Tài liệu học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESE MASTER EDU TIENGTRUNGHSK CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 tại Hà Nội.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn phải luyện tập nhiều
Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi
Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi
Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho
Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân
Học tiếng Trung theo chủ đề Bây giờ Tôi quen rồi
Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi
Học tiếng Trung theo chủ đề Đến chơi
Học tiếng Trung theo chủ đề Cuối Tuần này bạn làm gì
Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi
Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn thích cái màu gì
Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đến Thư viện mượn sách
Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn đang làm gì
Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá lạnh
Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người
Học tiếng Trung theo chủ đề Bao nhiêu tiền một chai
Học tiếng Trung theo chủ đề Số điện thoại của bạn là bao nhiêu
Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai bạn lên lớp không
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bây giờ mấy giờ rồi
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ở phía trước Đại học Hà Nội
Học tiếng Trung theo chủ đề Thư viện ở đâu
Học tiếng Trung theo chủ đề Kia là sách của bạn phải không
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bạn là người Nước nào
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Xin chào
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:
Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Ebook Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề
| STT | Tiếng Trung | Phiên âm | Loại từ | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 打 | dǎ | Động từ | đánh, chơi |
| 2 | 球 | qiú | Danh từ | quả bóng |
| 3 | 食堂 | shítáng | Danh từ | nhà ăn |
| 4 | 两 | liǎng | Lượng từ | lạng (đơn vị của trọng lượng) |
| 5 | 聚会 | jùhuì | Động từ | tụ tập |
| 6 | 祝 | zhù | Động từ | chúc |
| 7 | 快乐 | kuàilè | Tính từ | vui vẻ |
| 8 | 碗 | wǎn | Danh từ | bát |
| 9 | 葡萄酒 | pútaojiǔ | Danh từ | rượu nho |
| 17 | 冰淇淋 | bīngqílín | Danh từ | kem |
| 18 | 女生 | nǚshēng | Danh từ | nữ sinh |
| 19 | 卡拉OK | kǎlā OK | Danh từ | Karaoke |
| 12 | 黑 | hēi | Tính từ | đen, tối |
| 13 | 放心 | fàng xīn | Động từ | yên tâm |
| 14 | 美术馆 | měishùguǎn | Danh từ | viện bảo tàng mỹ thuật |
| 15 | 展览 | zhǎnlǎn | Động từ | triển lãm |
| 16 | 没意见 | méi yìjiàn | Động từ | không ý kiến |
| 17 | 意见 | yìjiàn | Danh từ | ý kiến |
| 18 | 早饭 | zǎofàn | Danh từ | bữa sáng |
| 19 | 找 | zhǎo | Động từ | tìm, kiếm |
| 20 | 门口 | ménkǒu | Danh từ | cổng, lối vào |
| 21 | 见面 | jiàn miàn | Động từ | gặp mặt |
| 22 | 上网 | shàng wǎng | Động từ | lên mạng |
| 23 | 聊天儿 | liáo tiānr | Động từ | nói chuyện, tán gẫu |
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề "Vào ca làm và tan ca làm việc".
| STT | Từ vựng | Phiên âm | Loại từ | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 上班 | shàng bān | Động từ | vào ca làm việc |
| 2 | 下班 | xià bān | Động từ | tan ca, hết giờ làm việc |
| 3 | 打卡 | dǎ kǎ | Động từ | chấm công, điểm danh |
| 4 | 迟到 | chí dào | Động từ | đến muộn |
| 5 | 早退 | zǎo tuì | Động từ | về sớm |
| 6 | 请假 | qǐng jià | Động từ | xin nghỉ phép |
| 7 | 加班 | jiā bān | Động từ | làm thêm giờ |
| 8 | 休息 | xiū xí | Động từ | nghỉ ngơi |
| 9 | 会议 | huì yì | Danh từ | cuộc họp |
| 10 | 工作时间 | gōng zuò shí jiān | Danh từ | thời gian làm việc |
| 11 | 任务 | rèn wu | Danh từ | nhiệm vụ, công việc |
| 12 | 同事 | tóng shì | Danh từ | đồng nghiệp |
| 13 | 经理 | jīng lǐ | Danh từ | quản lý, giám đốc |
| 14 | 办公室 | bàn gōng shì | Danh từ | văn phòng |
| 15 | 电脑 | diàn nǎo | Danh từ | máy tính |
| 16 | 文件 | wén jiàn | Danh từ | tài liệu, hồ sơ |
| 17 | 会议室 | huì yì shì | Danh từ | phòng họp |
| 18 | 报告 | bào gào | Danh từ / Động từ | báo cáo |
| 19 | 计划 | jì huà | Danh từ / Động từ | kế hoạch |
| 20 | 任务完成 | rèn wu wán chéng | Cụm từ | hoàn thành nhiệm vụ |
| 21 | 轮班 | lún bān | Động từ | làm việc theo ca, luân phiên |
| 22 | 交接班 | jiāo jiē bān | Động từ | bàn giao ca làm việc |
| 23 | 迟到罚款 | chí dào fá kuǎn | Cụm từ | phạt tiền vì đến muộn |
| 24 | 早退申请 | zǎo tuì shēn qǐng | Cụm từ | đơn xin về sớm |
| 25 | 休假 | xiū jià | Động từ | nghỉ phép |
| 26 | 绩效考核 | jì xiào kǎo hé | Danh từ | đánh giá hiệu quả công việc |
| 27 | 工作报告 | gōng zuò bào gào | Danh từ | báo cáo công việc |
| 28 | 会议记录 | huì yì jì lù | Danh từ | biên bản cuộc họp |
| 29 | 任务分配 | rèn wu fēn pèi | Cụm từ | phân công nhiệm vụ |
| 30 | 工作效率 | gōng zuò xiào lǜ | Danh từ | hiệu suất làm việc |
| 31 | 迟到 | chí dào | Động từ | đến muộn |
| 32 | 早退 | zǎo tuì | Động từ | về sớm |
| 33 | 休息时间 | xiū xí shí jiān | Danh từ | thời gian nghỉ ngơi |
| 34 | 加班费 | jiā bān fèi | Danh từ | tiền làm thêm giờ |
| 35 | 签到 | qiān dào | Động từ | điểm danh, ký tên |
| 36 | 签退 | qiān tuì | Động từ | ký tên khi tan ca |
| 37 | 工作安排 | gōng zuò ān pái | Danh từ | sắp xếp công việc |
| 38 | 工作时间表 | gōng zuò shí jiān biǎo | Danh từ | bảng thời gian làm việc |
| 39 | 请假条 | qǐng jià tiáo | Danh từ | giấy xin nghỉ phép |
| 40 | 会议通知 | huì yì tōng zhī | Danh từ | thông báo cuộc họp |
| 41 | 迟到 | chí dào | Động từ | đến trễ, đi muộn |
| 42 | 上班 | shàng bān | Động từ | đi làm, vào ca làm việc |
| 43 | 下班 | xià bān | Động từ | tan ca, hết giờ làm việc |
| 44 | 同事 | tóng shì | Danh từ | đồng nghiệp |
| 45 | 请假 | qǐng jià | Động từ | xin nghỉ phép |
| 46 | 会议室 | huì yì shì | Danh từ | phòng họp |
| 47 | 办公室 | bàn gōng shì | Danh từ | văn phòng |
| 48 | 经理 | jīng lǐ | Danh từ | giám đốc, quản lý |
| 49 | 加班 | jiā bān | Động từ | làm thêm giờ |
| 50 | 休息 | xiū xí | Động từ | nghỉ ngơi |
| 51 | 打卡 | dǎ kǎ | Động từ | chấm công, điểm danh |
| 52 | 轮班 | lún bān | Động từ | làm việc theo ca, luân phiên |
| 53 | 交接班 | jiāo jiē bān | Động từ | bàn giao ca làm việc |
| 54 | 迟到罚款 | chí dào fá kuǎn | Cụm từ | phạt tiền vì đến muộn |
| 55 | 早退 | zǎo tuì | Động từ | về sớm |
| 56 | 绩效考核 | jì xiào kǎo hé | Danh từ | đánh giá hiệu quả công việc |
| 57 | 工作报告 | gōng zuò bào gào | Danh từ | báo cáo công việc |
| 58 | 任务分配 | rèn wu fēn pèi | Cụm từ | phân công nhiệm vụ |
| 59 | 办公用品 | bàn gōng yòng pǐn | Danh từ | đồ dùng văn phòng |
