• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 9

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 9


Ngày 26/9/2026 Vân Anh Thùy Dương Ánh Dương Thủy Tiên

购物 gòuwù

商品 shāngpǐn

商场 shāngchǎng

周末我常常去商场购物 zhōumò wǒ cháng cháng qù shāngchǎng gòu wù

购买 gòu mǎi

星期天我常去商场购买商品 xīngqī tiān wǒ cháng qù shāng chǎng gòu mǎi shāng pǐn

需求 xūqiú

市场 shìchǎng

市场需求 shìchǎng xūqiú

了解 liǎojiě

我们需要了解市场需求 wǒmen xūyào liǎojiě shì chǎng xūqiú

商店 shāngdiàn

前边 qiánbiān = 前 qián

N + 前边 qiánbiān

学校前边 xuéxiào qiánbiān

学校前边的商店 xuéxiào qiánbiān de shāngdiàn

每天 měitiān

每天我去学校前边的商店购买商品 měitiān wǒ qù xuéxiào qiánbiān de shāngdiàn gòumǎi shāngpǐn

附近 fùjìn

N + 附近 fùjìn

你的公司附近有商店吗?nǐ de gōngsī fùjìn yǒu shāngdiàn ma

药店 yào diàn

我家附近有很多药店 wǒ jiā fùjìn yǒu hěn duō yàodiàn

药 yào

我家前边的药店 wǒ jiā qiánbiān de yàodiàn

我常去家前边的药店买药 wǒ cháng qù jiā qiánbiān de yàodiàn mǎi yào

便利店 biànlì diàn = 杂货店 zá huò diàn

旁边 pángbiān

N + 旁边 pángbiān

我家旁边的杂货店 wǒ jiā pángbiān de záhuòdiàn

早饭 zǎofàn

每天我去家旁边的杂货店买早饭 měitiān wǒ qù jiā pángbiān de záhuò diàn mǎi zǎofàn

卖 mài

公司前边的便利店卖很多商品 gōngsī qiánbiān de biànlì diàn mài hěn duō shāngpǐn

水果 shuǐguǒ

水果店 shuǐ guǒ diàn

学校旁边的水果店 xuéxiào pángbiān de shuǐguǒ diàn

新鲜 xīnxiān

新鲜水果 xīnxiān shuǐguǒ

学校旁边的水果店的水果很新鲜 xuéxiào pángbiān de shuǐguǒ diàn de shuǐguǒ hěn xīnxiān

书 shū

书店 shū diàn

前边的书店卖很多书 qiánbiān de shūdiàn mài hěn duō shū

服装 fúzhuāng = 衣服 yīfu yīfú

服装店 fúzhuāngdiàn = 衣服店 yīfu diàn

短裤 duǎnkù

周末我常去服装店买短裤 zhōumò wǒ cháng qù fúzhuāngdiàn mǎi duǎn kù

东西 dōngxī

S + V + 了 le + O

S + V + O + 了 le

S + V + 了 le + O + 了 le

你需要买什么东西?nǐ xūyào mǎi shénme dōngxī

想 xiǎng

要 yào

你想买什么东西?nǐ xiǎng mǎi shénme dōngxī

一些 yì xiē + N

现在我要去便利店买一些东西 xiànzài wǒ yào qù biànlì diàn mǎi yì xiē dōngxī

词典 cídiǎn

汉语词典 hànyǔ cídiǎn

我去学校前边的书店买一本汉语词典 wǒ qù xuéxiào qiánbiān de shūdiàn mǎi yì běn hànyǔ cídiǎn

汉越词典 hàn yuè cídiǎn

后边 hòubiān

N + 后边 hòubiān

学校后边的书店卖汉越词典吗?xuéxiào hòubiān de shūdiàn mài hàn yuè cídiǎn ma

笔记本 bǐ jì běn

文具 wénjù

文具店 wénjùdiàn

我常去学校旁边的文具店买文具 wǒ cháng qù xuéxiào pángbiān de wénjù diàn mǎi wénjù

我常去文具店买笔记本 wǒ cháng qù wénjù diàn mǎi bǐjìběn

一支笔 yì zhī bǐ

一笔钱 yì bǐ qián

交易 jiāoyì

一笔交易 yì bǐ jiāoyì

订单 dìngdān

一笔订单 yì bǐ dìngdān

费用 fèiyòng

一笔费用 yì bǐ fèiyòng

用 yòng

好用 hǎo yòng

这支笔很好用 zhè zhī bǐ hěn hǎo yòng

圆珠笔 yuán zhū bǐ

一支圆珠笔 yì zhī yuánzhūbǐ

钢笔 gāng bǐ

一支钢笔 yì zhī gāng bǐ

我喜欢用钢笔写汉字 wǒ xǐhuān yòng gāngbǐ xiě hànzì

好写 hǎo xiě

这支钢笔很好写 zhè zhī gāngbǐ hěn hǎoxiě

铅笔 qiānbǐ

练习 liànxí

做练习 zuò liànxí

经常 jīngcháng = 常常 cháng cháng = 常 cháng

老师的学生经常用铅笔做练习 lǎoshī de xuéshēng jīngcháng yòng qiānbǐ zuò liànxí

颜色 yánsè

你喜欢什么颜色?nǐ xǐhuān shénme yánsè

白色 báisè

黑色 hēisè

蓝色 lánsè

绿色 lǜ sè

红色 hóngsè

灰色 huīsè

大 dà

小 xiǎo

大雨 dà yǔ

下雨 xià yǔ

下大雨 xià dà yǔ

明天下大雨吗?míngtiān xià dà yǔ ma

明天下小雨 míngtiān xià xiǎo yǔ

别的 bié de + N

我要买别的 wǒ yào mǎi bié de

别的圆珠笔 bié de yuánzhū bǐ

我要买一支别的圆珠笔 wǒ yào mǎi yì zhī bié de yuánzhū bǐ

地方 dìfāng

别的地方 bié de dìfāng

我想去别的地方旅游 wǒ xiǎng qù bié de dìfāng lǚyóu

付款 fù kuǎn

客户已经付款了 kè hù yǐjīng fù kuǎn le

付款 là gì? Giải thích chi tiết và toàn diện​


付款
Pinyin: fù kuǎn
Hán Việt: phó khoản
Nghĩa: thanh toán, trả tiền, thực hiện việc trả khoản tiền phải trả.


Đây là từ cực kỳ quan trọng trong các chủ đề mua bán, thương mại, kế toán, ngân hàng, hợp đồng, công nợ, bất động sản.


付款 nhấn mạnh vào hành động trả tiền / thanh toán một khoản tiền.


Ví dụ:


请付款。
Qǐng fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán.


客户已经付款了。
Kèhù yǐjīng fùkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán rồi.


我们还没有付款。
Wǒmen hái méiyǒu fùkuǎn.
Chúng tôi vẫn chưa thanh toán.




1. Phân tích từng chữ​


付​


付
Pinyin: fù
Hán Việt: phó


Nghĩa cơ bản:


  • trả
  • đưa
  • giao
  • bỏ ra

Ví dụ:


付款
fùkuǎn
thanh toán


付钱
fù qián
trả tiền


付工资
fù gōngzī
trả lương


付房租
fù fángzū
trả tiền thuê nhà


付定金
fù dìngjīn
trả tiền đặt cọc


付利息
fù lìxī
trả lãi




款​


款
Pinyin: kuǎn
Hán Việt: khoản


Trong 付款, 款 mang nghĩa tiền, khoản tiền, khoản phải trả.


Một số từ:


款项
kuǎnxiàng
khoản tiền


货款
huòkuǎn
tiền hàng


贷款
dàikuǎn
khoản vay


付款
fùkuǎn
thanh toán


收款
shōukuǎn
thu tiền


退款
tuìkuǎn
hoàn tiền


预付款
yùfùkuǎn
tiền trả trước


尾款
wěikuǎn
tiền còn lại phải thanh toán


Có thể thấy:


付款 = 付 + 款
trả + khoản tiền
→ thanh toán




2. Từ loại của 付款​


付款 chủ yếu là động từ.


Công thức cơ bản:


主语 + 付款


Ví dụ:


客户付款了。
Kèhù fùkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán.


公司已经付款。
Gōngsī yǐjīng fùkuǎn.
Công ty đã thanh toán rồi.


Ngoài ra, 付款 cũng có thể đứng trong các cụm danh từ như:


付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán


付款条件
fùkuǎn tiáojiàn
điều kiện thanh toán


付款期限
fùkuǎn qīxiàn
thời hạn thanh toán


付款时间
fùkuǎn shíjiān
thời gian thanh toán


付款账户
fùkuǎn zhànghù
tài khoản thanh toán


付款凭证
fùkuǎn píngzhèng
chứng từ thanh toán




3. Nghĩa cốt lõi của 付款​


Cần phân biệt rất rõ:


付款 = thanh toán, trả một khoản tiền phải trả


Nó thường xuất hiện trong giao dịch có tính chính thức, thương mại hoặc tài chính.


Ví dụ:


客户需要在合同规定的期限内付款。
Kèhù xūyào zài hétóng guīdìng de qīxiàn nèi fùkuǎn.
Khách hàng cần thanh toán trong thời hạn quy định trong hợp đồng.


Câu này rất tự nhiên trong môi trường doanh nghiệp.




4. 付款 và 付钱​


Đây là cặp rất quan trọng.


付款​


Mang tính chính thức, thương mại, nghiệp vụ, văn viết hơn.


客户已经付款。
Kèhù yǐjīng fùkuǎn.
Khách hàng đã thanh toán.


付钱​


Mang tính khẩu ngữ, nghĩa đơn giản là “trả tiền”.


你付钱了吗?
Nǐ fù qián le ma?
Bạn trả tiền chưa?


Có thể hiểu:


付款 → thanh toán
付钱 → trả tiền


Trong hợp đồng, hóa đơn, công việc kế toán, email công việc, 付款 xuất hiện rất nhiều.




5. 付款 và 支付​


Đây cũng là cặp cực kỳ quan trọng.


付款 = thanh toán, trả tiền


支付 = thanh toán, chi trả, thực hiện việc trả tiền


Hai từ có phạm vi sử dụng khá gần nhau.


Ví dụ:


客户需要付款。
Kèhù xūyào fùkuǎn.
Khách hàng cần thanh toán.


客户可以通过银行转账支付货款。
Kèhù kěyǐ tōngguò yínháng zhuǎnzhàng zhīfù huòkuǎn.
Khách hàng có thể thanh toán tiền hàng bằng cách chuyển khoản ngân hàng.


Trong ngôn ngữ thương mại:


支付费用
zhīfù fèiyòng
chi trả chi phí


支付工资
zhīfù gōngzī
chi trả tiền lương


支付利息
zhīfù lìxī
chi trả lãi


支付货款
zhīfù huòkuǎn
thanh toán tiền hàng


Còn 付款 đặc biệt thường xuyên xuất hiện trong:


付款期限
付款方式
付款条件
付款日期
付款通知





6. 付款 thường đi với những từ nào?​


Đây là phần cực kỳ quan trọng để học theo cụm.


付款 + 时间​


按时付款
ànshí fùkuǎn
thanh toán đúng hạn


及时付款
jíshí fùkuǎn
thanh toán kịp thời


提前付款
tíqián fùkuǎn
thanh toán trước


延期付款
yánqī fùkuǎn
thanh toán gia hạn / thanh toán chậm theo thỏa thuận


逾期付款
yúqī fùkuǎn
thanh toán quá hạn




7. 按时付款​


Công thức:


按时 + 付款


= thanh toán đúng hạn


Ví dụ:


请按时付款。
Qǐng ànshí fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán đúng hạn.


客户必须按时付款。
Kèhù bìxū ànshí fùkuǎn.
Khách hàng bắt buộc phải thanh toán đúng hạn.


根据合同,买方应按时付款。
Gēnjù hétóng, mǎifāng yīng ànshí fùkuǎn.
Theo hợp đồng, bên mua phải thanh toán đúng hạn.




8. 提前付款​


提前付款
tíqián fùkuǎn
thanh toán trước


Ví dụ:


如果提前付款,可以享受折扣。
Rúguǒ tíqián fùkuǎn, kěyǐ xiǎngshòu zhékòu.
Nếu thanh toán trước thì có thể được hưởng chiết khấu.


客户希望提前付款。
Kèhù xīwàng tíqián fùkuǎn.
Khách hàng hy vọng thanh toán trước.




9. 逾期付款​


逾期 = quá hạn


逾期付款 = thanh toán quá hạn


Đây là từ rất quan trọng trong kế toán và công nợ.


Ví dụ:


客户逾期付款了。
Kèhù yúqī fùkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán quá hạn.


逾期付款可能会产生利息。
Yúqī fùkuǎn kěnéng huì chǎnshēng lìxī.
Thanh toán quá hạn có thể phát sinh lãi.


合同中规定了逾期付款的责任。
Hétóng zhōng guīdìng le yúqī fùkuǎn de zérèn.
Trong hợp đồng đã quy định trách nhiệm đối với việc thanh toán quá hạn.




10. 付款 + 什么?​


Công thức:


付款 + khoản tiền / nội dung thanh toán


Ví dụ:


付款买货
fùkuǎn mǎi huò
trả tiền mua hàng


Nhưng trong thực tế thường dùng:


支付货款


và:


付款 + 金额


Ví dụ:


请确认付款金额。
Qǐng quèrèn fùkuǎn jīn'é.
Vui lòng xác nhận số tiền thanh toán.




11. 付 + O và 付款 khác nhau thế nào?​


付钱
trả tiền


付款
thanh toán


付工资
trả lương


付房租
trả tiền thuê nhà


付定金
trả tiền đặt cọc


付利息
trả lãi


付运费
trả cước vận chuyển


Do đó:


付 + khoản tiền / chi phí


là một cấu trúc rất quan trọng.




12. 付款给 + người​


Có thể dùng:


付款给 + người / đơn vị


nhưng trong tiếng Trung thương mại thường có cách nói tự nhiên hơn như:


向 + người/đơn vị + 付款


Ví dụ:


向供应商付款。
Xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn.
Thanh toán cho nhà cung cấp.


向卖方付款。
Xiàng màifāng fùkuǎn.
Thanh toán cho bên bán.


向客户付款。
Xiàng kèhù fùkuǎn.
Thanh toán cho khách hàng.


Đặc biệt nên học:


向 + đối tượng + 付款


= thanh toán cho ai / đơn vị nào.




13. 向供应商付款​


Đây là mẫu câu cực kỳ quan trọng trong kinh doanh:


向供应商付款
xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn
thanh toán cho nhà cung cấp


Ví dụ:


公司已经向供应商付款。
Gōngsī yǐjīng xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn.
Công ty đã thanh toán cho nhà cung cấp.


我们需要在本月底前向供应商付款。
Wǒmen xūyào zài běn yuèdǐ qián xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn.
Chúng tôi cần thanh toán cho nhà cung cấp trước cuối tháng này.




14. 付款给供应商 và 向供应商付款​


Cả hai đều có thể gặp:


付款给供应商
thanh toán cho nhà cung cấp


向供应商付款
thanh toán cho nhà cung cấp


Nhưng trong văn phong thương mại:


向供应商付款


rất tự nhiên.


Công thức:


向 + đối tượng + 付款




15. 付款方式​


Đây là một từ ghép cực quan trọng.


付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán


Ví dụ:


请确认付款方式。
Qǐng quèrèn fùkuǎn fāngshì.
Vui lòng xác nhận phương thức thanh toán.


Các phương thức thường gặp:


现金付款
xiànjīn fùkuǎn
thanh toán bằng tiền mặt


银行转账付款
yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn
thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng


网上付款
wǎngshàng fùkuǎn
thanh toán trực tuyến


信用卡付款
xìnyòngkǎ fùkuǎn
thanh toán bằng thẻ tín dụng




16. 付款条件​


付款条件
fùkuǎn tiáojiàn
điều kiện thanh toán


Ví dụ:


双方已经确认付款条件。
Shuāngfāng yǐjīng quèrèn fùkuǎn tiáojiàn.
Hai bên đã xác nhận điều kiện thanh toán.


合同中明确规定了付款条件。
Hétóng zhōng míngquè guīdìng le fùkuǎn tiáojiàn.
Trong hợp đồng đã quy định rõ điều kiện thanh toán.




17. 付款期限​


付款期限
fùkuǎn qīxiàn
thời hạn thanh toán


Ví dụ:


合同规定的付款期限是三十天。
Hétóng guīdìng de fùkuǎn qīxiàn shì sānshí tiān.
Thời hạn thanh toán được quy định trong hợp đồng là 30 ngày.


请注意付款期限。
Qǐng zhùyì fùkuǎn qīxiàn.
Vui lòng chú ý thời hạn thanh toán.




18. 付款日期​


付款日期
fùkuǎn rìqī
ngày thanh toán


Ví dụ:


请确认实际付款日期。
Qǐng quèrèn shíjì fùkuǎn rìqī.
Vui lòng xác nhận ngày thanh toán thực tế.


付款日期不能超过合同规定的期限。
Fùkuǎn rìqī bù néng chāoguò hétóng guīdìng de qīxiàn.
Ngày thanh toán không được vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng.




19. 付款金额​


付款金额
fùkuǎn jīn'é
số tiền thanh toán


Ví dụ:


请核对付款金额。
Qǐng héduì fùkuǎn jīn'é.
Vui lòng kiểm tra đối chiếu số tiền thanh toán.


实际付款金额和发票金额不一致。
Shíjì fùkuǎn jīn'é hé fāpiào jīn'é bù yízhì.
Số tiền thanh toán thực tế không khớp với số tiền trên hóa đơn.




20. 付款账户​


付款账户
fùkuǎn zhànghù
tài khoản thanh toán / tài khoản dùng để trả tiền


Ví dụ:


请提供付款账户信息。
Qǐng tígōng fùkuǎn zhànghù xìnxī.
Vui lòng cung cấp thông tin tài khoản thanh toán.


请确认付款账户是否正确。
Qǐng quèrèn fùkuǎn zhànghù shìfǒu zhèngquè.
Vui lòng xác nhận tài khoản thanh toán có chính xác hay không.




21. 付款凭证​


付款凭证
fùkuǎn píngzhèng
chứng từ thanh toán


Đặc biệt quan trọng trong kế toán.


Ví dụ:


请保留付款凭证。
Qǐng bǎoliú fùkuǎn píngzhèng.
Vui lòng lưu giữ chứng từ thanh toán.


会计需要审核付款凭证。
Kuàijì xūyào shěnhé fùkuǎn píngzhèng.
Kế toán cần kiểm tra chứng từ thanh toán.




22. 付款后​


付款后
fùkuǎn hòu
sau khi thanh toán


Công thức:


付款后 + kết quả


Ví dụ:


付款后我们会安排发货。
Fùkuǎn hòu wǒmen huì ānpái fāhuò.
Sau khi thanh toán, chúng tôi sẽ sắp xếp giao hàng.


付款后请把凭证发给我们。
Fùkuǎn hòu qǐng bǎ píngzhèng fā gěi wǒmen.
Sau khi thanh toán, vui lòng gửi chứng từ cho chúng tôi.




23. 付款前​


付款前
fùkuǎn qián
trước khi thanh toán


Ví dụ:


付款前请确认订单信息。
Fùkuǎn qián qǐng quèrèn dìngdān xìnxī.
Trước khi thanh toán, vui lòng xác nhận thông tin đơn hàng.


付款前需要核对金额。
Fùkuǎn qián xūyào héduì jīn'é.
Trước khi thanh toán cần kiểm tra đối chiếu số tiền.




24. 付款以后 / 付款之后​


付款以后
fùkuǎn yǐhòu
sau khi thanh toán


付款之后
fùkuǎn zhīhòu
sau khi thanh toán


Ví dụ:


付款以后,请把银行回单发给我。
Fùkuǎn yǐhòu, qǐng bǎ yínháng huídān fā gěi wǒ.
Sau khi thanh toán, vui lòng gửi giấy báo giao dịch ngân hàng cho tôi.




25. 付款了 / 已经付款 / 尚未付款​


Ba mẫu rất quan trọng.


付款了
đã thanh toán rồi


已经付款
đã thanh toán


尚未付款
vẫn chưa thanh toán


Ví dụ:


客户已经付款了。
Kèhù yǐjīng fùkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán rồi.


客户尚未付款。
Kèhù shàngwèi fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán.


我们已经付款,请查收。
Wǒmen yǐjīng fùkuǎn, qǐng cháshōu.
Chúng tôi đã thanh toán, vui lòng kiểm tra nhận tiền.




26. 还没有付款​


Công thức:


还没有 + 付款


= vẫn chưa thanh toán


Ví dụ:


客户还没有付款。
Kèhù hái méiyǒu fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán.


我们还没有收到付款通知。
Wǒmen hái méiyǒu shōudào fùkuǎn tōngzhī.
Chúng tôi vẫn chưa nhận được thông báo thanh toán.




27. 能不能付款 / 可以付款吗?​


Dùng để hỏi có thể thanh toán hay không.


可以付款吗?
Kěyǐ fùkuǎn ma?
Có thể thanh toán không?


现在可以付款吗?
Xiànzài kěyǐ fùkuǎn ma?
Bây giờ có thể thanh toán không?


现在能付款吗?
Xiànzài néng fùkuǎn ma?
Bây giờ có thể thanh toán được không?




28. 需要付款​


需要 + 付款


= cần thanh toán


Ví dụ:


现在需要付款吗?
Xiànzài xūyào fùkuǎn ma?
Bây giờ cần thanh toán không?


签订合同以后需要付款吗?
Qiāndìng hétóng yǐhòu xūyào fùkuǎn ma?
Sau khi ký hợp đồng có cần thanh toán không?




29. 无需付款​


无需付款
wúxū fùkuǎn
không cần thanh toán


Văn viết và rất thường thấy trong thương mại.


Ví dụ:


本次服务无需付款。
Běn cì fúwù wúxū fùkuǎn.
Dịch vụ lần này không cần thanh toán.




30. 分期付款​


分期付款
fēnqī fùkuǎn
thanh toán theo kỳ / trả góp


分期 = chia kỳ


Ví dụ:


这套房子可以分期付款吗?
Zhè tào fángzi kěyǐ fēnqī fùkuǎn ma?
Căn nhà này có thể thanh toán theo từng đợt không?


客户希望分期付款。
Kèhù xīwàng fēnqī fùkuǎn.
Khách hàng muốn thanh toán theo kỳ.




31. 一次性付款​


一次性付款
yí cìxìng fùkuǎn
thanh toán một lần


Ví dụ:


买方选择一次性付款。
Mǎifāng xuǎnzé yí cìxìng fùkuǎn.
Bên mua lựa chọn thanh toán một lần.


如果一次性付款,可以享受优惠。
Rúguǒ yí cìxìng fùkuǎn, kěyǐ xiǎngshòu yōuhuì.
Nếu thanh toán một lần thì có thể được hưởng ưu đãi.




32. 预付款​


预付款
yùfùkuǎn
tiền trả trước


Ví dụ:


客户需要先支付一部分预付款。
Kèhù xūyào xiān zhīfù yí bùfen yùfùkuǎn.
Khách hàng cần thanh toán trước một phần tiền.


合同规定预付款比例为30%。
Hétóng guīdìng yùfùkuǎn bǐlì wéi bǎi fēn zhī sānshí.
Hợp đồng quy định tỷ lệ tiền trả trước là 30%.




33. 尾款​


尾款
wěikuǎn
tiền còn lại / khoản tiền cuối cùng phải thanh toán


Ví dụ:


客户已经支付了预付款,现在只需要支付尾款。
Kèhù yǐjīng zhīfù le yùfùkuǎn, xiànzài zhǐ xūyào zhīfù wěikuǎn.
Khách hàng đã thanh toán tiền trả trước, bây giờ chỉ cần thanh toán phần còn lại.




34. 货款 và 付款​


Bạn đang học 货款, nên phải phân biệt:


货款 = tiền hàng


付款 = thanh toán


Ví dụ:


支付货款
zhīfù huòkuǎn
thanh toán tiền hàng


按时付款
ànshí fùkuǎn
thanh toán đúng hạn


Ghép hai phần:


按时支付货款。
Ànshí zhīfù huòkuǎn.
Thanh toán tiền hàng đúng hạn.




35. 付款 và 收款 đối lập nhau​


Đây là cặp cực kỳ quan trọng trong kế toán.


付款
fùkuǎn
thanh toán, trả tiền


收款
shōukuǎn
thu tiền, nhận tiền


Ví dụ:


客户付款,公司收款。
Kèhù fùkuǎn, gōngsī shōukuǎn.
Khách hàng thanh toán, công ty thu tiền.


买方付款,卖方收款。
Mǎifāng fùkuǎn, màifāng shōukuǎn.
Bên mua thanh toán, bên bán nhận tiền.


Đây là quan hệ hai chiều:


付款方 = bên trả tiền
收款方 = bên nhận tiền




36. 付款方 và 收款方​


付款方
fùkuǎn fāng
bên thanh toán / bên trả tiền


收款方
shōukuǎn fāng
bên nhận tiền


Ví dụ:


请确认付款方和收款方的信息。
Qǐng quèrèn fùkuǎn fāng hé shōukuǎn fāng de xìnxī.
Vui lòng xác nhận thông tin của bên thanh toán và bên nhận tiền.




37. 付款账户 và 收款账户​


付款账户
fùkuǎn zhànghù
tài khoản trả tiền


收款账户
shōukuǎn zhànghù
tài khoản nhận tiền


Ví dụ:


请把钱转到指定的收款账户。
Qǐng bǎ qián zhuǎn dào zhǐdìng de shōukuǎn zhànghù.
Vui lòng chuyển tiền vào tài khoản nhận tiền được chỉ định.




38. 付款和转账 không giống nhau​


Đây là điểm rất quan trọng.


付款 = mục đích/hành động thanh toán


转账 = chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác


Vì vậy:


通过银行转账付款
tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn
thanh toán bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng


Ví dụ:


我们通过银行转账付款。
Wǒmen tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Chúng tôi thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.


Một lần nữa:


转账 = chuyển khoản
付款 = thanh toán


Chuyển khoản có thể là cách thức để thực hiện thanh toán.




39. 付款 và 到账​


Hai từ này cũng rất dễ nhầm.


付款 = bên trả tiền thực hiện thanh toán


到账 = tiền đã vào tài khoản người nhận


Ví dụ:


我们已经付款了,但是对方还没有收到钱。
Wǒmen yǐjīng fùkuǎn le, dànshì duìfāng hái méiyǒu shōudào qián.
Chúng tôi đã thanh toán rồi nhưng đối phương vẫn chưa nhận được tiền.


款项已经到账。
Kuǎnxiàng yǐjīng dào zhàng.
Khoản tiền đã vào tài khoản.




40. Cấu trúc 把 với 付款​


Có thể nói:


把钱付了
bǎ qián fù le
trả tiền đi / thanh toán tiền rồi


Nhưng 把付款... không phải cách dùng cơ bản.


Ví dụ:


请把钱付给供应商。
Qǐng bǎ qián fù gěi gōngyìngshāng.
Vui lòng thanh toán tiền cho nhà cung cấp.


我们已经把货款付清了。
Wǒmen yǐjīng bǎ huòkuǎn fùqīng le.
Chúng tôi đã thanh toán hết tiền hàng rồi.


Ở đây:


把 + O + 付清


= thanh toán hết khoản tiền đó.




41. 付款 + 清​


付清
fùqīng
trả hết, thanh toán đủ


Ví dụ:


货款已经付清了。
Huòkuǎn yǐjīng fùqīng le.
Tiền hàng đã được thanh toán hết rồi.


我们会在本月底前付清全部款项。
Wǒmen huì zài běn yuèdǐ qián fùqīng quánbù kuǎnxiàng.
Chúng tôi sẽ thanh toán hết toàn bộ khoản tiền trước cuối tháng này.




42. 付款 + 完​


付款完 không phổ biến bằng 付完.


Ví dụ tự nhiên hơn:


钱已经付完了。
Qián yǐjīng fù wán le.
Tiền đã trả hết rồi.


这笔款已经付完了。
Zhè bǐ kuǎn yǐjīng fù wán le.
Khoản tiền này đã thanh toán xong rồi.




43. 付款成功 / 付款失败​


Trong hệ thống thanh toán điện tử:


付款成功
fùkuǎn chénggōng
thanh toán thành công


付款失败
fùkuǎn shībài
thanh toán thất bại


Ví dụ:


系统显示付款成功。
Xìtǒng xiǎnshì fùkuǎn chénggōng.
Hệ thống hiển thị thanh toán thành công.


为什么付款失败了?
Wèishénme fùkuǎn shībài le?
Tại sao thanh toán lại thất bại?




44. 付款信息​


付款信息
fùkuǎn xìnxī
thông tin thanh toán


Ví dụ:


请检查付款信息是否正确。
Qǐng jiǎnchá fùkuǎn xìnxī shìfǒu zhèngquè.
Vui lòng kiểm tra thông tin thanh toán có chính xác hay không.




45. 付款通知​


付款通知
fùkuǎn tōngzhī
thông báo thanh toán


Ví dụ:


我们已经收到付款通知。
Wǒmen yǐjīng shōudào fùkuǎn tōngzhī.
Chúng tôi đã nhận được thông báo thanh toán.




46. Công thức ngữ pháp tổng hợp với 付款​


Công thức 1​


主语 + 付款


客户付款了。

Kèhù fùkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán.


Công thức 2​


主语 + 已经 + 付款 + 了


公司已经付款了。

Gōngsī yǐjīng fùkuǎn le.
Công ty đã thanh toán rồi.


Công thức 3​


主语 + 还没有 + 付款


客户还没有付款。

Kèhù hái méiyǒu fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán.


Công thức 4​


向 + đối tượng + 付款


向供应商付款。

Xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn.
Thanh toán cho nhà cung cấp.


Công thức 5​


按时 + 付款


按时付款。

Ànshí fùkuǎn.
Thanh toán đúng hạn.


Công thức 6​


提前 + 付款


提前付款。

Tíqián fùkuǎn.
Thanh toán trước.


Công thức 7​


逾期 + 付款


逾期付款。

Yúqī fùkuǎn.
Thanh toán quá hạn.


Công thức 8​


通过 + phương thức + 付款


通过银行转账付款。

Tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.


Công thức 9​


在 + thời gian + 内 + 付款


在三十天内付款。

Zài sānshí tiān nèi fùkuǎn.
Thanh toán trong vòng 30 ngày.


Công thức 10​


付款 + 后 + V


付款后发货。

Fùkuǎn hòu fāhuò.
Thanh toán xong thì giao hàng.


Công thức 11​


付款 + 前 + V


付款前确认订单。

Fùkuǎn qián quèrèn dìngdān.
Xác nhận đơn hàng trước khi thanh toán.


Công thức 12​


一 + thời gian + 付款


每月付款一次。

Měi yuè fùkuǎn yí cì.
Mỗi tháng thanh toán một lần.




47. 40 mẫu câu thực tế với 付款​


1. 请付款。
Qǐng fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán.


2. 现在可以付款吗?
Xiànzài kěyǐ fùkuǎn ma?
Bây giờ có thể thanh toán không?


3. 客户已经付款了。
Kèhù yǐjīng fùkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán rồi.


4. 客户还没有付款。
Kèhù hái méiyǒu fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán.


5. 请按时付款。
Qǐng ànshí fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán đúng hạn.


6. 请提前付款。
Qǐng tíqián fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán trước.


7. 客户逾期付款了。
Kèhù yúqī fùkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán quá hạn.


8. 我们已经向供应商付款。
Wǒmen yǐjīng xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn.
Chúng tôi đã thanh toán cho nhà cung cấp.


9. 买方需要向卖方付款。
Mǎifāng xūyào xiàng màifāng fùkuǎn.
Bên mua cần thanh toán cho bên bán.


10. 请确认付款金额。
Qǐng quèrèn fùkuǎn jīn'é.
Vui lòng xác nhận số tiền thanh toán.


11. 请确认付款方式。
Qǐng quèrèn fùkuǎn fāngshì.
Vui lòng xác nhận phương thức thanh toán.


12. 我们支持银行转账付款。
Wǒmen zhīchí yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Chúng tôi hỗ trợ thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.


13. 可以通过网上银行付款。
Kěyǐ tōngguò wǎngshàng yínháng fùkuǎn.
Có thể thanh toán thông qua ngân hàng trực tuyến.


14. 付款后请把凭证发给我。
Fùkuǎn hòu qǐng bǎ píngzhèng fā gěi wǒ.
Sau khi thanh toán, vui lòng gửi chứng từ cho tôi.


15. 付款前请核对金额。
Fùkuǎn qián qǐng héduì jīn'é.
Trước khi thanh toán, vui lòng đối chiếu số tiền.


16. 付款成功了吗?
Fùkuǎn chénggōng le ma?
Thanh toán thành công chưa?


17. 为什么付款失败?
Wèishénme fùkuǎn shībài?
Tại sao thanh toán thất bại?


18. 系统显示付款成功。
Xìtǒng xiǎnshì fùkuǎn chénggōng.
Hệ thống hiển thị thanh toán thành công.


19. 这笔款还没有付款。
Zhè bǐ kuǎn hái méiyǒu fùkuǎn.
Khoản tiền này vẫn chưa được thanh toán.


20. 这笔货款已经付清了。
Zhè bǐ huòkuǎn yǐjīng fùqīng le.
Khoản tiền hàng này đã được thanh toán hết.


21. 我们会在本月底前付款。
Wǒmen huì zài běn yuèdǐ qián fùkuǎn.
Chúng tôi sẽ thanh toán trước cuối tháng này.


22. 合同规定客户必须在三十天内付款。
Hétóng guīdìng kèhù bìxū zài sānshí tiān nèi fùkuǎn.
Hợp đồng quy định khách hàng phải thanh toán trong vòng 30 ngày.


23. 付款期限已经到了。
Fùkuǎn qīxiàn yǐjīng dào le.
Thời hạn thanh toán đã đến.


24. 付款期限还没有到。
Fùkuǎn qīxiàn hái méiyǒu dào.
Thời hạn thanh toán vẫn chưa đến.


25. 客户要求延期付款。
Kèhù yāoqiú yánqī fùkuǎn.
Khách hàng yêu cầu gia hạn thanh toán.


26. 公司同意延期付款。
Gōngsī tóngyì yánqī fùkuǎn.
Công ty đồng ý gia hạn thanh toán.


27. 这笔订单需要提前付款。
Zhè bǐ dìngdān xūyào tíqián fùkuǎn.
Đơn hàng này cần thanh toán trước.


28. 客户选择分期付款。
Kèhù xuǎnzé fēnqī fùkuǎn.
Khách hàng lựa chọn thanh toán theo kỳ.


29. 买方选择一次性付款。
Mǎifāng xuǎnzé yí cìxìng fùkuǎn.
Bên mua lựa chọn thanh toán một lần.


30. 付款以后我们再安排发货。
Fùkuǎn yǐhòu wǒmen zài ānpái fāhuò.
Sau khi thanh toán chúng tôi mới sắp xếp giao hàng.


31. 请把钱付给指定的收款账户。
Qǐng bǎ qián fù gěi zhǐdìng de shōukuǎn zhànghù.
Vui lòng thanh toán tiền vào tài khoản nhận tiền được chỉ định.


32. 请检查付款账户是否正确。
Qǐng jiǎnchá fùkuǎn zhànghù shìfǒu zhèngquè.
Vui lòng kiểm tra tài khoản thanh toán có chính xác không.


33. 请保留付款凭证。
Qǐng bǎoliú fùkuǎn píngzhèng.
Vui lòng lưu giữ chứng từ thanh toán.


34. 会计正在审核付款凭证。
Kuàijì zhèngzài shěnhé fùkuǎn píngzhèng.
Kế toán đang kiểm tra chứng từ thanh toán.


35. 实际付款金额和发票金额不一致。
Shíjì fùkuǎn jīn'é hé fāpiào jīn'é bù yízhì.
Số tiền thanh toán thực tế không khớp với số tiền trên hóa đơn.


36. 我们已经付款,但是对方还没有到账。
Wǒmen yǐjīng fùkuǎn, dànshì duìfāng hái méiyǒu dào zhàng.
Chúng tôi đã thanh toán, nhưng tiền vẫn chưa vào tài khoản phía đối phương.


37. 如果提前付款,公司可以给客户折扣。
Rúguǒ tíqián fùkuǎn, gōngsī kěyǐ gěi kèhù zhékòu.
Nếu thanh toán trước, công ty có thể chiết khấu cho khách hàng.


38. 付款条件已经写进合同了。
Fùkuǎn tiáojiàn yǐjīng xiě jìn hétóng le.
Điều kiện thanh toán đã được ghi vào hợp đồng.


39. 客户需要先支付预付款,剩余部分以后再付款。
Kèhù xūyào xiān zhīfù yùfùkuǎn, shèngyú bùfen yǐhòu zài fùkuǎn.
Khách hàng cần thanh toán tiền trả trước trước, phần còn lại sẽ thanh toán sau.


40. 请在付款后及时联系我们。
Qǐng zài fùkuǎn hòu jíshí liánxì wǒmen.
Vui lòng liên hệ với chúng tôi kịp thời sau khi thanh toán.




48. Học theo chuỗi từ vựng thương mại​


Bạn nên ghi nhớ cả một chuỗi liên quan đến 付款:


订单
dìngdān
đơn hàng


→ 合同
hétóng
hợp đồng


→ 发票
fāpiào
hóa đơn


→ 付款
fùkuǎn
thanh toán


→ 到账
dào zhàng
tiền vào tài khoản


→ 收款
shōukuǎn
thu tiền


→ 对账
duìzhàng
đối chiếu công nợ/sổ sách


Đặc biệt trong kế toán:


应付款
yìngfù kuǎn
khoản phải trả


应付账款
yìngfù zhàngkuǎn
các khoản phải trả


付款申请
fùkuǎn shēnqǐng
đề nghị thanh toán


付款审批
fùkuǎn shěnpī
phê duyệt thanh toán


付款凭证
fùkuǎn píngzhèng
chứng từ thanh toán


付款记录
fùkuǎn jìlù
ghi chép thanh toán


付款流水
fùkuǎn liúshuǐ
lịch sử/dòng giao dịch thanh toán




49. Phân biệt các từ rất dễ nhầm​


付款 = thanh toán
付钱 = trả tiền
支付 = chi trả, thanh toán
收款 = thu tiền
退款 = hoàn tiền
转账 = chuyển khoản
到账 = tiền vào tài khoản
货款 = tiền hàng
款项 = khoản tiền
应付款 = khoản phải trả


Một câu có thể kết hợp nhiều từ:


客户通过银行转账支付货款,款项到账以后,公司确认收款。
Kèhù tōngguò yínháng zhuǎnzhàng zhīfù huòkuǎn, kuǎnxiàng dào zhàng yǐhòu, gōngsī quèrèn shōukuǎn.
Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản ngân hàng; sau khi khoản tiền vào tài khoản, công ty xác nhận đã thu tiền.


Đây là câu rất điển hình trong tiếng Trung thương mại và kế toán.

别的 là gì? Giải thích chi tiết và toàn diện​


别的
Pinyin: bié de
Hán Việt: biệt đích
Nghĩa thường gặp: cái khác, thứ khác, người khác, điều khác, loại khác, những thứ khác.


Đây là một cấu trúc cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung, đặc biệt trong hội thoại, mua sắm, lựa chọn đồ vật, so sánh sản phẩm, công việc và giao tiếp hằng ngày.


Điểm quan trọng nhất:


别的 = khác / cái khác / thứ khác / người khác, trong đó 别的 thường dùng để thay thế cho một danh từ đã biết hoặc được hiểu từ ngữ cảnh, tránh lặp lại danh từ.


Ví dụ:


我不要这个,我要别的。
Wǒ bú yào zhège, wǒ yào bié de.
Tôi không muốn cái này, tôi muốn cái khác.


Ở đây 别的 thực chất có thể hiểu là:


别的东西
bié de dōngxi
thứ khác


Nhưng vì người nghe đã hiểu đang nói về “đồ vật”, nên chỉ cần nói 别的.




1. Tách nghĩa từng chữ​


别​


别
Pinyin: bié


Các nghĩa quan trọng:


  • khác
  • đừng
  • phân biệt
  • rời xa

Trong 别的, 别 mang nghĩa khác.


Ví dụ:


别人
biérén
người khác


别处
biéchù
nơi khác


别的
bié de
cái khác, thứ khác


别的地方
bié de dìfang
nơi khác


Nhưng cần đặc biệt chú ý:


别 + động từ lại thường có nghĩa đừng...


Ví dụ:


别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.


Cho nên:


别的 = khác


nhưng


别说 = đừng nói


Hai cách dùng hoàn toàn khác nhau.




2. 的 trong 别的 có tác dụng gì?​


Trong 别的, 的 đứng sau 别 để biến cụm phía trước thành một thành phần có thể dùng thay cho danh từ.


Có thể hiểu:


别 + 的 + N


= cái/thứ/người/nơi... khác


Khi danh từ bị lược bỏ:


别的 + N → 别的


Ví dụ:


别的东西
bié de dōngxi
thứ khác


lược 东西:


别的
bié de
thứ khác


Tương tự:


别的颜色 → 别的
màu khác → màu khác


别的款式 → 别的
mẫu khác → mẫu khác


别的房子 → 别的
căn nhà khác → căn khác


别的商店 → 别的
cửa hàng khác → cửa hàng khác




3. Công thức quan trọng nhất: 别的 + Danh từ​


Công thức:


别的 + N


= N khác


Ví dụ:


别的颜色
bié de yánsè
màu khác


别的款式
bié de kuǎnshì
mẫu khác


别的商品
bié de shāngpǐn
sản phẩm khác


别的衣服
bié de yīfu
quần áo khác


别的房子
bié de fángzi
căn nhà khác


别的商店
bié de shāngdiàn
cửa hàng khác


别的办法
bié de bànfǎ
cách khác


别的原因
bié de yuányīn
nguyên nhân khác


别的地方
bié de dìfang
nơi khác


别的人
bié de rén
người khác




4. 别的 + danh từ là “khác” theo nghĩa nào?​


Nó thường có nghĩa:


không phải cái này mà là một cái khác


Ví dụ:


这个颜色不好看,有没有别的颜色?
Zhège yánsè bù hǎokàn, yǒu méiyǒu bié de yánsè?
Màu này không đẹp, có màu khác không?


这个房型不合适,我想看看别的房型。
Zhège fángxíng bù héshì, wǒ xiǎng kànkan bié de fángxíng.
Loại hình căn hộ này không phù hợp, tôi muốn xem loại hình khác.


这支圆珠笔不好写,可以给我换别的笔吗?
Zhè zhī yuánzhūbǐ bù hǎo xiě, kěyǐ gěi wǒ huàn bié de bǐ ma?
Chiếc bút bi này viết không tốt, có thể đổi cho tôi chiếc bút khác không?




5. 别的 có thể đứng một mình​


Đây là cách dùng rất quan trọng.


别的 có thể đứng độc lập khi danh từ phía sau đã quá rõ từ ngữ cảnh.


Ví dụ đang ở cửa hàng văn phòng phẩm:


这个太贵了,有没有别的?
Zhège tài guì le, yǒu méiyǒu bié de?
Cái này đắt quá, có loại khác không?


“别的” ở đây có thể hiểu là:


别的东西
đồ khác


hoặc


别的商品
sản phẩm khác


Tùy ngữ cảnh.




6. 这个……,别的……​


Một cấu trúc rất hay gặp:


这个……,别的……


= cái này..., cái khác...


Ví dụ:


这个不好,别的呢?
Zhège bù hǎo, bié de ne?
Cái này không được, còn cái khác thì sao?


这个颜色太深了,别的颜色呢?
Zhège yánsè tài shēn le, bié de yánsè ne?
Màu này đậm quá, còn màu khác thì sao?


这个房间太小了,别的房间呢?
Zhège fángjiān tài xiǎo le, bié de fángjiān ne?
Phòng này nhỏ quá, còn phòng khác thì sao?




7. 有没有别的……?​


Đây là công thức đặc biệt quan trọng khi đi mua hàng.


有没有别的 + N?


= Có N khác không?


Ví dụ:


有没有别的颜色?
Yǒu méiyǒu bié de yánsè?
Có màu khác không?


有没有别的款式?
Yǒu méiyǒu bié de kuǎnshì?
Có kiểu/mẫu khác không?


有没有别的尺寸?
Yǒu méiyǒu bié de chǐcùn?
Có kích cỡ khác không?


有没有别的型号?
Yǒu méiyǒu bié de xínghào?
Có mẫu mã/model khác không?


有没有别的房型?
Yǒu méiyǒu bié de fángxíng?
Có loại hình căn hộ khác không?


有没有别的办法?
Yǒu méiyǒu bié de bànfǎ?
Có cách nào khác không?




8. 给我看看别的​


Công thức:


给我看看别的。


= Cho tôi xem cái khác.


Ví dụ:


这个我不喜欢,给我看看别的。
Zhège wǒ bù xǐhuan, gěi wǒ kànkan bié de.
Cái này tôi không thích, cho tôi xem cái khác.


这双鞋太贵了,给我看看别的。
Zhè shuāng xié tài guì le, gěi wǒ kànkan bié de.
Đôi giày này đắt quá, cho tôi xem đôi khác.


这个颜色太亮了,给我看看别的。
Zhège yánsè tài liàng le, gěi wǒ kànkan bié de.
Màu này sáng quá, cho tôi xem màu khác.




9. 换别的 = đổi cái khác​


Công thức:


换 + 别的 + N


hoặc


换成别的 + N


Ví dụ:


可以换别的颜色吗?
Kěyǐ huàn bié de yánsè ma?
Có thể đổi sang màu khác không?


我们换别的房子吧。
Wǒmen huàn bié de fángzi ba.
Chúng ta đổi sang căn nhà khác đi.


这支笔坏了,我想换一支别的。
Zhè zhī bǐ huài le, wǒ xiǎng huàn yì zhī bié de.
Chiếc bút này hỏng rồi, tôi muốn đổi một chiếc khác.


Lưu ý:


换别的 = đổi sang cái khác


换一个别的 = đổi lấy một cái khác




10. 买别的 = mua cái khác​


买 + 别的 + N


Ví dụ:


这个太贵了,我们买别的吧。
Zhège tài guì le, wǒmen mǎi bié de ba.
Cái này đắt quá, chúng ta mua cái khác đi.


如果这个没有库存,就买别的品牌。
Rúguǒ zhège méiyǒu kùcún, jiù mǎi bié de pǐnpái.
Nếu cái này không có hàng tồn kho thì mua thương hiệu khác.


文具店里没有我要的钢笔,我去买别的。
Wénjùdiàn lǐ méiyǒu wǒ yào de gāngbǐ, wǒ qù mǎi bié de.
Trong cửa hàng văn phòng phẩm không có bút máy mà tôi muốn, tôi đi mua loại khác.




11. 看别的 = xem cái khác​


看 + 别的 + N


Ví dụ:


我们再看看别的房子。
Wǒmen zài kànkan bié de fángzi.
Chúng ta xem thêm những căn nhà khác.


你可以看看别的颜色。
Nǐ kěyǐ kànkan bié de yánsè.
Bạn có thể xem màu khác.


先看看别的产品,再决定。
Xiān kànkan bié de chǎnpǐn, zài juédìng.
Hãy xem những sản phẩm khác trước rồi quyết định.




12. 选择别的 = lựa chọn cái khác​


选择 + 别的 + N


Ví dụ:


如果这个方案不合适,我们可以选择别的方案。
Rúguǒ zhège fāng'àn bù héshì, wǒmen kěyǐ xuǎnzé bié de fāng'àn.
Nếu phương án này không phù hợp, chúng ta có thể lựa chọn phương án khác.


客户可以选择别的颜色。
Kèhù kěyǐ xuǎnzé bié de yánsè.
Khách hàng có thể lựa chọn màu khác.




13. 别的颜色​


Vì bạn vừa học 颜色, đây là cách dùng rất tự nhiên.


别的颜色
bié de yánsè
màu khác


Các công thức:


有没有别的颜色?
Có màu khác không?


我想看看别的颜色。
Tôi muốn xem màu khác.


客户要求换别的颜色。
Khách hàng yêu cầu đổi sang màu khác.


这种颜色没有库存,可以换别的颜色吗?
Màu này không có hàng tồn kho, có thể đổi sang màu khác không?


Ví dụ:


这件衣服的颜色太暗了,我想选别的颜色。
Zhè jiàn yīfu de yánsè tài àn le, wǒ xiǎng xuǎn bié de yánsè.
Màu của bộ quần áo này tối quá, tôi muốn chọn màu khác.




14. 别的东西​


别的东西
bié de dōngxi
thứ khác / đồ khác


Ví dụ:


我想买别的东西。
Wǒ xiǎng mǎi bié de dōngxi.
Tôi muốn mua thứ khác.


这些东西太贵了,我们看看别的东西吧。
Zhèxiē dōngxi tài guì le, wǒmen kànkan bié de dōngxi ba.
Những thứ này đắt quá, chúng ta xem đồ khác đi.


你还需要别的东西吗?
Nǐ hái xūyào bié de dōngxi ma?
Bạn còn cần thứ gì khác không?




15. 别的人 = người khác​


别的人
bié de rén
người khác


Ví dụ:


我不想麻烦你,可以找别的人帮忙。
Wǒ bù xiǎng máfan nǐ, kěyǐ zhǎo bié de rén bāngmáng.
Tôi không muốn làm phiền bạn, có thể tìm người khác giúp.


Nhưng trong giao tiếp, thường dùng 别人 tự nhiên hơn:


我不想麻烦别人。
Wǒ bù xiǎng máfan biérén.
Tôi không muốn làm phiền người khác.


Điểm này rất quan trọng:


别的人 = những người khác / người khác
别人 = người khác


Hai từ gần nhau nhưng 别人 là từ cực kỳ cố định và phổ biến.




16. 别的地方 = nơi khác​


别的地方
bié de dìfang
nơi khác


Ví dụ:


这里太吵了,我们去别的地方吧。
Zhèlǐ tài chǎo le, wǒmen qù bié de dìfang ba.
Ở đây ồn quá, chúng ta đi nơi khác đi.


附近没有合适的商店,我们去别的地方看看。
Fùjìn méiyǒu héshì de shāngdiàn, wǒmen qù bié de dìfang kànkan.
Gần đây không có cửa hàng phù hợp, chúng ta đi nơi khác xem thử.




17. 别的时间 = thời gian khác​


别的时间
bié de shíjiān
thời gian khác


Ví dụ:


今天不方便,我们改到别的时间吧。
Jīntiān bù fāngbiàn, wǒmen gǎi dào bié de shíjiān ba.
Hôm nay không tiện, chúng ta đổi sang thời gian khác nhé.


Tuy nhiên trong hội thoại, thường dùng:


改天
gǎitiān
để hôm khác


Ví dụ:


今天没时间,改天再聊吧。
Jīntiān méi shíjiān, gǎitiān zài liáo ba.
Hôm nay không có thời gian, hôm khác nói chuyện tiếp nhé.




18. 别的办法 = cách khác​


Đây là cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung.


别的办法
bié de bànfǎ
cách khác


有没有别的办法?
Yǒu méiyǒu bié de bànfǎ?
Có cách nào khác không?


我们得想别的办法。
Wǒmen děi xiǎng bié de bànfǎ.
Chúng ta phải nghĩ cách khác.


如果这个办法不行,就试试别的办法。
Rúguǒ zhège bànfǎ bù xíng, jiù shìshi bié de bànfǎ.
Nếu cách này không được thì thử cách khác.




19. 别的原因 = nguyên nhân khác​


别的原因
bié de yuányīn
nguyên nhân khác


Ví dụ:


他不是因为价格离开的,可能还有别的原因。
Tā bú shì yīnwèi jiàgé líkāi de, kěnéng hái yǒu bié de yuányīn.
Anh ấy rời đi không phải vì giá cả, có thể còn có nguyên nhân khác.




20. 别的公司 = công ty khác​


Rất hay gặp trong môi trường công việc.


别的公司
bié de gōngsī
công ty khác


Ví dụ:


他以前在别的公司工作。
Tā yǐqián zài bié de gōngsī gōngzuò.
Trước đây anh ấy làm việc ở một công ty khác.


这个职位在别的公司也有。
Zhège zhíwèi zài bié de gōngsī yě yǒu.
Vị trí này ở các công ty khác cũng có.




21. 别的客户 = khách hàng khác​


别的客户
bié de kèhù
khách hàng khác


Ví dụ:


这个订单是别的客户的。
Zhège dìngdān shì bié de kèhù de.
Đơn hàng này là của khách hàng khác.


我们不能把别的客户的信息发给他。
Wǒmen bù néng bǎ bié de kèhù de xìnxī fā gěi tā.
Chúng ta không thể gửi thông tin của khách hàng khác cho anh ấy.




22. 别的订单 = đơn hàng khác​


别的订单
bié de dìngdān
đơn hàng khác


Ví dụ:


这批货属于别的订单。
Zhè pī huò shǔyú bié de dìngdān.
Lô hàng này thuộc về đơn hàng khác.


请把这个产品放到别的订单里。
Qǐng bǎ zhège chǎnpǐn fàng dào bié de dìngdān lǐ.
Hãy đưa sản phẩm này vào đơn hàng khác.




23. 别的房子 = căn nhà khác​


Liên hệ với bất động sản:


别的房子
bié de fángzi
căn nhà khác


别的房型
bié de fángxíng
loại hình nhà/căn hộ khác


别的小区
bié de xiǎoqū
khu dân cư khác


别的楼层
bié de lóucéng
tầng khác


别的朝向
bié de cháoxiàng
hướng khác


Ví dụ:


这套房子的采光不好,我们看看别的房子吧。
Zhè tào fángzi de cǎiguāng bù hǎo, wǒmen kànkan bié de fángzi ba.
Căn nhà này có ánh sáng tự nhiên không tốt, chúng ta xem căn khác đi.


这个楼层太高了,有没有别的楼层?
Zhège lóucéng tài gāo le, yǒu méiyǒu bié de lóucéng?
Tầng này cao quá, có tầng khác không?




24. 别的 + danh từ và 其他 + danh từ​


Đây là điểm người học rất dễ nhầm.


别的 và 其他 đều có thể dịch là khác / khác nữa / những cái khác.


Nhưng cách dùng có khác nhau.


别的​


Khẩu ngữ, tự nhiên, rất thường dùng trong hội thoại.


别的颜色
màu khác


别的房子
căn nhà khác


别的办法
cách khác


别的东西
thứ khác


其他​


Trang trọng và mang tính khái quát hơn.


其他颜色
những màu khác


其他房子
những căn nhà khác


其他办法
những cách khác


其他问题
những vấn đề khác


Ví dụ:


还有别的吗?
Hái yǒu bié de ma?
Còn cái khác không?


Rất tự nhiên trong hội thoại mua bán.


Trong văn viết:


其他问题将在会议上讨论。
Qítā wèntí jiāng zài huìyì shàng tǎolùn.
Những vấn đề khác sẽ được thảo luận tại cuộc họp.




25. 别的 và 其他 không hoàn toàn thay thế nhau trong mọi vị trí​


Điểm rất quan trọng:


别的 thường rất tự nhiên khi danh từ bị lược bỏ:


这个不要,我要别的。
Zhège bú yào, wǒ yào bié de.
Không lấy cái này, tôi lấy cái khác.


Không nói tự nhiên:


我要其他。


Phải nói:


我要其他的。
Wǒ yào qítā de.
Tôi muốn những cái khác.


Hoặc:


我要其他东西。
Wǒ yào qítā dōngxi.
Tôi muốn những thứ khác.


Do đó:


别的 tự nhiên hơn rất nhiều khi dùng độc lập.




26. 别的 và 别人​


Đây là hai từ phải phân biệt.


别的 = cái khác / thứ khác / điều khác


别人 = người khác


Ví dụ:


我想买别的。
Wǒ xiǎng mǎi bié de.
Tôi muốn mua cái khác.


我不想麻烦别人。
Wǒ bù xiǎng máfan biérén.
Tôi không muốn làm phiền người khác.


Không dùng:


买别人 để nói “mua cái khác”.




27. 别的 và 别​


Đây là điểm cực kỳ quan trọng.


别 = đừng​


别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.


别走。
Bié zǒu.
Đừng đi.


别着急。
Bié zháojí.
Đừng lo / đừng vội.


别的 = cái khác​


我要别的。
Wǒ yào bié de.
Tôi muốn cái khác.


有没有别的?
Yǒu méiyǒu bié de?
Có cái khác không?


Có thể ghi nhớ:


别 + V = đừng làm gì


别的 + N = N khác





28. 别的 có thể kết hợp với 哪个、什么​


哪个别的?​


Cách này không phổ biến.


Thông thường nói:


别的哪个? không tự nhiên trong nhiều ngữ cảnh.


Thay vào đó:


哪个是别的? cũng không phải cấu trúc thường dùng.


Người Trung Quốc thường nói trực tiếp:


哪个不一样?
Nǎge bù yíyàng?
Cái nào khác?


hoặc:


还有别的吗?
Hái yǒu bié de ma?
Còn cái khác không?




29. 还有别的吗?​


Một trong những câu rất đáng học thuộc.


还有别的吗?
Hái yǒu bié de ma?
Còn cái khác không?


Có thể dùng trong:


mua sắm, chọn màu, chọn phòng, chọn phương án, chọn sản phẩm, lựa chọn đồ ăn...


Ví dụ:


这个颜色还有别的吗?
Zhège yánsè hái yǒu bié de ma?
Còn màu khác không?


这款还有别的吗?
Zhè kuǎn hái yǒu bié de ma?
Mẫu này còn loại khác không?


除了这个方案,还有别的吗?
Chúle zhège fāng'àn, hái yǒu bié de ma?
Ngoài phương án này ra, còn phương án nào khác không?




30. 除了……还有别的……​


Cấu trúc rất quan trọng:


除了 A,还有别的 B 吗?


= Ngoài A ra, còn B khác không?


Ví dụ:


除了黑色,还有别的颜色吗?
Chúle hēisè, hái yǒu bié de yánsè ma?
Ngoài màu đen ra, còn màu khác không?


除了这个房型,还有别的房型吗?
Chúle zhège fángxíng, hái yǒu bié de fángxíng ma?
Ngoài loại hình căn hộ này ra, còn loại khác không?


除了圆珠笔,还有别的笔吗?
Chúle yuánzhūbǐ, hái yǒu bié de bǐ ma?
Ngoài bút bi ra, còn loại bút khác không?




31. 不要别的​


Cũng cần chú ý một cấu trúc:


不要别的,只要……


= không cần cái khác, chỉ cần...


Ví dụ:


我不要别的,只要这个。
Wǒ bú yào bié de, zhǐ yào zhège.
Tôi không cần cái khác, chỉ cần cái này.


我不要别的颜色,只要黑色。
Wǒ bú yào bié de yánsè, zhǐ yào hēisè.
Tôi không cần màu khác, chỉ cần màu đen.




32. 别的 + từ đã xác định​


Ví dụ:


别的地方
nơi khác


别的国家
quốc gia khác


别的城市
thành phố khác


别的学校
trường khác


别的公司
công ty khác


别的客户
khách hàng khác


别的品牌
thương hiệu khác


别的产品
sản phẩm khác


别的颜色
màu khác


别的价格
mức giá khác


别的方式
cách thức khác


别的原因
nguyên nhân khác


别的时间
thời gian khác


别的机会
cơ hội khác


别的选择
lựa chọn khác


别的方案
phương án khác




33. 30 mẫu câu thực tế với 别的​


1. 我想看看别的。
Wǒ xiǎng kànkan bié de.
Tôi muốn xem cái khác.


2. 有没有别的颜色?
Yǒu méiyǒu bié de yánsè?
Có màu khác không?


3. 有没有别的款式?
Yǒu méiyǒu bié de kuǎnshì?
Có mẫu khác không?


4. 这个太贵了,我要别的。
Zhège tài guì le, wǒ yào bié de.
Cái này đắt quá, tôi muốn cái khác.


5. 这个太小了,有没有别的?
Zhège tài xiǎo le, yǒu méiyǒu bié de?
Cái này nhỏ quá, có cái khác không?


6. 这支笔不好写,我想换别的。
Zhè zhī bǐ bù hǎo xiě, wǒ xiǎng huàn bié de.
Chiếc bút này viết không tốt, tôi muốn đổi chiếc khác.


7. 这家商店没有我想要的颜色,我们去别的商店吧。
Zhè jiā shāngdiàn méiyǒu wǒ xiǎng yào de yánsè, wǒmen qù bié de shāngdiàn ba.
Cửa hàng này không có màu tôi muốn, chúng ta đi cửa hàng khác đi.


8. 还有别的房型吗?
Hái yǒu bié de fángxíng ma?
Còn loại hình căn hộ khác không?


9. 我想看看别的房子。
Wǒ xiǎng kànkan bié de fángzi.
Tôi muốn xem những căn nhà khác.


10. 如果这个不合适,我们可以考虑别的方案。
Rúguǒ zhège bù héshì, wǒmen kěyǐ kǎolǜ bié de fāng'àn.
Nếu cái này không phù hợp, chúng ta có thể cân nhắc phương án khác.


11. 这个办法不行,我们得想别的办法。
Zhège bànfǎ bù xíng, wǒmen děi xiǎng bié de bànfǎ.
Cách này không được, chúng ta phải nghĩ cách khác.


12. 我不想找别人,想找别的人来做这件事。
Wǒ bù xiǎng zhǎo biérén, xiǎng zhǎo bié de rén lái zuò zhè jiàn shì.
Tôi không muốn tìm người khác, tôi muốn tìm một người khác đến làm việc này.


13. 附近没有合适的店,我们去别的地方看看。
Fùjìn méiyǒu héshì de diàn, wǒmen qù bié de dìfang kànkan.
Gần đây không có cửa hàng phù hợp, chúng ta đi nơi khác xem thử.


14. 这个客户不是我们要找的客户,还有别的客户吗?
Zhège kèhù bú shì wǒmen yào zhǎo de kèhù, hái yǒu bié de kèhù ma?
Khách hàng này không phải khách hàng mà chúng ta cần tìm, còn khách hàng khác không?


15. 这个订单有问题,请检查别的订单。
Zhège dìngdān yǒu wèntí, qǐng jiǎnchá bié de dìngdān.
Đơn hàng này có vấn đề, hãy kiểm tra các đơn hàng khác.


16. 我们可以选择别的供应商。
Wǒmen kěyǐ xuǎnzé bié de gōngyìngshāng.
Chúng ta có thể lựa chọn nhà cung cấp khác.


17. 客户要求换成别的颜色。
Kèhù yāoqiú huàn chéng bié de yánsè.
Khách hàng yêu cầu đổi sang màu khác.


18. 这种型号没有库存,可以换别的型号吗?
Zhè zhǒng xínghào méiyǒu kùcún, kěyǐ huàn bié de xínghào ma?
Mẫu này không có hàng tồn kho, có thể đổi sang mẫu khác không?


19. 我不要这个品牌,我想买别的品牌。
Wǒ bú yào zhège pǐnpái, wǒ xiǎng mǎi bié de pǐnpái.
Tôi không muốn thương hiệu này, tôi muốn mua thương hiệu khác.


20. 除了黑色,还有别的颜色吗?
Chúle hēisè, hái yǒu bié de yánsè ma?
Ngoài màu đen ra còn màu khác không?


21. 除了这个房型,还有别的房型吗?
Chúle zhège fángxíng, hái yǒu bié de fángxíng ma?
Ngoài loại căn hộ này còn loại khác không?


22. 如果今天不方便,可以改到别的时间。
Rúguǒ jīntiān bù fāngbiàn, kěyǐ gǎi dào bié de shíjiān.
Nếu hôm nay không tiện thì có thể đổi sang thời gian khác.


23. 他可能还有别的原因。
Tā kěnéng hái yǒu bié de yuányīn.
Có thể anh ấy còn có nguyên nhân khác.


24. 我们需要考虑别的因素。
Wǒmen xūyào kǎolǜ bié de yīnsù.
Chúng ta cần xem xét những yếu tố khác.


25. 这个方案成本太高,我们看看别的方案。
Zhège fāng'àn chéngběn tài gāo, wǒmen kànkan bié de fāng'àn.
Phương án này có chi phí quá cao, chúng ta xem phương án khác.


26. 这个商店的价格太高了,我们去别的商店看看。
Zhège shāngdiàn de jiàgé tài gāo le, wǒmen qù bié de shāngdiàn kànkan.
Giá của cửa hàng này cao quá, chúng ta đi cửa hàng khác xem thử.


27. 这家文具店没有钢笔,我们去别的店买吧。
Zhè jiā wénjùdiàn méiyǒu gāngbǐ, wǒmen qù bié de diàn mǎi ba.
Cửa hàng văn phòng phẩm này không có bút máy, chúng ta đi cửa hàng khác mua nhé.


28. 这批圆珠笔颜色不对,可以换成别的颜色吗?
Zhè pī yuánzhūbǐ yánsè bú duì, kěyǐ huàn chéng bié de yánsè ma?
Màu của lô bút bi này không đúng, có thể đổi sang màu khác không?


29. 这个客户不接受这个价格,我们再联系别的客户。
Zhège kèhù bù jiēshòu zhège jiàgé, wǒmen zài liánxì bié de kèhù.
Khách hàng này không chấp nhận mức giá này, chúng ta liên hệ khách hàng khác.


30. 我不要别的,只要这个。
Wǒ bú yào bié de, zhǐ yào zhège.
Tôi không cần cái khác, chỉ cần cái này.




34. Những cấu trúc cần học thuộc với 别的​


Bạn có thể học nguyên cụm, vì chúng xuất hiện rất thường xuyên:


别的 + N
N khác


有没有别的 + N?
Có N khác không?


看看别的 + N
xem N khác


买别的 + N
mua N khác


换别的 + N
đổi N khác


选择别的 + N
lựa chọn N khác


考虑别的 + N
cân nhắc N khác


找别的 + N
tìm N khác


用别的 + N
dùng N khác


去别的地方
đi nơi khác


找别人
tìm người khác


还有别的吗?
Còn cái khác không?


我想要别的。
Tôi muốn cái khác.


我不要这个,我要别的。
Tôi không muốn cái này, tôi muốn cái khác.


除了 A,还有别的 B 吗?
Ngoài A ra còn B khác không?




35. Phân biệt nhanh: 别的, 其他, 别人, 另一个​


Đây là 4 từ rất dễ lẫn:


别的
bié de
cái khác, thứ khác, loại khác


其他
qítā
những cái khác, những thứ khác


别人
biérén
người khác


另一个
lìng yí ge
một cái/người khác nữa, một cái khác


Ví dụ:


我要别的。
Wǒ yào bié de.
Tôi muốn cái khác.


其他问题以后再讨论。
Qítā wèntí yǐhòu zài tǎolùn.
Những vấn đề khác sẽ thảo luận sau.


不要打扰别人。
Bú yào dǎrǎo biérén.
Đừng làm phiền người khác.


请给我另一个。
Qǐng gěi wǒ lìng yí ge.
Hãy đưa cho tôi một cái khác.


Trong khẩu ngữ mua bán, bạn sẽ gặp cực nhiều:


还有别的吗?


Đây gần như là câu “Còn cái khác không?” rất điển hình.




36. Cần nhớ đặc biệt: 别的 không có nghĩa “không”​


Không được hiểu:


别的 = không


Ví dụ:


我不要这个,我要别的。


Không phải:


“Tôi không muốn cái này, tôi muốn không...”


Mà là:


“Tôi không muốn cái này, tôi muốn cái khác.”


Ở đây:


不要 = không muốn


别的 = cái khác


Hai thành phần có chức năng hoàn toàn khác nhau.




37. Câu cực kỳ thực tế trong mua sắm​


Với chuỗi từ bạn vừa học:


颜色 → 别的颜色
màu → màu khác


笔 → 别的笔
bút → bút khác


圆珠笔 → 别的圆珠笔
bút bi khác


钢笔 → 别的钢笔
bút máy khác


铅笔 → 别的铅笔
bút chì khác


文具店 → 别的文具店
cửa hàng văn phòng phẩm khác


Ví dụ:


这支圆珠笔不好写,有没有别的圆珠笔?
Zhè zhī yuánzhūbǐ bù hǎo xiě, yǒu méiyǒu bié de yuánzhūbǐ?
Chiếc bút bi này viết không tốt, có bút bi khác không?


这个颜色太深了,我想看看别的颜色。
Zhège yánsè tài shēn le, wǒ xiǎng kànkan bié de yánsè.
Màu này đậm quá, tôi muốn xem màu khác.


这家文具店没有我想买的钢笔,我们去别的文具店吧。
Zhè jiā wénjùdiàn méiyǒu wǒ xiǎng mǎi de gāngbǐ, wǒmen qù bié de wénjùdiàn ba.
Cửa hàng văn phòng phẩm này không có bút máy mà tôi muốn mua, chúng ta đi cửa hàng văn phòng phẩm khác nhé.


Điểm cốt lõi cần nhớ:


别的 + danh từ = danh từ khác


别的
đứng một mình = cái khác / thứ khác


别人 = người khác


其他 = những cái khác / những thứ khác
, thường có sắc thái khái quát và văn viết hơn.


别 + động từ = đừng làm...


Ví dụ:


别买。
Bié mǎi.
Đừng mua.


买别的。
Mǎi bié de.
Mua cái khác.


Hai câu này khác nhau hoàn toàn.

大 là gì? Giải thích chi tiết và toàn diện​


大
Pinyin: dà
Hán Việt: đại
Nghĩa cơ bản: to, lớn, rộng, nhiều, lớn tuổi, quan trọng, ở mức độ cao.


Chữ phồn thể: 大
Chữ giản thể: 大
Không thay đổi giữa giản thể và phồn thể.


Bộ thủ: 大 — bộ Đại
Số nét: 3 nét


Đây là một chữ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung vì 大 không chỉ có nghĩa đơn giản là “to, lớn”, mà còn tạo ra rất nhiều từ ghép và cấu trúc ngữ pháp thông dụng.




1. Nghĩa cơ bản nhất: to, lớn​


Khi nói về kích thước, diện tích, thể tích, 大 đối lập với 小.


Công thức:


N + 很大
N rất lớn


N + 太大了
N quá lớn


N + 大不大?
N có lớn không?


N + 比 + N + 大
N lớn hơn N


A + 大一点儿 / 大一些
lớn hơn một chút


Ví dụ:


这个房间很大。
Zhège fángjiān hěn dà.
Căn phòng này rất rộng.


这家公司很大。
Zhè jiā gōngsī hěn dà.
Công ty này rất lớn.


这个箱子太大了。
Zhège xiāngzi tài dà le.
Cái thùng này lớn quá.


你的房子比我的大。
Nǐ de fángzi bǐ wǒ de dà.
Nhà của bạn lớn hơn nhà của tôi.


这个房间不够大。
Zhège fángjiān bú gòu dà.
Căn phòng này không đủ lớn.




2. 大 không chỉ là “to” mà còn là “lớn” về quy mô​


Trong tiếng Trung, 大 có thể mô tả quy mô, phạm vi, mức độ, chứ không nhất thiết là kích thước vật lý.


Ví dụ:


大公司
dà gōngsī
công ty lớn


大企业
dà qǐyè
doanh nghiệp lớn


大城市
dà chéngshì
thành phố lớn


大市场
dà shìchǎng
thị trường lớn


大项目
dà xiàngmù
dự án lớn


大客户
dà kèhù
khách hàng lớn


大订单
dà dìngdān
đơn hàng lớn


大问题
dà wèntí
vấn đề lớn


大影响
dà yǐngxiǎng
ảnh hưởng lớn


大变化
dà biànhuà
thay đổi lớn


Lúc này, 大 mang ý nghĩa:


lớn về quy mô + mức độ + tầm quan trọng


Ví dụ:


我们公司是一家大企业。
Wǒmen gōngsī shì yì jiā dà qǐyè.
Công ty chúng tôi là một doanh nghiệp lớn.


这个项目规模很大。
Zhège xiàngmù guīmó hěn dà.
Dự án này có quy mô rất lớn.


这是一笔大订单。
Zhè shì yì bǐ dà dìngdān.
Đây là một đơn hàng lớn.




3. 大 + danh từ​


Đây là một cấu trúc cực kỳ quan trọng.


大 + N


Không phải lúc nào cũng dịch máy móc thành “N to”.


Nhiều khi 大 mang nghĩa lớn, quan trọng, quy mô lớn, mức độ lớn.


Ví dụ:


大问题
dà wèntí
vấn đề lớn


大事情
dà shìqing
chuyện lớn


大公司
dà gōngsī
công ty lớn


大客户
dà kèhù
khách hàng lớn


大订单
dà dìngdān
đơn hàng lớn


大市场
dà shìchǎng
thị trường lớn


大城市
dà chéngshì
thành phố lớn


大楼
dàlóu
tòa nhà lớn


大门
dàmén
cổng lớn / cửa lớn


大道
dàdào
đường lớn / đại lộ




4. 大 + tính từ / trạng thái: mức độ lớn​


Đôi khi 大 tham gia vào những cách nói thể hiện mức độ.


Ví dụ:


大热
dà rè
rất nóng / nóng mạnh


大冷天
dà lěngtiān
trời rất lạnh


大忙
dà máng
rất bận


大难
dà nàn
đại nạn


大喜
dà xǐ
niềm vui lớn


Đây thường là những từ ghép hoặc cách nói cố định, không nên hiểu đơn giản theo từng chữ.




5. 大 có thể biểu thị “lớn tuổi hơn”​


Đây là cách dùng rất quan trọng.


大 + người


có thể mang nghĩa người lớn hơn, anh/chị lớn, người lớn tuổi hơn trong cùng nhóm.


Ví dụ:


大哥
dàgē
anh cả / anh lớn


大姐
dàjiě
chị cả / chị lớn


大儿子
dà érzi
con trai cả


大女儿
dà nǚ'ér
con gái lớn


大女儿已经上大学了。
Dà nǚ'ér yǐjīng shàng dàxué le.
Con gái lớn đã vào đại học rồi.


我是家里的大哥。
Wǒ shì jiā lǐ de dàgē.
Tôi là anh cả trong gia đình.


Ở đây 大 không có nghĩa “to”.




6. 大 = trưởng, lớn nhất trong anh chị em​


Một loạt từ rất phổ biến:


大哥
dàgē
anh cả


大姐
dàjiě
chị cả


大哥和二哥
dàgē hé èr gē
anh cả và anh hai


大儿子和小儿子
dà érzi hé xiǎo érzi
con trai lớn và con trai út


大女儿和小女儿
dà nǚ'ér hé xiǎo nǚ'ér
con gái lớn và con gái út


Cặp rất hay gặp:


大 + người ↔ 小 + người


Ví dụ:


大哥 / 小弟
anh cả / em út


大姐 / 小妹
chị lớn / em gái út




7. 大 = trưởng thành, lớn rồi​


大 có thể biểu thị đã lớn, đã trưởng thành.


Công thức:


人 + 长大


hoặc:


人 + 大了


Ví dụ:


孩子长大了。
Háizi zhǎng dà le.
Đứa trẻ đã lớn rồi.


我的女儿已经长大了。
Wǒ de nǚ'ér yǐjīng zhǎng dà le.
Con gái tôi đã lớn rồi.


他现在已经是个大人了。
Tā xiànzài yǐjīng shì ge dàrén le.
Bây giờ anh ấy đã là người lớn rồi.


Lưu ý:


大人 = người lớn, người trưởng thành


Ví dụ:


小孩子不能一个人决定这么大的事情,应该听大人的意见。
Xiǎo háizi bù néng yí ge rén juédìng zhème dà de shìqing, yīnggāi tīng dàrén de yìjiàn.
Trẻ con không thể tự mình quyết định chuyện lớn như vậy, nên nghe ý kiến của người lớn.




8. 大 và 年龄​


大 có thể liên quan tới tuổi tác.


Công thức:


A + 比 + B + 大 + số lượng


= A lớn hơn B bao nhiêu tuổi.


Ví dụ:


我比他大三岁。
Wǒ bǐ tā dà sān suì.
Tôi lớn hơn anh ấy 3 tuổi.


姐姐比我大两岁。
Jiějie bǐ wǒ dà liǎng suì.
Chị gái lớn hơn tôi 2 tuổi.


他比我大很多。
Tā bǐ wǒ dà hěn duō.
Anh ấy lớn hơn tôi rất nhiều tuổi.


你比我大几岁?
Nǐ bǐ wǒ dà jǐ suì?
Bạn lớn hơn tôi mấy tuổi?


Ngược lại:


我比他小三岁。
Wǒ bǐ tā xiǎo sān suì.
Tôi nhỏ hơn anh ấy 3 tuổi.




9. 大 = mức độ cao, mạnh​


Đây là một cách dùng rất rộng.


Ví dụ:


大风
dàfēng
gió lớn


大雨
dàyǔ
mưa lớn


大雪
dàxuě
tuyết lớn


大火
dàhuǒ
đám cháy lớn


大声
dàshēng
to tiếng


大力
dàlì
hết sức, mạnh mẽ


大幅
dàfú
trên quy mô lớn, đáng kể


大幅上涨
dàfú shàngzhǎng
tăng mạnh


大幅下降
dàfú xiàjiàng
giảm mạnh


Ví dụ:


今年房价大幅上涨。
Jīnnián fángjià dàfú shàngzhǎng.
Năm nay giá nhà tăng mạnh.


最近市场需求大幅增加。
Zuìjìn shìchǎng xūqiú dàfú zēngjiā.
Gần đây nhu cầu thị trường tăng mạnh.




10. 大 + động từ: rất mạnh / hết sức​


Một số từ cố định dùng 大 trước động từ hoặc kết hợp với động từ để thể hiện mức độ mạnh.


Ví dụ:


大吃大喝
dà chī dà hē
ăn uống thả ga


大哭
dà kū
khóc lớn


大笑
dà xiào
cười lớn


大喊
dà hǎn
la lớn


大声说话
dàshēng shuōhuà
nói to


大力支持
dàlì zhīchí
hết sức ủng hộ


Ví dụ:


孩子在房间里大哭。
Háizi zài fángjiān lǐ dà kū.
Đứa trẻ đang khóc lớn trong phòng.


请不要大声说话。
Qǐng bú yào dàshēng shuōhuà.
Xin đừng nói chuyện quá to.




11. 大 và số lượng: lớn, nhiều​


Trong nhiều ngữ cảnh, 大 có thể biểu thị số lượng hoặc quy mô lớn.


Ví dụ:


大批货物
dàpī huòwù
một lượng lớn hàng hóa


大批客户
dàpī kèhù
một lượng lớn khách hàng


大量资金
dàliàng zījīn
một lượng lớn vốn


Lưu ý:


大批 = số lượng lớn, một loạt lớn


大量 = lượng lớn


Ví dụ:


公司采购了大批办公用品。
Gōngsī cǎigòu le dàpī bàngōng yòngpǐn.
Công ty đã mua một lượng lớn đồ dùng văn phòng.




12. 大 trong lĩnh vực kinh doanh​


Vì bạn đang học từ vựng thương mại, kế toán, doanh nghiệp và mua bán, 大 xuất hiện cực kỳ nhiều.


大客户​


dà kèhù
khách hàng lớn


大订单​


dà dìngdān
đơn hàng lớn


大企业​


dà qǐyè
doanh nghiệp lớn


大公司​


dà gōngsī
công ty lớn


大市场​


dà shìchǎng
thị trường lớn


大项目​


dà xiàngmù
dự án lớn


大笔资金​


dà bǐ zījīn
một khoản vốn lớn


大笔投资​


dà bǐ tóuzī
một khoản đầu tư lớn


大额付款​


dà'é fùkuǎn
khoản thanh toán lớn


大额贷款​


dà'é dàikuǎn
khoản vay lớn


大量库存​


dàliàng kùcún
lượng hàng tồn kho lớn


大量采购​


dàliàng cǎigòu
mua sắm với số lượng lớn


Ví dụ:


我们最近接到了一个大订单。
Wǒmen zuìjìn jiēdào le yí ge dà dìngdān.
Gần đây chúng tôi nhận được một đơn hàng lớn.


这家公司有很多大客户。
Zhè jiā gōngsī yǒu hěn duō dà kèhù.
Công ty này có rất nhiều khách hàng lớn.


这个项目需要投入大量资金。
Zhège xiàngmù xūyào tóurù dàliàng zījīn.
Dự án này cần đầu tư một lượng vốn lớn.




13. 大 trong lĩnh vực bất động sản​


Đây cũng là một từ cực kỳ quan trọng.


大房子
dà fángzi
ngôi nhà lớn


大户型
dà hùxíng
căn hộ diện tích lớn


大面积
dà miànjī
diện tích lớn


大客厅
dà kètīng
phòng khách lớn


大卧室
dà wòshì
phòng ngủ lớn


大阳台
dà yángtái
ban công lớn


大社区
dà shèqū
khu đô thị/khu dân cư lớn


Ví dụ:


我比较喜欢大户型的房子。
Wǒ bǐjiào xǐhuan dà hùxíng de fángzi.
Tôi khá thích những căn nhà/căn hộ có diện tích lớn.


这个客厅够大,可以放一张大沙发。
Zhège kètīng gòu dà, kěyǐ fàng yì zhāng dà shāfā.
Phòng khách này đủ rộng, có thể đặt một chiếc sofa lớn.


这套房子的面积很大。
Zhè tào fángzi de miànjī hěn dà.
Diện tích căn nhà này rất lớn.




14. 大 và 小 khi nói về kích thước​


Đây là cặp đối lập cơ bản nhất:


大 ↔ 小


to ↔ nhỏ


Ví dụ:


大的房子
dà de fángzi
ngôi nhà lớn


小的房子
xiǎo de fángzi
ngôi nhà nhỏ


大商店
dà shāngdiàn
cửa hàng lớn


小商店
xiǎo shāngdiàn
cửa hàng nhỏ


大公司
dà gōngsī
công ty lớn


小公司
xiǎo gōngsī
công ty nhỏ


大城市
dà chéngshì
thành phố lớn


小城市
xiǎo chéngshì
thành phố nhỏ




15. Công thức so sánh với 大​


A 比 B 大​


A lớn hơn B.


这个箱子比那个箱子大。
Zhège xiāngzi bǐ nàge xiāngzi dà.
Cái thùng này lớn hơn cái thùng kia.


A 没有 B 大​


A không lớn bằng B.


我的房间没有你的房间大。
Wǒ de fángjiān méiyǒu nǐ de fángjiān dà.
Phòng của tôi không rộng bằng phòng của bạn.


A 和 B 一样大​


A và B lớn bằng nhau.


这两个房间一样大。
Zhè liǎng ge fángjiān yíyàng dà.
Hai căn phòng này rộng bằng nhau.


A 比 B 大得多​


A lớn hơn B rất nhiều.


这家商场比那家商店大得多。
Zhè jiā shāngchǎng bǐ nà jiā shāngdiàn dà de duō.
Trung tâm thương mại này lớn hơn cửa hàng kia rất nhiều.


A 比 B 大一点儿​


A lớn hơn B một chút.


这个房子比那个房子大一点儿。
Zhège fángzi bǐ nàge fángzi dà yìdiǎnr.
Căn nhà này lớn hơn căn kia một chút.




16. 大一点儿 / 小一点儿​


Cách này cực kỳ thông dụng trong mua bán.


大一点儿
dà yìdiǎnr
to/lớn hơn một chút


小一点儿
xiǎo yìdiǎnr
nhỏ hơn một chút


Ví dụ:


有没有大一点儿的?
Yǒu méiyǒu dà yìdiǎnr de?
Có loại nào to hơn một chút không?


给我拿一个大一点儿的箱子。
Gěi wǒ ná yí ge dà yìdiǎnr de xiāngzi.
Lấy cho tôi một cái thùng lớn hơn một chút.


我想买大一点儿的房子。
Wǒ xiǎng mǎi dà yìdiǎnr de fángzi.
Tôi muốn mua căn nhà lớn hơn một chút.




17. 太大了​


Công thức:


太 + 大 + 了


= quá lớn / quá to


Ví dụ:


这个箱子太大了。
Zhège xiāngzi tài dà le.
Cái thùng này to quá.


这件衣服太大了。
Zhè jiàn yīfu tài dà le.
Bộ quần áo này rộng quá.


这个房间太大了,一个人住有点儿浪费。
Zhège fángjiān tài dà le, yí ge rén zhù yǒudiǎnr làngfèi.
Phòng này rộng quá, một người ở thì hơi lãng phí.




18. 大得很​


Công thức:


大 + 得很


= rất lớn, lớn lắm


Ví dụ:


这个客厅大得很。
Zhège kètīng dà de hěn.
Phòng khách này rộng lắm.


这家公司大得很。
Zhè jiā gōngsī dà de hěn.
Công ty này lớn lắm.


Cách này mang tính khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ.




19. 越来越大​


Công thức:


越来越 + 大


= ngày càng lớn


Ví dụ:


孩子越来越大了。
Háizi yuèláiyuè dà le.
Đứa trẻ ngày càng lớn.


这个城市越来越大。
Zhège chéngshì yuèláiyuè dà.
Thành phố này ngày càng mở rộng/lớn lên.


公司的规模越来越大。
Gōngsī de guīmó yuèláiyuè dà.
Quy mô công ty ngày càng lớn.




20. 大了​


大了 có thể có nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh.


Nghĩa 1: lớn rồi​


孩子大了。
Háizi dà le.
Đứa trẻ lớn rồi.


Nghĩa 2: trở nên lớn hơn​


这个房间大了。
Zhège fángjiān dà le.
Căn phòng này đã trở nên rộng hơn.


Nhưng trong khẩu ngữ, để nói “đứa trẻ lớn lên”, 长大了 thường rõ nghĩa hơn.




21. 大 có thể chỉ “quan trọng”​


Trong một số từ, 大 mang sắc thái “lớn, quan trọng”.


大事
dàshì
việc lớn, đại sự


大事儿
dàshìr
chuyện lớn


大问题
dà wèntí
vấn đề lớn


大人物
dà rénwù
nhân vật lớn, nhân vật quan trọng


大老板
dà lǎobǎn
ông chủ lớn / người đứng đầu


大客户
dà kèhù
khách hàng lớn


Ví dụ:


这是公司的大事。
Zhè shì gōngsī de dàshì.
Đây là việc lớn của công ty.


这么大的问题不能忽视。
Zhème dà de wèntí bù néng hūshì.
Một vấn đề lớn như vậy không thể xem nhẹ.




22. 大 + danh từ với nghĩa “người đứng đầu / cấp lớn”​


Một số từ:


大老板
dà lǎobǎn
ông chủ lớn


大领导
dà lǐngdǎo
lãnh đạo cấp cao


大客户
dà kèhù
khách hàng lớn


大股东
dà gǔdōng
cổ đông lớn


大供应商
dà gōngyìngshāng
nhà cung cấp lớn


Ví dụ:


这个客户是我们公司的大客户。
Zhège kèhù shì wǒmen gōngsī de dà kèhù.
Khách hàng này là khách hàng lớn của công ty chúng tôi.


这家公司是我们的主要供应商之一。
Zhè jiā gōngsī shì wǒmen de zhǔyào gōngyìngshāng zhī yī.
Công ty này là một trong những nhà cung cấp chủ yếu của chúng tôi.




23. Đại lượng tiền: 大笔​


Đặc biệt quan trọng trong kế toán và tài chính:


大笔钱
dà bǐ qián
một khoản tiền lớn


一大笔钱
yí dà bǐ qián
một khoản tiền rất lớn


一大笔投资
yí dà bǐ tóuzī
một khoản đầu tư lớn


一大笔贷款
yí dà bǐ dàikuǎn
một khoản vay lớn


一大笔费用
yí dà bǐ fèiyòng
một khoản chi phí lớn


Ví dụ:


公司投入了一大笔资金。
Gōngsī tóurù le yí dà bǐ zījīn.
Công ty đã đầu tư một khoản vốn rất lớn.


他花了一大笔钱买房子。
Tā huā le yí dà bǐ qián mǎi fángzi.
Anh ấy đã bỏ ra một khoản tiền lớn để mua nhà.


Ở đây 大 không phải “to” về kích thước, mà là lớn về giá trị.




24. 大 trong một số từ rất thông dụng​


Bạn cần ghi nhớ các từ sau:


大家
dàjiā
mọi người


大人
dàrén
người lớn


大学
dàxué
đại học


大夫
dàifu
bác sĩ


大概
dàgài
đại khái, khoảng chừng


大约
dàyuē
khoảng, xấp xỉ


大量
dàliàng
số lượng lớn


大部分
dà bùfen
phần lớn


大多数
dàduōshù
đa số


大体
dàtǐ
đại thể, nhìn chung


大型
dàxíng
quy mô lớn


大规模
dà guīmó
quy mô lớn


大面积
dà miànjī
diện tích lớn / trên diện rộng


大胆
dàdǎn
to gan, mạnh dạn


大方
dàfang
hào phóng; tự nhiên, phóng khoáng


大意
dàyì
đại ý


大多数人
dàduōshù rén
đa số mọi người




25. 大家 đặc biệt cần chú ý​


大家 = mọi người


Không thể hiểu là “to + nhà”.


Ví dụ:


大家好!
Dàjiā hǎo!
Xin chào mọi người!


大家都来了。
Dàjiā dōu lái le.
Mọi người đều đến rồi.


大家一起讨论这个问题吧。
Dàjiā yìqǐ tǎolùn zhège wèntí ba.
Mọi người cùng thảo luận vấn đề này nhé.




26. 大学​


大学 = đại học


大 = lớn / cao
学 = học


Nhưng cả từ 大学 được dùng với nghĩa trường đại học / bậc đại học.


Ví dụ:


我在大学学中文。
Wǒ zài dàxué xué Zhōngwén.
Tôi học tiếng Trung ở đại học.


他明年上大学。
Tā míngnián shàng dàxué.
Năm sau anh ấy vào đại học.




27. 大夫 có cách đọc đặc biệt​


Chữ 大 thông thường đọc là dà.


Nhưng trong:


大夫


có thể đọc là:


dàifu
bác sĩ


Ví dụ:


大夫,我哪里不舒服?
Dàifu, wǒ nǎli bù shūfu?
Bác sĩ ơi, tôi không khỏe ở chỗ nào vậy?


Đây là một trường hợp cách đọc cố định cần học riêng.




28. 大概 và 大约​


Hai từ này rất thông dụng:


大概 = đại khái, khoảng chừng, có lẽ
大约 = khoảng, xấp xỉ


Ví dụ:


大概需要三天。
Dàgài xūyào sān tiān.
Đại khái cần khoảng ba ngày.


大约有一百个人。
Dàyuē yǒu yì bǎi ge rén.
Có khoảng một trăm người.


Trong những trường hợp này, 大 không còn mang nghĩa đơn giản “to”.




29. 大型 và 大规模​


Hai từ rất quan trọng trong văn viết và kinh doanh.


大型
dàxíng
quy mô lớn, loại hình lớn


大规模
dà guīmó
quy mô lớn


Ví dụ:


大型企业
dàxíng qǐyè
doanh nghiệp lớn


大型商场
dàxíng shāngchǎng
trung tâm thương mại lớn


大型项目
dàxíng xiàngmù
dự án lớn


大规模采购
dà guīmó cǎigòu
mua sắm quy mô lớn


大规模生产
dà guīmó shēngchǎn
sản xuất quy mô lớn




30. Các từ ghép rất quan trọng với 大​


Bạn nên nhớ theo từng nhóm.


Nhóm con người:


大哥 dàgē — anh cả
大姐 dàjiě — chị cả
大人 dàrén — người lớn
大家 dàjiā — mọi người
大人物 dà rénwù — nhân vật lớn


Nhóm kinh doanh:


大公司 dà gōngsī — công ty lớn
大企业 dà qǐyè — doanh nghiệp lớn
大客户 dà kèhù — khách hàng lớn
大订单 dà dìngdān — đơn hàng lớn
大项目 dà xiàngmù — dự án lớn
大市场 dà shìchǎng — thị trường lớn
大股东 dà gǔdōng — cổ đông lớn
大老板 dà lǎobǎn — ông chủ lớn


Nhóm tài chính:


大笔资金 dà bǐ zījīn — khoản vốn lớn
大笔投资 dà bǐ tóuzī — khoản đầu tư lớn
大额付款 dà'é fùkuǎn — khoản thanh toán lớn
大额贷款 dà'é dàikuǎn — khoản vay lớn
大量资金 dàliàng zījīn — lượng vốn lớn


Nhóm sự việc/mức độ:


大问题 dà wèntí — vấn đề lớn
大事情 dà shìqing — chuyện lớn
大变化 dà biànhuà — thay đổi lớn
大影响 dà yǐngxiǎng — ảnh hưởng lớn
大力支持 dàlì zhīchí — hết sức ủng hộ
大幅上涨 dàfú shàngzhǎng — tăng mạnh
大幅下降 dàfú xiàjiàng — giảm mạnh




31. 40 mẫu câu với 大​


1. 这个房间很大。
Zhège fángjiān hěn dà.
Căn phòng này rất rộng.


2. 这家商店不大。
Zhè jiā shāngdiàn bú dà.
Cửa hàng này không lớn.


3. 这个箱子太大了。
Zhège xiāngzi tài dà le.
Cái thùng này to quá.


4. 我想买一个大一点儿的。
Wǒ xiǎng mǎi yí ge dà yìdiǎnr de.
Tôi muốn mua một cái lớn hơn một chút.


5. 这个房子比那个房子大。
Zhège fángzi bǐ nàge fángzi dà.
Căn nhà này lớn hơn căn kia.


6. 我的办公室没有他的办公室大。
Wǒ de bàngōngshì méiyǒu tā de bàngōngshì dà.
Văn phòng của tôi không lớn bằng văn phòng của anh ấy.


7. 这两个房间一样大。
Zhè liǎng ge fángjiān yíyàng dà.
Hai căn phòng này rộng bằng nhau.


8. 这个项目规模很大。
Zhège xiàngmù guīmó hěn dà.
Dự án này có quy mô rất lớn.


9. 我们公司是一家大企业。
Wǒmen gōngsī shì yì jiā dà qǐyè.
Công ty chúng tôi là một doanh nghiệp lớn.


10. 他是公司的大客户。
Tā shì gōngsī de dà kèhù.
Anh ấy là khách hàng lớn của công ty.


11. 我们最近接到了一个大订单。
Wǒmen zuìjìn jiēdào le yí ge dà dìngdān.
Gần đây chúng tôi nhận được một đơn hàng lớn.


12. 公司准备投入一大笔资金。
Gōngsī zhǔnbèi tóurù yí dà bǐ zījīn.
Công ty chuẩn bị đầu tư một khoản vốn lớn.


13. 市场需求越来越大。
Shìchǎng xūqiú yuèláiyuè dà.
Nhu cầu thị trường ngày càng lớn.


14. 这个问题的影响很大。
Zhège wèntí de yǐngxiǎng hěn dà.
Ảnh hưởng của vấn đề này rất lớn.


15. 最近房价大幅上涨。
Zuìjìn fángjià dàfú shàngzhǎng.
Gần đây giá nhà tăng mạnh.


16. 公司的规模越来越大。
Gōngsī de guīmó yuèláiyuè dà.
Quy mô công ty ngày càng lớn.


17. 我的姐姐比我大两岁。
Wǒ de jiějie bǐ wǒ dà liǎng suì.
Chị gái tôi lớn hơn tôi hai tuổi.


18. 他比我大很多。
Tā bǐ wǒ dà hěn duō.
Anh ấy lớn hơn tôi rất nhiều tuổi.


19. 我是家里的大哥。
Wǒ shì jiā lǐ de dàgē.
Tôi là anh cả trong gia đình.


20. 她是我们家的大女儿。
Tā shì wǒmen jiā de dà nǚ'ér.
Cô ấy là con gái lớn trong nhà chúng tôi.


21. 孩子长大了。
Háizi zhǎng dà le.
Đứa trẻ lớn rồi.


22. 我的儿子已经长大了。
Wǒ de érzi yǐjīng zhǎng dà le.
Con trai tôi đã lớn rồi.


23. 请大声说。
Qǐng dàshēng shuō.
Xin hãy nói to lên.


24. 不要大声说话。
Bú yào dàshēng shuōhuà.
Đừng nói chuyện quá to.


25. 外面下大雨了。
Wàimiàn xià dà yǔ le.
Bên ngoài đang mưa rất to.


26. 昨天晚上刮大风了。
Zuótiān wǎnshang guā dàfēng le.
Tối qua có gió rất lớn.


27. 公司正在大规模采购办公用品。
Gōngsī zhèngzài dà guīmó cǎigòu bàngōng yòngpǐn.
Công ty đang mua sắm đồ dùng văn phòng với quy mô lớn.


28. 文具店最近进了大批铅笔。
Wénjùdiàn zuìjìn jìn le dàpī qiānbǐ.
Gần đây cửa hàng văn phòng phẩm đã nhập một lượng lớn bút chì.


29. 我们需要采购一大批圆珠笔。
Wǒmen xūyào cǎigòu yí dà pī yuánzhūbǐ.
Chúng tôi cần mua một lô lớn bút bi.


30. 这家商场很大,里面有很多商店。
Zhè jiā shāngchǎng hěn dà, lǐmiàn yǒu hěn duō shāngdiàn.
Trung tâm thương mại này rất lớn, bên trong có rất nhiều cửa hàng.


31. 这个客厅大得很。
Zhège kètīng dà de hěn.
Phòng khách này rộng lắm.


32. 这个房间不够大。
Zhège fángjiān bú gòu dà.
Căn phòng này không đủ rộng.


33. 你有没有大一点儿的鞋?
Nǐ yǒu méiyǒu dà yìdiǎnr de xié?
Bạn có đôi giày nào lớn hơn một chút không?


34. 这件衣服太大了,我穿不了。
Zhè jiàn yīfu tài dà le, wǒ chuān bù liǎo.
Bộ quần áo này rộng quá, tôi mặc không vừa.


35. 这个问题没有你想象的那么大。
Zhège wèntí méiyǒu nǐ xiǎngxiàng de nàme dà.
Vấn đề này không lớn như bạn tưởng.


36. 我们需要面对一个很大的挑战。
Wǒmen xūyào miànduì yí ge hěn dà de tiǎozhàn.
Chúng ta cần đối mặt với một thách thức rất lớn.


37. 客户对产品颜色的要求很大。
Kèhù duì chǎnpǐn yánsè de yāoqiú hěn dà.
Yêu cầu của khách hàng đối với màu sắc sản phẩm rất cao.
Lưu ý: trong câu này, dùng 要求很高 tự nhiên hơn 要求很大.


Câu tự nhiên hơn:


客户对产品颜色的要求很高。
Kèhù duì chǎnpǐn yánsè de yāoqiú hěn gāo.
Yêu cầu của khách hàng đối với màu sắc sản phẩm rất cao.


38. 这家公司的营业范围很大。
Zhè jiā gōngsī de yíngyè fànwéi hěn dà.
Phạm vi kinh doanh của công ty này rất rộng.


39. 这个市场的潜力很大。
Zhège shìchǎng de qiánlì hěn dà.
Thị trường này có tiềm năng rất lớn.


40. 这笔生意的利润很大。
Zhè bǐ shēngyi de lìrùn hěn dà.
Lợi nhuận của thương vụ này rất lớn.




32. Một điểm rất quan trọng: 大 không phải lúc nào cũng dịch là “lớn”​


Khi học 大, không nên học máy móc:


大 = lớn


Mà phải nhìn vào danh từ đi sau.


Ví dụ:


大哥 → anh cả
大姐 → chị cả
大人 → người lớn
大家 → mọi người
大学 → đại học
大问题 → vấn đề lớn
大客户 → khách hàng lớn
大订单 → đơn hàng lớn
大笔资金 → khoản vốn lớn
大声说话 → nói to
大雨 → mưa lớn
大幅上涨 → tăng mạnh
大量采购 → mua số lượng lớn


Do đó, ý nghĩa của 大 có thể chuyển từ:


kích thước lớn → quy mô lớn → mức độ lớn → số lượng lớn → tuổi lớn → địa vị lớn → mức độ mạnh


Đây là bản chất rất quan trọng của chữ 大.




33. 大 và 很大 khác nhau​


大 = lớn
很大 = rất lớn


Trong câu miêu tả tính chất, tiếng Trung thường dùng:


S + 很 + Adj


Ví dụ:


房子很大。
Fángzi hěn dà.
Nhà rất lớn.


Không nhất thiết 很 luôn mang nghĩa nhấn mạnh “rất” mạnh như tiếng Việt. Trong rất nhiều câu, 很 + tính từ là cấu trúc miêu tả tự nhiên.




34. 大 + 的 + danh từ​


Công thức:


大 + 的 + N


= cái/người lớn


Ví dụ:


大的房子比较贵。
Dà de fángzi bǐjiào guì.
Nhà lớn thì tương đối đắt.


我要大的,不要小的。
Wǒ yào dà de, bú yào xiǎo de.
Tôi muốn loại lớn, không muốn loại nhỏ.


大的比较适合我们。
Dà de bǐjiào shìhé wǒmen.
Loại lớn phù hợp với chúng tôi hơn.




35. Đại từ hóa: 大的、小的​


Đây là cách dùng cực kỳ thực tế khi mua đồ.


大的
dà de
cái loại lớn


小的
xiǎo de
cái loại nhỏ


Ví dụ:


大的多少钱?
Dà de duōshao qián?
Loại lớn bao nhiêu tiền?


我要一个大的。
Wǒ yào yí ge dà de.
Tôi muốn một cái loại lớn.


这个太小了,给我换一个大的。
Zhège tài xiǎo le, gěi wǒ huàn yí ge dà de.
Cái này nhỏ quá, đổi cho tôi một cái lớn hơn.




36. Một số thành ngữ và cách nói quen thuộc với 大​


大大小小
dàdàxiǎoxiǎo
lớn lớn nhỏ nhỏ; đủ các loại lớn nhỏ


大吃一惊
dà chī yì jīng
vô cùng kinh ngạc


大惊小怪
dà jīng xiǎo guài
làm ầm lên vì chuyện nhỏ


大手大脚
dàshǒu-dàjiǎo
tiêu xài hoang phí


大同小异
dàtóng-xiǎoyì
về cơ bản giống nhau, chỉ khác chút ít


大材小用
dàcái-xiǎoyòng
người tài mà dùng vào việc quá nhỏ


大概
dàgài
đại khái, khoảng chừng


大约
dàyuē
khoảng


大部分
dà bùfen
phần lớn


大多数
dàduōshù
đa số




37. Tóm lại cách tư duy về 大​


Khi gặp 大, hãy kiểm tra xem nó đang nói về cái gì:


大 + kích thước
→ to, lớn


大 + quy mô
→ quy mô lớn


大 + số lượng
→ số lượng lớn


大 + tuổi tác
→ lớn tuổi hơn, anh/chị lớn


大 + mức độ
→ mạnh, cao, đáng kể


大 + tầm quan trọng
→ lớn, quan trọng


大 + người
→ người lớn / người đứng đầu / người lớn tuổi hơn tùy từ


Các cặp rất nên học song song:


大 ↔ 小
to ↔ nhỏ


大 ↔ 小型
quy mô lớn ↔ quy mô nhỏ


大客户 ↔ 小客户
khách hàng lớn ↔ khách hàng nhỏ


大公司 ↔ 小公司
công ty lớn ↔ công ty nhỏ


大订单 ↔ 小订单
đơn hàng lớn ↔ đơn hàng nhỏ


大房子 ↔ 小房子
nhà lớn ↔ nhà nhỏ


大女儿 ↔ 小女儿
con gái lớn ↔ con gái út/nhỏ


Điểm cốt lõi nhất là: 大 là một tính từ cực kỳ linh hoạt, và nghĩa “lớn” được mở rộng thành “quy mô lớn, mức độ cao, số lượng nhiều, tầm quan trọng cao, tuổi lớn hơn” tùy theo danh từ hoặc cấu trúc đi cùng.

颜色 (yánsè) là gì?​


颜色 / yánsè / nghĩa là màu sắc, màu.


Đây là một danh từ cực kỳ quan trọng, dùng để nói về màu sắc của:


  • quần áo
  • đồ vật
  • nhà cửa
  • ô tô
  • điện thoại
  • sản phẩm
  • tóc
  • mắt
  • da
  • hoa
  • đồ ăn
  • thiết kế
  • bao bì

Ví dụ:


你喜欢什么颜色?
Nǐ xǐhuan shénme yánsè?
Bạn thích màu gì?


我喜欢蓝色。
Wǒ xǐhuan lánsè.
Tôi thích màu xanh lam.


这件衣服是什么颜色的?
Zhè jiàn yīfu shì shénme yánsè de?
Bộ quần áo này màu gì?


这支钢笔是黑色的。
Zhè zhī gāngbǐ shì hēisè de.
Cây bút máy này màu đen.




1. Phân tích 颜色​


颜色 = 颜 + 色


颜 yán​


颜 có nghĩa liên quan đến:


  • sắc mặt
  • khuôn mặt
  • dung mạo
  • diện mạo

Âm Hán Việt: nhan


Phồn thể:


顏


Các từ:


颜色 yánsè = màu sắc
容颜 róngyán = dung nhan
颜面 yánmiàn = thể diện, mặt mũi


Trong 颜色, chữ 颜 góp phần tạo thành khái niệm về sắc, diện mạo, màu sắc.




色 sè​


色 có nghĩa:


  • màu sắc
  • sắc
  • màu
  • sắc diện
  • vẻ ngoài

Âm Hán Việt: sắc


Các từ:


红色 hóngsè = màu đỏ
白色 báisè = màu trắng
黑色 hēisè = màu đen
蓝色 lánsè = màu xanh lam
绿色 lǜsè = màu xanh lá
黄色 huángsè = màu vàng


Trong 颜色, chữ 色 chính là thành phần mang nghĩa trực tiếp là màu/sắc.




2. 颜色 là danh từ​


颜色 là danh từ.


Nó có thể đứng:


  • làm chủ ngữ
  • làm tân ngữ
  • sau 的
  • sau 什么, 哪种
  • trước hoặc sau tên màu trong các cấu trúc khác nhau

Ví dụ:


颜色很重要。
Yánsè hěn zhòngyào.
Màu sắc rất quan trọng.


我喜欢这种颜色。
Wǒ xǐhuan zhè zhǒng yánsè.
Tôi thích màu này.


这个颜色很好看。
Zhège yánsè hěn hǎokàn.
Màu này rất đẹp.




3. Cách đọc 颜色​


颜色 đọc:


yánsè


Không đọc theo kiểu tách rời:


yán + sè rồi ghép một cách máy móc.


Trong giao tiếp, hãy học cả từ:


颜色 yánsè = màu sắc




4. Câu hỏi cơ bản nhất: 什么颜色​


什么颜色
shénme yánsè
màu gì


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


Công thức:​


N + 是 + 什么颜色?


Ví dụ:


这是什么颜色?
Zhè shì shénme yánsè?
Đây là màu gì?


这件衣服是什么颜色的?
Zhè jiàn yīfu shì shénme yánsè de?
Bộ quần áo này màu gì?


你的车是什么颜色的?
Nǐ de chē shì shénme yánsè de?
Xe của bạn màu gì?




5. 为什么 câu hỏi lại có 的?​


Hai câu sau đều có thể dùng:


这是什么颜色?
Zhè shì shénme yánsè?
Đây là màu gì?


这是什么颜色的?
Zhè shì shénme yánsè de?
Cái này là màu gì?


Câu có 的 thường rất tự nhiên trong khẩu ngữ khi hỏi về đặc điểm của một vật, trong đó có màu sắc.


Ví dụ:


这件衣服是什么颜色的?
Zhè jiàn yīfu shì shénme yánsè de?
Bộ quần áo này màu gì?


你的手机是什么颜色的?
Nǐ de shǒujī shì shénme yánsè de?
Điện thoại của bạn màu gì?




6. 哪种颜色​


哪种颜色
nǎ zhǒng yánsè
màu nào, loại màu nào


Ví dụ:


你喜欢哪种颜色?
Nǐ xǐhuan nǎ zhǒng yánsè?
Bạn thích màu nào?


你想选哪种颜色?
Nǐ xiǎng xuǎn nǎ zhǒng yánsè?
Bạn muốn chọn màu nào?


这种衣服有哪几种颜色?
Zhè zhǒng yīfu yǒu nǎ jǐ zhǒng yánsè?
Loại quần áo này có những màu nào?




7. 颜色 + 名词 hay 名词 + 颜色?​


Đây là điểm rất quan trọng.


Khi nói:


红色的衣服
hóngsè de yīfu
quần áo màu đỏ


黑色的钢笔
hēisè de gāngbǐ
bút máy màu đen


蓝色的圆珠笔
lánsè de yuánzhūbǐ
bút bi màu xanh


Công thức:


颜色 + 的 + 名词


Đây là mẫu rất chuẩn và rất quan trọng.




8. Màu sắc có thể bỏ 的 không?​


Có.


Đặc biệt trong nhiều cụm danh từ ngắn:


红色衣服
hóngsè yīfu
quần áo màu đỏ


黑色钢笔
hēisè gāngbǐ
bút máy màu đen


蓝色圆珠笔
lánsè yuánzhūbǐ
bút bi màu xanh


Nhưng:


红色的衣服
cũng hoàn toàn đúng và rất tự nhiên.


Có thể ghi nhớ:


颜色 + 名词
và
颜色 + 的 + 名词


đều có thể dùng.


Khi câu dài hoặc muốn nhấn mạnh quan hệ bổ nghĩa, 的 rất hữu ích.




9. Các màu cơ bản​


红色 hóngsè​


màu đỏ


红色的裙子
hóngsè de qúnzi
váy màu đỏ




黄色 huángsè​


màu vàng


黄色的衣服
huángsè de yīfu
quần áo màu vàng




蓝色 lánsè​


màu xanh lam


蓝色的圆珠笔
lánsè de yuánzhūbǐ
bút bi màu xanh




绿色 lǜsè​


màu xanh lá


绿色的植物
lǜsè de zhíwù
cây cối màu xanh lá




黑色 hēisè​


màu đen


黑色的钢笔
hēisè de gāngbǐ
bút máy màu đen




白色 báisè​


màu trắng


白色的衬衫
báisè de chènshān
áo sơ mi trắng




灰色 huīsè​


màu xám


灰色的裤子
huīsè de kùzi
quần màu xám




粉色 fěnsè​


màu hồng


粉色的裙子
fěnsè de qúnzi
váy màu hồng




紫色 zǐsè​


màu tím


紫色的花
zǐsè de huā
hoa màu tím




橙色 chéngsè​


màu cam


橙色的包
chéngsè de bāo
túi màu cam




棕色 zōngsè​


màu nâu


棕色的鞋子
zōngsè de xiézi
giày màu nâu




金色 jīnsè​


màu vàng kim


金色的手表
jīnsè de shǒubiǎo
đồng hồ màu vàng kim




银色 yínsè​


màu bạc


银色的汽车
yínsè de qìchē
ô tô màu bạc




10. Màu sắc đậm, nhạt​


Đây là phần rất quan trọng.


深色​


深色 shēnsè
màu đậm


Ví dụ:


我比较喜欢深色的衣服。
Wǒ bǐjiào xǐhuan shēnsè de yīfu.
Tôi tương đối thích quần áo màu đậm.




浅色​


浅色 qiǎnsè
màu nhạt


Ví dụ:


夏天我喜欢穿浅色衣服。
Xiàtiān wǒ xǐhuan chuān qiǎnsè yīfu.
Mùa hè tôi thích mặc quần áo màu nhạt.




11. 深 + màu​


Có thể nói:


深红色
shēnhóngsè
đỏ đậm


深蓝色
shēnlánsè
xanh lam đậm


深绿色
shēnlǜsè
xanh lá đậm


深灰色
shēnhuīsè
xám đậm


Ví dụ:


我喜欢深蓝色。
Wǒ xǐhuan shēnlánsè.
Tôi thích màu xanh lam đậm.




12. 浅 + màu​


浅红色
qiǎnhóngsè
đỏ nhạt


浅蓝色
qiǎnlánsè
xanh lam nhạt


浅绿色
qiǎnlǜsè
xanh lá nhạt


浅灰色
qiǎnhuīsè
xám nhạt


Ví dụ:


她喜欢浅蓝色的衣服。
Tā xǐhuan qiǎnlánsè de yīfu.
Cô ấy thích quần áo màu xanh lam nhạt.




13. 亮色 và 暗色​


亮色​


亮色 liàngsè
màu sáng


Ví dụ:


年轻人比较喜欢亮色。
Niánqīngrén bǐjiào xǐhuan liàngsè.
Người trẻ tương đối thích màu sáng.


暗色​


暗色 ànsè
màu tối


Ví dụ:


他平时喜欢穿暗色的衣服。
Tā píngshí xǐhuan chuān ànsè de yīfu.
Bình thường anh ấy thích mặc quần áo màu tối.




14. 鲜艳的颜色​


鲜艳 xiānyàn = sặc sỡ, tươi sáng


鲜艳的颜色
xiānyàn de yánsè
màu sắc tươi, rực rỡ


Ví dụ:


这种花的颜色非常鲜艳。
Zhè zhǒng huā de yánsè fēicháng xiānyàn.
Màu của loài hoa này rất rực rỡ.




15. 淡 màu​


Có thể gặp:


淡色
dànsè
màu nhạt


Ví dụ:


我更喜欢淡色的家具。
Wǒ gèng xǐhuan dàn sè de jiājù.
Tôi thích đồ nội thất màu nhạt hơn.


Trong nhiều ngữ cảnh, 浅色 phổ biến và tự nhiên hơn khi chỉ “màu nhạt”.




16. 颜色好看​


颜色好看
yánsè hǎokàn
màu đẹp


Ví dụ:


这件衣服的颜色很好看。
Zhè jiàn yīfu de yánsè hěn hǎokàn.
Màu của bộ quần áo này rất đẹp.


我很喜欢这个颜色,好看又大方。
Wǒ hěn xǐhuan zhège yánsè, hǎokàn yòu dàfang.
Tôi rất thích màu này, vừa đẹp vừa thanh lịch.




17. 颜色漂亮​


颜色漂亮
màu sắc đẹp


Ví dụ:


这个包的颜色很漂亮。
Zhège bāo de yánsè hěn piàoliang.
Màu của chiếc túi này rất đẹp.




18. 颜色好看 và 颜色漂亮​


Cả hai đều đúng.


颜色很好看
= màu nhìn rất đẹp


颜色很漂亮
= màu rất đẹp


Trong khẩu ngữ, 好看 rất tự nhiên.




19. 颜色特别​


颜色特别
yánsè tèbié
màu sắc đặc biệt


Ví dụ:


这件衣服的颜色很特别。
Zhè jiàn yīfu de yánsè hěn tèbié.
Màu của bộ quần áo này rất đặc biệt.




20. 颜色鲜艳​


Ví dụ:


这件衣服颜色太鲜艳了。
Zhè jiàn yīfu yánsè tài xiānyàn le.
Màu của bộ quần áo này rực quá.




21. 颜色自然​


自然 zìrán = tự nhiên


颜色自然
màu tự nhiên


Ví dụ:


我喜欢颜色比较自然的家具。
Wǒ xǐhuan yánsè bǐjiào zìrán de jiājù.
Tôi thích đồ nội thất có màu tương đối tự nhiên.




22. 颜色搭配​


Đây là cụm cực kỳ quan trọng trong thời trang và thiết kế.


颜色搭配
yánsè dāpèi
phối màu


Ví dụ:


这套衣服的颜色搭配很好。
Zhè tào yīfu de yánsè dāpèi hěn hǎo.
Cách phối màu của bộ quần áo này rất đẹp.


颜色搭配很重要。
Yánsè dāpèi hěn zhòngyào.
Phối màu rất quan trọng.




23. 搭配颜色​


搭配颜色
dāpèi yánsè
phối màu


Ví dụ:


设计师正在考虑怎么搭配颜色。
Shèjìshī zhèngzài kǎolǜ zěnme dāpèi yánsè.
Nhà thiết kế đang cân nhắc phối màu như thế nào.




24. 配色​


配色 pèisè
phối màu, cách phối màu


Đây là từ chuyên môn hơn.


Ví dụ:


这个产品的配色很漂亮。
Zhège chǎnpǐn de pèisè hěn piàoliang.
Cách phối màu của sản phẩm này rất đẹp.


设计师正在修改产品的配色。
Shèjìshī zhèngzài xiūgǎi chǎnpǐn de pèisè.
Nhà thiết kế đang chỉnh sửa cách phối màu của sản phẩm.




25. 颜色搭配得很好​


Công thức:


N + 搭配 + 得 + Adj


Ví dụ:


这套衣服的颜色搭配得很好。
Zhè tào yīfu de yánsè dāpèi de hěn hǎo.
Màu sắc của bộ quần áo này được phối rất đẹp.




26. 颜色 + 和 + 颜色​


Công thức:


A颜色 + 和 + B颜色


Ví dụ:


蓝色和白色搭配很好看。
Lánsè hé báisè dāpèi hěn hǎokàn.
Xanh lam và trắng phối với nhau rất đẹp.


黑色和灰色比较容易搭配。
Hēisè hé huīsè bǐjiào róngyì dāpèi.
Đen và xám tương đối dễ phối.




27. 颜色 + 很适合 + 人​


Ví dụ:


这个颜色很适合你。
Zhège yánsè hěn shìhé nǐ.
Màu này rất hợp với bạn.


黑色很适合他。
Hēisè hěn shìhé tā.
Màu đen rất hợp với anh ấy.


这个颜色不太适合我。
Zhège yánsè bú tài shìhé wǒ.
Màu này không hợp với tôi lắm.


Đây là một cấu trúc rất thông dụng:


颜色 + 适合 + 人




28. 颜色 + 适合 + 场合​


Ví dụ:


这个颜色比较适合正式场合。
Zhège yánsè bǐjiào shìhé zhèngshì chǎnghé.
Màu này tương đối phù hợp với những dịp trang trọng.


黑色和深蓝色比较适合商务场合。
Hēisè hé shēnlánsè bǐjiào shìhé shāngwù chǎnghé.
Màu đen và xanh lam đậm tương đối phù hợp với môi trường/dịp công việc.




29. 选择颜色​


选择颜色
xuǎnzé yánsè
chọn màu


Ví dụ:


买衣服的时候,我最难选择颜色。
Mǎi yīfu de shíhou, wǒ zuì nán xuǎnzé yánsè.
Khi mua quần áo, điều khó nhất với tôi là chọn màu.


你可以自己选择颜色。
Nǐ kěyǐ zìjǐ xuǎnzé yánsè.
Bạn có thể tự chọn màu.




30. 选颜色​


Khẩu ngữ:


选颜色
xuǎn yánsè
chọn màu


Ví dụ:


你想选什么颜色?
Nǐ xiǎng xuǎn shénme yánsè?
Bạn muốn chọn màu gì?




31. 换颜色​


换颜色
huàn yánsè
đổi màu


Ví dụ:


这个颜色不好看,可以换一个颜色吗?
Zhège yánsè bù hǎokàn, kěyǐ huàn yí ge yánsè ma?
Màu này không đẹp, có thể đổi sang màu khác không?




32. 改变颜色​


改变颜色
gǎibiàn yánsè
thay đổi màu sắc


Ví dụ:


这个材料加热以后可能会改变颜色。
Zhège cáiliào jiārè yǐhòu kěnéng huì gǎibiàn yánsè.
Vật liệu này sau khi gia nhiệt có thể sẽ thay đổi màu sắc.




33. 保持颜色​


保持颜色
bǎochí yánsè
giữ màu


Ví dụ:


这种材料不容易褪色,可以长时间保持颜色。
Zhè zhǒng cáiliào bù róngyì tuìsè, kěyǐ cháng shíjiān bǎochí yánsè.
Loại vật liệu này không dễ phai màu, có thể giữ màu trong thời gian dài.




34. 褪色​


褪色 tuìsè
phai màu


Đây là từ cực kỳ quan trọng về quần áo.


Ví dụ:


这件衣服洗几次以后就褪色了。
Zhè jiàn yīfu xǐ jǐ cì yǐhòu jiù tuìsè le.
Bộ quần áo này sau khi giặt vài lần đã bị phai màu.


这种布料不容易褪色。
Zhè zhǒng bùliào bù róngyì tuìsè.
Loại vải này không dễ phai màu.




35. 掉色​


掉色 diàosè
bạc màu, ra màu, phai màu


Khẩu ngữ hơn 褪色 trong một số ngữ cảnh.


Ví dụ:


这件衣服第一次洗的时候有点掉色。
Zhè jiàn yīfu dì yī cì xǐ de shíhou yǒudiǎn diàosè.
Lần đầu giặt bộ quần áo này nó hơi ra màu.




36. 染色​


染色 rǎnsè
nhuộm màu


Ví dụ:


这件衣服是用天然材料染色的。
Zhè jiàn yīfu shì yòng tiānrán cáiliào rǎnsè de.
Bộ quần áo này được nhuộm màu bằng vật liệu tự nhiên.




37. 颜色 + 变化​


颜色变化
yánsè biànhuà
sự thay đổi màu sắc


Ví dụ:


我们需要观察产品在不同条件下的颜色变化。
Wǒmen xūyào guānchá chǎnpǐn zài bùtóng tiáojiàn xià de yánsè biànhuà.
Chúng ta cần quan sát sự thay đổi màu sắc của sản phẩm trong những điều kiện khác nhau.




38. 颜色 + 一样​


颜色一样
yánsè yíyàng
màu giống nhau


Ví dụ:


这两件衣服的颜色一样。
Zhè liǎng jiàn yīfu de yánsè yíyàng.
Màu của hai bộ quần áo này giống nhau.




39. 颜色 + 不一样​


颜色不一样
màu không giống nhau


Ví dụ:


这两个产品的颜色不一样。
Zhè liǎng ge chǎnpǐn de yánsè bù yíyàng.
Màu của hai sản phẩm này khác nhau.




40. 颜色 + 相同​


颜色相同
yánsè xiāngtóng
màu giống nhau


Thường trang trọng hơn 一样.


Ví dụ:


两批产品的颜色基本相同。
Liǎng pī chǎnpǐn de yánsè jīběn xiāngtóng.
Màu sắc của hai lô sản phẩm về cơ bản giống nhau.




41. 颜色 + 不同​


颜色不同
yánsè bùtóng
màu khác nhau


Ví dụ:


这两种材料的颜色不同。
Zhè liǎng zhǒng cáiliào de yánsè bùtóng.
Màu của hai loại vật liệu này khác nhau.




42. 颜色 + 接近​


颜色接近
yánsè jiējìn
màu gần giống nhau


Ví dụ:


这两个颜色很接近。
Zhè liǎng ge yánsè hěn jiējìn.
Hai màu này rất gần giống nhau.


Đây là từ rất hữu ích trong:


  • thời trang
  • in ấn
  • sản xuất
  • thiết kế
  • kiểm hàng



43. 颜色 + 相近​


颜色相近
yánsè xiāngjìn
màu tương đối gần nhau


Ví dụ:


这两个样品的颜色比较相近。
Zhè liǎng ge yàngpǐn de yánsè bǐjiào xiāngjìn.
Màu của hai mẫu này tương đối gần nhau.




44. 颜色 + 偏……​


Đây là cách rất quan trọng để mô tả sắc màu.


偏红
piān hóng
thiên đỏ, ngả đỏ


偏蓝
piān lán
thiên xanh


偏黄
piān huáng
ngả vàng


偏绿
piān lǜ
thiên xanh lá


Ví dụ:


这个颜色有点偏蓝。
Zhège yánsè yǒudiǎn piān lán.
Màu này hơi ngả xanh.


这个灰色有点偏蓝。
Zhège huīsè yǒudiǎn piān lán.
Màu xám này hơi ngả xanh.




45. 颜色 + 带……​


带红色
dài hóngsè
mang sắc đỏ


带黄色
dài huángsè
mang sắc vàng


Ví dụ:


这个棕色里带一点红色。
Zhège zōngsè lǐ dài yìdiǎn hóngsè.
Màu nâu này pha một chút sắc đỏ.




46. 颜色 + 稍微……​


Ví dụ:


这个颜色稍微深一点。
Zhège yánsè shāowéi shēn yìdiǎn.
Màu này đậm hơn một chút.


这个颜色稍微浅一点。
Zhège yánsè shāowéi qiǎn yìdiǎn.
Màu này nhạt hơn một chút.




47. 深一点 / 浅一点​


Đây là cách nói rất thông dụng khi chọn màu.


深一点
shēn yìdiǎn
đậm hơn một chút


浅一点
qiǎn yìdiǎn
nhạt hơn một chút


Ví dụ:


有没有深一点的蓝色?
Yǒu méiyǒu shēn yìdiǎn de lánsè?
Có màu xanh nào đậm hơn một chút không?


我想要浅一点的颜色。
Wǒ xiǎng yào qiǎn yìdiǎn de yánsè.
Tôi muốn màu nhạt hơn một chút.




48. 颜色 + 太 + Adj​


Ví dụ:


这个颜色太亮了。
Zhège yánsè tài liàng le.
Màu này sáng quá.


这个颜色太暗了。
Zhège yánsè tài àn le.
Màu này tối quá.


这个颜色太鲜艳了。
Zhège yánsè tài xiānyàn le.
Màu này rực quá.




49. 颜色 + 比较 + Adj​


Ví dụ:


这个颜色比较柔和。
Zhège yánsè bǐjiào róuhé.
Màu này tương đối dịu.


这个颜色比较低调。
Zhège yánsè bǐjiào dīdiào.
Màu này tương đối trầm/không quá nổi bật.


这个颜色比较高级。
Zhège yánsè bǐjiào gāojí.
Màu này trông khá sang.




50. 颜色柔和​


柔和 róuhé = dịu, mềm, nhẹ


柔和的颜色
màu dịu


Ví dụ:


卧室比较适合使用柔和的颜色。
Wòshì bǐjiào shìhé shǐyòng róuhé de yánsè.
Phòng ngủ tương đối thích hợp sử dụng màu sắc dịu.




51. 颜色高级​


高级 gāojí = cao cấp, sang


Trong thời trang và thiết kế, người Trung Quốc rất hay nói:


高级感
gāojí gǎn
cảm giác cao cấp, sang trọng


Ví dụ:


这个颜色很有高级感。
Zhège yánsè hěn yǒu gāojí gǎn.
Màu này tạo cảm giác rất sang.




52. 颜色低调​


低调 dīdiào = trầm, kín đáo, không phô trương


Ví dụ:


黑色和深灰色的颜色比较低调。
Hēisè hé shēnhuīsè de yánsè bǐjiào dīdiào.
Màu đen và xám đậm tương đối trầm.




53. 颜色鲜艳​


鲜艳 xiānyàn = rực rỡ, tươi sáng


Ví dụ:


小孩子喜欢鲜艳的颜色。
Xiǎoháizi xǐhuan xiānyàn de yánsè.
Trẻ nhỏ thích những màu sắc rực rỡ.




54. 颜色搭配 với quần áo​


Công thức:


A颜色 + 和 + B颜色 + 搭配


Ví dụ:


黑色和白色搭配非常经典。
Hēisè hé báisè dāpèi fēicháng jīngdiǎn.
Đen và trắng phối với nhau rất kinh điển.


蓝色和白色搭配看起来很清爽。
Lánsè hé báisè dāpèi kàn qǐlái hěn qīngshuǎng.
Xanh lam và trắng phối với nhau trông rất tươi mát.




55. 同色系​


同色系 tóngsèxì
cùng tông màu, cùng hệ màu


Ví dụ:


这套衣服采用了同色系搭配。
Zhè tào yīfu cǎiyòng le tóngsèxì dāpèi.
Bộ quần áo này sử dụng cách phối cùng tông màu.




56. 对比色​


对比色 duìbǐsè
màu tương phản


Ví dụ:


设计师用了两种对比色来突出重点。
Shèjìshī yòng le liǎng zhǒng duìbǐsè lái tūchū zhòngdiǎn.
Nhà thiết kế dùng hai màu tương phản để làm nổi bật điểm chính.




57. 综合色​


综合色 không phải từ cơ bản nên không nên học như một từ thông dụng chung. Trong thiết kế, thường nên học các từ cụ thể như:


综合色彩
综合色调



nhưng với trình độ cơ bản, bạn chỉ cần nắm:


颜色搭配、配色、同色系、对比色


là đủ hữu ích.




58. 颜色 + 商品​


Đây là phần rất quan trọng trong mua sắm.


商品颜色
shāngpǐn yánsè
màu sản phẩm


Ví dụ:


这个商品有三种颜色。
Zhège shāngpǐn yǒu sān zhǒng yánsè.
Sản phẩm này có ba màu.


商品颜色可以选择吗?
Shāngpǐn yánsè kěyǐ xuǎnzé ma?
Màu sản phẩm có thể lựa chọn không?




59. 有几种颜色​


Công thức:


商品 + 有 + 数量 + 种 + 颜色


Ví dụ:


这件衣服有五种颜色。
Zhè jiàn yīfu yǒu wǔ zhǒng yánsè.
Bộ quần áo này có năm màu.


这种钢笔有三种颜色。
Zhè zhǒng gāngbǐ yǒu sān zhǒng yánsè.
Loại bút máy này có ba màu.




60. 颜色可以选择​


Ví dụ:


颜色可以自己选择。
Yánsè kěyǐ zìjǐ xuǎnzé.
Màu sắc có thể tự lựa chọn.


客户可以根据自己的需求选择颜色。
Kèhù kěyǐ gēnjù zìjǐ de xūqiú xuǎnzé yánsè.
Khách hàng có thể chọn màu theo nhu cầu của mình.




61. 颜色和尺寸​


Trong mua sắm:


颜色和尺寸
yánsè hé chǐcùn
màu sắc và kích thước


Ví dụ:


你要选择什么颜色和尺寸?
Nǐ yào xuǎnzé shénme yánsè hé chǐcùn?
Bạn muốn chọn màu sắc và kích cỡ nào?




62. 颜色和款式​


款式 kuǎnshì = kiểu dáng


Ví dụ:


颜色和款式都可以选择。
Yánsè hé kuǎnshì dōu kěyǐ xuǎnzé.
Cả màu sắc và kiểu dáng đều có thể lựa chọn.




63. 颜色 + 尺寸 + 款式​


Một cấu trúc thương mại rất hay:


颜色、尺寸和款式


Ví dụ:


下单之前,请确认颜色、尺寸和款式。
Xiàdān zhīqián, qǐng quèrèn yánsè, chǐcùn hé kuǎnshì.
Trước khi đặt hàng, hãy xác nhận màu sắc, kích cỡ và kiểu dáng.




64. 颜色 + 库存​


某种颜色有库存


Ví dụ:


黑色还有库存吗?
Hēisè hái yǒu kùcún ma?
Màu đen còn hàng tồn kho không?


蓝色已经没有库存了。
Lánsè yǐjīng méiyǒu kùcún le.
Màu xanh đã hết hàng tồn kho rồi.




65. 颜色 + 缺货​


缺货 quēhuò = hết hàng


Ví dụ:


红色暂时缺货。
Hóngsè zànshí quēhuò.
Màu đỏ tạm thời hết hàng.




66. 颜色 + 有货​


有货 yǒuhuò = còn hàng


Ví dụ:


黑色现在还有货。
Hēisè xiànzài hái yǒu huò.
Màu đen hiện vẫn còn hàng.




67. 颜色 + 订单​


Ví dụ:


请确认订单上的颜色。
Qǐng quèrèn dìngdān shàng de yánsè.
Hãy xác nhận màu trên đơn hàng.


客户要求把订单中的黑色改成深蓝色。
Kèhù yāoqiú bǎ dìngdān zhōng de hēisè gǎi chéng shēnlánsè.
Khách hàng yêu cầu đổi màu đen trong đơn hàng thành xanh lam đậm.




68. 颜色 + 客户需求​


Ví dụ:


我们需要根据客户需求调整产品颜色。
Wǒmen xūyào gēnjù kèhù xūqiú tiáozhěng chǎnpǐn yánsè.
Chúng ta cần điều chỉnh màu sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng.




69. 颜色 + 标准​


Trong sản xuất:


颜色标准
yánsè biāozhǔn
tiêu chuẩn màu sắc


Ví dụ:


生产前需要确认颜色标准。
Shēngchǎn qián xūyào quèrèn yánsè biāozhǔn.
Trước khi sản xuất cần xác nhận tiêu chuẩn màu sắc.




70. 颜色 + 样品​


样品 yàngpǐn = mẫu hàng


样品颜色
yàngpǐn yánsè
màu của mẫu


Ví dụ:


请先确认样品颜色,再安排生产。
Qǐng xiān quèrèn yàngpǐn yánsè, zài ānpái shēngchǎn.
Hãy xác nhận màu của mẫu trước rồi mới sắp xếp sản xuất.




71. 色差​


色差 sèchā
độ lệch màu, sai khác màu


Đây là từ rất quan trọng trong:


  • sản xuất
  • dệt may
  • in ấn
  • kiểm hàng
  • thiết kế

Ví dụ:


这两个样品有一点色差。
Zhè liǎng ge yàngpǐn yǒu yìdiǎn sèchā.
Hai mẫu này có một chút lệch màu.


客户认为产品存在明显色差。
Kèhù rènwéi chǎnpǐn cúnzài míngxiǎn sèchā.
Khách hàng cho rằng sản phẩm có độ lệch màu rõ rệt.




72. 同色​


同色 tóngsè
cùng màu


Ví dụ:


请确保这批产品是同色的。
Qǐng quèbǎo zhè pī chǎnpǐn shì tóngsè de.
Hãy đảm bảo lô sản phẩm này cùng màu.




73. 异色​


异色 yìsè
màu khác, khác màu


Đây là từ khá chuyên môn.


Ví dụ:


产品表面不能出现异色。
Chǎnpǐn biǎomiàn bù néng chūxiàn yìsè.
Bề mặt sản phẩm không được xuất hiện màu khác biệt.




74. 主色​


主色 zhǔsè
màu chủ đạo


Ví dụ:


这套设计的主色是蓝色。
Zhè tào shèjì de zhǔsè shì lánsè.
Màu chủ đạo của thiết kế này là xanh lam.




75. 配色方案​


配色方案 pèisè fāng'àn
phương án phối màu


Ví dụ:


设计师正在讨论新的配色方案。
Shèjìshī zhèngzài tǎolùn xīn de pèisè fāng'àn.
Nhà thiết kế đang thảo luận phương án phối màu mới.




76. 颜色在 thời trang​


Ví dụ:


她很重视衣服的颜色。
Tā hěn zhòngshì yīfu de yánsè.
Cô ấy rất chú trọng màu sắc của quần áo.


这件衣服的颜色很适合你。
Zhè jiàn yīfu de yánsè hěn shìhé nǐ.
Màu của bộ quần áo này rất hợp với bạn.


我比较喜欢黑色、白色和深蓝色。
Wǒ bǐjiào xǐhuan hēisè, báisè hé shēnlánsè.
Tôi tương đối thích màu đen, trắng và xanh lam đậm.




77. 颜色 trong bất động sản​


Bạn cũng có thể dùng 颜色 với:


墙壁颜色
qiángbì yánsè
màu tường


地板颜色
dìbǎn yánsè
màu sàn


家具颜色
jiājù yánsè
màu nội thất


门的颜色
mén de yánsè
màu của cửa


整体颜色
zhěngtǐ yánsè
màu tổng thể


Ví dụ:


这个房子的整体颜色比较温暖。
Zhège fángzi de zhěngtǐ yánsè bǐjiào wēnnuǎn.
Màu sắc tổng thể của căn nhà này tương đối ấm áp.




78. 颜色 trong văn phòng​


Ví dụ:


办公室的墙壁颜色比较简单。
Bàngōngshì de qiángbì yánsè bǐjiào jiǎndān.
Màu tường của văn phòng tương đối đơn giản.


我们需要重新选择办公室的主色。
Wǒmen xūyào chóngxīn xuǎnzé bàngōngshì de zhǔsè.
Chúng ta cần chọn lại màu chủ đạo của văn phòng.




79. 颜色 trong sản phẩm​


Ví dụ:


客户对产品的颜色有具体要求。
Kèhù duì chǎnpǐn de yánsè yǒu jùtǐ yāoqiú.
Khách hàng có yêu cầu cụ thể về màu sắc của sản phẩm.


请按照客户要求确认产品颜色。
Qǐng ànzhào kèhù yāoqiú quèrèn chǎnpǐn yánsè.
Hãy xác nhận màu sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.




80. 颜色 trong quần áo​


Các từ rất quan trọng:


颜色鲜艳 = màu rực rỡ
颜色柔和 = màu dịu
颜色高级 = màu sang
颜色低调 = màu trầm
颜色耐看 = màu nhìn lâu không chán
颜色显白 = màu làm da trông trắng hơn
颜色显黑 = màu làm da trông tối hơn


Ví dụ:


这个颜色很显白。
Zhège yánsè hěn xiǎn bái.
Màu này làm da trông trắng hơn.


这个颜色有点显黑。
Zhège yánsè yǒudiǎn xiǎn hēi.
Màu này hơi làm da trông tối hơn.




81. 显白​


显白 xiǎnbái
làm da trông trắng hơn


Ví dụ:


这种蓝色很显白。
Zhè zhǒng lánsè hěn xiǎn bái.
Màu xanh này rất tôn da.




82. 显黑​


显黑 xiǎnhēi
làm da trông tối hơn


Ví dụ:


这个黄色有点显黑。
Zhège huángsè yǒudiǎn xiǎn hēi.
Màu vàng này hơi làm da trông tối.




83. 耐看​


耐看 nàikàn
đẹp lâu, càng nhìn càng thấy đẹp, không dễ chán


Ví dụ:


这个颜色很耐看。
Zhège yánsè hěn nàikàn.
Màu này càng nhìn càng thấy đẹp.




84. 颜色 + 比 + 颜色​


Công thức:


A颜色 + 比 + B颜色 + Adj


Ví dụ:


深蓝色比浅蓝色更稳重。
Shēnlánsè bǐ qiǎnlánsè gèng wěnzhòng.
Xanh lam đậm trông chững chạc hơn xanh lam nhạt.


黑色比白色更耐脏。
Hēisè bǐ báisè gèng nàizāng.
Màu đen ít lộ bẩn hơn màu trắng.




85. 颜色 + 和 + ……一样​


Ví dụ:


这两件衣服的颜色一样。
Zhè liǎng jiàn yīfu de yánsè yíyàng.
Màu của hai bộ quần áo này giống nhau.


这个颜色和样品的颜色一样。
Zhège yánsè hé yàngpǐn de yánsè yíyàng.
Màu này giống màu của mẫu.




86. 颜色 + 不如​


Ví dụ:


这个颜色不如那个颜色耐看。
Zhège yánsè bùrú nàge yánsè nàikàn.
Màu này không đẹp lâu bằng màu kia.


浅灰色不如深灰色耐脏。
Qiǎnhuīsè bùrú shēnhuīsè nàizāng.
Xám nhạt không ít lộ bẩn bằng xám đậm.




87. 颜色 + 越来越​


Ví dụ:


这种颜色越来越流行了。
Zhè zhǒng yánsè yuèláiyuè liúxíng le.
Màu này ngày càng phổ biến.


消费者对自然色系的接受度越来越高。
Xiāofèizhě duì zìrán sèxì de jiēshòudù yuèláiyuè gāo.
Mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với các tông màu tự nhiên ngày càng cao.




88. 颜色 + 受到……​


Công thức:


某种颜色 + 受到 + 人 + 的 + 喜爱


Ví dụ:


深蓝色受到很多消费者的喜爱。
Shēnlánsè shòudào hěn duō xiāofèizhě de xǐ'ài.
Màu xanh lam đậm được rất nhiều người tiêu dùng yêu thích.




89. 颜色 + 适合 + 产品​


Ví dụ:


这个颜色很适合这款产品。
Zhège yánsè hěn shìhé zhè kuǎn chǎnpǐn.
Màu này rất phù hợp với sản phẩm này.




90. 颜色 + 符合 + 需求​


符合需求 = phù hợp với nhu cầu


Ví dụ:


这个颜色符合客户的需求。
Zhège yánsè fúhé kèhù de xūqiú.
Màu này phù hợp với nhu cầu của khách hàng.




91. 颜色 + 满足 + 需求​


Ví dụ:


这个颜色可以满足客户的需求。
Zhège yánsè kěyǐ mǎnzú kèhù de xūqiú.
Màu này có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng.




92. 颜色 + 选择 + 需求​


Ví dụ:


客户可以根据自己的需求选择颜色。
Kèhù kěyǐ gēnjù zìjǐ de xūqiú xuǎnzé yánsè.
Khách hàng có thể chọn màu theo nhu cầu của mình.




93. 颜色 + 商品 + 库存 + 订单​


Đây là câu thương mại rất thực tế:


黑色商品库存不足,暂时不能接受新的黑色订单。
Hēisè shāngpǐn kùcún bùzú, zànshí bù néng jiēshòu xīn de hēisè dìngdān.
Tồn kho sản phẩm màu đen không đủ, tạm thời không thể tiếp nhận đơn hàng màu đen mới.




94. 颜色 + 生产​


Ví dụ:


工厂需要按照客户确认的颜色安排生产。
Gōngchǎng xūyào ànzhào kèhù quèrèn de yánsè ānpái shēngchǎn.
Nhà máy cần sắp xếp sản xuất theo màu mà khách hàng đã xác nhận.




95. 颜色 + 样品 + 确认​


Công thức:


确认 + 样品 + 颜色


Ví dụ:


请先确认样品颜色,再进行大货生产。
Qǐng xiān quèrèn yàngpǐn yánsè, zài jìnxíng dàhuò shēngchǎn.
Hãy xác nhận màu của mẫu trước rồi mới tiến hành sản xuất hàng loạt.




96. 颜色 + 色差 + 检查​


Ví dụ:


出货前要检查产品有没有明显色差。
Chūhuò qián yào jiǎnchá chǎnpǐn yǒu méiyǒu míngxiǎn sèchā.
Trước khi xuất hàng phải kiểm tra sản phẩm có chênh lệch màu rõ rệt hay không.




97. 颜色 + 把字句​


Công thức:


把 + N + 改成 + màu


Ví dụ:


请把黑色改成深蓝色。
Qǐng bǎ hēisè gǎi chéng shēnlánsè.
Hãy đổi màu đen thành xanh lam đậm.


客户要求把红色改成白色。
Kèhù yāoqiú bǎ hóngsè gǎi chéng báisè.
Khách hàng yêu cầu đổi màu đỏ thành màu trắng.


Đây là cấu trúc rất đáng học:


把 A 改成 B
đổi A thành B




98. 颜色 + 成​


Ví dụ:


把这个颜色换成黑色。
Bǎ zhège yánsè huàn chéng hēisè.
Đổi màu này thành màu đen.


把墙的颜色改成白色。
Bǎ qiáng de yánsè gǎi chéng báisè.
Đổi màu tường thành màu trắng.




99. 颜色 + 从……变成……​


Ví dụ:


产品的颜色从白色变成了灰色。
Chǎnpǐn de yánsè cóng báisè biàn chéng le huīsè.
Màu của sản phẩm đã chuyển từ trắng sang xám.


叶子的颜色从绿色变成黄色。
Yèzi de yánsè cóng lǜsè biàn chéng huángsè.
Màu của lá chuyển từ xanh sang vàng.




100. 颜色 + 由……组成​


Nếu nói về bảng màu:


整体颜色由蓝色和白色组成。
Zhěngtǐ yánsè yóu lánsè hé báisè zǔchéng.
Màu tổng thể được tạo thành từ xanh lam và trắng.




101. Các từ ghép rất quan trọng với 色​


颜色
yánsè
màu sắc


色彩
sècǎi
màu sắc, màu sắc mang tính nghệ thuật


色系
sèxì
hệ màu, tông màu


色调
sèdiào
sắc độ, tông màu


色差
sèchā
độ lệch màu


色彩搭配
sècǎi dāpèi
phối màu


配色
pèisè
phối màu


主色
zhǔsè
màu chủ đạo


对比色
duìbǐsè
màu tương phản


同色系
tóngsèxì
cùng tông màu


综合色调
zōnghé sèdiào
tổng thể sắc độ


褪色
tuìsè
phai màu


掉色
diàosè
ra màu, bạc màu


染色
rǎnsè
nhuộm màu


着色
zhuósè
tô màu, tạo màu, lên màu


变色
biànsè
đổi màu, biến màu


本色
běnsè
màu nguyên bản, màu tự nhiên


白色
báisè
màu trắng


黑色
hēisè
màu đen




102. 颜色 và 色彩 khác nhau như thế nào?​


Đây là một điểm rất quan trọng.


