• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc

Tài liệu học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc là chủ đề bài giảng trực tuyến tiếp theo của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong Đại Giáo trình Hán ngữ ChineMaster được chia sẻ miễn phí trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội. Toàn bộ nội dung Tác phẩm Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm sách Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Chinese Master THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK CHINESEHSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Học tiếng Trung theo chủ đề Nhập hàng Taobao 1688

Học tiếng Trung theo chủ đề Order Taobao 1688

Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán Giá cả

Học tiếng Trung Đăng nhập Taobao, Thanh toán đơn hàng, Theo dõi Logistics

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác phẩm Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc


Ngay sau đây là toàn bộ nội dung Tác phẩm Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập Hệ thống Giáo dục Hán ngữ ChineMaster toàn diện nhất Việt Nam.

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Nguyễn Minh Vũ:
你好,Trinh小姐!我想购买你店里的这款产品,请问这个价格可以优惠一些吗?
(Nǐ hǎo, Trinh xiǎojiě! Wǒ xiǎng gòumǎi nǐ diàn lǐ de zhè kuǎn chǎnpǐn, qǐngwèn zhège jiàgé kěyǐ yōuhuì yīxiē ma?)
Chào chị Trinh! Tôi muốn mua sản phẩm này trong cửa hàng của chị, không biết giá này có thể giảm thêm chút nào không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
您好,Vũ先生!这款产品已经是我们店里的特价商品了,价格已经很优惠了哦。
(Nín hǎo, Vũ xiānshēng! Zhè kuǎn chǎnpǐn yǐjīng shì wǒmen diàn lǐ de tèjià shāngpǐn le, jiàgé yǐjīng hěn yōuhuì le o.)
Chào anh Vũ! Sản phẩm này đã là hàng khuyến mãi đặc biệt của cửa hàng chúng tôi, giá đã rất ưu đãi rồi đó ạ.

Nguyễn Minh Vũ:
我明白,但是我准备大量购买,如果可以再给我一点折扣的话,我会考虑长期合作。
(Wǒ míngbái, dànshì wǒ zhǔnbèi dàliàng gòumǎi, rúguǒ kěyǐ zài gěi wǒ yīdiǎn zhékòu de huà, wǒ huì kǎolǜ chángqī hézuò.)
Tôi hiểu, nhưng tôi dự định mua với số lượng lớn, nếu chị có thể giảm giá thêm một chút, tôi sẽ xem xét hợp tác lâu dài.

Nguyễn Ngọc Trinh:
如果您打算大量购买,我们当然可以为您提供更好的折扣。您打算购买多少呢?
(Rúguǒ nín dǎsuàn dàliàng gòumǎi, wǒmen dāngrán kěyǐ wèi nín tígōng gèng hǎo de zhékòu. Nín dǎsuàn gòumǎi duōshǎo ne?)
Nếu anh định mua với số lượng lớn, chúng tôi chắc chắn sẽ cung cấp thêm chiết khấu tốt hơn. Anh định mua bao nhiêu?

Nguyễn Minh Vũ:
我计划购买1000件左右,如果价格合适,我可以立刻下单。
(Wǒ jìhuà gòumǎi 1000 jiàn zuǒyòu, rúguǒ jiàgé héshì, wǒ kěyǐ lìkè xiàdān.)
Tôi dự định mua khoảng 1000 sản phẩm, nếu giá hợp lý, tôi có thể đặt hàng ngay.

Nguyễn Ngọc Trinh:
1000件的话,我们可以给您打九折。这个价格已经是我们能给的最低价了。
(1000 jiàn de huà, wǒmen kěyǐ gěi nín dǎ jiǔ zhé. Zhège jiàgé yǐjīng shì wǒmen néng gěi de zuìdī jià le.)
Nếu mua 1000 sản phẩm, chúng tôi có thể giảm 10% cho anh. Đây đã là mức giá thấp nhất chúng tôi có thể đưa ra rồi.

Nguyễn Minh Vũ:
谢谢!九折的价格还是有点高,能不能再给我一点优惠,比如八五折?这样我们双方都有利。
(Xièxiè! Jiǔ zhé de jiàgé háishì yǒudiǎn gāo, néng bù néng zài gěi wǒ yīdiǎn yōuhuì, bǐrú bā wǔ zhé? Zhèyàng wǒmen shuāngfāng dōu yǒu lì.)
Cảm ơn! Giá giảm 10% vẫn hơi cao, chị có thể giảm thêm một chút không, ví dụ như giảm 15%? Như vậy đôi bên cùng có lợi.

Nguyễn Ngọc Trinh:
Vũ先生,您很会谈判啊!好吧,考虑到您是新客户,而且量也不小,我可以给您打八五折。不过,希望以后我们可以长期合作哦!
(Vũ xiānshēng, nín hěn huì tánpàn a! Hǎo ba, kǎolǜ dào nín shì xīn kèhù, érqiě liàng yě bù xiǎo, wǒ kěyǐ gěi nín dǎ bā wǔ zhé. Bùguò, xīwàng yǐhòu wǒmen kěyǐ chángqī hézuò o!)
Anh Vũ, anh thật giỏi đàm phán! Được rồi, vì anh là khách hàng mới và số lượng cũng lớn, tôi có thể giảm cho anh 15%. Tuy nhiên, hy vọng sau này chúng ta sẽ hợp tác lâu dài nhé!

Nguyễn Minh Vũ:
太好了!非常感谢,我会尽快安排付款并下单。希望以后我们能合作愉快!
(Tài hǎo le! Fēicháng gǎnxiè, wǒ huì jǐnkuài ānpái fùkuǎn bìng xiàdān. Xīwàng yǐhòu wǒmen néng hézuò yúkuài!)
Tuyệt vời! Cảm ơn chị rất nhiều, tôi sẽ sắp xếp thanh toán và đặt hàng sớm. Hy vọng sau này chúng ta sẽ hợp tác vui vẻ!

