• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc

Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Các ngày Lễ quan trọng của Trung Quốc - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc


Học tiếng Trung theo chủ đề Các ngày Lễ quan trọng của Trung Quốc

Học tiếng Trung online theo chủ đề Phỏng vấn ứng viên

Học tiếng Trung online theo chủ đề Phỏng vấn xin việc

Học tiếng Trung online theo chủ đề Quản lý LOGISTICS và Chuỗi Cung ứng

Học tiếng Trung theo chủ đề Tư vấn khách hàng mua sắm

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua quà tặng cho Đối tác

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua sắm Quần áo tại Shop thời trang

Học tiếng Trung online theo chủ đề Chiến tranh thương mại Mỹ và Trung Quốc

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc
  1. 节日 (jiérì) – ngày lễ
  2. 春节 (Chūnjié) – Tết Nguyên Đán
  3. 中秋节 (Zhōngqiūjié) – Tết Trung thu
  4. 国庆节 (Guóqìngjié) – Quốc khánh
  5. 元宵节 (Yuánxiāojié) – Tết Nguyên tiêu
  6. 越南 (Yuènán) – Việt Nam
  7. 中国 (Zhōngguó) – Trung Quốc
  8. 一样 (yīyàng) – giống nhau
  9. 不同 (bùtóng) – khác nhau
  10. 热闹 (rènào) – náo nhiệt
  11. 习俗 (xísú) – tập tục, phong tục
  12. 家庭 (jiātíng) – gia đình
  13. 团圆 (tuányuán) – sum vầy, đoàn tụ
  14. 气氛 (qìfēn) – bầu không khí
  15. 花市 (huāshì) – chợ hoa
  16. 庙会 (miàohuì) – hội chùa
  17. 烟花 (yānhuā) – pháo hoa
  18. 桃花 (táohuā) – hoa đào
  19. 菊花 (júhuā) – hoa cúc
  20. 金桔 (jīnjú) – cây quất
  21. 照片 (zhàopiàn) – bức ảnh
  22. 拍照 (pāizhào) – chụp ảnh
  23. 寺庙 (sìmiào) – chùa, đền
  24. 烧香 (shāoxiāng) – thắp hương
  25. 祈福 (qífú) – cầu phúc
  26. 许愿 (xǔyuàn) – ước nguyện
  27. 平安 (píng’ān) – bình an
  28. 健康 (jiànkāng) – sức khỏe
  29. 好运 (hǎoyùn) – may mắn
  30. 特别 (tèbié) – đặc biệt
  31. 旅行 (lǚxíng) – du lịch
  32. 风景 (fēngjǐng) – phong cảnh
  33. 下龙湾 (Xiàlóng Wān) – Vịnh Hạ Long
  34. 石岛 (shídǎo) – hòn đảo đá
  35. 海景 (hǎijǐng) – cảnh biển
  36. 游船 (yóuchuán) – du thuyền
  37. 海湾 (hǎiwān) – vịnh biển
  38. 溶洞 (róngdòng) – hang động
  39. 钟乳石 (zhōngrǔshí) – thạch nhũ
  40. 石笋 (shísǔn) – măng đá
  41. 夕阳 (xīyáng) – hoàng hôn
  42. 甲板 (jiǎbǎn) – boong thuyền
  43. 浪漫 (làngmàn) – lãng mạn
  44. 家人 (jiārén) – người nhà
  45. 年夜饭 (niányè fàn) – bữa cơm tất niên
  46. 丰盛 (fēngshèng) – thịnh soạn, phong phú
  47. 粽子 (zòngzi) – bánh chưng / bánh ú
  48. 糯米 (nuòmǐ) – gạo nếp
  49. 绿豆 (lǜdòu) – đậu xanh
  50. 拜年 (bàinián) – chúc Tết
  51. 祝福 (zhùfú) – lời chúc
  52. 新年快乐 (Xīnnián kuàilè) – Chúc mừng năm mới
  53. 万事如意 (wànshì rúyì) – vạn sự như ý
  54. 礼物 (lǐwù) – quà tặng
  55. 纪念 (jìniàn) – kỷ niệm
  56. 合影 (héyǐng) – chụp ảnh chung
  57. 热情 (rèqíng) – nồng nhiệt, thân thiện
  58. 欢迎 (huānyíng) – hoan nghênh, chào mừng
  59. 家常 (jiācháng) – chuyện gia đình thường ngày
  60. 体验 (tǐyàn) – trải nghiệm
  61. 见面 (jiànmiàn) – gặp mặt
  62. 聊天 (liáotiān) – trò chuyện, nói chuyện
  63. 高兴 (gāoxìng) – vui mừng
  64. 兴奋 (xīngfèn) – phấn khởi, háo hức
  65. 想念 (xiǎngniàn) – nhớ nhung
  66. 互相 (hùxiāng) – lẫn nhau
  67. 邀请 (yāoqǐng) – mời
  68. 参加 (cānjiā) – tham gia
  69. 庆祝 (qìngzhù) – chúc mừng, tổ chức lễ
  70. 礼节 (lǐjié) – lễ nghi
  71. 文化 (wénhuà) – văn hóa
  72. 传统 (chuántǒng) – truyền thống
  73. 表演 (biǎoyǎn) – biểu diễn
  74. 歌舞 (gēwǔ) – ca múa
  75. 舞狮 (wǔshī) – múa lân
  76. 舞龙 (wǔlóng) – múa rồng
  77. 演出 (yǎnchū) – buổi diễn
  78. 热情好客 (rèqíng hàokè) – hiếu khách
  79. 交流 (jiāoliú) – giao lưu
  80. 分享 (fēnxiǎng) – chia sẻ
  81. 照顾 (zhàogù) – chăm sóc
  82. 煮饭 (zhǔfàn) – nấu cơm
  83. 味道 (wèidào) – hương vị
  84. 香 (xiāng) – thơm
  85. 咸 (xián) – mặn
  86. 甜 (tián) – ngọt
  87. 好吃 (hǎochī) – ngon
  88. 饮料 (yǐnliào) – đồ uống
  89. 茶 (chá) – trà
  90. 酒 (jiǔ) – rượu
  91. 干杯 (gānbēi) – cạn ly
  92. 偶尔 (ǒu’ěr) – thỉnh thoảng
  93. 经常 (jīngcháng) – thường xuyên
  94. 一起 (yìqǐ) – cùng nhau
  95. 约会 (yuēhuì) – hẹn hò
  96. 朋友 (péngyou) – bạn bè
  97. 邻居 (línjū) – hàng xóm
  98. 社区 (shèqū) – cộng đồng
  99. 城市 (chéngshì) – thành phố
  100. 乡村 (xiāngcūn) – nông thôn
  101. 购物 (gòuwù) – mua sắm
  102. 商店 (shāngdiàn) – cửa hàng
  103. 超市 (chāoshì) – siêu thị
  104. 小吃 (xiǎochī) – món ăn vặt
  105. 特产 (tèchǎn) – đặc sản
  106. 新鲜 (xīnxiān) – tươi mới
  107. 美丽 (měilì) – xinh đẹp, đẹp
  108. 幸福 (xìngfú) – hạnh phúc
  109. 回忆 (huíyì) – ký ức
  110. 永远 (yǒngyuǎn) – mãi mãi
  111. 我 (wǒ) – tôi
  112. 你 (nǐ) – bạn
  113. 他 (tā) – anh ấy
  114. 她 (tā) – cô ấy
  115. 我们 (wǒmen) – chúng tôi
  116. 你们 (nǐmen) – các bạn
  117. 他们 (tāmen) – họ (nam)
  118. 她们 (tāmen) – họ (nữ)
  119. 谁 (shéi) – ai
  120. 什么 (shénme) – cái gì
  121. 哪儿 (nǎr) – ở đâu
  122. 怎么 (zěnme) – thế nào
  123. 为什么 (wèishénme) – tại sao
  124. 因为 (yīnwèi) – bởi vì
  125. 所以 (suǒyǐ) – cho nên
  126. 如果 (rúguǒ) – nếu như
  127. 但是 (dànshì) – nhưng mà
  128. 而且 (érqiě) – hơn nữa
  129. 还是 (háishì) – hay là
  130. 已经 (yǐjīng) – đã
  131. 还 (hái) – còn, vẫn
  132. 又 (yòu) – lại
  133. 再 (zài) – nữa, lần nữa
  134. 就 (jiù) – thì, liền
  135. 才 (cái) – mới (chỉ thời gian hoặc mức độ)
  136. 一定 (yīdìng) – nhất định
  137. 可能 (kěnéng) – có thể
  138. 应该 (yīnggāi) – nên
  139. 必须 (bìxū) – phải
  140. 可以 (kěyǐ) – có thể
  141. 会 (huì) – sẽ, biết (làm gì đó)
  142. 想 (xiǎng) – muốn, nghĩ
  143. 知道 (zhīdào) – biết
  144. 明白 (míngbái) – hiểu rõ
  145. 觉得 (juéde) – cảm thấy
  146. 认为 (rènwéi) – cho rằng
  147. 希望 (xīwàng) – hy vọng
  148. 打算 (dǎsuàn) – dự định
  149. 安排 (ānpái) – sắp xếp
  150. 决定 (juédìng) – quyết định
  151. 开始 (kāishǐ) – bắt đầu
  152. 结束 (jiéshù) – kết thúc
  153. 到 (dào) – đến
  154. 离开 (líkāi) – rời đi
  155. 回来 (huílái) – trở về
  156. 出发 (chūfā) – xuất phát
  157. 等 (děng) – chờ đợi
  158. 玩 (wán) – chơi
  159. 走 (zǒu) – đi, rời đi
  160. 看 (kàn) – nhìn, xem
  161. 吃 (chī) – ăn
  162. 喝 (hē) – uống
  163. 睡觉 (shuìjiào) – ngủ
  164. 起床 (qǐchuáng) – dậy, thức dậy
  165. 洗澡 (xǐzǎo) – tắm
  166. 穿 (chuān) – mặc
  167. 脱 (tuō) – cởi (quần áo)
  168. 买 (mǎi) – mua
  169. 卖 (mài) – bán
  170. 给 (gěi) – cho, tặng
  171. 收到 (shōudào) – nhận được
  172. 送 (sòng) – tặng, đưa, tiễn
  173. 借 (jiè) – mượn
  174. 还 (huán) – trả lại
  175. 打电话 (dǎ diànhuà) – gọi điện thoại
  176. 接电话 (jiē diànhuà) – nghe điện thoại
  177. 短信 (duǎnxìn) – tin nhắn
  178. 邮件 (yóujiàn) – thư điện tử, email
  179. 地址 (dìzhǐ) – địa chỉ
  180. 电话号码 (diànhuà hàomǎ) – số điện thoại
  181. 时间 (shíjiān) – thời gian
  182. 日期 (rìqī) – ngày tháng
  183. 今天 (jīntiān) – hôm nay
  184. 明天 (míngtiān) – ngày mai
  185. 昨天 (zuótiān) – hôm qua
  186. 现在 (xiànzài) – bây giờ
  187. 刚才 (gāngcái) – vừa nãy
  188. 马上 (mǎshàng) – ngay lập tức
  189. 早上 (zǎoshang) – buổi sáng
  190. 中午 (zhōngwǔ) – buổi trưa
  191. 下午 (xiàwǔ) – buổi chiều
  192. 晚上 (wǎnshang) – buổi tối
  193. 春天 (chūntiān) – mùa xuân
  194. 夏天 (xiàtiān) – mùa hè
  195. 秋天 (qiūtiān) – mùa thu
  196. 冬天 (dōngtiān) – mùa đông
  197. 天气 (tiānqì) – thời tiết
  198. 下雨 (xiàyǔ) – mưa
  199. 下雪 (xiàxuě) – tuyết rơi
  200. 刮风 (guāfēng) – gió thổi
  201. 晴天 (qíngtiān) – ngày nắng
  202. 阴天 (yīntiān) – ngày âm u
  203. 热 (rè) – nóng
  204. 冷 (lěng) – lạnh
  205. 高 (gāo) – cao
  206. 矮 (ǎi) – thấp
  207. 大 (dà) – to, lớn
  208. 小 (xiǎo) – nhỏ
  209. 多 (duō) – nhiều
  210. 少 (shǎo) – ít
  211. 开心 (kāixīn) – vui vẻ
  212. 快乐 (kuàilè) – hạnh phúc, vui sướng
  213. 满意 (mǎnyì) – hài lòng
  214. 舒服 (shūfu) – thoải mái
  215. 累 (lèi) – mệt
  216. 紧张 (jǐnzhāng) – căng thẳng
  217. 担心 (dānxīn) – lo lắng
  218. 生气 (shēngqì) – tức giận
  219. 害怕 (hàipà) – sợ hãi
  220. 安全 (ānquán) – an toàn
  221. 认真 (rènzhēn) – nghiêm túc
  222. 勇敢 (yǒnggǎn) – dũng cảm
  223. 聪明 (cōngmíng) – thông minh
  224. 热心 (rèxīn) – nhiệt tình
  225. 冷静 (lěngjìng) – bình tĩnh
  226. 大方 (dàfang) – rộng rãi, phóng khoáng
  227. 礼貌 (lǐmào) – lịch sự
  228. 可爱 (kě’ài) – dễ thương
  229. 漂亮 (piàoliang) – xinh đẹp
  230. 帅 (shuài) – đẹp trai
  231. 慢 (màn) – chậm
  232. 快 (kuài) – nhanh
  233. 远 (yuǎn) – xa
  234. 近 (jìn) – gần
  235. 左边 (zuǒbiān) – bên trái
  236. 右边 (yòubiān) – bên phải
  237. 前面 (qiánmiàn) – phía trước
  238. 后面 (hòumiàn) – phía sau
  239. 上面 (shàngmiàn) – bên trên
  240. 下面 (xiàmiàn) – bên dưới
  241. 里面 (lǐmiàn) – bên trong
  242. 外面 (wàimiàn) – bên ngoài
  243. 火车 (huǒchē) – tàu hỏa
  244. 汽车 (qìchē) – ô tô
  245. 公交车 (gōngjiāochē) – xe buýt
  246. 出租车 (chūzūchē) – taxi
  247. 飞机 (fēijī) – máy bay
  248. 船 (chuán) – thuyền
  249. 地铁 (dìtiě) – tàu điện ngầm
  250. 骑自行车 (qí zìxíngchē) – đi xe đạp
  251. 骑摩托车 (qí mótuōchē) – đi xe máy
  252. 开车 (kāichē) – lái xe
  253. 司机 (sījī) – tài xế
  254. 票 (piào) – vé
  255. 车站 (chēzhàn) – bến xe, ga tàu
  256. 机场 (jīchǎng) – sân bay
  257. 港口 (gǎngkǒu) – cảng biển
  258. 路 (lù) – đường
  259. 地图 (dìtú) – bản đồ
  260. 旅游 (lǚyóu) – du lịch
  261. 导游 (dǎoyóu) – hướng dẫn viên
  262. 游客 (yóukè) – du khách
  263. 旅行社 (lǚxíngshè) – công ty du lịch
  264. 行程 (xíngchéng) – hành trình
  265. 预订 (yùdìng) – đặt trước
  266. 酒店 (jiǔdiàn) – khách sạn
  267. 宾馆 (bīnguǎn) – nhà khách
  268. 青年旅舍 (qīngnián lǚshě) – nhà nghỉ thanh niên
  269. 前台 (qiántái) – lễ tân
  270. 房间 (fángjiān) – phòng
  271. 钥匙 (yàoshi) – chìa khóa
  272. 护照 (hùzhào) – hộ chiếu
  273. 签证 (qiānzhèng) – visa
  274. 登记 (dēngjì) – đăng ký
  275. 退房 (tuìfáng) – trả phòng
  276. 服务员 (fúwùyuán) – nhân viên phục vụ
  277. 菜单 (càidān) – thực đơn
  278. 点菜 (diǎncài) – gọi món
  279. 上菜 (shàngcài) – dọn món
  280. 结账 (jiézhàng) – thanh toán
  281. 现金 (xiànjīn) – tiền mặt
  282. 银行卡 (yínhángkǎ) – thẻ ngân hàng
  283. 信用卡 (xìnyòngkǎ) – thẻ tín dụng
  284. 便宜 (piányi) – rẻ
  285. 贵 (guì) – đắt
  286. 打折 (dǎzhé) – giảm giá
  287. 购物中心 (gòuwù zhōngxīn) – trung tâm mua sắm
  288. 市场 (shìchǎng) – chợ
  289. 摊位 (tānwèi) – sạp hàng
  290. 顾客 (gùkè) – khách hàng
  291. 售货员 (shòuhuòyuán) – nhân viên bán hàng
  292. 讨价还价 (tǎojià huánjià) – mặc cả
  293. 颜色 (yánsè) – màu sắc
  294. 红色 (hóngsè) – màu đỏ
  295. 黄色 (huángsè) – màu vàng
  296. 绿色 (lǜsè) – màu xanh lá
  297. 蓝色 (lánsè) – màu xanh dương
  298. 黑色 (hēisè) – màu đen
  299. 白色 (báisè) – màu trắng
  300. 衣服 (yīfu) – quần áo
  301. 裙子 (qúnzi) – váy
  302. 裤子 (kùzi) – quần
  303. 鞋子 (xiézi) – giày
  304. 帽子 (màozi) – mũ
  305. 包 (bāo) – túi, cặp
  306. 礼品 (lǐpǐn) – quà tặng
  307. 照相机 (zhàoxiàngjī) – máy ảnh
  308. 手机 (shǒujī) – điện thoại di động
  309. 电脑 (diànnǎo) – máy tính
Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc


Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc


阮明武: 垂杨,你知道在越南,春节是最重要的节日吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ zhīdào zài Yuènán, Chūnjié shì zuì zhòngyào de jiérì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em có biết ở Việt Nam, Tết Nguyên Đán là ngày lễ quan trọng nhất không?

垂杨: 真的呀?在中国,春节也是最重要的传统节日,大家都会回家团聚。
Chuí Yáng: Zhēn de ya? Zài Zhōngguó, Chūnjié yě shì zuì zhòngyào de chuántǒng jiérì, dàjiā dōu huì huí jiā tuánjù.
Thùy Dương: Thật thế à? Ở Trung Quốc, Tết Âm lịch cũng là ngày lễ truyền thống quan trọng nhất, mọi người đều về nhà sum họp.

阮明武: 在越南,过春节的时候,我们会贴春联,拜祖先,还要给小孩子压岁钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài Yuènán, guò Chūnjié de shíhou, wǒmen huì tiē chūnlián, bài zǔxiān, hái yào gěi xiǎoháizi yāsuìqián.
Nguyễn Minh Vũ: Ở Việt Nam, vào dịp Tết, chúng tôi sẽ dán câu đối, cúng tổ tiên và lì xì cho trẻ nhỏ.

垂杨: 和中国差不多。我们也会贴春联,放鞭炮,给孩子红包。
Chuí Yáng: Hé Zhōngguó chàbuduō. Wǒmen yě huì tiē chūnlián, fàng biānpào, gěi háizi hóngbāo.
Thùy Dương: Gần giống với Trung Quốc. Bọn em cũng dán câu đối, đốt pháo và lì xì cho trẻ con.

阮明武: 除了春节,越南还有中秋节。那一天,小朋友会拿灯笼玩耍。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle Chūnjié, Yuènán háiyǒu Zhōngqiūjié. Nà yītiān, xiǎopéngyou huì ná dēnglóng wánshuǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài Tết Nguyên Đán, Việt Nam còn có Tết Trung Thu. Hôm đó, trẻ con sẽ cầm lồng đèn đi chơi.

垂杨: 中国也过中秋节,不过我们主要是赏月、吃月饼。
Chuí Yáng: Zhōngguó yě guò Zhōngqiūjié, bùguò wǒmen zhǔyào shì shǎngyuè, chī yuèbǐng.
Thùy Dương: Ở Trung Quốc cũng có Tết Trung Thu, nhưng chủ yếu là ngắm trăng và ăn bánh trung thu.

阮明武: 看来我们两个国家的节日文化有很多相似的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Kànlái wǒmen liǎng gè guójiā de jiérì wénhuà yǒu hěn duō xiāngsì de dìfāng.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra văn hóa ngày lễ của hai nước chúng ta có nhiều điểm tương đồng.

垂杨: 对呀,这让我们更容易互相理解和交流。
Chuí Yáng: Duì ya, zhè ràng wǒmen gèng róngyì hùxiāng lǐjiě hé jiāoliú.
Thùy Dương: Đúng vậy, điều này giúp chúng ta dễ dàng hiểu nhau và giao lưu hơn.

阮明武: 垂杨,你们中国过端午节的时候会做什么呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐmen Zhōngguó guò Duānwǔjié de shíhou huì zuò shénme ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, ở Trung Quốc khi đón Tết Đoan Ngọ thì các bạn thường làm gì?

垂杨: 我们会赛龙舟,还会吃粽子,这是传统习俗。
Chuí Yáng: Wǒmen huì sài lóngzhōu, hái huì chī zòngzi, zhè shì chuántǒng xísú.
Thùy Dương: Chúng tôi sẽ đua thuyền rồng và ăn bánh ú, đó là phong tục truyền thống.

阮明武: 越南也有端午节,不过我们更注重吃水果,尤其是五种水果,寓意五福临门。
Ruǎn Míng Wǔ: Yuènán yě yǒu Duānwǔjié, bùguò wǒmen gèng zhùzhòng chī shuǐguǒ, yóuqí shì wǔ zhǒng shuǐguǒ, yùyì wǔ fú línmén.
Nguyễn Minh Vũ: Việt Nam cũng có Tết Đoan Ngọ, nhưng chúng tôi chú trọng hơn việc ăn hoa quả, đặc biệt là năm loại quả với ý nghĩa cầu mong ngũ phúc lâm môn.

垂杨: 真有意思!原来同一个节日在我们国家和你们国家的习俗不一样。
Chuí Yáng: Zhēn yǒu yìsi! Yuánlái tóng yīgè jiérì zài wǒmen guójiā hé nǐmen guójiā de xísú bù yīyàng.
Thùy Dương: Thật thú vị! Thì ra cùng một ngày lễ nhưng phong tục ở nước em và nước anh lại khác nhau.

阮明武: 对了,中国有元宵节吧?
Ruǎn Míng Wǔ: Duì le, Zhōngguó yǒu Yuánxiāojié ba?
Nguyễn Minh Vũ: À đúng rồi, Trung Quốc có Tết Nguyên Tiêu phải không?

垂杨: 对,元宵节我们会赏花灯,吃元宵,象征团圆。
Chuí Yáng: Duì, Yuánxiāojié wǒmen huì shǎng huādēng, chī yuánxiāo, xiàngzhēng tuányuán.
Thùy Dương: Đúng vậy, Tết Nguyên Tiêu bọn em sẽ ngắm đèn hoa đăng và ăn bánh trôi, tượng trưng cho sự đoàn viên.

阮明武: 越南没有元宵节,但是我们有中元节,也叫盂兰盆节,主要是祭祖和超度亡魂。
Ruǎn Míng Wǔ: Yuènán méiyǒu Yuánxiāojié, dànshì wǒmen yǒu Zhōngyuánjié, yě jiào Yúlánpénjié, zhǔyào shì jìzǔ hé chāodù wánghún.
Nguyễn Minh Vũ: Việt Nam không có Tết Nguyên Tiêu, nhưng chúng tôi có Tết Trung Nguyên, còn gọi là Vu Lan, chủ yếu để cúng tổ tiên và cầu siêu cho vong linh.

垂杨: 哇,听起来很庄重。其实我们的清明节也有类似的习俗,要去扫墓祭祖。
Chuí Yáng: Wa, tīng qǐlái hěn zhuāngzhòng. Qíshí wǒmen de Qīngmíngjié yě yǒu lèisì de xísú, yào qù sǎomù jìzǔ.
Thùy Dương: Nghe có vẻ rất trang nghiêm. Thật ra Tết Thanh Minh của Trung Quốc cũng có tập tục tương tự, mọi người đi tảo mộ để cúng tổ tiên.

阮明武: 这么一比较,越南和中国虽然节日的名字不一样,但核心的价值观都很相近。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhème yī bǐjiào, Yuènán hé Zhōngguó suīrán jiérì de míngzi bù yīyàng, dàn héxīn de jiàzhíguān dōu hěn xiāngjìn.
Nguyễn Minh Vũ: So sánh như vậy thì thấy rằng, dù tên gọi ngày lễ ở Việt Nam và Trung Quốc có khác nhau, nhưng giá trị cốt lõi đều rất gần gũi.

垂杨: 对呀,这也是我们两国文化交流的重要基础。
Chuí Yáng: Duì ya, zhè yě shì wǒmen liǎng guó wénhuà jiāoliú de zhòngyào jīchǔ.
Thùy Dương: Đúng thế, đây cũng là nền tảng quan trọng cho sự giao lưu văn hóa giữa hai nước chúng ta.

阮明武: 垂杨,你们中国的国庆节是哪一天?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐmen Zhōngguó de Guóqìngjié shì nǎ yītiān?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, Quốc khánh của Trung Quốc rơi vào ngày nào vậy?

垂杨: 是十月一日,那一天全国都会放假,大家会看升旗仪式,晚上还有烟花表演。
Chuí Yáng: Shì shí yuè yī rì, nà yītiān quánguó dōu huì fàngjià, dàjiā huì kàn shēngqí yíshì, wǎnshang hái yǒu yānhuā biǎoyǎn.
Thùy Dương: Là ngày 1 tháng 10, hôm đó cả nước được nghỉ lễ, mọi người xem lễ thượng cờ và buổi tối có bắn pháo hoa.

阮明武: 越南的国庆节是九月二日,我们也会举行游行和烟花庆祝。
Ruǎn Míng Wǔ: Yuènán de Guóqìngjié shì jiǔ yuè èr rì, wǒmen yě huì jǔxíng yóuxíng hé yānhuā qìngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Quốc khánh của Việt Nam là ngày 2 tháng 9, chúng tôi cũng tổ chức diễu hành và bắn pháo hoa để mừng ngày lễ.

垂杨: 看来两个国家的国庆节都很热闹。那五一劳动节呢?
Chuí Yáng: Kànlái liǎng gè guójiā de Guóqìngjié dōu hěn rènào. Nà Wǔyī Láodòngjié ne?
Thùy Dương: Có vẻ như Quốc khánh của cả hai nước đều rất sôi động. Thế còn ngày Quốc tế Lao động 1/5 thì sao?

阮明武: 我们越南也过五一劳动节,全国放假一天,有些人会出去旅游。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen Yuènán yě guò Wǔyī Láodòngjié, quánguó fàngjià yītiān, yǒuxiē rén huì chūqù lǚyóu.
Nguyễn Minh Vũ: Việt Nam cũng kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động 1/5, cả nước được nghỉ một ngày, nhiều người tranh thủ đi du lịch.

垂杨: 中国也是一样,五一假期一般会安排三到五天,人们常常出门旅行。
Chuí Yáng: Zhōngguó yě shì yīyàng, Wǔyī jiàqī yībān huì ānpái sān dào wǔ tiān, rénmen chángcháng chūmén lǚxíng.
Thùy Dương: Trung Quốc cũng vậy, dịp nghỉ lễ 1/5 thường kéo dài từ ba đến năm ngày, mọi người hay đi du lịch.

阮明武: 除了这些节日,越南和中国都庆祝三八妇女节吧?
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle zhèxiē jiérì, Yuènán hé Zhōngguó dōu qìngzhù Sān Bā Fùnǚjié ba?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài những ngày lễ đó, Việt Nam và Trung Quốc đều kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 đúng không?

垂杨: 对呀,那一天女生会收到花和礼物,学校和公司也会举办一些活动。
Chuí Yáng: Duì ya, nà yītiān nǚshēng huì shōudào huā hé lǐwù, xuéxiào hé gōngsī yě huì jǔbàn yīxiē huódòng.
Thùy Dương: Đúng vậy, hôm đó phụ nữ thường nhận được hoa và quà, trường học hay công ty cũng tổ chức các hoạt động kỷ niệm.

阮明武: 越南也一样,男人会送礼物给妈妈、妻子和同事,表达尊重和感谢。
Ruǎn Míng Wǔ: Yuènán yě yīyàng, nánrén huì sòng lǐwù gěi māma, qīzi hé tóngshì, biǎodá zūnzhòng hé gǎnxiè.
Nguyễn Minh Vũ: Việt Nam cũng vậy, đàn ông thường tặng quà cho mẹ, vợ và đồng nghiệp nữ để bày tỏ sự tôn trọng và biết ơn.

垂杨: 我发现越南和中国虽然有不同的节日,但现代节日大部分都是相同的。
Chuí Yáng: Wǒ fāxiàn Yuènán hé Zhōngguó suīrán yǒu bùtóng de jiérì, dàn xiàndài jiérì dà bùfen dōu shì xiāngtóng de.
Thùy Dương: Em nhận thấy rằng tuy Việt Nam và Trung Quốc có những ngày lễ truyền thống khác nhau, nhưng phần lớn các ngày lễ hiện đại thì lại giống nhau.

阮明武: 对,这说明我们两国的文化不仅有历史渊源,还有现代的共同点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè shuōmíng wǒmen liǎng guó de wénhuà bùjǐn yǒu lìshǐ yuānyuán, hái yǒu xiàndài de gòngtóng diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này cho thấy văn hóa của hai nước chúng ta không chỉ có mối liên hệ lịch sử mà còn có nhiều điểm chung trong đời sống hiện đại.

垂杨: 阮明武,我真的很想亲身体验一次越南的春节。听你说得这么热闹,我特别好奇。
Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ, wǒ zhēn de hěn xiǎng qīnshēn tǐyàn yīcì Yuènán de Chūnjié. Tīng nǐ shuō de zhème rènào, wǒ tèbié hàoqí.
Thùy Dương: Nguyễn Minh Vũ, em thật sự rất muốn tự mình trải nghiệm một cái Tết Nguyên Đán ở Việt Nam. Nghe anh kể náo nhiệt như vậy, em rất tò mò.

阮明武: 太好了!要是你春节能来越南,我一定带你去拜年、逛花市,还可以一起吃年夜饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le! Yàoshi nǐ Chūnjié néng lái Yuènán, wǒ yīdìng dài nǐ qù bàinián, guàng huāshì, hái kěyǐ yīqǐ chī niányèfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá! Nếu em có thể sang Việt Nam vào dịp Tết, anh nhất định sẽ đưa em đi chúc Tết, dạo chợ hoa và cùng ăn bữa cơm tất niên.

垂杨: 听起来真有意思!那你什么时候来中国呢?我想带你去看元宵节的花灯。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái zhēn yǒu yìsi! Nà nǐ shénme shíhou lái Zhōngguó ne? Wǒ xiǎng dài nǐ qù kàn Yuánxiāojié de huādēng.
Thùy Dương: Nghe thật thú vị! Thế khi nào anh sang Trung Quốc? Em muốn đưa anh đi ngắm đèn lồng vào Tết Nguyên Tiêu.

阮明武: 那一定很美。我也想看看中国的灯会和舞龙表演。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà yīdìng hěn měi. Wǒ yě xiǎng kànkan Zhōngguó de dēnghuì hé wǔlóng biǎoyǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chắc chắn sẽ rất đẹp. Anh cũng muốn được xem hội hoa đăng và biểu diễn múa rồng ở Trung Quốc.

垂杨: 好啊,那我们说好了。以后要互相邀请,一起过节,一起体验不同的文化。
Chuí Yáng: Hǎo a, nà wǒmen shuō hǎo le. Yǐhòu yào hùxiāng yāoqǐng, yīqǐ guòjié, yīqǐ tǐyàn bùtóng de wénhuà.
Thùy Dương: Vậy nhé, chúng ta hẹn rồi. Sau này phải mời nhau, cùng đón lễ, cùng trải nghiệm những nét văn hóa khác nhau.

阮明武: 对,这样不仅能增进友谊,还能让我们更深刻地了解彼此的国家。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhèyàng bùjǐn néng zēngjìn yǒuyì, hái néng ràng wǒmen gèng shēnkè de liǎojiě bǐcǐ de guójiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy không chỉ giúp tăng cường tình bạn mà còn giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đất nước của nhau.

垂杨: 那就一言为定!
Chuí Yáng: Nà jiù yī yán wéi dìng!
Thùy Dương: Vậy thì quyết định vậy nhé!

阮明武: 垂杨,其实我觉得节日不仅是欢乐的日子,更是文化传承的重要方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, qíshí wǒ juéde jiérì bùjǐn shì huānlè de rìzi, gèng shì wénhuà chuánchéng de zhòngyào fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, thật ra anh nghĩ rằng ngày lễ không chỉ là dịp vui vẻ mà còn là một cách quan trọng để truyền thừa văn hóa.

垂杨: 我同意。每个节日里都有祖先留下来的习俗和智慧,比如团圆、感恩、尊敬长辈。
Chuí Yáng: Wǒ tóngyì. Měi gè jiérì lǐ dōu yǒu zǔxiān liú xiàlái de xísú hé zhìhuì, bǐrú tuányuán, gǎn'ēn, zūnjìng zhǎngbèi.
Thùy Dương: Em đồng ý. Trong mỗi ngày lễ đều có phong tục và trí tuệ của tổ tiên để lại, như sự đoàn viên, lòng biết ơn và sự tôn kính đối với bề trên.

阮明武: 对呀。像越南春节,拜祖先其实就是让后代永远记得根在哪里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì ya. Xiàng Yuènán Chūnjié, bài zǔxiān qíshí jiùshì ràng hòudài yǒngyuǎn jìdé gēn zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Như Tết Nguyên Đán ở Việt Nam, việc cúng tổ tiên chính là để con cháu luôn nhớ gốc rễ của mình ở đâu.

垂杨: 在中国,中秋节的月亮象征着团圆。无论身在何处,人们都会抬头望月,想起家人。
Chuí Yáng: Zài Zhōngguó, Zhōngqiūjié de yuèliàng xiàngzhēngzhe tuányuán. Wúlùn shēn zài hé chù, rénmen dōu huì táitóu wàng yuè, xiǎngqǐ jiārén.
Thùy Dương: Ở Trung Quốc, mặt trăng vào Tết Trung Thu tượng trưng cho sự đoàn viên. Dù ở nơi đâu, mọi người đều ngẩng đầu ngắm trăng và nhớ tới gia đình.

阮明武: 我觉得这种文化的相似之处,也能让越南和中国的人更容易理解彼此。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde zhè zhǒng wénhuà de xiāngsì zhī chù, yě néng ràng Yuènán hé Zhōngguó de rén gèng róngyì lǐjiě bǐcǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ những điểm tương đồng trong văn hóa như thế này cũng giúp người Việt Nam và Trung Quốc dễ hiểu nhau hơn.

垂杨: 对,这样我们的友谊就像节日一样,一代一代地延续下去。
Chuí Yáng: Duì, zhèyàng wǒmen de yǒuyì jiù xiàng jiérì yīyàng, yī dài yī dài de yánxù xiàqù.
Thùy Dương: Đúng, như vậy tình hữu nghị của chúng ta cũng giống như các ngày lễ, sẽ được truyền từ đời này sang đời khác.

阮明武: 哈哈,说得太好了!下次我们一定要把这个话题分享给更多的朋友。
Ruǎn Míng Wǔ: Hāhā, shuō de tài hǎo le! Xiàcì wǒmen yīdìng yào bǎ zhège huàtí fēnxiǎng gěi gèng duō de péngyou.
Nguyễn Minh Vũ: Ha ha, em nói hay lắm! Lần sau nhất định chúng ta phải chia sẻ chủ đề này với nhiều bạn bè hơn.

垂杨: 没问题,我也很期待。
Chuí Yáng: Méi wèntí, wǒ yě hěn qídài.
Thùy Dương: Không vấn đề gì, em cũng rất mong chờ.

阮明武: 垂杨,你有没有想过,将来我们可以一起组织一个“中越节日文化交流会”?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ yǒu méiyǒu xiǎng guò, jiānglái wǒmen kěyǐ yīqǐ zǔzhī yīgè “Zhōng-Yuè jiérì wénhuà jiāoliú huì”?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em có bao giờ nghĩ rằng sau này chúng ta có thể cùng nhau tổ chức một “Hội giao lưu văn hóa lễ hội Việt – Trung” không?

垂杨: 这个主意太棒了!可以展示两国的传统服饰、美食、歌舞和节日习俗。
Chuí Yáng: Zhège zhǔyi tài bàng le! Kěyǐ zhǎnshì liǎng guó de chuántǒng fúshì, měishí, gēwǔ hé jiérì xísú.
Thùy Dương: Ý tưởng tuyệt vời quá! Chúng ta có thể giới thiệu trang phục truyền thống, ẩm thực, ca múa và phong tục ngày lễ của hai nước.

阮明武: 对,而且还能邀请学生和年轻人参加,让他们在互动中更好地了解对方的文化。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě hái néng yāoqǐng xuéshēng hé niánqīngrén cānjiā, ràng tāmen zài hùdòng zhōng gèng hǎo de liǎojiě duìfāng de wénhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa còn có thể mời học sinh và thanh niên tham gia, để họ hiểu nhau rõ hơn thông qua giao lưu.

垂杨: 其实我一直希望有这样的机会,因为节日是最容易拉近人心的。
Chuí Yáng: Qíshí wǒ yīzhí xīwàng yǒu zhèyàng de jīhuì, yīnwèi jiérì shì zuì róngyì lā jìn rénxīn de.
Thùy Dương: Thật ra em luôn mong có cơ hội như vậy, vì ngày lễ là thứ dễ dàng gắn kết lòng người nhất.

阮明武: 那就这么定了!以后无论在越南还是在中国,我们都要一起推动这样的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù zhème dìng le! Yǐhòu wúlùn zài Yuènán háishì zài Zhōngguó, wǒmen dōu yào yīqǐ tuīdòng zhèyàng de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì quyết định thế nhé! Sau này dù ở Việt Nam hay Trung Quốc, chúng ta cũng sẽ cùng nhau thúc đẩy những hoạt động như thế này.

垂杨: 好啊,我已经开始期待了。到时候我们一定会有很多美好的回忆。
Chuí Yáng: Hǎo a, wǒ yǐjīng kāishǐ qídài le. Dào shíhou wǒmen yīdìng huì yǒu hěn duō měihǎo de huíyì.
Thùy Dương: Được thôi, em đã bắt đầu mong chờ rồi. Lúc đó chắc chắn chúng ta sẽ có rất nhiều kỷ niệm đẹp.

阮明武: 没错,这些节日不仅是传统,也是未来友谊的桥梁。
Ruǎn Míng Wǔ: Méi cuò, zhèxiē jiérì bùjǐn shì chuántǒng, yě shì wèilái yǒuyì de qiáoliáng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, những ngày lễ này không chỉ là truyền thống mà còn là cây cầu nối tình hữu nghị trong tương lai.

垂杨: 阮明武,今年春节我们不是说好要一起旅行吗?你打算带我去哪里?
Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ, jīnnián Chūnjié wǒmen bù shì shuō hǎo yào yīqǐ lǚxíng ma? Nǐ dǎsuàn dài wǒ qù nǎlǐ?
Thùy Dương: Nguyễn Minh Vũ, năm nay Tết Nguyên Đán chúng ta đã hẹn đi du lịch cùng nhau rồi, anh định đưa em đi đâu?

阮明武: 我想带你去河内的还剑湖,那里的春节气氛特别浓,还有庙会和花市。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiǎng dài nǐ qù Hénèi de huán Jiàn Hú, nàlǐ de Chūnjié qìfēn tèbié nóng, hái yǒu miàohuì hé huāshì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn đưa em đến hồ Hoàn Kiếm ở Hà Nội, nơi đó không khí Tết rất náo nhiệt, có hội chùa và chợ hoa.

垂杨: 听起来太棒了!我很喜欢逛花市,可以拍很多漂亮的照片。
Chuí Yáng: Tīng qǐlái tài bàng le! Wǒ hěn xǐhuān guàng huāshì, kěyǐ pāi hěn duō piàoliang de zhàopiàn.
Thùy Dương: Nghe tuyệt quá! Em rất thích đi dạo chợ hoa, có thể chụp được nhiều bức ảnh đẹp.

阮明武: 除了河内,我们还可以去下龙湾。春节虽然人多,但风景依旧很迷人。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle Hénèi, wǒmen hái kěyǐ qù Xiàlóng Wān. Chūnjié suīrán rén duō, dàn fēngjǐng yījiù hěn mírén.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài Hà Nội, chúng ta có thể đi Hạ Long. Dù Tết có nhiều khách du lịch, phong cảnh vẫn rất quyến rũ.

垂杨: 我一直想看下龙湾的石岛和海景,如果能在春节去,那一定很特别。
Chuí Yáng: Wǒ yīzhí xiǎng kàn Xiàlóng Wān de shídǎo hé hǎijǐng, rúguǒ néng zài Chūnjié qù, nà yīdìng hěn tèbié.
Thùy Dương: Em luôn muốn được ngắm những hòn đảo đá và cảnh biển ở Hạ Long, nếu đi vào dịp Tết thì chắc chắn sẽ rất đặc biệt.

阮明武: 对呀,而且春节的时候,我们还能一起品尝越南的年菜,比如粽子、春卷。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì ya, érqiě Chūnjié de shíhou, wǒmen hái néng yīqǐ pǐncháng Yuènán de niáncài, bǐrú zòngzi, chūnjuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, hơn nữa vào dịp Tết chúng ta còn có thể cùng thưởng thức các món ăn truyền thống của Việt Nam, như bánh chưng, nem rán.

垂杨: 哇,我一定要尝尝粽子!在中国我们也吃粽子,不过是端午节。
Chuí Yáng: Wa, wǒ yīdìng yào chángcháng zòngzi! Zài Zhōngguó wǒmen yě chī zòngzi, bùguò shì Duānwǔjié.
Thùy Dương: Wa, em nhất định phải thử bánh chưng! Ở Trung Quốc bọn em cũng ăn bánh ú, nhưng là vào Tết Đoan Ngọ.

阮明武: 哈哈,对,这就是文化的差异。你尝过之后一定会爱上越南的春节。
Ruǎn Míng Wǔ: Hāhā, duì, zhè jiùshì wénhuà de chāyì. Nǐ chángguò zhīhòu yīdìng huì àishàng Yuènán de Chūnjié.
Nguyễn Minh Vũ: Ha ha, đúng rồi, đó chính là sự khác biệt văn hóa. Khi em thử rồi nhất định sẽ yêu Tết Việt Nam.

垂杨: 那我们说好了,这个春节一起去旅行,一起过一个难忘的新年!
Chuí Yáng: Nà wǒmen shuō hǎo le, zhège Chūnjié yīqǐ qù lǚxíng, yīqǐ guò yīgè nánwàng de xīnnián!
Thùy Dương: Vậy thì hẹn nhé, Tết này chúng ta sẽ cùng đi du lịch, cùng đón một cái Tết thật khó quên!

(在春节的第一天,阮明武和垂杨一早就去了花市。)
(Zài Chūnjié de dì yī tiān, Ruǎn Míng Wǔ hé Chuí Yáng yīzǎo jiù qùle huāshì.)
(Sáng mùng Một Tết, Nguyễn Minh Vũ và Thùy Dương đi chợ hoa từ sớm.)

垂杨: 哇,这里的花真多!桃花、菊花,还有金桔树,颜色太漂亮了。
Chuí Yáng: Wa, zhèlǐ de huā zhēn duō! Táohuā, júhuā, hái yǒu jīnjú shù, yánsè tài piàoliang le.
Thùy Dương: Wa, nhiều hoa quá! Hoa đào, hoa cúc, cả cây quất nữa, màu sắc đẹp quá!

阮明武: 对呀,越南人春节一定要买桃花和金桔,象征着好运和幸福。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì ya, Yuènán rén Chūnjié yīdìng yào mǎi táohuā hé jīnjú, xiàngzhēng zhe hǎoyùn hé xìngfú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, người Việt Nam ngày Tết nhất định phải mua hoa đào và cây quất, tượng trưng cho may mắn và hạnh phúc.

垂杨: 我想拍一张和桃花的合影,可以吗?
Chuí Yáng: Wǒ xiǎng pāi yī zhāng hé táohuā de héyǐng, kěyǐ ma?
Thùy Dương: Em muốn chụp một tấm hình với hoa đào, được không?

阮明武: 当然可以,我来帮你拍!
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ, wǒ lái bāng nǐ pāi!
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên rồi, để anh chụp cho em!

(逛完花市以后,他们一起去了寺庙烧香。)
(Guàng wán huāshì yǐhòu, tāmen yīqǐ qùle sìmiào shāoxiāng.)
(Sau khi dạo chợ hoa, họ cùng đi lễ chùa thắp hương.)

垂杨: 这里人好多啊,大家都来祈福。
Chuí Yáng: Zhèlǐ rén hǎo duō a, dàjiā dōu lái qífú.
Thùy Dương: Ở đây đông người quá, ai cũng đến cầu phúc.

阮明武: 是啊,春节去寺庙烧香祈求平安、健康和好运,是越南的传统习俗。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì a, Chūnjié qù sìmiào shāoxiāng qíqiú píng’ān, jiànkāng hé hǎoyùn, shì Yuènán de chuántǒng xísú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, ngày Tết đi chùa thắp hương cầu bình an, sức khỏe và may mắn là phong tục truyền thống của người Việt.

垂杨: 我也想许个愿,希望今年一切顺利。
Chuí Yáng: Wǒ yě xiǎng xǔ gè yuàn, xīwàng jīnnián yīqiè shùnlì.
Thùy Dương: Em cũng muốn ước một điều, mong rằng năm nay mọi chuyện đều suôn sẻ.

阮明武: 好啊,我们一起许愿吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo a, wǒmen yīqǐ xǔyuàn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được thôi, chúng ta cùng cầu nguyện nhé.

(晚上,他们来到还剑湖边,看春节的烟花表演。)
(Wǎnshàng, tāmen láidào huán Jiàn Hú biān, kàn Chūnjié de yānhuā biǎoyǎn.)
(Buổi tối, họ đến hồ Hoàn Kiếm xem bắn pháo hoa mừng Tết.)

垂杨: 哇,烟花好美啊!天空像开满了花一样。
Chuí Yáng: Wa, yānhuā hǎo měi a! Tiānkōng xiàng kāi mǎnle huā yīyàng.
Thùy Dương: Wa, pháo hoa đẹp quá! Bầu trời như nở đầy hoa vậy.

阮明武: 你喜欢吗?这是越南春节最热闹的时刻。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ xǐhuān ma? Zhè shì Yuènán Chūnjié zuì rènào de shíkè.
Nguyễn Minh Vũ: Em có thích không? Đây là khoảnh khắc náo nhiệt nhất của Tết Việt Nam.

垂杨: 我太喜欢了,谢谢你带我体验了这么特别的春节。
Chuí Yáng: Wǒ tài xǐhuān le, xièxiè nǐ dài wǒ tǐyànle zhème tèbié de Chūnjié.
Thùy Dương: Em rất thích, cảm ơn anh đã đưa em trải nghiệm một cái Tết đặc biệt như vậy.

阮明武: 我也很开心,因为能和你一起过年,就是最好的礼物。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě hěn kāixīn, yīnwèi néng hé nǐ yīqǐ guònián, jiùshì zuì hǎo de lǐwù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng rất vui, vì được đón năm mới cùng em chính là món quà tuyệt vời nhất.

(春节的第三天,阮明武和垂杨坐车去下龙湾旅游。)
(Chūnjié de dì sān tiān, Ruǎn Míng Wǔ hé Chuí Yáng zuò chē qù Xiàlóng Wān lǚyóu.)
(Mùng Ba Tết, Nguyễn Minh Vũ và Thùy Dương lên xe đi du lịch Hạ Long.)

垂杨: 哇,从车窗看出去,风景越来越美了。这里的山和海结合在一起,像一幅画。
Chuí Yáng: Wa, cóng chēchuāng kàn chūqù, fēngjǐng yuèláiyuè měi le. Zhèlǐ de shān hé hǎi jiéhé zài yīqǐ, xiàng yī fú huà.
Thùy Dương: Wa, nhìn ra ngoài cửa sổ, phong cảnh càng lúc càng đẹp. Núi và biển hòa vào nhau, như một bức tranh vậy.

阮明武: 下龙湾是世界自然遗产,这里的石岛奇形怪状,很有特色。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàlóng Wān shì shìjiè zìrán yíchǎn, zhèlǐ de shídǎo qíxíng guàizhuàng, hěn yǒu tèsè.
Nguyễn Minh Vũ: Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, những hòn đảo đá ở đây có hình thù kỳ lạ, rất độc đáo.

垂杨: 我最期待的是坐船游览,可以近距离看这些石岛。
Chuí Yáng: Wǒ zuì qīdài de shì zuò chuán yóulǎn, kěyǐ jìnjùlí kàn zhèxiē shídǎo.
Thùy Dương: Em mong chờ nhất là được đi thuyền tham quan, có thể ngắm những hòn đảo đá thật gần.

(他们登上游船,船缓缓驶入海湾。)
(Tāmen dēng shàng yóuchuán, chuán huǎnhuǎn shǐ rù hǎiwān.)
(Họ lên du thuyền, con thuyền từ từ rẽ vào vịnh.)

阮明武: 你看,那边有个岛叫“斗鸡石”,因为两块石头像两只公鸡在打架。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ kàn, nà biān yǒu gè dǎo jiào “Dòujī Shí”, yīnwèi liǎng kuài shíxiàng liǎng zhī gōngjī zài dǎjià.
Nguyễn Minh Vũ: Em nhìn kìa, hòn đảo kia gọi là “Hòn Gà Chọi”, vì hai tảng đá giống như hai con gà trống đang đá nhau.

垂杨: 真有趣!大自然的鬼斧神工,太神奇了。
Chuí Yáng: Zhēn yǒuqù! Dàzìrán de guǐfǔ-shéngōng, tài shénqí le.
Thùy Dương: Thật thú vị! Bàn tay kỳ diệu của thiên nhiên đúng là kỳ diệu quá.

阮明武: 等一下我们还会去参观溶洞,里面有很多钟乳石和石笋,非常壮观。
Ruǎn Míng Wǔ: Děng yīxià wǒmen hái huì qù cānguān róngdòng, lǐmiàn yǒu hěn duō zhōngrǔshí hé shísǔn, fēicháng zhuàngguān.
Nguyễn Minh Vũ: Lát nữa chúng ta sẽ đi tham quan hang động, bên trong có nhiều thạch nhũ và măng đá, rất hùng vĩ.

垂杨: 太好了,我要多拍一些照片留作纪念。
Chuí Yáng: Tài hǎo le, wǒ yào duō pāi yīxiē zhàopiàn liú zuò jìniàn.
Thùy Dương: Tuyệt quá, em sẽ chụp thật nhiều ảnh để làm kỷ niệm.

(游览结束后,夕阳映照在海面上,两人坐在甲板上看风景。)
(Yóulǎn jiéshù hòu, xīyáng yìngzhào zài hǎimiàn shàng, liǎng rén zuò zài jiǎbǎn shàng kàn fēngjǐng.)
(Kết thúc chuyến tham quan, hoàng hôn phủ xuống mặt biển, hai người ngồi trên boong thuyền ngắm cảnh.)

垂杨: 这次旅行真的很浪漫,我会永远记得这个春节。
Chuí Yáng: Zhè cì lǚxíng zhēn de hěn làngmàn, wǒ huì yǒngyuǎn jìde zhège Chūnjié.
Thùy Dương: Chuyến đi này thật sự rất lãng mạn, em sẽ mãi nhớ cái Tết này.

阮明武: 我也是,有你在身边,这个春节才真正特别。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě shì, yǒu nǐ zài shēnbiān, zhège Chūnjié cái zhēnzhèng tèbié.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng vậy, có em bên cạnh thì cái Tết này mới thật sự đặc biệt.

(旅行结束后,阮明武带着垂杨回到河内的家里。家人们正在准备年夜饭。)
(Lǚxíng jiéshù hòu, Ruǎn Míng Wǔ dàizhe Chuí Yáng huídào Hénèi de jiālǐ. Jiārénmen zhèngzài zhǔnbèi niányè fàn.)
(Sau chuyến đi, Nguyễn Minh Vũ đưa Thùy Dương trở về nhà ở Hà Nội. Cả gia đình đang chuẩn bị bữa cơm tất niên.)

妈妈: 明武,你们回来了!这位就是垂杨吧?欢迎你第一次来我们家过春节。
Māmā: Míng Wǔ, nǐmen huílái le! Zhè wèi jiùshì Chuí Yáng ba? Huānyíng nǐ dì yī cì lái wǒmen jiā guò Chūnjié.
Mẹ: Minh Vũ, hai con về rồi! Đây chắc là Thùy Dương phải không? Chào mừng con lần đầu đến nhà ta ăn Tết.

垂杨: 阿姨新年好!第一次来越南家里过年,我很高兴。
Chuí Yáng: Āyí xīnnián hǎo! Dì yī cì lái Yuènán jiālǐ guònián, wǒ hěn gāoxìng.
Thùy Dương: Chúc mừng năm mới bác! Đây là lần đầu tiên con đón Tết ở một gia đình Việt Nam, con rất vui.

阮明武: 妈妈,垂杨对越南文化很感兴趣,她特别想体验家庭团圆的气氛。
Ruǎn Míng Wǔ: Māmā, Chuí Yáng duì Yuènán wénhuà hěn gǎn xìngqù, tā tèbié xiǎng tǐyàn jiātíng tuányuán de qìfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Mẹ, Thùy Dương rất quan tâm đến văn hóa Việt Nam, cô ấy đặc biệt muốn trải nghiệm không khí sum vầy gia đình.

爸爸: 哈哈,好啊!春节最重要的就是一家人在一起,吃年夜饭,聊家常。
Bàba: Hāhā, hǎo a! Chūnjié zuì zhòngyào de jiùshì yījiārén zài yīqǐ, chī niányè fàn, liáo jiācháng.
Bố: Ha ha, tốt quá! Điều quan trọng nhất của Tết là cả nhà quây quần bên nhau, ăn cơm tất niên và trò chuyện.

垂杨: 哇,这些菜看起来真丰盛!这是粽子吗?
Chuí Yáng: Wa, zhèxiē cài kàn qǐlái zhēn fēngshèng! Zhè shì zòngzi ma?
Thùy Dương: Wa, các món ăn này trông thật thịnh soạn! Đây có phải là bánh chưng không ạ?

妈妈: 对,这是越南春节必不可少的传统食品,叫粽子。你尝尝吧。
Māmā: Duì, zhè shì Yuènán Chūnjié bì bù kě shǎo de chuántǒng shípǐn, jiào zòngzi. Nǐ chángchang ba.
Mẹ: Đúng rồi, đây là món truyền thống không thể thiếu trong ngày Tết của người Việt, gọi là bánh chưng. Con nếm thử đi.

垂杨: 好吃!里面有糯米、绿豆和肉,味道很特别。
Chuí Yáng: Hǎochī! Lǐmiàn yǒu nuòmǐ, lǜdòu hé ròu, wèidào hěn tèbié.
Thùy Dương: Ngon quá! Bên trong có gạo nếp, đậu xanh và thịt, hương vị rất đặc biệt.

阮明武: 垂杨,等一下我们还要一起给家里长辈拜年。要说“新年快乐,万事如意”。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, děng yīxià wǒmen hái yào yīqǐ gěi jiālǐ zhǎngbèi bàinián. Yào shuō “Xīnnián kuàilè, wànshì rúyì”.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, lát nữa chúng ta sẽ chúc Tết ông bà và các bậc trưởng bối. Phải nói: “Chúc mừng năm mới, vạn sự như ý.”

垂杨: 好的,我记住了。希望他们喜欢我的祝福。
Chuí Yáng: Hǎo de, wǒ jì zhù le. Xīwàng tāmen xǐhuān wǒ de zhùfú.
Thùy Dương: Vâng, em nhớ rồi. Hy vọng mọi người sẽ thích lời chúc của em.

(全家人围坐在一起,举杯庆祝新年,气氛温馨而热闹。)
(Quán jiārén wéis zuò zài yīqǐ, jǔ bēi qìngzhù xīnnián, qìfēn wēnxīn ér rènào.)
(Cả gia đình quây quần bên nhau, nâng ly chúc mừng năm mới, không khí vừa ấm áp vừa náo nhiệt.)

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:

Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc


Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ebook Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề So sánh ngày lễ của Việt Nam và Trung Quốc
 
Last edited:
Back
Top