| 60 | 复印件 | fù yìn jiàn | Danh từ | bản photocopy |
| 61 | 文件夹 | wén jiàn jiā | Danh từ | bìa hồ sơ |
| 62 | 钢笔 | gāng bǐ | Danh từ | bút máy |
| 63 | 电脑 | diàn nǎo | Danh từ | máy tính |
| 64 | 传真机 | chuán zhēn jī | Danh từ | máy fax |
| 65 | 打印机 | dǎ yìn jī | Danh từ | máy in |
| 66 | 会议通知 | huì yì tōng zhī | Danh từ | thông báo họp |
| 67 | 请假条 | qǐng jià tiáo | Danh từ | giấy xin nghỉ phép |
| 68 | 签到 | qiān dào | Động từ | điểm danh |
| 69 | 签退 | qiān tuì | Động từ | ký tên khi tan ca |
| 70 | 换班 | huàn bān | Động từ | đổi ca, đổi phiên |
| 71 | 出席 | chū xí | Động từ | tham dự |
| 72 | 出差 | chū chāi | Động từ | đi công tác |
| 73 | 谈判 | tán pàn | Động từ / Danh từ | đàm phán |
| 74 | 考勤 | kǎo qín | Danh từ | kiểm tra công, chấm công |
| 75 | 按指纹 | àn zhǐ wén | Động từ | quét vân tay |
| 76 | 整理文件 | zhěng lǐ wén jiàn | Động từ | sắp xếp tài liệu |
| 77 | 准备材料 | zhǔn bèi cái liào | Động từ | chuẩn bị tài liệu |
| 78 | 见客户 | jiàn kè hù | Động từ | gặp khách hàng |
| 79 | 发传真 | fā chuán zhēn | Động từ | gửi fax |
| 80 | 发邮件 | fā yóu jiàn | Động từ | gửi email |
| 81 | 寄样品 | jì yàng pǐn | Động từ | gửi mẫu |
| 82 | 监视 | jiān shì | Động từ | giám sát |
| 83 | 签约 | qiān yuē | Động từ | ký hợp đồng |
| 84 | 领工资 | lǐng gōng zī | Động từ | nhận lương |
| 85 | 退休 | tuì xiū | Động từ | nghỉ hưu |
| 86 | 请假 | qǐng jià | Động từ | xin nghỉ phép |
| 87 | 接电话 | jiē diàn huà | Động từ | nhận điện thoại |
| 88 | 面试 | miàn shì | Động từ / Danh từ | phỏng vấn |
| 89 | 炒鱿鱼 | chǎo yóu yú | Động từ | sa thải (nghĩa bóng) |
| 90 | 咨询 | zī xún | Động từ / Danh từ | tư vấn |
| 91 | 加班 | jiā bān | Động từ | làm thêm giờ |
| 92 | 值班 | zhí bān | Động từ / Danh từ | trực ca |
| 93 | 人事录用 | rén shì lù yòng | Động từ | tuyển dụng nhân sự |
| 94 | 查邮件 | chá yóu jiàn | Động từ | check mail, kiểm tra email |
| 95 | 招聘 | zhāo pìn | Động từ / Danh từ | tuyển dụng |
| 96 | 打印文件 | dǎ yìn wén jiàn | Động từ | in tài liệu |
| 97 | 复印件 | fù yìn jiàn | Danh từ | bản photocopy |
| 98 | 文件夹 | wén jiàn jiā | Danh từ | bìa hồ sơ |
| 99 | 工资条 | gōng zī tiáo | Danh từ | bảng lương |
| 100 | 钢笔 | gāng bǐ | Danh từ | bút máy |
| 101 | 圆珠笔 | yuán zhū bǐ | Danh từ | bút bi |
| 102 | 铅笔 | qiān bǐ | Danh từ | bút chì |
| 103 | 电话 | diàn huà | Danh từ | điện thoại |
| 104 | 大号账本夹 | dà hào zhàng běn jiā | Danh từ | giá đựng hồ sơ |
| 105 | 打印纸 | dǎ yìn zhǐ | Danh từ | giấy in |
| 106 | 档案盒 | dǎng àn hé | Danh từ | hộp đựng hồ sơ |
| 107 | 笔筒 | bǐ tǒng | Danh từ | hộp bút |
| 108 | 剪刀 | jiǎn dāo | Danh từ | kéo |
| 109 | 订书钉 | dìng shū dīng | Danh từ | kim bấm |
| 110 | 活页夹 | huó yè jiá | Danh từ | kẹp giấy |
| 111 | 传真机 | chuán zhēn jī | Danh từ | máy fax |
| 112 | 打印机 | dǎ yìn jī | Danh từ | máy in |
| 113 | 复印机 | fù yìn jī | Danh từ | máy photocopy |
| 114 | 电脑 | diàn nǎo | Danh từ | máy tính |
| 115 | 快干印泥 | kuài gān yìn ní | Danh từ | mực đóng dấu |
| 116 | 印油 | yìn yóu | Danh từ | mực in |
| 117 | 账本 | zhàng běn | Danh từ | sổ sách |
| 118 | 笔记本 | bǐ jì běn | Danh từ | sổ ghi chép |
| 119 | 保险卡 | bǎo xiǎn kǎ | Danh từ | thẻ bảo hiểm |
Mẫu câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề
我今天迟到了,被罚款了。
(Wǒ jīntiān chí dào le, bèi fá kuǎn le.)
Hôm nay tôi đến muộn, bị phạt tiền.
请假需要提前提交请假条。
(Qǐng jià xū yào tí qián tí jiāo qǐng jià tiáo.)
Xin nghỉ phép cần nộp giấy xin nghỉ trước.
明天我需要加班到晚上八点。
(Míng tiān wǒ xū yào jiā bān dào wǎn shàng bā diǎn.)
Ngày mai tôi cần làm thêm giờ đến 8 giờ tối.
会议通知已经发给所有同事了。
(Huì yì tōng zhī yǐ jīng fā gěi suǒ yǒu tóng shì le.)
Thông báo họp đã gửi cho tất cả đồng nghiệp rồi.
你今天几点上班?
(Nǐ jīntiān jǐ diǎn shàngbān?)
Hôm nay bạn vào ca lúc mấy giờ?
我们下午三点有会议,请准时参加。
(Wǒmen xiàwǔ sān diǎn yǒu huìyì, qǐng zhǔnshí cānjiā.)
Chiều nay lúc 3 giờ có cuộc họp, xin hãy tham gia đúng giờ.
请假需要提前填写请假条。
(Qǐngjià xūyào tíqián tiánxiě qǐngjià tiáo.)
Xin nghỉ phép cần điền giấy xin nghỉ trước.
今天加班到晚上八点。
(Jīntiān jiābān dào wǎnshàng bā diǎn.)
Hôm nay làm thêm giờ đến 8 giờ tối.
我每天早上八点上班,下午五点下班。
(Wǒ měitiān zǎoshang bā diǎn shàngbān, xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān.)
Tôi mỗi ngày vào ca lúc 8 giờ sáng, tan ca lúc 5 giờ chiều.
今天加班到晚上九点。
(Jīntiān jiābān dào wǎnshàng jiǔ diǎn.)
Hôm nay làm thêm giờ đến 9 giờ tối.
请假需要提前告诉经理。
(Qǐngjià xūyào tíqián gàosu jīnglǐ.)
Xin nghỉ phép cần báo trước với quản lý.
Mẫu câu về thời gian làm việc và chấm công
你几点开始上班?
Nǐ jǐ diǎn kāishǐ shàngbān?
Bạn bắt đầu vào ca làm việc lúc mấy giờ?
我每天早上九点打卡上班。
Wǒ měitiān zǎoshang jiǔ diǎn dǎkǎ shàngbān.
Tôi mỗi ngày chấm công vào lúc 9 giờ sáng.
今天我迟到了,抱歉!
Jīntiān wǒ chídào le, bàoqiàn!
Hôm nay tôi đến muộn, xin lỗi!
你今天加班吗?
Nǐ jīntiān jiābān ma?
Hôm nay bạn có làm thêm giờ không?
我今晚要加班到十点。
Wǒ jīn wǎn yào jiābān dào shí diǎn.
Tối nay tôi phải làm thêm đến 10 giờ.
请假需要提前申请。
Qǐngjià xūyào tíqián shēnqǐng.
Xin nghỉ phép cần phải đăng ký trước.
我申请明天请假一天。
Wǒ shēnqǐng míngtiān qǐngjià yì tiān.
Tôi xin nghỉ phép một ngày vào ngày mai.
Mẫu câu trong cuộc họp và giao tiếp công việc
会议什么时候开始?
Huìyì shénme shíhòu kāishǐ?
Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ?
请大家准时参加会议。
Qǐng dàjiā zhǔnshí cānjiā huìyì.
Mọi người vui lòng tham gia họp đúng giờ.
我们先讨论一下今天的议题。
Wǒmen xiān tǎolùn yíxià jīntiān de yìtí.
Chúng ta hãy thảo luận trước về chủ đề hôm nay.
这个任务谁来负责?
Zhège rènwu shéi lái fùzé?
Ai sẽ chịu trách nhiệm công việc này?
请把报告发给我。
Qǐng bǎ bàogào fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi báo cáo cho tôi.
你对这个计划有什么意见?
Nǐ duì zhège jìhuà yǒu shénme yìjiàn?
Bạn có ý kiến gì về kế hoạch này không?
我同意你的建议。
Wǒ tóngyì nǐ de jiànyì.
Tôi đồng ý với đề xuất của bạn.
Mẫu câu giao tiếp với đồng nghiệp và quản lý
你今天忙吗?
Nǐ jīntiān máng ma?
Hôm nay bạn có bận không?
需要帮忙吗?
Xūyào bāngmáng ma?
Bạn có cần giúp đỡ không?
请问经理在办公室吗?
Qǐngwèn jīnglǐ zài bàngōngshì ma?
Xin hỏi giám đốc có ở văn phòng không?
我有个问题想请教您。
Wǒ yǒu gè wèntí xiǎng qǐngjiào nín.
Tôi có một vấn đề muốn hỏi bạn.
谢谢你的帮助!
Xièxiè nǐ de bāngzhù!
Cảm ơn bạn đã giúp đỡ!
今天辛苦了,早点休息吧!
Jīntiān xīnkǔ le, zǎodiǎn xiūxi ba!
Hôm nay vất vả rồi, nghỉ ngơi sớm nhé!
Mẫu câu về tan ca và kết thúc công việc
我们可以下班了。
Wǒmen kěyǐ xiàbān le.
Chúng ta có thể tan ca rồi.
今天的工作完成了。
Jīntiān de gōngzuò wánchéng le.
Công việc hôm nay đã hoàn thành.
明天见!
Míngtiān jiàn!
Hẹn gặp lại ngày mai!
请记得明天按时上班。
Qǐng jìde míngtiān ànshí shàngbān.
Hãy nhớ ngày mai đi làm đúng giờ.
祝你晚上愉快!
Zhù nǐ wǎnshàng yúkuài!