Nguyễn Ngọc Trinh:
没问题,期待我们的合作!
(Méi wèntí, qīdài wǒmen de hézuò!)
Không vấn đề gì, mong chờ sự hợp tác của chúng ta!

Nguyễn Minh Vũ:
好的,Trinh小姐,我再确认一下,这个价格是包含运费的吗?
(Hǎo de, Trinh xiǎojiě, wǒ zài quèrèn yīxià, zhège jiàgé shì bāohán yùnfèi de ma?)
Được rồi, chị Trinh, tôi muốn xác nhận lại, giá này đã bao gồm phí vận chuyển chưa?

Nguyễn Ngọc Trinh:
这个价格是不包含运费的,运费要根据您所在的地区计算。如果您在广州或者深圳,我们可以提供免费送货服务。
(Zhège jiàgé shì bù bāohán yùnfèi de, yùnfèi yào gēnjù nín suǒzài de dìqū jìsuàn. Rúguǒ nín zài Guǎngzhōu huòzhě Shēnzhèn, wǒmen kěyǐ tígōng miǎnfèi sònghuò fúwù.)
Giá này chưa bao gồm phí vận chuyển, phí vận chuyển sẽ được tính dựa trên khu vực của anh. Nếu anh ở Quảng Châu hoặc Thâm Quyến, chúng tôi có thể giao hàng miễn phí.

Nguyễn Minh Vũ:
明白了。我们在越南河内,能不能帮我查一下运费大概是多少?
(Míngbái le. Wǒmen zài Yuènán Hénèi, néng bù néng bāng wǒ chá yīxià yùnfèi dàgài shì duōshǎo?)
Tôi hiểu rồi. Chúng tôi ở Hà Nội, Việt Nam, chị có thể giúp tôi kiểm tra xem phí vận chuyển khoảng bao nhiêu không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
好的,您稍等,我查一下。发到越南的话,大概每公斤的运费是20元左右。如果您订购1000件,重量会比较大,运费可能会有优惠。
(Hǎo de, nín shāo děng, wǒ chá yīxià. Fā dào Yuènán de huà, dàgài měi gōngjīn de yùnfèi shì 20 yuán zuǒyòu. Rúguǒ nín dìnggòu 1000 jiàn, zhòngliàng huì bǐjiào dà, yùnfèi kěnéng huì yǒu yōuhuì.)
Được rồi, anh chờ một chút, tôi sẽ kiểm tra. Nếu gửi đến Việt Nam, phí vận chuyển khoảng 20 nhân dân tệ mỗi kg. Nếu anh đặt 1000 sản phẩm, trọng lượng sẽ lớn, nên có thể sẽ được giảm phí vận chuyển.

Nguyễn Minh Vũ:
好的,如果运费有优惠的话,那太好了。您能不能帮我算一下总重量和运费?
(Hǎo de, rúguǒ yùnfèi yǒu yōuhuì de huà, nà tài hǎo le. Nín néng bù néng bāng wǒ suàn yīxià zǒng zhòngliàng hé yùnfèi?)
Được rồi, nếu có giảm phí vận chuyển thì quá tốt. Chị có thể giúp tôi tính tổng trọng lượng và phí vận chuyển không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
好的,按照每件产品约1公斤计算,1000件的总重量大概是1000公斤。按20元每公斤算,总运费大概是20000元。您觉得可以接受吗?
(Hǎo de, ànzhào měi jiàn chǎnpǐn yuē 1 gōngjīn jìsuàn, 1000 jiàn de zǒng zhòngliàng dàgài shì 1000 gōngjīn. Àn 20 yuán měi gōngjīn suàn, zǒng yùnfèi dàgài shì 20000 yuán. Nín juéde kěyǐ jiēshòu ma?)
Được rồi, tính theo mỗi sản phẩm khoảng 1kg, tổng trọng lượng của 1000 sản phẩm là khoảng 1000kg. Tính theo 20 tệ mỗi kg, tổng phí vận chuyển khoảng 20,000 tệ. Anh thấy mức này có chấp nhận được không?

Nguyễn Minh Vũ:
20000元的运费有点高,能不能再商量一下?或者您有什么其他运输方式能便宜一点?
(20,000 yuán de yùnfèi yǒudiǎn gāo, néng bù néng zài shāngliáng yīxià? Huòzhě nín yǒu shé me qítā yùnshū fāngshì néng piányí yīdiǎn?)
20,000 tệ phí vận chuyển hơi cao, liệu chúng ta có thể thương lượng thêm chút không? Hoặc chị có phương thức vận chuyển nào khác rẻ hơn không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
我理解您的顾虑。我们也可以通过海运,这样运费会便宜很多,大概只需要8000元左右,但运输时间会长一点,大约需要20到30天。您觉得这个方式怎么样?
(Wǒ lǐjiě nín de gùlǜ. Wǒmen yě kěyǐ tōngguò hǎiyùn, zhèyàng yùnfèi huì piányí hěn duō, dàgài zhǐ xūyào 8000 yuán zuǒyòu, dàn yùnshū shíjiān huì cháng yīdiǎn, dàyuē xūyào 20 dào 30 tiān. Nín juéde zhège fāngshì zěnme yàng?)
Tôi hiểu sự lo lắng của anh. Chúng tôi cũng có thể vận chuyển bằng đường biển, phí sẽ rẻ hơn nhiều, khoảng 8,000 tệ, nhưng thời gian vận chuyển sẽ lâu hơn, khoảng 20 đến 30 ngày. Anh thấy cách này thế nào?

Nguyễn Minh Vũ:
如果运费能降到8000元,那就很划算。我可以等,时间不是问题。就用海运吧!
(Rúguǒ yùnfèi néng jiàng dào 8000 yuán, nà jiù hěn huásuàn. Wǒ kěyǐ děng, shíjiān bù shì wèntí. Jiù yòng hǎiyùn ba!)
Nếu phí vận chuyển có thể giảm xuống 8,000 tệ, thì rất hợp lý. Tôi có thể chờ, thời gian không phải vấn đề. Vậy chọn vận chuyển bằng đường biển nhé!

Nguyễn Ngọc Trinh:
好的,我会安排海运并尽快为您发货。非常感谢您的理解与合作!
(Hǎo de, wǒ huì ānpái hǎiyùn bìng jǐnkuài wèi nín fāhuò. Fēicháng gǎnxiè nín de lǐjiě yǔ hézuò!)
Được thôi, tôi sẽ sắp xếp vận chuyển bằng đường biển và gửi hàng cho anh sớm nhất có thể. Cảm ơn anh rất nhiều vì sự thông cảm và hợp tác!

Nguyễn Minh Vũ:
谢谢您,Trinh小姐!期待我们的货物顺利到达,也希望以后我们有更多合作的机会!
(Xièxiè nín, Trinh xiǎojiě! Qīdài wǒmen de huòwù shùnlì dàodá, yě xīwàng yǐhòu wǒmen yǒu gèng duō hézuò de jīhuì!)
Cảm ơn chị, chị Trinh! Hy vọng hàng hóa của chúng ta sẽ đến nơi suôn sẻ, và mong rằng sau này chúng ta có thêm nhiều cơ hội hợp tác!

Nguyễn Ngọc Trinh:
一定会的!祝您生意兴隆,期待下次合作!
(Yīdìng huì de! Zhù nín shēngyì xīnglóng, qīdài xiàcì hézuò!)
Chắc chắn rồi! Chúc anh kinh doanh phát đạt, mong chờ lần hợp tác tiếp theo!

Nguyễn Minh Vũ:
对了,Trinh小姐,除了这次的订单,我还想询问一下你们是否提供长期合作的价格优惠?
(Duì le, Trinh xiǎojiě, chúle zhè cì de dìngdān, wǒ hái xiǎng xúnwèn yīxià nǐmen shìfǒu tígōng chángqī hézuò de jiàgé yōuhuì?)
À đúng rồi, ngoài đơn hàng này, tôi muốn hỏi thêm liệu các bạn có cung cấp ưu đãi giá cho hợp tác lâu dài không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
如果您有长期合作的需求,我们可以根据订单量来商量优惠幅度。通常每季度订单超过5000件,我们会有一个特别的折扣。
(Rúguǒ nín yǒu chángqī hézuò de xūqiú, wǒmen kěyǐ gēnjù dìngdān liàng lái shāngliáng yōuhuì fúdù. Tōngcháng měi jì dìngdān chāoguò 5000 jiàn, wǒmen huì yǒu yīgè tèbié de zhékòu.)
Nếu anh có nhu cầu hợp tác lâu dài, chúng tôi có thể thương lượng mức ưu đãi dựa trên số lượng đơn hàng. Thông thường, mỗi quý đơn hàng trên 5000 sản phẩm sẽ được giảm giá đặc biệt.

Nguyễn Minh Vũ:
那很好!我们确实有计划长期合作,预计每季度都会订购大批量的产品。我能不能先看一下长期合作的合同样本?
(Nà hěn hǎo! Wǒmen quèshí yǒu jìhuà chángqī hézuò, yùjì měi jì dūhuì dìnggòu dà pīliàng de chǎnpǐn. Wǒ néng bù néng xiān kàn yīxià chángqī hézuò de hétóng yàngběn?)
Tốt quá! Chúng tôi thực sự có kế hoạch hợp tác lâu dài, dự kiến sẽ đặt hàng với số lượng lớn mỗi quý. Tôi có thể xem qua mẫu hợp đồng hợp tác dài hạn được không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
当然可以,我马上给您发送一份合作合同的样本。如果有任何条款需要调整,您可以随时告诉我。
(Dāngrán kěyǐ, wǒ mǎshàng gěi nín fāsòng yī fèn hézuò hétóng de yàngběn. Rúguǒ yǒu rènhé tiáokuǎn xūyào tiáozhěng, nín kěyǐ suíshí gàosù wǒ.)
Tất nhiên rồi, tôi sẽ gửi cho anh một bản mẫu hợp đồng hợp tác ngay bây giờ. Nếu có điều khoản nào cần điều chỉnh, anh cứ báo cho tôi bất cứ lúc nào.

Nguyễn Minh Vũ:
非常感谢!合同方面我会仔细查看的。除此之外,我还有一个问题,贵公司是否能够提供定制产品的服务?
(Fēicháng gǎnxiè! Hétóng fāngmiàn wǒ huì zǐxì chákàn de. Chú cǐ zhī wài, wǒ hái yǒu yīgè wèntí, guì gōngsī shìfǒu nénggòu tígōng dìngzhì chǎnpǐn de fúwù?)
Cảm ơn chị rất nhiều! Tôi sẽ kiểm tra kỹ hợp đồng. Ngoài ra, tôi có một câu hỏi nữa, công ty của chị có cung cấp dịch vụ sản xuất theo yêu cầu không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
是的,我们可以根据客户的需求提供定制产品服务。只要您提供详细的规格和设计要求,我们的团队可以帮助您实现。
(Shì de, wǒmen kěyǐ gēnjù kèhù de xūqiú tígōng dìngzhì chǎnpǐn fúwù. Zhǐyào nín tígōng xiángxì de guīgé hé shèjì yāoqiú, wǒmen de tuánduì kěyǐ bāngzhù nín shíxiàn.)
Đúng vậy, chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ sản xuất theo yêu cầu của khách hàng. Chỉ cần anh cung cấp chi tiết về thông số kỹ thuật và yêu cầu thiết kế, đội ngũ của chúng tôi có thể hỗ trợ thực hiện.

