Khóa học tiếng Trung online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ đào tạo bài bản theo bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1
Ngày 5/9/2026 em Quỳnh Anh bài 2
最近我的工作很忙乱 zuìjìn wǒ de gōngzuò hěn mángluàn
一 yī … 就 jiù …
月底 yuè dǐ
一到月底,我的办公室又特别忙乱 yí dào yuè dǐ, wǒ de bàngōngshì yòu tèbié mángluàn
我估计需要三天才能写完报告 wǒ gūjì xūyào sān tiān cái néng xiě wán bàogào
销售额 xiāoshòu é
增加 zēngjiā
同期 tóngqī
去年 qùnián
去年同期 qùnián tóngqī
我估计今年的销售额比去年同期会增加百分之十 wǒ gūjì jīnnián de xiāoshòu é bǐ qùnián tóngqī huì zēngjiā bǎi fēn zhī shí
规定的格式 guīdìng de géshì
填写信息 tiánxiě xìnxī
请你按照规定格式填写信息 qǐng nǐ ànzhào guīdìng géshì tiánxiě xìnxī
明天早上九点半我们将开部门会议 míngtiān zǎoshàng jiǔ diǎn bàn wǒmen jiāng kāi bùmén huìyì
缩短 suōduǎn
缩短时间 suōduǎn shíjiān
缩短距离 suōduǎn jùlí
工期 gōngqī
缩短工期 suōduǎn gōngqī
交货期 jiāo huò qī
缩短交货期 suōduǎn jiāo huò qī
周期 zhōuqī
生产周期 shēngchǎn zhōuqī
缩短生产周期 suōduǎn shēngchǎn zhōuqī
运输 yùnshū
运输时间 yùnshū shíjiān
缩短运输时间 suōduǎn yùnshū shíjiān
这个方法可以缩短工作时间 zhè gè fāngfǎ kěyǐ suōduǎn gōngzuò shíjiān
处理 chǔlǐ
缩短处理时间 suōduǎn chǔlǐ shíjiān
效率 xiàolǜ
为了提高工作效率我们需要缩短处理时间 wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ wǒmen xūyào suōduǎn chǔlǐ shíjiān
THOI GIAN + 以内 yǐnèi
我往往不够时间处理完工作 wǒ wǎngwǎng bú gòu shíjiān chǔlǐ wán gōngzuò
三天以内 sān tiān yǐnèi
一公里以内 yì gōnglǐ yǐnèi
半径 bànjìng
半径两公里以内 bànjìng liǎng gōnglǐ yǐnèi
请你在三天以内完成付款 qǐng nǐ zài sān tiān yǐnèi wánchéng fù kuǎn
再次 zài cì
我想再次确认你发给我的数据 wǒ xiǎng zài cì quèrèn nǐ fā gěi wǒ de shùjù
究竟 jiūjìng
你究竟想干什么?nǐ jiūjìng xiǎng gàn shénme
你究竟为什么这么做?nǐ jiūjìng wèishénme zhème zuò
频繁 pínfán = 经常 jīngcháng
现象 xiànxiàng
最近公司里频繁出现这种现象 zuìjìn gōngsī lǐ pínfán chūxiàn zhè zhǒng xiànxiàng
这是我的临时工作 zhè shì wǒ de línshí gōngzuò
实习生 shíxí shēng
你临时安排工作给实习生吧 nǐ línshí ānpái gōngzuò gěi shíxíshēng ba
客户临时取消合同 kèhù línshí qǔxiāo hétóng
老板临时通知我们今天下午开部门会议 lǎobǎn línshí tōngzhī wǒmen jīntiān xiàwǔ kāi bùmén huìyì
调整计划 tiáozhěng jìhuà
调整生产计划 tiáozhěng shēngchǎn jìhuà
调整公司结构 tiáozhěng gōngsī jiégòu
调整价格tiáozhěng jiàgé
公司已经调整了产品的价格 gōngsi yǐjīng tiáozhěng le chǎnpǐn de jiàgé
进不去 jìn bú qù
锁 suǒ
办公室门锁了,我进不去 bàngōngshì mén suǒ le, wǒ jìn bú qù
门卡 mén kǎ
我忘了带门卡,进不去 wǒ wàng le dài mén kǎ, jìn bú qù
公司的服务器坏了 gōngsī de fúwùqì huài le
运行 yùnxíng
正常 zhèngcháng
现在公司的服务器不能正常运行 xiànzài gōngsī de fúwùqì bù néng zhèngcháng yùnxíng
网站 wǎngzhàn
现在我打不开公司的网站 xiànzài wǒ dǎ bù kāi gōngsī de wǎngzhàn
现在你赶快联系技术部来维修服务器吧 xiànzài nǐ gǎnkuài liánxì jìshù bù lái wéixiū fúwùqì ba
恢复正常 huīfù zhèngcháng
现在公司的服务器恢复正常了 xiànzài gōngsī de fúwùqì huīfù zhèngcháng le
稳妥 wěntuǒ
这个解决问题的方法比较稳妥 zhège jiějué wèntí de fāngfǎ bǐjiào wěntuǒ
偶尔 ǒu ěr = 有时候 yǒu shíhou
我偶尔喝咖啡 wǒ ǒu ěr hē kāfēi
周末我偶尔去五星酒店用餐 zhōumò wǒ ǒu ěr qù wǔ xīng jiǔdiàn yòng cān
每星期我都把重要数据保存在电脑里 měi xīngqī wǒ dōu bǎ zhòngyào shùjù bǎocún zài diànnǎo lǐ
价格表 jiàgé biǎo
你把价格表的数据修改完以后再发给我 nǐ bǎ jiàgé biǎo de shùjù xiūgǎi wán yǐhòu zài fā gěi wǒ
突然情况 tūrán qíngkuàng
错误 cuòwù
请你再次核对数据,避免出现错误 qǐng nǐ zài cì héduì shùjù, bìmiǎn chūxiàn cuòwù
处理工作的时候你需要分清楚缓急 chǔlǐ gōngzuò de shíhou nǐ xūyào fēn qīngchǔ huǎnjí
我差一点忘了会议资料 wǒ chà yì diǎn wǎng le huìyì zīliào
特殊 tèshū
今天的情况比较特殊 jīntiān de qíngkuàng bǐjiào tèshū
公司的茶水间在会议室旁边 gōngsī de cháshuǐjiān zài huìyìshì pángbiān
标记 biāo jì
标明 biāo míng
标注 biāo zhù
名称 míngchēng
产品名称 chǎnpǐn míngchēng
请你标明产品名称 qǐng nǐ biāo míng chǎnpǐn míngchēng
请你把错误的地方标出来 qǐng nǐ bǎ cuòwù de dìfāng biāo chūlái
纸质合同 zhǐ zhì hétóng
纸质资料 zhǐzhì zīliào
纸质发票 zhǐ zhì fāpiào
纸质书 zhǐ zhì shū
档案 dàng àn
纸质档案 zhǐ zhì dàng àn
纸质文件 zhǐ zhì wénjiàn
埋怨 mán yuàn
老板正在埋怨人员没有按时完成任务 lǎobǎn zhèng zài mányuàn rényuán méiyǒu àn shí wánchéng rènwù
拖着 tuōzhe
我们不能一直拖着这个计划 wǒmen bù néng yì zhí tuōzhe zhège shénme
推迟 tuīchí = 拖着 tuōzhe
你的航班被推迟到下午五点 nǐ de hángbān bèi tuīchí dào xià wǔ wǔ diǎn
从头 cóng tóu
我们可以从头开始这个计划 wǒmen kěyǐ cóngtóu kāishǐ zhège jìhuà
日程 rìchéng
工作日程 gōngzuò rìchéng
会议日程 huìyì rìchéng
旅行日程 lǚxíng rìchéng
我想确认一下明天的工作日程 wǒ xiǎng quèrèn yí xià míngtiān de gōngzuò rìchéng
漏掉 lòu diào
我们在会议里漏掉了一个重要问题 wǒmen zài huìyì lǐ lòu diào le yí gè zhòngyào wèntí
记录 jìlù
请你记录客户的信息 qǐng nǐ jìlù kèhù de xìnxī
工作记录 gōngzuò jìlù
交易记录 jiāoyì jìlù
付款记录 fùkuǎn jìlù
果然 guǒrán
邀请 yāoqǐng
她果然拒绝了我的邀请 tā guǒrán jùjué le wǒ de yāoqǐng
明细 míngxì = 细节 xìjié
请你发给我费用明细 qǐng nǐ fā gěi wǒ fèiyòng míngxì
我想看一下付款明细 wǒ xiǎng kàn yí xià fùkuǎn míngxì
1. 最近 + S + 很 + Adj — gần đây… rất…
Trong câu:最近我的工作很忙乱。
Zuìjìn wǒ de gōngzuò hěn mángluàn.
Gần đây công việc của anh rất bận rộn và khá lộn xộn.
最近 zuìjìn là từ chỉ thời gian, thường đứng:
- đầu câu;
- hoặc sau chủ ngữ.
Công thức
最近 + S + V/Adjhoặc:
S + 最近 + V/Adj
Ví dụ
最近我的工作很忙。Zuìjìn wǒ de gōngzuò hěn máng.
Gần đây công việc của anh rất bận.
最近公司特别忙。
Zuìjìn gōngsī tèbié máng.
Gần đây công ty đặc biệt bận.
我最近一直在处理客户的订单。
Wǒ zuìjìn yìzhí zài chǔlǐ kèhù de dìngdān.
Gần đây anh liên tục xử lý đơn hàng của khách.
最近项目进展得很顺利。
Zuìjìn xiàngmù jìnzhǎn de hěn shùnlì.
Gần đây dự án tiến triển rất thuận lợi.
2. 忙 và 忙乱 khác nhau thế nào?
忙 máng
bận.我的工作很忙。
Wǒ de gōngzuò hěn máng.
Công việc của anh rất bận.
忙乱 mángluàn
vừa bận vừa có phần rối loạn, luống cuống, thiếu trật tự.办公室里一片忙乱。
Bàngōngshì lǐ yí piàn mángluàn.
Trong văn phòng rất bận rộn và lộn xộn.
Với câu gốc
最近我的工作很忙乱。có thể hiểu nhưng nếu chỉ muốn nói “công việc rất bận”, nên dùng:
最近我的工作很忙。
Zuìjìn wǒ de gōngzuò hěn máng.
Nếu muốn nhấn mạnh công việc vừa nhiều vừa rối:
最近工作很多,忙得有点乱。
Zuìjìn gōngzuò hěn duō, máng de yǒudiǎn luàn.
Gần đây công việc rất nhiều, bận đến mức hơi rối.