Chúc bạn buổi tối vui vẻ!
| STT | Mẫu câu tiếng Trung theo chủ đề | Phiên âm | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 我是新来的,请大家多多关照! | Wǒ shì xīn lái de, qǐng dàjiā duōduō guānzhào! | Tôi là người mới đến, mong mọi người giúp đỡ nhiều hơn! |
| 2 | 资料准备好了吗? | Zī liào zhǔn bèi hǎo le ma? | Tài liệu đã chuẩn bị xong hết chưa? |
| 3 | 既然人齐了,那么会议开始吧! | Jì rán rén qí le, nà me huì yì kāi shǐ ba! | Nếu tất cả đã có mặt thì bắt đầu họp thôi! |
| 4 | 大家作完报告就发到我的邮箱。 | Dà jiā zuò wán bào gào jiù fā dào wǒ de yóu xiāng | Tất cả làm xong báo cáo thì gửi vào mail của tôi. |
| 5 | 您可以把我薪水加一点吗? | Nín kěyǐ bǎ wǒ xīnshuǐ jiā yīdiǎn ma? | Sếp có thể tăng lương cho tôi một chút được không? |
| 6 | 抱歉,我现在很忙。 | Bàoqiàn, wǒ xiànzài hěn máng. | Xin lỗi, hiện tôi đang rất bận. |
| 7 | 今天又得加班了。 | Jīntiān yòu děi jiābān le. | Hôm nay lại phải tăng ca. |
| 8 | 最近总是加班。 | Zuìjìn zǒng shì jiābān. | Dạo này toàn phải tăng ca. |
| 9 | 我忙得不可开交。你能晚点儿下班吗? | Wǒ máng dé bù kě kāijiāo. Nǐ néng wǎndiǎnr xiàbān ma? | Tôi bận không dứt ra được. Anh tan ca muộn một chút được không? |
| 10 | 工作非常多。你能加班吗? | Gōngzuò fēicháng duō. Nǐ néng jiābān ma? | Việc rất nhiều. Anh tăng ca được không? |
| 11 | 当然可以。 | Dāngrán kěyǐ. | Tất nhiên là được. |
| 12 | 很抱歉。明天我没办法早来。 | Hěn bàoqiàn, míngtiān wǒ méi bànfǎ zǎo lái. | Thành thật xin lỗi. Ngày mai tôi không thể đến sớm được. |
| 13 | 抱歉。我今天不能上夜班。 | Bàoqiàn, wǒ jīntiān bù néng shàng yèbān. | Xin lỗi. Hôm nay tôi không thể làm ca đêm. |
| 14 | 我晚上有课。 | Wǒ wǎnshàng yǒu kè. | Buổi tối tôi có giờ học. |
| 15 | 家里没有人照看孩子。 | Jiālǐ méi yǒu rén zhàokàn háizi. | Ở nhà không có ai trông con. |
| 16 | 你需要我加多长时间的班? | Nǐ xūyào wǒ jiā duō cháng shíjiān de bān? | Anh muốn tôi tăng ca thêm bao lâu? |
| 17 | 明天见。 | Míngtiān jiàn. | Hẹn mai gặp lại. |
| 18 | 累了吧? | Lèi le ba? | Mệt rồi chứ? |
| 19 | 该下班了。 | Gāi xiàbān le. | Hết giờ làm rồi. |
| 20 | 等一下。 | Děng yíxià. | Chờ một lát. |
| 21 | 请给我一杯咖啡。 | Qǐng gěi wǒ yì bēi kāfēi. | Làm ơn cho tôi ly cà phê. |
| 22 | 今天要做什么? | Jīntiān yào zuò shénme? | Hôm nay phải làm gì? |
| 23 | 你能来一下办公室吗? | Nǐ néng lái yí xià bàngōngshì ma? | Anh đến văn phòng một lát được không? |
| 24 | 你能给我复印这份文件吗? | Nǐ néng gěi wǒ fùyìn zhè fèn wénjiàn ma? | Anh photo bản tài liệu này cho tôi được không? |
| 25 | 你能帮我一下忙吗? | Nǐ néng bāng wǒ yí xià máng ma? | Anh giúp tôi một lát có được không? |
| 26 | 老板来了吗? | Lǎobǎn lái le ma? | Ông chủ đã đến chưa? |
| 27 | 最近老板的心情不好。 | Zuìjìn lǎobǎn de xīnqíng bù hǎo. | Dạo này tâm trạng của ông chủ không tốt. |
| 28 | 开始开会吧。 | Kāishǐ kāihuì ba. | Bắt đầu họp nào. |
| 29 | 大家都同意吗? | Dàjiā dōu tóngyì ma? | Mọi người đều đồng ý chứ? |
| 30 | 我们公司打卡上班。 | Wǒmen gōngsī dǎkǎ shàngbān. | Công ty chúng ta dùng thẻ chấm công. |
| 31 | 我到海外出差一个月。 | Wǒ dào hǎiwài chūchāi yí ge yuè. | Tôi đi công tác ở nước ngoài 1 tháng. |
| 32 | 我宣布会议开始。 | Wǒ xuānbù huìyì kāishǐ. | Tôi xin tuyên bố cuộc họp bắt đầu. |
| 33 | 开会了,大家请安静。 | Kāihuì le, dàjiā qǐng ānjìng. | Vào cuộc họp rồi, đề nghị mọi người trật tự. |
| 34 | 都到齐了吗? | Dōu dào qí le ma? | Đã đến đủ cả chưa? |
| 35 | 开会时不能接电话。 | Kāihuì shí bù néng jiē diànhuà. | Khi họp không được nghe điện thoại. |
| 36 | 秘书来念一下上次会议记录好吗? | Mìshū lái niàn yí xià shàng cì huìyì jìlù hǎo ma? | Mời cô thư ký đọc qua biên bản cuộc họp lần trước được không? |
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề
你吃了早餐来找我
Nǐ chī le zǎofàn lái zhǎo wǒ
Bạn ăn sáng xong thì đến gặp tôi
阮明武:喂,青春,是我。
Ruǎn Míngwǔ: Wèi, Qīngchūn, shì wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Alo, Thanh Xuân, là anh đây.
青春:阮明武,你吃饭了吗?
Qīngchūn: Ruǎn Míngwǔ, nǐ chī fàn le ma?
Thanh Xuân: Nguyễn Minh Vũ, bạn đã ăn cơm chưa?
阮明武:还没吃呢。刚才我回来,我想去食堂吃点儿饭了。你去吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hái méi chī ne. Gāngcái wǒ huílái, wǒ xiǎng qù shítáng chī diǎnr fàn le. Nǐ qù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chưa ăn. Lúc nãy tôi về, định đi căng tin ăn chút cơm. Bạn đi không?
青春:不去了。今天是我女儿十岁生日,我们宿舍聚会。
Qīngchūn: Bù qù le. Jīntiān shì wǒ nǚ'ér shí suì shēngrì, wǒmen sùshè jùhuì.
Thanh Xuân: Không đi nữa. Hôm nay là sinh nhật con gái tôi tròn 10 tuổi, chúng tôi tổ chức tụ họp ở ký túc xá.
阮明武:是吗?那就祝她生日快乐。
Ruǎn Míngwǔ: Shì ma? Nà jiù zhù tā shēngrì kuàilè.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy à? Chúc con bé sinh nhật vui vẻ nhé.
青春:今天我们做了很多好吃的。我已经吃了一碗面条儿,还喝了一杯葡萄酒,现在吃冰激凌呢。你也来吧!
Qīngchūn: Jīntiān wǒmen zuò le hěn duō hǎochī de. Wǒ yǐjīng chī le yī wǎn miàntiáor, hái hē le yī bēi pútáojiǔ, xiànzài chī bīngjīlíng ne. Nǐ yě lái ba!
Thanh Xuân: Hôm nay chúng tôi làm rất nhiều món ngon. Tôi đã ăn một bát mì, còn uống một ly rượu nho, bây giờ đang ăn kem. Bạn cũng đến đi!
阮明武:你们女生一起玩儿,晚上干什么?晚上你们还有别的安排吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen nǚshēng yīqǐ wánr, wǎnshàng gàn shénme? Wǎnshàng nǐmen hái yǒu bié de ānpái ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các bạn nữ chơi cùng nhau, tối làm gì? Tối còn có kế hoạch gì khác không?
青春:我们打算一起去唱卡拉OK。
Qīngchūn: Wǒmen dǎsuàn yīqǐ qù chàng kǎlā OK.
Thanh Xuân: Chúng tôi dự định cùng nhau đi hát karaoke.
阮明武:好好玩儿,早点儿回来,别太晚了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo hǎo wánr, zǎodiǎnr huílái, bié tài wǎn le.
Nguyễn Minh Vũ: Chơi vui nhé, về sớm chút, đừng về muộn quá.
青春:放心吧!对了,明天又是周末了,我们去哪儿玩儿?
Qīngchūn: Fàngxīn ba! Duìle, míngtiān yòu shì zhōumò le, wǒmen qù nǎr wánr?
Thanh Xuân: Yên tâm đi! À đúng rồi, mai lại là cuối tuần, chúng ta đi đâu chơi?
阮明武:听说美术馆的展览很不错,去看看怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Tīng shuō měishùguǎn de zhǎnlǎn hěn búcuò, qù kànkan zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nghe nói triển lãm ở bảo tàng mỹ thuật rất hay, đi xem thử thế nào?
青春:好啊,没问题。你打算几点来找我,好吗?
Qīngchūn: Hǎo a, méi wèntí. Nǐ dǎsuàn jǐ diǎn lái zhǎo wǒ, hǎo ma?
Thanh Xuân: Được, không vấn đề gì. Bạn định mấy giờ đến tìm tôi?
阮明武:好,明天八点在你们宿舍门口见,行吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, míngtiān bā diǎn zài nǐmen sùshè ménkǒu jiàn, xíng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Được, mai 8 giờ gặp ở cổng ký túc xá của các bạn nhé?
青春:行。那会晚饭干什么?
Qīngchūn: Xíng. Nà huì wǎnfàn gàn shénme?
Thanh Xuân: Được. Tối đó ăn cơm xong làm gì?
阮明武:和同学们晚上聊儿吧。明天见!
Ruǎn Míngwǔ: Hé tóngxuémen wǎnshàng liáo r ba. Míngtiān jiàn!
Nguyễn Minh Vũ: Tối nói chuyện với các bạn học. Mai gặp!
青春:明天见!
Qīngchūn: Míngtiān jiàn!
Thanh Xuân: Mai gặp!
Bổ sung hội thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề
学习汉语和准备考试
Xuéxí hànyǔ hé zhǔnbèi kǎoshì
Học tiếng Trung và chuẩn bị thi
阮明武:青春,你最近学习汉语怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ zuìjìn xuéxí hànyǔ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, dạo này bạn học tiếng Trung thế nào rồi?
青春:还不错,但是我觉得听力有点难。你呢?
Qīngchūn: Hái búcuò, dànshì wǒ juéde tīnglì yǒudiǎn nán. Nǐ ne?
Thanh Xuân: Cũng ổn, nhưng mình thấy phần nghe hơi khó. Còn bạn?
阮明武:我也是。为了提高听力,我每天都会听中文广播。你有什么好的方法吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě shì. Wèile tígāo tīnglì, wǒ měitiān dōu huì tīng zhōngwén guǎngbō. Nǐ yǒu shénme hǎo de fāngfǎ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mình cũng vậy. Để cải thiện nghe, mình nghe đài tiếng Trung mỗi ngày. Bạn có cách nào hay không?
青春:我喜欢看中文电影和电视剧,这样可以学到很多口语表达。
Qīngchūn: Wǒ xǐhuān kàn zhōngwén diànyǐng hé diànshìjù, zhèyàng kěyǐ xué dào hěn duō kǒuyǔ biǎodá.
Thanh Xuân: Mình thích xem phim và phim truyền hình tiếng Trung, như vậy có thể học được nhiều cách nói thông dụng.
阮明武:好主意!我们可以一起练习口语。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Wǒmen kěyǐ yīqǐ liànxí kǒuyǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay! Chúng ta có thể cùng nhau luyện nói.
青春:对了,汉语水平考试快到了,你准备好了吗?
Qīngchūn: Duìle, hànyǔ shuǐpíng kǎoshì kuài dào le, nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?
Thanh Xuân: À đúng rồi, kỳ thi HSK sắp tới rồi, bạn đã chuẩn bị xong chưa?
阮明武:还在复习呢。我们周末一起去图书馆学习吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hái zài fùxí ne. Wǒmen zhōumò yīqǐ qù túshūguǎn xuéxí ba.
Nguyễn Minh Vũ: Mình vẫn đang ôn tập. Cuối tuần mình cùng đi thư viện học nhé.
青春:好啊,没问题!
Qīngchūn: Hǎo a, méi wèntí!
Thanh Xuân: Được, không vấn đề gì!
运动和健康生活
Yùndòng hé jiànkāng shēnghuó
Thể thao và cuộc sống lành mạnh
阮明武:青春,你最近有运动吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ zuìjìn yǒu yùndòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, dạo này bạn có tập thể thao không?
青春:有啊,我每天早上都会跑步。你呢?
Qīngchūn: Yǒu a, wǒ měitiān zǎoshang dōu huì pǎobù. Nǐ ne?
Thanh Xuân: Có chứ, tôi mỗi sáng đều chạy bộ. Còn bạn?
阮明武:我最近开始打篮球,感觉身体好多了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zuìjìn kāishǐ dǎ lánqiú, gǎnjué shēntǐ hǎo duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây tôi bắt đầu chơi bóng rổ, cảm thấy cơ thể khỏe hơn nhiều.
青春:运动真的很重要,尤其是对我们这种经常坐办公室的人。
Qīngchūn: Yùndòng zhēn de hěn zhòngyào, yóuqí shì duì wǒmen zhè zhǒng jīngcháng zuò bàngōngshì de rén.
Thanh Xuân: Thể thao thật sự rất quan trọng, nhất là với những người như chúng ta thường xuyên ngồi văn phòng.
阮明武:对啊,而且运动还能减压,改善睡眠。
Ruǎn Míngwǔ: Duì a, érqiě yùndòng hái néng jiǎnyā, gǎishàn shuìmián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, thể thao còn giúp giảm stress, cải thiện giấc ngủ.
青春:你平时喜欢什么运动?
Qīngchūn: Nǐ píngshí xǐhuān shénme yùndòng?
Thanh Xuân: Bạn thường thích môn thể thao nào?
阮明武:我喜欢游泳,感觉全身都锻炼到了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xǐhuān yóuyǒng, gǎnjué quánshēn dōu duànliàn dào le.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi thích bơi lội, cảm giác toàn thân đều được rèn luyện.
青春:听起来不错!我们周末一起去健身房怎么样?
Qīngchūn: Tīng qǐlái búcuò! Wǒmen zhōumò yīqǐ qù jiànshēnfáng zěnmeyàng?
Thanh Xuân: Nghe hay đấy! Cuối tuần chúng ta cùng đi phòng tập thể hình nhé?
阮明武:好主意!运动完我们还可以一起吃健康餐。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Yùndòng wán wǒmen hái kěyǐ yīqǐ chī jiànkāng cān.
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay! Tập xong còn có thể cùng ăn bữa ăn lành mạnh nữa.
青春:那就这么定了,周末见!
Qīngchūn: Nà jiù zhème dìng le, zhōumò jiàn!
Thanh Xuân: Vậy là quyết định rồi, cuối tuần gặp!
阮明武:周末见!
Ruǎn Míngwǔ: Zhōumò jiàn!
Nguyễn Minh Vũ: Cuối tuần gặp!
旅游和探索新地方
Lǚyóu hé tànsuǒ xīn dìfāng
Du lịch và khám phá những nơi mới
阮明武:青春,你暑假有什么旅游计划吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ shǔjià yǒu shénme lǚyóu jìhuà ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, bạn có kế hoạch du lịch gì cho kỳ nghỉ hè không?
青春:我打算去云南看看,那里的风景很美。你呢?
Qīngchūn: Wǒ dǎsuàn qù Yúnnán kànkan, nàlǐ de fēngjǐng hěn měi. Nǐ ne?
Thanh Xuân: Tôi định đi Vân Nam tham quan, cảnh đẹp lắm. Còn bạn?
阮明武:我想去海边放松一下,可能会去三亚或者厦门。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng qù hǎibiān fàngsōng yīxià, kěnéng huì qù Sānyà huòzhě Xiàmén.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn ra biển nghỉ ngơi, có thể sẽ đi Tam Á hoặc Hạ Môn.
青春:听起来很棒!你喜欢什么样的旅游方式?自由行还是跟团?
Qīngchūn: Tīng qǐlái hěn bàng! Nǐ xǐhuān shénme yàng de lǚyóu fāngshì? Zìyóu xíng háishì gēntuán?
Thanh Xuân: Nghe tuyệt đấy! Bạn thích du lịch tự do hay đi theo tour?
阮明武:我比较喜欢自由行,可以自己安排时间和路线。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ bǐjiào xǐhuān zìyóu xíng, kěyǐ zìjǐ ānpái shíjiān hé lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi thích đi tự do hơn, có thể tự sắp xếp thời gian và lịch trình.
青春:那我们可以交换一些旅游攻略,互相参考。
Qīngchūn: Nà wǒmen kěyǐ jiāohuàn yīxiē lǚyóu gōnglüè, hùxiāng cānkǎo.
Thanh Xuân: Vậy chúng ta có thể trao đổi một số kinh nghiệm du lịch để tham khảo lẫn nhau.
阮明武:好主意!旅行不仅放松心情,还能增长见识。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Lǚxíng bùjǐn fàngsōng xīnqíng, hái néng zēngzhǎng jiànshì.
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay! Du lịch không chỉ giúp thư giãn mà còn mở rộng tầm nhìn.
青春:对了,回来后我们可以一起分享照片和故事。
Qīngchūn: Duìle, huílái hòu wǒmen kěyǐ yīqǐ fēnxiǎng zhàopiàn hé gùshì.
Thanh Xuân: Đúng rồi, sau khi về chúng ta có thể cùng chia sẻ ảnh và câu chuyện.
阮明武:期待呢!祝我们都有一个愉快的假期。
Ruǎn Míngwǔ: Qídài ne! Zhù wǒmen dōu yǒu yīgè yúkuài de jiàqī.
Nguyễn Minh Vũ: Mong chờ quá! Chúc chúng ta đều có kỳ nghỉ vui vẻ.
青春:谢谢!假期快乐!
Qīngchūn: Xièxiè! Jiàqī kuàilè!
Thanh Xuân: Cảm ơn! Chúc kỳ nghỉ vui vẻ!
工作和职业规划
Gōngzuò hé zhíyè guīhuà
Công việc và kế hoạch nghề nghiệp
阮明武:青春,你最近工作忙吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ zuìjìn gōngzuò máng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, dạo này bạn có bận công việc không?
青春:挺忙的,公司最近有个大项目,我负责协调。你呢?
Qīngchūn: Tǐng máng de, gōngsī zuìjìn yǒu gè dà xiàngmù, wǒ fùzé xiétiáo. Nǐ ne?
Thanh Xuân: Khá bận, công ty gần đây có một dự án lớn, tôi phụ trách điều phối. Còn bạn?
阮明武:我在准备升职的面试,压力挺大的。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zài zhǔnbèi shēngzhí de miànshì, yālì tǐng dà de.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đang chuẩn bị phỏng vấn thăng chức, áp lực khá nhiều.
青春:加油!你一定可以的。你打算如何提升自己的能力?
Qīngchūn: Jiāyóu! Nǐ yīdìng kěyǐ de. Nǐ dǎsuàn rúhé tíshēng zìjǐ de nénglì?
Thanh Xuân: Cố lên nhé! Bạn nhất định làm được. Bạn dự định nâng cao năng lực thế nào?
阮明武:我报名了一个管理培训班,还在学习时间管理和团队合作。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ bàomíng le yī gè guǎnlǐ péixùn bān, hái zài xuéxí shíjiān guǎnlǐ hé tuánduì hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đã đăng ký một khóa đào tạo quản lý, cũng đang học về quản lý thời gian và làm việc nhóm.
青春:听起来很不错。你觉得工作和生活怎么平衡比较好?
Qīngchūn: Tīng qǐlái hěn búcuò. Nǐ juéde gōngzuò hé shēnghuó zěnme pínghéng bǐjiào hǎo?
Thanh Xuân: Nghe hay đấy. Bạn nghĩ làm thế nào để cân bằng giữa công việc và cuộc sống?
阮明武:我觉得要合理安排时间,工作之余要多运动和放松。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ juéde yào hélǐ ānpái shíjiān, gōngzuò zhī yú yào duō yùndòng hé fàngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi nghĩ cần sắp xếp thời gian hợp lý, ngoài giờ làm việc nên tập thể thao và thư giãn nhiều hơn.
青春:说得好!我们一起努力,实现职业目标吧。
Qīngchūn: Shuō de hǎo! Wǒmen yīqǐ nǔlì, shíxiàn zhíyè mùbiāo ba.
Thanh Xuân: Nói hay lắm! Chúng ta cùng cố gắng để đạt được mục tiêu nghề nghiệp nhé.
阮明武:没错,加油!
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, jiāyóu!
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, cố lên!
青春:加油!
Qīngchūn: Jiāyóu!
Thanh Xuân: Cố lên!
美食和烹饪
Měishí hé pēngrèn
Ẩm thực và nấu ăn
阮明武:青春,你喜欢做饭吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ xǐhuān zuò fàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, bạn có thích nấu ăn không?
青春:喜欢啊,尤其是做中餐。你呢?
Qīngchūn: Xǐhuān a, yóuqí shì zuò zhōngcān. Nǐ ne?
Thanh Xuân: Thích chứ, nhất là nấu món Trung Quốc. Còn bạn?
阮明武:我喜欢尝试各种菜式,最近学做了几道川菜。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xǐhuān chángshì gèzhǒng càishì, zuìjìn xué zuò le jǐ dào Chuāncài.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi thích thử nhiều món khác nhau, gần đây học nấu vài món Tứ Xuyên.
青春:川菜很有名,味道麻辣,很开胃。你最喜欢哪道菜?
Qīngchūn: Chuāncài hěn yǒumíng, wèidào málà, hěn kāiwèi. Nǐ zuì xǐhuān nǎ dào cài?
Thanh Xuân: Món Tứ Xuyên rất nổi tiếng, vị cay tê rất kích thích vị giác. Bạn thích món nào nhất?
阮明武:我最喜欢宫保鸡丁,味道香辣又有点甜。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zuì xǐhuān Gōngbǎo jīdīng, wèidào xiāng là yòu yǒu diǎn tián.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi thích món gà Kung Pao nhất, vị thơm cay và hơi ngọt.
青春:听起来很好吃!你平时在哪里学做菜?
Qīngchūn: Tīng qǐlái hěn hǎochī! Nǐ píngshí zài nǎlǐ xué zuò cài?
Thanh Xuân: Nghe ngon quá! Bạn thường học nấu ăn ở đâu?
阮明武:我看网上视频,也跟妈妈学了一些传统菜。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kàn wǎngshàng shìpín, yě gēn māma xué le yīxiē chuántǒng cài.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi xem video trên mạng, cũng học vài món truyền thống từ mẹ.
青春:真好!改天你来我家,我们一起做饭吧。
Qīngchūn: Zhēn hǎo! Gǎitiān nǐ lái wǒ jiā, wǒmen yīqǐ zuò fàn ba.
Thanh Xuân: Tuyệt quá! Lúc nào bạn đến nhà tôi, chúng ta cùng nấu ăn nhé.
阮明武:好啊,我很期待!
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo a, wǒ hěn qídài!
Nguyễn Minh Vũ: Được, tôi rất mong đợi!
青春:那就这么说定了!
Qīngchūn: Nà jiù zhème shuō dìng le!
Thanh Xuân: Vậy là quyết định rồi!
科技和社交媒体
Kējì hé shèjiāo méitǐ
Công nghệ và mạng xã hội
阮明武:青春,你最近用什么社交软件最多?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ zuìjìn yòng shénme shèjiāo ruǎnjiàn zuì duō?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, dạo này bạn dùng ứng dụng mạng xã hội nào nhiều nhất?
青春:我用微信和抖音比较多,你呢?
Qīngchūn: Wǒ yòng Wēixìn hé Dǒuyīn bǐjiào duō, nǐ ne?
Thanh Xuân: Tôi dùng WeChat và TIKTOK nhiều hơn, còn bạn?
阮明武:我也差不多,特别喜欢看短视频,放松的时候看。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě chàbùduō, tèbié xǐhuān kàn duǎn shìpín, fàngsōng de shíhòu kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cũng vậy, đặc biệt thích xem video ngắn, lúc thư giãn thì xem.
青春:现在科技发展很快,很多新功能都很方便。
Qīngchūn: Xiànzài kējì fāzhǎn hěn kuài, hěn duō xīn gōngnéng dōu hěn fāngbiàn.
Thanh Xuân: Công nghệ phát triển rất nhanh, nhiều tính năng mới rất tiện lợi.
阮明武:对啊,比如线上购物和远程办公,改变了我们的生活方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì a, bǐrú xiànshàng gòuwù hé yuǎnchéng bàngōng, gǎibiàn le wǒmen de shēnghuó fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, ví dụ mua sắm trực tuyến và làm việc từ xa đã thay đổi cách sống của chúng ta.
青春:不过也要注意网络安全,保护个人隐私。
Qīngchūn: Bùguò yě yào zhùyì wǎngluò ānquán, bǎohù gèrén yǐnsī.
Thanh Xuân: Nhưng cũng phải chú ý an ninh mạng, bảo vệ thông tin cá nhân.
阮明武:没错,我最近学了一些防骗技巧,挺有用的。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, wǒ zuìjìn xué le yīxiē fáng piàn jìqiǎo, tǐng yǒuyòng de.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, tôi gần đây học vài mẹo phòng tránh lừa đảo, rất hữu ích.
青春:我们可以分享一些有用的科技资讯和应用。
Qīngchūn: Wǒmen kěyǐ fēnxiǎng yīxiē yǒuyòng de kējì zīxùn hé yìngyòng.
Thanh Xuân: Chúng ta có thể chia sẻ những tin tức công nghệ và ứng dụng hữu ích.
阮明武:好主意!科技让生活更便利,也让我们更紧密联系。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Kējì ràng shēnghuó gèng biànlì, yě ràng wǒmen gèng jǐnmì liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay! Công nghệ làm cuộc sống tiện lợi hơn và kết nối chúng ta gần gũi hơn.
青春:对,期待我们一起探索更多有趣的科技!
Qīngchūn: Duì, qīdài wǒmen yīqǐ tànsuǒ gèng duō yǒuqù de kējì!
Thanh Xuân: Đúng vậy, mong chờ cùng nhau khám phá nhiều công nghệ thú vị hơn!
喝酒和聚会
Hējiǔ hé jùhuì
Uống rượu và tụ họp
阮明武:青春,今晚有时间一起喝酒吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, jīnwǎn yǒu shíjiān yīqǐ hējiǔ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, tối nay bạn có thời gian đi uống rượu cùng không?
青春:有啊,好久没聚了。你想去哪儿?
Qīngchūn: Yǒu a, hǎojiǔ méi jù le. Nǐ xiǎng qù nǎr?
Thanh Xuân: Có chứ, lâu rồi không tụ tập. Bạn muốn đi đâu?
阮明武:我们去那家新开的酒吧吧,听说气氛不错。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen qù nà jiā xīn kāi de jiǔbā ba, tīng shuō qìfēn búcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đi quán bar mới mở đó đi, nghe nói không gian rất tốt.
青春:好啊,我喜欢那种轻松的环境。你平时喜欢喝什么酒?
Qīngchūn: Hǎo a, wǒ xǐhuān nà zhǒng qīngsōng de huánjìng. Nǐ píngshí xǐhuān hē shénme jiǔ?
Thanh Xuân: Được, tôi thích không gian thoải mái như vậy. Bạn thường thích uống loại rượu nào?
阮明武:我喜欢啤酒和红酒,特别是红酒配牛排很棒。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xǐhuān píjiǔ hé hóngjiǔ, tèbié shì hóngjiǔ pèi niúpái hěn bàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi thích bia và rượu vang đỏ, đặc biệt là rượu vang đỏ rất hợp với bít tết.
青春:我比较喜欢白酒,味道浓烈,喝起来很过瘾。
Qīngchūn: Wǒ bǐjiào xǐhuān báijiǔ, wèidào nóngliè, hē qǐlái hěn guòyǐn.
Thanh Xuân: Tôi thích rượu trắng hơn, vị đậm đà, uống rất đã.
阮明武:喝酒要适量,别喝太多,注意身体。
Ruǎn Míngwǔ: Hējiǔ yào shìliàng, bié hē tài duō, zhùyì shēntǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Uống rượu phải vừa phải, đừng uống quá nhiều, chú ý sức khỏe.
青春:当然,健康最重要。那我们晚上见,喝个开心的酒吧!
Qīngchūn: Dāngrán, jiànkāng zuì zhòngyào. Nà wǒmen wǎnshàng jiàn, hē gè kāixīn de jiǔ ba!
Thanh Xuân: Đương nhiên rồi, sức khỏe là trên hết. Vậy tối gặp nhau, uống cho vui nhé!
阮明武:好,晚上见!
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǎnshàng jiàn!
Nguyễn Minh Vũ: Được, tối gặp!
青春:晚上见!
Qīngchūn: Wǎnshàng jiàn!
Thanh Xuân: Tối gặp!
喝酒和喝咖啡的选择
Hējiǔ hé hē kāfēi de xuǎnzé
Lựa chọn giữa uống rượu và uống cà phê
阮明武:青春,你更喜欢喝酒还是喝咖啡?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ gèng xǐhuān hējiǔ háishì hē kāfēi?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, bạn thích uống rượu hay uống cà phê hơn?
青春:我两个都喜欢,不过时间不同会选择不同的饮品。你呢?
Qīngchūn: Wǒ liǎng gè dōu xǐhuān, bùguò shíjiān bùtóng huì xuǎnzé bùtóng de yǐnpǐn. Nǐ ne?
Thanh Xuân: Tôi đều thích, nhưng tùy lúc sẽ chọn đồ uống khác nhau. Còn bạn?
阮明武:我早上喜欢喝咖啡,晚上和朋友聚会时才喝酒。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zǎoshang xǐhuān hē kāfēi, wǎnshàng hé péngyǒu jùhuì shí cái hējiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi thích uống cà phê vào buổi sáng, tối thì uống rượu khi tụ tập bạn bè.
青春:对,我也是。咖啡让我精神充沛,酒则让人放松。
Qīngchūn: Duì, wǒ yě shì. Kāfēi ràng wǒ jīngshén chōngpèi, jiǔ zé ràng rén fàngsōng.
Thanh Xuân: Đúng vậy, cà phê giúp tôi tỉnh táo, còn rượu giúp thư giãn.
阮明武:你喜欢什么咖啡?浓缩还是拿铁?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ xǐhuān shénme kāfēi? Nóngsuō háishì nátiě?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn thích loại cà phê nào? Espresso hay latte?
青春:我喜欢拿铁,味道顺滑,还能加点儿香草糖浆。
Qīngchūn: Wǒ xǐhuān nátiě, wèidào shùnhuá, hái néng jiā diǎnr xiāngcǎo tángjiāng.
Thanh Xuân: Tôi thích latte, vị mượt mà, còn có thể thêm siro vani.
阮明武:听起来不错!下次我们一起去咖啡馆喝咖啡,晚上再去酒吧小酌。
Ruǎn Míngwǔ: Tīng qǐlái búcuò! Xià cì wǒmen yīqǐ qù kāfēiguǎn hē kāfēi, wǎnshàng zài qù jiǔbā xiǎozhuó.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe hay đấy! Lần tới chúng ta cùng đi quán cà phê uống cà phê, tối rồi đi bar nhâm nhi chút rượu.
青春:好主意!既能提神又能放松。
Qīngchūn: Hǎo zhǔyì! Jì néng tíshén yòu néng fàngsōng.
Thanh Xuân: Ý kiến hay! Vừa tỉnh táo vừa thư giãn.
阮明武:那就这么定了,周末见!
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhème dìng le, zhōumò jiàn!
Nguyễn Minh Vũ: Vậy là quyết định rồi, cuối tuần gặp!
青春:周末见!
Qīngchūn: Zhōumò jiàn!
Thanh Xuân: Cuối tuần gặp!
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp nâng cao
一起喝咖啡
Yìqǐ hē kāfēi
Uống cà phê cùng nhau
青春:你好,明武!今天你有时间吗?
Qīngchūn: Nǐ hǎo, Míngwǔ! Jīntiān nǐ yǒu shíjiān ma?
Thanh Xuân: Chào anh Minh Vũ! Hôm nay anh có thời gian không?
阮明武:你好,青春!今天下午我没有课,你有什么安排吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ hǎo, Qīngchūn! Jīntiān xiàwǔ wǒ méiyǒu kè, nǐ yǒu shénme ānpái ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chào Thanh Xuân! Chiều nay anh không có lớp, em có kế hoạch gì không?
青春:我们一起去喝咖啡吧,我知道一家很安静的咖啡店。
Qīngchūn: Wǒmen yìqǐ qù hē kāfēi ba, wǒ zhīdào yī jiā hěn ānjìng de kāfēi diàn.
Thanh Xuân: Chúng ta cùng đi uống cà phê nhé, em biết một quán cà phê rất yên tĩnh.
阮明武:好主意!你想几点去?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Nǐ xiǎng jǐ diǎn qù?
Nguyễn Minh Vũ: Ý hay đó! Em muốn đi lúc mấy giờ?
青春:三点怎么样?
Qīngchūn: Sān diǎn zěnmeyàng?
Thanh Xuân: Ba giờ được không anh?
阮明武:可以,我两点半下课,三点刚刚好。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, wǒ liǎng diǎn bàn xiàkè, sān diǎn gānggāng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh tan học lúc hai rưỡi, ba giờ là vừa đẹp.
青春:太好了!我们在咖啡店门口见。
Qīngchūn: Tài hǎo le! Wǒmen zài kāfēi diàn ménkǒu jiàn.
Thanh Xuân: Tuyệt quá! Vậy chúng ta gặp nhau trước cửa quán cà phê nhé.
阮明武:好的,待会儿见!
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, dàihuǐr jiàn!
Nguyễn Minh Vũ: Được, lát nữa gặp nhé!
(过了一会儿,在咖啡店)
Guò le yīhuìr, zài kāfēi diàn
Một lát sau, tại quán cà phê
青春:你来了,明武!咖啡店的环境真的很好。
Qīngchūn: Nǐ lái le, Míngwǔ! Kāfēi diàn de huánjìng zhēn de hěn hǎo.
Thanh Xuân: Anh đến rồi, Minh Vũ! Không gian quán cà phê này thật sự rất đẹp.
阮明武:是啊,装修很有风格,而且很安静,适合聊天。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, zhuāngxiū hěn yǒu fēnggé, érqiě hěn ānjìng, shìhé liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, trang trí rất có phong cách, lại yên tĩnh, rất thích hợp để trò chuyện.
青春:你想喝什么?我请客。
Qīngchūn: Nǐ xiǎng hē shénme? Wǒ qǐngkè.
Thanh Xuân: Anh muốn uống gì? Hôm nay em mời.
阮明武:你请客啊?那我不客气了。我想要一杯卡布奇诺。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ qǐngkè a? Nà wǒ bú kèqì le. Wǒ xiǎng yào yī bēi kǎbùqínuò.
Nguyễn Minh Vũ: Em mời á? Vậy anh không khách sáo nữa nhé. Anh muốn một ly cappuccino.
青春:好,我点一杯拿铁。我们顺便点点心吧。
Qīngchūn: Hǎo, wǒ diǎn yī bēi nátiě. Wǒmen shùnbiàn diǎn diǎnxīn ba.
Thanh Xuân: Được, em gọi một ly latte. Mình gọi thêm chút bánh ngọt nhé?
阮明武:好主意!我饿了。你最近怎么样?学习还顺利吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Wǒ è le. Nǐ zuìjìn zěnmeyàng? Xuéxí hái shùnlì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ý hay đó! Anh đang đói nữa. Dạo này em sao rồi? Việc học vẫn ổn chứ?
青春:还不错,就是作业有点多,有时候压力挺大的。
Qīngchūn: Hái búcuò, jiùshì zuòyè yǒudiǎn duō, yǒu shíhòu yālì tǐng dà de.
Thanh Xuân: Cũng ổn, chỉ là bài tập hơi nhiều, đôi lúc cũng áp lực.
阮明武:加油!你一直都很努力,我相信你一定会成功的。
Ruǎn Míngwǔ: Jiāyóu! Nǐ yīzhí dōu hěn nǔlì, wǒ xiāngxìn nǐ yídìng huì chénggōng de.
Nguyễn Minh Vũ: Cố lên nhé! Em luôn rất chăm chỉ, anh tin là em chắc chắn sẽ thành công.
青春:谢谢你,明武。和你聊天我觉得轻松多了。
Qīngchūn: Xièxiè nǐ, Míngwǔ. Hé nǐ liáotiān wǒ juéde qīngsōng duō le.
Thanh Xuân: Cảm ơn anh, Minh Vũ. Nói chuyện với anh em cảm thấy nhẹ nhõm hẳn.
阮明武:以后我们可以常出来喝咖啡聊天。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu wǒmen kěyǐ cháng chūlái hē kāfēi liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này chúng ta có thể thường xuyên ra ngoài uống cà phê trò chuyện.
青春:好啊,我很期待!
Qīngchūn: Hǎo a, wǒ hěn qīdài!
Thanh Xuân: Vâng ạ, em rất mong chờ!
去看电影
Qù kàn diànyǐng
Đi xem phim
青春:明武,周末你有空吗?
Qīngchūn: Míngwǔ, zhōumò nǐ yǒu kòng ma?
Thanh Xuân: Minh Vũ, cuối tuần này anh có rảnh không?
阮明武:有空啊,怎么了?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kòng a, zěnmele?
Nguyễn Minh Vũ: Có chứ, sao vậy?
青春:我想邀请你一起去看一部新上映的电影,听说特别好看。
Qīngchūn: Wǒ xiǎng yāoqǐng nǐ yīqǐ qù kàn yī bù xīn shàngyìng de diànyǐng, tīngshuō tèbié hǎokàn.
Thanh Xuân: Em muốn mời anh đi xem một bộ phim mới ra mắt, nghe nói rất hay.
阮明武:好啊,我也正想放松一下。是什么电影?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo a, wǒ yě zhèng xiǎng fàngsōng yīxià. Shì shénme diànyǐng?
Nguyễn Minh Vũ: Được thôi, anh cũng đang muốn thư giãn một chút. Phim gì vậy?
青春:《明天的我们》,是一部爱情剧情片,好多人都说很感人。
Qīngchūn: 《Míngtiān de wǒmen》,shì yī bù àiqíng jùqíng piàn, hěn duō rén dōu shuō hěn gǎnrén.
Thanh Xuân: “Chúng ta của ngày mai”, là phim tình cảm tâm lý, nhiều người nói rất cảm động.
阮明武:我也看过预告片,画面很唯美,音乐也很动人。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě kànguò yùgàopiàn, huàmiàn hěn wéiměi, yīnyuè yě hěn dòngrén.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng đã xem trailer, hình ảnh rất đẹp, nhạc phim cũng rất hay.
青春:那我们订周六晚上七点的票吧,好吗?
Qīngchūn: Nà wǒmen dìng zhōuliù wǎnshàng qī diǎn de piào ba, hǎo ma?
Thanh Xuân: Vậy mình đặt vé suất bảy giờ tối thứ Bảy nhé, được không?
阮明武:好主意,我们六点半在电影院门口见吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì, wǒmen liù diǎn bàn zài diànyǐngyuàn ménkǒu jiàn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Ý hay đấy, mình gặp nhau trước rạp lúc sáu rưỡi nhé.
(到了电影院)
(Tại rạp chiếu phim)
青春:你到了啊,我刚买了两杯奶茶和一桶爆米花。
Qīngchūn: Nǐ dàole a, wǒ gāng mǎile liǎng bēi nǎichá hé yī tǒng bàomǐhuā.
Thanh Xuân: Anh đến rồi à, em vừa mua hai ly trà sữa với một xô bắp rang.
阮明武:太贴心了,谢谢你!我们进去吧,电影快开始了。
Ruǎn Míngwǔ: Tài tiēxīn le, xièxiè nǐ! Wǒmen jìnqù ba, diànyǐng kuài kāishǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Chu đáo quá, cảm ơn em nhé! Mình vào đi, phim sắp bắt đầu rồi.
青春:走吧,我已经准备好感动地哭了。
Qīngchūn: Zǒu ba, wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo gǎndòng de kū le.
Thanh Xuân: Đi thôi, em chuẩn bị sẵn sàng để khóc vì xúc động rồi.
(电影结束后)
(Sau khi xem phim)
阮明武:哇,这部电影真的让我很感动,尤其是最后那一幕。
Ruǎn Míngwǔ: Wā, zhè bù diànyǐng zhēn de ràng wǒ hěn gǎndòng, yóuqí shì zuìhòu nà yī mù.
Nguyễn Minh Vũ: Wow, bộ phim này thật sự làm anh rất xúc động, nhất là cảnh cuối cùng ấy.
青春:我也是,我都哭了好几次。故事虽然简单,但情感很真挚。
Qīngchūn: Wǒ yě shì, wǒ dōu kū le hǎo jǐ cì. Gùshì suīrán jiǎndān, dàn qínggǎn hěn zhēnzhì.
Thanh Xuân: Em cũng vậy, em đã khóc mấy lần rồi. Cốt truyện đơn giản nhưng cảm xúc rất chân thật.
阮明武:我觉得这部电影不仅仅是爱情片,它还讲了人生的选择与坚持。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ juéde zhè bù diànyǐng bù jǐnjǐn shì àiqíng piàn, tā hái jiǎngle rénshēng de xuǎnzé yǔ jiānchí.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy bộ phim này không chỉ là phim tình yêu, mà còn nói về sự lựa chọn và kiên trì trong cuộc sống.
青春:你说得真好!以后我们可以多一起看这种有意义的电影。
Qīngchūn: Nǐ shuō de zhēn hǎo! Yǐhòu wǒmen kěyǐ duō yīqǐ kàn zhèzhǒng yǒuyìyì de diànyǐng.
Thanh Xuân: Anh nói hay thật! Sau này tụi mình nên xem nhiều phim ý nghĩa như vậy nữa.
阮明武:好啊,其实跟你一起看电影,让我感觉非常轻松愉快。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo a, qíshí gēn nǐ yīqǐ kàn diànyǐng, ràng wǒ gǎnjué fēicháng qīngsōng yúkuài.
Nguyễn Minh Vũ: Được thôi, thật ra đi xem phim cùng em làm anh thấy rất thư giãn và vui vẻ.
青春:我也是,谢谢你今天陪我。
Qīngchūn: Wǒ yě shì, xièxiè nǐ jīntiān péi wǒ.
Thanh Xuân: Em cũng vậy, cảm ơn anh đã đi cùng em hôm nay.
阮明武:不客气,希望我们还有很多次这样的周末。
Ruǎn Míngwǔ: Bù kèqi, xīwàng wǒmen hái yǒu hěn duō cì zhèyàng de zhōumò.
Nguyễn Minh Vũ: Không có gì, mong là mình sẽ còn nhiều dịp cuối tuần như thế này nữa.
青春:一定会的!
Qīngchūn: Yídìng huì de!
Thanh Xuân: Nhất định sẽ có mà!
五星级酒店餐厅浪漫约会
Wǔ xīng jí jiǔdiàn cāntīng làngmàn yuēhuì
Hẹn hò lãng mạn tại nhà hàng khách sạn 5 sao
阮明武:青春,今天的你真漂亮,这条裙子很适合你。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, jīntiān de nǐ zhēn piàoliang, zhè tiáo qúnzi hěn shìhé nǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay em thật xinh đẹp, chiếc váy này rất hợp với em.
青春(微笑):谢谢你,明武。你穿得也很有型,西装让你看起来特别帅。
Qīngchūn (wēixiào): Xièxiè nǐ, Míngwǔ. Nǐ chuān de yě hěn yǒuxíng, xīzhuāng ràng nǐ kàn qǐlái tèbié shuài.
Thanh Xuân (mỉm cười): Cảm ơn anh, Minh Vũ. Anh mặc vest rất hợp, trông anh cực kỳ bảnh trai.
阮明武:这家餐厅的氛围不错吧?灯光柔和,音乐也很浪漫。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiā cāntīng de fēnwéi búcuò ba? Dēngguāng róuhé, yīnyuè yě hěn làngmàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không khí ở nhà hàng này rất tuyệt phải không? Ánh đèn dịu nhẹ, nhạc cũng rất lãng mạn.
青春:嗯,我真的很喜欢这里的布置。餐桌之间的距离也刚好,不会太吵。
Qīngchūn: Ńg, wǒ zhēn de hěn xǐhuān zhèlǐ de bùzhì. Cānzhuō zhījiān de jùlí yě gānghǎo, bú huì tài chǎo.
Thanh Xuân: Vâng, em thật sự thích cách bài trí ở đây. Khoảng cách giữa các bàn cũng hợp lý, không quá ồn ào.
阮明武:我们来看看菜单吧,听说这里的法国鹅肝特别出名。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen lái kànkan càidān ba, tīngshuō zhèlǐ de Fǎguó égān tèbié chūmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Mình xem thực đơn nhé, nghe nói gan ngỗng Pháp ở đây rất nổi tiếng.
青春:真的吗?那我想试试看。还有……他们的海鲜拼盘看起来也不错。
Qīngchūn: Zhēn de ma? Nà wǒ xiǎng shìshì kàn. Hái yǒu… tāmen de hǎixiān pīnpán kàn qǐlái yě búcuò.
Thanh Xuân: Thật sao? Vậy em muốn thử. À… khay hải sản của họ nhìn cũng hấp dẫn lắm.
阮明武:好,那就点一份鹅肝、一份海鲜拼盘,再加一瓶红酒和两个甜点。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jiù diǎn yī fèn égān, yī fèn hǎixiān pīnpán, zài jiā yī píng hóngjiǔ hé liǎng gè tiándiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy gọi một phần gan ngỗng, một khay hải sản, thêm một chai rượu vang đỏ và hai món tráng miệng.
青春:明武,你每次都那么细心,跟你在一起真的很安心。
Qīngchūn: Míngwǔ, nǐ měi cì dōu nàme xìxīn, gēn nǐ zài yīqǐ zhēn de hěn ānxīn.
Thanh Xuân: Minh Vũ, lần nào anh cũng chu đáo như vậy, ở bên anh em thấy rất yên tâm.
阮明武:青春,其实我一直希望有一天能带你来这样的地方,好好享受属于我们两个人的时光。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, qíshí wǒ yīzhí xīwàng yǒu yītiān néng dài nǐ lái zhèyàng de dìfāng, hǎohǎo xiǎngshòu shǔyú wǒmen liǎng gèrén de shíguāng.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, thật ra anh luôn mong một ngày nào đó có thể đưa em đến nơi thế này, tận hưởng khoảng thời gian chỉ thuộc về hai ta.
青春(轻声):我从来没有和谁这样吃过饭,也从来没有像现在这样被在乎……
Qīngchūn (qīngshēng): Wǒ cónglái méiyǒu hé shuí zhèyàng chīguò fàn, yě cónglái méiyǒu xiàng xiànzài zhèyàng bèi zàihū…
Thanh Xuân (nhẹ giọng): Em chưa từng ăn tối cùng ai như thế này, cũng chưa từng cảm thấy được quan tâm như bây giờ…
阮明武:那我们以后经常一起来,好不好?只要你愿意,我天天带你来。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen yǐhòu jīngcháng yīqǐ lái, hǎo bù hǎo? Zhǐyào nǐ yuànyì, wǒ tiāntiān dài nǐ lái.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sau này mình thường xuyên đến đây nhé? Chỉ cần em đồng ý, ngày nào anh cũng đưa em tới.
青春(笑着):你这么说,我会习惯的哦。
Qīngchūn (xiàozhe): Nǐ zhème shuō, wǒ huì xíguàn de ò.
Thanh Xuân (cười): Anh nói thế em quen mất đấy nhé.
阮明武(笑):让你习惯被我宠,就是我的目标。
Ruǎn Míngwǔ (xiào): Ràng nǐ xíguàn bèi wǒ chǒng, jiùshì wǒ de mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ (cười): Làm em quen với việc được anh cưng chiều chính là mục tiêu của anh.
青春:那吃完饭后,我们去楼顶的花园散步吧?我听说晚上那里景色很美。
Qīngchūn: Nà chī wán fàn hòu, wǒmen qù lóudǐng de huāyuán sànbù ba? Wǒ tīngshuō wǎnshàng nàlǐ jǐngsè hěn měi.
Thanh Xuân: Vậy sau bữa tối, mình đi dạo ở vườn hoa trên sân thượng nhé? Em nghe nói cảnh đêm ở đó rất đẹp.
阮明武:当然好,我还准备了小惊喜在那边等你。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán hǎo, wǒ hái zhǔnbèile xiǎo jīngxǐ zài nàbiān děng nǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên rồi, anh còn chuẩn bị một bất ngờ nhỏ ở đó chờ em nữa.
青春(好奇):什么惊喜?你真是太神秘了!
Qīngchūn (hàoqí): Shénme jīngxǐ? Nǐ zhēnshi tài shénmì le!
Thanh Xuân (tò mò): Bất ngờ gì vậy? Anh bí ẩn quá!
阮明武(笑):你去了就知道了。现在,先享受我们的晚餐吧。
Ruǎn Míngwǔ (xiào): Nǐ qù le jiù zhīdào le. Xiànzài, xiān xiǎngshòu wǒmen de wǎncān ba.
Nguyễn Minh Vũ (cười): Em đến đó sẽ biết. Còn bây giờ, hãy thưởng thức bữa tối của chúng ta trước nhé.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Học ngữ pháp tiếng Trung giao tiếp
(1) 祈使句 – Câu cầu khiến khẳng định
Chủ ngữ là ngôi thứ hai hoặc ngôi thứ nhất số nhiều. Dùng để biểu thị mệnh lệnh, thỉnh cầu, kiến nghị.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + Động từ + 吧!
Ví dụ minh họa:
你也来吧!
Nǐ yě lái ba!
Cậu cũng đến đi nhé!
我们一起去吧!
Wǒmen yìqǐ qù ba!
Chúng ta cùng đi nào!
你们等一下儿吧!
Nǐmen děng yíxiàr ba!
Các bạn chờ một chút nhé!
我们再试试吧!
Wǒmen zài shìshi ba!
Chúng ta thử lại xem nào!
你快点说吧!
Nǐ kuài diǎn shuō ba!
Cậu nói nhanh lên đi!
咱们休息一下儿吧!
Zánmen xiūxi yíxiàr ba!
Mình nghỉ ngơi một chút đi!
你帮我看看这个句子吧!
Nǐ bāng wǒ kànkan zhège jùzi ba!
Cậu giúp tớ xem câu này nhé!
大家都来参加吧!
Dàjiā dōu lái cānjiā ba!
Mọi người cùng tham gia đi!
我们开个会吧!
Wǒmen kāi ge huì ba!
Chúng ta họp một chút đi!
咱们吃点儿东西吧!
Zánmen chī diǎnr dōngxi ba!
Chúng ta ăn chút gì đi!
你给我打个电话吧!
Nǐ gěi wǒ dǎ ge diànhuà ba!
Cậu gọi cho tớ một cú điện thoại nhé!
我们晚上一起复习吧!
Wǒmen wǎnshang yìqǐ fùxí ba!
Tối nay chúng ta cùng ôn bài đi!
你试试看吧!
Nǐ shìshikan ba!
Cậu thử xem sao nhé!
咱们去图书馆看看吧!
Zánmen qù túshūguǎn kànkan ba!
Chúng ta ra thư viện xem thử nhé!
我们唱首歌吧!
Wǒmen chàng shǒu gē ba!
Chúng ta hát một bài đi!
(2) 否定式祈使句 – Câu cầu khiến phủ định
Thường dùng “不要” hoặc “别”, đồng thời thường lược bỏ chủ ngữ.
Cấu trúc:
(主语) + 不要 / 别 + Động từ +(了)
Ví dụ minh họa:
不要睡懒觉!
Bùyào shuì lǎnjiào!
Đừng ngủ nướng!
别迟到!
Bié chídào!
Đừng đến muộn!
别喝了!
Bié hē le!
Đừng uống nữa!
不要说话!
Bùyào shuōhuà!
Đừng nói chuyện!
别忘了带手机!
Bié wàng le dài shǒujī!
Đừng quên mang điện thoại!
不要开玩笑了!
Bùyào kāi wánxiào le!
Đừng đùa nữa!
别碰那个东西!
Bié pèng nàge dōngxi!
Đừng chạm vào thứ đó!
不要在图书馆里打电话!
Bùyào zài túshūguǎn lǐ dǎ diànhuà!
Đừng gọi điện thoại trong thư viện!
别打扰我!
Bié dǎrǎo wǒ!
Đừng làm phiền tôi!
不要看手机了,快学习吧!
Bùyào kàn shǒujī le, kuài xuéxí ba!
Đừng xem điện thoại nữa, mau học đi!
别忘了明天的考试!
Bié wàng le míngtiān de kǎoshì!
Đừng quên kỳ thi ngày mai nhé!
别着急,一切都会好的!
Bié zháojí, yíqiè dōu huì hǎo de!
Đừng lo lắng, mọi chuyện sẽ ổn thôi!
不要再说了,我已经知道了。
Bùyào zài shuō le, wǒ yǐjīng zhīdào le.
Đừng nói nữa, tôi biết rồi.
别出去,外面正在下雨!
Bié chūqù, wàimiàn zhèngzài xiàyǔ!
Đừng ra ngoài, đang mưa đấy!
不要随便乱扔垃圾!
Bùyào suíbiàn luàn rēng lājī!
Đừng vứt rác bừa bãi!
(3) 反问句 – Câu phản vấn
Dùng hình thức nghi vấn nhưng ngữ khí lại mang tính khẳng định hoặc phủ định mạnh mẽ. Thường để thể hiện sự bất mãn, chất vấn, hoặc nhấn mạnh ý kiến.
Cấu trúc thường gặp:
主语 + 不 + Động từ + 吗?
Chủ ngữ + 不 + Động từ + 吗?
→ Biểu thị ý phủ định rõ ràng qua hình thức nghi vấn.
还 + 不 + Động từ + 吗?
→ Dùng để thúc giục, trách móc một hành động chưa được thực hiện.
Ví dụ minh họa:
你还不走,还在这儿干什么?
Nǐ hái bù zǒu, hái zài zhèr gàn shénme?
Cậu còn chưa đi, còn ở đây làm gì?
他都说了三遍了,你还不明白吗?
Tā dōu shuō le sānbiàn le, nǐ hái bù míngbai ma?
Anh ấy đã nói ba lần rồi, cậu còn chưa hiểu sao?
你不去打球,还去干什么?
Nǐ bú qù dǎqiú, hái qù gàn shénme?
Cậu không đi chơi bóng thì còn đi làm gì?
我都给你准备好了,你还要什么?
Wǒ dōu gěi nǐ zhǔnbèi hǎo le, nǐ hái yào shénme?
Tôi đã chuẩn bị hết cho cậu rồi, cậu còn muốn gì nữa?
他不是说过不来了吗?你还等他干什么?
Tā bú shì shuō guò bù lái le ma? Nǐ hái děng tā gàn shénme?
Anh ta chẳng phải đã nói là không đến sao? Cậu còn đợi anh ta làm gì?
她每天都这么努力,难道不值得你尊重吗?
Tā měitiān dōu zhème nǔlì, nándào bù zhídé nǐ zūnzhòng ma?
Cô ấy ngày nào cũng nỗ lực như vậy, chẳng lẽ không đáng được cậu tôn trọng sao?
这么简单的题,你不会做吗?
Zhème jiǎndān de tí, nǐ bú huì zuò ma?
Bài đơn giản thế này, cậu không biết làm à?
你已经喝了两瓶了,还要喝吗?
Nǐ yǐjīng hē le liǎng píng le, hái yào hē ma?
Cậu đã uống hai chai rồi, còn muốn uống nữa à?
这迟来的这一点儿心意,还要什么?
Zhè chí lái de zhè yìdiǎnr xīnyì, hái yào shénme?
Tấm lòng thành tuy đến muộn này, còn đòi hỏi gì nữa?
你不是说过不喜欢他吗?怎么又在一起了?
Nǐ bú shì shuō guò bù xǐhuān tā ma? Zěnme yòu zài yìqǐ le?
Cậu chẳng phải nói không thích anh ta sao? Sao lại quay lại rồi?
(4) 助词 “了” – Trợ từ “了” trong câu liên động
“了” đặt sau động từ thứ nhất, biểu thị hành động thứ nhất xảy ra xong rồi mới đến hành động thứ hai.
Cấu trúc này thường dùng trong kiểu câu liên động.
Cấu trúc:
V₁ + 了 + O₁ + V₂ + O₂
Ví dụ minh họa:
喝了咖啡去上课。
Hē le kāfēi qù shàngkè.
Uống cà phê xong rồi đi học.
我擦了鞋去买礼物。
Wǒ cā le xié qù mǎi lǐwù.
Tôi đánh giày xong rồi đi mua quà.
看了电影去吃饭。
Kàn le diànyǐng qù chīfàn.
Xem phim xong rồi đi ăn cơm.
做完作业去打篮球。
Zuò wán zuòyè qù dǎ lánqiú.
Làm bài tập xong rồi đi chơi bóng rổ.
洗了手再吃饭。
Xǐ le shǒu zài chīfàn.
Rửa tay xong rồi mới ăn cơm.
发了邮件再走。
Fā le yóujiàn zài zǒu.
Gửi email xong rồi mới đi.
写了信去寄。
Xiě le xìn qù jì.
Viết thư xong rồi đi gửi.
买了票进去看表演。
Mǎi le piào jìnqù kàn biǎoyǎn.
Mua vé xong rồi vào xem biểu diễn.
吃了早饭来找我,好吗?
Chī le zǎofàn lái zhǎo wǒ, hǎo ma?
Ăn sáng xong rồi đến tìm tôi, được không?
整理好书包去上学。
Zhěnglǐ hǎo shūbāo qù shàngxué.
Sắp xếp cặp xong rồi đi học.
(5) 时间状语、地点状语的语序
Trật tự từ của trạng ngữ thời gian và trạng ngữ địa điểm
Quy tắc sắp xếp:
Trong câu tiếng Trung, trạng ngữ chỉ thời gian thường đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm, sau đó mới đến động từ chính.
Mẫu cấu trúc:
S + 时间状语 + 地点状语 + 动词 + 其他成分
S + Trạng ngữ thời gian + Trạng ngữ địa điểm + Động từ + Thành phần khác
Ví dụ minh họa:
我们明天早上去你们宿舍门口见面。
Wǒmen míngtiān zǎoshang qù nǐmen sùshè ménkǒu jiànmiàn.
Chúng ta sáng mai gặp nhau ở trước cửa ký túc xá của các bạn.
今天下午课以后我在图书馆自修学习。
Jīntiān xiàwǔ kè yǐhòu wǒ zài túshūguǎn zìxiū xuéxí.
Chiều nay sau giờ học, tôi tự học ở thư viện.
他星期五晚上在食堂打工。
Tā xīngqīwǔ wǎnshang zài shítáng dǎgōng.
Tối thứ Sáu, anh ấy làm thêm ở nhà ăn.
我每天早上在操场跑步。
Wǒ měitiān zǎoshang zài cāochǎng pǎobù.
Mỗi sáng tôi chạy bộ ở sân vận động.
妹妹昨天在家复习功课。
Mèimei zuótiān zài jiā fùxí gōngkè.
Hôm qua em gái ôn bài ở nhà.
他们下个月在上海开会。
Tāmen xià gè yuè zài Shànghǎi kāihuì.
Tháng sau họ họp ở Thượng Hải.
我上午十点在办公室见他。
Wǒ shàngwǔ shí diǎn zài bàngōngshì jiàn tā.
Tôi gặp anh ấy lúc 10 giờ sáng tại văn phòng.
老师明天在教室给我们讲课。
Lǎoshī míngtiān zài jiàoshì gěi wǒmen jiǎngkè.
Ngày mai thầy giáo giảng bài cho chúng tôi trong lớp học.
他这个周末在朋友家过。
Tā zhège zhōumò zài péngyǒu jiā guò.
Cuối tuần này anh ấy ở nhà bạn.
我们每年冬天在这里滑雪。
Wǒmen měinián dōngtiān zài zhèlǐ huáxuě.
Mỗi năm vào mùa đông chúng tôi trượt tuyết ở đây.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi
Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Last edited: