Giáo trình Hán ngữ Định ngữ trong tiếng Trung là gì - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Định ngữ trong tiếng Trung là gì? Đây là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER education lớn nhất Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Định ngữ trong tiếng Trung là gì
Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?
Phó từ trong tiếng Trung là gì?
So sánh Trạng ngữ và Phó từ trong tiếng Trung
Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì?
Trong ngữ pháp tiếng Trung, định ngữ là một thành phần rất quan trọng dùng để bổ nghĩa cho danh từ. Định ngữ giúp người nói mô tả rõ ràng hơn về đặc điểm, tính chất, số lượng, sở hữu, phạm vi hoặc quan hệ của danh từ.
Thuật ngữ ngữ pháp của định ngữ trong tiếng Trung là:
定语
Dưới đây là phần trình bày chi tiết và toàn diện về định ngữ trong tiếng Trung.
1. Khái niệm định ngữ trong tiếng Trung
定语 (dìngyǔ) là thành phần phụ của câu dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ, giúp làm rõ:
đặc điểm
tính chất
số lượng
phạm vi
quan hệ sở hữu
nguồn gốc
trạng thái
Nói cách đơn giản:
Định ngữ = từ hoặc cụm từ đứng trước danh từ để mô tả danh từ đó.
Ví dụ:
漂亮的女孩
piàoliang de nǚhái
cô gái xinh đẹp
Trong cụm này:
漂亮的
piàoliang de
xinh đẹp
là định ngữ, bổ nghĩa cho danh từ 女孩.
2. Vị trí của định ngữ trong câu tiếng Trung
Khác với tiếng Việt, định ngữ trong tiếng Trung luôn đứng trước danh từ.
Cấu trúc cơ bản:
Định ngữ + 的 + Danh từ
Ví dụ:
漂亮的老师
giáo viên xinh đẹp
努力的学生
học sinh chăm chỉ
有名的大学
trường đại học nổi tiếng
3. Trợ từ kết cấu “的”
Một đặc điểm rất quan trọng của định ngữ trong tiếng Trung là trợ từ kết cấu 的.
的
的 dùng để nối định ngữ với danh từ.
Cấu trúc:
Định ngữ + 的 + danh từ
Ví dụ:
认真的学生
rènzhēn de xuéshēng
học sinh chăm chỉ
漂亮的花
piàoliang de huā
bông hoa đẹp
有意思的故事
yǒu yìsi de gùshi
câu chuyện thú vị
4. Các loại định ngữ trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, rất nhiều loại từ có thể làm định ngữ. Dưới đây là các loại phổ biến nhất.
4.1 Tính từ làm định ngữ
Tính từ thường xuyên được dùng làm định ngữ.
Ví dụ:
漂亮的衣服
quần áo đẹp
高大的树
cây cao
聪明的学生
học sinh thông minh
简单的问题
câu hỏi đơn giản
重要的事情
việc quan trọng
4.2 Danh từ làm định ngữ
Danh từ có thể bổ nghĩa cho danh từ khác để chỉ loại, lĩnh vực, hoặc quan hệ.
Ví dụ:
中国文化
văn hóa Trung Quốc
汉语老师
giáo viên tiếng Trung
大学生活
đời sống đại học
北京大学
Đại học Bắc Kinh
历史书
sách lịch sử
Trong nhiều trường hợp không cần dùng 的.
4.3 Đại từ sở hữu làm định ngữ
Đại từ chỉ sở hữu đứng trước danh từ.
Ví dụ:
我的书
sách của tôi
他的朋友
bạn của anh ấy
我们的老师
giáo viên của chúng tôi
他们的学校
trường của họ
你的手机
điện thoại của bạn
4.4 Số từ + lượng từ làm định ngữ
Chỉ số lượng của danh từ.
Cấu trúc:
Số từ + lượng từ + danh từ
Ví dụ:
三本书
ba quyển sách
两个人
hai người
五辆车
năm chiếc xe
一杯茶
một cốc trà
十个学生
mười học sinh
4.5 Cụm động từ làm định ngữ
Động từ hoặc cụm động từ có thể bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ:
学习汉语的人
người học tiếng Trung
写书的老师
giáo viên viết sách
教汉语的教授
giáo sư dạy tiếng Trung
喜欢音乐的学生
học sinh thích âm nhạc
研究历史的学者
học giả nghiên cứu lịch sử
4.6 Cụm chủ vị làm định ngữ
Một câu nhỏ có thể làm định ngữ.