3. 一……就…… — vừa… là…, hễ… thì…
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của bài.Công thức
一 + V1,就 + V2hoặc:
一到 + thời điểm,就……
Ví dụ
一到月底,公司就特别忙。Yí dào yuèdǐ, gōngsī jiù tèbié máng.
Cứ đến cuối tháng là công ty rất bận.
一到办公室,我就开始工作。
Yí dào bàngōngshì, wǒ jiù kāishǐ gōngzuò.
Vừa đến văn phòng là anh bắt đầu làm việc.
客户一确认订单,我们就开始生产。
Kèhù yí quèrèn dìngdān, wǒmen jiù kāishǐ shēngchǎn.
Khách hàng vừa xác nhận đơn là chúng ta bắt đầu sản xuất.
我一收到数据,就马上检查。
Wǒ yì shōudào shùjù, jiù mǎshàng jiǎnchá.
Anh vừa nhận được dữ liệu là kiểm tra ngay.
4. 一到 + thời điểm,就……
Công thức
一到 + thời điểm,S + 就 + VVí dụ
一到月底,公司就特别忙。Yí dào yuèdǐ, gōngsī jiù tèbié máng.
Cứ đến cuối tháng là công ty rất bận.
一到周末,我就想休息。
Yí dào zhōumò, wǒ jiù xiǎng xiūxi.
Cứ đến cuối tuần là anh muốn nghỉ.
一到年底,财务部门就特别忙。
Yí dào niándǐ, cáiwù bùmén jiù tèbié máng.
Cứ đến cuối năm là bộ phận tài chính đặc biệt bận.
5. 又 + Adj/V — lại…
Trong:一到月底,我的办公室又特别忙乱。
又 biểu thị sự việc lặp lại.
Công thức
S + 又 + V/AdjVí dụ
月底公司又忙起来了。Yuèdǐ gōngsī yòu máng qǐlái le.
Đến cuối tháng công ty lại bận lên.
服务器又坏了。
Fúwùqì yòu huài le.
Máy chủ lại hỏng rồi.
客户又修改订单了。
Kèhù yòu xiūgǎi dìngdān le.
Khách hàng lại sửa đơn hàng rồi.
Câu gốc tự nhiên hơn
一到月底,办公室里就又特别忙。Yí dào yuèdǐ, bàngōngshì lǐ jiù yòu tèbié máng.
Cứ đến cuối tháng là trong văn phòng lại đặc biệt bận.
6. 估计 + câu — ước tính, dự đoán rằng…
Công thức
S + 估计 + mệnh đềVí dụ
我估计需要三天。Wǒ gūjì xūyào sān tiān.
Anh ước tính cần ba ngày.
我估计今天完不成。
Wǒ gūjì jīntiān wán bù chéng.
Anh đoán hôm nay không hoàn thành được.
我估计客户下午会回复。
Wǒ gūjì kèhù xiàwǔ huì huífù.
Anh đoán khách hàng chiều nay sẽ phản hồi.
我估计这个项目还需要一个星期。
Wǒ gūjì zhège xiàngmù hái xūyào yí ge xīngqī.
Anh ước tính dự án này còn cần một tuần.
7. 需要 + thời lượng + 才能 + V
Trong:我估计需要三天才能写完报告。
Công thức
S + 需要 + thời lượng + 才能 + VÝ nghĩa:
“cần… thì mới có thể…”
Ví dụ
我估计需要三天才能写完报告。Wǒ gūjì xūyào sān tiān cái néng xiěwán bàogào.
Anh ước tính cần ba ngày mới có thể viết xong báo cáo.
我们需要两天才能完成付款。
Wǒmen xūyào liǎng tiān cái néng wánchéng fùkuǎn.
Chúng ta cần hai ngày mới có thể hoàn tất thanh toán.
这个问题需要一个小时才能处理完。
Zhège wèntí xūyào yí ge xiǎoshí cái néng chǔlǐwán.
Vấn đề này cần một tiếng mới xử lý xong.
8. 才能 — mới có thể
Công thức
điều kiện + 才能 + VVí dụ
核对完数据以后才能提交。Héduìwán shùjù yǐhòu cái néng tíjiāo.
Sau khi đối chiếu xong dữ liệu mới có thể nộp.
只有确认价格以后才能付款。
Zhǐyǒu quèrèn jiàgé yǐhòu cái néng fùkuǎn.
Chỉ sau khi xác nhận giá mới có thể thanh toán.
服务器恢复正常以后,我们才能继续工作。
Fúwùqì huīfù zhèngcháng yǐhòu, wǒmen cái néng jìxù gōngzuò.
Sau khi máy chủ hoạt động bình thường trở lại chúng ta mới có thể tiếp tục công việc.
9. V + 完 — làm xong
完 wán là bổ ngữ kết quả.Công thức
V + 完 + O写完报告
xiěwán bàogào
viết xong báo cáo
处理完工作
chǔlǐwán gōngzuò
xử lý xong công việc
修改完数据
xiūgǎiwán shùjù
sửa xong dữ liệu
Ví dụ
我还没写完报告。Wǒ hái méi xiěwán bàogào.
Anh vẫn chưa viết xong báo cáo.
你修改完以后发给我。
Nǐ xiūgǎiwán yǐhòu fā gěi wǒ.
Sau khi em sửa xong thì gửi cho anh.
10. 比 + đối tượng + Adj/V — so với…
Công thức
A + 比 + B + Adjhoặc:
A + 比 + B + V + số lượng
Ví dụ
今年的销售额比去年高。Jīnnián de xiāoshòu'é bǐ qùnián gāo.
Doanh số năm nay cao hơn năm ngoái.
今年的销售额比去年增加了百分之十。
Jīnnián de xiāoshòu'é bǐ qùnián zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Doanh số năm nay tăng 10% so với năm ngoái.
今年的效率比去年高很多。
Jīnnián de xiàolǜ bǐ qùnián gāo hěn duō.
Hiệu suất năm nay cao hơn năm ngoái nhiều.
11. 去年同期 — cùng kỳ năm ngoái
Cấu tạo
去年qùnián
năm ngoái
同期
tóngqī
cùng kỳ
去年同期
qùnián tóngqī
cùng kỳ năm ngoái
Ví dụ
今年销售额比去年同期增长了百分之十。Jīnnián xiāoshòu'é bǐ qùnián tóngqī zēngzhǎng le bǎifēnzhī shí.
Doanh số năm nay tăng 10% so với cùng kỳ năm ngoái.
12. Chuẩn hóa câu dự báo doanh số
Bản gốc:我估计今年的销售额比去年同期会增加百分之十。
Có thể hiểu nhưng trật tự 比……会增加 chưa phải cách tự nhiên nhất.
Nên dùng
我估计今年的销售额会比去年同期增长百分之十。Wǒ gūjì jīnnián de xiāoshòu'é huì bǐ qùnián tóngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Anh ước tính doanh số năm nay sẽ tăng 10% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hoặc phong cách báo cáo:
预计今年销售额将同比增长百分之十。
Yùjì jīnnián xiāoshòu'é jiāng tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến doanh số năm nay sẽ tăng 10% so với cùng kỳ.
13. 增加 và 增长
增加
Nhấn mạnh số lượng được thêm lên.增加人员
zēngjiā rényuán
tăng nhân sự
增加订单
zēngjiā dìngdān
tăng số đơn hàng
增加成本
zēngjiā chéngběn
tăng chi phí
增长
Thường dùng với số liệu, quy mô, kinh tế.销售额增长
xiāoshòu'é zēngzhǎng
doanh số tăng trưởng
利润增长
lìrùn zēngzhǎng
lợi nhuận tăng
Vì vậy
“销售额增长百分之十” thường tự nhiên hơn:“销售额增加百分之十”.
14. 按照 + N + V — theo…
Công thức
按照 + tiêu chuẩn/quy định/định dạng + VVí dụ
请按照规定格式填写信息。Qǐng ànzhào guīdìng géshì tiánxiě xìnxī.
Hãy điền thông tin theo định dạng quy định.
请按照合同要求付款。
Qǐng ànzhào hétóng yāoqiú fùkuǎn.
Hãy thanh toán theo yêu cầu hợp đồng.
我们按照计划执行任务。
Wǒmen ànzhào jìhuà zhíxíng rènwu.
Chúng ta thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.
15. 规定的格式 và 规定格式
Cả hai có thể dùng.规定的格式
nhấn mạnh:“định dạng đã được quy định”.
规定格式
mang tính danh từ ghép, cô đọng hơn.Ví dụ
请按照规定的格式填写。Qǐng ànzhào guīdìng de géshì tiánxiě.
Hãy điền theo định dạng đã quy định.
请按规定格式填写。
Qǐng àn guīdìng géshì tiánxiě.
Hãy điền theo định dạng quy định.
16. 将 + V — sẽ
Ví dụ
明天早上九点半我们将开部门会议。Míngtiān zǎoshang jiǔ diǎn bàn wǒmen jiāng kāi bùmén huìyì.
9 giờ 30 sáng mai chúng ta sẽ họp bộ phận.
Cách tự nhiên hơn:
明天早上九点半我们将召开部门会议。
Míngtiān zǎoshang jiǔ diǎn bàn wǒmen jiāng zhàokāi bùmén huìyì.
9 giờ 30 sáng mai chúng ta sẽ tổ chức cuộc họp bộ phận.
Trong khẩu ngữ:
明天早上九点半我们开部门会。
Míngtiān zǎoshang jiǔ diǎn bàn wǒmen kāi bùmén huì.
9 giờ 30 sáng mai chúng ta họp bộ phận.
17. 缩短 + N — rút ngắn
Công thức
缩短 + thời gian/khoảng cách/chu kỳ缩短时间
suōduǎn shíjiān
rút ngắn thời gian
缩短距离
suōduǎn jùlí
rút ngắn khoảng cách
缩短工期
suōduǎn gōngqī
rút ngắn thời gian thi công
缩短交货期
suōduǎn jiāohuòqī
rút ngắn thời hạn giao hàng
缩短生产周期
suōduǎn shēngchǎn zhōuqī
rút ngắn chu kỳ sản xuất
缩短运输时间
suōduǎn yùnshū shíjiān
rút ngắn thời gian vận chuyển
18. 可以 + V — có thể
Ví dụ
这个方法可以缩短工作时间。Zhège fāngfǎ kěyǐ suōduǎn gōngzuò shíjiān.
Phương pháp này có thể rút ngắn thời gian làm việc.
新的流程可以缩短处理时间。
Xīn de liúchéng kěyǐ suōduǎn chǔlǐ shíjiān.
Quy trình mới có thể rút ngắn thời gian xử lý.
自动化可以提高工作效率。
Zìdònghuà kěyǐ tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Tự động hóa có thể nâng cao hiệu suất công việc.
19. 为了 + mục đích,S + V
Công thức
为了 + mục đích,S + VVí dụ
为了提高工作效率,我们需要缩短处理时间。Wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, wǒmen xūyào suōduǎn chǔlǐ shíjiān.
