• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Phân biệt 还是 và 或者 trong tiếng Trung

Nguyễn Minh Vũ

The BOSS of ChineMaster
Staff member
Joined
Oct 29, 2019
Messages
12,493
Reaction score
297
Points
113
Age
41
Location
Hà Nội
Website
chinemaster.com

Ngữ pháp tiếng Trung về Phân biệt 还是 và 或者 trong tiếng Trung


Phân biệt 还是 và 或者 trong tiếng Trung như thế nào?

1. Cách dùng 还是 (Háishì) trong tiếng Trung
还是 là gì? 还是 (Háishì) có đóng vai trò làm phó từ hoặc liên từ ở trong câu.
Nếu làm phó từ, 还是 được dịch theo tiếng Việt là “vẫn”, “vẫn còn”.
Chức năng: Để nhấn mạnh, biểu thị hành động, trạng thái, sự việc đó vẫn đang duy trì, không thay đổi. Háishì còn được dùng để biểu thị sự hy vọng, mong muốn.

Ví dụ:

多年不见,她还是那么年轻漂亮。
/ Duōnián bùjiàn, tā háishì nàme niánqīng piàoliang. /
Nhiều năm không gặp, cô ấy vẫn trẻ đẹp như vậy.

Nếu làm liên từ, 还是 được dịch theo nghĩa là “hay là”, “hoặc”, “hoặc là”.
Chức năng: Dùng để liên kết hai hay nhiều các từ, cụm từ, phân câu và tạo thành mối quan hệ bình đẳng hay vấn đề cần sự lựa chọn.
Lưu ý: 还是 thường dùng cho câu hỏi, câu nghi vấn.

Cấu trúc 还是:
Chủ ngữ + Động từ + Lựa chọn A + 还是 + Lựa chọn B?

Ví dụ:

你吃面条还是米饭?
/ Nǐ chī miàntiáo háishì mǐfàn? /
Bạn ăn mì hay là ăn cơm?

2. 或者 (Huòzhě) trong tiếng Trung là gì?
或者 là gì? 或者 (Huòzhě) đóng vai trò làm liên từ trong câu tiếng Trung, dịch nghĩa là “hay là”, “hoặc là”.
Chức năng: Cũng giống như liên từ 还是, liên từ 或者 cũng có chức năng để liên kết 2 hay nhiều từ, cụm từ để tạo thành mối quan hệ bình đẳng hay vấn đề cần phải lựa chọn.

Cấu trúc 或者:
Chủ ngữ + Động từ + Khả năng A + 或者 + Khả năng B.

Ví dụ:

每天我骑自行车或者坐公车上班.
/ Měitiān wǒ qí zìxíngchē huòzhě zuò gōngchē shàngbān /
Tôi đi xe đạp hoặc đi xe buýt đến nơi làm việc mỗi ngày.

3. Phân biệt 还是 (Háishì) và 或者 (Huòzhě) trong tiếng Trung
3.1 Điểm giống nhau 还是 (Háishì) và 或者 (Huòzhě)
Đều đảm nhận vai trò là liên từ trong tiếng Trung.

Đều có nghĩa là “Hay là”, “Hoặc là”

Đều có thể dùng sau “无论”,“不论”,“不管”,biểu thị bao quát các tình huống.

3.2 Điểm khác nhau 还是 (Háishì) và 或者 (Huòzhě)
还是 có chức năng làm phó từ mang nghĩa “vẫn còn”, 或者 không có chức năng này.

还是 được dùng cho câu nghi vấn.

或者 được dùng cho câu trần thuật.

a. 或者/ Huòzhě / [Liên từ].

或者 chỉ có thể dùng trong câu trần thuật:

Chủ ngữ + Động từ + Khả năng 1 + 或者 + Khả năng 2.

喝茶或者咖啡都行。
/ Hē chá huòzhě kāfēi dōu xíng. /
Uống trà hay là cà phê đều được.

b. 还是 / Háishì / [Phó từ, liên từ].

Thường dùng trong câu nghi vấn”

Chủ ngữ + Động từ + Lựa chọn 1 + 还是 + Lựa chọn 2?

你喝茶还是喝咖啡?
/ Nǐ hē chá háishì hē kāfēi? /
Bạn uống trà hay là uống cà phê?

Có cách dùng của phó từ, khi đó mang nghĩa “vẫn còn, vẫn là”.

天气预报说今天还是有雨。
/ Tiānqì yùbào shuō jīntiān háishì yǒu yǔ /
Dự báo thời tiết cho biết hôm nay vẫn còn mưa.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster

ChineMaster Cơ sở 1: Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City)

ChineMaster Cơ sở 9: Ngõ 80 Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Hotline/Zalo 090 468 4983

Website: hoctiengtrungonline.org

Dưới đây là các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung khác:

Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung

Phân biệt 还是 và 或者 trong tiếng Trung

Phân biệt 与 và 和 trong tiếng Trung

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung

Cấu trúc câu chữ 把 trong tiếng Trung
 
Last edited:
Back
Top