Ví dụ:
我昨天买的书
quyển sách tôi mua hôm qua
老师推荐的电影
bộ phim giáo viên giới thiệu
他写的文章
bài viết anh ấy viết
大家喜欢的歌
bài hát mọi người thích
学生讨论的问题
vấn đề học sinh thảo luận
5. Nhiều định ngữ trong cùng một cụm danh từ
Trong tiếng Trung có thể có nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa cho một danh từ.
Ví dụ:
我买了一本很有意思的中文书。
Phân tích:
我
tôi
买了
đã mua
一本
một quyển
很有意思的
rất thú vị (định ngữ)
中文
tiếng Trung (định ngữ)
书
sách
6. Thứ tự nhiều định ngữ
Trong tiếng Trung, khi có nhiều định ngữ, thứ tự thường là:
Sở hữu
→ thời gian
→ nơi chốn
→ tính chất
→ loại
→ danh từ trung tâm
Ví dụ:
我昨天在北京买的那本有意思的书
Phân tích:
我昨天在北京买的
quyển sách tôi mua hôm qua ở Bắc Kinh
那本
quyển đó
有意思的
thú vị
书
sách
7. Khi nào có thể bỏ “的”
Trong nhiều trường hợp, 的 có thể được lược bỏ.
Thường xảy ra khi:
định ngữ là tính từ đơn âm tiết
định ngữ và danh từ có quan hệ chặt chẽ
Ví dụ:
好人
người tốt
大山
núi lớn
中国文化
văn hóa Trung Quốc
历史书
sách lịch sử
8. Phân biệt định ngữ với trạng ngữ
Định ngữ và trạng ngữ là hai thành phần rất dễ nhầm lẫn.
Trạng ngữ:
状语
Khác nhau cơ bản:
Thành phần Bổ nghĩa cho Vị trí
定语 danh từ đứng trước danh từ
状语 động từ / tính từ đứng trước động từ
Ví dụ:
认真的学生
học sinh chăm chỉ
认真 là định ngữ
他认真地学习
anh ấy học chăm chỉ
认真地 là trạng ngữ
9. Vai trò của định ngữ trong câu tiếng Trung
Định ngữ giúp:
làm rõ đối tượng
tăng tính mô tả
tạo cấu trúc câu phức tạp
làm câu văn chính xác và tự nhiên hơn
Trong văn viết học thuật hoặc giáo trình tiếng Trung, định ngữ thường được dùng để xây dựng các cụm danh từ rất dài và phức tạp.
10. Tổng kết
定语 (định ngữ) là thành phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung dùng để bổ nghĩa cho danh từ.
Đặc điểm chính:
Luôn đứng trước danh từ
Thường dùng 的 để nối với danh từ
Có thể do nhiều loại từ đảm nhiệm như:
tính từ
danh từ
đại từ
số từ + lượng từ
cụm động từ
cụm chủ vị
Có thể có nhiều định ngữ trong cùng một cụm danh từ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Định ngữ trong tiếng Trung là gì
Dưới đây là hệ thống ví dụ chi tiết cho định ngữ trong tiếng Trung. Mỗi loại định ngữ đều có 10 ví dụ, trong đó phần định ngữ được đánh dấu rõ ràng để người học nhận diện chính xác.
Thuật ngữ ngữ pháp của định ngữ là:
定语 (dìngyǔ) Định ngữ
1. Tính từ làm định ngữ (形容词作定语)
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ, thường có 的.
Ví dụ
1
漂亮的 女孩在唱歌。
piàoliang de nǚhái zài chànggē
Cô gái xinh đẹp đang hát.
Định ngữ: 漂亮的
2
高大的 树在公园里。
gāodà de shù zài gōngyuán lǐ
Cây cao lớn ở trong công viên.
Định ngữ: 高大的
3
聪明的 学生回答了问题。
cōngmíng de xuéshēng huídá le wèntí
Học sinh thông minh đã trả lời câu hỏi.
Định ngữ: 聪明的
4
重要的 事情已经解决了。
zhòngyào de shìqing yǐjīng jiějué le
Việc quan trọng đã được giải quyết.
Định ngữ: 重要的
5
简单的 问题大家都会。
jiǎndān de wèntí dàjiā dōu huì
Câu hỏi đơn giản mọi người đều biết.
Định ngữ: 简单的
6
漂亮的 花开了。
piàoliang de huā kāi le
Hoa đẹp đã nở.