Để nâng cao hiệu suất công việc, chúng ta cần rút ngắn thời gian xử lý.
为了避免错误,我们需要再次核对数据。
Wèile bìmiǎn cuòwù, wǒmen xūyào zàicì héduì shùjù.
Để tránh sai sót, chúng ta cần đối chiếu lại dữ liệu.
为了按时交货,我们需要缩短生产周期。
Wèile ànshí jiāohuò, wǒmen xūyào suōduǎn shēngchǎn zhōuqī.
Để giao hàng đúng hạn, chúng ta cần rút ngắn chu kỳ sản xuất.
20. 时间 + 以内 — trong vòng…
Công thức
thời lượng + 以内三天以内
sān tiān yǐnèi
trong vòng ba ngày
一个星期以内
yí ge xīngqī yǐnèi
trong vòng một tuần
一个小时以内
yí ge xiǎoshí yǐnèi
trong vòng một giờ
Ví dụ
请你在三天以内完成付款。Qǐng nǐ zài sān tiān yǐnèi wánchéng fùkuǎn.
Hãy hoàn tất thanh toán trong vòng ba ngày.
我们需要在一个星期以内完成项目。
Wǒmen xūyào zài yí ge xīngqī yǐnèi wánchéng xiàngmù.
Chúng ta cần hoàn thành dự án trong vòng một tuần.
21. 在 + thời lượng + 以内 + V
Công thức
S + 在 + thời lượng + 以内 + VVí dụ
请在三天以内付款。Qǐng zài sān tiān yǐnèi fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán trong vòng ba ngày.
我们必须在两天以内处理完这个问题。
Wǒmen bìxū zài liǎng tiān yǐnèi chǔlǐwán zhège wèntí.
Chúng ta phải xử lý xong vấn đề này trong vòng hai ngày.
Cách nói gọn
三天内sān tiān nèi
trong ba ngày
Trong công việc:
请在三天内付款。
rất tự nhiên.
22. Khoảng cách + 以内
Ví dụ
一公里以内yì gōnglǐ yǐnèi
trong phạm vi một km
两公里以内
liǎng gōnglǐ yǐnèi
trong phạm vi hai km
Với 半径
Nên nói:半径两公里以内
bànjìng liǎng gōnglǐ yǐnèi
trong bán kính hai km
Tự nhiên hơn:
在两公里半径以内
zài liǎng gōnglǐ bànjìng yǐnèi
Hoặc thông dụng nhất:
方圆两公里以内
fāngyuán liǎng gōnglǐ yǐnèi
trong phạm vi bán kính khoảng hai km.
23. “不够时间” cần chỉnh
Bản gốc:我往往不够时间处理完工作。
Cấu trúc này chịu ảnh hưởng từ tiếng Việt.
Tiếng Trung nên nói:
我往往没有足够的时间处理完工作。
Wǒ wǎngwǎng méiyǒu zúgòu de shíjiān chǔlǐwán gōngzuò.
Anh thường không có đủ thời gian xử lý xong công việc.
Hoặc:
我往往时间不够,处理不完工作。
Wǒ wǎngwǎng shíjiān bú gòu, chǔlǐ bù wán gōngzuò.
Anh thường không đủ thời gian nên xử lý không xong công việc.
24. 往往 + V — thường, thường hay
往往 wǎngwǎng nói về một quy luật hoặc tình trạng thường lặp lại.Công thức
S + 往往 + VVí dụ
月底我们往往很忙。Yuèdǐ wǒmen wǎngwǎng hěn máng.
Cuối tháng chúng ta thường rất bận.
遇到这种问题时,人们往往很着急。
Yùdào zhè zhǒng wèntí shí, rénmen wǎngwǎng hěn zháojí.
Khi gặp vấn đề kiểu này, mọi người thường rất sốt ruột.
客户往往在月底下单。
Kèhù wǎngwǎng zài yuèdǐ xiàdān.
Khách hàng thường đặt đơn vào cuối tháng.
25. 往往 và 经常
经常
nhấn mạnh tần suất cao.我经常喝咖啡。
Anh thường xuyên uống cà phê.
往往
nhấn mạnh quy luật “thường thì sẽ…”.一到月底,公司往往特别忙。
Cứ đến cuối tháng công ty thường rất bận.
Hai từ không hoàn toàn giống nhau.
26. 再次 + V — một lần nữa
Công thức
再次 + V再次确认
zàicì quèrèn
xác nhận lại
再次检查
zàicì jiǎnchá
kiểm tra lại
再次核对
zàicì héduì
đối chiếu lại
Ví dụ
我想再次确认你发给我的数据。Wǒ xiǎng zàicì quèrèn nǐ fā gěi wǒ de shùjù.
Anh muốn xác nhận lại dữ liệu em gửi cho anh.
请再次核对付款信息。
Qǐng zàicì héduì fùkuǎn xìnxī.
Hãy đối chiếu lại thông tin thanh toán.
27. [S + V + 给 + người] + 的 + N
Trong:你发给我的数据
là một mệnh đề định ngữ.
Công thức
[S + V + 给 + người] + 的 + NVí dụ
你发给我的数据nǐ fā gěi wǒ de shùjù
dữ liệu em gửi cho anh
客户发给我们的订单
kèhù fā gěi wǒmen de dìngdān
đơn hàng khách gửi cho chúng ta
老板发给我的邮件
lǎobǎn fā gěi wǒ de yóujiàn
email ông chủ gửi cho anh
Câu
我想再次确认你发给我的数据。Wǒ xiǎng zàicì quèrèn nǐ fā gěi wǒ de shùjù.
Anh muốn xác nhận lại dữ liệu em đã gửi.
28. 究竟 + câu hỏi — rốt cuộc, thực sự
究竟 jiūjìng tăng mức độ truy hỏi.Công thức
S + 究竟 + 疑问词 + V?Ví dụ
你究竟想干什么?Nǐ jiūjìng xiǎng gàn shénme?
Rốt cuộc em muốn làm gì?
你究竟为什么这么做?
Nǐ jiūjìng wèishénme zhème zuò?
Rốt cuộc tại sao em lại làm như vậy?
问题究竟出在哪里?
Wèntí jiūjìng chū zài nǎli?
Rốt cuộc vấn đề nằm ở đâu?
客户究竟想要什么?
Kèhù jiūjìng xiǎng yào shénme?
Rốt cuộc khách hàng muốn gì?
29. 究竟 và 到底
Hai từ rất gần nhau.究竟
jiūjìng
到底
dàodǐ
đều có thể mang nghĩa “rốt cuộc”.
Ví dụ
你究竟想说什么?Nǐ jiūjìng xiǎng shuō shénme?
你到底想说什么?
Nǐ dàodǐ xiǎng shuō shénme?
Đều mang nghĩa:
Rốt cuộc em muốn nói gì?
究竟 hơi thiên về văn viết/trang trọng hơn.
30. 频繁 + V — thường xuyên với mật độ cao
Công thức
频繁 + V频繁出现
pínfán chūxiàn
xuất hiện thường xuyên
频繁发生
pínfán fāshēng
xảy ra liên tục
频繁修改
pínfán xiūgǎi
sửa đổi liên tục
Ví dụ
最近公司里频繁出现这种现象。Zuìjìn gōngsī lǐ pínfán chūxiàn zhè zhǒng xiànxiàng.
Gần đây hiện tượng này liên tục xuất hiện trong công ty.
服务器最近频繁出现故障。
Fúwùqì zuìjìn pínfán chūxiàn gùzhàng.
Gần đây máy chủ thường xuyên xảy ra sự cố.
31. 频繁 không hoàn toàn bằng 经常
经常
trung tính:我经常喝咖啡。
Anh thường uống cà phê.
频繁
nhấn mạnh tần suất dày đặc, liên tiếp.服务器频繁出现故障。
Máy chủ liên tục xảy ra lỗi.
Với các hành động đời thường:
频繁喝咖啡
có thể dùng nhưng mang cảm giác “uống quá thường xuyên”.
32. 临时 + N — tạm thời, phát sinh đột xuất
Công thức
临时 + N临时工作
línshí gōngzuò
công việc tạm thời/phát sinh
临时任务
línshí rènwu
nhiệm vụ đột xuất
临时会议
línshí huìyì
cuộc họp đột xuất
Ví dụ
这是我的临时工作。Zhè shì wǒ de línshí gōngzuò.
Đây là công việc tạm thời của anh.
老板给我安排了一个临时任务。
Lǎobǎn gěi wǒ ānpái le yí ge línshí rènwu.
Ông chủ đã giao cho anh một nhiệm vụ đột xuất.
33. 临时 + V — đột xuất làm gì
Công thức
临时 + V临时取消
línshí qǔxiāo
hủy đột xuất
临时通知
línshí tōngzhī
thông báo gấp/đột xuất
临时调整
línshí tiáozhěng
điều chỉnh đột xuất
Ví dụ
客户临时取消了合同。Kèhù línshí qǔxiāo le hétóng.
Khách hàng đột ngột hủy hợp đồng.
老板临时通知我们今天下午开部门会议。
Lǎobǎn línshí tōngzhī wǒmen jīntiān xiàwǔ kāi bùmén huìyì.
Ông chủ đột xuất thông báo chiều nay chúng ta họp bộ phận.
34. “临时安排工作给实习生” nên chỉnh
Bản gốc:你临时安排工作给实习生吧。
Tự nhiên hơn:
你临时给实习生安排一些工作吧。
Nǐ línshí gěi shíxíshēng ānpái yìxiē gōngzuò ba.
Em tạm thời sắp xếp một ít công việc cho thực tập sinh đi.
Hoặc:
你给实习生安排一个临时任务吧。
Nǐ gěi shíxíshēng ānpái yí ge línshí rènwu ba.
Em giao cho thực tập sinh một nhiệm vụ tạm thời đi.
35. 调整 + O — điều chỉnh
Công thức
调整 + N调整计划
tiáozhěng jìhuà
điều chỉnh kế hoạch
调整生产计划
tiáozhěng shēngchǎn jìhuà
điều chỉnh kế hoạch sản xuất
调整公司结构
tiáozhěng gōngsī jiégòu
điều chỉnh cơ cấu công ty
调整价格
tiáozhěng jiàgé
điều chỉnh giá
Ví dụ
公司已经调整了产品价格。Gōngsī yǐjīng tiáozhěng le chǎnpǐn jiàgé.
Công ty đã điều chỉnh giá sản phẩm.
根据实际情况,我们需要调整计划。
Gēnjù shíjì qíngkuàng, wǒmen xūyào tiáozhěng jìhuà.
Theo tình hình thực tế, chúng ta cần điều chỉnh kế hoạch.
36. 进不去 — không vào được
Đây là bổ ngữ khả năng.Cấu tạo
进jìn
vào
进去
jìnqù
đi vào
进得去
jìn de qù
vào được
进不去
jìn bu qù
không vào được
Công thức
V + 得/不 + bổ ngữ phương hướngVí dụ
门锁了,我进不去。Mén suǒ le, wǒ jìn bu qù.
Cửa khóa rồi, anh không vào được.
我忘了带门卡,进不去。
Wǒ wàng le dài ménkǎ, jìn bu qù.
Anh quên mang thẻ cửa nên không vào được.
这个门太小,货物搬不进去。
Zhège mén tài xiǎo, huòwù bān bu jìnqù.
Cửa này quá nhỏ, không chuyển hàng vào được.
37. 门锁了 — cửa bị khóa/đã khóa
Ví dụ
办公室门锁了,我进不去。Bàngōngshì mén suǒ le, wǒ jìn bu qù.
Cửa văn phòng khóa rồi, anh không vào được.
Rõ hơn:
办公室的门锁上了,我进不去。
Bàngōngshì de mén suǒshàng le, wǒ jìn bu qù.
Cửa văn phòng đã khóa lại, anh không vào được.
38. 忘了 + V — quên làm gì
Công thức
S + 忘了 + V + OVí dụ
我忘了带门卡。Wǒ wàng le dài ménkǎ.
Anh quên mang thẻ cửa.
我忘了发邮件。
Wǒ wàng le fā yóujiàn.
Anh quên gửi email.
我差点儿忘了带会议资料。
Wǒ chàdiǎnr wàng le dài huìyì zīliào.
Anh suýt quên mang tài liệu họp.
39. 不能 + 正常 + V
Công thức
S + 不能 + 正常 + VVí dụ
现在公司的服务器不能正常运行。Xiànzài gōngsī de fúwùqì bù néng zhèngcháng yùnxíng.
Hiện tại máy chủ của công ty không thể vận hành bình thường.
网站不能正常打开。
Wǎngzhàn bù néng zhèngcháng dǎkāi.
Trang web không thể mở bình thường.
系统不能正常使用。
Xìtǒng bù néng zhèngcháng shǐyòng.
Hệ thống không thể sử dụng bình thường.
40. 打不开 — không mở được
Đây cũng là bổ ngữ khả năng.Cấu tạo
打开dǎkāi
mở
打得开
dǎ de kāi
mở được
打不开
dǎ bu kāi
không mở được
Ví dụ
现在我打不开公司的网站。Xiànzài wǒ dǎ bu kāi gōngsī de wǎngzhàn.
Bây giờ anh không mở được trang web của công ty.
这个文件打不开。
Zhège wénjiàn dǎ bu kāi.
Tệp này không mở được.
网站太慢,我打不开。
Wǎngzhàn tài màn, wǒ dǎ bu kāi.
Trang web quá chậm, anh không mở được.
41. Bổ ngữ khả năng: V得C / V不C
Công thức
V + 得 + Clàm được
V + 不 + C
không làm được
Ví dụ
看得清楚kàn de qīngchu
nhìn rõ được
看不清楚
kàn bu qīngchu
không nhìn rõ
听得懂
tīng de dǒng
nghe hiểu được
听不懂
tīng bu dǒng
nghe không hiểu
进得去
jìn de qù
vào được
进不去
jìn bu qù
không vào được
打不开
dǎ bu kāi
không mở được
42. 赶快 + V — mau chóng
赶快 gǎnkuài mạnh hơn 快 một chút, có sắc thái thúc giục.Công thức
S + 赶快 + V + OVí dụ
现在你赶快联系技术部吧。Xiànzài nǐ gǎnkuài liánxì jìshùbù ba.
Bây giờ em mau liên hệ bộ phận kỹ thuật đi.
服务器坏了,赶快处理吧。
Fúwùqì huài le, gǎnkuài chǔlǐ ba.
Máy chủ hỏng rồi, mau xử lý đi.
客户在等,赶快回复。
Kèhù zài děng, gǎnkuài huífù.
Khách hàng đang chờ, mau phản hồi đi.
43. 连动句: 联系技术部来维修服务器
Trong:联系技术部来维修服务器
có hai hành động liên tiếp.
Công thức
联系 + người + 来 + V + OVí dụ
现在你赶快联系技术部来维修服务器吧。Xiànzài nǐ gǎnkuài liánxì jìshùbù lái wéixiū fúwùqì ba.
Bây giờ em mau liên hệ bộ phận kỹ thuật đến sửa máy chủ đi.
我联系维修人员来检查设备。
Wǒ liánxì wéixiū rényuán lái jiǎnchá shèbèi.
Anh liên hệ nhân viên bảo trì đến kiểm tra thiết bị.
44. 恢复正常 — trở lại bình thường
Công thức
恢复 + trạng thái恢复正常
huīfù zhèngcháng
trở lại bình thường
恢复运行
huīfù yùnxíng
khôi phục vận hành
恢复工作
huīfù gōngzuò
khôi phục công việc
Ví dụ
现在公司的服务器恢复正常了。Xiànzài gōngsī de fúwùqì huīfù zhèngcháng le.
Bây giờ máy chủ của công ty đã trở lại bình thường.
系统已经恢复正常运行。
Xìtǒng yǐjīng huīfù zhèngcháng yùnxíng.
Hệ thống đã khôi phục vận hành bình thường.
45. 比较 + Adj — khá, tương đối
Công thức
比较 + Adj比较稳妥
bǐjiào wěntuǒ
khá thỏa đáng/an toàn
比较特殊
bǐjiào tèshū
khá đặc biệt
比较方便
bǐjiào fāngbiàn
khá thuận tiện
Ví dụ
这个解决问题的方法比较稳妥。Zhège jiějué wèntí de fāngfǎ bǐjiào wěntuǒ.
Cách giải quyết vấn đề này khá thỏa đáng.
今天的情况比较特殊。
Jīntiān de qíngkuàng bǐjiào tèshū.
Tình hình hôm nay khá đặc biệt.
46. [V + O] + 的 + N
Trong:解决问题的方法
Công thức
[V + O] + 的 + NVí dụ
解决问题的方法jiějué wèntí de fāngfǎ
phương pháp giải quyết vấn đề
提高效率的方法
tígāo xiàolǜ de fāngfǎ
phương pháp nâng cao hiệu suất
处理数据的方法
chǔlǐ shùjù de fāngfǎ
phương pháp xử lý dữ liệu
Câu
这个解决问题的方法比较稳妥。Zhège jiějué wèntí de fāngfǎ bǐjiào wěntuǒ.
Cách giải quyết vấn đề này khá thỏa đáng.
47. 偶尔 + V — thỉnh thoảng
Công thức
S + 偶尔 + VVí dụ
我偶尔喝咖啡。Wǒ ǒu'ěr hē kāfēi.
Anh thỉnh thoảng uống cà phê.
周末我偶尔去五星级酒店用餐。
Zhōumò wǒ ǒu'ěr qù wǔxīngjí jiǔdiàn yòngcān.
Cuối tuần anh thỉnh thoảng đi dùng bữa ở khách sạn năm sao.
我偶尔在家工作。
Wǒ ǒu'ěr zài jiā gōngzuò.
Anh thỉnh thoảng làm việc ở nhà.
48. 偶尔 và 有时候
偶尔
tần suất thấp hơn.我偶尔喝咖啡。
Anh thỉnh thoảng uống cà phê.
有时候
đôi khi, có lúc.我有时候在家办公。
Wǒ yǒushíhou zài jiā bàngōng.
Đôi khi anh làm việc ở nhà.
Hai từ gần nghĩa nhưng không hoàn toàn bằng nhau về sắc thái.
49. 每 + thời gian + 都……
Công thức
每 + thời gian + S + 都 + VVí dụ
每星期我都把重要数据保存在电脑里。Měi xīngqī wǒ dōu bǎ zhòngyào shùjù bǎocún zài diànnǎo lǐ.
Mỗi tuần anh đều lưu dữ liệu quan trọng trong máy tính.
每天我都检查邮件。
Měitiān wǒ dōu jiǎnchá yóujiàn.
Mỗi ngày anh đều kiểm tra email.
每个月我们都开部门会议。
Měi ge yuè wǒmen dōu kāi bùmén huìyì.
Mỗi tháng chúng ta đều họp bộ phận.
50. 把 + O + V + 在 + địa điểm
Công thức
S + 把 + O + V + 在 + địa điểmVí dụ
我把重要数据保存在电脑里。Wǒ bǎ zhòngyào shùjù bǎocún zài diànnǎo lǐ.
Anh lưu dữ liệu quan trọng trong máy tính.
请把资料保存在服务器上。
Qǐng bǎ zīliào bǎocún zài fúwùqì shàng.
Hãy lưu tài liệu trên máy chủ.
我把文件放在桌子上了。
Wǒ bǎ wénjiàn fàng zài zhuōzi shàng le.
Anh đã để tài liệu trên bàn.
51. V完 + 以后 + 再 + V — làm xong rồi mới…
Đây là cấu trúc rất thực dụng.Công thức
把 + O + V完 + 以后,再 + VVí dụ
你把价格表的数据修改完以后再发给我。Nǐ bǎ jiàgébiǎo de shùjù xiūgǎiwán yǐhòu zài fā gěi wǒ.
Em sửa xong dữ liệu trong bảng giá rồi hãy gửi cho anh.
你核对完数据以后再提交。
Nǐ héduìwán shùjù yǐhòu zài tíjiāo.
Em đối chiếu xong dữ liệu rồi hãy nộp.
处理完客户的问题以后再下班。
Chǔlǐwán kèhù de wèntí yǐhòu zài xiàbān.
Xử lý xong vấn đề của khách hàng rồi hãy tan làm.
52. 再 biểu thị “sau đó mới”
Trong cấu trúc trên, 再 zài không phải “lại một lần nữa” mà là:“sau đó mới…”
Ví dụ
先确认,再付款。Xiān quèrèn, zài fùkuǎn.
Xác nhận trước rồi mới thanh toán.
看完以后再决定。
Kànwán yǐhòu zài juédìng.
Xem xong rồi hãy quyết định.
53. 突然 + V — đột nhiên
Ví dụ
服务器突然坏了。Fúwùqì tūrán huài le.
Máy chủ đột nhiên hỏng.
客户突然取消了订单。
Kèhù tūrán qǔxiāo le dìngdān.
Khách hàng đột nhiên hủy đơn hàng.
老板突然通知我们开会。
Lǎobǎn tūrán tōngzhī wǒmen kāihuì.
Ông chủ đột nhiên thông báo chúng ta họp.
54. “突然情况” nên dùng 突发情况
Bản gốc:突然情况
không phải cụm từ tự nhiên nhất.
