• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu

Tài liệu học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU Chinese Master Edu THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK CHINESEHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 Hà Nội.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu


Từ vựng tiếng Trung Cảng biển Incoterms Phương thức vận chuyển Các loại hàng hóa

Mẫu câu tiếng Trung theo chủ đề Chứng từ ngoại thương INVOICE

Mẫu câu tiếng Trung theo chủ đề Chứng từ ngoại thương PACKING LIST

Học tiếng Trung theo chủ đề Hóa đơn Xuất Nhập khẩu

2000 Từ vựng tiếng Trung Xuất Nhập khẩu Tác giả Nguyễn Minh Vũ

2500 Từ vựng tiếng Trung Cảng biển Xuất Nhập khẩu Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Hợp đồng ngoại thương (外贸合同 wàimào hétóng) là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster

PACKING LIST (装箱单 zhuāngxiāng dān) là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster

INVOICE (发票 fāpiào) là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:

Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu


Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ebook Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu


今天老板阮明武叫女秘书青春和女助理青香一起来到老板的办公室以便交代工作以及业务培训,其内容为海港, 国际贸易术语, 运输方式, 货物类型, 发票, 装箱单, 对外贸易合同, 提单, 基本的HS编码分析和查询方法。
Jīntiān lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ jiào nǚ mìshū Qīngchūn hé nǚ zhùlǐ Qīngxiāng yìqǐ lái dào lǎobǎn de bàngōngshì yǐbiàn jiāodài gōngzuò yǐjí yèwù péixùn, qí nèiróng wéi hǎigǎng, guójì màoyì shùyǔ, yùnshū fāngshì, huòwù lèixíng, fāpiào, zhuāngxiāngdān, duìwài màoyì hétóng, tídān, jīběn de HS biānmǎ fēnxī hé cháxún fāngfǎ.
Hôm nay sếp Nguyễn Minh Vũ gọi nữ thư ký Thanh Xuân và nữ trợ lý Thanh Hương cùng đến văn phòng của sếp để giao việc và huấn luyện nghiệp vụ, nội dung bao gồm: cảng biển, thuật ngữ thương mại quốc tế, phương thức vận chuyển, loại hàng hóa, hóa đơn, bảng kê đóng gói, hợp đồng ngoại thương, vận đơn và phương pháp phân tích tra cứu mã HS cơ bản.

老板阮明武办公室 - 上午9点整
Lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ bàngōngshì - shàngwǔ jiǔ diǎn zhěng
Văn phòng sếp Nguyễn Minh Vũ – đúng 9 giờ sáng

阮明武:青春,青香,你们两个先坐。今天我们要集中时间讲解一下关于国际贸易的一些基本知识,方便你们后续更好地配合工作。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, Qīngxiāng, nǐmen liǎng ge xiān zuò. Jīntiān wǒmen yào jízhōng shíjiān jiǎngjiě yíxià guānyú guójì màoyì de yìxiē jīběn zhīshì, fāngbiàn nǐmen hòuxù gèng hǎo de pèihé gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, Thanh Hương, hai em cứ ngồi trước. Hôm nay chúng ta sẽ dành thời gian tập trung để giải thích một số kiến thức cơ bản về thương mại quốc tế, giúp các em phối hợp công việc tốt hơn về sau.

青春:好的老板,我们准备好了。
Qīngchūn: Hǎo de lǎobǎn, wǒmen zhǔnbèi hǎo le.
Thanh Xuân: Vâng thưa sếp, chúng em đã sẵn sàng.

青香:请您开始吧。
Qīngxiāng: Qǐng nín kāishǐ ba.
Thanh Hương: Mời sếp bắt đầu ạ.

阮明武:首先,我们公司接下来会和几个国外客户有一些海运订单,所以你们必须熟悉海港的基本情况,比如“上海港”、“深圳盐田港”、“宁波港”等。知道这些有助于安排出货地点。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān, wǒmen gōngsī jiēxiàlái huì hé jǐ ge guówài kèhù yǒu yìxiē hǎiyùn dìngdān, suǒyǐ nǐmen bìxū shúxī hǎigǎng de jīběn qíngkuàng, bǐrú "Shànghǎi Gǎng", "Shēnzhèn Yántián Gǎng", "Níngbō Gǎng" děng. Zhīdào zhèxiē yǒu zhù yú ānpái chūhuò dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước hết, công ty chúng ta sắp tới sẽ có một số đơn hàng vận chuyển bằng đường biển với khách hàng nước ngoài, nên các em cần nắm rõ tình hình cơ bản của các cảng biển, ví dụ như “cảng Thượng Hải”, “cảng Diêm Điền Thâm Quyến”, “cảng Ninh Ba” v.v... Biết những cảng này sẽ giúp việc bố trí điểm xuất hàng thuận lợi hơn.

青春:明白了。我们出口的货物大多走这些大型港口,对吧?
Qīngchūn: Míngbái le. Wǒmen chūkǒu de huòwù dàduō zǒu zhèxiē dàxíng gǎngkǒu, duì ba?
Thanh Xuân: Em hiểu rồi. Hàng xuất khẩu của chúng ta chủ yếu đi qua các cảng lớn này, đúng không ạ?

阮明武:对。其次你们要了解一些国际贸易术语,像FOB(离岸价)、CIF(成本加保险费加运费)、EXW(工厂交货)等,这些直接影响我们报价和合同条款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qícì nǐmen yào liǎojiě yìxiē guójì màoyì shùyǔ, xiàng FOB (lí àn jià), CIF (chéngběn jiā bǎoxiǎnfèi jiā yùnfèi), EXW (gōngchǎng jiāohuò) děng, zhèxiē zhíjiē yǐngxiǎng wǒmen bàojià hé hétóng tiáokuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Tiếp theo, các em cần hiểu một số thuật ngữ thương mại quốc tế như FOB (giá giao hàng tại cảng đi), CIF (giá bao gồm chi phí, bảo hiểm và cước phí), EXW (giao hàng tại xưởng) v.v... Những điều này ảnh hưởng trực tiếp đến báo giá và điều khoản hợp đồng của chúng ta.

青香:那如果客户说是CFR,我们应该怎么理解?
Qīngxiāng: Nà rúguǒ kèhù shuō shì CFR, wǒmen yīnggāi zěnme lǐjiě?
Thanh Hương: Vậy nếu khách hàng nói là CFR thì chúng ta nên hiểu như thế nào ạ?

阮明武:CFR是“成本加运费”,我们负责把货送到目的港,但保险是客户自己负责。
Ruǎn Míngwǔ: CFR shì “chéngběn jiā yùnfèi”, wǒmen fùzé bǎ huò sòng dào mùdì gǎng, dàn bǎoxiǎn shì kèhù zìjǐ fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: CFR là “giá thành cộng cước phí”, tức là chúng ta có trách nhiệm vận chuyển hàng đến cảng đích, còn phần bảo hiểm thì khách hàng tự lo.

青春:那我们在填发票的时候也要写清楚这些贸易术语吗?
Qīngchūn: Nà wǒmen zài tián fāpiào de shíhòu yě yào xiě qīngchǔ zhèxiē màoyì shùyǔ ma?
Thanh Xuân: Vậy khi chúng ta điền hóa đơn thì cũng cần ghi rõ các thuật ngữ thương mại này đúng không ạ?

阮明武:对,说到发票,你们要掌握制作商业发票(Commercial Invoice)和装箱单(Packing List)的格式和内容。发票要写清楚货物名称、数量、单价、总价、付款方式等;装箱单则要列出箱数、净重、毛重、体积等信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shuō dào fāpiào, nǐmen yào zhǎngwò zhìzuò shāngyè fāpiào (Commercial Invoice) hé zhuāngxiāng dān (Packing List) de géshì hé nèiróng. Fāpiào yào xiě qīngchǔ huòwù míngchēng, shùliàng, dānjià, zǒngjià, fùkuǎn fāngshì děng; zhuāngxiāng dān zé yào liè chū xiāng shù, jìngzhòng, máozhòng, tǐjī děng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, nói đến hóa đơn thì các em phải nắm được cách lập hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và phiếu đóng gói hàng (Packing List), cả về định dạng và nội dung. Hóa đơn cần ghi rõ tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng giá và phương thức thanh toán; còn phiếu đóng gói thì phải liệt kê số kiện, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì và thể tích.

青香:这些文件我们会通过系统来生成吗?
Qīngxiāng: Zhèxiē wénjiàn wǒmen huì tōngguò xìtǒng lái shēngchéng ma?
Thanh Hương: Những tài liệu này chúng ta sẽ tạo qua hệ thống đúng không ạ?

阮明武:是的,但内容你们要会审查。接下来我们再谈一下运输方式。目前主要是海运,以后可能会涉及空运和铁路运输。每种方式的费用、时间和文件都有所不同。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, dàn nèiróng nǐmen yào huì shěnchá. Jiē xiàlái wǒmen zài tán yīxià yùnshū fāngshì. Mùqián zhǔyào shì hǎiyùn, yǐhòu kěnéng huì shèjí kōngyùn hé tiělù yùnshū. Měi zhǒng fāngshì de fèiyòng, shíjiān hé wénjiàn dōu yǒu suǒ bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nội dung thì các em phải biết kiểm tra. Tiếp theo, chúng ta nói về phương thức vận chuyển. Hiện tại chủ yếu là vận chuyển đường biển, sau này có thể có thêm đường hàng không và đường sắt. Mỗi hình thức có chi phí, thời gian và tài liệu liên quan khác nhau.

青春:我们需要提前联系货代吗?
Qīngchūn: Wǒmen xūyào tíqián liánxì huòdài ma?
Thanh Xuân: Vậy có cần liên hệ với bên giao nhận hàng (forwarder) trước không ạ?

阮明武:对,一般要提前安排订舱,特别是旺季。你们要和货代保持沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yìbān yào tíqián ānpái dìngcāng, tèbié shì wàngjì. Nǐmen yào hé huòdài bǎochí gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thông thường cần đặt chỗ trước, đặc biệt là vào mùa cao điểm. Các em phải giữ liên lạc thường xuyên với bên giao nhận hàng.

青香:老板,那关于货物类型,我们目前出口的都是什么产品?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, nà guānyú huòwù lèixíng, wǒmen mùqián chūkǒu de dōu shì shénme chǎnpǐn?
Thanh Hương: Sếp ơi, vậy còn loại hàng hóa thì hiện tại chúng ta đang xuất khẩu những mặt hàng gì ạ?

阮明武:主要是五金工具、电子配件和部分日用品,不同的产品在对外贸易合同中要有明确的HS编码。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào shì wǔjīn gōngjù, diànzǐ pèijiàn hé bùfèn rìyòngpǐn, bùtóng de chǎnpǐn zài duìwài màoyì hétóng zhōng yào yǒu míngquè de HS biānmǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu là dụng cụ kim khí, linh kiện điện tử và một số hàng tiêu dùng. Mỗi sản phẩm khác nhau trong hợp đồng ngoại thương cần ghi rõ mã HS tương ứng.

青春:HS编码是用来做报关的吗?
Qīngchūn: HS biānmǎ shì yòng lái zuò bàoguān de ma?
Thanh Xuân: Mã HS là dùng để khai báo hải quan đúng không ạ?

阮明武:没错。HS编码(海关商品编码)是报关的基础。你们要会用海关总署的官网或其他数据库进行查询和分析,比如通过产品名称查找对应的10位编码。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò. HS biānmǎ (hǎiguān shāngpǐn biānmǎ) shì bàoguān de jīchǔ. Nǐmen yào huì yòng hǎiguān zǒngshǔ de guānwǎng huò qítā shùjùkù jìnxíng cháxún hé fēnxī, bǐrú tōngguò chǎnpǐn míngchēng cházhǎo duìyìng de 10 wèi biānmǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi. Mã HS (mã số hàng hóa hải quan) là cơ sở để khai báo hải quan. Các em cần biết cách tra cứu và phân tích mã HS trên trang web của Tổng cục Hải quan hoặc qua các cơ sở dữ liệu khác, ví dụ như tra bằng tên sản phẩm để tìm ra mã số 10 chữ số tương ứng.

青香:如果客户对提单信息有修改要求,我们该怎么处理?
Qīngxiāng: Rúguǒ kèhù duì tídān xìnxī yǒu xiūgǎi yāoqiú, wǒmen gāi zěnme chǔlǐ?
Thanh Hương: Nếu khách hàng yêu cầu sửa thông tin trên vận đơn thì chúng ta phải xử lý thế nào?

阮明武:这就说到提单(Bill of Lading),是货权的重要凭证。一旦提单签发就不能轻易修改,除非客户和我们都同意,而且货代那边也需要重新出具。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù shuō dào tídān (Bill of Lading), shì huòquán de zhòngyào píngzhèng. Yídàn tídān qiānfā jiù bùnéng qīngyì xiūgǎi, chúfēi kèhù hé wǒmen dōu tóngyì, érqiě huòdài nàbiān yě xūyào chóngxīn chūjù.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này liên quan đến vận đơn (Bill of Lading), là chứng từ rất quan trọng để xác nhận quyền sở hữu hàng hóa. Một khi vận đơn đã được phát hành thì không thể dễ dàng sửa đổi, trừ khi cả khách hàng và chúng ta đều đồng ý, và bên giao nhận cũng phải cấp lại vận đơn mới.

青春:我明白了,我们一定要认真校对提单信息,防止出错。
Qīngchūn: Wǒ míngbái le, wǒmen yīdìng yào rènzhēn jiàoduì tídān xìnxī, fángzhǐ chūcuò.
Thanh Xuân: Em hiểu rồi, chúng em nhất định phải kiểm tra kỹ thông tin trên vận đơn để tránh sai sót.

阮明武:很好,今天就先讲到这里。你们回去整理一下笔记,明天我会出一道案例题让你们做模拟实操。准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, jīntiān jiù xiān jiǎng dào zhèlǐ. Nǐmen huíqù zhěnglǐ yīxià bǐjì, míngtiān wǒ huì chū yīdào ànlì tí ràng nǐmen zuò mónǐ shícāo. Zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, hôm nay tạm thời nói đến đây. Các em về sắp xếp lại ghi chép, ngày mai thầy sẽ ra một bài tập tình huống để các em làm thực hành mô phỏng. Đã sẵn sàng chưa?

青香:明白了,老板。
Qīngxiāng: Míngbái le, lǎobǎn.
Thanh Hương: Em hiểu rồi, thưa sếp.

青春:谢谢老板的讲解,我们会尽快熟悉这些内容!
Qīngchūn: Xièxiè lǎobǎn de jiǎngjiě, wǒmen huì jǐnkuài shúxī zhèxiē nèiróng!
Thanh Xuân: Cảm ơn sếp đã giảng giải, chúng em sẽ nhanh chóng làm quen với những nội dung này!

老板阮明武办公室 - 上午9点40分
Văn phòng sếp Nguyễn Minh Vũ - 9 giờ 40 sáng

阮明武:青春,青香,关于我们刚才讲的内容,今天下午我会安排一个模拟出口实训任务给你们。你们要根据客户的订单需求,完成从确认合同到提单申请的整个流程。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, Qīngxiāng, guānyú wǒmen gāngcái jiǎng de nèiróng, jīntiān xiàwǔ wǒ huì ānpái yīgè mónǐ chūkǒu shíxùn rènwù gěi nǐmen. Nǐmen yào gēnjù kèhù de dìngdān xūqiú, wánchéng cóng quèrèn hétóng dào tídān shēnqǐng de zhěnggè liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, Thanh Hương, liên quan đến nội dung vừa rồi thầy giảng, chiều nay thầy sẽ sắp xếp một nhiệm vụ thực hành xuất khẩu mô phỏng cho các em. Các em phải dựa theo yêu cầu đơn đặt hàng của khách để hoàn thành toàn bộ quy trình từ xác nhận hợp đồng đến nộp đơn xin cấp vận đơn.

青春:老板,能不能给我们一个客户资料和产品明细,我们会根据它来制作商业发票和装箱单?
Qīngchūn: Lǎobǎn, néng bùnéng gěi wǒmen yīgè kèhù zīliào hé chǎnpǐn míngxì, wǒmen huì gēnjù tā lái zhìzuò shāngyè fāpiào hé zhuāngxiāng dān?
Thanh Xuân: Sếp ơi, sếp có thể cho bọn em thông tin khách hàng và chi tiết sản phẩm được không ạ? Bọn em sẽ dựa vào đó để lập hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói.

阮明武:很好,这就是我接下来要说的。你们会接到一份模拟客户资料,产品是“电动螺丝刀”,出口到越南胡志明港,贸易条款是CIF,运输方式是海运,发票金额是USD 12,500,数量500套。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiùshì wǒ jiē xiàlái yào shuō de. Nǐmen huì jiē dào yífèn mónǐ kèhù zīliào, chǎnpǐn shì “diàndòng luósīdāo”, chūkǒu dào Yuènán Húzhìmíng gǎng, màoyì tiáokuǎn shì CIF, yùnshū fāngshì shì hǎiyùn, fāpiào jīn’é shì USD 12,500, shùliàng 500 tào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đó chính là điều thầy sắp nói tới. Các em sẽ nhận được một bộ hồ sơ khách hàng mô phỏng, sản phẩm là “tô vít điện”, xuất khẩu đến cảng Hồ Chí Minh - Việt Nam, điều kiện thương mại là CIF, phương thức vận chuyển là đường biển, trị giá hóa đơn là 12.500 đô Mỹ, số lượng 500 bộ.

青香:那我们在制作文件时,提单信息需要包括哪些内容呢?
Qīngxiāng: Nà wǒmen zài zhìzuò wénjiàn shí, tídān xìnxī xūyào bāokuò nǎxiē nèiróng ne?
Thanh Hương: Vậy khi chúng em làm hồ sơ, thông tin trên vận đơn cần bao gồm những gì ạ?

阮明武:提单上要有收货人(Consignee)、发货人(Shipper)、通知方(Notify Party)、起运港(Port of Loading)、目的港(Port of Discharge)、唛头(Shipping Marks)、以及货物描述。特别注意唛头和包装方式要跟装箱单一致。
Ruǎn Míngwǔ: Tídān shàng yào yǒu shōuhuòrén (Consignee), fāhuòrén (Shipper), tōngzhī fāng (Notify Party), qǐyùngǎng (Port of Loading), mùdìgǎng (Port of Discharge), màitóu (Shipping Marks), yǐjí huòwù miáoshù. Tèbié zhùyì màitóu hé bāozhuāng fāngshì yào gēn zhuāngxiāng dān yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trên vận đơn phải có người nhận hàng (Consignee), người gửi hàng (Shipper), bên được thông báo (Notify Party), cảng đi (Port of Loading), cảng đến (Port of Discharge), ký mã hiệu (Shipping Marks), và mô tả hàng hóa. Đặc biệt chú ý ký mã hiệu và cách đóng gói phải trùng khớp với phiếu đóng gói.

青春:那我们如何查询电动螺丝刀的HS编码呢?
Qīngchūn: Nà wǒmen rúhé cháxún diàndòng luósīdāo de HS biānmǎ ne?
Thanh Xuân: Vậy bọn em phải tra mã HS của tô vít điện như thế nào ạ?

阮明武:你可以用海关总署的“进出口商品编码查询平台”,输入关键词“电动螺丝刀”或者“Electric Screwdriver”。一般这种商品的HS编码前六位是846729。记住:要确认10位编码才行,因为这影响到报关和税率。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ kěyǐ yòng Hǎiguān Zǒngshǔ de “jìn chūkǒu shāngpǐn biānmǎ cháxún píngtái”, shūrù guānjiàncí “diàndòng luósīdāo” huòzhě “Electric Screwdriver”. Yībān zhè zhǒng shāngpǐn de HS biānmǎ qián liù wèi shì 846729. Jìzhù: yào quèrèn shí wèi biānmǎ cái xíng, yīnwèi zhè yǐngxiǎng dào bàoguān hé shuìlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Em có thể dùng “nền tảng tra cứu mã hàng hóa xuất nhập khẩu” của Tổng cục Hải quan, nhập từ khóa “电动螺丝刀” (tuốc nơ vít điện) hoặc “Electric Screwdriver”. Thông thường mã HS 6 chữ số đầu của mặt hàng này là 846729. Nhớ nhé: phải xác nhận đủ 10 chữ số vì điều này ảnh hưởng đến khai báo hải quan và thuế suất.

青香:老板,关于对外贸易合同的内容,我们应该注意哪些重点条款?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, guānyú duìwài màoyì hétóng de nèiróng, wǒmen yīnggāi zhùyì nǎxiē zhòngdiǎn tiáokuǎn?
Thanh Hương: Thầy ơi, trong hợp đồng ngoại thương thì chúng em cần lưu ý những điều khoản quan trọng nào ạ?

阮明武:重点有几个:
Zhòngdiǎn yǒu jǐ gè:
Nguyễn Minh Vũ: Có vài điểm trọng yếu như sau:

产品描述与技术标准要准确;
Chǎnpǐn miáoshù yǔ jìshù biāozhǔn yào zhǔnquè;
Mô tả sản phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật phải chính xác;

价格条款要清晰,如是CIF,需注明责任划分;
Jiàgé tiáokuǎn yào qīngxī, rú shì CIF, xū zhùmíng zérèn huàfēn;
Điều khoản giá cả phải rõ ràng, nếu là CIF thì phải ghi rõ phân chia trách nhiệm;

付款方式,比如是T/T还是L/C;
Fùkuǎn fāngshì, bǐrú shì T/T háishì L/C;
Phương thức thanh toán, ví dụ là chuyển khoản T/T hay thư tín dụng L/C;

交货期;
Jiāohuòqī;
Thời hạn giao hàng;

仲裁条款——万一发生纠纷按哪个国家法律来解决。
Zhòngcái tiáokuǎn——wànyī fāshēng jiūfēn àn nǎge guójiā fǎlǜ lái jiějué.
Điều khoản trọng tài — nếu có tranh chấp thì giải quyết theo luật pháp nước nào.

青春:是不是还要写清楚包装方式和运输保险信息?
Qīngchūn: Shì bùshì hái yào xiě qīngchǔ bāozhuāng fāngshì hé yùnshū bǎoxiǎn xìnxī?
Thanh Xuân: Có phải cũng cần ghi rõ phương thức đóng gói và thông tin bảo hiểm vận chuyển không ạ?

阮明武:对!尤其是CIF贸易条件下,运输保险是我们卖方要负责的。你们要确认保险金额一般是CIF价格的110%,保险公司也要选可靠的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì! Yóuqí shì CIF màoyì tiáojiàn xià, yùnshū bǎoxiǎn shì wǒmen màifāng yào fùzé de. Nǐmen yào quèrèn bǎoxiǎn jīn'é yībān shì CIF jiàgé de 110%, bǎoxiǎn gōngsī yě yào xuǎn kěkào de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy! Đặc biệt trong điều kiện thương mại CIF thì bên bán (chúng ta) phải chịu trách nhiệm mua bảo hiểm vận chuyển. Các em cần đảm bảo số tiền bảo hiểm thường là 110% giá CIF và công ty bảo hiểm cũng phải chọn đơn vị uy tín.

青香:收到!那这次模拟实操我们什么时候交结果?
Qīngxiāng: Shōudào! Nà zhè cì mónǐ shí cāo wǒmen shénme shíhòu jiāo jiéguǒ?
Thanh Hương: Rõ rồi ạ! Vậy lần thực hành mô phỏng này chúng em phải nộp kết quả khi nào ạ?

阮明武:明天下午三点之前,把你们制作的合同、发票、装箱单、提单草稿、HS编码截图整理好,发给我审阅。注意:排版格式要规范,文件名统一用英文命名。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān xiàwǔ sān diǎn zhīqián, bǎ nǐmen zhìzuò de hétóng, fāpiào, zhuāngxiāng dān, tídān cǎogǎo, HS biānmǎ jiétú zhěnglǐ hǎo, fā gěi wǒ shěnyuè. Zhùyì: páibǎn géshì yào guīfàn, wénjiàn míng tǒngyī yòng Yīngwén mìngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 3 giờ chiều ngày mai, các em nộp cho thầy bản hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, bản nháp vận đơn và ảnh chụp màn hình mã HS đã tra cứu. Lưu ý: định dạng phải chuẩn, tên tệp phải thống nhất dùng tiếng Anh.

青春:老板,我们会一起完成的!
Qīngchūn: Lǎobǎn, wǒmen huì yīqǐ wánchéng de!
Thanh Xuân: Thầy ơi, bọn em sẽ cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ!

青香:谢谢老板详细讲解,我们马上动手准备!
Qīng Xiāng: Xièxiè lǎobǎn xiángxì jiǎngjiě, wǒmen mǎshàng dòngshǒu zhǔnbèi!
Thanh Hương: Cảm ơn sếp đã giải thích chi tiết, chúng em sẽ bắt tay vào chuẩn bị ngay!

阮明武:很好,培养你们成才是我最大的目标。将来你们也要能独立处理国际订单,甚至和客户直接沟通。继续加油!
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, péiyǎng nǐmen chéngcái shì wǒ zuìdà de mùbiāo. Jiānglái nǐmen yě yào néng dúlì chǔlǐ guójì dìngdān, shènzhì hé kèhù zhíjiē gōutōng. Jìxù jiāyóu!
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đào tạo các em thành tài là mục tiêu lớn nhất của tôi. Sau này các em cũng phải có khả năng tự xử lý đơn hàng quốc tế, thậm chí giao tiếp trực tiếp với khách hàng. Tiếp tục cố gắng nhé!

老板阮明武办公室 - 上午10点10分
Lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ bàngōngshì - shàngwǔ shí diǎn shí fēn
Văn phòng sếp Nguyễn Minh Vũ – 10 giờ 10 phút sáng

青春:老板,我们刚刚看了电动螺丝刀的HS编码,好像查到几个不同的编码,我们该怎么判断哪个是正确的?
Qīngchūn: Lǎobǎn, wǒmen gānggāng kàn le diàndòng luósīdāo de HS biānmǎ, hǎoxiàng chá dào jǐ gè bùtóng de biānmǎ, wǒmen gāi zěnme pànduàn nǎgè shì zhèngquè de?
Thanh Xuân: Sếp ơi, tụi em vừa xem mã HS của tua vít điện, hình như tra ra vài mã khác nhau, vậy làm sao để xác định mã nào là đúng ạ?

阮明武:这是一个很好的问题。HS编码前6位是国际统一的,但后4位各国可能略有不同。你们要结合商品用途、材质、工作原理来判断。例如:
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì yī gè hěn hǎo de wèntí. HS biānmǎ qián liù wèi shì guójì tǒngyī de, dàn hòu sì wèi gèguó kěnéng lüè yǒu bùtóng. Nǐmen yào jiéhé shāngpǐn yòngtú, cáizhì, gōngzuò yuánlǐ lái pànduàn. Lìrú:
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một câu hỏi rất hay. Sáu chữ số đầu của mã HS là thống nhất trên toàn cầu, nhưng bốn số sau có thể hơi khác nhau tùy từng quốc gia. Các em cần kết hợp mục đích sử dụng, chất liệu, và nguyên lý hoạt động của sản phẩm để phán đoán. Ví dụ:

如果是手持式电动螺丝刀,属于电动工具类;
Rúguǒ shì shǒuchí shì diàndòng luósīdāo, shǔyú diàndòng gōngjù lèi;
Nếu là loại tua vít điện cầm tay, thì thuộc nhóm công cụ điện.

如果是工业用、带有多功能的,可能归到更专业的编码下。
Rúguǒ shì gōngyè yòng, dàiyǒu duō gōngnéng de, kěnéng guī dào gèng zhuānyè de biānmǎ xià.
Nếu là dùng trong công nghiệp, có nhiều chức năng, thì có thể được phân vào mã chuyên dụng hơn.

你们可以查一下产品英文说明书,然后用里面的技术词汇去比对HS编码解释。
Nǐmen kěyǐ chá yīxià chǎnpǐn yīngwén shuōmíngshū, ránhòu yòng lǐmiàn de jìshù cíhuì qù bǐduì HS biānmǎ jiěshì.
Các em có thể tra hướng dẫn sử dụng tiếng Anh của sản phẩm, rồi dùng các thuật ngữ kỹ thuật bên trong để đối chiếu với giải thích của mã HS.

青香:我们在填提单的时候,如果客户要求“to order”是什么意思?
Qīng Xiāng: Wǒmen zài tián tídān de shíhòu, rúguǒ kèhù yāoqiú “to order” shì shénme yìsi?
Thanh Hương: Khi tụi em điền vận đơn, nếu khách hàng yêu cầu ghi “to order” thì có nghĩa là gì ạ?

阮明武:提单的“Consignee”栏写“To Order”,意思是提单持有人就有货权。这种是指示提单,通常用于信用证付款或需要灵活转卖货物的情况。这时你们要配合银行或客户提供背书(Endorsement)。
Ruǎn Míngwǔ: Tídān de “Consignee” lán xiě “To Order”, yìsi shì tídān chíyǒurén jiù yǒu huòquán. Zhè zhǒng shì zhǐshì tídān, tōngcháng yòng yú xìnyòngzhèng fùkuǎn huò xūyào línghuó zhuǎnmài huòwù de qíngkuàng. Zhè shí nǐmen yào pèihé yínháng huò kèhù tígōng bèishū (Endorsement).
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong phần “Người nhận hàng” trên vận đơn ghi là “To Order”, nghĩa là người cầm vận đơn sẽ có quyền sở hữu hàng. Đây gọi là vận đơn theo lệnh, thường dùng trong thanh toán qua thư tín dụng hoặc khi cần linh hoạt trong việc bán lại hàng. Lúc đó các em cần phối hợp với ngân hàng hoặc khách hàng để cung cấp bản chuyển nhượng (Endorsement).

青春:老板,我们填写商业发票和装箱单的时候,商品描述应该写中文还是英文?
Qīngchūn: Lǎobǎn, wǒmen tiánxiě shāngyè fāpiào hé zhuāngxiāngdān de shíhòu, shāngpǐn miáoshù yīnggāi xiě zhōngwén háishì yīngwén?
Thanh Xuân: Sếp ơi, khi tụi em điền hóa đơn thương mại và bảng kê đóng gói thì phần mô tả hàng hóa nên viết bằng tiếng Trung hay tiếng Anh ạ?

阮明武:正式出口文件要用英文。举个例子,“电动螺丝刀”可以写为:
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngshì chūkǒu wénjiàn yào yòng Yīngwén. Jǔ gè lìzi, “diàndòng luósīdāo” kěyǐ xiě wéi:
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu xuất khẩu chính thức phải dùng tiếng Anh. Ví dụ, “tua vít điện” có thể viết là:

Electric Screwdriver, Rechargeable, 220V, 500RPM, With Accessories
Tua vít điện, có thể sạc lại, 220V, 500 vòng/phút, kèm phụ kiện

越详细越好,确保商品、数量、单价、总价一一对应。不要出现模糊词语,比如“miscellaneous”或“etc”。
Yuè xiángxì yuè hǎo, quèbǎo shāngpǐn, shùliàng, dānjià, zǒngjià yī yī duìyìng. Bùyào chūxiàn móhú cíyǔ, bǐrú “miscellaneous” huò “etc”.
Càng chi tiết càng tốt, phải đảm bảo từng mặt hàng, số lượng, đơn giá, tổng giá đều khớp nhau. Tuyệt đối không dùng từ mơ hồ như “miscellaneous” (đa dạng, tạp loại) hay “etc” (v.v...).

青香:那我们做这个实训任务的时候,是否也要编写一份英文版的对外贸易合同?
Qīng Xiāng: Nà wǒmen zuò zhège shíxùn rènwù de shíhòu, shìfǒu yě yào biānxiě yī fèn Yīngwén bǎn de duìwài màoyì hétóng?
Thanh Hương: Vậy khi làm nhiệm vụ thực tập này, tụi em cũng cần soạn một bản hợp đồng thương mại đối ngoại bằng tiếng Anh phải không ạ?

阮明武:当然。你们可以参考我以前写的范本,注意下面这些标准条款:
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Nǐmen kěyǐ cānkǎo wǒ yǐqián xiě de fànběn, zhùyì xiàmiàn zhèxiē biāozhǔn tiáokuǎn:
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên rồi. Các em có thể tham khảo mẫu hợp đồng tôi đã từng viết, chú ý các điều khoản tiêu chuẩn sau đây:

Product Name & Specifications
Tên sản phẩm và thông số kỹ thuật

Unit Price and Total Amount
Đơn giá và tổng giá trị

Trade Term (CIF Ho Chi Minh Port)
Điều kiện thương mại (CIF cảng Hồ Chí Minh)

Payment Term: T/T 30% deposit, 70% against B/L copy
Điều khoản thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng – đặt cọc 30%, 70% thanh toán khi có bản sao vận đơn

Delivery Time: within 15 days after deposit
Thời gian giao hàng: trong vòng 15 ngày sau khi đặt cọc

Governing Law: China International Economic and Trade Arbitration Commission (CIETAC)
Luật điều chỉnh: Ủy ban Trọng tài Kinh tế và Thương mại Quốc tế Trung Quốc (CIETAC)

青春:明白了老板,我们要熟悉这些标准表达,才能应付国外客户的邮件往来。
Qīngchūn: Míngbái le lǎobǎn, wǒmen yào shúxī zhèxiē biāozhǔn biǎodá, cáinéng yìngfù guówài kèhù de yóujiàn wǎnglái.
Thanh Xuân: Em hiểu rồi sếp, tụi em cần thành thạo các cách diễn đạt tiêu chuẩn này thì mới có thể xử lý thư từ với khách nước ngoài.

阮明武:没错!这次实操不是单纯地做表格,更是锻炼你们的逻辑思维和实务操作能力。如果你们能把这套流程完整做下来,以后客户就愿意直接找你们沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò! Zhè cì shícāo bù shì dānchún de zuò biǎogé, gèng shì duànliàn nǐmen de luójí sīwéi hé shíwù cāozuò nénglì. Rúguǒ nǐmen néng bǎ zhè tào liúchéng wánzhěng zuò xiàlái, yǐhòu kèhù jiù yuànyì zhíjiē zhǎo nǐmen gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác! Thực hành lần này không chỉ đơn giản là điền bảng biểu, mà còn rèn luyện tư duy logic và năng lực xử lý công việc thực tế của các em. Nếu các em làm được trọn vẹn toàn bộ quy trình này, sau này khách hàng sẽ sẵn sàng liên hệ trực tiếp với các em.

青香:老板,我们会认真做这次模拟出口任务,也希望您之后能多出几次练习机会。
Qīng Xiāng: Lǎobǎn, wǒmen huì rènzhēn zuò zhè cì mónǐ chūkǒu rènwù, yě xīwàng nín zhīhòu néng duō chū jǐ cì liànxí jīhuì.
Thanh Hương: Sếp ơi, tụi em sẽ nghiêm túc hoàn thành nhiệm vụ mô phỏng xuất khẩu lần này, cũng mong sau này thầy có thể cho thêm vài cơ hội thực hành nữa.

阮明武:当然,后面还会安排模拟空运和铁路运输的单据操作。你们现在先专注海运,打好基础。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, hòumiàn hái huì ānpái mónǐ kōngyùn hé tiělù yùnshū de dānjù cāozuò. Nǐmen xiànzài xiān zhuānzhù hǎiyùn, dǎ hǎo jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên rồi, sau này thầy còn sắp xếp thêm phần thực hành chứng từ cho vận chuyển đường hàng không và đường sắt. Trước mắt các em cứ tập trung vào đường biển để xây dựng nền tảng vững chắc.

老板阮明武办公室,下午2点20分。
Lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ bàngōngshì, xiàwǔ liǎng diǎn èrshí fēn.
Văn phòng của sếp Nguyễn Minh Vũ, lúc 2 giờ 20 phút chiều.