颜色​


= màu, màu sắc cụ thể


Rất thông dụng trong giao tiếp.


你喜欢什么颜色?
Bạn thích màu gì?


色彩​


= màu sắc, sắc màu


Mang sắc thái văn viết, nghệ thuật, thiết kế, hội họa hơn.


这幅画的色彩很丰富。
Zhè fú huà de sècǎi hěn fēngfù.
Màu sắc của bức tranh này rất phong phú.


Không nên trong giao tiếp cơ bản luôn thay 颜色 bằng 色彩.




103. 颜色 và 色系​


颜色 = một màu cụ thể


色系 = một hệ/tông màu


Ví dụ:


蓝色是一种颜色。
Lánsè shì yì zhǒng yánsè.
Xanh lam là một màu.


蓝色系包括很多不同的颜色。
Lánsè xì bāokuò hěn duō bùtóng de yánsè.
Hệ màu xanh lam bao gồm nhiều màu khác nhau.




104. 颜色 và 色调​


色调 sèdiào = tông màu, sắc điệu


Ví dụ:


这个房间的整体色调比较温暖。
Zhège fángjiān de zhěngtǐ sèdiào bǐjiào wēnnuǎn.
Tông màu tổng thể của căn phòng tương đối ấm.


整体色调以白色和浅灰色为主。
Zhěngtǐ sèdiào yǐ báisè hé qiǎnhuīsè wéi zhǔ.
Tông màu tổng thể chủ yếu là trắng và xám nhạt.




105. Cấu trúc 以……为主​


Công thức:


以 + màu + 为主


= lấy màu nào làm chủ đạo


Ví dụ:


这个设计以蓝色为主。
Zhège shèjì yǐ lánsè wéi zhǔ.
Thiết kế này lấy màu xanh lam làm chủ đạo.


室内装修以白色和灰色为主。
Shìnèi zhuāngxiū yǐ báisè hé huīsè wéi zhǔ.
Trang trí nội thất chủ yếu sử dụng trắng và xám.




106. 颜色 + 中 + 最……​


Ví dụ:


这些颜色中,哪一种最好看?
Zhèxiē yánsè zhōng, nǎ yì zhǒng zuì hǎokàn?
Trong những màu này, màu nào đẹp nhất?


这些颜色中,我最喜欢深蓝色。
Zhèxiē yánsè zhōng, wǒ zuì xǐhuan shēnlánsè.
Trong những màu này, tôi thích xanh lam đậm nhất.




107. 颜色 + 可以 + V​


Ví dụ:


颜色可以换吗?
Yánsè kěyǐ huàn ma?
Màu có thể đổi không?


颜色可以定制吗?
Yánsè kěyǐ dìngzhì ma?
Màu có thể tùy chỉnh theo yêu cầu không?


颜色可以修改吗?
Yánsè kěyǐ xiūgǎi ma?
Màu có thể chỉnh sửa không?




108. 颜色 + 定制​


颜色定制
yánsè dìngzhì
tùy chỉnh màu sắc


Ví dụ:


这家公司可以提供颜色定制服务。
Zhè jiā gōngsī kěyǐ tígōng yánsè dìngzhì fúwù.
Công ty này có thể cung cấp dịch vụ tùy chỉnh màu sắc.




109. 颜色 + 需求​


Ví dụ:


客户提出了新的颜色需求。
Kèhù tíchū le xīn de yánsè xūqiú.
Khách hàng đã đưa ra nhu cầu mới về màu sắc.


我们需要提前确认客户的颜色需求。
Wǒmen xūyào tíqián quèrèn kèhù de yánsè xūqiú.
Chúng ta cần xác nhận trước nhu cầu về màu sắc của khách hàng.




110. 颜色 + 要求​


Cực kỳ quan trọng để phân biệt với 需求:


颜色需求 = nhu cầu về màu sắc


颜色要求 = yêu cầu về màu sắc


Ví dụ:


客户对颜色有明确要求。
Kèhù duì yánsè yǒu míngquè yāoqiú.
Khách hàng có yêu cầu rõ ràng về màu sắc.


客户提出了颜色需求。
Kèhù tíchū le yánsè xūqiú.
Khách hàng đưa ra nhu cầu về màu sắc.




111. 颜色 + 标准 + 符合​


Ví dụ:


产品颜色必须符合客户确认的标准。
Chǎnpǐn yánsè bìxū fúhé kèhù quèrèn de biāozhǔn.
Màu sản phẩm phải phù hợp với tiêu chuẩn mà khách hàng đã xác nhận.




112. Các công thức câu quan trọng nhất với 颜色​


N + 是 + 什么颜色?
Cái gì là màu gì?


N + 是 + 什么颜色的?
Cái gì là màu gì?


喜欢 + 颜色
thích màu


选择 + 颜色
chọn màu


换 + 颜色
đổi màu


改变 + 颜色
thay đổi màu


颜色 + 好看
màu đẹp


颜色 + 漂亮
màu đẹp


颜色 + 特别
màu đặc biệt


颜色 + 鲜艳
màu rực rỡ


颜色 + 柔和
màu dịu


颜色 + 低调
màu trầm


颜色 + 高级
màu sang


颜色 + 一样
màu giống nhau


颜色 + 不一样
màu không giống nhau


颜色 + 相近
màu gần nhau


颜色 + 有一点 + 偏蓝/偏红
màu hơi ngả xanh/đỏ


深色 + 的 + N
N màu đậm


浅色 + 的 + N
N màu nhạt


颜色 + 适合 + 人
màu hợp với ai


颜色 + 适合 + 场合
màu phù hợp với dịp nào


颜色 + 搭配
phối màu


颜色 + 变化
thay đổi màu sắc


颜色 + 库存
tồn kho theo màu


确认 + 产品 + 颜色
xác nhận màu sản phẩm


根据 + 需求 + 选择 + 颜色
chọn màu theo nhu cầu


把 + A颜色 + 改成 + B颜色
đổi màu A thành màu B


从 + A颜色 + 变成 + B颜色
từ màu A chuyển thành màu B




113. 40 câu ví dụ tổng hợp với 颜色​


你喜欢什么颜色?
Nǐ xǐhuan shénme yánsè?
Bạn thích màu gì?


我喜欢蓝色。
Wǒ xǐhuan lánsè.
Tôi thích màu xanh lam.


这是什么颜色?
Zhè shì shénme yánsè?
Đây là màu gì?


这件衣服是什么颜色的?
Zhè jiàn yīfu shì shénme yánsè de?
Bộ quần áo này màu gì?


你的车是什么颜色的?
Nǐ de chē shì shénme yánsè de?
Xe của bạn màu gì?


这支钢笔是黑色的。
Zhè zhī gāngbǐ shì hēisè de.
Cây bút máy này màu đen.


我喜欢黑色和深蓝色。
Wǒ xǐhuan hēisè hé shēnlánsè.
Tôi thích màu đen và xanh lam đậm.


这支圆珠笔有几种颜色?
Zhè zhī yuánzhūbǐ yǒu jǐ zhǒng yánsè?
Cây bút bi này có mấy màu?


这种铅笔有很多种颜色。
Zhè zhǒng qiānbǐ yǒu hěn duō zhǒng yánsè.
Loại bút chì này có rất nhiều màu.


我想选蓝色。
Wǒ xiǎng xuǎn lánsè.
Tôi muốn chọn màu xanh.


你可以自己选择颜色。
Nǐ kěyǐ zìjǐ xuǎnzé yánsè.
Bạn có thể tự chọn màu.


这个颜色很好看。
Zhège yánsè hěn hǎokàn.
Màu này rất đẹp.


这个颜色很适合你。
Zhège yánsè hěn shìhé nǐ.
Màu này rất hợp với bạn.


这个颜色不太适合我。
Zhège yánsè bú tài shìhé wǒ.
Màu này không hợp với tôi lắm.


我喜欢浅色的衣服。
Wǒ xǐhuan qiǎnsè de yīfu.
Tôi thích quần áo màu nhạt.


他喜欢深色的衣服。
Tā xǐhuan shēnsè de yīfu.
Anh ấy thích quần áo màu đậm.


这个颜色太亮了。
Zhège yánsè tài liàng le.
Màu này sáng quá.


这个颜色太暗了。
Zhège yánsè tài àn le.
Màu này tối quá.


这个颜色太鲜艳了。
Zhège yánsè tài xiānyàn le.
Màu này rực quá.


这个颜色比较柔和。
Zhège yánsè bǐjiào róuhé.
Màu này tương đối dịu.


这个颜色很特别。
Zhège yánsè hěn tèbié.
Màu này rất đặc biệt.


这个颜色很有高级感。
Zhège yánsè hěn yǒu gāojí gǎn.
Màu này rất sang.


这个颜色比较低调。
Zhège yánsè bǐjiào dīdiào.
Màu này tương đối trầm.


这个颜色很耐看。
Zhège yánsè hěn nàikàn.
Màu này càng nhìn càng đẹp.


这个灰色有点偏蓝。
Zhège huīsè yǒudiǎn piān lán.
Màu xám này hơi ngả xanh.


我想要浅一点的颜色。
Wǒ xiǎng yào qiǎn yìdiǎn de yánsè.
Tôi muốn màu nhạt hơn một chút.


有没有深一点的蓝色?
Yǒu méiyǒu shēn yìdiǎn de lánsè?
Có màu xanh lam đậm hơn một chút không?


黑色和白色搭配很好看。
Hēisè hé báisè dāpèi hěn hǎokàn.
Đen và trắng phối với nhau rất đẹp.


这套衣服的颜色搭配很好。
Zhè tào yīfu de yánsè dāpèi hěn hǎo.
Cách phối màu của bộ quần áo này rất đẹp.


这个产品有三种颜色。
Zhège chǎnpǐn yǒu sān zhǒng yánsè.
Sản phẩm này có ba màu.


黑色还有库存吗?
Hēisè hái yǒu kùcún ma?
Màu đen còn hàng không?


红色暂时缺货。
Hóngsè zànshí quēhuò.
Màu đỏ tạm thời hết hàng.


请确认订单上的颜色。
Qǐng quèrèn dìngdān shàng de yánsè.
Hãy xác nhận màu trên đơn hàng.


客户要求把黑色改成深蓝色。
Kèhù yāoqiú bǎ hēisè gǎi chéng shēnlánsè.
Khách hàng yêu cầu đổi màu đen thành xanh lam đậm.


产品颜色必须符合客户确认的标准。
Chǎnpǐn yánsè bìxū fúhé kèhù quèrèn de biāozhǔn.
Màu sản phẩm phải phù hợp với tiêu chuẩn mà khách hàng đã xác nhận.


请先确认样品颜色,再安排生产。
Qǐng xiān quèrèn yàngpǐn yánsè, zài ānpái shēngchǎn.
Hãy xác nhận màu của mẫu trước rồi mới sắp xếp sản xuất.


这两个样品的颜色比较接近。
Zhè liǎng ge yàngpǐn de yánsè bǐjiào jiējìn.
Màu của hai mẫu này tương đối gần nhau.


这两批产品有一点色差。
Zhè liǎng pī chǎnpǐn yǒu yìdiǎn sèchā.
Hai lô sản phẩm này có một chút chênh lệch màu.


这种布料不容易褪色。
Zhè zhǒng bùliào bù róngyì tuìsè.
Loại vải này không dễ phai màu.


客户可以根据自己的需求选择颜色。
Kèhù kěyǐ gēnjù zìjǐ de xūqiú xuǎnzé yánsè.
Khách hàng có thể chọn màu theo nhu cầu của mình.




114. Phân biệt các từ màu sắc cực kỳ quan trọng​


颜色 yánsè
= màu sắc


色彩 sècǎi
= màu sắc, thiên về nghệ thuật/thiết kế


色系 sèxì
= hệ màu, tông màu


色调 sèdiào
= sắc độ, tông màu


色差 sèchā
= chênh lệch màu


配色 pèisè
= phối màu


褪色 tuìsè
= phai màu


掉色 diàosè
= ra màu, bạc màu


染色 rǎnsè
= nhuộm màu


变色 biànsè
= đổi màu




115. Phân biệt màu sắc và màu của vật​


Có một điểm rất quan trọng:


颜色 = màu sắc


黑色 = màu đen


Khi nói:


这件衣服是黑色的。


phân tích:


这件衣服 = bộ quần áo này
是 = là
黑色 = màu đen
的 = kết cấu chỉ đặc điểm


→ Bộ quần áo này màu đen.


Một cách nói khác:


这件衣服的颜色是黑色。
Zhè jiàn yīfu de yánsè shì hēisè.
Màu của bộ quần áo này là màu đen.


Hai câu đều đúng.


Nhưng trong khẩu ngữ:


这件衣服是黑色的。


thường tự nhiên hơn.




116. Mẫu câu rất quan trọng với “màu của…”​


Công thức:


N + 的 + 颜色 + 是 + màu


Ví dụ:


这件衣服的颜色是蓝色。
Zhè jiàn yīfu de yánsè shì lánsè.
Màu của bộ quần áo này là xanh lam.


这辆车的颜色是白色。
Zhè liàng chē de yánsè shì báisè.
Màu của chiếc xe này là trắng.


这个房间的颜色是浅灰色。
Zhège fángjiān de yánsè shì qiǎnhuīsè.
Màu của căn phòng này là xám nhạt.




117. Mẫu câu với “có màu…”​


Công thức:


N + 是 + màu + 的


Ví dụ:


这支钢笔是蓝色的。
Zhè zhī gāngbǐ shì lánsè de.
Cây bút máy này màu xanh.


我的车是黑色的。
Wǒ de chē shì hēisè de.
Xe của tôi màu đen.


她的裙子是红色的。
Tā de qúnzi shì hóngsè de.
Váy của cô ấy màu đỏ.




118. Mẫu câu với “có màu … và …”​


有 + A色 + 和 + B色


Ví dụ:


这款衣服有黑色和白色。
Zhè kuǎn yīfu yǒu hēisè hé báisè.
Mẫu quần áo này có màu đen và trắng.


这支钢笔有蓝色、黑色和红色。
Zhè zhī gāngbǐ yǒu lánsè, hēisè hé hóngsè.
Cây bút máy này có màu xanh, đen và đỏ.




119. 颜色 + 从 + A + 变成 + B​


Đây là công thức rất hay:


颜色从 A 变成 B


Ví dụ:


天空的颜色从蓝色变成了灰色。
Tiānkōng de yánsè cóng lánsè biàn chéng le huīsè.
Màu của bầu trời chuyển từ xanh sang xám.


产品的颜色从浅灰色变成了深灰色。
Chǎnpǐn de yánsè cóng qiǎnhuīsè biàn chéng le shēnhuīsè.
Màu sản phẩm chuyển từ xám nhạt sang xám đậm.




120. Chốt cách dùng 颜色​


Bạn nên nhớ theo hệ thống:


颜色 yánsè = màu sắc


什么颜色 = màu gì


哪种颜色 = màu nào


颜色好看 = màu đẹp


颜色漂亮 = màu đẹp


颜色特别 = màu đặc biệt


颜色鲜艳 = màu rực rỡ


颜色柔和 = màu dịu


颜色高级 = màu sang


颜色低调 = màu trầm


颜色一样 = cùng màu


颜色不同 = khác màu


颜色相近 = màu gần nhau


颜色搭配 = phối màu


配色 = phối màu


色系 = hệ màu


色调 = tông màu


色差 = chênh lệch màu


褪色 = phai màu


掉色 = ra màu


根据需求选择颜色 = chọn màu theo nhu cầu


确认产品颜色 = xác nhận màu sản phẩm


把黑色改成深蓝色 = đổi đen thành xanh lam đậm


产品颜色符合标准 = màu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn



Đặc biệt, với chuỗi từ bạn đang học, hãy ghép thành:


文具店 → 圆珠笔 → 钢笔 → 铅笔 → 颜色 → 黑色/蓝色/红色 → 选择颜色 → 商品库存 → 客户需求


wénjùdiàn → yuánzhūbǐ → gāngbǐ → qiānbǐ → yánsè → hēisè/lánsè/hóngsè → xuǎnzé yánsè → shāngpǐn kùcún → kèhù xūqiú



= cửa hàng văn phòng phẩm → bút bi → bút máy → bút chì → màu sắc → đen/xanh/đỏ → chọn màu → tồn kho sản phẩm → nhu cầu khách hàng.


Một mẫu cực kỳ đáng học thuộc trong chủ đề mua bán là:


客户可以根据自己的需求选择产品的颜色、尺寸和款式。
Kèhù kěyǐ gēnjù zìjǐ de xūqiú xuǎnzé chǎnpǐn de yánsè, chǐcùn hé kuǎnshì.

Khách hàng có thể căn cứ vào nhu cầu của mình để lựa chọn màu sắc, kích cỡ và kiểu dáng của sản phẩm.

铅笔 (qiānbǐ) là gì?​


铅笔 / qiānbǐ / nghĩa là bút chì, pencil.


Đây là một danh từ, thuộc nhóm 文具 wénjù = văn phòng phẩm / đồ dùng học tập.


Ví dụ:


这是一支铅笔。
Zhè shì yì zhī qiānbǐ.
Đây là một cây bút chì.


我需要买几支铅笔。
Wǒ xūyào mǎi jǐ zhī qiānbǐ.
Tôi cần mua vài cây bút chì.


学生经常用铅笔做练习。
Xuéshēng jīngcháng yòng qiānbǐ zuò liànxí.
Học sinh thường dùng bút chì để làm bài tập.




1. Phân tích từ 铅笔​


铅笔 = 铅 + 笔


铅 qiān
= chì, kim loại chì
笔 bǐ = bút


Theo cách cấu tạo từ:


铅 + 笔 → 铅笔
= bút sử dụng vật liệu viết truyền thống gọi là “chì” → bút chì.


Một điểm rất quan trọng về kiến thức thực tế:


Mặc dù chữ 铅 có nghĩa là chì, nhưng phần lõi viết của bút chì hiện đại không phải kim loại chì. Lõi bút chì thông thường chủ yếu là than chì (graphite) và đất sét, nhưng trong tiếng Trung vẫn gọi là 铅笔 theo tên gọi lịch sử.




2. Phân tích chữ 铅​


铅 là chữ giản thể.


Chữ phồn thể:


鉛


Âm Hán Việt của 鉛 là diên, nhưng trong tiếng Việt hiện đại khi nói về vật chất này thường gọi là chì.


铅 qiān = chì


Ví dụ:


铅矿
qiānkuàng
quặng chì


铅板
qiānbǎn
tấm chì


铅笔
qiānbǐ
bút chì


铅笔芯
qiānbǐxīn
ruột/lõi bút chì




3. Bộ thủ của 铅​


Chữ 铅 có thành phần:


钅 + 㕣


钅
là dạng giản thể của 金, tức bộ Kim.


金
jīn
kim loại, vàng, tiền


Trong rất nhiều chữ chỉ kim loại, thành phần 钅 xuất hiện ở bên trái.


Ví dụ:


钢 gāng = thép
铁 tiě = sắt
铜 tóng = đồng
银 yín = bạc
铅 qiān = chì
钟 zhōng = đồng hồ / chuông


Vì vậy nhìn thấy 钅, người học thường có thể nghĩ đến trường nghĩa kim loại, dù không phải mọi chữ có 钅 đều nên dịch trực tiếp bằng “kim loại”.




4. 笔 trong 铅笔​


笔 bǐ = bút


Phồn thể:


筆


Âm Hán Việt: bút


Bạn đã học:


圆珠笔
yuánzhūbǐ
bút bi


钢笔
gāngbǐ
bút máy


铅笔
qiānbǐ
bút chì


毛笔
máobǐ
bút lông


中性笔
zhōngxìngbǐ
bút gel


Có thể thấy:


圆珠 + 笔 → bút bi
钢 + 笔 → bút máy
铅 + 笔 → bút chì
毛 + 笔 → bút lông





5. Từ loại của 铅笔​


铅笔 là danh từ.


Nó có thể làm:


chủ ngữ


铅笔很好用。

Qiānbǐ hěn hǎo yòng.
Bút chì rất dễ dùng.


tân ngữ


我买了一支铅笔。

Wǒ mǎi le yì zhī qiānbǐ.
Tôi đã mua một cây bút chì.


định ngữ


一支黑色铅笔

yì zhī hēisè qiānbǐ
một cây bút chì màu đen


địa điểm / đối tượng trong cụm giới từ


用铅笔

yòng qiānbǐ
dùng bút chì




6. Lượng từ của 铅笔​


Lượng từ thông dụng nhất:


支 zhī


Vì vậy:


一支铅笔
yì zhī qiānbǐ
một cây bút chì


两支铅笔
liǎng zhī qiānbǐ
hai cây bút chì


三支铅笔
sān zhī qiānbǐ
ba cây bút chì


Ví dụ:


桌子上有三支铅笔。
Zhuōzi shàng yǒu sān zhī qiānbǐ.
Trên bàn có ba cây bút chì.




7. Tại sao dùng 支?​


支 là lượng từ rất phổ biến cho những vật dài, dạng que, đặc biệt là bút.


一支笔
một cây bút


一支圆珠笔
một cây bút bi


一支钢笔
một cây bút máy


一支铅笔
một cây bút chì


一支毛笔
một cây bút lông


Cho nên:


一支铅笔 là mẫu phải học thuộc.




8. 支 và 根 với 铅笔​


Trong thực tế có thể bắt gặp 根 trong một số ngữ cảnh nói về vật dài dạng que, nhưng khi đếm bút chì như một dụng cụ viết, 支 là lượng từ cơ bản và tự nhiên nhất:


一支铅笔


Đừng học cơ bản thành:


一根铅笔


Nếu đang học theo mẫu tiêu chuẩn:


一支铅笔




9. 这支铅笔​


这支铅笔
zhè zhī qiānbǐ
cây bút chì này


Ví dụ:


这支铅笔很好用。
Zhè zhī qiānbǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút chì này rất dễ dùng.


这支铅笔是谁的?
Zhè zhī qiānbǐ shì shéi de?
Cây bút chì này là của ai?




10. 那支铅笔​


那支铅笔
nà zhī qiānbǐ
cây bút chì kia


Ví dụ:


那支铅笔不是我的。
Nà zhī qiānbǐ bú shì wǒ de.
Cây bút chì kia không phải của tôi.




11. 哪支铅笔​


哪支铅笔
nǎ zhī qiānbǐ
cây bút chì nào


Ví dụ:


你喜欢哪支铅笔?
Nǐ xǐhuan nǎ zhī qiānbǐ?
Bạn thích cây bút chì nào?




12. 什么铅笔?​


Có thể hỏi:


什么铅笔?
shénme qiānbǐ
bút chì loại gì?


Nhưng khi hỏi cụ thể về loại, thường tự nhiên hơn:


什么牌子的铅笔?
Shénme páizi de qiānbǐ?
Bút chì của thương hiệu nào?


hoặc:


哪种铅笔?
Nǎ zhǒng qiānbǐ?
Loại bút chì nào?




13. 买铅笔​


买铅笔
mǎi qiānbǐ
mua bút chì


Công thức:


S + 买 + 铅笔


Ví dụ:


我想买铅笔。
Wǒ xiǎng mǎi qiānbǐ.
Tôi muốn mua bút chì.


我需要买两支铅笔。
Wǒ xūyào mǎi liǎng zhī qiānbǐ.
Tôi cần mua hai cây bút chì.




14. 去文具店买铅笔​


Đây là cấu trúc rất quan trọng:


去 + 地点 + 买 + 商品


Ví dụ:


我去文具店买铅笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi qiānbǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút chì.


放学以后,我去文具店买了几支铅笔。
Fàngxué yǐhòu, wǒ qù wénjùdiàn mǎi le jǐ zhī qiānbǐ.
Sau khi tan học, tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua vài cây bút chì.




15. 用铅笔​


用铅笔
yòng qiānbǐ
dùng bút chì


Đây là một trong những kết hợp quan trọng nhất.


Công thức:


S + 用 + 铅笔 + V


Ví dụ:


我喜欢用铅笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng qiānbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút chì viết chữ.


学生用铅笔做练习。
Xuéshēng yòng qiānbǐ zuò liànxí.
Học sinh dùng bút chì làm bài tập.




16. 用铅笔画画​


画画 huàhuà = vẽ


Ví dụ:


孩子喜欢用铅笔画画。
Háizi xǐhuan yòng qiānbǐ huàhuà.
Trẻ em thích dùng bút chì để vẽ.


他用铅笔画了一幅画。
Tā yòng qiānbǐ huà le yì fú huà.
Anh ấy đã dùng bút chì vẽ một bức tranh.




17. 用铅笔写字​


Ví dụ:


我小时候经常用铅笔写字。
Wǒ xiǎoshíhou jīngcháng yòng qiānbǐ xiězì.
Hồi nhỏ tôi thường dùng bút chì viết chữ.


老师让学生先用铅笔写。
Lǎoshī ràng xuéshēng xiān yòng qiānbǐ xiě.
Giáo viên bảo học sinh trước tiên hãy viết bằng bút chì.




18. 用铅笔做题​


做题 zuòtí = làm bài, làm câu hỏi


Ví dụ:


小学生经常用铅笔做题。
Xiǎoxuéshēng jīngcháng yòng qiānbǐ zuò tí.
Học sinh tiểu học thường dùng bút chì làm bài.




19. 铅笔 và 橡皮​


橡皮 xiàngpí = cục tẩy


Hai từ này thường đi cùng nhau:


铅笔和橡皮
qiānbǐ hé xiàngpí
bút chì và cục tẩy


Ví dụ:


我买了一支铅笔和一块橡皮。
Wǒ mǎi le yì zhī qiānbǐ hé yí kuài xiàngpí.
Tôi mua một cây bút chì và một cục tẩy.




20. 铅笔 + 写错 + 擦掉​


Đây là nhóm cấu trúc cực kỳ quan trọng.


写错
xiě cuò
viết sai


擦掉
cā diào
tẩy đi / xóa đi


Ví dụ:


写错了可以用橡皮擦掉。
Xiě cuò le kěyǐ yòng xiàngpí cā diào.
Viết sai thì có thể dùng tẩy xóa đi.


用铅笔写错以后,可以很容易地擦掉。
Yòng qiānbǐ xiě cuò yǐhòu, kěyǐ hěn róngyì de cā diào.
Sau khi viết sai bằng bút chì, có thể dễ dàng tẩy đi.




21. 铅笔 + 橡皮擦​


Có thể nói:


用橡皮擦铅笔字。
Yòng xiàngpí cā qiānbǐ zì.
Dùng tẩy xóa chữ viết bằng bút chì.


把铅笔字擦掉。
Bǎ qiānbǐ zì cā diào.
Tẩy chữ bút chì đi.




22. 铅笔字​


铅笔字 qiānbǐzì
= chữ viết bằng bút chì


Ví dụ:


他的铅笔字写得很整齐。
Tā de qiānbǐzì xiě de hěn zhěngqí.
Chữ viết bằng bút chì của anh ấy rất ngay ngắn.


铅笔字比较容易擦掉。
Qiānbǐzì bǐjiào róngyì cā diào.
Chữ viết bằng bút chì tương đối dễ tẩy.




23. 铅笔芯​


铅笔芯 qiānbǐxīn
= ruột bút chì, lõi bút chì


Đây là một từ cực kỳ quan trọng.


芯 xīn = lõi, ruột


Ví dụ:


这支铅笔的铅笔芯断了。
Zhè zhī qiānbǐ de qiānbǐxīn duàn le.
Ruột bút chì của cây bút này bị gãy rồi.


铅笔芯太粗了。
Qiānbǐxīn tài cū le.
Lõi bút chì quá to.




24. 铅芯​


Ngoài 铅笔芯, còn gặp:


铅芯 qiānxīn


= ruột bút chì


Đặc biệt rất thường gặp trong 自动铅笔.


Ví dụ:


自动铅笔的铅芯用完了。
Zìdòng qiānbǐ de qiānxīn yòng wán le.
Ruột bút chì kim đã dùng hết rồi.




25. 铅笔芯 + 粗细​


粗 cū = to, dày
细 xì = mảnh


Ví dụ:


这支铅笔的笔芯比较细。
Zhè zhī qiānbǐ de bǐxīn bǐjiào xì.
Ruột bút chì này tương đối mảnh.


这种铅笔芯比较粗。
Zhè zhǒng qiānbǐxīn bǐjiào cū.
Loại lõi bút chì này tương đối to.




26. HB、2B、4B trong tiếng Trung​


Các loại độ cứng bút chì thường được biểu thị bằng:


HB
2B
4B
6B

v.v.


Ví dụ:


这是一支HB铅笔。
Zhè shì yì zhī HB qiānbǐ.
Đây là một cây bút chì HB.


我需要买两支2B铅笔。
Wǒ xūyào mǎi liǎng zhī 2B qiānbǐ.
Tôi cần mua hai cây bút chì 2B.


画画的时候,他喜欢用4B铅笔。
Huàhuà de shíhou, tā xǐhuan yòng 4B qiānbǐ.
Khi vẽ, anh ấy thích dùng bút chì 4B.




27. 自动铅笔​


自动铅笔 zìdòng qiānbǐ
= bút chì kim, bút chì cơ


Đây là từ cực kỳ quan trọng.


自动 = tự động


铅笔 = bút chì


→ 自动铅笔 = bút chì kim


Ví dụ:


我喜欢用自动铅笔。
Wǒ xǐhuan yòng zìdòng qiānbǐ.
Tôi thích dùng bút chì kim.


自动铅笔不用削。
Zìdòng qiānbǐ bú yòng xiāo.
Bút chì kim không cần gọt.




28. 铅笔 và 自动铅笔​


铅笔​


= bút chì gỗ thông thường


削铅笔
xiāo qiānbǐ
gọt bút chì


自动铅笔​


= bút chì kim


thường:


换铅芯
huàn qiānxīn
thay ruột bút chì


Hai loại này rất quan trọng:


铅笔 = wooden pencil


自动铅笔 = mechanical pencil





29. 削铅笔​


削 xiāo = gọt


削铅笔
xiāo qiānbǐ
gọt bút chì


Ví dụ:


我的铅笔钝了,我要削铅笔。
Wǒ de qiānbǐ dùn le, wǒ yào xiāo qiānbǐ.
Bút chì của tôi cùn rồi, tôi phải gọt bút chì.




30. 铅笔刀​


铅笔刀 qiānbǐdāo
= dao gọt bút chì


Ví dụ:


铅笔刀在哪里?
Qiānbǐdāo zài nǎlǐ?
Dao gọt bút chì ở đâu?


用铅笔刀把铅笔削尖。
Yòng qiānbǐdāo bǎ qiānbǐ xiāo jiān.
Dùng dao gọt bút chì để gọt nhọn bút chì.




31. 削尖​


削尖 xiāojiān = gọt nhọn


Ví dụ:


把铅笔削尖一点。
Bǎ qiānbǐ xiāo jiān yìdiǎn.
Gọt bút chì nhọn hơn một chút.


铅笔太粗了,再削尖一点吧。
Qiānbǐ tài cū le, zài xiāo jiān yìdiǎn ba.
Bút chì hơi to/cùn rồi, gọt nhọn thêm một chút đi.




32. 铅笔钝了​


钝 dùn = cùn


铅笔钝了。
Qiānbǐ dùn le.
Bút chì cùn rồi.


Ví dụ:


这支铅笔太钝了,写起来不方便。
Zhè zhī qiānbǐ tài dùn le, xiě qǐlái bù fāngbiàn.
Cây bút chì này cùn quá, viết không tiện.




33. 铅笔尖​


铅笔尖 qiānbǐjiān
= đầu bút chì


Ví dụ:


铅笔尖断了。
Qiānbǐjiān duàn le.
Đầu bút chì bị gãy rồi.


这支铅笔的笔尖很细。
Zhè zhī qiānbǐ de bǐjiān hěn xì.
Đầu/ngòi của cây bút chì này rất mảnh.




34. 铅笔 + 断​


断 duàn = gãy, đứt


Ví dụ:


我的铅笔芯断了。
Wǒ de qiānbǐxīn duàn le.
Ruột bút chì của tôi bị gãy rồi.


这支铅笔很容易断芯。
Zhè zhī qiānbǐ hěn róngyì duàn xīn.
Cây bút chì này rất dễ gãy lõi.




35. 自动铅笔 + 按​


Bút chì kim thường có cơ chế bấm:


按 àn = ấn


按一下
àn yíxià
ấn một cái


Ví dụ:


按一下自动铅笔,铅芯就出来了。
Àn yíxià zìdòng qiānbǐ, qiānxīn jiù chūlai le.
Ấn bút chì kim một cái thì lõi bút chì sẽ nhô ra.




36. 铅笔 + 颜色​


Có:


黑色铅笔
hēisè qiānbǐ
bút chì đen


蓝色铅笔
lánsè qiānbǐ
bút chì xanh


红色铅笔
hóngsè qiānbǐ
bút chì đỏ


Nhưng với bút chì màu, có cách gọi riêng:


彩色铅笔
cǎisè qiānbǐ
bút chì màu


Ví dụ:


孩子喜欢用彩色铅笔画画。
Háizi xǐhuan yòng cǎisè qiānbǐ huàhuà.
Trẻ em thích dùng bút chì màu để vẽ.




37. 彩色铅笔​


彩色铅笔
cǎisè qiānbǐ
bút chì màu


Ví dụ:


我买了一盒彩色铅笔。
Wǒ mǎi le yì hé cǎisè qiānbǐ.
Tôi mua một hộp bút chì màu.


Ở đây lượng từ:


盒 hé = hộp


一盒彩色铅笔 = một hộp bút chì màu.




38. 铅笔盒​


铅笔盒 qiānbǐhé
= hộp bút chì


Nhưng trong thực tế phổ biến hơn:


文具盒 wénjùhé
= hộp bút / hộp văn phòng phẩm


Ví dụ:


我的铅笔放在文具盒里。
Wǒ de qiānbǐ fàng zài wénjùhé lǐ.
Bút chì của tôi ở trong hộp bút.




39. 铅笔袋​


铅笔袋 qiānbǐdài
= túi đựng bút chì


笔袋 bǐdài
= túi bút


Ví dụ:


我的铅笔在笔袋里。
Wǒ de qiānbǐ zài bǐdài lǐ.
Bút chì của tôi ở trong túi bút.




40. 铅笔 + 文具店​


Ví dụ:


我去文具店买铅笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi qiānbǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút chì.


这家文具店卖各种铅笔。
Zhè jiā wénjùdiàn mài gè zhǒng qiānbǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm này bán nhiều loại bút chì.


文具店里有HB铅笔和2B铅笔。
Wénjùdiàn lǐ yǒu HB qiānbǐ hé 2B qiānbǐ.
Trong cửa hàng văn phòng phẩm có bút chì HB và bút chì 2B.




41. 铅笔 + 商店 + 东西​


Kết hợp các từ bạn vừa học:


这家商店的铅笔很便宜。
Zhè jiā shāngdiàn de qiānbǐ hěn piányi.
Bút chì của cửa hàng này rất rẻ.


商店里的铅笔质量不错。
Shāngdiàn lǐ de qiānbǐ zhìliàng búcuò.
Bút chì trong cửa hàng có chất lượng khá tốt.




42. 铅笔 + 东西​


铅笔是我买的东西之一。
Qiānbǐ shì wǒ mǎi de dōngxi zhī yī.
Bút chì là một trong những món đồ tôi mua.


我买了很多东西,包括铅笔和笔记本。
Wǒ mǎi le hěn duō dōngxi, bāokuò qiānbǐ hé bǐjìběn.
Tôi đã mua rất nhiều đồ, bao gồm bút chì và sổ ghi chép.




43. 铅笔 + 购物​


Ví dụ:


开学前,很多学生去文具店购物。
Kāixué qián, hěn duō xuéshēng qù wénjùdiàn gòuwù.
Trước khi khai giảng, rất nhiều học sinh đi cửa hàng văn phòng phẩm mua sắm.


他们买了铅笔、橡皮、本子等学习用品。
Tāmen mǎi le qiānbǐ, xiàngpí, běnzi děng xuéxí yòngpǐn.
Họ mua bút chì, tẩy, vở và các đồ dùng học tập khác.




44. 铅笔 + 学习用品​


铅笔是常见的学习用品。
Qiānbǐ shì chángjiàn de xuéxí yòngpǐn.
Bút chì là một loại đồ dùng học tập phổ biến.


Ví dụ:


学生需要准备铅笔、橡皮和尺子等学习用品。
Xuéshēng xūyào zhǔnbèi qiānbǐ, xiàngpí hé chǐzi děng xuéxí yòngpǐn.
Học sinh cần chuẩn bị các đồ dùng học tập như bút chì, tẩy và thước.




45. 铅笔 + 需求​


Kết hợp với từ bạn vừa học:


铅笔需求
qiānbǐ xūqiú
nhu cầu bút chì


Ví dụ:


开学以后,学生对铅笔的需求增加了。
Kāixué yǐhòu, xuéshēng duì qiānbǐ de xūqiú zēngjiā le.
Sau khi khai giảng, nhu cầu của học sinh đối với bút chì tăng lên.




46. 铅笔 + 库存​


铅笔库存
qiānbǐ kùcún
tồn kho bút chì


Ví dụ:


文具店的铅笔库存不足。
Wénjùdiàn de qiānbǐ kùcún bùzú.
Tồn kho bút chì của cửa hàng văn phòng phẩm không đủ.


店里需要及时补充铅笔库存。
Diàn lǐ xūyào jíshí bǔchōng qiānbǐ kùcún.
Cửa hàng cần kịp thời bổ sung tồn kho bút chì.




47. 铅笔 + 补货​


补货 bǔhuò = bổ sung hàng


Ví dụ:


2B铅笔卖得很好,文具店需要及时补货。
Èr B qiānbǐ mài de hěn hǎo, wénjùdiàn xūyào jíshí bǔhuò.
Bút chì 2B bán rất chạy, cửa hàng văn phòng phẩm cần kịp thời bổ sung hàng.




48. 铅笔 + 采购​


采购铅笔
cǎigòu qiānbǐ
thu mua bút chì


Ví dụ:


学校采购了一批铅笔。
Xuéxiào cǎigòu le yì pī qiānbǐ.
Nhà trường đã thu mua một lô bút chì.


公司为员工采购了铅笔等办公用品。
Gōngsī wèi yuángōng cǎigòu le qiānbǐ děng bàngōng yòngpǐn.
Công ty đã thu mua bút chì và các đồ dùng văn phòng khác cho nhân viên.




49. 一支铅笔 vs 一批铅笔​


一支铅笔
yì zhī qiānbǐ
một cây bút chì


一批铅笔
yì pī qiānbǐ
một lô bút chì


支 = đếm từng cây


批 = đếm cả lô hàng


Ví dụ:


我买了一支铅笔。
Wǒ mǎi le yì zhī qiānbǐ.
Tôi mua một cây bút chì.


学校采购了一批铅笔。
Xuéxiào cǎigòu le yì pī qiānbǐ.
Nhà trường mua một lô bút chì.




50. 铅笔 + 价格​


铅笔的价格
qiānbǐ de jiàgé
giá bút chì


Ví dụ:


这种铅笔的价格不高。
Zhè zhǒng qiānbǐ de jiàgé bù gāo.
Giá loại bút chì này không cao.


这家商店的铅笔价格比较便宜。
Zhè jiā shāngdiàn de qiānbǐ jiàgé bǐjiào piányi.
Giá bút chì ở cửa hàng này tương đối rẻ.




51. 铅笔 + 质量​


铅笔的质量
qiānbǐ de zhìliàng
chất lượng bút chì


Ví dụ:


这支铅笔的质量很好。
Zhè zhī qiānbǐ de zhìliàng hěn hǎo.
Chất lượng của cây bút chì này rất tốt.




52. 铅笔 + 好用​


Ví dụ:


这支铅笔很好用。
Zhè zhī qiānbǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút chì này rất dễ dùng.


这种铅笔又便宜又好用。
Zhè zhǒng qiānbǐ yòu piányi yòu hǎo yòng.
Loại bút chì này vừa rẻ vừa dễ dùng.




53. 铅笔 + 好写​


这支铅笔很好写。
Zhè zhī qiānbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút chì này viết rất êm/dễ viết.


这种铅笔写起来很顺。
Zhè zhǒng qiānbǐ xiě qǐlái hěn shùn.
Loại bút chì này viết rất trơn/êm.




54. 铅笔 + 写起来​


Đây là cấu trúc bạn đã học:


V + 起来 + Adj


Ví dụ:


这支铅笔写起来很顺手。
Zhè zhī qiānbǐ xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Cây bút chì này viết rất thuận tay.


这种铅笔用起来很方便。
Zhè zhǒng qiānbǐ yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Loại bút chì này dùng rất tiện.




55. 铅笔 + 越来越​


Ví dụ:


这支铅笔越来越短了。
Zhè zhī qiānbǐ yuèláiyuè duǎn le.
Cây bút chì này ngày càng ngắn đi.


Đây là cách dùng rất tự nhiên khi bút chì bị gọt nhiều lần.




56. 铅笔 + 越……越……​


Ví dụ:


铅笔越削越短。
Qiānbǐ yuè xiāo yuè duǎn.
Bút chì càng gọt càng ngắn.


Công thức:


越 + V + 越 + Adj


= càng làm... càng...




57. 铅笔 + 了​


Ví dụ:


铅笔钝了。
Qiānbǐ dùn le.
Bút chì cùn rồi.


铅笔断了。
Qiānbǐ duàn le.
Bút chì gãy rồi.


我的铅笔用完了。
Wǒ de qiānbǐ yòng wán le.
Bút chì của tôi dùng hết rồi.


我买了一支新的铅笔。
Wǒ mǎi le yì zhī xīn de qiānbǐ.
Tôi đã mua một cây bút chì mới.




58. 铅笔 + 过​


Ví dụ:


你用过这种铅笔吗?
Nǐ yòng guo zhè zhǒng qiānbǐ ma?
Bạn từng dùng loại bút chì này chưa?


我小时候用过很多铅笔。
Wǒ xiǎoshíhou yòng guo hěn duō qiānbǐ.
Hồi nhỏ tôi từng dùng rất nhiều bút chì.




59. 铅笔 + 正在​


Ví dụ:


我正在用铅笔画画。
Wǒ zhèngzài yòng qiānbǐ huàhuà.
Tôi đang dùng bút chì vẽ.


她正在削铅笔。
Tā zhèngzài xiāo qiānbǐ.
Cô ấy đang gọt bút chì.




60. 铅笔 + 着​


Ví dụ:


他拿着铅笔站在桌子旁边。
Tā názhe qiānbǐ zhàn zài zhuōzi pángbiān.
Anh ấy cầm bút chì đứng bên cạnh bàn.


孩子拿着铅笔画画。
Háizi názhe qiānbǐ huàhuà.
Đứa trẻ cầm bút chì vẽ.




61. 铅笔 + 把​


Cấu trúc:


把 + 铅笔 + V + kết quả


Ví dụ:


请把铅笔削尖。
Qǐng bǎ qiānbǐ xiāo jiān.
Hãy gọt bút chì cho nhọn.


把铅笔放在桌子上。
Bǎ qiānbǐ fàng zài zhuōzi shàng.
Đặt bút chì lên bàn.


别把铅笔弄断了。
Bié bǎ qiānbǐ nòngduàn le.
Đừng làm gãy bút chì.




62. 铅笔 + 被​


Ví dụ:


我的铅笔被他拿走了。
Wǒ de qiānbǐ bèi tā názǒu le.
Bút chì của tôi bị anh ấy lấy đi rồi.


这支铅笔被孩子弄断了。
Zhè zhī qiānbǐ bèi háizi nòngduàn le.
Cây bút chì này bị đứa trẻ làm gãy.




63. 铅笔 + 找不到​


Ví dụ:


我找不到我的铅笔了。
Wǒ zhǎo bú dào wǒ de qiānbǐ le.
Tôi không tìm thấy bút chì của mình nữa.


你看到我的铅笔了吗?
Nǐ kàndào wǒ de qiānbǐ le ma?
Bạn có nhìn thấy bút chì của tôi không?




64. 铅笔 + 丢了​


Ví dụ:


我的铅笔丢了。
Wǒ de qiānbǐ diū le.
Tôi làm mất bút chì rồi.


我在教室里丢了一支铅笔。
Wǒ zài jiàoshì lǐ diū le yì zhī qiānbǐ.
Tôi làm mất một cây bút chì trong lớp học.




65. 铅笔 + 借​


Ví dụ:


可以借我一支铅笔吗?
Kěyǐ jiè wǒ yì zhī qiānbǐ ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút chì không?


我把铅笔借给他了。
Wǒ bǎ qiānbǐ jiè gěi tā le.
Tôi đã cho anh ấy mượn bút chì.




66. 铅笔 + 还​


Ví dụ:


用完以后记得还我铅笔。
Yòng wán yǐhòu jìde huán wǒ qiānbǐ.
Dùng xong nhớ trả bút chì cho tôi.


请把铅笔还给我。
Qǐng bǎ qiānbǐ huán gěi wǒ.
Hãy trả bút chì cho tôi.




67. 铅笔 + 给​


Ví dụ:


给我一支铅笔。
Gěi wǒ yì zhī qiānbǐ.
Đưa cho tôi một cây bút chì.


请给我一支2B铅笔。
Qǐng gěi wǒ yì zhī èr B qiānbǐ.
Hãy đưa cho tôi một cây bút chì 2B.




68. 铅笔 + 送给​


Ví dụ:


妈妈送给我一盒彩色铅笔。
Māma sòng gěi wǒ yì hé cǎisè qiānbǐ.
Mẹ tặng tôi một hộp bút chì màu.


我买了一支铅笔送给弟弟。
Wǒ mǎi le yì zhī qiānbǐ sòng gěi dìdi.
Tôi mua một cây bút chì để tặng em trai.




69. 铅笔 + 画图​


画图 huàtú = vẽ hình, vẽ sơ đồ


Ví dụ:


工程师有时候用铅笔画图。
Gōngchéngshī yǒushíhou yòng qiānbǐ huàtú.
Kỹ sư đôi khi dùng bút chì để vẽ sơ đồ.




70. 铅笔 + 画草图​


草图 cǎotú = bản phác thảo


画草图 = vẽ bản phác thảo


Ví dụ:


设计师喜欢先用铅笔画草图。
Shèjìshī xǐhuan xiān yòng qiānbǐ huà cǎotú.
Nhà thiết kế thích dùng bút chì phác thảo trước.




71. 铅笔 + 设计图​


Bạn đang học chủ đề 设计图, nên rất có ích:


用铅笔画设计图
yòng qiānbǐ huà shèjìtú
dùng bút chì vẽ bản thiết kế


Ví dụ:


设计师先用铅笔画设计图,然后再修改。
Shèjìshī xiān yòng qiānbǐ huà shèjìtú, ránhòu zài xiūgǎi.
Nhà thiết kế trước tiên dùng bút chì vẽ bản thiết kế, sau đó mới chỉnh sửa.




72. 铅笔 + 草稿​


草稿 cǎogǎo = bản nháp


Ví dụ:


我先用铅笔写草稿。
Wǒ xiān yòng qiānbǐ xiě cǎogǎo.
Tôi trước tiên dùng bút chì viết bản nháp.




73. 铅笔 + 修改​


修改 xiūgǎi = sửa đổi, chỉnh sửa


Ví dụ:


用铅笔写草稿比较方便修改。
Yòng qiānbǐ xiě cǎogǎo bǐjiào fāngbiàn xiūgǎi.
Dùng bút chì viết bản nháp thì tương đối thuận tiện cho việc chỉnh sửa.


Đây là một câu rất tự nhiên trong ngữ cảnh học tập và thiết kế.




74. 铅笔 + 作业​


作业 zuòyè = bài tập


Ví dụ:


老师让我们用铅笔完成作业。
Lǎoshī ràng wǒmen yòng qiānbǐ wánchéng zuòyè.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi dùng bút chì hoàn thành bài tập.




75. 铅笔 + 考试​


Ví dụ:


考试的时候能不能用铅笔?
Kǎoshì de shíhou néng bu néng yòng qiānbǐ?
Khi thi có được dùng bút chì không?


Đây là câu hỏi rất tự nhiên.


这场考试要求考生使用铅笔。
Zhè chǎng kǎoshì yāoqiú kǎoshēng shǐyòng qiānbǐ.
Kỳ thi này yêu cầu thí sinh sử dụng bút chì.




76. 铅笔 và 答题卡​


答题卡 dá tí kǎ = phiếu trả lời / answer sheet


Ví dụ:


有些考试要求用铅笔填涂答题卡。
Yǒuxiē kǎoshì yāoqiú yòng qiānbǐ tiántú dá tí kǎ.
Một số kỳ thi yêu cầu dùng bút chì để tô phiếu trả lời.


请用2B铅笔填涂答题卡。
Qǐng yòng 2B qiānbǐ tiántú dá tí kǎ.
Hãy dùng bút chì 2B để tô phiếu trả lời.




77. 填涂​


填涂 tiántú = tô, điền bằng cách tô kín


Từ này thường đi với:


答题卡


Ví dụ:


请用2B铅笔填涂答案。
Qǐng yòng 2B qiānbǐ tiántú dá'àn.
Hãy dùng bút chì 2B để tô đáp án.




78. 铅笔 + 写 + 擦​


Đây là ưu điểm chức năng thường được nói đến:


铅笔可以擦掉。
Qiānbǐ kěyǐ cā diào.
Bút chì có thể tẩy đi.


钢笔写错以后不容易擦掉。
Gāngbǐ xiě cuò yǐhòu bù róngyì cā diào.
Bút máy viết sai thì không dễ tẩy đi.


铅笔写错以后可以用橡皮擦掉。
Qiānbǐ xiě cuò yǐhòu kěyǐ yòng xiàngpí cā diào.
Sau khi viết sai bằng bút chì có thể dùng tẩy xóa đi.




79. 铅笔 vs 圆珠笔​


铅笔 = bút chì


圆珠笔 = bút bi


Ví dụ:


铅笔可以用橡皮擦掉,圆珠笔一般不能直接擦掉。
Qiānbǐ kěyǐ yòng xiàngpí cā diào, yuánzhūbǐ yìbān bù néng zhíjiē cā diào.
Bút chì có thể dùng tẩy xóa, còn bút bi thông thường không thể trực tiếp tẩy đi.




80. 铅笔 vs 钢笔​


铅笔 = bút chì


钢笔 = bút máy


Ví dụ:


铅笔写错了可以擦掉,钢笔一般不能直接擦掉。
Qiānbǐ xiě cuò le kěyǐ cā diào, gāngbǐ yìbān bù néng zhíjiē cā diào.
Bút chì viết sai có thể tẩy đi, còn bút máy thông thường không thể tẩy trực tiếp.




81. 铅笔 vs 自动铅笔​


铅笔
qiānbǐ
bút chì thường


自动铅笔
zìdòng qiānbǐ
bút chì kim


Điểm rất dễ nhớ:


铅笔要削
qiānbǐ yào xiāo
bút chì thường phải gọt


自动铅笔一般不用削
zìdòng qiānbǐ yìbān bú yòng xiāo
bút chì kim thường không cần gọt




82. 铅笔 vs 彩色铅笔​


铅笔 = bút chì nói chung


彩色铅笔 = bút chì màu


Ví dụ:


我用铅笔写字,用彩色铅笔画画。
Wǒ yòng qiānbǐ xiězì, yòng cǎisè qiānbǐ huàhuà.
Tôi dùng bút chì viết chữ, dùng bút chì màu để vẽ.




83. Các từ ghép rất quan trọng với 铅笔​


铅笔
qiānbǐ
bút chì


铅笔芯
qiānbǐxīn
ruột/lõi bút chì


铅芯
qiānxīn
ruột bút chì, đặc biệt thường gặp ở bút chì kim


铅笔尖
qiānbǐjiān
đầu bút chì


铅笔盒
qiānbǐhé
hộp bút chì


铅笔袋
qiānbǐdài
túi bút chì


铅笔刀
qiānbǐdāo
dao gọt bút chì


自动铅笔
zìdòng qiānbǐ
bút chì kim


彩色铅笔
cǎisè qiānbǐ
bút chì màu


木铅笔
mù qiānbǐ
bút chì gỗ


HB铅笔
HB qiānbǐ
bút chì HB


2B铅笔
2B qiānbǐ
bút chì 2B


素描铅笔
sùmiáo qiānbǐ
bút chì vẽ phác thảo


绘图铅笔
huìtú qiānbǐ
bút chì vẽ kỹ thuật/vẽ hình


铅笔字
qiānbǐzì
chữ viết bằng bút chì




84. Một số từ rất hay đi với 铅笔​


削铅笔 = gọt bút chì
买铅笔 = mua bút chì
用铅笔 = dùng bút chì
拿铅笔 = cầm bút chì
带铅笔 = mang bút chì
借铅笔 = mượn bút chì
还铅笔 = trả bút chì
找铅笔 = tìm bút chì
丢铅笔 = làm mất bút chì
放铅笔 = để bút chì
收铅笔 = cất bút chì
擦铅笔字 = tẩy chữ bút chì
换铅芯 = thay ruột bút chì
削尖铅笔 = gọt nhọn bút chì
画画 = vẽ bằng bút chì
画图 = vẽ hình
写字 = viết chữ
做题 = làm bài
做笔记 = ghi chép




85. 30 câu ví dụ cơ bản​


这是一支铅笔。
Zhè shì yì zhī qiānbǐ.
Đây là một cây bút chì.


我有两支铅笔。
Wǒ yǒu liǎng zhī qiānbǐ.
Tôi có hai cây bút chì.


这支铅笔很好用。
Zhè zhī qiānbǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút chì này rất dễ dùng.


那支铅笔是谁的?
Nà zhī qiānbǐ shì shéi de?
Cây bút chì kia là của ai?


你喜欢哪支铅笔?
Nǐ xǐhuan nǎ zhī qiānbǐ?
Bạn thích cây bút chì nào?


我想买一支铅笔。
Wǒ xiǎng mǎi yì zhī qiānbǐ.
Tôi muốn mua một cây bút chì.


我需要买几支铅笔。
Wǒ xūyào mǎi jǐ zhī qiānbǐ.
Tôi cần mua vài cây bút chì.


我去文具店买铅笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi qiānbǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút chì.


我喜欢用铅笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng qiānbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút chì viết chữ.


孩子喜欢用铅笔画画。
Háizi xǐhuan yòng qiānbǐ huàhuà.
Trẻ em thích dùng bút chì vẽ.


学生用铅笔做题。
Xuéshēng yòng qiānbǐ zuò tí.
Học sinh dùng bút chì làm bài.


这支铅笔很长。
Zhè zhī qiānbǐ hěn cháng.
Cây bút chì này rất dài.


这支铅笔越来越短了。
Zhè zhī qiānbǐ yuèláiyuè duǎn le.
Cây bút chì này ngày càng ngắn.


我的铅笔钝了。
Wǒ de qiānbǐ dùn le.
Bút chì của tôi cùn rồi.


我要削铅笔。
Wǒ yào xiāo qiānbǐ.
Tôi phải gọt bút chì.


请把铅笔削尖。
Qǐng bǎ qiānbǐ xiāo jiān.
Hãy gọt bút chì cho nhọn.


我的铅笔芯断了。
Wǒ de qiānbǐxīn duàn le.
Ruột bút chì của tôi bị gãy rồi.


这支铅笔很容易断芯。
Zhè zhī qiānbǐ hěn róngyì duàn xīn.
Cây bút chì này rất dễ gãy lõi.


我的铅笔丢了。
Wǒ de qiānbǐ diū le.
Tôi làm mất bút chì rồi.


我找不到我的铅笔了。
Wǒ zhǎo bú dào wǒ de qiānbǐ le.
Tôi không tìm thấy bút chì của mình nữa.


你可以借我一支铅笔吗?
Nǐ kěyǐ jiè wǒ yì zhī qiānbǐ ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút chì không?


请把铅笔放在桌子上。
Qǐng bǎ qiānbǐ fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt bút chì lên bàn.


别把铅笔弄断了。
Bié bǎ qiānbǐ nòngduàn le.
Đừng làm gãy bút chì.


这家文具店的铅笔很便宜。
Zhè jiā wénjùdiàn de qiānbǐ hěn piányi.
Bút chì của cửa hàng văn phòng phẩm này rất rẻ.


这家文具店卖各种铅笔。
Zhè jiā wénjùdiàn mài gè zhǒng qiānbǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm này bán nhiều loại bút chì.


这种铅笔写起来很顺手。
Zhè zhǒng qiānbǐ xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Loại bút chì này viết rất thuận tay.


这种铅笔又便宜又好用。
Zhè zhǒng qiānbǐ yòu piányi yòu hǎo yòng.
Loại bút chì này vừa rẻ vừa dễ dùng.


我买了一盒彩色铅笔。
Wǒ mǎi le yì hé cǎisè qiānbǐ.
Tôi mua một hộp bút chì màu.


考试的时候要带铅笔和橡皮。
Kǎoshì de shíhou yào dài qiānbǐ hé xiàngpí.
Khi thi phải mang bút chì và tẩy.




86. 30 câu ví dụ nâng cao​


这支铅笔虽然便宜,但是写起来很顺手。
Zhè zhī qiānbǐ suīrán piányi, dànshì xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Mặc dù cây bút chì này rẻ nhưng viết rất thuận tay.


我习惯先用铅笔写草稿,再用钢笔誊写。
Wǒ xíguàn xiān yòng qiānbǐ xiě cǎogǎo, zài yòng gāngbǐ téngxiě.
Tôi quen dùng bút chì viết bản nháp trước, sau đó dùng bút máy chép lại.


写错以后,可以用橡皮把铅笔字擦掉。
Xiě cuò yǐhòu, kěyǐ yòng xiàngpí bǎ qiānbǐ zì cā diào.
Sau khi viết sai, có thể dùng tẩy xóa chữ bút chì.


这支铅笔太短了,不能继续使用。
Zhè zhī qiānbǐ tài duǎn le, bù néng jìxù shǐyòng.
Cây bút chì này quá ngắn rồi, không thể tiếp tục sử dụng.


铅笔越削越短,所以不要削得太多。
Qiānbǐ yuè xiāo yuè duǎn, suǒyǐ bú yào xiāo de tài duō.
Bút chì càng gọt càng ngắn, vì vậy đừng gọt quá nhiều.


我需要一支比较细的铅笔来画图。
Wǒ xūyào yì zhī bǐjiào xì de qiānbǐ lái huàtú.
Tôi cần một cây bút chì tương đối mảnh để vẽ hình.


设计师先用铅笔画草图。
Shèjìshī xiān yòng qiānbǐ huà cǎotú.
Nhà thiết kế trước tiên dùng bút chì phác thảo.


工程师有时候会用铅笔画简单的设计图。
Gōngchéngshī yǒushíhou huì yòng qiānbǐ huà jiǎndān de shèjìtú.
Kỹ sư đôi khi sẽ dùng bút chì vẽ những bản thiết kế đơn giản.


有些考试要求考生使用2B铅笔。
Yǒuxiē kǎoshì yāoqiú kǎoshēng shǐyòng 2B qiānbǐ.
Một số kỳ thi yêu cầu thí sinh sử dụng bút chì 2B.


请用2B铅笔填涂答题卡。
Qǐng yòng 2B qiānbǐ tiántú dá tí kǎ.
Hãy dùng bút chì 2B để tô phiếu trả lời.


自动铅笔不用削,只需要及时更换铅芯。
Zìdòng qiānbǐ bú yòng xiāo, zhǐ xūyào jíshí gēnghuàn qiānxīn.
Bút chì kim không cần gọt, chỉ cần kịp thời thay ruột.


我的自动铅笔没有铅芯了。
Wǒ de zìdòng qiānbǐ méiyǒu qiānxīn le.
Bút chì kim của tôi hết ruột rồi.


请问这里有没有卖2B铅笔?
Qǐngwèn zhèlǐ yǒu méiyǒu mài 2B qiānbǐ?
Xin hỏi ở đây có bán bút chì 2B không?


这种铅笔的笔芯比较硬,适合写字。
Zhè zhǒng qiānbǐ de bǐxīn bǐjiào yìng, shìhé xiězì.
Lõi của loại bút chì này khá cứng, phù hợp để viết chữ.


这种铅笔比较软,适合素描。
Zhè zhǒng qiānbǐ bǐjiào ruǎn, shìhé sùmiáo.
Loại bút chì này khá mềm, phù hợp để vẽ phác họa.


画画的时候,我喜欢使用4B铅笔。
Huàhuà de shíhou, wǒ xǐhuan shǐyòng 4B qiānbǐ.
Khi vẽ, tôi thích sử dụng bút chì 4B.


这家文具店的铅笔质量不错,价格也合理。
Zhè jiā wénjùdiàn de qiānbǐ zhìliàng búcuò, jiàgé yě hélǐ.
Bút chì của cửa hàng văn phòng phẩm này có chất lượng khá tốt, giá cũng hợp lý.


由于开学以后学生对铅笔的需求增加,文具店提前补充了库存。
Yóuyú kāixué yǐhòu xuéshēng duì qiānbǐ de xūqiú zēngjiā, wénjùdiàn tíqián bǔchōng le kùcún.
Do sau khi khai giảng nhu cầu bút chì của học sinh tăng lên, cửa hàng văn phòng phẩm đã bổ sung tồn kho trước.


文具店根据学生的需求采购了不同规格的铅笔。
Wénjùdiàn gēnjù xuéshēng de xūqiú cǎigòu le bùtóng guīgé de qiānbǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm đã thu mua các loại bút chì có quy cách khác nhau dựa theo nhu cầu của học sinh.


学校采购了一批铅笔,准备发给学生使用。
Xuéxiào cǎigòu le yì pī qiānbǐ, zhǔnbèi fā gěi xuéshēng shǐyòng.
Nhà trường đã mua một lô bút chì, chuẩn bị phát cho học sinh sử dụng.


我去文具店买了几支铅笔、两块橡皮和一本笔记本。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi le jǐ zhī qiānbǐ, liǎng kuài xiàngpí hé yì běn bǐjìběn.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua vài cây bút chì, hai cục tẩy và một quyển sổ.


开学前,妈妈带我去商店买学习用品。
Kāixué qián, māma dài wǒ qù shāngdiàn mǎi xuéxí yòngpǐn.
Trước khi khai giảng, mẹ đưa tôi đi cửa hàng mua đồ dùng học tập.


我把铅笔放进文具盒以后,就开始做作业了。
Wǒ bǎ qiānbǐ fàng jìn wénjùhé yǐhòu, jiù kāishǐ zuò zuòyè le.
Sau khi cho bút chì vào hộp bút, tôi bắt đầu làm bài tập.


这支铅笔写着写着就断了。
Zhè zhī qiānbǐ xiězhe xiězhe jiù duàn le.
Cây bút chì này đang viết thì bị gãy.


这支铅笔写着写着就没法用了。
Zhè zhī qiānbǐ xiězhe xiězhe jiù méi fǎ yòng le.
Cây bút chì này càng viết càng không dùng được nữa.


如果铅笔太短,就应该换一支新的。
Rúguǒ qiānbǐ tài duǎn, jiù yīnggāi huàn yì zhī xīn de.
Nếu bút chì quá ngắn thì nên đổi sang một cây mới.


虽然自动铅笔比较方便,但是有些人还是喜欢传统铅笔。
Suīrán zìdòng qiānbǐ bǐjiào fāngbiàn, dànshì yǒuxiē rén háishi xǐhuan chuántǒng qiānbǐ.
Mặc dù bút chì kim tiện lợi hơn, nhưng một số người vẫn thích bút chì truyền thống.


只有选择合适的铅笔,才能更好地完成绘图工作。
Zhǐyǒu xuǎnzé héshì de qiānbǐ, cáinéng gèng hǎo de wánchéng huìtú gōngzuò.
Chỉ khi chọn bút chì phù hợp thì mới có thể hoàn thành công việc vẽ hình tốt hơn.




87. Phân biệt 铅笔, 自动铅笔, 彩色铅笔​


铅笔
qiānbǐ
bút chì thường


自动铅笔
zìdòng qiānbǐ
bút chì kim


彩色铅笔
cǎisè qiānbǐ
bút chì màu


Ví dụ:


我用铅笔写字。
Wǒ yòng qiānbǐ xiězì.
Tôi dùng bút chì viết chữ.


我用自动铅笔做题。
Wǒ yòng zìdòng qiānbǐ zuò tí.
Tôi dùng bút chì kim làm bài.


我用彩色铅笔画画。
Wǒ yòng cǎisè qiānbǐ huàhuà.
Tôi dùng bút chì màu để vẽ.




88. Phân biệt 铅笔 và 铅笔芯​


铅笔 = cả cây bút chì


铅笔芯 = lõi/ruột bút chì


Ví dụ:


这支铅笔很短。
Zhè zhī qiānbǐ hěn duǎn.
Cây bút chì này rất ngắn.


这支铅笔的铅笔芯断了。
Zhè zhī qiānbǐ de qiānbǐxīn duàn le.
Ruột của cây bút chì này bị gãy.




89. Phân biệt 铅笔, 笔芯 và 铅芯​


笔芯
bǐxīn
ruột bút nói chung


铅笔芯
qiānbǐxīn
ruột bút chì


铅芯
qiānxīn
ruột/lõi bút chì, đặc biệt thường dùng với 自动铅笔


Ví dụ:


圆珠笔笔芯
yuánzhūbǐ bǐxīn
ruột bút bi


铅笔芯
qiānbǐxīn
ruột bút chì


自动铅笔铅芯
zìdòng qiānbǐ qiānxīn
ruột bút chì kim




90. Một số tính từ thường đi với 铅笔​


长 cháng = dài
短 duǎn = ngắn
粗 cū = to
细 xì = mảnh
硬 yìng = cứng
软 ruǎn = mềm
便宜 piányi = rẻ
贵 guì = đắt
好用 hǎoyòng = dễ dùng
顺手 shùnshǒu = thuận tay
锋利 fēnglì = sắc/nhọn, nhưng thường dùng cho dụng cụ gọt hơn là bản thân bút chì


Ví dụ:


这支铅笔比较细。
Zhè zhī qiānbǐ bǐjiào xì.
Cây bút chì này khá mảnh.


这支铅笔太短了。
Zhè zhī qiānbǐ tài duǎn le.
Cây bút chì này ngắn quá.




91. Một số cấu trúc rất đáng học thuộc​


一支铅笔
một cây bút chì


两支铅笔
hai cây bút chì


这支铅笔
cây bút chì này


哪支铅笔
cây bút chì nào


买铅笔
mua bút chì


用铅笔写字
dùng bút chì viết chữ


用铅笔画画
dùng bút chì vẽ


用铅笔做题
dùng bút chì làm bài


削铅笔
gọt bút chì


削尖铅笔
gọt nhọn bút chì


铅笔钝了
bút chì cùn rồi


铅笔断了
bút chì gãy rồi


铅笔芯断了
ruột bút chì gãy rồi


铅笔没了
bút chì hết/mất rồi


找不到铅笔
không tìm thấy bút chì


借一支铅笔
mượn một cây bút chì


还一支铅笔
trả một cây bút chì


彩色铅笔
bút chì màu


自动铅笔
bút chì kim


2B铅笔
bút chì 2B


铅笔芯
ruột bút chì


铅笔刀
dao gọt bút chì




92. Câu tổng hợp với các từ bạn vừa học​


开学前,我去学校附近的文具店买了几支铅笔、两块橡皮、一本笔记本和其他学习用品。
Kāixué qián, wǒ qù xuéxiào fùjìn de wénjùdiàn mǎi le jǐ zhī qiānbǐ, liǎng kuài xiàngpí, yì běn bǐjìběn hé qítā xuéxí yòngpǐn.
Trước khi khai giảng, tôi đến cửa hàng văn phòng phẩm gần trường mua vài cây bút chì, hai cục tẩy, một quyển sổ ghi chép và các đồ dùng học tập khác.




93. Câu tổng hợp theo ngữ cảnh cửa hàng​


由于开学以后学生对铅笔的需求增加,这家文具店提前采购了一批铅笔,并及时补充了库存。
Yóuyú kāixué yǐhòu xuéshēng duì qiānbǐ de xūqiú zēngjiā, zhè jiā wénjùdiàn tíqián cǎigòu le yì pī qiānbǐ, bìng jíshí bǔchōng le kùcún.
Do sau khi khai giảng nhu cầu bút chì của học sinh tăng lên, cửa hàng văn phòng phẩm này đã thu mua trước một lô bút chì và kịp thời bổ sung tồn kho.




94. Câu tổng hợp theo học tập​


学生可以先用铅笔写草稿,修改以后再用钢笔或者圆珠笔正式书写。
Xuéshēng kěyǐ xiān yòng qiānbǐ xiě cǎogǎo, xiūgǎi yǐhòu zài yòng gāngbǐ huòzhě yuánzhūbǐ zhèngshì shūxiě.
Học sinh có thể dùng bút chì viết bản nháp trước, sau khi chỉnh sửa xong thì dùng bút máy hoặc bút bi để viết chính thức.


Câu này giúp phân biệt rất rõ:


铅笔 = bút chì
钢笔 = bút máy
圆珠笔 = bút bi




95. Cốt lõi của 铅笔 cần nhớ​


铅笔 qiānbǐ = bút chì


一支铅笔 = một cây bút chì


用铅笔写字 = dùng bút chì viết chữ


用铅笔画画 = dùng bút chì vẽ


用铅笔做题 = dùng bút chì làm bài


削铅笔 = gọt bút chì


削尖铅笔 = gọt nhọn bút chì


铅笔钝了 = bút chì cùn rồi


铅笔芯断了 = ruột bút chì gãy rồi


铅笔字 = chữ viết bằng bút chì


铅笔刀 = dao gọt bút chì


彩色铅笔 = bút chì màu


自动铅笔 = bút chì kim


铅笔库存 = tồn kho bút chì


铅笔需求 = nhu cầu bút chì


一批铅笔 = một lô bút chì



Đặc biệt phải nhớ sự khác nhau:


一支铅笔 = một cây bút chì


一批铅笔 = một lô bút chì


铅笔芯 = ruột bút chì


自动铅笔 = bút chì kim


彩色铅笔 = bút chì màu


Và chuỗi từ bạn đang học có thể nối thành:


文具店 → 文具 → 笔 → 铅笔 → 圆珠笔 → 钢笔 → 买铅笔 → 用铅笔写字 → 铅笔芯 → 采购 → 库存 → 需求


wénjùdiàn → wénjù → bǐ → qiānbǐ → yuánzhūbǐ → gāngbǐ → mǎi qiānbǐ → yòng qiānbǐ xiězì → qiānbǐxīn → cǎigòu → kùcún → xūqiú



= cửa hàng văn phòng phẩm → văn phòng phẩm → bút → bút chì → bút bi → bút máy → mua bút chì → dùng bút chì viết chữ → ruột bút chì → thu mua → tồn kho → nhu cầu.

钢笔 (gāngbǐ) là gì?​


钢笔 / gāngbǐ / nghĩa là bút máy, bút mực; chính xác hơn là fountain pen.


Đây là từ rất quan trọng trong chủ đề:


文具 wénjù = văn phòng phẩm
文具店 wénjùdiàn = cửa hàng văn phòng phẩm
笔 bǐ = bút
钢笔 gāngbǐ = bút máy


Ví dụ:


我喜欢用钢笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng gāngbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút máy để viết chữ.


这支钢笔很好写。
Zhè zhī gāngbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút máy này viết rất êm.




1. Phân tích cấu tạo 钢笔​


钢笔 = 钢 + 笔


钢 gāng​


钢 = thép


Âm Hán Việt: cương


Phồn thể:


鋼


Các từ:


钢铁 gāngtiě = gang thép, sắt thép
钢材 gāngcái = vật liệu thép
钢板 gāngbǎn = tấm thép
钢管 gāngguǎn = ống thép
不锈钢 bùxiùgāng = thép không gỉ
钢笔 gāngbǐ = bút máy


Trong 钢笔, chữ 钢 liên quan đến phần kim loại của bút, đặc biệt là ngòi bút.


Không nên hiểu rằng toàn bộ bút nhất thiết làm bằng thép. Tên gọi 钢笔 gắn với loại bút có ngòi kim loại và cơ chế dùng mực lỏng.




2. 笔 bǐ​


笔 = bút


Phồn thể:


筆


Âm Hán Việt: bút


Ví dụ:


铅笔
qiānbǐ
bút chì


圆珠笔
yuánzhūbǐ
bút bi


钢笔
gāngbǐ
bút máy


毛笔
máobǐ
bút lông


中性笔
zhōngxìngbǐ
bút gel




3. 钢笔 có nghĩa chính xác là gì?​


Đây là điểm phải nhớ thật chắc:


钢笔 ≠ bút nói chung


钢笔 = bút máy / fountain pen



Loại bút này dùng mực lỏng và thường có ngòi bút bằng kim loại.


Ví dụ:


我用钢笔写字。
Wǒ yòng gāngbǐ xiězì.
Tôi dùng bút máy viết chữ.




4. Lượng từ của 钢笔​


Lượng từ thường dùng:


支 zhī


Cho nên:


一支钢笔
yì zhī gāngbǐ
một cây bút máy


两支钢笔
liǎng zhī gāngbǐ
hai cây bút máy


三支钢笔
sān zhī gāngbǐ
ba cây bút máy


Ví dụ:


我有一支钢笔。
Wǒ yǒu yì zhī gāngbǐ.
Tôi có một cây bút máy.


老师送给我两支钢笔。
Lǎoshī sòng gěi wǒ liǎng zhī gāngbǐ.
Giáo viên tặng tôi hai cây bút máy.




5. 支 và 钢笔​


Cần phân biệt:


钢笔 = bút máy


支 = lượng từ


Vì vậy:


一支钢笔


phân tích:


一 = một
支 = lượng từ
钢笔 = bút máy


Không phải:


一钢笔




6. 这支钢笔 / 那支钢笔 / 哪支钢笔​


这支钢笔​


Zhè zhī gāngbǐ
cây bút máy này


那支钢笔​


Nà zhī gāngbǐ
cây bút máy kia


哪支钢笔​


Nǎ zhī gāngbǐ
cây bút máy nào


Ví dụ:


这支钢笔是谁的?
Zhè zhī gāngbǐ shì shéi de?
Cây bút máy này là của ai?


那支钢笔很好看。
Nà zhī gāngbǐ hěn hǎokàn.
Cây bút máy kia rất đẹp.


你喜欢哪支钢笔?
Nǐ xǐhuan nǎ zhī gāngbǐ?
Bạn thích cây bút máy nào?




7. 买钢笔​


买钢笔 mǎi gāngbǐ = mua bút máy


Công thức:


S + 想/要/需要 + 买 + 钢笔


Ví dụ:


我想买一支钢笔。
Wǒ xiǎng mǎi yì zhī gāngbǐ.
Tôi muốn mua một cây bút máy.


我需要买一支新的钢笔。
Wǒ xūyào mǎi yì zhī xīn de gāngbǐ.
Tôi cần mua một cây bút máy mới.


他准备买一支钢笔送给老师。
Tā zhǔnbèi mǎi yì zhī gāngbǐ sòng gěi lǎoshī.
Anh ấy định mua một cây bút máy để tặng giáo viên.




8. 去文具店买钢笔​


Cấu trúc rất quan trọng:


去 + 地点 + 买 + 东西


Ví dụ:


我去文具店买钢笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi gāngbǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút máy.


她下课以后去文具店买了一支钢笔。
Tā xiàkè yǐhòu qù wénjùdiàn mǎi le yì zhī gāngbǐ.
Sau giờ học, cô ấy đi cửa hàng văn phòng phẩm mua một cây bút máy.




9. 用钢笔​


用钢笔 yòng gāngbǐ = dùng bút máy


Đây là cách kết hợp rất quan trọng.


Công thức:


S + 用 + 钢笔 + V


Ví dụ:


我喜欢用钢笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng gāngbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút máy viết chữ.


他习惯用钢笔做笔记。
Tā xíguàn yòng gāngbǐ zuò bǐjì.
Anh ấy quen dùng bút máy để ghi chép.


老师用钢笔批改作业。
Lǎoshī yòng gāngbǐ pīgǎi zuòyè.
Giáo viên dùng bút máy để chấm/sửa bài tập.




10. 钢笔 + 写字​


写字 xiězì = viết chữ


Công thức:


用钢笔 + 写字


Ví dụ:


我喜欢用钢笔写汉字。
Wǒ xǐhuan yòng gāngbǐ xiě Hànzì.
Tôi thích dùng bút máy viết chữ Hán.


用钢笔写字的时候,要注意握笔姿势。
Yòng gāngbǐ xiězì de shíhou, yào zhùyì wòbǐ zīshì.
Khi dùng bút máy viết chữ, cần chú ý tư thế cầm bút.




11. 钢笔 + 写得好​


Công thức:


S + 用钢笔 + 写 + 得 + Adj


Ví dụ:


他用钢笔写得很好。
Tā yòng gāngbǐ xiě de hěn hǎo.
Anh ấy viết bằng bút máy rất đẹp.


她用钢笔写汉字写得很漂亮。
Tā yòng gāngbǐ xiě Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Cô ấy viết chữ Hán bằng bút máy rất đẹp.


Có thể nói tự nhiên hơn khi đánh giá chiếc bút:


这支钢笔很好写。
Zhè zhī gāngbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút máy này viết rất êm.




12. 好写 và 好用 với 钢笔​


好写​


好写 hǎoxiě = dễ viết, viết êm, viết tốt


这支钢笔很好写。
Zhè zhī gāngbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút máy này viết rất êm.


好用​


好用 hǎoyòng = dễ dùng, dùng tốt


这支钢笔很好用。
Zhè zhī gāngbǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút máy này rất dễ dùng.


Hai từ này gần nhau nhưng:


好写 → nhấn mạnh cảm giác khi viết
好用 → đánh giá tổng thể về mức độ tiện dụng




13. 钢笔 + 笔尖​


笔尖 bǐjiān = ngòi bút, đầu bút


钢笔的笔尖
gāngbǐ de bǐjiān
ngòi của bút máy


Ví dụ:


这支钢笔的笔尖很细。
Zhè zhī gāngbǐ de bǐjiān hěn xì.
Ngòi của cây bút máy này rất mảnh.


这支钢笔的笔尖坏了。
Zhè zhī gāngbǐ de bǐjiān huài le.
Ngòi của cây bút máy này bị hỏng rồi.




14. 钢笔 + 钢笔尖​


钢笔尖 gāngbǐjiān = ngòi bút máy


Ví dụ:


钢笔尖不能碰到硬物。
Gāngbǐjiān bù néng pèng dào yìngwù.
Ngòi bút máy không được chạm vào vật cứng.




15. 钢笔 + 笔帽​


笔帽 bǐmào = nắp bút


Ví dụ:


请把钢笔的笔帽盖好。
Qǐng bǎ gāngbǐ de bǐmào gài hǎo.
Hãy đậy nắp bút máy cẩn thận.


写完以后记得盖上笔帽。
Xiě wán yǐhòu jìde gài shàng bǐmào.
Viết xong nhớ đậy nắp bút.




16. 盖上笔帽​


Đây là một cấu trúc rất hay.


盖上 + 笔帽
gàishàng bǐmào
đậy nắp bút lại


Ví dụ:


写完字以后,请盖上钢笔的笔帽。
Xiě wán zì yǐhòu, qǐng gài shàng gāngbǐ de bǐmào.
Sau khi viết xong, hãy đậy nắp bút máy.




17. 钢笔 + 墨水​


墨水 mòshuǐ = mực


Đây là từ rất quan trọng với bút máy.


钢笔墨水
gāngbǐ mòshuǐ
mực bút máy


Ví dụ:


这支钢笔需要加墨水。
Zhè zhī gāngbǐ xūyào jiā mòshuǐ.
Cây bút máy này cần thêm mực.


钢笔里的墨水快用完了。
Gāngbǐ lǐ de mòshuǐ kuài yòng wán le.
Mực trong bút máy sắp dùng hết rồi.




18. 加墨水​


加墨水 jiā mòshuǐ = thêm mực


Ví dụ:


我的钢笔没墨水了,需要加墨水。
Wǒ de gāngbǐ méi mòshuǐ le, xūyào jiā mòshuǐ.
Bút máy của tôi hết mực rồi, cần thêm mực.




19. 钢笔 + 没墨​


Có thể nói khẩu ngữ:


钢笔没墨了。
Gāngbǐ méi mò le.
Bút máy hết mực rồi.


Tự nhiên hơn, đầy đủ hơn:


钢笔没有墨水了。
Gāngbǐ méiyǒu mòshuǐ le.
Bút máy hết mực rồi.




20. 钢笔 + 吸墨器​


吸墨器 xīmòqì = bộ phận hút mực / ống bơm mực


Đây là từ khá chuyên môn.


Ví dụ:


这支钢笔可以用吸墨器吸墨。
Zhè zhī gāngbǐ kěyǐ yòng xīmòqì xī mò.
Cây bút máy này có thể dùng bộ hút mực để hút mực.




21. 钢笔 + 墨囊​


墨囊 mònáng = ống/túi chứa mực


Một số loại bút máy sử dụng:


墨囊


Ví dụ:


这支钢笔使用墨囊,不需要每次都吸墨水。
Zhè zhī gāngbǐ shǐyòng mònáng, bú xūyào měi cì dōu xī mòshuǐ.
Cây bút máy này dùng ống mực, không cần lần nào cũng phải hút mực.




22. 钢笔 + 加墨 / 换墨囊​


Ví dụ:


墨水用完以后,要及时加墨。
Mòshuǐ yòng wán yǐhòu, yào jíshí jiā mò.
Sau khi dùng hết mực phải kịp thời thêm mực.


墨囊用完以后需要更换。
Mònáng yòng wán yǐhòu xūyào gēnghuàn.
Sau khi dùng hết ống mực thì cần thay.




23. 钢笔 + 漏墨​


漏墨 lòumò = rò mực, chảy mực


Đây là từ rất thực tế.


Ví dụ:


这支钢笔漏墨了。
Zhè zhī gāngbǐ lòu mò le.
Cây bút máy này bị rò mực rồi.


我的钢笔放在书包里漏墨了。
Wǒ de gāngbǐ fàng zài shūbāo lǐ lòu mò le.
Bút máy của tôi để trong cặp bị rò mực.




24. 钢笔 + 出墨​


出墨 chūmò = ra mực


Ví dụ:


这支钢笔出墨很顺。
Zhè zhī gāngbǐ chūmò hěn shùn.
Cây bút máy này ra mực rất đều.


这支钢笔刚开始用的时候不太出墨。
Zhè zhī gāngbǐ gāng kāishǐ yòng de shíhou bú tài chūmò.
Lúc mới sử dụng, cây bút máy này ra mực không được tốt lắm.




25. 钢笔 + 断墨​


断墨 duànmò = bị đứt mực


Ví dụ:


这支钢笔写着写着就断墨了。
Zhè zhī gāngbǐ xiězhe xiězhe jiù duànmò le.
Cây bút máy này đang viết thì bị đứt mực.




26. 写着写着​


Đây là một cấu trúc rất hay:


V + 着 + V + 着 + 就……


= đang làm gì đó thì...


Ví dụ:


钢笔写着写着就断墨了。
Gāngbǐ xiězhe xiězhe jiù duànmò le.
Đang viết thì bút máy bị đứt mực.


Công thức này rất hữu ích để nói một tình huống phát sinh giữa chừng.




27. 钢笔 + 卡墨​


卡墨 = tắc mực, mực không chảy bình thường


Ví dụ:


这支钢笔好像卡墨了。
Zhè zhī gāngbǐ hǎoxiàng kǎ mò le.
Hình như cây bút máy này bị tắc mực rồi.




28. 钢笔 + 清洗​


清洗 qīngxǐ = làm sạch, rửa sạch


Bút máy cần được vệ sinh định kỳ.


Ví dụ:


钢笔用久了需要清洗。
Gāngbǐ yòng jiǔ le xūyào qīngxǐ.
Bút máy dùng lâu thì cần được vệ sinh.


我准备把这支钢笔清洗一下。
Wǒ zhǔnbèi bǎ zhè zhī gāngbǐ qīngxǐ yíxià.
Tôi định vệ sinh cây bút máy này một chút.




29. 清洗钢笔​


清洗钢笔
qīngxǐ gāngbǐ
vệ sinh bút máy


Ví dụ:


更换墨水以后,最好清洗一下钢笔。
Gēnghuàn mòshuǐ yǐhòu, zuì hǎo qīngxǐ yíxià gāngbǐ.
Sau khi thay mực, tốt nhất nên vệ sinh bút máy một chút.




30. 钢笔 + 保养​


保养 bǎoyǎng = bảo dưỡng, bảo quản


Ví dụ:


钢笔需要定期保养。
Gāngbǐ xūyào dìngqī bǎoyǎng.
Bút máy cần được bảo dưỡng định kỳ.


正确保养钢笔可以延长它的使用寿命。
Zhèngquè bǎoyǎng gāngbǐ kěyǐ yáncháng tā de shǐyòng shòumìng.
Bảo quản bút máy đúng cách có thể kéo dài tuổi thọ của nó.




31. 钢笔 + 使用​


使用钢笔
shǐyòng gāngbǐ
sử dụng bút máy


Ví dụ:


使用钢笔时不要用力按压笔尖。
Shǐyòng gāngbǐ shí bú yào yònglì ànyā bǐjiān.
Khi sử dụng bút máy không nên ấn mạnh ngòi bút.




32. 钢笔 + 笔尖 + 力量​


Câu rất thực tế:


写字的时候,不要太用力按笔尖。
Xiězì de shíhou, bú yào tài yònglì àn bǐjiān.
Khi viết không nên ấn ngòi bút quá mạnh.




33. 钢笔 + 书写​


书写 shūxiě = viết, sự viết


So với 写, 书写 trang trọng hơn.


Ví dụ:


这支钢笔适合日常书写。
Zhè zhī gāngbǐ shìhé rìcháng shūxiě.
Cây bút máy này phù hợp để viết hằng ngày.


钢笔适合用于正式书写。
Gāngbǐ shìhé yòngyú zhèngshì shūxiě.
Bút máy phù hợp dùng cho việc viết mang tính chính thức.




34. 钢笔字​


钢笔字 gāngbǐzì = chữ viết bằng bút máy


Ví dụ:


他的钢笔字写得很漂亮。
Tā de gāngbǐzì xiě de hěn piàoliang.
Chữ viết bằng bút máy của anh ấy rất đẹp.


我小时候练过钢笔字。
Wǒ xiǎoshíhou liàn guo gāngbǐzì.
Hồi nhỏ tôi từng luyện chữ viết bằng bút máy.




35. 钢笔书法​


钢笔书法 gāngbǐ shūfǎ = thư pháp bút máy / nghệ thuật viết chữ bằng bút máy


Ví dụ:


他很喜欢练钢笔书法。
Tā hěn xǐhuan liàn gāngbǐ shūfǎ.
Anh ấy rất thích luyện thư pháp bằng bút máy.


学习钢笔书法需要长期练习。
Xuéxí gāngbǐ shūfǎ xūyào chángqī liànxí.
Học thư pháp bút máy cần luyện tập lâu dài.




36. 钢笔 và 写汉字​


Ví dụ:


用钢笔写汉字的时候,笔尖不要压得太重。
Yòng gāngbǐ xiě Hànzì de shíhou, bǐjiān bú yào yā de tài zhòng.
Khi dùng bút máy viết chữ Hán, không nên ấn ngòi quá mạnh.




37. 钢笔 và 签字​


签字 qiānzì = ký tên


用钢笔签字 = dùng bút máy ký tên


Ví dụ:


经理用钢笔在合同上签字。
Jīnglǐ yòng gāngbǐ zài hétóng shàng qiānzì.
Quản lý dùng bút máy ký tên trên hợp đồng.


请用钢笔签字,不要使用铅笔。
Qǐng yòng gāngbǐ qiānzì, bú yào shǐyòng qiānbǐ.
Vui lòng dùng bút máy ký tên, không dùng bút chì.




38. 钢笔 và 合同​


合同 hétong = hợp đồng


Ví dụ:


双方代表用钢笔在合同上签了字。
Shuāngfāng dàibiǎo yòng gāngbǐ zài hétóng shàng qiān le zì.
Đại diện hai bên đã dùng bút máy ký tên trên hợp đồng.


签合同的时候可以用钢笔。
Qiān hétóng de shíhou kěyǐ yòng gāngbǐ.
Khi ký hợp đồng có thể dùng bút máy.




39. 钢笔 và 填写​


填写 tiánxiě = điền vào


Ví dụ:


请用钢笔填写这份申请表。
Qǐng yòng gāngbǐ tiánxiě zhè fèn shēnqǐngbiǎo.
Vui lòng dùng bút máy để điền đơn đăng ký này.


请用蓝色钢笔填写姓名。
Qǐng yòng lánsè gāngbǐ tiánxiě xìngmíng.
Hãy dùng bút máy màu xanh để điền họ tên.




40. 蓝色钢笔 / 黑色钢笔​


Có thể nói:


黑色钢笔
hēisè gāngbǐ
bút máy đen


蓝色钢笔
lánsè gāngbǐ
bút máy xanh


红色钢笔
hóngsè gāngbǐ
bút máy đỏ


Ví dụ:


我喜欢用蓝色钢笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng lánsè gāngbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút máy màu xanh để viết.




41. 钢笔 + 字迹​


字迹 zìjì = nét chữ, chữ viết


Ví dụ:


这支钢笔写出来的字迹很清楚。
Zhè zhī gāngbǐ xiě chūlai de zìjì hěn qīngchu.
Nét chữ viết bằng cây bút máy này rất rõ.


好的钢笔可以让字迹更加流畅。
Hǎo de gāngbǐ kěyǐ ràng zìjì gèngjiā liúchàng.
Một cây bút máy tốt có thể khiến nét chữ trôi chảy hơn.




42. 钢笔 + 粗细​


粗 cū = to, dày
细 xì = mảnh, nhỏ


Có thể nói:


笔尖很细 = ngòi rất mảnh
笔尖比较粗 = ngòi tương đối to


Ví dụ:


这支钢笔的笔尖比较细。
Zhè zhī gāngbǐ de bǐjiān bǐjiào xì.
Ngòi của cây bút máy này khá mảnh.


我喜欢笔尖稍微粗一点的钢笔。
Wǒ xǐhuan bǐjiān shāowéi cū yìdiǎn de gāngbǐ.
Tôi thích bút máy có ngòi hơi to một chút.




43. 钢笔 + 尖​


笔尖 = ngòi bút


Có thể nói:


细尖钢笔
xìjiān gāngbǐ
bút máy ngòi mảnh


粗尖钢笔
cūjiān gāngbǐ
bút máy ngòi to


Trong mua bán, thông tin về cỡ ngòi thường được ghi rõ theo từng sản phẩm.




44. 钢笔 + 颜色​


Ví dụ:


黑色钢笔
bút máy đen


银色钢笔
yínsè gāngbǐ
bút máy màu bạc


金色钢笔
jīnsè gāngbǐ
bút máy màu vàng kim


蓝色钢笔
bút máy xanh


Ví dụ:


这支银色钢笔很漂亮。
Zhè zhī yínsè gāngbǐ hěn piàoliang.
Cây bút máy màu bạc này rất đẹp.




45. 钢笔 + 品牌​


钢笔品牌
gāngbǐ pǐnpái
thương hiệu bút máy


Ví dụ:


你喜欢哪个品牌的钢笔?
Nǐ xǐhuan nǎge pǐnpái de gāngbǐ?
Bạn thích bút máy của thương hiệu nào?


这个品牌的钢笔质量不错。
Zhège pǐnpái de gāngbǐ zhìliàng búcuò.
Bút máy của thương hiệu này có chất lượng khá tốt.




46. 钢笔 + 价格​


钢笔的价格
giá của bút máy


Ví dụ:


这支钢笔的价格比较高。
Zhè zhī gāngbǐ de jiàgé bǐjiào gāo.
Giá của cây bút máy này tương đối cao.


学生可以买价格比较合理的钢笔。
Xuéshēng kěyǐ mǎi jiàgé bǐjiào hélǐ de gāngbǐ.
Học sinh có thể mua bút máy có giá tương đối hợp lý.




47. 钢笔 + 质量​


Ví dụ:


这支钢笔的质量很好。
Zhè zhī gāngbǐ de zhìliàng hěn hǎo.
Chất lượng của cây bút máy này rất tốt.


虽然这支钢笔比较贵,但是质量很好。
Suīrán zhè zhī gāngbǐ bǐjiào guì, dànshì zhìliàng hěn hǎo.
Mặc dù cây bút máy này khá đắt nhưng chất lượng rất tốt.




48. 钢笔 + 便宜​


Ví dụ:


这支钢笔不贵。
Zhè zhī gāngbǐ bú guì.
Cây bút máy này không đắt.


这家文具店的钢笔比较便宜。
Zhè jiā wénjùdiàn de gāngbǐ bǐjiào piányi.
Bút máy ở cửa hàng văn phòng phẩm này tương đối rẻ.




49. 钢笔 + 贵​


Ví dụ:


这支钢笔太贵了。
Zhè zhī gāngbǐ tài guì le.
Cây bút máy này đắt quá.


好的钢笔不一定很贵。
Hǎo de gāngbǐ bú yídìng hěn guì.
Bút máy tốt không nhất thiết phải rất đắt.




50. 钢笔 + 适合​


适合 shìhé = phù hợp


Công thức:


钢笔 + 适合 + 做什么


Ví dụ:


这支钢笔适合日常使用。
Zhè zhī gāngbǐ shìhé rìcháng shǐyòng.
Cây bút máy này phù hợp để sử dụng hằng ngày.


这支钢笔适合写字和签字。
Zhè zhī gāngbǐ shìhé xiězì hé qiānzì.
Cây bút máy này thích hợp để viết chữ và ký tên.




51. 钢笔 + 适合 + 人​


Ví dụ:


这支钢笔很适合学生使用。
Zhè zhī gāngbǐ hěn shìhé xuéshēng shǐyòng.
Cây bút máy này rất phù hợp với học sinh sử dụng.


这款钢笔比较适合喜欢书写的人。
Zhè kuǎn gāngbǐ bǐjiào shìhé xǐhuan shūxiě de rén.
Mẫu bút máy này khá phù hợp với người thích viết.




52. 钢笔 + 款​


款 kuǎn có thể dùng để chỉ mẫu, kiểu, phiên bản sản phẩm.


这款钢笔
zhè kuǎn gāngbǐ
mẫu bút máy này


Ví dụ:


这款钢笔的设计很简单。
Zhè kuǎn gāngbǐ de shèjì hěn jiǎndān.
Thiết kế của mẫu bút máy này rất đơn giản.




53. 钢笔 + 设计​


设计 shèjì = thiết kế


Ví dụ:


这支钢笔的外观设计很漂亮。
Zhè zhī gāngbǐ de wàiguān shèjì hěn piàoliang.
Thiết kế bên ngoài của cây bút máy này rất đẹp.




54. 钢笔 + 外观​


外观 wàiguān = ngoại hình, vẻ ngoài


Ví dụ:


这支钢笔的外观很简洁。
Zhè zhī gāngbǐ de wàiguān hěn jiǎnjié.
Ngoại hình của cây bút máy này rất tối giản.




55. 钢笔 + 重 / 轻​


重 zhòng = nặng
轻 qīng = nhẹ


Ví dụ:


这支钢笔有点重。
Zhè zhī gāngbǐ yǒudiǎn zhòng.
Cây bút máy này hơi nặng.


这支钢笔很轻,拿起来很舒服。
Zhè zhī gāngbǐ hěn qīng, ná qǐlái hěn shūfu.
Cây bút máy này rất nhẹ, cầm lên rất thoải mái.




56. 钢笔 + 握​


握 wò = cầm, nắm


握笔 wò bǐ = cầm bút


Ví dụ:


写字的时候要注意握笔姿势。
Xiězì de shíhou yào zhùyì wòbǐ zīshì.
Khi viết cần chú ý tư thế cầm bút.




57. 握笔姿势​


握笔姿势 wòbǐ zīshì
tư thế cầm bút


Ví dụ:


正确的握笔姿势很重要。
Zhèngquè de wòbǐ zīshì hěn zhòngyào.
Tư thế cầm bút đúng rất quan trọng.




58. 钢笔 + 文具店​


Ví dụ:


这家文具店有很多不同品牌的钢笔。
Zhè jiā wénjùdiàn yǒu hěn duō bùtóng pǐnpái de gāngbǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm này có rất nhiều bút máy của các thương hiệu khác nhau.


我准备去文具店买一支钢笔。
Wǒ zhǔnbèi qù wénjùdiàn mǎi yì zhī gāngbǐ.
Tôi định đi cửa hàng văn phòng phẩm mua một cây bút máy.




59. 钢笔 + 文具​


钢笔是常见的文具之一。
Gāngbǐ shì chángjiàn de wénjù zhī yī.
Bút máy là một trong những loại văn phòng phẩm phổ biến.


Từ:


之一 zhī yī = một trong số...


Ví dụ:


钢笔是办公室常用的文具之一。
Gāngbǐ shì bàngōngshì chángyòng de wénjù zhī yī.
Bút máy là một trong những loại văn phòng phẩm thường dùng trong văn phòng.




60. 钢笔 + 文具店 + 需求​


Kết hợp với những từ bạn vừa học:


由于学生对钢笔的需求增加,文具店增加了库存。
Yóuyú xuéshēng duì gāngbǐ de xūqiú zēngjiā, wénjùdiàn zēngjiā le kùcún.
Do nhu cầu của học sinh đối với bút máy tăng lên, cửa hàng văn phòng phẩm đã tăng lượng tồn kho.




61. 根据需求采购钢笔​


Công thức thương mại:


根据 + 需求 + 采购 + 商品


Ví dụ:


文具店根据学生需求采购不同类型的钢笔。
Wénjùdiàn gēnjù xuéshēng xūqiú cǎigòu bùtóng lèixíng de gāngbǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm thu mua các loại bút máy khác nhau dựa theo nhu cầu của học sinh.




62. 钢笔 + 库存​


钢笔库存
gāngbǐ kùcún
tồn kho bút máy


Ví dụ:


这家文具店的钢笔库存不足。
Zhè jiā wénjùdiàn de gāngbǐ kùcún bùzú.
Tồn kho bút máy của cửa hàng văn phòng phẩm này không đủ.


钢笔库存快卖完了。
Gāngbǐ kùcún kuài mài wán le.
Lượng bút máy tồn kho sắp bán hết rồi.




63. 钢笔 + 补货​


补货 bǔhuò = bổ sung hàng


Ví dụ:


这款钢笔卖得很好,店里需要及时补货。
Zhè kuǎn gāngbǐ mài de hěn hǎo, diàn lǐ xūyào jíshí bǔhuò.
Mẫu bút máy này bán rất chạy, cửa hàng cần kịp thời bổ sung hàng.




64. 钢笔 + 采购​


采购钢笔
cǎigòu gāngbǐ
thu mua bút máy


Ví dụ:


公司采购了一批钢笔作为办公用品。
Gōngsī cǎigòu le yì pī gāngbǐ zuòwéi bàngōng yòngpǐn.
Công ty đã thu mua một lô bút máy làm đồ dùng văn phòng.




65. 一支钢笔 vs 一批钢笔​


Đây là hai lượng từ rất quan trọng.


一支钢笔
yì zhī gāngbǐ
một cây bút máy


一批钢笔
yì pī gāngbǐ
một lô bút máy


支 = từng cây


批 = cả lô hàng


Ví dụ:


我买了一支钢笔。
Wǒ mǎi le yì zhī gāngbǐ.
Tôi mua một cây bút máy.


公司采购了一批钢笔。
Gōngsī cǎigòu le yì pī gāngbǐ.
Công ty thu mua một lô bút máy.




66. 钢笔 + 礼物​


礼物 lǐwù = quà tặng


Bút máy thường có thể dùng làm quà tặng.


Ví dụ:


我买了一支钢笔送给老师。
Wǒ mǎi le yì zhī gāngbǐ sòng gěi lǎoshī.
Tôi mua một cây bút máy để tặng giáo viên.


这支钢笔是我送给爸爸的礼物。
Zhè zhī gāngbǐ shì wǒ sòng gěi bàba de lǐwù.
Cây bút máy này là món quà tôi tặng bố.




67. 钢笔 + 给​


Công thức:


买 + 东西 + 给 + 人


Ví dụ:


我想买一支钢笔给爸爸。
Wǒ xiǎng mǎi yì zhī gāngbǐ gěi bàba.
Tôi muốn mua một cây bút máy cho bố.


Tự nhiên hơn trong nhiều tình huống:


我想买一支钢笔送给爸爸。
Wǒ xiǎng mǎi yì zhī gāngbǐ sòng gěi bàba.
Tôi muốn mua một cây bút máy để tặng bố.




68. 钢笔 và 借​


借钢笔 jiè gāngbǐ = mượn bút máy


Ví dụ:


可以借我一支钢笔吗?
Kěyǐ jiè wǒ yì zhī gāngbǐ ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút máy không?


他把钢笔借给我了。
Tā bǎ gāngbǐ jiè gěi wǒ le.
Anh ấy đã cho tôi mượn bút máy.




69. 钢笔 và 还​


还钢笔
huán gāngbǐ
trả bút máy


Ví dụ:


我明天把钢笔还给你。
Wǒ míngtiān bǎ gāngbǐ huán gěi nǐ.
Ngày mai tôi sẽ trả bút máy cho bạn.




70. 钢笔 + 丢了​


Ví dụ:


我的钢笔丢了。
Wǒ de gāngbǐ diū le.
Tôi làm mất bút máy rồi.


我昨天在教室里丢了一支钢笔。
Wǒ zuótiān zài jiàoshì lǐ diū le yì zhī gāngbǐ.
Hôm qua tôi làm mất một cây bút máy trong lớp.




71. 钢笔 + 找不到​


Ví dụ:


我找不到我的钢笔了。
Wǒ zhǎo bú dào wǒ de gāngbǐ le.
Tôi không tìm thấy bút máy của mình nữa.


你看到我的钢笔了吗?
Nǐ kàndào wǒ de gāngbǐ le ma?
Bạn có nhìn thấy bút máy của tôi không?




72. 钢笔 + 放在​


Cấu trúc:


把 + 钢笔 + 放在 + 地点


Ví dụ:


请把钢笔放在桌子上。
Qǐng bǎ gāngbǐ fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt bút máy lên bàn.


我把钢笔放在书包里了。
Wǒ bǎ gāngbǐ fàng zài shūbāo lǐ le.
Tôi đã để bút máy trong cặp rồi.




73. 钢笔 + 拿起来​


拿起来 ná qǐlái = cầm lên


Ví dụ:


老师让我拿起钢笔。
Lǎoshī ràng wǒ ná qǐ gāngbǐ.
Giáo viên bảo tôi cầm bút máy lên.




74. 钢笔 + 放下​


放下钢笔
fàngxià gāngbǐ
đặt bút máy xuống


Ví dụ:


考试结束以后,请放下钢笔。
Kǎoshì jiéshù yǐhòu, qǐng fàngxià gāngbǐ.
Sau khi kỳ thi kết thúc, hãy đặt bút máy xuống.




75. 钢笔 + 写完​


写完 xiě wán = viết xong


Ví dụ:


写完以后,请把钢笔收起来。
Xiě wán yǐhòu, qǐng bǎ gāngbǐ shōu qǐlái.
Viết xong hãy cất bút máy đi.




76. 钢笔 + 收起来​


收起来 shōu qǐlái = cất đi


Ví dụ:


用完钢笔以后,要把它收起来。
Yòng wán gāngbǐ yǐhòu, yào bǎ tā shōu qǐlái.
Sau khi dùng bút máy xong, phải cất nó đi.




77. 钢笔 + 过​


Công thức:


用过钢笔 = từng sử dụng bút máy


Ví dụ:


你用过钢笔吗?
Nǐ yòng guo gāngbǐ ma?
Bạn từng dùng bút máy chưa?


我小时候用过钢笔。
Wǒ xiǎoshíhou yòng guo gāngbǐ.
Hồi nhỏ tôi từng dùng bút máy.




78. 钢笔 + 正在​


Ví dụ:


我正在用钢笔写字。
Wǒ zhèngzài yòng gāngbǐ xiězì.
Tôi đang dùng bút máy viết chữ.


她正在用钢笔签字。
Tā zhèngzài yòng gāngbǐ qiānzì.
Cô ấy đang dùng bút máy ký tên.




79. 钢笔 + 着​


Ví dụ:


他拿着钢笔站在那里。
Tā názhe gāngbǐ zhàn zài nàli.
Anh ấy cầm bút máy đứng ở đó.


Cấu trúc:


拿着 + 钢笔


= đang cầm bút máy.




80. 钢笔 + 把 + 弄坏​


Ví dụ:


别把我的钢笔弄坏了。
Bié bǎ wǒ de gāngbǐ nònghuài le.
Đừng làm hỏng bút máy của tôi.




81. 钢笔 + 被​


Ví dụ:


我的钢笔被他拿走了。
Wǒ de gāngbǐ bèi tā názǒu le.
Bút máy của tôi bị anh ấy lấy đi rồi.


这支钢笔被别人弄坏了。
Zhè zhī gāngbǐ bèi biérén nònghuài le.
Cây bút máy này bị người khác làm hỏng.




82. 钢笔 + 比 + 圆珠笔​


Đây là phần rất quan trọng vì bạn vừa học 圆珠笔.


圆珠笔 = bút bi


钢笔 = bút máy


Ví dụ:


钢笔和圆珠笔有什么区别?
Gāngbǐ hé yuánzhūbǐ yǒu shénme qūbié?
Bút máy và bút bi có gì khác nhau?


Có thể nói:


钢笔使用液体墨水,圆珠笔使用油性墨水。
Gāngbǐ shǐyòng yètǐ mòshuǐ, yuánzhūbǐ shǐyòng yóuxìng mòshuǐ.
Bút máy sử dụng mực lỏng, còn bút bi sử dụng mực gốc dầu.




83. 钢笔 vs 圆珠笔​


钢笔​


钢笔 gāngbǐ
bút máy


Đặc điểm:


  • dùng mực lỏng
  • có ngòi
  • thường cần nạp mực hoặc dùng ống mực
  • nét viết có thể thay đổi theo ngòi và cách cầm
  • thường được dùng cho viết chữ, luyện chữ, ký tên, sưu tầm...

圆珠笔​


圆珠笔 yuánzhūbǐ
bút bi


Đặc điểm:


  • có đầu bi
  • dùng mực phù hợp với cơ chế bi
  • tiện dụng
  • phổ biến trong học tập và văn phòng

Ví dụ:


我平时用圆珠笔,写书法的时候用钢笔。
Wǒ píngshí yòng yuánzhūbǐ, xiě shūfǎ de shíhou yòng gāngbǐ.
Bình thường tôi dùng bút bi, khi viết thư pháp thì dùng bút máy.




84. 钢笔 vs 中性笔​


中性笔 zhōngxìngbǐ = bút gel


Ví dụ:


我平时上课用中性笔,练字的时候用钢笔。
Wǒ píngshí shàngkè yòng zhōngxìngbǐ, liànzì de shíhou yòng gāngbǐ.
Bình thường khi học tôi dùng bút gel, khi luyện chữ tôi dùng bút máy.




85. 钢笔 vs 铅笔​


铅笔 qiānbǐ = bút chì


Ví dụ:


铅笔写错了可以擦掉,钢笔一般不能直接擦掉。
Qiānbǐ xiě cuò le kěyǐ cā diào, gāngbǐ yìbān bù néng zhíjiē cā diào.
Bút chì viết sai có thể tẩy đi, còn bút máy thông thường không thể tẩy trực tiếp.




86. 钢笔 vs 毛笔​


毛笔 máobǐ = bút lông


Ví dụ:


毛笔主要用于书法,而钢笔可以用于日常书写。
Máobǐ zhǔyào yòngyú shūfǎ, ér gāngbǐ kěyǐ yòngyú rìcháng shūxiě.
Bút lông chủ yếu dùng cho thư pháp, còn bút máy có thể dùng để viết hằng ngày.




87. Các từ ghép cực kỳ quan trọng với 钢笔​


钢笔
gāngbǐ
bút máy


钢笔尖
gāngbǐjiān
ngòi bút máy


钢笔墨水
gāngbǐ mòshuǐ
mực bút máy


钢笔字
gāngbǐzì
chữ viết bằng bút máy


钢笔书法
gāngbǐ shūfǎ
thư pháp bút máy


钢笔芯
gāngbǐxīn
ruột/lõi bút máy, cách gọi theo sản phẩm; không phải mọi loại bút máy đều dùng “芯” theo cùng kiểu như bút bi


墨囊
mònáng
ống/túi chứa mực


吸墨器
xīmòqì
bộ hút mực


笔尖
bǐjiān
ngòi bút


笔帽
bǐmào
nắp bút


笔杆
bǐgǎn
thân bút


笔夹
bǐjiā
kẹp bút


墨水
mòshuǐ
mực


漏墨
lòumò
rò mực


出墨
chūmò
ra mực


断墨
duànmò
đứt mực




88. Các động từ thường kết hợp với 钢笔​


买钢笔
mua bút máy


卖钢笔
bán bút máy


用钢笔
dùng bút máy


拿钢笔
cầm bút máy


带钢笔
mang bút máy


借钢笔
mượn bút máy


还钢笔
trả bút máy


找钢笔
tìm bút máy


丢钢笔
làm mất bút máy


放钢笔
đặt/để bút máy


收钢笔
cất bút máy


清洗钢笔
vệ sinh bút máy


保养钢笔
bảo dưỡng bút máy


更换墨囊
thay ống mực


加墨水
thêm mực


签字
ký tên


写字
viết chữ


做笔记
ghi chép


练字
luyện chữ




89. Các tính từ rất hay dùng với 钢笔​


好写
hǎoxiě
viết êm


好用
hǎoyòng
dễ dùng


漂亮
piàoliang
đẹp


高级
gāojí
cao cấp


贵
guì
đắt


便宜
piányi
rẻ


轻
qīng
nhẹ


重
zhòng
nặng


细
xì
mảnh


粗
cū
to


顺手
shùnshǒu
thuận tay


Ví dụ:


这支钢笔写起来很顺手。
Zhè zhī gāngbǐ xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Cây bút máy này viết rất thuận tay.




90. 钢笔 + 起来​


Công thức:


V + 起来 + Adj


Ví dụ:


这支钢笔写起来很顺手。
Zhè zhī gāngbǐ xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Cây bút máy này viết rất thuận tay.


这支钢笔用起来很方便。
Zhè zhī gāngbǐ yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Cây bút máy này dùng rất tiện.


Đây là một cấu trúc rất đáng học thuộc:


写起来很顺手 = viết vào thấy rất thuận tay
用起来很方便 = dùng thấy rất tiện




91. 钢笔 + 越来越​


Ví dụ:


这支钢笔越用越顺手。
Zhè zhī gāngbǐ yuè yòng yuè shùnshǒu.
Cây bút máy này càng dùng càng thuận tay.


Cấu trúc:


越 + V + 越 + Adj


= càng... càng...




92. 钢笔 + 虽然……但是……​


Ví dụ:


虽然钢笔比圆珠笔贵,但是很多人还是喜欢用钢笔。
Suīrán gāngbǐ bǐ yuánzhūbǐ guì, dànshì hěn duō rén háishi xǐhuan yòng gāngbǐ.
Mặc dù bút máy đắt hơn bút bi, nhưng nhiều người vẫn thích dùng bút máy.




93. 钢笔 + 不仅……而且……​


Ví dụ:


这支钢笔不仅外观漂亮,而且写起来很顺手。
Zhè zhī gāngbǐ bùjǐn wàiguān piàoliang, érqiě xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Cây bút máy này không những có ngoại hình đẹp mà viết cũng rất thuận tay.




94. 钢笔 + 如果……就……​


Ví dụ:


如果钢笔没有墨水,就不能正常书写。
Rúguǒ gāngbǐ méiyǒu mòshuǐ, jiù bù néng zhèngcháng shūxiě.
Nếu bút máy không có mực thì không thể viết bình thường.




95. 钢笔 + 只要……就……​


Ví dụ:


只要保养得好,一支钢笔可以使用很多年。
Zhǐyào bǎoyǎng de hǎo, yì zhī gāngbǐ kěyǐ shǐyòng hěn duō nián.
Chỉ cần bảo quản tốt, một cây bút máy có thể sử dụng trong nhiều năm.




96. 钢笔 + 了​


Ví dụ:


我的钢笔没墨了。
Wǒ de gāngbǐ méi mò le.
Bút máy của tôi hết mực rồi.


这支钢笔坏了。
Zhè zhī gāngbǐ huài le.
Cây bút máy này hỏng rồi.


我买了一支新的钢笔。
Wǒ mǎi le yì zhī xīn de gāngbǐ.
Tôi đã mua một cây bút máy mới.




97. 钢笔 + 过​


Ví dụ:


我以前用过这种钢笔。
Wǒ yǐqián yòng guo zhè zhǒng gāngbǐ.
Trước đây tôi từng dùng loại bút máy này.


你用过吸墨式钢笔吗?
Nǐ yòng guo xīmòshì gāngbǐ ma?
Bạn từng dùng bút máy dạng hút mực chưa?




98. 钢笔 + 把​


Công thức:


把 + 钢笔 + V + 结果


Ví dụ:


请把钢笔盖好。
Qǐng bǎ gāngbǐ gài hǎo.
Hãy đậy bút máy cho cẩn thận.


我把钢笔放进书包里了。
Wǒ bǎ gāngbǐ fàng jìn shūbāo lǐ le.
Tôi đã cho bút máy vào cặp rồi.


别把钢笔弄坏了。
Bié bǎ gāngbǐ nònghuài le.
Đừng làm hỏng bút máy.




99. 钢笔 + 的 + 名词​


Công thức:


钢笔 + 的 + N


Ví dụ:


钢笔的笔尖
ngòi bút máy


钢笔的笔帽
nắp bút máy


钢笔的墨水
mực của bút máy


钢笔的价格
giá của bút máy


钢笔的质量
chất lượng của bút máy


钢笔的设计
thiết kế của bút máy


Ví dụ:


这支钢笔的设计很特别。
Zhè zhī gāngbǐ de shèjì hěn tèbié.
Thiết kế của cây bút máy này rất đặc biệt.




100. 50 câu ví dụ tổng hợp với 钢笔​


我有一支钢笔。
Wǒ yǒu yì zhī gāngbǐ.
Tôi có một cây bút máy.


我想买一支钢笔。
Wǒ xiǎng mǎi yì zhī gāngbǐ.
Tôi muốn mua một cây bút máy.


我去文具店买钢笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi gāngbǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút máy.


这支钢笔很好写。
Zhè zhī gāngbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút máy này viết rất êm.


这支钢笔很好用。
Zhè zhī gāngbǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút máy này rất dễ dùng.


这支钢笔是谁的?
Zhè zhī gāngbǐ shì shéi de?
Cây bút máy này là của ai?


你喜欢哪支钢笔?
Nǐ xǐhuan nǎ zhī gāngbǐ?
Bạn thích cây bút máy nào?


那支钢笔不是我的。
Nà zhī gāngbǐ bú shì wǒ de.
Cây bút máy kia không phải của tôi.


我喜欢用钢笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng gāngbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút máy viết chữ.


他习惯用钢笔做笔记。
Tā xíguàn yòng gāngbǐ zuò bǐjì.
Anh ấy quen dùng bút máy ghi chép.


我用钢笔写汉字。
Wǒ yòng gāngbǐ xiě Hànzì.
Tôi dùng bút máy viết chữ Hán.


老师用钢笔批改作业。
Lǎoshī yòng gāngbǐ pīgǎi zuòyè.
Giáo viên dùng bút máy chấm bài tập.


我的钢笔没墨水了。
Wǒ de gāngbǐ méi mòshuǐ le.
Bút máy của tôi hết mực rồi.


这支钢笔需要加墨水。
Zhè zhī gāngbǐ xūyào jiā mòshuǐ.
Cây bút máy này cần thêm mực.


这支钢笔的笔尖很细。
Zhè zhī gāngbǐ de bǐjiān hěn xì.
Ngòi của cây bút máy này rất mảnh.


这支钢笔的笔帽坏了。
Zhè zhī gāngbǐ de bǐmào huài le.
Nắp của cây bút máy này bị hỏng rồi.


请盖上钢笔的笔帽。
Qǐng gài shàng gāngbǐ de bǐmào.
Hãy đậy nắp bút máy lại.


这支钢笔漏墨了。
Zhè zhī gāngbǐ lòu mò le.
Cây bút máy này bị rò mực rồi.


这支钢笔出墨很顺。
Zhè zhī gāngbǐ chūmò hěn shùn.
Cây bút máy này ra mực rất đều.


这支钢笔写着写着就断墨了。
Zhè zhī gāngbǐ xiězhe xiězhe jiù duànmò le.
Cây bút máy này đang viết thì bị đứt mực.


这支钢笔好像卡墨了。
Zhè zhī gāngbǐ hǎoxiàng kǎ mò le.
Hình như cây bút máy này bị tắc mực rồi.


钢笔用久了需要清洗。
Gāngbǐ yòng jiǔ le xūyào qīngxǐ.
Bút máy dùng lâu thì cần vệ sinh.


钢笔需要定期保养。
Gāngbǐ xūyào dìngqī bǎoyǎng.
Bút máy cần được bảo dưỡng định kỳ.


这款钢笔的外观很好看。
Zhè kuǎn gāngbǐ de wàiguān hěn hǎokàn.
Ngoại hình của mẫu bút máy này rất đẹp.


这支钢笔有点重。
Zhè zhī gāngbǐ yǒudiǎn zhòng.
Cây bút máy này hơi nặng.


这支钢笔很轻。
Zhè zhī gāngbǐ hěn qīng.
Cây bút máy này rất nhẹ.


这支钢笔写起来很顺手。
Zhè zhī gāngbǐ xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Cây bút máy này viết rất thuận tay.


这支钢笔用起来很方便。
Zhè zhī gāngbǐ yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Cây bút máy này dùng rất tiện.


我喜欢蓝色的钢笔。
Wǒ xǐhuan lánsè de gāngbǐ.
Tôi thích bút máy màu xanh.


他喜欢黑色钢笔。
Tā xǐhuan hēisè gāngbǐ.
Anh ấy thích bút máy màu đen.


这支钢笔的价格比较高。
Zhè zhī gāngbǐ de jiàgé bǐjiào gāo.
Giá của cây bút máy này tương đối cao.


这家文具店的钢笔比较便宜。
Zhè jiā wénjùdiàn de gāngbǐ bǐjiào piányi.
Bút máy ở cửa hàng văn phòng phẩm này tương đối rẻ.


这支钢笔的质量不错。
Zhè zhī gāngbǐ de zhìliàng búcuò.
Chất lượng của cây bút máy này khá tốt.


我买了一支钢笔送给老师。
Wǒ mǎi le yì zhī gāngbǐ sòng gěi lǎoshī.
Tôi mua một cây bút máy để tặng giáo viên.


你可以借我一支钢笔吗?
Nǐ kěyǐ jiè wǒ yì zhī gāngbǐ ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút máy không?


我明天把钢笔还给你。
Wǒ míngtiān bǎ gāngbǐ huán gěi nǐ.
Ngày mai tôi sẽ trả bút máy cho bạn.


我的钢笔丢了。
Wǒ de gāngbǐ diū le.
Tôi làm mất bút máy rồi.


我找不到我的钢笔了。
Wǒ zhǎo bú dào wǒ de gāngbǐ le.
Tôi không tìm thấy bút máy của mình nữa.


请把钢笔放在桌子上。
Qǐng bǎ gāngbǐ fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt bút máy lên bàn.


写完以后,把钢笔收起来。
Xiě wán yǐhòu, bǎ gāngbǐ shōu qǐlái.
Viết xong thì cất bút máy đi.


老师让我拿起钢笔。
Lǎoshī ràng wǒ ná qǐ gāngbǐ.
Giáo viên bảo tôi cầm bút máy lên.


考试结束以后,请放下钢笔。
Kǎoshì jiéshù yǐhòu, qǐng fàngxià gāngbǐ.
Sau khi kỳ thi kết thúc, hãy đặt bút máy xuống.


请用钢笔在合同上签字。
Qǐng yòng gāngbǐ zài hétóng shàng qiānzì.
Vui lòng dùng bút máy ký tên trên hợp đồng.


请用蓝色钢笔填写姓名。
Qǐng yòng lánsè gāngbǐ tiánxiě xìngmíng.
Hãy dùng bút máy màu xanh để điền họ tên.


他的钢笔字写得很漂亮。
Tā de gāngbǐzì xiě de hěn piàoliang.
Chữ viết bằng bút máy của anh ấy rất đẹp.


我以前用过这种钢笔。
Wǒ yǐqián yòng guo zhè zhǒng gāngbǐ.
Trước đây tôi từng dùng loại bút máy này.


这支钢笔不仅漂亮,而且很好写。
Zhè zhī gāngbǐ bùjǐn piàoliang, érqiě hěn hǎo xiě.
Cây bút máy này không những đẹp mà còn viết rất êm.


虽然钢笔比较贵,但是很多人还是喜欢用。
Suīrán gāngbǐ bǐjiào guì, dànshì hěn duō rén háishi xǐhuan yòng.
Mặc dù bút máy khá đắt nhưng nhiều người vẫn thích dùng.


公司采购了一批钢笔作为办公用品。
Gōngsī cǎigòu le yì pī gāngbǐ zuòwéi bàngōng yòngpǐn.
Công ty đã thu mua một lô bút máy làm đồ dùng văn phòng.


文具店根据学生需求增加了钢笔库存。
Wénjùdiàn gēnjù xuéshēng xūqiú zēngjiā le gāngbǐ kùcún.
Cửa hàng văn phòng phẩm đã tăng tồn kho bút máy dựa theo nhu cầu của học sinh.


开学前,很多学生去文具店购买钢笔和其他学习用品。
Kāixué qián, hěn duō xuéshēng qù wénjùdiàn gòumǎi gāngbǐ hé qítā xuéxí yòngpǐn.
Trước khi khai giảng, rất nhiều học sinh đến cửa hàng văn phòng phẩm mua bút máy và các đồ dùng học tập khác.




101. Phân biệt 4 loại bút bạn đang học​


笔 bǐ
= bút nói chung


圆珠笔 yuánzhūbǐ
= bút bi


钢笔 gāngbǐ
= bút máy


铅笔 qiānbǐ
= bút chì


中性笔 zhōngxìngbǐ
= bút gel


毛笔 máobǐ
= bút lông


Có thể nhớ theo cấu trúc:


圆珠 + 笔
bi tròn + bút → bút bi


钢 + 笔
thép + bút → bút máy


铅 + 笔
chì + bút → bút chì


毛 + 笔
lông + bút → bút lông




102. Những cụm quan trọng nhất phải học thuộc​


一支钢笔
một cây bút máy


这支钢笔
cây bút máy này


那支钢笔
cây bút máy kia


哪支钢笔
cây bút máy nào


买钢笔
mua bút máy


卖钢笔
bán bút máy


用钢笔写字
dùng bút máy viết chữ


用钢笔签字
dùng bút máy ký tên


用钢笔填写表格
dùng bút máy điền biểu mẫu


钢笔没墨了
bút máy hết mực


钢笔漏墨了
bút máy bị rò mực


钢笔断墨了
bút máy bị đứt mực


钢笔的笔尖
ngòi bút máy


钢笔的笔帽
nắp bút máy


钢笔的墨水
mực bút máy


清洗钢笔
vệ sinh bút máy


保养钢笔
bảo dưỡng bút máy


钢笔字
chữ viết bằng bút máy


钢笔书法
thư pháp bút máy


一批钢笔
một lô bút máy


钢笔库存
tồn kho bút máy


钢笔需求
nhu cầu bút máy




103. Một câu tổng hợp rất hay​


开学前,我去学校附近的文具店买了一支黑色钢笔和几本笔记本,因为我平时喜欢用钢笔写汉字和做笔记。
Kāixué qián, wǒ qù xuéxiào fùjìn de wénjùdiàn mǎi le yì zhī hēisè gāngbǐ hé jǐ běn bǐjìběn, yīnwèi wǒ píngshí xǐhuan yòng gāngbǐ xiě Hànzì hé zuò bǐjì.
Trước khi khai giảng, tôi đến cửa hàng văn phòng phẩm gần trường mua một cây bút máy màu đen và vài quyển sổ ghi chép, vì bình thường tôi thích dùng bút máy để viết chữ Hán và ghi chép.




104. Một câu tổng hợp theo ngữ cảnh cửa hàng​


由于开学以后学生对钢笔和其他文具的需求增加,这家文具店提前采购了一批钢笔,并及时补充库存。
Yóuyú kāixué yǐhòu xuéshēng duì gāngbǐ hé qítā wénjù de xūqiú zēngjiā, zhè jiā wénjùdiàn tíqián cǎigòu le yì pī gāngbǐ, bìng jíshí bǔchōng kùcún.
Do sau khi khai giảng nhu cầu của học sinh đối với bút máy và các loại văn phòng phẩm khác tăng lên, cửa hàng văn phòng phẩm này đã thu mua trước một lô bút máy và kịp thời bổ sung tồn kho.




105. Cốt lõi cần nhớ về 钢笔​


钢笔 gāngbǐ = bút máy, fountain pen


一支钢笔 = một cây bút máy


用钢笔写字 = dùng bút máy viết chữ


用钢笔签字 = dùng bút máy ký tên


钢笔没墨了 = bút máy hết mực


钢笔漏墨了 = bút máy bị rò mực


钢笔的笔尖 = ngòi bút máy


钢笔的笔帽 = nắp bút máy


钢笔的墨水 = mực bút máy


钢笔字 = chữ viết bằng bút máy


钢笔书法 = thư pháp bút máy


清洗钢笔 = vệ sinh bút máy


保养钢笔 = bảo dưỡng bút máy


一批钢笔 = một lô bút máy


钢笔库存 = tồn kho bút máy


钢笔需求 = nhu cầu bút máy



Đặc biệt, hãy phân biệt thật chắc:


一支钢笔 = một cây bút máy


一支圆珠笔 = một cây bút bi


一支铅笔 = một cây bút chì


一支毛笔 = một cây bút lông


và chuỗi từ bạn đang học hiện nay:


文具店 → 文具 → 笔 → 圆珠笔 → 钢笔 → 买钢笔 → 用钢笔写字 → 钢笔字 → 钢笔库存 → 钢笔需求


wénjùdiàn → wénjù → bǐ → yuánzhūbǐ → gāngbǐ → mǎi gāngbǐ → yòng gāngbǐ xiězì → gāngbǐzì → gāngbǐ kùcún → gāngbǐ xūqiú



= cửa hàng văn phòng phẩm → văn phòng phẩm → bút → bút bi → bút máy → mua bút máy → dùng bút máy viết chữ → chữ viết bằng bút máy → tồn kho bút máy → nhu cầu bút máy.

圆珠笔 (yuánzhūbǐ) là gì?​


圆珠笔 / yuánzhūbǐ / nghĩa là bút bi.


Đây là một danh từ rất thông dụng, đặc biệt trong chủ đề:


文具 wénjù = văn phòng phẩm
文具店 wénjùdiàn = cửa hàng văn phòng phẩm
圆珠笔 yuánzhūbǐ = bút bi


Cấu tạo:


圆 + 珠 + 笔


圆 yuán
= tròn
珠 zhū = hạt, viên, ngọc trai, viên tròn
笔 bǐ = bút


Hiểu theo cấu tạo:


圆珠 = viên tròn / bi tròn
笔 = bút



→ 圆珠笔 = loại bút dùng một viên bi nhỏ ở đầu bút để đưa mực ra giấy → bút bi




1. Phân tích từng chữ​


圆 yuán​


圆 = tròn, hình tròn, tròn trịa


Âm Hán Việt: viên


Phồn thể:


圓


Các từ ghép quan trọng:


圆形 yuánxíng = hình tròn
圆圈 yuánquān = vòng tròn
圆珠 yuánzhū = viên tròn, bi tròn
圆满 yuánmǎn = viên mãn, trọn vẹn
圆桌 yuánzhuō = bàn tròn
圆脸 yuánliǎn = mặt tròn


Trong 圆珠笔, 圆 kết hợp với 珠 để tạo ra hình ảnh “viên bi tròn”.




珠 zhū​


珠 = hạt ngọc, viên ngọc, hạt tròn


Âm Hán Việt: châu


Các từ:


珍珠 zhēnzhū = ngọc trai
珠宝 zhūbǎo = châu báu, trang sức
珠子 zhūzi = hạt, viên tròn
眼珠 yǎnzhū = nhãn cầu
圆珠 yuánzhū = viên bi tròn


Trong 圆珠笔, 珠 chính là hình ảnh viên bi nhỏ ở đầu bút.




笔 bǐ​


笔 = bút


Phồn thể:


筆


Âm Hán Việt: bút


Một số từ:


铅笔 qiānbǐ = bút chì
钢笔 gāngbǐ = bút máy
毛笔 máobǐ = bút lông
圆珠笔 yuánzhūbǐ = bút bi
中性笔 zhōngxìngbǐ = bút gel
荧光笔 yíngguāngbǐ = bút nhớ dòng
签字笔 qiānzìbǐ = bút ký
自动铅笔 zìdòng qiānbǐ = bút chì kim




2. 圆珠笔 là loại từ gì?​


圆珠笔 là danh từ.


Nó chỉ một loại bút cụ thể.


Có thể làm:


chủ ngữ


圆珠笔很方便。

Yuánzhūbǐ hěn fāngbiàn.
Bút bi rất tiện.


tân ngữ


我买了一支圆珠笔。

Wǒ mǎi le yì zhī yuánzhūbǐ.
Tôi đã mua một cây bút bi.


định ngữ / trung tâm ngữ


一支黑色的圆珠笔

yì zhī hēisè de yuánzhūbǐ
một cây bút bi màu đen




3. Lượng từ của 圆珠笔​


Lượng từ thông dụng nhất là:


支 zhī


Cho nên:


一支圆珠笔
yì zhī yuánzhūbǐ
một cây bút bi


两支圆珠笔
liǎng zhī yuánzhūbǐ
hai cây bút bi


三支圆珠笔
sān zhī yuánzhūbǐ
ba cây bút bi


Ví dụ:


我买了三支圆珠笔。
Wǒ mǎi le sān zhī yuánzhūbǐ.
Tôi đã mua ba cây bút bi.


Đây là chỗ cần nhớ:


一支圆珠笔 = một cây bút bi


Không nói theo cấu trúc cơ bản:


一只圆珠笔


vì 只 không phải lượng từ thông dụng để đếm bút.




4. 圆珠笔 và 笔​


Quan hệ:


笔 = bút nói chung


圆珠笔 = một loại bút cụ thể


Có thể hiểu:


圆珠笔是笔的一种。
Yuánzhūbǐ shì bǐ de yì zhǒng.
Bút bi là một loại bút.


Ví dụ:


笔有很多种,比如圆珠笔、钢笔和铅笔。
Bǐ yǒu hěn duō zhǒng, bǐrú yuánzhūbǐ, gāngbǐ hé qiānbǐ.
Bút có rất nhiều loại, ví dụ như bút bi, bút máy và bút chì.




5. 圆珠笔 và 文具​


文具 = văn phòng phẩm


圆珠笔 = bút bi


Vì vậy:


圆珠笔属于文具。
Yuánzhūbǐ shǔyú wénjù.
Bút bi thuộc nhóm văn phòng phẩm.


Ví dụ:


文具店里有很多种文具,包括圆珠笔。
Wénjùdiàn lǐ yǒu hěn duō zhǒng wénjù, bāokuò yuánzhūbǐ.
Trong cửa hàng văn phòng phẩm có rất nhiều loại văn phòng phẩm, bao gồm cả bút bi.




6. 最基本的 cấu trúc: 买圆珠笔​


买圆珠笔
mǎi yuánzhūbǐ
mua bút bi


Công thức:


主语 + 买 + 圆珠笔


Ví dụ:


我想买圆珠笔。
Wǒ xiǎng mǎi yuánzhūbǐ.
Tôi muốn mua bút bi.


我需要买几支圆珠笔。
Wǒ xūyào mǎi jǐ zhī yuánzhūbǐ.
Tôi cần mua vài cây bút bi.


妈妈给我买了两支圆珠笔。
Māma gěi wǒ mǎi le liǎng zhī yuánzhūbǐ.
Mẹ đã mua cho tôi hai cây bút bi.




7. 去文具店买圆珠笔​


Đây là cấu trúc rất tự nhiên:


去 + 地点 + 买 + 东西


Ví dụ:


我去文具店买圆珠笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi yuánzhūbǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút bi.


她下课以后去文具店买了几支圆珠笔。
Tā xiàkè yǐhòu qù wénjùdiàn mǎi le jǐ zhī yuánzhūbǐ.
Sau giờ học, cô ấy đi cửa hàng văn phòng phẩm mua vài cây bút bi.




8. 用圆珠笔​


用圆珠笔
yòng yuánzhūbǐ
dùng bút bi


Công thức:


主语 + 用 + 圆珠笔 + V


Ví dụ:


我喜欢用圆珠笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng yuánzhūbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút bi viết chữ.


学生可以用圆珠笔做笔记。
Xuéshēng kěyǐ yòng yuánzhūbǐ zuò bǐjì.
Học sinh có thể dùng bút bi để ghi chép.


请用黑色圆珠笔填写这张表。
Qǐng yòng hēisè yuánzhūbǐ tiánxiě zhè zhāng biǎo.
Hãy dùng bút bi màu đen để điền vào biểu mẫu này.




9. 写字 bằng 圆珠笔​


Cấu trúc:


用 + 圆珠笔 + 写字


Ví dụ:


我平时用圆珠笔写字。
Wǒ píngshí yòng yuánzhūbǐ xiězì.
Bình thường tôi dùng bút bi để viết chữ.


他习惯用蓝色圆珠笔写字。
Tā xíguàn yòng lánsè yuánzhūbǐ xiězì.
Anh ấy quen dùng bút bi màu xanh để viết.




10. 圆珠笔 + màu sắc​


Có thể nói:


黑色圆珠笔
hēisè yuánzhūbǐ
bút bi đen


蓝色圆珠笔
lánsè yuánzhūbǐ
bút bi xanh


红色圆珠笔
hóngsè yuánzhūbǐ
bút bi đỏ


绿色圆珠笔
lǜsè yuánzhūbǐ
bút bi xanh lá


黑色的圆珠笔
hēisè de yuánzhūbǐ
cây bút bi màu đen


Ví dụ:


我需要两支黑色圆珠笔。
Wǒ xūyào liǎng zhī hēisè yuánzhūbǐ.
Tôi cần hai cây bút bi màu đen.




11. 黑色圆珠笔 trong công việc​


Trong công việc, đặc biệt khi viết hồ sơ, biểu mẫu, có thể gặp:


黑色圆珠笔
bút bi đen


蓝色圆珠笔
bút bi xanh


Ví dụ:


请用黑色圆珠笔填写姓名。
Qǐng yòng hēisè yuánzhūbǐ tiánxiě xìngmíng.
Hãy dùng bút bi màu đen để điền họ tên.


请不要用铅笔填写这份文件。
Qǐng bú yào yòng qiānbǐ tiánxiě zhè fèn wénjiàn.
Vui lòng không dùng bút chì để điền tài liệu này.


Ở đây 圆珠笔 thường được dùng khi muốn nhấn mạnh loại bút mực có đầu bi.




12. 圆珠笔 + 写得 + 好/不好​


Một cấu trúc rất quan trọng:


主语 + 写得 + Adj


Ví dụ:


这支圆珠笔写得很好。
Zhè zhī yuánzhūbǐ xiě de hěn hǎo.
Cây bút bi này viết rất tốt.


Tuy nhiên, trong giao tiếp tự nhiên hơn khi đánh giá bản thân cây bút, thường nói:


这支圆珠笔很好写。
Zhè zhī yuánzhūbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút bi này viết rất tốt / viết rất êm.




13. 圆珠笔 + 好写​


好写 hǎoxiě = dễ viết, viết êm, viết tốt


Ví dụ:


这支圆珠笔很好写。
Zhè zhī yuánzhūbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút bi này viết rất tốt.


这种圆珠笔很好写,字迹也很清楚。
Zhè zhǒng yuánzhūbǐ hěn hǎo xiě, zìjì yě hěn qīngchu.
Loại bút bi này viết rất tốt, nét chữ cũng rất rõ.




14. 圆珠笔 + 好用​


好用 hǎoyòng = dùng tốt, tiện dùng


Ví dụ:


这支圆珠笔很好用。
Zhè zhī yuánzhūbǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút bi này rất dễ dùng.


这种圆珠笔便宜又好用。
Zhè zhǒng yuánzhūbǐ piányi yòu hǎoyòng.
Loại bút bi này vừa rẻ vừa dễ dùng.




15. 圆珠笔 + 便宜 / 贵​


Ví dụ:


这支圆珠笔很便宜。
Zhè zhī yuánzhūbǐ hěn piányi.
Cây bút bi này rất rẻ.


这支圆珠笔有点贵。
Zhè zhī yuánzhūbǐ yǒudiǎn guì.
Cây bút bi này hơi đắt.


这种圆珠笔价格不高。
Zhè zhǒng yuánzhūbǐ jiàgé bù gāo.
Loại bút bi này giá không cao.




16. 圆珠笔 + 质量​


质量 zhìliàng = chất lượng


圆珠笔的质量
yuánzhūbǐ de zhìliàng
chất lượng bút bi


Ví dụ:


这支圆珠笔的质量不错。
Zhè zhī yuánzhūbǐ de zhìliàng búcuò.
Chất lượng của cây bút bi này khá tốt.


虽然价格便宜,但是圆珠笔的质量很好。
Suīrán jiàgé piányi, dànshì yuánzhūbǐ de zhìliàng hěn hǎo.
Mặc dù giá rẻ nhưng chất lượng bút bi rất tốt.




17. 圆珠笔 + 笔芯​


笔芯 bǐxīn = ruột bút


圆珠笔芯
yuánzhū bǐxīn
ruột bút bi


Ví dụ:


这支圆珠笔的笔芯没墨了。
Zhè zhī yuánzhūbǐ de bǐxīn méi mò le.
Ruột của cây bút bi này hết mực rồi.


这个圆珠笔芯可以换吗?
Zhège yuánzhūbǐxīn kěyǐ huàn ma?
Ruột bút bi này có thể thay được không?




18. 换圆珠笔芯​


换笔芯
huàn bǐxīn
thay ruột bút


Ví dụ:


笔没墨了,我要换笔芯。
Bǐ méi mò le, wǒ yào huàn bǐxīn.
Bút hết mực rồi, tôi phải thay ruột bút.


这支圆珠笔可以换笔芯。
Zhè zhī yuánzhūbǐ kěyǐ huàn bǐxīn.
Cây bút bi này có thể thay ruột.




19. 圆珠笔 + 没墨​


没墨 méi mò = hết mực


Ví dụ:


我的圆珠笔没墨了。
Wǒ de yuánzhūbǐ méi mò le.
Bút bi của tôi hết mực rồi.


这支圆珠笔突然没墨了。
Zhè zhī yuánzhūbǐ tūrán méi mò le.
Cây bút bi này đột nhiên hết mực.




20. 圆珠笔 + 出墨​


出墨 chūmò = ra mực


Ví dụ:


这支圆珠笔出墨很顺。
Zhè zhī yuánzhūbǐ chūmò hěn shùn.
Cây bút bi này ra mực rất đều.




21. 圆珠笔 + 断墨​


断墨 duànmò = bị đứt mực


Ví dụ:


这支圆珠笔经常断墨。
Zhè zhī yuánzhūbǐ jīngcháng duànmò.
Cây bút bi này thường xuyên bị đứt mực.


我不喜欢这种圆珠笔,因为容易断墨。
Wǒ bù xǐhuan zhè zhǒng yuánzhūbǐ, yīnwèi róngyì duànmò.
Tôi không thích loại bút bi này vì nó dễ bị đứt mực.




22. 圆珠笔 + 字迹​


字迹 zìjì = nét chữ, chữ viết


Ví dụ:


这支圆珠笔写出来的字迹很清楚。
Zhè zhī yuánzhūbǐ xiě chūlai de zìjì hěn qīngchu.
Nét chữ viết bằng cây bút bi này rất rõ.


这种圆珠笔写出来的字迹很细。
Zhè zhǒng yuánzhūbǐ xiě chūlai de zìjì hěn xì.
Nét chữ viết bằng loại bút bi này khá mảnh.




23. 圆珠笔 + 笔尖​


笔尖 bǐjiān = đầu bút, ngòi bút


Ví dụ:


这支圆珠笔的笔尖比较细。
Zhè zhī yuánzhūbǐ de bǐjiān bǐjiào xì.
Đầu bút của cây bút bi này tương đối nhỏ.


圆珠笔的笔尖坏了。
Yuánzhūbǐ de bǐjiān huài le.
Đầu bút bi bị hỏng rồi.




24. 圆珠笔 + 笔头​


笔头 bǐtóu = đầu bút


Có thể dùng trong nói chuyện về cấu tạo của bút.


Ví dụ:


这支圆珠笔的笔头坏了。
Zhè zhī yuánzhūbǐ de bǐtóu huài le.
Đầu bút của cây bút bi này bị hỏng rồi.




25. 圆珠笔 + 笔帽​


笔帽 bǐmào = nắp bút


Ví dụ:


请把圆珠笔的笔帽盖好。
Qǐng bǎ yuánzhūbǐ de bǐmào gài hǎo.
Hãy đậy nắp bút bi cẩn thận.


Tuy nhiên nhiều loại bút bi hiện nay có cơ chế 按压式 nên không phải cây nào cũng có nắp.




26. 按圆珠笔​


Có một nhóm bút bi dạng bấm:


按 àn = ấn


按一下 = ấn một cái


Ví dụ:


按一下笔,就可以写了。
Àn yíxià bǐ, jiù kěyǐ xiě le.
Ấn bút một cái là có thể viết.


Tự nhiên hơn:


按一下圆珠笔的按钮。
Àn yíxià yuánzhūbǐ de ànniǔ.
Ấn nút của bút bi một cái.




27. 圆珠笔 + 按钮​


按钮 ànniǔ = nút bấm


圆珠笔按钮
yuánzhūbǐ ànniǔ
nút bấm của bút bi


Ví dụ:


这支圆珠笔的按钮坏了。
Zhè zhī yuánzhūbǐ de ànniǔ huài le.
Nút bấm của cây bút bi này bị hỏng rồi.




28. 圆珠笔 và 签字​


签字 qiānzì = ký tên


Công thức:


用 + 圆珠笔 + 签字


Ví dụ:


请用黑色圆珠笔签字。
Qǐng yòng hēisè yuánzhūbǐ qiānzì.
Vui lòng dùng bút bi đen để ký tên.


客户用圆珠笔在合同上签字。
Kèhù yòng yuánzhūbǐ zài hétóng shàng qiānzì.
Khách hàng dùng bút bi ký tên trên hợp đồng.


Câu này đặc biệt hữu ích cho tiếng Trung công việc.




29. 圆珠笔 và 合同​


合同 hétong = hợp đồng


Ví dụ:


请用黑色圆珠笔在合同上签字。
Qǐng yòng hēisè yuánzhūbǐ zài hétóng shàng qiānzì.
Vui lòng dùng bút bi đen ký tên trên hợp đồng.


双方代表用圆珠笔签署了合同。
Shuāngfāng dàibiǎo yòng yuánzhūbǐ qiānshǔ le hétóng.
Đại diện hai bên đã dùng bút bi ký kết hợp đồng.




30. 圆珠笔 và 填写​


填写 tiánxiě = điền vào


Công thức:


用 + 圆珠笔 + 填写 + biểu mẫu


Ví dụ:


请用黑色圆珠笔填写这份表格。
Qǐng yòng hēisè yuánzhūbǐ tiánxiě zhè fèn biǎogé.
Vui lòng dùng bút bi đen để điền biểu mẫu này.


请不要用铅笔填写申请表。
Qǐng bú yào yòng qiānbǐ tiánxiě shēnqǐngbiǎo.
Vui lòng không dùng bút chì để điền đơn đăng ký.




31. 圆珠笔 và 做笔记​


做笔记 = ghi chép


Ví dụ:


我上课的时候经常用圆珠笔做笔记。
Wǒ shàngkè de shíhou jīngcháng yòng yuánzhūbǐ zuò bǐjì.
Khi học trên lớp, tôi thường dùng bút bi để ghi chép.


她喜欢用蓝色圆珠笔做笔记。
Tā xǐhuan yòng lán sè yuánzhūbǐ zuò bǐjì.
Cô ấy thích dùng bút bi màu xanh để ghi chép.




32. 圆珠笔 và 考试​


考试 kǎoshì = thi, kỳ thi


Ví dụ:


考试的时候要带两支圆珠笔。
Kǎoshì de shíhou yào dài liǎng zhī yuánzhūbǐ.
Khi thi phải mang hai cây bút bi.


参加考试前,记得检查圆珠笔有没有墨。
Cānjiā kǎoshì qián, jìde jiǎnchá yuánzhūbǐ yǒu méiyǒu mò.
Trước khi tham gia kỳ thi, nhớ kiểm tra xem bút bi có mực hay không.




33. 圆珠笔 và 办公​


办公用品
bàngōng yòngpǐn
đồ dùng văn phòng


圆珠笔 thường thuộc nhóm này.


Ví dụ:


圆珠笔是常见的办公用品。
Yuánzhūbǐ shì chángjiàn de bàngōng yòngpǐn.
Bút bi là một loại đồ dùng văn phòng phổ biến.


公司每个月都要采购圆珠笔等办公用品。
Gōngsī měi ge yuè dōu yào cǎigòu yuánzhūbǐ děng bàngōng yòngpǐn.
Công ty hàng tháng đều phải mua sắm/thu mua bút bi và các đồ dùng văn phòng khác.




34. 圆珠笔 và 采购​


采购 cǎigòu = thu mua


Ví dụ:


公司采购了一批圆珠笔。
Gōngsī cǎigòu le yì pī yuánzhūbǐ.
Công ty đã thu mua một lô bút bi.


Ở đây có một điểm rất hay:


一批圆珠笔
yì pī yuánzhūbǐ
một lô bút bi


支 đếm từng cây.


批 đếm một lô hàng.


So sánh:


三支圆珠笔 = ba cây bút bi


一批圆珠笔 = một lô bút bi




35. 圆珠笔 và 库存​


库存 kùcún = tồn kho


Ví dụ:


这家文具店的圆珠笔库存不足。
Zhè jiā wénjùdiàn de yuánzhūbǐ kùcún bùzú.
Tồn kho bút bi của cửa hàng văn phòng phẩm này không đủ.


店里需要及时补充圆珠笔库存。
Diàn lǐ xūyào jíshí bǔchōng yuánzhūbǐ kùcún.
Cửa hàng cần kịp thời bổ sung tồn kho bút bi.




36. 圆珠笔 và 需求​


Kết hợp với từ bạn vừa học:


圆珠笔需求
yuánzhūbǐ xūqiú
nhu cầu bút bi


Ví dụ:


开学以后,学生对圆珠笔的需求增加了。
Kāixué yǐhòu, xuéshēng duì yuánzhūbǐ de xūqiú zēngjiā le.
Sau khi khai giảng, nhu cầu của học sinh đối với bút bi đã tăng lên.


文具店需要根据市场需求采购圆珠笔。
Wénjùdiàn xūyào gēnjù shìchǎng xūqiú cǎigòu yuánzhūbǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm cần thu mua bút bi dựa theo nhu cầu thị trường.




37. 圆珠笔 và 购物​


Kết hợp với từ bạn đã học trước đó:


购物 = mua sắm


Ví dụ:


我今天去文具店购物,买了几支圆珠笔。
Wǒ jīntiān qù wénjùdiàn gòuwù, mǎi le jǐ zhī yuánzhūbǐ.
Hôm nay tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua sắm và đã mua vài cây bút bi.




38. 圆珠笔 và 东西​


东西 = đồ, thứ


Ví dụ:


我买了很多东西,包括圆珠笔和笔记本。
Wǒ mǎi le hěn duō dōngxi, bāokuò yuánzhūbǐ hé bǐjìběn.
Tôi đã mua rất nhiều đồ, bao gồm bút bi và sổ ghi chép.


这支圆珠笔是我刚买的东西。
Zhè zhī yuánzhūbǐ shì wǒ gāng mǎi de dōngxi.
Cây bút bi này là món đồ tôi vừa mua.




39. 圆珠笔 + 哪一种?​


Công thức:


你喜欢哪种圆珠笔?


Nǐ xǐhuan nǎ zhǒng yuánzhūbǐ?
Bạn thích loại bút bi nào?


Có thể trả lời:


我喜欢写起来比较顺的圆珠笔。
Wǒ xǐhuan xiě qǐlái bǐjiào shùn de yuánzhūbǐ.
Tôi thích loại bút bi viết tương đối trơn/êm.




40. 圆珠笔 + 什么牌子​


什么牌子 shénme páizi = thương hiệu nào


Ví dụ:


你平时用什么牌子的圆珠笔?
Nǐ píngshí yòng shénme páizi de yuánzhūbǐ?
Bình thường bạn dùng bút bi của thương hiệu nào?


我喜欢这个牌子的圆珠笔。
Wǒ xǐhuan zhège páizi de yuánzhūbǐ.
Tôi thích bút bi của thương hiệu này.




41. 圆珠笔 + 品牌​


品牌 pǐnpái = thương hiệu


Ví dụ:


这个品牌的圆珠笔质量很好。
Zhège pǐnpái de yuánzhūbǐ zhìliàng hěn hǎo.
Bút bi của thương hiệu này có chất lượng rất tốt.




42. 圆珠笔 + 颜色 + 价格​


Cấu trúc:


颜色 + 的 + 圆珠笔 + 比 + …… + Adj


Ví dụ:


黑色的圆珠笔比红色的贵吗?
Hēisè de yuánzhūbǐ bǐ hóngsè de guì ma?
Bút bi màu đen có đắt hơn bút bi màu đỏ không?


这种蓝色圆珠笔比那种黑色的便宜。
Zhè zhǒng lánsè yuánzhūbǐ bǐ nà zhǒng hēisè de piányi.
Loại bút bi xanh này rẻ hơn loại màu đen kia.




43. 圆珠笔 + 一支 + 都……​


Cấu trúc:


一支 + 圆珠笔 + 都 + 没有


Ví dụ:


店里一支圆珠笔都没有了。
Diàn lǐ yì zhī yuánzhūbǐ dōu méiyǒu le.
Trong cửa hàng không còn một cây bút bi nào nữa.


我一支圆珠笔都没带。
Wǒ yì zhī yuánzhūbǐ dōu méi dài.
Tôi không mang theo một cây bút bi nào.




44. 一支圆珠笔也没有​


Công thức:


一 + 支 + 圆珠笔 + 也 + 没有


Ví dụ:


我的包里一支圆珠笔也没有。
Wǒ de bāo lǐ yì zhī yuánzhūbǐ yě méiyǒu.
Trong túi tôi không có một cây bút bi nào cả.




45. 三支圆珠笔 + 两支……​


Ví dụ:


我买了三支圆珠笔,给你一支,我留两支。
Wǒ mǎi le sān zhī yuánzhūbǐ, gěi nǐ yì zhī, wǒ liú liǎng zhī.
Tôi mua ba cây bút bi, cho bạn một cây, tôi giữ hai cây.


Ở đây 一支、两支 có thể đứng một mình vì danh từ 圆珠笔 đã rõ.




46. 圆珠笔 + 坏了​


坏了 huài le = hỏng rồi


Ví dụ:


我的圆珠笔坏了。
Wǒ de yuánzhūbǐ huài le.
Bút bi của tôi hỏng rồi.


这支圆珠笔写不出来了,可能坏了。
Zhè zhī yuánzhūbǐ xiě bù chūlái le, kěnéng huài le.
Cây bút bi này không viết ra mực được nữa, có lẽ bị hỏng rồi.




47. 写不出来​


Đây là một cấu trúc rất hay:


V + 不 + 结果补语


写不出来

xiě bù chūlai
không viết ra được


Ví dụ:


这支圆珠笔写不出来了。
Zhè zhī yuánzhūbǐ xiě bù chūlai le.
Cây bút bi này không viết ra được nữa.


为什么这支圆珠笔写不出来?
Wèishénme zhè zhī yuánzhūbǐ xiě bù chūlai?
Tại sao cây bút bi này không viết ra được?




48. 写得出来 / 写不出来​


So sánh:


写得出来 = viết ra được


写不出来 = không viết ra được


Ví dụ:


这支圆珠笔还能写得出来。
Zhè zhī yuánzhūbǐ hái néng xiě de chūlai.
Cây bút bi này vẫn còn có thể viết được.


那支圆珠笔已经写不出来了。
Nà zhī yuánzhūbǐ yǐjīng xiě bù chūlai le.
Cây bút bi kia đã không viết được nữa.




49. 圆珠笔 + 用完​


用完 yòng wán = dùng hết


Ví dụ:


这支圆珠笔的墨用完了。
Zhè zhī yuánzhūbǐ de mò yòng wán le.
Mực của cây bút bi này đã dùng hết rồi.




50. 圆珠笔 + 用了多久​


Công thức:


这支圆珠笔 + 用了 + thời gian + 了


Ví dụ:


这支圆珠笔我已经用了半年了。
Zhè zhī yuánzhūbǐ wǒ yǐjīng yòng le bàn nián le.
Cây bút bi này tôi đã dùng được nửa năm rồi.




51. 圆珠笔 + 送给​


Ví dụ:


我把这支圆珠笔送给你。
Wǒ bǎ zhè zhī yuánzhūbǐ sòng gěi nǐ.
Tôi tặng cây bút bi này cho bạn.


妈妈送给我一套文具,其中有几支圆珠笔。
Māma sòng gěi wǒ yí tào wénjù, qízhōng yǒu jǐ zhī yuánzhūbǐ.
Mẹ tặng tôi một bộ văn phòng phẩm, trong đó có vài cây bút bi.




52. 圆珠笔 + 借给​


Ví dụ:


你可以借给我一支圆珠笔吗?
Nǐ kěyǐ jiè gěi wǒ yì zhī yuánzhūbǐ ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút bi không?


我把圆珠笔借给他了。
Wǒ bǎ yuánzhūbǐ jiè gěi tā le.
Tôi đã cho anh ấy mượn bút bi.




53. 圆珠笔 + 还给​


Ví dụ:


用完以后记得还给我。
Yòng wán yǐhòu jìde huán gěi wǒ.
Dùng xong nhớ trả cho tôi.


请把圆珠笔还给我。
Qǐng bǎ yuánzhūbǐ huán gěi wǒ.
Hãy trả cây bút bi cho tôi.




54. 圆珠笔 + 丢了​


Ví dụ:


我的圆珠笔丢了。
Wǒ de yuánzhūbǐ diū le.
Tôi làm mất bút bi rồi.


我昨天在教室里丢了一支圆珠笔。
Wǒ zuótiān zài jiàoshì lǐ diū le yì zhī yuánzhūbǐ.
Hôm qua tôi làm mất một cây bút bi trong lớp học.




55. 圆珠笔 + 放在哪儿​


Ví dụ:


我的圆珠笔放在哪儿了?
Wǒ de yuánzhūbǐ fàng zài nǎr le?
Bút bi của tôi để ở đâu rồi?


请把圆珠笔放在桌子上。
Qǐng bǎ yuánzhūbǐ fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt bút bi lên bàn.




56. 圆珠笔 + 把​


Công thức:


把 + 圆珠笔 + V + kết quả/địa điểm


Ví dụ:


把圆珠笔放在书包里。
Bǎ yuánzhūbǐ fàng zài shūbāo lǐ.
Đặt bút bi vào trong cặp.


把这支圆珠笔给我。
Bǎ zhè zhī yuánzhūbǐ gěi wǒ.
Đưa cây bút bi này cho tôi.


别把圆珠笔弄丢了。
Bié bǎ yuánzhūbǐ nòngdiū le.
Đừng làm mất bút bi.




57. 圆珠笔 + 被​


Ví dụ:


我的圆珠笔被他拿走了。
Wǒ de yuánzhūbǐ bèi tā ná zǒu le.
Bút bi của tôi bị anh ấy lấy đi rồi.


这支圆珠笔被别人用坏了。
Zhè zhī yuánzhūbǐ bèi biérén yòng huài le.
Cây bút bi này bị người khác dùng đến hỏng.




58. 圆珠笔 và 中性笔​


Đây là phần rất dễ nhầm.


圆珠笔​


圆珠笔 yuánzhūbǐ
= bút bi


Đầu bút có viên bi giúp đưa mực ra giấy.


中性笔​


中性笔 zhōngxìngbǐ
= bút gel / gel pen


Đây là loại bút dùng loại mực gel, cách dùng phổ biến trong văn phòng phẩm hiện nay.


Trong thực tế, cách phân loại sản phẩm có thể khác nhau tùy nhà sản xuất, vì vậy khi mua hàng nên xem thông tin sản phẩm cụ thể.


Câu:


我喜欢用圆珠笔。
Wǒ xǐhuan yòng yuánzhūbǐ.
Tôi thích dùng bút bi.


Khác:


我喜欢用中性笔。
Wǒ xǐhuan yòng zhōngxìngbǐ.
Tôi thích dùng bút gel.




59. 圆珠笔 và 签字笔​


签字笔 qiānzìbǐ = bút ký


Đây là từ nhấn mạnh công dụng ký tên, chứ không chỉ đơn thuần phân loại cấu tạo bút.


Ví dụ:


请准备一支签字笔。
Qǐng zhǔnbèi yì zhī qiānzìbǐ.
Hãy chuẩn bị một cây bút ký.


Một 签字笔 có thể thuộc các loại bút khác nhau tùy sản phẩm, vì vậy 签字笔 và 圆珠笔 không phải lúc nào cũng là hai phạm trù hoàn toàn đối lập.




60. 圆珠笔 và 水笔​


水笔 shuǐbǐ trong khẩu ngữ có thể chỉ bút mực nước/bút viết nói chung tùy vùng và ngữ cảnh.


Vì vậy khi học cơ bản:


圆珠笔 = bút bi


là cách hiểu rõ ràng nhất.




61. 圆珠笔 và 铅笔​


圆珠笔 = bút bi


铅笔 = bút chì


Ví dụ:


考试时,我习惯用圆珠笔,不用铅笔。
Kǎoshì shí, wǒ xíguàn yòng yuánzhūbǐ, bú yòng qiānbǐ.
Khi thi, tôi quen dùng bút bi, không dùng bút chì.




62. 圆珠笔 và 钢笔​


钢笔 = bút máy


圆珠笔 = bút bi


Ví dụ:


我平时用圆珠笔,签正式文件时有时候用钢笔。
Wǒ píngshí yòng yuánzhūbǐ, qiān zhèngshì wénjiàn shí yǒushíhou yòng gāngbǐ.
Bình thường tôi dùng bút bi, khi ký các tài liệu chính thức đôi khi tôi dùng bút máy.




63. Các từ ghép quan trọng với 圆珠​


圆珠笔
yuánzhūbǐ
bút bi


圆珠笔芯
yuánzhūbǐxīn
ruột bút bi


圆珠笔油
yuánzhūbǐ yóu
mực/dầu mực bút bi, cách gọi theo sản phẩm


圆珠笔尖
yuánzhūbǐ jiān
đầu bút bi




64. Các từ ghép quan trọng với 笔​


笔芯
bǐxīn
ruột bút


笔尖
bǐjiān
ngòi/đầu bút


笔头
bǐtóu
đầu bút


笔帽
bǐmào
nắp bút


笔杆
bǐgǎn
thân bút


笔袋
bǐdài
túi bút


笔盒
bǐhé
hộp bút


笔记
bǐjì
ghi chép


笔记本
bǐjìběn
sổ ghi chép


笔画
bǐhuà
nét chữ


笔顺
bǐshùn
thứ tự nét




65. Các loại bút cần phân biệt​


圆珠笔
yuánzhūbǐ
bút bi


铅笔
qiānbǐ
bút chì


钢笔
gāngbǐ
bút máy


毛笔
máobǐ
bút lông


中性笔
zhōngxìngbǐ
bút gel


自动铅笔
zìdòng qiānbǐ
bút chì kim


荧光笔
yíngguāngbǐ
bút nhớ dòng


记号笔
jìhàobǐ
bút đánh dấu


签字笔
qiānzìbǐ
bút ký


白板笔
báibǎnbǐ
bút bảng trắng




66. Một số công thức câu cực kỳ quan trọng​


一支圆珠笔
một cây bút bi


两支圆珠笔
hai cây bút bi


这支圆珠笔
cây bút bi này


那支圆珠笔
cây bút bi kia


哪支圆珠笔
cây bút bi nào


什么牌子的圆珠笔
bút bi của thương hiệu nào


黑色圆珠笔
bút bi đen


蓝色圆珠笔
bút bi xanh


用圆珠笔写字
dùng bút bi viết chữ


用圆珠笔签字
dùng bút bi ký tên


用圆珠笔填写表格
dùng bút bi điền biểu mẫu


买圆珠笔
mua bút bi


卖圆珠笔
bán bút bi


借圆珠笔
mượn bút bi


还圆珠笔
trả bút bi


找圆珠笔
tìm bút bi


带圆珠笔
mang bút bi


圆珠笔没墨了
bút bi hết mực rồi


圆珠笔坏了
bút bi hỏng rồi


圆珠笔很好写
bút bi viết rất tốt


圆珠笔很好用
bút bi dùng rất tốt


圆珠笔的笔芯
ruột bút bi


更换圆珠笔芯
thay ruột bút bi




67. 30 câu ví dụ tổng hợp với 圆珠笔​


我有一支圆珠笔。
Wǒ yǒu yì zhī yuánzhūbǐ.
Tôi có một cây bút bi.


我买了两支圆珠笔。
Wǒ mǎi le liǎng zhī yuánzhūbǐ.
Tôi đã mua hai cây bút bi.


这支圆珠笔很好用。
Zhè zhī yuánzhūbǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút bi này rất dễ dùng.


这支圆珠笔很好写。
Zhè zhī yuánzhūbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút bi này viết rất tốt.


那支圆珠笔是谁的?
Nà zhī yuánzhūbǐ shì shéi de?
Cây bút bi kia là của ai?


你喜欢哪种圆珠笔?
Nǐ xǐhuan nǎ zhǒng yuánzhūbǐ?
Bạn thích loại bút bi nào?


你用什么笔写字?
Nǐ yòng shénme bǐ xiězì?
Bạn dùng bút gì để viết?


我喜欢用圆珠笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng yuánzhūbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút bi để viết chữ.


我去文具店买圆珠笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi yuánzhūbǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút bi.


这家文具店卖很多种圆珠笔。
Zhè jiā wénjùdiàn mài hěn duō zhǒng yuánzhūbǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm này bán rất nhiều loại bút bi.


我需要三支黑色圆珠笔。
Wǒ xūyào sān zhī hēisè yuánzhūbǐ.
Tôi cần ba cây bút bi màu đen.


这支蓝色圆珠笔很漂亮。
Zhè zhī lánsè yuánzhūbǐ hěn piàoliang.
Cây bút bi màu xanh này rất đẹp.


我的圆珠笔没墨了。
Wǒ de yuánzhūbǐ méi mò le.
Bút bi của tôi hết mực rồi.


这支圆珠笔经常断墨。
Zhè zhī yuánzhūbǐ jīngcháng duànmò.
Cây bút bi này thường bị đứt mực.


这支圆珠笔的笔芯可以换吗?
Zhè zhī yuánzhūbǐ de bǐxīn kěyǐ huàn ma?
Ruột của cây bút bi này có thể thay được không?


请用黑色圆珠笔填写表格。
Qǐng yòng hēisè yuánzhūbǐ tiánxiě biǎogé.
Vui lòng dùng bút bi đen để điền biểu mẫu.


请用圆珠笔在这里签字。
Qǐng yòng yuánzhūbǐ zài zhèlǐ qiānzì.
Vui lòng dùng bút bi ký tên ở đây.


考试的时候记得带两支圆珠笔。
Kǎoshì de shíhou jìde dài liǎng zhī yuánzhūbǐ.
Khi thi nhớ mang hai cây bút bi.


我忘了带圆珠笔。
Wǒ wàng le dài yuánzhūbǐ.
Tôi quên mang bút bi rồi.


可以借我一支圆珠笔吗?
Kěyǐ jiè wǒ yì zhī yuánzhūbǐ ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút bi không?


用完以后请还给我。
Yòng wán yǐhòu qǐng huán gěi wǒ.
Dùng xong hãy trả cho tôi.


我昨天丢了一支圆珠笔。
Wǒ zuótiān diū le yì zhī yuánzhūbǐ.
Hôm qua tôi làm mất một cây bút bi.


我的圆珠笔不知道放在哪里了。
Wǒ de yuánzhūbǐ bù zhīdào fàng zài nǎlǐ le.
Tôi không biết đã để bút bi ở đâu nữa.


请把圆珠笔放在桌子上。
Qǐng bǎ yuánzhūbǐ fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt bút bi lên bàn.


别把圆珠笔弄丢了。
Bié bǎ yuánzhūbǐ nòngdiū le.
Đừng làm mất bút bi.


这家店的圆珠笔价格比较便宜。
Zhè jiā diàn de yuánzhūbǐ jiàgé bǐjiào piányi.
Giá bút bi ở cửa hàng này tương đối rẻ.


这种圆珠笔价格虽然便宜,但是质量不错。
Zhè zhǒng yuánzhūbǐ jiàgé suīrán piányi, dànshì zhìliàng búcuò.
Mặc dù loại bút bi này giá rẻ nhưng chất lượng khá tốt.


公司采购了一批圆珠笔作为办公用品。
Gōngsī cǎigòu le yì pī yuánzhūbǐ zuòwéi bàngōng yòngpǐn.
Công ty đã thu mua một lô bút bi làm đồ dùng văn phòng.


文具店要根据学生需求及时补充圆珠笔库存。
Wénjùdiàn yào gēnjù xuéshēng xūqiú jíshí bǔchōng yuánzhūbǐ kùcún.
Cửa hàng văn phòng phẩm phải kịp thời bổ sung tồn kho bút bi dựa theo nhu cầu của học sinh.




68. Câu dài tổng hợp theo chủ đề trường học​


开学前,我去学校附近的文具店买了几支黑色圆珠笔、两本笔记本和一些其他学习用品。
Kāixué qián, wǒ qù xuéxiào fùjìn de wénjùdiàn mǎi le jǐ zhī hēisè yuánzhūbǐ, liǎng běn bǐjìběn hé yìxiē qítā xuéxí yòngpǐn.
Trước khi khai giảng, tôi đã đến cửa hàng văn phòng phẩm gần trường mua vài cây bút bi đen, hai quyển sổ ghi chép và một số đồ dùng học tập khác.


Cấu trúc:


开学前 + S + 去 + 地点 + 买 + A、B、C


= trước khi khai giảng, ai đó đi đâu mua A, B, C.




69. Câu dài theo ngữ cảnh thương mại​


由于开学后学生对圆珠笔的需求增加,文具店提前采购了大量圆珠笔,并及时补充库存。
Yóuyú kāixué hòu xuéshēng duì yuánzhūbǐ de xūqiú zēngjiā, wénjùdiàn tíqián cǎigòu le dàliàng yuánzhūbǐ, bìng jíshí bǔchōng kùcún.
Do sau khi khai giảng nhu cầu của học sinh đối với bút bi tăng lên, cửa hàng văn phòng phẩm đã thu mua trước một lượng lớn bút bi và kịp thời bổ sung tồn kho.


Câu này ghép được toàn bộ chuỗi:


需求 → 采购 → 圆珠笔 → 库存 → 补货




70. Điểm cần nhớ nhất về 圆珠笔​


Bạn nên ghi nhớ theo hệ thống:


圆珠笔 = bút bi


一支圆珠笔 = một cây bút bi


买圆珠笔 = mua bút bi


用圆珠笔写字 = dùng bút bi viết chữ


用圆珠笔签字 = dùng bút bi ký tên


用圆珠笔填写表格 = dùng bút bi điền biểu mẫu


圆珠笔没墨了 = bút bi hết mực


圆珠笔坏了 = bút bi hỏng


圆珠笔芯 = ruột bút bi


换圆珠笔芯 = thay ruột bút bi


黑色圆珠笔 = bút bi đen


蓝色圆珠笔 = bút bi xanh


一批圆珠笔 = một lô bút bi


圆珠笔库存 = tồn kho bút bi


圆珠笔需求 = nhu cầu bút bi





Phân biệt nhanh​


笔 = bút nói chung


圆珠笔 = bút bi


铅笔 = bút chì


钢笔 = bút máy


毛笔 = bút lông


中性笔 = bút gel


签字笔 = bút ký


荧光笔 = bút nhớ dòng


Đặc biệt cần nhớ hai lượng từ:


一支圆珠笔 = một cây bút bi


一批圆珠笔 = một lô bút bi


Trong đó:


支 = đếm từng cây bút


批 = đếm cả lô hàng


Và chuỗi từ hiện tại của bạn có thể học liền mạch như sau:


文具店 → 文具 → 笔 → 圆珠笔 → 买圆珠笔 → 用圆珠笔 → 圆珠笔芯 → 库存 → 需求


wénjùdiàn → wénjù → bǐ → yuánzhūbǐ → mǎi yuánzhūbǐ → yòng yuánzhūbǐ → yuánzhūbǐxīn → kùcún → xūqiú



= cửa hàng văn phòng phẩm → văn phòng phẩm → bút → bút bi → mua bút bi → dùng bút bi → ruột bút bi → tồn kho → nhu cầu.

笔 (bǐ) là gì?​


笔 / bǐ / là một từ cực kỳ cơ bản nhưng cách dùng rất rộng trong tiếng Trung. Nghĩa phổ biến nhất là:


笔 = bút


Nhưng ngoài nghĩa “cây bút”, 笔 còn có thể chỉ:


  • dụng cụ viết nói chung
  • nét bút, nét chữ
  • một khoản tiền
  • một giao dịch, khoản giao dịch
  • một khoản tiền hoặc khoản chi cụ thể
  • một “món” giao dịch khi dùng làm lượng từ

Đặc biệt, trong tiếng Trung thương mại, 笔 xuất hiện rất nhiều trong:


一笔钱 = một khoản tiền
这笔钱 = khoản tiền này
一笔交易 = một giao dịch
一笔订单 = một đơn hàng / một khoản giao dịch theo đơn hàng
一笔费用 = một khoản chi phí




1. Thông tin cơ bản​


笔


Pinyin: bǐ


Âm Hán Việt: bút


Giản thể: 笔


Phồn thể: 筆


Từ loại:


  • danh từ
  • lượng từ trong một số cấu trúc

Nghĩa cơ bản:


笔 = bút


Ví dụ:


这是一支笔。
Zhè shì yì zhī bǐ.
Đây là một cây bút.




2. Phân tích chữ 笔​


笔​


Chữ giản thể 笔 gồm:


⺮ + 毛


Có thể hiểu là:


竹字头 = phần đầu của bộ Trúc, liên quan đến tre/trúc
毛 = lông


Cấu tạo này liên quan đến nguồn gốc của các loại bút cổ được làm bằng cán tre và lông.


Chữ phồn thể là:


筆


Cấu tạo:


⺮ + 聿


Âm Hán Việt vẫn là:


bút




3. Bộ thủ của 笔​


笔 sử dụng bộ 竹 (⺮), tức bộ Trúc.


竹
zhú
trúc


Những chữ có thành phần ⺮ thường có nguồn gốc hoặc ý nghĩa liên quan đến tre, trúc, dụng cụ làm bằng tre trong quá trình hình thành chữ Hán.


Ví dụ:


箱 xiāng = rương, hộp
笔 bǐ = bút
笛 dí = sáo
算 suàn = tính toán
管 guǎn = ống, quản lý trong một số từ


Không nên hiểu máy móc rằng cứ có ⺮ là nghĩa hiện đại nhất định phải liên quan đến tre.




4. Nghĩa cơ bản nhất: 笔 = cây bút​


Đây là nghĩa đầu tiên phải nhớ.


Ví dụ:


我有一支笔。
Wǒ yǒu yì zhī bǐ.
Tôi có một cây bút.


这支笔很好用。
Zhè zhī bǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút này rất dễ dùng.


我的笔在哪里?
Wǒ de bǐ zài nǎlǐ?
Bút của tôi ở đâu?




5. Lượng từ của 笔​


Đây là điểm cực kỳ quan trọng.


Khi nói một cây bút, thường dùng:


支 zhī


Công thức:


一 + 支 + 笔


= một cây bút


Ví dụ:


一支笔
yì zhī bǐ
một cây bút


两支笔
liǎng zhī bǐ
hai cây bút


三支笔
sān zhī bǐ
ba cây bút


Ví dụ:


我买了两支笔。
Wǒ mǎi le liǎng zhī bǐ.
Tôi đã mua hai cây bút.


桌子上有三支笔。
Zhuōzi shàng yǒu sān zhī bǐ.
Trên bàn có ba cây bút.




6. Tại sao là 一支笔 chứ không phải 一只笔?​


Thông thường:


支笔 = cách dùng chuẩn, rất phổ biến cho bút


Không nên học:


一只笔


như cấu trúc cơ bản.


只 thường dùng cho động vật:


一只猫
yì zhī māo
một con mèo


一只狗
yì zhī gǒu
một con chó


Còn bút:


一支笔
yì zhī bǐ


Đây là một cặp rất đáng nhớ:


一只猫 = một con mèo
一支笔 = một cây bút




7. 支 ngoài 笔 còn dùng cho gì?​


支 là lượng từ khá quan trọng.


Có thể dùng cho:


  • bút
  • vật dài, dạng que trong một số trường hợp
  • một số loại vật thể có tính “thanh, que”
  • các đơn vị như đội trong một số trường hợp đặc thù

Ví dụ:


一支笔
một cây bút


一支铅笔
một cây bút chì


一支钢笔
một cây bút máy


一支球队
một đội bóng


一支军队
một đội quân


Nhưng đối với từng danh từ phải học theo tổ hợp thực tế, không nên suy ra máy móc.




8. 笔 và các loại bút​


Đây là nhóm từ rất quan trọng.


铅笔​


铅笔 qiānbǐ
bút chì


铅 = chì
笔 = bút


Ví dụ:


我需要一支铅笔。
Wǒ xūyào yì zhī qiānbǐ.
Tôi cần một cây bút chì.




圆珠笔​


圆珠笔 yuánzhūbǐ
bút bi


Ví dụ:


这支圆珠笔很好写。
Zhè zhī yuánzhūbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút bi này viết rất tốt.




钢笔​


钢笔 gāngbǐ
bút máy


Ví dụ:


我喜欢用钢笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng gāngbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút máy để viết chữ.




毛笔​


毛笔 máobǐ
bút lông


Ví dụ:


他会用毛笔写书法。
Tā huì yòng máobǐ xiě shūfǎ.
Anh ấy biết dùng bút lông để viết thư pháp.




自动铅笔​


自动铅笔 zìdòng qiānbǐ
bút chì kim


Ví dụ:


这支自动铅笔用起来很方便。
Zhè zhī zìdòng qiānbǐ yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Cây bút chì kim này dùng rất tiện.




中性笔​


中性笔 zhōngxìngbǐ
bút gel, bút nước kiểu thông dụng


Ví dụ:


我平时喜欢用黑色中性笔。
Wǒ píngshí xǐhuan yòng hēisè zhōngxìngbǐ.
Bình thường tôi thích dùng bút gel màu đen.




签字笔​


签字笔 qiānzìbǐ
bút ký


Ví dụ:


请用签字笔签名。
Qǐng yòng qiānzìbǐ qiānmíng.
Vui lòng dùng bút ký để ký tên.




记号笔​


记号笔 jìhàobǐ
bút đánh dấu, bút marker




荧光笔​


荧光笔 yíngguāngbǐ
bút nhớ dòng


Ví dụ:


我用荧光笔把重点标出来了。
Wǒ yòng yíngguāngbǐ bǎ zhòngdiǎn biāo chūlai le.
Tôi đã dùng bút nhớ dòng đánh dấu những điểm quan trọng.




白板笔​


白板笔 báibǎnbǐ
bút viết bảng trắng


Ví dụ:


会议室里有白板笔吗?
Huìyìshì lǐ yǒu báibǎnbǐ ma?
Trong phòng họp có bút viết bảng trắng không?




马克笔​


马克笔 mǎkèbǐ
bút marker




9. Một số từ liên quan đến cấu tạo của bút​


笔尖
bǐjiān
ngòi bút, đầu bút


笔头
bǐtóu
đầu bút


笔杆
bǐgǎn
thân/cán bút


笔帽
bǐmào
nắp bút


笔芯
bǐxīn
ruột bút, lõi bút


笔袋
bǐdài
túi đựng bút


笔盒
bǐhé
hộp bút


文具盒
wénjùhé
hộp bút, hộp văn phòng phẩm


Ví dụ:


这支笔没有笔芯了。
Zhè zhī bǐ méiyǒu bǐxīn le.
Cây bút này hết ruột rồi.


请把笔帽盖上。
Qǐng bǎ bǐmào gài shàng.
Hãy đậy nắp bút lại.




10. 笔 + 写​


Đây là kết hợp cơ bản nhất.


用笔写字
yòng bǐ xiězì
dùng bút viết chữ


Công thức:


主语 + 用 + 笔 + 写 + 内容


Ví dụ:


我用笔写汉字。
Wǒ yòng bǐ xiě Hànzì.
Tôi dùng bút viết chữ Hán.


请用黑笔写名字。
Qǐng yòng hēibǐ xiě míngzi.
Hãy dùng bút đen viết tên.


学生用笔记笔记。
Xuéshēng yòng bǐ jì bǐjì.
Học sinh dùng bút ghi chép.


Câu thứ ba về ngữ pháp có thể nói tự nhiên hơn:


学生用笔做笔记。
Xuéshēng yòng bǐ zuò bǐjì.
Học sinh dùng bút ghi chép.




11. 用笔​


用笔 = dùng bút


Ví dụ:


你习惯用什么笔?
Nǐ xíguàn yòng shénme bǐ?
Bạn quen dùng loại bút nào?


我习惯用黑色的笔。
Wǒ xíguàn yòng hēisè de bǐ.
Tôi quen dùng bút màu đen.


写字的时候,最好用质量好一点的笔。
Xiězì de shíhou, zuì hǎo yòng zhìliàng hǎo yìdiǎn de bǐ.
Khi viết chữ, tốt nhất nên dùng một loại bút có chất lượng tốt hơn một chút.




12. 买笔​


买笔
mǎi bǐ
mua bút


Ví dụ:


我去文具店买笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi bǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút.


我需要买几支笔。
Wǒ xūyào mǎi jǐ zhī bǐ.
Tôi cần mua vài cây bút.


你要买哪种笔?
Nǐ yào mǎi nǎ zhǒng bǐ?
Bạn muốn mua loại bút nào?




13. 卖笔​


卖笔
mài bǐ
bán bút


Ví dụ:


这家文具店卖很多种笔。
Zhè jiā wénjùdiàn mài hěn duō zhǒng bǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm này bán rất nhiều loại bút.


这里卖钢笔吗?
Zhèlǐ mài gāngbǐ ma?
Ở đây có bán bút máy không?




14. 找笔​


找笔
zhǎo bǐ
tìm bút


Ví dụ:


我正在找我的笔。
Wǒ zhèngzài zhǎo wǒ de bǐ.
Tôi đang tìm bút của mình.


你看到我的笔了吗?
Nǐ kàndào wǒ de bǐ le ma?
Bạn có nhìn thấy bút của tôi không?




15. 拿笔​


拿笔 ná bǐ
cầm bút, lấy bút


Ví dụ:


请拿好你的笔。
Qǐng ná hǎo nǐ de bǐ.
Hãy cầm bút cho cẩn thận.


他拿起笔开始写字。
Tā ná qǐ bǐ kāishǐ xiězì.
Anh ấy cầm bút lên và bắt đầu viết.




16. 拿起笔​


Đây là bổ ngữ xu hướng/kết quả rất hay:


拿起 + 笔


= cầm bút lên


Ví dụ:


他拿起笔,在纸上写了几个字。
Tā ná qǐ bǐ, zài zhǐ shàng xiě le jǐ ge zì.
Anh ấy cầm bút lên và viết vài chữ trên giấy.




17. 放下笔​


放下笔
fàngxià bǐ
đặt bút xuống


Ví dụ:


老师让大家放下笔。
Lǎoshī ràng dàjiā fàngxià bǐ.
Giáo viên bảo mọi người đặt bút xuống.


考试结束以后,请放下笔。
Kǎoshì jiéshù yǐhòu, qǐng fàngxià bǐ.
Sau khi kỳ thi kết thúc, hãy đặt bút xuống.




18. 带笔​


带笔
dài bǐ
mang bút


Ví dụ:


明天考试记得带笔。
Míngtiān kǎoshì jìde dài bǐ.
Ngày mai thi nhớ mang bút.


我忘了带笔。
Wǒ wàng le dài bǐ.
Tôi quên mang bút rồi.




19. 借笔​


借笔
jiè bǐ
mượn bút


Ví dụ:


可以借我一支笔吗?
Kěyǐ jiè wǒ yì zhī bǐ ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút không?


Đây cũng là cấu trúc rất hay:


借 + 人 + 一支笔


= cho ai đó mượn một cây bút




20. 借一支笔给我​


Ví dụ:


借一支笔给我。
Jiè yì zhī bǐ gěi wǒ.
Cho tôi mượn một cây bút.


Tự nhiên hơn:


借给我一支笔。
Jiè gěi wǒ yì zhī bǐ.
Cho tôi mượn một cây bút.


Công thức:


借给 + 人 + 东西


Ví dụ:


借给我一支笔。
Cho tôi mượn một cây bút.


借给他一本书。
Cho anh ấy mượn một quyển sách.




21. 还笔​


还笔 huán bǐ
trả bút


Ví dụ:


我明天还你一支笔。
Wǒ míngtiān huán nǐ yì zhī bǐ.
Ngày mai tôi trả bạn một cây bút.


记得把笔还给我。
Jìde bǎ bǐ huán gěi wǒ.
Nhớ trả bút cho tôi.




22. 换笔​


换笔 huàn bǐ
đổi bút / thay bút


Ví dụ:


这支笔不好用了,我想换一支。
Zhè zhī bǐ bù hǎo yòng le, wǒ xiǎng huàn yì zhī.
Cây bút này dùng không tốt nữa, tôi muốn đổi cây khác.


Ở đây 一支 có thể được dùng để thay thế danh từ 笔:


换一支


= đổi một cây khác




23. 一支笔 vs 一种笔​


Phải phân biệt:


一支笔
yì zhī bǐ
một cây bút


一种笔
yì zhǒng bǐ
một loại bút


Ví dụ:


我买了一支笔。
Wǒ mǎi le yì zhī bǐ.
Tôi mua một cây bút.


商店里有很多种笔。
Shāngdiàn lǐ yǒu hěn duō zhǒng bǐ.
Trong cửa hàng có rất nhiều loại bút.




24. 这支笔​


Cấu trúc:


这 + 支 + 笔


= cây bút này


这支笔很好写。
Zhè zhī bǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút này viết rất tốt.


这支笔是谁的?
Zhè zhī bǐ shì shéi de?
Cây bút này là của ai?




25. 那支笔​


那支笔
nà zhī bǐ
cây bút kia


Ví dụ:


那支笔不是我的。
Nà zhī bǐ bú shì wǒ de.
Cây bút kia không phải của tôi.




26. 哪支笔?​


哪支笔?
nǎ zhī bǐ
cây bút nào?


Ví dụ:


你喜欢哪支笔?
Nǐ xǐhuan nǎ zhī bǐ?
Bạn thích cây bút nào?


哪支笔是你的?
Nǎ zhī bǐ shì nǐ de?
Cây bút nào là của bạn?




27. 这是什么笔?​


Công thức:


这是什么 + loại danh từ?


Ví dụ:


这是什么笔?
Zhè shì shénme bǐ?
Đây là bút gì?


这是圆珠笔。
Zhè shì yuánzhūbǐ.
Đây là bút bi.


这是钢笔。
Zhè shì gāngbǐ.
Đây là bút máy.


这是荧光笔。
Zhè shì yíngguāngbǐ.
Đây là bút nhớ dòng.




28. 笔 + 颜色​


Công thức:


颜色 + 的 + 笔


Ví dụ:


黑色的笔
hēisè de bǐ
bút màu đen


蓝色的笔
lánsè de bǐ
bút màu xanh lam


红色的笔
hóngsè de bǐ
bút màu đỏ


绿色的笔
lǜsè de bǐ
bút màu xanh lá


Ví dụ:


我需要两支黑色的笔。
Wǒ xūyào liǎng zhī hēisè de bǐ.
Tôi cần hai cây bút màu đen.




29. 笔 + 颜色的墨水​


Ví dụ:


黑笔
hēibǐ
bút đen


蓝笔
lánbǐ
bút xanh


红笔
hóngbǐ
bút đỏ


白笔
báibǐ
bút trắng


Ví dụ:


考试的时候一般用黑笔。
Kǎoshì de shíhou yìbān yòng hēibǐ.
Khi thi thường dùng bút đen.




30. 笔 + 好写​


好写 hǎoxiě = dễ viết, viết tốt


Ví dụ:


这支笔很好写。
Zhè zhī bǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút này viết rất tốt.


这种笔很好写,也不容易断墨。
Zhè zhǒng bǐ hěn hǎo xiě, yě bù róngyì duàn mò.
Loại bút này viết rất tốt và cũng không dễ bị tắc mực.




31. 笔 + 好用​


好用 hǎoyòng = dễ dùng, dùng tốt


Ví dụ:


这支笔很好用。
Zhè zhī bǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút này rất dễ dùng.


这支笔虽然便宜,但是很好用。
Zhè zhī bǐ suīrán piányi, dànshì hěn hǎo yòng.
Mặc dù cây bút này rẻ nhưng dùng rất tốt.




32. 笔 + 贵 / 便宜​


Ví dụ:


这支笔很贵。
Zhè zhī bǐ hěn guì.
Cây bút này rất đắt.


这支笔很便宜。
Zhè zhī bǐ hěn piányi.
Cây bút này rất rẻ.


这种笔比较贵,但是质量很好。
Zhè zhǒng bǐ bǐjiào guì, dànshì zhìliàng hěn hǎo.
Loại bút này tương đối đắt nhưng chất lượng rất tốt.




33. 笔 + 质量​


笔的质量
bǐ de zhìliàng
chất lượng của bút


Ví dụ:


这支笔的质量不错。
Zhè zhī bǐ de zhìliàng búcuò.
Chất lượng của cây bút này khá tốt.




34. 笔 + 价格​


笔的价格
bǐ de jiàgé
giá của bút


Ví dụ:


这种笔的价格比较合理。
Zhè zhǒng bǐ de jiàgé bǐjiào hélǐ.
Giá của loại bút này khá hợp lý.




35. 笔 + 品牌​


笔的品牌
bǐ de pǐnpái
thương hiệu bút


Ví dụ:


你比较喜欢哪个品牌的笔?
Nǐ bǐjiào xǐhuan nǎge pǐnpái de bǐ?
Bạn thích bút của thương hiệu nào hơn?




36. 笔 + 质量 + 价格​


Công thức:


商品 + 虽然 + 价格……,但是 + 质量……


Ví dụ:


这支笔虽然价格不高,但是质量很好。
Zhè zhī bǐ suīrán jiàgé bù gāo, dànshì zhìliàng hěn hǎo.
Mặc dù cây bút này không đắt nhưng chất lượng rất tốt.




37. 笔 + 没有墨水​


没墨了 = hết mực


Ví dụ:


这支笔没墨了。
Zhè zhī bǐ méi mò le.
Cây bút này hết mực rồi.


我的笔没有墨水了。
Wǒ de bǐ méiyǒu mòshuǐ le.
Bút của tôi hết mực rồi.




38. 笔 + 出墨​


出墨 chūmò = ra mực


Ví dụ:


这支笔出墨很顺。
Zhè zhī bǐ chūmò hěn shùn.
Cây bút này ra mực rất đều.




39. 笔 + 断墨​


断墨 duànmò = bị ngắt mực, viết bị đứt mực


Ví dụ:


这支笔经常断墨。
Zhè zhī bǐ jīngcháng duànmò.
Cây bút này thường bị đứt mực.




40. 笔 + 写字​


写字 xiězì = viết chữ


Công thức:


用 + 笔 + 写字


Ví dụ:


我每天都用笔写汉字。
Wǒ měitiān dōu yòng bǐ xiě Hànzì.
Mỗi ngày tôi đều dùng bút viết chữ Hán.


学生应该养成认真用笔写字的习惯。
Xuéshēng yīnggāi yǎngchéng rènzhēn yòng bǐ xiězì de xíguàn.
Học sinh nên hình thành thói quen nghiêm túc viết chữ bằng bút.




41. 笔记​


Một từ cực kỳ quan trọng:


笔记 bǐjì
ghi chép, ghi chú, notes


Đây là:


笔 + 记


nhưng không phải nghĩa đơn giản là “bút + nhớ”. Đây là từ cố định:


笔记 = ghi chép


Ví dụ:


做笔记
zuò bǐjì
ghi chép


记笔记
jì bǐjì
ghi chép


写笔记 ít tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh.


Ví dụ:


上课的时候要记笔记。
Shàngkè de shíhou yào jì bǐjì.
Khi học phải ghi chép.


我喜欢一边听课一边做笔记。
Wǒ xǐhuan yìbiān tīngkè yìbiān zuò bǐjì.
Tôi thích vừa nghe giảng vừa ghi chép.




42. 笔记本​


笔记本 bǐjìběn


Có hai cách hiểu:


sổ ghi chép


hoặc trong ngữ cảnh công nghệ:


laptop / máy tính xách tay


Ví dụ:


我买了一本笔记本。
Wǒ mǎi le yì běn bǐjìběn.
Tôi mua một quyển sổ ghi chép.


我的笔记本电脑坏了。
Wǒ de bǐjìběn diànnǎo huài le.
Máy tính xách tay của tôi bị hỏng.


Cần chú ý:


笔记本 = sổ ghi chép


笔记本电脑 = máy tính xách tay




43. 笔下​


笔下
bǐxià
dưới ngòi bút


Ví dụ:


人物在他的笔下非常生动。
Rénwù zài tā de bǐxià fēicháng shēngdòng.
Nhân vật dưới ngòi bút của anh ấy rất sinh động.


Đây là cách dùng mang sắc thái văn viết.




44. 动笔​


动笔 dòngbǐ
bắt đầu viết, đặt bút viết


Ví dụ:


大家准备好以后就可以动笔了。
Dàjiā zhǔnbèi hǎo yǐhòu jiù kěyǐ dòngbǐ le.
Sau khi mọi người chuẩn bị xong thì có thể bắt đầu viết.


先想清楚,再动笔。
Xiān xiǎng qīngchu, zài dòngbǐ.
Hãy suy nghĩ rõ trước rồi mới bắt đầu viết.




45. 落笔​


落笔 luòbǐ
hạ bút, bắt đầu viết


Thường mang sắc thái văn viết hơn 动笔.


Ví dụ:


他想了很久才落笔。
Tā xiǎng le hěn jiǔ cái luòbǐ.
Anh ấy suy nghĩ rất lâu rồi mới đặt bút viết.




46. 提笔​


提笔 tíbǐ
cầm bút lên để viết; đặt bút


Ví dụ:


提笔写下自己的名字。
Tíbǐ xiě xià zìjǐ de míngzi.
Cầm bút viết tên của mình xuống.




47. 停笔​


停笔 tíngbǐ
ngừng viết, dừng bút


Ví dụ:


老师说停笔以后,大家就不能继续写了。
Lǎoshī shuō tíngbǐ yǐhòu, dàjiā jiù bù néng jìxù xiě le.
Sau khi giáo viên nói dừng bút, mọi người không được viết tiếp nữa.




48. 笔画​


笔画 bǐhuà
nét chữ, nét viết


Đây là từ rất quan trọng khi học chữ Hán.


Ví dụ:


这个字有多少笔画?
Zhège zì yǒu duōshao bǐhuà?
Chữ này có bao nhiêu nét?


学习汉字的时候,要注意笔画顺序。
Xuéxí Hànzì de shíhou, yào zhùyì bǐhuà shùnxù.
Khi học chữ Hán cần chú ý thứ tự nét.




49. 笔顺​


笔顺 bǐshùn
thứ tự nét


Ví dụ:


这个汉字的笔顺怎么写?
Zhège Hànzì de bǐshùn zěnme xiě?
Thứ tự nét của chữ Hán này viết thế nào?




50. 一笔一画​


一笔一画 yì bǐ yí huà


= từng nét một, từng nét từng nét


Ví dụ:


老师教我们一笔一画地写汉字。
Lǎoshī jiāo wǒmen yì bǐ yí huà de xiě Hànzì.
Giáo viên dạy chúng tôi viết chữ Hán từng nét một.




51. 笔名​


笔名 bǐmíng
bút danh


Ví dụ:


他用笔名发表文章。
Tā yòng bǐmíng fābiǎo wénzhāng.
Anh ấy dùng bút danh để đăng bài.




52. 文笔​


文笔 wénbǐ
văn phong, ngòi bút, khả năng hành văn


Ví dụ:


他的文笔很好。
Tā de wénbǐ hěn hǎo.
Văn phong của anh ấy rất tốt.


这篇文章文笔流畅。
Zhè piān wénzhāng wénbǐ liúchàng.
Văn phong của bài viết này rất trôi chảy.




53. 笔者​


笔者 bǐzhě
người viết, tác giả bài viết


Từ này thường thấy trong văn viết.


Ví dụ:


笔者认为,这个问题值得进一步研究。
Bǐzhě rènwéi, zhège wèntí zhíde jìnyíbù yánjiū.
Người viết cho rằng vấn đề này đáng được nghiên cứu thêm.




54. 笔记 và 记录​


Phải phân biệt:


笔记 = ghi chép, bản ghi chú


记录 = ghi lại, bản ghi, hồ sơ ghi nhận


Ví dụ:


我做了课堂笔记。
Wǒ zuò le kètáng bǐjì.
Tôi đã ghi chép bài học trên lớp.


我记录了会议内容。
Wǒ jìlù le huìyì nèiróng.
Tôi đã ghi lại nội dung cuộc họp.




55. Nghĩa mở rộng rất quan trọng: “một khoản tiền”​


Đây là một cách dùng hoàn toàn khác của 笔.


一笔钱​


一笔钱 yì bǐ qián
= một khoản tiền


Không dịch là “một cây bút tiền”.


Ví dụ:


我需要一笔钱。
Wǒ xūyào yì bǐ qián.
Tôi cần một khoản tiền.


公司收到了一笔钱。
Gōngsī shōudào le yì bǐ qián.
Công ty đã nhận được một khoản tiền.




56. 这笔钱​


这笔钱 zhè bǐ qián
= khoản tiền này


Ví dụ:


这笔钱什么时候到账?
Zhè bǐ qián shénme shíhou dàozhàng?
Khoản tiền này khi nào vào tài khoản?


这笔钱已经到账了。
Zhè bǐ qián yǐjīng dàozhàng le.
Khoản tiền này đã vào tài khoản rồi.


我们需要先确认这笔钱的来源。
Wǒmen xūyào xiān quèrèn zhè bǐ qián de láiyuán.
Chúng ta cần xác nhận nguồn gốc của khoản tiền này trước.


Đây là cách dùng rất quan trọng trong kế toán, ngân hàng, tài chính.




57. 一笔费用​


一笔费用
yì bǐ fèiyòng
một khoản chi phí


Ví dụ:


公司需要支付一笔额外费用。
Gōngsī xūyào zhīfù yì bǐ éwài fèiyòng.
Công ty cần thanh toán một khoản chi phí phát sinh.


这笔费用应该由谁承担?
Zhè bǐ fèiyòng yīnggāi yóu shéi chéngdān?
Khoản chi phí này nên do ai chịu?




58. 一笔收入​


一笔收入
yì bǐ shōurù
một khoản thu nhập / một khoản doanh thu


Ví dụ:


公司本月收到了一笔收入。
Gōngsī běn yuè shōudào le yì bǐ shōurù.
Tháng này công ty đã nhận được một khoản doanh thu/thu nhập.




59. 一笔贷款​


一笔贷款
yì bǐ dàikuǎn
một khoản vay


Ví dụ:


公司申请了一笔贷款。
Gōngsī shēnqǐng le yì bǐ dàikuǎn.
Công ty đã xin một khoản vay.


银行批准了一笔贷款。
Yínháng pīzhǔn le yì bǐ dàikuǎn.
Ngân hàng đã phê duyệt một khoản vay.




60. 一笔借款​


一笔借款
yì bǐ jièkuǎn
một khoản tiền vay


Ví dụ:


公司需要偿还一笔借款。
Gōngsī xūyào chánghuán yì bǐ jièkuǎn.
Công ty cần hoàn trả một khoản vay.




61. 一笔交易​


一笔交易
yì bǐ jiāoyì
một giao dịch


Ví dụ:


这是一笔重要的交易。
Zhè shì yì bǐ zhòngyào de jiāoyì.
Đây là một giao dịch quan trọng.


双方完成了一笔大额交易。
Shuāngfāng wánchéng le yì bǐ dà'é jiāoyì.
Hai bên đã hoàn thành một giao dịch có giá trị lớn.




62. 一笔订单​


一笔订单
yì bǐ dìngdān
một đơn hàng / một khoản giao dịch theo đơn hàng


Ví dụ:


客户下了一笔大订单。
Kèhù xià le yì bǐ dà dìngdān.
Khách hàng đã đặt một đơn hàng lớn.


Trong nhiều trường hợp, khi nói về đơn hàng, cũng rất tự nhiên dùng:


一张订单


Tuy nhiên cách dùng cụ thể phụ thuộc vào ngữ cảnh và cách diễn đạt của doanh nghiệp.




63. 一笔生意​


一笔生意
yì bǐ shēngyi
một vụ làm ăn, một giao dịch kinh doanh


Ví dụ:


我们谈成了一笔生意。
Wǒmen tán chéng le yì bǐ shēngyi.
Chúng tôi đã đàm phán thành công một vụ làm ăn.


这是一笔不错的生意。
Zhè shì yì bǐ búcuò de shēngyi.
Đây là một vụ làm ăn khá tốt.




64. 笔作为 lượng từ​


Đây là một điểm rất quan trọng.


Khi 笔 làm lượng từ, nó không chỉ đếm tiền.


Nó có thể chỉ một khoản/giao dịch/món giao dịch cụ thể.


Công thức:


一笔 + 钱


一笔 + 费用


一笔 + 收入


一笔 + 支出


一笔 + 贷款


一笔 + 交易


一笔 + 生意



Ví dụ:


一笔支出
yì bǐ zhīchū
một khoản chi


一笔收入
yì bǐ shōurù
một khoản thu


一笔投资
yì bǐ tóuzī
một khoản đầu tư


一笔融资
yì bǐ róngzī
một khoản huy động vốn




65. 一笔支出​


支出 zhīchū = khoản chi, chi ra


Ví dụ:


公司本月有一笔较大的支出。
Gōngsī běn yuè yǒu yì bǐ jiào dà de zhīchū.
Tháng này công ty có một khoản chi tương đối lớn.


这笔支出已经记录在账上了。
Zhè bǐ zhīchū yǐjīng jìlù zài zhàng shàng le.
Khoản chi này đã được ghi nhận trên sổ sách.


Đây là cách dùng rất quan trọng trong kế toán.




66. 一笔应付款​


一笔应付款
yì bǐ yīngfùkuǎn
một khoản phải trả


Ví dụ:


公司还有一笔应付款没有支付。
Gōngsī hái yǒu yì bǐ yīngfùkuǎn méiyǒu zhīfù.
Công ty vẫn còn một khoản phải trả chưa thanh toán.




67. 一笔应收款​


一笔应收款
yì bǐ yīngshōukuǎn
một khoản phải thu


Ví dụ:


我们还有一笔应收款没有到账。
Wǒmen hái yǒu yì bǐ yīngshōukuǎn méiyǒu dàozhàng.
Chúng ta vẫn còn một khoản phải thu chưa về tài khoản.




68. 笔 + 钱 + 业务 kế toán​


Trong kế toán, chuỗi này rất hữu ích:


一笔收入
một khoản thu


一笔支出
một khoản chi


一笔应收款
một khoản phải thu


一笔应付款
một khoản phải trả


一笔借款
một khoản vay


一笔还款
một khoản trả nợ


一笔费用
một khoản chi phí


一笔投资
một khoản đầu tư


Ví dụ:


会计需要确认这笔收入。
Kuàijì xūyào quèrèn zhè bǐ shōurù.
Kế toán cần xác nhận khoản thu nhập/doanh thu này.


财务部门正在审核这笔费用。
Cáiwù bùmén zhèngzài shěnhé zhè bǐ fèiyòng.
Bộ phận tài chính đang kiểm tra/phê duyệt khoản chi phí này.




69. 这笔钱 + 用来​


Công thức rất quan trọng:


这笔钱 + 用来 + V


= khoản tiền này dùng để...


Ví dụ:


这笔钱用来支付货款。
Zhè bǐ qián yònglái zhīfù huòkuǎn.
Khoản tiền này dùng để thanh toán tiền hàng.


这笔钱是用来买设备的。
Zhè bǐ qián shì yònglái mǎi shèbèi de.
Khoản tiền này dùng để mua thiết bị.




70. 把这笔钱 + V​


Công thức:


把 + 这笔钱 + V


Ví dụ:


请把这笔钱转到公司账户。
Qǐng bǎ zhè bǐ qián zhuǎn dào gōngsī zhànghù.
Hãy chuyển khoản tiền này vào tài khoản công ty.


我们已经把这笔钱付给供应商了。
Wǒmen yǐjīng bǎ zhè bǐ qián fù gěi gōngyìngshāng le.
Chúng tôi đã thanh toán khoản tiền này cho nhà cung cấp rồi.


财务已经把这笔钱记入账目。
Cáiwù yǐjīng bǎ zhè bǐ qián jìrù zhàngmù.
Bộ phận tài chính đã ghi nhận khoản tiền này vào sổ sách.




71. 笔 và 从/向​


Ví dụ:


从这笔收入中扣除费用。
Cóng zhè bǐ shōurù zhōng kòuchú fèiyòng.
Khấu trừ chi phí từ khoản thu này.


向客户收取一笔费用。
Xiàng kèhù shōuqǔ yì bǐ fèiyòng.
Thu một khoản phí từ khách hàng.




72. 一笔钱 + 够不够​


Ví dụ:


这笔钱够不够用?
Zhè bǐ qián gòu bú gòu yòng?
Khoản tiền này có đủ dùng không?


这笔钱够支付这批货款吗?
Zhè bǐ qián gòu zhīfù zhè pī huòkuǎn ma?
Khoản tiền này có đủ để thanh toán tiền của lô hàng này không?




73. 一笔钱 + 花掉​


花掉一笔钱
huā diào yì bǐ qián
tiêu hết một khoản tiền


Ví dụ:


公司为这项工程花掉了一大笔钱。
Gōngsī wèi zhè xiàng gōngchéng huādiào le yí dà bǐ qián.
Công ty đã chi một khoản tiền lớn cho công trình này.




74. 一大笔钱​


一大笔钱
yí dà bǐ qián
một khoản tiền lớn


Ví dụ:


买房需要准备一大笔钱。
Mǎi fáng xūyào zhǔnbèi yí dà bǐ qián.
Mua nhà cần chuẩn bị một khoản tiền lớn.


公司投入了一大笔资金。
Gōngsī tóurù le yí dà bǐ zījīn.
Công ty đã đầu tư một khoản vốn lớn.




75. 一小笔钱​


一小笔钱
yì xiǎo bǐ qián
một khoản tiền nhỏ


Ví dụ:


这只是一小笔钱。
Zhè zhǐshì yì xiǎo bǐ qián.
Đây chỉ là một khoản tiền nhỏ.




76. 笔 + 费用​


Các cách nói:


这笔费用
khoản chi phí này


那笔费用
khoản chi phí kia


一笔额外费用
một khoản chi phí phát sinh thêm


支付一笔费用
thanh toán một khoản phí


承担一笔费用
chịu một khoản chi phí


产生一笔费用
phát sinh một khoản chi phí


Ví dụ:


这项服务不会产生额外费用。
Zhè xiàng fúwù bú huì chǎnshēng éwài fèiyòng.
Dịch vụ này sẽ không phát sinh chi phí bổ sung.




77. 笔 và 产生​


产生一笔费用
chǎnshēng yì bǐ fèiyòng
phát sinh một khoản chi phí


Ví dụ:


如果提前取消订单,可能会产生一笔费用。
Rúguǒ tíqián qǔxiāo dìngdān, kěnéng huì chǎnshēng yì bǐ fèiyòng.
Nếu hủy đơn hàng trước thời hạn, có thể sẽ phát sinh một khoản phí.




78. 笔 và 支付​


支付一笔费用
zhīfù yì bǐ fèiyòng
thanh toán một khoản phí


支付一笔货款
zhīfù yì bǐ huòkuǎn
thanh toán một khoản tiền hàng


Ví dụ:


客户需要支付一笔定金。
Kèhù xūyào zhīfù yì bǐ dìngjīn.
Khách hàng cần thanh toán một khoản tiền đặt cọc.




79. 笔 và 收到​


收到一笔钱
shōudào yì bǐ qián
nhận được một khoản tiền


Ví dụ:


公司昨天收到了一笔货款。
Gōngsī zuótiān shōudào le yì bǐ huòkuǎn.
Hôm qua công ty đã nhận được một khoản tiền hàng.




80. 笔 và 转账​


转账一笔钱 = chuyển một khoản tiền


Ví dụ:


我已经转了一笔钱给供应商。
Wǒ yǐjīng zhuǎn le yì bǐ qián gěi gōngyìngshāng.
Tôi đã chuyển một khoản tiền cho nhà cung cấp.


Tự nhiên hơn trong nhiều tình huống:


我已经给供应商转了一笔钱。
Wǒ yǐjīng gěi gōngyìngshāng zhuǎn le yì bǐ qián.
Tôi đã chuyển một khoản tiền cho nhà cung cấp.




81. Một nhóm từ ghép cực kỳ quan trọng với 笔​


笔记
bǐjì
ghi chép


笔记本
bǐjìběn
sổ ghi chép; laptop trong 笔记本电脑


笔画
bǐhuà
nét chữ


笔顺
bǐshùn
thứ tự nét


笔名
bǐmíng
bút danh


文笔
wénbǐ
văn phong


笔者
bǐzhě
người viết


笔尖
bǐjiān
đầu/ngòi bút


笔头
bǐtóu
đầu bút


笔杆
bǐgǎn
thân bút


笔帽
bǐmào
nắp bút


笔芯
bǐxīn
ruột bút


笔袋
bǐdài
túi bút


笔盒
bǐhé
hộp bút


铅笔
qiānbǐ
bút chì


圆珠笔
yuánzhūbǐ
bút bi


钢笔
gāngbǐ
bút máy


毛笔
máobǐ
bút lông


中性笔
zhōngxìngbǐ
bút gel


签字笔
qiānzìbǐ
bút ký


记号笔
jìhàobǐ
bút đánh dấu


荧光笔
yíngguāngbǐ
bút nhớ dòng


自动铅笔
zìdòng qiānbǐ
bút chì kim


白板笔
báibǎnbǐ
bút bảng trắng


马克笔
mǎkèbǐ
bút marker




82. Các công thức câu quan trọng với 笔​


一 + 支 + 笔
một cây bút


两 + 支 + 笔
hai cây bút


这 + 支 + 笔
cây bút này


那 + 支 + 笔
cây bút kia


哪 + 支 + 笔
cây bút nào


什么 + 笔
bút gì


颜色 + 的 + 笔
bút màu...


用 + 笔 + 写字
dùng bút viết chữ


去 + 文具店 + 买 + 笔
đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút


借给 + 人 + 一支笔
cho ai mượn một cây bút


把 + 笔 + 放在 + 地点
đặt bút ở đâu


把 + 笔 + 拿起来
cầm bút lên


把 + 笔 + 放下
đặt bút xuống


笔 + 很 + Adj
bút rất...


笔 + 好用
bút dùng tốt


笔 + 好写
bút viết tốt


笔 + 没墨了
bút hết mực




83. Công thức với loại bút​


一支 + loại bút


Ví dụ:


一支铅笔
một cây bút chì


一支圆珠笔
một cây bút bi


一支钢笔
một cây bút máy


一支中性笔
một cây bút gel


一支荧光笔
một cây bút nhớ dòng


一支签字笔
một cây bút ký


Ví dụ:


我需要三支黑色中性笔。
Wǒ xūyào sān zhī hēisè zhōngxìngbǐ.
Tôi cần ba cây bút gel màu đen.




84. Bút nào dùng 什麼 lượng từ?​


Công thức:


什么 + 支 + 笔


Ví dụ:


你用什么笔写字?
Nǐ yòng shénme bǐ xiězì.
Bạn dùng bút gì để viết?


Có thể trả lời:


我用黑色中性笔。
Wǒ yòng hēisè zhōngxìngbǐ.
Tôi dùng bút gel màu đen.




85. 笔 với 给​


Công thức:


给 + 人 + 笔


Ví dụ:


给我一支笔。
Gěi wǒ yì zhī bǐ.
Đưa cho tôi một cây bút.


请给我一支黑笔。
Qǐng gěi wǒ yì zhī hēibǐ.
Hãy đưa cho tôi một cây bút đen.




86. 笔 với 买给​


Công thức:


给 + 人 + 买 + 笔


Ví dụ:


妈妈给我买了两支笔。
Māma gěi wǒ mǎi le liǎng zhī bǐ.
Mẹ đã mua cho tôi hai cây bút.


我想给孩子买一盒笔。
Wǒ xiǎng gěi háizi mǎi yì hé bǐ.
Tôi muốn mua cho con một hộp bút.




87. 笔 với 把​


Ví dụ:


请把笔放在桌子上。
Qǐng bǎ bǐ fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt bút lên bàn.


把你的笔给我。
Bǎ nǐ de bǐ gěi wǒ.
Đưa bút của bạn cho tôi.


把这支笔借给我。
Bǎ zhè zhī bǐ jiè gěi wǒ.
Cho tôi mượn cây bút này.




88. 笔 với 被​


Ví dụ:


我的笔被他拿走了。
Wǒ de bǐ bèi tā ná zǒu le.
Bút của tôi bị anh ấy lấy đi rồi.


这支笔被人拿走了。
Zhè zhī bǐ bèi rén ná zǒu le.
Cây bút này bị ai đó lấy đi rồi.




89. 笔 với 了​


Ví dụ:


我的笔没墨了。
Wǒ de bǐ méi mò le.
Bút của tôi hết mực rồi.


我买了一支新笔。
Wǒ mǎi le yì zhī xīn bǐ.
Tôi đã mua một cây bút mới.


他把笔弄坏了。
Tā bǎ bǐ nònghuài le.
Anh ấy đã làm hỏng bút.




90. 笔 với 过​


Ví dụ:


你用过这种笔吗?
Nǐ yòng guo zhè zhǒng bǐ ma?
Bạn từng dùng loại bút này chưa?


我以前用过钢笔。
Wǒ yǐqián yòng guo gāngbǐ.
Trước đây tôi từng dùng bút máy.




91. 笔 với 起来​


Đây là cấu trúc rất hay:


拿起来 = cầm lên


收起来 = cất vào


放起来 = cất đi


Ví dụ:


把笔拿起来。
Bǎ bǐ ná qǐlái.
Cầm bút lên.


写完以后,把笔收起来。
Xiě wán yǐhòu, bǎ bǐ shōu qǐlái.
Viết xong thì cất bút đi.




92. 笔 với 下来​


记下来 = ghi lại


Ví dụ:


请把重点用笔记下来。
Qǐng bǎ zhòngdiǎn yòng bǐ jì xiàlai.
Hãy dùng bút ghi lại những điểm quan trọng.


把老师说的话记下来。
Bǎ lǎoshī shuō de huà jì xiàlai.
Hãy ghi lại những điều giáo viên nói.




93. 笔 với 起来 trong viết​


写起来
xiě qǐlái
bắt đầu viết / viết vào thì...


Ví dụ:


这支笔写起来很顺手。
Zhè zhī bǐ xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Cây bút này viết rất thuận tay.


这支笔用起来很方便。
Zhè zhī bǐ yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Cây bút này dùng rất tiện.


Đây là cấu trúc rất hay:


V + 起来 + Adj


= khi bắt đầu làm / khi dùng để làm thì cảm thấy...




94. 笔 và 顺手​


顺手 shùnshǒu = thuận tay, dễ sử dụng


Ví dụ:


这支笔写起来很顺手。
Zhè zhī bǐ xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Cây bút này viết rất thuận tay.




95. 30 câu ví dụ tổng hợp​


我有一支笔。
Wǒ yǒu yì zhī bǐ.
Tôi có một cây bút.


我买了两支笔。
Wǒ mǎi le liǎng zhī bǐ.
Tôi đã mua hai cây bút.


这支笔很好用。
Zhè zhī bǐ hěn hǎo yòng.
Cây bút này rất dễ dùng.


这支笔很好写。
Zhè zhī bǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút này viết rất tốt.


那支笔是谁的?
Nà zhī bǐ shì shéi de?
Cây bút kia là của ai?


你喜欢哪支笔?
Nǐ xǐhuan nǎ zhī bǐ?
Bạn thích cây bút nào?


你用什么笔写字?
Nǐ yòng shénme bǐ xiězì?
Bạn dùng bút gì để viết?


我喜欢用黑色的笔。
Wǒ xǐhuan yòng hēisè de bǐ.
Tôi thích dùng bút màu đen.


我去文具店买笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi bǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút.


这家文具店卖很多种笔。
Zhè jiā wénjùdiàn mài hěn duō zhǒng bǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm này bán rất nhiều loại bút.


我需要买几支铅笔。
Wǒ xūyào mǎi jǐ zhī qiānbǐ.
Tôi cần mua vài cây bút chì.


这支圆珠笔很好写。
Zhè zhī yuánzhūbǐ hěn hǎo xiě.
Cây bút bi này viết rất tốt.


我喜欢用钢笔写字。
Wǒ xǐhuan yòng gāngbǐ xiězì.
Tôi thích dùng bút máy viết chữ.


老师让我拿起笔。
Lǎoshī ràng wǒ ná qǐ bǐ.
Giáo viên bảo tôi cầm bút lên.


请把笔放在桌子上。
Qǐng bǎ bǐ fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt bút lên bàn.


我的笔没墨了。
Wǒ de bǐ méi mò le.
Bút của tôi hết mực rồi.


你可以借我一支笔吗?
Nǐ kěyǐ jiè wǒ yì zhī bǐ ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút không?


记得把笔还给我。
Jìde bǎ bǐ huán gěi wǒ.
Nhớ trả bút cho tôi.


我忘了带笔。
Wǒ wàng le dài bǐ.
Tôi quên mang bút rồi.


这支笔太贵了。
Zhè zhī bǐ tài guì le.
Cây bút này đắt quá.


这支笔虽然便宜,但是很好用。
Zhè zhī bǐ suīrán piányi, dànshì hěn hǎo yòng.
Mặc dù cây bút này rẻ nhưng rất dễ dùng.


我用荧光笔标出了重点。
Wǒ yòng yíngguāngbǐ biāo chū le zhòngdiǎn.
Tôi đã dùng bút nhớ dòng đánh dấu những điểm quan trọng.


请用签字笔签名。
Qǐng yòng qiānzìbǐ qiānmíng.
Vui lòng dùng bút ký để ký tên.


学生上课的时候要记笔记。
Xuéshēng shàngkè de shíhou yào jì bǐjì.
Học sinh phải ghi chép khi học.


这个字有几个笔画?
Zhège zì yǒu jǐ ge bǐhuà?
Chữ này có mấy nét?


这个汉字的笔顺很重要。
Zhège Hànzì de bǐshùn hěn zhòngyào.
Thứ tự nét của chữ Hán này rất quan trọng.


他拿起笔开始写字。
Tā ná qǐ bǐ kāishǐ xiězì.
Anh ấy cầm bút lên và bắt đầu viết.


这支笔写起来很顺手。
Zhè zhī bǐ xiě qǐlái hěn shùnshǒu.
Cây bút này viết rất thuận tay.


公司收到了一笔钱。
Gōngsī shōudào le yì bǐ qián.
Công ty đã nhận được một khoản tiền.




96. 30 câu ví dụ với nghĩa “một khoản”​


我需要一笔钱。
Wǒ xūyào yì bǐ qián.
Tôi cần một khoản tiền.


公司收到了一笔货款。
Gōngsī shōudào le yì bǐ huòkuǎn.
Công ty đã nhận được một khoản tiền hàng.


这笔钱什么时候到账?
Zhè bǐ qián shénme shíhou dàozhàng?
Khoản tiền này khi nào vào tài khoản?


这笔钱已经到账了。
Zhè bǐ qián yǐjīng dàozhàng le.
Khoản tiền này đã vào tài khoản rồi.


请把这笔钱转到公司账户。
Qǐng bǎ zhè bǐ qián zhuǎn dào gōngsī zhànghù.
Hãy chuyển khoản tiền này vào tài khoản công ty.


这笔费用由谁承担?
Zhè bǐ fèiyòng yóu shéi chéngdān?
Khoản chi phí này do ai chịu?


公司产生了一笔额外费用。
Gōngsī chǎnshēng le yì bǐ éwài fèiyòng.
Công ty phát sinh một khoản chi phí bổ sung.


客户需要支付一笔定金。
Kèhù xūyào zhīfù yì bǐ dìngjīn.
Khách hàng cần thanh toán một khoản tiền đặt cọc.


公司还有一笔应付款。
Gōngsī hái yǒu yì bǐ yīngfùkuǎn.
Công ty vẫn còn một khoản phải trả.


我们还有一笔应收款没有到账。
Wǒmen hái yǒu yì bǐ yīngshōukuǎn méiyǒu dàozhàng.
Chúng ta vẫn còn một khoản phải thu chưa về tài khoản.


公司申请了一笔贷款。
Gōngsī shēnqǐng le yì bǐ dàikuǎn.
Công ty đã xin một khoản vay.


银行批准了一笔贷款。
Yínháng pīzhǔn le yì bǐ dàikuǎn.
Ngân hàng đã phê duyệt một khoản vay.


公司需要偿还一笔借款。
Gōngsī xūyào chánghuán yì bǐ jièkuǎn.
Công ty cần hoàn trả một khoản vay.


这是公司的一笔投资。
Zhè shì gōngsī de yì bǐ tóuzī.
Đây là một khoản đầu tư của công ty.


公司进行了一笔新的投资。
Gōngsī jìnxíng le yì bǐ xīn de tóuzī.
Công ty đã thực hiện một khoản đầu tư mới.


这是一笔重要的交易。
Zhè shì yì bǐ zhòngyào de jiāoyì.
Đây là một giao dịch quan trọng.


双方完成了一笔交易。
Shuāngfāng wánchéng le yì bǐ jiāoyì.
Hai bên đã hoàn thành một giao dịch.


我们谈成了一笔生意。
Wǒmen tán chéng le yì bǐ shēngyi.
Chúng tôi đã đàm phán thành công một vụ làm ăn.


客户下了一笔大订单。
Kèhù xià le yì bǐ dà dìngdān.
Khách hàng đã đặt một đơn hàng lớn.


这笔费用已经记账了。
Zhè bǐ fèiyòng yǐjīng jìzhàng le.
Khoản chi phí này đã được ghi sổ rồi.


会计正在核对这笔收入。
Kuàijì zhèngzài héduì zhè bǐ shōurù.
Kế toán đang đối chiếu khoản thu này.


财务部门正在审核这笔费用。
Cáiwù bùmén zhèngzài shěnhé zhè bǐ fèiyòng.
Bộ phận tài chính đang kiểm tra/phê duyệt khoản chi phí này.


这笔钱用来支付货款。
Zhè bǐ qián yònglái zhīfù huòkuǎn.
Khoản tiền này dùng để thanh toán tiền hàng.


这笔钱不够支付全部货款。
Zhè bǐ qián bú gòu zhīfù quánbù huòkuǎn.
Khoản tiền này không đủ để thanh toán toàn bộ tiền hàng.


我们已经把这笔钱付给供应商了。
Wǒmen yǐjīng bǎ zhè bǐ qián fù gěi gōngyìngshāng le.
Chúng tôi đã thanh toán khoản tiền này cho nhà cung cấp rồi.


这笔支出比较大。
Zhè bǐ zhīchū bǐjiào dà.
Khoản chi này khá lớn.


这笔收入已经确认了。
Zhè bǐ shōurù yǐjīng quèrèn le.
Khoản thu này đã được xác nhận.


公司本月有一笔较大的支出。
Gōngsī běn yuè yǒu yì bǐ jiào dà de zhīchū.
Tháng này công ty có một khoản chi khá lớn.


买房通常需要准备一大笔钱。
Mǎifáng tōngcháng xūyào zhǔnbèi yí dà bǐ qián.
Mua nhà thường cần chuẩn bị một khoản tiền lớn.




97. Phân biệt 3 cách dùng quan trọng của 笔​


笔 = bút​


一支笔
yì zhī bǐ
một cây bút


笔 = nét bút / nét chữ​


笔画
bǐhuà
nét chữ


一笔一画
yì bǐ yí huà
từng nét một


笔 = một khoản/giao dịch​


一笔钱
một khoản tiền


一笔费用
một khoản chi phí


一笔交易
một giao dịch


Đây là ba lớp nghĩa lớn nhất của 笔.




98. Phân biệt 笔 và 支​


Một điểm ngữ pháp rất quan trọng:


笔 = danh từ “bút”


支 = lượng từ cho bút


Ví dụ:


一支笔


Phân tích:


一 = một
支 = lượng từ
笔 = bút


Không phải:


一笔


khi bạn muốn nói “một cây bút”.


一笔 lại thường có nghĩa:


một khoản / một giao dịch / một nét viết


Ví dụ:


一支笔 = một cây bút
一笔钱 = một khoản tiền


Đây là lỗi người học rất dễ mắc.




99. Phân biệt 笔 và 毛笔​


笔 = bút nói chung


毛笔 = bút lông


Ví dụ:


我有很多笔。
Wǒ yǒu hěn duō bǐ.
Tôi có rất nhiều bút.


我学习书法,所以需要买毛笔。
Wǒ xuéxí shūfǎ, suǒyǐ xūyào mǎi máobǐ.
Tôi học thư pháp nên cần mua bút lông.




100. Phân biệt 笔 và 文具​


笔 = bút


文具 = văn phòng phẩm, đồ dùng học tập


Cho nên:


笔是文具的一种。
Bǐ shì wénjù de yì zhǒng.
Bút là một loại văn phòng phẩm.


Ví dụ:


文具店里有很多文具,比如笔、本子、尺子和橡皮。
Wénjùdiàn lǐ yǒu hěn duō wénjù, bǐrú bǐ, běnzi, chǐzi hé xiàngpí.
Trong cửa hàng văn phòng phẩm có rất nhiều loại văn phòng phẩm, ví dụ như bút, vở, thước và cục tẩy.




101. Phân biệt 笔, 本子, 文具​


笔 = bút


本子 = vở/sổ


文具 = văn phòng phẩm


Ví dụ:


我去文具店买两支笔和一个本子。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi liǎng zhī bǐ hé yí ge běnzi.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua hai cây bút và một quyển vở.


Ở đây:


文具店 = nơi mua
笔 = món đồ thứ nhất
本子 = món đồ thứ hai




102. Câu dài tổng hợp​


开学前,我去学校附近的文具店买了几支黑色中性笔、两本笔记本和一些其他学习用品。
Kāixué qián, wǒ qù xuéxiào fùjìn de wénjùdiàn mǎi le jǐ zhī hēisè zhōngxìngbǐ, liǎng běn bǐjìběn hé yìxiē qítā xuéxí yòngpǐn.
Trước khi khai giảng, tôi đã đến cửa hàng văn phòng phẩm gần trường mua vài cây bút gel màu đen, hai quyển sổ ghi chép và một số đồ dùng học tập khác.


Câu này nối trực tiếp các từ bạn vừa học:


开学 + 学校 + 文具店 + 笔 + 笔记本 + 文具




103. Câu dài theo ngữ cảnh kinh doanh​


由于学生对文具的需求增加,这家文具店提前进货,增加了各种笔、本子和其他学习用品的库存。
Yóuyú xuéshēng duì wénjù de xūqiú zēngjiā, zhè jiā wénjùdiàn tíqián jìnhuò, zēngjiā le gè zhǒng bǐ, běnzi hé qítā xuéxí yòngpǐn de kùcún.
Do nhu cầu văn phòng phẩm của học sinh tăng lên, cửa hàng văn phòng phẩm này đã nhập hàng trước và tăng tồn kho các loại bút, vở và đồ dùng học tập khác.




104. Câu dài theo ngữ cảnh kế toán​


财务部门正在核对客户支付的一笔货款,并确认这笔钱是否已经到账。
Cáiwù bùmén zhèngzài héduì kèhù zhīfù de yì bǐ huòkuǎn, bìng quèrèn zhè bǐ qián shìfǒu yǐjīng dàozhàng.
Bộ phận tài chính đang đối chiếu một khoản tiền hàng do khách hàng thanh toán và xác nhận xem khoản tiền này đã vào tài khoản hay chưa.


Ở đây 笔 hoàn toàn không còn mang nghĩa “bút” nữa.




105. Chốt lại cách dùng 笔​


Bạn nên nhớ theo hệ thống này:


笔 bǐ = bút


一支笔
= một cây bút


买笔 = mua bút


用笔写字 = dùng bút viết chữ


借笔 = mượn bút


还笔 = trả bút


笔芯 = ruột bút


笔帽 = nắp bút


笔尖 = ngòi bút


笔记 = ghi chép


笔记本 = sổ ghi chép


笔画 = nét chữ


笔顺 = thứ tự nét


文笔 = văn phong


Nhưng:


一笔钱 = một khoản tiền


一笔费用 = một khoản chi phí


一笔收入 = một khoản thu


一笔支出 = một khoản chi


一笔贷款 = một khoản vay


一笔投资 = một khoản đầu tư


一笔交易 = một giao dịch


一笔生意 = một vụ làm ăn


一笔订单 = một đơn hàng / giao dịch


Cặp phải nhớ thật chắc:


一支笔
yì zhī bǐ
một cây bút


一笔钱
yì bǐ qián
một khoản tiền


Ở câu thứ nhất, 笔 là danh từ “bút”, còn 支 là lượng từ.


Ở câu thứ hai, 笔 là lượng từ chỉ một khoản tiền.


Và trong chủ đề bạn đang học:


文具店 → 买笔 → 用笔写字 → 笔记 → 购买文具 → 满足学生的需求


wénjùdiàn → mǎi bǐ → yòng bǐ xiězì → bǐjì → gòumǎi wénjù → mǎnzú xuéshēng de xūqiú



= cửa hàng văn phòng phẩm → mua bút → dùng bút viết → ghi chép → mua văn phòng phẩm → đáp ứng nhu cầu của học sinh.

文具店 (wénjùdiàn) là gì?​


文具店 / wénjùdiàn / nghĩa là cửa hàng văn phòng phẩm, cửa hàng bán đồ dùng học tập và đồ dùng văn phòng.


Đây là một danh từ rất thông dụng, được tạo bởi:


文具 + 店


Trong đó:


文具 wénjù = văn phòng phẩm, đồ dùng học tập, đồ dùng viết
店 diàn = cửa hàng, tiệm


Vì vậy:


文具店 = cửa hàng bán văn phòng phẩm


Ví dụ:


我去文具店买文具。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi wénjù.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua đồ dùng học tập.


学校附近有一家文具店。
Xuéxiào fùjìn yǒu yì jiā wénjùdiàn.
Gần trường học có một cửa hàng văn phòng phẩm.




1. Phân tích từng thành phần​


文 wén​


文 có nhiều nghĩa:


  • văn
  • văn bản
  • chữ viết
  • văn hóa
  • học vấn
  • liên quan đến chữ nghĩa, học thuật

Âm Hán Việt: văn


Một số từ quan trọng:


文化 wénhuà = văn hóa
中文 Zhōngwén = tiếng Trung
文字 wénzì = chữ viết, văn tự
文章 wénzhāng = bài văn, bài viết
文学 wénxué = văn học
文件 wénjiàn = tài liệu, văn bản, file
文具 wénjù = văn phòng phẩm


Trong 文具, chữ 文 liên quan đến viết, học tập, chữ nghĩa.




具 jù​


具 có nghĩa:


  • dụng cụ
  • công cụ
  • vật dụng
  • có, đầy đủ trong một số từ ghép

Âm Hán Việt: cụ


Một số từ:


工具 gōngjù = công cụ
家具 jiājù = đồ nội thất
文具 wénjù = văn phòng phẩm
玩具 wánjù = đồ chơi
器具 qìjù = dụng cụ, đồ dùng


Vì vậy:


文 + 具 → 文具


= dụng cụ phục vụ viết, học tập, công việc văn phòng




店 diàn​


店 = cửa hàng, tiệm


Âm Hán Việt: điếm


Ví dụ:


商店 shāngdiàn = cửa hàng
书店 shūdiàn = hiệu sách
药店 yàodiàn = hiệu thuốc
鞋店 xiédiàn = cửa hàng giày
花店 huādiàn = cửa hàng hoa
文具店 wénjùdiàn = cửa hàng văn phòng phẩm




2. 文具 là gì?​


Trước khi học 文具店, phải hiểu rõ 文具.


文具 / wénjù / = văn phòng phẩm, đồ dùng học tập, đồ dùng viết


Ví dụ:


文具很便宜。
Wénjù hěn piányi.
Văn phòng phẩm rất rẻ.


我需要买一些文具。
Wǒ xūyào mǎi yìxiē wénjù.
Tôi cần mua một ít văn phòng phẩm.


这些文具都是给学生用的。
Zhèxiē wénjù dōu shì gěi xuéshēng yòng de.
Những đồ dùng học tập này đều dành cho học sinh sử dụng.




3. 文具店 là danh từ​


文具店 là danh từ, thường làm:


  • chủ ngữ
  • tân ngữ
  • địa điểm
  • trung tâm ngữ trong cụm danh từ

Ví dụ:


文具店开门了。
Wénjùdiàn kāimén le.
Cửa hàng văn phòng phẩm mở cửa rồi.


我去文具店。
Wǒ qù wénjùdiàn.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm.


这家文具店很大。
Zhè jiā wénjùdiàn hěn dà.
Cửa hàng văn phòng phẩm này rất lớn.




4. Lượng từ của 文具店​


Lượng từ thông dụng nhất là:


家 jiā


Vì vậy:


一家文具店
yì jiā wénjùdiàn
một cửa hàng văn phòng phẩm


两家文具店
liǎng jiā wénjùdiàn
hai cửa hàng văn phòng phẩm


很多家文具店
hěn duō jiā wénjùdiàn
nhiều cửa hàng văn phòng phẩm


Ví dụ:


学校附近有一家文具店。
Xuéxiào fùjìn yǒu yì jiā wénjùdiàn.
Gần trường học có một cửa hàng văn phòng phẩm.


这条街上有三家文具店。
Zhè tiáo jiē shàng yǒu sān jiā wénjùdiàn.
Trên con phố này có ba cửa hàng văn phòng phẩm.




5. 一家文具店​


Đây là cụm rất quan trọng:


一家文具店 = một cửa hàng văn phòng phẩm


Ví dụ:


我在学校附近找到了一家文具店。
Wǒ zài xuéxiào fùjìn zhǎodào le yì jiā wénjùdiàn.
Tôi đã tìm được một cửa hàng văn phòng phẩm gần trường.


那是一家很有名的文具店。
Nà shì yì jiā hěn yǒumíng de wénjùdiàn.
Đó là một cửa hàng văn phòng phẩm rất nổi tiếng.




6. 这家文具店 / 那家文具店​


Công thức:


这 + 家 + 文具店
cửa hàng văn phòng phẩm này


那 + 家 + 文具店
cửa hàng văn phòng phẩm kia


哪 + 家 + 文具店
cửa hàng văn phòng phẩm nào


Ví dụ:


这家文具店卖很多种笔。
Zhè jiā wénjùdiàn mài hěn duō zhǒng bǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm này bán rất nhiều loại bút.


那家文具店的东西比较便宜。
Nà jiā wénjùdiàn de dōngxi bǐjiào piányi.
Đồ của cửa hàng văn phòng phẩm kia tương đối rẻ.


你经常去哪家文具店?
Nǐ jīngcháng qù nǎ jiā wénjùdiàn?
Bạn thường đến cửa hàng văn phòng phẩm nào?




7. 文具店里​


文具店里
wénjùdiàn lǐ
trong cửa hàng văn phòng phẩm


Công thức:


S + 在 + 文具店里 + V


Ví dụ:


我在文具店里买笔。
Wǒ zài wénjùdiàn lǐ mǎi bǐ.
Tôi mua bút trong cửa hàng văn phòng phẩm.


她在文具店里挑本子。
Tā zài wénjùdiàn lǐ tiāo běnzi.
Cô ấy đang chọn vở trong cửa hàng văn phòng phẩm.


学生们在文具店里买学习用品。
Xuéshēngmen zài wénjùdiàn lǐ mǎi xuéxí yòngpǐn.
Học sinh mua đồ dùng học tập trong cửa hàng văn phòng phẩm.




8. 去文具店​


Công thức rất quan trọng:


去 + 文具店 + V


= đi cửa hàng văn phòng phẩm để làm gì


Ví dụ:


我去文具店买笔。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi bǐ.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút.


她去文具店买本子。
Tā qù wénjùdiàn mǎi běnzi.
Cô ấy đi cửa hàng văn phòng phẩm mua vở.


我下课以后去文具店买一些学习用品。
Wǒ xiàkè yǐhòu qù wénjùdiàn mǎi yìxiē xuéxí yòngpǐn.
Sau giờ học tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua một số đồ dùng học tập.




9. 文具店 + 买什么?​


Trong cửa hàng văn phòng phẩm có thể mua:


笔 bǐ = bút


圆珠笔 yuánzhūbǐ = bút bi


钢笔 gāngbǐ = bút máy


铅笔 qiānbǐ = bút chì


自动铅笔 zìdòng qiānbǐ = bút chì kim


橡皮 xiàngpí = cục tẩy


尺子 chǐzi = thước


本子 běnzi = vở, quyển sổ


笔记本 bǐjìběn = sổ ghi chép, notebook


练习本 liànxíběn = vở bài tập


文件夹 wénjiànjiā = bìa hồ sơ, cặp tài liệu


胶水 jiāoshuǐ = keo dán


剪刀 jiǎndāo = kéo


订书机 dìngshūjī = máy dập ghim


订书钉 dìngshūdīng = ghim bấm


便利贴 biànlìtiē = giấy nhớ


记号笔 jìhàobǐ = bút đánh dấu


荧光笔 yíngguāngbǐ = bút nhớ dòng


画笔 huàbǐ = bút vẽ


水彩笔 shuǐcǎibǐ = bút màu


彩笔 cǎibǐ = bút màu


文具盒 wénjùhé = hộp bút


文具袋 wénjùdài = túi đựng văn phòng phẩm




10. 文具店 + 卖 + 文具​


Công thức:


文具店 + 卖 + 文具


Ví dụ:


这家文具店卖各种各样的文具。
Zhè jiā wénjùdiàn mài gè zhǒng gè yàng de wénjù.
Cửa hàng văn phòng phẩm này bán đủ loại văn phòng phẩm.


这家文具店主要卖学生用品。
Zhè jiā wénjùdiàn zhǔyào mài xuéshēng yòngpǐn.
Cửa hàng văn phòng phẩm này chủ yếu bán đồ dùng học sinh.


那家文具店不仅卖文具,还卖书。
Nà jiā wénjùdiàn bùjǐn mài wénjù, hái mài shū.
Cửa hàng văn phòng phẩm kia không chỉ bán văn phòng phẩm mà còn bán sách.




11. 文具店 + 有 + 文具​


Công thức:


文具店里 + 有 + 各种 + 文具


Ví dụ:


文具店里有很多漂亮的文具。
Wénjùdiàn lǐ yǒu hěn duō piàoliang de wénjù.
Trong cửa hàng văn phòng phẩm có rất nhiều đồ dùng học tập đẹp.


这家文具店里有什么?
Zhè jiā wénjùdiàn lǐ yǒu shénme?
Trong cửa hàng văn phòng phẩm này có những gì?


文具店里有卖钢笔的吗?
Wénjùdiàn lǐ yǒu mài gāngbǐ de ma?
Trong cửa hàng văn phòng phẩm có bán bút máy không?




12. 文具店 + 商品​


文具店的商品
wénjùdiàn de shāngpǐn
hàng hóa của cửa hàng văn phòng phẩm


Ví dụ:


这家文具店的商品种类很多。
Zhè jiā wénjùdiàn de shāngpǐn zhǒnglèi hěn duō.
Các loại hàng hóa của cửa hàng văn phòng phẩm này rất đa dạng.


这家文具店的商品质量不错。
Zhè jiā wénjùdiàn de shāngpǐn zhìliàng búcuò.
Chất lượng hàng hóa của cửa hàng văn phòng phẩm này khá tốt.




13. 文具店 + 的 + 东西​


Bạn vừa học 东西, nên ghép trực tiếp:


文具店里的东西
wénjùdiàn lǐ de dōngxi
đồ trong cửa hàng văn phòng phẩm


Ví dụ:


这家文具店里的东西都很漂亮。
Zhè jiā wénjùdiàn lǐ de dōngxi dōu hěn piàoliang.
Đồ trong cửa hàng văn phòng phẩm này đều rất đẹp.


文具店里的东西不一定都很贵。
Wénjùdiàn lǐ de dōngxi bú yídìng dōu hěn guì.
Đồ trong cửa hàng văn phòng phẩm không nhất thiết đều đắt.




14. 文具店 + 购物​


去文具店购物
qù wénjùdiàn gòuwù
đi cửa hàng văn phòng phẩm mua sắm


Ví dụ:


周末我喜欢去文具店购物。
Zhōumò wǒ xǐhuan qù wénjùdiàn gòuwù.
Cuối tuần tôi thích đi cửa hàng văn phòng phẩm mua sắm.


Tuy nhiên, trong hội thoại thường tự nhiên hơn:


去文具店买文具
qù wénjùdiàn mǎi wénjù
đi cửa hàng văn phòng phẩm mua văn phòng phẩm


Vì 购物 mang nghĩa hoạt động mua sắm nói chung, còn 买文具 nói chính xác mình mua gì.




15. 文具店 + 买 + 什么​


Công thức:


去文具店 + 买 + 什么


Ví dụ:


你去文具店买什么?
Nǐ qù wénjùdiàn mǎi shénme?
Bạn đi cửa hàng văn phòng phẩm mua gì?


我去文具店买一些笔和本子。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi yìxiē bǐ hé běnzi.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua một ít bút và vở.




16. 文具店 + 在哪里​


Công thức:


文具店 + 在 + 地点


Ví dụ:


文具店在哪里?
Wénjùdiàn zài nǎlǐ?
Cửa hàng văn phòng phẩm ở đâu?


这家文具店在学校旁边。
Zhè jiā wénjùdiàn zài xuéxiào pángbiān.
Cửa hàng văn phòng phẩm này ở cạnh trường.


文具店在银行对面。
Wénjùdiàn zài yínháng duìmiàn.
Cửa hàng văn phòng phẩm ở đối diện ngân hàng.


学校附近有一家文具店。
Xuéxiào fùjìn yǒu yì jiā wénjùdiàn.
Gần trường có một cửa hàng văn phòng phẩm.




17. 文具店 + 方位​


Bạn đang học các từ chỉ phương hướng, nên có thể ghép:


文具店旁边
bên cạnh cửa hàng văn phòng phẩm


文具店对面
đối diện cửa hàng văn phòng phẩm


文具店附近
gần cửa hàng văn phòng phẩm


文具店前面
phía trước cửa hàng văn phòng phẩm


文具店后面
phía sau cửa hàng văn phòng phẩm


文具店里面
bên trong cửa hàng văn phòng phẩm


文具店外面
bên ngoài cửa hàng văn phòng phẩm


Ví dụ:


公交车站在文具店对面。
Gōngjiāochē zhàn zài wénjùdiàn duìmiàn.
Trạm xe buýt ở đối diện cửa hàng văn phòng phẩm.


文具店旁边有一家咖啡店。
Wénjùdiàn pángbiān yǒu yì jiā kāfēidiàn.
Bên cạnh cửa hàng văn phòng phẩm có một quán cà phê.




18. 文具店 + 营业时间​


营业时间 = giờ mở cửa


Ví dụ:


这家文具店的营业时间是什么时候?
Zhè jiā wénjùdiàn de yíngyè shíjiān shì shénme shíhou?
Giờ mở cửa của cửa hàng văn phòng phẩm này là khi nào?


这家文具店早上八点开门。
Zhè jiā wénjùdiàn zǎoshang bā diǎn kāimén.
Cửa hàng văn phòng phẩm này mở cửa lúc 8 giờ sáng.


文具店晚上九点关门。
Wénjùdiàn wǎnshang jiǔ diǎn guānmén.
Cửa hàng văn phòng phẩm đóng cửa lúc 9 giờ tối.




19. 文具店 + 价格​


Ví dụ:


这家文具店的价格比较便宜。
Zhè jiā wénjùdiàn de jiàgé bǐjiào piányi.
Giá ở cửa hàng văn phòng phẩm này tương đối rẻ.


那家文具店的价格太高了。
Nà jiā wénjùdiàn de jiàgé tài gāo le.
Giá ở cửa hàng văn phòng phẩm kia cao quá.


这家文具店的价格比较合理。
Zhè jiā wénjùdiàn de jiàgé bǐjiào hélǐ.
Giá ở cửa hàng văn phòng phẩm này khá hợp lý.




20. 文具店 + 折扣 / 打折​


打折 dǎzhé = giảm giá


折扣 zhékòu = mức chiết khấu, giảm giá


Ví dụ:


这家文具店最近在打折。
Zhè jiā wénjùdiàn zuìjìn zài dǎzhé.
Gần đây cửa hàng văn phòng phẩm này đang giảm giá.


很多文具都有折扣。
Hěn duō wénjù dōu yǒu zhékòu.
Rất nhiều đồ dùng văn phòng phẩm được giảm giá.


学生可以享受折扣吗?
Xuéshēng kěyǐ xiǎngshòu zhékòu ma?
Học sinh có được hưởng ưu đãi giảm giá không?




21. 文具店 + 学生​


Cụm này rất tự nhiên:


学生 + 去 + 文具店


Ví dụ:


放学以后,很多学生会去文具店。
Fàngxué yǐhòu, hěn duō xuéshēng huì qù wénjùdiàn.
Sau khi tan học, nhiều học sinh sẽ đến cửa hàng văn phòng phẩm.


学生经常去文具店买学习用品。
Xuéshēng jīngcháng qù wénjùdiàn mǎi xuéxí yòngpǐn.
Học sinh thường đi cửa hàng văn phòng phẩm mua đồ dùng học tập.




22. 学习用品​


学习用品
xuéxí yòngpǐn
đồ dùng học tập


Đây là từ rộng hơn 文具 trong một số ngữ cảnh.


Ví dụ:


文具店出售各种学习用品。
Wénjùdiàn chūshòu gè zhǒng xuéxí yòngpǐn.
Cửa hàng văn phòng phẩm bán nhiều loại đồ dùng học tập.


我需要买一些学习用品。
Wǒ xūyào mǎi yìxiē xuéxí yòngpǐn.
Tôi cần mua một số đồ dùng học tập.




23. 文具店 + 老板​


文具店老板
wénjùdiàn lǎobǎn
chủ cửa hàng văn phòng phẩm


Ví dụ:


这家文具店的老板很热情。
Zhè jiā wénjùdiàn de lǎobǎn hěn rèqíng.
Chủ cửa hàng văn phòng phẩm này rất nhiệt tình.


我认识那家文具店的老板。
Wǒ rènshi nà jiā wénjùdiàn de lǎobǎn.
Tôi quen chủ cửa hàng văn phòng phẩm kia.




24. 文具店 + 店员​


店员 diànyuán = nhân viên cửa hàng


Ví dụ:


店员正在给我介绍文具。
Diànyuán zhèngzài gěi wǒ jièshào wénjù.
Nhân viên cửa hàng đang giới thiệu văn phòng phẩm cho tôi.


店员帮我找了一本笔记本。
Diànyuán bāng wǒ zhǎo le yì běn bǐjìběn.
Nhân viên đã giúp tôi tìm một quyển sổ.




25. 文具店 + 顾客​


顾客 gùkè = khách hàng


Ví dụ:


这家文具店每天都有很多顾客。
Zhè jiā wénjùdiàn měitiān dōu yǒu hěn duō gùkè.
Cửa hàng văn phòng phẩm này ngày nào cũng có nhiều khách.


顾客可以自己挑选文具。
Gùkè kěyǐ zìjǐ tiāoxuǎn wénjù.
Khách hàng có thể tự chọn văn phòng phẩm.




26. 文具店 + 需求​


Kết hợp với từ bạn vừa học 需求:


顾客需求
gùkè xūqiú
nhu cầu khách hàng


学生需求
xuéshēng xūqiú
nhu cầu học sinh


Ví dụ:


文具店应该根据学生的需求进货。
Wénjùdiàn yīnggāi gēnjù xuéshēng de xūqiú jìnhuò.
Cửa hàng văn phòng phẩm nên nhập hàng dựa theo nhu cầu của học sinh.


这家文具店提供了很多符合学生需求的产品。
Zhè jiā wénjùdiàn tígōng le hěn duō fúhé xuéshēng xūqiú de chǎnpǐn.
Cửa hàng văn phòng phẩm này cung cấp nhiều sản phẩm phù hợp với nhu cầu của học sinh.




27. 文具店 + 库存​


Trong kinh doanh cửa hàng:


库存 = tồn kho


Ví dụ:


这家文具店的库存比较充足。
Zhè jiā wénjùdiàn de kùcún bǐjiào chōngzú.
Tồn kho của cửa hàng văn phòng phẩm này tương đối đầy đủ.


这支笔库存不多了。
Zhè zhī bǐ kùcún bù duō le.
Loại bút này không còn nhiều hàng tồn kho nữa.


文具店需要及时补货。
Wénjùdiàn xūyào jíshí bǔhuò.
Cửa hàng văn phòng phẩm cần kịp thời bổ sung hàng.




28. 补货​


补货 bǔhuò = bổ sung hàng


Ví dụ:


这种笔卖得很好,文具店正在补货。
Zhè zhǒng bǐ mài de hěn hǎo, wénjùdiàn zhèngzài bǔhuò.
Loại bút này bán rất chạy, cửa hàng văn phòng phẩm đang bổ sung hàng.


如果库存不足,商店需要及时补货。
Rúguǒ kùcún bùzú, shāngdiàn xūyào jíshí bǔhuò.
Nếu tồn kho không đủ, cửa hàng cần kịp thời bổ sung hàng.




29. 文具店 + 进货​


进货 jìnhuò = nhập hàng


Ví dụ:


文具店每个月都要进货。
Wénjùdiàn měi ge yuè dōu yào jìnhuò.
Cửa hàng văn phòng phẩm tháng nào cũng phải nhập hàng.


老板正在联系供应商进货。
Lǎobǎn zhèngzài liánxì gōngyìngshāng jìnhuò.
Chủ cửa hàng đang liên hệ nhà cung cấp để nhập hàng.




30. 文具店 + 供应商​


供应商 gōngyìngshāng = nhà cung cấp


Ví dụ:


文具店需要和多个供应商合作。
Wénjùdiàn xūyào hé duō ge gōngyìngshāng hézuò.
Cửa hàng văn phòng phẩm cần hợp tác với nhiều nhà cung cấp.


店里正在和供应商确认订单。
Diàn lǐ zhèngzài hé gōngyìngshāng quèrèn dìngdān.
Cửa hàng đang xác nhận đơn hàng với nhà cung cấp.




31. 文具店 + 订单​


订单 dìngdān = đơn hàng


Ví dụ:


文具店最近的订单增加了。
Wénjùdiàn zuìjìn de dìngdān zēngjiā le.
Gần đây đơn hàng của cửa hàng văn phòng phẩm tăng lên.


供应商已经收到文具店的订单。
Gōngyìngshāng yǐjīng shōudào wénjùdiàn de dìngdān.
Nhà cung cấp đã nhận được đơn hàng của cửa hàng văn phòng phẩm.




32. 文具店 + 网上购物​


Ngày nay rất hay gặp:


网上文具店
wǎngshàng wénjùdiàn
cửa hàng văn phòng phẩm online


在线文具店
zàixiàn wénjùdiàn
cửa hàng văn phòng phẩm trực tuyến


Ví dụ:


现在很多人喜欢在网上文具店购买文具。
Xiànzài hěn duō rén xǐhuan zài wǎngshàng wénjùdiàn gòumǎi wénjù.
Hiện nay nhiều người thích mua văn phòng phẩm tại các cửa hàng văn phòng phẩm online.




33. 文具店 + 购物车​


Khi mua online:


购物车 = giỏ hàng


Ví dụ:


我把这些文具放进购物车了。
Wǒ bǎ zhèxiē wénjù fàng jìn gòuwùchē le.
Tôi đã cho những văn phòng phẩm này vào giỏ hàng.


我在网上文具店里买了很多东西。
Wǒ zài wǎngshàng wénjùdiàn lǐ mǎi le hěn duō dōngxi.
Tôi đã mua rất nhiều đồ ở cửa hàng văn phòng phẩm online.




34. 文具店 + 付款​


Ví dụ:


买完文具以后,请到收银台付款。
Mǎi wán wénjù yǐhòu, qǐng dào shōuyíntái fùkuǎn.
Sau khi mua xong văn phòng phẩm, vui lòng đến quầy thu ngân thanh toán.


你可以在这里付款。
Nǐ kěyǐ zài zhèlǐ fùkuǎn.
Bạn có thể thanh toán ở đây.




35. 文具店 + 收银台​


收银台 shōuyíntái = quầy thu ngân


Ví dụ:


收银台在文具店最里面。
Shōuyíntái zài wénjùdiàn zuì lǐmiàn.
Quầy thu ngân nằm ở phía trong cùng của cửa hàng văn phòng phẩm.


请拿着商品到收银台付款。
Qǐng názhe shāngpǐn dào shōuyíntái fùkuǎn.
Vui lòng cầm sản phẩm đến quầy thu ngân thanh toán.




36. 文具店 + 价格比较​


Công thức rất hay:


A店的 + 商品 + 比 + B店的 + 商品 + Adj


Ví dụ:


这家文具店的笔比那家便宜。
Zhè jiā wénjùdiàn de bǐ bǐ nà jiā piányi.
Bút ở cửa hàng văn phòng phẩm này rẻ hơn cửa hàng kia.


这家文具店的本子比附近的店贵一点。
Zhè jiā wénjùdiàn de běnzi bǐ fùjìn de diàn guì yìdiǎn.
Vở ở cửa hàng văn phòng phẩm này đắt hơn cửa hàng gần đây một chút.




37. 文具店 + 选择​


选择文具 = lựa chọn văn phòng phẩm


Ví dụ:


这里的文具种类很多,顾客有很多选择。
Zhèlǐ de wénjù zhǒnglèi hěn duō, gùkè yǒu hěn duō xuǎnzé.
Văn phòng phẩm ở đây rất đa dạng, khách hàng có nhiều lựa chọn.


购买文具时,要根据自己的需求选择。
Gòumǎi wénjù shí, yào gēnjù zìjǐ de xūqiú xuǎnzé.
Khi mua văn phòng phẩm, phải lựa chọn dựa theo nhu cầu của mình.




38. 文具店 + 需要​


Công thức:


需要 + 买 + 文具


Ví dụ:


我需要去文具店买几支笔。
Wǒ xūyào qù wénjùdiàn mǎi jǐ zhī bǐ.
Tôi cần đi cửa hàng văn phòng phẩm mua vài cây bút.


学生开学以后通常需要买很多文具。
Xuéshēng kāixué yǐhòu tōngcháng xūyào mǎi hěn duō wénjù.
Sau khi khai giảng, học sinh thường cần mua rất nhiều văn phòng phẩm.




39. 文具店 + 开学​


开学 kāixué = khai giảng, bắt đầu năm học/học kỳ


Đây là một cụm rất tự nhiên:


开学以后,文具店的生意通常会更好。
Kāixué yǐhòu, wénjùdiàn de shēngyi tōngcháng huì gèng hǎo.
Sau khi khai giảng, việc kinh doanh của các cửa hàng văn phòng phẩm thường sẽ tốt hơn.


开学前,很多学生去文具店买学习用品。
Kāixué qián, hěn duō xuéshēng qù wénjùdiàn mǎi xuéxí yòngpǐn.
Trước khi khai giảng, nhiều học sinh đi cửa hàng văn phòng phẩm mua đồ dùng học tập.




40. 文具店 + 学期​


学期 xuéqī = học kỳ


Ví dụ:


新学期开始以后,文具店的顾客增加了。
Xīn xuéqī kāishǐ yǐhòu, wénjùdiàn de gùkè zēngjiā le.
Sau khi học kỳ mới bắt đầu, lượng khách của cửa hàng văn phòng phẩm tăng lên.




41. 文具店 + 学校​


Cụm rất thực tế:


学校附近的文具店
xuéxiào fùjìn de wénjùdiàn
cửa hàng văn phòng phẩm gần trường


Ví dụ:


学校附近的文具店每天都有很多学生。
Xuéxiào fùjìn de wénjùdiàn měitiān dōu yǒu hěn duō xuéshēng.
Cửa hàng văn phòng phẩm gần trường ngày nào cũng có nhiều học sinh.


这家文具店就在学校旁边。
Zhè jiā wénjùdiàn jiù zài xuéxiào pángbiān.
Cửa hàng văn phòng phẩm này ở ngay cạnh trường.




42. 文具店 + 需求​


Có thể nâng lên thành câu thương mại:


随着学生需求增加,文具店需要增加库存。
Suízhe xuéshēng xūqiú zēngjiā, wénjùdiàn xūyào zēngjiā kùcún.
Cùng với việc nhu cầu của học sinh tăng lên, cửa hàng văn phòng phẩm cần tăng lượng tồn kho.


文具店可以根据市场需求调整商品种类。
Wénjùdiàn kěyǐ gēnjù shìchǎng xūqiú tiáozhěng shāngpǐn zhǒnglèi.
Cửa hàng văn phòng phẩm có thể điều chỉnh chủng loại hàng hóa dựa theo nhu cầu thị trường.




43. Các loại từ ghép với 文具​


文具盒​


文具盒 wénjùhé = hộp bút


Ví dụ:


我的文具盒里有三支笔。
Wǒ de wénjùhé lǐ yǒu sān zhī bǐ.
Trong hộp bút của tôi có ba cây bút.




文具袋​


文具袋 wénjùdài = túi đựng văn phòng phẩm


请把文具放进文具袋里。
Qǐng bǎ wénjù fàng jìn wénjùdài lǐ.
Hãy cho văn phòng phẩm vào túi đựng.




文具用品​


文具用品 wénjù yòngpǐn = đồ dùng văn phòng phẩm


Ví dụ:


这家商店专门销售文具用品。
Zhè jiā shāngdiàn zhuānmén xiāoshòu wénjù yòngpǐn.
Cửa hàng này chuyên bán đồ dùng văn phòng phẩm.




文具套装​


文具套装 wénjù tàozhuāng = bộ văn phòng phẩm


Ví dụ:


我给孩子买了一套文具套装。
Wǒ gěi háizi mǎi le yí tào wénjù tàozhuāng.
Tôi đã mua cho con một bộ văn phòng phẩm.




44. Các loại 文具 thường gặp​


铅笔
qiānbǐ
bút chì


圆珠笔
yuánzhūbǐ
bút bi


钢笔
gāngbǐ
bút máy


水笔
shuǐbǐ
bút mực nước / cách gọi bút viết thông dụng tùy khu vực


马克笔
mǎkèbǐ
bút marker


记号笔
jìhàobǐ
bút đánh dấu


荧光笔
yíngguāngbǐ
bút nhớ dòng


橡皮
xiàngpí
cục tẩy


尺子
chǐzi
thước


三角尺
sānjiǎochǐ
thước tam giác


直尺
zhíchǐ
thước thẳng


本子
běnzi
vở, sổ


笔记本
bǐjìběn
sổ ghi chép


练习本
liànxíběn
vở bài tập


文件夹
wénjiànjiā
bìa hồ sơ


订书机
dìngshūjī
máy dập ghim


订书钉
dìngshūdīng
ghim bấm


胶水
jiāoshuǐ
keo dán


剪刀
jiǎndāo
kéo


便利贴
biànlìtiē
giấy nhớ


书签
shūqiān
dấu trang


涂改液
túgǎiyè
bút/nước xóa


修正带
xiūzhèngdài
băng xóa




45. 文具店 và 店​


Có thể nói:


文具店 = cửa hàng văn phòng phẩm


Trong khẩu ngữ, khi ngữ cảnh đã rõ, có thể gọi đơn giản:


店里 = trong cửa hàng


Ví dụ:


我在店里买了一些文具。
Wǒ zài diàn lǐ mǎi le yìxiē wénjù.
Tôi đã mua một số văn phòng phẩm trong cửa hàng.




46. 文具店 và 商店​


文具店 là một loại 商店.


Có thể hiểu:


商店 = cửa hàng nói chung


文具店 = cửa hàng chuyên về văn phòng phẩm


Ví dụ:


文具店是一种专门卖文具的商店。
Wénjùdiàn shì yì zhǒng zhuānmén mài wénjù de shāngdiàn.
Cửa hàng văn phòng phẩm là một loại cửa hàng chuyên bán văn phòng phẩm.




47. 文具店 và 书店​


Rất dễ nhầm:


书店 = hiệu sách, cửa hàng bán sách


文具店 = cửa hàng bán văn phòng phẩm


Nhưng một cửa hàng có thể vừa bán sách vừa bán văn phòng phẩm.


Ví dụ:


这家书店也卖文具。
Zhè jiā shūdiàn yě mài wénjù.
Hiệu sách này cũng bán văn phòng phẩm.


这家文具店也卖一些教材。
Zhè jiā wénjùdiàn yě mài yìxiē jiàocái.
Cửa hàng văn phòng phẩm này cũng bán một số giáo trình.




48. 文具店 và 文具用品店​


文具用品店
wénjù yòngpǐn diàn


= cửa hàng đồ dùng văn phòng phẩm


Cụm này có thể hiểu được, nhưng trong giao tiếp:


文具店


ngắn gọn và tự nhiên hơn.




49. 文具店 với 把​


Cấu trúc:


把 + 文具 + 放在 + 地点


Ví dụ:


请把文具放在桌子上。
Qǐng bǎ wénjù fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt văn phòng phẩm lên bàn.


Với địa điểm là cửa hàng:


店员把新文具放在店门口。
Diànyuán bǎ xīn wénjù fàng zài diàn ménkǒu.
Nhân viên đặt văn phòng phẩm mới ở cửa cửa hàng.




50. 文具店 với 了​


Ví dụ:


我去文具店了。
Wǒ qù wénjùdiàn le.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm đây / Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm rồi.


文具店开门了。
Wénjùdiàn kāimén le.
Cửa hàng văn phòng phẩm mở cửa rồi.


这家文具店搬家了。
Zhè jiā wénjùdiàn bānjiā le.
Cửa hàng văn phòng phẩm này đã chuyển địa điểm.




51. 文具店 với 过​


去过文具店 = từng đi cửa hàng văn phòng phẩm


Ví dụ:


你去过这家文具店吗?
Nǐ qù guo zhè jiā wénjùdiàn ma?
Bạn từng đến cửa hàng văn phòng phẩm này chưa?


我以前去过那家文具店。
Wǒ yǐqián qù guo nà jiā wénjùdiàn.
Trước đây tôi từng đến cửa hàng văn phòng phẩm kia.




52. 文具店 với 正在​


Ví dụ:


我正在文具店里买东西。
Wǒ zhèngzài wénjùdiàn lǐ mǎi dōngxi.
Tôi đang mua đồ trong cửa hàng văn phòng phẩm.


店员正在整理文具。
Diànyuán zhèngzài zhěnglǐ wénjù.
Nhân viên cửa hàng đang sắp xếp văn phòng phẩm.




53. 文具店 với 虽然……但是……​


Ví dụ:


虽然这家文具店不大,但是文具种类很多。
Suīrán zhè jiā wénjùdiàn bú dà, dànshì wénjù zhǒnglèi hěn duō.
Mặc dù cửa hàng văn phòng phẩm này không lớn, nhưng chủng loại văn phòng phẩm rất nhiều.




54. 文具店 với 不仅……而且……​


Ví dụ:


这家文具店不仅卖文具,而且提供打印服务。
Zhè jiā wénjùdiàn bùjǐn mài wénjù, érqiě tígōng dǎyìn fúwù.
Cửa hàng văn phòng phẩm này không những bán văn phòng phẩm mà còn cung cấp dịch vụ in ấn.




55. 文具店 với 因为……所以……​


Ví dụ:


因为这家文具店离学校很近,所以学生很多。
Yīnwèi zhè jiā wénjùdiàn lí xuéxiào hěn jìn, suǒyǐ xuéshēng hěn duō.
Vì cửa hàng văn phòng phẩm này rất gần trường nên có rất nhiều học sinh.




56. 文具店 với 为了……​


Ví dụ:


为了准备新学期,妈妈带我去文具店买东西。
Wèile zhǔnbèi xīn xuéqī, māma dài wǒ qù wénjùdiàn mǎi dōngxi.
Để chuẩn bị cho học kỳ mới, mẹ đưa tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua đồ.




57. 文具店 với 根据……需求​


Cấu trúc thương mại rất hay:


根据 + 客户/学生 + 需求 + V


Ví dụ:


文具店根据学生需求调整商品种类。
Wénjùdiàn gēnjù xuéshēng xūqiú tiáozhěng shāngpǐn zhǒnglèi.
Cửa hàng văn phòng phẩm điều chỉnh chủng loại hàng hóa dựa theo nhu cầu của học sinh.




58. 文具店 với 为了满足……​


Ví dụ:


为了满足学生的需求,文具店增加了很多新产品。
Wèile mǎnzú xuéshēng de xūqiú, wénjùdiàn zēngjiā le hěn duō xīn chǎnpǐn.
Để đáp ứng nhu cầu của học sinh, cửa hàng văn phòng phẩm đã bổ sung rất nhiều sản phẩm mới.




59. 30 câu ví dụ tổng hợp​


我去文具店买文具。
Wǒ qù wénjùdiàn mǎi wénjù.
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua đồ dùng học tập.


学校附近有一家文具店。
Xuéxiào fùjìn yǒu yì jiā wénjùdiàn.
Gần trường có một cửa hàng văn phòng phẩm.


这家文具店很大。
Zhè jiā wénjùdiàn hěn dà.
Cửa hàng văn phòng phẩm này rất lớn.


那家文具店比较便宜。
Nà jiā wénjùdiàn bǐjiào piányi.
Cửa hàng văn phòng phẩm kia tương đối rẻ.


这家文具店卖什么?
Zhè jiā wénjùdiàn mài shénme?
Cửa hàng văn phòng phẩm này bán gì?


这家文具店卖很多种笔。
Zhè jiā wénjùdiàn mài hěn duō zhǒng bǐ.
Cửa hàng văn phòng phẩm này bán nhiều loại bút.


我在文具店买了一本笔记本。
Wǒ zài wénjùdiàn mǎi le yì běn bǐjìběn.
Tôi đã mua một quyển sổ tại cửa hàng văn phòng phẩm.


她去文具店买铅笔和橡皮。
Tā qù wénjùdiàn mǎi qiānbǐ hé xiàngpí.
Cô ấy đi cửa hàng văn phòng phẩm mua bút chì và cục tẩy.


这家文具店的文具种类很多。
Zhè jiā wénjùdiàn de wénjù zhǒnglèi hěn duō.
Cửa hàng văn phòng phẩm này có rất nhiều loại văn phòng phẩm.


文具店里有很多学生。
Wénjùdiàn lǐ yǒu hěn duō xuéshēng.
Trong cửa hàng văn phòng phẩm có rất nhiều học sinh.


文具店里有卖钢笔的吗?
Wénjùdiàn lǐ yǒu mài gāngbǐ de ma?
Trong cửa hàng văn phòng phẩm có bán bút máy không?


这家文具店离学校很近。
Zhè jiā wénjùdiàn lí xuéxiào hěn jìn.
Cửa hàng văn phòng phẩm này rất gần trường.


文具店就在学校旁边。
Wénjùdiàn jiù zài xuéxiào pángbiān.
Cửa hàng văn phòng phẩm nằm ngay bên cạnh trường.


文具店在银行对面。
Wénjùdiàn zài yínháng duìmiàn.
Cửa hàng văn phòng phẩm ở đối diện ngân hàng.


我经常去这家文具店。
Wǒ jīngcháng qù zhè jiā wénjùdiàn.
Tôi thường đến cửa hàng văn phòng phẩm này.


我以前去过这家文具店。
Wǒ yǐqián qù guo zhè jiā wénjùdiàn.
Trước đây tôi từng đến cửa hàng văn phòng phẩm này.


这家文具店的营业时间很长。
Zhè jiā wénjùdiàn de yíngyè shíjiān hěn cháng.
Giờ mở cửa của cửa hàng văn phòng phẩm này khá dài.


文具店早上八点开门。
Wénjùdiàn zǎoshang bā diǎn kāimén.
Cửa hàng văn phòng phẩm mở cửa lúc 8 giờ sáng.


文具店晚上九点关门。
Wénjùdiàn wǎnshang jiǔ diǎn guānmén.
Cửa hàng văn phòng phẩm đóng cửa lúc 9 giờ tối.


这家文具店最近正在打折。
Zhè jiā wénjùdiàn zuìjìn zhèngzài dǎzhé.
Gần đây cửa hàng văn phòng phẩm này đang giảm giá.


很多文具都有折扣。
Hěn duō wénjù dōu yǒu zhékòu.
Nhiều mặt hàng văn phòng phẩm được giảm giá.


店员正在整理文具。
Diànyuán zhèngzài zhěnglǐ wénjù.
Nhân viên đang sắp xếp văn phòng phẩm.


店员帮我找了一支黑色的笔。
Diànyuán bāng wǒ zhǎo le yì zhī hēisè de bǐ.
Nhân viên đã giúp tôi tìm một cây bút màu đen.


这家文具店的服务很好。
Zhè jiā wénjùdiàn de fúwù hěn hǎo.
Dịch vụ của cửa hàng văn phòng phẩm này rất tốt.


文具店需要及时补货。
Wénjùdiàn xūyào jíshí bǔhuò.
Cửa hàng văn phòng phẩm cần kịp thời bổ sung hàng.


老板正在联系供应商进货。
Lǎobǎn zhèngzài liánxì gōngyìngshāng jìnhuò.
Chủ cửa hàng đang liên hệ nhà cung cấp để nhập hàng.


为了满足学生的需求,文具店增加了很多新产品。
Wèile mǎnzú xuéshēng de xūqiú, wénjùdiàn zēngjiā le hěn duō xīn chǎnpǐn.
Để đáp ứng nhu cầu của học sinh, cửa hàng văn phòng phẩm đã bổ sung nhiều sản phẩm mới.


开学前,很多学生都会去文具店买学习用品。
Kāixué qián, hěn duō xuéshēng dōu huì qù wénjùdiàn mǎi xuéxí yòngpǐn.
Trước khi khai giảng, rất nhiều học sinh đều đi cửa hàng văn phòng phẩm mua đồ dùng học tập.


虽然这家文具店不大,但是商品种类很多。
Suīrán zhè jiā wénjùdiàn bú dà, dànshì shāngpǐn zhǒnglèi hěn duō.
Mặc dù cửa hàng văn phòng phẩm này không lớn nhưng chủng loại hàng hóa rất nhiều.


现在很多人也喜欢在网上的文具店购买文具。
Xiànzài hěn duō rén yě xǐhuan zài wǎngshàng de wénjùdiàn gòumǎi wénjù.
Hiện nay nhiều người cũng thích mua văn phòng phẩm ở các cửa hàng văn phòng phẩm online.




60. Các từ ghép rất quan trọng cần học cùng 文具店​


文具
wénjù
văn phòng phẩm


文具店
wénjùdiàn
cửa hàng văn phòng phẩm


文具盒
wénjùhé
hộp bút


文具袋
wénjùdài
túi đựng văn phòng phẩm


文具用品
wénjù yòngpǐn
đồ dùng văn phòng phẩm


文具套装
wénjù tàozhuāng
bộ văn phòng phẩm


学习用品
xuéxí yòngpǐn
đồ dùng học tập


办公用品
bàngōng yòngpǐn
đồ dùng văn phòng


书店
shūdiàn
hiệu sách


商店
shāngdiàn
cửa hàng


便利店
biànlìdiàn
cửa hàng tiện lợi


网上文具店
wǎngshàng wénjùdiàn
cửa hàng văn phòng phẩm online


文具品牌
wénjù pǐnpái
thương hiệu văn phòng phẩm


文具商品
wénjù shāngpǐn
sản phẩm văn phòng phẩm


文具市场
wénjù shìchǎng
thị trường văn phòng phẩm


文具采购
wénjù cǎigòu
thu mua văn phòng phẩm


文具库存
wénjù kùcún
tồn kho văn phòng phẩm


文具订单
wénjù dìngdān
đơn hàng văn phòng phẩm




61. Các công thức câu cần học thuộc​


一家 + 文具店
một cửa hàng văn phòng phẩm


这家 + 文具店
cửa hàng văn phòng phẩm này


那家 + 文具店
cửa hàng văn phòng phẩm kia


去 + 文具店 + 买 + 文具
đi cửa hàng văn phòng phẩm mua văn phòng phẩm


在 + 文具店 + 买 + 东西
mua đồ ở cửa hàng văn phòng phẩm


文具店 + 卖 + 商品
cửa hàng văn phòng phẩm bán sản phẩm


文具店里 + 有 + 文具
trong cửa hàng văn phòng phẩm có văn phòng phẩm


文具店的 + 商品
hàng hóa của cửa hàng văn phòng phẩm


文具店的 + 价格
giá của cửa hàng văn phòng phẩm


文具店的 + 服务
dịch vụ của cửa hàng văn phòng phẩm


学校附近的 + 文具店
cửa hàng văn phòng phẩm gần trường


文具店旁边的 + 商店
cửa hàng bên cạnh cửa hàng văn phòng phẩm


根据 + 学生需求 + 调整商品
điều chỉnh hàng hóa theo nhu cầu học sinh


满足 + 顾客需求
đáp ứng nhu cầu khách hàng


文具店 + 需要 + 补货
cửa hàng văn phòng phẩm cần bổ sung hàng


文具店 + 正在 + 进货
cửa hàng văn phòng phẩm đang nhập hàng




62. 文具店, 商店, 书店, 文具​


Cần nhớ thật chắc:


文具 = văn phòng phẩm


文具店 = cửa hàng văn phòng phẩm


商店 = cửa hàng nói chung


书店 = hiệu sách


Ví dụ:


我去文具店买文具。
Tôi đi cửa hàng văn phòng phẩm mua văn phòng phẩm.


我去书店买书。
Tôi đi hiệu sách mua sách.


我去商店买东西。
Tôi đi cửa hàng mua đồ.


Ba câu này tạo thành mô hình rất dễ nhớ:


地点 + 买 + 对象


文具店 + 买 + 文具


书店 + 买 + 书


商店 + 买 + 东西





63. Một câu dài tổng hợp rất hay​


开学前,很多学生都会去学校附近的文具店购买铅笔、本子、笔记本等学习用品,文具店也会根据学生的需求提前增加库存。
Kāixué qián, hěn duō xuéshēng dōu huì qù xuéxiào fùjìn de wénjùdiàn gòumǎi qiānbǐ, běnzi, bǐjìběn děng xuéxí yòngpǐn, wénjùdiàn yě huì gēnjù xuéshēng de xūqiú tíqián zēngjiā kùcún.
Trước khi khai giảng, rất nhiều học sinh sẽ đến các cửa hàng văn phòng phẩm gần trường để mua bút chì, vở, sổ ghi chép và các đồ dùng học tập khác; cửa hàng văn phòng phẩm cũng sẽ dựa theo nhu cầu của học sinh để tăng tồn kho trước.


Câu này đồng thời chứa các từ bạn vừa học:


开学 + 学生 + 文具店 + 东西/文具 + 需求 + 库存 + 购物


và là một mẫu rất tốt để học tiếng Trung thực tế trong chủ đề mua sắm, trường học và kinh doanh bán lẻ.

东西 (dōngxi) là gì?​


东西 / dōngxi là một từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung giao tiếp. Nghĩa thông dụng nhất là:


东西 = đồ vật, đồ đạc, thứ, món đồ, vật


Ví dụ:


我买了一些东西。
Wǒ mǎi le yìxiē dōngxi.
Tôi đã mua một ít đồ.


你要买什么东西?
Nǐ yào mǎi shénme dōngxi?
Bạn muốn mua thứ gì?


这些东西是谁的?
Zhèxiē dōngxi shì shéi de?
Những đồ này là của ai?


Nhưng cần đặc biệt chú ý:


东西 có hai cách hiểu khác nhau:


东西 dōngxi
→ đồ vật, thứ gì đó, đồ đạc
东西 dōngxī → phía đông và phía tây


Hai cách dùng này liên quan đến cách đọc và ngữ cảnh.




1. Phân tích từng chữ 东 và 西​


东 dōng​


东 = đông


Âm Hán Việt: đông


Phồn thể:


東


Một số từ:


东方 dōngfāng = phương Đông
东边 dōngbian = phía đông
东面 dōngmiàn = phía đông
东北 dōngběi = đông bắc
东南 dōngnán = đông nam
东部 dōngbù = khu vực phía đông
东门 dōngmén = cổng phía đông




西 xī​


西 = tây


Âm Hán Việt: tây


Một số từ:


西方 xīfāng = phương Tây
西边 xībian = phía tây
西面 xīmiàn = phía tây
西北 xīběi = tây bắc
西南 xīnán = tây nam
西部 xībù = khu vực phía tây
西门 xīmén = cổng phía tây




2. Tại sao 东西 lại có nghĩa là “đồ vật”?​


Đây là cách dùng cố định trong tiếng Trung hiện đại.


东 + 西


về mặt chữ Hán ban đầu là:


东 = đông
西 = tây



Nhưng khi ghép thành từ:


东西 dōngxi = đồ vật, thứ gì đó


thì không thể dịch từng chữ thành:


“đông tây”


trong câu thông thường.


Ví dụ:


桌子上有很多东西。
Zhuōzi shàng yǒu hěn duō dōngxi.
Trên bàn có rất nhiều đồ.


Không phải:


“Trên bàn có rất nhiều đông tây.”




3. 东西 là danh từ​


Trong nghĩa đồ vật / thứ / đồ đạc, 东西 là danh từ.


Nó có thể chỉ:


  • vật thể nói chung
  • đồ dùng
  • đồ đạc
  • hàng hóa
  • món đồ
  • thứ gì đó
  • vật gì đó chưa muốn hoặc chưa cần nói rõ tên

Ví dụ:


这个东西很好用。
Zhège dōngxi hěn hǎo yòng.
Món đồ này rất dễ dùng.


那个东西太贵了。
Nàge dōngxi tài guì le.
Món đồ kia đắt quá.


我不知道这是什么东西。
Wǒ bù zhīdào zhè shì shénme dōngxi.
Tôi không biết đây là thứ gì.




4. 东西 có thể dịch là “đồ”​


Đây là cách dịch rất tự nhiên trong tiếng Việt.


买东西
mua đồ


拿东西
cầm đồ / lấy đồ


带东西
mang đồ


找东西
tìm đồ


收拾东西
dọn đồ / sắp xếp đồ đạc


整理东西
sắp xếp đồ


放东西
để đồ


吃东西
ăn đồ / ăn cái gì đó


喝东西
uống thứ gì đó / uống đồ uống


带回去东西 không tự nhiên; thường nói 把东西带回去.




5. Công thức quan trọng nhất: V + 东西​


Đây là mẫu phải học thuộc.


V + 东西


Trong đó V là động từ.


Ví dụ:


买东西
mǎi dōngxi
mua đồ


卖东西
mài dōngxi
bán đồ


拿东西
ná dōngxi
lấy đồ / cầm đồ


放东西
fàng dōngxi
để đồ


找东西
zhǎo dōngxi
tìm đồ


带东西
dài dōngxi
mang đồ


送东西
sòng dōngxi
tặng đồ / mang đồ đến


收拾东西
shōushi dōngxi
dọn đồ


整理东西
zhěnglǐ dōngxi
sắp xếp đồ


丢东西
diū dōngxi
làm mất đồ


捡东西
jiǎn dōngxi
nhặt đồ


搬东西
bān dōngxi
khiêng/chuyển đồ


寄东西
jì dōngxi
gửi đồ


运东西
yùn dōngxi
vận chuyển đồ




6. 买东西 = mua đồ​


Đây là cụm cực kỳ quan trọng.


买东西
mǎi dōngxi
mua đồ


Ví dụ:


我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.


你想买什么东西?
Nǐ xiǎng mǎi shénme dōngxi?
Bạn muốn mua thứ gì?


我今天要买很多东西。
Wǒ jīntiān yào mǎi hěn duō dōngxi.
Hôm nay tôi cần mua rất nhiều đồ.




7. 东西 có thể thay cho tên vật cụ thể​


Khi người nói không muốn hoặc không cần nêu tên cụ thể của vật, dùng 东西.


Ví dụ:


桌子上有一个东西。
Zhuōzi shàng yǒu yí ge dōngxi.
Trên bàn có một thứ gì đó.


我看到一个奇怪的东西。
Wǒ kàndào yí ge qíguài de dōngxi.
Tôi nhìn thấy một thứ kỳ lạ.


这个东西是什么?
Zhège dōngxi shì shénme?
Thứ này là gì?




8. 这 + 个 + 东西​


Công thức:


这 + 个 + 东西


= thứ này / món đồ này


Ví dụ:


这个东西多少钱?
Zhège dōngxi duōshao qián?
Món đồ này bao nhiêu tiền?


这个东西很好吃。
Zhège dōngxi hěn hǎochī.
Món này rất ngon.


Trong câu 好吃, 东西 có thể chỉ đồ ăn/món ăn chứ không nhất thiết là đồ vật.


Ví dụ:


这是什么东西?
Zhè shì shénme dōngxi?
Đây là thứ gì?




9. 那个东西​


那个东西
nàge dōngxi
thứ đó / món đồ đó


Ví dụ:


那个东西不是我的。
Nàge dōngxi bú shì wǒ de.
Thứ đó không phải của tôi.


你把那个东西拿过来。
Nǐ bǎ nàge dōngxi ná guòlái.
Bạn mang cái thứ đó lại đây.




10. 这些东西​


这些东西
zhèxiē dōngxi
những thứ này / những đồ này


Ví dụ:


这些东西都是我的。
Zhèxiē dōngxi dōu shì wǒ de.
Những đồ này đều là của tôi.


这些东西不能放在这里。
Zhèxiē dōngxi bù néng fàng zài zhèlǐ.
Những đồ này không được để ở đây.


这些东西你还需要吗?
Zhèxiē dōngxi nǐ hái xūyào ma?
Những đồ này bạn còn cần không?




11. 那些东西​


那些东西
nàxiē dōngxi
những thứ đó / những đồ đó


Ví dụ:


那些东西已经卖完了。
Nàxiē dōngxi yǐjīng mài wán le.
Những món đồ đó đã bán hết rồi.




12. 什么东西​


Đây là một cấu trúc rất quan trọng.


什么东西
shénme dōngxi
cái gì, thứ gì


Ví dụ:


你买了什么东西?
Nǐ mǎi le shénme dōngxi?
Bạn đã mua gì?


你在找什么东西?
Nǐ zài zhǎo shénme dōngxi?
Bạn đang tìm thứ gì?


这是个什么东西?
Zhè shì ge shénme dōngxi?
Đây là thứ gì vậy?




13. 注意: 什么 và 什么东西​


什么 = gì, cái gì


什么东西 = thứ gì, món gì, đồ gì


Hai câu đều có thể đúng:


你买什么?
Nǐ mǎi shénme?
Bạn mua gì?


你买什么东西?
Nǐ mǎi shénme dōngxi?
Bạn mua món gì?


什么东西 thường làm cho đối tượng được hỏi trở nên cụ thể hơn theo nghĩa “thứ/món gì”.




14. 什么东西 đôi khi có sắc thái không tốt​


Điểm này rất quan trọng.


什么东西?


tùy ngữ cảnh có thể chỉ đơn giản là:


“Thứ gì?”


nhưng đôi khi có thể mang sắc thái:


“Cái thứ gì vậy?”


thậm chí dùng để thể hiện sự khó chịu hoặc coi thường.


Ví dụ:


这是什么东西?
Zhè shì shénme dōngxi?
Đây là thứ gì vậy?


Nếu giọng bình thường: chỉ hỏi vật gì.


Nếu giọng khó chịu: có thể mang nghĩa “Đây là cái thứ quái gì vậy?”


Vì vậy phải chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh.




15. 东西 chỉ đồ ăn​


Đây là cách dùng rất thường gặp.


东西 có thể không chỉ “đồ vật” mà còn chỉ đồ ăn, món ăn, thứ mình ăn/uống.


Ví dụ:


我还没吃东西。
Wǒ hái méi chī dōngxi.
Tôi vẫn chưa ăn gì.


Đây là câu cực kỳ quan trọng.


Không nhất thiết phải hiểu là:


“Tôi chưa ăn đồ vật.”


Mà phải hiểu:


吃东西 = ăn gì đó / ăn uống


Ví dụ:


你吃东西了吗?
Nǐ chī dōngxi le ma?
Bạn ăn gì chưa?


生病的时候不要吃太多东西。
Shēngbìng de shíhou bú yào chī tài duō dōngxi.
Khi bị bệnh thì đừng ăn quá nhiều.




16. Không chỉ đồ vật, còn là “thứ”​


Ví dụ:


我有很多东西要做。
Wǒ yǒu hěn duō dōngxi yào zuò.
Tôi có rất nhiều việc phải làm.


Đây là cách dùng rất quan trọng.


Ở đây 东西 không nhất thiết là vật thể.


很多东西要做
= rất nhiều thứ phải làm


Có sắc thái gần với:


很多事情要做


Nhưng 东西 trong khẩu ngữ có thể dùng rộng hơn, rất tự nhiên.




17. 东西 có thể chỉ “nội dung / thứ mình học được”​


Ví dụ:


我在这本书里学到了很多东西。
Wǒ zài zhè běn shū lǐ xué dào le hěn duō dōngxi.
Tôi đã học được rất nhiều điều từ cuốn sách này.


Ở đây:


很多东西


= nhiều điều, nhiều kiến thức, nhiều thứ bổ ích


Không phải “nhiều đồ vật”.




18. 东西 có thể chỉ “vật liệu / nội dung / thứ gì đó”​


Ví dụ:


我有一些东西想跟你说。
Wǒ yǒu yìxiē dōngxi xiǎng gēn nǐ shuō.
Tôi có một số điều muốn nói với bạn.


Ở đây 东西 = một số chuyện / một số điều.


Công thức:


有 + 一些东西 + 想/要 + V


Ví dụ:


我有一些东西想问你。
Wǒ yǒu yìxiē dōngxi xiǎng wèn nǐ.
Tôi có một vài điều muốn hỏi bạn.




19. 很多东西​


很多东西
hěn duō dōngxi
rất nhiều đồ / rất nhiều thứ


Có thể chỉ:


  • vật
  • đồ đạc
  • hàng hóa
  • thức ăn
  • kiến thức
  • việc/chuyện
  • nhiều thứ nói chung

Ví dụ:


房间里有很多东西。
Fángjiān lǐ yǒu hěn duō dōngxi.
Trong phòng có rất nhiều đồ.


我从中国带回来了很多东西。
Wǒ cóng Zhōngguó dài huílai le hěn duō dōngxi.
Tôi đã mang rất nhiều đồ từ Trung Quốc về.


这本书里有很多值得学习的东西。
Zhè běn shū lǐ yǒu hěn duō zhíde xuéxí de dōngxi.
Trong cuốn sách này có rất nhiều điều đáng học.




20. 东西 + 很 + tính từ​


Công thức:


这/那 + 个 + 东西 + 很 + Adj


Ví dụ:


这个东西很好用。
Zhège dōngxi hěn hǎo yòng.
Món đồ này rất dễ sử dụng.


这个东西很贵。
Zhège dōngxi hěn guì.
Món đồ này rất đắt.


这个东西很漂亮。
Zhège dōngxi hěn piàoliang.
Món đồ này rất đẹp.


那个东西很重。
Nàge dōngxi hěn zhòng.
Món đồ kia rất nặng.




21. 东西 + 价格​


Ví dụ:


这个东西多少钱?
Zhège dōngxi duōshao qián?
Món đồ này bao nhiêu tiền?


这个东西太贵了。
Zhège dōngxi tài guì le.
Món đồ này đắt quá.


这些东西的价格都不一样。
Zhèxiē dōngxi de jiàgé dōu bù yíyàng.
Giá của những món đồ này đều khác nhau.




22. 东西 + 好用​


好用 hǎoyòng = dùng tốt, dễ dùng


Công thức:


这个东西 + 好用/不好用


Ví dụ:


这个东西很好用。
Zhège dōngxi hěn hǎo yòng.
Món đồ này rất dễ dùng.


这个东西不太好用。
Zhège dōngxi bú tài hǎo yòng.
Món đồ này không được dễ dùng lắm.




23. 东西 + 好吃​


Khi 东西 chỉ đồ ăn:


这个东西很好吃。
Zhège dōngxi hěn hǎochī.
Món này rất ngon.


这些东西都很好吃。
Zhèxiē dōngxi dōu hěn hǎochī.
Những món này đều rất ngon.


Nhưng trong giao tiếp tự nhiên, khi biết rõ là đồ ăn thì thường dùng:


这些菜很好吃。
Zhèxiē cài hěn hǎochī.
Những món ăn này rất ngon.




24. 东西 + 放 + 在……​


Công thức:


把 + 东西 + 放在 + 地点


Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất.


Ví dụ:


把东西放在桌子上。
Bǎ dōngxi fàng zài zhuōzi shàng.
Đặt đồ lên bàn.


请把东西放在这里。
Qǐng bǎ dōngxi fàng zài zhèlǐ.
Hãy để đồ ở đây.


我把东西放在房间里了。
Wǒ bǎ dōngxi fàng zài fángjiān lǐ le.
Tôi đã để đồ trong phòng rồi.




25. 拿东西​


拿东西 ná dōngxi = lấy đồ / cầm đồ


Ví dụ:


你帮我拿一下东西。
Nǐ bāng wǒ ná yíxià dōngxi.
Bạn cầm/lấy đồ giúp tôi một chút.


我去车里拿东西。
Wǒ qù chē lǐ ná dōngxi.
Tôi đi ra xe lấy đồ.


请把我的东西拿过来。
Qǐng bǎ wǒ de dōngxi ná guòlái.
Hãy mang đồ của tôi lại đây.




26. 找东西​


找东西 zhǎo dōngxi = tìm đồ


Ví dụ:


我正在找东西。
Wǒ zhèngzài zhǎo dōngxi.
Tôi đang tìm đồ.


你在找什么东西?
Nǐ zài zhǎo shénme dōngxi?
Bạn đang tìm thứ gì?


我的东西找不到了。
Wǒ de dōngxi zhǎo bú dào le.
Đồ của tôi không tìm thấy nữa rồi.




27. 丢东西​


丢东西 diū dōngxi = làm mất đồ


Ví dụ:


我昨天在商场丢了东西。
Wǒ zuótiān zài shāngchǎng diū le dōngxi.
Hôm qua tôi làm mất đồ ở trung tâm thương mại.


你有没有丢过东西?
Nǐ yǒu méiyǒu diū guo dōngxi?
Bạn từng làm mất đồ bao giờ chưa?




28. 东西 với 所有权​


Công thức:


我的东西 = đồ của tôi
你的东西 = đồ của bạn
他的东西 = đồ của anh ấy
她的东西 = đồ của cô ấy
我们的东西 = đồ của chúng tôi
他们的东西 = đồ của họ


Ví dụ:


这是我的东西。
Zhè shì wǒ de dōngxi.
Đây là đồ của tôi.


不要拿我的东西。
Bú yào ná wǒ de dōngxi.
Đừng lấy đồ của tôi.


你的东西在桌子上。
Nǐ de dōngxi zài zhuōzi shàng.
Đồ của bạn ở trên bàn.




29. 东西 với 每个 / 各种​


各种东西
gè zhǒng dōngxi
đủ loại đồ


各种各样的东西
gè zhǒng gè yàng de dōngxi
đủ loại thứ/đồ khác nhau


Ví dụ:


商店里有各种各样的东西。
Shāngdiàn lǐ yǒu gè zhǒng gè yàng de dōngxi.
Trong cửa hàng có đủ loại đồ.


我喜欢研究各种各样的东西。
Wǒ xǐhuan yánjiū gè zhǒng gè yàng de dōngxi.
Tôi thích tìm hiểu đủ loại thứ.




30. 东西 với 一些​


一些东西
yìxiē dōngxi
một số đồ / một số thứ


Ví dụ:


我买了一些东西。
Wǒ mǎi le yìxiē dōngxi.
Tôi mua một số đồ.


我想给你一些东西。
Wǒ xiǎng gěi nǐ yìxiē dōngxi.
Tôi muốn đưa cho bạn một số đồ.




31. 东西 với 一点儿​


一点儿东西
yìdiǎnr dōngxi
một ít đồ / một chút gì đó


Ví dụ:


我想吃一点儿东西。
Wǒ xiǎng chī yìdiǎnr dōngxi.
Tôi muốn ăn một chút gì đó.


给孩子准备一点儿东西。
Gěi háizi zhǔnbèi yìdiǎnr dōngxi.
Chuẩn bị một ít đồ cho đứa trẻ.




32. 没东西​


没东西
méi dōngxi
không có gì / không có đồ


Ví dụ:


冰箱里没东西了。
Bīngxiāng lǐ méi dōngxi le.
Trong tủ lạnh không còn gì nữa.


包里没东西。
Bāo lǐ méi dōngxi.
Trong túi không có gì.




33. 东西 + 都……​


Công thức:


这些/那些 + 东西 + 都 + V/Adj


Ví dụ:


这些东西都很便宜。
Zhèxiē dōngxi dōu hěn piányi.
Những món đồ này đều rất rẻ.


这些东西我都买了。
Zhèxiē dōngxi wǒ dōu mǎi le.
Những món đồ này tôi đều mua rồi.


这些东西都是我的。
Zhèxiē dōngxi dōu shì wǒ de.
Những đồ này đều là của tôi.




34. 东西 + 都不要​


Ví dụ:


这些东西我都不要。
Zhèxiē dōngxi wǒ dōu bú yào.
Những đồ này tôi đều không cần.


这些东西都不能吃。
Zhèxiē dōngxi dōu bù néng chī.
Những thứ này đều không được ăn.




35. 东西 với 什么都……​


Một cấu trúc rất quan trọng:


什么东西都 + V


= thứ gì cũng...


Ví dụ:


他什么东西都吃。
Tā shénme dōngxi dōu chī.
Anh ấy ăn gì cũng ăn.


她什么东西都喜欢。
Tā shénme dōngxi dōu xǐhuan.
Cô ấy thích thứ gì cũng thích.


Nhưng:


什么都不知道
shénme dōu bù zhīdào
không biết gì cả


Không cần phải luôn thêm 东西.




36. 什么东西都不……​


Công thức:


什么东西都不 + V


Ví dụ:


我什么东西都没买。
Wǒ shénme dōngxi dōu méi mǎi.
Tôi chẳng mua thứ gì cả.


他什么东西都不吃。
Tā shénme dōngxi dōu bù chī.
Anh ấy không ăn thứ gì cả.




37. 没有 + 什么东西​


Ví dụ:


这里没有什么东西。
Zhèlǐ méiyǒu shénme dōngxi.
Ở đây không có gì mấy.


冰箱里没有什么东西。
Bīngxiāng lǐ méiyǒu shénme dōngxi.
Trong tủ lạnh chẳng có gì mấy.




38. 东西 + 在哪里?​


Công thức:


东西 + 在 + nơi chốn


Ví dụ:


我的东西在哪里?
Wǒ de dōngxi zài nǎlǐ?
Đồ của tôi ở đâu?


你的东西在房间里。
Nǐ de dōngxi zài fángjiān lǐ.
Đồ của bạn ở trong phòng.


他的东西不在这里。
Tā de dōngxi bú zài zhèlǐ.
Đồ của anh ấy không ở đây.




39. 带东西​


带东西 dài dōngxi = mang đồ


Ví dụ:


出门的时候别忘了带东西。
Chūmén de shíhou bié wàng le dài dōngxi.
Khi ra ngoài đừng quên mang đồ.


你要带什么东西?
Nǐ yào dài shénme dōngxi?
Bạn cần mang thứ gì?


我已经把需要的东西都带上了。
Wǒ yǐjīng bǎ xūyào de dōngxi dōu dài shàng le.
Tôi đã mang theo tất cả những đồ cần thiết rồi.




40. 东西 + 需要​


Đây là cấu trúc rất quan trọng:


需要的东西
xūyào de dōngxi
những thứ cần thiết


Ví dụ:


把需要的东西准备好。
Bǎ xūyào de dōngxi zhǔnbèi hǎo.
Chuẩn bị sẵn những thứ cần thiết.


旅行的时候要带好需要的东西。
Lǚxíng de shíhou yào dài hǎo xūyào de dōngxi.
Khi đi du lịch cần mang đầy đủ những thứ cần thiết.




41. 买东西 + 在哪里​


在哪里买东西?
zài nǎlǐ mǎi dōngxi
mua đồ ở đâu?


Ví dụ:


你平时在哪里买东西?
Nǐ píngshí zài nǎlǐ mǎi dōngxi?
Bình thường bạn mua đồ ở đâu?


我一般在超市买东西。
Wǒ yìbān zài chāoshì mǎi dōngxi.
Tôi thường mua đồ ở siêu thị.


她喜欢在网上买东西。
Tā xǐhuan zài wǎngshàng mǎi dōngxi.
Cô ấy thích mua đồ trên mạng.




42. 东西 và 购物​


Hai từ bạn vừa học có thể kết hợp trực tiếp:


购物 + 买东西


Ví dụ:


周末我喜欢去商场购物,顺便买一些东西。
Zhōumò wǒ xǐhuan qù shāngchǎng gòuwù, shùnbiàn mǎi yìxiē dōngxi.
Cuối tuần tôi thích đi trung tâm thương mại mua sắm, tiện thể mua một ít đồ.


我去商店购物,买了一些生活用品。
Wǒ qù shāngdiàn gòuwù, mǎi le yìxiē shēnghuó yòngpǐn.
Tôi đi cửa hàng mua sắm và đã mua một số đồ dùng sinh hoạt.




43. 东西 và 商店​


Công thức:


在商店买东西


= mua đồ ở cửa hàng


Ví dụ:


我经常去这家商店买东西。
Wǒ jīngcháng qù zhè jiā shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi thường đi cửa hàng này mua đồ.


商店里的东西很便宜。
Shāngdiàn lǐ de dōngxi hěn piányi.
Đồ trong cửa hàng rất rẻ.


Cấu trúc:


地点 + 里的 + 东西


= đồ ở đâu


Ví dụ:


超市里的东西
đồ trong siêu thị


商场里的东西
đồ trong trung tâm thương mại


网上的东西
đồ trên mạng




44. 商店里的东西​


Đây là một cụm rất đáng học.


商店里的东西
shāngdiàn lǐ de dōngxi
đồ trong cửa hàng


Ví dụ:


这家商店里的东西很多。
Zhè jiā shāngdiàn lǐ de dōngxi hěn duō.
Đồ trong cửa hàng này rất nhiều.


这家商店里的东西比较贵。
Zhè jiā shāngdiàn lǐ de dōngxi bǐjiào guì.
Đồ trong cửa hàng này tương đối đắt.




45. 东西 trong ngữ cảnh mất đồ​


Nhóm từ rất quan trọng:


丢东西 = mất đồ
找东西 = tìm đồ
失物 = đồ vật bị thất lạc
捡到东西 = nhặt được đồ
东西丢了 = đồ bị mất
找不到东西 = không tìm thấy đồ


Ví dụ:


我的东西丢了。
Wǒ de dōngxi diū le.
Tôi bị mất đồ.


我找不到我的东西了。
Wǒ zhǎo bú dào wǒ de dōngxi le.
Tôi không tìm thấy đồ của mình nữa.


你有没有看到我的东西?
Nǐ yǒu méiyǒu kàndào wǒ de dōngxi?
Bạn có nhìn thấy đồ của tôi không?




46. 东西 trong ngữ cảnh vận chuyển​


Đặc biệt hữu ích cho logistics:


东西 = đồ/hàng


Ví dụ:


这些东西什么时候发货?
Zhèxiē dōngxi shénme shíhou fāhuò?
Những đồ/hàng này khi nào giao đi?


这些东西已经运到了。
Zhèxiē dōngxi yǐjīng yùn dào le.
Số hàng này đã được vận chuyển đến rồi.


这些东西要寄到北京。
Zhèxiē dōngxi yào jì dào Běijīng.
Những đồ này cần gửi đến Bắc Kinh.


Tuy nhiên trong văn bản thương mại chính thức, thường dùng:


货物 = hàng hóa


thay vì 东西.




47. 东西 vs 货物​


东西​


= đồ, thứ, vật


Khẩu ngữ, rất rộng.


货物​


= hàng hóa


Mang tính thương mại, logistics, vận tải, xuất nhập khẩu.


Ví dụ:


我有很多东西要带。
Wǒ yǒu hěn duō dōngxi yào dài.
Tôi có rất nhiều đồ phải mang.


Nhưng:


货物已经装进集装箱了。
Huòwù yǐjīng zhuāng jìn jí zhuāngxiāng le.
Hàng hóa đã được đóng vào container.


Trong nghiệp vụ logistics, 货物 chính xác hơn 东西.




48. 东西 vs 商品​


东西​


= đồ, thứ


商品​


= hàng hóa/sản phẩm được đem bán


Ví dụ:


我买了很多东西。
Wǒ mǎi le hěn duō dōngxi.
Tôi đã mua rất nhiều đồ.


这个商店有很多商品。
Zhège shāngdiàn yǒu hěn duō shāngpǐn.
Cửa hàng này có rất nhiều hàng hóa.


东西 có phạm vi rộng hơn.


Một món đồ cá nhân có thể gọi là 东西, nhưng không nhất thiết là 商品.




49. 东西 vs 物品​


东西​


= đồ, thứ, khẩu ngữ


物品​


= vật phẩm, đồ vật


物品 trang trọng hơn, thường gặp trong:


  • thông báo
  • quy định
  • văn bản
  • sân bay
  • khách sạn
  • trường học
  • nơi công cộng

Ví dụ:


请保管好自己的贵重物品。
Qǐng bǎoguǎn hǎo zìjǐ de guìzhòng wùpǐn.
Vui lòng bảo quản cẩn thận các vật phẩm có giá trị của mình.


Trong giao tiếp:


看好自己的东西。
Kàn hǎo zìjǐ de dōngxi.
Hãy trông chừng đồ đạc của mình.




50. 东西 với tính từ định ngữ​


Công thức:


Adj + 的 + 东西


= thứ/món đồ có đặc điểm gì


Ví dụ:


好吃的东西
hǎochī de dōngxi
đồ ăn ngon


好用的东西
hǎoyòng de dōngxi
đồ dùng tốt


便宜的东西
piányi de dōngxi
đồ rẻ


贵的东西
guì de dōngxi
đồ đắt


有用的东西
yǒuyòng de dōngxi
thứ hữu ích


重要的东西
zhòngyào de dōngxi
thứ quan trọng


Ví dụ:


我喜欢买便宜又实用的东西。
Wǒ xǐhuan mǎi piányi yòu shíyòng de dōngxi.
Tôi thích mua những đồ vừa rẻ vừa thiết thực.




51. V + 的 + 东西​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


买的东西
đồ đã mua


需要的东西
đồ cần


喜欢的东西
thứ mình thích


带的东西
đồ mang theo


吃的东西
đồ ăn / thứ để ăn


Ví dụ:


这是我昨天买的东西。
Zhè shì wǒ zuótiān mǎi de dōngxi.
Đây là đồ tôi mua hôm qua.


这些是旅行需要的东西。
Zhèxiē shì lǚxíng xūyào de dōngxi.
Đây là những thứ cần cho chuyến du lịch.


桌子上的东西都是我的。
Zhuōzi shàng de dōngxi dōu shì wǒ de.
Những đồ trên bàn đều là của tôi.




52. 东西 + 越来越 + Adj​


Ví dụ:


这里的东西越来越贵了。
Zhèlǐ de dōngxi yuèláiyuè guì le.
Đồ ở đây ngày càng đắt.


网上的东西越来越便宜。
Wǎngshàng de dōngxi yuèláiyuè piányi.
Đồ trên mạng ngày càng rẻ.




53. 东西 + 比 + 东西​


Công thức:


A 的东西 + 比 + B 的东西 + Adj


Ví dụ:


这家店的东西比那家店便宜。
Zhè jiā diàn de dōngxi bǐ nà jiā diàn piányi.
Đồ của cửa hàng này rẻ hơn đồ của cửa hàng kia.


网上的东西有时候比实体店便宜。
Wǎngshàng de dōngxi yǒushíhou bǐ shítǐdiàn piányi.
Đồ trên mạng đôi khi rẻ hơn ở cửa hàng thực tế.




54. 东西 + 是 + 谁的​


Ví dụ:


这个东西是谁的?
Zhège dōngxi shì shéi de?
Món đồ này là của ai?


这些东西是谁的?
Zhèxiē dōngxi shì shéi de?
Những đồ này là của ai?


桌子上的东西是谁的?
Zhuōzi shàng de dōngxi shì shéi de?
Đồ trên bàn là của ai?




55. 东西 + 给 + 谁​


Công thức:


把 + 东西 + 给 + 人


Ví dụ:


把东西给我。
Bǎ dōngxi gěi wǒ.
Đưa đồ cho tôi.


请把我的东西给我。
Qǐng bǎ wǒ de dōngxi gěi wǒ.
Hãy đưa đồ của tôi cho tôi.


你把这个东西给他吧。
Nǐ bǎ zhège dōngxi gěi tā ba.
Bạn đưa món đồ này cho anh ấy đi.




56. 东西 + 带回来 / 带过去 / 带上来 / 带下去​


Đây là nhóm rất quan trọng vì liên quan đến bổ ngữ phương hướng.


把东西带回来
mang đồ về đây


把东西带过去
mang đồ qua đó


把东西带上来
mang đồ lên đây


把东西带下去
mang đồ xuống đó


Ví dụ:


记得把东西带回来。
Jìde bǎ dōngxi dài huílai.
Nhớ mang đồ về đây.


请把这些东西带过去。
Qǐng bǎ zhèxiē dōngxi dài guòqù.
Hãy mang những đồ này qua đó.




57. 东西 + 弄坏​


弄坏东西
nònghuài dōngxi
làm hỏng đồ


Ví dụ:


别把我的东西弄坏了。
Bié bǎ wǒ de dōngxi nònghuài le.
Đừng làm hỏng đồ của tôi.


Đây là câu khẩu ngữ rất tự nhiên.




58. 东西 + 弄丢​


弄丢东西
nòngdiū dōngxi
làm mất đồ


Ví dụ:


小心一点,别把东西弄丢了。
Xiǎoxīn yìdiǎn, bié bǎ dōngxi nòngdiū le.
Cẩn thận một chút, đừng làm mất đồ.




59. 东西 + 收拾 + 好​


Công thức:


把 + 东西 + 收拾好


= thu dọn/sắp xếp đồ cho gọn


Ví dụ:


请把你的东西收拾好。
Qǐng bǎ nǐ de dōngxi shōushi hǎo.
Hãy dọn dẹp đồ của bạn cho gọn.


出门以前,把东西都收拾好。
Chūmén yǐqián, bǎ dōngxi dōu shōushi hǎo.
Trước khi ra ngoài, hãy sắp xếp tất cả đồ đạc cho gọn.




60. Các từ ghép quan trọng có 东 / 西​


Cần phân biệt rằng không phải từ nào có 东 và 西 cũng mang nghĩa “đồ vật”.


东西 dōngxi = đồ vật, thứ


东西南北 dōngxī nánběi = đông tây nam bắc


东边 dōngbian = phía đông


西边 xībian = phía tây


东方 dōngfāng = phương Đông


西方 xīfāng = phương Tây


东部 dōngbù = phía đông/khu vực phía đông


西部 xībù = phía tây/khu vực phía tây


东门 dōngmén = cổng phía đông


西门 xīmén = cổng phía tây




61. Đông – Tây trong 东西​


Khi nói 东西 theo nghĩa phương hướng, cách đọc là:


dōngxī


Ví dụ:


这个城市的东西方向很长。
Zhège chéngshì de dōngxī fāngxiàng hěn cháng.
Chiều đông-tây của thành phố này rất dài.


房子坐落在东西大道附近。
Fángzi zuòluò zài dōngxī dàdào fùjìn.
Căn nhà nằm gần đại lộ chạy theo hướng đông-tây.


Nhưng trong:


买东西


thì:


东西 = dōngxi = đồ




62. Một số cụm rất thông dụng với 东西​


买东西
mǎi dōngxi
mua đồ


卖东西
mài dōngxi
bán đồ


吃东西
chī dōngxi
ăn gì đó


拿东西
ná dōngxi
lấy/cầm đồ


带东西
dài dōngxi
mang đồ


找东西
zhǎo dōngxi
tìm đồ


丢东西
diū dōngxi
mất đồ


送东西
sòng dōngxi
tặng/đưa đồ


收拾东西
shōushi dōngxi
dọn đồ


整理东西
zhěnglǐ dōngxi
sắp xếp đồ


放东西
fàng dōngxi
để đồ


搬东西
bān dōngxi
chuyển/khiêng đồ


寄东西
jì dōngxi
gửi đồ


运东西
yùn dōngxi
vận chuyển đồ


看东西
kàn dōngxi
xem đồ


检查东西
jiǎnchá dōngxi
kiểm tra đồ


准备东西
zhǔnbèi dōngxi
chuẩn bị đồ


拿好东西
ná hǎo dōngxi
cầm/giữ đồ cho cẩn thận


带好东西
dài hǎo dōngxi
mang theo đồ đầy đủ/cẩn thận




63. 30 câu ví dụ tổng hợp​


我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.


你要买什么东西?
Nǐ yào mǎi shénme dōngxi?
Bạn muốn mua thứ gì?


这个东西多少钱?
Zhège dōngxi duōshao qián?
Món đồ này bao nhiêu tiền?


这个东西很好用。
Zhège dōngxi hěn hǎo yòng.
Món đồ này rất dễ dùng.


那个东西太贵了。
Nàge dōngxi tài guì le.
Món đồ kia đắt quá.


这些东西都是我的。
Zhèxiē dōngxi dōu shì wǒ de.
Những đồ này đều là của tôi.


那些东西已经卖完了。
Nàxiē dōngxi yǐjīng mài wán le.
Những món đồ đó đã bán hết rồi.


我正在找东西。
Wǒ zhèngzài zhǎo dōngxi.
Tôi đang tìm đồ.


你在找什么东西?
Nǐ zài zhǎo shénme dōngxi?
Bạn đang tìm thứ gì?


我的东西在哪里?
Wǒ de dōngxi zài nǎlǐ?
Đồ của tôi ở đâu?


请不要拿我的东西。
Qǐng bú yào ná wǒ de dōngxi.
Xin đừng lấy đồ của tôi.


把东西放在桌子上。
Bǎ dōngxi fàng zài zhuōzi shàng.
Đặt đồ lên bàn.


我把东西放在房间里了。
Wǒ bǎ dōngxi fàng zài fángjiān lǐ le.
Tôi đã để đồ trong phòng rồi.


请帮我拿一下东西。
Qǐng bāng wǒ ná yíxià dōngxi.
Hãy cầm/lấy đồ giúp tôi một chút.


出门别忘了带东西。
Chūmén bié wàng le dài dōngxi.
Ra ngoài đừng quên mang đồ.


我已经把东西带回来了。
Wǒ yǐjīng bǎ dōngxi dài huílai le.
Tôi đã mang đồ về rồi.


我的东西丢了。
Wǒ de dōngxi diū le.
Tôi bị mất đồ.


我找不到我的东西了。
Wǒ zhǎo bú dào wǒ de dōngxi le.
Tôi không tìm thấy đồ của mình nữa.


我买了一些东西。
Wǒ mǎi le yìxiē dōngxi.
Tôi đã mua một ít đồ.


房间里有很多东西。
Fángjiān lǐ yǒu hěn duō dōngxi.
Trong phòng có rất nhiều đồ.


桌子上有很多东西。
Zhuōzi shàng yǒu hěn duō dōngxi.
Trên bàn có rất nhiều đồ.


我还没吃东西。
Wǒ hái méi chī dōngxi.
Tôi vẫn chưa ăn gì.


你吃东西了吗?
Nǐ chī dōngxi le ma?
Bạn ăn gì chưa?


我有一些东西想跟你说。
Wǒ yǒu yìxiē dōngxi xiǎng gēn nǐ shuō.
Tôi có một số điều muốn nói với bạn.


这本书里有很多值得学习的东西。
Zhè běn shū lǐ yǒu hěn duō zhíde xuéxí de dōngxi.
Trong cuốn sách này có rất nhiều điều đáng học.


我喜欢买便宜又实用的东西。
Wǒ xǐhuan mǎi piányi yòu shíyòng de dōngxi.
Tôi thích mua những đồ vừa rẻ vừa thiết thực.


商店里的东西很便宜。
Shāngdiàn lǐ de dōngxi hěn piányi.
Đồ trong cửa hàng rất rẻ.


网上的东西不一定都便宜。
Wǎngshàng de dōngxi bú yídìng dōu piányi.
Đồ trên mạng không nhất thiết đều rẻ.


这些东西都是旅行需要的。
Zhèxiē dōngxi dōu shì lǚxíng xūyào de.
Những thứ này đều là những thứ cần thiết cho chuyến du lịch.




64. Các cấu trúc cực kỳ quan trọng cần học thuộc​


买 + 东西
mua đồ


卖 + 东西
bán đồ


找 + 东西
tìm đồ


拿 + 东西
lấy/cầm đồ


带 + 东西
mang đồ


放 + 东西
để đồ


整理 + 东西
sắp xếp đồ


收拾 + 东西
dọn đồ


丢 + 东西
mất đồ


吃 + 东西
ăn gì đó


有 + 很多 + 东西
có rất nhiều thứ


有 + 一些 + 东西
có một số thứ


没有 + 什么东西
không có gì mấy


什么东西 + 都 + V
thứ gì cũng...


这/那 + 个 + 东西
thứ này/thứ đó


这/那 + 些 + 东西
những thứ này/đó


Adj + 的 + 东西
thứ có đặc điểm...


V + 的 + 东西
thứ đã/được làm...


地点 + 里的 + 东西
đồ ở địa điểm nào đó


把 + 东西 + V + 其他成分
xử lý đồ theo cấu trúc 把




65. Một số câu rất tự nhiên trong khẩu ngữ​


东西呢?
Dōngxi ne?
Đồ đâu?


东西在哪儿?
Dōngxi zài nǎr?
Đồ ở đâu?


东西拿好了没有?
Dōngxi ná hǎo le méiyǒu?
Đồ cầm đầy đủ chưa?


东西带了吗?
Dōngxi dài le ma?
Mang đồ chưa?


东西都准备好了吗?
Dōngxi dōu zhǔnbèi hǎo le ma?
Chuẩn bị hết đồ chưa?


别忘了带东西。
Bié wàng le dài dōngxi.
Đừng quên mang đồ.


把东西收拾一下。
Bǎ dōngxi shōushi yíxià.
Dọn/sắp xếp đồ một chút đi.




66. Điểm đặc biệt: 东西 có thể dịch là “việc/chuyện”​


Ví dụ:


我有很多东西要做。
Wǒ yǒu hěn duō dōngxi yào zuò.
Tôi có rất nhiều việc phải làm.


还有一些东西需要处理。
Hái yǒu yìxiē dōngxi xūyào chǔlǐ.
Vẫn còn một số việc cần xử lý.


Ở đây có thể dịch:


东西 = việc/chuyện/thứ


Đây là cách dùng khẩu ngữ rất rộng.


Trong văn viết trang trọng, thường dùng những từ chính xác hơn như:


事情 = sự việc, việc
问题 = vấn đề
内容 = nội dung
事项 = hạng mục/công việc




67. 东西 vs 事情​


Đây cũng là điểm rất dễ nhầm.


东西 = đồ/thứ


事情 = việc, sự việc


Ví dụ:


我买了很多东西。
Wǒ mǎi le hěn duō dōngxi.
Tôi mua rất nhiều đồ.


Không dùng 事情 ở đây.


Nhưng:


我有很多事情要做。
Wǒ yǒu hěn duō shìqing yào zuò.
Tôi có rất nhiều việc phải làm.


Trong khẩu ngữ:


我有很多东西要做。


vẫn có thể dùng, nhưng 事情 rõ nghĩa “việc” hơn.




68. 东西 trong thương mại và mua sắm​


Khi nói chuyện hàng ngày:


买东西 = mua đồ


Khi nói chuyên nghiệp:


购买商品 = mua sản phẩm/hàng hóa


购买货物 = mua hàng hóa


采购物品 = thu mua vật phẩm


采购商品 = thu mua hàng hóa


Ví dụ:


消费者喜欢在网上买东西。
Xiāofèizhě xǐhuan zài wǎngshàng mǎi dōngxi.
Người tiêu dùng thích mua đồ online.


Văn thương mại hơn:


消费者可以在线购买商品。
Xiāofèizhě kěyǐ zàixiàn gòumǎi shāngpǐn.
Người tiêu dùng có thể mua sản phẩm trực tuyến.




69. Tóm tắt sự khác biệt quan trọng​


东西 dōngxi
= đồ, vật, thứ, món đồ
= khẩu ngữ, rất rộng


物品 wùpǐn
= vật phẩm, đồ vật
= trang trọng hơn


商品 shāngpǐn
= hàng hóa, sản phẩm để bán


货物 huòwù
= hàng hóa, hàng vận chuyển
= đặc biệt quan trọng trong logistics


事情 shìqing
= việc, sự việc


内容 nèiróng
= nội dung


Ví dụ:


我买了很多东西。
Tôi mua rất nhiều đồ.


商店有很多商品。
Cửa hàng có rất nhiều sản phẩm.


仓库里有很多货物。
Trong kho có rất nhiều hàng hóa.


我有很多事情要做。
Tôi có rất nhiều việc phải làm.




70. Cốt lõi nhất của 东西​


Bạn nên nhớ 5 lớp nghĩa sau:


东西 = đồ vật
东西 = đồ đạc
东西 = thứ/món gì đó
东西 = đồ ăn/thứ để ăn trong 吃东西
东西 = điều/thứ/chuyện trong một số câu khẩu ngữ



Và tuyệt đối phải phân biệt:


买东西
mǎi dōngxi
mua đồ


với:


东西南北
dōngxī nánběi
đông tây nam bắc


Trong 买东西, 东西 đọc dōngxi và nghĩa là đồ, thứ.


Trong 东西南北, 东西 mang nghĩa gốc đông và tây.


Đặc biệt, khi học cùng hai từ trước:


去商店买东西
qù shāngdiàn mǎi dōngxi

= đi cửa hàng mua đồ


去商场购物
qù shāngchǎng gòuwù

= đi trung tâm thương mại mua sắm


网上买东西
wǎngshàng mǎi dōngxi

= mua đồ trên mạng


满足消费者的购物需求
mǎnzú xiāofèizhě de gòuwù xūqiú

= đáp ứng nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng


Đây là một chuỗi rất tự nhiên để nối 东西 + 商店 + 购物 + 需求 thành tiếng Trung giao tiếp và thương mại.

商店 (shāngdiàn) là gì?​


商店 / shāngdiàn / nghĩa là cửa hàng, cửa tiệm, shop.


Đây là một danh từ, dùng để chỉ nơi bán hàng hóa cho khách hàng. Từ này rất thông dụng trong tiếng Trung, đặc biệt khi nói về mua sắm, bán hàng, cửa hàng bán lẻ.


Ví dụ:


这家商店很大。
Zhè jiā shāngdiàn hěn dà.
Cửa hàng này rất lớn.


我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.


附近有一家商店。
Fùjìn yǒu yì jiā shāngdiàn.
Gần đây có một cửa hàng.




1. Phân tích 商店​


商 shāng​


商 có nghĩa cơ bản liên quan đến:


  • buôn bán
  • thương mại
  • kinh doanh
  • thương nhân

Âm Hán Việt: thương


Các từ rất quan trọng:


商业 shāngyè = thương mại, kinh doanh
商品 shāngpǐn = hàng hóa, sản phẩm
商人 shāngrén = thương nhân
商场 shāngchǎng = trung tâm thương mại, khu mua sắm
商店 shāngdiàn = cửa hàng
商家 shāngjiā = người bán, cửa hàng, bên bán
商务 shāngwù = thương vụ, kinh doanh, business
商标 shāngbiāo = nhãn hiệu, thương hiệu đăng ký
商贸 shāngmào = thương mại




店 diàn​


店 nghĩa là:


  • cửa hàng
  • tiệm
  • quán
  • nơi kinh doanh

Âm Hán Việt: điếm


Ví dụ:


书店 shūdiàn = hiệu sách
饭店 fàndiàn = nhà hàng / khách sạn tùy ngữ cảnh
酒店 jiǔdiàn = khách sạn
药店 yàodiàn = hiệu thuốc
商店 shāngdiàn = cửa hàng
便利店 biànlìdiàn = cửa hàng tiện lợi
花店 huādiàn = cửa hàng hoa
水果店 shuǐguǒdiàn = cửa hàng hoa quả
服装店 fúzhuāngdiàn = cửa hàng quần áo
鞋店 xiédiàn = cửa hàng giày




2. 商店 = cửa hàng​


Cấu tạo:


商 + 店


Có thể hiểu:


商 = buôn bán, thương mại
店 = cửa hàng


→ 商店 = nơi thực hiện hoạt động buôn bán = cửa hàng




3. 商店 là danh từ​


Vì 商店 là danh từ nên thường làm:


  • chủ ngữ
  • tân ngữ
  • trung tâm ngữ trong cụm danh từ
  • sau giới từ chỉ nơi chốn

Ví dụ:


商店开门了。
Shāngdiàn kāimén le.
Cửa hàng mở cửa rồi.


Ở đây 商店 làm chủ ngữ.


我去商店。
Wǒ qù shāngdiàn.
Tôi đi cửa hàng.


Ở đây 商店 là địa điểm sau 去.


这家商店很有名。
Zhè jiā shāngdiàn hěn yǒumíng.
Cửa hàng này rất nổi tiếng.




4. Lượng từ của 商店​


Lượng từ phổ biến nhất là:


家 jiā


Công thức:


一 + 家 + 商店
một cửa hàng


两 + 家 + 商店
hai cửa hàng


三 + 家 + 商店
ba cửa hàng


Ví dụ:


这是一家大商店。
Zhè shì yì jiā dà shāngdiàn.
Đây là một cửa hàng lớn.


附近有两家商店。
Fùjìn yǒu liǎng jiā shāngdiàn.
Gần đây có hai cửa hàng.


这条街上有很多家商店。
Zhè tiáo jiē shàng yǒu hěn duō jiā shāngdiàn.
Trên con phố này có rất nhiều cửa hàng.


Lưu ý:


家 là lượng từ rất quan trọng đối với các cơ sở kinh doanh như:


一家商店 = một cửa hàng
一家饭店 = một nhà hàng
一家银行 = một ngân hàng
一家酒店 = một khách sạn
一家超市 = một siêu thị
一家房地产公司 = một công ty bất động sản




5. 一家商店​


一家商店
yì jiā shāngdiàn
một cửa hàng


Đây là cụm cực kỳ thông dụng.


Ví dụ:


我在附近找到了一家商店。
Wǒ zài fùjìn zhǎodào le yì jiā shāngdiàn.
Tôi đã tìm thấy một cửa hàng ở gần đây.


那边有一家商店吗?
Nàbiān yǒu yì jiā shāngdiàn ma?
Đằng kia có cửa hàng nào không?


这家商店离我家很近。
Zhè jiā shāngdiàn lí wǒ jiā hěn jìn.
Cửa hàng này rất gần nhà tôi.




6. 这家商店​


Một công thức rất quan trọng:


这 + 家 + 商店
cửa hàng này


那 + 家 + 商店
cửa hàng kia


哪 + 家 + 商店
cửa hàng nào


Ví dụ:


这家商店卖什么?
Zhè jiā shāngdiàn mài shénme?
Cửa hàng này bán gì?


那家商店的东西很便宜。
Nà jiā shāngdiàn de dōngxi hěn piányi.
Đồ của cửa hàng kia rất rẻ.


你经常去哪家商店买东西?
Nǐ jīngcháng qù nǎ jiā shāngdiàn mǎi dōngxi?
Bạn thường đi cửa hàng nào mua đồ?




7. 商店 + 的 + 商品​


Công thức:


商店 + 的 + 商品


= hàng hóa của cửa hàng


Ví dụ:


这家商店的商品很多。
Zhè jiā shāngdiàn de shāngpǐn hěn duō.
Hàng hóa của cửa hàng này rất nhiều.


这家商店的商品质量不错。
Zhè jiā shāngdiàn de shāngpǐn zhìliàng búcuò.
Chất lượng hàng hóa của cửa hàng này khá tốt.


那家商店的商品价格比较高。
Nà jiā shāngdiàn de shāngpǐn jiàgé bǐjiào gāo.
Giá hàng hóa của cửa hàng kia tương đối cao.




8. 商店 + 卖 + 商品​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


主语 + 商店 + 卖 + 商品


Thực tế tự nhiên hơn:


商店 + 卖 + 商品


Ví dụ:


这家商店卖衣服。
Zhè jiā shāngdiàn mài yīfu.
Cửa hàng này bán quần áo.


这家商店主要卖进口食品。
Zhè jiā shāngdiàn zhǔyào mài jìnkǒu shípǐn.
Cửa hàng này chủ yếu bán thực phẩm nhập khẩu.


那家商店卖很多生活用品。
Nà jiā shāngdiàn mài hěn duō shēnghuó yòngpǐn.
Cửa hàng kia bán rất nhiều đồ dùng sinh hoạt.




9. 商店里有……​


Công thức:


商店里 + 有 + N


= trong cửa hàng có...


Ví dụ:


商店里有很多顾客。
Shāngdiàn lǐ yǒu hěn duō gùkè.
Trong cửa hàng có rất nhiều khách hàng.


商店里有各种各样的商品。
Shāngdiàn lǐ yǒu gè zhǒng gè yàng de shāngpǐn.
Trong cửa hàng có đủ loại hàng hóa.


商店里有卖水果的吗?
Shāngdiàn lǐ yǒu mài shuǐguǒ de ma?
Trong cửa hàng có bán hoa quả không?




10. 在商店里​


Công thức:


S + 在 + 商店里 + V


= làm gì ở trong cửa hàng


Ví dụ:


我在商店里买东西。
Wǒ zài shāngdiàn lǐ mǎi dōngxi.
Tôi mua đồ trong cửa hàng.


她在商店里挑衣服。
Tā zài shāngdiàn lǐ tiāo yīfu.
Cô ấy lựa quần áo trong cửa hàng.


他们在商店里看商品。
Tāmen zài shāngdiàn lǐ kàn shāngpǐn.
Họ xem hàng hóa trong cửa hàng.




11. 去商店​


Công thức:


S + 去 + 商店 + V


= đi cửa hàng để làm gì


Ví dụ:


我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.


她去商店买牛奶。
Tā qù shāngdiàn mǎi niúnǎi.
Cô ấy đi cửa hàng mua sữa.


我下班以后去商店买一些生活用品。
Wǒ xiàbān yǐhòu qù shāngdiàn mǎi yìxiē shēnghuó yòngpǐn.
Sau khi tan làm, tôi đi cửa hàng mua một số đồ dùng sinh hoạt.


Ở đây:


去 + địa điểm + V


được dùng rất rộng.




12. 从商店……​


从 + 商店 + V


= từ cửa hàng...


Ví dụ:


我从商店买了一些水果。
Wǒ cóng shāngdiàn mǎi le yìxiē shuǐguǒ.
Tôi mua một ít hoa quả từ cửa hàng.


她从那家商店出来了。
Tā cóng nà jiā shāngdiàn chūlai le.
Cô ấy đã đi ra từ cửa hàng kia.




13. 离商店很近 / 很远​


Công thức:


A + 离 + 商店 + 很近/很远


Ví dụ:


我家离商店很近。
Wǒ jiā lí shāngdiàn hěn jìn.
Nhà tôi rất gần cửa hàng.


公司离那家商店很远。
Gōngsī lí nà jiā shāngdiàn hěn yuǎn.
Công ty cách cửa hàng kia rất xa.


这家酒店离商店很近,买东西很方便。
Zhè jiā jiǔdiàn lí shāngdiàn hěn jìn, mǎi dōngxi hěn fāngbiàn.
Khách sạn này rất gần cửa hàng, mua đồ rất thuận tiện.




14. 商店 + 开门​


开门 kāimén = mở cửa


商店开门了。
Shāngdiàn kāimén le.
Cửa hàng mở cửa rồi.


商店几点开门?
Shāngdiàn jǐ diǎn kāimén?
Cửa hàng mấy giờ mở cửa?


这家商店早上八点开门。
Zhè jiā shāngdiàn zǎoshang bā diǎn kāimén.
Cửa hàng này mở cửa lúc 8 giờ sáng.




15. 商店 + 关门​


关门 guānmén = đóng cửa


Ví dụ:


商店几点关门?
Shāngdiàn jǐ diǎn guānmén?
Cửa hàng mấy giờ đóng cửa?


这家商店晚上十点关门。
Zhè jiā shāngdiàn wǎnshang shí diǎn guānmén.
Cửa hàng này đóng cửa lúc 10 giờ tối.


商店已经关门了。
Shāngdiàn yǐjīng guānmén le.
Cửa hàng đã đóng cửa rồi.




16. 营业​


营业 yíngyè = kinh doanh, mở cửa hoạt động


Đây là từ rất quan trọng khi nói về cửa hàng.


营业时间
yíngyè shíjiān
giờ mở cửa / giờ kinh doanh


正常营业
zhèngcháng yíngyè
hoạt động bình thường


暂停营业
zàntíng yíngyè
tạm ngừng kinh doanh / tạm đóng cửa


Ví dụ:


这家商店的营业时间是上午九点到晚上九点。
Zhè jiā shāngdiàn de yíngyè shíjiān shì shàngwǔ jiǔ diǎn dào wǎnshang jiǔ diǎn.
Giờ mở cửa của cửa hàng này là từ 9 giờ sáng đến 9 giờ tối.


今天商店正常营业。
Jīntiān shāngdiàn zhèngcháng yíngyè.
Hôm nay cửa hàng vẫn hoạt động bình thường.




17. 商店 vs 商场​


Hai từ này rất dễ nhầm.


商店 shāngdiàn​


= cửa hàng


Thường là một đơn vị/cửa tiệm cụ thể.


一家商店
một cửa hàng


商场 shāngchǎng​


= trung tâm thương mại, khu mua sắm, shopping mall


Một 商场 có thể chứa rất nhiều 商店.


Ví dụ:


商场里有很多商店。
Shāngchǎng lǐ yǒu hěn duō shāngdiàn.
Trong trung tâm thương mại có rất nhiều cửa hàng.


Đây là câu cực kỳ quan trọng:


商场 ≠ 商店


商场
= nơi/khu vực mua sắm lớn, thường có nhiều gian hàng, cửa hàng.


商店 = một cửa hàng cụ thể.




18. 商店 vs 店​


店 là từ rộng hơn.


商店 = cửa hàng nói chung


店 = tiệm, cửa hàng, quán; cách nói rất khẩu ngữ


Ví dụ:


我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.


Trong khẩu ngữ có thể nói:


我去店里买东西。
Wǒ qù diàn lǐ mǎi dōngxi.
Tôi vào cửa hàng mua đồ.


店里 = trong tiệm/cửa hàng




19. 商店 vs 门店​


门店 mén diàn


= cửa hàng/điểm bán hàng trực tiếp của một thương hiệu, doanh nghiệp


Từ này rất hay gặp trong thương mại và kinh doanh.


Ví dụ:


这家公司在全国有很多门店。
Zhè jiā gōngsī zài quánguó yǒu hěn duō méndiàn.
Công ty này có rất nhiều cửa hàng trên toàn quốc.


门店销售额
méndiàn xiāoshòu'é
doanh số cửa hàng


门店管理
méndiàn guǎnlǐ
quản lý cửa hàng


门店数量
méndiàn shùliàng
số lượng cửa hàng


商店 thiên về từ thông dụng.


门店 thiên về môi trường kinh doanh, chuỗi bán lẻ, quản lý doanh nghiệp.




20. 商店 vs 商家​


商店​


= cửa hàng, địa điểm bán hàng


商家​


= người bán, bên bán, đơn vị kinh doanh, nhà bán hàng


Ví dụ:


这家商店很大。
Zhè jiā shāngdiàn hěn dà.
Cửa hàng này rất lớn.


商家已经发货了。
Shāngjiā yǐjīng fāhuò le.
Bên bán đã gửi hàng rồi.


Khi mua hàng online, 商家 xuất hiện cực kỳ nhiều.


Ví dụ:


买家联系了商家。
Mǎijiā liánxì le shāngjiā.
Người mua đã liên hệ với bên bán.




21. Các loại 商店​


Đây là nhóm từ rất nên học thuộc.


便利店
biànlìdiàn
cửa hàng tiện lợi


超市
chāoshì
siêu thị


书店
shūdiàn
hiệu sách


药店
yàodiàn
hiệu thuốc


水果店
shuǐguǒdiàn
cửa hàng hoa quả


服装店
fúzhuāngdiàn
cửa hàng quần áo


鞋店
xiédiàn
cửa hàng giày


花店
huādiàn
cửa hàng hoa


面包店
miànbāodiàn
tiệm bánh mì


蛋糕店
dàngāodiàn
cửa hàng bánh ngọt


珠宝店
zhūbǎodiàn
cửa hàng trang sức


家具店
jiājùdiàn
cửa hàng nội thất


电器店
diànqìdiàn
cửa hàng điện máy


文具店
wénjùdiàn
cửa hàng văn phòng phẩm


眼镜店
yǎnjìngdiàn
cửa hàng kính mắt


家居店
jiājūdiàn
cửa hàng đồ gia dụng/nội thất




22. 店 + loại hàng​


Tiếng Trung có một quy tắc rất dễ nhớ:


Loại hàng + 店 = cửa hàng bán loại hàng đó


Ví dụ:


书 + 店 = 书店
hiệu sách


药 + 店 = 药店
hiệu thuốc


花 + 店 = 花店
cửa hàng hoa


鞋 + 店 = 鞋店
cửa hàng giày


服装 + 店 = 服装店
cửa hàng quần áo


水果 + 店 = 水果店
cửa hàng hoa quả


家具 + 店 = 家具店
cửa hàng nội thất


Đây là cách tạo từ rất quan trọng.




23. 商店 + 服务​


商店服务
shāngdiàn fúwù
dịch vụ cửa hàng


服务态度
fúwù tàidù
thái độ phục vụ


Ví dụ:


这家商店的服务态度很好。
Zhè jiā shāngdiàn de fúwù tàidù hěn hǎo.
Thái độ phục vụ của cửa hàng này rất tốt.


消费者很重视商店的服务质量。
Xiāofèizhě hěn zhòngshì shāngdiàn de fúwù zhìliàng.
Người tiêu dùng rất coi trọng chất lượng dịch vụ của cửa hàng.




24. 商店 + 价格​


商店的价格
giá cả của cửa hàng


价格便宜
giá rẻ


价格合理
giá hợp lý


价格太高
giá quá cao


Ví dụ:


这家商店的价格比较合理。
Zhè jiā shāngdiàn de jiàgé bǐjiào hélǐ.
Giá ở cửa hàng này tương đối hợp lý.


那家商店的价格比这里便宜。
Nà jiā shāngdiàn de jiàgé bǐ zhèlǐ piányi.
Giá ở cửa hàng kia rẻ hơn ở đây.




25. 商店 + 折扣​


折扣 zhékòu = chiết khấu, mức giảm giá


Ví dụ:


这家商店最近有很多折扣。
Zhè jiā shāngdiàn zuìjìn yǒu hěn duō zhékòu.
Gần đây cửa hàng này có rất nhiều chương trình giảm giá.


商店正在做促销。
Shāngdiàn zhèngzài zuò cùxiāo.
Cửa hàng đang khuyến mãi.


今天很多商品都有折扣。
Jīntiān hěn duō shāngpǐn dōu yǒu zhékòu.
Hôm nay rất nhiều sản phẩm đều được giảm giá.




26. 商店 + 促销​


促销 cùxiāo = khuyến mãi, xúc tiến bán hàng


Từ này rất quan trọng trong thương mại.


促销活动
cùxiāo huódòng
hoạt động khuyến mãi


促销商品
cùxiāo shāngpǐn
sản phẩm khuyến mãi


Ví dụ:


这家商店正在举行促销活动。
Zhè jiā shāngdiàn zhèngzài jǔxíng cùxiāo huódòng.
Cửa hàng này đang tổ chức chương trình khuyến mãi.




27. 商店 + 顾客​


顾客 gùkè = khách hàng


Ví dụ:


这家商店每天都有很多顾客。
Zhè jiā shāngdiàn měitiān dōu yǒu hěn duō gùkè.
Cửa hàng này ngày nào cũng có rất nhiều khách hàng.


顾客可以在商店里试穿衣服。
Gùkè kěyǐ zài shāngdiàn lǐ shìchuān yīfu.
Khách hàng có thể thử quần áo trong cửa hàng.




28. 商店 + 店员​


店员 diànyuán = nhân viên cửa hàng


Ví dụ:


店员正在给顾客介绍商品。
Diànyuán zhèngzài gěi gùkè jièshào shāngpǐn.
Nhân viên cửa hàng đang giới thiệu sản phẩm cho khách.


店员的服务态度很好。
Diànyuán de fúwù tàidù hěn hǎo.
Thái độ phục vụ của nhân viên cửa hàng rất tốt.




29. 商店 + 老板​


老板 lǎobǎn = ông chủ, chủ cửa hàng


Ví dụ:


这家商店的老板很热情。
Zhè jiā shāngdiàn de lǎobǎn hěn rèqíng.
Chủ cửa hàng này rất nhiệt tình.


我认识这家商店的老板。
Wǒ rènshi zhè jiā shāngdiàn de lǎobǎn.
Tôi quen chủ cửa hàng này.




30. 商店 + 收银台​


收银台 shōuyíntái = quầy thu ngân


Ví dụ:


请到收银台付款。
Qǐng dào shōuyíntái fùkuǎn.
Vui lòng đến quầy thu ngân thanh toán.


收银台就在商店门口。
Shōuyíntái jiù zài shāngdiàn ménkǒu.
Quầy thu ngân ở ngay cửa ra vào của cửa hàng.




31. 商店 + 库存​


Trong tiếng Trung kinh doanh, đây là nhóm rất quan trọng:


库存
kùcún
hàng tồn kho


商店库存
shāngdiàn kùcún
tồn kho của cửa hàng


Ví dụ:


这家商店的库存不多了。
Zhè jiā shāngdiàn de kùcún bù duō le.
Tồn kho của cửa hàng này không còn nhiều.


商店需要及时补充库存。
Shāngdiàn xūyào jíshí bǔchōng kùcún.
Cửa hàng cần kịp thời bổ sung hàng tồn kho.




32. 补货​


补货 bǔhuò = bổ sung hàng, nhập thêm hàng


Ví dụ:


这款商品卖得很好,商店正在补货。
Zhè kuǎn shāngpǐn mài de hěn hǎo, shāngdiàn zhèngzài bǔhuò.
Mặt hàng này bán rất chạy, cửa hàng đang nhập thêm hàng.


如果库存不足,商店需要及时补货。
Rúguǒ kùcún bùzú, shāngdiàn xūyào jíshí bǔhuò.
Nếu tồn kho không đủ, cửa hàng cần kịp thời bổ sung hàng.




33. 商店 + 进货​


进货 jìnhuò = nhập hàng


Ví dụ:


商店每周进货一次。
Shāngdiàn měi zhōu jìnhuò yí cì.
Cửa hàng nhập hàng một lần mỗi tuần.


老板正在联系供应商进货。
Lǎobǎn zhèngzài liánxì gōngyìngshāng jìnhuò.
Chủ cửa hàng đang liên hệ với nhà cung cấp để nhập hàng.


Phân biệt:


进货 = nhập hàng về cửa hàng
补货 = bổ sung hàng khi lượng hàng thiếu/giảm
采购 = thu mua, mua sắm hàng hóa ở góc độ doanh nghiệp




34. 商店 + 出售​


出售 chūshòu = bán ra


Từ này trang trọng hơn 卖.


商店出售各种商品。
Shāngdiàn chūshòu gè zhǒng shāngpǐn.
Cửa hàng bán nhiều loại hàng hóa.


So sánh:


卖 = nói thường ngày


出售 = văn viết, quảng cáo, thông báo, thương mại




35. 商店 + 提供​


提供 tígōng = cung cấp


Ví dụ:


这家商店提供送货服务。
Zhè jiā shāngdiàn tígōng sònghuò fúwù.
Cửa hàng này cung cấp dịch vụ giao hàng.


商店为顾客提供售后服务。
Shāngdiàn wèi gùkè tígōng shòuhòu fúwù.
Cửa hàng cung cấp dịch vụ hậu mãi cho khách hàng.


Công thức:


为 + người + 提供 + dịch vụ




36. 商店 + 售后服务​


售后服务 shòuhòu fúwù = dịch vụ hậu mãi


Ví dụ:


买电器的时候,要注意商店有没有售后服务。
Mǎi diànqì de shíhou, yào zhùyì shāngdiàn yǒu méiyǒu shòuhòu fúwù.
Khi mua đồ điện, cần chú ý cửa hàng có dịch vụ hậu mãi hay không.




37. 商店 + 营业时间​


Đây là cụm cực kỳ thực tế:


营业时间 = giờ mở cửa


Công thức:


商店的营业时间是 + 时间


Ví dụ:


这家商店的营业时间是早上九点到晚上十点。
Zhè jiā shāngdiàn de yíngyè shíjiān shì zǎoshang jiǔ diǎn dào wǎnshang shí diǎn.
Giờ mở cửa của cửa hàng này là từ 9 giờ sáng đến 10 giờ tối.




38. 商店 + 位置​


商店在哪里?
Shāngdiàn zài nǎlǐ?
Cửa hàng ở đâu?


这家商店在哪里?
Zhè jiā shāngdiàn zài nǎlǐ?
Cửa hàng này ở đâu?


商店在银行旁边。
Shāngdiàn zài yínháng pángbiān.
Cửa hàng ở bên cạnh ngân hàng.


商店在十字路口对面。
Shāngdiàn zài shízì lùkǒu duìmiàn.
Cửa hàng ở đối diện ngã tư.


商店就在附近。
Shāngdiàn jiù zài fùjìn.
Cửa hàng ở ngay gần đây.




39. 商店 + 方位 từ​


Bạn đang học nhóm từ chỉ phương hướng, nên ghép 商店 như sau:


商店前面
shāngdiàn qiánmiàn
phía trước cửa hàng


商店后面
shāngdiàn hòumiàn
phía sau cửa hàng


商店旁边
shāngdiàn pángbiān
bên cạnh cửa hàng


商店对面
shāngdiàn duìmiàn
đối diện cửa hàng


商店附近
shāngdiàn fùjìn
gần cửa hàng


商店里面
shāngdiàn lǐmiàn
bên trong cửa hàng


商店外面
shāngdiàn wàimiàn
bên ngoài cửa hàng


Ví dụ:


银行在商店旁边。
Yínháng zài shāngdiàn pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh cửa hàng.


公交车站就在商店对面。
Gōngjiāochē zhàn jiù zài shāngdiàn duìmiàn.
Trạm xe buýt ở ngay đối diện cửa hàng.




40. 商店 với 把​


Công thức:


S + 把 + 商品 + 放在 + 商店 + 其他成分


Ví dụ:


老板把新商品放在商店门口。
Lǎobǎn bǎ xīn shāngpǐn fàng zài shāngdiàn ménkǒu.
Ông chủ đặt sản phẩm mới ở cửa cửa hàng.


Hoặc:


店员把商品摆在商店前面。
Diànyuán bǎ shāngpǐn bǎi zài shāngdiàn qiánmiàn.
Nhân viên bày hàng hóa ở phía trước cửa hàng.




41. 商店 với 的​


Có rất nhiều cấu trúc:


商店的商品
hàng hóa của cửa hàng


商店的价格
giá của cửa hàng


商店的服务
dịch vụ của cửa hàng


商店的老板
chủ cửa hàng


商店的店员
nhân viên cửa hàng


商店的营业时间
giờ mở cửa của cửa hàng


Ví dụ:


这家商店的服务很好。
Zhè jiā shāngdiàn de fúwù hěn hǎo.
Dịch vụ của cửa hàng này rất tốt.




42. 商店 + 比较 + tính từ​


Ví dụ:


这家商店比较便宜。
Zhè jiā shāngdiàn bǐjiào piányi.
Cửa hàng này tương đối rẻ.


这家商店比较大。
Zhè jiā shāngdiàn bǐjiào dà.
Cửa hàng này tương đối lớn.


这家商店比较安静。
Zhè jiā shāngdiàn bǐjiào ānjìng.
Cửa hàng này tương đối yên tĩnh.


那家商店比较远。
Nà jiā shāngdiàn bǐjiào yuǎn.
Cửa hàng kia tương đối xa.




43. 商店 + 是 + loại cửa hàng​


Ví dụ:


这是一家服装商店。
Zhè shì yì jiā fúzhuāng shāngdiàn.
Đây là một cửa hàng quần áo.


Tuy nhiên trong thực tế thường dùng ngắn gọn:


这是一家服装店。
Zhè shì yì jiā fúzhuāngdiàn.
Đây là một cửa hàng quần áo.


商店 có thể đứng sau loại hàng, nhưng với nhiều từ thì 店 tự nhiên hơn.




44. 商店 + 购买​


Công thức:


在商店购买 + 商品


Đây là cách nói trang trọng hơn 在商店买东西.


Ví dụ:


消费者可以在商店购买各种商品。
Xiāofèizhě kěyǐ zài shāngdiàn gòumǎi gè zhǒng shāngpǐn.
Người tiêu dùng có thể mua nhiều loại hàng hóa tại cửa hàng.


客户可以直接到商店购买。
Kèhù kěyǐ zhíjiē dào shāngdiàn gòumǎi.
Khách hàng có thể trực tiếp đến cửa hàng mua hàng.




45. 商店 + 顾客 + 需求​


Kết hợp với từ vừa học 需求:


商店满足顾客需求
shāngdiàn mǎnzú gùkè xūqiú
cửa hàng đáp ứng nhu cầu khách hàng


Ví dụ:


商店应该根据顾客需求调整商品结构。
Shāngdiàn yīnggāi gēnjù gùkè xūqiú tiáozhěng shāngpǐn jiégòu.
Cửa hàng nên điều chỉnh cơ cấu hàng hóa dựa theo nhu cầu của khách hàng.


这家商店提供了很多符合消费者需求的商品。
Zhè jiā shāngdiàn tígōng le hěn duō fúhé xiāofèizhě xūqiú de shāngpǐn.
Cửa hàng này cung cấp rất nhiều sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.




46. 商店 + 购物​


Kết hợp với từ bạn vừa học trước đó:


去商店购物
qù shāngdiàn gòuwù
đi cửa hàng mua sắm


Ví dụ:


周末我喜欢去商店购物。
Zhōumò wǒ xǐhuan qù shāngdiàn gòuwù.
Cuối tuần tôi thích đi cửa hàng mua sắm.


她下班以后去附近的商店购物。
Tā xiàbān yǐhòu qù fùjìn de shāngdiàn gòuwù.
Sau khi tan làm, cô ấy đi mua sắm ở cửa hàng gần đây.


Cần chú ý:


去商店买东西 = đi cửa hàng mua đồ


去商店购物 = đi cửa hàng mua sắm


Hai câu đều đúng.


Nhưng 买东西 thiên về khẩu ngữ hơn.




47. 商店 + 需求 + 购物​


Có thể ghép thành câu rất tự nhiên:


为了满足消费者的购物需求,商店提供了更多商品选择。
Wèile mǎnzú xiāofèizhě de gòuwù xūqiú, shāngdiàn tígōng le gèng duō shāngpǐn xuǎnzé.
Để đáp ứng nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng, cửa hàng đã cung cấp nhiều lựa chọn sản phẩm hơn.


Câu này rất phù hợp để học tiếng Trung thương mại.




48. Một số động từ thường đi với 商店​


开商店
kāi shāngdiàn
mở cửa hàng


经营商店
jīngyíng shāngdiàn
kinh doanh cửa hàng


管理商店
guǎnlǐ shāngdiàn
quản lý cửa hàng


进入商店
jìnrù shāngdiàn
đi vào cửa hàng


离开商店
líkāi shāngdiàn
rời cửa hàng


关闭商店
guānbì shāngdiàn
đóng cửa hàng


参观商店
cānguān shāngdiàn
tham quan cửa hàng — chỉ dùng trong một số ngữ cảnh


Ví dụ:


他在市中心开了一家商店。
Tā zài shì zhōngxīn kāi le yì jiā shāngdiàn.
Anh ấy đã mở một cửa hàng ở trung tâm thành phố.


这家商店经营了很多年。
Zhè jiā shāngdiàn jīngyíng le hěn duō nián.
Cửa hàng này đã kinh doanh nhiều năm.




49. 开商店​


开商店 = mở cửa hàng


Công thức:


S + 开 + 一家 + 商店


Ví dụ:


他打算开一家服装店。
Tā dǎsuàn kāi yì jiā fúzhuāngdiàn.
Anh ấy dự định mở một cửa hàng quần áo.


我想在这里开一家便利店。
Wǒ xiǎng zài zhèlǐ kāi yì jiā biànlìdiàn.
Tôi muốn mở một cửa hàng tiện lợi ở đây.




50. 经营商店​


经营 jīngyíng = kinh doanh, vận hành


Cách nói này trang trọng hơn 开.


经营一家商店
jīngyíng yì jiā shāngdiàn
kinh doanh một cửa hàng


Ví dụ:


他经营一家水果店。
Tā jīngyíng yì jiā shuǐguǒdiàn.
Anh ấy kinh doanh một cửa hàng hoa quả.


这家商店已经经营了十多年。
Zhè jiā shāngdiàn yǐjīng jīngyíng le shí duō nián.
Cửa hàng này đã kinh doanh hơn mười năm.




51. 关闭商店​


关闭商店
guānbì shāngdiàn
đóng cửa hàng


Ví dụ:


由于经营困难,这家商店决定关闭。
Yóuyú jīngyíng kùnnan, zhè jiā shāngdiàn juédìng guānbì.
Do kinh doanh khó khăn, cửa hàng này quyết định đóng cửa.


Trong khẩu ngữ:


关店
guāndiàn
đóng cửa hàng


关门
guānmén
đóng cửa




52. Chuỗi từ liên quan đến một 商店​


Bạn có thể học theo sơ đồ:


供应商 → 商店 → 顾客


gōngyìngshāng → shāngdiàn → gùkè



= nhà cung cấp → cửa hàng → khách hàng


Tiếp theo:


进货 → 库存 → 销售 → 付款


jìnhuò → kùcún → xiāoshòu → fùkuǎn



= nhập hàng → tồn kho → bán hàng → thanh toán


Đây là chuỗi rất hữu ích trong tiếng Trung thương mại.




53. Phân biệt 商店, 店铺, 门店​


商店 shāngdiàn​


= cửa hàng


Từ thông dụng, dễ dùng.


店铺 diànpù​


= cửa hàng, tiệm, shop


Sắc thái thiên về một cơ sở kinh doanh cụ thể, thường gặp trong thương mại và bán hàng online.


Ví dụ:


这家店铺的评价很好。
Zhè jiā diànpù de píngjià hěn hǎo.
Đánh giá của cửa hàng này rất tốt.


门店 méndiàn​


= cửa hàng/điểm bán trực tiếp của doanh nghiệp


Ví dụ:


公司计划增加线下门店。
Gōngsī jìhuà zēngjiā xiànxià méndiàn.
Công ty dự định tăng số lượng cửa hàng bán trực tiếp.




54. Phân biệt 商店, 超市, 商场​


商店 = cửa hàng


超市 = siêu thị


商场 = trung tâm thương mại


Ví dụ:


我去商店买东西。
Tôi đi cửa hàng mua đồ.


我去超市买生活用品。
Tôi đi siêu thị mua đồ dùng sinh hoạt.


我去商场购物。
Tôi đi trung tâm thương mại mua sắm.


Một 商场 có thể có rất nhiều 商店.


Một 超市 bản thân nó cũng là một loại cơ sở bán lẻ lớn.




55. 30 câu ví dụ tổng hợp với 商店​


这家商店很大。
Zhè jiā shāngdiàn hěn dà.
Cửa hàng này rất lớn.


我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.


附近有一家商店。
Fùjìn yǒu yì jiā shāngdiàn.
Gần đây có một cửa hàng.


这家商店卖什么?
Zhè jiā shāngdiàn mài shénme?
Cửa hàng này bán gì?


那家商店卖水果。
Nà jiā shāngdiàn mài shuǐguǒ.
Cửa hàng kia bán hoa quả.


我经常去这家商店。
Wǒ jīngcháng qù zhè jiā shāngdiàn.
Tôi thường đến cửa hàng này.


这家商店离我家很近。
Zhè jiā shāngdiàn lí wǒ jiā hěn jìn.
Cửa hàng này rất gần nhà tôi.


商店里有很多顾客。
Shāngdiàn lǐ yǒu hěn duō gùkè.
Trong cửa hàng có rất nhiều khách.


商店里有各种各样的商品。
Shāngdiàn lǐ yǒu gè zhǒng gè yàng de shāngpǐn.
Trong cửa hàng có đủ loại hàng hóa.


我在商店里买了一双鞋。
Wǒ zài shāngdiàn lǐ mǎi le yì shuāng xié.
Tôi đã mua một đôi giày trong cửa hàng.


她在商店里挑衣服。
Tā zài shāngdiàn lǐ tiāo yīfu.
Cô ấy chọn quần áo trong cửa hàng.


这家商店的价格很合理。
Zhè jiā shāngdiàn de jiàgé hěn hélǐ.
Giá của cửa hàng này rất hợp lý.


这家商店的服务很好。
Zhè jiā shāngdiàn de fúwù hěn hǎo.
Dịch vụ của cửa hàng này rất tốt.


商店几点开门?
Shāngdiàn jǐ diǎn kāimén?
Cửa hàng mấy giờ mở cửa?


商店几点关门?
Shāngdiàn jǐ diǎn guānmén?
Cửa hàng mấy giờ đóng cửa?


商店早上九点开门。
Shāngdiàn zǎoshang jiǔ diǎn kāimén.
Cửa hàng mở cửa lúc 9 giờ sáng.


商店晚上十点关门。
Shāngdiàn wǎnshang shí diǎn guānmén.
Cửa hàng đóng cửa lúc 10 giờ tối.


我想在这里开一家商店。
Wǒ xiǎng zài zhèlǐ kāi yì jiā shāngdiàn.
Tôi muốn mở một cửa hàng ở đây.


他经营一家服装店。
Tā jīngyíng yì jiā fúzhuāngdiàn.
Anh ấy kinh doanh một cửa hàng quần áo.


这家商店最近正在促销。
Zhè jiā shāngdiàn zuìjìn zhèngzài cùxiāo.
Gần đây cửa hàng này đang khuyến mãi.


很多商品都有折扣。
Hěn duō shāngpǐn dōu yǒu zhékòu.
Rất nhiều sản phẩm đều được giảm giá.


商店需要及时补货。
Shāngdiàn xūyào jíshí bǔhuò.
Cửa hàng cần kịp thời bổ sung hàng.


这家商店的库存不多了。
Zhè jiā shāngdiàn de kùcún bù duō le.
Tồn kho của cửa hàng này không còn nhiều.


店员正在给顾客介绍商品。
Diànyuán zhèngzài gěi gùkè jièshào shāngpǐn.
Nhân viên cửa hàng đang giới thiệu sản phẩm cho khách.


请到收银台付款。
Qǐng dào shōuyíntái fùkuǎn.
Vui lòng đến quầy thu ngân thanh toán.


这家商店提供送货服务。
Zhè jiā shāngdiàn tígōng sònghuò fúwù.
Cửa hàng này cung cấp dịch vụ giao hàng.


商店应该满足顾客的需求。
Shāngdiàn yīnggāi mǎnzú gùkè de xūqiú.
Cửa hàng nên đáp ứng nhu cầu của khách hàng.


商场里有很多不同类型的商店。
Shāngchǎng lǐ yǒu hěn duō bùtóng lèixíng de shāngdiàn.
Trong trung tâm thương mại có rất nhiều loại cửa hàng khác nhau.


周末我喜欢去商店购物。
Zhōumò wǒ xǐhuan qù shāngdiàn gòuwù.
Cuối tuần tôi thích đi cửa hàng mua sắm.




56. Những từ ghép cần học thuộc​


商店
shāngdiàn
cửa hàng


商场
shāngchǎng
trung tâm thương mại


商家
shāngjiā
bên bán, nhà bán hàng


商品
shāngpǐn
hàng hóa, sản phẩm


商业
shāngyè
thương mại, kinh doanh


店铺
diànpù
cửa hàng, shop


门店
méndiàn
cửa hàng/điểm bán


便利店
biànlìdiàn
cửa hàng tiện lợi


书店
shūdiàn
hiệu sách


药店
yàodiàn
hiệu thuốc


服装店
fúzhuāngdiàn
cửa hàng quần áo


鞋店
xiédiàn
cửa hàng giày


水果店
shuǐguǒdiàn
cửa hàng hoa quả


花店
huādiàn
cửa hàng hoa


家具店
jiājùdiàn
cửa hàng nội thất


电器店
diànqìdiàn
cửa hàng điện máy


营业时间
yíngyè shíjiān
giờ mở cửa


店员
diànyuán
nhân viên cửa hàng


店长
diànzhǎng
quản lý cửa hàng


收银台
shōuyíntái
quầy thu ngân


库存
kùcún
tồn kho


进货
jìnhuò
nhập hàng


补货
bǔhuò
bổ sung hàng


促销
cùxiāo
khuyến mãi


折扣
zhékòu
chiết khấu, giảm giá


售后服务
shòuhòu fúwù
dịch vụ hậu mãi




57. Cụm câu cần nhớ nhất​


去商店买东西
đi cửa hàng mua đồ


去商店购物
đi cửa hàng mua sắm


在商店里买东西
mua đồ trong cửa hàng


这家商店卖……
cửa hàng này bán...


这家商店的商品……
hàng hóa của cửa hàng này...


这家商店的价格……
giá của cửa hàng này...


这家商店的服务……
dịch vụ của cửa hàng này...


商店的营业时间是……
giờ mở cửa của cửa hàng là...


商店满足顾客需求
cửa hàng đáp ứng nhu cầu khách hàng


根据顾客需求调整商品
điều chỉnh hàng hóa theo nhu cầu khách hàng


商店正在补货
cửa hàng đang nhập/bổ sung hàng


商店正在进行促销
cửa hàng đang khuyến mãi




Điểm cốt lõi cần nhớ là:


商店 = cửa hàng
店 = tiệm/cửa hàng, khẩu ngữ hơn
商场 = trung tâm thương mại
商家 = bên bán/nhà bán hàng
门店 = cửa hàng/điểm bán của doanh nghiệp
店铺 = cửa hàng/shop, thường thấy trong thương mại và bán hàng online



Và một chuỗi rất đáng học thuộc là:


供应商 → 商店 → 顾客 → 购物 → 商品 → 付款


gōngyìngshāng → shāngdiàn → gùkè → gòuwù → shāngpǐn → fùkuǎn



= nhà cung cấp → cửa hàng → khách hàng → mua sắm → hàng hóa → thanh toán.

需求 (xūqiú) là gì?​


需求 /xūqiú/ là một từ rất quan trọng, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh doanh, kinh tế, thị trường, kế toán, bán hàng, marketing, bất động sản, thương mại điện tử.


Nghĩa cơ bản:


需求 = nhu cầu; nhu cầu cần được đáp ứng; demand; requirement/need tùy ngữ cảnh


Ví dụ:


市场需求
shìchǎng xūqiú
nhu cầu thị trường


客户需求
kèhù xūqiú
nhu cầu của khách hàng


消费需求
xiāofèi xūqiú
nhu cầu tiêu dùng


住房需求
zhùfáng xūqiú
nhu cầu về nhà ở


资金需求
zījīn xūqiú
nhu cầu vốn


需求增加
xūqiú zēngjiā
nhu cầu tăng


需求下降
xūqiú xiàjiàng
nhu cầu giảm




1. Phân tích cấu tạo 需求​


需 xū​


需 nghĩa là:


  • cần
  • cần đến
  • cần thiết
  • có nhu cầu

Âm Hán Việt: nhu


Các từ quan trọng:


需要 xūyào = cần, cần đến
需求 xūqiú = nhu cầu
必需 bìxū = nhất thiết cần, thiết yếu
必须 bìxū = phải, bắt buộc phải
急需 jíxū = rất cần, cần gấp


Cần phân biệt:


需 thiên về ý niệm cần / nhu cầu


需要
là cần, cần phải có


需求
là nhu cầu / cái mà một cá nhân, tổ chức hoặc thị trường cần




求 qiú​


求 nghĩa là:


  • cầu
  • yêu cầu
  • tìm kiếm
  • mong muốn có được

Âm Hán Việt: cầu


Các từ ghép:


要求 yāoqiú = yêu cầu
请求 qǐngqiú = đề nghị, yêu cầu
追求 zhuīqiú = theo đuổi
寻求 xúnqiú = tìm kiếm
需求 xūqiú = nhu cầu


Trong 需求, 求 góp phần tạo nên ý nghĩa:


需 + 求 → cái cần được cầu đến → nhu cầu




2. 需求 là danh từ hay động từ?​


Trong tiếng Trung hiện đại, 需求 chủ yếu là danh từ.


Nó thường chỉ:


“nhu cầu đối với một vật, dịch vụ, nguồn lực, sản phẩm, điều kiện...”


Ví dụ:


客户有新的需求。
Kèhù yǒu xīn de xūqiú.
Khách hàng có nhu cầu mới.


市场需求正在增加。
Shìchǎng xūqiú zhèngzài zēngjiā.
Nhu cầu thị trường đang tăng.


我们需要了解客户的需求。
Wǒmen xūyào liǎojiě kèhù de xūqiú.
Chúng ta cần tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.


Ở đây 需求 là một danh từ.




3. 需求 có nghĩa là “nhu cầu”​


Đây là cách dùng quan trọng nhất.


Công thức:


A + 的 + 需求


= nhu cầu của A


Ví dụ:


客户的需求
kèhù de xūqiú
nhu cầu của khách hàng


消费者的需求
xiāofèizhě de xūqiú
nhu cầu của người tiêu dùng


企业的需求
qǐyè de xūqiú
nhu cầu của doanh nghiệp


员工的需求
yuángōng de xūqiú
nhu cầu của nhân viên


市场的需求
shìchǎng de xūqiú
nhu cầu của thị trường




4. 需求 + của cái gì?​


Một cấu trúc rất quan trọng:


对 + N + 的 + 需求


= nhu cầu đối với...


Ví dụ:


消费者对新能源汽车的需求不断增加。
Xiāofèizhě duì xīn néngyuán qìchē de xūqiú búduàn zēngjiā.
Nhu cầu của người tiêu dùng đối với xe năng lượng mới không ngừng tăng lên.


市场对高质量产品的需求越来越大。
Shìchǎng duì gāo zhìliàng chǎnpǐn de xūqiú yuèláiyuè dà.
Nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm chất lượng cao ngày càng lớn.


客户对交货速度的需求比较高。
Kèhù duì jiāohuò sùdù de xūqiú bǐjiào gāo.
Khách hàng có yêu cầu khá cao về tốc độ giao hàng.


Công thức:


主体 + 对 + 对象 + 的 + 需求 + 谓语


Trong đó:


  • 主体 = chủ thể có nhu cầu
  • 对象 = thứ mà họ cần
  • 需求 = nhu cầu



5. 需求 + 很大 / 很小​


Một cách kết hợp rất phổ biến:


需求很大
xūqiú hěn dà
nhu cầu rất lớn


需求很小
xūqiú hěn xiǎo
nhu cầu rất nhỏ


Ví dụ:


目前市场对这种产品的需求很大。
Mùqián shìchǎng duì zhè zhǒng chǎnpǐn de xūqiú hěn dà.
Hiện nay thị trường có nhu cầu rất lớn đối với loại sản phẩm này.


这种商品比较特殊,市场需求很小。
Zhè zhǒng shāngpǐn bǐjiào tèshū, shìchǎng xūqiú hěn xiǎo.
Loại hàng hóa này tương đối đặc biệt, nhu cầu thị trường khá nhỏ.




6. 需求大 / 需求高​


Hai cách này rất hay bị người học dùng lẫn.


需求大​


Nhấn mạnh quy mô hoặc lượng nhu cầu lớn.


市场需求很大。
Shìchǎng xūqiú hěn dà.
Nhu cầu thị trường rất lớn.


需求高​


Thường nhấn mạnh mức độ nhu cầu cao, đặc biệt trong một số kết cấu chuyên môn.


Ví dụ:


消费者对服务质量的需求很高。
Xiāofèizhě duì fúwù zhìliàng de xūqiú hěn gāo.
Người tiêu dùng có yêu cầu cao đối với chất lượng dịch vụ.


Còn khi nói về quy mô thị trường, thường gặp:


市场需求大


hơn là:


市场需求高




7. 需求增加​


Đây là cụm cực kỳ quan trọng trong kinh tế và kinh doanh.


需求增加
xūqiú zēngjiā
nhu cầu tăng


需求增长
xūqiú zēngzhǎng
nhu cầu tăng trưởng


需求上升
xūqiú shàngshēng
nhu cầu tăng lên


Ví dụ:


随着居民收入提高,消费需求不断增加。
Suízhe jūmín shōurù tígāo, xiāofèi xūqiú búduàn zēngjiā.
Cùng với việc thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu tiêu dùng không ngừng tăng.


近年来,市场对新能源产品的需求持续增长。
Jìnniánlái, shìchǎng duì xīn néngyuán chǎnpǐn de xūqiú chíxù zēngzhǎng.
Những năm gần đây, nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm năng lượng mới liên tục tăng trưởng.




8. 需求减少 / 下降​


需求减少
xūqiú jiǎnshǎo
nhu cầu giảm


需求下降
xūqiú xiàjiàng
nhu cầu đi xuống


需求降低
xūqiú jiàngdī
nhu cầu giảm xuống


Ví dụ:


经济环境发生变化以后,市场需求有所下降。
Jīngjì huánjìng fāshēng biànhuà yǐhòu, shìchǎng xūqiú yǒusuǒ xiàjiàng.
Sau khi môi trường kinh tế thay đổi, nhu cầu thị trường có phần giảm xuống.


如果产品价格上涨,需求可能会减少。
Rúguǒ chǎnpǐn jiàgé shàngzhǎng, xūqiú kěnéng huì jiǎnshǎo.
Nếu giá sản phẩm tăng, nhu cầu có thể sẽ giảm.




9. 需求旺盛​


需求旺盛
xūqiú wàngshèng
nhu cầu rất mạnh, nhu cầu cao


Đây là cách nói mang sắc thái kinh tế, thương mại.


Ví dụ:


目前市场需求旺盛,企业正在扩大生产。
Mùqián shìchǎng xūqiú wàngshèng, qǐyè zhèngzài kuòdà shēngchǎn.
Hiện nay nhu cầu thị trường rất mạnh, doanh nghiệp đang mở rộng sản xuất.


节假日期间,旅游市场需求旺盛。
Jiéjiàrì qījiān, lǚyóu shìchǎng xūqiú wàngshèng.
Trong dịp lễ tết, nhu cầu của thị trường du lịch rất cao.




10. 需求疲软​


需求疲软
xūqiú píruǎn


= nhu cầu yếu, sức cầu yếu


Đây là từ mang tính kinh tế.


Ví dụ:


由于消费需求疲软,企业减少了生产计划。
Yóuyú xiāofèi xūqiú píruǎn, qǐyè jiǎnshǎo le shēngchǎn jìhuà.
Do nhu cầu tiêu dùng yếu, doanh nghiệp đã giảm kế hoạch sản xuất.




11. 需求稳定​


需求稳定
xūqiú wěndìng
nhu cầu ổn định


Ví dụ:


这种产品虽然利润不高,但是市场需求比较稳定。
Zhè zhǒng chǎnpǐn suīrán lìrùn bù gāo, dànshì shìchǎng xūqiú bǐjiào wěndìng.
Mặc dù sản phẩm này lợi nhuận không cao, nhưng nhu cầu thị trường tương đối ổn định.




12. 需求变化​


需求变化
xūqiú biànhuà
sự thay đổi nhu cầu


Đây là cụm rất quan trọng trong kinh doanh.


市场需求变化
shìchǎng xūqiú biànhuà
sự thay đổi của nhu cầu thị trường


客户需求变化
kèhù xūqiú biànhuà
sự thay đổi nhu cầu của khách hàng


Ví dụ:


企业必须及时了解市场需求变化。
Qǐyè bìxū jíshí liǎojiě shìchǎng xūqiú biànhuà.
Doanh nghiệp phải kịp thời tìm hiểu sự thay đổi của nhu cầu thị trường.




13. 需求量​


Đây là một từ cực kỳ quan trọng.


需求量
xūqiúliàng
lượng nhu cầu, lượng cầu


需求 = nhu cầu
需求量 = lượng nhu cầu



Ví dụ:


这个产品的市场需求量很大。
Zhège chǎnpǐn de shìchǎng xūqiúliàng hěn dà.
Lượng cầu trên thị trường đối với sản phẩm này rất lớn.


根据销售数据,我们可以估算未来的需求量。
Gēnjù xiāoshòu shùjù, wǒmen kěyǐ gūsuàn wèilái de xūqiúliàng.
Dựa vào dữ liệu bán hàng, chúng ta có thể ước tính lượng nhu cầu trong tương lai.




14. 需求量增加​


Công thức:


需求量 + 增加/减少/上升/下降


Ví dụ:


产品降价以后,需求量明显增加。
Chǎnpǐn jiàngjià yǐhòu, xūqiúliàng míngxiǎn zēngjiā.
Sau khi sản phẩm giảm giá, lượng cầu tăng rõ rệt.


价格上涨导致需求量下降。
Jiàgé shàngzhǎng dǎozhì xūqiúliàng xiàjiàng.
Giá tăng dẫn đến lượng cầu giảm.




15. 需求 vs 需求量​


Đây là điểm rất quan trọng trong kinh tế.


需求 = nhu cầu nói chung


需求量 = lượng cầu cụ thể


Ví dụ:


市场对汽车的需求增加了。
Shìchǎng duì qìchē de xūqiú zēngjiā le.
Nhu cầu của thị trường đối với ô tô tăng lên.


汽车的需求量增加了。
Qìchē de xūqiúliàng zēngjiā le.
Lượng cầu đối với ô tô tăng lên.


Trong các bài kinh tế, cần đặc biệt chú ý hai khái niệm này.




16. 需求 + 动词​


需求 thường kết hợp với những động từ sau:


满足需求
mǎnzú xūqiú
đáp ứng nhu cầu


了解需求
liǎojiě xūqiú
tìm hiểu nhu cầu


分析需求
fēnxī xūqiú
phân tích nhu cầu


研究需求
yánjiū xūqiú
nghiên cứu nhu cầu


预测需求
yùcè xūqiú
dự báo nhu cầu


判断需求
pànduàn xūqiú
phán đoán nhu cầu


发现需求
fāxiàn xūqiú
phát hiện nhu cầu


解决需求
giải quyết nhu cầu — cách này không phải lúc nào cũng tự nhiên; thường nói 解决问题,满足需求


满足需求
là cực kỳ quan trọng.




17. 满足需求​


满足需求
mǎnzú xūqiú
đáp ứng nhu cầu


Công thức:


S + 满足 + O的需求


Ví dụ:


企业要不断提高产品质量,以满足客户的需求。
Qǐyè yào búduàn tígāo chǎnpǐn zhìliàng, yǐ mǎnzú kèhù de xūqiú.
Doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.


这款产品可以满足不同消费者的需求。
Zhè kuǎn chǎnpǐn kěyǐ mǎnzú bùtóng xiāofèizhě de xūqiú.
Sản phẩm này có thể đáp ứng nhu cầu của những người tiêu dùng khác nhau.




18. 满足 + 谁 + 的 + 什么需求​


Công thức rất hay:


满足 + 人/组织 + 的 + 需求


Ví dụ:


满足客户的需求
đáp ứng nhu cầu khách hàng


满足消费者的需求
đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng


满足市场的需求
đáp ứng nhu cầu thị trường


满足企业发展的需求
đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp




19. 了解需求​


了解需求
liǎojiě xūqiú
tìm hiểu nhu cầu


Ví dụ:


我们首先要了解客户的真实需求。
Wǒmen shǒuxiān yào liǎojiě kèhù de zhēnshí xūqiú.
Trước tiên chúng ta phải tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.


销售人员需要认真了解客户需求。
Xiāoshòu rényuán xūyào rènzhēn liǎojiě kèhù xūqiú.
Nhân viên bán hàng cần nghiêm túc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.




20. 客户需求​


Đây là cụm cực kỳ quan trọng trong công việc.


客户需求
kèhù xūqiú
nhu cầu khách hàng


Các cách nói:


了解客户需求
tìm hiểu nhu cầu khách hàng


分析客户需求
phân tích nhu cầu khách hàng


满足客户需求
đáp ứng nhu cầu khách hàng


根据客户需求
dựa theo nhu cầu khách hàng


按照客户需求
theo nhu cầu khách hàng


适应客户需求
thích ứng với nhu cầu khách hàng


Ví dụ:


我们要根据客户需求调整产品方案。
Wǒmen yào gēnjù kèhù xūqiú tiáozhěng chǎnpǐn fāng'àn.
Chúng ta phải điều chỉnh phương án sản phẩm dựa theo nhu cầu khách hàng.




21. 根据 + 需求​


Công thức:


根据 + N + 需求 + V


Ví dụ:


根据客户需求,我们调整了产品设计。
Gēnjù kèhù xūqiú, wǒmen tiáozhěng le chǎnpǐn shèjì.
Dựa theo nhu cầu khách hàng, chúng tôi đã điều chỉnh thiết kế sản phẩm.


公司会根据市场需求安排生产。
Gōngsī huì gēnjù shìchǎng xūqiú ānpái shēngchǎn.
Công ty sẽ sắp xếp sản xuất dựa theo nhu cầu thị trường.


Đây là mẫu cực kỳ hữu ích trong văn viết thương mại:


根据……需求,……




22. 按照 + 需求​


按照客户需求进行生产。
Ànzhào kèhù xūqiú jìnxíng shēngchǎn.
Tiến hành sản xuất theo nhu cầu của khách hàng.


我们可以按照客户的具体需求提供服务。
Wǒmen kěyǐ ànzhào kèhù de jùtǐ xūqiú tígōng fúwù.
Chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ theo nhu cầu cụ thể của khách hàng.


根据 và 按照 có phần gần nhau nhưng:


根据需求 = dựa trên nhu cầu để đưa ra quyết định


按照需求 = làm theo nhu cầu / theo yêu cầu cụ thể




23. 按需​


Một từ rất quan trọng trong kinh doanh:


按需 ànxū = theo nhu cầu


Ví dụ:


按需生产
ànxū shēngchǎn
sản xuất theo nhu cầu


按需采购
ànxū cǎigòu
mua hàng/thu mua theo nhu cầu


按需定制
ànxū dìngzhì
đặt làm theo nhu cầu


按需供应
ànxū gōngyìng
cung ứng theo nhu cầu


Ví dụ:


公司可以根据订单按需生产。
Gōngsī kěyǐ gēnjù dìngdān ànxū shēngchǎn.
Công ty có thể căn cứ vào đơn hàng để sản xuất theo nhu cầu.




24. 需求分析​


需求分析
xūqiú fēnxī
phân tích nhu cầu


Đặc biệt quan trọng trong:


  • kinh doanh
  • marketing
  • phần mềm
  • quản lý dự án
  • bất động sản
  • sản phẩm

Ví dụ:


在开发新产品之前,公司需要进行市场需求分析。
Zài kāifā xīn chǎnpǐn zhīqián, gōngsī xūyào jìnxíng shìchǎng xūqiú fēnxī.
Trước khi phát triển sản phẩm mới, công ty cần tiến hành phân tích nhu cầu thị trường.




25. 需求预测​


需求预测
xūqiú yùcè
dự báo nhu cầu


Ví dụ:


企业需要根据历史数据进行需求预测。
Qǐyè xūyào gēnjù lìshǐ shùjù jìnxíng xūqiú yùcè.
Doanh nghiệp cần dự báo nhu cầu dựa trên dữ liệu lịch sử.


准确的需求预测可以帮助企业合理安排库存。
Zhǔnquè de xūqiú yùcè kěyǐ bāngzhù qǐyè hélǐ ānpái kùcún.
Dự báo nhu cầu chính xác có thể giúp doanh nghiệp sắp xếp tồn kho hợp lý.




26. 需求与供给​


Đây là cặp từ kinh tế cực kỳ quan trọng:


需求 = cầu, nhu cầu
供给 = cung, nguồn cung


需求与供给
xūqiú yǔ gōngjǐ
cung và cầu


Ví dụ:


价格会受到供给和需求的影响。
Jiàgé huì shòudào gōngjǐ hé xūqiú de yǐngxiǎng.
Giá cả sẽ chịu ảnh hưởng của cung và cầu.


当市场需求增加时,企业可能扩大供给。
Dāng shìchǎng xūqiú zēngjiā shí, qǐyè kěnéng kuòdà gōngjǐ.
Khi nhu cầu thị trường tăng, doanh nghiệp có thể mở rộng nguồn cung.




27. 需求超过供给​


Công thức kinh tế:


需求 + 超过 + 供给


Ví dụ:


如果市场需求超过供给,价格可能上涨。
Rúguǒ shìchǎng xūqiú chāoguò gōngjǐ, jiàgé kěnéng shàngzhǎng.
Nếu nhu cầu thị trường vượt quá nguồn cung, giá có thể tăng.


Ngược lại:


供给超过需求
gōngjǐ chāoguò xūqiú
nguồn cung vượt nhu cầu




28. 需求不足​


需求不足
xūqiú bùzú
nhu cầu không đủ, nhu cầu yếu


Ví dụ:


由于市场需求不足,库存不断增加。
Yóuyú shìchǎng xūqiú bùzú, kùcún búduàn zēngjiā.
Do nhu cầu thị trường không đủ, hàng tồn kho không ngừng tăng.


Đây là câu rất tốt cho tiếng Trung thương mại và kế toán.




29. 需求过高 / 需求过低​


需求过高
xūqiú guò gāo
nhu cầu quá cao


需求过低
xūqiú guò dī
nhu cầu quá thấp


Ví dụ:


如果需求过低,企业可能面临库存压力。
Rúguǒ xūqiú guò dī, qǐyè kěnéng miànlín kùcún yālì.
Nếu nhu cầu quá thấp, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với áp lực tồn kho.




30. 需求 vs 需要​


Đây là phần quan trọng nhất khi học từ 需求.


需要 = cần​


需要 có thể làm động từ:


我需要一台电脑。
Wǒ xūyào yì tái diànnǎo.
Tôi cần một chiếc máy tính.


公司需要招聘员工。
Gōngsī xūyào zhāopìn yuángōng.
Công ty cần tuyển nhân viên.




需求 = nhu cầu​


需求 thường là danh từ:


公司的资金需求增加了。
Gōngsī de zījīn xūqiú zēngjiā le.
Nhu cầu vốn của công ty tăng lên.


Không thể tùy tiện thay:


我需求一台电脑。


Câu này không phải cách nói thông dụng để diễn đạt “Tôi cần một chiếc máy tính”.


Phải nói:


我需要一台电脑。




31. 需求 vs 要求​


Hai từ này cũng cực kỳ dễ nhầm.


需求 = nhu cầu​


客户需求
nhu cầu khách hàng


市场需求
nhu cầu thị trường


要求 = yêu cầu​


客户要求
yêu cầu của khách hàng


公司要求
yêu cầu của công ty


So sánh:


客户有很多需求。
Kèhù yǒu hěn duō xūqiú.
Khách hàng có nhiều nhu cầu.


客户提出了很多要求。
Kèhù tíchū le hěn duō yāoqiú.
Khách hàng đã đưa ra nhiều yêu cầu.


Ví dụ trong công việc:


客户需要什么?
Kèhù xūyào shénme?
Khách hàng cần gì?


客户有什么需求?
Kèhù yǒu shénme xūqiú?
Khách hàng có nhu cầu gì?


客户有什么要求?
Kèhù yǒu shénme yāoqiú?
Khách hàng có yêu cầu gì?


Ba câu này gần nhau nhưng sắc thái khác nhau.


需要 = cần cái gì
需求 = nhu cầu đối với cái gì
要求 = yêu cầu người khác phải đáp ứng điều gì




32. 需求 trong lĩnh vực bất động sản​


Vì bạn thường học tiếng Trung bất động sản, nhóm này rất quan trọng.


住房需求
zhùfáng xūqiú
nhu cầu nhà ở


购房需求
gòufáng xūqiú
nhu cầu mua nhà


租房需求
zūfáng xūqiú
nhu cầu thuê nhà


改善型住房需求
gǎishàn xíng zhùfáng xūqiú
nhu cầu nhà ở theo hướng cải thiện điều kiện sống


刚性需求
gāngxìng xūqiú
nhu cầu thiết yếu, nhu cầu cứng


投资需求
tóuzī xūqiú
nhu cầu đầu tư


Ví dụ:


目前年轻人的购房需求发生了明显变化。
Mùqián niánqīngrén de gòufáng xūqiú fāshēng le míngxiǎn biànhuà.
Hiện nay nhu cầu mua nhà của người trẻ đã có những thay đổi rõ rệt.


这个小区主要满足刚性住房需求。
Zhège xiǎoqū zhǔyào mǎnzú gāngxìng zhùfáng xūqiú.
Khu dân cư này chủ yếu đáp ứng nhu cầu nhà ở thiết yếu.


不同家庭的住房需求并不一样。
Bùtóng jiātíng de zhùfáng xūqiú bìng bù yíyàng.
Nhu cầu nhà ở của các gia đình khác nhau không giống nhau.




33. 需求 trong thương mại​


市场需求 = nhu cầu thị trường
客户需求 = nhu cầu khách hàng
产品需求 = nhu cầu đối với sản phẩm
消费需求 = nhu cầu tiêu dùng
服务需求 = nhu cầu dịch vụ
订单需求 = nhu cầu theo đơn hàng
采购需求 = nhu cầu mua sắm/thu mua
库存需求 = nhu cầu tồn kho
资金需求 = nhu cầu vốn


Ví dụ:


企业必须及时掌握市场需求。
Qǐyè bìxū jíshí zhǎngwò shìchǎng xūqiú.
Doanh nghiệp phải kịp thời nắm bắt nhu cầu thị trường.


只有了解客户需求,才能做好产品。
Zhǐyǒu liǎojiě kèhù xūqiú, cáinéng zuò hǎo chǎnpǐn.
Chỉ khi hiểu nhu cầu khách hàng thì mới có thể làm tốt sản phẩm.


Công thức:


只有 + điều kiện,才能 + kết quả




34. 需求 trong kế toán và doanh nghiệp​


资金需求
zījīn xūqiú
nhu cầu vốn


融资需求
róngzī xūqiú
nhu cầu huy động vốn


现金需求
xiànjīn xūqiú
nhu cầu tiền mặt


流动资金需求
liúdòng zījīn xūqiú
nhu cầu vốn lưu động


Ví dụ:


企业需要提前做好资金需求预测。
Qǐyè xūyào tíqián zuò hǎo zījīn xūqiú yùcè.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị trước việc dự báo nhu cầu vốn.


公司目前存在较大的流动资金需求。
Gōngsī mùqián cúnzài jiào dà de liúdòng zījīn xūqiú.
Hiện nay công ty có nhu cầu vốn lưu động tương đối lớn.




35. 需求 trong logistics​


Các cụm rất đáng học:


运输需求
yùnshū xūqiú
nhu cầu vận chuyển


仓储需求
cāngchǔ xūqiú
nhu cầu kho bãi


物流需求
wùliú xūqiú
nhu cầu logistics


配送需求
pèisòng xūqiú
nhu cầu giao hàng/phân phối


Ví dụ:


随着订单增加,公司的物流需求也随之增加。
Suízhe dìngdān zēngjiā, gōngsī de wùliú xūqiú yě suízhī zēngjiā.
Cùng với việc đơn hàng tăng lên, nhu cầu logistics của công ty cũng tăng theo.




36. 需求的变化​


Đây là một cấu trúc danh từ rất quan trọng:


需求的变化
xūqiú de biànhuà
sự thay đổi của nhu cầu


Ví dụ:


我们要关注消费者需求的变化。
Wǒmen yào guānzhù xiāofèizhě xūqiú de biànhuà.
Chúng ta phải chú ý đến sự thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng.


企业应该及时适应市场需求的变化。
Qǐyè yīnggāi jíshí shìyìng shìchǎng xūqiú de biànhuà.
Doanh nghiệp nên kịp thời thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trường.




37. 需求变化 + 导致​


Công thức:


需求变化 + 导致 + 结果


Ví dụ:


市场需求变化导致产品结构发生调整。
Shìchǎng xūqiú biànhuà dǎozhì chǎnpǐn jiégòu fāshēng tiáozhěng.
Sự thay đổi của nhu cầu thị trường dẫn đến việc cơ cấu sản phẩm được điều chỉnh.




38. 随着 + 需求​


Công thức cực kỳ quan trọng:


随着 + 需求 + 变化,……


Ví dụ:


随着消费者需求不断变化,企业也需要调整经营策略。
Suízhe xiāofèizhě xūqiú búduàn biànhuà, qǐyè yě xūyào tiáozhěng jīngyíng cèlüè.
Cùng với việc nhu cầu của người tiêu dùng không ngừng thay đổi, doanh nghiệp cũng cần điều chỉnh chiến lược kinh doanh.




39. 为了满足需求​


Công thức:


为了满足……的需求,S + V


Ví dụ:


为了满足客户的需求,公司推出了新的产品。
Wèile mǎnzú kèhù de xūqiú, gōngsī tuīchū le xīn de chǎnpǐn.
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, công ty đã cho ra mắt sản phẩm mới.


为了满足市场需求,工厂扩大了生产规模。
Wèile mǎnzú shìchǎng xūqiú, gōngchǎng kuòdà le shēngchǎn guīmó.
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, nhà máy đã mở rộng quy mô sản xuất.




40. 根据需求 + 进行​


Đây là công thức cực kỳ hữu ích trong tiếng Trung công việc:


根据 + 需求 + 进行 + V


Ví dụ:


我们可以根据客户需求进行调整。
Wǒmen kěyǐ gēnjù kèhù xūqiú jìnxíng tiáozhěng.
Chúng ta có thể tiến hành điều chỉnh theo nhu cầu khách hàng.


公司根据市场需求进行生产。
Gōngsī gēnjù shìchǎng xūqiú jìnxíng shēngchǎn.
Công ty tiến hành sản xuất dựa theo nhu cầu thị trường.


供应商可以根据订单需求安排发货。
Gōngyìngshāng kěyǐ gēnjù dìngdān xūqiú ānpái fāhuò.
Nhà cung cấp có thể sắp xếp giao hàng dựa theo nhu cầu của đơn hàng.




41. 需求相关的 từ ghép rất quan trọng​


Bạn nên học theo cụm thay vì học riêng 需求:


市场需求
shìchǎng xūqiú
nhu cầu thị trường


客户需求
kèhù xūqiú
nhu cầu khách hàng


消费者需求
xiāofèizhě xūqiú
nhu cầu người tiêu dùng


消费需求
xiāofèi xūqiú
nhu cầu tiêu dùng


产品需求
chǎnpǐn xūqiú
nhu cầu sản phẩm


服务需求
fúwù xūqiú
nhu cầu dịch vụ


住房需求
zhùfáng xūqiú
nhu cầu nhà ở


购房需求
gòufáng xūqiú
nhu cầu mua nhà


租房需求
zūfáng xūqiú
nhu cầu thuê nhà


投资需求
tóuzī xūqiú
nhu cầu đầu tư


资金需求
zījīn xūqiú
nhu cầu vốn


运输需求
yùnshū xūqiú
nhu cầu vận chuyển


物流需求
wùliú xūqiú
nhu cầu logistics


需求量
xūqiúliàng
lượng cầu


需求分析
xūqiú fēnxī
phân tích nhu cầu


需求预测
xūqiú yùcè
dự báo nhu cầu


需求变化
xūqiú biànhuà
thay đổi nhu cầu


刚性需求
gāngxìng xūqiú
nhu cầu thiết yếu


潜在需求
qiánzài xūqiú
nhu cầu tiềm ẩn


实际需求
shíjì xūqiú
nhu cầu thực tế


基本需求
jīběn xūqiú
nhu cầu cơ bản


个性化需求
gèxìnghuà xūqiú
nhu cầu cá nhân hóa


多样化需求
duōyànghuà xūqiú
nhu cầu đa dạng




42. 30 câu ví dụ tổng hợp với 需求​


我想了解你的需求。
Wǒ xiǎng liǎojiě nǐ de xūqiú.
Tôi muốn tìm hiểu nhu cầu của bạn.


客户的需求非常重要。
Kèhù de xūqiú fēicháng zhòngyào.
Nhu cầu của khách hàng rất quan trọng.


我们必须满足客户的需求。
Wǒmen bìxū mǎnzú kèhù de xūqiú.
Chúng ta phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng.


市场需求正在增加。
Shìchǎng xūqiú zhèngzài zēngjiā.
Nhu cầu thị trường đang tăng.


市场需求有所下降。
Shìchǎng xūqiú yǒusuǒ xiàjiàng.
Nhu cầu thị trường có phần giảm xuống.


目前市场需求比较稳定。
Mùqián shìchǎng xūqiú bǐjiào wěndìng.
Hiện nay nhu cầu thị trường tương đối ổn định.


这种产品的需求量很大。
Zhè zhǒng chǎnpǐn de xūqiúliàng hěn dà.
Lượng cầu đối với sản phẩm này rất lớn.


消费者对高质量产品的需求越来越高。
Xiāofèizhě duì gāo zhìliàng chǎnpǐn de xūqiú yuèláiyuè gāo.
Nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm chất lượng cao ngày càng cao.


企业要及时了解市场需求。
Qǐyè yào jíshí liǎojiě shìchǎng xūqiú.
Doanh nghiệp phải kịp thời tìm hiểu nhu cầu thị trường.


我们需要分析客户需求。
Wǒmen xūyào fēnxī kèhù xūqiú.
Chúng ta cần phân tích nhu cầu khách hàng.


公司正在进行市场需求分析。
Gōngsī zhèngzài jìnxíng shìchǎng xūqiú fēnxī.
Công ty đang tiến hành phân tích nhu cầu thị trường.


我们需要预测未来的市场需求。
Wǒmen xūyào yùcè wèilái de shìchǎng xūqiú.
Chúng ta cần dự báo nhu cầu thị trường trong tương lai.


公司根据市场需求安排生产。
Gōngsī gēnjù shìchǎng xūqiú ānpái shēngchǎn.
Công ty sắp xếp sản xuất dựa theo nhu cầu thị trường.


企业根据客户需求调整产品方案。
Qǐyè gēnjù kèhù xūqiú tiáozhěng chǎnpǐn fāng'àn.
Doanh nghiệp điều chỉnh phương án sản phẩm theo nhu cầu khách hàng.


我们按照客户需求提供服务。
Wǒmen ànzhào kèhù xūqiú tígōng fúwù.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng.


为了满足客户需求,公司增加了库存。
Wèile mǎnzú kèhù xūqiú, gōngsī zēngjiā le kùcún.
Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, công ty đã tăng lượng tồn kho.


市场需求变化会影响企业经营。
Shìchǎng xūqiú biànhuà huì yǐngxiǎng qǐyè jīngyíng.
Sự thay đổi của nhu cầu thị trường sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.


随着市场需求增加,企业扩大了生产。
Suízhe shìchǎng xūqiú zēngjiā, qǐyè kuòdà le shēngchǎn.
Cùng với việc nhu cầu thị trường tăng, doanh nghiệp đã mở rộng sản xuất.


由于需求不足,库存增加了。
Yóuyú xūqiú bùzú, kùcún zēngjiā le.
Do nhu cầu không đủ, hàng tồn kho đã tăng.


如果需求超过供给,价格可能会上涨。
Rúguǒ xūqiú chāoguò gōngjǐ, jiàgé kěnéng huì shàngzhǎng.
Nếu nhu cầu vượt quá nguồn cung, giá có thể tăng.


如果供给超过需求,价格可能下降。
Rúguǒ gōngjǐ chāoguò xūqiú, jiàgé kěnéng xiàjiàng.
Nếu nguồn cung vượt quá nhu cầu, giá có thể giảm.


这个产品主要针对年轻消费者的需求。
Zhège chǎnpǐn zhǔyào zhēnduì niánqīng xiāofèizhě de xūqiú.
Sản phẩm này chủ yếu hướng tới nhu cầu của người tiêu dùng trẻ.


不同客户有不同的需求。
Bùtóng kèhù yǒu bùtóng de xūqiú.
Các khách hàng khác nhau có những nhu cầu khác nhau.


我们应该认真听取客户的需求。
Wǒmen yīnggāi rènzhēn tīngqǔ kèhù de xūqiú.
Chúng ta nên nghiêm túc lắng nghe nhu cầu của khách hàng.


只有了解客户需求,才能提高客户满意度。
Zhǐyǒu liǎojiě kèhù xūqiú, cáinéng tígāo kèhù mǎnyìdù.
Chỉ khi hiểu nhu cầu khách hàng thì mới có thể nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.


为了适应市场需求,公司不断开发新产品。
Wèile shìyìng shìchǎng xūqiú, gōngsī búduàn kāifā xīn chǎnpǐn.
Để thích ứng với nhu cầu thị trường, công ty không ngừng phát triển sản phẩm mới.


消费者的购物需求正在发生变化。
Xiāofèizhě de gòuwù xūqiú zhèngzài fāshēng biànhuà.
Nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng đang thay đổi.


房地产企业需要研究购房需求。
Fángdìchǎn qǐyè xūyào yánjiū gòufáng xūqiú.
Doanh nghiệp bất động sản cần nghiên cứu nhu cầu mua nhà.


公司目前有较大的资金需求。
Gōngsī mùqián yǒu jiào dà de zījīn xūqiú.
Hiện nay công ty có nhu cầu vốn khá lớn.




43. Cụm câu cực kỳ đáng học thuộc​


了解需求 = tìm hiểu nhu cầu
发现需求 = phát hiện nhu cầu
分析需求 = phân tích nhu cầu
研究需求 = nghiên cứu nhu cầu
预测需求 = dự báo nhu cầu
满足需求 = đáp ứng nhu cầu
适应需求 = thích ứng với nhu cầu
根据需求 = dựa theo nhu cầu
按照需求 = theo nhu cầu
扩大需求 = mở rộng nhu cầu
刺激需求 = kích thích nhu cầu
增加需求 = làm tăng nhu cầu
减少需求 = làm giảm nhu cầu
需求增加 = nhu cầu tăng
需求下降 = nhu cầu giảm
需求稳定 = nhu cầu ổn định
需求不足 = nhu cầu không đủ
需求旺盛 = nhu cầu mạnh
需求疲软 = nhu cầu yếu




44. Chốt lại cách hiểu 需求​


Bạn nên nhớ quan hệ này:


需要 = cần


需求 = nhu cầu


要求 = yêu cầu



Ví dụ:


我需要一套房子。
Wǒ xūyào yí tào fángzi.
Tôi cần một căn nhà.


我的住房需求比较明确。
Wǒ de zhùfáng xūqiú bǐjiào míngquè.
Nhu cầu nhà ở của tôi khá rõ ràng.


我对房子的面积有一定要求。
Wǒ duì fángzi de miànjī yǒu yídìng yāoqiú.
Tôi có yêu cầu nhất định về diện tích căn nhà.


Ba từ này tạo thành một hệ thống rất dễ nhớ:


需要 → cần
需求 → nhu cầu
要求 → yêu cầu



Đặc biệt trong tiếng Trung thương mại, hãy học theo chuỗi:


发现客户需求 → 分析客户需求 → 了解客户需求 → 根据客户需求 → 满足客户需求


fāxiàn kèhù xūqiú → fēnxī kèhù xūqiú → liǎojiě kèhù xūqiú → gēnjù kèhù xūqiú → mǎnzú kèhù xūqiú



= phát hiện nhu cầu khách hàng → phân tích nhu cầu khách hàng → tìm hiểu nhu cầu khách hàng → dựa theo nhu cầu khách hàng → đáp ứng nhu cầu khách hàng.


Đây là một chuỗi từ vựng rất quan trọng cho tiếng Trung kinh doanh, bán hàng, marketing, bất động sản và thương mại điện tử.

购物 (gòuwù) là gì?​


购物 /gòuwù/ là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, nghĩa là:


购物 = mua sắm, đi mua đồ, mua hàng


Đây là một động từ nhưng cũng có thể hoạt động như một danh từ chỉ hoạt động mua sắm trong một số cấu trúc.


Cấu tạo:


购 gòu = mua, mua vào, thu mua
物 wù = vật, đồ vật, hàng hóa


Vì vậy:


购物 = 购 + 物 = mua + hàng hóa → mua sắm




1. Phân tích từng chữ​


购 gòu​


购 có nghĩa cơ bản là:


  • mua
  • mua vào
  • thu mua
  • giao dịch mua

Âm Hán Việt thường đọc là cấu.


Một số từ ghép quan trọng:


购买 gòumǎi = mua, mua sắm
购进 gòujìn = mua vào, nhập vào
采购 cǎigòu = thu mua, mua hàng, procurement
购货 gòuhuò = mua hàng
购票 gòupiào = mua vé
购房 gòufáng = mua nhà
购车 gòuchē = mua xe
购置 gòuzhì = mua sắm, trang bị
网购 wǎnggòu = mua hàng online
团购 tuángòu = mua theo nhóm
代购 dàigòu = mua hộ, xách tay
认购 rèngòu = đăng ký mua, nhận mua
订购 dìnggòu = đặt mua




物 wù​


物 nghĩa là:


  • vật
  • đồ vật
  • hàng hóa
  • vật phẩm

Âm Hán Việt: vật


Từ ghép:


物品 wùpǐn = vật phẩm, đồ dùng
货物 huòwù = hàng hóa
商品 shāngpǐn = sản phẩm, hàng hóa
礼物 lǐwù = quà tặng
食物 shíwù = thức ăn
动物 dòngwù = động vật
植物 zhíwù = thực vật
物价 wùjià = giá cả hàng hóa
物美价廉 wùměi jiàlián = hàng đẹp, giá rẻ




2. 购物 khác gì với 买 và 购买?​


Đây là phần rất quan trọng.


买 mǎi = mua​


买 là từ thông dụng nhất trong giao tiếp hàng ngày.


Ví dụ:


我想买一件衣服。
Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn yīfu.
Tôi muốn mua một bộ quần áo.


你买什么?
Nǐ mǎi shénme?
Bạn mua gì?


我去超市买东西。
Wǒ qù chāoshì mǎi dōngxi.
Tôi đi siêu thị mua đồ.




购物 gòuwù = mua sắm​


购物 nhấn mạnh hoạt động đi mua sắm, thường mang nghĩa rộng hơn là chỉ một món hàng cụ thể.


Ví dụ:


我周末喜欢购物。
Wǒ zhōumò xǐhuan gòuwù.
Cuối tuần tôi thích mua sắm.


Ở đây không nói cụ thể mua cái gì.


Có thể hiểu:


买东西 = mua đồ
购物 = mua sắm


Trong giao tiếp:


去购物 = đi mua sắm


Đây là cách dùng cực kỳ phổ biến.




购买 gòumǎi = mua​


购买 mang tính trang trọng, chính thức, thương mại hơn 买.


Ví dụ:


消费者可以在线购买商品。
Xiāofèizhě kěyǐ zàixiàn gòumǎi shāngpǐn.
Người tiêu dùng có thể mua hàng hóa trực tuyến.


Trong văn nói thường dùng:


买东西


Trong quảng cáo, hợp đồng, thông báo, website, thương mại thường gặp:


购买商品
购买服务
购买保险
购买机票





3. Từ loại của 购物​


购物 chủ yếu là động từ.


Cấu trúc cơ bản:


主语 + 购物


Ví dụ:


我喜欢购物。
Wǒ xǐhuan gòuwù.
Tôi thích mua sắm.


她很喜欢购物。
Tā hěn xǐhuan gòuwù.
Cô ấy rất thích mua sắm.


很多年轻人喜欢网上购物。
Hěn duō niánqīngrén xǐhuan wǎngshàng gòuwù.
Rất nhiều người trẻ thích mua sắm trên mạng.




4. Công thức quan trọng với 购物​


Công thức 1: 去 + 购物​


去购物 = đi mua sắm


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


主语 + 去 + 购物


Ví dụ:


我下午去购物。
Wǒ xiàwǔ qù gòuwù.
Chiều nay tôi đi mua sắm.


周末我们一起去购物吧。
Zhōumò wǒmen yìqǐ qù gòuwù ba.
Cuối tuần chúng ta cùng đi mua sắm nhé.


她下班以后经常去购物。
Tā xiàbān yǐhòu jīngcháng qù gòuwù.
Sau khi tan làm, cô ấy thường đi mua sắm.




5. 去哪里购物?​


Công thức 2​


去 + 地点 + 购物


Ví dụ:


我去商场购物。
Wǒ qù shāngchǎng gòuwù.
Tôi đi trung tâm thương mại mua sắm.


她经常去超市购物。
Tā jīngcháng qù chāoshì gòuwù.
Cô ấy thường đi siêu thị mua sắm.


我们打算去购物中心购物。
Wǒmen dǎsuàn qù gòuwù zhōngxīn gòuwù.
Chúng tôi dự định đi mua sắm ở trung tâm mua sắm.


很多人喜欢去免税店购物。
Hěn duō rén xǐhuan qù miǎnshuìdiàn gòuwù.
Nhiều người thích đi mua sắm ở cửa hàng miễn thuế.




6. 网上购物 = mua sắm online​


Đây là từ rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại.


网上购物
wǎngshàng gòuwù
mua sắm trực tuyến


网上 = trên mạng


网购
wǎnggòu
mua hàng online


网购 là cách nói rút gọn của 网上购物.


Ví dụ:


现在很多人喜欢网上购物。
Xiànzài hěn duō rén xǐhuan wǎngshàng gòuwù.
Hiện nay rất nhiều người thích mua sắm online.


网上购物很方便。
Wǎngshàng gòuwù hěn fāngbiàn.
Mua sắm online rất tiện lợi.


我习惯在网上购物。
Wǒ xíguàn zài wǎngshàng gòuwù.
Tôi quen mua sắm trên mạng.


她经常网购衣服和鞋子。
Tā jīngcháng wǎnggòu yīfu hé xiézi.
Cô ấy thường mua quần áo và giày dép online.




7. 在 + địa điểm + 购物​


Công thức:


主语 + 在 + 地点 + 购物


Ví dụ:


我在商场购物。
Wǒ zài shāngchǎng gòuwù.
Tôi đang mua sắm ở trung tâm thương mại.


她在网上购物。
Tā zài wǎngshàng gòuwù.
Cô ấy mua sắm trên mạng.


他们在超市购物。
Tāmen zài chāoshì gòuwù.
Họ mua sắm ở siêu thị.




8. 喜欢 + 购物​


Công thức:


主语 + 喜欢 + 购物


Ví dụ:


我喜欢购物。
Wǒ xǐhuan gòuwù.
Tôi thích mua sắm.


她特别喜欢购物。
Tā tèbié xǐhuan gòuwù.
Cô ấy đặc biệt thích mua sắm.


我妻子很喜欢购物。
Wǒ qīzi hěn xǐhuan gòuwù.
Vợ tôi rất thích mua sắm.




9. 不喜欢 + 购物​


主语 + 不喜欢 + 购物


Ví dụ:


我不太喜欢购物。
Wǒ bú tài xǐhuan gòuwù.
Tôi không quá thích mua sắm.


他不喜欢逛商场购物。
Tā bù xǐhuan guàng shāngchǎng gòuwù.
Anh ấy không thích đi dạo trung tâm thương mại để mua sắm.




10. 经常 / 有时 / 偶尔 + 购物​


购物 rất thường đi với các phó từ chỉ tần suất.


Công thức:


主语 + 经常/有时候/偶尔 + 购物


Ví dụ:


我经常去商场购物。
Wǒ jīngcháng qù shāngchǎng gòuwù.
Tôi thường đi trung tâm thương mại mua sắm.


她有时候在网上购物。
Tā yǒushíhou zài wǎngshàng gòuwù.
Đôi khi cô ấy mua sắm trên mạng.


我偶尔会出去购物。
Wǒ ǒu'ěr huì chūqù gòuwù.
Thỉnh thoảng tôi sẽ ra ngoài mua sắm.




11. 购物 + địa điểm​


购物 có thể đứng trước một số danh từ để tạo thành cụm danh từ liên quan đến mua sắm.


购物中心
gòuwù zhōngxīn
trung tâm mua sắm


购物商场
gòuwù shāngchǎng
khu/trung tâm mua sắm


购物网站
gòuwù wǎngzhàn
website mua sắm


购物平台
gòuwù píngtái
nền tảng mua sắm


购物车
gòuwù chē
giỏ hàng


购物袋
gòuwù dài
túi mua hàng


购物清单
gòuwù qīngdān
danh sách mua sắm


购物中心 là từ đặc biệt quan trọng.


Ví dụ:


这家购物中心很大。
Zhè jiā gòuwù zhōngxīn hěn dà.
Trung tâm mua sắm này rất lớn.




12. 购物中心​


购物中心 = shopping center / trung tâm mua sắm


Cấu tạo:


购物 + 中心


Trong đó:


中心 = trung tâm


Ví dụ:


这附近有一个大型购物中心。
Zhè fùjìn yǒu yí ge dàxíng gòuwù zhōngxīn.
Gần đây có một trung tâm mua sắm lớn.


我们晚上去购物中心吃饭吧。
Wǒmen wǎnshang qù gòuwù zhōngxīn chīfàn ba.
Tối nay chúng ta đi trung tâm mua sắm ăn cơm nhé.




13. 购物车​


购物车 gòuwùchē = giỏ hàng


Đặc biệt phổ biến trong mua sắm trực tuyến.


Ví dụ:


我把这件衣服放进购物车了。
Wǒ bǎ zhè jiàn yīfu fàng jìn gòuwùchē le.
Tôi đã cho bộ quần áo này vào giỏ hàng.


Công thức:


把 + 商品 + 放进/加入 + 购物车


Ví dụ:


我已经把这个商品加入购物车了。
Wǒ yǐjīng bǎ zhège shāngpǐn jiārù gòuwùchē le.
Tôi đã thêm sản phẩm này vào giỏ hàng rồi.




14. 购物袋​


购物袋 gòuwùdài = túi mua hàng


Ví dụ:


请给我一个购物袋。
Qǐng gěi wǒ yí ge gòuwùdài.
Làm ơn cho tôi một cái túi mua hàng.


这个购物袋很结实。
Zhège gòuwùdài hěn jiēshi.
Cái túi mua hàng này rất chắc.




15. 购物清单​


购物清单 gòuwù qīngdān = danh sách mua sắm


Ví dụ:


我先写一张购物清单。
Wǒ xiān xiě yì zhāng gòuwù qīngdān.
Tôi viết một danh sách mua sắm trước.


按照购物清单买东西,可以避免买太多。
Ànzhào gòuwù qīngdān mǎi dōngxi, kěyǐ bìmiǎn mǎi tài duō.
Mua đồ theo danh sách mua sắm có thể tránh mua quá nhiều.




16. 购物平台​


购物平台 gòuwù píngtái = nền tảng mua sắm


Ví dụ:


这个购物平台的商品很多。
Zhège gòuwù píngtái de shāngpǐn hěn duō.
Nền tảng mua sắm này có rất nhiều sản phẩm.


消费者可以通过购物平台下单。
Xiāofèizhě kěyǐ tōngguò gòuwù píngtái xiàdān.
Người tiêu dùng có thể đặt hàng thông qua nền tảng mua sắm.


Công thức rất thực tế:


通过 + 方式/平台 + V


通过购物平台购买商品

tírên nền tảng mua sắm để mua sản phẩm




17. 购物网站​


购物网站 gòuwù wǎngzhàn = website mua sắm


Ví dụ:


这个购物网站的价格比较便宜。
Zhège gòuwù wǎngzhàn de jiàgé bǐjiào piányi.
Giá trên website mua sắm này tương đối rẻ.


我在购物网站上买了一双鞋。
Wǒ zài gòuwù wǎngzhàn shàng mǎi le yì shuāng xié.
Tôi đã mua một đôi giày trên website mua sắm.




18. 购物节​


购物节 gòuwùjié = lễ hội mua sắm, ngày hội mua sắm


Ví dụ:


购物节期间,很多商品都会打折。
Gòuwùjié qījiān, hěn duō shāngpǐn dōu huì dǎzhé.
Trong thời gian lễ hội mua sắm, rất nhiều sản phẩm sẽ được giảm giá.


很多消费者会在购物节集中购买商品。
Hěn duō xiāofèizhě huì zài gòuwùjié jízhōng gòumǎi shāngpǐn.
Nhiều người tiêu dùng sẽ tập trung mua hàng vào dịp lễ hội mua sắm.




19. 购物狂​


购物狂 gòuwùkuáng = người nghiện mua sắm / người cực kỳ thích mua sắm


狂
ở đây có sắc thái khẩu ngữ, chỉ người quá mê một việc gì đó.


Ví dụ:


她是个购物狂,看到打折的东西就想买。
Tā shì ge gòuwùkuáng, kàndào dǎzhé de dōngxi jiù xiǎng mǎi.
Cô ấy là một người rất mê mua sắm, cứ thấy đồ giảm giá là muốn mua.




20. 购物欲​


购物欲 gòuwùyù = ham muốn mua sắm, nhu cầu mua sắm


Cấu tạo:


购物 + 欲


欲
= ham muốn, dục vọng


Ví dụ:


打折的时候,人们的购物欲往往会增加。
Dǎzhé de shíhou, rénmen de gòuwùyù wǎngwǎng huì zēngjiā.
Khi giảm giá, ham muốn mua sắm của mọi người thường tăng lên.


广告可能会刺激消费者的购物欲。
Guǎnggào kěnéng huì cìjī xiāofèizhě de gòuwùyù.
Quảng cáo có thể kích thích ham muốn mua sắm của người tiêu dùng.




21. 购物体验​


Đây là một cụm cực kỳ quan trọng trong thương mại điện tử.


购物体验 gòuwù tǐyàn = trải nghiệm mua sắm


Ví dụ:


这家商场的购物体验很好。
Zhè jiā shāngchǎng de gòuwù tǐyàn hěn hǎo.
Trải nghiệm mua sắm ở trung tâm thương mại này rất tốt.


网站的加载速度会影响购物体验。
Wǎngzhàn de jiāzài sùdù huì yǐngxiǎng gòuwù tǐyàn.
Tốc độ tải trang web sẽ ảnh hưởng đến trải nghiệm mua sắm.




22. 购物行为​


购物行为 gòuwù xíngwéi = hành vi mua sắm


Thường dùng trong kinh tế, marketing, nghiên cứu thị trường.


Ví dụ:


消费者的购物行为正在发生变化。
Xiāofèizhě de gòuwù xíngwéi zhèngzài fāshēng biànhuà.
Hành vi mua sắm của người tiêu dùng đang thay đổi.


价格会影响消费者的购物行为。
Jiàgé huì yǐngxiǎng xiāofèizhě de gòuwù xíngwéi.
Giá cả sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng.




23. 购物习惯​


购物习惯 gòuwù xíguàn = thói quen mua sắm


Ví dụ:


年轻人的购物习惯和以前不一样了。
Niánqīngrén de gòuwù xíguàn hé yǐqián bù yíyàng le.
Thói quen mua sắm của người trẻ đã khác trước.


每个人都有自己的购物习惯。
Měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de gòuwù xíguàn.
Mỗi người đều có thói quen mua sắm riêng.




24. 购物方式​


购物方式 gòuwù fāngshì = phương thức mua sắm


Ví dụ:


网上购物已经成为一种常见的购物方式。
Wǎngshàng gòuwù yǐjīng chéngwéi yì zhǒng chángjiàn de gòuwù fāngshì.
Mua sắm online đã trở thành một phương thức mua sắm phổ biến.




25. 购物时最常 dùng những động từ nào?​


购物 thường kết hợp với những động từ khác để tạo thành câu rất tự nhiên:


去购物 = đi mua sắm
网上购物 = mua sắm online
喜欢购物 = thích mua sắm
开始购物 = bắt đầu mua sắm
进行购物 = tiến hành mua sắm, khá trang trọng
方便购物 = thuận tiện mua sắm
帮助购物 = hỗ trợ mua sắm
购物消费 = mua sắm, tiêu dùng
购物付款 = thanh toán khi mua hàng
购物结账 = thanh toán khi mua sắm




26. 购物 + 目的​


Công thức:


S + 去 + 地点 + 购物 + 为了 + O


Ví dụ:


我去商场购物是为了给妈妈买生日礼物。
Wǒ qù shāngchǎng gòuwù shì wèile gěi māma mǎi shēngrì lǐwù.
Tôi đi trung tâm thương mại mua sắm là để mua quà sinh nhật cho mẹ.


她去网上购物是为了买一些生活用品。
Tā qù wǎngshàng gòuwù shì wèile mǎi yìxiē shēnghuó yòngpǐn.
Cô ấy mua sắm online để mua một số đồ dùng sinh hoạt.




27. 一边……一边…… + 购物​


Công thức:


一边 + V1,一边 + V2


Ví dụ:


她一边逛街,一边购物。
Tā yìbiān guàngjiē, yìbiān gòuwù.
Cô ấy vừa đi dạo phố vừa mua sắm.


Tuy nhiên, trong giao tiếp tự nhiên hơn thường nói:


她一边逛街,一边买东西。
Tā yìbiān guàngjiē, yìbiān mǎi dōngxi.
Cô ấy vừa đi dạo phố vừa mua đồ.




28. 购物 + 结果​


Công thức:


S + 购物 + 结果


Ví dụ:


我今天购物买了很多东西。
Wǒ jīntiān gòuwù mǎi le hěn duō dōngxi.
Hôm nay tôi đi mua sắm và đã mua rất nhiều đồ.


她购物的时候花了不少钱。
Tā gòuwù de shíhou huā le bù shǎo qián.
Khi mua sắm, cô ấy đã tiêu khá nhiều tiền.


他们购物以后直接回家了。
Tāmen gòuwù yǐhòu zhíjiē huí jiā le.
Sau khi mua sắm xong, họ về nhà luôn.




29. 购物 + 花钱​


Một cấu trúc rất thực tế:


购物 + 花 + 钱


Ví dụ:


购物不要花太多钱。
Gòuwù bú yào huā tài duō qián.
Mua sắm không nên tiêu quá nhiều tiền.


她每个月都会花很多钱购物。
Tā měi ge yuè dōu huì huā hěn duō qián gòuwù.
Mỗi tháng cô ấy đều tiêu rất nhiều tiền để mua sắm.


Cũng có thể nói:


花钱购物
huā qián gòuwù
chi tiền để mua sắm




30. 购物 + 打折​


打折 dǎzhé = giảm giá


Công thức:


购物时 + 商品 + 打折


Ví dụ:


购物时遇到打折,我通常会多买一些。
Gòuwù shí yùdào dǎzhé, wǒ tōngcháng huì duō mǎi yìxiē.
Khi mua sắm mà gặp giảm giá, tôi thường sẽ mua thêm một ít.


很多人喜欢在打折的时候购物。
Hěn duō rén xǐhuan zài dǎzhé de shíhou gòuwù.
Nhiều người thích mua sắm vào lúc giảm giá.




31. 购物 + 选择商品​


Công thức:


购物 + 时 + 挑选/选择 + 商品


Ví dụ:


购物时一定要认真挑选商品。
Gòuwù shí yídìng yào rènzhēn tiāoxuǎn shāngpǐn.
Khi mua sắm nhất định phải cẩn thận lựa chọn sản phẩm.


网上购物时,我会比较不同商品的价格。
Wǎngshàng gòuwù shí, wǒ huì bǐjiào bùtóng shāngpǐn de jiàgé.
Khi mua sắm online, tôi sẽ so sánh giá của các sản phẩm khác nhau.




32. 购物 + 比较价格​


Công thức:


购物时 + 比较 + A + 和 + B + 的 + 价格


Ví dụ:


购物时,我喜欢比较不同品牌的价格。
Gòuwù shí, wǒ xǐhuan bǐjiào bùtóng pǐnpái de jiàgé.
Khi mua sắm, tôi thích so sánh giá của các thương hiệu khác nhau.


买东西以前,最好先比较一下价格。
Mǎi dōngxi yǐqián, zuì hǎo xiān bǐjiào yíxià jiàgé.
Trước khi mua đồ, tốt nhất nên so sánh giá trước.




33. 购物 + 评价​


购物评价
gòuwù píngjià
đánh giá mua hàng / đánh giá sản phẩm


Ví dụ:


买东西以前,我会先看看购物评价。
Mǎi dōngxi yǐqián, wǒ huì xiān kànkan gòuwù píngjià.
Trước khi mua đồ, tôi sẽ xem đánh giá mua hàng trước.


这家店的购物评价很好。
Zhè jiā diàn de gòuwù píngjià hěn hǎo.
Đánh giá mua hàng của cửa hàng này rất tốt.




34. 购物 + 付款​


付款 fùkuǎn = thanh toán


Công thức:


购物 + 后 + 付款


Ví dụ:


购物以后可以在线付款。
Gòuwù yǐhòu kěyǐ zàixiàn fùkuǎn.
Sau khi mua sắm có thể thanh toán trực tuyến.


网上购物一般可以选择多种付款方式。
Wǎngshàng gòuwù yìbān kěyǐ xuǎnzé duō zhǒng fùkuǎn fāngshì.
Mua sắm online thường có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toán.




35. 购物 + 退货​


退货 tuìhuò = trả hàng


Ví dụ:


如果商品有问题,可以申请退货。
Rúguǒ shāngpǐn yǒu wèntí, kěyǐ shēnqǐng tuìhuò.
Nếu sản phẩm có vấn đề thì có thể yêu cầu trả hàng.


网上购物时,消费者应该先了解退货政策。
Wǎngshàng gòuwù shí, xiāofèizhě yīnggāi xiān liǎojiě tuìhuò zhèngcè.
Khi mua hàng online, người tiêu dùng nên tìm hiểu chính sách trả hàng trước.




36. 购物 + 售后服务​


售后服务 shòuhòu fúwù = dịch vụ hậu mãi


Ví dụ:


购物时不能只看价格,还要考虑售后服务。
Gòuwù shí bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kǎolǜ shòuhòu fúwù.
Khi mua hàng không thể chỉ nhìn vào giá mà còn phải cân nhắc dịch vụ hậu mãi.


Đây là mẫu câu rất hay:


不能只……,还要……


= không thể chỉ..., mà còn phải...




37. 购物 với 了​


Đã đi mua sắm​


S + 去 + 购物 + 了


Ví dụ:


我去购物了。
Wǒ qù gòuwù le.
Tôi đi mua sắm đây / Tôi đi mua sắm rồi.


Đã mua sắm xong​


S + 购物 + 了


Ví dụ:


我们购物了以后就回家了。
Wǒmen gòuwù le yǐhòu jiù huí jiā le.
Sau khi mua sắm xong thì chúng tôi về nhà.




38. 购物 với 过​


Công thức:


S + 购物 + 过


= từng mua sắm


Ví dụ:


我在这里购物过。
Wǒ zài zhèlǐ gòuwù guo.
Tôi từng mua sắm ở đây.


你在网上购物过吗?
Nǐ zài wǎngshàng gòuwù guo ma?
Bạn từng mua sắm online chưa?


我从来没有在国外购物过。
Wǒ cónglái méiyǒu zài guówài gòuwù guo.
Tôi chưa từng mua sắm ở nước ngoài.




39. 购物 với 正在​


Công thức:


S + 正在 + 购物


Ví dụ:


她正在购物。
Tā zhèngzài gòuwù.
Cô ấy đang mua sắm.


我现在正在网上购物。
Wǒ xiànzài zhèngzài wǎngshàng gòuwù.
Bây giờ tôi đang mua sắm online.




40. 购物 với 要 / 想 / 打算​


想购物​


= muốn mua sắm


我想去购物。
Wǒ xiǎng qù gòuwù.
Tôi muốn đi mua sắm.


要购物​


= cần/sắp đi mua sắm


我明天要去购物。
Wǒ míngtiān yào qù gòuwù.
Ngày mai tôi phải/sẽ đi mua sắm.


打算购物​


= dự định mua sắm


我们打算周末去购物。
Wǒmen dǎsuàn zhōumò qù gòuwù.
Chúng tôi dự định cuối tuần đi mua sắm.




41. 购物 với 因为……所以……​


Ví dụ:


因为今天商场打折,所以很多人来购物。
Yīnwèi jīntiān shāngchǎng dǎzhé, suǒyǐ hěn duō rén lái gòuwù.
Vì hôm nay trung tâm thương mại giảm giá nên rất nhiều người đến mua sắm.


Công thức:


因为 + 原因,所以 + 结果




42. 购物 với 虽然……但是……​


Ví dụ:


虽然网上购物很方便,但是也要注意商品质量。
Suīrán wǎngshàng gòuwù hěn fāngbiàn, dànshì yě yào zhùyì shāngpǐn zhìliàng.
Mặc dù mua sắm online rất tiện lợi, nhưng cũng phải chú ý chất lượng sản phẩm.




43. 购物 với 即使……也……​


Ví dụ:


即使购物很方便,也不能随便花钱。
Jíshǐ gòuwù hěn fāngbiàn, yě bù néng suíbiàn huā qián.
Cho dù mua sắm rất thuận tiện cũng không thể tùy tiện tiêu tiền.




44. 购物 với 越来越​


Công thức:


购物 + 越来越 + Adj


Ví dụ:


网上购物越来越方便。
Wǎngshàng gòuwù yuèláiyuè fāngbiàn.
Mua sắm online ngày càng thuận tiện.


人们的购物方式越来越多样化。
Rénmen de gòuwù fāngshì yuèláiyuè duōyànghuà.
Phương thức mua sắm của con người ngày càng đa dạng.




45. 购物 với 不仅……而且……​


Ví dụ:


网上购物不仅方便,而且价格也比较透明。
Wǎngshàng gòuwù bùjǐn fāngbiàn, érqiě jiàgé yě bǐjiào tòumíng.
Mua sắm online không những tiện lợi mà giá cả cũng tương đối minh bạch.




46. 购物 với 只要……就……​


Ví dụ:


只要有网络,就可以随时购物。
Zhǐyào yǒu wǎngluò, jiù kěyǐ suíshí gòuwù.
Chỉ cần có mạng là có thể mua sắm bất cứ lúc nào.




47. 购物 với 只……不……​


Ví dụ:


他购物的时候只看价格,不看质量。
Tā gòuwù de shíhou zhǐ kàn jiàgé, bù kàn zhìliàng.
Khi mua sắm, anh ấy chỉ nhìn giá mà không quan tâm chất lượng.




48. 购物 với 把​


Đây là cấu trúc rất hay khi nói về mua hàng online.


主语 + 把 + 商品 + 放进 + 购物车


Ví dụ:


我把这双鞋放进购物车了。
Wǒ bǎ zhè shuāng xié fàng jìn gòuwùchē le.
Tôi đã cho đôi giày này vào giỏ hàng.


她把很多商品都加入购物车了。
Tā bǎ hěn duō shāngpǐn dōu jiārù gòuwùchē le.
Cô ấy đã thêm rất nhiều sản phẩm vào giỏ hàng.




49. 购物 với 被​


Ví dụ:


这个品牌受到很多消费者的购物关注。


Tuy nhiên câu này không tự nhiên bằng những cấu trúc khác. Với 被, thường nên dùng những động từ cụ thể như:


商品被很多消费者购买。
Shāngpǐn bèi hěn duō xiāofèizhě gòumǎi.
Sản phẩm được rất nhiều người tiêu dùng mua.


Vì vậy, không phải lúc nào cũng đưa 购物 vào câu bị động. Đây là điểm cần lưu ý.




50. Những từ ghép rất quan trọng liên quan đến 购物​


购物 gòuwù = mua sắm


网购 wǎnggòu = mua hàng online


团购 tuángòu = mua theo nhóm


代购 dàigòu = mua hộ


购物中心 gòuwù zhōngxīn = trung tâm mua sắm


购物车 gòuwù chē = giỏ hàng


购物袋 gòuwù dài = túi mua hàng


购物清单 gòuwù qīngdān = danh sách mua sắm


购物平台 gòuwù píngtái = nền tảng mua sắm


购物网站 gòuwù wǎngzhàn = website mua sắm


购物节 gòuwùjié = lễ hội mua sắm


购物体验 gòuwù tǐyàn = trải nghiệm mua sắm


购物习惯 gòuwù xíguàn = thói quen mua sắm


购物行为 gòuwù xíngwéi = hành vi mua sắm


购物方式 gòuwù fāngshì = phương thức mua sắm


购物欲 gòuwùyù = ham muốn mua sắm


购物狂 gòuwùkuáng = người mê mua sắm


购物付款 gòuwù fùkuǎn = thanh toán khi mua hàng


购物消费 gòuwù xiāofèi = tiêu dùng mua sắm


购物评价 gòuwù píngjià = đánh giá mua hàng




51. Phân biệt một nhóm từ cực dễ nhầm​


买 vs 购物​


买 = mua một thứ gì đó


我买了一件衣服。
Wǒ mǎi le yí jiàn yīfu.
Tôi đã mua một bộ quần áo.


购物 = mua sắm, hoạt động đi mua hàng


我周末喜欢购物。
Wǒ zhōumò xǐhuan gòuwù.
Cuối tuần tôi thích mua sắm.




购物 vs 逛街​


逛街 guàngjiē = đi dạo phố, đi xem hàng, đi shopping


购物 gòuwù = mua sắm


Có thể:


逛街购物
guàngjiē gòuwù
đi dạo phố mua sắm


Ví dụ:


周末我喜欢和朋友一起逛街购物。
Zhōumò wǒ xǐhuan hé péngyou yìqǐ guàngjiē gòuwù.
Cuối tuần tôi thích cùng bạn bè đi dạo phố mua sắm.




购物 vs 购买​


购物 = thiên về hoạt động mua sắm


购买 = mua, mua hàng; trang trọng hơn


Ví dụ:


我喜欢购物。
Wǒ xǐhuan gòuwù.
Tôi thích mua sắm.


Không thường nói:


我喜欢购买。


Câu này thiếu đối tượng và nghe không tự nhiên trong khẩu ngữ.


Nhưng:


我喜欢购买进口商品。
Wǒ xǐhuan gòumǎi jìnkǒu shāngpǐn.
Tôi thích mua các sản phẩm nhập khẩu.


Câu này hoàn toàn tự nhiên vì 购买 có đối tượng rõ ràng.




52. 30 câu ví dụ tổng hợp với 购物​


我喜欢购物。
Wǒ xǐhuan gòuwù.
Tôi thích mua sắm.


我不太喜欢购物。
Wǒ bú tài xǐhuan gòuwù.
Tôi không quá thích mua sắm.


周末我们去购物吧。
Zhōumò wǒmen qù gòuwù ba.
Cuối tuần chúng ta đi mua sắm nhé.


她经常去商场购物。
Tā jīngcháng qù shāngchǎng gòuwù.
Cô ấy thường đi trung tâm thương mại mua sắm.


我妈妈很喜欢购物。
Wǒ māma hěn xǐhuan gòuwù.
Mẹ tôi rất thích mua sắm.


现在网上购物越来越方便了。
Xiànzài wǎngshàng gòuwù yuèláiyuè fāngbiàn le.
Bây giờ mua sắm online ngày càng thuận tiện.


我习惯在网上购物。
Wǒ xíguàn zài wǎngshàng gòuwù.
Tôi quen mua sắm trên mạng.


你喜欢在哪里购物?
Nǐ xǐhuan zài nǎlǐ gòuwù?
Bạn thích mua sắm ở đâu?


你平时去哪里购物?
Nǐ píngshí qù nǎlǐ gòuwù?
Bình thường bạn đi đâu mua sắm?


我通常在大型商场购物。
Wǒ tōngcháng zài dàxíng shāngchǎng gòuwù.
Tôi thường mua sắm ở trung tâm thương mại lớn.


很多年轻人喜欢网上购物。
Hěn duō niánqīngrén xǐhuan wǎngshàng gòuwù.
Nhiều người trẻ thích mua sắm online.


网上购物可以节省时间。
Wǎngshàng gòuwù kěyǐ jiéshěng shíjiān.
Mua sắm online có thể tiết kiệm thời gian.


购物的时候要注意商品质量。
Gòuwù de shíhou yào zhùyì shāngpǐn zhìliàng.
Khi mua sắm cần chú ý chất lượng sản phẩm.


购物以前最好先比较价格。
Gòuwù yǐqián zuì hǎo xiān bǐjiào jiàgé.
Trước khi mua sắm tốt nhất nên so sánh giá trước.


我今天花了很多钱购物。
Wǒ jīntiān huā le hěn duō qián gòuwù.
Hôm nay tôi đã tiêu rất nhiều tiền để mua sắm.


她喜欢在打折的时候购物。
Tā xǐhuan zài dǎzhé de shíhou gòuwù.
Cô ấy thích mua sắm lúc giảm giá.


购物时不要冲动消费。
Gòuwù shí bú yào chōngdòng xiāofèi.
Khi mua sắm đừng tiêu dùng một cách bốc đồng.


我把这件衣服加入购物车了。
Wǒ bǎ zhè jiàn yīfu jiārù gòuwùchē le.
Tôi đã thêm bộ quần áo này vào giỏ hàng.


这家购物中心离我家很近。
Zhè jiā gòuwù zhōngxīn lí wǒ jiā hěn jìn.
Trung tâm mua sắm này rất gần nhà tôi.


这个购物平台的商品种类很多。
Zhège gòuwù píngtái de shāngpǐn zhǒnglèi hěn duō.
Nền tảng mua sắm này có rất nhiều loại sản phẩm.


我在购物网站上买了一部手机。
Wǒ zài gòuwù wǎngzhàn shàng mǎi le yí bù shǒujī.
Tôi đã mua một chiếc điện thoại trên website mua sắm.


购物前先列一张清单比较好。
Gòuwù qián xiān liè yì zhāng qīngdān bǐjiào hǎo.
Trước khi mua sắm, trước tiên lập một danh sách thì tốt hơn.


她每个月都会去购物。
Tā měi ge yuè dōu huì qù gòuwù.
Tháng nào cô ấy cũng đi mua sắm.


我昨天在网上购物了。
Wǒ zuótiān zài wǎngshàng gòuwù le.
Hôm qua tôi đã mua sắm online.


你以前在这个网站购物过吗?
Nǐ yǐqián zài zhège wǎngzhàn gòuwù guo ma?
Trước đây bạn từng mua sắm trên website này chưa?


她正在购物。
Tā zhèngzài gòuwù.
Cô ấy đang mua sắm.


虽然购物很方便,但是也不能乱花钱。
Suīrán gòuwù hěn fāngbiàn, dànshì yě bù néng luàn huā qián.
Mặc dù mua sắm rất thuận tiện nhưng cũng không thể tiêu tiền bừa bãi.


网上购物不仅方便,而且选择也很多。
Wǎngshàng gòuwù bùjǐn fāngbiàn, érqiě xuǎnzé yě hěn duō.
Mua sắm online không những tiện lợi mà còn có rất nhiều lựa chọn.


如果商品有问题,可以申请退货。
Rúguǒ shāngpǐn yǒu wèntí, kěyǐ shēnqǐng tuìhuò.
Nếu sản phẩm có vấn đề thì có thể yêu cầu trả hàng.


消费者在购物时应该理性选择商品。
Xiāofèizhě zài gòuwù shí yīnggāi lǐxìng xuǎnzé shāngpǐn.
Người tiêu dùng khi mua sắm nên lựa chọn sản phẩm một cách lý tính.




53. Công thức tổng hợp cần nhớ​


去 + 购物
đi mua sắm


在 + 地点 + 购物
mua sắm ở đâu


喜欢 + 购物
thích mua sắm


网上 + 购物
mua sắm online


经常/有时/偶尔 + 购物
thường/thỉnh thoảng mua sắm


购物 + 时
khi mua sắm


购物 + 前
trước khi mua sắm


购物 + 后
sau khi mua sắm


购物 + 体验
trải nghiệm mua sắm


购物 + 习惯
thói quen mua sắm


购物 + 行为
hành vi mua sắm


购物 + 方式
phương thức mua sắm


购物 + 中心
trung tâm mua sắm


购物 + 车
giỏ hàng


购物 + 袋
túi mua hàng


购物 + 清单
danh sách mua sắm


购物 + 平台
nền tảng mua sắm


购物 + 网站
website mua sắm


S + 花 + 钱 + 购物
S + tiêu tiền + để mua sắm


S + 把 + 商品 + 放进/加入 + 购物车
S + cho sản phẩm vào giỏ hàng


虽然 + 购物……,但是……
mặc dù mua sắm..., nhưng...


不仅 + 购物……,而且……
không những..., mà còn...


只要 + 条件 + 就 + 可以购物
chỉ cần... là có thể mua sắm


网上购物越来越方便。
Mua sắm online ngày càng thuận tiện.


Điểm cần nhớ nhất là:


买 = mua một thứ cụ thể
购物 = mua sắm, hoạt động mua hàng nói chung
购买 = mua, cách nói trang trọng/chính thức hơn
逛街 = đi dạo phố, đi xem hàng; có thể bao gồm nhưng không nhất thiết phải mua



Trong thực tế, cụm 去购物、网上购物、购物中心、购物车、购物平台、购物体验、购物习惯 là những tổ hợp rất đáng học thuộc vì gặp cực kỳ thường xuyên.
 
Last edited:
Back
Top