Nên dùng
突发情况 tūfā qíngkuàngtình huống phát sinh đột xuất.
Ví dụ
如果遇到突发情况,请马上联系我。Rúguǒ yùdào tūfā qíngkuàng, qǐng mǎshàng liánxì wǒ.
Nếu gặp tình huống đột xuất, hãy liên hệ anh ngay.
我们需要准备应对突发情况。
Wǒmen xūyào zhǔnbèi yìngduì tūfā qíngkuàng.
Chúng ta cần chuẩn bị ứng phó với tình huống đột xuất.
55. 再次 + 核对 + O
Công thức
请 + 再次 + 核对 + OVí dụ
请你再次核对数据。Qǐng nǐ zàicì héduì shùjù.
Em hãy đối chiếu lại dữ liệu.
请再次核对付款金额。
Qǐng zàicì héduì fùkuǎn jīn'é.
Hãy đối chiếu lại số tiền thanh toán.
56. 避免 + V/O — tránh
Công thức
避免 + Vhoặc:
避免 + N
Ví dụ
请再次核对数据,避免出现错误。Qǐng zàicì héduì shùjù, bìmiǎn chūxiàn cuòwù.
Hãy đối chiếu lại dữ liệu để tránh xuất hiện sai sót.
提前准备可以避免很多问题。
Tíqián zhǔnbèi kěyǐ bìmiǎn hěn duō wèntí.
Chuẩn bị trước có thể tránh được nhiều vấn đề.
我们需要避免重复错误。
Wǒmen xūyào bìmiǎn chóngfù cuòwù.
Chúng ta cần tránh lặp lại sai sót.
57. 避免出现 + N
Công thức
避免出现 + vấn đề/sai sót/tình trạngVí dụ
避免出现错误bìmiǎn chūxiàn cuòwù
tránh xuất hiện sai sót
避免出现问题
bìmiǎn chūxiàn wèntí
tránh xảy ra vấn đề
避免出现重复数据
bìmiǎn chūxiàn chóngfù shùjù
tránh xuất hiện dữ liệu trùng lặp
58. 处理……的时候 — khi xử lý…
Công thức
V + O + 的时候,S + VVí dụ
处理工作的时候,你需要分清轻重缓急。Chǔlǐ gōngzuò de shíhou, nǐ xūyào fēnqīng qīngzhòng huǎnjí.
Khi xử lý công việc, em cần phân biệt rõ việc nặng nhẹ, khẩn cấp hay không.
处理客户问题的时候要保持冷静。
Chǔlǐ kèhù wèntí de shíhou yào bǎochí lěngjìng.
Khi xử lý vấn đề khách hàng cần giữ bình tĩnh.
59. 轻重缓急 — mức độ quan trọng và khẩn cấp
Bản gốc:分清楚缓急
có thể hiểu, nhưng cách nói thành ngữ tự nhiên hơn là:
分清轻重缓急
fēnqīng qīngzhòng huǎnjí
phân biệt rõ việc nào quan trọng, việc nào thứ yếu, việc nào khẩn cấp, việc nào có thể chậm.
Ví dụ
处理工作时要分清轻重缓急。Chǔlǐ gōngzuò shí yào fēnqīng qīngzhòng huǎnjí.
Khi xử lý công việc cần phân biệt rõ thứ tự ưu tiên.
60. 分清 / 分清楚 — phân biệt rõ
Công thức
分清 + O分清楚 + O
Ví dụ
要分清重点。Yào fēnqīng zhòngdiǎn.
Cần phân biệt rõ trọng điểm.
你要分清楚哪些工作最重要。
Nǐ yào fēnqīngchu nǎxiē gōngzuò zuì zhòngyào.
Em cần phân biệt rõ những công việc nào quan trọng nhất.
61. 差一点 / 差点儿 + V — suýt nữa
Công thức
S + 差一点(儿) + VVí dụ
我差一点儿忘了带会议资料。Wǒ chà yìdiǎnr wàng le dài huìyì zīliào.
Anh suýt quên mang tài liệu họp.
我差点儿迟到了。
Wǒ chàdiǎnr chídào le.
Anh suýt đến muộn.
服务器差点儿又坏了。
Fúwùqì chàdiǎnr yòu huài le.
Máy chủ suýt lại hỏng.
62. Chỉnh câu “我差一点忘了会议资料”
Nếu ý là “suýt quên mang tài liệu”, nên nói:我差一点儿忘了带会议资料。
Wǒ chà yìdiǎnr wàng le dài huìyì zīliào.
Anh suýt quên mang tài liệu họp.
Nếu ý là “suýt quên chuyện tài liệu họp”:
我差一点儿忘了会议资料的事。
Wǒ chà yìdiǎnr wàng le huìyì zīliào de shì.
Anh suýt quên chuyện tài liệu họp.
63. 比较 + 特殊
Ví dụ
今天的情况比较特殊。Jīntiān de qíngkuàng bǐjiào tèshū.
Tình hình hôm nay khá đặc biệt.
这个客户的要求比较特殊。
Zhège kèhù de yāoqiú bǐjiào tèshū.
Yêu cầu của khách hàng này khá đặc biệt.
因为情况比较特殊,我们需要调整计划。
Yīnwèi qíngkuàng bǐjiào tèshū, wǒmen xūyào tiáozhěng jìhuà.
Vì tình hình khá đặc biệt nên chúng ta cần điều chỉnh kế hoạch.
64. A + 在 + B + 旁边 — A ở bên cạnh B
Công thức
A + 在 + B + 旁边Ví dụ
公司的茶水间在会议室旁边。Gōngsī de cháshuǐjiān zài huìyìshì pángbiān.
Phòng trà của công ty ở bên cạnh phòng họp.
打印机在办公室门旁边。
Dǎyìnjī zài bàngōngshì mén pángbiān.
Máy in ở bên cạnh cửa văn phòng.
65. 标明 + O — ghi rõ
标明 biāomíng nhấn mạnh làm cho thông tin được ghi rõ.Công thức
标明 + thông tinVí dụ
请标明产品名称。Qǐng biāomíng chǎnpǐn míngchēng.
Hãy ghi rõ tên sản phẩm.
请在文件上标明日期。
Qǐng zài wénjiàn shàng biāomíng rìqī.
Hãy ghi rõ ngày tháng trên tài liệu.
包装上要标明产品信息。
Bāozhuāng shàng yào biāomíng chǎnpǐn xìnxī.
Trên bao bì cần ghi rõ thông tin sản phẩm.
66. 标记、标明、标注
Ba từ này khác nhau.标记 biāojì
đánh dấu; cũng có thể là danh từ “dấu hiệu”.把重点标记出来。
Bǎ zhòngdiǎn biāojì chūlai.
Đánh dấu trọng điểm ra.
标明 biāomíng
ghi rõ, chỉ rõ bằng chữ/số/thông tin.标明产品名称
ghi rõ tên sản phẩm
标注 biāozhù
chú thích, ghi nhãn, đánh dấu kèm thông tin.在图上标注位置。
Zài tú shàng biāozhù wèizhi.
Đánh dấu vị trí trên bản đồ.
67. 把 + O + V出来 — làm cho hiện rõ ra
Trong:请你把错误的地方标出来。
Công thức
把 + O + V + 出来Ví dụ
请把错误的地方标出来。Qǐng bǎ cuòwù de dìfang biāo chūlai.
Hãy đánh dấu những chỗ sai ra.
请把重点写出来。
Qǐng bǎ zhòngdiǎn xiě chūlai.
Hãy viết ra các trọng điểm.
请把有问题的数据找出来。
Qǐng bǎ yǒu wèntí de shùjù zhǎo chūlai.
Hãy tìm ra những dữ liệu có vấn đề.
68. 出来 làm bổ ngữ phương hướng/kết quả mở rộng
Ví dụ
找出来zhǎo chūlai
tìm ra
写出来
xiě chūlai
viết ra
说出来
shuō chūlai
nói ra
标出来
biāo chūlai
đánh dấu ra
看出来
kàn chūlai
nhìn ra/nhận ra
Ví dụ câu
我看出来这个数据有问题。Wǒ kàn chūlai zhège shùjù yǒu wèntí.
Anh nhận ra dữ liệu này có vấn đề.
69. 纸质 + N — bản giấy
Cấu trúc
纸质 + danh từ纸质合同
zhǐzhì hétóng
hợp đồng bản giấy
纸质资料
zhǐzhì zīliào
tài liệu giấy
纸质发票
zhǐzhì fāpiào
hóa đơn giấy
纸质文件
zhǐzhì wénjiàn
tài liệu giấy
纸质档案
zhǐzhì dàng'àn
hồ sơ lưu trữ dạng giấy
70. 纸质书 có thể dùng, nhưng 纸质书籍 tự nhiên hơn trong đối chiếu
Ví dụ
纸质书zhǐzhì shū
sách giấy
纸质书籍
zhǐzhì shūjí
sách dạng giấy
电子书
diànzǐshū
sách điện tử
Ví dụ
我还是喜欢看纸质书。Wǒ háishi xǐhuān kàn zhǐzhì shū.
Anh vẫn thích đọc sách giấy.
71. 正在 + 埋怨 + người + mệnh đề
Công thức
S + 正在 + 埋怨 + người + mệnh đềVí dụ
老板正在埋怨员工没有按时完成任务。Lǎobǎn zhèngzài mányuàn yuángōng méiyǒu ànshí wánchéng rènwu.
Ông chủ đang phàn nàn rằng nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
她埋怨我没有提前通知她。
Tā mányuàn wǒ méiyǒu tíqián tōngzhī tā.
Cô ấy trách anh đã không thông báo trước cho cô ấy.
72. 人员 và 员工
Trong câu:老板正在埋怨人员……
人员 rényuán mang tính hành chính, nghĩa rộng là “nhân sự/người làm công tác…”.
Với “nhân viên của công ty”, tự nhiên hơn:
员工 yuángōng
Nên dùng
老板正在埋怨员工没有按时完成任务。73. 没有 + V — đã không làm
Trong:没有按时完成任务
没有/没 phủ định hành động đã xảy ra hoặc hoàn thành.
Công thức
没(有) + VVí dụ
员工没有按时完成任务。Yuángōng méiyǒu ànshí wánchéng rènwu.
Nhân viên đã không hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
我没有收到邮件。
Wǒ méiyǒu shōudào yóujiàn.
Anh chưa nhận được email.
客户没有付款。
Kèhù méiyǒu fùkuǎn.
Khách hàng chưa thanh toán.
74. 一直 + V着 — cứ duy trì một trạng thái/hành động
Trong:一直拖着
Công thức
一直 + V + 着Ví dụ
这件事不能一直拖着。Zhè jiàn shì bù néng yìzhí tuōzhe.
Việc này không thể cứ kéo dài mãi.