Định ngữ: 漂亮的
7
努力的 学生一定会成功。
nǔlì de xuéshēng yídìng huì chénggōng
Học sinh chăm chỉ chắc chắn sẽ thành công.
Định ngữ: 努力的
8
有名的 大学在北京。
yǒumíng de dàxué zài Běijīng
Trường đại học nổi tiếng ở Bắc Kinh.
Định ngữ: 有名的
9
安静的 教室适合学习。
ānjìng de jiàoshì shìhé xuéxí
Lớp học yên tĩnh thích hợp để học.
Định ngữ: 安静的
10
复杂的 问题需要时间。
fùzá de wèntí xūyào shíjiān
Vấn đề phức tạp cần thời gian.
Định ngữ: 复杂的
2. Danh từ làm định ngữ (名词作定语)
Danh từ bổ nghĩa cho danh từ khác.
Ví dụ
1
汉语 老师来了。
Hànyǔ lǎoshī lái le
Giáo viên tiếng Trung đã đến.
Định ngữ: 汉语
2
中国 文化很丰富。
Zhōngguó wénhuà hěn fēngfù
Văn hóa Trung Quốc rất phong phú.
Định ngữ: 中国
3
历史 书很有意思。
lìshǐ shū hěn yǒu yìsi
Sách lịch sử rất thú vị.
Định ngữ: 历史
4
大学 生活很忙。
dàxué shēnghuó hěn máng
Đời sống đại học rất bận.
Định ngữ: 大学
5
北京 大学很有名。
Běijīng dàxué hěn yǒumíng
Đại học Bắc Kinh rất nổi tiếng.
Định ngữ: 北京
6
电脑 技术发展很快。
diànnǎo jìshù fāzhǎn hěn kuài
Kỹ thuật máy tính phát triển nhanh.
Định ngữ: 电脑
7
语言 学习需要时间。
yǔyán xuéxí xūyào shíjiān
Học ngôn ngữ cần thời gian.
Định ngữ: 语言
8
学生 宿舍很安静。
xuéshēng sùshè hěn ānjìng
Ký túc xá sinh viên rất yên tĩnh.
Định ngữ: 学生
9
音乐 老师正在上课。
yīnyuè lǎoshī zhèngzài shàngkè
Giáo viên âm nhạc đang dạy học.
Định ngữ: 音乐
10
公司 经理来了。
gōngsī jīnglǐ lái le
Giám đốc công ty đã đến.
Định ngữ: 公司
3. Đại từ sở hữu làm định ngữ (代词作定语)
Đại từ sở hữu đứng trước danh từ.
Ví dụ
1
我的 书在桌子上。
wǒ de shū zài zhuōzi shàng
Sách của tôi ở trên bàn.
Định ngữ: 我的
2
你的 朋友来了。
nǐ de péngyou lái le
Bạn của bạn đã đến.
Định ngữ: 你的
3
他的 老师很有名。
tā de lǎoshī hěn yǒumíng
Giáo viên của anh ấy rất nổi tiếng.
Định ngữ: 他的
4
我们的 学校很大。
wǒmen de xuéxiào hěn dà
Trường của chúng tôi rất lớn.
Định ngữ: 我们的
5
他们的 公司在北京。
tāmen de gōngsī zài Běijīng
Công ty của họ ở Bắc Kinh.
Định ngữ: 他们的
6
她的 手机坏了。
tā de shǒujī huài le
Điện thoại của cô ấy hỏng rồi.
Định ngữ: 她的
7
你的 想法很好。
nǐ de xiǎngfǎ hěn hǎo
Ý tưởng của bạn rất hay.
Định ngữ: 你的
8
我的 老师很严格。
wǒ de lǎoshī hěn yángé
Giáo viên của tôi rất nghiêm khắc.
Định ngữ: 我的
9
他的 文章很精彩。
tā de wénzhāng hěn jīngcǎi
Bài viết của anh ấy rất đặc sắc.
Định ngữ: 他的
10
我们的 计划成功了。
wǒmen de jìhuà chénggōng le
Kế hoạch của chúng tôi đã thành công.
Định ngữ: 我们的
4. Số từ + lượng từ làm định ngữ (数量词作定语)
Chỉ số lượng của danh từ.
Ví dụ
1
我买了 三本 书。
wǒ mǎi le sān běn shū
Tôi mua ba quyển sách.
