• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung

Nguyễn Minh Vũ

The BOSS of ChineMaster
Staff member
Joined
Oct 29, 2019
Messages
12,500
Reaction score
297
Points
113
Age
41
Location
Hà Nội
Website
chinemaster.com

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung như thế nào


Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung như thế nào?

Xem lại bài giảng Phân biệt 与 và 和 trong tiếng Trung

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, có hai từ dành đều có nghĩa là “hai” , đó là 二 (èr) và 两 (liǎng). Nhưng chúng lại có sự khác nhau không hề nhỏ.

Bạn đã phân biệt được chưa, hãy để Trung Tâm Yuexin đồng hành cùng bạn !!!!!!!

Cùng nhau tìm hiểu sự khác nha này nhé !

1. Chữ số "2" là 二 (èr) : 二 (èr) không kết hợp với lượng từ.

Tức là: 二 (èr) không được sử dụng để nói có 'hai' của một cái gì đó và thường không đứng trước lượng từ.

二 (èr) thường được sử dụng trong các số đếm, khi đếm đến 10, đưa ra một số điện thoại, số nhà, v.v.

Note: Tuy nhiên các số như 十二 (12) (shí'èr) và 二十二 (22) (èrshí-èr) kết thúc bằng 二(èr) thì vẫn có thể được kết hợp với các lượng từ phía sau, ví dụ như: 12 giờ thì vẫn là 十二点(Shí'èr diǎn)

Ví dụ:

1, 二叔。

èrshū。

Chú hai.

2, 十二点正

Shíèrdiǎn zhèng

Đúng mười hai giờ

3, 兄弟二人。

xiōngdìèrrén。

Hai anh em.

2. 两 (liǎng): Dùng khi chỉ định số lượng và thường đi với lượng từ, khi bạn muốn nói "hai của cái gì đó" hoặc "cả hai".

Note: Khi nói về giờ, 2 giờ là 两点 (Liǎng diǎn),chứ không dùng 二点(Èr diǎn).

Ví dụ:

1, 两筐土。

Liǎngkuāng tǔ。

Hai sọt đất.

2, 两可。

Liǎngkě。

Cả hai đều được.

3, 两节火车。

Liǎngjié huǒchē。

Hai toa xe.

Thông tin liên hệ Trung tâm tiếng Trung ChineMaster

ChineMaster Cơ sở 1: Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City)

ChineMaster Cơ sở 9: Ngõ 80 Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Hotline/Zalo 090 468 4983

Website: hoctiengtrungonline.org
 
Last edited:
Back
Top