- Joined
- Oct 29, 2019
- Messages
- 12,507
- Reaction score
- 297
- Points
- 113
- Age
- 41
- Location
- Hà Nội
- Website
- chinemaster.com
Sách ebook học tiếng Trung theo chủ đề Uống rượu
Học tiếng Trung theo chủ đề Uống rượu là nội dung giáo án đào tạo trực tuyến mới nhất hôm nay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trên Diễn đàn Hán ngữ ChineMaster toàn diện nhất Việt Nam. Uống rượu là một trong những chủ đề tiếng Trung giao tiếp hàng ngày rất thông dụng và phổ biến. Bạn nào đang làm việc mà thường xuyên phải tiếp khách, nhậu nhẹt, uống rượu cùng đối tác hoặc là uống rượu cùng sếp, thì cuốn sách ebook học tiếng Trung theo chủ đề Uống rượu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là hành trang thiết yếu dành cho bạn.
Cuốn sách Học tiếng Trung theo chủ đề Uống rượu và ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Uống rượu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ sau khi được công bố nội dung Tác phẩm lên Diễn đàn Hán ngữ Chinese Master - Forum tiếng Trung Quốc TOP 1 Việt Nam, thì được lưu trữ tại Thư viện của trung tâm tiếng Trung ChineMaster tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Sau đây là thông tin chi tiết về Tác phẩm sách ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Uống rượu được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Chuyên gia đào tạo Hán ngữ TOP 1 Việt Nam - Chuyên gia viết sách giáo trình Hán ngữ hàng đầu Việt Nam - Chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK/HSKK điểm cao và Chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Hoa TOCFL điểm cao.
- Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Tác phẩm: Học tiếng Trung theo chủ đề Uống rượu
- Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
- Chủ nhiệm: Nguyễn Minh Vũ
- Thư ký: Nguyễn Minh Vũ
- Biên tập: Nguyễn Minh Vũ
- Thiết kế: Nguyễn Minh Vũ
- Nguồn gốc & Xuất xứ Tác phẩm này: Tầng 1 Tòa nhà ChineMaster tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Ngã Tư Sở - Royal City)
Hội thoại tiếng Trung 1
经理:“是啊,平时工作忙,难得放松一下。”
秘书:“经理,您一直是我学习的榜样,工作做得真好。”
经理:“哈哈,你也不错,年轻人有干劲。”
秘书:“经理,您觉得公司最近怎么样?”
经理:“还不错,但市场竞争激烈,得继续努力。”
秘书:“我也想多学习,提升自己,为公司做贡献。”
经理:“很好,有追求才有进步。”
秘书:“谢谢经理的鼓励,我会加油的。”
经理:“哈哈,一起努力,干杯!”
两人举杯相碰,气氛愉快。酒会结束,两人的关系更加亲近了。
Phiên âm tiếng Trung hội thoại 1
Jīnglǐ:“Shì a, píngshí gōngzuò máng, nándé fàngsōng yīxià.”
Mìshū:“Jīnglǐ, nín yīzhí shì wǒ xuéxí de bǎngyàng, gōngzuò zuò dé zhēn hǎo.”
Jīnglǐ:“Hāhā, nǐ yě bùcuò, niánqīng rén yǒu gànjìng.”
Mìshū:“Jīnglǐ, nín juédé gōngsī zuìjìn zěnme yàng?”
Jīnglǐ:“Hái bùcuò, dàn shìchǎng jìngzhēng jīliè, dé jìxù nǔlì.”
Mìshū:“Wǒ yě xiǎng duō xuéxí, tíshēng zìjǐ, wèi gōngsī zuò gòngxiàn.”
Jīnglǐ:“Hěn hǎo, yǒu zhuīqiú cái yǒu jìnbù.”
Mìshū:“Xièxiè jīnglǐ de gǔlì, wǒ huì jiāyóu de.”
Jīnglǐ:“Hāhā, yīqǐ nǔlì, gānbēi!”
Liǎng rén jǔ bēi xiāng pèng, qìfēn yúkuài. Jiǔhuì jiéshù, liǎng rén de guānxì gèngjiā qīnjìnle.
Phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt hội thoại 1
Thư ký:“Giám đốc, hôm nay được uống rượu cùng anh thật vui.”
Giám đốc:“Vâng, thường ngày công việc bận rộn, hiếm khi được thư giãn.”
Thư ký:“Giám đốc, anh luôn là tấm gương mà em học tập, làm việc thật tốt.”
Giám đốc:“Ha ha, em cũng không tồi, thanh niên có nhiệt huyết.”
Thư ký:“Giám đốc, anh nghĩ công ty gần đây thế nào?”
Giám đốc:“Vẫn tốt, nhưng thị trường cạnh tranh gay gắt, phải tiếp tục nỗ lực.”
Thư ký:“Em cũng muốn học hỏi nhiều hơn, nâng cao bản thân, đóng góp cho công ty.”
Giám đốc:“Rất tốt, có khao khát thì mới có tiến bộ.”
Thư ký:“Cảm ơn sự khích lệ của Giám đốc, em sẽ cố gắng.”
Giám đốc:“Ha ha, cùng nhau nỗ lực, chúc mừng!”
Hai người nâng ly chạm nhau, không khí vui vẻ. Buổi tiệc kết thúc, mối quan hệ giữa họ trở nên gần gũi hơn.
Hội thoại tiếng Trung 2
秘书:“经理,今天能和您一起喝酒,我真的很高兴。”
经理:“哈哈,我也是。平时工作那么忙,难得有机会这样放松一下。”
秘书:“经理,我一直很佩服您。您不仅工作能力强,而且领导有方,真是我学习的榜样。”
经理:“哎呀,你过奖了。其实每个人都有自己的长处和短处,我只是尽力做好自己的工作而已。”
秘书:“话虽如此,但您在公司里的表现可是有目共睹的。我一直想向您学习,提升自己的能力。”
经理:“学习永远是好事情。不过,除了工作之外,生活也很重要。你最近怎么样?有没有什么新鲜事?”
秘书:“其实,我最近正在考虑一些个人的发展计划。我觉得,除了工作之外,我也需要关注自己的成长和进步。”
经理:“这是个好想法。年轻人应该要有追求,有梦想。你有什么具体的计划吗?”
秘书:“我还在思考中,但我想尝试一些新的领域,挑战自己的极限。”
经理:“很好,有勇气去尝试新事物,这才能让你不断成长。我相信你一定能够取得更大的成就。”
秘书:“谢谢您的鼓励,经理。我会努力不懈,争取不辜负您的期望。”
经理:“哈哈,我相信你一定可以。来,我们再干一杯,祝你在工作和生活中都能取得更大的成功!”
两人举杯相碰,气氛热烈而愉快。这场酒会不仅加深了彼此的了解,也让两人的关系更加亲近了。
Phiên âm tiếng Trung hội thoại 2
Mìshū:“Jīnglǐ, jīntiān néng hé nín yīqǐ hējiǔ, wǒ zhēn de hěn gāoxìng.”
Jīnglǐ:“Hāhā, wǒ yěshì. Píngshí gōngzuò nàme máng, nándé yǒu jīhuì zhèyàng fàngsōng yīxià.”
Mìshū:“Jīnglǐ, wǒ yīzhí hěn pèifú nín. Nín bùjǐn gōngzuò nénglì qiáng, érqiě lǐngdǎo yǒu fāng, zhēnshi wǒ xuéxí de bǎngyàng.”
Jīnglǐ:“Āiyā, nǐ guòjiǎngle. Qíshí měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de cháng chù hé duǎnchu, wǒ zhǐshì jìnlì zuò hǎo zìjǐ de gōngzuò éryǐ.”
Mìshū:“Huà suī rúcǐ, dàn nín zài gōngsī lǐ de biǎoxiàn kěshì yǒumùgòngdǔ de. Wǒ yīzhí xiǎng xiàng nín xuéxí, tíshēng zìjǐ de nénglì.”
Jīnglǐ:“Xuéxí yǒngyuǎn shì hǎo shìqíng. Bùguò, chúle gōngzuò zhī wài, shēnghuó yě hěn zhòngyào. Nǐ zuìjìn zěnme yàng? Yǒu méiyǒu shé me xīnxiān shì?”
Mìshū:“Qíshí, wǒ zuìjìn zhèngzài kǎolǜ yīxiē ge rén de fǎ zhǎn jìhuà. Wǒ juédé, chúle gōngzuò zhī wài, wǒ yě xūyào guānzhù zìjǐ de chéngzhǎng hé jìnbù.”
Jīnglǐ:“Zhè shìgè hǎo xiǎngfǎ. Niánqīng rén yīnggāi yào yǒu zhuīqiú, yǒu mèngxiǎng. Nǐ yǒu shé me jùtǐ de jìhuà ma?”
Mìshū:“Wǒ hái zài sīkǎo zhōng, dàn wǒ xiǎng chángshì yīxiē xīn de lǐngyù, tiǎozhàn zìjǐ de jíxiàn.”
Jīnglǐ:“Hěn hǎo, yǒu yǒngqì qù chángshì xīn shìwù, zhè cáinéng ràng nǐ bùduàn chéngzhǎng. Wǒ xiāngxìn nǐ yīdìng nénggòu qǔdé gèng dà de chéngjiù.”
Mìshū:“Xièxiè nín de gǔlì, jīnglǐ. Wǒ huì nǔlì bùxiè, zhēngqǔ bù gūfù nín de qīwàng.”
Jīnglǐ:“Hāhā, wǒ xiāngxìn nǐ yīdìng kěyǐ. Lái, wǒmen zài gàn yībēi, zhù nǐ zài gōngzuò hé shēnghuó zhōng dōu néng qǔdé gèng dà de chénggōng!”
Liǎng rén jǔ bēi xiāng pèng, qìfēn rèliè ér yúkuài. Zhè chǎng jiǔhuì bùjǐn jiāshēnle bǐcǐ de liǎojiě, yě ràng liǎng rén de guānxì gèngjiā qīnjìnle.
Phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt hội thoại 2
Thư ký: “Giám đốc, hôm nay có thể cùng ông uống rượu, tôi thật sự rất vui.”
Giám đốc: “Haha, tôi cũng vậy. Công việc thường ngày bận rộn như vậy, hiếm khi có cơ hội thư giãn như thế này.”
Thư ký: “Giám đốc, tôi luôn ngưỡng mộ ông. Ông không chỉ có khả năng làm việc mạnh mẽ, mà còn có lãnh đạo tốt, thật sự là tấm gương cho tôi học hỏi.”
Giám đốc: “Ồ, bạn khen quá. Thực ra mỗi người đều có ưu điểm và nhược điểm của mình, tôi chỉ cố gắng làm tốt công việc của mình mà thôi.”
Thư ký: “Dù sao đi nữa, nhưng màn trình diễn của ông trong công ty là rõ ràng cho mọi người thấy. Tôi luôn muốn học hỏi từ ông, nâng cao khả năng của mình.”
Giám đốc: “Học hỏi luôn là điều tốt. Tuy nhiên, ngoài công việc, cuộc sống cũng rất quan trọng. Bạn gần đây thế nào? Có chuyện gì mới không?”
Thư ký: “Thực ra, tôi gần đây đang xem xét một số kế hoạch phát triển cá nhân. Tôi nghĩ rằng, ngoài công việc, tôi cũng cần quan tâm đến sự phát triển và tiến bộ của bản thân.”
Giám đốc: “Đó là một ý tưởng tốt. Người trẻ nên có đuổi theo, có ước mơ. Bạn có kế hoạch cụ thể gì không?”
Thư ký: “Tôi vẫn đang suy nghĩ, nhưng tôi muốn thử nghiệm một số lĩnh vực mới, thách thức giới hạn của bản thân.”
Giám đốc: “Rất tốt, có dũng khí thử nghiệm điều mới, mới có thể làm cho bạn không ngừng phát triển. Tôi tin rằng bạn chắc chắn sẽ đạt được thành công lớn hơn.”
Thư ký: “Cảm ơn sự khích lệ của ông, giám đốc. Tôi sẽ cố gắng không ngừng, cố gắng không làm phụ lòng kỳ vọng của ông.”
Giám đốc: “Haha, tôi tin bạn chắc chắn có thể. Hãy cùng nhau nâng ly nữa, chúc bạn đạt được thành công lớn hơn trong công việc và cuộc sống!”
Hai người cùng nâng ly, không khí sôi động và vui vẻ. Buổi tiệc rượu này không chỉ làm sâu sắc hơn sự hiểu biết lẫn nhau, mà còn làm cho mối quan hệ giữa hai người trở nên gần gũi hơn.
Hội thoại tiếng Trung 3
经理:“助理,最近工作怎么样?有没有遇到什么问题?”
职员助理:“经理,最近工作还算顺利,但有几个小问题需要请教您。”
经理:“没问题,你说吧。”
助理:“关于项目A的进度,我们按照原计划进行,但似乎有些延期风险。想请教您,是否需要对计划进行调整?”
经理:“嗯,我了解了。先确认一下,是哪个环节出了问题?”
助理:“主要是供应链方面,供应商交货时间比我们预期的要长。”
经理:“好的,我会和采购部门沟通,看看能否加快交货速度。同时,你们也要做好应急准备,以防万一。”
助理:“明白了,我会和团队商量,制定应急方案。”
经理:“另外,你提到的那个市场推广方案,我觉得很有创意。但考虑到预算,我们可能需要调整部分内容。”
助理:“好的,我会重新评估方案,确保在预算范围内实现最佳效果。”
经理:“很好,助理。遇到问题及时沟通,这是很好的态度。继续努力,相信你们一定能够克服困难,完成项目。”
助理:“谢谢经理的鼓励,我会加油的。”
经理点了点头,表示对助理的认可。两人继续讨论其他工作问题,气氛融洽。
Phiên âm tiếng Trung hội thoại 3
Jīnglǐ:“Zhùlǐ, zuìjìn gōngzuò zěnme yàng? Yǒu méiyǒu yù dào shénme wèntí?”
Zhíyuán Zhùlǐ:“Jīnglǐ, zuìjìn gōngzuò hái suàn shùnlì, dàn yǒu jǐ gè xiǎo wèntí xūyào qǐngjiào nín.”
Jīnglǐ:“Méi wèntí, nǐ shuō ba.”
Zhùlǐ:“Guānyú xiàngmù A de jìndù, wǒmen ànzhào yuán jìhuà jìnxíng, dàn sìhū yǒuxiē yánqí fēngxiǎn. Xiǎng qǐngjiào nín, shìfǒu xūyào duì jìhuà jìnxíng tiáozhěng?”
Jīnglǐ:“Ń, wǒ liǎojiěle. Xiān quèrèn yīxià, shì nǎge huánjié chūle wèntí?”
Zhùlǐ:“Zhǔyào shi gōngyìng liàn fāngmiàn, gōngyìng shāng jiāo huò shíjiān bǐ wǒmen yùqí de yāo zhǎng.”
Jīnglǐ:“Hǎo de, wǒ huì hé cǎigòu bùmén gōutōng, kàn kàn néng fǒu jiākuài jiāo huò sùdù. Tóngshí, nǐmen yě yào zuò hǎo yìngjí zhǔnbèi, yǐ fáng wàn yī.”
Zhùlǐ:“Míngbáile, wǒ huì hé tuánduì shāngliáng, zhìdìng yìngjí fāng'àn.”
Jīnglǐ:“Lìngwài, nǐ tí dào dì nàgè shìchǎng tuīguǎng fāng'àn, wǒ juédé hěn yǒu chuàngyì. Dàn kǎolǜ dào yùsuàn, wǒmen kěnéng xūyào tiáozhěng bùfèn nèiróng.”
Zhùlǐ:“Hǎo de, wǒ huì chóngxīn pínggū fāng'àn, quèbǎo zài yùsuàn fànwéi nèi shíxiàn zuì jiā xiàoguǒ.”
Jīnglǐ:“Hěn hǎo, Zhùlǐ. Yù dào wèntí jíshí gōutōng, zhè shì hěn hǎo de tàidù. Jìxù nǔlì, xiāngxìn nǐmen yīdìng nénggòu kèfú kùnnán, wánchéng xiàngmù.”
Zhùlǐ:“Xièxiè jīnglǐ de gǔlì, wǒ huì jiāyóu de.”
Jīnglǐ diǎnle diǎntóu, biǎoshì duì Zhùlǐ de rènkě. Liǎng rén jìxù tǎolùn qítā gōngzuò wèntí, qìfēn róngqià.
Phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt hội thoại 3
Giám đốc: “Trợ lý, công việc gần đây thế nào? Có gặp phải vấn đề gì không?”
Nhân viên Trợ lý: “Giám đốc, công việc gần đây cũng tương đối thuận lợi, nhưng có một số vấn đề nhỏ tôi muốn hỏi ông.”
Giám đốc: “Không sao, cứ nói đi.”
Trợ lý: “Về tiến độ dự án A, chúng tôi đang tiến hành theo kế hoạch gốc, nhưng có vẻ như có rủi ro trễ hạn. Tôi muốn hỏi ông, liệu có cần điều chỉnh kế hoạch không?”
Giám đốc: “Ừm, tôi hiểu rồi. Trước tiên, hãy xác nhận xem, vấn đề xuất phát từ khâu nào?”
Trợ lý: “Chủ yếu là về mặt chuỗi cung ứng, thời gian giao hàng của nhà cung cấp dài hơn so với dự kiến của chúng tôi.”
Giám đốc: “Được rồi, tôi sẽ liên lạc với bộ phận mua hàng, xem liệu có thể tăng tốc độ giao hàng hay không. Đồng thời, các bạn cũng cần chuẩn bị phương án dự phòng, phòng khi có chuyện xảy ra.”
Trợ lý: “Tôi hiểu rồi, tôi sẽ thảo luận với đội ngũ, lập kế hoạch dự phòng.”
Giám đốc: “Ngoài ra, bạn đã đề cập đến kế hoạch tiếp thị mà tôi thấy rất sáng tạo. Nhưng xét về ngân sách, chúng ta có thể cần điều chỉnh một số nội dung.”
Trợ lý: “Được rồi, tôi sẽ đánh giá lại kế hoạch, đảm bảo đạt được hiệu quả tốt nhất trong phạm vi ngân sách.”
Giám đốc: “Rất tốt, Trợ lý. Gặp vấn đề thì giao tiếp kịp thời, đây là thái độ tốt. Hãy tiếp tục cố gắng, tôi tin rằng các bạn chắc chắn sẽ vượt qua khó khăn, hoàn thành dự án.”
Trợ lý: “Cảm ơn sự khích lệ của giám đốc, tôi sẽ cố gắng.”
Giám đốc gật đầu, biểu thị sự công nhận đối với Trợ lý. Hai người tiếp tục thảo luận về các vấn đề công việc khác, không khí hòa nhã.
Dưới đây là một số chủ đề học tiếng Trung giao tiếp khác, các bạn chú ý xem trong các link sau đây:
Học tiếng Trung theo chủ đề Trên bàn nhậu
Học tiếng Trung theo chủ đề Tham quan Nhà máy
Học tiếng Trung theo chủ đề Đặt hàng sản xuất theo mẫu
Học tiếng Trung theo chủ đề Hẹn gặp Cafe
Học tiếng Trung theo chủ đề Cách đọc Số
Học tiếng Trung theo chủ đề Hợp đồng Thương mại
Và còn rất nhiều bài giảng học tiếng Trung theo chủ đề khác được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Ông chủ của Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster (Chinese Master) Hà Nội TP HCM Sài Gòn. Các bạn hãy chú ý đón xem nhiều bài giảng mới nhất được cập nhập trên Diễn đàn Hán ngữ mỗi ngày nhé.