• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 7

Khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp theo bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ



10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 1

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 2

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 3

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 4

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 5

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 6

Ngày 17/9/2026 em Hằng bài 7

衬衫 chènshān

一件衬衫 yí jiàn chènshān

上班 shàng bān

上班的衬衫 shàng bān de chènshān

上班穿的衬衫 shàng bān chuān de chènshān

一件上班穿的衬衫 yí jiàn shàng bān chuān de chènshān

昨天上午 zuótiān shàng wǔ

我昨天上午上班穿的衬衫 wǒ zuótiān shàng wǔ shàng bān chuān de chènshān

白色衬衫 bái sè chènshān

一件白色衬衫 yí jiàn bái sè chènshān

我昨天上午上班穿的一件白色衬衫 wǒ zuótiān shàngwǔ shàngbān chuān de yí jiàn bái sè chènshān

我昨天上午在公司上班穿的一件白色衬衫 wǒ zuótiān shàngwǔ zài gōngsī shàng bān chuān de yí jiàn bái sè chènshān

一双鞋 yì shuāng xié

高跟鞋 gāo gēn xié

一双高跟鞋 yì shuāng gāo gēn xié

运动鞋 yùndòng xié

一双运动鞋 yì shuāng yùndòng xié

一条裤子 yì tiáo kùzi

一条裙子 yì tiáo qúnzi

旧 jiù

新 xīn

旧鞋 jiù xié

新鞋 xīn xié

穿鞋 chuān xié

我穿的这双鞋 wǒ chuān de zhè shuāng xié

我穿的这双鞋有点旧了 wǒ chuān de zhè shuāng xié yǒu diǎn jiù le

最好 zuì hǎo

出去 chūqù

出去玩 chū qù wán

周末我常跟同事出去玩和买东西 zhōumò wǒ cháng gēn tóngshì chūqù wán hé mǎi dōngxī

游戏 yóu xì

或 huò = 或者 huò zhě

时候 shíhou

S + V + O + 的 de + 时候 shíhou

我去玩的时候 wǒ qù wán de shíhou

我工作的时候 wǒ gōngzuò de shíhou

编写 biānxiě

合同 hétóng

撰写 zhuàn xiě

撰写 zuàn xiě

撰写合同 zhuàn xiě hétóng

谈判 tánpàn

价格 jiàgé

谈判价格 tánpàn jiàgé

我撰写合同的时候,助理正在跟客户谈判价格 wǒ zuànxiě hétóng de shíhou, zhùlǐ zhèngzài gēn kèhù tánpàn jiàgé

下来 xià lái

V + 下来 xià lái

确定下来 què dìng xià lái

你确定下来了吗?nǐ quèdìng xiàlái

停下来 tíng xiàlái

冷静 lěngjìng

冷静下来 lěngjìng xià lái

她已经冷静下来了 tā yǐjīng lěngjìng xià lái le

安静 ānjìng

安静下来了 ānjìng xià lái le

请你们安静下来 qǐng nǐmen ānjìng xiàlái

S + 先 xiān + V1 + O1, 再 zài + V2 + O2

现在 xiànzài

讨论 tǎolùn

讨论问题 tǎolùn wèntí

现在你先冷静下来,我们再讨论问题 xiànzài nǐ xiān lěngjìng xiàlái, wǒmen zài tǎolùn wèntí

稳定 wěndìng

稳定下来 wěndìng xiàlái

终于 zhōngyú

市场 shìchǎng

房地产 fángdìchǎn = 房产 fángchǎn

房地产市场 fángdìchǎn shìchǎng

房地产市场终于稳定下来了 fángdìchǎn shìchǎng zhōngyú wěndìng xiàlái le

雨 yǔ

慢慢 màn mān

慢慢停下来 mànmān tíngxiàlái

雨慢慢停下来 yǔ mànmān tíngxiàlái

冷静 lěngjìng = 平静 píngjìng

动静 dòng jìng

渐渐 jiàn jiàn = 慢慢 màn mān = 逐渐 zhújiàn

情绪 qíngxù

老板的情绪正在渐渐地平静下来了 lǎobǎn de qíngxù zhèngzài jiàn jiàn de píngjìng xiàlái le

地 de (DIA)

地方 dì fāng

土地 tǔ dì

得 de

得到 dé dào

得利 dé lì

获得 huò dé

S + V + 得 + Adj

流利 liúlì

她说英语说得很流利tā shuō yīngyǔ shuō de hěn liúlì

的 de

目的 mùdì

目的地 mù dì dì

我的房子 wǒ de fángzi

的 de DICH => Nhắm tới, nhắm mục tiêu tới

S + 得 dé + O

奖励 jiǎnglì

一份奖励 yí fèn jiǎng lì

联欢 lián huān

晚会 wǎnhuì

联欢晚会 lián huān wǎnhuì

年底 nián dǐ

年底联欢晚会 nián dǐ liánhuān wǎnhuì

年底联欢晚会里我得了很多奖励 niándǐ liánhuān wǎnhuì lǐ wǒ dé le hěn duō jiǎnglì

得 děi = 必须 bìxū

得 de dé děi

现在我得回公司来提交报告给老板 xiànzài wǒ děi huí gōngsī lái tíjiāo bàogào gěi lǎobǎn

地 de

S + Adj + (地 de ) + V + O

Adj => TRANG NGU PHUONG THUC

S + Adj + V + O

热情 rèqíng

解释 jiěshì

问题 wèntí

热情解释问题 rèqíng jiěshì wèntí

热情地解释问题 rèqíng de jiěshì wèntí

销售员 xiāoshòu yuán

销售员正在为客户热情地解释问题 xiāoshòu yuán zhèngzài wèi kèhù rèqíng de jiěshì wèntí

看来 kànlái

复杂 fùzá

看来这个问题很复杂 kànlái zhè gè wèntí hěn fùzá

看来她不太喜欢这个工作 kànlái tā bú tài xǐhuān zhè gè gōngzuò

购物 gòu wù => V//O

购 gòu = 买 mǎi

购买 gòu mǎi = 购 gòu = 买 mǎi

你喜欢购什么物?nǐ xǐhuān gòu shénme wù

外套 wàitào

合适 héshì

合适的外套 héshì de wàitào

超市 chāoshì

商场 shāng chǎng

中心 zhōngxīn

商场中心 shāngchǎng zhōngxīn

杂货 zá huò

店 diàn

杂货店 zá huò diàn

附近 fùjìn

我家附近有很多杂货店 wǒ jiā fùjìn yǒu hěn duō záhuò diàn

商场 shāng chǎng => TRUNG TAM THUONG MAI

逛 guàng

下班以后,我常去逛商场买东西 xià bān yǐhòu, wǒ cháng qù guàng shāngchǎng mǎi dōngxī

I. 衬衫 chènshān và lượng từ 件 jiàn​

衬衫 chènshān: áo sơ mi

件 jiàn là lượng từ thường dùng cho quần áo mặc phần thân trên và một số sự vật/sự việc.

Công thức​

数词 + 件 + 衣服

数词 + 件 + 衬衫

一件衬衫
Yí jiàn chènshān.
Một chiếc áo sơ mi.

两件衬衫
Liǎng jiàn chènshān.
Hai chiếc áo sơ mi.

三件外套
Sān jiàn wàitào.
Ba chiếc áo khoác.

II. Danh từ trực tiếp làm định ngữ: 白色衬衫​

白色 báisè: màu trắng

衬衫 chènshān: áo sơ mi

Công thức​

定语 + 中心语

白色 + 衬衫

白色衬衫
Báisè chènshān.
Áo sơ mi trắng.

一件白色衬衫
Yí jiàn báisè chènshān.
Một chiếc áo sơ mi trắng.

Trong cách nói thông thường cũng rất hay gặp:

白色的衬衫
Báisè de chènshān.
Áo sơ mi màu trắng.

III. Lượng từ phải đứng trước danh từ trung tâm​

Công thức​

数词 + 量词 + N

一件衬衫
một chiếc áo sơ mi

一双鞋
một đôi giày

一条裤子
một chiếc quần

一条裙子
một chiếc váy

IV. 上班穿的衬衫: áo sơ mi mặc đi làm​

Đây là cấu trúc định ngữ bằng cụm động từ.

Công thức​

V + O + 的 + N

或者:

时间/目的 + V + 的 + N

上班穿的衬衫
Shàngbān chuān de chènshān.
Áo sơ mi mặc đi làm.

这里:

上班 = đi làm

穿 = mặc

的 = trợ từ kết cấu

衬衫 = trung tâm ngữ

V. 上班的衬衫 và 上班穿的衬衫​

上班的衬衫 có thể được hiểu nhưng không tự nhiên bằng:

上班穿的衬衫

Vì 上班 không trực tiếp tạo quan hệ rõ ràng với 衬衫.

Tự nhiên hơn:

上班穿的衬衫
áo sơ mi mặc đi làm

工作时穿的衬衫
gōngzuò shí chuān de chènshān
áo sơ mi mặc khi làm việc

VI. Một cụm động từ dài có thể làm định ngữ​

Ví dụ:

我昨天上午上班穿的衬衫
Wǒ zuótiān shàngwǔ shàngbān chuān de chènshān.
Chiếc áo sơ mi anh mặc đi làm sáng hôm qua.

Công thức​

S + 时间 + V1 + V2 + 的 + N

Trong đó toàn bộ:

我昨天上午上班穿的

là định ngữ.

衬衫 là trung tâm ngữ.

VII. Phân tích từng tầng định ngữ​

Bắt đầu từ danh từ:

衬衫
áo sơ mi

Thêm màu sắc:

白色衬衫
áo sơ mi trắng

Thêm số lượng:

一件白色衬衫
một chiếc áo sơ mi trắng

Thêm hành động:

上班穿的一件白色衬衫
một chiếc áo sơ mi trắng dùng/mặc đi làm

Thêm thời gian:

昨天上午上班穿的一件白色衬衫
một chiếc áo sơ mi trắng mặc đi làm sáng hôm qua

Thêm chủ thể:

我昨天上午上班穿的一件白色衬衫
một chiếc áo sơ mi trắng mà anh mặc đi làm sáng hôm qua

VIII. 那件 thường tự nhiên hơn 一件 khi nói về chiếc áo xác định​

Nếu chiếc áo đã được xác định là chiếc anh mặc hôm qua, tiếng Trung thường dùng 那件 hơn 一件.

Tự nhiên:

我昨天上午上班穿的那件白色衬衫
Wǒ zuótiān shàngwǔ shàngbān chuān de nà jiàn báisè chènshān.
Chiếc áo sơ mi trắng mà sáng hôm qua anh mặc đi làm.

So với:

我昨天上午上班穿的一件白色衬衫

Câu này thiên về:

“một chiếc áo sơ mi trắng mà anh đã mặc...”

chứ chưa xác định cụ thể bằng 那件.

IX. Trật tự định ngữ dài trong tiếng Trung​

Một công thức rất hữu ích:

Sở hữu/chủ thể + thời gian + địa điểm + hành động + 的 + từ chỉ định + số lượng/lượng từ + tính chất + danh từ

Ví dụ:

我昨天上午在公司穿的那件白色衬衫
Wǒ zuótiān shàngwǔ zài gōngsī chuān de nà jiàn báisè chènshān.
Chiếc áo sơ mi trắng mà sáng hôm qua anh mặc ở công ty.

X. Câu “我昨天上午在公司上班穿的一件白色衬衫”​

Có thể hiểu nhưng khá nặng.

Tự nhiên hơn:

我昨天上午上班时穿的那件白色衬衫。
Wǒ zuótiān shàngwǔ shàngbān shí chuān de nà jiàn báisè chènshān.
Chiếc áo sơ mi trắng mà anh mặc lúc đi làm sáng hôm qua.

Hoặc:

我昨天上午在公司穿的那件白色衬衫。
Wǒ zuótiān shàngwǔ zài gōngsī chuān de nà jiàn báisè chènshān.
Chiếc áo sơ mi trắng mà sáng hôm qua anh mặc ở công ty.

XI. 双 shuāng: lượng từ cho vật thành đôi​

Công thức​

数词 + 双 + N

一双鞋
Yì shuāng xié.
Một đôi giày.

一双高跟鞋
Yì shuāng gāogēnxié.
Một đôi giày cao gót.

一双运动鞋
Yì shuāng yùndòngxié.
Một đôi giày thể thao.

两双鞋
Liǎng shuāng xié.
Hai đôi giày.

XII. 条 tiáo với quần và váy​

Công thức​

数词 + 条 + N

一条裤子
Yì tiáo kùzi.
Một chiếc quần.

一条裙子
Yì tiáo qúnzi.
Một chiếc váy.

两条裤子
Liǎng tiáo kùzi.
Hai chiếc quần.

XIII. 新 và 旧 làm định ngữ​

新 xīn: mới

旧 jiù: cũ

Công thức​

Adj + N

新鞋
xīn xié
giày mới

旧鞋
jiù xié
giày cũ

新衬衫
xīn chènshān
áo sơ mi mới

旧衣服
jiù yīfu
quần áo cũ

XIV. 我穿的这双鞋​

Công thức​

S + V + 的 + 这/那 + 量词 + N

我穿的这双鞋
Wǒ chuān de zhè shuāng xié.
Đôi giày này mà anh đang đi.

我买的那件衬衫
Wǒ mǎi de nà jiàn chènshān.
Chiếc áo sơ mi kia mà anh đã mua.

她穿的那条裙子
Tā chuān de nà tiáo qúnzi.
Chiếc váy kia mà cô ấy mặc.

XV. 有点儿 + Adj + 了​

Ví dụ gốc:

我穿的这双鞋有点儿旧了。
Wǒ chuān de zhè shuāng xié yǒudiǎnr jiù le.
Đôi giày anh đang đi hơi cũ rồi.

Công thức​

N + 有点儿 + Adj + 了

Ý nghĩa​

有点儿旧:

hơi cũ

有点儿旧了:

đã hơi cũ rồi, xuất hiện sự thay đổi trạng thái.

Ví dụ​

这件衣服有点儿小了。
Zhè jiàn yīfu yǒudiǎnr xiǎo le.
Bộ quần áo này hơi chật rồi.

这双鞋有点儿旧了。
Zhè shuāng xié yǒudiǎnr jiù le.
Đôi giày này hơi cũ rồi.

天气有点儿冷了。
Tiānqì yǒudiǎnr lěng le.
Thời tiết hơi lạnh rồi.

XVI. 最好 zuìhǎo: tốt nhất nên...​

最好 không chỉ có nghĩa “tốt nhất” mà còn rất thường dùng để khuyên.

Công thức​

S + 最好 + V

S + 最好 + 别 + V

最好 + V

Ví dụ​

你最好买一双新鞋。
Nǐ zuìhǎo mǎi yì shuāng xīn xié.
Em tốt nhất nên mua một đôi giày mới.

这双鞋有点儿旧了,你最好换一双新的。
Zhè shuāng xié yǒudiǎnr jiù le, nǐ zuìhǎo huàn yì shuāng xīn de.
Đôi giày này hơi cũ rồi, em tốt nhất nên đổi một đôi mới.

你最好别穿这件衬衫去上班。
Nǐ zuìhǎo bié chuān zhè jiàn chènshān qù shàngbān.
Em tốt nhất đừng mặc chiếc áo này đi làm.

XVII. 出去 chūqu​

出 chū: ra

去 qù: đi ra xa phía người nói

出去: đi ra ngoài

Công thức​

S + 出去 + V

出去 + 玩

出去 + 吃饭

出去 + 买东西

Ví dụ​

我们出去玩吧。
Wǒmen chūqu wán ba.
Chúng ta ra ngoài chơi nhé.

周末我常跟同事出去玩。
Zhōumò wǒ cháng gēn tóngshì chūqu wán.
Cuối tuần anh thường đi chơi với đồng nghiệp.

XVIII. 跟 + người + 一起/共同 + V​

Công thức​

S + 跟 + 人 + V

S + 跟 + 人 + 一起 + V

Ví dụ​

我跟同事出去玩。
Wǒ gēn tóngshì chūqu wán.
Anh đi chơi với đồng nghiệp.

我跟同事一起去买东西。
Wǒ gēn tóngshì yìqǐ qù mǎi dōngxi.
Anh cùng đồng nghiệp đi mua đồ.

XIX. Câu “出去玩和买东西”​

周末我常跟同事出去玩和买东西。

Có thể hiểu, nhưng tự nhiên hơn:

周末我常跟同事出去玩儿、买东西。
Zhōumò wǒ cháng gēn tóngshì chūqu wánr, mǎi dōngxi.
Cuối tuần anh thường đi chơi và mua sắm với đồng nghiệp.

Hoặc:

周末我常跟同事出去逛街买东西。
Zhōumò wǒ cháng gēn tóngshì chūqu guàngjiē mǎi dōngxi.
Cuối tuần anh thường đi dạo phố mua sắm với đồng nghiệp.

XX. 或 và 或者​

或 huò và 或者 huòzhě đều có nghĩa “hoặc”.

或 thường trang trọng, văn viết hơn.

或者 thường phổ biến trong câu nói thông thường.

Công thức​

A + 或 + B

A + 或者 + B

Ví dụ​

你可以穿衬衫或外套。
Nǐ kěyǐ chuān chènshān huò wàitào.
Em có thể mặc áo sơ mi hoặc áo khoác.

周末我在家休息或者出去玩。
Zhōumò wǒ zài jiā xiūxi huòzhě chūqu wán.
Cuối tuần anh nghỉ ở nhà hoặc ra ngoài chơi.

XXI. 或者 và 还是​

或者 thường dùng trong câu trần thuật.

还是 thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.

Ví dụ​

我买衬衫或者外套。
Wǒ mǎi chènshān huòzhě wàitào.
Anh mua áo sơ mi hoặc áo khoác.

你买衬衫还是外套?
Nǐ mǎi chènshān háishi wàitào?
Em mua áo sơ mi hay áo khoác?

XXII. ……的时候​

时候 shíhou: lúc, khi

Công thức​

V + 的时候

V + O + 的时候

S + V + O + 的时候

时间 + 的时候

Ví dụ​

我工作的时候
wǒ gōngzuò de shíhou
khi anh làm việc

我去玩的时候
wǒ qù wán de shíhou
khi anh đi chơi

我写报告的时候
wǒ xiě bàogào de shíhou
khi anh viết báo cáo

XXIII. Mệnh đề 1 + 的时候,mệnh đề 2​

Công thức​

S1 + V1 + O1 + 的时候,S2 + V2 + O2

Ví dụ​

我工作的时候,他给我打电话。
Wǒ gōngzuò de shíhou, tā gěi wǒ dǎ diànhuà.
Khi anh đang làm việc, anh ấy gọi điện cho anh.

我写报告的时候,经理正在开会。
Wǒ xiě bàogào de shíhou, jīnglǐ zhèngzài kāihuì.
Khi anh viết báo cáo, quản lý đang họp.

XXIV. 撰写 zhuànxiě​

Cách đọc chuẩn:

撰写 zhuànxiě

Không đọc:

zuànxiě

撰写 mang sắc thái văn viết, chuyên nghiệp, thường dùng với:

合同
hợp đồng

报告
báo cáo

文章
bài viết

文件
văn bản

Công thức​

撰写 + N

撰写合同
zhuànxiě hétóng
soạn thảo hợp đồng

撰写报告
zhuànxiě bàogào
soạn báo cáo

XXV. 编写 và 撰写​

编写 biānxiě thường thiên về:

biên soạn

soạn thảo có tính hệ thống

编写教材
biên soạn giáo trình

编写程序
viết chương trình

撰写 zhuànxiě thường thiên về:

soạn văn bản

viết nội dung

撰写合同
soạn thảo hợp đồng

撰写报告
viết báo cáo

撰写论文
viết luận văn

XXVI. 谈判价格 cần chuẩn hóa​

谈判 tánpàn thường dùng như:

进行谈判
tiến hành đàm phán

与客户谈判
đàm phán với khách hàng

Nếu nói “đàm phán giá”, khẩu ngữ tự nhiên:

跟客户谈价格
gēn kèhù tán jiàgé
đàm phán/nói chuyện giá với khách hàng

Văn phong chính thức:

与客户就价格进行谈判
Yǔ kèhù jiù jiàgé jìnxíng tánpàn.
Tiến hành đàm phán với khách hàng về giá cả.

XXVII. Chuẩn hóa câu gốc về hợp đồng và đàm phán​

Tự nhiên ở mức giao tiếp:

我撰写合同的时候,助理正在跟客户谈价格。
Wǒ zhuànxiě hétóng de shíhou, zhùlǐ zhèngzài gēn kèhù tán jiàgé.
Khi anh đang soạn hợp đồng, trợ lý đang thương lượng giá với khách hàng.

Văn phong thương mại hơn:

我在撰写合同时,助理正在与客户就价格进行谈判。
Wǒ zài zhuànxiě hétóng shí, zhùlǐ zhèngzài yǔ kèhù jiù jiàgé jìnxíng tánpàn.
Trong lúc anh soạn thảo hợp đồng, trợ lý đang đàm phán với khách hàng về giá.

XXVIII. 正在 + V​

Công thức​

S + 正在 + V + O

Ví dụ​

助理正在跟客户谈价格。
Zhùlǐ zhèngzài gēn kèhù tán jiàgé.
Trợ lý đang thương lượng giá với khách hàng.

我正在撰写合同。
Wǒ zhèngzài zhuànxiě hétóng.
Anh đang soạn hợp đồng.

销售员正在接待客户。
Xiāoshòuyuán zhèngzài jiēdài kèhù.
Nhân viên bán hàng đang tiếp khách.

XXIX. 下来 xiàlái với nghĩa phương hướng thực​

下来 ban đầu là bổ ngữ xu hướng:

xuống về phía người nói.

Ví dụ​

走下来
zǒu xiàlái
đi xuống đây

跑下来
pǎo xiàlái
chạy xuống đây

拿下来
ná xiàlái
lấy xuống

Công thức​

V + 下来

XXX. 下来 biểu thị từ động sang tĩnh​

Đây là nghĩa rất quan trọng trong bài.

Công thức​

V/Adj + 下来

Biểu thị:

động → tĩnh

không ổn định → ổn định

căng thẳng → bình tĩnh

đang diễn ra → dừng lại

Ví dụ​

停下来
tíng xiàlái
dừng lại

冷静下来
lěngjìng xiàlái
bình tĩnh lại

安静下来
ānjìng xiàlái
yên lặng lại

稳定下来
wěndìng xiàlái
ổn định lại

XXXI. 确定下来​

确定下来 quèdìng xiàlái: xác định/chốt hẳn lại

Công thức​

把 + N + 确定下来

N + 已经确定下来了

Ví dụ​

方案已经确定下来了。
Fāng'àn yǐjīng quèdìng xiàlái le.
Phương án đã được chốt rồi.

我们需要尽快把时间确定下来。
Wǒmen xūyào jǐnkuài bǎ shíjiān quèdìng xiàlái.
Chúng ta cần nhanh chóng chốt thời gian.

你已经确定下来了吗?
Nǐ yǐjīng quèdìng xiàlái le ma?
Em đã quyết định/chốt xong chưa?

Nếu đối tượng rõ ràng hơn:

你把时间确定下来了吗?
Nǐ bǎ shíjiān quèdìng xiàlái le ma?
Em đã chốt thời gian chưa?

XXXII. 停下来​

Công thức​

S + 停下来

S + V + 停下来

Ví dụ​

雨慢慢停下来了。
Yǔ mànmàn tíng xiàlái le.
Mưa từ từ ngừng rồi.

车停下来了。
Chē tíng xiàlái le.
Xe đã dừng lại.

请停下来。
Qǐng tíng xiàlái.
Hãy dừng lại.

XXXIII. 冷静下来​

冷静 lěngjìng: bình tĩnh

冷静下来: bình tĩnh trở lại

Công thức​

S + 冷静下来

S + 已经 + 冷静下来 + 了

Ví dụ​

她已经冷静下来了。
Tā yǐjīng lěngjìng xiàlái le.
Cô ấy đã bình tĩnh trở lại rồi.

你先冷静下来。
Nǐ xiān lěngjìng xiàlái.
Em hãy bình tĩnh lại trước.

XXXIV. 安静下来​

安静 ānjìng: yên tĩnh

安静下来: yên lặng lại

Công thức​

S + 安静下来

请 + 人 + 安静下来

Ví dụ​

请你们安静下来。
Qǐng nǐmen ānjìng xiàlái.
Các em hãy yên lặng lại.

教室渐渐安静下来了。
Jiàoshì jiànjiàn ānjìng xiàlái le.
Lớp học dần dần yên tĩnh trở lại.

XXXV. 先……再……​

Công thức​

S + 先 + V1 + O1,再 + V2 + O2

Ví dụ gốc​

现在你先冷静下来,我们再讨论问题。
Xiànzài nǐ xiān lěngjìng xiàlái, wǒmen zài tǎolùn wèntí.
Bây giờ em bình tĩnh lại trước, sau đó chúng ta thảo luận vấn đề.

Ví dụ​

我们先看合同,再谈价格。
Wǒmen xiān kàn hétóng, zài tán jiàgé.
Chúng ta xem hợp đồng trước rồi mới bàn giá.

你先试一下,再决定买不买。
Nǐ xiān shì yíxià, zài juédìng mǎi bu mǎi.
Em thử trước rồi hãy quyết định có mua hay không.

XXXVI. 稳定下来​

稳定 wěndìng: ổn định

稳定下来: trở nên ổn định, ổn định trở lại

Công thức​

N + 稳定下来

N + 终于 + 稳定下来 + 了

Ví dụ gốc​

房地产市场终于稳定下来了。
Fángdìchǎn shìchǎng zhōngyú wěndìng xiàlái le.
Thị trường bất động sản cuối cùng đã ổn định trở lại.

Ví dụ​

价格已经稳定下来了。
Jiàgé yǐjīng wěndìng xiàlái le.
Giá cả đã ổn định rồi.

公司的经营情况逐渐稳定下来了。
Gōngsī de jīngyíng qíngkuàng zhújiàn wěndìng xiàlái le.
Tình hình kinh doanh của công ty dần ổn định trở lại.

XXXVII. 终于 + V + 了​

终于 zhōngyú: cuối cùng

Công thức​

S + 终于 + V + 了

S + 终于 + V + 下来 + 了

Ví dụ​

市场终于稳定下来了。
Shìchǎng zhōngyú wěndìng xiàlái le.
Thị trường cuối cùng đã ổn định.

我们终于把合同确定下来了。
Wǒmen zhōngyú bǎ hétóng quèdìng xiàlái le.
Cuối cùng chúng ta đã chốt được hợp đồng.

XXXVIII. 慢慢、渐渐、逐渐​

慢慢 mànmàn: từ từ

渐渐 jiànjiàn: dần dần

逐渐 zhújiàn: dần dần, thiên về văn viết hơn

Công thức​

S + 慢慢 + V

S + 渐渐 + V

S + 逐渐 + V

Ví dụ​

雨慢慢停下来了。
Yǔ mànmàn tíng xiàlái le.
Mưa từ từ ngừng lại.

天气渐渐冷了。
Tiānqì jiànjiàn lěng le.
Thời tiết dần lạnh.

市场逐渐稳定下来了。
Shìchǎng zhújiàn wěndìng xiàlái le.
Thị trường dần ổn định.

XXXIX. 渐渐地 + V​

渐渐 có thể dùng trực tiếp hoặc thêm 地.

Công thức​

渐渐 + V

渐渐地 + V

Ví dụ​

老板的情绪渐渐平静下来了。
Lǎobǎn de qíngxù jiànjiàn píngjìng xiàlái le.
Tâm trạng của sếp dần bình tĩnh lại.

老板的情绪渐渐地平静下来了。
Lǎobǎn de qíngxù jiànjiàn de píngjìng xiàlái le.
Tâm trạng của sếp dần dần bình tĩnh lại.

Cả hai đều được.

XL. Không nên dùng 正在……下来了 theo cách mâu thuẫn thời thái​

Câu gốc:

老板的情绪正在渐渐地平静下来了。

Câu này kết hợp 正在 với 了 cuối câu khiến ý “đang diễn ra” và “đã hình thành trạng thái mới” chồng nhau.

Nếu quá trình đang diễn ra:

老板的情绪正在渐渐平静下来。
Lǎobǎn de qíngxù zhèngzài jiànjiàn píngjìng xiàlái.
Tâm trạng của sếp đang dần bình tĩnh trở lại.

Nếu đã chuyển biến:

老板的情绪已经渐渐平静下来了。
Lǎobǎn de qíngxù yǐjīng jiànjiàn píngjìng xiàlái le.
Tâm trạng của sếp đã dần bình tĩnh lại rồi.

XLI. 冷静 và 平静​

冷静 lěngjìng:

bình tĩnh, tỉnh táo trước tình huống

Thường nói về người, thái độ, cách xử lý.

平静 píngjìng:

yên bình, bình lặng, bình tĩnh về trạng thái

Có thể nói về:

情绪

心情

生活

海面

Ví dụ​

你先冷静下来。
Em hãy bình tĩnh lại trước.

他的情绪已经平静下来了。
Tâm trạng của anh ấy đã bình ổn trở lại.

XLII. 静 và 动静​

静 jìng: yên tĩnh

动 dòng: động

动静 dòngjing: động tĩnh, tiếng động, tình hình động tĩnh

Ví dụ:

外面有什么动静?
Wàimiàn yǒu shénme dòngjing?
Bên ngoài có động tĩnh gì không?

XLIII. Bộ ba 的、地、得​

Đây là trọng điểm cực kỳ quan trọng.

Ba chữ đều có thể đọc nhẹ là de trong chức năng ngữ pháp, nhưng vị trí và chức năng khác nhau.

的 de​

Đứng trước danh từ.

定语 + 的 + N

我的房子
wǒ de fángzi
nhà của anh

我买的衬衫
wǒ mǎi de chènshān
chiếc áo anh mua

地 de​

Đứng trước động từ.

状语 + 地 + V

认真地工作
rènzhēn de gōngzuò
làm việc nghiêm túc

得 de​

Đứng sau động từ.

V + 得 + 补语

说得很流利
shuō de hěn liúlì
nói rất lưu loát

Công thức ghi nhớ​

的 + danh từ

地 + động từ

động từ + 得

XLIV. 地 có hai cách đọc và chức năng khác nhau​

地 de​

Trợ từ kết cấu.

认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học tập chăm chỉ

地 dì​

Danh từ hoặc yếu tố từ vựng mang nghĩa đất, địa điểm.

土地
tǔdì
đất đai

地方
dìfang
nơi chốn

地下
dìxià
dưới đất

地点
dìdiǎn
địa điểm

XLV. 得 de: trợ từ bổ ngữ​

Công thức​

S + V + 得 + Adj

Ví dụ:

她英语说得很流利。
Tā Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Cô ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.

Hoặc:

她说英语说得很流利。
Tā shuō Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Cô ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.

XLVI. Khi động từ có tân ngữ trong câu 得​

Ba mô hình chính:

Mô hình 1​

S + O + V + 得 + Adj

她英语说得很流利。
Tā Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.

Mô hình 2​

S + V + O + V + 得 + Adj

她说英语说得很流利。
Tā shuō Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.

Mô hình 3​

O + S + V + 得 + Adj

英语她说得很流利。
Yīngyǔ tā shuō de hěn liúlì.

Mô hình 1 và 2 rất đáng luyện cho học viên.

XLVII. 得 dé: động từ “được, nhận được”​

Khi đọc dé, 得 không phải trợ từ nữa.

得 dé có nghĩa:

nhận được

đạt được

có được

Ví dụ​

得到
dédào
nhận được

获得
huòdé
đạt được, nhận được

得奖
déjiǎng
đoạt giải

得利
délì
thu lợi

XLVIII. Không nên khái quát đơn giản S + 得 dé + O cho mọi danh từ​

Trong tiếng Trung hiện đại, thường dùng tự nhiên hơn:

得到 + O

获得 + O

得到帮助
nhận được sự giúp đỡ

获得奖励
nhận được phần thưởng

得到机会
có được cơ hội

获得成功
đạt được thành công

XLIX. 得了很多奖励​

Câu:

年底联欢晚会里我得了很多奖励。

Có thể hiểu, nhưng tự nhiên hơn:

在年底联欢晚会上,我得到了很多奖励。
Zài niándǐ liánhuān wǎnhuì shàng, wǒ dédào le hěn duō jiǎnglì.
Tại buổi liên hoan cuối năm, anh đã nhận được rất nhiều phần thưởng.

Hoặc:

在年底联欢晚会上,我获得了很多奖励。
Zài niándǐ liánhuān wǎnhuì shàng, wǒ huòdé le hěn duō jiǎnglì.
Tại buổi liên hoan cuối năm, anh nhận được nhiều phần thưởng.

Nếu là “đoạt nhiều giải”:

我得了很多奖。
Wǒ dé le hěn duō jiǎng.
Anh đã đoạt được nhiều giải.

L. 在……晚会上​

Khi nói tại một sự kiện:

Công thức​

在 + 活动/会议/晚会 + 上

Ví dụ​

在会议上
zài huìyì shàng
tại cuộc họp

在晚会上
zài wǎnhuì shàng
tại buổi liên hoan

在发布会上
zài fābùhuì shàng
tại buổi họp báo

Vì vậy​

在年底联欢晚会上
tự nhiên hơn:

年底联欢晚会里

LI. 得 děi = phải​

Khi đọc děi, 得 là động từ năng nguyện mang nghĩa:

phải

cần phải

Công thức​

S + 得 + V

S + 得 + V + O

Ví dụ​

我得回公司。
Wǒ děi huí gōngsī.
Anh phải quay về công ty.

我得提交报告。
Wǒ děi tíjiāo bàogào.
Anh phải nộp báo cáo.

我得给老板打电话。
Wǒ děi gěi lǎobǎn dǎ diànhuà.
Anh phải gọi điện cho sếp.

LII. 得 děi và 必须 bìxū​

得 thiên về khẩu ngữ.

必须 mạnh và trang trọng hơn.

Ví dụ​

我今天得加班。
Wǒ jīntiān děi jiābān.
Hôm nay anh phải tăng ca.

员工必须遵守公司的规定。
Yuángōng bìxū zūnshǒu gōngsī de guīdìng.
Nhân viên phải tuân thủ quy định công ty.

LIII. Chuẩn hóa câu “我得回公司来提交报告给老板”​

Tự nhiên hơn:

现在我得回公司给老板提交报告。
Xiànzài wǒ děi huí gōngsī gěi lǎobǎn tíjiāo bàogào.
Bây giờ anh phải về công ty nộp báo cáo cho sếp.

Hoặc:

现在我得回公司去给老板提交报告。
Xiànzài wǒ děi huí gōngsī qù gěi lǎobǎn tíjiāo bàogào.
Bây giờ anh phải quay lại công ty để nộp báo cáo cho sếp.

LIV. Tổng hợp ba cách đọc 得​

得 de​

Trợ từ bổ ngữ.

他说得很好。
Anh ấy nói rất tốt.

得 dé​

Nhận được, đạt được.

我得到了奖励。
Anh nhận được phần thưởng.

得 děi​

Phải.

我得回公司。
Anh phải về công ty.

Đây là ba hệ thống hoàn toàn khác nhau.

LV. 的 de không có nghĩa là “đích”​

Cần chỉnh khái niệm này thật rõ.

的 trong:

我的房子

我买的衬衫

白色的外套

không có nghĩa là “nhắm tới” hoặc “mục tiêu”.

Nó là trợ từ kết cấu nối định ngữ với trung tâm ngữ hoặc tạo 的字结构.

目的 mùdì​

目的 là một từ hoàn chỉnh mang nghĩa:

mục đích

Trong từ này, 地 không liên quan và 的 cũng không xuất hiện.

目的地​

目的地
mùdìdì
điểm đến

目的 = mục đích

地 = địa điểm

Nghĩa gốc:

“địa điểm đích đến”.

LVI. 地 de làm trạng ngữ phương thức​

Công thức​

S + Adj + 地 + V + O

Ví dụ​

他认真地解释问题。
Tā rènzhēn de jiěshì wèntí.
Anh ấy nghiêm túc giải thích vấn đề.

销售员热情地接待客户。
Xiāoshòuyuán rèqíng de jiēdài kèhù.
Nhân viên bán hàng nhiệt tình tiếp đón khách.

老师耐心地回答问题。
Lǎoshī nàixīn de huídá wèntí.
Giáo viên kiên nhẫn trả lời câu hỏi.

LVII. Có thể lược bỏ 地 trong một số tổ hợp​

认真工作

热情服务

积极参加

耐心解释

đều rất tự nhiên.

Vì vậy:

热情解释问题
Rèqíng jiěshì wèntí.

và:

热情地解释问题
Rèqíng de jiěshì wèntí.

đều có thể dùng.

Có 地 sẽ thể hiện cấu trúc trạng ngữ rõ hơn.

LVIII. Câu với 销售员 cần điều chỉnh đối tượng​

Câu gốc:

销售员正在为客户热情地解释问题。

Nếu nghĩa là “giải thích vấn đề cho khách hàng”, tự nhiên hơn:

销售员正在热情地向客户解释这个问题。
Xiāoshòuyuán zhèngzài rèqíng de xiàng kèhù jiěshì zhège wèntí.
Nhân viên bán hàng đang nhiệt tình giải thích vấn đề này cho khách.

Tuy nhiên, với động từ 解释, từ chỉ phương thức tự nhiên hơn thường là:

耐心地

详细地

认真地

Ví dụ:

销售员正在耐心地向客户解释这个问题。
Xiāoshòuyuán zhèngzài nàixīn de xiàng kèhù jiěshì zhège wèntí.
Nhân viên bán hàng đang kiên nhẫn giải thích vấn đề cho khách.

LIX. 向 + người + V​

Công thức​

S + 向 + 人 + V + O

Ví dụ​

我向老板说明情况。
Wǒ xiàng lǎobǎn shuōmíng qíngkuàng.
Anh giải thích tình hình với sếp.

销售员向客户解释问题。
Xiāoshòuyuán xiàng kèhù jiěshì wèntí.
Nhân viên bán hàng giải thích vấn đề với khách.

经理向员工介绍新计划。
Jīnglǐ xiàng yuángōng jièshào xīn jìhuà.
Quản lý giới thiệu kế hoạch mới cho nhân viên.

LX. 看来 kànlái​

看来 thường mang nghĩa:

xem ra

có vẻ như

theo tình hình này thì

Người nói đưa ra nhận định dựa trên thông tin hoặc biểu hiện đã thấy.

Công thức​

看来 + mệnh đề

看来 + S + 很 + Adj

看来 + S + 不太 + V

Ví dụ gốc​

看来这个问题很复杂。
Kànlái zhège wèntí hěn fùzá.
Xem ra vấn đề này rất phức tạp.

看来她不太喜欢这个工作。
Kànlái tā bú tài xǐhuan zhège gōngzuò.
Xem ra cô ấy không thích công việc này lắm.

LXI. 看来 và 好像​

好像:

hình như, dường như

thường thể hiện cảm giác/phán đoán chưa chắc chắn.

看来:

xem ra

thường hàm ý có căn cứ để đi đến nhận định.

Ví dụ​

她好像很累。
Tā hǎoxiàng hěn lèi.
Cô ấy hình như rất mệt.

她一直没有休息,看来真的很忙。
Tā yìzhí méiyǒu xiūxi, kànlái zhēn de hěn máng.
Cô ấy mãi chưa nghỉ, xem ra thực sự rất bận.

LXII. 在我看来​

Một cấu trúc khác với 看来.

Công thức​

在 + 人 + 看来,……

Ví dụ​

在我看来,这个价格不太合理。
Zài wǒ kànlái, zhège jiàgé bú tài hélǐ.
Theo anh thấy, mức giá này không hợp lý lắm.

在经理看来,这个方案还需要修改。
Zài jīnglǐ kànlái, zhège fāng'àn hái xūyào xiūgǎi.
Theo quản lý, phương án này vẫn cần sửa.

LXIII. 购物 gòuwù​

购物: mua sắm

Trong tiếng Trung hiện đại, nên học 购物 như một từ hoàn chỉnh.

Ví dụ​

我喜欢购物。
Wǒ xǐhuan gòuwù.
Anh thích mua sắm.

周末我们去购物。
Zhōumò wǒmen qù gòuwù.
Cuối tuần chúng ta đi mua sắm.

网上购物很方便。
Wǎngshàng gòuwù hěn fāngbiàn.
Mua sắm trực tuyến rất tiện.

LXIV. Không nên nói 你喜欢购什么物?​

Câu:

你喜欢购什么物?

rất không tự nhiên trong tiếng Trung hiện đại.

Không nên tách máy móc:

购物 = 购 + 物

Nếu hỏi “em thích mua gì?”:

你喜欢买什么?
Nǐ xǐhuan mǎi shénme?
Em thích mua gì?

Hoặc trang trọng hơn:

你喜欢购买什么商品?
Nǐ xǐhuan gòumǎi shénme shāngpǐn?
Em thích mua loại hàng hóa nào?

Nếu hỏi “em có thích mua sắm không?”:

你喜欢购物吗?
Nǐ xǐhuan gòuwù ma?
Em có thích mua sắm không?

LXV. 购、购买、买​

买 mǎi:

thông dụng nhất trong khẩu ngữ.

购买 gòumǎi:

mang tính chính thức, thương mại hơn.

购 gòu:

ngắn gọn, thiên về văn viết và thường xuất hiện trong từ ghép.

Ví dụ​

买衣服
mua quần áo

购买设备
mua thiết bị

购票
mua vé

购房
mua nhà

购车
mua xe

LXVI. 外套 wàitào​

外套: áo khoác

Công thức​

Adj + 的 + N

合适的外套
héshì de wàitào
áo khoác phù hợp

漂亮的外套
piàoliang de wàitào
áo khoác đẹp

新的外套
xīn de wàitào
áo khoác mới

LXVII. 合适 héshì​

合适: phù hợp

Công thức​

N + 很合适

N + 对 + 人 + 很合适

合适的 + N

Ví dụ​

这件外套很合适。
Zhè jiàn wàitào hěn héshì.
Chiếc áo khoác này rất phù hợp.

这件衣服很适合你。
Zhè jiàn yīfu hěn shìhé nǐ.
Bộ quần áo này rất hợp với em.

我想买一件合适的外套。
Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn héshì de wàitào.
Anh muốn mua một chiếc áo khoác phù hợp.

LXVIII. 合适 và 适合​

合适 thường là tính từ:

这件衣服很合适。
Bộ quần áo này rất phù hợp.

适合 thường là động từ:

这件衣服很适合你。
Bộ quần áo này rất hợp với em.

Công thức​

N + 很合适

N + 适合 + 人

LXIX. 超市 và 商场​

超市 chāoshì:

siêu thị

商场 shāngchǎng:

trung tâm/cửa hàng mua sắm lớn, khu thương mại

购物中心 gòuwù zhōngxīn:

trung tâm mua sắm

LXX. 商场中心 không đồng nghĩa 购物中心​

商场中心:

khu vực trung tâm của một trung tâm thương mại

购物中心:

shopping center, trung tâm mua sắm

Vì vậy nếu muốn nói “trung tâm thương mại” nên dùng:

商场

购物中心

Không nên học cố định:

商场中心 = trung tâm thương mại.

LXXI. 杂货店 záhuòdiàn​

杂货 záhuò: hàng tạp hóa

杂货店 záhuòdiàn: cửa hàng tạp hóa

Ví dụ​

我家附近有很多杂货店。
Wǒ jiā fùjìn yǒu hěn duō záhuòdiàn.
Gần nhà anh có nhiều cửa hàng tạp hóa.

学校附近有一家杂货店。
Xuéxiào fùjìn yǒu yì jiā záhuòdiàn.
Gần trường có một cửa hàng tạp hóa.

LXXII. 逛 guàng​

逛: đi dạo, đi xem mua sắm

Các tổ hợp rất phổ biến:

逛街
guàngjiē
đi dạo phố/mua sắm

逛商场
guàng shāngchǎng
đi dạo trung tâm thương mại

逛超市
guàng chāoshì
đi xem/mua đồ trong siêu thị

LXXIII. 去 + 逛 + địa điểm​

Công thức​

S + 去 + 逛 + 地点

Ví dụ​

我去逛商场。
Wǒ qù guàng shāngchǎng.
Anh đi dạo trung tâm thương mại.

我们去逛街吧。
Wǒmen qù guàngjiē ba.
Chúng ta đi dạo phố/mua sắm nhé.

周末我常去逛商场。
Zhōumò wǒ cháng qù guàng shāngchǎng.
Cuối tuần anh thường đi trung tâm thương mại.

LXXIV. 去 + V1 + V2: câu liên động​

Ví dụ gốc:

下班以后,我常去逛商场买东西。
Xiàbān yǐhòu, wǒ cháng qù guàng shāngchǎng mǎi dōngxi.
Sau khi tan làm, anh thường đi dạo trung tâm thương mại mua đồ.

Phân tích​

去 = đi

逛商场 = đi dạo/xem trong trung tâm thương mại

买东西 = mua đồ

Các hành động nối tiếp nhau theo mục đích.

Công thức​

S + 去 + 地点/hoạt động + V + O

LXXV. 下班以后​

Công thức​

V + 以后,S + V

V + O + 以后,S + V

Ví dụ​

下班以后,我去商场。
Xiàbān yǐhòu, wǒ qù shāngchǎng.
Sau khi tan làm anh đi trung tâm thương mại.

下班以后,我常去逛商场买东西。
Sau khi tan làm anh thường đi trung tâm thương mại mua đồ.

吃完饭以后,我们出去玩。
Chīwán fàn yǐhòu, wǒmen chūqu wán.
Sau khi ăn xong chúng ta ra ngoài chơi.

LXXVI. 下班以后 và 下班的时候​

Hai cấu trúc khác nhau.

下班以后:

sau khi tan làm

下班的时候:

lúc tan làm

Ví dụ​

下班以后我去商场。
Sau khi tan làm anh đi trung tâm thương mại.

下班的时候给我打电话。
Xiàbān de shíhou gěi wǒ dǎ diànhuà.
Lúc tan làm hãy gọi cho anh.

LXXVII. 定语 + 的 + 中心语 trong toàn bài​

Các ví dụ:

上班穿的衬衫
áo sơ mi mặc đi làm

我昨天穿的衬衫
áo sơ mi anh mặc hôm qua

我昨天上午上班穿的那件白色衬衫
chiếc áo sơ mi trắng anh mặc đi làm sáng hôm qua

合适的外套
áo khoác phù hợp

我买的运动鞋
đôi giày thể thao anh mua

Công thức tổng quát​

[thành phần bổ nghĩa] + 的 + N

LXXVIII. Định ngữ càng dài thì 的 càng quan trọng​

Định ngữ đơn giản:

白色衬衫

Định ngữ dài:

我昨天买的白色衬衫

我昨天在商场买的那件白色衬衫

我昨天跟同事一起去商场买的那件白色衬衫

Ví dụ​

我昨天跟同事一起去商场买的那件白色衬衫很好看。
Wǒ zuótiān gēn tóngshì yìqǐ qù shāngchǎng mǎi de nà jiàn báisè chènshān hěn hǎokàn.
Chiếc áo sơ mi trắng mà hôm qua anh cùng đồng nghiệp đi trung tâm thương mại mua rất đẹp.

LXXIX. Một câu hoàn chỉnh với định ngữ dài​

我昨天上午上班穿的那件白色衬衫有点儿旧了。
Wǒ zuótiān shàngwǔ shàngbān chuān de nà jiàn báisè chènshān yǒudiǎnr jiù le.
Chiếc áo sơ mi trắng mà anh mặc đi làm sáng hôm qua hơi cũ rồi.

Phân tích​

我 = chủ thể của hành động 穿

昨天上午 = thời gian

上班 = hoàn cảnh/mục đích

穿 = động từ

的 = kết thúc định ngữ

那件 = từ chỉ định + lượng từ

白色 = màu sắc

衬衫 = trung tâm ngữ

有点儿旧了 = vị ngữ

LXXX. Một câu nâng cao hơn​

我昨天上午在公司开会时穿的那件白色衬衫是去年买的。
Wǒ zuótiān shàngwǔ zài gōngsī kāihuì shí chuān de nà jiàn báisè chènshān shì qùnián mǎi de.
Chiếc áo sơ mi trắng mà sáng hôm qua anh mặc khi họp ở công ty là chiếc anh mua năm ngoái.

Câu này kết hợp:

định ngữ dài + 的

时间 + 时

是……的

LXXXI. 下来 còn có nghĩa lưu lại/kết quả được giữ lại​

Ngoài chuyển từ động sang tĩnh, 下来 còn dùng trong các động từ:

写下来
xiě xiàlái
viết lại/ghi xuống

记下来
jì xiàlái
ghi nhớ/ghi lại

记录下来
jìlù xiàlái
ghi chép lại

保存下来
bǎocún xiàlái
lưu giữ lại

留下来
liú xiàlái
ở lại/để lại

Ví dụ​

请把这个电话号码记下来。
Qǐng bǎ zhège diànhuà hàomǎ jì xiàlái.
Hãy ghi lại số điện thoại này.

请把客户的要求记录下来。
Qǐng bǎ kèhù de yāoqiú jìlù xiàlái.
Hãy ghi lại yêu cầu của khách hàng.

LXXXII. 把 + O + V + 下来​

Đây là cấu trúc rất thực dụng.

Công thức​

S + 把 + O + V + 下来

Ví dụ​

请把地址写下来。
Qǐng bǎ dìzhǐ xiě xiàlái.
Hãy ghi địa chỉ lại.

我们先把价格确定下来。
Wǒmen xiān bǎ jiàgé quèdìng xiàlái.
Chúng ta hãy chốt giá trước.

请把客户的问题记录下来。
Qǐng bǎ kèhù de wèntí jìlù xiàlái.
Hãy ghi lại vấn đề của khách hàng.

LXXXIII. 先把……下来,再……​

Công thức​

先 + 把 + O + V1 + 下来,再 + V2

Ví dụ​

我们先把价格确定下来,再撰写合同。
Wǒmen xiān bǎ jiàgé quèdìng xiàlái, zài zhuànxiě hétóng.
Chúng ta chốt giá trước rồi mới soạn hợp đồng.

你先把客户的要求记录下来,再跟经理讨论。
Nǐ xiān bǎ kèhù de yāoqiú jìlù xiàlái, zài gēn jīnglǐ tǎolùn.
Em hãy ghi lại yêu cầu của khách hàng trước, sau đó thảo luận với quản lý.

LXXXIV. 已经……下来了​

Công thức​

S + 已经 + V/Adj + 下来 + 了

Ví dụ​

价格已经稳定下来了。
Jiàgé yǐjīng wěndìng xiàlái le.
Giá đã ổn định rồi.

她已经冷静下来了。
Tā yǐjīng lěngjìng xiàlái le.
Cô ấy đã bình tĩnh lại.

方案已经确定下来了。
Fāng'àn yǐjīng quèdìng xiàlái le.
Phương án đã được chốt rồi.

LXXXV. 正在……下来​

Nếu sự thay đổi đang diễn ra:

Công thức​

S + 正在 + 渐渐/慢慢 + V/Adj + 下来

Ví dụ​

市场正在逐渐稳定下来。
Shìchǎng zhèngzài zhújiàn wěndìng xiàlái.
Thị trường đang dần ổn định trở lại.

老板的情绪正在慢慢平静下来。
Lǎobǎn de qíngxù zhèngzài mànmàn píngjìng xiàlái.
Tâm trạng của sếp đang từ từ bình tĩnh trở lại.

雨正在慢慢停下来。
Yǔ zhèngzài mànmàn tíng xiàlái.
Mưa đang từ từ ngừng.

LXXXVI. 渐渐……了​

Nếu nhấn mạnh trạng thái đã thay đổi:

Công thức​

S + 渐渐 + Adj/V + 了

Ví dụ​

天气渐渐冷了。
Tiānqì jiànjiàn lěng le.
Thời tiết dần lạnh rồi.

他的情绪渐渐平静下来了。
Tā de qíngxù jiànjiàn píngjìng xiàlái le.
Tâm trạng của anh ấy dần bình tĩnh lại.

LXXXVII. Công thức quan trọng của bộ ba 的–地–得​

的​

S + V + 的 + N

我买的衬衫
áo sơ mi anh mua

地​

Adj + 地 + V

认真地工作
làm việc nghiêm túc

得​

V + 得 + Adj

工作得很认真
làm việc rất nghiêm túc

So sánh trực tiếp​

她认真地工作。
Tā rènzhēn de gōngzuò.
Cô ấy nghiêm túc làm việc.

她工作得很认真。
Tā gōngzuò de hěn rènzhēn.
Cô ấy làm việc rất nghiêm túc.

她昨天认真工作的样子给我留下了很深的印象。
Tā zuótiān rènzhēn gōngzuò de yàngzi gěi wǒ liúxià le hěn shēn de yìnxiàng.
Hình ảnh cô ấy làm việc nghiêm túc hôm qua để lại cho anh ấn tượng sâu sắc.

LXXXVIII. Công thức ngữ pháp trọng điểm cần học thuộc​

数词 + 件 + 衬衫

数词 + 双 + 鞋

数词 + 条 + 裤子/裙子

V + 的 + N

S + 时间 + V + 的 + N

S + 时间 + 地点 + V + 的 + N

我穿的这双鞋

N + 有点儿 + Adj + 了

S + 最好 + V

S + 最好别 + V

S + 跟 + 人 + 出去 + V

A + 或/或者 + B

V + O + 的时候

S1 + V1 + 的时候,S2 + 正在 + V2

正在 + V

V + 下来

冷静下来

安静下来

稳定下来

确定下来

停下来

先……再……

终于 + V + 了

慢慢 + V

渐渐 + V

逐渐 + V

S + 已经 + V + 下来 + 了

S + 正在 + 渐渐 + V + 下来

定语 + 的 + N

Adj + 地 + V

V + 得 + Adj

S + 得 děi + V

S + 得到/获得 + O

看来 + mệnh đề

在 + 人 + 看来,……

S + 喜欢 + 购物

S + 喜欢 + 买 + 什么

S + 购买 + 商品

合适的 + N

N + 很合适

N + 适合 + 人

地点 + 附近 + 有 + N

S + 去 + 逛 + 商场

V + 以后,S + V

S + 把 + O + V + 下来

LXXXIX. Các lỗi cần tránh trong bài​

Thứ nhất:

撰写 đọc là:

zhuànxiě

không phải:

zuànxiě

Thứ hai:

Không nên học:

谈判价格

như một kết hợp cố định.

Nên dùng:

谈价格

就价格进行谈判

Thứ ba:

Không nên dùng:

正在渐渐平静下来了

Nên chọn:

正在渐渐平静下来

hoặc:

已经渐渐平静下来了

Thứ tư:

Không được coi 的 là “đích, nhắm mục tiêu tới”.

的 là trợ từ kết cấu trong:

我的房子

我穿的衬衫

合适的外套

Thứ năm:

Không được nhầm ba cách đọc của 得:

得 de: trợ từ bổ ngữ

得 dé: nhận được

得 děi: phải

Thứ sáu:

Không nên nói:

你喜欢购什么物?

Nên nói:

你喜欢买什么?

你喜欢购买什么商品?

你喜欢购物吗?

Thứ bảy:

Không nên coi 商场中心 là từ tương đương “trung tâm thương mại”.

“Trung tâm mua sắm”:

购物中心

商场

Thứ tám:

销售员正在为客户热情地解释问题

nên điều chỉnh tùy nghĩa:

销售员正在耐心地向客户解释这个问题。

XC. Chuỗi biến đổi câu luyện định ngữ​

衬衫
áo sơ mi

白色衬衫
áo sơ mi trắng

一件白色衬衫
một chiếc áo sơ mi trắng

上班穿的白色衬衫
áo sơ mi trắng mặc đi làm

我上班穿的白色衬衫
áo sơ mi trắng anh mặc đi làm

我昨天上班穿的白色衬衫
áo sơ mi trắng anh mặc đi làm hôm qua

我昨天上班穿的那件白色衬衫
chiếc áo sơ mi trắng anh mặc đi làm hôm qua

我昨天上午上班穿的那件白色衬衫
chiếc áo sơ mi trắng anh mặc đi làm sáng hôm qua

我昨天上午在公司开会时穿的那件白色衬衫
chiếc áo sơ mi trắng anh mặc khi họp tại công ty sáng hôm qua

Đây là cách rất hiệu quả để học viên hiểu định ngữ dài tiếng Trung.

XCI. Chuỗi luyện 下来​

停
dừng

停下来
dừng lại

慢慢停下来
từ từ dừng lại

雨慢慢停下来。
Mưa từ từ ngừng.

雨正在慢慢停下来。
Mưa đang từ từ ngừng.

雨慢慢停下来了。
Mưa đã từ từ ngừng rồi.

Tương tự:

冷静

冷静下来

慢慢冷静下来

正在慢慢冷静下来

已经慢慢冷静下来了

XCII. Chuỗi luyện 的、地、得​

认真
nghiêm túc

认真工作
làm việc nghiêm túc

认真地工作
nghiêm túc làm việc

工作得很认真
làm việc rất nghiêm túc

认真工作的员工
nhân viên làm việc nghiêm túc

他认真地工作。
Tā rènzhēn de gōngzuò.
Anh ấy nghiêm túc làm việc.

他工作得很认真。
Tā gōngzuò de hěn rènzhēn.
Anh ấy làm việc rất nghiêm túc.

认真工作的员工很多。
Rènzhēn gōngzuò de yuángōng hěn duō.
Có rất nhiều nhân viên làm việc nghiêm túc.

XCIII. Chuỗi luyện 看来​

这个问题很复杂。
Zhège wèntí hěn fùzá.
Vấn đề này rất phức tạp.

看来这个问题很复杂。
Kànlái zhège wèntí hěn fùzá.
Xem ra vấn đề này rất phức tạp.

这个问题越来越复杂。
Zhège wèntí yuèláiyuè fùzá.
Vấn đề này ngày càng phức tạp.

看来这个问题比我们想的复杂。
Kànlái zhège wèntí bǐ wǒmen xiǎng de fùzá.
Xem ra vấn đề này phức tạp hơn chúng ta nghĩ.

XCIV. Chuỗi luyện mua sắm​

我购物。
Anh mua sắm.

我喜欢购物。
Anh thích mua sắm.

我喜欢去商场购物。
Anh thích đi trung tâm thương mại mua sắm.

下班以后我常去商场购物。
Sau khi tan làm anh thường đi trung tâm thương mại mua sắm.

下班以后我常跟同事一起去逛商场买东西。
Sau khi tan làm anh thường cùng đồng nghiệp đi dạo trung tâm thương mại mua đồ.

XCV. Bài tập củng cố​

Bài 1: Điền 的、地 hoặc 得​

  1. 我昨天买___衬衫很好看。
  2. 她认真___工作。
  3. 她工作___很认真。
  4. 这是我上班穿___衣服。
  5. 他英语说___很流利。
  6. 销售员耐心___向客户解释问题。

Bài 2: Sắp xếp câu​

  1. 白色衬衫 / 我 / 昨天 / 穿的 / 那件
  2. 先 / 你 / 冷静下来 / 我们 / 再 / 讨论
  3. 正在 / 市场 / 稳定下来 / 逐渐
  4. 商场 / 下班以后 / 我 / 常 / 去 / 逛

Bài 3: Sửa câu sai​

  1. 你喜欢购什么物?
  2. 老板的情绪正在渐渐平静下来了。
  3. 我撰写合同的时候,助理正在谈判价格。
  4. 商场中心离我家很近。
  5. 现在我得回公司来提交报告给老板。

XCVI. Đáp án​

Bài 1​

  1. 的
  2. 地
  3. 得
  4. 的
  5. 得
  6. 地

Bài 2​

  1. 我昨天穿的那件白色衬衫。
    Wǒ zuótiān chuān de nà jiàn báisè chènshān.
  2. 你先冷静下来,我们再讨论。
    Nǐ xiān lěngjìng xiàlái, wǒmen zài tǎolùn.
  3. 市场正在逐渐稳定下来。
    Shìchǎng zhèngzài zhújiàn wěndìng xiàlái.
  4. 下班以后,我常去逛商场。
    Xiàbān yǐhòu, wǒ cháng qù guàng shāngchǎng.

Bài 3​

  1. 你喜欢买什么?
    Nǐ xǐhuan mǎi shénme?
  2. 老板的情绪正在渐渐平静下来。
    Lǎobǎn de qíngxù zhèngzài jiànjiàn píngjìng xiàlái.
Hoặc:

老板的情绪已经渐渐平静下来了。
Lǎobǎn de qíngxù yǐjīng jiànjiàn píngjìng xiàlái le.

  1. 我撰写合同的时候,助理正在跟客户谈价格。
    Wǒ zhuànxiě hétóng de shíhou, zhùlǐ zhèngzài gēn kèhù tán jiàgé.
  2. Nếu muốn nói “trung tâm mua sắm”:
购物中心离我家很近。
Gòuwù zhōngxīn lí wǒ jiā hěn jìn.

  1. 现在我得回公司给老板提交报告。
    Xiànzài wǒ děi huí gōngsī gěi lǎobǎn tíjiāo bàogào.

XCVII. Trọng điểm cuối bài​

Sau bài này học viên cần đặc biệt nắm chắc năm hệ thống lớn.

Thứ nhất là định ngữ dài:

我昨天上午上班穿的那件白色衬衫

S + 时间 + 地点 + V + 的 + N

Thứ hai là 下来:

停下来

冷静下来

安静下来

稳定下来

确定下来

记录下来

Thứ ba là bộ ba:

的 + N

地 + V

V + 得

Thứ tư là ba cách đọc của 得:

de: trợ từ bổ ngữ

dé: nhận được

děi: phải

Thứ năm là cấu trúc mua sắm:

购物

买东西

购买商品

逛商场

购物中心

下班以后去逛商场

Nếu học viên nắm chắc năm nhóm này, họ có thể bắt đầu xử lý những câu HSK 2–3 dài hơn rất nhiều, đặc biệt là câu có định ngữ nhiều tầng, câu miêu tả trạng thái thay đổi và câu chứa nhiều thành phần trạng ngữ.
 
Last edited:
Back
Top