这个问题不能一直放着不处理。
Zhège wèntí bù néng yìzhí fàngzhe bù chǔlǐ.
Vấn đề này không thể cứ để đó không xử lý.
75. Chỉnh câu “我们不能一直拖着这个计划”
Bản gốc:我们不能一直拖着这个计划。
Có thể hiểu, nhưng 拖计划 không phải cách kết hợp tự nhiên nhất.
Nên nói:
我们不能一直拖着不执行这个计划。
Wǒmen bù néng yìzhí tuōzhe bù zhíxíng zhège jìhuà.
Chúng ta không thể cứ trì hoãn không thực hiện kế hoạch này.
Hoặc:
我们不能一直推迟这个计划。
Wǒmen bù néng yìzhí tuīchí zhège jìhuà.
Chúng ta không thể cứ hoãn kế hoạch này.
Hoặc tự nhiên nhất nếu nói “việc”:
这件事不能一直拖着。
Zhè jiàn shì bù néng yìzhí tuōzhe.
Việc này không thể cứ trì hoãn mãi.
76. 拖着 và 推迟 không hoàn toàn bằng nhau
拖着
cứ kéo dài, trì hoãn, chưa giải quyết.这件事一直拖着。
Zhè jiàn shì yìzhí tuōzhe.
Việc này cứ bị kéo dài mãi.
推迟
dời một sự kiện/thời điểm sang muộn hơn.推迟会议
tuīchí huìyì
hoãn cuộc họp
推迟航班
tuīchí hángbān
hoãn chuyến bay
推迟日期
tuīchí rìqī
lùi ngày
77. 被 + V + 到 + thời điểm
Trong:你的航班被推迟到下午五点。
Công thức
S + 被 + V + 到 + thời điểmVí dụ
你的航班被推迟到下午五点。Nǐ de hángbān bèi tuīchí dào xiàwǔ wǔ diǎn.
Chuyến bay của em bị hoãn đến 5 giờ chiều.
会议被推迟到明天。
Huìyì bèi tuīchí dào míngtiān.
Cuộc họp bị hoãn sang ngày mai.
交货日期被推迟到月底。
Jiāohuò rìqī bèi tuīchí dào yuèdǐ.
Ngày giao hàng bị lùi đến cuối tháng.
78. 到 + thời điểm làm bổ ngữ giới hạn
Ví dụ
推迟到下午五点hoãn đến 5 giờ chiều
工作到晚上十点
làm việc đến 10 giờ tối
会议开到下午三点
cuộc họp kéo dài đến 3 giờ chiều
Công thức
V + 到 + thời điểm79. 从头 + V — làm lại từ đầu
Công thức
从头 + V从头开始
cóngtóu kāishǐ
bắt đầu lại từ đầu
从头检查
cóngtóu jiǎnchá
kiểm tra từ đầu
从头核对
cóngtóu héduì
đối chiếu lại từ đầu
Ví dụ
我们可以从头开始。Wǒmen kěyǐ cóngtóu kāishǐ.
Chúng ta có thể bắt đầu lại từ đầu.
我们可以从头做这个计划。
Wǒmen kěyǐ cóngtóu zuò zhège jìhuà.
Chúng ta có thể làm kế hoạch này lại từ đầu.
80. “从头开始这个计划” nên chỉnh
Bản gốc:我们可以从头开始这个计划。
Tự nhiên hơn:
我们可以重新开始这个计划。
Wǒmen kěyǐ chóngxīn kāishǐ zhège jìhuà.
Chúng ta có thể bắt đầu lại kế hoạch này.
Hoặc:
我们可以从头开始做这个计划。
Wǒmen kěyǐ cóngtóu kāishǐ zuò zhège jìhuà.
Chúng ta có thể bắt đầu làm kế hoạch này lại từ đầu.
81. 重新 + V — làm lại
Ví dụ
重新开始chóngxīn kāishǐ
bắt đầu lại
重新确认
chóngxīn quèrèn
xác nhận lại
重新修改
chóngxīn xiūgǎi
sửa lại
重新安排
chóngxīn ānpái
sắp xếp lại
Ví dụ câu
数据有问题,需要重新核对。Shùjù yǒu wèntí, xūyào chóngxīn héduì.
Dữ liệu có vấn đề, cần đối chiếu lại.
82. 日程 — lịch trình
Các kết hợp
工作日程gōngzuò rìchéng
lịch làm việc
会议日程
huìyì rìchéng
lịch/nội dung chương trình cuộc họp
旅行日程
lǚxíng rìchéng
lịch trình du lịch
Ví dụ
我想确认一下明天的工作日程。Wǒ xiǎng quèrèn yíxià míngtiān de gōngzuò rìchéng.
Anh muốn xác nhận sơ qua lịch làm việc ngày mai.
请把会议日程发给我。
Qǐng bǎ huìyì rìchéng fā gěi wǒ.
Hãy gửi lịch cuộc họp cho anh.
83. V + 一下 — làm một chút
Trong:确认一下
Công thức
V + 一下Ví dụ
我想确认一下明天的工作日程。Wǒ xiǎng quèrèn yíxià míngtiān de gōngzuò rìchéng.
Anh muốn xác nhận sơ qua lịch làm việc ngày mai.
请检查一下数据。
Qǐng jiǎnchá yíxià shùjù.
Hãy kiểm tra dữ liệu một chút.
我想看一下付款明细。
Wǒ xiǎng kàn yíxià fùkuǎn míngxì.
Anh muốn xem qua chi tiết thanh toán.
84. 漏掉 + O — bỏ sót
Công thức
漏掉 + OVí dụ
我们在会议中漏掉了一个重要问题。Wǒmen zài huìyì zhōng lòudiào le yí ge zhòngyào wèntí.
Trong cuộc họp chúng ta đã bỏ sót một vấn đề quan trọng.
不要漏掉重要数据。
Bú yào lòudiào zhòngyào shùjù.
Đừng bỏ sót dữ liệu quan trọng.
我检查了一遍,发现漏掉了一项费用。
Wǒ jiǎnchá le yí biàn, fāxiàn lòudiào le yí xiàng fèiyòng.
Anh kiểm tra một lượt và phát hiện đã bỏ sót một khoản chi phí.
85. 在会议里 và 在会议中
在会议里 có thể hiểu nhưng với nghĩa “trong quá trình cuộc họp”, tự nhiên hơn:在会议中
Nên dùng
我们在会议中漏掉了一个重要问题。Wǒmen zài huìyì zhōng lòudiào le yí ge zhòngyào wèntí.
Chúng ta đã bỏ sót một vấn đề quan trọng trong cuộc họp.
86. 记录 + O — ghi chép, ghi lại
Công thức
记录 + O记录客户信息
jìlù kèhù xìnxī
ghi lại thông tin khách hàng
记录数据
jìlù shùjù
ghi dữ liệu
记录问题
jìlù wèntí
ghi lại vấn đề
Ví dụ
请你记录客户的信息。Qǐng nǐ jìlù kèhù de xìnxī.
Em hãy ghi lại thông tin khách hàng.
请记录会议内容。
Qǐng jìlù huìyì nèiróng.
Hãy ghi lại nội dung cuộc họp.
87. 记录 vừa là động từ vừa là danh từ
Động từ
记录信息jìlù xìnxī
ghi thông tin
Danh từ
工作记录gōngzuò jìlù
nhật ký/ghi chép công việc
交易记录
jiāoyì jìlù
lịch sử giao dịch
付款记录
fùkuǎn jìlù
lịch sử thanh toán
Ví dụ
请检查付款记录。Qǐng jiǎnchá fùkuǎn jìlù.
Hãy kiểm tra lịch sử thanh toán.
88. 果然 — quả nhiên, đúng như dự đoán
果然 guǒrán được dùng khi kết quả xảy ra đúng như người nói dự đoán hoặc kỳ vọng trước đó.Công thức
果然 + V/AdjVí dụ
她果然拒绝了我的邀请。Tā guǒrán jùjué le wǒ de yāoqǐng.
Quả nhiên cô ấy đã từ chối lời mời của anh.
我猜她不会来,她果然没来。
Wǒ cāi tā bú huì lái, tā guǒrán méi lái.
Anh đoán cô ấy sẽ không đến, quả nhiên cô ấy không đến.
天气预报说会下雨,果然下雨了。
Tiānqì yùbào shuō huì xiàyǔ, guǒrán xiàyǔ le.
Dự báo thời tiết nói sẽ mưa, quả nhiên đã mưa.
89. 果然 cần có tiền đề dự đoán
Không phải mọi sự việc đều dùng 果然.Ví dụ tự nhiên:
我早就知道她会拒绝,她果然拒绝了。
Wǒ zǎo jiù zhīdào tā huì jùjué, tā guǒrán jùjué le.
Anh đã biết từ trước cô ấy sẽ từ chối, quả nhiên cô ấy đã từ chối.
Nếu không có ngữ cảnh dự đoán trước, chỉ cần:
她拒绝了我的邀请。
Cô ấy đã từ chối lời mời của anh.
90. 明细 và 细节 không hoàn toàn bằng nhau
Đây là điểm cần sửa trong bài gốc.明细 míngxì
thường chỉ:- các khoản chi tiết
- bảng kê
- danh sách chi tiết
- dữ liệu tách theo từng mục
fèiyòng míngxì
chi tiết các khoản chi phí
付款明细
fùkuǎn míngxì
chi tiết thanh toán
订单明细
dìngdān míngxì
chi tiết đơn hàng
细节 xìjié
chi tiết cụ thể của sự việc/quá trình.合同细节
hétóng xìjié
chi tiết hợp đồng
工作细节
gōngzuò xìjié
chi tiết công việc
Không nên coi
明细 = 细节là đồng nghĩa hoàn toàn.
91. 发给 + người + O
Công thức
发给 + người + OVí dụ
请你发给我费用明细。Qǐng nǐ fā gěi wǒ fèiyòng míngxì.
Em hãy gửi cho anh bảng chi tiết chi phí.
Tự nhiên hơn:
请把费用明细发给我。
Qǐng bǎ fèiyòng míngxì fā gěi wǒ.
Hãy gửi bảng chi tiết chi phí cho anh.
我已经把付款明细发给客户了。
Wǒ yǐjīng bǎ fùkuǎn míngxì fā gěi kèhù le.
Anh đã gửi chi tiết thanh toán cho khách hàng rồi.
92. 看一下 + O — xem qua
Ví dụ
我想看一下付款明细。Wǒ xiǎng kàn yíxià fùkuǎn míngxì.
Anh muốn xem qua chi tiết thanh toán.
我想看一下今天的工作日程。
Wǒ xiǎng kàn yíxià jīntiān de gōngzuò rìchéng.
Anh muốn xem qua lịch làm việc hôm nay.