Nguyễn Minh Vũ:
太好了!我会准备好具体的要求并尽快发给您。如果定制产品的数量较大,价格上是否也有一定的优惠?
(Tài hǎo le! Wǒ huì zhǔnbèi hǎo jùtǐ de yāoqiú bìng jǐnkuài fā gěi nín. Rúguǒ dìngzhì chǎnpǐn de shùliàng jiào dà, jiàgé shàng shìfǒu yě yǒu yīdìng de yōuhuì?)
Tuyệt quá! Tôi sẽ chuẩn bị yêu cầu chi tiết và gửi cho chị sớm nhất có thể. Nếu số lượng sản phẩm đặt theo yêu cầu lớn, giá cả có được ưu đãi thêm không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
是的,定制产品如果数量达到一定标准,我们会根据具体情况给予优惠。详细情况我们可以在您提供要求后再具体商量。
(Shì de, dìngzhì chǎnpǐn rúguǒ shùliàng dádào yīdìng biāozhǔn, wǒmen huì gēnjù jùtǐ qíngkuàng gěiyǔ yōuhuì. Xiángxì qíngkuàng wǒmen kěyǐ zài nín tígōng yāoqiú hòu zài jùtǐ shāngliáng.)
Đúng vậy, nếu sản phẩm đặt theo yêu cầu đạt đủ số lượng tiêu chuẩn, chúng tôi sẽ ưu đãi theo tình hình cụ thể. Chúng ta có thể thảo luận chi tiết hơn sau khi anh cung cấp yêu cầu.

Nguyễn Minh Vũ:
好的,非常感谢!我会尽快整理资料并发给您,希望我们能够达成长期合作。
(Hǎo de, fēicháng gǎnxiè! Wǒ huì jǐnkuài zhěnglǐ zīliào bìng fā gěi nín, xīwàng wǒmen nénggòu dáchéng chángqī hézuò.)
Được rồi, cảm ơn chị rất nhiều! Tôi sẽ nhanh chóng thu thập thông tin và gửi cho chị, hy vọng chúng ta có thể thiết lập mối quan hệ hợp tác lâu dài.

Nguyễn Ngọc Trinh:
我也非常期待!谢谢您,Vũ先生,祝您工作顺利!
(Wǒ yě fēicháng qīdài! Xièxiè nín, Vũ xiānshēng, zhù nín gōngzuò shùnlì!)
Tôi cũng rất mong chờ! Cảm ơn anh, anh Vũ, chúc anh công việc thuận lợi!

Nguyễn Minh Vũ:
谢谢您,Trinh小姐,我对我们未来的合作非常有信心。除此之外,我还想了解一下你们的售后服务是怎样的?比如说如果产品出现质量问题或者物流延误,贵公司是如何处理的?
(Xièxiè nín, Trinh xiǎojiě, wǒ duì wǒmen wèilái de hézuò fēicháng yǒu xìnxīn. Chú cǐ zhī wài, wǒ hái xiǎng liǎojiě yīxià nǐmen de shòuhòu fúwù shì zěnyàng de? Bǐrú shuō rúguǒ chǎnpǐn chūxiàn zhìliàng wèntí huòzhě wùliú yánwù, guì gōngsī shì rúhé chǔlǐ de?)
Cảm ơn chị, Trinh. Tôi rất tin tưởng vào sự hợp tác của chúng ta trong tương lai. Ngoài ra, tôi muốn tìm hiểu thêm về dịch vụ hậu mãi của các bạn. Ví dụ, nếu sản phẩm gặp vấn đề về chất lượng hoặc có sự chậm trễ trong vận chuyển, công ty các bạn sẽ xử lý như thế nào?

Nguyễn Ngọc Trinh:
这是一个很重要的问题。我们公司对售后服务非常重视。如果产品有质量问题,我们会立即处理,并在确认后为您提供退货或换货服务。至于物流方面,如果出现延误,我们也会与物流公司紧密合作,确保问题得到及时解决。
(Zhè shì yīgè hěn zhòngyào de wèntí. Wǒmen gōngsī duì shòuhòu fúwù fēicháng zhòngshì. Rúguǒ chǎnpǐn yǒu zhìliàng wèntí, wǒmen huì lìjí chǔlǐ, bìng zài quèrèn hòu wèi nín tígōng tuìhuò huò huànhuò fúwù. Zhìyú wùliú fāngmiàn, rúguǒ chūxiàn yánwù, wǒmen yě huì yǔ wùliú gōngsī jǐnmì hézuò, quèbǎo wèntí dédào jíshí jiějué.)
Đây là một câu hỏi rất quan trọng. Công ty chúng tôi rất coi trọng dịch vụ hậu mãi. Nếu sản phẩm có vấn đề về chất lượng, chúng tôi sẽ xử lý ngay lập tức và sau khi xác nhận, sẽ cung cấp dịch vụ đổi trả hoặc hoàn tiền cho anh. Về phần vận chuyển, nếu có sự chậm trễ, chúng tôi sẽ phối hợp chặt chẽ với công ty vận chuyển để đảm bảo vấn đề được giải quyết kịp thời.

Nguyễn Minh Vũ:
这样听起来非常放心。我认为我们未来的合作会非常顺利。我会把这些细节与我的团队讨论,然后尽快做出决定。
(Zhèyàng tīng qǐlái fēicháng fàngxīn. Wǒ rènwéi wǒmen wèilái de hézuò huì fēicháng shùnlì. Wǒ huì bǎ zhèxiē xìjié yǔ wǒ de tuánduì tǎolùn, ránhòu jǐnkuài zuò chū juédìng.)
Nghe như vậy tôi rất yên tâm. Tôi nghĩ rằng sự hợp tác của chúng ta trong tương lai sẽ diễn ra rất suôn sẻ. Tôi sẽ thảo luận các chi tiết này với đội ngũ của mình, sau đó sẽ đưa ra quyết định sớm nhất có thể.

Nguyễn Ngọc Trinh:
好的,Vũ先生。我期待您的回复,也希望我们能尽快达成合作。如果您有其他问题,请随时联系我。
(Hǎo de, Vũ xiānshēng. Wǒ qīdài nín de huífù, yě xīwàng wǒmen néng jǐnkuài dáchéng hézuò. Rúguǒ nín yǒu qítā wèntí, qǐng suíshí liánxì wǒ.)
Được rồi, anh Vũ. Tôi mong nhận được phản hồi của anh và hy vọng chúng ta có thể sớm đạt được thỏa thuận hợp tác. Nếu anh có bất kỳ câu hỏi nào khác, cứ liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.

Nguyễn Minh Vũ:
谢谢您,Trinh小姐!我一定会尽快回复您的。祝您生意兴隆!
(Xièxiè nín, Trinh xiǎojiě! Wǒ yīdìng huì jǐnkuài huífù nín de. Zhù nín shēngyì xīnglóng!)
Cảm ơn chị, Trinh! Tôi sẽ phản hồi cho chị sớm. Chúc công việc kinh doanh của chị ngày càng phát đạt!

Nguyễn Ngọc Trinh:
谢谢!也祝您事业顺利!期待我们的合作!
(Xièxiè! Yě zhù nín shìyè shùnlì! Qīdài wǒmen de hézuò!)
Cảm ơn anh! Chúc anh thành công trong công việc! Mong chờ sự hợp tác giữa chúng ta!

Nguyễn Minh Vũ:
再谈一个问题,Trinh小姐,关于合同的具体条款,您有标准的合同模板吗?我希望在签订之前,我们能仔细审阅一下。
(Zài tán yīgè wèntí, Trinh xiǎojiě, guānyú hétóng de jùtǐ tiáokuǎn, nín yǒu biāozhǔn de hétóng móbǎn ma? Wǒ xīwàng zài qiāndìng zhīqián, wǒmen néng zǐxì shěnyuè yīxià.)
Có một vấn đề nữa, chị Trinh, về các điều khoản cụ thể trong hợp đồng, chị có mẫu hợp đồng tiêu chuẩn không? Tôi muốn xem xét kỹ lưỡng trước khi ký kết.

Nguyễn Ngọc Trinh:
当然有的,我们有一份标准合同模板。我们可以根据您的要求进行调整。您可以先审阅一下,有任何问题或修改意见,都可以提出来。
(Dāngrán yǒu de, wǒmen yǒu yī fèn biāozhǔn hétóng móbǎn. Wǒmen kěyǐ gēnjù nín de yāoqiú jìnxíng tiáozhěng. Nín kěyǐ xiān shěnyuè yīxià, yǒu rènhé wèntí huò xiūgǎi yìjiàn, dōu kěyǐ tíchū lái.)
Tất nhiên là có, chúng tôi có một mẫu hợp đồng tiêu chuẩn. Chúng tôi có thể điều chỉnh theo yêu cầu của anh. Anh có thể xem qua trước, nếu có bất kỳ câu hỏi hay ý kiến chỉnh sửa nào, cứ nêu ra.

Nguyễn Minh Vũ:
好的,我会仔细阅读合同的。我们也需要讨论一下交货时间。根据您目前的生产能力,一般来说,从下单到发货需要多长时间?
(Hǎo de, wǒ huì zǐxì yuèdú hétóng de. Wǒmen yě xūyào tǎolùn yīxià jiāohuò shíjiān. Gēnjù nín mùqián de shēngchǎn nénglì, yībān lái shuō, cóng xiàdān dào fāhuò xūyào duō cháng shíjiān?)
Được rồi, tôi sẽ đọc kỹ hợp đồng. Chúng ta cũng cần thảo luận về thời gian giao hàng. Dựa vào năng lực sản xuất hiện tại của các bạn, thông thường từ khi đặt hàng đến khi giao hàng sẽ mất bao lâu?

Nguyễn Ngọc Trinh:
通常情况下,生产周期大约是10到15天。如果订单量较大,可能需要稍微延长一些,但我们会尽量控制在这个范围内。如果您有特别紧急的订单,可以提前告知,我们会优先安排生产。
(Tōngcháng qíngkuàng xià, shēngchǎn zhōuqī dàyuē shì 10 dào 15 tiān. Rúguǒ dìngdān liàng jiào dà, kěnéng xūyào shāowēi yáncháng yīxiē, dàn wǒmen huì jǐnliàng kòngzhì zài zhège fànwéi nèi. Rúguǒ nín yǒu tèbié jǐnjí de dìngdān, kěyǐ tíqián gàozhī, wǒmen huì yōuxiān ānpái shēngchǎn.)
Thông thường, thời gian sản xuất khoảng 10 đến 15 ngày. Nếu đơn hàng lớn, có thể cần kéo dài thêm một chút, nhưng chúng tôi sẽ cố gắng giữ trong khoảng này. Nếu anh có đơn hàng khẩn cấp, hãy thông báo trước, chúng tôi sẽ ưu tiên sắp xếp sản xuất.

Nguyễn Minh Vũ:
这非常好!我会根据您提供的时间安排订单。不过,有时市场需求变化较快,可能会有突发的大订单,所以我们也希望能够建立一个灵活的合作机制,保证及时供货。
(Zhè fēicháng hǎo! Wǒ huì gēnjù nín tígōng de shíjiān ānpái dìngdān. Bùguò, yǒushí shìchǎng xūqiú biànhuà jiào kuài, kěnéng huì yǒu tūfā de dà dìngdān, suǒyǐ wǒmen yě xīwàng nénggòu jiànlì yīgè línghuó de hézuò jīzhì, bǎozhèng jíshí gōnghuò.)
Tuyệt vời! Tôi sẽ sắp xếp đơn hàng dựa trên thời gian chị cung cấp. Tuy nhiên, đôi khi nhu cầu thị trường thay đổi nhanh, có thể xuất hiện các đơn hàng lớn đột xuất, vì vậy chúng tôi cũng mong muốn thiết lập một cơ chế hợp tác linh hoạt để đảm bảo giao hàng kịp thời.

Nguyễn Ngọc Trinh:
非常理解您的需求。我们完全可以建立这种灵活机制。如果有大订单,您可以提前与我们沟通,我们会根据实际情况调整生产计划,尽力满足您的要求。
(Fēicháng lǐjiě nín de xūqiú. Wǒmen wánquán kěyǐ jiànlì zhè zhǒng línghuó jīzhì. Rúguǒ yǒu dà dìngdān, nín kěyǐ tíqián yǔ wǒmen gōutōng, wǒmen huì gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng shēngchǎn jìhuà, jìnlì mǎnzú nín de yāoqiú.)
Tôi hoàn toàn hiểu nhu cầu của anh. Chúng tôi hoàn toàn có thể thiết lập cơ chế linh hoạt này. Nếu có đơn hàng lớn, anh có thể trao đổi trước với chúng tôi, chúng tôi sẽ điều chỉnh kế hoạch sản xuất theo tình hình thực tế để cố gắng đáp ứng yêu cầu của anh.

Nguyễn Minh Vũ:
好的,灵活的生产机制非常重要。接下来,我们讨论一下物流和运输问题。对于大宗订单,您通常选择哪种运输方式?我们倾向于使用空运或海运,您这边有什么建议吗?
(Hǎo de, línghuó de shēngchǎn jīzhì fēicháng zhòngyào. Jiēxiàlái, wǒmen tǎolùn yīxià wùliú hé yùnshū wèntí. Duìyú dàzōng dìngdān, nín tōngcháng xuǎnzé nǎ zhǒng yùnshū fāngshì? Wǒmen qīngxiàng yú shǐyòng kōngyùn huò hǎiyùn, nín zhèbiān yǒu shé me jiànyì ma?)
Tốt lắm, cơ chế sản xuất linh hoạt rất quan trọng. Tiếp theo, chúng ta hãy thảo luận về vấn đề logistics và vận chuyển. Đối với các đơn hàng lớn, chị thường chọn phương thức vận chuyển nào? Chúng tôi nghiêng về việc sử dụng vận chuyển hàng không hoặc đường biển, chị có gợi ý gì không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
对于大宗订单,我们通常会建议使用海运,因为价格相对较低。如果订单特别急,空运当然是最快的选择,但费用会高很多。如果您需要的话,我们也可以为您提供几种不同的运输方案,您可以根据时间和预算来决定。
(Duìyú dàzōng dìngdān, wǒmen tōngcháng huì jiànyì shǐyòng hǎiyùn, yīnwèi jiàgé xiāngduì jiào dī. Rúguǒ dìngdān tèbié jí, kōngyùn dāngrán shì zuì kuài de xuǎnzé, dàn fèiyòng huì gāo hěn duō. Rúguǒ nín xūyào dehuà, wǒmen yě kěyǐ wèi nín tígōng jǐ zhǒng bùtóng de yùnshū fāng'àn, nín kěyǐ gēnjù shíjiān hé yùsuàn lái juédìng.)
Đối với các đơn hàng lớn, chúng tôi thường khuyên dùng vận chuyển đường biển vì chi phí tương đối thấp. Nếu đơn hàng cần gấp, dĩ nhiên vận chuyển hàng không là lựa chọn nhanh nhất, nhưng chi phí sẽ cao hơn nhiều. Nếu anh cần, chúng tôi có thể cung cấp một số phương án vận chuyển khác nhau để anh lựa chọn dựa trên thời gian và ngân sách.

Nguyễn Minh Vũ:
好的,那我们先看一下海运的费用吧。如果时间允许,我认为海运是一个不错的选择。另外,您这边的付款方式是什么?我想提前了解一下。
(Hǎo de, nà wǒmen xiān kàn yīxià hǎiyùn de fèiyòng ba. Rúguǒ shíjiān yǔnxǔ, wǒ rènwéi hǎiyùn shì yīgè bùcuò de xuǎnzé. Lìngwài, nín zhèbiān de fùkuǎn fāngshì shì shénme? Wǒ xiǎng tíqián liǎojiě yīxià.)
Được, vậy chúng ta hãy xem qua chi phí vận chuyển đường biển trước. Nếu thời gian cho phép, tôi nghĩ vận chuyển đường biển là một lựa chọn tốt. Ngoài ra, phương thức thanh toán bên chị là gì? Tôi muốn tìm hiểu trước.

Nguyễn Ngọc Trinh:
我们一般接受银行转账或信用证付款。对于长期合作客户,我们也可以考虑分期付款。您可以根据自己的情况选择合适的方式。如果有任何特殊要求,也可以提出来,我们尽量配合。
(Wǒmen yībān jiēshòu yínháng zhuǎnzhàng huò xìnyòngzhèng fùkuǎn. Duìyú chángqī hézuò kèhù, wǒmen yě kěyǐ kǎolǜ fēnqí fùkuǎn. Nín kěyǐ gēnjù zìjǐ de qíngkuàng xuǎnzé héshì de fāngshì. Rúguǒ yǒu rènhé tèshū yāoqiú, yě kěyǐ tíchū lái, wǒmen jǐnliàng pèihé.)
Chúng tôi thường chấp nhận thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng hoặc thư tín dụng. Đối với khách hàng hợp tác lâu dài, chúng tôi cũng có thể xem xét việc thanh toán theo từng đợt. Anh có thể chọn phương thức phù hợp với tình hình của mình. Nếu có bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào, cứ nêu ra, chúng tôi sẽ cố gắng hỗ trợ.

Nguyễn Minh Vũ:
非常感谢您的解释。这样的话,我会先安排一次银行转账,然后我们可以进一步商讨长期合作的付款细节。总体来说,我对您这边的条件和服务非常满意。
(Fēicháng gǎnxiè nín de jiěshì. Zhèyàng dehuà, wǒ huì xiān ānpái yīcì yínháng zhuǎnzhàng, ránhòu wǒmen kěyǐ jìnyībù shāngtǎo chángqī hézuò de fùkuǎn xìjié. Zǒngtǐ lái shuō, wǒ duì nín zhèbiān de tiáojiàn hé fúwù fēicháng mǎnyì.)
Cảm ơn chị đã giải thích. Vậy tôi sẽ sắp xếp chuyển khoản ngân hàng trước, sau đó chúng ta có thể thảo luận thêm về chi tiết thanh toán cho hợp tác lâu dài. Nhìn chung, tôi rất hài lòng với các điều kiện và dịch vụ của chị.

Nguyễn Ngọc Trinh:
感谢您的信任,Vũ先生。我们期待与您建立长期、互利的合作关系。如果还有其他问题,您随时可以联系我。
(Gǎnxiè nín de xìnrèn, Vũ xiānshēng. Wǒmen qídài yǔ nín jiànlì chángqī, hùlì de hézuò guānxì. Rúguǒ hái yǒu qítā wèntí, nín suíshí kěyǐ liánxì wǒ.)
Cảm ơn sự tin tưởng của anh, anh Vũ. Chúng tôi mong chờ xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài và cùng có lợi với anh. Nếu còn vấn đề gì khác, anh cứ liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.

Nguyễn Minh Vũ:
好的,感谢Trinh小姐。期待我们的合作愉快!
(Hǎo de, gǎnxiè Trinh xiǎojiě. Qídài wǒmen de hézuò yúkuài!)
Được rồi, cảm ơn chị Trinh. Hy vọng chúng ta sẽ hợp tác vui vẻ!

Nguyễn Ngọc Trinh:
关于合作的最后一个问题,Vũ先生,我们可以为大宗订单提供哪些增值服务呢?比如,您是否需要我们提供仓储服务,或者您是否有兴趣了解更多关于售后服务的安排?我们希望确保您在整个交易过程中得到最佳的支持。
(Guānyú hézuò de zuìhòu yīgè wèntí, Vũ xiānshēng, wǒmen kěyǐ wèi dàzōng dìngdān tígōng nǎxiē zēngzhí fúwù ne? Bǐrú, nín shìfǒu xūyào wǒmen tígōng cāngchú fúwù, huòzhě nín shìfǒu yǒu xìngqù liǎojiě gèng duō guānyú shòuhòu fúwù de ānpái? Wǒmen xīwàng quèbǎo nín zài zhěnggè jiāoyì guòchéng zhōng dédào zuì jiā de zhīchí.)
Còn một vấn đề cuối cùng liên quan đến hợp tác, anh Vũ. Chúng tôi có thể cung cấp những dịch vụ giá trị gia tăng nào cho đơn hàng lớn? Ví dụ, anh có cần chúng tôi cung cấp dịch vụ lưu kho không? Hoặc anh có hứng thú tìm hiểu thêm về các dịch vụ hậu mãi không? Chúng tôi muốn đảm bảo rằng anh nhận được sự hỗ trợ tốt nhất trong suốt quá trình giao dịch.