Định ngữ: 三本
2
教室里有 二十个 学生。
jiàoshì lǐ yǒu èrshí gè xuéshēng
Trong lớp có hai mươi học sinh.
Định ngữ: 二十个
3
桌子上有 一杯 茶。
zhuōzi shàng yǒu yì bēi chá
Trên bàn có một cốc trà.
Định ngữ: 一杯
4
他买了 两辆 车。
tā mǎi le liǎng liàng chē
Anh ấy mua hai chiếc xe.
Định ngữ: 两辆
5
我有 五个 朋友。
wǒ yǒu wǔ gè péngyou
Tôi có năm người bạn.
Định ngữ: 五个
6
这里有 十本 汉语书。
zhèlǐ yǒu shí běn Hànyǔ shū
Ở đây có mười quyển sách tiếng Trung.
Định ngữ: 十本
7
他写了 三篇 文章。
tā xiě le sān piān wénzhāng
Anh ấy viết ba bài văn.
Định ngữ: 三篇
8
我们有 四间 教室。
wǒmen yǒu sì jiān jiàoshì
Chúng tôi có bốn phòng học.
Định ngữ: 四间
9
她买了 两件 衣服。
tā mǎi le liǎng jiàn yīfu
Cô ấy mua hai bộ quần áo.
Định ngữ: 两件
10
书架上有 六本 杂志。
shūjià shàng yǒu liù běn zázhì
Trên giá sách có sáu tạp chí.
Định ngữ: 六本
5. Cụm động từ làm định ngữ (动词短语作定语)
Động từ hoặc cụm động từ bổ nghĩa cho danh từ, thường dùng 的.
Ví dụ
1
学习汉语的 学生很多。
xuéxí Hànyǔ de xuéshēng hěn duō
Học sinh học tiếng Trung rất nhiều.
Định ngữ: 学习汉语的
2
教汉语的 老师很有经验。
jiāo Hànyǔ de lǎoshī hěn yǒu jīngyàn
Giáo viên dạy tiếng Trung rất có kinh nghiệm.
Định ngữ: 教汉语的
3
写书的 老师很有名。
xiě shū de lǎoshī hěn yǒumíng
Giáo viên viết sách rất nổi tiếng.
Định ngữ: 写书的
4
研究历史的 学者很多。
yánjiū lìshǐ de xuézhě hěn duō
Có nhiều học giả nghiên cứu lịch sử.
Định ngữ: 研究历史的
5
喜欢音乐的 学生来了。
xǐhuān yīnyuè de xuéshēng lái le
Học sinh thích âm nhạc đã đến.
Định ngữ: 喜欢音乐的
6
学习中文的 外国人越来越多。
xuéxí Zhōngwén de wàiguórén yuèláiyuè duō
Người nước ngoài học tiếng Trung ngày càng nhiều.
Định ngữ: 学习中文的
7
做研究的 教授很忙。
zuò yánjiū de jiàoshòu hěn máng
Giáo sư làm nghiên cứu rất bận.
Định ngữ: 做研究的
8
写文章的 作家很有名。
xiě wénzhāng de zuòjiā hěn yǒumíng
Nhà văn viết bài rất nổi tiếng.
Định ngữ: 写文章的
9
读书的 孩子很安静。
dúshū de háizi hěn ānjìng
Đứa trẻ đọc sách rất yên lặng.
Định ngữ: 读书的
10
打篮球的 学生很多。
dǎ lánqiú de xuéshēng hěn duō
Học sinh chơi bóng rổ rất nhiều.
Định ngữ: 打篮球的
Tổng kết
Trong tiếng Trung, định ngữ (定语) là thành phần dùng để bổ nghĩa cho danh từ và luôn đứng trước danh từ.
Các loại định ngữ phổ biến gồm:
Tính từ làm định ngữ
Danh từ làm định ngữ
Đại từ làm định ngữ
Số từ + lượng từ làm định ngữ
Cụm động từ làm định ngữ
Định ngữ thường kết nối với danh từ thông qua trợ từ kết cấu 的, nhưng trong nhiều trường hợp như danh từ bổ nghĩa cho danh từ, 的 có thể được lược bỏ.
Trong ngữ pháp tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong văn viết học thuật hoặc trong các giáo trình ngữ pháp nâng cao, cụm định ngữ có thể rất dài và phức tạp, thậm chí bao gồm cả mệnh đề chủ vị, tạo thành các cụm danh từ nhiều tầng định ngữ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Định ngữ trong tiếng Trung là gì