青春:老板,我们现在已经完成了商业发票和装箱单的初稿,但我发现我们写商品品名时每个人写法不一样,这样会不会有问题?
Qīngchūn: Lǎobǎn, wǒmen xiànzài yǐjīng wánchéng le shāngyè fāpiào hé zhuāngxiāngdān de chūgǎo, dàn wǒ fāxiàn wǒmen xiě shāngpǐn pǐnmíng shí měi gèrén xiěfǎ bù yīyàng, zhèyàng huì bù huì yǒu wèntí?
Thanh Xuân: Sếp ơi, tụi em hiện tại đã hoàn thành bản nháp đầu tiên của hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói, nhưng em thấy mỗi người lại viết tên hàng hóa khác nhau, như vậy có vấn đề gì không ạ?

阮明武:会有问题。所有出口单据上的商品名称、型号、数量和单位必须保持一致性。商业发票、装箱单、报关单、提单这些文件必须“内容一致、数字一致、描述一致”。否则到了海关查验时会被质疑甚至退单。
Ruǎn Míngwǔ: Huì yǒu wèntí. Suǒyǒu chūkǒu dānjù shàng de shāngpǐn míngchēng, xínghào, shùliàng hé dānwèi bìxū bǎochí yízhìxìng. Shāngyè fāpiào, zhuāngxiāngdān, bàoguāndān, tídān zhèxiē wénjiàn bìxū “nèiróng yízhì, shùzì yízhì, miáoshù yízhì”. Fǒuzé dàole hǎiguān cháyàn shí huì bèi zhìyí shènzhì tuìdān.
Nguyễn Minh Vũ: Có vấn đề đấy. Tên hàng, mã số, số lượng và đơn vị trên tất cả các chứng từ xuất khẩu phải hoàn toàn thống nhất. Hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, tờ khai hải quan và vận đơn – tất cả các tài liệu này phải “nội dung giống nhau, số liệu giống nhau, cách mô tả giống nhau”. Nếu không, khi làm thủ tục tại hải quan có thể bị nghi ngờ, thậm chí bị trả lại hồ sơ.

青香:老板,我们准备找货代公司订舱时,对话应该注意什么?我们要提供哪些资料?
Qīng Xiāng: Lǎobǎn, wǒmen zhǔnbèi zhǎo huòdài gōngsī dìngcāng shí, duìhuà yīnggāi zhùyì shénme? Wǒmen yào tígōng nǎxiē zīliào?
Thanh Hương: Sếp ơi, khi tụi em chuẩn bị liên hệ với công ty giao nhận để đặt chỗ vận chuyển thì cần chú ý điều gì? Cần cung cấp những thông tin gì cho họ ạ?

阮明武:你们需要提前提供以下信息给货代:
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen xūyào tíqián tígōng yǐxià xìnxī gěi huòdài:
Nguyễn Minh Vũ: Các em cần chuẩn bị và gửi trước các thông tin sau cho công ty giao nhận:

出运港和目的港(如:上海 → 胡志明港)
Chūyùn gǎng hé mùdì gǎng (rú: Shànghǎi → Húzhìmíng Gǎng)
Cảng đi và cảng đến (ví dụ: Thượng Hải → Cảng Hồ Chí Minh)

预计出货时间
Yùjì chūhuò shíjiān
Thời gian dự kiến giao hàng

货物品名、数量、重量和体积
Huòwù pǐnmíng, shùliàng, zhòngliàng hé tǐjī
Tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng và thể tích

是否需要上门拖车、是否含报关服务
Shìfǒu xūyào shàngmén tuōchē, shìfǒu hán bàoguān fúwù
Có cần xe đến lấy hàng không, và có bao gồm dịch vụ khai báo hải quan hay không

包装类型(木箱、纸箱、托盘等)
Bāozhuāng lèixíng (mùxiāng, zhǐxiāng, tuōpán děng)
Loại bao bì (thùng gỗ, thùng giấy, pallet, v.v...)

贸易条款(如CIF)
Màoyì tiáokuǎn (rú CIF)
Điều kiện thương mại (ví dụ: CIF)

和货代沟通时要确认截关时间和预计开船日期(ETD),然后安排好工厂交货时间。不要一味依赖货代,一定要自己掌握进度。
Hé huòdài gōutōng shí yào quèrèn jiéguān shíjiān hé yùjì kāichuán rìqī (ETD), ránhòu ānpái hǎo gōngchǎng jiāohuò shíjiān. Bùyào yīwèi yīlài huòdài, yīdìng yào zìjǐ zhǎngwò jìndù.
Khi trao đổi với công ty giao nhận, các em phải xác nhận thời hạn khai hải quan và ngày tàu dự kiến khởi hành (ETD), sau đó sắp xếp hợp lý thời gian giao hàng từ nhà máy. Không nên hoàn toàn phụ thuộc vào phía giao nhận, nhất định phải tự mình nắm rõ tiến độ.

青春:明白了老板,那提单上的“Notify Party”应该写谁?
Qīngchūn: Míngbái le lǎobǎn, nà tídān shàng de “Notify Party” yīnggāi xiě shuí?
Thanh Xuân: Em hiểu rồi sếp, vậy trên vận đơn, mục “Notify Party” thì nên ghi ai ạ?

阮明武:通常有两种情况:
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng yǒu liǎng zhǒng qíngkuàng:
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có hai tình huống như sau:

如果收货人就是最终买家,“Notify Party”可以和收货人一样;
Rúguǒ shōuhuòrén jiùshì zuìzhōng mǎijiā, “Notify Party” kěyǐ hé shōuhuòrén yíyàng;
Nếu người nhận hàng chính là người mua cuối cùng, thì phần “Notify Party” có thể ghi giống với người nhận hàng.

如果买家让你把货通知给第三方(比如一个代理或分公司),那就要准确填写对方公司名称和联系方式。
Rúguǒ mǎijiā ràng nǐ bǎ huò tōngzhī gěi dì sān fāng (bǐrú yīgè dàilǐ huò fēngōngsī), nà jiù yào zhǔnquè tiánxiě duìfāng gōngsī míngchēng hé liánxì fāngshì.
Nếu người mua yêu cầu bạn thông báo hàng hóa cho bên thứ ba (ví dụ như một đại lý hoặc chi nhánh), thì bạn phải điền chính xác tên công ty và thông tin liên lạc của bên đó.

注意:联系方式要完整,包括电话、邮箱、地址,有时候影响提单放行。
Zhùyì: Liánxì fāngshì yào wánzhěng, bāokuò diànhuà, yóuxiāng, dìzhǐ, yǒu shíhòu yǐngxiǎng tídān fàngxíng.
Lưu ý: Thông tin liên lạc phải đầy đủ, bao gồm số điện thoại, email và địa chỉ – đôi khi thiếu thông tin này sẽ ảnh hưởng đến việc giải phóng vận đơn.

青香:老板,我们发票上填的币种是美元,但合同上总金额是人民币,这样可以吗?
Qīng Xiāng: Lǎobǎn, wǒmen fāpiào shàng tián de bìzhǒng shì měiyuán, dàn hétóng shàng zǒng jīn’é shì rénmínbì, zhèyàng kěyǐ ma?
Thanh Hương: Sếp ơi, tụi em ghi tiền tệ trên hóa đơn là đô la Mỹ, nhưng trên hợp đồng thì tổng số tiền lại là Nhân dân tệ, vậy có được không ạ?

阮明武:这个要一致。如果你们和国外客户谈的是美元交易,那合同、发票、提单都必须用同一种币种,不要混用。如果在中国签的对外合同是人民币,出口的时候再换成美元,会影响外汇结算和收汇核销。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège yào yízhì. Rúguǒ nǐmen hé guówài kèhù tán de shì měiyuán jiāoyì, nà hétóng, fāpiào, tídān dōu bìxū yòng tóng yī zhǒng bìzhǒng, bùyào hùnyòng. Rúguǒ zài Zhōngguó qiān de duìwài hétóng shì rénmínbì, chūkǒu de shíhòu zài huàn chéng měiyuán, huì yǐngxiǎng wàihuì jiésuàn hé shōuhuì héxiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Cần phải thống nhất. Nếu các em và khách hàng nước ngoài thỏa thuận giao dịch bằng đô la Mỹ thì hợp đồng, hóa đơn và vận đơn đều phải dùng cùng một loại tiền tệ, tuyệt đối không được dùng lẫn lộn. Nếu hợp đồng ký tại Trung Quốc ghi bằng Nhân dân tệ, sau đó khi xuất khẩu lại đổi sang đô la Mỹ thì sẽ ảnh hưởng đến việc thanh toán ngoại hối và thủ tục xác nhận thu ngoại tệ.

青春:那我们明天交材料时,需要提交哪几项内容?
Qīngchūn: Nà wǒmen míngtiān jiāo cáiliào shí, xūyào tíjiāo nǎ jǐ xiàng nèiróng?
Thanh Xuân: Vậy khi tụi em nộp tài liệu vào ngày mai, cần phải nộp những nội dung gì ạ?

阮明武:
Ruǎn Míngwǔ:
Nguyễn Minh Vũ:

英文版商业发票(Commercial Invoice)
Yīngwén bǎn shāngyè fāpiào (Commercial Invoice)
Hóa đơn thương mại bản tiếng Anh

英文版装箱单(Packing List)
Yīngwén bǎn zhuāngxiāngdān (Packing List)
Phiếu đóng gói bản tiếng Anh

英文提单草稿(Bill of Lading - Draft)
Yīngwén tídān cǎogǎo (Bill of Lading - Draft)
Bản nháp vận đơn tiếng Anh

对外贸易合同(英文或中英对照)
Duìwài màoyì hétóng (Yīngwén huò Zhōng-Yīng duìzhào)
Hợp đồng thương mại quốc tế (bằng tiếng Anh hoặc song ngữ Trung – Anh)

HS编码查询截图说明
HS biānmǎ cháxún jiětú shuōmíng
Ảnh chụp màn hình và giải thích tra cứu mã HS

订单任务执行流程表
Dìngdān rènwù zhíxíng liúchéng biǎo
Bảng quy trình thực hiện đơn hàng

另外,如果你们愿意,可以额外写一份工作总结报告,谈谈做这个任务的收获与疑问,下次我统一点评。
Lìngwài, rúguǒ nǐmen yuànyì, kěyǐ éwài xiě yífèn gōngzuò zǒngjié bàogào, tán tán zuò zhège rènwù de shōuhuò yǔ yíwèn, xià cì wǒ tǒngyī diǎnpíng.
Ngoài ra, nếu các em muốn thì có thể viết thêm một bản báo cáo tổng kết công việc, chia sẻ những điều học được và thắc mắc trong quá trình làm nhiệm vụ này, lần sau tôi sẽ nhận xét chung.

青香:好的老板,我和青春会一起完成并整理成PDF格式提交!
Qīng Xiāng: Hǎo de lǎobǎn, wǒ hé Qīngchūn huì yīqǐ wánchéng bìng zhěnglǐ chéng PDF géshì tíjiāo!
Thanh Hương: Vâng thưa sếp, em và Thanh Xuân sẽ cùng hoàn thành và sắp xếp lại theo định dạng PDF để nộp ạ!

阮明武:很好,这就是你们职业化成长的第一步。出口业务不仅是流程,还要讲究专业表达、时间节点和沟通协调。你们越早熟练,以后越有竞争力。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiù shì nǐmen zhíyè huà chéngzhǎng de dì yī bù. Chūkǒu yèwù bù jǐn shì liúchéng, hái yào jiǎngjiù zhuānyè biǎodá, shíjiān jiédiǎn hé gōutōng xiétiáo. Nǐmen yuè zǎo shúliàn, yǐhòu yuè yǒu jìngzhēnglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là bước đầu tiên trong quá trình trưởng thành chuyên nghiệp của các em. Nghiệp vụ xuất khẩu không chỉ là thao tác quy trình, mà còn đòi hỏi diễn đạt chuyên nghiệp, tuân thủ thời gian và kỹ năng phối hợp giao tiếp. Các em thành thạo càng sớm thì sau này càng có sức cạnh tranh.

老板阮明武办公室,次日上午9点整。
Lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ bàngōngshì, cì rì shàngwǔ jiǔ diǎn zhěng.
Văn phòng sếp Nguyễn Minh Vũ, đúng 9 giờ sáng hôm sau.

青春:老板,昨天我们连夜把商业发票、装箱单、提单草稿和对外贸易合同都做完了。我刚打印了一份,想请您帮我们再审核一遍。
Qīngchūn: Lǎobǎn, zuótiān wǒmen liányè bǎ shāngyè fāpiào, zhuāngxiāngdān, tídān cǎogǎo hé duìwài màoyì hétóng dōu zuò wán le. Wǒ gāng dǎyìn le yī fèn, xiǎng qǐng nín bāng wǒmen zài shěnhé yí biàn.
Thanh Xuân: Sếp ơi, hôm qua tụi em đã thức đêm làm xong hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, bản nháp vận đơn và hợp đồng thương mại quốc tế rồi ạ. Em vừa mới in ra một bản, muốn nhờ sếp xem lại giúp tụi em lần nữa.

阮明武:(接过资料)嗯,看一下……你们发票上的单位用了 "PCS",装箱单上写的是 “pieces”,建议统一。最好所有单据都使用标准缩写 "PCS"。
Ruǎn Míngwǔ: (Jiēguò zīliào) Ń, kàn yīxià… Nǐmen fāpiào shàng de dānwèi yòng le "PCS", zhuāngxiāngdān shàng xiě de shì “pieces”, jiànyì tǒngyī. Zuì hǎo suǒyǒu dānjù dōu shǐyòng biāozhǔn suōxiě "PCS".
Nguyễn Minh Vũ: (cầm lấy tài liệu) Ừ, để tôi xem… Đơn vị trên hóa đơn các em ghi là "PCS", còn trên phiếu đóng gói lại viết là “pieces”, tôi khuyên nên thống nhất. Tốt nhất là mọi chứng từ đều dùng viết tắt chuẩn "PCS".

青香:好的老板,我们马上修改。
Qīng Xiāng: Hǎo de lǎobǎn, wǒmen mǎshàng xiūgǎi.
Thanh Hương: Vâng thưa sếp, tụi em sẽ sửa ngay.

阮明武:还有提单上的目的港写的是 “HCM PORT”,应该写全称 “Ho Chi Minh City Port, Vietnam”,避免在海关系统中查不到准确港口。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu tídān shàng de mùdì gǎng xiě de shì “HCM PORT”, yīnggāi xiě quánchēng “Ho Chi Minh City Port, Vietnam”, bìmiǎn zài hǎiguān xìtǒng zhōng chá bù dào zhǔnquè gǎngkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Còn nữa, trên vận đơn các em ghi cảng đích là “HCM PORT”, lẽ ra phải ghi đầy đủ là “Ho Chi Minh City Port, Vietnam”, để tránh việc hệ thống hải quan không tra được cảng chính xác.

青春:我们明白了。那发给客户确认资料时,英文邮件我们该怎么写比较专业?
Qīngchūn: Wǒmen míngbái le. Nà fā gěi kèhù quèrèn zīliào shí, yīngwén yóujiàn wǒmen gāi zěnme xiě bǐjiào zhuānyè?
Thanh Xuân: Bọn em hiểu rồi. Vậy khi gửi tài liệu cho khách hàng xác nhận, thì viết email tiếng Anh thế nào để trông chuyên nghiệp hơn ạ?

阮明武:你们可以参考下面这个邮件模板:
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen kěyǐ cānkǎo xiàmiàn zhège yóujiàn móbǎn:
Nguyễn Minh Vũ: Các em có thể tham khảo mẫu email dưới đây:

Subject: Shipping Documents for Your Confirmation
Chủ đề: Hồ sơ vận chuyển cần xác nhận

Dear Mr. Nguyen,
Kính gửi ông Nguyễn,

Please find attached the following shipping documents for your review and confirmation:
Xin vui lòng xem các tài liệu vận chuyển đính kèm dưới đây để kiểm tra và xác nhận:

Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)

Packing List (Phiếu đóng gói)

Draft Bill of Lading (Bản nháp vận đơn)

Sales Contract (Hợp đồng mua bán)

Kindly check the details and advise if any amendment is required. We will proceed to final submission once receiving your confirmation.
Xin vui lòng kiểm tra chi tiết và phản hồi nếu cần điều chỉnh. Chúng tôi sẽ tiến hành nộp bản chính thức sau khi nhận được xác nhận từ quý công ty.

Thank you for your cooperation.
Cảm ơn sự phối hợp của quý công ty.

Best regards,
Trân trọng,

Qing Chun
Thanh Xuân

Export Assistant
Trợ lý xuất khẩu

[Your Company Name]
[Tên công ty của bạn]

[Contact Information]
[Thông tin liên hệ]

青香:老板,那如果客户迟迟不确认文件,我们该怎么催促?
Qīng Xiāng: Lǎobǎn, nà rúguǒ kèhù chíchí bù quèrèn wénjiàn, wǒmen gāi zěnme cuīcù?
Thanh Hương: Sếp ơi, vậy nếu khách hàng mãi vẫn chưa xác nhận tài liệu thì tụi em nên nhắc nhở thế nào ạ?

阮明武:可以发一封跟进邮件,语气要礼貌但有时间压力提示,例如:
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ fā yī fēng gēnjìn yóujiàn, yǔqì yào lǐmào dàn yǒu shíjiān yālì tíshì, lìrú:
Nguyễn Minh Vũ: Có thể gửi một email theo dõi, giọng điệu phải lịch sự nhưng cần nhấn mạnh yếu tố thời gian để tạo áp lực, ví dụ như sau:

Subject: Gentle Reminder: Awaiting Document Confirmation
Chủ đề: Nhắc nhẹ: Chờ xác nhận tài liệu

Dear Mr. Nguyen,
Kính gửi ông Nguyễn,

This is a gentle reminder regarding the shipping documents sent to you yesterday.
Đây là email nhắc nhở nhẹ nhàng về bộ hồ sơ vận chuyển đã gửi cho ông vào ngày hôm qua.