Nguyễn Minh Vũ:
这些增值服务听起来不错,特别是对于未来的长期合作。我想了解一下仓储服务的具体安排。比如,货物存放在您那边的成本是怎么样的?此外,您们的售后服务具体包含哪些内容?
(Zhèxiē zēngzhí fúwù tīng qǐlái bùcuò, tèbié shì duìyú wèilái de chángqī hézuò. Wǒ xiǎng liǎojiě yīxià cāngchú fúwù de jùtǐ ānpái. Bǐrú, huòwù cúnfàng zài nín nàbiān de chéngběn shì zěnme yàng de? Cǐwài, nínmen de shòuhòu fúwù jùtǐ bāohán nǎxiē nèiróng?)
Các dịch vụ giá trị gia tăng nghe rất hấp dẫn, đặc biệt đối với hợp tác dài hạn trong tương lai. Tôi muốn tìm hiểu thêm về các sắp xếp cụ thể liên quan đến dịch vụ lưu kho. Ví dụ, chi phí lưu trữ hàng hóa bên phía chị là như thế nào? Ngoài ra, dịch vụ hậu mãi của chị cụ thể bao gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Trinh:
我们在仓储方面的费用取决于货物的种类和存储时间。一般来说,仓储费用按月计算,您可以选择长期存放或者短期存放,我们会根据您的需求灵活安排。此外,售后服务包括货物的跟踪、质量问题的反馈以及必要时的退换货服务。我们有专门的团队处理这些问题,确保您满意。
(Wǒmen zài cāngchú fāngmiàn de fèiyòng qǔjué yú huòwù de zhǒnglèi hé cúnchú shíjiān. Yībān lái shuō, cāngchú fèiyòng àn yuè jìsuàn, nín kěyǐ xuǎnzé chángqī cúnfàng huòzhě duǎnqī cúnfàng, wǒmen huì gēnjù nín de xūqiú línghuó ānpái. Cǐwài, shòuhòu fúwù bāokuò huòwù de gēnzōng, zhìliàng wèntí de fǎnkuì yǐjí bìyào shí de tuì huàn huò fúwù. Wǒmen yǒu zhuānmén de tuánduì chǔlǐ zhèxiē wèntí, quèbǎo nín mǎnyì.)
Chi phí lưu kho của chúng tôi phụ thuộc vào loại hàng hóa và thời gian lưu trữ. Thông thường, phí lưu kho được tính theo tháng, anh có thể chọn lưu trữ lâu dài hoặc ngắn hạn, chúng tôi sẽ linh hoạt sắp xếp theo nhu cầu của anh. Ngoài ra, dịch vụ hậu mãi bao gồm việc theo dõi hàng hóa, phản hồi về các vấn đề chất lượng, và cung cấp dịch vụ đổi trả khi cần thiết. Chúng tôi có đội ngũ chuyên biệt để xử lý các vấn đề này, đảm bảo sự hài lòng của anh.

Nguyễn Minh Vũ:
听起来非常周到。我相信这些服务对于我们未来的合作会有很大的帮助。关于售后服务,我尤其关心的是,如果我们发现质量问题,您们的处理速度会有多快?另外,退换货的流程复杂吗?
(Tīng qǐlái fēicháng zhōudào. Wǒ xiāngxìn zhèxiē fúwù duìyú wǒmen wèilái de hézuò huì yǒu hěn dà de bāngzhù. Guānyú shòuhòu fúwù, wǒ yóuqí guānxīn de shì, rúguǒ wǒmen fāxiàn zhìliàng wèntí, nínmen de chǔlǐ sùdù huì yǒu duō kuài? Lìngwài, tuì huàn huò de liúchéng fùzá ma?)
Nghe rất chu đáo. Tôi tin rằng những dịch vụ này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho sự hợp tác trong tương lai của chúng ta. Liên quan đến dịch vụ hậu mãi, điều tôi đặc biệt quan tâm là nếu chúng tôi phát hiện vấn đề về chất lượng, chị sẽ xử lý vấn đề nhanh như thế nào? Ngoài ra, quy trình đổi trả có phức tạp không?

Nguyễn Ngọc Trinh:
我们对质量问题非常重视。一旦您发现问题并通知我们,我们会在24小时内开始调查,通常在1-2天内给出解决方案。如果需要退换货,我们会尽量简化流程,并且会根据具体情况决定是更换产品还是退款。我们一直以客户满意度为优先。
(Wǒmen duì zhìliàng wèntí fēicháng zhòngshì. Yīdàn nín fāxiàn wèntí bìng tōngzhī wǒmen, wǒmen huì zài 24 xiǎoshí nèi kāishǐ diàochá, tōngcháng zài 1-2 tiān nèi gěi chū jiějué fāng'àn. Rúguǒ xūyào tuì huàn huò, wǒmen huì jǐnliàng jiǎnhuà liúchéng, bìngqiě huì gēnjù jùtǐ qíngkuàng juédìng shì gēnghuàn chǎnpǐn háishì tuì kuǎn. Wǒmen yīzhí yǐ kèhù mǎnyìdù wéi yōuxiān.)
Chúng tôi rất coi trọng các vấn đề về chất lượng. Ngay khi anh phát hiện vấn đề và thông báo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ bắt đầu điều tra trong vòng 24 giờ và thường đưa ra giải pháp trong vòng 1-2 ngày. Nếu cần đổi trả, chúng tôi sẽ cố gắng đơn giản hóa quy trình và sẽ quyết định đổi sản phẩm hoặc hoàn tiền tùy theo tình hình cụ thể. Chúng tôi luôn ưu tiên sự hài lòng của khách hàng.

Nguyễn Minh Vũ:
这让我非常放心。我认为我们可以达成长期合作。我们现在可以开始签订合同吗?我希望尽快落实订单。
(Zhè ràng wǒ fēicháng fàngxīn. Wǒ rènwéi wǒmen kěyǐ dáchéng chángqī hézuò. Wǒmen xiànzài kěyǐ kāishǐ qiāndìng hétóng ma? Wǒ xīwàng jǐnkuài luòshí dìngdān.)
Điều này khiến tôi rất yên tâm. Tôi nghĩ chúng ta có thể đạt được thỏa thuận hợp tác lâu dài. Bây giờ chúng ta có thể bắt đầu ký hợp đồng không? Tôi mong muốn thực hiện đơn hàng càng sớm càng tốt.

Trên đây là toàn bộ nội dung Tác phẩm Học tiếng Trung theo chủ đề Đàm phán giá với Shop Trung Quốc được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Người đã vực dậy Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster bên bờ vực phá sản để phát triển như ngày hôm nay.
 
Last edited:
Back
Top