèxìng dìngzhì ma?
Thanh Xuân: (Hỏi giá) Bánh 5 tầng như vậy khoảng bao nhiêu tiền? Đã bao gồm cả hoa tươi và trang trí theo ý khách chưa?

阮明武:(报价格)五层定制蛋糕基础价为8,000,000越南盾起,价格会根据所选口味和装饰复杂程度浮动。包含鲜花和英文祝福字母。如果要加豪华花环或彩灯,需另计200,000-500,000盾。
Ruǎn Míng Wǔ: (Bào jiàgé) Wǔ céng dìngzhì dàngāo jīchǔ jià wéi 8,000,000 Yuènán dūn qǐ, jiàgé huì gēnjù suǒ xuǎn kǒuwèi hé zhuāngshì fùzá chéngdù fúdòng. Bāohán xiānhuā hé Yīngwén zhùfú zìmǔ. Rúguǒ yào jiā háohuá huāhuán huò cǎi dēng, xū lìng jì 200,000-500,000 dùn.
Nguyễn Minh Vũ: (Báo giá) Giá cơ bản bánh cưới 5 tầng là từ 8 triệu đồng, tùy vị và mức trang trí sẽ chênh lệch thêm. Giá đã bao gồm hoa tươi và chữ chúc mừng tiếng Anh. Nếu muốn thêm vòng hoa cao cấp, đèn led trang trí, sẽ phụ thu khoảng 200–500 nghìn đồng nữa.

垂杨:(满意)听起来很不错!我们商量好具体造型和装饰,再和您联系详细细节。
Chuí Yáng: (Mǎnyì) Tīng qǐlái hěn búcuò! Wǒmen shāngliáng hǎo jùtǐ zàoxíng hé zhuāngshì, zài hé nín liánxì xiángxì xìjié.
Thùy Dương: (Hài lòng) Nghe hấp dẫn quá, để tụi em bàn kỹ về chi tiết bánh, rồi sẽ liên hệ chốt mẫu trang trí với anh nhé!

阮明武:(热情)好的,随时欢迎!只要提前一周预约,保证为你们做出最满意的婚礼蛋糕!
Ruǎn Míng Wǔ: (Rèqíng) Hǎo de, suíshí huānyíng! Zhǐyào tíqián yī zhōu yùyuē, bǎozhèng wéi nǐmen zuò chū zuì mǎnyì de hūnlǐ dàngāo!
Nguyễn Minh Vũ: (Nhiệt tình) Vâng, chỉ cần đặt trước 1 tuần là tiệm đảm bảo làm bánh cưới đẹp nhất cho hai bạn. Luôn sẵn sàng hỗ trợ!

阮明武:(关心微笑)很高兴你们喜欢我们的蛋糕和服务!其实看到大家在这里开心相聚,就是我们最大的动力。
Ruǎn Míng Wǔ: (Guānxīn wēixiào) Hěn gāoxìng nǐmen xǐhuān wǒmen de dàngāo hé fúwù! Qíshí kàndào dàjiā zài zhèlǐ kāixīn xiāngjù, jiùshì wǒmen zuìdà de dònglì.
Nguyễn Minh Vũ: (Quan tâm, mỉm cười) Rất vui khi hai bạn thích bánh và dịch vụ của tiệm! Thực ra nhìn các bạn vui vẻ bên nhau tại tiệm là động lực lớn nhất cho mình và nhân viên.

垂杨:(真诚)每次来都觉得像回家一样温馨,蛋糕好吃,环境又很有格调。以后办派对或聚会我们还会来订蛋糕的!
Chuí Yáng: (Zhēnchéng) Měi cì lái dōu juéde xiàng huíjiā yīyàng wēnxīn, dàngāo hǎochī, huánjìng yòu hěn yǒu gédiào. Yǐhòu bàn pàiduì huò jùhuì wǒmen hái huì lái dìng dàngāo de!
Thùy Dương: (Chân thành) Mỗi lần tới đây đều thấy ấm áp như ở nhà, bánh ngon mà không gian lại sang trọng. Sau này có tiệc hay họp mặt gì tụi em chắc chắn sẽ đặt bánh tại đây nữa!

青春:(点头)是啊,服务也特别周到,推荐给很多朋友了,大家都很喜欢这里的甜品和气氛。
Qīngchūn: (Diǎntóu) Shì a, fúwù yě tèbié zhōudào, tuījiàn gěi hěn duō péngyǒu le, dàjiā dōu hěn xǐhuān zhèlǐ de tiánpǐn hé qìfēn.
Thanh Xuân: (Gật đầu) Đúng vậy, phục vụ tận tình, em đã giới thiệu cho nhiều bạn rồi – ai cũng khen bánh và không gian ở đây rất dễ thương.

阮明武:(感动)太感谢你们的喜欢和推荐!我们会继续努力,让每一份蛋糕和每次相见都值得回忆。以后有新的口味或者活动,都会优先通知你们!
Ruǎn Míng Wǔ: (Gǎndòng) Tài gǎnxiè nǐmen de xǐhuān hé tuījiàn! Wǒmen huì jìxù nǔlì, ràng měi yī fèn dàngāo hé měi cì xiāngjiàn dōu zhídé huíyì. Yǐhòu yǒu xīn de kǒuwèi huòzhě huódòng, dōu huì yōuxiān tōngzhī nǐmen!
Nguyễn Minh Vũ: (Xúc động) Cảm ơn hai bạn rất nhiều vì đã yêu mến và giới thiệu tiệm! Tiệm sẽ luôn cố gắng để mỗi chiếc bánh, mỗi lần ghé đều là kỷ niệm đẹp. Có vị mới hay chương trình gì hấp dẫn sẽ báo cho hai bạn đầu tiên nhé!

垂杨:(开心)太期待啦!下次我们约更多朋友一起来,让大家都成为这里的常客。
Chuí Yáng: (Kāixīn) Tài qīdài la! Xià cì wǒmen yuē gèng duō péngyǒu yīqǐ lái, ràng dàjiā dōu chéngwéi zhèlǐ de chángkè.
Thùy Dương: (Vui vẻ) Mong chờ lắm luôn! Lần tới tụi em sẽ rủ đông bạn nữa để ai cũng thành khách quen của tiệm!

阮明武:(大笑)随时欢迎各位,期待再次见到你们的笑容!
Ruǎn Míng Wǔ: (Dàxiào) Suíshí huānyíng gèwèi, qīdài zàicì jiàn dào nǐmen de xiàoróng!
Nguyễn Minh Vũ: (Cười lớn) Lúc nào cũng hoan nghênh các bạn ghé chơi, mong sớm lại được nhìn thấy nụ cười của hai bạn và bạn bè nữa!

阮明武:(好奇)对了,两位下次有想尝试的糕点或饮品种类,也可以提前告诉我,我们会尽量特别准备!
Ruǎn Míng Wǔ: (Hàoqí) Duìle, liǎng wèi xiàcì yǒu xiǎng chángshì de gāodiǎn huò yǐnpǐn zhǒnglèi, yě kěyǐ tíqián gàosù wǒ, wǒmen huì jǐnliàng tèbié zhǔnbèi!
Nguyễn Minh Vũ: (Tò mò) À mà, lần tới hai bạn thích thử món ngọt hay nước mới gì cứ báo trước để tiệm chuẩn bị riêng nhé!

青春:(微笑)如果以后有抹茶芝士或者燕麦提拉米苏,一定要通知我们!
Qīngchūn: (Wēixiào) Rúguǒ yǐhòu yǒu mǒchá zhīshì huòzhě yàomài tílā mǐ sū, yídìng yào tōngzhī wǒmen!
Thanh Xuân: (Mỉm cười) Sau này mà có bánh cheesecake trà xanh hoặc tiramisu yến mạch nhớ nhắn bọn em nha!

垂杨:(期待)对啊,我也想试试咸味的饼干,搭配下午茶会很有趣~
Chuí Yáng: (Qīdài) Duì a, wǒ yě xiǎng shìshì xiánwèi de bǐnggān, dāpèi xiàwǔ chá huì hěn yǒuqù~
Thùy Dương: (Mong đợi) Đúng đó, em còn muốn thử bánh quy mặn, ăn kèm trà chiều sẽ thú vị lắm!

阮明武:(记录)没问题,这些都记下来了。等新产品研发出来,第一时间邀请你们试吃!
Ruǎn Míng Wǔ: (Jì lù) Méiwèntí, zhèxiē dōu jì xiàlai le. Děng xīn chǎnpǐn yánfā chūlái, dì yī shíjiān yāoqǐng nǐmen shì chī!
Nguyễn Minh Vũ: (Ghi lại) Không vấn đề gì, anh sẽ ghi nhận hết. Tiệm ra bánh hay nước mới nhất định mời hai bạn thử đầu tiên!

青春&垂杨:(开心)谢谢 ông chủ!我们越来越喜欢这里了~
Qīngchūn & Chuí Yáng: (Kāixīn) Xièxiè ông chủ! Wǒmen yuè lái yuè xǐhuan zhèlǐ le~
Thanh Xuân & Thùy Dương: (Vui vẻ) Cảm ơn ông chủ nhiều! Càng ngày bọn em càng yêu tiệm bánh này đấy~

阮明武:(笑)你们喜欢,就是我们最大的幸福!祝两位今天愉快,也替你们准备好最温馨的下午茶时光。
Ruǎn Míng Wǔ: (Xiào) Nǐmen xǐhuan, jiù shì wǒmen zuìdà de xìngfú! Zhù liǎng wèi jīntiān yúkuài, yě tì nǐmen zhǔnbèi hǎo zuì wēnxīn de xiàwǔ chá shíguāng.
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Được các bạn yêu mến là niềm hạnh phúc lớn nhất của tiệm! Chúc hai chị một ngày thật vui, tiệm luôn chuẩn bị sẵn sàng cho những buổi trà chiều ấm áp của các bạn!

阮明武:(温和)对了,两位慢慢坐,今天有新品试吃,如果喜欢可以点评给我们改进建议。将来我们也计划推出专属会员卡,常来的客人会有定制惊喜和更多专享折扣。
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēnhé) Duìle, liǎng wèi màn man zuò, jīntiān yǒu xīnpǐn shìchī, rúguǒ xǐhuān kěyǐ diǎnpíng gěi wǒmen gǎijìn jiànyì. Jiānglái wǒmen yě jìhuà tuīchū zhuānshǔ huìyuán kǎ, cháng lái de kèrén huì yǒu dìngzhì jīngxǐ hé gèng duō zhuānxiǎng zhékòu.
Nguyễn Minh Vũ: (Nhẹ nhàng) Hai bạn cứ thoải mái dùng bánh, hôm nay còn có bánh mới cho thử, nếu thích hay góp ý để tiệm hoàn thiện hơn nhé! Sau này nữa, tiệm dự định ra thẻ thành viên riêng – khách thân thiết sẽ nhận được ưu đãi bất ngờ và giảm giá đặc biệt.

垂杨:(惊喜)真的吗?会员卡听起来很棒呢,这样来这里每次都能享受更多小幸运!
Chuí Yáng: (Jīngxǐ) Zhēn de ma? Huìyuán kǎ tīng qǐlái hěn bàng ne, zhèyàng lái zhèlǐ měi cì dōu néng xiǎngshòu gèng duō xiǎo xìngyùn!
Thùy Dương: (Ngạc nhiên thích thú) Thật hả anh? Có thẻ thành viên thì mỗi lần ghé được nhận thêm ưu đãi, tuyệt quá!

青春:(高兴)那我们肯定会常来的,这里不仅蛋糕好吃,服务和氛围也让人放松。
Qīngchūn: (Gāoxìng) Nà wǒmen kěndìng huì cháng lái de, zhèlǐ bùjǐn dàngāo hǎochī, fúwù hé huánwéi yě ràng rén fàngsōng.
Thanh Xuân: (Vui vẻ) Thế thì tụi em nhất định sẽ thành khách quen! Ở đây bánh vừa ngon, phục vụ với không gian đều dễ chịu quá.

阮明武:(感动)有你们的支持就是我们最大的幸福!希望每一次相聚、每一份蛋糕,都让你们留下温暖的记忆。期待下次再见~
Ruǎn Míng Wǔ: (Gǎndòng) Yǒu nǐmen de zhīchí jiù shì wǒmen zuìdà de xìngfú! Xīwàng měi yī cì xiāngjù, měi yī fèn dàngāo, dōu ràng nǐmen liúxià wēnnuǎn de jìyì. Qīdài xià cì zàijiàn~
Nguyễn Minh Vũ: (Xúc động) Có hai bạn ủng hộ đã là niềm hạnh phúc lớn cho tiệm rồi! Mong rằng mỗi buổi gặp mặt, mỗi chiếc bánh đều để lại ký ức đẹp cho các bạn. Hẹn sớm được gặp lại nhé!

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ phiên bản mới: Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:

Ebook Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ phiên bản mới: Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ phiên bản mới: Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ phiên bản mới: Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ebook Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ phiên bản mới: Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh


Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng cũng như nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Trong Tiệm bánh, được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER Education - Hệ thống Giáo dục Hán ngữ toàn diện nhất Việt Nam - Hệ thống Đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam.
 
Last edited:
Back
Top