As the cut-off time for submission is approaching, we kindly ask for your confirmation by [具体日期], to avoid any delay in shipment.
Do thời hạn nộp hồ sơ sắp đến, chúng tôi trân trọng đề nghị ông xác nhận trước ngày [cụ thể ngày], để tránh bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc giao hàng.

Looking forward to your reply.
Rất mong nhận được phản hồi từ ông.

Best regards,
Trân trọng,

Qing Xiang
Thanh Hương

青春:老板,如果客户临时要更换提单上的收货人,该怎么办?
Qīngchūn: Lǎobǎn, rúguǒ kèhù línshí yào gēnghuàn tídān shàng de shōuhuòrén, gāi zěnme bàn?
Thanh Xuân: Sếp ơi, nếu khách hàng đột ngột muốn thay đổi người nhận hàng trên vận đơn thì phải làm sao ạ?

阮明武:这种情况要立刻通知货代,如果还没出提单,可以直接修改草稿。如果已出正本提单,就要收回原件重新签发,甚至需要客户出具修改授权函(Letter of Amendment Authorization)。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng yào lìkè tōngzhī huòdài, rúguǒ hái méi chū tídān, kěyǐ zhíjiē xiūgǎi cǎogǎo. Rúguǒ yǐ chū zhèngběn tídān, jiù yào shōuhuí yuánjiàn chóngxīn qiānfā, shènzhì xūyào kèhù chūjù xiūgǎi shòuquán hán (Letter of Amendment Authorization).
Nguyễn Minh Vũ: Gặp tình huống như vậy phải lập tức thông báo cho công ty giao nhận. Nếu vận đơn bản chính chưa được phát hành, thì có thể chỉnh sửa ngay ở bản nháp. Nhưng nếu vận đơn bản chính đã phát hành, thì bắt buộc phải thu hồi bản gốc và phát hành lại. Thậm chí còn cần khách hàng cung cấp thư ủy quyền sửa đổi (Letter of Amendment Authorization).

此外,记住提单一旦放出正本,所有权就转移了,任何修改都要原件追回才合法有效。
Cǐwài, jì zhù tídān yīdàn fàng chū zhèngběn, suǒyǒuquán jiù zhuǎnyí le, rènhé xiūgǎi dōu yào yuánjiàn zhuīhuí cái héfǎ yǒuxiào.
Ngoài ra, cần nhớ rằng một khi vận đơn bản chính đã được phát hành, quyền sở hữu hàng hóa đã chuyển giao. Mọi sửa đổi đều phải thu hồi bản gốc thì mới hợp pháp và có hiệu lực.

青香:原来如此,那我们以后要特别注意“正本提单”和“电放提单”之间的区别了。
Qīng Xiāng: Yuánlái rúcǐ, nà wǒmen yǐhòu yào tèbié zhùyì “zhèngběn tídān” hé “diànfàng tídān” zhī jiān de qūbié le.
Thanh Hương: Thì ra là vậy, vậy sau này tụi em phải đặc biệt chú ý sự khác biệt giữa "vận đơn bản chính" và "vận đơn điện giao" rồi.

阮明武:对,“正本提单”涉及实物交接,“电放提单”则适合熟客或信用高的买家,速度快但风险也大。你们要学会评估每一种方式的优缺点。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, “zhèngběn tídān” shèjí shíwù jiāojiē, “diànfàng tídān” zé shìhé shúkè huò xìnyòng gāo de mǎijiā, sùdù kuài dàn fēngxiǎn yě dà. Nǐmen yào xuéhuì pínggū měi yī zhǒng fāngshì de yōudiǎn hé quēdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, “vận đơn bản chính” liên quan đến việc giao nhận hàng thực tế, còn “vận đơn điện giao” thì phù hợp với khách quen hoặc người mua có độ tín nhiệm cao, nhanh nhưng rủi ro cũng lớn. Các em phải biết đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng phương thức.

青春:老板,我们这次模拟训练收获很大,希望以后能多参与这种实操项目。
Qīngchūn: Lǎobǎn, wǒmen zhè cì mónǐ xùnliàn shōuhuò hěn dà, xīwàng yǐhòu néng duō cānyù zhè zhǒng shícāo xiàngmù.
Thanh Xuân: Sếp ơi, lần mô phỏng huấn luyện lần này tụi em học được rất nhiều, hy vọng sau này có thể tham gia thêm những dự án thực hành như vậy.

阮明武:当然。等你们这个出口项目结束,我会让你们练习一单空运出口流程,从AWB到舱单,再到保险单据都得操作一遍。提前进入角色,为以后工作打好基础。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Děng nǐmen zhè ge chūkǒu xiàngmù jiéshù, wǒ huì ràng nǐmen liànxí yī dān kōngyùn chūkǒu liúchéng, cóng AWB dào cāngdān, zài dào bǎoxiǎn dānjù dōu děi cāozuò yī biàn. Tíqián jìnrù juésè, wèi yǐhòu gōngzuò dǎ hǎo jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên rồi. Sau khi dự án xuất khẩu lần này của các em kết thúc, thầy sẽ cho các em luyện thêm một đơn hàng xuất khẩu bằng đường hàng không, từ vận đơn hàng không (AWB), đến bản kê khai lô hàng, và cả bộ chứng từ bảo hiểm đều phải thực hành một lượt. Hãy nhập vai sớm để chuẩn bị nền tảng tốt cho công việc sau này.

老板阮明武办公室,下午3点15分。
Lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ bàngōngshì, xiàwǔ sān diǎn shíwǔ fēn.
Văn phòng sếp Nguyễn Minh Vũ, lúc 3 giờ 15 chiều.

青春:老板,客户刚刚发邮件说收到的货物有部分破损,他们还附了几张现场照片。我们这边该怎么处理?
Qīngchūn: Lǎobǎn, kèhù gānggāng fā yóujiàn shuō shōudào de huòwù yǒu bùfèn pòsǔn, tāmen hái fùle jǐ zhāng xiànchǎng zhàopiàn. Wǒmen zhè biān gāi zěnme chǔlǐ?
Thanh Xuân: Sếp ơi, khách hàng vừa gửi email nói là hàng nhận được bị hư hỏng một phần, họ còn đính kèm mấy tấm ảnh hiện trường. Bên mình nên xử lý thế nào ạ?

阮明武:这是一个很典型的售后应对场景,处理这类问题要分几步走:
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì yī gè hěn diǎnxíng de shòuhòu yìngduì chǎngjǐng, chǔlǐ zhè lèi wèntí yào fēn jǐ bù zǒu:
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một tình huống điển hình trong xử lý sau bán hàng, xử lý vấn đề kiểu này phải làm theo một số bước như sau:

第一步:确认贸易条款。你们这单用的是什么?
Dì yī bù: Quèrèn màoyì tiáokuǎn. Nǐmen zhè dān yòng de shì shénme?
Bước một: Xác nhận điều kiện thương mại. Đơn hàng này của các em sử dụng điều khoản gì?

青香:我们签的合同条款是 CIF Ho Chi Minh Port。
Qīng Xiāng: Wǒmen qiān de hétóng tiáokuǎn shì CIF Ho Chi Minh Port.
Thanh Hương: Hợp đồng tụi em ký là theo điều khoản CIF Cảng Hồ Chí Minh.

阮明武:很好。CIF是卖方负责运输和保险的条款。那你们有没有购买出口货运保险?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. CIF shì màifāng fùzé yùnshū hé bǎoxiǎn de tiáokuǎn. Nà nǐmen yǒu méiyǒu gòumǎi chūkǒu huòyùn bǎoxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. CIF là điều khoản mà bên bán chịu trách nhiệm vận chuyển và bảo hiểm. Vậy các em có mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu không?

青春:有,我们用的是中国平安的货运险,保单也在材料包里。
Qīngchūn: Yǒu, wǒmen yòng de shì Zhōngguó Píng’ān de huòyùn xiǎn, bǎodān yě zài cáiliào bāo lǐ.
Thanh Xuân: Có ạ, tụi em dùng bảo hiểm vận chuyển của công ty Bảo hiểm Bình An Trung Quốc, hợp đồng bảo hiểm cũng có trong bộ tài liệu.

阮明武:那就先做两件事:
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù xiān zuò liǎng jiàn shì:
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì trước tiên hãy làm hai việc:

联系保险公司报案,提交客户提供的破损照片、收货签收单、发票、装箱单等材料,申请理赔;
Liánxì bǎoxiǎn gōngsī bào'àn, tíjiāo kèhù tígōng de pòsǔn zhàopiàn, shōuhuò qiānshōu dān, fāpiào, zhuāngxiāngdān děng cáiliào, shēnqǐng lǐpéi;
Liên hệ công ty bảo hiểm để khai báo tổn thất, nộp các tài liệu do khách hàng cung cấp như ảnh chụp hàng bị hư hỏng, biên bản ký nhận hàng, hóa đơn, phiếu đóng gói… để làm hồ sơ yêu cầu bồi thường;

给客户回信,先表达歉意,同时告知我们已启动保险理赔流程,并会积极协助。
Gěi kèhù huíxìn, xiān biǎodá qiànyì, tóngshí gàozhī wǒmen yǐ qǐdòng bǎoxiǎn lǐpéi liúchéng, bìng huì jījí xiézhù.
Gửi thư phản hồi cho khách, trước tiên bày tỏ sự xin lỗi, đồng thời thông báo rằng chúng ta đã bắt đầu quy trình yêu cầu bồi thường bảo hiểm và sẽ tích cực hỗ trợ.

给你们一个英文回复模板:
Gěi nǐmen yī gè Yīngwén huífù móbǎn:
Cho các em một mẫu thư trả lời bằng tiếng Anh:

Subject: Apology and Insurance Claim for Damaged Goods
Tiêu đề: Lời xin lỗi và yêu cầu bồi thường bảo hiểm cho hàng hóa bị hư hỏng

Dear Mr. Nguyen,
Kính gửi ông Nguyễn,

We are sorry to hear about the damage of the goods upon arrival. We have carefully reviewed the photos and documentation you sent.
Chúng tôi rất tiếc khi biết rằng hàng hóa đã bị hư hỏng khi đến nơi. Chúng tôi đã xem xét kỹ lưỡng các hình ảnh và tài liệu mà ông đã gửi.

As the shipment was under CIF terms, we have already contacted our insurance company to initiate the claim process. We kindly request your assistance in providing any additional documents such as a damage report from your side.
Vì lô hàng được giao theo điều kiện CIF, chúng tôi đã liên hệ với công ty bảo hiểm để bắt đầu quy trình yêu cầu bồi thường. Rất mong ông hỗ trợ cung cấp thêm các tài liệu như báo cáo tổn thất từ phía ông nếu có.

We will keep you updated throughout the process and ensure your loss is compensated promptly.
Chúng tôi sẽ cập nhật tiến trình xử lý cho ông và đảm bảo thiệt hại của ông được bồi thường kịp thời.

Thank you for your understanding.
Xin cảm ơn sự thông cảm của ông.

Best regards,
Qing Chun
Trân trọng,
Thanh Xuân

青香:老板,那客户要是坚持我们直接赔偿,保险要多久才处理完?
Qīng Xiāng: Lǎobǎn, nà kèhù yàoshi jiānchí wǒmen zhíjiē péicháng, bǎoxiǎn yào duōjiǔ cái chǔlǐ wán?
Thanh Hương: Sếp ơi, nếu khách hàng cứ khăng khăng đòi tụi em bồi thường trực tiếp thì bảo hiểm sẽ xử lý trong bao lâu ạ?

阮明武:保险理赔通常需要5—10个工作日。若客户坚持你们公司先赔,可以协商一份预付款赔偿协议,我们再通过保险公司索回这笔赔款。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎoxiǎn lǐpéi tōngcháng xūyào wǔ dào shí gè gōngzuò rì. Ruò kèhù jiānchí nǐmen gōngsī xiān péi, kěyǐ xiéshāng yī fèn yùfù kuǎn péicháng xiéyì, wǒmen zài tōngguò bǎoxiǎn gōngsī suǒ huí zhè bǐ péikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Việc bồi thường bảo hiểm thường cần từ 5 đến 10 ngày làm việc. Nếu khách hàng yêu cầu công ty các em bồi thường trước, có thể đàm phán một thỏa thuận bồi thường tạm ứng, rồi sau đó chúng ta yêu cầu công ty bảo hiểm hoàn lại khoản này.

别忘了把客户签字的确认邮件或赔偿协议保存好,这是后续索赔的重要依据。
Bié wàngle bǎ kèhù qiānzì de quèrèn yóujiàn huò péicháng xiéyì bǎocún hǎo, zhè shì hòuxù suǒpéi de zhòngyào yījù.
Đừng quên lưu giữ kỹ email xác nhận có chữ ký của khách hàng hoặc thỏa thuận bồi thường, vì đây là căn cứ quan trọng để làm hồ sơ bồi thường về sau.

青春:老板,那如果以后遇到出口报关环节出现问题,比如海关扣货,我们应该怎么处理?
Qīngchūn: Lǎobǎn, nà rúguǒ yǐhòu yùdào chūkǒu bàoguān huánjié chūxiàn wèntí, bǐrú hǎiguān kòuhuò, wǒmen yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Thanh Xuân: Sếp ơi, nếu sau này tụi em gặp sự cố trong khâu khai báo hải quan xuất khẩu, ví dụ như bị hải quan giữ hàng, thì tụi em nên xử lý thế nào ạ?

阮明武:这种情况要分两类:
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng yào fēn liǎng lèi:
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này cần chia thành hai loại:

单据不符被扣货:常见原因是发票、装箱单、提单内容不一致,或者HS编码错误。处理方式是第一时间联系报关行查明问题,补充/修改单据。
Dānjù bùfú bèi kòuhuò: Chángjiàn yuányīn shì fāpiào, zhuāngxiāngdān, tídān nèiróng bù yízhì, huòzhě HS biānmǎ cuòwù. Chǔlǐ fāngshì shì dì yī shíjiān liánxì bàoguānháng chá míng wèntí, bǔchōng/xiūgǎi dānjù.
Hàng bị giữ do sai lệch chứng từ: Nguyên nhân phổ biến là nội dung hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn không khớp nhau, hoặc mã HS sai. Cách xử lý là lập tức liên hệ với công ty khai báo hải quan để xác định vấn đề, sau đó bổ sung hoặc chỉnh sửa chứng từ.

违禁品或敏感品扣查:这是大问题,必须配合海关调查,并提交进出口许可证、质检报告等材料。
Wéijìnpǐn huò mǐngǎnpǐn kòuchá: Zhè shì dà wèntí, bìxū pèihé hǎiguān diàochá, bìng tíjiāo jìn chūkǒu xǔkězhèng, zhìjiǎn bàogào děng cáiliào.
Hàng bị giữ do là hàng cấm hoặc hàng nhạy cảm: Đây là vấn đề nghiêm trọng, cần phối hợp điều tra với hải quan, đồng thời nộp các tài liệu như giấy phép xuất nhập khẩu, báo cáo kiểm định chất lượng...

建议你们做一张出口报关流程图,我下次帮你们检查内容。
Jiànyì nǐmen zuò yī zhāng chūkǒu bàoguān liúchéng tú, wǒ xià cì bāng nǐmen jiǎnchá nèiróng.
Thầy gợi ý các em nên vẽ một sơ đồ quy trình khai báo hải quan xuất khẩu, lần sau thầy sẽ giúp kiểm tra nội dung.

青香:老板,我们能不能做一个完整的出口流程手册?包括商业单据模板、邮件模板、保险处理、货代对接和风险应对方案。
Qīngxiāng: Lǎobǎn, wǒmen néng bùnéng zuò yī gè wánzhěng de chūkǒu liúchéng shǒucè? Bāokuò shāngyè dānjù móbǎn, yóujiàn móbǎn, bǎoxiǎn chǔlǐ, huòdài duìjiē hé fēngxiǎn yìngduì fāng'àn.
Thanh Hương: Sếp ơi, tụi em có thể làm một cuốn sổ tay quy trình xuất khẩu hoàn chỉnh được không ạ? Bao gồm mẫu chứng từ thương mại, mẫu email, xử lý bảo hiểm, phối hợp với bên giao nhận và các phương án ứng phó rủi ro.

阮明武:好主意,我正打算让你们做。你们以这个模拟案例为基础,整理出一份《出口实训操作手册》。内容包括:
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì, wǒ zhèng dǎsuàn ràng nǐmen zuò. Nǐmen yǐ zhège mónǐ ànlì wéi jīchǔ, zhěnglǐ chū yī fèn “Chūkǒu Shíxùn Cāozuò Shǒucè”. Nèiróng bāokuò:
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay đấy, thầy cũng đang định giao việc này cho các em. Dựa trên tình huống mô phỏng lần này, các em hãy tổng hợp một cuốn “Sổ tay thực hành xuất khẩu”. Nội dung bao gồm:

出口业务流程总览图
Chūkǒu yèwù liúchéng zǒnglǎn tú
Sơ đồ tổng quan quy trình nghiệp vụ xuất khẩu

商业发票模板(中英文)
Shāngyè fāpiào móbǎn (Zhōng-Yīngwén)
Mẫu hóa đơn thương mại (song ngữ Trung - Anh)

装箱单模板(中英文)
Zhuāngxiāngdān móbǎn (Zhōng-Yīngwén)
Mẫu phiếu đóng gói (song ngữ Trung - Anh)

提单草稿填写指南
Tídān cǎogǎo tiánxiě zhǐnán
Hướng dẫn điền bản nháp vận đơn

对外贸易合同结构
Duìwài màoyì hétóng jiégòu
Cấu trúc hợp đồng thương mại quốc tế

报关单注意事项
Bàoguāndān zhùyì shìxiàng
Những lưu ý khi khai tờ khai hải quan

出口保险处理流程
Chūkǒu bǎoxiǎn chǔlǐ liúchéng
Quy trình xử lý bảo hiểm xuất khẩu

客户沟通邮件模板合集
Kèhù gōutōng yóujiàn móbǎn héjí
Tổng hợp mẫu email giao tiếp với khách hàng

突发情况应对指南
Tūfā qíngkuàng yìngduì zhǐnán
Hướng dẫn xử lý các tình huống khẩn cấp

完成后给我审阅,我们考虑在部门内推广给新同事使用。
Wánchéng hòu gěi wǒ shěnyuè, wǒmen kǎolǜ zài bùmén nèi tuīguǎng gěi xīn tóngshì shǐyòng.
Sau khi hoàn thành thì nộp cho thầy duyệt, thầy sẽ xem xét phổ biến nội bộ để các đồng nghiệp mới cùng sử dụng.

青春 & 青香(同时):好的老板,我们马上着手准备!
Qīngchūn & Qīngxiāng (tóngshí): Hǎo de lǎobǎn, wǒmen mǎshàng zhuóshǒu zhǔnbèi!
Thanh Xuân & Thanh Hương (đồng thanh): Vâng, sếp! Bọn em sẽ bắt tay vào chuẩn bị ngay!

老板阮明武办公室,次日上午10:00。
Lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ bàngōngshì, cì rì shàngwǔ shí diǎn.
Văn phòng sếp Nguyễn Minh Vũ, 10 giờ sáng hôm sau.

青香:老板,我们已经把《出口实训操作手册》的框架写好了,正在补充细节。昨天我们刚好联系了货代,他们说港口最近查验比较严格,让我们注意提单信息准确性。
Qīngxiāng: Lǎobǎn, wǒmen yǐjīng bǎ “Chūkǒu Shíxùn Cāozuò Shǒucè” de kuàngjià xiě hǎo le, zhèngzài bǔchōng xìjié. Zuótiān wǒmen gānghǎo liánxì le huòdài, tāmen shuō gǎngkǒu zuìjìn cháyàn bǐjiào yángé, ràng wǒmen zhùyì tídān xìnxī zhǔnquèxìng.
Thanh Hương: Sếp ơi, bọn em đã soạn xong khung nội dung của “Sổ tay thực hành xuất khẩu” và đang bổ sung các chi tiết. Hôm qua tụi em vừa liên hệ với bên giao nhận, họ nói gần đây cảng kiểm tra rất nghiêm ngặt, dặn tụi em phải chú ý độ chính xác của thông tin trên vận đơn.

阮明武:对,这是近期出口操作的重点。港口查验严格,往往是因为最近有走私、错报品名等案例。你们跟货代对接时,重点要确认以下几件事:
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì jìnqī chūkǒu cāozuò de zhòngdiǎn. Gǎngkǒu cháyàn yángé, wǎngwǎng shì yīnwèi zuìjìn yǒu zǒusī, cuòbào pǐnmíng děng ànlì. Nǐmen gēn huòdài duìjiē shí, zhòngdiǎn yào quèrèn yǐxià jǐ jiàn shì:
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, đây là điểm then chốt trong thao tác xuất khẩu thời gian gần đây. Cảng kiểm tra nghiêm ngặt thường do gần đây có các vụ buôn lậu, khai sai tên hàng. Khi các em làm việc với bên giao nhận, cần đặc biệt xác nhận các điểm sau:

截港时间(Cut-off Time)
Jiégǎng shíjiān (Cut-off Time)
Thời hạn cắt cảng (Cut-off Time)

提单确认时间(SI Submission Deadline)
Tídān quèrèn shíjiān (SI Submission Deadline)
Thời hạn xác nhận vận đơn (SI Submission Deadline)

是否需要报危品/木质包装/商检等特别手续
Shìfǒu xūyào bào wēipǐn / mùzhì bāozhuāng / shāngjiǎn děng tèbié shǒuxù
Có cần khai báo hàng nguy hiểm / bao bì gỗ / kiểm tra thương mại hay không

船期变更通知(ETD/ETA)
Chuánqī biàngēng tōngzhī (ETD / ETA)
Thông báo thay đổi lịch tàu (ETD / ETA)

青春:我们现在的出口货物是普通日用品,没有危险品,也没有木质托盘,是不是就不用特别申报了?
Qīngchūn: Wǒmen xiànzài de chūkǒu huòwù shì pǔtōng rìyòngpǐn, méiyǒu wēixiǎnpǐn, yě méiyǒu mùzhì tuōpán, shì bùshì jiù bùyòng tèbié shēnbào le?
Thanh Xuân: Hàng xuất khẩu lần này của bọn em là hàng tiêu dùng thông thường, không có hàng nguy hiểm, cũng không có pallet gỗ, vậy có cần khai báo đặc biệt không ạ?

阮明武:理论上是这样,但还要看目的国的进口要求。例如出口到越南,有时会要求提供CO(原产地证)和装运前检验报告。你们要根据客户需求决定是否提前准备。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐlùn shàng shì zhèyàng, dàn hái yào kàn mùdì guó de jìnkǒu yāoqiú. Lìrú chūkǒu dào Yuènán, yǒushí huì yāoqiú tígōng CO (yuánchǎndì zhèng) hé zhuāngyùn qián jiǎnyàn bàogào. Nǐmen yào gēnjù kèhù xūqiú juédìng shìfǒu tíqián zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Về lý thuyết thì đúng là vậy, nhưng vẫn phải xét đến yêu cầu nhập khẩu của nước đến. Ví dụ xuất khẩu sang Việt Nam, đôi khi sẽ yêu cầu cung cấp CO (Giấy chứng nhận xuất xứ) và báo cáo kiểm tra trước khi xếp hàng. Các em cần căn cứ vào yêu cầu của khách hàng để quyết định có chuẩn bị trước hay không.

青香:老板,那关于海关放行后货物提货流程,我们该怎样安排才不耽误客户时间?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, nà guānyú hǎiguān fàngxíng hòu huòwù tí huò liúchéng, wǒmen gāi zěnyàng ānpái cái bù dānwù kèhù shíjiān?
Thanh Hương: Sếp ơi, vậy sau khi hải quan thông quan, quy trình lấy hàng nên sắp xếp thế nào để không làm trễ thời gian của khách ạ?

阮明武:海关放行后有几件关键事情你们必须跟进:
Ruǎn Míngwǔ: Hǎiguān fàngxíng hòu yǒu jǐ jiàn guānjiàn shìqing nǐmen bìxū gēnjìn:
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hải quan thông quan, có một vài việc quan trọng mà các em nhất định phải theo dõi và xử lý:

通知客户或其代理人,提供提单号(B/L No.)和放行时间;
Tōngzhī kèhù huò qí dàilǐrén, tígōng tídānhào (B/L No.) hé fàngxíng shíjiān;
Thông báo cho khách hàng hoặc người đại diện của họ, cung cấp số vận đơn (B/L No.) và thời gian được thông quan;

如果是正本提单,客户必须提供三正本之一盖章签字原件才可提货;
Rúguǒ shì zhèngběn tídān, kèhù bìxū tígōng sān zhèngběn zhī yī gàizhāng qiānzì yuánjiàn cái kě tí huò;
Nếu là vận đơn gốc, khách hàng bắt buộc phải nộp một trong ba bản gốc có đóng dấu và chữ ký thì mới có thể lấy hàng;

如果是电放提单(Telex Release),你们要发一封电放通知给船公司及客户,写明放货授权内容;
Rúguǒ shì diànfàng tídān (Telex Release), nǐmen yào fā yī fēng diànfàng tōngzhī gěi chuán gōngsī jí kèhù, xiě míng fàng huò shòuquán nèiróng;
Nếu là vận đơn điện giao (Telex Release), các em cần gửi một thư thông báo điện giao cho hãng tàu và khách hàng, nêu rõ nội dung ủy quyền phát hàng;

如果涉及进口清关复杂产品,例如机电设备,要提前准备产品技术参数、HS编码、检测报告。
Rúguǒ shèjí jìnkǒu qīngguān fùzá chǎnpǐn, lìrú jīdiàn shèbèi, yào tíqián zhǔnbèi chǎnpǐn jìshù cānshù, HS biānmǎ, jiǎncè bàogào.
Nếu liên quan đến mặt hàng nhập khẩu có thủ tục thông quan phức tạp, ví dụ như thiết bị cơ điện, cần chuẩn bị trước thông số kỹ thuật sản phẩm, mã HS và báo cáo kiểm định.

青春:老板,我们想自己练习写一封电放通知邮件,可以请您帮我们改一下吗?
Qīngchūn: Lǎobǎn, wǒmen xiǎng zìjǐ liànxí xiě yī fēng diànfàng tōngzhī yóujiàn, kěyǐ qǐng nín bāng wǒmen gǎi yīxià ma?
Thanh Xuân: Sếp ơi, bọn em muốn tự luyện viết một email thông báo điện giao, sếp có thể giúp bọn em sửa lại được không ạ?

阮明武:当然可以。你们可以参考下面这个英文邮件模板:
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Nǐmen kěyǐ cānkǎo xiàmiàn zhège Yīngwén yóujiàn móbǎn:
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là được. Các em có thể tham khảo mẫu email tiếng Anh dưới đây:

Subject: Telex Release Instruction for B/L No. ABC123456
Chủ đề: Hướng dẫn điện giao cho vận đơn số ABC123456

Dear [Shipping Line Name],
Kính gửi [Tên hãng tàu],

We hereby authorize the release of cargo under the following Bill of Lading without the presentation of the original documents:
Chúng tôi xin ủy quyền phát hàng cho lô hàng theo vận đơn dưới đây mà không cần xuất trình bản gốc:

B/L No.: ABC123456
Số vận đơn: ABC123456

Consignee: [Client Full Name]
Người nhận hàng: [Tên đầy đủ khách hàng]

Destination Port: Ho Chi Minh City Port
Cảng đến: Cảng TP. Hồ Chí Minh

Commodity: [Product Name]
Hàng hóa: [Tên hàng hóa]

Please proceed with the telex release and notify the destination agent accordingly. The original B/Ls have been surrendered.
Xin vui lòng tiến hành điện giao và thông báo cho đại lý tại cảng đích. Các bản vận đơn gốc đã được hoàn trả.

Thank you for your cooperation.
Cảm ơn sự phối hợp của quý công ty.

Best regards,
Trân trọng,

Qing Chun
Thanh Xuân

Export Executive
Nhân viên xuất khẩu

[Your Company Name]
[Tên công ty của bạn]

[Contact Info]
[Thông tin liên hệ]

青香:老板,那如果我们是做整柜FOB条款,客户安排货代,那我们也要发电放通知吗?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, nà rúguǒ wǒmen shì zuò zhěngguì FOB tiáokuǎn, kèhù ānpái huòdài, nà wǒmen yě yào fā diànfàng tōngzhī ma?
Thanh Hương: Sếp ơi, nếu bọn em làm nguyên container theo điều kiện FOB, khách hàng tự sắp xếp đại lý vận chuyển, thì bọn em có cần gửi thông báo điện giao không ạ?

阮明武:FOB条件下,货代和订舱由买方负责,你们一般不负责放货。但如果客户要求你们协助安排舱位或做提单草稿,那你们仍需提供正确的货物信息。
Ruǎn Míngwǔ: FOB tiáojiàn xià, huòdài hé dìngcāng yóu mǎifāng fùzé, nǐmen yìbān bù fùzé fàng huò. Dàn rúguǒ kèhù yāoqiú nǐmen xiézhù ānpái cāngwèi huò zuò tídān cǎogǎo, nà nǐmen réng xū tígōng zhèngquè de huòwù xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Theo điều kiện FOB, việc đặt đại lý vận chuyển và đặt chỗ tàu do bên mua chịu trách nhiệm, nên các em thường không chịu trách nhiệm phát hàng. Nhưng nếu khách hàng yêu cầu các em hỗ trợ sắp xếp chỗ hoặc soạn thảo bản nháp vận đơn, thì vẫn phải cung cấp thông tin hàng hóa chính xác.

记住:无论贸易条款如何,只要是你们出具商业发票,就必须确保单据与货物一致,否则责任还可能追溯到出口方。
Jìzhù: Wúlùn màoyì tiáokuǎn rúhé, zhǐyào shì nǐmen chūjù shāngyè fāpiào, jiù bìxū quèbǎo dānjù yǔ huòwù yīzhì, fǒuzé zérèn hái kěnéng zhuīsù dào chūkǒu fāng.
Nhớ kỹ: Bất kể điều kiện thương mại thế nào, hễ các em là bên phát hành hóa đơn thương mại thì bắt buộc phải đảm bảo chứng từ khớp hoàn toàn với hàng hóa. Nếu không, trách nhiệm vẫn có thể bị truy ngược về phía xuất khẩu.

青春:老板,这些实际经验比书上学的清楚多了。我们觉得自己越来越像业务员了!
Qīngchūn: Lǎobǎn, zhèxiē shíjì jīngyàn bǐ shū shàng xué de qīngchǔ duō le. Wǒmen juéde zìjǐ yuè lái yuè xiàng yèwùyuán le!
Thanh Xuân: Sếp ơi, những kinh nghiệm thực tế này rõ ràng hơn nhiều so với học trong sách. Bọn em cảm thấy mình càng ngày càng giống nhân viên kinh doanh thực thụ rồi!

阮明武:(笑)很好,继续保持热情。你们下周开始要准备一份完整的模拟出口项目结案报告,内容包括:
Ruǎn Míngwǔ: (xiào) Hěn hǎo, jìxù bǎochí rèqíng. Nǐmen xià zhōu kāishǐ yào zhǔnbèi yī fèn wánzhěng de mónǐ chūkǒu xiàngmù jié'àn bàogào, nèiróng bāokuò:
Nguyễn Minh Vũ: (cười) Rất tốt, hãy tiếp tục giữ tinh thần nhiệt huyết. Tuần sau các em sẽ bắt đầu chuẩn bị một báo cáo tổng kết hoàn chỉnh cho dự án xuất khẩu mô phỏng, nội dung bao gồm:

全部单证复印件(发票、装箱单、提单、合同)
Quánbù dānzhèng fùyìnjiàn (fāpiào, zhuāngxiāndān, tídān, hétóng)
Bản sao toàn bộ chứng từ (hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, hợp đồng)

报关资料复印件
Bàoguān zīliào fùyìnjiàn
Bản sao tài liệu khai báo hải quan

邮件沟通记录摘要
Yóujiàn gōutōng jìlù zhāiyào
Tóm tắt các bản ghi trao đổi email

客户反馈及问题处理总结
Kèhù fǎnyìng jí wèntí chǔlǐ zǒngjié
Tổng kết phản hồi khách hàng và cách xử lý các vấn đề

所有流程的时间轴分析
Suǒyǒu liúchéng de shíjiānzhóu fēnxī
Phân tích dòng thời gian của toàn bộ quy trình

这是你们出口实训的总结项目。
Zhè shì nǐmen chūkǒu shíxùn de zǒngjié xiàngmù.
Đây là dự án tổng kết của chương trình thực tập xuất khẩu.

老板阮明武办公室,第三日上午9:00。
Lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ bàngōngshì, dì sān rì shàngwǔ jiǔ diǎn.
Văn phòng sếp Nguyễn Minh Vũ, 9 giờ sáng ngày thứ ba.

青香:老板,关于出口结案报告的内容,我们准备得差不多了。我们现在想知道,整理出口单据的顺序有没有标准格式?比如先装箱单还是先发票?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, guānyú chūkǒu jié'àn bàogào de nèiróng, wǒmen zhǔnbèi de chàbùduō le. Wǒmen xiànzài xiǎng zhīdào, zhěnglǐ chūkǒu dānjù de shùnxù yǒu méiyǒu biāozhǔn géshì? Bǐrú xiān zhuāngxiāndān háishì xiān fāpiào?
Thanh Hương: Sếp ơi, về phần nội dung của báo cáo tổng kết xuất khẩu, bọn em đã chuẩn bị gần xong rồi. Bây giờ bọn em muốn hỏi, việc sắp xếp thứ tự chứng từ xuất khẩu có định dạng chuẩn không ạ? Ví dụ nên để phiếu đóng gói trước hay hóa đơn trước?

阮明武:很好,做出口结案报告确实需要一定的逻辑顺序。你们记住这个标准流程,尤其适用于国际贸易部门或外贸公司:
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zuò chūkǒu jié'àn bàogào quèshí xūyào yīdìng de luójí shùnxù. Nǐmen jìzhù zhège biāozhǔn liúchéng, yóuqí shìyòng yú guójì màoyì bùmén huò wàimào gōngsī:
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, làm báo cáo tổng kết xuất khẩu thực sự cần một trình tự logic nhất định. Các em hãy ghi nhớ quy trình chuẩn này, đặc biệt phù hợp với bộ phận thương mại quốc tế hoặc các công ty xuất nhập khẩu:

出口单证归档顺序(建议):
Chūkǒu dānzhèng guīdǎng shùnxù (jiànyì):
Thứ tự lưu trữ hồ sơ chứng từ xuất khẩu (kiến nghị):

对外贸易合同(外贸合同)
Duìwài màoyì hétóng (wàimào hétóng)
Hợp đồng thương mại quốc tế (hợp đồng ngoại thương)

形式发票(Proforma Invoice)/ 商业发票(Commercial Invoice)
Xíngshì fāpiào / Shāngyè fāpiào
Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice) / Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

装箱单(Packing List)
Zhuāngxiāndān
Phiếu đóng gói

提单(Bill of Lading)或运单(Air Waybill)
Tídān huò yùndān
Vận đơn đường biển (Bill of Lading) hoặc vận đơn hàng không (Air Waybill)

报关单及报关委托书(Customs Declaration Form)
Bàoguāndān jí bàoguān wěituōshū
Tờ khai hải quan và giấy ủy quyền khai hải quan

产地证(Certificate of Origin)——如适用
Chǎndìzhèng —— rú shìyòng
Giấy chứng nhận xuất xứ (CO) – nếu có áp dụng

商检证书/植检证书等检验检疫资料(如需要)
Shāngjiǎn zhèngshū / zhíjiǎn zhèngshū děng jiǎnyàn jiǎnyì zīliào (rú xūyào)
Chứng thư kiểm dịch thương mại / kiểm dịch thực vật và các tài liệu kiểm tra – kiểm dịch khác (nếu cần)

汇款水单或信用证复印件(如使用L/C)
Huìkuǎn shuǐdān huò xìnyòngzhèng fùyìnjiàn (rú shǐyòng L/C)
Giấy báo có chuyển tiền hoặc bản sao thư tín dụng (nếu dùng L/C)

出口退税相关资料(如适用)
Chūkǒu tuìshuì xiāngguān zīliào (rú shìyòng)
Tài liệu hoàn thuế xuất khẩu liên quan (nếu áp dụng)

青春:谢谢老板!那我们在整理发票和装箱单时,是不是所有信息必须一一对应?比如数量、净重、毛重、单价?
Qīngchūn: Xièxiè lǎobǎn! Nà wǒmen zài zhěnglǐ fāpiào hé zhuāngxiāndān shí, shì bù shì suǒyǒu xìnxī bìxū yī yī duìyìng? Bǐrú shùliàng, jìngzhòng, máozhòng, dānjià?
Thanh Xuân: Cảm ơn sếp! Vậy khi bọn em sắp xếp hóa đơn và phiếu đóng gói, thì tất cả thông tin có bắt buộc phải khớp chính xác từng mục không ạ? Ví dụ như số lượng, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, đơn giá...?

阮明武:完全正确。最常见的外贸纠纷就是因为单证不符。你们记住:三单一致原则(Commercial Invoice、Packing List、B/L 内容必须一致)。特别注意以下几个关键字段:
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zuì chángjiàn de wàimào jiūfēn jiù shì yīnwèi dānzhèng bùfú. Nǐmen jìzhù: Sān dān yīzhì yuánzé (Commercial Invoice, Packing List, B/L nèiróng bìxū yīzhì). Tèbié zhùyì yǐxià jǐ gè guānjiàn zìduàn:
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tranh chấp ngoại thương phổ biến nhất thường do chứng từ không khớp. Các em hãy nhớ nguyên tắc “ba chứng từ thống nhất” (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và vận đơn phải đồng nhất). Đặc biệt lưu ý các mục quan trọng sau:

产品名称(必须与客户下单内容一致)
Chǎnpǐn míngchēng (bìxū yǔ kèhù xiàdān nèiróng yīzhì)
Tên sản phẩm (phải trùng khớp với nội dung đơn đặt hàng của khách)

数量(单位不能随意更换)
Shùliàng (dānwèi bùnéng suíyì gēnghuàn)
Số lượng (đơn vị không được thay đổi tùy tiện)

毛重/净重(kg 或 g 都要统一)
Máozhòng / jìngzhòng (kg huò g dōu yào tǒngyī)
Trọng lượng cả bì / trọng lượng tịnh (dù là kg hay g cũng phải đồng nhất)

总值(总金额必须匹配合同和信用证)
Zǒngzhí (zǒng jīn'é bìxū pìpèi hétóng hé xìnyòngzhèng)
Tổng trị giá (tổng số tiền phải khớp với hợp đồng và thư tín dụng)

青香:老板,关于HS编码归类那部分,我们有点不太懂。是不是每种商品都能查到唯一的HS编码?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, guānyú HS biānmǎ guīlèi nà bùfen, wǒmen yǒudiǎn bù tài dǒng. Shì bù shì měi zhǒng shāngpǐn dōu néng chá dào wéiyī de HS biānmǎ?
Thanh Hương: Sếp ơi, về phần phân loại mã HS, bọn em chưa hiểu lắm. Có phải mỗi loại hàng hóa đều có một mã HS duy nhất có thể tra được không ạ?

阮明武:基本是这样,但有时一个产品会涉及多个编码,或者属于模糊分类。这时你们要根据产品材质、用途、构造、功能去判断。我们来看一个例子:
Ruǎn Míngwǔ: Jīběn shì zhèyàng, dàn yǒushí yīgè chǎnpǐn huì shèjí duō gè biānmǎ, huòzhě shǔyú móhú fēnlèi. Zhè shí nǐmen yào gēnjù chǎnpǐn cáizhì, yòngtú, gòuzào, gōngnéng qù pànduàn. Wǒmen lái kàn yīgè lìzi:
Nguyễn Minh Vũ: Về cơ bản là như vậy, nhưng đôi khi một sản phẩm có thể liên quan đến nhiều mã, hoặc nằm trong nhóm phân loại chưa rõ ràng. Khi đó các em phải dựa vào chất liệu, công dụng, kết cấu và chức năng của sản phẩm để xác định. Chúng ta cùng xem một ví dụ:

HS编码归类举例:
HS biānmǎ guīlèi jǔlì:
Ví dụ phân loại mã HS:

产品:电动牙刷
Chǎnpǐn: Diàndòng yáshuā
Sản phẩm: Bàn chải đánh răng điện

常见错误编码:85098090(家用电器)
Chángjiàn cuòwù biānmǎ: 85098090 (jiāyòng diànqì)
Mã sai thường gặp: 85098090 (đồ điện gia dụng)

正确编码:85098010(电动牙刷专用编码)
Zhèngquè biānmǎ: 85098010 (diàndòng yáshuā zhuānyòng biānmǎ)
Mã đúng: 85098010 (mã chuyên dụng cho bàn chải điện)

判断方法:
Pànduàn fāngfǎ:
Cách xác định:

查看《海关商品编码与商品名称对照表》
Chákàn "Hǎiguān shāngpǐn biānmǎ yǔ shāngpǐn míngchēng duìzhàobiǎo"
Xem bảng đối chiếu mã HS với tên hàng hóa của hải quan

使用中国电子口岸的商品编码查询系统(需要注册登录)
Shǐyòng Zhōngguó diànzǐ kǒu'àn de shāngpǐn biānmǎ cháxún xìtǒng (xūyào zhùcè dēnglù)
Sử dụng hệ thống tra cứu mã HS của cổng điện tử thương mại Trung Quốc (phải đăng ký đăng nhập)

如仍无法确认,可发邮件咨询报关行或海关专家
Rú réng wúfǎ quèrèn, kě fā yóujiàn zīxún bàoguānháng huò hǎiguān zhuānjiā
Nếu vẫn chưa xác định được, có thể gửi email hỏi đại lý khai báo hải quan hoặc chuyên gia hải quan

青春:那我们是不是应该为每种常出口产品建一个“商品编码档案”?
Qīngchūn: Nà wǒmen shì bù shì yīnggāi wèi měi zhǒng cháng chūkǒu chǎnpǐn jiàn yīgè "shāngpǐn biānmǎ dàng'àn"?
Thanh Xuân: Vậy bọn em có nên lập một “hồ sơ mã HS” cho từng loại sản phẩm thường xuyên xuất khẩu không ạ?

阮明武:非常好的想法!建议你们用Excel建一个表格,记录以下信息:
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo de xiǎngfǎ! Jiànyì nǐmen yòng Excel jiàn yīgè biǎogé, jìlù yǐxià xìnxī:
Nguyễn Minh Vũ: Ý tưởng rất hay! Tôi đề nghị các em dùng Excel để lập một bảng theo dõi, ghi lại những thông tin sau:

中文字段拼音越南语翻译示例内容(中英文)拼音越南语翻译
产品名称Chǎnpǐn míngchēngTên sản phẩm电动牙刷 / Electric ToothbrushDiàndòng yáshuā / Electric ToothbrushBàn chải đánh răng điện
英文名称Yīngwén míngchēngTên tiếng AnhElectric ToothbrushElectric ToothbrushBàn chải đánh răng điện (tiếng Anh)
HS编码HS biānmǎMã HS85098010Bāwǔ líng jiǔ bā líng yī líng (85098010)85098010 (Mã HS chuyên dụng)
材质CáizhìChất liệuABS + 电机(ABS + động cơ)ABS + diànjīABS + động cơ
用途YòngtúCông dụng个人护理(chăm sóc cá nhân)Gèrén hùlǐChăm sóc cá nhân
申报要素Shēnbào yàosùCác yếu tố khai báo品牌、型号、功率、用途(Thương hiệu, mẫu mã, công suất, công dụng)Pǐnpái, xínghào, gōnglǜ, yòngtúThương hiệu, mẫu mã, công suất, công dụng
备注BèizhùGhi chú常出口美国(thường xuất khẩu sang Mỹ)Cháng chūkǒu MěiguóThường xuất khẩu sang Mỹ

青香:老板,我们了解了。那下周可以把这个商品编码档案作为附录加到结案报告里吗?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, wǒmen liǎojiě le. Nà xià zhōu kěyǐ bǎ zhège shāngpǐn biānmǎ dàng'àn zuòwéi fùlù jiā dào jié'àn bàogào lǐ ma?
Thanh Hương: Thưa sếp, chúng em đã hiểu rồi. Vậy tuần sau có thể đưa hồ sơ mã HS này vào phần phụ lục của báo cáo kết án không ạ?

阮明武:当然可以。你们甚至可以做成可视化图表,比如饼图显示出口品类比例,柱状图显示不同品类利润。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Nǐmen shènzhì kěyǐ zuò chéng kěshìhuà túbiǎo, bǐrú bǐngtú xiǎnshì chūkǒu pǐnlèi bǐlì, zhùzhuàngtú xiǎnshì bùtóng pǐnlèi lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên là được. Các em thậm chí có thể làm thành biểu đồ trực quan, ví dụ như biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ các loại hàng xuất khẩu, biểu đồ cột thể hiện lợi nhuận của từng nhóm hàng.

青春:最后一个问题,老板,如果客户对装箱明细有异议,说少了一箱怎么办?
Qīngchūn: Zuìhòu yí gè wèntí, lǎobǎn, rúguǒ kèhù duì zhuāngxiāng míngxì yǒu yìyì, shuō shǎo le yì xiāng zěnme bàn?
Thanh Xuân: Câu hỏi cuối cùng, thưa sếp, nếu khách hàng có thắc mắc về chi tiết đóng gói, nói rằng bị thiếu một thùng thì phải xử lý thế nào ạ?

阮明武:第一步:核对装箱单与提单数量是否一致;
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī bù: Héduì zhuāngxiāng dān yǔ tídān shùliàng shìfǒu yízhì;
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên: Kiểm tra xem số lượng trong phiếu đóng gói và vận đơn có khớp nhau hay không;

第二步:让仓库提供装柜照片或监控截图;
Dì èr bù: Ràng cāngkù tígōng zhuāngguì zhàopiàn huò jiānkòng jiétú;
Bước hai: Yêu cầu kho cung cấp ảnh chụp khi chất hàng lên container hoặc ảnh chụp màn hình camera giám sát;

第三步:让货代联系目的港安排拆柜核查(Unstuffing Inspection);
Dì sān bù: Ràng huòdài liánxì mùdì gǎng ānpái chāiguì héchá (Unstuffing Inspection);
Bước ba: Yêu cầu bên giao nhận liên hệ với cảng đích để sắp xếp kiểm tra tháo dỡ container (kiểm tra Unstuffing);

第四步:如果确认我们责任,立即发补货;如果是港口或运输损失,申请保险理赔。
Dì sì bù: Rúguǒ quèrèn wǒmen zérèn, lìjí fā bǔ huò; rúguǒ shì gǎngkǒu huò yùnshū sǔnshī, shēnqǐng bǎoxiǎn lǐpéi.
Bước bốn: Nếu xác nhận là lỗi bên mình, thì lập tức gửi bổ sung hàng; nếu là do cảng hoặc tổn thất vận chuyển, thì nộp đơn yêu cầu bồi thường bảo hiểm.

出口工作最忌讳的就是“没有证据”,所以每一步都要留痕保存资料。
Chūkǒu gōngzuò zuì jìhuì de jiù shì “méiyǒu zhèngjù”, suǒyǐ měi yí bù dōu yào liúhén bǎocún zīliào.
Làm xuất khẩu điều tối kỵ nhất là “không có bằng chứng”, vì vậy mỗi bước đều phải lưu lại dấu vết và tài liệu.

青香:明白了,老板。我们马上开始做结案报告和商品编码归类档案,下周一向您汇报!
Qīngxiāng: Míngbái le, lǎobǎn. Wǒmen mǎshàng kāishǐ zuò jié'àn bàogào hé shāngpǐn biānmǎ guīlèi dàng'àn, xià zhōuyī xiàng nín huìbào!
Thanh Hương: Hiểu rồi thưa sếp. Chúng em sẽ bắt tay ngay vào việc làm báo cáo tổng kết và hồ sơ phân loại mã HS sản phẩm, thứ Hai tuần tới sẽ báo cáo với thầy!

阮明武:(满意地点头)很好,保持专业精神,下次我们来讨论信用证条款(L/C)与出口收汇风险控制。
Ruǎn Míngwǔ: (Mǎnyì de diǎntóu) Hěn hǎo, bǎochí zhuānyè jīngshén, xià cì wǒmen lái tǎolùn xìnyòngzhèng tiáokuǎn (L/C) yǔ chūkǒu shōuhuì fēngxiǎn kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: (Gật đầu hài lòng) Tốt lắm, hãy giữ vững tinh thần chuyên nghiệp. Buổi sau chúng ta sẽ cùng thảo luận về điều khoản thư tín dụng (L/C) và kiểm soát rủi ro thu ngoại tệ trong xuất khẩu.

老板阮明武办公室,第四日上午9:30。
Lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ bàngōngshì, dì sì rì shàngwǔ jiǔ diǎn sānshí.
Văn phòng của sếp Nguyễn Minh Vũ, sáng ngày thứ Tư lúc 9:30.

阮明武:青春,青香,今天我们来讲讲信用证(Letter of Credit, 简称L/C),这是国际贸易中非常常见的一种付款方式,但它看似安全,其实也暗藏很多风险。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, Qīngxiāng, jīntiān wǒmen lái jiǎng jiǎng xìnyòngzhèng (Letter of Credit, jiǎnchēng L/C), zhè shì guójì màoyì zhōng fēicháng chángjiàn de yì zhǒng fùkuǎn fāngshì, dàn tā kànsì ānquán, qíshí yě àncáng hěnduō fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, Thanh Hương, hôm nay chúng ta sẽ nói về thư tín dụng (Letter of Credit, viết tắt là L/C), đây là một phương thức thanh toán rất phổ biến trong thương mại quốc tế, tuy nhìn qua có vẻ an toàn, nhưng thực tế lại ẩn chứa rất nhiều rủi ro.

一、信用证(L/C)的基本概念:
Yī, xìnyòngzhèng (L/C) de jīběn gàiniàn:
Một, khái niệm cơ bản về thư tín dụng (L/C):

阮明武:简单来说,信用证就是买方的银行对卖方的付款承诺,只要卖方提交的单据满足信用证条款,银行就必须付款。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, xìnyòngzhèng jiùshì mǎifāng de yínháng duì màifāng de fùkuǎn chéngnuò, zhǐyào màifāng tíjiāo de dānjù mǎnzú xìnyòngzhèng tiáokuǎn, yínháng jiù bìxū fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nói một cách đơn giản, thư tín dụng là cam kết thanh toán của ngân hàng bên mua dành cho bên bán, chỉ cần bên bán nộp đầy đủ bộ chứng từ đúng theo các điều khoản của L/C thì ngân hàng bắt buộc phải thanh toán.

青春:也就是说,只要我们的单据没问题,钱就一定能拿到,对吗?
Qīngchūn: Yě jiù shì shuō, zhǐyào wǒmen de dānjù méi wèntí, qián jiù yídìng néng ná dào, duì ma?
Thanh Xuân: Vậy tức là chỉ cần chứng từ của chúng ta không có vấn đề thì nhất định sẽ nhận được tiền, đúng không ạ?

阮明武:理论上是这样,但问题就在于单据一致性(Discrepancy)非常严格。只要有一个地方出错,比如发票金额与信用证金额不同,收款人地址拼错了一个字母,银行都有理由拒付。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐlùn shàng shì zhèyàng, dàn wèntí jiù zài yú dānjù yízhìxìng (Discrepancy) fēicháng yángé. Zhǐyào yǒu yígè dìfang chūcuò, bǐrú fāpiào jīn'é yǔ xìnyòngzhèng jīn'é bùtóng, shōukuǎnrén dìzhǐ pīn cuòle yí gè zìmǔ, yínháng dōu yǒu lǐyóu jùfù.
Nguyễn Minh Vũ: Về lý thuyết là vậy, nhưng vấn đề nằm ở chỗ yêu cầu về tính nhất quán của chứng từ (Discrepancy) cực kỳ nghiêm ngặt. Chỉ cần có một lỗi nhỏ, chẳng hạn như số tiền trên hóa đơn khác với số tiền trong thư tín dụng, hay địa chỉ người nhận tiền bị sai một chữ cái, ngân hàng cũng có quyền từ chối thanh toán.

二、信用证的主要条款解析:
Èr, xìnyòngzhèng de zhǔyào tiáokuǎn jiěxī:
Hai, phân tích các điều khoản chính của thư tín dụng:

青香:老板,可以举一些信用证条款的例子吗?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, kěyǐ jǔ yìxiē xìnyòngzhèng tiáokuǎn de lìzi ma?
Thanh Hương: Thưa sếp, có thể đưa ra một vài ví dụ về các điều khoản trong thư tín dụng được không ạ?

阮明武:当然。你们一定要重点审查以下几个条款:
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Nǐmen yídìng yào zhòngdiǎn shěnchá yǐxià jǐ gè tiáokuǎn:
Nguyễn Minh Vũ: Dĩ nhiên rồi. Các em nhất định phải kiểm tra kỹ những điều khoản sau đây:

信用证条款拼音关键内容拼音注意事项拼音Dịch tiếng Việt
Beneficiary(受益人)shòuyìrén我方公司名称wǒ fāng gōngsī míngchēng必须与营业执照完全一致bìxū yǔ yíngyè zhízhào wánquán yízhìNgười thụ hưởng (Tên công ty của chúng ta) – Phải khớp hoàn toàn với giấy phép đăng ký kinh doanh
Amount(金额)jīn’é总金额 + 容差范围zǒng jīn’é + róngchā fànwéi容差一般为±10%róngchā yìbān wèi ±10%Số tiền – Tổng giá trị + phạm vi sai số (thường là ±10%)
Description of Goods(货物描述)huòwù miáoshù英文描述yīngwén miáoshù必须与发票、装箱单保持一致bìxū yǔ fāpiào, zhuāngxiāngdān bǎochí yízhìMô tả hàng hóa (bằng tiếng Anh) – Phải hoàn toàn khớp với hóa đơn và phiếu đóng gói
Latest Shipment Date(最迟装运日)zuìchí zhuāngyùn rì截止日期jiézhǐ rìqī一天都不能迟yì tiān dōu bùnéng chíNgày giao hàng muộn nhất – Không được trễ dù chỉ một ngày
Expiry Date(有效期)yǒuxiàoqī信用证的最后使用期限xìnyòngzhèng de zuìhòu shǐyòng qīxiàn要在交单前完成yào zài jiāodān qián wánchéngNgày hết hạn – Phải hoàn tất trước khi nộp bộ chứng từ
Presentation Period(交单期限)jiāodān qīxiàn通常是21天tōngcháng shì 21 tiān要控制交单时间yào kòngzhì jiāodān shíjiānThời hạn nộp chứng từ – Thường là 21 ngày, cần quản lý thời gian chính xác
Partial Shipment(分批装运)fēnpī zhuāngyùn是否允许shìfǒu yǔnxǔ一定要确认清楚yídìng yào quèrèn qīngchǔGiao hàng từng phần – Có cho phép hay không, cần xác nhận rõ ràng
Transshipment(转运)zhuǎnyùn是否允许shìfǒu yǔnxǔ若禁止,中转港运输就违法条款了ruò jìnzhǐ, zhōngzhuǎn gǎng yùnshū jiù wéifǎ tiáokuǎn leTrung chuyển – Nếu bị cấm thì việc vận chuyển qua cảng trung gian sẽ vi phạm điều khoản

青春:那我们如果发现信用证条款有问题,怎么办?
Qīngchūn: Nà wǒmen rúguǒ fāxiàn xìnyòngzhèng tiáokuǎn yǒu wèntí, zěnmebàn?
Thanh Xuân: Vậy nếu chúng ta phát hiện điều khoản trong thư tín dụng có vấn đề thì phải làm sao?

阮明武:这是关键。收到信用证草稿后,你们要第一时间审证,发现问题要通过客户让其银行修改。等正式开证后再发现错误,就很难更改了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì guānjiàn. Shōudào xìnyòngzhèng cǎogǎo hòu, nǐmen yào dì yī shíjiān shěn zhèng, fāxiàn wèntí yào tōngguò kèhù ràng qí yínháng xiūgǎi. Děng zhèngshì kāi zhèng hòu zài fāxiàn cuòwù, jiù hěn nán gēnggǎi le.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là điểm then chốt. Sau khi nhận được bản nháp thư tín dụng, các em phải kiểm tra ngay lập tức. Nếu phát hiện vấn đề thì phải thông qua khách hàng yêu cầu ngân hàng của họ sửa đổi. Nếu chờ đến khi thư tín dụng chính thức được phát hành mới phát hiện sai sót thì sẽ rất khó để sửa.

三、出口收汇风险与控制方法
Sān, chūkǒu shōuhuì fēngxiǎn yǔ kòngzhì fāngfǎ
Phần 3: Rủi ro trong thu ngoại tệ từ xuất khẩu và phương pháp kiểm soát

青香:老板,除了信用证,还有哪些收款方式?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, chúle xìnyòngzhèng, hái yǒu nǎxiē shōkuǎn fāngshì?
Thanh Hương: Thưa sếp, ngoài thư tín dụng thì còn những phương thức thanh toán nào khác không?

阮明武:主要有以下几种,每种都有不同风险:
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào yǒu yǐxià jǐ zhǒng, měi zhǒng dōu yǒu bùtóng fēngxiǎn:
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu có các hình thức sau, mỗi loại đều có rủi ro khác nhau:

付款方式 (Phương thức thanh toán)拼音 (Phiên âm)英文简称 (Viết tắt tiếng Anh)风险程度 (Mức độ rủi ro)拼音 风险程度备注 (Ghi chú)Tiếng Việt
信用证xìnyòngzhèngL/Czhōng有单据风险Thư tín dụng – Có rủi ro về chứng từ
电汇diànhuìT/Tgāo客户可能拖延付款或拒付Điện chuyển tiền – Khách hàng có thể trì hoãn hoặc từ chối thanh toán
托收tuōshōuD/P, D/Agāo风险较大,除非是老客户Nhờ thu – Rủi ro cao trừ khi là khách hàng lâu năm
预付款yùfùkuǎnAdvance最安全,适用于小额订单Trả trước – An toàn nhất, phù hợp với đơn hàng nhỏ
开账户kāizhànghùO/A极高jí gāo建议仅对长期、优质客户开放Mở tài khoản (trả sau) – Rủi ro cực cao, chỉ nên áp dụng với khách hàng lâu năm, uy tín

阮明武:特别是 T/T 方式,先出货后付款最危险。你们遇到这种情况一定要设置好付款节点,比如:
Ruǎn Míngwǔ: Tèbié shì T/T fāngshì, xiān chū huò hòu fùkuǎn zuì wéixiǎn. Nǐmen yùdào zhè zhǒng qíngkuàng yīdìng yào shèzhì hǎo fùkuǎn jiédiǎn, bǐrú:
Nguyễn Minh Vũ: Đặc biệt là hình thức T/T, giao hàng trước rồi mới thanh toán là nguy hiểm nhất. Khi gặp tình huống này, các em nhất định phải đặt ra các mốc thanh toán rõ ràng, ví dụ như:

30% 定金 + 70% 发货前付清,或
30% dìngjīn + 70% fā huò qián fù qīng, huò
Đặt cọc 30%, thanh toán đủ 70% còn lại trước khi giao hàng, hoặc

分批发货,每批付清再发下一批
Fēn pī fā huò, měi pī fù qīng zài fā xià yī pī
Giao hàng theo từng đợt, mỗi đợt phải thanh toán đủ mới giao tiếp đợt sau.

四、常见信用证问题及应对措施:
Sì, chángjiàn xìnyòngzhèng wèntí jí yìngduì cuòshī:
Phần 4: Các vấn đề thường gặp trong sử dụng tín dụng thư (L/C) và biện pháp đối phó.

青春:老板,如果银行拒付怎么办?
Qīngchūn: Lǎobǎn, rúguǒ yínháng jù fù zěnme bàn?
Thanh Xuân: Thưa sếp, nếu ngân hàng từ chối thanh toán thì phải làm sao?

阮明武:一般是因为单据不符,这时可以尝试以下几种处理方式:
Ruǎn Míngwǔ: Yībān shì yīnwèi dānjù bùfú, zhè shí kěyǐ chángshì yǐxià jǐ zhǒng chǔlǐ fāngshì:
Nguyễn Minh Vũ: Thường là do chứng từ không khớp. Lúc này có thể thử các cách xử lý sau:

联系开证行修改小错误(但银行通常不愿意)
Liánxì kāizhèng háng xiūgǎi xiǎo cuòwù (dàn yínháng tōngcháng bù yuànyì)
Liên hệ ngân hàng mở tín dụng thư yêu cầu sửa lỗi nhỏ (nhưng thường ngân hàng sẽ không muốn làm)

请客户出具“接受不符单据声明”(Acceptance Letter)
Qǐng kèhù chūjù “jiēshòu bùfú dānjù shēngmíng” (Acceptance Letter)
Yêu cầu khách hàng cung cấp thư chấp nhận chứng từ không khớp

通过第三方银行代为处理或修改单据
Tōngguò dì sān fāng yínháng dàiwéi chǔlǐ huò xiūgǎi dānjù
Xử lý hoặc chỉnh sửa chứng từ thông qua ngân hàng trung gian

最坏情况:退单、重做、损失运输成本
Zuì huài qíngkuàng: tuì dān, chóng zuò, sǔnshī yùnshū chéngběn
Tình huống tệ nhất: trả đơn, làm lại, tổn thất chi phí vận chuyển

青香:老板,那我们是不是应该定期接受信用证审证培训?
Qīngxiāng: Lǎobǎn, nà wǒmen shì bù shì yīnggāi dìngqí jiēshòu xìnyòngzhèng shěn zhèng péixùn?
Thanh Hương: Thưa sếp, vậy chúng em có nên thường xuyên tham gia đào tạo về kiểm tra tín dụng thư không ạ?

阮明武:完全正确。下周我安排你们到外贸部实习两天,专门跟单证员学习单据制作和审证技巧。同时,我建议你们熟记以下几个单据标准模板:
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xià zhōu wǒ ānpái nǐmen dào wàimào bù shíxí liǎng tiān, zhuānmén gēn dānzhèng yuán xuéxí dānjù zhìzuò hé shěn zhèng jìqiǎo. Tóngshí, wǒ jiànyì nǐmen shújì yǐxià jǐ gè dānjù biāozhǔn móbǎn:
Nguyễn Minh Vũ: Rất chính xác. Tuần sau tôi sẽ sắp xếp cho các em thực tập hai ngày tại phòng ngoại thương, trực tiếp học hỏi từ chuyên viên chứng từ cách lập và kiểm tra chứng từ. Đồng thời, tôi đề nghị các em học thuộc các mẫu chứng từ tiêu chuẩn sau:

英文商业发票模板
Yīngwén shāngyè fāpiào móbǎn
Mẫu hóa đơn thương mại tiếng Anh

装箱单英文模板
Zhuāngxiāng dān yīngwén móbǎn
Mẫu phiếu đóng gói bằng tiếng Anh

提单指令样本(Shipping Instruction)
Tídān zhǐlìng yàngběn (Shipping Instruction)
Mẫu hướng dẫn lập vận đơn

信用证交单清单(Checklist)
Xìnyòngzhèng jiāo dān qīngdān (Checklist)
Danh sách kiểm tra chứng từ tín dụng thư

青春:太好了老板,我们会认真准备的。
Qīngchūn: Tài hǎo le lǎobǎn, wǒmen huì rènzhēn zhǔnbèi de.
Thanh Xuân: Tuyệt quá, thưa sếp. Chúng em sẽ chuẩn bị thật nghiêm túc.

阮明武:非常好,下节课我们进入进出口外汇结汇、退税流程与与外贸财务协调沟通技巧,这个部分你们要配合财务组共同掌握。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo, xià jié kè wǒmen jìnrù jìnchūkǒu wàihuì jiéhuì, tuìshuì liúchéng yǔ wàimào cáiwù xiétiáo gōutōng jìqiǎo, zhège bùfèn nǐmen yào pèihé cáiwù zǔ gòngtóng zhǎngwò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiết học sau chúng ta sẽ đi vào phần kết hối ngoại tệ trong xuất nhập khẩu, quy trình hoàn thuế và kỹ năng phối hợp với bộ phận tài chính ngoại thương – phần này các em phải phối hợp chặt chẽ với tổ tài vụ để nắm vững.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu


今天老板阮明武叫女秘书青春和女助理青香一起来到老板的办公室以便交代工作以及业务培训,其内容为海港, 国际贸易术语, 运输方式, 货物类型, 发票, 装箱单, 对外贸易合同, 提单, 基本的HS编码分析和查询方法。

老板阮明武办公室 - 上午9点整

阮明武:青春,青香,你们两个先坐。今天我们要集中时间讲解一下关于国际贸易的一些基本知识,方便你们后续更好地配合工作。

青春:好的老板,我们准备好了。

青香:请您开始吧。

阮明武:首先,我们公司接下来会和几个国外客户有一些海运订单,所以你们必须熟悉海港的基本情况,比如“上海港”、“深圳盐田港”、“宁波港”等。知道这些有助于安排出货地点。

青春:明白了。我们出口的货物大多走这些大型港口,对吧?

阮明武:对。其次你们要了解一些国际贸易术语,像FOB(离岸价)、CIF(成本加保险费加运费)、EXW(工厂交货)等,这些直接影响我们报价和合同条款。

青香:那如果客户说是CFR,我们应该怎么理解?

阮明武:CFR是“成本加运费”,我们负责把货送到目的港,但保险是客户自己负责。

青春:那我们在填发票的时候也要写清楚这些贸易术语吗?

阮明武:对,说到发票,你们要掌握制作商业发票(Commercial Invoice)和装箱单(Packing List)的格式和内容。发票要写清楚货物名称、数量、单价、总价、付款方式等;装箱单则要列出箱数、净重、毛重、体积等信息。

青香:这些文件我们会通过系统来生成吗?

阮明武:是的,但内容你们要会审查。接下来我们再谈一下运输方式。目前主要是海运,以后可能会涉及空运和铁路运输。每种方式的费用、时间和文件都有所不同。

青春:我们需要提前联系货代吗?

阮明武:对,一般要提前安排订舱,特别是旺季。你们要和货代保持沟通。

青香:老板,那关于货物类型,我们目前出口的都是什么产品?

阮明武:主要是五金工具、电子配件和部分日用品,不同的产品在对外贸易合同中要有明确的HS编码。

青春:HS编码是用来做报关的吗?

阮明武:没错。HS编码(海关商品编码)是报关的基础。你们要会用海关总署的官网或其他数据库进行查询和分析,比如通过产品名称查找对应的10位编码。

青香:如果客户对提单信息有修改要求,我们该怎么处理?

阮明武:这就说到提单(Bill of Lading),是货权的重要凭证。一旦提单签发就不能轻易修改,除非客户和我们都同意,而且货代那边也需要重新出具。

青春:我明白了,我们一定要认真校对提单信息,防止出错。

阮明武:很好,今天就先讲到这里。你们回去整理一下笔记,明天我会出一道案例题让你们做模拟实操。准备好了吗?

青香:明白了,老板。

青春:谢谢老板的讲解,我们会尽快熟悉这些内容!

老板阮明武办公室 - 上午9点40分

阮明武:青春,青香,关于我们刚才讲的内容,今天下午我会安排一个模拟出口实训任务给你们。你们要根据客户的订单需求,完成从确认合同到提单申请的整个流程。

青春:老板,能不能给我们一个客户资料和产品明细,我们会根据它来制作商业发票和装箱单?

阮明武:很好,这就是我接下来要说的。你们会接到一份模拟客户资料,产品是“电动螺丝刀”,出口到越南胡志明港,贸易条款是CIF,运输方式是海运,发票金额是USD 12,500,数量500套。

青香:那我们在制作文件时,提单信息需要包括哪些内容呢?

阮明武:提单上要有收货人(Consignee)、发货人(Shipper)、通知方(Notify Party)、起运港(Port of Loading)、目的港(Port of Discharge)、唛头(Shipping Marks)、以及货物描述。特别注意唛头和包装方式要跟装箱单一致。

青春:那我们如何查询电动螺丝刀的HS编码呢?

阮明武:你可以用海关总署的“进出口商品编码查询平台”,输入关键词“电动螺丝刀”或者“Electric Screwdriver”。一般这种商品的HS编码前六位是846729。记住:要确认10位编码才行,因为这影响到报关和税率。

青香:老板,关于对外贸易合同的内容,我们应该注意哪些重点条款?

阮明武:重点有几个:

产品描述与技术标准要准确;

价格条款要清晰,如是CIF,需注明责任划分;

付款方式,比如是T/T还是L/C;

交货期;

仲裁条款——万一发生纠纷按哪个国家法律来解决。

青春:是不是还要写清楚包装方式和运输保险信息?

阮明武:对!尤其是CIF贸易条件下,运输保险是我们卖方要负责的。你们要确认保险金额一般是CIF价格的110%,保险公司也要选可靠的。

青香:收到!那这次模拟实操我们什么时候交结果?

阮明武:明天下午三点之前,把你们制作的合同、发票、装箱单、提单草稿、HS编码截图整理好,发给我审阅。注意:排版格式要规范,文件名统一用英文命名。

青春:老板,我们会一起完成的!

青香:谢谢老板详细讲解,我们马上动手准备!

阮明武:很好,培养你们成才是我最大的目标。将来你们也要能独立处理国际订单,甚至和客户直接沟通。继续加油!

老板阮明武办公室 - 上午10点10分

青春:老板,我们刚刚看了电动螺丝刀的HS编码,好像查到几个不同的编码,我们该怎么判断哪个是正确的?

阮明武:这是一个很好的问题。HS编码前6位是国际统一的,但后4位各国可能略有不同。你们要结合商品用途、材质、工作原理来判断。例如:

如果是手持式电动螺丝刀,属于电动工具类;

如果是工业用、带有多功能的,可能归到更专业的编码下。

你们可以查一下产品英文说明书,然后用里面的技术词汇去比对HS编码解释。

青香:我们在填提单的时候,如果客户要求“to order”是什么意思?

阮明武:提单的“Consignee”栏写“To Order”,意思是提单持有人就有货权。这种是指示提单,通常用于信用证付款或需要灵活转卖货物的情况。这时你们要配合银行或客户提供背书(Endorsement)。

青春:老板,我们填写商业发票和装箱单的时候,商品描述应该写中文还是英文?

阮明武:正式出口文件要用英文。举个例子,“电动螺丝刀”可以写为:

Electric Screwdriver, Rechargeable, 220V, 500RPM, With Accessories

越详细越好,确保商品、数量、单价、总价一一对应。不要出现模糊词语,比如“miscellaneous”或“etc”。

青香:那我们做这个实训任务的时候,是否也要编写一份英文版的对外贸易合同?

阮明武:当然。你们可以参考我以前写的范本,注意下面这些标准条款:

Product Name & Specifications

Unit Price and Total Amount

Trade Term (CIF Ho Chi Minh Port)

Payment Term: T/T 30% deposit, 70% against B/L copy

Delivery Time: within 15 days after deposit

Governing Law: China International Economic and Trade Arbitration Commission (CIETAC)

青春:明白了老板,我们要熟悉这些标准表达,才能应付国外客户的邮件往来。

阮明武:没错!这次实操不是单纯地做表格,更是锻炼你们的逻辑思维和实务操作能力。如果你们能把这套流程完整做下来,以后客户就愿意直接找你们沟通。

青香:老板,我们会认真做这次模拟出口任务,也希望您之后能多出几次练习机会。

阮明武:当然,后面还会安排模拟空运和铁路运输的单据操作。你们现在先专注海运,打好基础。

老板阮明武办公室,下午2点20分。

青春:老板,我们现在已经完成了商业发票和装箱单的初稿,但我发现我们写商品品名时每个人写法不一样,这样会不会有问题?

阮明武:会有问题。所有出口单据上的商品名称、型号、数量和单位必须保持一致性。商业发票、装箱单、报关单、提单这些文件必须“内容一致、数字一致、描述一致”。否则到了海关查验时会被质疑甚至退单。

青香:老板,我们准备找货代公司订舱时,对话应该注意什么?我们要提供哪些资料?

阮明武:你们需要提前提供以下信息给货代:

出运港和目的港(如:上海 → 胡志明港)

预计出货时间

货物品名、数量、重量和体积

是否需要上门拖车、是否含报关服务

包装类型(木箱、纸箱、托盘等)

贸易条款(如CIF)

和货代沟通时要确认截关时间和预计开船日期(ETD),然后安排好工厂交货时间。不要一味依赖货代,一定要自己掌握进度。

青春:明白了老板,那提单上的“Notify Party”应该写谁?

阮明武:通常有两种情况:

如果收货人就是最终买家,“Notify Party”可以和收货人一样;

如果买家让你把货通知给第三方(比如一个代理或分公司),那就要准确填写对方公司名称和联系方式。

注意:联系方式要完整,包括电话、邮箱、地址,有时候影响提单放行。

青香:老板,我们发票上填的币种是美元,但合同上总金额是人民币,这样可以吗?

阮明武:这个要一致。如果你们和国外客户谈的是美元交易,那合同、发票、提单都必须用同一种币种,不要混用。如果在中国签的对外合同是人民币,出口的时候再换成美元,会影响外汇结算和收汇核销。

青春:那我们明天交材料时,需要提交哪几项内容?

阮明武:

英文版商业发票(Commercial Invoice)

英文版装箱单(Packing List)

英文提单草稿(Bill of Lading - Draft)

对外贸易合同(英文或中英对照)

HS编码查询截图说明

订单任务执行流程表

另外,如果你们愿意,可以额外写一份工作总结报告,谈谈做这个任务的收获与疑问,下次我统一点评。

青香:好的老板,我和青春会一起完成并整理成PDF格式提交!

阮明武:很好,这就是你们职业化成长的第一步。出口业务不仅是流程,还要讲究专业表达、时间节点和沟通协调。你们越早熟练,以后越有竞争力。

老板阮明武办公室,次日上午9点整。

青春:老板,昨天我们连夜把商业发票、装箱单、提单草稿和对外贸易合同都做完了。我刚打印了一份,想请您帮我们再审核一遍。

阮明武:(接过资料)嗯,看一下……你们发票上的单位用了 "PCS",装箱单上写的是 “pieces”,建议统一。最好所有单据都使用标准缩写 "PCS"。

青香:好的老板,我们马上修改。

阮明武:还有提单上的目的港写的是 “HCM PORT”,应该写全称 “Ho Chi Minh City Port, Vietnam”,避免在海关系统中查不到准确港口。

青春:我们明白了。那发给客户确认资料时,英文邮件我们该怎么写比较专业?

阮明武:你们可以参考下面这个邮件模板:

Subject: Shipping Documents for Your Confirmation

Dear Mr. Nguyen,

Please find attached the following shipping documents for your review and confirmation:

Commercial Invoice

Packing List

Draft Bill of Lading

Sales Contract

Kindly check the details and advise if any amendment is required. We will proceed to final submission once receiving your confirmation.

Thank you for your cooperation.

Best regards,
Qing Chun
Export Assistant
[Your Company Name]
[Contact Information]

青香:老板,那如果客户迟迟不确认文件,我们该怎么催促?

阮明武:可以发一封跟进邮件,语气要礼貌但有时间压力提示,例如:

Subject: Gentle Reminder: Awaiting Document Confirmation

Dear Mr. Nguyen,

This is a gentle reminder regarding the shipping documents sent to you yesterday.

As the cut-off time for submission is approaching, we kindly ask for your confirmation by [具体日期], to avoid any delay in shipment.

Looking forward to your reply.

Best regards,
Qing Xiang

青春:老板,如果客户临时要更换提单上的收货人,该怎么办?

阮明武:这种情况要立刻通知货代,如果还没出提单,可以直接修改草稿。如果已出正本提单,就要收回原件重新签发,甚至需要客户出具修改授权函(Letter of Amendment Authorization)。

此外,记住提单一旦放出正本,所有权就转移了,任何修改都要原件追回才合法有效。

青香:原来如此,那我们以后要特别注意“正本提单”和“电放提单”之间的区别了。

阮明武:对,“正本提单”涉及实物交接,“电放提单”则适合熟客或信用高的买家,速度快但风险也大。你们要学会评估每一种方式的优缺点。

青春:老板,我们这次模拟训练收获很大,希望以后能多参与这种实操项目。

阮明武:当然。等你们这个出口项目结束,我会让你们练习一单空运出口流程,从AWB到舱单,再到保险单据都得操作一遍。提前进入角色,为以后工作打好基础。

老板阮明武办公室,下午3点15分。

青春:老板,客户刚刚发邮件说收到的货物有部分破损,他们还附了几张现场照片。我们这边该怎么处理?

阮明武:这是一个很典型的售后应对场景,处理这类问题要分几步走:

第一步:确认贸易条款。你们这单用的是什么?

青香:我们签的合同条款是 CIF Ho Chi Minh Port。

阮明武:很好。CIF是卖方负责运输和保险的条款。那你们有没有购买出口货运保险?

青春:有,我们用的是中国平安的货运险,保单也在材料包里。

阮明武:那就先做两件事:

联系保险公司报案,提交客户提供的破损照片、收货签收单、发票、装箱单等材料,申请理赔;

给客户回信,先表达歉意,同时告知我们已启动保险理赔流程,并会积极协助。

给你们一个英文回复模板:

Subject: Apology and Insurance Claim for Damaged Goods

Dear Mr. Nguyen,

We are sorry to hear about the damage of the goods upon arrival. We have carefully reviewed the photos and documentation you sent.

As the shipment was under CIF terms, we have already contacted our insurance company to initiate the claim process. We kindly request your assistance in providing any additional documents such as a damage report from your side.

We will keep you updated throughout the process and ensure your loss is compensated promptly.

Thank you for your understanding.

Best regards,
Qing Chun

青香:老板,那客户要是坚持我们直接赔偿,保险要多久才处理完?

阮明武:保险理赔通常需要5—10个工作日。若客户坚持你们公司先赔,可以协商一份预付款赔偿协议,我们再通过保险公司索回这笔赔款。

别忘了把客户签字的确认邮件或赔偿协议保存好,这是后续索赔的重要依据。

青春:老板,那如果以后遇到出口报关环节出现问题,比如海关扣货,我们应该怎么处理?

阮明武:这种情况要分两类:

单据不符被扣货:常见原因是发票、装箱单、提单内容不一致,或者HS编码错误。处理方式是第一时间联系报关行查明问题,补充/修改单据。

违禁品或敏感品扣查:这是大问题,必须配合海关调查,并提交进出口许可证、质检报告等材料。

建议你们做一张出口报关流程图,我下次帮你们检查内容。

青香:老板,我们能不能做一个完整的出口流程手册?包括商业单据模板、邮件模板、保险处理、货代对接和风险应对方案。

阮明武:好主意,我正打算让你们做。你们以这个模拟案例为基础,整理出一份《出口实训操作手册》。内容包括:

出口业务流程总览图

商业发票模板(中英文)

装箱单模板(中英文)

提单草稿填写指南

对外贸易合同结构

报关单注意事项

出口保险处理流程

客户沟通邮件模板合集

突发情况应对指南

完成后给我审阅,我们考虑在部门内推广给新同事使用。

青春 & 青香(同时):好的老板,我们马上着手准备!

老板阮明武办公室,次日上午10:00。

青香:老板,我们已经把《出口实训操作手册》的框架写好了,正在补充细节。昨天我们刚好联系了货代,他们说港口最近查验比较严格,让我们注意提单信息准确性。

阮明武:对,这是近期出口操作的重点。港口查验严格,往往是因为最近有走私、错报品名等案例。你们跟货代对接时,重点要确认以下几件事:

截港时间(Cut-off Time)

提单确认时间(SI Submission Deadline)

是否需要报危品/木质包装/商检等特别手续

船期变更通知(ETD/ETA)

青春:我们现在的出口货物是普通日用品,没有危险品,也没有木质托盘,是不是就不用特别申报了?

阮明武:理论上是这样,但还要看目的国的进口要求。例如出口到越南,有时会要求提供CO(原产地证)和装运前检验报告。你们要根据客户需求决定是否提前准备。

青香:老板,那关于海关放行后货物提货流程,我们该怎样安排才不耽误客户时间?

阮明武:海关放行后有几件关键事情你们必须跟进:

通知客户或其代理人,提供提单号(B/L No.)和放行时间;

如果是正本提单,客户必须提供三正本之一盖章签字原件才可提货;

如果是电放提单(Telex Release),你们要发一封电放通知给船公司及客户,写明放货授权内容;

如果涉及进口清关复杂产品,例如机电设备,要提前准备产品技术参数、HS编码、检测报告。

青春:老板,我们想自己练习写一封电放通知邮件,可以请您帮我们改一下吗?

阮明武:当然可以。你们可以参考下面这个英文邮件模板:

Subject: Telex Release Instruction for B/L No. ABC123456

Dear [Shipping Line Name],

We hereby authorize the release of cargo under the following Bill of Lading without the presentation of the original documents:

B/L No.: ABC123456

Consignee: [Client Full Name]

Destination Port: Ho Chi Minh City Port

Commodity: [Product Name]

Please proceed with the telex release and notify the destination agent accordingly. The original B/Ls have been surrendered.

Thank you for your cooperation.

Best regards,
Qing Chun
Export Executive
[Your Company Name]
[Contact Info]

青香:老板,那如果我们是做整柜FOB条款,客户安排货代,那我们也要发电放通知吗?

阮明武:FOB条件下,货代和订舱由买方负责,你们一般不负责放货。但如果客户要求你们协助安排舱位或做提单草稿,那你们仍需提供正确的货物信息。

记住:无论贸易条款如何,只要是你们出具商业发票,就必须确保单据与货物一致,否则责任还可能追溯到出口方。

青春:老板,这些实际经验比书上学的清楚多了。我们觉得自己越来越像业务员了!

阮明武:(笑)很好,继续保持热情。你们下周开始要准备一份完整的模拟出口项目结案报告,内容包括:

全部单证复印件(发票、装箱单、提单、合同)

报关资料复印件

邮件沟通记录摘要

客户反馈及问题处理总结

所有流程的时间轴分析

这是你们出口实训的总结项目。

老板阮明武办公室,第三日上午9:00。

青香:老板,关于出口结案报告的内容,我们准备得差不多了。我们现在想知道,整理出口单据的顺序有没有标准格式?比如先装箱单还是先发票?

阮明武:很好,做出口结案报告确实需要一定的逻辑顺序。你们记住这个标准流程,尤其适用于国际贸易部门或外贸公司:

出口单证归档顺序(建议):

对外贸易合同(外贸合同)

形式发票(Proforma Invoice)/ 商业发票(Commercial Invoice)

装箱单(Packing List)

提单(Bill of Lading)或运单(Air Waybill)

报关单及报关委托书(Customs Declaration Form)

产地证(Certificate of Origin)——如适用

商检证书/植检证书等检验检疫资料(如需要)

汇款水单或信用证复印件(如使用L/C)

出口退税相关资料(如适用)

青春:谢谢老板!那我们在整理发票和装箱单时,是不是所有信息必须一一对应?比如数量、净重、毛重、单价?

阮明武:完全正确。最常见的外贸纠纷就是因为单证不符。你们记住:三单一致原则(Commercial Invoice、Packing List、B/L 内容必须一致)。特别注意以下几个关键字段:

产品名称(必须与客户下单内容一致)

数量(单位不能随意更换)

毛重/净重(kg 或 g 都要统一)

总值(总金额必须匹配合同和信用证)

青香:老板,关于HS编码归类那部分,我们有点不太懂。是不是每种商品都能查到唯一的HS编码?

阮明武:基本是这样,但有时一个产品会涉及多个编码,或者属于模糊分类。这时你们要根据产品材质、用途、构造、功能去判断。我们来看一个例子:

HS编码归类举例:
产品:电动牙刷
常见错误编码:85098090(家用电器)
正确编码:85098010(电动牙刷专用编码)

判断方法:

查看《海关商品编码与商品名称对照表》

使用中国电子口岸的商品编码查询系统(需要注册登录)

如仍无法确认,可发邮件咨询报关行或海关专家

青春:那我们是不是应该为每种常出口产品建一个“商品编码档案”?

阮明武:非常好的想法!建议你们用Excel建一个表格,记录以下信息:

产品名称英文名称HS编码材质用途申报要素备注
电动牙刷Electric Toothbrush85098010ABS+电机个人护理品牌、型号、功率、用途常出口美国

青香:老板,我们了解了。那下周可以把这个商品编码档案作为附录加到结案报告里吗?

阮明武:当然可以。你们甚至可以做成可视化图表,比如饼图显示出口品类比例,柱状图显示不同品类利润。

青春:最后一个问题,老板,如果客户对装箱明细有异议,说少了一箱怎么办?

阮明武:第一步:核对装箱单与提单数量是否一致;
第二步:让仓库提供装柜照片或监控截图;
第三步:让货代联系目的港安排拆柜核查(Unstuffing Inspection);
第四步:如果确认我们责任,立即发补货;如果是港口或运输损失,申请保险理赔。

出口工作最忌讳的就是“没有证据”,所以每一步都要留痕保存资料。

青香:明白了,老板。我们马上开始做结案报告和商品编码归类档案,下周一向您汇报!

阮明武:(满意地点头)很好,保持专业精神,下次我们来讨论信用证条款(L/C)与出口收汇风险控制。

老板阮明武办公室,第四日上午9:30。

阮明武:青春,青香,今天我们来讲讲信用证(Letter of Credit, 简称L/C),这是国际贸易中非常常见的一种付款方式,但它看似安全,其实也暗藏很多风险。

一、信用证(L/C)的基本概念:
阮明武:简单来说,信用证就是买方的银行对卖方的付款承诺,只要卖方提交的单据满足信用证条款,银行就必须付款。

青春:也就是说,只要我们的单据没问题,钱就一定能拿到,对吗?

阮明武:理论上是这样,但问题就在于单据一致性(Discrepancy)非常严格。只要有一个地方出错,比如发票金额与信用证金额不同,收款人地址拼错了一个字母,银行都有理由拒付。

二、信用证的主要条款解析:
青香:老板,可以举一些信用证条款的例子吗?

阮明武:当然。你们一定要重点审查以下几个条款:

信用证条款关键内容注意事项
Beneficiary(受益人)我方公司名称必须与营业执照完全一致
Amount(金额)总金额 + 容差范围容差一般为±10%
Description of Goods(货物描述)英文描述必须与发票、装箱单保持一致
Latest Shipment Date(最迟装运日)截止日期一天都不能迟
Expiry Date(有效期)信用证的最后使用期限要在交单前完成
Presentation Period(交单期限)通常是21天要控制交单时间
Partial Shipment(分批装运)是否允许一定要确认清楚
Transshipment(转运)是否允许若禁止,中转港运输就违法条款了

青春:那我们如果发现信用证条款有问题,怎么办?

阮明武:这是关键。收到信用证草稿后,你们要第一时间审证,发现问题要通过客户让其银行修改。等正式开证后再发现错误,就很难更改了。

三、出口收汇风险与控制方法
青香:老板,除了信用证,还有哪些收款方式?

阮明武:主要有以下几种,每种都有不同风险:

付款方式英文简称风险程度备注
信用证L/C有单据风险
电汇T/T客户可能拖延付款或拒付
托收D/P, D/A风险较大,除非是老客户
预付款Advance最安全,适用于小额订单
开账户O/A极高建议仅对长期、优质客户开放

阮明武:特别是 T/T 方式,先出货后付款最危险。你们遇到这种情况一定要设置好付款节点,比如:

30% 定金 + 70% 发货前付清,或

分批发货,每批付清再发下一批

四、常见信用证问题及应对措施:
青春:老板,如果银行拒付怎么办?

阮明武:一般是因为单据不符,这时可以尝试以下几种处理方式:

联系开证行修改小错误(但银行通常不愿意)

请客户出具“接受不符单据声明”(Acceptance Letter)

通过第三方银行代为处理或修改单据

最坏情况:退单、重做、损失运输成本

青香:老板,那我们是不是应该定期接受信用证审证培训?

阮明武:完全正确。下周我安排你们到外贸部实习两天,专门跟单证员学习单据制作和审证技巧。同时,我建议你们熟记以下几个单据标准模板:

英文商业发票模板

装箱单英文模板

提单指令样本(Shipping Instruction)

信用证交单清单(Checklist)

青春:太好了老板,我们会认真准备的。

阮明武:非常好,下节课我们进入进出口外汇结汇、退税流程与与外贸财务协调沟通技巧,这个部分你们要配合财务组共同掌握。

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu


Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng cũng như nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xuất nhập khẩu, được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER Education - Hệ thống Giáo dục Hán ngữ toàn diện nhất Việt Nam - Hệ thống Đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam.
 
Last edited:
Back
Top