请让我看一下数据。
Qǐng ràng wǒ kàn yíxià shùjù.
Hãy cho anh xem dữ liệu một chút.
93. 数据、信息、资料 khác nhau thế nào?
数据 shùjù
dữ liệu có tính số liệu/đo lường/hệ thống.销售数据
xiāoshòu shùjù
dữ liệu bán hàng
信息 xìnxī
thông tin nói chung.客户信息
kèhù xìnxī
thông tin khách hàng
资料 zīliào
tài liệu/tư liệu.会议资料
huìyì zīliào
tài liệu họp
复习资料
fùxí zīliào
tài liệu ôn tập
94. 修改 + O và 调整 + O
修改
sửa nội dung cụ thể.修改数据
xiūgǎi shùjù
sửa dữ liệu
修改合同
xiūgǎi hétóng
sửa hợp đồng
修改报告
xiūgǎi bàogào
sửa báo cáo
调整
điều chỉnh phương án, mức độ, cấu trúc.调整价格
tiáozhěng jiàgé
điều chỉnh giá
调整计划
tiáozhěng jìhuà
điều chỉnh kế hoạch
调整结构
tiáozhěng jiégòu
điều chỉnh cơ cấu
95. 核对、确认、检查
核对
đối chiếu hai hoặc nhiều nguồn để xem có khớp hay không.核对数据
héduì shùjù
确认
xác nhận một thông tin/kết luận.确认日期
quèrèn rìqī
检查
kiểm tra nói chung.检查设备
jiǎnchá shèbèi
Ví dụ
请先核对数据,然后确认最终金额。Qǐng xiān héduì shùjù, ránhòu quèrèn zuìzhōng jīn'é.
Hãy đối chiếu dữ liệu trước, sau đó xác nhận số tiền cuối cùng.
96. “再”和“再次” khác nhau thế nào?
再
rất phổ biến trong khẩu ngữ:再检查一下
kiểm tra lại một chút
再次
trang trọng hơn:再次确认
xác nhận lại
Ví dụ
请再检查一下。Qǐng zài jiǎnchá yíxià.
Hãy kiểm tra lại một chút.
请再次确认数据。
Qǐng zàicì quèrèn shùjù.
Vui lòng xác nhận lại dữ liệu.
97. 已经 + V + 了
Ví dụ
公司已经调整了产品价格。Gōngsī yǐjīng tiáozhěng le chǎnpǐn jiàgé.
Công ty đã điều chỉnh giá sản phẩm rồi.
服务器已经恢复正常了。
Fúwùqì yǐjīng huīfù zhèngcháng le.
Máy chủ đã trở lại bình thường rồi.
我已经收到付款明细了。
Wǒ yǐjīng shōudào fùkuǎn míngxì le.
Anh đã nhận được chi tiết thanh toán rồi.
98. 一……就…… kết hợp với 又
Ví dụ
一到月底,公司就又忙起来了。Yí dào yuèdǐ, gōngsī jiù yòu máng qǐlái le.
Cứ đến cuối tháng là công ty lại bận lên.
一遇到大订单,服务器就又变慢了。
Yí yùdào dà dìngdān, fúwùqì jiù yòu biàn màn le.
Hễ gặp lượng đơn hàng lớn là máy chủ lại chậm.
99. 起来 biểu thị trạng thái bắt đầu thay đổi
Trong:忙起来
máng qǐlái
bắt đầu bận lên
Công thức
Adj/V + 起来Ví dụ
公司忙起来了。Gōngsī máng qǐlái le.
Công ty bắt đầu bận lên rồi.
天气冷起来了。
Tiānqì lěng qǐlái le.
Thời tiết bắt đầu lạnh lên.
订单多起来了。
Dìngdān duō qǐlái le.
Đơn hàng bắt đầu nhiều lên.
100. V不完 — không làm hết/xong được
Từ câu “时间不够” có thể mở rộng:Công thức
V + 不 + 完Ví dụ
工作太多,我今天做不完。Gōngzuò tài duō, wǒ jīntiān zuò bù wán.
Công việc quá nhiều, hôm nay anh làm không xong.
时间不够,这些数据核对不完。
Shíjiān bú gòu, zhèxiē shùjù héduì bù wán.
Không đủ thời gian, những dữ liệu này không đối chiếu xong được.
报告今天写不完。
Bàogào jīntiān xiě bù wán.
Hôm nay không viết xong báo cáo được.
101. 能写完 và 写得完
能写完
nhấn mạnh khả năng nói chung:今天能写完报告吗?
Hôm nay có thể viết xong báo cáo không?
写得完
bổ ngữ khả năng:这么多内容,你写得完吗?
Zhème duō nèiróng, nǐ xiě de wán ma?
Nhiều nội dung như vậy em viết xong nổi không?
Phủ định
写不完xiě bù wán
không viết xong được
102. 没有足够的 + N — không có đủ…
Công thức
没有足够的 + NVí dụ
我没有足够的时间。Wǒ méiyǒu zúgòu de shíjiān.
Anh không có đủ thời gian.
我们没有足够的人员。
Wǒmen méiyǒu zúgòu de rényuán.
Chúng ta không có đủ nhân sự.
公司没有足够的库存。
Gōngsī méiyǒu zúgòu de kùcún.
Công ty không có đủ hàng tồn kho.
103. 时间不够 + V不完
Đây là cặp cấu trúc rất tự nhiên.Ví dụ
时间不够,我写不完报告。Shíjiān bú gòu, wǒ xiě bù wán bàogào.
Không đủ thời gian, anh không viết xong báo cáo được.
时间不够,我们处理不完这些订单。
Shíjiān bú gòu, wǒmen chǔlǐ bù wán zhèxiē dìngdān.
Không đủ thời gian, chúng ta không xử lý hết những đơn hàng này.
104. Những điểm cần chuẩn hóa trong bài gốc
1. 最近我的工作很忙乱
Nếu chỉ muốn nói “rất bận”:最近我的工作很忙。
Nếu muốn nói “bận và rối” thì có thể giữ 忙乱 nhưng nên đặt trong ngữ cảnh thích hợp.
2. 一到月底,我的办公室又特别忙乱
Tự nhiên hơn:一到月底,办公室里就又特别忙。
Yí dào yuèdǐ, bàngōngshì lǐ jiù yòu tèbié máng.
3. 我估计今年的销售额比去年同期会增加百分之十
Nên sửa:我估计今年的销售额会比去年同期增长百分之十。
4. 明天早上九点半我们将开部门会议
Đúng trong khẩu ngữ, nhưng trang trọng hơn:明天早上九点半我们将召开部门会议。
5. 我往往不够时间处理完工作
Sai kiểu kết hợp.Nên dùng:
我往往没有足够的时间处理完工作。
hoặc:
我往往时间不够,处理不完工作。
6. 半径两公里以内
Có thể hiểu.Tự nhiên hơn:
在两公里半径以内。
7. 你临时安排工作给实习生吧
Nên sửa:你临时给实习生安排一些工作吧。
8. 公司已经调整了产品的价格
Đúng, nhưng có thể gọn:公司已经调整了产品价格。
9. 办公室门锁了,我进不去
Đúng.Rõ hơn:
办公室的门锁上了,我进不去。
10. 突然情况
Nên dùng:突发情况。
11. 分清楚缓急
Nên ưu tiên thành ngữ:分清轻重缓急。
12. 我差一点忘了会议资料
Nếu ý “suýt quên mang”:我差一点儿忘了带会议资料。
13. 埋怨人员
Trong doanh nghiệp nên dùng:埋怨员工。
14. 我们不能一直拖着这个计划
Tự nhiên hơn:我们不能一直推迟这个计划。
hoặc:
这件事不能一直拖着。
15. 推迟 = 拖着
Không hoàn toàn đồng nghĩa.推迟 = dời thời gian sang sau.
拖着 = cứ kéo dài chưa xử lý.
16. 从头开始这个计划
Nên dùng:重新开始这个计划。
hoặc:
从头开始做这个计划。
17. 我们在会议里漏掉了一个重要问题
Nên dùng:我们在会议中漏掉了一个重要问题。
18. 明细 = 细节
Không hoàn toàn đúng.明细 = chi tiết từng khoản/bảng kê.
细节 = chi tiết của sự việc.
105. Hệ thống công thức ngữ pháp trọng tâm
最近 + S + V/Adj一……就……
一到 + thời điểm,就……
又 + V/Adj
估计 + mệnh đề
需要 + thời lượng + 才能 + V
V + 完
A + 比 + B + Adj/V
比 + 去年同期 + 增长 + %
按照 + N + V
将 + V
缩短 + N
为了 + mục đích,S + V
时间 + 以内
在 + thời lượng + 以内 + V
往往 + V
再次 + V
[S + V给 + người] + 的 + N
究竟 + nghi vấn
频繁 + V
临时 + N
临时 + V
调整 + N
V得C / V不C
进不去
打不开
赶快 + V
联系 + người + 来 + V
恢复正常
比较 + Adj
偶尔 + V
每……都……
把 + O + V在 + địa điểm
V完以后再 + V
避免 + V
差一点儿 + V
标明 + O
把 + O + V出来
正在 + 埋怨 + người + mệnh đề
一直 + V着
被 + V + 到 + thời điểm
从头 + V
重新 + V
V + 一下
漏掉 + O
果然 + V
106. Chuỗi mở rộng với 一……就……
月底公司忙。Yuèdǐ gōngsī máng.
Cuối tháng công ty bận.
一到月底,公司就忙。
Yí dào yuèdǐ, gōngsī jiù máng.
Cứ đến cuối tháng là công ty bận.
一到月底,公司就特别忙。
Yí dào yuèdǐ, gōngsī jiù tèbié máng.
Cứ đến cuối tháng là công ty đặc biệt bận.
一到月底,公司就又忙起来了。
Yí dào yuèdǐ, gōngsī jiù yòu máng qǐlái le.
Cứ đến cuối tháng là công ty lại bắt đầu bận lên.
一到月底,因为要处理大量订单,公司就又特别忙起来了。
Yí dào yuèdǐ, yīnwèi yào chǔlǐ dàliàng dìngdān, gōngsī jiù yòu tèbié máng qǐlái le.
Cứ đến cuối tháng, vì phải xử lý lượng lớn đơn hàng nên công ty lại trở nên đặc biệt bận rộn.
107. Chuỗi mở rộng với 才能
我写报告。Wǒ xiě bàogào.
Anh viết báo cáo.
我要写完报告。
Wǒ yào xiěwán bàogào.
Anh cần viết xong báo cáo.
我需要三天写完报告。
Wǒ xūyào sān tiān xiěwán bàogào.
Anh cần ba ngày để viết xong báo cáo.
我需要三天才能写完报告。
Wǒ xūyào sān tiān cái néng xiěwán bàogào.
Anh cần ba ngày mới có thể viết xong báo cáo.
我估计至少需要三天才能写完这份报告。
Wǒ gūjì zhìshǎo xūyào sān tiān cái néng xiěwán zhè fèn bàogào.
Anh ước tính cần ít nhất ba ngày mới có thể viết xong báo cáo này.
108. Chuỗi mở rộng với dữ liệu
我检查数据。Wǒ jiǎnchá shùjù.
Anh kiểm tra dữ liệu.
我核对数据。
Wǒ héduì shùjù.
Anh đối chiếu dữ liệu.
我再次核对数据。
Wǒ zàicì héduì shùjù.
Anh đối chiếu lại dữ liệu.
我需要再次核对数据。
Wǒ xūyào zàicì héduì shùjù.
Anh cần đối chiếu lại dữ liệu.
为了避免出现错误,我需要再次核对数据。
Wèile bìmiǎn chūxiàn cuòwù, wǒ xūyào zàicì héduì shùjù.
Để tránh xuất hiện sai sót, anh cần đối chiếu lại dữ liệu.
你把价格表的数据修改完以后,再发给我,我会再次核对。
Nǐ bǎ jiàgébiǎo de shùjù xiūgǎiwán yǐhòu, zài fā gěi wǒ, wǒ huì zàicì héduì.
Sau khi em sửa xong dữ liệu bảng giá rồi hãy gửi cho anh, anh sẽ đối chiếu lại.
109. Chuỗi mở rộng với sự cố máy chủ
服务器坏了。Fúwùqì huài le.
Máy chủ hỏng rồi.
公司的服务器坏了。
Gōngsī de fúwùqì huài le.
Máy chủ của công ty hỏng rồi.
公司的服务器不能正常运行。
Gōngsī de fúwùqì bù néng zhèngcháng yùnxíng.
Máy chủ công ty không thể vận hành bình thường.
因为服务器坏了,现在我打不开公司的网站。
Yīnwèi fúwùqì huài le, xiànzài wǒ dǎ bu kāi gōngsī de wǎngzhàn.
Vì máy chủ hỏng nên bây giờ anh không mở được trang web công ty.
你赶快联系技术部来维修服务器吧。
Nǐ gǎnkuài liánxì jìshùbù lái wéixiū fúwùqì ba.
Em mau liên hệ bộ phận kỹ thuật đến sửa máy chủ đi.
技术人员维修以后,服务器终于恢复正常了。
Jìshù rényuán wéixiū yǐhòu, fúwùqì zhōngyú huīfù zhèngcháng le.
Sau khi nhân viên kỹ thuật sửa chữa, cuối cùng máy chủ đã trở lại bình thường.
110. Chuỗi mở rộng với công việc
我们处理工作。Wǒmen chǔlǐ gōngzuò.
Chúng ta xử lý công việc.
我们需要处理工作。
Wǒmen xūyào chǔlǐ gōngzuò.
Chúng ta cần xử lý công việc.
处理工作的时候要分清轻重缓急。
Chǔlǐ gōngzuò de shíhou yào fēnqīng qīngzhòng huǎnjí.
Khi xử lý công việc cần phân biệt rõ thứ tự ưu tiên.
处理工作的时候,我们需要分清轻重缓急,先处理最重要、最紧急的问题。
Chǔlǐ gōngzuò de shíhou, wǒmen xūyào fēnqīng qīngzhòng huǎnjí, xiān chǔlǐ zuì zhòngyào, zuì jǐnjí de wèntí.
Khi xử lý công việc, chúng ta cần phân biệt thứ tự ưu tiên, xử lý những vấn đề quan trọng và khẩn cấp nhất trước.
111. Khung câu tổng hợp cấp cao – quản lý công việc
一到月底,公司就特别忙。因为订单比较多,我们往往没有足够的时间处理完所有工作,所以必须分清轻重缓急,提高工作效率,并尽量缩短每项工作的处理时间。Yí dào yuèdǐ, gōngsī jiù tèbié máng. Yīnwèi dìngdān bǐjiào duō, wǒmen wǎngwǎng méiyǒu zúgòu de shíjiān chǔlǐwán suǒyǒu gōngzuò, suǒyǐ bìxū fēnqīng qīngzhòng huǎnjí, tígāo gōngzuò xiàolǜ, bìng jǐnliàng suōduǎn měi xiàng gōngzuò de chǔlǐ shíjiān.
Cứ đến cuối tháng là công ty đặc biệt bận. Vì đơn hàng tương đối nhiều, chúng ta thường không có đủ thời gian xử lý xong toàn bộ công việc, vì vậy phải phân biệt rõ thứ tự ưu tiên, nâng cao hiệu suất làm việc và cố gắng rút ngắn thời gian xử lý từng công việc.
112. Khung câu tổng hợp – xử lý dữ liệu
你先把价格表的数据修改完,然后再次核对一遍,确认没有错误以后再发给我。这样可以避免漏掉重要信息,也可以减少后面的修改工作。Nǐ xiān bǎ jiàgébiǎo de shùjù xiūgǎiwán, ránhòu zàicì héduì yí biàn, quèrèn méiyǒu cuòwù yǐhòu zài fā gěi wǒ. Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn lòudiào zhòngyào xìnxī, yě kěyǐ jiǎnshǎo hòumiàn de xiūgǎi gōngzuò.
Em hãy sửa xong dữ liệu của bảng giá trước, sau đó đối chiếu lại một lượt, xác nhận không có sai sót rồi mới gửi cho anh. Làm như vậy có thể tránh bỏ sót thông tin quan trọng và cũng giảm bớt công việc sửa đổi về sau.
113. Khung câu tổng hợp – tình huống đột xuất
如果遇到突发情况,我们首先要保持冷静,确认问题究竟出在哪里,然后根据具体情况采取比较稳妥的处理方法。不能因为着急就随便修改数据或者推迟重要任务。Rúguǒ yùdào tūfā qíngkuàng, wǒmen shǒuxiān yào bǎochí lěngjìng, quèrèn wèntí jiūjìng chū zài nǎli, ránhòu gēnjù jùtǐ qíngkuàng cǎiqǔ bǐjiào wěntuǒ de chǔlǐ fāngfǎ. Bù néng yīnwèi zháojí jiù suíbiàn xiūgǎi shùjù huòzhě tuīchí zhòngyào rènwu.
Nếu gặp tình huống đột xuất, trước tiên chúng ta phải giữ bình tĩnh, xác nhận rốt cuộc vấn đề nằm ở đâu, sau đó căn cứ tình hình cụ thể để áp dụng phương pháp xử lý tương đối thỏa đáng. Không thể vì sốt ruột mà tùy tiện sửa dữ liệu hoặc trì hoãn nhiệm vụ quan trọng.
114. Câu hỏi phản xạ dành cho học viên
最近你的工作忙吗?Zuìjìn nǐ de gōngzuò máng ma?
Gần đây công việc của em có bận không?
一到月底,你们公司忙不忙?
Yí dào yuèdǐ, nǐmen gōngsī máng bu máng?
Cứ đến cuối tháng công ty em có bận không?
你估计需要几天才能写完报告?
Nǐ gūjì xūyào jǐ tiān cái néng xiěwán bàogào?
Em ước tính cần mấy ngày mới viết xong báo cáo?
今年销售额会比去年同期增长多少?
Jīnnián xiāoshòu'é huì bǐ qùnián tóngqī zēngzhǎng duōshao?
Doanh số năm nay sẽ tăng bao nhiêu so với cùng kỳ năm ngoái?
这个信息应该按照什么格式填写?
Zhège xìnxī yīnggāi ànzhào shénme géshì tiánxiě?
Thông tin này cần điền theo định dạng nào?
怎样才能缩短处理时间?
Zěnyàng cái néng suōduǎn chǔlǐ shíjiān?
Làm thế nào mới có thể rút ngắn thời gian xử lý?
你能在三天以内完成付款吗?
Nǐ néng zài sān tiān yǐnèi wánchéng fùkuǎn ma?
Em có thể hoàn tất thanh toán trong vòng ba ngày không?
你为什么要再次确认数据?
Nǐ wèishénme yào zàicì quèrèn shùjù?
Tại sao em cần xác nhận lại dữ liệu?
这个问题究竟出在哪里?
Zhège wèntí jiūjìng chū zài nǎli?
Rốt cuộc vấn đề này nằm ở đâu?
公司最近为什么频繁出现这种问题?
Gōngsī zuìjìn wèishénme pínfán chūxiàn zhè zhǒng wèntí?
Gần đây tại sao công ty liên tục xuất hiện vấn đề này?
老板临时给你安排任务了吗?
Lǎobǎn línshí gěi nǐ ānpái rènwu le ma?
Ông chủ có đột xuất giao nhiệm vụ cho em không?
为什么你进不去办公室?
Wèishénme nǐ jìn bu qù bàngōngshì?
Tại sao em không vào được văn phòng?
公司的网站为什么打不开?
Gōngsī de wǎngzhàn wèishénme dǎ bu kāi?
Tại sao trang web của công ty không mở được?
服务器什么时候能恢复正常?
Fúwùqì shénme shíhou néng huīfù zhèngcháng?
Khi nào máy chủ có thể hoạt động bình thường trở lại?
遇到突发情况应该怎么办?
Yùdào tūfā qíngkuàng yīnggāi zěnme bàn?
Khi gặp tình huống đột xuất nên làm thế nào?
为什么需要再次核对数据?
Wèishénme xūyào zàicì héduì shùjù?
Tại sao cần đối chiếu lại dữ liệu?
处理工作的时候为什么要分清轻重缓急?
Chǔlǐ gōngzuò de shíhou wèishénme yào fēnqīng qīngzhòng huǎnjí?
Khi xử lý công việc tại sao phải phân biệt thứ tự ưu tiên?
会议被推迟到几点了?
Huìyì bèi tuīchí dào jǐ diǎn le?
Cuộc họp bị hoãn đến mấy giờ?
你想重新开始这个计划吗?
Nǐ xiǎng chóngxīn kāishǐ zhège jìhuà ma?
Em muốn bắt đầu lại kế hoạch này không?
明天的工作日程是什么?
Míngtiān de gōngzuò rìchéng shì shénme?
Lịch làm việc ngày mai là gì?
会议中漏掉了什么问题?
Huìyì zhōng lòudiào le shénme wèntí?
Trong cuộc họp đã bỏ sót vấn đề gì?
你已经记录客户的信息了吗?
Nǐ yǐjīng jìlù kèhù de xìnxī le ma?
Em đã ghi lại thông tin khách hàng chưa?
你想看付款记录还是付款明细?
Nǐ xiǎng kàn fùkuǎn jìlù háishì fùkuǎn míngxì?
Em muốn xem lịch sử thanh toán hay chi tiết thanh toán?
Last edited: