Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển lớp tiếng Trung Kinh tế bài 10
Ngày 25/9/2026 em Quỳnh Anh lớp kinh tế
审查 shěnchá
审查合同 shénchá hétóng
贷款 dài kuǎn
贷款资料 dài kuǎn zīliào
贷款文件 dài kuǎn wénjiàn
审查贷款资料 shěnchá dài kuǎn zīliào
资格 zīgé
审查资格 shěn chá zīgé
审核 shěnhé = 审查 shěnchá
我们需要审查这些资料 wǒmen xūyào shěnchá zhè xiē zīliào
仔细 zǐxì
银行需要仔细审查借款人的资料 yínháng xūyào zǐxì shěnchá jiè kuǎn rén de zīliào
够 gòu
不够准确 bú gòu zhǔnquè
你提供的信息和数据不够准确 nǐ tígōng de xìnxī hé shùjù bú gòu zhǔnquè
用途 yòngtú
贷款用途 dài kuǎn yòngtú
资金用途 zījīn yòngtú
房屋 fángwū
房屋用途 fángwū yòngtú
这个设备有很多用途 zhè gè shèbèi yǒu hěn duō yòngtú
广 guǎng
用途很广 yòngtú hěn guǎng
这种材料的用途很广 zhè zhǒng cáiliào de yòngtú hěn guǎng
现金流 xiàn jīn liú = 现金流量 xiànjīn liúliàng
经营活动的现金流量 jīngyíng huódòng de xiànjīn liú liàng
稳定 wěndìng
公司的经营活动产生的现金流比较稳定 gōngsī de jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liú bǐjiào wěndìng
投资 tóuzī
我们需要分析企业的投资活动产生的现金流量 wǒmen xūyào fēnxī qǐyè de tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
现金流量表 xiànjīn liúliàng biǎo
结构 jiégòu
公司结构 gōngsī jiégòu
组织 zǔzhī
组织结构 zǔzhī jiégòu
债务 zhài wù
债务结构 zhàiwù jiégòu
清晰 qīngxī
公司的组织结构很清晰 gōngsī de zǔzhī jiégòu hěn qīngxī
这家企业的资本结构比较合理 zhè jiā qǐyè de zīběn jiégòu bǐjiào hélǐ
公司的债务结构比较复杂 gōngsī de zhàiwù jiégòu bǐjiào fùzá
扩大 kuò dà
扩大生产 kuòdà shēngchǎn
规模 guīmó
扩大规模 kuòdà guīmó
扩大业务 kuòdà yèwù
扩大投资 kuòdà tóuzī
企业需要购买新设备来扩大生产 qǐyè xūyào gòumǎi xīn shèbèi lái kuòdà shēngchǎn
以及 yǐ jí
所有者 suǒyǒu zhě
A、B以及yǐ jí C
收入、成本以及利润 shōurù, chéngběn yǐjí lìrùn
A以及yǐ jí B
收入以及支出 shōurù yǐ jí zhīchū
资产以及债务 zīchǎn yǐjí zhài wù
银行需要分析企业的资产、负债以及现金流。Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn, fùzhài yǐ jí xiànjīn liú
实际 shíjì
实际经营情况 shí jì jīngyíng qíngkuàng
银行正在调查客户的实际经营情况 yínháng zhèng zài diàochá kèhù de shíjì jīngyíng qíngkuàng
事故 shìgù
事故原因 shìgù yuányīn
工作人员需要调查事故原因 gōngzuò rényuán xūyào diàochá shìgù yuányīn
银行需要调查借款人的实际收入情况 yínháng xūyào diàochá jiè kuǎn rén de shíjì shōurù qíngkuàng
她欠我大概一千美元 tā qiàn wǒ dàgài yì qiān měiyuán
你预计什么时候可以还我钱 nǐ yùjì shénme shíhou kěyǐ huán wǒ qián
销售额 xiāo shòu é
我预计明年的销售额会增加 wǒ yùjì míngnián de xiāoshòu é huì zēngjiā
我预计需要两天完成财务报表 wǒ yùjì xūyào liǎng tiān wánchéng cáiwù bàobiǎo
还款压力 huán kuǎn yālì
债务压力 zhài wù yā lì
现金流压力 xiànjīn liú yālì
财务压力 cáiwù yālì
资金压力 zījīn yālì
经济压力 jīngjì yālì
一定 yídìng
目前公司正在有一定的资金压力 mùqián gōngsī zhèngzài yǒu yídìng de zījīn yālì
面临 miànlín
企业正在面临比较大的债务压力qǐyè zhèngzài miànlín bǐjiào dà de zhàiwù yālì
库存 kùcún
库存产品 kùcún chǎnpǐn
库存数量 kùcún shùliàng
清理 qīnglǐ
清理库存 qīnglǐ kùcún
仓库 cāngkù
仓库里还有很多库存 cāngkù lǐ hái yǒu hěn duō kù cún
型号 xínghào
这种型号还有库存吗?zhè zhǒng xínghào hái yǒu kùcún ma
目前这个型号还有一百个库存 mùqián zhège xínghào hái yǒu yì bǎi gè kùcún
这种型号还有库存吗?zhè zhǒng xínghào hái yǒu kùcún ma
没有库存 méi yǒu kù cún
库存不足 kùcún bù zú
库存不够 kùcún bú gòu
充足 chōngzú
目前我们的库存比较充足 mùqián wǒmen de kùcún bǐjiào chōngzú
发货 fā huò
这种产品的库存很充足,可以马上发货 zhè zhǒng chǎnpǐn de kùcún hěn chōngzú, kěyǐ mǎshàng fā huò
账面 zhàngmiàn
价值 jiàzhí
账面价值 zhàngmiàn jiàzhí
账面余额 zhàngmiàn yú é
账面利润 zhàngmiàn lìrùn
账面资金 zhàngmiàn zījīn
账面库存 zhàngmiàn kùcún
账面债务 zhàngmiàn zhàiwù
一项资产 yí xiàng zīchǎn
这项资产的账面价值是多少钱?zhè xiàng zīchǎn de zhàngmiàn jiàzhí shì duōshǎo qián
这台设备的账面价值是一千万越南盾 zhè tái shèbèi de zhàngmiàn jiàzhí shì yì qiān yuènán dùn
现有 xiànyǒu
现有资金 xiànyǒu zījīn
现有库存 xiànyǒu kùcún
现有设备 xiànyǒu shèbèi
现有客户 xiàn yǒu kèhù
现有债务 xiàn yǒu zhàiwù
企业的现有资金不足以扩大生产规模 qǐyè de xiànyǒu zījīn bù zú yǐ kuò dà shēngchǎn guīmó
借款 jiè kuǎn = 贷款 dài kuǎn
向 xiàng + Đối tượng + V + O
公司正在向银行借款 gōngsī zhèng zài xiàng yínháng jiè kuǎn
你的借款是两千万越南盾 nǐ de jiè kuǎn shì liǎng qiān wàn yuènán dùn
上期 shàng qī
上期收入 shàng qī shōu rù
上期利润 shàng qī lìrùn
上期余额 shàng qī yú é
相比 xiāngbǐ
与上期相比 yǔ shàng qī xiāng bǐ
下期 xià qī
下期收入 xià qī shōurù
下期利润 xià qī lìrùn
下期预算 xià qī yù suàn
下期计划 xià qī jìhuà
还款金额 huán kǔn jīn é
下期还款金额 xià qī huán kuǎn jīn é
本期 běn qī
本期收入 běn qī shōu rù
本期利润 běn qī lìrùn
本期成本 běn qī chéngběn
本期库存 běn qī kùcún
借款余额 jiè kuǎn yú é
本期的借款余额 běn qī de jiè kuǎn yú é
Adj + 于 yú + N
本期收入高于上期 běn qī shōu rù gāo yú shàng qī
本期收入比上期高 běn qī shōu rù bǐ shàng qī gāo
实际成本高于预算 shí jì chéngběn gāo yú yùsuàn
今年的销售额高于去年 jīnnián de xiāoshòu é gāo yú qù nián
本期的利润低于上期 běn qī de lìrùn dī yú shàng qī
实际收入低于预计收入 shíjì shōurù dī yú yùjì shōurù
预期 yù qī
企业的实际现金流低于预期 qǐyè de shíjì xiànjīn liú dī yú yùqī
访谈 fǎngtán
客户访谈 kè hù fǎngtán
现场访谈 xiànchǎng fǎngtán
通过访谈了解情况 tōngguò fǎngtán liǎojiě qíngkuàng
信贷 xìndài
信贷人员 xìn dài rényuán
信贷人员正在访谈企业老板 xìn dài rényuán zhèngzài fǎngtán lǎobǎn
负责 fùzé
负责人 fùzé rén
财务负责人 cáiwù fùzérén
企业的财务负责人 qǐyè de cáiwù fùzérén
审查人员 shěnchá rényuán
审查人员正在访谈企业的财务负责人 shěnchá rényuán zhèng zài fǎngwèn qǐyè de cáiwù fùzé rén
关注 guānzhù
关注市场变化 guānzhù shìchǎng biànhuà
关注客户需求 guānzhù kèhù xūqiú
关注现金流 guānzhù xiàn jīn liú
重点关注 zhòngdiǎn guānzhù
持续关注 chíxù guānzhù
银行需要关注企业的现金流量 yínháng xūyào guānzhù qǐyè de xiànjīn liúliàng
关注
Pinyin: guānzhù
Âm Hán Việt: quan chú
Từ loại: động từ
Nghĩa chính: quan tâm, chú ý, theo dõi, lưu tâm đến, dành sự chú ý cho.
关注 biểu thị việc đặt sự chú ý vào một người, sự việc, vấn đề hoặc sự thay đổi nào đó và thường tiếp tục theo dõi nó.
Có thể hiểu ý nghĩa cốt lõi:
把注意力集中在某个人、某件事或某个问题上。
Bǎ zhùyìlì jízhōng zài mǒu gè rén、mǒu jiàn shì huò mǒu gè wèntí shàng.
Tập trung sự chú ý vào một người, một sự việc hoặc một vấn đề nào đó.
Ví dụ:
关注客户需求
guānzhù kèhù xūqiú
quan tâm đến nhu cầu khách hàng
关注市场变化
guānzhù shìchǎng biànhuà
theo dõi sự thay đổi của thị trường
关注现金流
guānzhù xiànjīnliú
chú ý đến dòng tiền
关注企业的偿债能力
guānzhù qǐyè de chángzhài nénglì
chú ý đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp
重点关注
zhòngdiǎn guānzhù
đặc biệt chú ý, tập trung theo dõi
持续关注
chíxù guānzhù
tiếp tục theo dõi
关
guān
Âm Hán Việt: quan
Trong hệ thống từ vựng liên quan, 关 có nét nghĩa liên quan đến quan hệ, liên quan, để tâm.
Các từ ghép:
关系
guānxì
quan hệ
有关
yǒuguān
có liên quan
相关
xiāngguān
có liên quan
关于
guānyú
về, liên quan đến
关心
guānxīn
quan tâm
关注
guānzhù
quan tâm, chú ý, theo dõi
注
zhù
Âm Hán Việt: chú
Có các nét nghĩa như:
tập trung vào
chú ý
ghi chú
rót vào
Trong các từ:
注意
zhùyì
chú ý
注重
zhùzhòng
coi trọng, chú trọng
关注
guānzhù
quan tâm, chú ý
专注
zhuānzhù
chuyên tâm, tập trung
关 + 注
quan tâm + tập trung chú ý
→ dành sự chú ý cho một đối tượng
→ quan tâm / chú ý / theo dõi
Ví dụ:
关注企业现金流
guānzhù qǐyè xiànjīnliú
→ đặt sự chú ý vào dòng tiền của doanh nghiệp
→ chú ý/theo dõi dòng tiền doanh nghiệp.
Trong thẩm định tín dụng, 关注 thường không chỉ có nghĩa “quan tâm” về mặt tình cảm mà thiên về:
theo dõi + chú ý + xem xét
Công thức:
S + 关注 + N
= S quan tâm/chú ý/theo dõi N.
银行关注企业的现金流。
Yínháng guānzhù qǐyè de xiànjīnliú.
Ngân hàng chú ý đến dòng tiền của doanh nghiệp.
我们需要关注市场变化。
Wǒmen xūyào guānzhù shìchǎng biànhuà.
Chúng ta cần theo dõi những thay đổi của thị trường.
信贷人员应该关注企业的偿债能力。
Xìndài rényuán yīnggāi guānzhù qǐyè de chángzhài nénglì.
Nhân viên tín dụng nên chú ý đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
需要 + 关注 + N
= cần chú ý đến N.
银行需要关注企业的经营情况。
Yínháng xūyào guānzhù qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng cần chú ý đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
我们需要关注企业的实际借款用途。
Wǒmen xūyào guānzhù qǐyè de shíjì jièkuǎn yòngtú.
Chúng ta cần chú ý đến mục đích vay vốn thực tế của doanh nghiệp.
应该 + 关注 + N
= nên chú ý/quan tâm đến...
企业应该关注现金流变化。
Qǐyè yīnggāi guānzhù xiànjīnliú biànhuà.
Doanh nghiệp nên chú ý đến những thay đổi của dòng tiền.
信贷人员应该关注客户的实际经营情况。
Xìndài rényuán yīnggāi guānzhù kèhù de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Nhân viên tín dụng nên chú ý đến tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng.
Đây là cụm cực kỳ quan trọng:
重点关注
zhòngdiǎn guānzhù
đặc biệt chú ý đến, tập trung theo dõi, tập trung xem xét
Trong đó:
重点
zhòngdiǎn
trọng điểm, điểm quan trọng
Ví dụ:
重点关注企业的现金流。
Zhòngdiǎn guānzhù qǐyè de xiànjīnliú.
Đặc biệt chú ý đến dòng tiền của doanh nghiệp.
银行需要重点关注企业的偿债能力。
Yínháng xūyào zhòngdiǎn guānzhù qǐyè de chángzhài nénglì.
Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
信贷审查人员应重点关注借款用途。
Xìndài shěnchá rényuán yīng zhòngdiǎn guānzhù jièkuǎn yòngtú.
Nhân viên thẩm tra tín dụng cần đặc biệt chú ý đến mục đích vay vốn.
持续关注
chíxù guānzhù
tiếp tục theo dõi, liên tục quan tâm
持续
chíxù
duy trì liên tục
Công thức:
持续关注 + N
银行需要持续关注企业的经营情况。
Yínháng xūyào chíxù guānzhù qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng cần tiếp tục theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
贷款发放后,银行仍需持续关注资金用途。
Dàikuǎn fāfàng hòu, yínháng réng xū chíxù guānzhù zījīn yòngtú.
Sau khi khoản vay được giải ngân, ngân hàng vẫn cần tiếp tục theo dõi mục đích sử dụng vốn.
密切关注
mìqiè guānzhù
theo dõi sát sao, đặc biệt chú ý
Đây là mức độ mạnh hơn 关注.
银行需要密切关注企业现金流的变化。
Yínháng xūyào mìqiè guānzhù qǐyè xiànjīnliú de biànhuà.
Ngân hàng cần theo dõi sát sao sự thay đổi dòng tiền của doanh nghiệp.
我们需要密切关注市场价格变化。
Wǒmen xūyào mìqiè guānzhù shìchǎng jiàgé biànhuà.
Chúng ta cần theo dõi sát sao biến động giá thị trường.
特别关注
tèbié guānzhù
đặc biệt chú ý/quan tâm
银行应特别关注企业的短期偿债能力。
Yínháng yīng tèbié guānzhù qǐyè de duǎnqī chángzhài nénglì.
Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
如果企业借款大幅增加,就需要特别关注其资金用途。
Rúguǒ qǐyè jièkuǎn dàfú zēngjiā, jiù xūyào tèbié guānzhù qí zījīn yòngtú.
Nếu khoản vay của doanh nghiệp tăng mạnh thì cần đặc biệt chú ý đến mục đích sử dụng vốn.
Một cấu trúc rất hay:
值得关注
zhíde guānzhù
đáng chú ý, đáng quan tâm
Trong đó:
值得 + V
= đáng để...
这个问题值得关注。
Zhège wèntí zhíde guānzhù.
Vấn đề này đáng chú ý.
企业库存持续增加,这一情况值得关注。
Qǐyè kùcún chíxù zēngjiā, zhè yí qíngkuàng zhíde guānzhù.
Hàng tồn kho của doanh nghiệp liên tục tăng; tình hình này đáng chú ý.
引起关注
yǐnqǐ guānzhù
thu hút/gây sự chú ý
Trong đó:
引起
yǐnqǐ
gây ra, dẫn đến
Công thức:
A + 引起 + người + 的关注
= A thu hút sự chú ý của...
企业债务快速增加引起了银行的关注。
Qǐyè zhàiwù kuàisù zēngjiā yǐnqǐ le yínháng de guānzhù.
Việc nợ của doanh nghiệp tăng nhanh đã thu hút sự chú ý của ngân hàng.
库存大幅增加引起了信贷人员的关注。
Kùcún dàfú zēngjiā yǐnqǐ le xìndài rényuán de guānzhù.
Việc hàng tồn kho tăng mạnh đã khiến nhân viên tín dụng chú ý.
受到关注
shòudào guānzhù
nhận được sự quan tâm/chú ý
这个问题受到了银行的关注。
Zhège wèntí shòudào le yínháng de guānzhù.
Vấn đề này đã nhận được sự chú ý của ngân hàng.
企业的现金流问题受到了信贷部门的高度关注。
Qǐyè de xiànjīnliú wèntí shòudào le xìndài bùmén de gāodù guānzhù.
Vấn đề dòng tiền của doanh nghiệp đã nhận được sự quan tâm cao độ của bộ phận tín dụng.
高度关注
gāodù guānzhù
hết sức chú ý, quan tâm ở mức độ cao
银行高度关注企业的偿债风险。
Yínháng gāodù guānzhù qǐyè de chángzhài fēngxiǎn.
Ngân hàng hết sức chú ý đến rủi ro trả nợ của doanh nghiệp.
这个问题需要引起高度关注。
Zhège wèntí xūyào yǐnqǐ gāodù guānzhù.
Vấn đề này cần được đặc biệt chú ý.
关注 + mệnh đề có 是否
= chú ý/theo dõi xem liệu... hay không
银行需要关注企业的现金流是否稳定。
Yínháng xūyào guānzhù qǐyè de xiànjīnliú shìfǒu wěndìng.
Ngân hàng cần chú ý xem dòng tiền của doanh nghiệp có ổn định hay không.
信贷人员需要关注借款用途是否真实。
Xìndài rényuán xūyào guānzhù jièkuǎn yòngtú shìfǒu zhēnshí.
Nhân viên tín dụng cần chú ý xem mục đích vay vốn có xác thực hay không.
银行需要关注企业是否有足够的现金流偿还借款。
Yínháng xūyào guānzhù qǐyè shìfǒu yǒu zúgòu de xiànjīnliú chánghuán jièkuǎn.
Ngân hàng cần chú ý xem doanh nghiệp có đủ dòng tiền để hoàn trả khoản vay hay không.
Một kết hợp rất phổ biến:
关注 + N + 的变化
= theo dõi sự thay đổi của N
关注市场的变化
guānzhù shìchǎng de biànhuà
theo dõi sự thay đổi của thị trường
关注库存的变化
guānzhù kùcún de biànhuà
theo dõi biến động hàng tồn kho
关注现金流的变化
guānzhù xiànjīnliú de biànhuà
theo dõi sự thay đổi dòng tiền
关注借款余额的变化
guānzhù jièkuǎn yú'é de biànhuà
theo dõi sự thay đổi dư nợ vay
Ví dụ:
银行需要持续关注企业借款余额的变化。
Yínháng xūyào chíxù guānzhù qǐyè jièkuǎn yú'é de biànhuà.
Ngân hàng cần tiếp tục theo dõi sự thay đổi dư nợ vay của doanh nghiệp.
关注 + N + 的 + 趋势
= chú ý/theo dõi xu hướng của N.
关注收入增长趋势
guānzhù shōurù zēngzhǎng qūshì
theo dõi xu hướng tăng doanh thu
关注利润下降趋势
guānzhù lìrùn xiàjiàng qūshì
theo dõi xu hướng giảm lợi nhuận
关注库存增长趋势
guānzhù kùcún zēngzhǎng qūshì
theo dõi xu hướng tăng hàng tồn kho
银行需要关注企业库存持续增长的趋势。
Yínháng xūyào guānzhù qǐyè kùcún chíxù zēngzhǎng de qūshì.
Ngân hàng cần chú ý đến xu hướng hàng tồn kho của doanh nghiệp liên tục tăng.
Đây là cặp rất quan trọng.
chú ý
Thường nhấn mạnh sự tập trung chú ý vào một điểm cụ thể, có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.
注意安全。
Zhùyì ānquán.
Chú ý an toàn.
请注意合同条款。
Qǐng zhùyì hétóng tiáokuǎn.
Hãy chú ý các điều khoản hợp đồng.
quan tâm, chú ý và thường có hàm ý theo dõi
关注市场变化。
Guānzhù shìchǎng biànhuà.
Theo dõi biến động thị trường.
持续关注企业现金流。
Chíxù guānzhù qǐyè xiànjīnliú.
Tiếp tục theo dõi dòng tiền của doanh nghiệp.
Có thể nhớ:
注意 → chú ý vào một điểm
关注 → đặt sự quan tâm vào và thường tiếp tục theo dõi
quan tâm, chăm lo
Thường có sắc thái tình cảm hơn.
我很关心你。
Wǒ hěn guānxīn nǐ.
Anh rất quan tâm đến em.
父母很关心孩子。
Fùmǔ hěn guānxīn háizi.
Cha mẹ rất quan tâm đến con cái.
chú ý, quan tâm, theo dõi
Thường dùng với:
sự kiện
vấn đề
số liệu
xu hướng
thị trường
rủi ro
银行关注企业的现金流。
Yínháng guānzhù qǐyè de xiànjīnliú.
Ngân hàng chú ý đến dòng tiền của doanh nghiệp.
Do đó:
关心 thiên về sự quan tâm mang tính con người/tình cảm.
关注 thiên về sự chú ý, theo dõi một đối tượng hoặc vấn đề.
quan tâm, chú ý, theo dõi
coi trọng, chú trọng
Ví dụ:
银行关注企业的现金流变化。
Yínháng guānzhù qǐyè de xiànjīnliú biànhuà.
Ngân hàng theo dõi sự thay đổi dòng tiền của doanh nghiệp.
银行注重风险管理。
Yínháng zhùzhòng fēngxiǎn guǎnlǐ.
Ngân hàng chú trọng quản lý rủi ro.
Có thể nhớ:
关注 = nhìn vào/theo dõi cái gì
注重 = coi trọng cái gì
coi trọng, xem trọng
quan tâm, chú ý, theo dõi
Ví dụ:
银行非常重视风险管理。
Yínháng fēicháng zhòngshì fēngxiǎn guǎnlǐ.
Ngân hàng rất coi trọng quản lý rủi ro.
银行持续关注企业的经营情况。
Yínháng chíxù guānzhù qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng liên tục theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
注意
zhùyì
chú ý
关注
guānzhù
quan tâm, chú ý, theo dõi
重视
zhòngshì
coi trọng
注重
zhùzhòng
chú trọng
留意
liúyì
để ý, lưu ý
关心
guānxīn
quan tâm
密切关注
mìqiè guānzhù
theo dõi sát sao
持续关注
chíxù guānzhù
liên tục theo dõi
重点关注
zhòngdiǎn guānzhù
tập trung chú ý
高度关注
gāodù guānzhù
hết sức quan tâm/chú ý
Những nội dung ngân hàng thường cần 关注:
借款用途
jièkuǎn yòngtú
mục đích vay vốn
还款来源
huánkuǎn láiyuán
nguồn trả nợ
现金流
xiànjīnliú
dòng tiền
经营情况
jīngyíng qíngkuàng
tình hình kinh doanh
库存变化
kùcún biànhuà
biến động tồn kho
借款余额
jièkuǎn yú'é
dư nợ vay
负债结构
fùzhài jiégòu
cơ cấu nợ
偿债能力
chángzhài nénglì
khả năng trả nợ
偿债压力
chángzhài yālì
áp lực trả nợ
逾期风险
yúqī fēngxiǎn
rủi ro quá hạn
Các từ vừa học có thể kết hợp rất tốt:
关注本期数据与上期数据的变化
guānzhù běnqī shùjù yǔ shàngqī shùjù de biànhuà
chú ý đến sự thay đổi giữa số liệu kỳ này và kỳ trước.
Ví dụ:
银行需要关注本期库存是否高于上期。
Yínháng xūyào guānzhù běnqī kùcún shìfǒu gāoyú shàngqī.
Ngân hàng cần chú ý xem tồn kho kỳ này có cao hơn kỳ trước hay không.
银行还需要关注下期现金流是否足以偿还到期借款。
Yínháng hái xūyào guānzhù xiàqī xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Ngân hàng còn cần chú ý xem dòng tiền kỳ sau có đủ để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
关注 + A + 是否 + Adj + 于 + B
Đây là công thức rất hay:
S + 关注 + A + 是否高于 + B
S chú ý xem A có cao hơn B hay không.
银行需要关注本期借款余额是否高于上期。
Yínháng xūyào guānzhù běnqī jièkuǎn yú'é shìfǒu gāoyú shàngqī.
Ngân hàng cần chú ý xem dư nợ vay kỳ này có cao hơn kỳ trước hay không.
银行需要关注实际库存是否低于账面库存。
Yínháng xūyào guānzhù shíjì kùcún shìfǒu dīyú zhàngmiàn kùcún.
Ngân hàng cần chú ý xem tồn kho thực tế có thấp hơn tồn kho trên sổ sách hay không.
关注客户需求
guānzhù kèhù xūqiú
quan tâm nhu cầu khách hàng
关注市场变化
guānzhù shìchǎng biànhuà
theo dõi biến động thị trường
关注经营情况
guānzhù jīngyíng qíngkuàng
chú ý tình hình kinh doanh
关注财务状况
guānzhù cáiwù zhuàngkuàng
chú ý tình hình tài chính
关注现金流
guānzhù xiànjīnliú
chú ý dòng tiền
关注库存变化
guānzhù kùcún biànhuà
theo dõi biến động tồn kho
关注借款用途
guānzhù jièkuǎn yòngtú
chú ý mục đích vay vốn
关注还款来源
guānzhù huánkuǎn láiyuán
chú ý nguồn trả nợ
关注偿债能力
guānzhù chángzhài nénglì
chú ý khả năng trả nợ
关注风险
guānzhù fēngxiǎn
chú ý/theo dõi rủi ro
S + 关注 + N
S chú ý/quan tâm/theo dõi N.
S + 需要关注 + N
S cần chú ý đến N.
S + 重点关注 + N
S tập trung chú ý đến N.
S + 持续关注 + N
S tiếp tục theo dõi N.
S + 密切关注 + N
S theo dõi sát sao N.
N + 值得关注
N đáng chú ý.
N + 引起 + người + 的关注
N thu hút sự chú ý của ai.
N + 受到 + người + 的关注
N nhận được sự chú ý của ai.
关注 + N + 的变化
theo dõi sự thay đổi của N.
关注 + N + 是否……
chú ý xem N có... hay không.
在进行信贷审查时,银行不仅需要关注企业目前的财务状况,还需要重点关注企业现金流、库存、借款余额以及偿债能力的变化。如果本期销售收入低于上期,而库存却明显高于上期,就需要进一步调查库存增加的原因。同时,如果本期借款余额大幅增加,银行还需要关注新增借款的实际用途,并通过访谈和现场调查核实相关信息。贷款发放后,银行仍然需要持续关注企业的经营情况和资金使用情况,特别是要关注下期预计现金流是否足以偿还到期借款。
Pinyin:
Zài jìnxíng xìndài shěnchá shí, yínháng bùjǐn xūyào guānzhù qǐyè mùqián de cáiwù zhuàngkuàng, hái xūyào zhòngdiǎn guānzhù qǐyè xiànjīnliú、kùcún、jièkuǎn yú'é yǐjí chángzhài nénglì de biànhuà. Rúguǒ běnqī xiāoshòu shōurù dīyú shàngqī, ér kùcún què míngxiǎn gāoyú shàngqī, jiù xūyào jìnyíbù diàochá kùcún zēngjiā de yuányīn. Tóngshí, rúguǒ běnqī jièkuǎn yú'é dàfú zēngjiā, yínháng hái xūyào guānzhù xīnzēng jièkuǎn de shíjì yòngtú, bìng tōngguò fǎngtán hé xiànchǎng diàochá héshí xiāngguān xìnxī. Dàikuǎn fāfàng hòu, yínháng réngrán xūyào chíxù guānzhù qǐyè de jīngyíng qíngkuàng hé zījīn shǐyòng qíngkuàng, tèbié shì yào guānzhù xiàqī yùjì xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành thẩm tra tín dụng, ngân hàng không chỉ cần chú ý đến tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp mà còn cần đặc biệt theo dõi sự thay đổi của dòng tiền, hàng tồn kho, dư nợ vay và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu doanh thu bán hàng kỳ này thấp hơn kỳ trước nhưng hàng tồn kho lại cao hơn kỳ trước một cách rõ rệt thì cần tiếp tục điều tra nguyên nhân hàng tồn kho gia tăng. Đồng thời, nếu dư nợ vay kỳ này tăng mạnh, ngân hàng còn cần chú ý đến mục đích sử dụng thực tế của các khoản vay mới và thông qua phỏng vấn cũng như khảo sát thực địa để xác minh thông tin liên quan. Sau khi khoản vay được giải ngân, ngân hàng vẫn cần tiếp tục theo dõi tình hình kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, đặc biệt cần chú ý xem dòng tiền dự kiến kỳ sau có đủ để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
访谈
Pinyin: fǎngtán
Âm Hán Việt: phỏng đàm
Từ loại: động từ / danh từ
Nghĩa chính: phỏng vấn, trao đổi trực tiếp, cuộc phỏng vấn, buổi trao đổi nhằm thu thập thông tin.
Trong tiếng Trung hiện đại, 访谈 thường chỉ việc trao đổi, hỏi đáp có mục đích với một người hoặc một nhóm người để tìm hiểu thông tin, tình hình, quan điểm hoặc sự việc.
Trong chủ đề đang học về ngân hàng – tín dụng – thẩm định – điều tra doanh nghiệp, nên đặc biệt hiểu:
访谈 = phỏng vấn/trao đổi trực tiếp với khách hàng, ban lãnh đạo, nhân viên, đối tác... để thu thập và xác minh thông tin.
Ví dụ:
客户访谈
kèhù fǎngtán
phỏng vấn/trao đổi với khách hàng
管理层访谈
guǎnlǐcéng fǎngtán
phỏng vấn ban lãnh đạo
现场访谈
xiànchǎng fǎngtán
phỏng vấn, trao đổi tại hiện trường
进行访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn
通过访谈了解情况
tōngguò fǎngtán liǎojiě qíngkuàng
thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình
访
fǎng
Âm Hán Việt: phỏng
Các nét nghĩa quan trọng:
thăm hỏi
đến gặp
tìm hiểu
phỏng vấn
Các từ ghép:
访问
fǎngwèn
thăm, truy cập, phỏng vấn
采访
cǎifǎng
phỏng vấn, lấy tin
走访
zǒufǎng
đi thăm, đi khảo sát trực tiếp
拜访
bàifǎng
đến thăm
访谈
fǎngtán
phỏng vấn, trao đổi
访客
fǎngkè
khách đến thăm
谈
tán
Âm Hán Việt: đàm
Nghĩa:
nói chuyện
trao đổi
bàn bạc
thảo luận
Các từ ghép:
谈话
tánhuà
nói chuyện, cuộc nói chuyện
交谈
jiāotán
trò chuyện, trao đổi
商谈
shāngtán
thương lượng, bàn bạc
洽谈
qiàtán
đàm phán, trao đổi công việc
谈判
tánpàn
đàm phán
访谈
fǎngtán
phỏng vấn, trao đổi
访 + 谈
đến tìm hiểu + trao đổi
→ đến gặp một người để trao đổi, hỏi thông tin
→ phỏng vấn / trao đổi trực tiếp
Có thể ghi nhớ:
访谈不是单纯聊天,而是有目的地了解情况。
Fǎngtán bú shì dānchún liáotiān, ér shì yǒu mùdì de liǎojiě qíngkuàng.
Phỏng vấn không đơn thuần là trò chuyện mà là tìm hiểu tình hình một cách có mục đích.
Công thức:
S + 访谈 + người
= S phỏng vấn/trao đổi với người nào đó.
Ví dụ:
信贷人员访谈了企业负责人。
Xìndài rényuán fǎngtán le qǐyè fùzérén.
Nhân viên tín dụng đã phỏng vấn người phụ trách doanh nghiệp.
审查人员需要访谈公司的财务负责人。
Shěnchá rényuán xūyào fǎngtán gōngsī de cáiwù fùzérén.
Nhân viên thẩm tra cần trao đổi với người phụ trách tài chính của công ty.
Tuy nhiên, trong văn phong nghiệp vụ, thường tự nhiên hơn khi nói:
对 + người + 进行访谈
Đây là cấu trúc rất quan trọng:
对 + đối tượng + 进行 + 访谈
= tiến hành phỏng vấn/trao đổi với...
银行对企业负责人进行了访谈。
Yínháng duì qǐyè fùzérén jìnxíng le fǎngtán.
Ngân hàng đã tiến hành phỏng vấn người phụ trách doanh nghiệp.
信贷人员需要对企业管理层进行访谈。
Xìndài rényuán xūyào duì qǐyè guǎnlǐcéng jìnxíng fǎngtán.
Nhân viên tín dụng cần tiến hành trao đổi với ban lãnh đạo doanh nghiệp.
审查人员对财务负责人进行了详细访谈。
Shěnchá rényuán duì cáiwù fùzérén jìnxíng le xiángxì fǎngtán.
Nhân viên thẩm tra đã tiến hành phỏng vấn chi tiết người phụ trách tài chính.
进行 + 访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn/trao đổi
Đây là cách kết hợp rất phổ biến trong văn viết:
进行调查
jìnxíng diàochá
tiến hành điều tra
进行审查
jìnxíng shěnchá
tiến hành thẩm tra
进行分析
jìnxíng fēnxī
tiến hành phân tích
进行评估
jìnxíng pínggū
tiến hành đánh giá
进行访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn
Một cấu trúc khác:
与 + người + 进行访谈
= tiến hành trao đổi/phỏng vấn với...
信贷人员与企业负责人进行了访谈。
Xìndài rényuán yǔ qǐyè fùzérén jìnxíng le fǎngtán.
Nhân viên tín dụng đã tiến hành trao đổi với người phụ trách doanh nghiệp.
银行工作人员与公司的财务负责人进行了深入访谈。
Yínháng gōngzuò rényuán yǔ gōngsī de cáiwù fùzérén jìnxíng le shēnrù fǎngtán.
Nhân viên ngân hàng đã tiến hành trao đổi chuyên sâu với người phụ trách tài chính của công ty.
Một công thức cực kỳ hữu ích:
通过 + 访谈 + V
= thông qua phỏng vấn để...
通过访谈了解情况。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qíngkuàng.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình.
通过访谈了解企业的实际经营情况。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
通过访谈核实借款用途。
Tōngguò fǎngtán héshí jièkuǎn yòngtú.
Thông qua phỏng vấn để xác minh mục đích vay vốn.
Kết hợp rất tự nhiên:
通过访谈了解 + N
Ví dụ:
通过访谈了解企业的经营情况。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
通过访谈了解企业的借款需求。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè de jièkuǎn xūqiú.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp.
通过访谈了解企业未来的发展计划。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè wèilái de fāzhǎn jìhuà.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu kế hoạch phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
核实
héshí
xác minh, kiểm chứng
Công thức:
通过访谈 + 核实 + thông tin
通过访谈核实企业的实际借款用途。
Tōngguò fǎngtán héshí qǐyè de shíjì jièkuǎn yòngtú.
Thông qua phỏng vấn để xác minh mục đích vay vốn thực tế của doanh nghiệp.
通过访谈核实财务数据是否准确。
Tōngguò fǎngtán héshí cáiwù shùjù shìfǒu zhǔnquè.
Thông qua phỏng vấn để xác minh xem số liệu tài chính có chính xác hay không.
Công thức rất hay:
核实 + mệnh đề + 是否 + Adj/V
= xác minh xem... có... hay không.
客户访谈
kèhù fǎngtán
phỏng vấn/trao đổi với khách hàng
客户访谈是贷前调查的重要环节。
Kèhù fǎngtán shì dàiqián diàochá de zhòngyào huánjié.
Phỏng vấn khách hàng là một khâu quan trọng trong điều tra trước khi cho vay.
通过客户访谈,银行可以进一步了解客户的真实借款需求。
Tōngguò kèhù fǎngtán, yínháng kěyǐ jìnyíbù liǎojiě kèhù de zhēnshí jièkuǎn xūqiú.
Thông qua phỏng vấn khách hàng, ngân hàng có thể tìm hiểu sâu hơn nhu cầu vay vốn thực sự của khách hàng.
管理层访谈
guǎnlǐcéng fǎngtán
phỏng vấn/trao đổi với ban lãnh đạo
Đây là cụm rất quan trọng trong:
thẩm định tín dụng
kiểm toán
due diligence
phân tích doanh nghiệp
通过管理层访谈了解企业未来的发展战略。
Tōngguò guǎnlǐcéng fǎngtán liǎojiě qǐyè wèilái de fāzhǎn zhànlüè.
Thông qua phỏng vấn ban lãnh đạo để tìm hiểu chiến lược phát triển tương lai của doanh nghiệp.
现场访谈
xiànchǎng fǎngtán
phỏng vấn/trao đổi trực tiếp tại hiện trường
信贷人员需要进行现场访谈。
Xìndài rényuán xūyào jìnxíng xiànchǎng fǎngtán.
Nhân viên tín dụng cần tiến hành phỏng vấn trực tiếp tại hiện trường.
现场访谈可以帮助银行了解企业的实际经营情况。
Xiànchǎng fǎngtán kěyǐ bāngzhù yínháng liǎojiě qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Phỏng vấn tại hiện trường có thể giúp ngân hàng tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
深入访谈
shēnrù fǎngtán
phỏng vấn chuyên sâu
深入
shēnrù
đi sâu, chuyên sâu
进行深入访谈
jìnxíng shēnrù fǎngtán
tiến hành phỏng vấn chuyên sâu
银行需要与企业管理层进行深入访谈。
Yínháng xūyào yǔ qǐyè guǎnlǐcéng jìnxíng shēnrù fǎngtán.
Ngân hàng cần tiến hành trao đổi chuyên sâu với ban lãnh đạo doanh nghiệp.
访谈内容
fǎngtán nèiróng
nội dung phỏng vấn
访谈内容主要包括企业经营情况、借款用途和还款来源。
Fǎngtán nèiróng zhǔyào bāokuò qǐyè jīngyíng qíngkuàng、jièkuǎn yòngtú hé huánkuǎn láiyuán.
Nội dung phỏng vấn chủ yếu bao gồm tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, mục đích vay vốn và nguồn trả nợ.
Cấu trúc:
A + 主要包括 + B、C、D
= A chủ yếu bao gồm B, C, D.
访谈对象
fǎngtán duìxiàng
đối tượng phỏng vấn
Các đối tượng có thể gồm:
企业负责人
qǐyè fùzérén
người phụ trách doanh nghiệp
法定代表人
fǎdìng dàibiǎorén
người đại diện theo pháp luật
实际控制人
shíjì kòngzhìrén
người kiểm soát thực tế
财务负责人
cáiwù fùzérén
người phụ trách tài chính
销售负责人
xiāoshòu fùzérén
người phụ trách bán hàng
采购负责人
cǎigòu fùzérén
người phụ trách mua hàng
访谈记录
fǎngtán jìlù
biên bản/ghi chép phỏng vấn
做好访谈记录
zuòhǎo fǎngtán jìlù
ghi chép đầy đủ nội dung phỏng vấn
信贷人员需要做好访谈记录。
Xìndài rényuán xūyào zuòhǎo fǎngtán jìlù.
Nhân viên tín dụng cần ghi chép đầy đủ nội dung phỏng vấn.
访谈结束后,需要整理访谈记录。
Fǎngtán jiéshù hòu, xūyào zhěnglǐ fǎngtán jìlù.
Sau khi kết thúc phỏng vấn, cần chỉnh lý biên bản phỏng vấn.
访谈问题
fǎngtán wèntí
câu hỏi phỏng vấn
设计访谈问题
shèjì fǎngtán wèntí
thiết kế câu hỏi phỏng vấn
准备访谈问题
zhǔnbèi fǎngtán wèntí
chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn
在进行访谈之前,需要提前准备访谈问题。
Zài jìnxíng fǎngtán zhīqián, xūyào tíqián zhǔnbèi fǎngtán wèntí.
Trước khi tiến hành phỏng vấn, cần chuẩn bị trước các câu hỏi phỏng vấn.
访谈结果
fǎngtán jiéguǒ
kết quả phỏng vấn
根据访谈结果,企业目前存在一定的资金压力。
Gēnjù fǎngtán jiéguǒ, qǐyè mùqián cúnzài yídìng de zījīn yālì.
Căn cứ vào kết quả phỏng vấn, hiện tại doanh nghiệp đang có một mức áp lực vốn nhất định.
Công thức:
根据 + N,S + V
= căn cứ vào N, S...
Một công thức rất hữu ích:
通过访谈了解/核实 + 是否……
通过访谈了解企业是否存在资金压力。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè shìfǒu cúnzài zījīn yālì.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu xem doanh nghiệp có đang gặp áp lực vốn hay không.
通过访谈核实企业是否有其他借款。
Tōngguò fǎngtán héshí qǐyè shìfǒu yǒu qítā jièkuǎn.
Thông qua phỏng vấn để xác minh xem doanh nghiệp có các khoản vay khác hay không.
Hai từ đều có thể dịch là phỏng vấn, nhưng khác nhau.
Nhấn mạnh:
trao đổi
hỏi đáp
tìm hiểu sâu
thu thập thông tin
Dùng trong:
nghiên cứu
tư vấn
kiểm toán
thẩm định
ngân hàng
chương trình phỏng vấn
Ví dụ:
管理层访谈
phỏng vấn ban lãnh đạo
客户访谈
phỏng vấn khách hàng
Thường gắn nhiều hơn với:
báo chí
truyền thông
phóng viên
thu thập tin tức
记者采访了公司的负责人。
Jìzhě cǎifǎng le gōngsī de fùzérén.
Phóng viên đã phỏng vấn người phụ trách công ty.
Do đó, trong thẩm định tín dụng, thường ưu tiên:
客户访谈、管理层访谈
chứ không phải cách diễn đạt mang sắc thái báo chí 采访客户.
điều tra, khảo sát, tìm hiểu
Phạm vi rất rộng.
Có thể bao gồm:
kiểm tra tài liệu
phỏng vấn
khảo sát thực địa
thu thập dữ liệu
xác minh thông tin
chỉ một phương pháp cụ thể:
trao đổi trực tiếp với con người để thu thập thông tin.
Vì vậy có quan hệ:
调查 > 访谈
Ví dụ:
银行进行贷前调查。
Yínháng jìnxíng dàiqián diàochá.
Ngân hàng tiến hành điều tra trước khi cho vay.
Trong quá trình đó có thể:
进行客户访谈
tiến hành phỏng vấn khách hàng
查阅财务资料
xem xét tài liệu tài chính
进行现场调查
khảo sát thực địa
核实库存
xác minh tồn kho
phỏng vấn, trao đổi.
Trọng tâm là 谈 – nói chuyện, hỏi đáp.
đi đến tận nơi để thăm hỏi, khảo sát, tìm hiểu.
Trọng tâm là đến thực địa.
Ví dụ:
走访企业
zǒufǎng qǐyè
đến doanh nghiệp khảo sát
走访客户
zǒufǎng kèhù
đến gặp/khảo sát khách hàng
进行访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn
Hai hành động có thể kết hợp:
实地走访 + 现场访谈
shídì zǒufǎng + xiànchǎng fǎngtán
khảo sát thực địa + phỏng vấn tại hiện trường
trao đổi trực tiếp mặt đối mặt
Nhấn mạnh gặp trực tiếp.
phỏng vấn có mục đích thu thập/tìm hiểu thông tin.
Ví dụ:
与客户面谈
yǔ kèhù miàntán
trao đổi trực tiếp với khách hàng
对客户进行访谈
duì kèhù jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn khách hàng
客户访谈
kèhù fǎngtán
phỏng vấn khách hàng
管理层访谈
guǎnlǐcéng fǎngtán
phỏng vấn ban lãnh đạo
现场访谈
xiànchǎng fǎngtán
phỏng vấn tại hiện trường
深入访谈
shēnrù fǎngtán
phỏng vấn chuyên sâu
访谈对象
fǎngtán duìxiàng
đối tượng phỏng vấn
访谈内容
fǎngtán nèiróng
nội dung phỏng vấn
访谈问题
fǎngtán wèntí
câu hỏi phỏng vấn
访谈记录
fǎngtán jìlù
biên bản/ghi chép phỏng vấn
访谈结果
fǎngtán jiéguǒ
kết quả phỏng vấn
访谈提纲
fǎngtán tígāng
đề cương phỏng vấn
访谈资料
fǎngtán zīliào
tài liệu phỏng vấn
访谈过程
fǎngtán guòchéng
quá trình phỏng vấn
进行访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn
开展访谈
kāizhǎn fǎngtán
triển khai phỏng vấn
安排访谈
ānpái fǎngtán
sắp xếp phỏng vấn
接受访谈
jiēshòu fǎngtán
nhận lời/tham gia phỏng vấn
准备访谈
zhǔnbèi fǎngtán
chuẩn bị phỏng vấn
完成访谈
wánchéng fǎngtán
hoàn thành phỏng vấn
记录访谈内容
jìlù fǎngtán nèiróng
ghi chép nội dung phỏng vấn
整理访谈记录
zhěnglǐ fǎngtán jìlù
chỉnh lý biên bản phỏng vấn
Có thể học theo chuỗi:
准备访谈提纲
zhǔnbèi fǎngtán tígāng
chuẩn bị đề cương phỏng vấn
↓
确定访谈对象
quèdìng fǎngtán duìxiàng
xác định đối tượng phỏng vấn
↓
进行现场访谈
jìnxíng xiànchǎng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn tại hiện trường
↓
了解实际经营情况
liǎojiě shíjì jīngyíng qíngkuàng
tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế
↓
核实借款用途
héshí jièkuǎn yòngtú
xác minh mục đích vay vốn
↓
核实财务数据
héshí cáiwù shùjù
xác minh số liệu tài chính
↓
整理访谈记录
zhěnglǐ fǎngtán jìlù
chỉnh lý biên bản phỏng vấn
↓
分析访谈结果
fēnxī fǎngtán jiéguǒ
phân tích kết quả phỏng vấn
对 + người + 进行访谈
tiến hành phỏng vấn người nào đó.
与 + người + 进行访谈
tiến hành trao đổi với người nào đó.
通过访谈 + 了解 + N
thông qua phỏng vấn để tìm hiểu N.
通过访谈 + 核实 + N
thông qua phỏng vấn để xác minh N.
通过访谈 + 了解 + 是否……
thông qua phỏng vấn để tìm hiểu xem liệu...
访谈内容 + 主要包括 + A、B、C
nội dung phỏng vấn chủ yếu bao gồm A, B, C.
根据访谈结果,S + V
căn cứ vào kết quả phỏng vấn, S...
在访谈过程中,S + V
trong quá trình phỏng vấn, S...
信贷人员需要对企业负责人进行访谈。
Xìndài rényuán xūyào duì qǐyè fùzérén jìnxíng fǎngtán.
Nhân viên tín dụng cần tiến hành phỏng vấn người phụ trách doanh nghiệp.
通过访谈了解企业的真实借款需求。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè de zhēnshí jièkuǎn xūqiú.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu nhu cầu vay vốn thực sự của doanh nghiệp.
通过访谈核实企业的借款用途。
Tōngguò fǎngtán héshí qǐyè de jièkuǎn yòngtú.
Thông qua phỏng vấn để xác minh mục đích vay vốn của doanh nghiệp.
通过访谈了解企业现有债务情况。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè xiànyǒu zhàiwù qíngkuàng.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình các khoản nợ hiện có của doanh nghiệp.
通过访谈了解企业未来的还款来源。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè wèilái de huánkuǎn láiyuán.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu nguồn trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp.
在进行贷前调查时,信贷人员需要对企业负责人、财务负责人以及其他相关人员进行访谈。通过管理层访谈,可以进一步了解企业的实际经营情况、真实借款需求、借款用途、现有债务以及未来的还款来源。同时,信贷人员还需要将访谈获得的信息与企业提供的财务报表、银行流水、借款记录以及库存数据进行核对。如果访谈内容与书面资料存在明显差异,就需要进一步调查并核实相关信息。访谈结束后,信贷人员应当及时整理访谈记录,并结合现场调查结果对企业的经营状况和偿债能力进行综合评估。
Pinyin:
Zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xìndài rényuán xūyào duì qǐyè fùzérén、cáiwù fùzérén yǐjí qítā xiāngguān rényuán jìnxíng fǎngtán. Tōngguò guǎnlǐcéng fǎngtán, kěyǐ jìnyíbù liǎojiě qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng、zhēnshí jièkuǎn xūqiú、jièkuǎn yòngtú、xiànyǒu zhàiwù yǐjí wèilái de huánkuǎn láiyuán. Tóngshí, xìndài rényuán hái xūyào jiāng fǎngtán huòdé de xìnxī yǔ qǐyè tígōng de cáiwù bàobiǎo、yínháng liúshuǐ、jièkuǎn jìlù yǐjí kùcún shùjù jìnxíng héduì. Rúguǒ fǎngtán nèiróng yǔ shūmiàn zīliào cúnzài míngxiǎn chāyì, jiù xūyào jìnyíbù diàochá bìng héshí xiāngguān xìnxī. Fǎngtán jiéshù hòu, xìndài rényuán yīngdāng jíshí zhěnglǐ fǎngtán jìlù, bìng jiéhé xiànchǎng diàochá jiéguǒ duì qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng hé chángzhài nénglì jìnxíng zōnghé pínggū.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, nhân viên tín dụng cần phỏng vấn người phụ trách doanh nghiệp, người phụ trách tài chính và những người có liên quan khác. Thông qua phỏng vấn ban lãnh đạo, có thể tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh doanh thực tế, nhu cầu vay vốn thực sự, mục đích vay vốn, các khoản nợ hiện có và nguồn trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp. Đồng thời, nhân viên tín dụng còn cần đối chiếu thông tin thu được từ cuộc phỏng vấn với báo cáo tài chính, lịch sử giao dịch ngân hàng, hồ sơ vay vốn và số liệu hàng tồn kho do doanh nghiệp cung cấp. Nếu nội dung phỏng vấn có sự khác biệt rõ rệt so với tài liệu bằng văn bản thì cần tiếp tục điều tra và xác minh các thông tin liên quan. Sau khi kết thúc phỏng vấn, nhân viên tín dụng cần kịp thời chỉnh lý biên bản phỏng vấn và kết hợp kết quả khảo sát thực địa để đánh giá tổng hợp tình hình kinh doanh cũng như khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
于
Pinyin: yú
Âm Hán Việt: vu
Từ loại: giới từ
Một cấu trúc rất quan trọng trong văn viết tiếng Trung là:
形容词 + 于 + N
Adj + 于 + N
Trong đó, 于 có thể mang các quan hệ khác nhau tùy tính từ đứng trước. Đặc biệt trong các cấu trúc so sánh như 高于、低于、多于、少于、早于、晚于, có thể hiểu gần với:
比 bǐ = so với
Ví dụ:
本期收入高于上期。
Běnqī shōurù gāoyú shàngqī.
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
Có thể hiểu gần tương đương:
本期收入比上期高。
Běnqī shōurù bǐ shàngqī gāo.
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
Công thức 1:
A + Adj + 于 + B
= A ... hơn/kém/khác B.
Ví dụ:
A + 高于 + B
A cao hơn B.
A + 低于 + B
A thấp hơn B.
A + 多于 + B
A nhiều hơn B.
A + 少于 + B
A ít hơn B.
A + 早于 + B
A sớm hơn B.
A + 晚于 + B
A muộn hơn B.
高于
gāoyú
cao hơn
Cấu tạo:
高 + 于
cao + so với
Công thức:
A + 高于 + B
= A cao hơn B.
本期收入高于上期。
Běnqī shōurù gāoyú shàngqī.
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
今年的销售额高于去年。
Jīnnián de xiāoshòu'é gāoyú qùnián.
Doanh số năm nay cao hơn năm ngoái.
实际成本高于预算。
Shíjì chéngběn gāoyú yùsuàn.
Chi phí thực tế cao hơn ngân sách.
借款金额高于企业的实际资金需求。
Jièkuǎn jīn'é gāoyú qǐyè de shíjì zījīn xūqiú.
Số tiền vay cao hơn nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp.
低于
dīyú
thấp hơn
Công thức:
A + 低于 + B
= A thấp hơn B.
本期利润低于上期。
Běnqī lìrùn dīyú shàngqī.
Lợi nhuận kỳ này thấp hơn kỳ trước.
实际收入低于预计收入。
Shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù.
Doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến.
企业的实际现金流低于预期。
Qǐyè de shíjì xiànjīnliú dīyú yùqī.
Dòng tiền thực tế của doanh nghiệp thấp hơn kỳ vọng.
销售额低于去年同期。
Xiāoshòu'é dīyú qùnián tóngqī.
Doanh số thấp hơn cùng kỳ năm ngoái.
高于 ↔ 低于
gāoyú ↔ dīyú
cao hơn ↔ thấp hơn
Ví dụ:
实际收入高于预计收入。
Shíjì shōurù gāoyú yùjì shōurù.
Doanh thu thực tế cao hơn doanh thu dự kiến.
实际收入低于预计收入。
Shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù.
Doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến.
多于
duōyú
nhiều hơn, vượt quá về số lượng
Công thức:
A + 多于 + B
Ví dụ:
实际库存多于账面库存。
Shíjì kùcún duōyú zhàngmiàn kùcún.
Tồn kho thực tế nhiều hơn tồn kho trên sổ sách.
申请借款的企业多于上期。
Shēnqǐng jièkuǎn de qǐyè duōyú shàngqī.
Số doanh nghiệp đề nghị vay vốn nhiều hơn kỳ trước.
少于
shǎoyú
ít hơn
多于 ↔ 少于
nhiều hơn ↔ ít hơn
实际库存少于账面库存。
Shíjì kùcún shǎoyú zhàngmiàn kùcún.
Tồn kho thực tế ít hơn tồn kho trên sổ sách.
企业的现有资金少于实际资金需求。
Qǐyè de xiànyǒu zījīn shǎoyú shíjì zījīn xūqiú.
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp ít hơn nhu cầu vốn thực tế.
大于
dàyú
lớn hơn
Đây là từ cực kỳ quan trọng khi nói về số liệu, toán học, chỉ tiêu tài chính:
A + 大于 + B
= A lớn hơn B.
资产大于负债。
Zīchǎn dàyú fùzhài.
Tài sản lớn hơn nợ phải trả.
流动资产大于流动负债。
Liúdòng zīchǎn dàyú liúdòng fùzhài.
Tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn.
小于
xiǎoyú
nhỏ hơn
大于 ↔ 小于
lớn hơn ↔ nhỏ hơn
借款金额小于企业的实际资金需求。
Jièkuǎn jīn'é xiǎoyú qǐyè de shíjì zījīn xūqiú.
Số tiền vay nhỏ hơn nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp.
负债总额小于资产总额。
Fùzhài zǒng'é xiǎoyú zīchǎn zǒng'é.
Tổng nợ phải trả nhỏ hơn tổng tài sản.
早于
zǎoyú
sớm hơn, trước
Công thức:
A + 早于 + B
= A xảy ra sớm hơn B.
实际还款日期早于合同约定日期。
Shíjì huánkuǎn rìqī zǎoyú hétóng yuēdìng rìqī.
Ngày trả nợ thực tế sớm hơn ngày được thỏa thuận trong hợp đồng.
贷款到期日早于项目完工日期。
Dàikuǎn dàoqīrì zǎoyú xiàngmù wángōng rìqī.
Ngày đáo hạn khoản vay sớm hơn ngày hoàn thành dự án.
晚于
wǎnyú
muộn hơn, sau
早于 ↔ 晚于
sớm hơn ↔ muộn hơn
实际还款日期晚于合同约定日期。
Shíjì huánkuǎn rìqī wǎnyú hétóng yuēdìng rìqī.
Ngày trả nợ thực tế muộn hơn ngày được quy định trong hợp đồng.
实际到账时间晚于预计时间。
Shíjì dàozhàng shíjiān wǎnyú yùjì shíjiān.
Thời gian tiền thực tế vào tài khoản muộn hơn thời gian dự kiến.
快于
kuàiyú
nhanh hơn
销售增长速度快于库存增长速度。
Xiāoshòu zēngzhǎng sùdù kuàiyú kùcún zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng trưởng doanh số nhanh hơn tốc độ tăng hàng tồn kho.
收入增长速度快于成本增长速度。
Shōurù zēngzhǎng sùdù kuàiyú chéngběn zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
慢于
mànyú
chậm hơn
快于 ↔ 慢于
nhanh hơn ↔ chậm hơn
应收账款回收速度慢于预期。
Yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu sùdù mànyú yùqī.
Tốc độ thu hồi các khoản phải thu chậm hơn dự kiến.
库存周转速度慢于上期。
Kùcún zhōuzhuǎn sùdù mànyú shàngqī.
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm hơn kỳ trước.
强于
qiángyú
mạnh hơn, tốt hơn về một phương diện nào đó
企业的盈利能力强于上期。
Qǐyè de yínglì nénglì qiángyú shàngqī.
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp tốt hơn kỳ trước.
公司的偿债能力强于去年。
Gōngsī de chángzhài nénglì qiángyú qùnián.
Khả năng trả nợ của công ty tốt hơn năm ngoái.
弱于
ruòyú
yếu hơn
强于 ↔ 弱于
mạnh hơn ↔ yếu hơn
企业本期的盈利能力弱于上期。
Qǐyè běnqī de yínglì nénglì ruòyú shàngqī.
Khả năng sinh lời kỳ này của doanh nghiệp yếu hơn kỳ trước.
优于
yōuyú
tốt hơn, ưu việt hơn
实际经营情况优于预期。
Shíjì jīngyíng qíngkuàng yōuyú yùqī.
Tình hình kinh doanh thực tế tốt hơn dự kiến.
本期经营业绩优于上期。
Běnqī jīngyíng yèjì yōuyú shàngqī.
Kết quả kinh doanh kỳ này tốt hơn kỳ trước.
劣于
lièyú
kém hơn
优于 ↔ 劣于
tốt hơn ↔ kém hơn
企业实际经营情况劣于预期。
Qǐyè shíjì jīngyíng qíngkuàng lièyú yùqī.
Tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp kém hơn dự kiến.
Trong giao tiếp thông thường, 不如 thường tự nhiên hơn; 劣于 mang tính văn viết và đánh giá chính thức hơn.
Hai cấu trúc này gần nghĩa:
A + 高于 + B
và
A + 比 + B + 高
Ví dụ:
本期收入高于上期。
Běnqī shōurù gāoyú shàngqī.
本期收入比上期高。
Běnqī shōurù bǐ shàngqī gāo.
Cả hai:
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
Nhưng sắc thái khác nhau:
比……高 thường tự nhiên trong khẩu ngữ.
高于 cô đọng, trang trọng, thường gặp trong báo cáo, tài chính, ngân hàng, thống kê, văn bản chuyên môn.
Công thức:
A + Adj + 于 + B
⇔
A + 比 + B + Adj
Ví dụ:
本期利润高于上期。
Běnqī lìrùn gāoyú shàngqī.
⇔
本期利润比上期高。
Běnqī lìrùn bǐ shàngqī gāo.
Lợi nhuận kỳ này cao hơn kỳ trước.
实际成本低于预算。
Shíjì chéngběn dīyú yùsuàn.
⇔
实际成本比预算低。
Shíjì chéngběn bǐ yùsuàn dī.
Chi phí thực tế thấp hơn ngân sách.
Đây là điểm rất quan trọng.
Không nên học máy móc:
于 = 比
Trong 高于、低于、大于、小于、早于、晚于, 于 thể hiện rõ quan hệ so sánh.
Nhưng có nhiều kết cấu khác:
善于
shànyú
giỏi về
易于
yìyú
dễ...
难于
nányú
khó...
勇于
yǒngyú
dám, mạnh dạn...
乐于
lèyú
vui lòng, sẵn lòng...
便于
biànyú
thuận tiện cho...
Ở đây 于 không thể dịch thành “so với”.
善于
shànyú
giỏi về, giỏi làm...
Công thức:
S + 善于 + V/N
他善于分析财务数据。
Tā shànyú fēnxī cáiwù shùjù.
Anh ấy giỏi phân tích số liệu tài chính.
信贷人员应该善于发现风险。
Xìndài rényuán yīnggāi shànyú fāxiàn fēngxiǎn.
Nhân viên tín dụng nên giỏi phát hiện rủi ro.
Không thể hiểu:
善于 = 善 + 比
易于
yìyú
dễ, dễ于
易于 + động từ
这种数据易于核实。
Zhè zhǒng shùjù yìyú héshí.
Loại số liệu này dễ xác minh.
结构清晰的财务报表易于分析。
Jiégòu qīngxī de cáiwù bàobiǎo yìyú fēnxī.
Báo cáo tài chính có cấu trúc rõ ràng thì dễ phân tích.
难于
nányú
khó, khó mà...
企业未来的现金流难于准确预测。
Qǐyè wèilái de xiànjīnliú nányú zhǔnquè yùcè.
Dòng tiền tương lai của doanh nghiệp khó dự báo chính xác.
这种风险难于控制。
Zhè zhǒng fēngxiǎn nányú kòngzhì.
Loại rủi ro này khó kiểm soát.
便于
biànyú
thuận tiện cho, giúp dễ...
Công thức:
便于 + V
整理这些资料便于银行进行审查。
Zhěnglǐ zhèxiē zīliào biànyú yínháng jìnxíng shěnchá.
Sắp xếp những tài liệu này giúp ngân hàng thuận tiện tiến hành thẩm tra.
我们需要统一数据格式,便于后续分析。
Wǒmen xūyào tǒngyī shùjù géshì, biànyú hòuxù fēnxī.
Chúng ta cần thống nhất định dạng dữ liệu để thuận tiện cho việc phân tích tiếp theo.
勇于
yǒngyú
dám, mạnh dạn làm gì
勇于承担责任
yǒngyú chéngdān zérèn
dám chịu trách nhiệm
勇于面对困难
yǒngyú miànduì kùnnan
dám đối mặt với khó khăn
管理人员应该勇于承担责任。
Guǎnlǐ rényuán yīnggāi yǒngyú chéngdān zérèn.
Nhân viên quản lý nên dám chịu trách nhiệm.
乐于
lèyú
vui lòng, sẵn lòng làm gì
乐于帮助别人
lèyú bāngzhù biérén
sẵn lòng giúp đỡ người khác
乐于接受建议
lèyú jiēshòu jiànyì
sẵn lòng tiếp nhận ý kiến
他乐于接受客户的建议。
Tā lèyú jiēshòu kèhù de jiànyì.
Anh ấy sẵn lòng tiếp nhận ý kiến của khách hàng.
Công thức:
A + Adj + 于 + B
Thường có thể chuyển thành:
A + 比 + B + Adj
Các từ quan trọng:
高于 gāoyú – cao hơn
低于 dīyú – thấp hơn
大于 dàyú – lớn hơn
小于 xiǎoyú – nhỏ hơn
多于 duōyú – nhiều hơn
少于 shǎoyú – ít hơn
早于 zǎoyú – sớm hơn
晚于 wǎnyú – muộn hơn
快于 kuàiyú – nhanh hơn
慢于 mànyú – chậm hơn
强于 qiángyú – mạnh hơn
弱于 ruòyú – yếu hơn
优于 yōuyú – tốt hơn
劣于 lièyú – kém hơn
Không thể đơn giản thay 于 bằng 比:
善于 shànyú – giỏi về
易于 yìyú – dễ...
难于 nányú – khó...
便于 biànyú – thuận tiện cho...
勇于 yǒngyú – dám...
乐于 lèyú – sẵn lòng...
高于 ↔ 低于
gāoyú ↔ dīyú
cao hơn ↔ thấp hơn
大于 ↔ 小于
dàyú ↔ xiǎoyú
lớn hơn ↔ nhỏ hơn
多于 ↔ 少于
duōyú ↔ shǎoyú
nhiều hơn ↔ ít hơn
早于 ↔ 晚于
zǎoyú ↔ wǎnyú
sớm hơn ↔ muộn hơn
快于 ↔ 慢于
kuàiyú ↔ mànyú
nhanh hơn ↔ chậm hơn
强于 ↔ 弱于
qiángyú ↔ ruòyú
mạnh hơn ↔ yếu hơn
优于 ↔ 劣于
yōuyú ↔ lièyú
tốt hơn ↔ kém hơn
Các kết hợp đặc biệt hữu ích:
实际收入高于预计收入
shíjì shōurù gāoyú yùjì shōurù
doanh thu thực tế cao hơn doanh thu dự kiến
实际收入低于预计收入
shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù
doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến
本期利润高于上期
běnqī lìrùn gāoyú shàngqī
lợi nhuận kỳ này cao hơn kỳ trước
本期利润低于上期
běnqī lìrùn dīyú shàngqī
lợi nhuận kỳ này thấp hơn kỳ trước
实际库存多于账面库存
shíjì kùcún duōyú zhàngmiàn kùcún
tồn kho thực tế nhiều hơn tồn kho trên sổ sách
实际库存少于账面库存
shíjì kùcún shǎoyú zhàngmiàn kùcún
tồn kho thực tế ít hơn tồn kho trên sổ sách
实际成本高于预算
shíjì chéngběn gāoyú yùsuàn
chi phí thực tế cao hơn ngân sách
实际成本低于预算
shíjì chéngběn dīyú yùsuàn
chi phí thực tế thấp hơn ngân sách
实际成本高于预算一百万元。
Shíjì chéngběn gāoyú yùsuàn yì bǎi wàn yuán.
Chi phí thực tế cao hơn ngân sách 1 triệu tệ.
实际收入低于预计收入两百万元。
Shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù liǎng bǎi wàn yuán.
Doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến 2 triệu tệ.
本期销售收入高于上期百分之十。
Běnqī xiāoshòu shōurù gāoyú shàngqī bǎifēnzhī shí.
Doanh thu bán hàng kỳ này cao hơn kỳ trước 10%.
Trong báo cáo, cũng thường diễn đạt:
本期销售收入较上期增长百分之十。
Běnqī xiāoshòu shōurù jiào shàngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh thu bán hàng kỳ này tăng 10% so với kỳ trước.
A + 高于 + B
A cao hơn B.
A + 低于 + B
A thấp hơn B.
A + 大于 + B
A lớn hơn B.
A + 小于 + B
A nhỏ hơn B.
A + 多于 + B
A nhiều hơn B.
A + 少于 + B
A ít hơn B.
A + 早于 + B
A sớm hơn B.
A + 晚于 + B
A muộn hơn B.
A + 快于 + B
A nhanh hơn B.
A + 慢于 + B
A chậm hơn B.
A + 优于 + B
A tốt hơn B.
A + 劣于 + B
A kém hơn B.
银行在进行信贷审查时,需要将企业本期数据与上期数据进行比较。如果本期销售收入低于上期,而库存高于上期,就需要进一步调查原因。如果企业的实际库存少于账面库存,银行还需要核实库存数据是否准确。此外,如果企业实际经营现金流低于预计现金流,而借款余额又高于上期,企业未来的偿债压力可能会进一步增加。因此,信贷人员需要通过现金流量表、资产负债表以及实地调查,对企业的实际偿债能力进行综合评估。
Pinyin:
Yínháng zài jìnxíng xìndài shěnchá shí, xūyào jiāng qǐyè běnqī shùjù yǔ shàngqī shùjù jìnxíng bǐjiào. Rúguǒ běnqī xiāoshòu shōurù dīyú shàngqī, ér kùcún gāoyú shàngqī, jiù xūyào jìnyíbù diàochá yuányīn. Rúguǒ qǐyè de shíjì kùcún shǎoyú zhàngmiàn kùcún, yínháng hái xūyào héshí kùcún shùjù shìfǒu zhǔnquè. Cǐwài, rúguǒ qǐyè shíjì jīngyíng xiànjīnliú dīyú yùjì xiànjīnliú, ér jièkuǎn yú'é yòu gāoyú shàngqī, qǐyè wèilái de chángzhài yālì kěnéng huì jìnyíbù zēngjiā. Yīncǐ, xìndài rényuán xūyào tōngguò xiànjīn liúliàngbiǎo、zīchǎn fùzhài biǎo yǐjí shídì diàochá, duì qǐyè de shíjì chángzhài nénglì jìnxíng zōnghé pínggū.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành thẩm tra tín dụng, ngân hàng cần so sánh số liệu kỳ này của doanh nghiệp với số liệu kỳ trước. Nếu doanh thu bán hàng kỳ này thấp hơn kỳ trước, trong khi hàng tồn kho lại cao hơn kỳ trước thì cần tiếp tục điều tra nguyên nhân. Nếu tồn kho thực tế của doanh nghiệp ít hơn tồn kho trên sổ sách, ngân hàng còn cần xác minh số liệu tồn kho có chính xác hay không. Ngoài ra, nếu dòng tiền kinh doanh thực tế của doanh nghiệp thấp hơn dòng tiền dự kiến, trong khi dư nợ vay lại cao hơn kỳ trước, áp lực trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp có thể tiếp tục gia tăng. Vì vậy, nhân viên tín dụng cần thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán và khảo sát thực địa để đánh giá tổng hợp khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
Pinyin: běnqī
Âm Hán Việt: bản kỳ
Từ loại: danh từ chỉ thời gian/kỳ
Nghĩa chính: kỳ này, kỳ hiện tại, kỳ đang được báo cáo hoặc phân tích.
Trong kế toán – tài chính – ngân hàng – tín dụng – kiểm toán – thống kê, 本期 thường chỉ kỳ báo cáo hiện tại đang được đem ra ghi nhận, tính toán hoặc so sánh.
Có thể học theo bộ ba:
上期 → 本期 → 下期
shàngqī → běnqī → xiàqī
kỳ trước → kỳ này → kỳ sau
Ví dụ:
本期收入
běnqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期成本
běnqī chéngběn
chi phí kỳ này
本期库存
běnqī kùcún
hàng tồn kho kỳ này
本期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
běn
Âm Hán Việt: bản
Trong 本期, 本 mang nghĩa:
này / hiện tại / đang xét
Cách dùng này xuất hiện rất nhiều trong văn viết và nghiệp vụ:
本期
běnqī
kỳ này
本月
běnyuè
tháng này
本周
běnzhōu
tuần này
本季度
běn jìdù
quý này
本年度
běn niándù
năm này, năm tài chính hiện tại
本公司
běn gōngsī
công ty này/công ty chúng tôi trong văn bản
本合同
běn hétóng
hợp đồng này
本项目
běn xiàngmù
dự án này
qī
Âm Hán Việt: kỳ
Nghĩa:
kỳ
giai đoạn
thời kỳ
thời hạn
kỳ hạn
Các từ ghép quan trọng:
期间
qījiān
trong thời gian, giai đoạn
时期
shíqī
thời kỳ
期限
qīxiàn
thời hạn
到期
dàoqī
đến hạn
逾期
yúqī
quá hạn
短期
duǎnqī
ngắn hạn
长期
chángqī
dài hạn
报告期
bàogàoqī
kỳ báo cáo
会计期间
kuàijì qījiān
kỳ kế toán
này + kỳ
→ kỳ này
Ví dụ đang phân tích ba quý liên tiếp:
上期:第一季度
Shàngqī: dì-yī jìdù.
Kỳ trước: quý 1.
本期:第二季度
Běnqī: dì-èr jìdù.
Kỳ này: quý 2.
下期:第三季度
Xiàqī: dì-sān jìdù.
Kỳ sau: quý 3.
Điểm quan trọng:
本期 không tự động có nghĩa là “tháng này”.
Nó là kỳ đang xét, mà kỳ đó có thể là tháng, quý, kỳ kế toán hoặc một khoảng thời gian báo cáo khác.
本期 + N
= N của kỳ này
本期收入
běnqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ này
本期销售收入
běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期成本
běnqī chéngběn
chi phí kỳ này
本期费用
běnqī fèiyòng
chi phí kỳ này
本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期现金流
běnqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ này
本期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
běnqī shōurù
thu nhập/doanh thu kỳ này
本期收入为一千万元。
Běnqī shōurù wéi yì qiān wàn yuán.
Doanh thu kỳ này là 10 triệu tệ.
本期收入较上期有所增加。
Běnqī shōurù jiào shàngqī yǒusuǒ zēngjiā.
Doanh thu kỳ này tăng so với kỳ trước.
Cấu trúc:
本期 + N + 为 + số liệu
= N kỳ này là...
běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
本期销售收入为两千万元。
Běnqī xiāoshòu shōurù wéi liǎng qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ này là 20 triệu tệ.
本期销售收入比上期增长了百分之十五。
Běnqī xiāoshòu shōurù bǐ shàngqī zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu bán hàng kỳ này tăng 15% so với kỳ trước.
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期利润明显增加。
Běnqī lìrùn míngxiǎn zēngjiā.
Lợi nhuận kỳ này tăng rõ rệt.
本期利润较上期下降了百分之十。
Běnqī lìrùn jiào shàngqī xiàjiàng le bǎifēnzhī shí.
Lợi nhuận kỳ này giảm 10% so với kỳ trước.
běnqī chéngběn
chi phí/giá thành kỳ này
本期生产成本有所上升。
Běnqī shēngchǎn chéngběn yǒusuǒ shàngshēng.
Chi phí sản xuất kỳ này có tăng.
由于原材料价格上涨,本期生产成本明显增加。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, běnqī shēngchǎn chéngběn míngxiǎn zēngjiā.
Do giá nguyên vật liệu tăng, chi phí sản xuất kỳ này tăng rõ rệt.
Công thức:
由于 + nguyên nhân,S + kết quả
= do/bởi vì... nên...
běnqī fèiyòng
chi phí kỳ này
本期管理费用
běnqī guǎnlǐ fèiyòng
chi phí quản lý kỳ này
本期销售费用
běnqī xiāoshòu fèiyòng
chi phí bán hàng kỳ này
本期财务费用
běnqī cáiwù fèiyòng
chi phí tài chính kỳ này
Ví dụ:
本期财务费用较上期明显增加。
Běnqī cáiwù fèiyòng jiào shàngqī míngxiǎn zēngjiā.
Chi phí tài chính kỳ này tăng rõ rệt so với kỳ trước.
本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期库存较上期增加了百分之二十。
Běnqī kùcún jiào shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí.
Tồn kho kỳ này tăng 20% so với kỳ trước.
本期库存增加,但销售收入没有明显增长。
Běnqī kùcún zēngjiā, dàn xiāoshòu shōurù méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng.
Tồn kho kỳ này tăng, nhưng doanh thu bán hàng không tăng rõ rệt.
běnqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ này
本期经营现金流
běnqī jīngyíng xiànjīnliú
dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ này
本期经营现金流有所下降。
Běnqī jīngyíng xiànjīnliú yǒusuǒ xiàjiàng.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ này có giảm.
本期经营现金流低于上期。
Běnqī jīngyíng xiànjīnliú dīyú shàngqī.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ này thấp hơn kỳ trước.
本期借款
běnqī jièkuǎn
khoản vay/vay vốn trong kỳ này
本期新增借款
běnqī xīnzēng jièkuǎn
khoản vay tăng thêm/phát sinh mới trong kỳ này
本期偿还借款
běnqī chánghuán jièkuǎn
hoàn trả khoản vay trong kỳ này
本期新增银行借款五百万元。
Běnqī xīnzēng yínháng jièkuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Trong kỳ này phát sinh thêm 5 triệu tệ khoản vay ngân hàng.
běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
本期借款余额较上期明显增加。
Běnqī jièkuǎn yú'é jiào shàngqī míngxiǎn zēngjiā.
Dư nợ vay kỳ này tăng rõ rệt so với kỳ trước.
银行需要调查本期借款余额增加的原因。
Yínháng xūyào diàochá běnqī jièkuǎn yú'é zēngjiā de yuányīn.
Ngân hàng cần điều tra nguyên nhân dư nợ vay kỳ này tăng.
本期发生额
běnqī fāshēng'é
số phát sinh trong kỳ
Trong đó:
发生
fāshēng
phát sinh
额
é
số lượng, số tiền
Ví dụ:
本期借方发生额
běnqī jièfāng fāshēng'é
số phát sinh bên Nợ trong kỳ
本期贷方发生额
běnqī dàifāng fāshēng'é
số phát sinh bên Có trong kỳ
Đây là cách dùng chuyên môn hơn rất nhiều so với chỉ hiểu 本期 = kỳ này.
běnqī zēngjiā'é
số tăng trong kỳ
本期减少额
běnqī jiǎnshǎo'é
số giảm trong kỳ
Ví dụ:
本期资产增加额为五百万元。
Běnqī zīchǎn zēngjiā'é wéi wǔ bǎi wàn yuán.
Giá trị tài sản tăng thêm trong kỳ là 5 triệu tệ.
běnqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ này
Có thể đối chiếu:
上期实际数据
shàngqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ trước
本期实际数据
běnqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ này
下期预计数据
xiàqī yùjì shùjù
số liệu dự kiến kỳ sau
Đây là một chuỗi rất hữu ích trong phân tích tài chính.
与上期相比,本期 + N + V……
= so với kỳ trước, N kỳ này...
与上期相比,本期销售收入有所增加。
Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī xiāoshòu shōurù yǒusuǒ zēngjiā.
So với kỳ trước, doanh thu bán hàng kỳ này có tăng.
与上期相比,本期库存明显增加。
Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī kùcún míngxiǎn zēngjiā.
So với kỳ trước, hàng tồn kho kỳ này tăng rõ rệt.
本期 + N + 比上期 + Adj/V
本期销售额比上期高。
Běnqī xiāoshòu'é bǐ shàngqī gāo.
Doanh số kỳ này cao hơn kỳ trước.
本期利润比上期低。
Běnqī lìrùn bǐ shàngqī dī.
Lợi nhuận kỳ này thấp hơn kỳ trước.
本期库存比上期多。
Běnqī kùcún bǐ shàngqī duō.
Tồn kho kỳ này nhiều hơn kỳ trước.
本期 + N + 较上期 + V
本期收入较上期增长百分之十。
Běnqī shōurù jiào shàngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh thu kỳ này tăng 10% so với kỳ trước.
本期利润较上期下降百分之五。
Běnqī lìrùn jiào shàngqī xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ.
Lợi nhuận kỳ này giảm 5% so với kỳ trước.
本期库存较上期大幅增加。
Běnqī kùcún jiào shàngqī dàfú zēngjiā.
Tồn kho kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước.
chípíng
giữ ngang mức, tương đương
本期与上期基本持平
běnqī yǔ shàngqī jīběn chípíng
kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước
Ví dụ:
本期销售收入与上期基本持平。
Běnqī xiāoshòu shōurù yǔ shàngqī jīběn chípíng.
Doanh thu bán hàng kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước.
là cấu trúc rất thường gặp trong báo cáo, mang nghĩa:
có... / phần nào... / có sự...
有所增长
yǒusuǒ zēngzhǎng
có tăng
有所下降
yǒusuǒ xiàjiàng
có giảm
有所改善
yǒusuǒ gǎishàn
có cải thiện
有所增加
yǒusuǒ zēngjiā
có gia tăng
Ví dụ:
本期销售收入较上期有所增长。
Běnqī xiāoshòu shōurù jiào shàngqī yǒusuǒ zēngzhǎng.
Doanh thu bán hàng kỳ này có tăng so với kỳ trước.
dàfú
mạnh, đáng kể, với biên độ lớn
本期库存较上期大幅增加。
Běnqī kùcún jiào shàngqī dàfú zēngjiā.
Tồn kho kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước.
本期银行借款余额较上期大幅增加。
Běnqī yínháng jièkuǎn yú'é jiào shàngqī dàfú zēngjiā.
Dư nợ vay ngân hàng kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước.
lüèyǒu zēngzhǎng
tăng nhẹ
有所增长
yǒusuǒ zēngzhǎng
có tăng
明显增长
míngxiǎn zēngzhǎng
tăng rõ rệt
大幅增长
dàfú zēngzhǎng
tăng mạnh
显著增长
xiǎnzhù zēngzhǎng
tăng đáng kể
Ngược lại:
略有下降
lüèyǒu xiàjiàng
giảm nhẹ
有所下降
yǒusuǒ xiàjiàng
có giảm
明显下降
míngxiǎn xiàjiàng
giảm rõ rệt
大幅下降
dàfú xiàjiàng
giảm mạnh
显著下降
xiǎnzhù xiàjiàng
giảm đáng kể
Nhấn mạnh một kỳ báo cáo/kỳ kế toán/kỳ thống kê.
本期利润下降。
Běnqī lìrùn xiàjiàng.
Lợi nhuận kỳ này giảm.
Nhấn mạnh thời điểm/trạng thái hiện tại.
目前资金比较紧张。
Mùqián zījīn bǐjiào jǐnzhāng.
Hiện tại nguồn vốn tương đối căng thẳng.
Vì vậy:
本期 ≠ 目前
Dùng rất rộng trong giao tiếp:
我现在很忙。
Wǒ xiànzài hěn máng.
Bây giờ anh rất bận.
Mang tính nghiệp vụ và có phạm vi thời gian được xác định bởi kỳ đang xét:
本期销售收入下降。
Běnqī xiāoshòu shōurù xiàjiàng.
Doanh thu bán hàng kỳ này giảm.
Không thể tùy tiện thay 本期 bằng 现在.
Khoảng thời gian xác định rõ là một tháng.
Có thể là:
một tháng
một quý
một kỳ kế toán
một kỳ báo cáo
một kỳ thanh toán
Ví dụ nếu báo cáo lập theo quý:
本期 = 本季度
trong chính ngữ cảnh đó.
Nhưng về nghĩa từ vựng, hai từ không hoàn toàn đồng nhất.
当期
dāngqī
kỳ hiện tại, kỳ đang xét
Trong nhiều ngữ cảnh kế toán, 本期 và 当期 khá gần nhau.
Ví dụ:
当期损益
dāngqī sǔnyì
lãi/lỗ trong kỳ
计入当期损益
jìrù dāngqī sǔnyì
ghi nhận vào lãi/lỗ trong kỳ
Tuy nhiên, trong các thuật ngữ kế toán cố định, nên dùng theo đúng cụm chuyên môn chứ không tự ý thay 本期 và 当期 cho nhau.
上期
shàngqī
kỳ trước
本期
běnqī
kỳ này
下期
xiàqī
kỳ sau
Ví dụ:
上期销售收入为800万元。
Shàngqī xiāoshòu shōurù wéi bā bǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ trước là 8 triệu tệ.
本期销售收入为1000万元。
Běnqī xiāoshòu shōurù wéi yì qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ này là 10 triệu tệ.
预计下期销售收入为1200万元。
Yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù wéi yì qiān liǎng bǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến là 12 triệu tệ.
上期 + số liệu thực tế
↓
本期 + số liệu thực tế
↓
比较本期与上期
↓
分析变化原因
↓
预测下期
Ví dụ:
上期收入 → 本期收入 → 收入增长率 → 增长原因 → 下期预计收入
shàngqī shōurù → běnqī shōurù → shōurù zēngzhǎnglǜ → zēngzhǎng yuányīn → xiàqī yùjì shōurù
doanh thu kỳ trước → doanh thu kỳ này → tỷ lệ tăng trưởng doanh thu → nguyên nhân tăng trưởng → doanh thu dự kiến kỳ sau
本期营业收入
běnqī yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh kỳ này
本期营业成本
běnqī yíngyè chéngběn
giá vốn/chi phí hoạt động kinh doanh kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期净利润
běnqī jìng lìrùn
lợi nhuận ròng kỳ này
本期现金流入
běnqī xiànjīn liúrù
dòng tiền vào trong kỳ
本期现金流出
běnqī xiànjīn liúchū
dòng tiền ra trong kỳ
本期发生额
běnqī fāshēng'é
số phát sinh trong kỳ
本期销售收入
běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期应收账款
běnqī yīngshōu zhàngkuǎn
khoản phải thu kỳ này
本期银行借款余额
běnqī yínháng jièkuǎn yú'é
dư nợ vay ngân hàng kỳ này
本期经营现金流
běnqī jīngyíng xiànjīnliú
dòng tiền kinh doanh kỳ này
本期销售收入下降
běnqī xiāoshòu shōurù xiàjiàng
doanh thu kỳ này giảm
↓
本期库存增加
běnqī kùcún zēngjiā
tồn kho kỳ này tăng
↓
本期经营现金流下降
běnqī jīngyíng xiànjīnliú xiàjiàng
dòng tiền kinh doanh kỳ này giảm
↓
本期借款余额增加
běnqī jièkuǎn yú'é zēngjiā
dư nợ vay kỳ này tăng
↓
偿债压力增加
chángzhài yālì zēngjiā
áp lực trả nợ gia tăng
Đây là chuỗi từ vựng rất hữu ích khi học 财务分析与信贷审查.
běnqī shùjù
số liệu kỳ này
本期收入
běnqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ này
本期销售收入
běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
本期营业收入
běnqī yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期净利润
běnqī jìng lìrùn
lợi nhuận ròng kỳ này
本期成本
běnqī chéngběn
chi phí kỳ này
本期费用
běnqī fèiyòng
chi phí kỳ này
本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期现金流
běnqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ này
本期借款
běnqī jièkuǎn
khoản vay/vay vốn kỳ này
本期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
本期发生额
běnqī fāshēng'é
số phát sinh trong kỳ
N kỳ này là...
本期 + N + 增加/减少
N kỳ này tăng/giảm.
本期 + N + 比上期 + Adj
N kỳ này... hơn kỳ trước.
本期 + N + 比上期增长 + tỷ lệ
N kỳ này tăng... so với kỳ trước.
本期 + N + 比上期下降 + tỷ lệ
N kỳ này giảm... so với kỳ trước.
本期 + N + 较上期有所增长
N kỳ này có tăng so với kỳ trước.
本期 + N + 较上期明显下降
N kỳ này giảm rõ rệt so với kỳ trước.
本期 + N + 与上期基本持平
N kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước.
与上期相比,本期 + N + ……
So với kỳ trước, N kỳ này...
Pinyin:
Yínháng zài shěnchá qǐyè cáiwù zhuàngkuàng shí, xūyào zhòngdiǎn bǐjiào shàngqī、běnqī yǐjí xiàqī de xiāngguān shùjù. Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī xiāoshòu shōurù xiàjiàng le bǎifēnzhī shí, běnqī kùcún què zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí. Tóngshí, běnqī jīngyíng xiànjīnliú míngxiǎn xiàjiàng, ér yínháng jièkuǎn yú'é jiào shàngqī yǒusuǒ zēngjiā. Zhè kěnéng dǎozhì qǐyè de zījīn yālì hé chángzhài yālì jìnyíbù jiādà. Qǐyè yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù jiāng yǒusuǒ zēngzhǎng, bìng jìhuà tōngguò kuòdà xiāoshòu lái jiàngdī kùcún shuǐpíng. Yīncǐ, yínháng hái xūyào jiéhé běnqī shíjì jīngyíng shùjù hé xiàqī yùjì xiànjīnliú, jìnyíbù pínggū qǐyè wèilái de chángzhài nénglì.
Tiếng Việt:
Khi thẩm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng cần tập trung so sánh các số liệu liên quan của kỳ trước, kỳ này và kỳ sau. So với kỳ trước, doanh thu bán hàng kỳ này giảm 10%, nhưng hàng tồn kho kỳ này lại tăng 20%. Đồng thời, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ này giảm rõ rệt, trong khi dư nợ vay ngân hàng tăng so với kỳ trước. Điều này có thể khiến áp lực vốn và áp lực trả nợ của doanh nghiệp tiếp tục gia tăng. Doanh nghiệp dự kiến doanh thu bán hàng kỳ sau sẽ tăng và dự định thông qua việc mở rộng bán hàng để giảm mức tồn kho. Vì vậy, ngân hàng còn cần kết hợp số liệu kinh doanh thực tế kỳ này với dòng tiền dự kiến kỳ sau để tiếp tục đánh giá khả năng trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp.
下期
Pinyin: xiàqī
Âm Hán Việt: hạ kỳ
Từ loại: danh từ chỉ thời gian/kỳ
Nghĩa chính: kỳ sau, kỳ tiếp theo, kỳ kế tiếp.
下期 chỉ một kỳ nằm sau kỳ hiện tại, thường gặp trong kế toán, tài chính, ngân hàng, báo cáo kinh doanh, thống kê, thanh toán.
Có thể ghi nhớ theo bộ ba:
上期 → 本期 → 下期
shàngqī → běnqī → xiàqī
kỳ trước → kỳ này → kỳ sau
Ví dụ:
下期收入
xiàqī shōurù
doanh thu kỳ sau
下期利润
xiàqī lìrùn
lợi nhuận kỳ sau
下期预算
xiàqī yùsuàn
ngân sách kỳ sau
下期计划
xiàqī jìhuà
kế hoạch kỳ sau
下期还款金额
xiàqī huánkuǎn jīn'é
số tiền phải trả kỳ sau
下
xià
Âm Hán Việt: hạ
Nghĩa cơ bản:
dưới
xuống
sau, tiếp theo
Trong 下期, 下 biểu thị thời gian tiếp theo.
下周
xià zhōu
tuần sau
下个月
xià gè yuè
tháng sau
下季度
xià jìdù
quý sau
下半年
xià bànnián
nửa cuối năm
下年度
xià niándù
năm tiếp theo
下期
xiàqī
kỳ sau
期
qī
Âm Hán Việt: kỳ
Các nét nghĩa thường gặp:
kỳ
giai đoạn
thời kỳ
kỳ hạn
thời hạn
Các từ ghép:
期间 qījiān – trong thời gian, giai đoạn
时期 shíqī – thời kỳ
期限 qīxiàn – thời hạn
到期 dàoqī – đến hạn
逾期 yúqī – quá hạn
分期 fēnqī – chia thành nhiều kỳ
短期 duǎnqī – ngắn hạn
长期 chángqī – dài hạn
报告期 bàogàoqī – kỳ báo cáo
会计期间 kuàijì qījiān – kỳ kế toán
下 + 期
sau/tiếp theo + kỳ
→ kỳ tiếp theo
→ kỳ sau
Có thể liên tưởng:
上期的数据 → 本期的数据 → 下期的预测
shàngqī de shùjù → běnqī de shùjù → xiàqī de yùcè
số liệu kỳ trước → số liệu kỳ này → dự báo kỳ sau
Cấu trúc phổ biến:
下期 + N
= N của kỳ sau
下期收入
xiàqī shōurù
doanh thu kỳ sau
下期利润
xiàqī lìrùn
lợi nhuận kỳ sau
下期成本
xiàqī chéngběn
chi phí kỳ sau
下期预算
xiàqī yùsuàn
ngân sách kỳ sau
下期计划
xiàqī jìhuà
kế hoạch kỳ sau
下期目标
xiàqī mùbiāo
mục tiêu kỳ sau
下期还款
xiàqī huánkuǎn
việc trả nợ kỳ sau
Kết hợp rất tự nhiên với từ 预计 đã học:
下期预计 + V/N
= dự kiến kỳ sau...
下期预计销售收入将达到一千万元。
Xiàqī yùjì xiāoshòu shōurù jiāng dádào yì qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến sẽ đạt 10 triệu tệ.
下期预计利润将有所增加。
Xiàqī yùjì lìrùn jiāng yǒusuǒ zēngjiā.
Lợi nhuận kỳ sau dự kiến sẽ tăng.
Một cách diễn đạt tự nhiên khác:
预计下期销售收入将增长百分之十。
Yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến doanh thu bán hàng kỳ sau sẽ tăng 10%.
Công thức:
预计 + 下期 + S + 将/会 + V
= dự kiến kỳ sau S sẽ...
预计下期销售额将继续增长。
Yùjì xiàqī xiāoshòu'é jiāng jìxù zēngzhǎng.
Dự kiến doanh số kỳ sau sẽ tiếp tục tăng.
预计下期库存将有所下降。
Yùjì xiàqī kùcún jiāng yǒusuǒ xiàjiàng.
Dự kiến tồn kho kỳ sau sẽ giảm.
预计下期现金流会有所改善。
Yùjì xiàqī xiànjīnliú huì yǒusuǒ gǎishàn.
Dự kiến dòng tiền kỳ sau sẽ được cải thiện.
下期销售收入
xiàqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ sau
公司预计下期销售收入将达到两千万元。
Gōngsī yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù jiāng dádào liǎng qiān wàn yuán.
Công ty dự kiến doanh thu bán hàng kỳ sau sẽ đạt 20 triệu tệ.
下期销售收入预计比本期增长百分之十五。
Xiàqī xiāoshòu shōurù yùjì bǐ běnqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến tăng 15% so với kỳ này.
下期利润
xiàqī lìrùn
lợi nhuận kỳ sau
公司预计下期利润将有所增加。
Gōngsī yùjì xiàqī lìrùn jiāng yǒusuǒ zēngjiā.
Công ty dự kiến lợi nhuận kỳ sau sẽ tăng.
如果销售收入继续增长,下期利润可能进一步提高。
Rúguǒ xiāoshòu shōurù jìxù zēngzhǎng, xiàqī lìrùn kěnéng jìnyíbù tígāo.
Nếu doanh thu bán hàng tiếp tục tăng, lợi nhuận kỳ sau có thể tiếp tục được cải thiện.
下期库存
xiàqī kùcún
tồn kho kỳ sau
预计下期库存将有所下降。
Yùjì xiàqī kùcún jiāng yǒusuǒ xiàjiàng.
Dự kiến tồn kho kỳ sau sẽ giảm.
公司计划通过扩大销售减少下期库存。
Gōngsī jìhuà tōngguò kuòdà xiāoshòu jiǎnshǎo xiàqī kùcún.
Công ty dự định thông qua việc tăng bán hàng để giảm tồn kho trong kỳ sau.
下期现金流
xiàqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ sau
预计下期经营现金流将有所改善。
Yùjì xiàqī jīngyíng xiànjīnliú jiāng yǒusuǒ gǎishàn.
Dự kiến dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ sau sẽ được cải thiện.
银行需要分析企业下期现金流是否足以偿还到期借款。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè xiàqī xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Ngân hàng cần phân tích xem dòng tiền kỳ sau của doanh nghiệp có đủ để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
Trong tín dụng:
下期还款
xiàqī huánkuǎn
trả nợ kỳ sau
下期还款金额
xiàqī huánkuǎn jīn'é
số tiền trả nợ kỳ sau
下期还款日期
xiàqī huánkuǎn rìqī
ngày trả nợ kỳ sau
下期应还金额
xiàqī yīng huán jīn'é
số tiền phải trả kỳ sau
Ví dụ:
您的下期还款日期是十月十五日。
Nín de xiàqī huánkuǎn rìqī shì shí yuè shíwǔ rì.
Ngày trả nợ kỳ sau của anh/chị là ngày 15 tháng 10.
下期应还本金
xiàqī yīng huán běnjīn
tiền gốc phải trả kỳ sau
Trong đó:
应
yīng
nên, phải, cần phải
还
huán
hoàn trả
本金
běnjīn
tiền gốc
下期应还本金为十万元。
Xiàqī yīng huán běnjīn wéi shí wàn yuán.
Tiền gốc phải trả kỳ sau là 100.000 tệ.
下期应付利息
xiàqī yīngfù lìxī
tiền lãi phải trả kỳ sau
下期应付利息是多少?
Xiàqī yīngfù lìxī shì duōshao?
Tiền lãi phải trả kỳ sau là bao nhiêu?
下期应付利息为两万元。
Xiàqī yīngfù lìxī wéi liǎng wàn yuán.
Tiền lãi phải trả kỳ sau là 20.000 tệ.
下期预算
xiàqī yùsuàn
ngân sách kỳ sau
制定下期预算
zhìdìng xiàqī yùsuàn
lập ngân sách kỳ sau
调整下期预算
tiáozhěng xiàqī yùsuàn
điều chỉnh ngân sách kỳ sau
公司正在制定下期预算。
Gōngsī zhèngzài zhìdìng xiàqī yùsuàn.
Công ty đang lập ngân sách kỳ sau.
下期计划
xiàqī jìhuà
kế hoạch kỳ sau
制定下期计划
zhìdìng xiàqī jìhuà
lập kế hoạch kỳ sau
根据本期的经营情况,公司需要调整下期计划。
Gēnjù běnqī de jīngyíng qíngkuàng, gōngsī xūyào tiáozhěng xiàqī jìhuà.
Căn cứ vào tình hình kinh doanh kỳ này, công ty cần điều chỉnh kế hoạch kỳ sau.
Công thức:
根据 + căn cứ,S + V
= căn cứ vào..., S...
下期目标
xiàqī mùbiāo
mục tiêu kỳ sau
下期销售目标
xiàqī xiāoshòu mùbiāo
mục tiêu bán hàng kỳ sau
下期利润目标
xiàqī lìrùn mùbiāo
mục tiêu lợi nhuận kỳ sau
下期的销售目标是多少?
Xiàqī de xiāoshòu mùbiāo shì duōshao?
Mục tiêu doanh số kỳ sau là bao nhiêu?
Muốn so sánh tương lai với hiện tại:
下期 + N + 比本期 + V/Adj
下期销售收入预计比本期高。
Xiàqī xiāoshòu shōurù yùjì bǐ běnqī gāo.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến cao hơn kỳ này.
下期库存预计比本期低。
Xiàqī kùcún yùjì bǐ běnqī dī.
Tồn kho kỳ sau dự kiến thấp hơn kỳ này.
Công thức:
下期 + N + 预计比本期增长 + tỷ lệ
下期销售收入预计比本期增长百分之二十。
Xiàqī xiāoshòu shōurù yùjì bǐ běnqī zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến tăng 20% so với kỳ này.
下期利润预计比本期增长百分之十。
Xiàqī lìrùn yùjì bǐ běnqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Lợi nhuận kỳ sau dự kiến tăng 10% so với kỳ này.
下期库存预计比本期下降百分之十五。
Xiàqī kùcún yùjì bǐ běnqī xiàjiàng bǎifēnzhī shíwǔ.
Tồn kho kỳ sau dự kiến giảm 15% so với kỳ này.
下期借款余额预计比本期有所下降。
Xiàqī jièkuǎn yú'é yùjì bǐ běnqī yǒusuǒ xiàjiàng.
Dư nợ vay kỳ sau dự kiến sẽ giảm so với kỳ này.
kỳ sau
Độ dài của kỳ phụ thuộc vào bối cảnh:
tháng sau trong hệ thống báo cáo tháng
quý sau trong báo cáo quý
kỳ thanh toán tiếp theo
kỳ trả nợ tiếp theo
tháng sau
Rất cụ thể.
Ví dụ:
下个月还款。
Xià gè yuè huánkuǎn.
Trả nợ vào tháng sau.
下期还款。
Xiàqī huánkuǎn.
Trả nợ vào kỳ tiếp theo.
Vì vậy:
下期 ≠ 下个月 trong mọi trường hợp.
下季度
xià jìdù
quý sau
下期
xiàqī
kỳ sau
下季度 cụ thể là một quý.
下期 phụ thuộc vào “kỳ” đang được sử dụng trong ngữ cảnh.
kỳ kế tiếp, có giới hạn kỳ tương đối rõ.
tương lai, phạm vi rộng hơn.
Ví dụ:
下期销售收入
xiàqī xiāoshòu shōurù
doanh thu kỳ sau
未来三年的销售收入
wèilái sān nián de xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng trong ba năm tới
Do đó:
下期 chính xác hơn khi đang phân tích theo từng kỳ.
Thường là dữ liệu lịch sử:
上期实现
shàngqī shíxiàn
kỳ trước đạt được
上期发生
shàngqī fāshēng
phát sinh trong kỳ trước
Thường là dữ liệu hiện tại:
本期实现
běnqī shíxiàn
kỳ này đạt được
本期增加
běnqī zēngjiā
kỳ này tăng
本期减少
běnqī jiǎnshǎo
kỳ này giảm
Vì thuộc tương lai nên rất thường kết hợp với:
预计 yùjì – dự kiến
预测 yùcè – dự báo
计划 jìhuà – dự định, kế hoạch
将 jiāng – sẽ
可能 kěnéng – có thể
预计下期增长
dự kiến kỳ sau tăng
预测下期收入
dự báo doanh thu kỳ sau
计划下期扩大生产
dự định kỳ sau mở rộng sản xuất
下期将偿还借款
kỳ sau sẽ hoàn trả khoản vay
Vì 下期 thường nói về tương lai, có thể dùng:
下期 + 将 + V
下期将增加产量。
Xiàqī jiāng zēngjiā chǎnliàng.
Kỳ sau sẽ tăng sản lượng.
下期 + 会 + V
下期销售额会增加。
Xiàqī xiāoshòu'é huì zēngjiā.
Doanh số kỳ sau sẽ tăng.
下期 + 计划 + V
下期计划扩大生产。
Xiàqī jìhuà kuòdà shēngchǎn.
Kỳ sau dự định mở rộng sản xuất.
预计 + 下期 + 将 + V
预计下期库存将下降。
Yùjì xiàqī kùcún jiāng xiàjiàng.
Dự kiến tồn kho kỳ sau sẽ giảm.
Có thể học thành một hệ thống:
上期实际数据
shàngqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ trước
↓
本期实际数据
běnqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ này
↓
下期预计数据
xiàqī yùjì shùjù
số liệu dự kiến kỳ sau
↓
未来现金流预测
wèilái xiànjīnliú yùcè
dự báo dòng tiền tương lai
↓
偿债能力评估
chángzhài nénglì pínggū
đánh giá khả năng trả nợ
Ngân hàng không chỉ phân tích 上期、本期, mà còn phải quan tâm đến 下期 vì khả năng trả nợ liên quan đến dòng tiền tương lai.
Có thể phân tích:
下期预计收入
xiàqī yùjì shōurù
doanh thu dự kiến kỳ sau
下期预计现金流
xiàqī yùjì xiànjīnliú
dòng tiền dự kiến kỳ sau
下期应还本金
xiàqī yīng huán běnjīn
tiền gốc phải trả kỳ sau
下期应付利息
xiàqī yīngfù lìxī
tiền lãi phải trả kỳ sau
下期还款压力
xiàqī huánkuǎn yālì
áp lực trả nợ kỳ sau
下期预计现金流 + 是否足以 + 偿还 + 到期借款
Ví dụ:
银行需要评估企业下期预计现金流是否足以偿还到期借款。
Yínháng xūyào pínggū qǐyè xiàqī yùjì xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Ngân hàng cần đánh giá xem dòng tiền dự kiến kỳ sau của doanh nghiệp có đủ để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
Cấu trúc:
是否足以 + V
= liệu có đủ để... hay không
下期数据
xiàqī shùjù
số liệu kỳ sau
下期预计数据
xiàqī yùjì shùjù
số liệu dự kiến kỳ sau
下期收入
xiàqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ sau
下期销售收入
xiàqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ sau
下期利润
xiàqī lìrùn
lợi nhuận kỳ sau
下期成本
xiàqī chéngběn
chi phí kỳ sau
下期库存
xiàqī kùcún
tồn kho kỳ sau
下期预算
xiàqī yùsuàn
ngân sách kỳ sau
下期计划
xiàqī jìhuà
kế hoạch kỳ sau
下期目标
xiàqī mùbiāo
mục tiêu kỳ sau
下期现金流
xiàqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ sau
下期还款
xiàqī huánkuǎn
trả nợ kỳ sau
下期还款金额
xiàqī huánkuǎn jīn'é
số tiền trả nợ kỳ sau
下期应还本金
xiàqī yīng huán běnjīn
tiền gốc phải trả kỳ sau
下期应付利息
xiàqī yīngfù lìxī
lãi phải trả kỳ sau
下期 + N
N kỳ sau.
预计 + 下期 + N + 将 + V
Dự kiến N kỳ sau sẽ...
下期 + N + 预计比本期增长 + tỷ lệ
N kỳ sau dự kiến tăng... so với kỳ này.
下期 + N + 预计比本期下降 + tỷ lệ
N kỳ sau dự kiến giảm... so với kỳ này.
下期 + 将 + V
Kỳ sau sẽ...
下期 + 计划 + V
Kỳ sau dự định...
下期 + 应 + V
Kỳ sau phải...
下期 + 应还 + số tiền
Kỳ sau phải hoàn trả...
评估 + 下期现金流 + 是否足以 + 偿还债务
Đánh giá xem dòng tiền kỳ sau có đủ để trả nợ hay không.
银行在进行财务分析时,不仅需要比较上期和本期的实际数据,还需要分析企业下期的预计经营情况。与上期相比,本期销售收入下降了百分之十,而库存增加了百分之二十。同时,本期银行借款余额有所增加,经营现金流有所下降。企业预计下期销售收入将增长百分之十五,并计划通过扩大销售减少库存。银行还需要进一步分析企业下期预计现金流、下期应还本金以及应付利息,以判断企业未来是否有足够的资金偿还到期借款。
Pinyin:
Yínháng zài jìnxíng cáiwù fēnxī shí, bùjǐn xūyào bǐjiào shàngqī hé běnqī de shíjì shùjù, hái xūyào fēnxī qǐyè xiàqī de yùjì jīngyíng qíngkuàng. Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī xiāoshòu shōurù xiàjiàng le bǎifēnzhī shí, ér kùcún zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí. Tóngshí, běnqī yínháng jièkuǎn yú'é yǒusuǒ zēngjiā, jīngyíng xiànjīnliú yǒusuǒ xiàjiàng. Qǐyè yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ, bìng jìhuà tōngguò kuòdà xiāoshòu jiǎnshǎo kùcún. Yínháng hái xūyào jìnyíbù fēnxī qǐyè xiàqī yùjì xiànjīnliú、xiàqī yīng huán běnjīn yǐjí yīngfù lìxī, yǐ pànduàn qǐyè wèilái shìfǒu yǒu zúgòu de zījīn chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành phân tích tài chính, ngân hàng không chỉ cần so sánh số liệu thực tế của kỳ trước và kỳ này mà còn cần phân tích tình hình kinh doanh dự kiến của doanh nghiệp trong kỳ sau. So với kỳ trước, doanh thu bán hàng kỳ này giảm 10%, trong khi hàng tồn kho tăng 20%. Đồng thời, dư nợ vay ngân hàng kỳ này tăng lên, còn dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm xuống. Doanh nghiệp dự kiến doanh thu bán hàng kỳ sau sẽ tăng 15% và dự định thông qua việc tăng bán hàng để giảm tồn kho. Ngân hàng còn cần tiếp tục phân tích dòng tiền dự kiến kỳ sau, tiền gốc phải trả kỳ sau và lãi phải trả để xác định doanh nghiệp trong tương lai có đủ nguồn vốn để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
上期
Pinyin: shàngqī
Âm Hán Việt: thượng kỳ
Từ loại: danh từ chỉ thời gian/kỳ
Nghĩa chính: kỳ trước, kỳ liền trước, kỳ trước đó.
上期 dùng để chỉ một kỳ báo cáo, kỳ kế toán, kỳ thống kê, kỳ thanh toán hoặc kỳ kinh doanh đứng trước kỳ hiện tại.
Trong chủ đề kế toán – báo cáo tài chính – ngân hàng – tín dụng – phân tích doanh nghiệp, có thể hiểu:
上期 = kỳ trước / kỳ báo cáo trước
Ví dụ:
上期收入
shàngqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ trước
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
上期余额
shàngqī yú'é
số dư kỳ trước
上期数据
shàngqī shùjù
số liệu kỳ trước
与上期相比
yǔ shàngqī xiāngbǐ
so với kỳ trước
上
shàng
Âm Hán Việt: thượng
Trong 上期, 上 không mang nghĩa đơn thuần là “ở trên”, mà biểu thị:
trước / vừa qua / liền trước
Cách dùng này xuất hiện rất nhiều:
上个月
shàng gè yuè
tháng trước
上周
shàng zhōu
tuần trước
上季度
shàng jìdù
quý trước
上半年
shàng bànnián
nửa đầu năm
上年度
shàng niándù
năm tài chính/năm trước
上期
shàngqī
kỳ trước
期
qī
Âm Hán Việt: kỳ
Nghĩa liên quan:
kỳ
thời kỳ
khoảng thời gian
kỳ hạn
thời hạn
Các từ ghép rất quan trọng:
期间 qījiān – trong thời gian, giai đoạn
时期 shíqī – thời kỳ
期限 qīxiàn – thời hạn
到期 dàoqī – đến hạn
逾期 yúqī – quá hạn
短期 duǎnqī – ngắn hạn
长期 chángqī – dài hạn
分期 fēnqī – chia kỳ, trả góp theo kỳ
会计期间 kuàijì qījiān – kỳ kế toán
报告期 bàogàoqī – kỳ báo cáo
上 + 期
trước + kỳ
→ kỳ đứng trước kỳ hiện tại
→ kỳ trước
Có thể nhớ theo một chuỗi:
上期 → 本期 → 下期
shàngqī → běnqī → xiàqī
kỳ trước → kỳ này/hiện tại → kỳ sau
Đây là bộ ba cực kỳ quan trọng.
kỳ trước
kỳ này, kỳ hiện tại, kỳ báo cáo hiện tại
Ví dụ:
上期销售收入
shàngqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ trước
本期销售收入
běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
kỳ trước
kỳ sau
Ví dụ:
上期数据
shàngqī shùjù
số liệu kỳ trước
本期数据
běnqī shùjù
số liệu kỳ này
下期预计数据
xiàqī yùjì shùjù
số liệu dự kiến kỳ sau
Chuỗi thời gian:
上期 → 本期 → 下期
Cấu trúc phổ biến nhất:
上期 + N
= N của kỳ trước
上期收入
shàngqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ trước
上期销售额
shàngqī xiāoshòu'é
doanh số kỳ trước
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
上期成本
shàngqī chéngběn
chi phí kỳ trước
上期费用
shàngqī fèiyòng
chi phí kỳ trước
上期数据
shàngqī shùjù
số liệu kỳ trước
上期余额
shàngqī yú'é
số dư kỳ trước
上期库存
shàngqī kùcún
tồn kho kỳ trước
Đây là cấu trúc quan trọng nhất với 上期:
与上期相比
yǔ shàngqī xiāngbǐ
= so với kỳ trước
Công thức:
与 + A + 相比,B……
= so với A, B...
Ví dụ:
与上期相比,本期销售收入有所增加。
Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī xiāoshòu shōurù yǒusuǒ zēngjiā.
So với kỳ trước, doanh thu bán hàng kỳ này đã tăng phần nào.
与上期相比,本期利润明显下降。
Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī lìrùn míngxiǎn xiàjiàng.
So với kỳ trước, lợi nhuận kỳ này giảm rõ rệt.
Một cấu trúc đơn giản hơn:
B + 比 + 上期 + Adj/V
= B... hơn so với kỳ trước.
本期销售额比上期高。
Běnqī xiāoshòu'é bǐ shàngqī gāo.
Doanh số kỳ này cao hơn kỳ trước.
本期库存比上期多。
Běnqī kùcún bǐ shàngqī duō.
Hàng tồn kho kỳ này nhiều hơn kỳ trước.
本期成本比上期低。
Běnqī chéngběn bǐ shàngqī dī.
Chi phí kỳ này thấp hơn kỳ trước.
Trong báo cáo tài chính thường gặp:
本期 + N + 比上期增加 + số lượng/tỷ lệ
Ví dụ:
本期销售收入比上期增加了百分之十。
Běnqī xiāoshòu shōurù bǐ shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu bán hàng kỳ này tăng 10% so với kỳ trước.
本期库存比上期增加了五百万元。
Běnqī kùcún bǐ shàngqī zēngjiā le wǔ bǎi wàn yuán.
Hàng tồn kho kỳ này tăng 5 triệu tệ so với kỳ trước.
Ngược lại:
本期 + N + 比上期减少 + số lượng/tỷ lệ
本期利润比上期减少了百分之五。
Běnqī lìrùn bǐ shàngqī jiǎnshǎo le bǎifēnzhī wǔ.
Lợi nhuận kỳ này giảm 5% so với kỳ trước.
本期借款余额比上期减少了两百万元。
Běnqī jièkuǎn yú'é bǐ shàngqī jiǎnshǎo le liǎng bǎi wàn yuán.
Dư nợ vay kỳ này giảm 2 triệu tệ so với kỳ trước.
Trong văn phong báo cáo, 较 rất thường được sử dụng:
较上期 + tăng/giảm
= so với kỳ trước...
Ví dụ:
销售收入较上期增长百分之十五。
Xiāoshòu shōurù jiào shàngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu bán hàng tăng 15% so với kỳ trước.
库存较上期明显增加。
Kùcún jiào shàngqī míngxiǎn zēngjiā.
Hàng tồn kho tăng rõ rệt so với kỳ trước.
利润较上期有所下降。
Lìrùn jiào shàngqī yǒusuǒ xiàjiàng.
Lợi nhuận giảm phần nào so với kỳ trước.
Đây là cách diễn đạt rất phù hợp trong 财务分析.
上期余额
shàngqī yú'é
số dư kỳ trước
Ví dụ:
上期借款余额
shàngqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ trước
上期账户余额
shàngqī zhànghù yú'é
số dư tài khoản kỳ trước
本期借款余额比上期余额有所增加。
Běnqī jièkuǎn yú'é bǐ shàngqī yú'é yǒusuǒ zēngjiā.
Dư nợ vay kỳ này tăng phần nào so với số dư kỳ trước.
Kết hợp với 库存 đã học:
上期库存
shàngqī kùcún
tồn kho kỳ trước
本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期库存比上期增加了百分之二十。
Běnqī kùcún bǐ shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí.
Tồn kho kỳ này tăng 20% so với kỳ trước.
Nếu doanh thu không tăng tương ứng thì đây có thể là dấu hiệu cần phân tích thêm:
本期库存较上期大幅增加,但销售收入没有明显增长。
Běnqī kùcún jiào shàngqī dàfú zēngjiā, dàn xiāoshòu shōurù méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng.
Tồn kho kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước, nhưng doanh thu bán hàng không tăng rõ rệt.
Kết hợp với 借款 vừa học:
上期借款余额
shàngqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ trước
本期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
本期借款余额较上期明显增加。
Běnqī jièkuǎn yú'é jiào shàngqī míngxiǎn zēngjiā.
Dư nợ vay kỳ này tăng rõ rệt so với kỳ trước.
银行需要调查借款增加的原因。
Yínháng xūyào diàochá jièkuǎn zēngjiā de yuányīn.
Ngân hàng cần điều tra nguyên nhân khoản vay gia tăng.
上期收入
shàngqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ trước
上期收入为一千万元。
Shàngqī shōurù wéi yì qiān wàn yuán.
Doanh thu kỳ trước là 10 triệu tệ.
本期收入比上期增加了百分之十。
Běnqī shōurù bǐ shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu kỳ này tăng 10% so với kỳ trước.
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
上期利润为两百万元。
Shàngqī lìrùn wéi liǎng bǎi wàn yuán.
Lợi nhuận kỳ trước là 2 triệu tệ.
本期利润较上期下降了百分之十五。
Běnqī lìrùn jiào shàngqī xiàjiàng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Lợi nhuận kỳ này giảm 15% so với kỳ trước.
上期成本
shàngqī chéngběn
chi phí/giá vốn kỳ trước
本期生产成本较上期有所上升。
Běnqī shēngchǎn chéngběn jiào shàngqī yǒusuǒ shàngshēng.
Chi phí sản xuất kỳ này tăng phần nào so với kỳ trước.
由于原材料价格上涨,本期成本高于上期。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, běnqī chéngběn gāoyú shàngqī.
Do giá nguyên vật liệu tăng, chi phí kỳ này cao hơn kỳ trước.
高于 + 上期
= cao hơn kỳ trước
本期收入高于上期。
Běnqī shōurù gāoyú shàngqī.
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
本期经营活动产生的现金流量高于上期。
Běnqī jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng gāoyú shàngqī.
Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh kỳ này cao hơn kỳ trước.
低于 + 上期
= thấp hơn kỳ trước
本期利润低于上期。
Běnqī lìrùn dīyú shàngqī.
Lợi nhuận kỳ này thấp hơn kỳ trước.
本期销售额明显低于上期。
Běnqī xiāoshòu'é míngxiǎn dīyú shàngqī.
Doanh số kỳ này thấp hơn kỳ trước một cách rõ rệt.
Một cụm rất quan trọng trong báo cáo:
与上期基本持平
yǔ shàngqī jīběn chípíng
về cơ bản ngang bằng với kỳ trước
持平
chípíng
giữ ngang mức, không tăng giảm đáng kể
Ví dụ:
本期销售收入与上期基本持平。
Běnqī xiāoshòu shōurù yǔ shàngqī jīběn chípíng.
Doanh thu bán hàng kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước.
本期库存水平与上期基本持平。
Běnqī kùcún shuǐpíng yǔ shàngqī jīběn chípíng.
Mức tồn kho kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước.
大幅
dàfú
với biên độ lớn, mạnh
较上期大幅增长
= tăng mạnh so với kỳ trước
本期销售额较上期大幅增长。
Běnqī xiāoshòu'é jiào shàngqī dàfú zēngzhǎng.
Doanh số kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước.
明显
míngxiǎn
rõ rệt
本期经营现金流较上期明显下降。
Běnqī jīngyíng xiànjīnliú jiào shàngqī míngxiǎn xiàjiàng.
Dòng tiền kinh doanh kỳ này giảm rõ rệt so với kỳ trước.
Có thể mở rộng:
略有增长
lüèyǒu zēngzhǎng
tăng nhẹ
有所增长
yǒusuǒ zēngzhǎng
có tăng/phần nào tăng
明显增长
míngxiǎn zēngzhǎng
tăng rõ rệt
大幅增长
dàfú zēngzhǎng
tăng mạnh
kỳ trước
Độ dài của “kỳ” phụ thuộc vào bối cảnh.
Có thể là:
tháng
quý
kỳ kế toán
kỳ báo cáo
kỳ thanh toán
tháng trước
Rất cụ thể: chính là tháng trước.
Do đó:
上期 không nhất thiết = 上个月.
Nếu doanh nghiệp lập báo cáo theo quý thì 上期 có thể là quý trước.
quý trước
Rất cụ thể.
kỳ trước
Khái quát hơn.
Ví dụ, nếu báo cáo hiện tại là báo cáo quý:
上期 có thể được hiểu là kỳ báo cáo liền trước, tức quý trước.
Nhưng nếu báo cáo theo tháng thì nó có thể là tháng trước.
Điểm này cực kỳ quan trọng trong phân tích tài chính.
kỳ liền trước
Ví dụ:
Q2 so với Q1.
cùng kỳ năm trước
Ví dụ:
Q2/2026 so với Q2/2025.
Hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
Ví dụ:
本季度销售额较上期增长百分之十。
Běn jìdù xiāoshòu'é jiào shàngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh số quý này tăng 10% so với kỳ trước.
本季度销售额较上年同期增长百分之二十。
Běn jìdù xiāoshòu'é jiào shàngnián tóngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Doanh số quý này tăng 20% so với cùng kỳ năm trước.
Khi so sánh kỳ hiện tại với kỳ liền trước, trong thống kê – kinh tế còn gặp:
环比
huánbǐ
so sánh liên hoàn với kỳ liền trước
Ví dụ:
环比增长
huánbǐ zēngzhǎng
tăng so với kỳ liền trước
环比下降
huánbǐ xiàjiàng
giảm so với kỳ liền trước
销售额环比增长百分之十。
Xiāoshòu'é huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh số tăng 10% so với kỳ liền trước.
Về logic:
本期 vs 上期 → 环比
Cặp còn lại:
同比
tóngbǐ
so với cùng kỳ
Thường so sánh với:
上年同期
cùng kỳ năm trước.
Ví dụ:
销售收入同比增长百分之十五。
Xiāoshòu shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu bán hàng tăng 15% so với cùng kỳ năm trước.
Có thể ghi nhớ:
环比 → 上期
同比 → 上年同期
Đây là cặp cực kỳ quan trọng khi đọc báo cáo tài chính và báo cáo kinh tế.
Khi thẩm định doanh nghiệp, ngân hàng có thể so sánh:
本期收入与上期收入
běnqī shōurù yǔ shàngqī shōurù
doanh thu kỳ này và kỳ trước
本期利润与上期利润
běnqī lìrùn yǔ shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này và kỳ trước
本期库存与上期库存
běnqī kùcún yǔ shàngqī kùcún
tồn kho kỳ này và kỳ trước
本期借款余额与上期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é yǔ shàngqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này và kỳ trước
本期现金流与上期现金流
běnqī xiànjīnliú yǔ shàngqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ này và kỳ trước
Ví dụ ngân hàng phát hiện:
销售收入较上期下降
xiāoshòu shōurù jiào shàngqī xiàjiàng
doanh thu bán hàng giảm so với kỳ trước
↓
库存较上期增加
kùcún jiào shàngqī zēngjiā
tồn kho tăng so với kỳ trước
↓
经营现金流下降
jīngyíng xiànjīnliú xiàjiàng
dòng tiền kinh doanh giảm
↓
借款余额增加
jièkuǎn yú'é zēngjiā
dư nợ vay tăng
↓
偿债压力加大
chángzhài yālì jiādà
áp lực trả nợ gia tăng
Đây là một chuỗi từ vựng rất hữu ích cho chủ đề thẩm định tín dụng.
上期数据
shàngqī shùjù
số liệu kỳ trước
上期收入
shàngqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ trước
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
上期成本
shàngqī chéngběn
chi phí kỳ trước
上期费用
shàngqī fèiyòng
chi phí kỳ trước
上期销售额
shàngqī xiāoshòu'é
doanh số kỳ trước
上期库存
shàngqī kùcún
tồn kho kỳ trước
上期余额
shàngqī yú'é
số dư kỳ trước
上期借款余额
shàngqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ trước
上期现金流
shàngqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ trước
与上期相比,S + V……
So với kỳ trước, S...
S + 比上期 + Adj
S... hơn kỳ trước.
S + 比上期增加 + số lượng/tỷ lệ
S tăng... so với kỳ trước.
S + 比上期减少 + số lượng/tỷ lệ
S giảm... so với kỳ trước.
S + 较上期增长 + tỷ lệ
S tăng... so với kỳ trước.
S + 较上期下降 + tỷ lệ
S giảm... so với kỳ trước.
S + 高于上期
S cao hơn kỳ trước.
S + 低于上期
S thấp hơn kỳ trước.
S + 与上期基本持平
S về cơ bản ngang với kỳ trước.
S + 较上期大幅增长
S tăng mạnh so với kỳ trước.
S + 较上期明显下降
S giảm rõ rệt so với kỳ trước.
银行在审查企业的财务状况时,需要将本期数据与上期数据进行比较。本期销售收入较上期下降了百分之十,而库存较上期增加了百分之二十五。同时,企业的经营现金流明显下降,银行借款余额却较上期有所增加。这说明企业可能面临一定的库存压力和资金压力。因此,信贷人员需要进一步调查销售收入下降和库存增加的原因,并分析企业现有现金流是否足以偿还到期借款。如果未来经营收入不能明显改善,企业的偿债压力可能会进一步加大。
Pinyin:
Yínháng zài shěnchá qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng shí, xūyào jiāng běnqī shùjù yǔ shàngqī shùjù jìnxíng bǐjiào. Běnqī xiāoshòu shōurù jiào shàngqī xiàjiàng le bǎifēnzhī shí, ér kùcún jiào shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī èrshíwǔ. Tóngshí, qǐyè de jīngyíng xiànjīnliú míngxiǎn xiàjiàng, yínháng jièkuǎn yú'é què jiào shàngqī yǒusuǒ zēngjiā. Zhè shuōmíng qǐyè kěnéng miànlín yídìng de kùcún yālì hé zījīn yālì. Yīncǐ, xìndài rényuán xūyào jìnyíbù diàochá xiāoshòu shōurù xiàjiàng hé kùcún zēngjiā de yuányīn, bìng fēnxī qǐyè xiànyǒu xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn. Rúguǒ wèilái jīngyíng shōurù bù néng míngxiǎn gǎishàn, qǐyè de chángzhài yālì kěnéng huì jìnyíbù jiādà.
Tiếng Việt:
Khi thẩm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng cần so sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước. Doanh thu bán hàng kỳ này giảm 10% so với kỳ trước, trong khi hàng tồn kho tăng 25%. Đồng thời, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giảm rõ rệt, nhưng dư nợ vay ngân hàng lại tăng so với kỳ trước. Điều này cho thấy doanh nghiệp có thể đang phải đối mặt với một mức áp lực nhất định về hàng tồn kho và nguồn vốn. Vì vậy, nhân viên tín dụng cần tiếp tục điều tra nguyên nhân doanh thu bán hàng giảm và hàng tồn kho tăng, đồng thời phân tích xem dòng tiền hiện có của doanh nghiệp có đủ để thanh toán các khoản vay đến hạn hay không. Nếu doanh thu kinh doanh trong tương lai không được cải thiện rõ rệt, áp lực trả nợ của doanh nghiệp có thể tiếp tục gia tăng.
借款
Pinyin: jièkuǎn
Âm Hán Việt: tá khoản
Từ loại: động từ / danh từ
Nghĩa chính: vay tiền; khoản tiền vay, khoản vay.
Đây là từ rất quan trọng trong các lĩnh vực ngân hàng – tín dụng – tài chính – kế toán – hợp đồng vay – thẩm định tín dụng.
Có hai cách dùng lớn:
借款 (động từ) = vay tiền
借款 (danh từ) = khoản tiền vay / khoản vay
Ví dụ:
向银行借款
xiàng yínháng jièkuǎn
vay tiền từ ngân hàng
企业需要借款。
Qǐyè xūyào jièkuǎn.
Doanh nghiệp cần vay tiền.
这笔借款为五百万元。
Zhè bǐ jièkuǎn wéi wǔ bǎi wàn yuán.
Khoản vay này là 5 triệu tệ.
借
jiè
Âm Hán Việt: tá
Nghĩa cơ bản:
vay
mượn
cho vay/cho mượn trong một số kết cấu
mượn, dựa vào
Ví dụ:
借钱
jiè qián
vay tiền
借书
jiè shū
mượn sách
借车
jiè chē
mượn xe
借款
jièkuǎn
vay tiền; khoản vay
借用
jièyòng
mượn dùng
借给
jiègěi
cho ai mượn
款
kuǎn
Âm Hán Việt: khoản
Trong ngữ cảnh tài chính, 款 thường mang nghĩa:
tiền
khoản tiền
khoản mục tiền
Các từ rất quan trọng:
款项 kuǎnxiàng – khoản tiền
贷款 dàikuǎn – khoản vay, cho vay
借款 jièkuǎn – vay tiền; khoản tiền vay
存款 cúnkuǎn – tiền gửi
还款 huánkuǎn – trả nợ, hoàn trả khoản vay
付款 fùkuǎn – thanh toán
收款 shōukuǎn – thu tiền, nhận tiền
汇款 huìkuǎn – chuyển tiền
欠款 qiànkuǎn – khoản tiền còn nợ
预付款 yùfùkuǎn – khoản thanh toán trước
借 + 款
vay/mượn + khoản tiền
→ vay một khoản tiền
→ vay tiền
Khi danh từ hóa:
→ khoản tiền vay / khoản vay
Có thể hình thành chuỗi:
借款 → 使用借款 → 到期 → 还款
jièkuǎn → shǐyòng jièkuǎn → dàoqī → huánkuǎn
vay tiền → sử dụng khoản vay → đến hạn → trả nợ
Cấu trúc:
S + 借款
= S vay tiền.
企业需要借款。
Qǐyè xūyào jièkuǎn.
Doanh nghiệp cần vay tiền.
公司计划借款扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà jièkuǎn kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty dự định vay tiền để mở rộng quy mô sản xuất.
企业为什么需要借款?
Qǐyè wèishénme xūyào jièkuǎn?
Tại sao doanh nghiệp cần vay tiền?
Đây là công thức rất quan trọng:
S + 向 + người/tổ chức + 借款
= S vay tiền từ...
企业向银行借款。
Qǐyè xiàng yínháng jièkuǎn.
Doanh nghiệp vay tiền từ ngân hàng.
公司计划向银行借款五百万元。
Gōngsī jìhuà xiàng yínháng jièkuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Công ty dự định vay ngân hàng 5 triệu tệ.
他向朋友借款十万元。
Tā xiàng péngyou jièkuǎn shí wàn yuán.
Anh ấy vay bạn 100.000 tệ.
Công thức mở rộng:
S + 向 + A + 借款 + số tiền
Cũng có thể gặp:
从 + nguồn + 借款
= vay từ...
公司从银行借款五百万元。
Gōngsī cóng yínháng jièkuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Công ty vay 5 triệu tệ từ ngân hàng.
Tuy nhiên khi nhấn mạnh đối tượng mà mình vay, 向……借款 là cấu trúc rất tự nhiên:
向银行借款
借款 cũng có thể chỉ chính khoản tiền được vay.
Ví dụ:
这笔借款
zhè bǐ jièkuǎn
khoản vay này
短期借款
duǎnqī jièkuǎn
vay ngắn hạn / khoản vay ngắn hạn
长期借款
chángqī jièkuǎn
vay dài hạn / khoản vay dài hạn
银行借款
yínháng jièkuǎn
khoản vay ngân hàng
Đây là điểm rất quan trọng:
一笔借款
yì bǐ jièkuǎn
một khoản vay
两笔借款
liǎng bǐ jièkuǎn
hai khoản vay
三笔借款
sān bǐ jièkuǎn
ba khoản vay
Ví dụ:
企业目前有三笔银行借款。
Qǐyè mùqián yǒu sān bǐ yínháng jièkuǎn.
Hiện tại doanh nghiệp có ba khoản vay ngân hàng.
这笔借款什么时候到期?
Zhè bǐ jièkuǎn shénme shíhou dàoqī?
Khoản vay này khi nào đến hạn?
借款金额
jièkuǎn jīn'é
số tiền vay
您的借款金额是多少?
Nín de jièkuǎn jīn'é shì duōshao?
Số tiền anh/chị vay là bao nhiêu?
企业计划借款多少?
Qǐyè jìhuà jièkuǎn duōshao?
Doanh nghiệp dự định vay bao nhiêu?
预计借款金额为一千万元。
Yùjì jièkuǎn jīn'é wéi yì qiān wàn yuán.
Số tiền vay dự kiến là 10 triệu tệ.
Công thức:
借款金额 + 为 + số tiền
借款期限
jièkuǎn qīxiàn
thời hạn vay
这笔借款的期限是三年。
Zhè bǐ jièkuǎn de qīxiàn shì sān nián.
Thời hạn của khoản vay này là ba năm.
企业申请的借款期限为五年。
Qǐyè shēnqǐng de jièkuǎn qīxiàn wéi wǔ nián.
Thời hạn vay mà doanh nghiệp đề nghị là 5 năm.
借款利率
jièkuǎn lìlǜ
lãi suất vay
借款利率是多少?
Jièkuǎn lìlǜ shì duōshao?
Lãi suất vay là bao nhiêu?
如果借款利率上升,企业的利息支出也会增加。
Rúguǒ jièkuǎn lìlǜ shàngshēng, qǐyè de lìxī zhīchū yě huì zēngjiā.
Nếu lãi suất vay tăng thì chi phí lãi vay của doanh nghiệp cũng sẽ tăng.
Kết hợp trực tiếp với từ 用途 đã học:
借款用途
jièkuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
银行需要调查企业的借款用途。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè de jièkuǎn yòngtú.
Ngân hàng cần điều tra mục đích sử dụng khoản vay của doanh nghiệp.
这笔借款的具体用途是什么?
Zhè bǐ jièkuǎn de jùtǐ yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng cụ thể của khoản vay này là gì?
Cấu trúc cực kỳ thực dụng:
借款 + 用于 + N/V
= khoản vay được sử dụng để...
这笔借款用于购买生产设备。
Zhè bǐ jièkuǎn yòngyú gòumǎi shēngchǎn shèbèi.
Khoản vay này được sử dụng để mua thiết bị sản xuất.
借款主要用于补充流动资金。
Jièkuǎn zhǔyào yòngyú bǔchōng liúdòng zījīn.
Khoản vay chủ yếu được sử dụng để bổ sung vốn lưu động.
借款将用于扩大生产规模。
Jièkuǎn jiāng yòngyú kuòdà shēngchǎn guīmó.
Khoản vay sẽ được sử dụng để mở rộng quy mô sản xuất.
申请借款
shēnqǐng jièkuǎn
đề nghị/xin vay tiền
企业向银行申请借款。
Qǐyè xiàng yínháng shēnqǐng jièkuǎn.
Doanh nghiệp đề nghị vay tiền từ ngân hàng.
企业申请借款一千万元。
Qǐyè shēnqǐng jièkuǎn yì qiān wàn yuán.
Doanh nghiệp đề nghị vay 10 triệu tệ.
偿还借款
chánghuán jièkuǎn
hoàn trả khoản vay
企业需要按时偿还借款。
Qǐyè xūyào ànshí chánghuán jièkuǎn.
Doanh nghiệp cần hoàn trả khoản vay đúng hạn.
公司计划使用经营收入偿还银行借款。
Gōngsī jìhuà shǐyòng jīngyíng shōurù chánghuán yínháng jièkuǎn.
Công ty dự định sử dụng doanh thu kinh doanh để hoàn trả khoản vay ngân hàng.
借款到期
jièkuǎn dàoqī
khoản vay đến hạn
这笔借款将在年底到期。
Zhè bǐ jièkuǎn jiāng zài niándǐ dàoqī.
Khoản vay này sẽ đến hạn vào cuối năm.
企业有多笔借款将在未来六个月内到期。
Qǐyè yǒu duō bǐ jièkuǎn jiāng zài wèilái liù gè yuè nèi dàoqī.
Doanh nghiệp có nhiều khoản vay sẽ đến hạn trong sáu tháng tới.
借款余额
jièkuǎn yú'é
dư nợ vay / số dư khoản vay
企业目前的借款余额是多少?
Qǐyè mùqián de jièkuǎn yú'é shì duōshao?
Dư nợ vay hiện tại của doanh nghiệp là bao nhiêu?
截至年底,银行借款余额为两千万元。
Jiézhì niándǐ, yínháng jièkuǎn yú'é wéi liǎng qiān wàn yuán.
Tính đến cuối năm, dư nợ vay ngân hàng là 20 triệu tệ.
短期借款
duǎnqī jièkuǎn
vay ngắn hạn, khoản vay ngắn hạn
Trong kế toán doanh nghiệp, đây là thuật ngữ rất thường gặp.
短期借款增加
duǎnqī jièkuǎn zēngjiā
vay ngắn hạn tăng
短期借款余额
duǎnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay ngắn hạn
企业的短期借款较多。
Qǐyè de duǎnqī jièkuǎn jiào duō.
Doanh nghiệp có tương đối nhiều khoản vay ngắn hạn.
短期借款过多可能增加企业的偿债压力。
Duǎnqī jièkuǎn guò duō kěnéng zēngjiā qǐyè de chángzhài yālì.
Quá nhiều khoản vay ngắn hạn có thể làm tăng áp lực trả nợ của doanh nghiệp.
长期借款
chángqī jièkuǎn
vay dài hạn, khoản vay dài hạn
长期借款主要用于长期投资。
Chángqī jièkuǎn zhǔyào yòngyú chángqī tóuzī.
Khoản vay dài hạn chủ yếu được sử dụng cho đầu tư dài hạn.
公司计划通过长期借款购买新的生产设备。
Gōngsī jìhuà tōngguò chángqī jièkuǎn gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi.
Công ty dự định thông qua khoản vay dài hạn để mua thiết bị sản xuất mới.
Đây là điểm cực kỳ quan trọng.
Nhấn mạnh từ góc độ người đi vay:
vay tiền
khoản tiền vay
企业向银行借款。
Qǐyè xiàng yínháng jièkuǎn.
Doanh nghiệp vay tiền từ ngân hàng.
Có thể chỉ:
hoạt động cho vay của ngân hàng hoặc khoản vay tín dụng.
银行向企业发放贷款。
Yínháng xiàng qǐyè fāfàng dàikuǎn.
Ngân hàng giải ngân/cấp khoản vay cho doanh nghiệp.
Có thể ghi nhớ quan hệ:
企业借款,银行贷款。
Qǐyè jièkuǎn, yínháng dàikuǎn.
Doanh nghiệp đi vay, ngân hàng cho vay.
Tuy nhiên, 贷款 trong thực tế cũng được dùng như danh từ “khoản vay” từ góc nhìn người vay:
申请贷款
shēnqǐng dàikuǎn
xin vay
偿还贷款
chánghuán dàikuǎn
hoàn trả khoản vay
因此, không nên hiểu máy móc rằng 贷款 chỉ có nghĩa “cho vay”.
vay/mượn tiền
Rất phổ biến trong khẩu ngữ.
我想向朋友借点钱。
Wǒ xiǎng xiàng péngyou jiè diǎn qián.
Anh muốn vay bạn một ít tiền.
Trang trọng và chuyên nghiệp hơn, thường dùng trong:
ngân hàng
tài chính
kế toán
hợp đồng
doanh nghiệp
企业向银行借款五百万元。
Qǐyè xiàng yínháng jièkuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Doanh nghiệp vay ngân hàng 5 triệu tệ.
Do đó:
đời sống → 借钱
tài chính/ngân hàng → 借款
khoản tiền được vay một cách chủ động.
khoản tiền còn nợ/chưa thanh toán.
Ví dụ:
银行借款
yínháng jièkuǎn
khoản vay ngân hàng
拖欠货款
tuōqiàn huòkuǎn
nợ tiền hàng
欠款金额
qiànkuǎn jīn'é
số tiền còn nợ
Vì vậy:
借款不等于欠款。
Jièkuǎn bù děngyú qiànkuǎn.
Khoản vay không hoàn toàn đồng nghĩa với khoản tiền còn nợ.
借款人
jièkuǎnrén
người vay, bên vay, borrower
借款人的收入
jièkuǎnrén de shōurù
thu nhập của người vay
借款人的偿债能力
jièkuǎnrén de chángzhài nénglì
khả năng trả nợ của bên vay
借款人的信用状况
jièkuǎnrén de xìnyòng zhuàngkuàng
tình trạng tín dụng của bên vay
银行需要审查借款人的偿债能力。
Yínháng xūyào shěnchá jièkuǎnrén de chángzhài nénglì.
Ngân hàng cần thẩm tra khả năng trả nợ của bên vay.
借款合同
jièkuǎn hétóng
hợp đồng vay
签订借款合同
qiāndìng jièkuǎn hétóng
ký kết hợp đồng vay
借款合同条款
jièkuǎn hétóng tiáokuǎn
điều khoản hợp đồng vay
按照借款合同约定还款
ànzhào jièkuǎn hétóng yuēdìng huánkuǎn
trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng vay
双方已经签订借款合同。
Shuāngfāng yǐjīng qiāndìng jièkuǎn hétóng.
Hai bên đã ký kết hợp đồng vay.
借款成本
jièkuǎn chéngběn
chi phí vay vốn
利息是借款成本的重要组成部分。
Lìxī shì jièkuǎn chéngběn de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Lãi vay là một bộ phận quan trọng cấu thành chi phí vay vốn.
如果利率上升,企业的借款成本可能增加。
Rúguǒ lìlǜ shàngshēng, qǐyè de jièkuǎn chéngběn kěnéng zēngjiā.
Nếu lãi suất tăng, chi phí vay vốn của doanh nghiệp có thể tăng.
借款需求
jièkuǎn xūqiú
nhu cầu vay vốn
了解借款需求
liǎojiě jièkuǎn xūqiú
tìm hiểu nhu cầu vay vốn
分析借款需求
fēnxī jièkuǎn xūqiú
phân tích nhu cầu vay vốn
核实借款需求
héshí jièkuǎn xūqiú
xác minh nhu cầu vay vốn
银行首先需要了解客户的真实借款需求。
Yínháng shǒuxiān xūyào liǎojiě kèhù de zhēnshí jièkuǎn xūqiú.
Trước tiên ngân hàng cần tìm hiểu nhu cầu vay vốn thực sự của khách hàng.
借款原因
jièkuǎn yuányīn
lý do vay vốn
企业的借款原因是什么?
Qǐyè de jièkuǎn yuányīn shì shénme?
Lý do doanh nghiệp vay vốn là gì?
企业借款主要是因为现有资金不足。
Qǐyè jièkuǎn zhǔyào shì yīnwèi xiànyǒu zījīn bùzú.
Doanh nghiệp vay vốn chủ yếu vì nguồn vốn hiện có không đủ.
Câu này kết hợp trực tiếp với 现有 vừa học.
Có thể xây dựng chuỗi logic:
现有资金不足 → 产生借款需求 → 向银行申请借款 → 银行进行贷前调查 → 审查借款用途 → 评估偿债能力 → 审批贷款
Xiànyǒu zījīn bùzú → chǎnshēng jièkuǎn xūqiú → xiàng yínháng shēnqǐng jièkuǎn → yínháng jìnxíng dàiqián diàochá → shěnchá jièkuǎn yòngtú → pínggū chángzhài nénglì → shěnpī dàikuǎn
nguồn vốn hiện có không đủ → phát sinh nhu cầu vay vốn → đề nghị vay ngân hàng → ngân hàng tiến hành điều tra trước khi cho vay → thẩm tra mục đích vay → đánh giá khả năng trả nợ → phê duyệt khoản vay
借款人 jièkuǎnrén – người/bên vay
借款金额 jièkuǎn jīn'é – số tiền vay
借款期限 jièkuǎn qīxiàn – thời hạn vay
借款利率 jièkuǎn lìlǜ – lãi suất vay
借款用途 jièkuǎn yòngtú – mục đích vay vốn
借款余额 jièkuǎn yú'é – dư nợ vay
借款需求 jièkuǎn xūqiú – nhu cầu vay vốn
借款原因 jièkuǎn yuányīn – lý do vay
借款成本 jièkuǎn chéngběn – chi phí vay vốn
借款合同 jièkuǎn hétóng – hợp đồng vay
借款条件 jièkuǎn tiáojiàn – điều kiện vay
借款申请 jièkuǎn shēnqǐng – đề nghị/hồ sơ xin vay
借款计划 jièkuǎn jìhuà – kế hoạch vay vốn
借款记录 jièkuǎn jìlù – lịch sử/ghi chép khoản vay
短期借款 duǎnqī jièkuǎn – vay ngắn hạn
长期借款 chángqī jièkuǎn – vay dài hạn
银行借款 yínháng jièkuǎn – khoản vay ngân hàng
申请借款
shēnqǐng jièkuǎn
đề nghị vay
获得借款
huòdé jièkuǎn
nhận được khoản vay
使用借款
shǐyòng jièkuǎn
sử dụng khoản vay
偿还借款
chánghuán jièkuǎn
hoàn trả khoản vay
归还借款
guīhuán jièkuǎn
hoàn trả tiền vay
核实借款
héshí jièkuǎn
xác minh khoản vay
审查借款用途
shěnchá jièkuǎn yòngtú
thẩm tra mục đích vay
S + 向 + người/tổ chức + 借款
S vay tiền từ...
S + 向 + ngân hàng + 借款 + số tiền
S vay ngân hàng số tiền...
S + 申请 + 借款
S đề nghị vay.
借款金额 + 为 + số tiền
Số tiền vay là...
借款期限 + 为 + thời gian
Thời hạn vay là...
借款 + 用于 + mục đích
Khoản vay được sử dụng để...
借款 + 主要用于 + mục đích
Khoản vay chủ yếu được sử dụng để...
使用 + N + 偿还借款
Sử dụng N để hoàn trả khoản vay.
借款 + 将于 + thời gian + 到期
Khoản vay sẽ đến hạn vào...
由于 + nguyên nhân + 需要借款
Do... nên cần vay vốn.
企业由于现有资金不足,计划向银行申请一笔一千万元的借款,借款期限为三年,主要用于购买新的生产设备以及扩大生产规模。银行在进行贷前调查时,需要了解企业的真实借款需求,审查借款用途,并核实企业现有贷款、借款余额、资产负债情况以及实际经营状况。同时,银行还需要分析企业的现金流量表和预计现金流,评估企业未来是否有足够的资金按时偿还借款。如果企业现有债务较多,而且未来有多笔借款集中到期,其偿债压力可能会进一步增加。
Pinyin:
Qǐyè yóuyú xiànyǒu zījīn bùzú, jìhuà xiàng yínháng shēnqǐng yì bǐ yì qiān wàn yuán de jièkuǎn, jièkuǎn qīxiàn wéi sān nián, zhǔyào yòngyú gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi yǐjí kuòdà shēngchǎn guīmó. Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào liǎojiě qǐyè de zhēnshí jièkuǎn xūqiú, shěnchá jièkuǎn yòngtú, bìng héshí qǐyè xiànyǒu dàikuǎn、jièkuǎn yú'é、zīchǎn fùzhài qíngkuàng yǐjí shíjì jīngyíng zhuàngkuàng. Tóngshí, yínháng hái xūyào fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo hé yùjì xiànjīnliú, pínggū qǐyè wèilái shìfǒu yǒu zúgòu de zījīn ànshí chánghuán jièkuǎn. Rúguǒ qǐyè xiànyǒu zhàiwù jiào duō, érqiě wèilái yǒu duō bǐ jièkuǎn jízhōng dàoqī, qí chángzhài yālì kěnéng huì jìnyíbù zēngjiā.
Tiếng Việt:
Do nguồn vốn hiện có không đủ, doanh nghiệp dự định đề nghị ngân hàng một khoản vay 10 triệu tệ với thời hạn ba năm, chủ yếu được sử dụng để mua thiết bị sản xuất mới và mở rộng quy mô sản xuất. Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu nhu cầu vay vốn thực sự của doanh nghiệp, thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay, đồng thời xác minh các khoản vay hiện có, dư nợ vay, tình hình tài sản – nợ phải trả cũng như tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời, ngân hàng còn cần phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ và dòng tiền dự kiến để đánh giá xem trong tương lai doanh nghiệp có đủ nguồn vốn để hoàn trả khoản vay đúng hạn hay không. Nếu doanh nghiệp hiện có tương đối nhiều nghĩa vụ nợ và trong tương lai có nhiều khoản vay tập trung đáo hạn, áp lực trả nợ có thể tiếp tục gia tăng.
现有
Pinyin: xiànyǒu
Âm Hán Việt: hiện hữu
Từ loại: động từ mang tính định ngữ; thường đứng trước danh từ
Nghĩa: hiện có, đang có, hiện đang sở hữu, đang tồn tại ở thời điểm hiện tại.
Ý nghĩa cốt lõi:
现在已经有的;目前存在的。
Xiànzài yǐjīng yǒu de; mùqián cúnzài de.
Những thứ hiện tại đã có; những thứ hiện đang tồn tại.
Ví dụ:
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
现有库存
xiànyǒu kùcún
lượng hàng tồn kho hiện có
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
现有债务
xiànyǒu zhàiwù
các khoản nợ hiện có
现
xiàn
Âm Hán Việt: hiện
Nét nghĩa cơ bản:
hiện tại
xuất hiện
biểu hiện
hiện ra
Các từ ghép quan trọng:
现在 xiànzài – bây giờ, hiện tại
目前 mùqián – hiện nay
现实 xiànshí – hiện thực, thực tế
现状 xiànzhuàng – hiện trạng
出现 chūxiàn – xuất hiện
发现 fāxiàn – phát hiện
表现 biǎoxiàn – biểu hiện
现金 xiànjīn – tiền mặt
现有 xiànyǒu – hiện có
有
yǒu
Âm Hán Việt: hữu
Nghĩa:
có
sở hữu
tồn tại
Ví dụ:
有钱
yǒu qián
có tiền
有时间
yǒu shíjiān
có thời gian
有库存
yǒu kùcún
có hàng tồn kho
有能力
yǒu nénglì
có năng lực
有压力
yǒu yālì
có áp lực
现 + 有
hiện tại + có
→ cái đang có ở hiện tại
→ hiện có
Ví dụ:
现有资金
= số vốn hiện đang có
现有库存
= lượng tồn kho hiện đang có
现有设备
= những thiết bị hiện đang có
Đây là cách sử dụng phổ biến nhất:
现有 + N
= N hiện có
Ví dụ:
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
现有资产
xiànyǒu zīchǎn
tài sản hiện có
现有负债
xiànyǒu fùzhài
nợ phải trả hiện có
现有库存
xiànyǒu kùcún
tồn kho hiện có
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
现有人员
xiànyǒu rényuán
nhân sự hiện có
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
现有业务
xiànyǒu yèwù
hoạt động/nghiệp vụ hiện có
现有资源
xiànyǒu zīyuán
nguồn lực hiện có
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
企业的现有资金不足以扩大生产规模。
Qǐyè de xiànyǒu zījīn bùzú yǐ kuòdà shēngchǎn guīmó.
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp không đủ để mở rộng quy mô sản xuất.
Cấu trúc rất quan trọng:
不足以 + V
bùzú yǐ + V
= không đủ để...
Ví dụ:
现有现金流不足以偿还全部到期债务。
Xiànyǒu xiànjīnliú bùzú yǐ chánghuán quánbù dàoqī zhàiwù.
Dòng tiền hiện có không đủ để thanh toán toàn bộ các khoản nợ đến hạn.
Kết hợp trực tiếp với từ 库存 vừa học:
现有库存
xiànyǒu kùcún
lượng hàng tồn kho hiện có
我们需要先检查现有库存。
Wǒmen xūyào xiān jiǎnchá xiànyǒu kùcún.
Chúng ta cần kiểm tra lượng hàng tồn kho hiện có trước.
现有库存可以满足未来三个月的销售需求。
Xiànyǒu kùcún kěyǐ mǎnzú wèilái sān gè yuè de xiāoshòu xūqiú.
Lượng hàng tồn kho hiện có có thể đáp ứng nhu cầu bán hàng trong ba tháng tới.
现有资产
xiànyǒu zīchǎn
tài sản hiện có
银行需要调查企业的现有资产情况。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè de xiànyǒu zīchǎn qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu tình hình tài sản hiện có của doanh nghiệp.
企业计划利用现有资产进行融资。
Qǐyè jìhuà lìyòng xiànyǒu zīchǎn jìnxíng róngzī.
Doanh nghiệp dự định sử dụng tài sản hiện có để huy động vốn.
现有负债
xiànyǒu fùzhài
các khoản nợ phải trả hiện có
银行需要了解企业的现有负债。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè de xiànyǒu fùzhài.
Ngân hàng cần tìm hiểu các khoản nợ phải trả hiện có của doanh nghiệp.
在审批新贷款之前,需要评估企业的现有负债水平。
Zài shěnpī xīn dàikuǎn zhīqián, xūyào pínggū qǐyè de xiànyǒu fùzhài shuǐpíng.
Trước khi phê duyệt khoản vay mới, cần đánh giá mức nợ phải trả hiện có của doanh nghiệp.
现有债务
xiànyǒu zhàiwù
các nghĩa vụ nợ/khoản nợ hiện có
企业需要使用未来的经营收入偿还现有债务。
Qǐyè xūyào shǐyòng wèilái de jīngyíng shōurù chánghuán xiànyǒu zhàiwù.
Doanh nghiệp cần sử dụng doanh thu kinh doanh trong tương lai để thanh toán các khoản nợ hiện có.
Nếu doanh nghiệp xin vay mới, có thể hỏi:
企业目前有哪些现有债务?
Qǐyè mùqián yǒu nǎxiē xiànyǒu zhàiwù?
Hiện tại doanh nghiệp có những khoản nợ nào?
Tuy nhiên, trong câu này 目前 + 现有 có phần trùng nghĩa. Tự nhiên và gọn hơn:
企业目前有哪些债务?
Qǐyè mùqián yǒu nǎxiē zhàiwù?
Hiện tại doanh nghiệp có những khoản nợ nào?
现有贷款
xiànyǒu dàikuǎn
các khoản vay hiện có
现有贷款余额
xiànyǒu dàikuǎn yú'é
dư nợ khoản vay hiện có
现有贷款期限
xiànyǒu dàikuǎn qīxiàn
thời hạn của khoản vay hiện có
现有贷款利率
xiànyǒu dàikuǎn lìlǜ
lãi suất của khoản vay hiện có
Ví dụ:
银行需要核实客户的现有贷款余额。
Yínháng xūyào héshí kèhù de xiànyǒu dàikuǎn yú'é.
Ngân hàng cần xác minh dư nợ các khoản vay hiện có của khách hàng.
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
维护现有客户
wéihù xiànyǒu kèhù
duy trì/chăm sóc khách hàng hiện có
开发新客户
kāifā xīn kèhù
phát triển khách hàng mới
Một cặp rất hữu ích:
现有客户 ↔ 新客户
khách hàng hiện có ↔ khách hàng mới
公司不仅要开发新客户,还要维护现有客户。
Gōngsī bùjǐn yào kāifā xīn kèhù, hái yào wéihù xiànyǒu kèhù.
Công ty không chỉ cần phát triển khách hàng mới mà còn phải duy trì khách hàng hiện có.
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
现有设备已经无法满足生产需求。
Xiànyǒu shèbèi yǐjīng wúfǎ mǎnzú shēngchǎn xūqiú.
Thiết bị hiện có đã không thể đáp ứng nhu cầu sản xuất.
因此,公司计划购买新的生产设备。
Yīncǐ, gōngsī jìhuà gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi.
Vì vậy, công ty dự định mua thiết bị sản xuất mới.
Chuỗi logic:
现有设备不足 → 购买新设备 → 扩大生产 → 增加产量
xiànyǒu shèbèi bùzú → gòumǎi xīn shèbèi → kuòdà shēngchǎn → zēngjiā chǎnliàng
thiết bị hiện có không đủ → mua thiết bị mới → mở rộng sản xuất → tăng sản lượng
现有人员
xiànyǒu rényuán
nhân sự hiện có
现有人员不足
xiànyǒu rényuán bùzú
nhân sự hiện có không đủ
充分利用现有人员
chōngfèn lìyòng xiànyǒu rényuán
tận dụng đầy đủ nhân sự hiện có
现有人员无法满足业务扩大的需要。
Xiànyǒu rényuán wúfǎ mǎnzú yèwù kuòdà de xūyào.
Nhân sự hiện có không thể đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh.
现有资源
xiànyǒu zīyuán
nguồn lực/tài nguyên hiện có
利用现有资源
lìyòng xiànyǒu zīyuán
tận dụng nguồn lực hiện có
充分利用现有资源
chōngfèn lìyòng xiànyǒu zīyuán
tận dụng tối đa nguồn lực hiện có
我们应该充分利用现有资源。
Wǒmen yīnggāi chōngfèn lìyòng xiànyǒu zīyuán.
Chúng ta nên tận dụng đầy đủ các nguồn lực hiện có.
现有条件
xiànyǒu tiáojiàn
điều kiện hiện có
在现有条件下
zài xiànyǒu tiáojiàn xià
trong điều kiện hiện tại
Đây là một cấu trúc rất hay:
在 + N + 条件下
= trong điều kiện...
在现有条件下,公司很难进一步扩大生产规模。
Zài xiànyǒu tiáojiàn xià, gōngsī hěn nán jìnyíbù kuòdà shēngchǎn guīmó.
Trong điều kiện hiện tại, công ty rất khó tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất.
现有基础
xiànyǒu jīchǔ
nền tảng/cơ sở hiện có
在现有基础上
zài xiànyǒu jīchǔ shàng
= trên cơ sở hiện có
Đây là một cấu trúc rất phổ biến trong văn viết.
公司计划在现有基础上进一步扩大业务规模。
Gōngsī jìhuà zài xiànyǒu jīchǔ shàng jìnyíbù kuòdà yèwù guīmó.
Công ty dự định tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh trên cơ sở hiện có.
Một kết hợp cực kỳ phổ biến:
利用 + 现有 + N
= tận dụng/sử dụng N hiện có
利用现有资金
lìyòng xiànyǒu zījīn
sử dụng nguồn vốn hiện có
利用现有设备
lìyòng xiànyǒu shèbèi
tận dụng thiết bị hiện có
利用现有资源
lìyòng xiànyǒu zīyuán
tận dụng nguồn lực hiện có
利用现有库存
lìyòng xiànyǒu kùcún
sử dụng lượng hàng tồn kho hiện có
Trong văn viết và báo cáo:
基于 + 现有 + N
jīyú + xiànyǒu + N
= dựa trên/căn cứ trên N hiện có
基于现有数据
jīyú xiànyǒu shùjù
dựa trên dữ liệu hiện có
基于现有资料
jīyú xiànyǒu zīliào
dựa trên tài liệu hiện có
基于现有信息
jīyú xiànyǒu xìnxī
dựa trên thông tin hiện có
基于现有财务数据,银行需要进一步分析企业的偿债能力。
Jīyú xiànyǒu cáiwù shùjù, yínháng xūyào jìnyíbù fēnxī qǐyè de chángzhài nénglì.
Dựa trên số liệu tài chính hiện có, ngân hàng cần tiếp tục phân tích khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Hai từ liên quan nhưng khác chức năng.
= hiện có
Thường bổ nghĩa cho danh từ:
现有资金
nguồn vốn hiện có
现有设备
thiết bị hiện có
现有库存
tồn kho hiện có
= hiện tại, hiện nay
Thường là trạng ngữ thời gian:
目前资金比较紧张。
Mùqián zījīn bǐjiào jǐnzhāng.
Hiện tại nguồn vốn tương đối căng thẳng.
So sánh:
现有资金不足。
Nguồn vốn hiện có không đủ.
目前资金不足。
Hiện tại đang thiếu vốn.
bây giờ, hiện tại
Thường chỉ thời điểm.
我们现在开始。
Wǒmen xiànzài kāishǐ.
Bây giờ chúng ta bắt đầu.
hiện có
Thường mô tả thứ đang tồn tại/sẵn có.
我们需要检查现有资料。
Wǒmen xūyào jiǎnchá xiànyǒu zīliào.
Chúng ta cần kiểm tra tài liệu hiện có.
Không nên dịch máy móc:
现有 = bây giờ có
Trong nhiều trường hợp tự nhiên nhất là:
hiện có / hiện hữu / hiện đang có
Đây là cặp rất đáng học.
hiện có
Nhấn mạnh trạng thái ở hiện tại.
vốn có, có từ trước, ban đầu đã có
Nhấn mạnh thứ đã tồn tại trước một sự thay đổi.
Ví dụ:
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
原有设备
yuányǒu shèbèi
thiết bị vốn có/thiết bị cũ đã có từ trước
公司计划在原有设备的基础上增加两条生产线。
Gōngsī jìhuà zài yuányǒu shèbèi de jīchǔ shàng zēngjiā liǎng tiáo shēngchǎnxiàn.
Công ty dự định bổ sung hai dây chuyền sản xuất trên cơ sở hệ thống thiết bị vốn có.
hiện có, đang sở hữu/đang có.
hiện còn tồn tại, còn được bảo tồn/lưu lại đến hiện nay.
Ví dụ:
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
Nhưng:
现存最早的版本
xiàncún zuì zǎo de bǎnběn
phiên bản cổ nhất hiện còn tồn tại
Vì vậy hai từ không thể tùy ý thay thế cho nhau.
Trong 贷前调查, có thể sử dụng rất nhiều:
现有资产
xiànyǒu zīchǎn
tài sản hiện có
现有负债
xiànyǒu fùzhài
nợ phải trả hiện có
现有债务
xiànyǒu zhàiwù
nghĩa vụ nợ hiện có
现有贷款
xiànyǒu dàikuǎn
khoản vay hiện có
现有贷款余额
xiànyǒu dàikuǎn yú'é
dư nợ khoản vay hiện có
现有库存
xiànyǒu kùcún
tồn kho hiện có
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
现有现金流
xiànyǒu xiànjīnliú
dòng tiền hiện có
现有生产能力
xiànyǒu shēngchǎn nénglì
năng lực sản xuất hiện có
Ba từ vừa học có thể ghép thành một chuỗi phân tích rất thực tế:
现有库存
xiànyǒu kùcún
lượng tồn kho hiện có
↓
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
↓
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
↓
库存盘点
kùcún pándiǎn
kiểm kê hàng tồn kho
↓
核实账面库存与实际库存是否一致
héshí zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún shìfǒu yízhì
xác minh xem tồn kho theo sổ sách và tồn kho thực tế có khớp nhau hay không
Kết hợp rất tốt với 现有:
现有 + N + 是否足以 + V
= N hiện có liệu có đủ để... hay không
银行需要评估企业的现有现金流是否足以偿还到期债务。
Yínháng xūyào pínggū qǐyè de xiànyǒu xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī zhàiwù.
Ngân hàng cần đánh giá xem dòng tiền hiện có của doanh nghiệp có đủ để thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không.
企业需要评估现有资金是否足以支持扩大生产。
Qǐyè xūyào pínggū xiànyǒu zījīn shìfǒu zúyǐ zhīchí kuòdà shēngchǎn.
Doanh nghiệp cần đánh giá xem nguồn vốn hiện có có đủ để hỗ trợ việc mở rộng sản xuất hay không.
Đây là cấu trúc rất hữu ích:
足以 + V
zúyǐ + V
đủ để...
不足以 + V
bùzú yǐ + V
không đủ để...
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
现有资产
xiànyǒu zīchǎn
tài sản hiện có
现有负债
xiànyǒu fùzhài
nợ phải trả hiện có
现有债务
xiànyǒu zhàiwù
các khoản nợ hiện có
现有贷款
xiànyǒu dàikuǎn
các khoản vay hiện có
现有库存
xiànyǒu kùcún
tồn kho hiện có
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
现有人员
xiànyǒu rényuán
nhân sự hiện có
现有资源
xiànyǒu zīyuán
nguồn lực hiện có
现有条件
xiànyǒu tiáojiàn
điều kiện hiện có
现有基础
xiànyǒu jīchǔ
nền tảng hiện có
现有规模
xiànyǒu guīmó
quy mô hiện có
现有业务
xiànyǒu yèwù
hoạt động kinh doanh hiện có
现有数据
xiànyǒu shùjù
dữ liệu hiện có
现有资料
xiànyǒu zīliào
tài liệu hiện có
现有 + N
N hiện có.
利用 + 现有 + N
tận dụng N hiện có.
基于 + 现有 + N
dựa trên N hiện có.
在现有条件下 + S + V
trong điều kiện hiện tại, S...
在现有基础上 + 进一步 + V
trên cơ sở hiện có, tiếp tục...
现有 + N + 不足以 + V
N hiện có không đủ để...
现有 + N + 足以 + V
N hiện có đủ để...
现有 + N + 是否足以 + V
N hiện có liệu có đủ để... hay không.
现有 + N + 无法满足 + nhu cầu
N hiện có không thể đáp ứng nhu cầu...
企业计划申请一笔新的贷款用于购买生产设备和扩大生产规模。银行在进行贷前调查时,需要了解企业的现有资产、现有负债、现有贷款余额、现有资金以及现有库存情况。同时,信贷人员需要通过实地调查核实企业的账面库存与实际库存是否一致,并分析企业现有现金流是否足以偿还到期债务。如果企业现有资金不足以支持扩大生产,而且现有债务较多,未来还款压力可能进一步增加。因此,银行还需要结合企业的现金流量表、债务结构以及预计收入,对企业未来的偿债能力进行综合评估。
Pinyin:
Qǐyè jìhuà shēnqǐng yì bǐ xīn de dàikuǎn yòngyú gòumǎi shēngchǎn shèbèi hé kuòdà shēngchǎn guīmó. Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào liǎojiě qǐyè de xiànyǒu zīchǎn、xiànyǒu fùzhài、xiànyǒu dàikuǎn yú'é、xiànyǒu zījīn yǐjí xiànyǒu kùcún qíngkuàng. Tóngshí, xìndài rényuán xūyào tōngguò shídì diàochá héshí qǐyè de zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún shìfǒu yízhì, bìng fēnxī qǐyè xiànyǒu xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī zhàiwù. Rúguǒ qǐyè xiànyǒu zījīn bùzú yǐ zhīchí kuòdà shēngchǎn, érqiě xiànyǒu zhàiwù jiào duō, wèilái huánkuǎn yālì kěnéng jìnyíbù zēngjiā. Yīncǐ, yínháng hái xūyào jiéhé qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo、zhàiwù jiégòu yǐjí yùjì shōurù, duì qǐyè wèilái de chángzhài nénglì jìnxíng zōnghé pínggū.
Tiếng Việt:
Doanh nghiệp dự định đề nghị một khoản vay mới để mua thiết bị sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất. Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu tài sản hiện có, nợ phải trả hiện có, dư nợ các khoản vay hiện có, nguồn vốn hiện có cũng như tình hình hàng tồn kho hiện có của doanh nghiệp. Đồng thời, nhân viên tín dụng cần thông qua khảo sát thực địa để xác minh tồn kho trên sổ sách có khớp với tồn kho thực tế hay không, đồng thời phân tích xem dòng tiền hiện có của doanh nghiệp có đủ để thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không. Nếu nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp không đủ để hỗ trợ việc mở rộng sản xuất, đồng thời các khoản nợ hiện có tương đối nhiều, áp lực trả nợ trong tương lai có thể tiếp tục gia tăng. Vì vậy, ngân hàng còn cần kết hợp báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cơ cấu nợ và doanh thu dự kiến để đánh giá tổng hợp khả năng trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp.
账面
Pinyin: zhàngmiàn
Âm Hán Việt: trướng diện
Từ loại: danh từ; thường đứng trước danh từ khác làm định ngữ
Nghĩa chính: trên sổ sách, theo sổ sách kế toán, số liệu được ghi nhận trên sổ kế toán.
Trong lĩnh vực kế toán – tài chính – kiểm toán – ngân hàng – thẩm định tín dụng, 账面 cực kỳ quan trọng.
Ý nghĩa cốt lõi có thể hiểu:
会计账簿上记录的
Kuàijì zhàngbù shàng jìlù de.
Được ghi nhận trên sổ sách kế toán.
Ví dụ:
账面价值
zhàngmiàn jiàzhí
giá trị sổ sách
账面余额
zhàngmiàn yú'é
số dư trên sổ sách
账面利润
zhàngmiàn lìrùn
lợi nhuận trên sổ sách
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
账面资金
zhàngmiàn zījīn
nguồn tiền/vốn thể hiện trên sổ sách
Điểm đặc biệt cần nhớ:
账面 ≠ 实际
trên sổ sách ≠ thực tế
账
zhàng
Âm Hán Việt: trướng
Nghĩa liên quan đến:
sổ sách
tài khoản
khoản mục ghi chép
công nợ
Các từ ghép cực kỳ quan trọng:
账本 zhàngběn – sổ sách
账簿 zhàngbù – sổ kế toán
账户 zhànghù – tài khoản
账单 zhàngdān – hóa đơn, bảng kê
账目 zhàngmù – sổ sách, khoản mục kế toán
记账 jìzhàng – ghi sổ, hạch toán
对账 duìzhàng – đối chiếu sổ sách
查账 cházhàng – kiểm tra sổ sách
结账 jiézhàng – quyết toán; thanh toán
应收账款 yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu
应付账款 yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả
面
miàn
Âm Hán Việt: diện
Nghĩa gốc:
mặt, bề mặt, phương diện.
Trong 账面, có thể hiểu là:
trên phương diện sổ sách / trên những gì sổ sách thể hiện.
Do đó:
账 + 面 → 账面
→ trên sổ sách
→ theo số liệu kế toán ghi nhận
账面 rất thường đứng trước một danh từ:
账面 + N
Ví dụ:
账面价值
zhàngmiàn jiàzhí
giá trị sổ sách
账面余额
zhàngmiàn yú'é
số dư sổ sách
账面金额
zhàngmiàn jīn'é
số tiền ghi nhận trên sổ sách
账面利润
zhàngmiàn lìrùn
lợi nhuận trên sổ sách
账面资产
zhàngmiàn zīchǎn
tài sản theo sổ sách
账面负债
zhàngmiàn fùzhài
nợ phải trả theo sổ sách
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
Đây là một thuật ngữ tài chính – kế toán đặc biệt quan trọng:
账面价值
zhàngmiàn jiàzhí
giá trị sổ sách / book value
Ví dụ:
这项资产的账面价值是多少?
Zhè xiàng zīchǎn de zhàngmiàn jiàzhí shì duōshao?
Giá trị sổ sách của tài sản này là bao nhiêu?
这台设备的账面价值为五十万元。
Zhè tái shèbèi de zhàngmiàn jiàzhí wéi wǔshí wàn yuán.
Giá trị sổ sách của thiết bị này là 500.000 tệ.
Công thức:
N + 的 + 账面价值 + 为 + số tiền
= giá trị sổ sách của N là...
Cần phân biệt rất rõ:
giá trị sổ sách
Là giá trị được phản ánh theo ghi nhận kế toán.
giá trị thị trường
Là giá trị của tài sản xét theo thị trường.
Hai giá trị này có thể khác nhau:
账面价值 ≠ 市场价值
例如:
该房产的账面价值为五百万元,但目前的市场价值可能已经达到八百万元。
Gāi fángchǎn de zhàngmiàn jiàzhí wéi wǔ bǎi wàn yuán, dàn mùqián de shìchǎng jiàzhí kěnéng yǐjīng dádào bā bǎi wàn yuán.
Giá trị sổ sách của bất động sản này là 5 triệu tệ, nhưng giá trị thị trường hiện tại có thể đã đạt 8 triệu tệ.
账面余额
zhàngmiàn yú'é
số dư trên sổ sách
Trong đó:
余额
yú'é
số dư
Ví dụ:
该账户的账面余额是多少?
Gāi zhànghù de zhàngmiàn yú'é shì duōshao?
Số dư trên sổ sách của tài khoản này là bao nhiêu?
截至月底,该账户的账面余额为一百万元。
Jiézhì yuèdǐ, gāi zhànghù de zhàngmiàn yú'é wéi yì bǎi wàn yuán.
Tính đến cuối tháng, số dư trên sổ sách của tài khoản này là 1 triệu tệ.
账面金额
zhàngmiàn jīn'é
số tiền/giá trị ghi nhận trên sổ sách
账面金额与实际金额不一致。
Zhàngmiàn jīn'é yǔ shíjì jīn'é bù yízhì.
Số tiền trên sổ sách không nhất quán với số tiền thực tế.
Cấu trúc rất quan trọng:
A + 与 + B + 一致
A nhất quán/khớp với B.
A + 与 + B + 不一致
A không nhất quán/không khớp với B.
账面利润
zhàngmiàn lìrùn
lợi nhuận trên sổ sách
Ví dụ:
企业的账面利润较高。
Qǐyè de zhàngmiàn lìrùn jiào gāo.
Lợi nhuận trên sổ sách của doanh nghiệp tương đối cao.
Tuy nhiên, đây là điểm rất quan trọng khi phân tích tín dụng:
账面利润高,不一定意味着现金流充足。
Zhàngmiàn lìrùn gāo, bù yídìng yìwèizhe xiànjīnliú chōngzú.
Lợi nhuận trên sổ sách cao không nhất thiết có nghĩa là dòng tiền dồi dào.
Cấu trúc:
A,不一定意味着 B
= A không nhất thiết có nghĩa là B.
Đây chính là cụm liên quan trực tiếp đến từ 库存 vừa học:
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
Đối lập với:
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
Ví dụ:
银行需要核实企业的账面库存。
Yínháng xūyào héshí qǐyè de zhàngmiàn kùcún.
Ngân hàng cần xác minh tồn kho theo sổ sách của doanh nghiệp.
银行还需要将账面库存与实际库存进行比较。
Yínháng hái xūyào jiāng zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún jìnxíng bǐjiào.
Ngân hàng còn cần so sánh tồn kho trên sổ sách với tồn kho thực tế.
Một mẫu câu nghiệp vụ rất quan trọng:
账面库存与实际库存一致。
Zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún yízhì.
Tồn kho trên sổ sách khớp với tồn kho thực tế.
Ngược lại:
账面库存与实际库存不一致。
Zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún bù yízhì.
Tồn kho trên sổ sách không khớp với tồn kho thực tế.
账面数量
zhàngmiàn shùliàng
số lượng theo sổ sách
Ví dụ:
账面数量为一千件。
Zhàngmiàn shùliàng wéi yì qiān jiàn.
Số lượng theo sổ sách là 1.000 sản phẩm.
实际盘点后发现只有八百件。
Shíjì pándiǎn hòu fāxiàn zhǐ yǒu bā bǎi jiàn.
Sau khi kiểm kê thực tế thì phát hiện chỉ có 800 sản phẩm.
Như vậy:
账面数量:1000件
实际数量:800件
→ có chênh lệch 200 sản phẩm.
账面资产
zhàngmiàn zīchǎn
tài sản theo sổ sách
账面资产总额
zhàngmiàn zīchǎn zǒng'é
tổng tài sản theo sổ sách
企业的账面资产总额较大。
Qǐyè de zhàngmiàn zīchǎn zǒng'é jiào dà.
Tổng tài sản trên sổ sách của doanh nghiệp tương đối lớn.
Nhưng khi thẩm định tín dụng không nên chỉ nhìn vào:
账面资产
mà còn phải xác minh:
资产是否真实存在
zīchǎn shìfǒu zhēnshí cúnzài
tài sản có thực sự tồn tại hay không
资产实际价值
zīchǎn shíjì jiàzhí
giá trị thực tế của tài sản
资产变现能力
zīchǎn biànxiàn nénglì
khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền
账面负债
zhàngmiàn fùzhài
nợ phải trả được ghi nhận trên sổ sách
Ví dụ:
银行需要核实企业的账面负债是否完整。
Yínháng xūyào héshí qǐyè de zhàngmiàn fùzhài shìfǒu wánzhěng.
Ngân hàng cần xác minh xem nợ phải trả trên sổ sách của doanh nghiệp có được ghi nhận đầy đủ hay không.
Điều này dẫn đến một khái niệm quan trọng:
未入账负债
wèi rùzhàng fùzhài
khoản nợ chưa được ghi nhận vào sổ sách.
Muốn hiểu sâu 账面, nên học luôn:
入账
rùzhàng
ghi nhận vào sổ sách, hạch toán vào sổ
这笔收入已经入账了。
Zhè bǐ shōurù yǐjīng rùzhàng le.
Khoản thu nhập này đã được ghi nhận vào sổ sách.
这笔费用还没有入账。
Zhè bǐ fèiyòng hái méiyǒu rùzhàng.
Khoản chi phí này vẫn chưa được hạch toán.
Đây là cặp cần học cùng nhau:
账面
zhàngmiàn
trên sổ sách
实际
shíjì
thực tế
Ví dụ:
账面收入
zhàngmiàn shōurù
thu nhập/doanh thu trên sổ sách
实际收入
shíjì shōurù
thu nhập/doanh thu thực tế
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho trên sổ sách
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
账面金额
zhàngmiàn jīn'é
số tiền trên sổ sách
实际金额
shíjì jīn'é
số tiền thực tế
Trong quản lý tài sản/tồn kho còn gặp:
账面
zhàngmiàn
sổ sách
实物
shíwù
hiện vật, vật thực tế
Do đó có khái niệm:
账实相符
zhàng shí xiāngfú
sổ sách và thực tế phù hợp/khớp nhau
Đây là cụm cực kỳ quan trọng trong kế toán và kiểm kê.
例如:
经过盘点,库存商品账实相符。
Jīngguò pándiǎn, kùcún shāngpǐn zhàng shí xiāngfú.
Sau khi kiểm kê, hàng hóa tồn kho trên sổ sách và thực tế khớp nhau.
Ngược lại:
账实不符
zhàng shí bùfú
sổ sách và thực tế không khớp
盘点时发现部分库存商品账实不符。
Pándiǎn shí fāxiàn bùfen kùcún shāngpǐn zhàng shí bùfú.
Khi kiểm kê phát hiện một phần hàng hóa tồn kho trên sổ sách không khớp với thực tế.
Đây là cụm rất quan trọng trong:
会计
kuàijì
kế toán
审计
shěnjì
kiểm toán
库存管理
kùcún guǎnlǐ
quản lý tồn kho
贷前调查
dàiqián diàochá
điều tra trước khi cho vay
Từ này nên học ngay cùng 账面:
盘点
pándiǎn
kiểm kê
库存盘点
kùcún pándiǎn
kiểm kê hàng tồn kho
资产盘点
zīchǎn pándiǎn
kiểm kê tài sản
进行盘点
jìnxíng pándiǎn
tiến hành kiểm kê
通过盘点核实实际库存数量。
Tōngguò pándiǎn héshí shíjì kùcún shùliàng.
Thông qua kiểm kê để xác minh số lượng tồn kho thực tế.
账面数据
zhàngmiàn shùjù
số liệu trên sổ sách
银行不能只看企业提供的账面数据。
Yínháng bù néng zhǐ kàn qǐyè tígōng de zhàngmiàn shùjù.
Ngân hàng không thể chỉ xem số liệu sổ sách do doanh nghiệp cung cấp.
Công thức rất hữu ích:
不能只……,还要……
không thể chỉ..., mà còn phải...
银行不能只看账面数据,还要核实企业的实际经营情况。
Yínháng bù néng zhǐ kàn zhàngmiàn shùjù, hái yào héshí qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng không thể chỉ xem số liệu sổ sách mà còn phải xác minh tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
Ngoài 账面 + N, còn có:
账面上
zhàngmiàn shàng
xét trên sổ sách, nhìn trên sổ sách
Ví dụ:
账面上有利润。
Zhàngmiàn shàng yǒu lìrùn.
Trên sổ sách có lợi nhuận.
公司账面上有大量资产。
Gōngsī zhàngmiàn shàng yǒu dàliàng zīchǎn.
Trên sổ sách công ty có một lượng lớn tài sản.
账面上看起来没有问题。
Zhàngmiàn shàng kàn qǐlái méiyǒu wèntí.
Nhìn trên sổ sách thì có vẻ không có vấn đề.
Một cấu trúc rất hữu ích:
从 + N + 上看
= xét từ phương diện...
Do đó:
从账面上看
Cóng zhàngmiàn shàng kàn.
Xét trên sổ sách / nhìn từ số liệu sổ sách.
Ví dụ:
从账面上看,企业的盈利情况较好。
Cóng zhàngmiàn shàng kàn, qǐyè de yínglì qíngkuàng jiào hǎo.
Xét trên sổ sách, tình hình sinh lời của doanh nghiệp tương đối tốt.
从账面上看,企业拥有足够的流动资产。
Cóng zhàngmiàn shàng kàn, qǐyè yōngyǒu zúgòu de liúdòng zīchǎn.
Xét trên sổ sách, doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động.
Đây là cấu trúc rất hay trong phân tích tài chính:
账面上 + A,但实际上 + B
= trên sổ sách A, nhưng trên thực tế B.
账面上企业有较高的利润,但实际上现金流比较紧张。
Zhàngmiàn shàng qǐyè yǒu jiào gāo de lìrùn, dàn shíjì shàng xiànjīnliú bǐjiào jǐnzhāng.
Trên sổ sách doanh nghiệp có lợi nhuận tương đối cao, nhưng trên thực tế dòng tiền khá căng thẳng.
账面上库存价值很高,但实际上部分商品已经滞销。
Zhàngmiàn shàng kùcún jiàzhí hěn gāo, dàn shíjì shàng bùfen shāngpǐn yǐjīng zhìxiāo.
Trên sổ sách giá trị hàng tồn kho rất cao, nhưng trên thực tế một phần hàng hóa đã bị ế.
Cần phân biệt:
theo ghi nhận trên sổ sách.
báo cáo/bảng biểu tài chính.
Ví dụ:
财务报表
cáiwù bàobiǎo
báo cáo tài chính
会计报表
kuàijì bàobiǎo
báo cáo kế toán
账面数据
zhàngmiàn shùjù
số liệu trên sổ sách
Không nên hiểu 账面 đơn giản là “báo cáo tài chính”. Nó nhấn mạnh giá trị hoặc số liệu được ghi nhận theo sổ kế toán.
账面价值
zhàngmiàn jiàzhí
giá trị sổ sách
账面余额
zhàngmiàn yú'é
số dư sổ sách
账面金额
zhàngmiàn jīn'é
số tiền trên sổ sách
账面资产
zhàngmiàn zīchǎn
tài sản theo sổ sách
账面负债
zhàngmiàn fùzhài
nợ phải trả theo sổ sách
账面利润
zhàngmiàn lìrùn
lợi nhuận trên sổ sách
账面收入
zhàngmiàn shōurù
doanh thu/thu nhập trên sổ sách
账面成本
zhàngmiàn chéngběn
chi phí/giá trị chi phí trên sổ sách
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho trên sổ sách
账面数量
zhàngmiàn shùliàng
số lượng trên sổ sách
账面数据
zhàngmiàn shùjù
số liệu sổ sách
记账 → 入账 → 账面记录 → 对账 → 盘点 → 核实 → 账实相符
jìzhàng → rùzhàng → zhàngmiàn jìlù → duìzhàng → pándiǎn → héshí → zhàng shí xiāngfú
ghi sổ → hạch toán vào sổ → ghi nhận trên sổ sách → đối chiếu sổ sách → kiểm kê → xác minh → sổ sách khớp với thực tế
Nếu phát hiện vấn đề:
盘点 → 发现差异 → 账实不符 → 调查原因 → 调整账目
pándiǎn → fāxiàn chāyì → zhàng shí bùfú → diàochá yuányīn → tiáozhěng zhàngmù
kiểm kê → phát hiện chênh lệch → sổ sách không khớp thực tế → điều tra nguyên nhân → điều chỉnh sổ sách
Trong thẩm định tín dụng, 账面 rất quan trọng vì ngân hàng cần phân biệt:
账面情况
và
实际情况
Ví dụ:
银行不能只根据账面数据判断企业的偿债能力。
Yínháng bù néng zhǐ gēnjù zhàngmiàn shùjù pànduàn qǐyè de chángzhài nénglì.
Ngân hàng không thể chỉ căn cứ vào số liệu trên sổ sách để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
还需要通过实地调查核实企业的实际经营情况。
Hái xūyào tōngguò shídì diàochá héshí qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Còn cần thông qua khảo sát thực địa để xác minh tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
账面 + N
N theo sổ sách.
N + 的 + 账面价值 + 为 + số tiền
Giá trị sổ sách của N là...
账面数据 + 与 + 实际数据 + 一致
Số liệu sổ sách khớp với số liệu thực tế.
账面数据 + 与 + 实际数据 + 不一致
Số liệu sổ sách không khớp với số liệu thực tế.
将 + 账面数据 + 与 + 实际数据 + 进行比较
So sánh số liệu sổ sách với số liệu thực tế.
核实 + 账面数据
Xác minh số liệu sổ sách.
从账面上看,……
Xét trên sổ sách,...
账面上……,但实际上……
Trên sổ sách..., nhưng trên thực tế...
不能只看……,还要……
Không thể chỉ xem..., mà còn phải...
银行在进行贷前调查时,不能只看企业提供的账面数据,还需要通过实地调查核实企业的实际经营情况。例如,在调查企业库存时,信贷人员需要将账面库存与实际库存进行比较,并通过现场盘点核实库存数量、库存价值以及库存结构是否真实。如果账面库存与实际库存不一致,就需要进一步调查产生差异的原因。此外,即使企业的账面利润较高,也不能直接判断企业具有较强的偿债能力,因为账面利润较高并不一定意味着企业拥有充足的现金流。
Pinyin:
Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, bù néng zhǐ kàn qǐyè tígōng de zhàngmiàn shùjù, hái xūyào tōngguò shídì diàochá héshí qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng. Lìrú, zài diàochá qǐyè kùcún shí, xìndài rényuán xūyào jiāng zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún jìnxíng bǐjiào, bìng tōngguò xiànchǎng pándiǎn héshí kùcún shùliàng、kùcún jiàzhí yǐjí kùcún jiégòu shìfǒu zhēnshí. Rúguǒ zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún bù yízhì, jiù xūyào jìnyíbù diàochá chǎnshēng chāyì de yuányīn. Cǐwài, jíshǐ qǐyè de zhàngmiàn lìrùn jiào gāo, yě bù néng zhíjiē pànduàn qǐyè jùyǒu jiào qiáng de chángzhài nénglì, yīnwèi zhàngmiàn lìrùn jiào gāo bìng bù yídìng yìwèizhe qǐyè yōngyǒu chōngzú de xiànjīnliú.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng không thể chỉ xem số liệu trên sổ sách do doanh nghiệp cung cấp mà còn cần thông qua khảo sát thực địa để xác minh tình hình kinh doanh thực tế. Ví dụ, khi kiểm tra hàng tồn kho của doanh nghiệp, nhân viên tín dụng cần so sánh tồn kho trên sổ sách với tồn kho thực tế, đồng thời thông qua kiểm kê tại chỗ để xác minh số lượng, giá trị và cơ cấu hàng tồn kho có xác thực hay không. Nếu tồn kho trên sổ sách không khớp với tồn kho thực tế thì cần tiếp tục điều tra nguyên nhân phát sinh chênh lệch. Ngoài ra, ngay cả khi lợi nhuận trên sổ sách của doanh nghiệp tương đối cao cũng không thể trực tiếp kết luận doanh nghiệp có khả năng trả nợ mạnh, bởi lợi nhuận trên sổ sách cao không nhất thiết đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có dòng tiền dồi dào.
库存
Pinyin: kùcún
Âm Hán Việt: khố tồn
Từ loại: danh từ; cũng có thể dùng trong một số kết cấu mang tính động từ
Nghĩa chính: hàng tồn kho, lượng hàng tồn kho, tồn kho; những hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm... hiện đang được lưu giữ để phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc bán hàng.
Trong các chủ đề kế toán – tài chính – logistics – sản xuất – tín dụng, 库存 là một từ cực kỳ quan trọng.
Ví dụ:
库存商品
kùcún shāngpǐn
hàng hóa tồn kho
库存数量
kùcún shùliàng
số lượng hàng tồn kho
库存水平
kùcún shuǐpíng
mức tồn kho
库存管理
kùcún guǎnlǐ
quản lý tồn kho
增加库存
zēngjiā kùcún
tăng tồn kho
减少库存
jiǎnshǎo kùcún
giảm tồn kho
清理库存
qīnglǐ kùcún
xử lý/dọn hàng tồn kho
库
kù
Âm Hán Việt: khố
Nghĩa cơ bản:
kho
nơi lưu trữ
nơi chứa hàng hoặc dữ liệu
Các từ ghép quan trọng:
仓库 cāngkù – kho hàng
车库 chēkù – gara, nhà để xe
数据库 shùjùkù – cơ sở dữ liệu
库存 kùcún – hàng tồn kho, tồn kho
入库 rùkù – nhập kho
出库 chūkù – xuất kho
库房 kùfáng – nhà kho, kho chứa hàng
存
cún
Âm Hán Việt: tồn
Nghĩa:
tồn tại
còn lại
lưu giữ
cất giữ
gửi
Các từ ghép:
存在 cúnzài – tồn tại
保存 bǎocún – bảo quản, lưu giữ
储存 chǔcún – lưu trữ, tích trữ
存款 cúnkuǎn – tiền gửi; gửi tiền
库存 kùcún – tồn kho
存货 cúnhuò – hàng tồn kho
Có thể nhớ:
库 + 存
kho + tồn/lưu giữ
→ thứ đang được lưu giữ trong kho
→ hàng tồn kho / lượng tồn kho
Ví dụ:
仓库里还有很多库存。
Cāngkù lǐ hái yǒu hěn duō kùcún.
Trong kho vẫn còn rất nhiều hàng tồn.
Trong kinh doanh, 库存 rộng hơn việc chỉ nhìn thấy hàng nằm trong kho.
Nó có thể bao gồm các loại vật tư/hàng hóa đang được doanh nghiệp lưu giữ như:
原材料
yuáncáiliào
nguyên vật liệu
零部件
língbùjiàn
linh kiện, phụ tùng
半成品
bànchéngpǐn
bán thành phẩm
成品
chéngpǐn
thành phẩm
商品
shāngpǐn
hàng hóa
Do đó:
库存管理 không đơn thuần là “quản lý nhà kho”, mà là quản lý tồn kho.
Đây là nhóm từ ghép rất quan trọng.
库存商品
kùcún shāngpǐn
hàng hóa tồn kho
库存数量
kùcún shùliàng
số lượng tồn kho
库存金额
kùcún jīn'é
giá trị/số tiền hàng tồn kho
库存成本
kùcún chéngběn
chi phí tồn kho
库存水平
kùcún shuǐpíng
mức tồn kho
库存结构
kùcún jiégòu
cơ cấu hàng tồn kho
库存管理
kùcún guǎnlǐ
quản lý tồn kho
库存数据
kùcún shùjù
dữ liệu tồn kho
库存记录
kùcún jìlù
hồ sơ/số liệu ghi nhận tồn kho
库存情况
kùcún qíngkuàng
tình hình tồn kho
库存压力
kùcún yālì
áp lực tồn kho
Công thức đơn giản:
S + 有 + 库存
= có hàng tồn kho/có hàng sẵn trong kho
这个产品还有库存。
Zhège chǎnpǐn hái yǒu kùcún.
Sản phẩm này vẫn còn hàng trong kho.
这种型号现在有库存吗?
Zhè zhǒng xínghào xiànzài yǒu kùcún ma?
Mẫu/model này hiện có hàng trong kho không?
有,目前还有五百台库存。
Yǒu, mùqián hái yǒu wǔ bǎi tái kùcún.
Có, hiện tại vẫn còn 500 chiếc trong kho.
没有库存
méiyǒu kùcún
không còn hàng tồn kho/không có hàng sẵn
这个型号目前没有库存。
Zhège xínghào mùqián méiyǒu kùcún.
Mẫu này hiện tại không có hàng sẵn trong kho.
Nếu nói trong thương mại điện tử hoặc bán hàng còn thường gặp:
无库存
wú kùcún
không có hàng tồn kho
库存不足
kùcún bùzú
hàng tồn kho không đủ
充足
chōngzú
đầy đủ, dồi dào
库存充足
kùcún chōngzú
hàng tồn kho dồi dào, có đủ hàng
目前我们的库存比较充足。
Mùqián wǒmen de kùcún bǐjiào chōngzú.
Hiện tại lượng hàng tồn kho của chúng ta tương đối dồi dào.
这种产品库存充足,可以马上发货。
Zhè zhǒng chǎnpǐn kùcún chōngzú, kěyǐ mǎshàng fāhuò.
Sản phẩm này có đủ hàng trong kho, có thể giao hàng ngay.
库存不足
kùcún bùzú
tồn kho không đủ, thiếu hàng trong kho
由于库存不足,我们暂时无法按时交货。
Yóuyú kùcún bùzú, wǒmen zànshí wúfǎ ànshí jiāohuò.
Do hàng tồn kho không đủ, tạm thời chúng ta không thể giao hàng đúng hạn.
Công thức:
由于 + nguyên nhân,S + 无法 + V
= do... nên S không thể...
库存过多
kùcún guòduō
tồn kho quá nhiều
企业目前存在库存过多的问题。
Qǐyè mùqián cúnzài kùcún guòduō de wèntí.
Hiện tại doanh nghiệp tồn tại vấn đề hàng tồn kho quá nhiều.
库存过多会占用企业大量资金。
Kùcún guòduō huì zhànyòng qǐyè dàliàng zījīn.
Tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng một lượng vốn lớn của doanh nghiệp.
Đây là câu rất quan trọng trong phân tích tài chính.
增加库存
zēngjiā kùcún
tăng lượng tồn kho
为了满足市场需求,公司决定增加库存。
Wèile mǎnzú shìchǎng xūqiú, gōngsī juédìng zēngjiā kùcún.
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty quyết định tăng lượng hàng tồn kho.
Công thức:
为了 + mục đích,S + V
= để/nhằm..., S...
减少库存
jiǎnshǎo kùcún
giảm hàng tồn kho
公司正在采取措施减少库存。
Gōngsī zhèngzài cǎiqǔ cuòshī jiǎnshǎo kùcún.
Công ty đang áp dụng biện pháp để giảm hàng tồn kho.
企业需要减少库存,提高资金使用效率。
Qǐyè xūyào jiǎnshǎo kùcún, tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Doanh nghiệp cần giảm hàng tồn kho và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
降低库存
jiàngdī kùcún
hạ thấp mức tồn kho
公司计划进一步降低库存水平。
Gōngsī jìhuà jìnyíbù jiàngdī kùcún shuǐpíng.
Công ty dự định tiếp tục giảm mức tồn kho.
Tự nhiên hơn khi nói:
降低库存水平
thay vì chỉ:
降低库存
清理库存
qīnglǐ kùcún
xử lý hàng tồn kho, dọn hàng tồn
公司准备通过促销活动清理库存。
Gōngsī zhǔnbèi tōngguò cùxiāo huódòng qīnglǐ kùcún.
Công ty chuẩn bị xử lý hàng tồn kho thông qua các chương trình khuyến mại.
Công thức:
通过 + phương pháp + V
= thông qua... để...
Một cách nói rất phổ biến trong kinh doanh:
消化库存
xiāohuà kùcún
tiêu thụ/giải phóng lượng hàng tồn kho
Nghĩa đen của 消化 là “tiêu hóa”, nhưng trong kinh tế có thể dùng với nghĩa xử lý, hấp thụ lượng tồn kho.
公司需要通过增加销售来消化库存。
Gōngsī xūyào tōngguò zēngjiā xiāoshòu lái xiāohuà kùcún.
Công ty cần thông qua việc tăng bán hàng để giải phóng lượng hàng tồn kho.
Đây là cụm cực kỳ quan trọng:
库存积压
kùcún jīyā
hàng tồn kho bị ứ đọng, tồn kho tồn đọng
积压
jīyā
ứ đọng, tồn đọng
大量库存积压
dàliàng kùcún jīyā
một lượng lớn hàng tồn kho bị ứ đọng
公司存在库存积压的问题。
Gōngsī cúnzài kùcún jīyā de wèntí.
Công ty có vấn đề hàng tồn kho bị ứ đọng.
销售下降导致大量库存积压。
Xiāoshòu xiàjiàng dǎozhì dàliàng kùcún jīyā.
Doanh số sụt giảm dẫn đến một lượng lớn hàng tồn kho bị ứ đọng.
Từ 压力 vừa học có thể kết hợp trực tiếp:
库存压力
kùcún yālì
áp lực tồn kho
库存压力较大
kùcún yālì jiào dà
áp lực tồn kho tương đối lớn
缓解库存压力
huǎnjiě kùcún yālì
giảm bớt áp lực tồn kho
减轻库存压力
jiǎnqīng kùcún yālì
giảm nhẹ áp lực tồn kho
由于销售下降,公司目前面临较大的库存压力。
Yóuyú xiāoshòu xiàjiàng, gōngsī mùqián miànlín jiào dà de kùcún yālì.
Do doanh số giảm, hiện tại công ty đang phải đối mặt với áp lực tồn kho tương đối lớn.
Đây là một khái niệm rất quan trọng trong tài chính doanh nghiệp:
占用资金
zhànyòng zījīn
chiếm dụng vốn
库存占用资金
kùcún zhànyòng zījīn
hàng tồn kho chiếm dụng vốn
大量库存会占用企业的流动资金。
Dàliàng kùcún huì zhànyòng qǐyè de liúdòng zījīn.
Một lượng lớn hàng tồn kho sẽ chiếm dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
库存越多,占用的资金就越多。
Kùcún yuè duō, zhànyòng de zījīn jiù yuè duō.
Hàng tồn kho càng nhiều thì lượng vốn bị chiếm dụng càng lớn.
Ở đây có cấu trúc rất quan trọng:
越……越……
càng... càng...
库存周转
kùcún zhōuzhuǎn
vòng quay hàng tồn kho, sự luân chuyển hàng tồn kho
库存周转速度
kùcún zhōuzhuǎn sùdù
tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
库存周转率
kùcún zhōuzhuǎnlǜ
tỷ lệ/vòng quay hàng tồn kho
提高库存周转率
tígāo kùcún zhōuzhuǎnlǜ
nâng cao vòng quay hàng tồn kho
库存周转较慢
kùcún zhōuzhuǎn jiào màn
vòng quay hàng tồn kho tương đối chậm
企业需要提高库存周转效率。
Qǐyè xūyào tígāo kùcún zhōuzhuǎn xiàolǜ.
Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho.
Trong phân tích tài chính:
库存周转率
kùcún zhōuzhuǎnlǜ
vòng quay hàng tồn kho / inventory turnover ratio
Nó phản ánh tốc độ doanh nghiệp chuyển hàng tồn kho thành hàng bán.
Có thể gặp:
库存周转率较高
kùcún zhōuzhuǎnlǜ jiào gāo
vòng quay hàng tồn kho tương đối cao
库存周转率较低
kùcún zhōuzhuǎnlǜ jiào dī
vòng quay hàng tồn kho tương đối thấp
库存周转率下降
kùcún zhōuzhuǎnlǜ xiàjiàng
vòng quay hàng tồn kho giảm
库存周转率提高
kùcún zhōuzhuǎnlǜ tígāo
vòng quay hàng tồn kho tăng
Hai từ hoàn toàn khác nhau:
= nhà kho, kho hàng
Chỉ địa điểm.
货物已经运到仓库了。
Huòwù yǐjīng yùn dào cāngkù le.
Hàng hóa đã được vận chuyển đến kho rồi.
= hàng tồn kho/lượng tồn kho
Chỉ hàng hóa hoặc lượng hàng đang tồn.
仓库里还有大量库存。
Cāngkù lǐ hái yǒu dàliàng kùcún.
Trong kho vẫn còn một lượng lớn hàng tồn.
Ghi nhớ:
仓库 → kho ở đâu
库存 → trong kho còn bao nhiêu hàng
Đây là điểm đặc biệt quan trọng trong kế toán.
Thường dùng trong:
quản lý kho
sản xuất
logistics
bán hàng
quản trị tồn kho
库存数量
số lượng tồn kho
库存管理
quản lý tồn kho
库存不足
thiếu hàng tồn kho
Âm Hán Việt: tồn hóa
Trong kế toán, 存货 là thuật ngữ chuyên môn tương ứng với:
hàng tồn kho / inventories
Ví dụ:
存货价值
cúnhuò jiàzhí
giá trị hàng tồn kho
存货周转率
cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ
vòng quay hàng tồn kho
存货跌价准备
cúnhuò diējià zhǔnbèi
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khi đọc báo cáo tài chính, anh cần đặc biệt nhớ:
存货 thường là thuật ngữ kế toán chuẩn hơn.
Trong khi:
库存 thường thiên về tình trạng và quản lý hàng hóa tồn kho thực tế.
Khái niệm rộng:
hàng/lượng tồn kho.
库存商品
kùcún shāngpǐn
hàng hóa tồn kho
Ví dụ:
公司需要定期检查库存商品。
Gōngsī xūyào dìngqī jiǎnchá kùcún shāngpǐn.
Công ty cần định kỳ kiểm tra hàng hóa tồn kho.
Hai từ phải học cùng 库存:
入库
rùkù
nhập kho
出库
chūkù
xuất kho
货物已经入库了。
Huòwù yǐjīng rùkù le.
Hàng hóa đã được nhập kho rồi.
这批货什么时候出库?
Zhè pī huò shénme shíhou chūkù?
Lô hàng này khi nào xuất kho?
Chuỗi nghiệp vụ:
采购 → 到货 → 验收 → 入库 → 库存管理 → 出库 → 发货
cǎigòu → dàohuò → yànshōu → rùkù → kùcún guǎnlǐ → chūkù → fāhuò
mua hàng → hàng đến → nghiệm thu → nhập kho → quản lý tồn kho → xuất kho → giao hàng
Trong 贷前调查, ngân hàng có thể cần tìm hiểu:
库存数量
kùcún shùliàng
số lượng tồn kho
库存价值
kùcún jiàzhí
giá trị hàng tồn kho
库存结构
kùcún jiégòu
cơ cấu hàng tồn kho
库存周转情况
kùcún zhōuzhuǎn qíngkuàng
tình hình luân chuyển hàng tồn kho
是否存在库存积压
shìfǒu cúnzài kùcún jīyā
có tồn tại tình trạng hàng tồn kho ứ đọng hay không
库存是否与实际经营规模相符
kùcún shìfǒu yǔ shíjì jīngyíng guīmó xiāngfú
hàng tồn kho có phù hợp với quy mô kinh doanh thực tế hay không
Kết hợp với từ 调查 vừa học:
银行需要调查企业的实际库存情况。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè de shíjì kùcún qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu tình hình hàng tồn kho thực tế của doanh nghiệp.
信贷人员需要进行实地调查,核实企业的库存数量。
Xìndài rényuán xūyào jìnxíng shídì diàochá, héshí qǐyè de kùcún shùliàng.
Nhân viên tín dụng cần tiến hành khảo sát thực địa để xác minh số lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp.
核实库存数量
héshí kùcún shùliàng
xác minh số lượng tồn kho
核实库存价值
héshí kùcún jiàzhí
xác minh giá trị tồn kho
核实实际库存
héshí shíjì kùcún
xác minh tồn kho thực tế
银行需要核实账面库存与实际库存是否一致。
Yínháng xūyào héshí zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún shìfǒu yízhì.
Ngân hàng cần xác minh xem tồn kho trên sổ sách và tồn kho thực tế có nhất quán hay không.
Đây là câu rất hữu ích trong nghiệp vụ thẩm định.
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
账面库存与实际库存一致。
Zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún yízhì.
Tồn kho trên sổ sách phù hợp với tồn kho thực tế.
账面库存与实际库存不一致。
Zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún bù yízhì.
Tồn kho trên sổ sách không khớp với tồn kho thực tế.
Công thức:
A + 与 + B + 一致
A nhất quán/phù hợp với B.
A + 与 + B + 不一致
A không nhất quán/không khớp với B.
Đây là mối quan hệ rất quan trọng:
销售下降 → 库存增加 → 库存积压 → 资金被占用 → 现金流压力增加
xiāoshòu xiàjiàng → kùcún zēngjiā → kùcún jīyā → zījīn bèi zhànyòng → xiànjīnliú yālì zēngjiā
doanh số giảm → tồn kho tăng → hàng tồn kho ứ đọng → vốn bị chiếm dụng → áp lực dòng tiền tăng
Ví dụ:
如果企业的库存不断增加,但是销售收入没有相应增长,银行需要进一步调查库存增加的原因。
Rúguǒ qǐyè de kùcún búduàn zēngjiā, dànshì xiāoshòu shōurù méiyǒu xiāngyìng zēngzhǎng, yínháng xūyào jìnyíbù diàochá kùcún zēngjiā de yuányīn.
Nếu hàng tồn kho của doanh nghiệp không ngừng tăng nhưng doanh thu bán hàng không tăng tương ứng, ngân hàng cần tiếp tục điều tra nguyên nhân tồn kho gia tăng.
S + 有 + 库存
S có hàng tồn kho.
S + 没有 + 库存
S không có hàng tồn kho.
库存 + 充足
tồn kho đầy đủ.
库存 + 不足
tồn kho không đủ.
库存 + 增加
tồn kho tăng.
库存 + 减少
tồn kho giảm.
增加 + 库存
tăng tồn kho.
减少 + 库存
giảm tồn kho.
降低 + 库存水平
hạ mức tồn kho.
清理 + 库存
xử lý hàng tồn kho.
消化 + 库存
tiêu thụ/giải phóng tồn kho.
存在 + 库存积压
có tình trạng tồn kho ứ đọng.
面临 + 库存压力
đối mặt với áp lực tồn kho.
库存 + 占用 + 资金
hàng tồn kho chiếm dụng vốn.
核实 + 库存数量
xác minh số lượng tồn kho.
分析 + 库存结构
phân tích cơ cấu hàng tồn kho.
银行在进行贷前调查时,需要了解企业的实际库存情况,包括库存数量、库存价值、库存结构以及库存周转情况。信贷人员可以通过实地调查核实企业的实际库存,并将账面库存与实际库存进行比较。如果企业的库存不断增加,而销售收入没有相应增长,就可能存在库存积压的问题。大量库存不仅会占用企业的流动资金,还可能增加仓储成本,并给企业带来较大的现金流压力。因此,银行需要进一步分析库存增加的原因以及企业未来消化库存的能力。
Pinyin:
Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào liǎojiě qǐyè de shíjì kùcún qíngkuàng, bāokuò kùcún shùliàng、kùcún jiàzhí、kùcún jiégòu yǐjí kùcún zhōuzhuǎn qíngkuàng. Xìndài rényuán kěyǐ tōngguò shídì diàochá héshí qǐyè de shíjì kùcún, bìng jiāng zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún jìnxíng bǐjiào. Rúguǒ qǐyè de kùcún búduàn zēngjiā, ér xiāoshòu shōurù méiyǒu xiāngyìng zēngzhǎng, jiù kěnéng cúnzài kùcún jīyā de wèntí. Dàliàng kùcún bùjǐn huì zhànyòng qǐyè de liúdòng zījīn, hái kěnéng zēngjiā cāngchǔ chéngběn, bìng gěi qǐyè dàilái jiào dà de xiànjīnliú yālì. Yīncǐ, yínháng xūyào jìnyíbù fēnxī kùcún zēngjiā de yuányīn yǐjí qǐyè wèilái xiāohuà kùcún de nénglì.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu tình hình hàng tồn kho thực tế của doanh nghiệp, bao gồm số lượng tồn kho, giá trị tồn kho, cơ cấu hàng tồn kho cũng như tình hình luân chuyển hàng tồn kho. Nhân viên tín dụng có thể thông qua khảo sát thực địa để xác minh tồn kho thực tế của doanh nghiệp và so sánh tồn kho trên sổ sách với tồn kho thực tế. Nếu hàng tồn kho của doanh nghiệp không ngừng tăng trong khi doanh thu bán hàng không tăng tương ứng thì có thể tồn tại vấn đề hàng tồn kho bị ứ đọng. Một lượng lớn hàng tồn kho không chỉ chiếm dụng vốn lưu động của doanh nghiệp mà còn có thể làm tăng chi phí lưu kho và gây áp lực tương đối lớn lên dòng tiền. Vì vậy, ngân hàng cần tiếp tục phân tích nguyên nhân tồn kho gia tăng cũng như khả năng giải phóng hàng tồn kho của doanh nghiệp trong tương lai.
压力
Pinyin: yālì
Âm Hán Việt: áp lực
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: áp lực, sức ép, sức nén.
Trong tiếng Trung hiện đại, 压力 có ba nhóm nghĩa quan trọng:
Trong chủ đề đang học về tín dụng – khoản vay – tài chính doanh nghiệp, nghĩa thứ ba đặc biệt quan trọng.
Ví dụ:
还款压力
huánkuǎn yālì
áp lực trả nợ
偿债压力
chángzhài yālì
áp lực thanh toán/trả nợ
资金压力
zījīn yālì
áp lực về vốn
现金流压力
xiànjīnliú yālì
áp lực dòng tiền
财务压力
cáiwù yālì
áp lực tài chính
压
yā
Âm Hán Việt: áp
Nghĩa cơ bản:
ấn
đè
nén
ép
gây sức ép
Các từ ghép quan trọng:
压力 yālì – áp lực
高压 gāoyā – áp suất cao; áp lực cao
低压 dīyā – áp suất thấp
血压 xuèyā – huyết áp
气压 qìyā – áp suất khí quyển/khí áp
压缩 yāsuō – nén, thu nhỏ
压低 yādī – ép xuống, hạ thấp
压迫 yāpò – áp bức, chèn ép
力
lì
Âm Hán Việt: lực
Nghĩa:
sức
lực
sức mạnh
khả năng
Các từ ghép:
能力 nénglì – năng lực
动力 dònglì – động lực
实力 shílì – thực lực
劳动力 láodònglì – sức lao động
购买力 gòumǎilì – sức mua
竞争力 jìngzhēnglì – sức cạnh tranh
偿债能力 chángzhài nénglì – khả năng trả nợ
压 + 力
đè/nén + lực
→ lực đè lên một đối tượng
→ áp lực
Từ nghĩa vật lý này phát triển sang nghĩa trừu tượng:
工作压力
áp lực công việc
经济压力
áp lực kinh tế
财务压力
áp lực tài chính
偿债压力
áp lực trả nợ
Công thức cơ bản:
S + 有 + 压力
我最近工作压力很大。
Wǒ zuìjìn gōngzuò yālì hěn dà.
Gần đây áp lực công việc của anh rất lớn.
公司目前有一定的资金压力。
Gōngsī mùqián yǒu yídìng de zījīn yālì.
Hiện tại công ty có một mức áp lực vốn nhất định.
企业面临较大的偿债压力。
Qǐyè miànlín jiào dà de chángzhài yālì.
Doanh nghiệp đang đối mặt với áp lực trả nợ tương đối lớn.
Một kết hợp cực kỳ phổ biến:
压力 + 很大
= áp lực rất lớn
工作压力很大。
Gōngzuò yālì hěn dà.
Áp lực công việc rất lớn.
还款压力很大。
Huánkuǎn yālì hěn dà.
Áp lực trả nợ rất lớn.
企业目前的资金压力很大。
Qǐyè mùqián de zījīn yālì hěn dà.
Áp lực vốn hiện tại của doanh nghiệp rất lớn.
Trong văn phong báo cáo, tín dụng và tài chính, thay vì 很大, thường gặp:
压力较大
yālì jiào dà
áp lực tương đối lớn
企业短期偿债压力较大。
Qǐyè duǎnqī chángzhài yālì jiào dà.
Áp lực trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tương đối lớn.
公司目前面临的现金流压力较大。
Gōngsī mùqián miànlín de xiànjīnliú yālì jiào dà.
Áp lực dòng tiền mà công ty hiện đang đối mặt tương đối lớn.
较大 mang sắc thái khách quan và phù hợp với báo cáo phân tích hơn 很大.
Đây là công thức rất quan trọng:
S + 面临 + 压力
= S đối mặt với áp lực
面临
miànlín
đối mặt, đứng trước
企业面临资金压力。
Qǐyè miànlín zījīn yālì.
Doanh nghiệp đối mặt với áp lực về vốn.
公司面临较大的还款压力。
Gōngsī miànlín jiào dà de huánkuǎn yālì.
Công ty đang đối mặt với áp lực trả nợ tương đối lớn.
企业可能面临短期偿债压力。
Qǐyè kěnéng miànlín duǎnqī chángzhài yālì.
Doanh nghiệp có thể phải đối mặt với áp lực trả nợ ngắn hạn.
承受
chéngshòu
chịu đựng, gánh chịu
Công thức:
S + 承受 + 压力
承受压力
chéngshòu yālì
chịu áp lực
承受较大的财务压力
chéngshòu jiào dà de cáiwù yālì
chịu áp lực tài chính tương đối lớn
企业目前承受着较大的偿债压力。
Qǐyè mùqián chéngshòu zhe jiào dà de chángzhài yālì.
Hiện tại doanh nghiệp đang chịu áp lực trả nợ tương đối lớn.
Ở đây còn có cấu trúc:
V + 着
承受着压力
chéngshòu zhe yālì
đang ở trong trạng thái chịu áp lực
Công thức:
A + 给 + B + 带来 + 压力
= A gây/mang lại áp lực cho B
高额债务给企业带来了很大的偿债压力。
Gāo'é zhàiwù gěi qǐyè dàilái le hěn dà de chángzhài yālì.
Khoản nợ lớn đã gây ra áp lực trả nợ rất lớn cho doanh nghiệp.
销售收入下降给公司的现金流带来了压力。
Xiāoshòu shōurù xiàjiàng gěi gōngsī de xiànjīnliú dàilái le yālì.
Doanh thu bán hàng giảm đã gây áp lực lên dòng tiền của công ty.
Công thức này rất hữu ích:
Nguyên nhân + 给 + đối tượng + 带来 + 压力
增加压力
zēngjiā yālì
làm tăng áp lực
债务增加可能会增加企业的偿债压力。
Zhàiwù zēngjiā kěnéng huì zēngjiā qǐyè de chángzhài yālì.
Nợ gia tăng có thể làm tăng áp lực trả nợ của doanh nghiệp.
短期贷款过多会增加企业的还款压力。
Duǎnqī dàikuǎn guò duō huì zēngjiā qǐyè de huánkuǎn yālì.
Quá nhiều khoản vay ngắn hạn sẽ làm tăng áp lực trả nợ của doanh nghiệp.
加大压力
jiādà yālì
gia tăng áp lực, làm áp lực lớn hơn
原材料价格上涨进一步加大了企业的成本压力。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng jìnyíbù jiādà le qǐyè de chéngběn yālì.
Giá nguyên vật liệu tăng đã tiếp tục làm gia tăng áp lực chi phí của doanh nghiệp.
债务集中到期可能加大企业的偿债压力。
Zhàiwù jízhōng dàoqī kěnéng jiādà qǐyè de chángzhài yālì.
Việc các khoản nợ đồng loạt đến hạn có thể làm gia tăng áp lực trả nợ của doanh nghiệp.
Từ đối lập rất quan trọng:
减轻压力
jiǎnqīng yālì
giảm nhẹ áp lực
Công thức:
减轻 + N + 压力
减轻还款压力
jiǎnqīng huánkuǎn yālì
giảm áp lực trả nợ
减轻偿债压力
jiǎnqīng chángzhài yālì
giảm áp lực thanh toán nợ
减轻资金压力
jiǎnqīng zījīn yālì
giảm áp lực vốn
减轻财务压力
jiǎnqīng cáiwù yālì
giảm áp lực tài chính
延长贷款期限可以减轻企业的短期还款压力。
Yáncháng dàikuǎn qīxiàn kěyǐ jiǎnqīng qǐyè de duǎnqī huánkuǎn yālì.
Kéo dài thời hạn khoản vay có thể giảm áp lực trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
缓解
huǎnjiě
làm dịu, giảm bớt
缓解压力
huǎnjiě yālì
giảm bớt áp lực
缓解资金压力
huǎnjiě zījīn yālì
giảm bớt áp lực vốn
缓解现金流压力
huǎnjiě xiànjīnliú yālì
giảm bớt áp lực dòng tiền
缓解偿债压力
huǎnjiě chángzhài yālì
giảm bớt áp lực trả nợ
企业申请这笔贷款主要是为了缓解短期资金压力。
Qǐyè shēnqǐng zhè bǐ dàikuǎn zhǔyào shì wèile huǎnjiě duǎnqī zījīn yālì.
Doanh nghiệp đề nghị khoản vay này chủ yếu nhằm giảm bớt áp lực vốn ngắn hạn.
Đây là một câu rất thực dụng trong chủ đề 贷款用途.
Có thể dùng 压力 làm chủ ngữ:
压力 + 增加
= áp lực tăng
企业的还款压力正在增加。
Qǐyè de huánkuǎn yālì zhèngzài zēngjiā.
Áp lực trả nợ của doanh nghiệp đang tăng.
随着债务增加,企业的偿债压力也在增加。
Suízhe zhàiwù zēngjiā, qǐyè de chángzhài yālì yě zài zēngjiā.
Cùng với việc nợ gia tăng, áp lực trả nợ của doanh nghiệp cũng đang tăng.
Khi áp lực giảm:
压力减轻
yālì jiǎnqīng
áp lực giảm nhẹ
压力有所缓解
yālì yǒusuǒ huǎnjiě
áp lực đã phần nào được giảm bớt
资金压力有所缓解。
Zījīn yālì yǒusuǒ huǎnjiě.
Áp lực vốn đã phần nào được giảm bớt.
还款压力明显减轻。
Huánkuǎn yālì míngxiǎn jiǎnqīng.
Áp lực trả nợ đã giảm rõ rệt.
Trong tín dụng, đây là cụm đặc biệt quan trọng:
偿债压力
chángzhài yālì
áp lực trả nợ/thanh toán nợ
偿债
chángzhài
hoàn trả nợ
偿债能力
chángzhài nénglì
khả năng trả nợ
偿债压力
chángzhài yālì
áp lực trả nợ
Cần phân biệt:
偿债能力 → có khả năng trả được bao nhiêu
偿债压力 → mức độ áp lực phải trả nợ lớn đến đâu
Ví dụ:
企业的偿债能力较强。
Qǐyè de chángzhài nénglì jiào qiáng.
Khả năng trả nợ của doanh nghiệp tương đối mạnh.
企业短期偿债压力较大。
Qǐyè duǎnqī chángzhài yālì jiào dà.
Áp lực trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tương đối lớn.
Hai câu này không mâu thuẫn: doanh nghiệp có thể có khả năng trả nợ tốt nhưng vẫn chịu áp lực lớn do nhiều khoản nợ tập trung đáo hạn cùng thời điểm.
áp lực hoàn trả khoản vay
Thường gắn trực tiếp với:
贷款
dàikuǎn
khoản vay
本金
běnjīn
tiền gốc
利息
lìxī
tiền lãi
Ví dụ:
贷款金额过大会增加客户的还款压力。
Dàikuǎn jīn'é guò dà huì zēngjiā kèhù de huánkuǎn yālì.
Số tiền vay quá lớn sẽ làm tăng áp lực trả nợ của khách hàng.
Khái niệm tài chính rộng hơn, thiên về nghĩa vụ nợ tổng thể.
Trong phân tích doanh nghiệp, 偿债压力 thường mang tính chuyên ngành hơn.
资金压力
zījīn yālì
áp lực vốn, áp lực về nguồn tiền
资金不足
zījīn bùzú
thiếu vốn
资金紧张
zījīn jǐnzhāng
nguồn vốn căng thẳng
资金压力较大
zījīn yālì jiào dà
áp lực vốn tương đối lớn
企业扩大生产以后,资金压力明显增加。
Qǐyè kuòdà shēngchǎn yǐhòu, zījīn yālì míngxiǎn zēngjiā.
Sau khi mở rộng sản xuất, áp lực vốn của doanh nghiệp tăng rõ rệt.
现金流压力
xiànjīnliú yālì
áp lực dòng tiền
Đây là cụm rất quan trọng khi phân tích 现金流量表.
如果应收账款长期无法收回,企业可能面临较大的现金流压力。
Rúguǒ yīngshōu zhàngkuǎn chángqī wúfǎ shōuhuí, qǐyè kěnéng miànlín jiào dà de xiànjīnliú yālì.
Nếu các khoản phải thu trong thời gian dài không thể thu hồi, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với áp lực dòng tiền tương đối lớn.
财务压力
cáiwù yālì
áp lực tài chính
高额负债可能给企业带来较大的财务压力。
Gāo'é fùzhài kěnéng gěi qǐyè dàilái jiào dà de cáiwù yālì.
Nợ phải trả ở mức cao có thể gây áp lực tài chính tương đối lớn cho doanh nghiệp.
公司的财务压力主要来自短期债务。
Gōngsī de cáiwù yālì zhǔyào láizì duǎnqī zhàiwù.
Áp lực tài chính của công ty chủ yếu đến từ nợ ngắn hạn.
Công thức:
A + 主要来自 + B
= A chủ yếu đến từ B.
成本压力
chéngběn yālì
áp lực chi phí
原材料价格上涨增加了企业的成本压力。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng zēngjiā le qǐyè de chéngběn yālì.
Giá nguyên vật liệu tăng đã làm tăng áp lực chi phí của doanh nghiệp.
人工成本上升给企业带来了较大的成本压力。
Réngōng chéngběn shàngshēng gěi qǐyè dàilái le jiào dà de chéngběn yālì.
Chi phí nhân công tăng đã gây áp lực chi phí tương đối lớn cho doanh nghiệp.
经营压力
jīngyíng yālì
áp lực kinh doanh/hoạt động
市场需求下降使企业面临更大的经营压力。
Shìchǎng xūqiú xiàjiàng shǐ qǐyè miànlín gèng dà de jīngyíng yālì.
Nhu cầu thị trường giảm khiến doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực kinh doanh lớn hơn.
Ở đây có công thức:
A + 使 + B + V/Adj
= A khiến B...
压力 không chỉ dùng trong tài chính.
工作压力
gōngzuò yālì
áp lực công việc
学习压力
xuéxí yālì
áp lực học tập
生活压力
shēnghuó yālì
áp lực cuộc sống
经济压力
jīngjì yālì
áp lực kinh tế
心理压力
xīnlǐ yālì
áp lực tâm lý
竞争压力
jìngzhēng yālì
áp lực cạnh tranh
就业压力
jiùyè yālì
áp lực việc làm
Hai từ liên quan nhưng không giống nhau.
Có nhiều áp lực/sức ép.
最近工作压力很大。
Zuìjìn gōngzuò yālì hěn dà.
Gần đây áp lực công việc rất lớn.
Có thể mang nghĩa:
căng thẳng
khẩn trương
thiếu hụt/căng về nguồn lực
资金紧张
zījīn jǐnzhāng
nguồn vốn căng thẳng
现金流紧张
xiànjīnliú jǐnzhāng
dòng tiền căng thẳng
Vì vậy:
资金紧张 → tình trạng nguồn vốn đang căng/thiếu
资金压力大 → áp lực về vốn lớn
面临压力
miànlín yālì
đối mặt với áp lực
承受压力
chéngshòu yālì
chịu áp lực
带来压力
dàilái yālì
mang lại/gây áp lực
造成压力
zàochéng yālì
gây ra áp lực
产生压力
chǎnshēng yālì
tạo ra áp lực
增加压力
zēngjiā yālì
làm tăng áp lực
加大压力
jiādà yālì
gia tăng áp lực
减轻压力
jiǎnqīng yālì
giảm nhẹ áp lực
缓解压力
huǎnjiě yālì
giảm bớt áp lực
应对压力
yìngduì yālì
ứng phó với áp lực
巨大压力
jùdà yālì
áp lực rất lớn
较大压力
jiào dà yālì
áp lực tương đối lớn
一定压力
yídìng yālì
một mức áp lực nhất định
较小压力
jiào xiǎo yālì
áp lực tương đối nhỏ
短期压力
duǎnqī yālì
áp lực ngắn hạn
长期压力
chángqī yālì
áp lực dài hạn
潜在压力
qiánzài yālì
áp lực tiềm ẩn
Một cấu trúc rất quan trọng trong phân tích tài chính:
由于 + nguyên nhân,S + 面临 + 压力
由于短期债务较多,企业面临较大的偿债压力。
Yóuyú duǎnqī zhàiwù jiào duō, qǐyè miànlín jiào dà de chángzhài yālì.
Do có tương đối nhiều nợ ngắn hạn, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực trả nợ tương đối lớn.
Hoặc:
A + 导致 + B
短期债务集中到期导致企业偿债压力增加。
Duǎnqī zhàiwù jízhōng dàoqī dǎozhì qǐyè chángzhài yālì zēngjiā.
Việc các khoản nợ ngắn hạn đồng loạt đáo hạn dẫn đến áp lực trả nợ của doanh nghiệp gia tăng.
随着 + sự thay đổi,S + 压力 + thay đổi
= cùng với..., áp lực...
随着债务规模不断扩大,企业的偿债压力也在增加。
Suízhe zhàiwù guīmó búduàn kuòdà, qǐyè de chángzhài yālì yě zài zēngjiā.
Cùng với việc quy mô nợ không ngừng mở rộng, áp lực trả nợ của doanh nghiệp cũng đang tăng lên.
随着原材料价格上涨,企业的成本压力进一步加大。
Suízhe yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, qǐyè de chéngběn yālì jìnyíbù jiādà.
Cùng với việc giá nguyên vật liệu tăng, áp lực chi phí của doanh nghiệp tiếp tục gia tăng.
Khi thẩm định doanh nghiệp, có thể hình thành chuỗi phân tích:
负债增加 → 偿债压力增加 → 现金流压力加大 → 偿债能力下降 → 信用风险上升
fùzhài zēngjiā → chángzhài yālì zēngjiā → xiànjīnliú yālì jiādà → chángzhài nénglì xiàjiàng → xìnyòng fēngxiǎn shàngshēng
nợ phải trả tăng → áp lực trả nợ tăng → áp lực dòng tiền gia tăng → khả năng trả nợ giảm → rủi ro tín dụng tăng
Ví dụ:
银行需要评估企业未来的偿债压力。
Yínháng xūyào pínggū qǐyè wèilái de chángzhài yālì.
Ngân hàng cần đánh giá áp lực trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp.
银行还需要分析企业是否有足够的现金流来应对还款压力。
Yínháng hái xūyào fēnxī qǐyè shìfǒu yǒu zúgòu de xiànjīnliú lái yìngduì huánkuǎn yālì.
Ngân hàng còn cần phân tích xem doanh nghiệp có đủ dòng tiền để ứng phó với áp lực trả nợ hay không.
Từ 预计 vừa học kết hợp rất tốt với 压力:
预计企业明年的偿债压力会增加。
Yùjì qǐyè míngnián de chángzhài yālì huì zēngjiā.
Dự kiến áp lực trả nợ của doanh nghiệp trong năm sau sẽ tăng.
预计短期还款压力较大。
Yùjì duǎnqī huánkuǎn yālì jiào dà.
Dự kiến áp lực trả nợ ngắn hạn tương đối lớn.
预计随着收入增加,企业的偿债压力将有所缓解。
Yùjì suízhe shōurù zēngjiā, qǐyè de chángzhài yālì jiāng yǒusuǒ huǎnjiě.
Dự kiến cùng với việc doanh thu tăng, áp lực trả nợ của doanh nghiệp sẽ phần nào được giảm bớt.
S + 面临 + 压力
S đối mặt với áp lực.
S + 承受 + 压力
S chịu áp lực.
A + 给 + B + 带来 + 压力
A gây áp lực cho B.
A + 增加 + B + 的 + 压力
A làm tăng áp lực của B.
减轻 + 压力
giảm nhẹ áp lực.
缓解 + 压力
giảm bớt áp lực.
压力 + 增加
áp lực tăng.
压力 + 加大
áp lực gia tăng.
压力 + 减轻
áp lực giảm nhẹ.
压力 + 有所缓解
áp lực phần nào được giảm bớt.
由于 + A,B + 面临 + 压力
do A nên B đối mặt với áp lực.
随着 + A,B + 的 + 压力 + 增加
cùng với A, áp lực của B tăng.
企业目前的负债规模较大,而且部分短期债务将在未来六个月内集中到期,因此预计企业将面临较大的短期偿债压力。如果销售收入下降或者应收账款不能及时收回,企业的现金流压力可能会进一步加大。银行在进行贷前调查时,需要分析企业的债务结构、现金流量表以及未来预计现金流,并评估企业是否有足够的资金偿还到期债务。如果企业能够增加经营收入、加快应收账款回收并合理调整债务结构,其短期资金压力和偿债压力将有所缓解。
Pinyin:
Qǐyè mùqián de fùzhài guīmó jiào dà, érqiě bùfen duǎnqī zhàiwù jiāng zài wèilái liù gè yuè nèi jízhōng dàoqī, yīncǐ yùjì qǐyè jiāng miànlín jiào dà de duǎnqī chángzhài yālì. Rúguǒ xiāoshòu shōurù xiàjiàng huòzhě yīngshōu zhàngkuǎn bù néng jíshí shōuhuí, qǐyè de xiànjīnliú yālì kěnéng huì jìnyíbù jiādà. Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào fēnxī qǐyè de zhàiwù jiégòu、xiànjīn liúliàngbiǎo yǐjí wèilái yùjì xiànjīnliú, bìng pínggū qǐyè shìfǒu yǒu zúgòu de zījīn chánghuán dàoqī zhàiwù. Rúguǒ qǐyè nénggòu zēngjiā jīngyíng shōurù、jiākuài yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu bìng hélǐ tiáozhěng zhàiwù jiégòu, qí duǎnqī zījīn yālì hé chángzhài yālì jiāng yǒusuǒ huǎnjiě.
Tiếng Việt:
Hiện tại quy mô nợ phải trả của doanh nghiệp tương đối lớn, đồng thời một phần nợ ngắn hạn sẽ tập trung đáo hạn trong sáu tháng tới, vì vậy dự kiến doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với áp lực trả nợ ngắn hạn tương đối lớn. Nếu doanh thu bán hàng giảm hoặc các khoản phải thu không thể được thu hồi kịp thời, áp lực dòng tiền của doanh nghiệp có thể tiếp tục gia tăng. Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần phân tích cơ cấu nợ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như dòng tiền dự kiến trong tương lai, đồng thời đánh giá xem doanh nghiệp có đủ nguồn vốn để thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không. Nếu doanh nghiệp có thể tăng doanh thu kinh doanh, đẩy nhanh việc thu hồi các khoản phải thu và điều chỉnh cơ cấu nợ một cách hợp lý, áp lực vốn ngắn hạn và áp lực trả nợ sẽ phần nào được giảm bớt.
预计
Pinyin: yùjì
Âm Hán Việt: dự kế
Từ loại: động từ; trong nhiều cấu trúc có thể mang tính chất định ngữ
Nghĩa: dự kiến, ước tính, dự tính; căn cứ vào thông tin hoặc tình hình hiện tại để ước lượng trước một kết quả, số lượng, thời gian hoặc tình hình trong tương lai.
Nghĩa cốt lõi:
根据目前的情况,对未来的数量、时间、结果或发展情况作出估计。
Gēnjù mùqián de qíngkuàng, duì wèilái de shùliàng、shíjiān、jiéguǒ huò fāzhǎn qíngkuàng zuòchū gūjì.
Căn cứ vào tình hình hiện tại để đưa ra ước tính đối với số lượng, thời gian, kết quả hoặc diễn biến trong tương lai.
Ví dụ:
预计明年销售额会增加。
Yùjì míngnián xiāoshòu'é huì zēngjiā.
Dự kiến doanh số năm sau sẽ tăng.
预计下个月完成。
Yùjì xià gè yuè wánchéng.
Dự kiến hoàn thành vào tháng sau.
预计需要三个月。
Yùjì xūyào sān gè yuè.
Dự kiến cần ba tháng.
预 mang nét nghĩa:
trước
trước khi sự việc xảy ra
làm trước
dự liệu trước
Đây là một Hán tự rất quan trọng để tạo các từ liên quan đến tương lai và sự chuẩn bị trước:
预测 yùcè – dự đoán
预期 yùqī – dự kiến, kỳ vọng
预计 yùjì – dự kiến, ước tính
预算 yùsuàn – ngân sách, dự toán
预防 yùfáng – phòng ngừa
预订 yùdìng – đặt trước
预付款 yùfùkuǎn – khoản thanh toán trước
预约 yùyuē – đặt lịch, hẹn trước
Có thể ghi nhớ:
预 = trước
计 mang các nét nghĩa:
tính toán
tính
kế hoạch
ước tính
Các từ ghép:
计算 jìsuàn – tính toán
统计 tǒngjì – thống kê
会计 kuàijì – kế toán
计划 jìhuà – kế hoạch
估计 gūjì – ước tính, phỏng đoán
预计 yùjì – dự kiến, ước tính trước
Có thể nhớ:
预 + 计
trước + tính toán
→ tính trước
→ ước tính trước
→ dự kiến
Ví dụ:
预计成本
yùjì chéngběn
chi phí dự kiến
预计收入
yùjì shōurù
thu nhập/doanh thu dự kiến
预计利润
yùjì lìrùn
lợi nhuận dự kiến
Cấu trúc cực kỳ quan trọng:
预计 + S + V……
= dự kiến rằng...
预计公司今年的收入会增加。
Yùjì gōngsī jīnnián de shōurù huì zēngjiā.
Dự kiến doanh thu của công ty năm nay sẽ tăng.
预计市场需求将继续增长。
Yùjì shìchǎng xūqiú jiāng jìxù zēngzhǎng.
Dự kiến nhu cầu thị trường sẽ tiếp tục tăng.
预计企业明年将扩大生产规模。
Yùjì qǐyè míngnián jiāng kuòdà shēngchǎn guīmó.
Dự kiến doanh nghiệp sẽ mở rộng quy mô sản xuất vào năm sau.
Công thức:
预计 + S + 会 + V
= dự kiến S sẽ...
预计销售额会增加。
Yùjì xiāoshòu'é huì zēngjiā.
Dự kiến doanh số sẽ tăng.
预计成本会下降。
Yùjì chéngběn huì xiàjiàng.
Dự kiến chi phí sẽ giảm.
预计公司的现金流会有所改善。
Yùjì gōngsī de xiànjīnliú huì yǒusuǒ gǎishàn.
Dự kiến dòng tiền của công ty sẽ được cải thiện phần nào.
Trong văn viết, báo cáo, tài chính và kinh tế, cấu trúc này rất phổ biến:
预计 + S + 将 + V
将 jiāng = sẽ
预计公司明年将扩大生产规模。
Yùjì gōngsī míngnián jiāng kuòdà shēngchǎn guīmó.
Dự kiến năm sau công ty sẽ mở rộng quy mô sản xuất.
预计市场需求将进一步增加。
Yùjì shìchǎng xūqiú jiāng jìnyíbù zēngjiā.
Dự kiến nhu cầu thị trường sẽ tiếp tục tăng.
预计该项目将于明年完成。
Yùjì gāi xiàngmù jiāng yú míngnián wánchéng.
Dự kiến dự án này sẽ hoàn thành vào năm sau.
Trong văn phong chuyên ngành:
预计……将……
trang trọng hơn:
预计……会……
预计 + thời gian + V
预计明年完成。
Yùjì míngnián wánchéng.
Dự kiến hoàn thành vào năm sau.
预计下个月开始生产。
Yùjì xià gè yuè kāishǐ shēngchǎn.
Dự kiến bắt đầu sản xuất vào tháng sau.
预计年底完成项目。
Yùjì niándǐ wánchéng xiàngmù.
Dự kiến hoàn thành dự án vào cuối năm.
Một mẫu câu rất thực dụng:
预计 + 需要 + khoảng thời gian
预计需要三天。
Yùjì xūyào sān tiān.
Dự kiến cần ba ngày.
预计需要六个月。
Yùjì xūyào liù gè yuè.
Dự kiến cần sáu tháng.
这个项目预计需要两年才能完成。
Zhège xiàngmù yùjì xūyào liǎng nián cái néng wánchéng.
Dự kiến dự án này cần hai năm mới có thể hoàn thành.
Ở đây có thêm:
需要 + thời gian + 才能 + V
= cần bao nhiêu thời gian mới có thể...
预计销售一万台。
Yùjì xiāoshòu yí wàn tái.
Dự kiến bán 10.000 chiếc.
预计招聘五十名员工。
Yùjì zhāopìn wǔshí míng yuángōng.
Dự kiến tuyển 50 nhân viên.
预计投资五百万元。
Yùjì tóuzī wǔ bǎi wàn yuán.
Dự kiến đầu tư 5 triệu tệ.
预计需要贷款一千万元。
Yùjì xūyào dàikuǎn yì qiān wàn yuán.
Dự kiến cần vay 10 triệu tệ.
Trong tài chính:
预计金额
yùjì jīn'é
số tiền dự kiến
预计投资金额
yùjì tóuzī jīn'é
số tiền đầu tư dự kiến
预计贷款金额
yùjì dàikuǎn jīn'é
số tiền vay dự kiến
预计支出金额
yùjì zhīchū jīn'é
số tiền chi dự kiến
Ví dụ:
预计投资金额是多少?
Yùjì tóuzī jīn'é shì duōshao?
Số tiền đầu tư dự kiến là bao nhiêu?
预计收入
yùjì shōurù
thu nhập/doanh thu dự kiến
公司明年的预计收入是多少?
Gōngsī míngnián de yùjì shōurù shì duōshao?
Doanh thu dự kiến của công ty trong năm sau là bao nhiêu?
预计收入将达到两千万元。
Yùjì shōurù jiāng dádào liǎng qiān wàn yuán.
Dự kiến doanh thu sẽ đạt 20 triệu tệ.
预计利润
yùjì lìrùn
lợi nhuận dự kiến
预计利润增长
yùjì lìrùn zēngzhǎng
dự kiến lợi nhuận tăng
公司预计今年利润将增长百分之十。
Gōngsī yùjì jīnnián lìrùn jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Công ty dự kiến lợi nhuận năm nay sẽ tăng 10%.
预计成本
yùjì chéngběn
chi phí dự kiến
项目的预计成本是多少?
Xiàngmù de yùjì chéngběn shì duōshao?
Chi phí dự kiến của dự án là bao nhiêu?
这个项目的预计成本为五百万元。
Zhège xiàngmù de yùjì chéngběn wéi wǔ bǎi wàn yuán.
Chi phí dự kiến của dự án này là 5 triệu tệ.
Công thức rất phổ biến trong báo cáo:
预计 + N + 达到 + con số
= dự kiến N đạt...
预计销售额达到一亿元。
Yùjì xiāoshòu'é dádào yí yì yuán.
Dự kiến doanh số đạt 100 triệu tệ.
预计年收入达到三千万元。
Yùjì nián shōurù dádào sān qiān wàn yuán.
Dự kiến doanh thu năm đạt 30 triệu tệ.
预计产量将达到十万吨。
Yùjì chǎnliàng jiāng dádào shí wàn dūn.
Dự kiến sản lượng sẽ đạt 100.000 tấn.
预计 + N + 增长 + tỷ lệ
预计收入增长百分之十五。
Yùjì shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Dự kiến doanh thu tăng 15%.
预计销售额增长百分之二十。
Yùjì xiāoshòu'é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Dự kiến doanh số tăng 20%.
预计明年的利润将增长百分之十。
Yùjì míngnián de lìrùn jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến lợi nhuận năm sau sẽ tăng 10%.
Ngược lại:
预计 + N + 下降 + tỷ lệ
预计成本下降百分之五。
Yùjì chéngběn xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ.
Dự kiến chi phí giảm 5%.
预计负债率将有所下降。
Yùjì fùzhàilǜ jiāng yǒusuǒ xiàjiàng.
Dự kiến tỷ lệ nợ sẽ giảm phần nào.
Một cấu trúc văn viết rất quan trọng:
N + 预计为 + số liệu
= N dự kiến là...
项目总投资预计为一千万元。
Xiàngmù zǒng tóuzī yùjì wéi yì qiān wàn yuán.
Tổng vốn đầu tư của dự án dự kiến là 10 triệu tệ.
今年的销售收入预计为五千万元。
Jīnnián de xiāoshòu shōurù yùjì wéi wǔ qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng năm nay dự kiến là 50 triệu tệ.
Công thức:
预计 + 在 + thời gian + V
预计在年底完成。
Yùjì zài niándǐ wánchéng.
Dự kiến hoàn thành vào cuối năm.
项目预计在明年六月完成。
Xiàngmù yùjì zài míngnián liù yuè wánchéng.
Dự án dự kiến hoàn thành vào tháng 6 năm sau.
Trong văn viết trang trọng còn có:
预计于 + thời gian + V
项目预计于明年六月完成。
Xiàngmù yùjì yú míngnián liù yuè wánchéng.
Dự án dự kiến hoàn thành vào tháng 6 năm sau.
Đây là cặp rất quan trọng.
= dự kiến, ước tính
Nhấn mạnh phán đoán/ước lượng về tương lai.
预计明年收入增长百分之十。
Yùjì míngnián shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến doanh thu năm sau tăng 10%.
= kế hoạch, lên kế hoạch
Nhấn mạnh chủ thể chủ động định làm một việc.
公司计划明年扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà míngnián kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất vào năm sau.
So sánh:
公司计划明年扩大生产。
Công ty có kế hoạch mở rộng sản xuất.
预计扩大生产以后销售额会增加。
Dự kiến sau khi mở rộng sản xuất, doanh số sẽ tăng.
Ghi nhớ:
计划 → định làm gì
预计 → dự tính điều gì sẽ xảy ra
= ước tính, đoán, phỏng đoán
Phạm vi rộng, khẩu ngữ cũng dùng rất nhiều.
我估计他今天不会来。
Wǒ gūjì tā jīntiān bú huì lái.
Anh đoán hôm nay anh ấy sẽ không đến.
Mang sắc thái dự kiến dựa trên tình hình/thông tin hiện có, rất thường dùng trong báo cáo, kinh tế, tài chính, dự án.
预计今年销售额将增长百分之十。
Yùjì jīnnián xiāoshòu'é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến doanh số năm nay sẽ tăng 10%.
Trong báo cáo tài chính và thẩm định tín dụng, 预计 thường chuyên nghiệp hơn 估计.
dự kiến, ước tính một kết quả tương lai.
dự báo, dự đoán xu hướng hoặc tình hình tương lai dựa trên phân tích.
市场预测
shìchǎng yùcè
dự báo thị trường
销售预测
xiāoshòu yùcè
dự báo bán hàng
现金流预测
xiànjīnliú yùcè
dự báo dòng tiền
Ví dụ:
根据市场预测,明年的需求将继续增长。
Gēnjù shìchǎng yùcè, míngnián de xūqiú jiāng jìxù zēngzhǎng.
Theo dự báo thị trường, nhu cầu năm sau sẽ tiếp tục tăng.
预计公司的销售额将增长百分之十五。
Yùjì gōngsī de xiāoshòu'é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Dự kiến doanh số của công ty sẽ tăng 15%.
Thường là động từ: dự kiến, ước tính.
公司预计今年收入会增加。
Gōngsī yùjì jīnnián shōurù huì zēngjiā.
Công ty dự kiến doanh thu năm nay sẽ tăng.
Thường mang nghĩa:
dự kiến, kỳ vọng; mức/kết quả được kỳ vọng
预期收益
yùqī shōuyì
lợi nhuận/lợi ích kỳ vọng
预期目标
yùqī mùbiāo
mục tiêu kỳ vọng
达到预期目标
dádào yùqī mùbiāo
đạt mục tiêu dự kiến
符合预期
fúhé yùqī
phù hợp với kỳ vọng
预计收入 yùjì shōurù – doanh thu/thu nhập dự kiến
预计利润 yùjì lìrùn – lợi nhuận dự kiến
预计成本 yùjì chéngběn – chi phí dự kiến
预计支出 yùjì zhīchū – khoản chi dự kiến
预计金额 yùjì jīn'é – số tiền dự kiến
预计投资 yùjì tóuzī – đầu tư dự kiến
预计产量 yùjì chǎnliàng – sản lượng dự kiến
预计销量 yùjì xiāoliàng – lượng bán dự kiến
预计销售额 yùjì xiāoshòu'é – doanh số dự kiến
预计现金流 yùjì xiànjīnliú – dòng tiền dự kiến
预计还款时间 yùjì huánkuǎn shíjiān – thời gian trả nợ dự kiến
预计完成时间 yùjì wánchéng shíjiān – thời gian hoàn thành dự kiến
Trong chủ đề 贷款审查与贷前调查, 预计 rất quan trọng vì ngân hàng không chỉ phân tích số liệu quá khứ mà còn phải xem xét tình hình tương lai.
预计收入
yùjì shōurù
doanh thu dự kiến
预计利润
yùjì lìrùn
lợi nhuận dự kiến
预计现金流
yùjì xiànjīnliú
dòng tiền dự kiến
预计还款来源
yùjì huánkuǎn láiyuán
nguồn trả nợ dự kiến
预计还款时间
yùjì huánkuǎn shíjiān
thời gian trả nợ dự kiến
Từ 扩大 vừa học có thể kết hợp rất tự nhiên với 预计:
企业计划扩大生产规模。
Qǐyè jìhuà kuòdà shēngchǎn guīmó.
Doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất.
扩大生产以后,预计销售额将增长百分之二十。
Kuòdà shēngchǎn yǐhòu, yùjì xiāoshòu'é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Sau khi mở rộng sản xuất, dự kiến doanh số sẽ tăng 20%.
企业预计需要一千万元资金来扩大生产规模。
Qǐyè yùjì xūyào yì qiān wàn yuán zījīn lái kuòdà shēngchǎn guīmó.
Doanh nghiệp dự kiến cần 10 triệu tệ vốn để mở rộng quy mô sản xuất.
银行需要分析企业的现金流量表以及未来的预计现金流。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo yǐjí wèilái de yùjì xiànjīnliú.
Ngân hàng cần phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cũng như dòng tiền dự kiến trong tương lai.
预计明年经营活动产生的现金流量将有所增加。
Yùjì míngnián jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jiāng yǒusuǒ zēngjiā.
Dự kiến lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trong năm sau sẽ tăng.
预计 + S + 会 + V
Dự kiến S sẽ...
预计 + S + 将 + V
Dự kiến S sẽ...
Văn viết trang trọng hơn.
预计 + 时间 + V
Dự kiến làm gì vào thời gian nào.
预计 + 需要 + số lượng/thời gian
Dự kiến cần...
预计 + N + 达到 + con số
Dự kiến N đạt...
预计 + N + 增长 + tỷ lệ
Dự kiến N tăng...
预计 + N + 下降 + tỷ lệ
Dự kiến N giảm...
N + 预计为 + con số
N dự kiến là...
预计于 + thời gian + V
Dự kiến vào thời gian... sẽ...
企业计划申请一千万元贷款用于购买生产设备以及扩大生产规模。根据企业提交的经营计划,扩大生产以后,预计年销售额将增长百分之二十,利润将进一步增加,经营活动产生的现金流量也预计有所改善。银行在进行贷前调查时,需要审查这些预计数据是否合理,并结合企业过去几年的资产负债表、利润表以及现金流量表,分析企业未来的预计现金流以及实际偿债能力。
Qǐyè jìhuà shēnqǐng yì qiān wàn yuán dàikuǎn yòngyú gòumǎi shēngchǎn shèbèi yǐjí kuòdà shēngchǎn guīmó. Gēnjù qǐyè tíjiāo de jīngyíng jìhuà, kuòdà shēngchǎn yǐhòu, yùjì nián xiāoshòu'é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, lìrùn jiāng jìnyíbù zēngjiā, jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng yě yùjì yǒusuǒ gǎishàn. Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào shěnchá zhèxiē yùjì shùjù shìfǒu hélǐ, bìng jiéhé qǐyè guòqù jǐ nián de zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo, fēnxī qǐyè wèilái de yùjì xiànjīnliú yǐjí shíjì chángzhài nénglì.
Doanh nghiệp dự định đề nghị khoản vay 10 triệu tệ để mua thiết bị sản xuất cũng như mở rộng quy mô sản xuất. Theo kế hoạch kinh doanh do doanh nghiệp cung cấp, sau khi mở rộng sản xuất, dự kiến doanh số hằng năm sẽ tăng 20%, lợi nhuận sẽ tiếp tục tăng và dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh cũng được dự kiến sẽ cải thiện. Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần thẩm tra xem những số liệu dự kiến này có hợp lý hay không, đồng thời kết hợp bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp trong vài năm trước để phân tích dòng tiền dự kiến trong tương lai cũng như khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
欠
Pinyin: qiàn
Âm Hán Việt: khiếm
Từ loại: động từ; trong một số cấu trúc mang nghĩa thiếu, chưa đủ
Nghĩa chính: nợ, mắc nợ; thiếu, còn thiếu; chưa đạt mức cần thiết.
Đây là một chữ rất quan trọng trong giao tiếp và đặc biệt hữu ích trong các chủ đề tiền bạc, công nợ, vay vốn, kế toán, ngân hàng và tín dụng.
Hai nghĩa cốt lõi cần nhớ:
欠 + người + tiền/vật → nợ ai cái gì
欠 + số lượng / mức độ → thiếu, còn thiếu
Ví dụ:
我欠他钱。
Wǒ qiàn tā qián.
Anh nợ anh ấy tiền.
他欠银行十万元。
Tā qiàn yínháng shí wàn yuán.
Anh ấy nợ ngân hàng 100.000 tệ.
还欠三千元。
Hái qiàn sān qiān yuán.
Vẫn còn thiếu/nợ 3.000 tệ.
Công thức cơ bản:
S + 欠 + O
欠钱
qiàn qián
nợ tiền
欠款
qiànkuǎn
nợ tiền, còn khoản tiền chưa thanh toán
欠债
qiànzhài
mắc nợ
Ví dụ:
我不喜欢欠钱。
Wǒ bù xǐhuan qiàn qián.
Anh không thích nợ tiền.
他还欠银行的钱。
Tā hái qiàn yínháng de qián.
Anh ấy vẫn còn nợ tiền ngân hàng.
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:
A + 欠 + B + 钱
= A nợ B tiền.
我欠他钱。
Wǒ qiàn tā qián.
Anh nợ anh ấy tiền.
他欠我钱。
Tā qiàn wǒ qián.
Anh ấy nợ anh tiền.
客户欠银行钱。
Kèhù qiàn yínháng qián.
Khách hàng nợ ngân hàng tiền.
Cần chú ý trật tự:
Người mắc nợ + 欠 + chủ nợ + tiền
Công thức:
A + 欠 + B + số tiền
我欠他五百块钱。
Wǒ qiàn tā wǔ bǎi kuài qián.
Anh nợ anh ấy 500 tệ.
他欠我三千元。
Tā qiàn wǒ sān qiān yuán.
Anh ấy nợ anh 3.000 tệ.
这家公司欠银行五百万元。
Zhè jiā gōngsī qiàn yínháng wǔ bǎi wàn yuán.
Công ty này nợ ngân hàng 5 triệu tệ.
Công thức cần thuộc:
债务人 + 欠 + 债权人 + 金额
zhàiwùrén + qiàn + zhàiquánrén + jīn'é
con nợ + nợ + chủ nợ + số tiền
Không chỉ nợ tiền, 欠 còn có thể chỉ nợ một thứ gì đó.
S + 欠 + người + N
我欠你一顿饭。
Wǒ qiàn nǐ yí dùn fàn.
Anh nợ em một bữa cơm.
我还欠你一个解释。
Wǒ hái qiàn nǐ yí gè jiěshì.
Anh vẫn còn nợ em một lời giải thích.
他欠我一个人情。
Tā qiàn wǒ yí gè rénqíng.
Anh ấy nợ anh một ân tình.
我欠你一个道歉。
Wǒ qiàn nǐ yí gè dàoqiàn.
Anh nợ em một lời xin lỗi.
Đây là từ cực kỳ quan trọng trong kinh tế – kế toán.
欠款
qiànkuǎn
Âm Hán Việt: khiếm khoản
khoản tiền còn nợ; nợ tiền; khoản chưa thanh toán
Ví dụ:
客户还有欠款。
Kèhù hái yǒu qiànkuǎn.
Khách hàng vẫn còn khoản nợ chưa thanh toán.
请尽快支付欠款。
Qǐng jǐnkuài zhīfù qiànkuǎn.
Vui lòng thanh toán khoản tiền còn nợ trong thời gian sớm nhất.
公司需要收回客户的欠款。
Gōngsī xūyào shōuhuí kèhù de qiànkuǎn.
Công ty cần thu hồi khoản tiền khách hàng còn nợ.
Một từ rất quan trọng:
拖欠
tuōqiàn
nợ đọng, chậm thanh toán, kéo dài việc không thanh toán khoản phải trả
拖欠工资
tuōqiàn gōngzī
nợ lương
拖欠货款
tuōqiàn huòkuǎn
nợ tiền hàng
拖欠贷款
tuōqiàn dàikuǎn
chậm trả khoản vay
拖欠租金
tuōqiàn zūjīn
nợ tiền thuê
拖欠工程款
tuōqiàn gōngchéngkuǎn
nợ tiền công trình
Ví dụ:
公司拖欠员工工资。
Gōngsī tuōqiàn yuángōng gōngzī.
Công ty nợ lương nhân viên.
客户已经拖欠货款三个月了。
Kèhù yǐjīng tuōqiàn huòkuǎn sān gè yuè le.
Khách hàng đã nợ tiền hàng ba tháng rồi.
欠债
qiànzhài
mắc nợ, nợ nần
Trong đó:
债 zhài – nợ
欠债 – mắc nợ
Ví dụ:
他欠了很多债。
Tā qiàn le hěn duō zhài.
Anh ấy mắc rất nhiều nợ.
公司因为经营困难欠了很多债。
Gōngsī yīnwèi jīngyíng kùnnan qiàn le hěn duō zhài.
Công ty vì gặp khó khăn trong kinh doanh nên đã mắc rất nhiều nợ.
Hai từ này cần phân biệt rõ trong tài chính.
Thiên về:
mắc nợ, nợ người khác
Mang tính hành động/trạng thái nợ.
他欠了很多债。
Tā qiàn le hěn duō zhài.
Anh ấy mắc rất nhiều nợ.
Trong tài chính – kế toán, 负债 là:
nợ phải trả / liabilities
企业负债
qǐyè fùzhài
nợ phải trả của doanh nghiệp
负债结构
fùzhài jiégòu
cơ cấu nợ phải trả
负债总额
fùzhài zǒng'é
tổng nợ phải trả
Khi phân tích báo cáo tài chính, nên dùng 负债, không dùng 欠债 để thay thế một cách máy móc.
Hai từ đều có 款 kuǎn, nhưng nghĩa rất khác.
khoản tiền còn nợ/chưa thanh toán
khoản vay; cho vay
Ví dụ:
客户向银行申请贷款。
Kèhù xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Khách hàng đề nghị ngân hàng cấp khoản vay.
客户还有一笔欠款没有偿还。
Kèhù hái yǒu yì bǐ qiànkuǎn méiyǒu chánghuán.
Khách hàng vẫn còn một khoản nợ chưa hoàn trả.
Đây là điểm rất quan trọng.
= vay/mượn
Nhấn mạnh hành động vay hoặc mượn.
我向他借了一万元。
Wǒ xiàng tā jiè le yí wàn yuán.
Anh đã vay anh ấy 10.000 tệ.
= nợ
Nhấn mạnh trạng thái vẫn còn nghĩa vụ phải trả.
我还欠他一万元。
Wǒ hái qiàn tā yí wàn yuán.
Anh vẫn còn nợ anh ấy 10.000 tệ.
Chuỗi logic:
借钱 → 欠钱 → 还钱
jiè qián → qiàn qián → huán qián
vay tiền → nợ tiền → trả tiền
欠 qiàn
nợ
↔
还 huán
trả, hoàn trả
欠钱
qiàn qián
nợ tiền
还钱
huán qián
trả tiền
欠款
qiànkuǎn
khoản tiền còn nợ
还款
huánkuǎn
trả nợ khoản vay
Ví dụ:
你还欠银行多少钱?
Nǐ hái qiàn yínháng duōshao qián?
Anh vẫn còn nợ ngân hàng bao nhiêu tiền?
我还欠银行二十万元。
Wǒ hái qiàn yínháng èrshí wàn yuán.
Anh vẫn còn nợ ngân hàng 200.000 tệ.
Cần chú ý chữ 还 trong:
还欠 hái qiàn
Ở đây 还 đọc là hái, nghĩa là vẫn, còn.
还欠 + số tiền
= vẫn còn nợ...
他还欠我五千元。
Tā hái qiàn wǒ wǔ qiān yuán.
Anh ấy vẫn còn nợ anh 5.000 tệ.
公司还欠银行多少钱?
Gōngsī hái qiàn yínháng duōshao qián?
Công ty vẫn còn nợ ngân hàng bao nhiêu tiền?
Nhưng:
还钱 huán qián
thì 还 đọc là huán, nghĩa là trả.
Đây là một cặp rất đáng nhớ:
还欠 hái qiàn – vẫn còn nợ
还钱 huán qián – trả tiền
还款 huánkuǎn – trả nợ khoản vay
Khi nhấn mạnh việc đã phát sinh khoản nợ:
S + 欠了 + số tiền
他欠了十万元。
Tā qiàn le shí wàn yuán.
Anh ấy đã nợ 100.000 tệ.
公司欠了很多钱。
Gōngsī qiàn le hěn duō qián.
Công ty đã mắc nợ rất nhiều tiền.
企业因为扩大生产欠了不少债。
Qǐyè yīnwèi kuòdà shēngchǎn qiàn le bù shǎo zhài.
Doanh nghiệp vì mở rộng sản xuất nên đã phát sinh khá nhiều nợ.
欠 không phải lúc nào cũng liên quan đến “nợ tiền”.
Nó còn có thể mang nghĩa:
thiếu, còn thiếu
还欠一个人。
Hái qiàn yí gè rén.
Vẫn còn thiếu một người.
还欠两份材料。
Hái qiàn liǎng fèn cáiliào.
Vẫn còn thiếu hai bộ tài liệu.
不过 trong tiếng Trung hiện đại, khi nói “thiếu hồ sơ/tài liệu”, 缺 quē hoặc 缺少 quēshǎo thường tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh:
还缺两份材料。
Hái quē liǎng fèn cáiliào.
Vẫn còn thiếu hai bộ tài liệu.
Một từ ghép quan trọng:
欠缺
qiànquē
thiếu sót, còn thiếu, chưa đầy đủ
经验欠缺
jīngyàn qiànquē
thiếu kinh nghiệm
能力有所欠缺
nénglì yǒusuǒ qiànquē
năng lực còn có phần thiếu hụt
资料有所欠缺
zīliào yǒusuǒ qiànquē
tài liệu còn thiếu sót
Ví dụ:
他在管理经验方面有所欠缺。
Tā zài guǎnlǐ jīngyàn fāngmiàn yǒusuǒ qiànquē.
Anh ấy còn thiếu kinh nghiệm về phương diện quản lý.
Cấu trúc:
在 + phương diện + 有所欠缺
= còn có phần thiếu sót về phương diện...
Một từ văn viết rất hữu ích:
欠佳
qiànjiā
chưa tốt, không được tốt, kém
佳 jiā – tốt, đẹp
欠佳 → chưa đạt mức tốt
经营状况欠佳
jīngyíng zhuàngkuàng qiànjiā
tình hình kinh doanh không được tốt
财务状况欠佳
cáiwù zhuàngkuàng qiànjiā
tình hình tài chính không tốt
表现欠佳
biǎoxiàn qiànjiā
biểu hiện/thành tích chưa tốt
Ví dụ:
该企业目前的财务状况欠佳。
Gāi qǐyè mùqián de cáiwù zhuàngkuàng qiànjiā.
Tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp này chưa tốt.
Ở đây 欠 mang nét nghĩa:
不足 / 不够
bùzú / bú gòu
chưa đủ, không đạt mức mong muốn.
欠钱
qiàn qián
nợ tiền
欠款
qiànkuǎn
khoản tiền còn nợ
欠债
qiànzhài
mắc nợ
拖欠
tuōqiàn
nợ đọng, chậm thanh toán
欠费
qiànfèi
nợ phí, còn thiếu phí
欠税
qiànshuì
nợ thuế
欠薪
qiànxīn
nợ lương
欠账
qiànzhàng
nợ tiền/nợ tài khoản
欠缺
qiànquē
thiếu sót
欠佳
qiànjiā
chưa tốt
欠费
qiànfèi
nợ phí, chưa thanh toán phí
Ví dụ:
手机欠费了。
Shǒujī qiànfèi le.
Điện thoại đã bị nợ cước/hết tiền do chưa thanh toán cước.
公司还有部分费用欠费。
Gōngsī hái yǒu bùfen fèiyòng wèizhīfù.
Công ty vẫn còn một số khoản phí chưa thanh toán.
欠税
qiànshuì
nợ thuế
企业存在欠税情况。
Qǐyè cúnzài qiànshuì qíngkuàng.
Doanh nghiệp có tình trạng nợ thuế.
银行需要调查企业是否存在欠税情况。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè shìfǒu cúnzài qiànshuì qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu xem doanh nghiệp có tình trạng nợ thuế hay không.
欠薪
qiànxīn
nợ lương
Trong đó:
薪 xīn – tiền lương
拖欠工资
tuōqiàn gōngzī
nợ lương/chậm trả lương
欠薪
qiànxīn
nợ lương
公司存在欠薪问题。
Gōngsī cúnzài qiànxīn wèntí.
Công ty tồn tại vấn đề nợ lương.
Nhấn mạnh khoản tiền cụ thể còn chưa thanh toán.
还有十万元欠款。
Hái yǒu shí wàn yuán qiànkuǎn.
Vẫn còn khoản nợ 100.000 tệ.
nghĩa vụ nợ, khoản nợ, phạm vi rộng và mang tính pháp lý/tài chính hơn.
偿还债务
chánghuán zhàiwù
hoàn trả nợ
债务结构
zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ
Trong kế toán:
nợ phải trả
资产负债表
zīchǎn fùzhài biǎo
bảng cân đối kế toán
负债总额
fùzhài zǒng'é
tổng nợ phải trả
Có thể ghi nhớ:
欠款 → tiền chưa trả
债务 → nghĩa vụ nợ
负债 → khái niệm nợ phải trả trong tài chính/kế toán
Trong 贷前调查 – điều tra trước khi cho vay, cần đặc biệt chú ý các tình trạng:
是否有欠款
shìfǒu yǒu qiànkuǎn
có khoản nợ chưa thanh toán hay không
是否欠银行贷款
shìfǒu qiàn yínháng dàikuǎn
có đang nợ khoản vay ngân hàng hay không
是否存在拖欠情况
shìfǒu cúnzài tuōqiàn qíngkuàng
có tình trạng chậm thanh toán/nợ đọng hay không
是否存在欠税情况
shìfǒu cúnzài qiànshuì qíngkuàng
có tình trạng nợ thuế hay không
是否存在欠薪问题
shìfǒu cúnzài qiànxīn wèntí
có vấn đề nợ lương hay không
Cấu trúc này rất quan trọng trong văn phong tín dụng:
调查 + S + 是否存在 + N
= điều tra/tìm hiểu xem có tồn tại N hay không
银行需要调查企业是否存在大额欠款。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè shìfǒu cúnzài dà'é qiànkuǎn.
Ngân hàng cần tìm hiểu xem doanh nghiệp có khoản nợ chưa thanh toán lớn hay không.
银行需要调查企业是否存在拖欠贷款的情况。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè shìfǒu cúnzài tuōqiàn dàikuǎn de qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu xem doanh nghiệp có tình trạng chậm trả khoản vay hay không.
借款 → 欠款 → 债务 → 负债 → 到期 → 逾期 → 拖欠 → 催收 → 偿还 → 还清
jièkuǎn → qiànkuǎn → zhàiwù → fùzhài → dàoqī → yúqī → tuōqiàn → cuīshōu → chánghuán → huánqīng
vay tiền → khoản tiền còn nợ → nghĩa vụ nợ → nợ phải trả → đến hạn → quá hạn → nợ đọng/chậm thanh toán → thu hồi/đôn đốc nợ → hoàn trả → trả hết
Đây là một chuỗi từ vựng rất quan trọng trong tiếng Trung ngân hàng – tín dụng.
A + 欠 + B + 钱
A nợ B tiền.
A + 欠 + B + số tiền
A nợ B bao nhiêu tiền.
A + 还欠 + B + số tiền
A vẫn còn nợ B bao nhiêu tiền.
A + 欠了 + 很多 + 债
A đã mắc rất nhiều nợ.
存在 + 欠款
có khoản tiền còn nợ.
存在 + 拖欠情况
có tình trạng nợ đọng/chậm thanh toán.
调查 + 是否存在 + 欠款
điều tra xem có khoản nợ chưa thanh toán hay không.
核实 + 欠款金额
xác minh số tiền còn nợ.
偿还 + 欠款/债务
hoàn trả khoản nợ.
还清 + 欠款
trả hết khoản tiền còn nợ.
银行在进行贷前调查时,需要了解企业目前欠银行多少钱,是否存在大额欠款、拖欠贷款、欠税以及欠薪等情况。同时,信贷人员需要核实企业的负债总额、债务结构以及各笔债务的到期时间。如果企业欠款较多,而且部分债务已经逾期,银行还需要进一步调查逾期的原因,并结合企业的现金流量表分析其实际偿债能力。
Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào liǎojiě qǐyè mùqián qiàn yínháng duōshao qián, shìfǒu cúnzài dà'é qiànkuǎn、tuōqiàn dàikuǎn、qiànshuì yǐjí qiànxīn děng qíngkuàng. Tóngshí, xìndài rényuán xūyào héshí qǐyè de fùzhài zǒng'é、zhàiwù jiégòu yǐjí gè bǐ zhàiwù de dàoqī shíjiān. Rúguǒ qǐyè qiànkuǎn jiào duō, érqiě bùfen zhàiwù yǐjīng yúqī, yínháng hái xūyào jìnyíbù diàochá yúqī de yuányīn, bìng jiéhé qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo fēnxī qí shíjì chángzhài nénglì.
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu hiện tại doanh nghiệp còn nợ ngân hàng bao nhiêu tiền, có tồn tại các khoản nợ chưa thanh toán lớn, tình trạng chậm trả khoản vay, nợ thuế hay nợ lương hay không. Đồng thời, nhân viên tín dụng cần xác minh tổng nợ phải trả, cơ cấu nợ cũng như thời điểm đáo hạn của từng khoản nợ. Nếu doanh nghiệp có nhiều khoản nợ và một phần nghĩa vụ nợ đã quá hạn, ngân hàng còn cần tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân quá hạn, đồng thời kết hợp báo cáo lưu chuyển tiền tệ để phân tích khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
调查
Pinyin: diàochá
Âm Hán Việt: điều tra
Từ loại: động từ; cũng có thể dùng như danh từ trong các cụm từ
Nghĩa chính: điều tra, khảo sát, tìm hiểu, thu thập và xác minh thông tin về một sự việc, đối tượng hoặc tình hình cụ thể.
Ý nghĩa cốt lõi:
为了了解真实情况,通过询问、查阅资料、实地了解等方式收集信息。
Wèile liǎojiě zhēnshí qíngkuàng, tōngguò xúnwèn、cháyuè zīliào、shídì liǎojiě děng fāngshì shōují xìnxī.
Để tìm hiểu tình hình thực tế, tiến hành thu thập thông tin thông qua hỏi đáp, tra cứu tài liệu, khảo sát thực tế và các phương thức khác.
Vì vậy, 调查 không chỉ có nghĩa “điều tra” theo nghĩa công an hay vụ án. Trong tiếng Trung hiện đại, nó còn được sử dụng cực kỳ rộng với nghĩa khảo sát, tìm hiểu thực tế, thu thập thông tin.
Trong 调查, chữ 调 đọc là:
diào
không đọc là tiáo.
调查 diàochá
Ở đây 调 mang nét nghĩa liên quan đến việc điều tra, tìm hiểu, thu thập thông tin.
Cần phân biệt với:
调整 tiáozhěng – điều chỉnh
调节 tiáojié – điều tiết
调动 diàodòng – điều động
调查 diàochá – điều tra, khảo sát
Đây là chữ đa âm:
调 tiáo
và
调 diào
查
chá
Âm Hán Việt: tra
Nghĩa:
tra
kiểm tra
tra cứu
xác minh
tìm hiểu
Các từ ghép:
检查 jiǎnchá – kiểm tra
审查 shěnchá – thẩm tra
核查 héchá – kiểm tra, đối chiếu xác minh
查询 cháxún – tra cứu
查找 cházhǎo – tìm kiếm
查明 chámíng – điều tra/xác minh làm rõ
调查 diàochá – điều tra, khảo sát
Có thể ghi nhớ theo chuỗi:
发现问题 → 收集信息 → 了解情况 → 调查事实
fāxiàn wèntí → shōují xìnxī → liǎojiě qíngkuàng → diàochá shìshí
phát hiện vấn đề → thu thập thông tin → tìm hiểu tình hình → điều tra sự thật
Ví dụ:
调查情况
diàochá qíngkuàng
điều tra/tìm hiểu tình hình
调查原因
diàochá yuányīn
điều tra nguyên nhân
调查市场
diàochá shìchǎng
khảo sát thị trường
调查客户
diàochá kèhù
điều tra/tìm hiểu khách hàng
Công thức:
S + 调查 + O
我们需要调查这件事。
Wǒmen xūyào diàochá zhè jiàn shì.
Chúng ta cần điều tra sự việc này.
银行正在调查客户的实际经营情况。
Yínháng zhèngzài diàochá kèhù de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng đang điều tra/tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng.
工作人员需要调查事故原因。
Gōngzuò rényuán xūyào diàochá shìgù yuányīn.
Nhân viên cần điều tra nguyên nhân sự cố.
Đây là một kết hợp cực kỳ phổ biến:
调查情况
diàochá qíngkuàng
điều tra/tìm hiểu tình hình
调查实际情况
diàochá shíjì qíngkuàng
tìm hiểu tình hình thực tế
调查经营情况
diàochá jīngyíng qíngkuàng
tìm hiểu tình hình kinh doanh
调查财务情况
diàochá cáiwù qíngkuàng
điều tra/tìm hiểu tình hình tài chính
调查收入情况
diàochá shōurù qíngkuàng
tìm hiểu tình hình thu nhập
调查负债情况
diàochá fùzhài qíngkuàng
tìm hiểu tình hình nợ
Ví dụ:
银行需要调查借款人的实际收入情况。
Yínháng xūyào diàochá jièkuǎnrén de shíjì shōurù qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu tình hình thu nhập thực tế của người vay.
调查原因
diàochá yuányīn
điều tra nguyên nhân
调查问题产生的原因
diàochá wèntí chǎnshēng de yuányīn
điều tra nguyên nhân phát sinh vấn đề
我们正在调查逾期还款的原因。
Wǒmen zhèngzài diàochá yúqī huánkuǎn de yuányīn.
Chúng ta đang tìm hiểu nguyên nhân trả nợ quá hạn.
银行需要进一步调查企业现金流下降的原因。
Yínháng xūyào jìnyíbù diàochá qǐyè xiànjīnliú xiàjiàng de yuányīn.
Ngân hàng cần tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân dòng tiền của doanh nghiệp suy giảm.
调查市场
diàochá shìchǎng
khảo sát thị trường
Tuy nhiên, một danh từ chuyên ngành rất phổ biến là:
市场调查
shìchǎng diàochá
khảo sát/nghiên cứu thị trường
Ví dụ:
公司正在进行市场调查。
Gōngsī zhèngzài jìnxíng shìchǎng diàochá.
Công ty đang tiến hành khảo sát thị trường.
我们需要先进行市场调查,然后再决定是否扩大生产规模。
Wǒmen xūyào xiān jìnxíng shìchǎng diàochá, ránhòu zài juédìng shìfǒu kuòdà shēngchǎn guīmó.
Chúng ta cần tiến hành khảo sát thị trường trước, sau đó mới quyết định có mở rộng quy mô sản xuất hay không.
Đây là cấu trúc văn viết rất quan trọng:
对 + O + 进行 + 调查
= tiến hành điều tra/khảo sát đối với O
银行将对客户的实际经营情况进行调查。
Yínháng jiāng duì kèhù de shíjì jīngyíng qíngkuàng jìnxíng diàochá.
Ngân hàng sẽ tiến hành tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng.
相关部门正在对这件事进行调查。
Xiāngguān bùmén zhèngzài duì zhè jiàn shì jìnxíng diàochá.
Bộ phận liên quan đang tiến hành điều tra sự việc này.
Công thức cần ghi nhớ:
S + 对 + O + 进行 + 调查
展开调查
zhǎnkāi diàochá
triển khai điều tra
发现问题以后,银行立即展开调查。
Fāxiàn wèntí yǐhòu, yínháng lìjí zhǎnkāi diàochá.
Sau khi phát hiện vấn đề, ngân hàng lập tức triển khai điều tra.
Ngoài ra:
开展调查
kāizhǎn diàochá
tiến hành/triển khai khảo sát, điều tra
进行调查
jìnxíng diàochá
tiến hành điều tra
深入调查
shēnrù diàochá
điều tra chuyên sâu
深入
shēnrù
đi sâu, chuyên sâu
深入调查
shēnrù diàochá
điều tra sâu, điều tra kỹ
银行需要对企业的实际经营情况进行深入调查。
Yínháng xūyào duì qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng jìnxíng shēnrù diàochá.
Ngân hàng cần tiến hành điều tra chuyên sâu về tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
Một thuật ngữ đặc biệt hữu ích trong thẩm định tín dụng:
实地调查
shídì diàochá
điều tra thực địa, khảo sát tại chỗ
实地
shídì
thực địa, tại địa điểm thực tế
银行工作人员需要到企业进行实地调查。
Yínháng gōngzuò rényuán xūyào dào qǐyè jìnxíng shídì diàochá.
Nhân viên ngân hàng cần đến doanh nghiệp để tiến hành khảo sát thực địa.
通过实地调查,我们可以进一步了解企业的实际经营情况。
Tōngguò shídì diàochá, wǒmen kěyǐ jìnyíbù liǎojiě qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Thông qua khảo sát thực địa, chúng ta có thể tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
调查对象
diàochá duìxiàng
đối tượng điều tra/khảo sát
Trong đó:
对象 duìxiàng – đối tượng
确定调查对象
quèdìng diàochá duìxiàng
xác định đối tượng điều tra
本次调查的对象是申请贷款的企业。
Běn cì diàochá de duìxiàng shì shēnqǐng dàikuǎn de qǐyè.
Đối tượng của cuộc điều tra lần này là doanh nghiệp đề nghị vay vốn.
调查内容
diàochá nèiróng
nội dung điều tra/khảo sát
调查内容包括什么?
Diàochá nèiróng bāokuò shénme?
Nội dung điều tra bao gồm những gì?
调查内容包括企业的经营情况、财务状况以及负债情况。
Diàochá nèiróng bāokuò qǐyè de jīngyíng qíngkuàng、cáiwù zhuàngkuàng yǐjí fùzhài qíngkuàng.
Nội dung điều tra bao gồm tình hình kinh doanh, tình hình tài chính cũng như tình hình nợ của doanh nghiệp.
Ở đây 以及 chính là từ chúng ta vừa học.
调查结果
diàochá jiéguǒ
kết quả điều tra/khảo sát
根据调查结果
gēnjù diàochá jiéguǒ
căn cứ vào kết quả điều tra
根据调查结果,我们发现客户提供的部分信息不准确。
Gēnjù diàochá jiéguǒ, wǒmen fāxiàn kèhù tígōng de bùfen xìnxī bù zhǔnquè.
Căn cứ vào kết quả điều tra, chúng ta phát hiện một số thông tin khách hàng cung cấp không chính xác.
Cấu trúc:
根据 + N + S + V
= căn cứ vào N, ...
调查报告
diàochá bàogào
báo cáo điều tra/khảo sát
编写调查报告
biānxiě diàochá bàogào
soạn báo cáo điều tra
提交调查报告
tíjiāo diàochá bàogào
nộp báo cáo điều tra
工作人员需要根据调查结果编写调查报告。
Gōngzuò rényuán xūyào gēnjù diàochá jiéguǒ biānxiě diàochá bàogào.
Nhân viên cần căn cứ vào kết quả điều tra để lập báo cáo điều tra.
调查方法
diàochá fāngfǎ
phương pháp điều tra/khảo sát
Một số phương pháp thường gặp:
实地调查
shídì diàochá
khảo sát thực địa
问卷调查
wènjuàn diàochá
khảo sát bằng bảng câu hỏi
电话调查
diànhuà diàochá
khảo sát qua điện thoại
网络调查
wǎngluò diàochá
khảo sát trực tuyến
抽样调查
chōuyàng diàochá
điều tra chọn mẫu
全面调查
quánmiàn diàochá
điều tra toàn diện
Hai cụm này có trật tự khác nhau và nghĩa cũng khác.
调查问卷
diàochá wènjuàn
bảng câu hỏi khảo sát
问卷调查
wènjuàn diàochá
khảo sát bằng bảng câu hỏi
Ví dụ:
请填写这份调查问卷。
Qǐng tiánxiě zhè fèn diàochá wènjuàn.
Vui lòng điền bảng câu hỏi khảo sát này.
我们正在进行问卷调查。
Wǒmen zhèngzài jìnxíng wènjuàn diàochá.
Chúng tôi đang tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi.
Nhấn mạnh:
thu thập thông tin → tìm hiểu tình hình → làm rõ sự việc
调查原因
diàochá yuányīn
điều tra nguyên nhân
调查市场
diàochá shìchǎng
khảo sát thị trường
调查客户的经营情况
diàochá kèhù de jīngyíng qíngkuàng
tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng
Nhấn mạnh:
kiểm tra xem có vấn đề/sai sót hay không
检查设备
jiǎnchá shèbèi
kiểm tra thiết bị
检查资料
jiǎnchá zīliào
kiểm tra hồ sơ
检查货物
jiǎnchá huòwù
kiểm tra hàng hóa
Có thể ghi nhớ:
调查 → tìm hiểu để biết sự thật/tình hình
检查 → kiểm tra để phát hiện vấn đề
Thu thập thông tin, tìm hiểu thực tế.
Xem xét/thẩm tra đối tượng theo tiêu chuẩn hoặc quy định.
Ví dụ trong tín dụng:
调查企业的实际经营情况。
Diàochá qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
审查企业提交的贷款材料。
Shěnchá qǐyè tíjiāo de dàikuǎn cáiliào.
Thẩm tra hồ sơ vay vốn do doanh nghiệp nộp.
Hai công việc có thể diễn ra liên tiếp:
调查实际情况 → 审查贷款资料
tìm hiểu tình hình thực tế → thẩm tra hồ sơ vay vốn
Điều tra/tìm hiểu tương đối rộng để thu thập thông tin.
Kiểm tra, đối chiếu và xác minh một thông tin cụ thể.
Ví dụ:
调查客户的经营情况。
Diàochá kèhù de jīngyíng qíngkuàng.
Tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng.
核查客户提供的收入数据。
Héchá kèhù tígōng de shōurù shùjù.
Kiểm tra, xác minh số liệu thu nhập do khách hàng cung cấp.
Có thể ghi nhớ:
调查 → tìm thông tin
核查 → kiểm chứng thông tin
Đây cũng là cặp rất hữu ích.
Điều tra, khảo sát, tìm hiểu.
Phạm vi sử dụng rất rộng.
Viết tắt mang tính nghiệp vụ của:
调查研究
diàochá yánjiū
điều tra nghiên cứu
调研 thường nhấn mạnh việc khảo sát + nghiên cứu + phân tích.
市场调查
shìchǎng diàochá
khảo sát thị trường
市场调研
shìchǎng diàoyán
nghiên cứu/khảo sát thị trường
Trong môi trường doanh nghiệp, 市场调研 rất phổ biến khi nói về market research.
市场调查
shìchǎng diàochá
khảo sát thị trường
实地调查
shídì diàochá
khảo sát thực địa
信用调查
xìnyòng diàochá
điều tra tín dụng
背景调查
bèijǐng diàochá
điều tra lý lịch/bối cảnh
问卷调查
wènjuàn diàochá
khảo sát bằng bảng câu hỏi
抽样调查
chōuyàng diàochá
điều tra chọn mẫu
全面调查
quánmiàn diàochá
điều tra toàn diện
深入调查
shēnrù diàochá
điều tra chuyên sâu
调查对象
diàochá duìxiàng
đối tượng điều tra
调查范围
diàochá fànwéi
phạm vi điều tra
调查内容
diàochá nèiróng
nội dung điều tra
调查方法
diàochá fāngfǎ
phương pháp điều tra
调查结果
diàochá jiéguǒ
kết quả điều tra
调查报告
diàochá bàogào
báo cáo điều tra
考察 kǎochá – khảo sát, xem xét thực tế
调研 diàoyán – khảo sát, nghiên cứu
了解 liǎojiě – tìm hiểu, nắm bắt
查明 chámíng – điều tra làm rõ
核实 héshí – xác minh
核查 héchá – kiểm tra, đối chiếu xác minh
查证 cházhèng – điều tra và xác minh bằng chứng/thông tin
Trong nghiệp vụ tín dụng, một cụm rất quan trọng là:
贷前调查
dàiqián diàochá
điều tra/thẩm định trước khi cho vay
Có thể phân tích:
贷前
dàiqián
trước khi cho vay
调查
diàochá
điều tra, khảo sát
→ 贷前调查
Đây là quá trình tìm hiểu, thu thập và xác minh thông tin liên quan đến người vay trước khi đưa ra quyết định tín dụng.
Các nội dung có thể gặp:
调查借款人的基本情况
diàochá jièkuǎnrén de jīběn qíngkuàng
tìm hiểu tình hình cơ bản của người vay
调查企业的经营情况
diàochá qǐyè de jīngyíng qíngkuàng
tìm hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
调查企业的财务状况
diàochá qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng
tìm hiểu tình hình tài chính của doanh nghiệp
调查贷款用途
diàochá dàikuǎn yòngtú
tìm hiểu mục đích sử dụng khoản vay
调查还款来源
diàochá huánkuǎn láiyuán
tìm hiểu nguồn trả nợ
调查担保情况
diàochá dānbǎo qíngkuàng
tìm hiểu tình hình bảo đảm
Có thể kết nối những từ anh yêu vừa học thành một quy trình:
调查 → 核实 → 审查 → 分析 → 评估 → 审核 → 审批
diàochá → héshí → shěnchá → fēnxī → pínggū → shěnhé → shěnpī
điều tra/tìm hiểu → xác minh → thẩm tra → phân tích → đánh giá → xét duyệt → phê duyệt
Ví dụ:
首先调查客户的实际情况。
Shǒuxiān diàochá kèhù de shíjì qíngkuàng.
Trước tiên tìm hiểu tình hình thực tế của khách hàng.
然后核实客户提供的信息。
Ránhòu héshí kèhù tígōng de xìnxī.
Sau đó xác minh thông tin khách hàng cung cấp.
接着审查贷款申请材料。
Jiēzhe shěnchá dàikuǎn shēnqǐng cáiliào.
Tiếp theo thẩm tra hồ sơ đề nghị vay vốn.
再分析企业的财务状况和现金流。
Zài fēnxī qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng hé xiànjīnliú.
Sau đó phân tích tình hình tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp.
最后评估客户的偿债能力和信用风险。
Zuìhòu pínggū kèhù de chángzhài nénglì hé xìnyòng fēngxiǎn.
Cuối cùng đánh giá khả năng trả nợ và rủi ro tín dụng của khách hàng.
银行在进行贷前调查时,需要全面调查借款人的基本情况、实际经营情况、财务状况、贷款用途以及还款来源。对于企业客户,信贷人员还需要进行实地调查,了解企业的生产规模、经营模式以及实际经营状况。同时,银行需要核实客户提供的信息是否真实、准确、完整,并审查企业提交的资产负债表、利润表以及现金流量表。通过调查、核实、审查和分析相关资料,银行可以进一步评估企业的偿债能力以及信用风险。
Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào quánmiàn diàochá jièkuǎnrén de jīběn qíngkuàng、shíjì jīngyíng qíngkuàng、cáiwù zhuàngkuàng、dàikuǎn yòngtú yǐjí huánkuǎn láiyuán. Duìyú qǐyè kèhù, xìndài rényuán hái xūyào jìnxíng shídì diàochá, liǎojiě qǐyè de shēngchǎn guīmó、jīngyíng móshì yǐjí shíjì jīngyíng zhuàngkuàng. Tóngshí, yínháng xūyào héshí kèhù tígōng de xìnxī shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng, bìng shěnchá qǐyè tíjiāo de zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo. Tōngguò diàochá、héshí、shěnchá hé fēnxī xiāngguān zīliào, yínháng kěyǐ jìnyíbù pínggū qǐyè de chángzhài nénglì yǐjí xìnyòng fēngxiǎn.
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu toàn diện tình hình cơ bản của người vay, tình hình kinh doanh thực tế, tình hình tài chính, mục đích sử dụng khoản vay cũng như nguồn trả nợ. Đối với khách hàng doanh nghiệp, nhân viên tín dụng còn cần tiến hành khảo sát thực địa để tìm hiểu quy mô sản xuất, mô hình kinh doanh cũng như tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời, ngân hàng cần xác minh thông tin khách hàng cung cấp có xác thực, chính xác và đầy đủ hay không, đồng thời thẩm tra bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ do doanh nghiệp cung cấp. Thông qua điều tra, xác minh, thẩm tra và phân tích các tài liệu liên quan, ngân hàng có thể đánh giá sâu hơn khả năng trả nợ cũng như rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
以及
Pinyin: yǐjí
Âm Hán Việt: dĩ cập
Từ loại: liên từ
Nghĩa: và, cùng với, cũng như, và cả; dùng để nối các thành phần có quan hệ liệt kê, bổ sung hoặc song song.
以及 thường xuất hiện nhiều trong văn viết, văn bản hành chính, báo cáo, hợp đồng, tài chính, ngân hàng và ngôn ngữ trang trọng.
Ví dụ:
银行需要审查客户的收入、负债以及现金流情况。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù de shōurù、fùzhài yǐjí xiànjīnliú qíngkuàng.
Ngân hàng cần thẩm tra thu nhập, các khoản nợ cũng như tình hình dòng tiền của khách hàng.
Có thể hiểu:
A、B以及C
= A, B và cả/cũng như C
Thông thường 以及 đặt trước thành phần cuối cùng trong một chuỗi liệt kê.
Ví dụ:
资产、负债以及所有者权益
zīchǎn、fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì
tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
收入、成本以及利润
shōurù、chéngběn yǐjí lìrùn
doanh thu, chi phí và lợi nhuận
本金、利息以及相关费用
běnjīn、lìxī yǐjí xiāngguān fèiyòng
tiền gốc, tiền lãi và các chi phí liên quan
A + 以及 + B
= A và/cũng như B
Ví dụ:
收入以及支出
shōurù yǐjí zhīchū
thu nhập và chi tiêu
资产以及负债
zīchǎn yǐjí fùzhài
tài sản và nợ phải trả
贷款本金以及利息
dàikuǎn běnjīn yǐjí lìxī
tiền gốc khoản vay và tiền lãi
我们需要了解客户的收入以及负债情况。
Wǒmen xūyào liǎojiě kèhù de shōurù yǐjí fùzhài qíngkuàng.
Chúng ta cần tìm hiểu tình hình thu nhập cũng như các khoản nợ của khách hàng.
Đây là cách sử dụng cực kỳ phổ biến.
A、B以及C
= A, B và C
银行需要分析企业的资产、负债以及现金流。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn、fùzhài yǐjí xiànjīnliú.
Ngân hàng cần phân tích tài sản, nợ phải trả và dòng tiền của doanh nghiệp.
企业需要提供资产负债表、利润表以及现金流量表。
Qǐyè xūyào tígōng zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo.
Doanh nghiệp cần cung cấp bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Có thể liệt kê nhiều thành phần:
A、B、C以及D
Ví dụ:
银行需要了解企业的资产结构、负债结构、资本结构以及收入结构。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè de zīchǎn jiégòu、fùzhài jiégòu、zīběn jiégòu yǐjí shōurù jiégòu.
Ngân hàng cần tìm hiểu cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả, cơ cấu vốn và cơ cấu thu nhập của doanh nghiệp.
Trong văn viết, cấu trúc này rất tự nhiên.
Đây là cách sử dụng phổ biến nhất:
N1 + 以及 + N2
本金以及利息
běnjīn yǐjí lìxī
tiền gốc và tiền lãi
收入以及支出
shōurù yǐjí zhīchū
thu nhập và chi tiêu
风险以及收益
fēngxiǎn yǐjí shōuyì
rủi ro và lợi ích/lợi nhuận
生产以及销售
shēngchǎn yǐjí xiāoshòu
sản xuất và bán hàng
Không chỉ nối một từ đơn, 以及 có thể nối những cụm khá dài:
客户的收入情况以及实际还款能力
kèhù de shōurù qíngkuàng yǐjí shíjì huánkuǎn nénglì
tình hình thu nhập cũng như khả năng trả nợ thực tế của khách hàng
企业的经营状况以及未来发展计划
qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng yǐjí wèilái fāzhǎn jìhuà
tình hình kinh doanh cũng như kế hoạch phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
银行需要了解企业目前的经营状况以及未来的资金需求。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè mùqián de jīngyíng zhuàngkuàng yǐjí wèilái de zījīn xūqiú.
Ngân hàng cần tìm hiểu tình hình kinh doanh hiện tại cũng như nhu cầu vốn trong tương lai của doanh nghiệp.
Ví dụ:
审查以及核实
shěnchá yǐjí héshí
thẩm tra và xác minh
分析以及评估
fēnxī yǐjí pínggū
phân tích và đánh giá
调查以及核实
diàochá yǐjí héshí
điều tra và xác minh
收集以及整理资料
shōují yǐjí zhěnglǐ zīliào
thu thập và sắp xếp tài liệu
银行需要审查以及核实客户提交的资料。
Yínháng xūyào shěnchá yǐjí héshí kèhù tíjiāo de zīliào.
Ngân hàng cần thẩm tra và xác minh hồ sơ do khách hàng nộp.
Tuy nhiên, khi chỉ nối hai động từ đơn giản trong khẩu ngữ, 和 thường tự nhiên hơn. 以及 làm câu mang sắc thái văn viết rõ hơn.
Ví dụ:
银行需要了解客户为什么申请贷款,以及这笔贷款将用于什么用途。
Yínháng xūyào liǎojiě kèhù wèishénme shēnqǐng dàikuǎn, yǐjí zhè bǐ dàikuǎn jiāng yòngyú shénme yòngtú.
Ngân hàng cần tìm hiểu tại sao khách hàng đề nghị vay vốn, cũng như khoản vay này sẽ được sử dụng vào mục đích gì.
Ở đây 以及 gần với:
“đồng thời/cũng như/và cả…”
Đây là điểm quan trọng nhất.
和 = và
Rất phổ biến trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết.
我买了咖啡和茶。
Wǒ mǎi le kāfēi hé chá.
Anh đã mua cà phê và trà.
资产和负债
zīchǎn hé fùzhài
tài sản và nợ phải trả
Cũng mang nghĩa và, nhưng thiên về:
văn viết
liệt kê
văn phong chính thức
nối thành phần cuối của một danh sách
Ví dụ:
企业需要提供资产负债表、利润表以及现金流量表。
Qǐyè xūyào tígōng zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo.
Doanh nghiệp cần cung cấp bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Trong câu này, 以及 rất phù hợp với văn phong tài chính.
Có thể ghi nhớ:
和 → “và” thông dụng
以及 → “và/cũng như/và cả” mang tính liệt kê, trang trọng hơn
与 cũng mang nghĩa và, với, mang sắc thái văn viết.
资产与负债
zīchǎn yǔ fùzhài
tài sản và nợ phải trả
风险与收益
fēngxiǎn yǔ shōuyì
rủi ro và lợi nhuận
Đặc biệt thích hợp khi liệt kê từ ba thành phần trở lên:
资产、负债以及所有者权益
zīchǎn、fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì
tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Có thể hình dung:
A 与 B
rất tự nhiên.
Trong khi:
A、B以及C
rất tự nhiên.
= còn có, và còn
Thường mang tính khẩu ngữ hơn.
我们需要身份证,还有收入证明。
Wǒmen xūyào shēnfènzhèng, háiyǒu shōurù zhèngmíng.
Chúng ta cần giấy tờ tùy thân, ngoài ra còn cần giấy chứng minh thu nhập.
Trang trọng hơn:
申请人需要提交身份证明、收入证明以及银行流水。
Shēnqǐngrén xūyào tíjiāo shēnfèn zhèngmíng、shōurù zhèngmíng yǐjí yínháng liúshuǐ.
Người đề nghị vay cần nộp giấy tờ chứng minh danh tính, giấy chứng minh thu nhập và sao kê ngân hàng.
Vì vậy:
还有 → khẩu ngữ, “còn có”
以及 → văn viết, “và/cũng như”
Trong văn bản chính thức đôi khi có thể xuất hiện nhiều tầng liên kết, nhưng khi viết nên tránh lạm dụng quá nhiều liên từ khiến câu nặng.
Ví dụ rõ ràng hơn là:
我们需要分析企业的收入与成本,以及资产与负债。
Wǒmen xūyào fēnxī qǐyè de shōurù yǔ chéngběn, yǐjí zīchǎn yǔ fùzhài.
Chúng ta cần phân tích doanh thu và chi phí, cũng như tài sản và nợ phải trả của doanh nghiệp.
Ở đây có hai nhóm:
收入与成本
và
资产与负债
Sau đó 以及 nối hai nhóm lớn.
Công thức:
A 与 B,以及 C 与 D
Đây là cấu trúc rất hữu ích trong văn phong chuyên ngành.
Các cụm rất tự nhiên:
资产、负债以及所有者权益
zīchǎn、fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì
tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
收入、成本以及利润
shōurù、chéngběn yǐjí lìrùn
doanh thu, chi phí và lợi nhuận
现金流入、现金流出以及现金流量净额
xiànjīn liúrù、xiànjīn liúchū yǐjí xiànjīn liúliàng jìng'é
dòng tiền vào, dòng tiền ra và lưu chuyển tiền thuần
经营活动、投资活动以及筹资活动
jīngyíng huódòng、tóuzī huódòng yǐjí chóuzī huódòng
hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động huy động vốn/tài chính
Có thể sử dụng rất nhiều:
客户的收入、负债以及信用记录
kèhù de shōurù、fùzhài yǐjí xìnyòng jìlù
thu nhập, các khoản nợ và lịch sử tín dụng của khách hàng
贷款金额、期限以及利率
dàikuǎn jīn'é、qīxiàn yǐjí lìlǜ
số tiền vay, thời hạn và lãi suất
贷款用途、还款来源以及还款能力
dàikuǎn yòngtú、huánkuǎn láiyuán yǐjí huánkuǎn nénglì
mục đích sử dụng khoản vay, nguồn trả nợ và khả năng trả nợ
资产结构、负债结构以及资本结构
zīchǎn jiégòu、fùzhài jiégòu yǐjí zīběn jiégòu
cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả và cơ cấu vốn
审查 + A、B以及C
银行需要审查客户的贷款用途、还款来源以及还款能力。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù de dàikuǎn yòngtú、huánkuǎn láiyuán yǐjí huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng cần thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay, nguồn trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng.
分析 + A、B以及C
信贷人员需要分析企业的资产结构、负债结构以及资本结构。
Xìndài rényuán xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn jiégòu、fùzhài jiégòu yǐjí zīběn jiégòu.
Nhân viên tín dụng cần phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả và cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
了解 + A、B以及C
银行需要全面了解企业的经营状况、财务状况以及现金流情况。
Yínháng xūyào quánmiàn liǎojiě qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng、cáiwù zhuàngkuàng yǐjí xiànjīnliú qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu toàn diện tình hình kinh doanh, tình hình tài chính cũng như tình hình dòng tiền của doanh nghiệp.
Một cấu trúc rất hữu ích:
包括 + A、B以及C
= bao gồm A, B và C
企业需要提交财务报表,包括资产负债表、利润表以及现金流量表。
Qǐyè xūyào tíjiāo cáiwù bàobiǎo, bāokuò zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo.
Doanh nghiệp cần nộp báo cáo tài chính, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Công thức:
A,包括 B、C以及D。
A, bao gồm B, C và D.
Các thành phần được nối bởi 以及 nên có tính chất ngữ pháp tương đối tương đồng.
Tự nhiên:
收入、成本以及利润
danh từ + danh từ + danh từ
分析、审查以及评估
động từ + động từ + động từ
资产结构、负债结构以及资本结构
cụm danh từ + cụm danh từ + cụm danh từ
Đây được gọi là quan hệ 并列关系 bìngliè guānxì – quan hệ đẳng lập/song song.
和 hé
và
Thông dụng nhất, khẩu ngữ và văn viết đều dùng.
与 yǔ
và, với
Trang trọng, thiên về văn viết.
以及 yǐjí
và, cũng như, và cả
Trang trọng, đặc biệt thích hợp cho phép liệt kê.
还有 háiyǒu
còn có, ngoài ra còn
Thiên về khẩu ngữ và nhấn mạnh bổ sung thêm.
Ví dụ:
我喜欢咖啡和茶。
Wǒ xǐhuan kāfēi hé chá.
Anh thích cà phê và trà.
风险与收益
Fēngxiǎn yǔ shōuyì.
Rủi ro và lợi nhuận.
资产、负债以及所有者权益
Zīchǎn、fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì.
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
我们还需要合同,还有发票。
Wǒmen hái xūyào hétóng, háiyǒu fāpiào.
Chúng ta còn cần hợp đồng, ngoài ra còn cần hóa đơn.
A + 以及 + B
A và/cũng như B
A、B以及C
A, B và C
A、B、C以及D
A, B, C và D
包括 + A、B以及C
bao gồm A, B và C
审查 + A、B以及C
thẩm tra A, B và C
分析 + A、B以及C
phân tích A, B và C
了解 + A、B以及C
tìm hiểu A, B và C
A 与 B,以及 C 与 D
A và B, cũng như C và D
银行在审查企业的贷款申请时,需要全面了解企业的经营状况、财务状况以及现金流情况,并仔细分析企业的资产结构、负债结构以及资本结构。同时,企业需要提供完整的财务报表,包括资产负债表、利润表以及现金流量表。信贷人员还需要核实贷款用途、还款来源以及实际偿债能力,从而全面评估企业的信用风险。
Yínháng zài shěnchá qǐyè de dàikuǎn shēnqǐng shí, xūyào quánmiàn liǎojiě qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng、cáiwù zhuàngkuàng yǐjí xiànjīnliú qíngkuàng, bìng zǐxì fēnxī qǐyè de zīchǎn jiégòu、fùzhài jiégòu yǐjí zīběn jiégòu. Tóngshí, qǐyè xūyào tígōng wánzhěng de cáiwù bàobiǎo, bāokuò zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo. Xìndài rényuán hái xūyào héshí dàikuǎn yòngtú、huánkuǎn láiyuán yǐjí shíjì chángzhài nénglì, cóng'ér quánmiàn pínggū qǐyè de xìnyòng fēngxiǎn.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp, ngân hàng cần tìm hiểu toàn diện tình hình kinh doanh, tình hình tài chính cũng như tình hình dòng tiền của doanh nghiệp, đồng thời phân tích kỹ cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả và cơ cấu vốn. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ báo cáo tài chính, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Nhân viên tín dụng còn cần xác minh mục đích sử dụng khoản vay, nguồn trả nợ cũng như khả năng trả nợ thực tế, từ đó đánh giá toàn diện rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
扩大
Pinyin: kuòdà
Âm Hán Việt: khoách đại
Từ loại: động từ
Nghĩa: mở rộng, làm cho lớn hơn, tăng phạm vi, tăng quy mô, làm cho mức độ hoặc ảnh hưởng lớn hơn.
Ý nghĩa cốt lõi của 扩大 là:
使范围、规模、数量、影响等变大
shǐ fànwéi、guīmó、shùliàng、yǐngxiǎng děng biàn dà
làm cho phạm vi, quy mô, số lượng, ảnh hưởng... trở nên lớn hơn.
Ví dụ:
扩大生产
kuòdà shēngchǎn
mở rộng sản xuất
扩大规模
kuòdà guīmó
mở rộng quy mô
扩大市场
kuòdà shìchǎng
mở rộng thị trường
扩大业务
kuòdà yèwù
mở rộng hoạt động kinh doanh
扩大投资
kuòdà tóuzī
mở rộng đầu tư
扩 mang nghĩa:
mở ra
mở rộng
khuếch trương
làm cho phạm vi lớn hơn
Các từ ghép quan trọng:
扩大 kuòdà – mở rộng
扩展 kuòzhǎn – mở rộng, phát triển thêm
扩张 kuòzhāng – mở rộng, bành trướng
扩建 kuòjiàn – xây dựng mở rộng
扩充 kuòchōng – mở rộng, bổ sung, tăng cường
大
dà
Âm Hán Việt: đại
lớn, to
Trong 扩大, 大 không đơn thuần mang nghĩa “to” mà cùng với 扩 tạo thành động từ mang nghĩa:
làm cho lớn hơn
Có thể liên tưởng:
扩 + 大
mở rộng + lớn
→ làm cho lớn hơn
→ mở rộng
Đây là cấu trúc quan trọng nhất:
S + 扩大 + O
Trong đó O thường là:
范围 fànwéi – phạm vi
规模 guīmó – quy mô
生产 shēngchǎn – sản xuất
市场 shìchǎng – thị trường
业务 yèwù – nghiệp vụ/hoạt động kinh doanh
投资 tóuzī – đầu tư
销售 xiāoshòu – bán hàng/doanh số bán
影响 yǐngxiǎng – ảnh hưởng
Ví dụ:
公司正在扩大生产。
Gōngsī zhèngzài kuòdà shēngchǎn.
Công ty đang mở rộng sản xuất.
我们计划扩大业务。
Wǒmen jìhuà kuòdà yèwù.
Chúng ta dự định mở rộng hoạt động kinh doanh.
Đây là một cụm đặc biệt quan trọng trong kinh tế:
扩大生产
kuòdà shēngchǎn
mở rộng sản xuất
公司准备扩大生产。
Gōngsī zhǔnbèi kuòdà shēngchǎn.
Công ty chuẩn bị mở rộng sản xuất.
企业需要购买新的设备来扩大生产。
Qǐyè xūyào gòumǎi xīn de shèbèi lái kuòdà shēngchǎn.
Doanh nghiệp cần mua thiết bị mới để mở rộng sản xuất.
Cụm đầy đủ và chuyên nghiệp hơn:
扩大生产规模
kuòdà shēngchǎn guīmó
mở rộng quy mô sản xuất
Trong đó:
生产 shēngchǎn – sản xuất
规模 guīmó – quy mô
生产规模 shēngchǎn guīmó – quy mô sản xuất
扩大生产规模 kuòdà shēngchǎn guīmó – mở rộng quy mô sản xuất
公司计划明年扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà míngnián kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty dự định năm sau mở rộng quy mô sản xuất.
经营规模
jīngyíng guīmó
quy mô kinh doanh
扩大经营规模
kuòdà jīngyíng guīmó
mở rộng quy mô kinh doanh
企业申请贷款是为了扩大经营规模。
Qǐyè shēnqǐng dàikuǎn shì wèile kuòdà jīngyíng guīmó.
Doanh nghiệp đề nghị vay vốn nhằm mở rộng quy mô kinh doanh.
Câu này rất quan trọng trong chủ đề 贷款用途 – mục đích sử dụng khoản vay.
扩大市场
kuòdà shìchǎng
mở rộng thị trường
Tuy nhiên, trong nhiều ngữ cảnh kinh doanh, có thể nói cụ thể hơn:
扩大市场份额
kuòdà shìchǎng fèn'é
mở rộng thị phần
开拓市场
kāituò shìchǎng
khai拓/phát triển thị trường mới
拓展市场
tuòzhǎn shìchǎng
mở rộng thị trường
Ví dụ:
公司计划进一步扩大海外市场。
Gōngsī jìhuà jìnyíbù kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Công ty dự định tiếp tục mở rộng thị trường nước ngoài.
业务
yèwù
nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh
扩大业务
kuòdà yèwù
mở rộng hoạt động kinh doanh
公司需要更多资金来扩大业务。
Gōngsī xūyào gèng duō zījīn lái kuòdà yèwù.
Công ty cần thêm vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh.
Có thể nói cụ thể hơn:
扩大业务范围
kuòdà yèwù fànwéi
mở rộng phạm vi kinh doanh
扩大业务规模
kuòdà yèwù guīmó
mở rộng quy mô kinh doanh
范围
fànwéi
phạm vi
扩大范围
kuòdà fànwéi
mở rộng phạm vi
扩大经营范围
kuòdà jīngyíng fànwéi
mở rộng phạm vi kinh doanh
扩大服务范围
kuòdà fúwù fànwéi
mở rộng phạm vi dịch vụ
扩大调查范围
kuòdà diàochá fànwéi
mở rộng phạm vi điều tra
扩大审查范围
kuòdà shěnchá fànwéi
mở rộng phạm vi thẩm tra
银行决定进一步扩大审查范围。
Yínháng juédìng jìnyíbù kuòdà shěnchá fànwéi.
Ngân hàng quyết định tiếp tục mở rộng phạm vi thẩm tra.
扩大投资
kuòdà tóuzī
mở rộng/tăng đầu tư
企业计划扩大生产设备方面的投资。
Qǐyè jìhuà kuòdà shēngchǎn shèbèi fāngmiàn de tóuzī.
Doanh nghiệp dự định tăng đầu tư vào thiết bị sản xuất.
Ngoài ra thường gặp:
增加投资
zēngjiā tóuzī
tăng đầu tư
加大投资
jiādà tóuzī
tăng cường/tăng mức đầu tư
扩大影响
kuòdà yǐngxiǎng
mở rộng ảnh hưởng, làm tăng ảnh hưởng
Ví dụ:
这个项目有助于扩大公司的市场影响力。
Zhège xiàngmù yǒuzhù yú kuòdà gōngsī de shìchǎng yǐngxiǎnglì.
Dự án này có lợi cho việc mở rộng sức ảnh hưởng của công ty trên thị trường.
Một cụm khác rất quan trọng:
扩大影响力
kuòdà yǐngxiǎnglì
mở rộng/tăng sức ảnh hưởng
Công thức:
把 + N + 扩大到 + phạm vi/mức độ
= mở rộng N đến...
公司计划把业务范围扩大到全国。
Gōngsī jìhuà bǎ yèwù fànwéi kuòdà dào quánguó.
Công ty dự định mở rộng phạm vi kinh doanh ra toàn quốc.
我们准备把销售范围扩大到东南亚市场。
Wǒmen zhǔnbèi bǎ xiāoshòu fànwéi kuòdà dào Dōngnányà shìchǎng.
Chúng ta chuẩn bị mở rộng phạm vi bán hàng sang thị trường Đông Nam Á.
Đây là cấu trúc rất đáng học:
S + 把 + O + 扩大到 + phạm vi mới
Công thức:
从 + A + 扩大到 + B
= mở rộng từ A đến B
公司的业务已经从国内市场扩大到海外市场。
Gōngsī de yèwù yǐjīng cóng guónèi shìchǎng kuòdà dào hǎiwài shìchǎng.
Hoạt động kinh doanh của công ty đã mở rộng từ thị trường trong nước sang thị trường nước ngoài.
销售范围从三个城市扩大到了十个城市。
Xiāoshòu fànwéi cóng sān gè chéngshì kuòdà dào le shí gè chéngshì.
Phạm vi bán hàng đã mở rộng từ ba thành phố lên mười thành phố.
Công thức:
A 从 X 扩大到 Y
A mở rộng từ X lên/đến Y.
进一步
jìnyíbù
thêm một bước nữa, hơn nữa, tiếp tục
进一步扩大
jìnyíbù kuòdà
tiếp tục mở rộng, mở rộng hơn nữa
企业计划进一步扩大生产规模。
Qǐyè jìhuà jìnyíbù kuòdà shēngchǎn guīmó.
Doanh nghiệp dự định tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất.
公司需要更多资金进一步扩大业务。
Gōngsī xūyào gèng duō zījīn jìnyíbù kuòdà yèwù.
Công ty cần thêm vốn để tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh.
不断
búduàn
không ngừng, liên tục
不断扩大
búduàn kuòdà
không ngừng mở rộng
公司的业务规模不断扩大。
Gōngsī de yèwù guīmó búduàn kuòdà.
Quy mô kinh doanh của công ty không ngừng mở rộng.
随着市场需求增加,公司的生产规模不断扩大。
Suízhe shìchǎng xūqiú zēngjiā, gōngsī de shēngchǎn guīmó búduàn kuòdà.
Cùng với sự gia tăng nhu cầu thị trường, quy mô sản xuất của công ty không ngừng mở rộng.
逐步
zhúbù
từng bước
逐步扩大
zhúbù kuòdà
từng bước mở rộng
企业正在逐步扩大经营规模。
Qǐyè zhèngzài zhúbù kuòdà jīngyíng guīmó.
Doanh nghiệp đang từng bước mở rộng quy mô kinh doanh.
我们计划逐步扩大海外市场。
Wǒmen jìhuà zhúbù kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Chúng ta dự định từng bước mở rộng thị trường nước ngoài.
Đây là cặp rất quan trọng.
Nhấn mạnh:
phạm vi/quy mô trở nên lớn hơn
扩大规模
kuòdà guīmó
mở rộng quy mô
扩大范围
kuòdà fànwéi
mở rộng phạm vi
扩大生产
kuòdà shēngchǎn
mở rộng sản xuất
Nhấn mạnh:
số lượng, mức độ tăng thêm
增加收入
zēngjiā shōurù
tăng thu nhập/doanh thu
增加人员
zēngjiā rényuán
tăng nhân sự
增加投资
zēngjiā tóuzī
tăng đầu tư
增加贷款金额
zēngjiā dàikuǎn jīn'é
tăng số tiền vay
Ghi nhớ:
扩大 → rộng/lớn hơn về phạm vi, quy mô
增加 → nhiều hơn về số lượng, mức độ
Nhấn mạnh làm cho quy mô, phạm vi, ảnh hưởng... lớn hơn.
扩大生产规模
kuòdà shēngchǎn guīmó
mở rộng quy mô sản xuất
Nhấn mạnh mở rộng, phát triển sang nội dung hoặc lĩnh vực mới.
扩展业务
kuòzhǎn yèwù
mở rộng nghiệp vụ
扩展功能
kuòzhǎn gōngnéng
mở rộng chức năng
扩展知识面
kuòzhǎn zhīshimiàn
mở rộng vốn/phạm vi kiến thức
Trung tính và có phạm vi sử dụng rất rộng.
扩大生产
mở rộng sản xuất
扩大规模
mở rộng quy mô
扩大范围
mở rộng phạm vi
Nhấn mạnh bành trướng, tăng quy mô mạnh, mở rộng ra bên ngoài.
业务扩张
yèwù kuòzhāng
mở rộng kinh doanh
市场扩张
shìchǎng kuòzhāng
mở rộng thị trường
快速扩张
kuàisù kuòzhāng
mở rộng nhanh chóng
Trong phân tích tín dụng, còn có thể gặp:
过度扩张
guòdù kuòzhāng
mở rộng quá mức
企业过度扩张可能增加财务压力。
Qǐyè guòdù kuòzhāng kěnéng zēngjiā cáiwù yālì.
Việc doanh nghiệp mở rộng quá mức có thể làm tăng áp lực tài chính.
Từ đối lập quan trọng nhất:
缩小 suōxiǎo
thu nhỏ, thu hẹp
扩大范围
kuòdà fànwéi
mở rộng phạm vi
↔
缩小范围
suōxiǎo fànwéi
thu hẹp phạm vi
扩大规模
kuòdà guīmó
mở rộng quy mô
↔
缩小规模
suōxiǎo guīmó
thu hẹp quy mô
Ngoài ra:
扩大生产
kuòdà shēngchǎn
mở rộng sản xuất
↔
减少生产
jiǎnshǎo shēngchǎn
giảm sản xuất
Đây là từ rất hữu ích khi giải thích 贷款用途 – mục đích sử dụng khoản vay.
客户为什么申请这笔贷款?
Kèhù wèishénme shēnqǐng zhè bǐ dàikuǎn?
Tại sao khách hàng đề nghị khoản vay này?
Có thể trả lời:
公司申请贷款是为了扩大生产。
Gōngsī shēnqǐng dàikuǎn shì wèile kuòdà shēngchǎn.
Công ty đề nghị vay vốn nhằm mở rộng sản xuất.
公司计划使用这笔贷款扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà shǐyòng zhè bǐ dàikuǎn kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty dự định sử dụng khoản vay này để mở rộng quy mô sản xuất.
这笔贷款主要用于扩大经营规模。
Zhè bǐ dàikuǎn zhǔyào yòngyú kuòdà jīngyíng guīmó.
Khoản vay này chủ yếu được sử dụng để mở rộng quy mô kinh doanh.
Có thể tạo thành một chuỗi câu nghiệp vụ hoàn chỉnh:
这笔贷款的用途是什么?
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng của khoản vay này là gì?
这笔贷款主要用于扩大生产规模。
Zhè bǐ dàikuǎn zhǔyào yòngyú kuòdà shēngchǎn guīmó.
Khoản vay này chủ yếu được sử dụng để mở rộng quy mô sản xuất.
银行需要审查客户的贷款用途。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù de dàikuǎn yòngtú.
Ngân hàng cần thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay của khách hàng.
银行还需要评估扩大生产以后企业的现金流情况。
Yínháng hái xūyào pínggū kuòdà shēngchǎn yǐhòu qǐyè de xiànjīnliú qíngkuàng.
Ngân hàng còn cần đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp sau khi mở rộng sản xuất.
扩大生产 kuòdà shēngchǎn – mở rộng sản xuất
扩大生产规模 kuòdà shēngchǎn guīmó – mở rộng quy mô sản xuất
扩大经营规模 kuòdà jīngyíng guīmó – mở rộng quy mô kinh doanh
扩大业务 kuòdà yèwù – mở rộng hoạt động kinh doanh
扩大业务范围 kuòdà yèwù fànwéi – mở rộng phạm vi kinh doanh
扩大市场 kuòdà shìchǎng – mở rộng thị trường
扩大市场份额 kuòdà shìchǎng fèn'é – mở rộng thị phần
扩大销售 kuòdà xiāoshòu – mở rộng bán hàng
扩大投资 kuòdà tóuzī – mở rộng/tăng đầu tư
扩大范围 kuòdà fànwéi – mở rộng phạm vi
扩大影响 kuòdà yǐngxiǎng – mở rộng ảnh hưởng
扩大影响力 kuòdà yǐngxiǎnglì – tăng/mở rộng sức ảnh hưởng
S + 扩大 + O
公司扩大生产。
Công ty mở rộng sản xuất.
S + 计划 + 扩大 + O
公司计划扩大生产规模。
Công ty dự định mở rộng quy mô sản xuất.
S + 需要 + 资金 + 来 + 扩大 + O
公司需要资金来扩大业务。
Công ty cần vốn để mở rộng kinh doanh.
S + 使用 + 资金 + 扩大 + O
公司使用贷款资金扩大生产规模。
Công ty sử dụng vốn vay để mở rộng quy mô sản xuất.
资金 + 用于 + 扩大 + O
贷款资金用于扩大生产。
Vốn vay được sử dụng để mở rộng sản xuất.
把 + O + 扩大到 + phạm vi
公司把业务范围扩大到海外市场。
Công ty mở rộng phạm vi kinh doanh ra thị trường nước ngoài.
从 + A + 扩大到 + B
业务从国内市场扩大到海外市场。
Hoạt động kinh doanh mở rộng từ thị trường trong nước ra thị trường nước ngoài.
企业计划进一步扩大生产规模,因此向银行申请了一笔贷款。这笔贷款的主要用途是购买新的生产设备、扩大厂房面积和增加生产能力。银行在审查贷款申请时,不仅需要核实贷款用途是否真实、明确,还需要分析企业的资产负债表、利润表和现金流量表,了解企业目前的资本结构、债务结构和现金流情况,并进一步评估企业扩大生产以后是否具有足够的偿债能力。
Qǐyè jìhuà jìnyíbù kuòdà shēngchǎn guīmó, yīncǐ xiàng yínháng shēnqǐng le yì bǐ dàikuǎn. Zhè bǐ dàikuǎn de zhǔyào yòngtú shì gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi, kuòdà chǎngfáng miànjī hé zēngjiā shēngchǎn nénglì. Yínháng zài shěnchá dàikuǎn shēnqǐng shí, bùjǐn xūyào héshí dàikuǎn yòngtú shìfǒu zhēnshí, míngquè, hái xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo, liǎojiě qǐyè mùqián de zīběn jiégòu, zhàiwù jiégòu hé xiànjīnliú qíngkuàng, bìng jìnyíbù pínggū qǐyè kuòdà shēngchǎn yǐhòu shìfǒu jùyǒu zúgòu de chángzhài nénglì.
Doanh nghiệp dự định tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, vì vậy đã đề nghị ngân hàng cấp một khoản vay. Mục đích sử dụng chính của khoản vay này là mua thiết bị sản xuất mới, mở rộng diện tích nhà xưởng và tăng năng lực sản xuất. Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn, ngân hàng không chỉ cần xác minh mục đích sử dụng khoản vay có xác thực và rõ ràng hay không, mà còn cần phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, tìm hiểu cơ cấu vốn, cơ cấu nợ và tình hình dòng tiền hiện tại, đồng thời đánh giá thêm xem sau khi mở rộng sản xuất, doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ hay không.
结构
Pinyin: jiégòu
Âm Hán Việt: kết cấu
Từ loại: danh từ; trong một số ngữ cảnh có thể dùng như động từ
Nghĩa chính: kết cấu, cấu trúc, cơ cấu; cách các bộ phận của một chỉnh thể được tổ chức, sắp xếp và liên kết với nhau.
Có thể hiểu cốt lõi:
结构 = một chỉnh thể gồm những bộ phận nào + các bộ phận đó được sắp xếp và liên hệ với nhau như thế nào
Ví dụ:
公司结构
gōngsī jiégòu
cơ cấu công ty
组织结构
zǔzhī jiégòu
cơ cấu tổ chức
资本结构
zīběn jiégòu
cơ cấu vốn
债务结构
zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ
句子结构
jùzi jiégòu
cấu trúc câu
结 có nét nghĩa cơ bản liên quan đến:
kết lại
gắn kết
hình thành
tạo thành một mối liên hệ
Các từ ghép thường gặp:
结合 jiéhé – kết hợp
结果 jiéguǒ – kết quả
结论 jiélùn – kết luận
总结 zǒngjié – tổng kết
团结 tuánjié – đoàn kết
构 có nét nghĩa liên quan đến:
cấu thành
tổ chức
xây dựng
tạo nên
Các từ ghép quan trọng:
构成 gòuchéng – cấu thành
构造 gòuzào – cấu tạo, kết cấu
构建 gòujiàn – xây dựng, kiến tạo
机构 jīgòu – cơ cấu, tổ chức, cơ quan
构思 gòusī – cấu tứ, hình thành ý tưởng
Có thể liên tưởng:
结 + 构 → liên kết + cấu tạo
Do đó 结构 không chỉ nói “có những thành phần nào”, mà còn quan tâm đến mối quan hệ và cách sắp xếp giữa các thành phần.
Ví dụ một doanh nghiệp có:
资产 zīchǎn – tài sản
负债 fùzhài – nợ phải trả
所有者权益 suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu
Khi xem tỷ trọng và quan hệ giữa chúng, có thể nói đến:
财务结构
cáiwù jiégòu
cơ cấu tài chính
Đây là cách kết hợp quan trọng nhất.
N + 结构
= cấu trúc/cơ cấu của N
组织结构
zǔzhī jiégòu
cơ cấu tổ chức
公司结构
gōngsī jiégòu
cơ cấu công ty
管理结构
guǎnlǐ jiégòu
cơ cấu quản lý
资本结构
zīběn jiégòu
cơ cấu vốn
债务结构
zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ
资产结构
zīchǎn jiégòu
cơ cấu tài sản
收入结构
shōurù jiégòu
cơ cấu thu nhập/doanh thu
成本结构
chéngběn jiégòu
cơ cấu chi phí
股权结构
gǔquán jiégòu
cơ cấu sở hữu/cổ phần
融资结构
róngzī jiégòu
cơ cấu tài trợ/huy động vốn
Công thức:
N + 的 + 结构
公司的结构
gōngsī de jiégòu
cơ cấu của công ty
企业的资本结构
qǐyè de zīběn jiégòu
cơ cấu vốn của doanh nghiệp
公司的债务结构
gōngsī de zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ của công ty
银行需要分析企业的资本结构。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de zīběn jiégòu.
Ngân hàng cần phân tích cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
S + 的 + 结构 + 很 + Adj
公司的组织结构很清晰。
Gōngsī de zǔzhī jiégòu hěn qīngxī.
Cơ cấu tổ chức của công ty rất rõ ràng.
这家企业的资本结构比较合理。
Zhè jiā qǐyè de zīběn jiégòu bǐjiào hélǐ.
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp này tương đối hợp lý.
公司的债务结构比较复杂。
Gōngsī de zhàiwù jiégòu bǐjiào fùzá.
Cơ cấu nợ của công ty tương đối phức tạp.
结构合理
jiégòu hélǐ
cơ cấu hợp lý
结构清晰
jiégòu qīngxī
cấu trúc rõ ràng
结构完整
jiégòu wánzhěng
cấu trúc hoàn chỉnh
结构简单
jiégòu jiǎndān
cấu trúc đơn giản
结构复杂
jiégòu fùzá
cấu trúc phức tạp
结构稳定
jiégòu wěndìng
cơ cấu ổn định
结构不合理
jiégòu bù hélǐ
cơ cấu không hợp lý
Trong kinh tế, tài chính và tín dụng, đây là kết hợp cực kỳ phổ biến:
分析 + N + 结构
分析资本结构
fēnxī zīběn jiégòu
phân tích cơ cấu vốn
分析债务结构
fēnxī zhàiwù jiégòu
phân tích cơ cấu nợ
分析资产结构
fēnxī zīchǎn jiégòu
phân tích cơ cấu tài sản
分析收入结构
fēnxī shōurù jiégòu
phân tích cơ cấu thu nhập/doanh thu
分析成本结构
fēnxī chéngběn jiégòu
phân tích cơ cấu chi phí
信贷人员需要分析企业的债务结构。
Xìndài rényuán xūyào fēnxī qǐyè de zhàiwù jiégòu.
Nhân viên tín dụng cần phân tích cơ cấu nợ của doanh nghiệp.
调整结构
tiáozhěng jiégòu
điều chỉnh cơ cấu
Công thức:
调整 + N + 结构
调整资本结构
tiáozhěng zīběn jiégòu
điều chỉnh cơ cấu vốn
调整债务结构
tiáozhěng zhàiwù jiégòu
điều chỉnh cơ cấu nợ
调整产品结构
tiáozhěng chǎnpǐn jiégòu
điều chỉnh cơ cấu sản phẩm
公司计划调整债务结构。
Gōngsī jìhuà tiáozhěng zhàiwù jiégòu.
Công ty dự định điều chỉnh cơ cấu nợ.
Một cụm rất phổ biến trong văn phong kinh tế:
优化结构
yōuhuà jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu
优化资本结构
yōuhuà zīběn jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu vốn
优化债务结构
yōuhuà zhàiwù jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu nợ
优化资产结构
yōuhuà zīchǎn jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu tài sản
优化产品结构
yōuhuà chǎnpǐn jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu sản phẩm
企业需要进一步优化资本结构。
Qǐyè xūyào jìnyíbù yōuhuà zīběn jiégòu.
Doanh nghiệp cần tiếp tục tối ưu hóa cơ cấu vốn.
改善结构
gǎishàn jiégòu
cải thiện cơ cấu
改善财务结构
gǎishàn cáiwù jiégòu
cải thiện cơ cấu tài chính
改善债务结构
gǎishàn zhàiwù jiégòu
cải thiện cơ cấu nợ
改善收入结构
gǎishàn shōurù jiégòu
cải thiện cơ cấu thu nhập
公司需要改善目前的债务结构。
Gōngsī xūyào gǎishàn mùqián de zhàiwù jiégòu.
Công ty cần cải thiện cơ cấu nợ hiện tại.
Hai từ có quan hệ rất chặt chẽ nhưng không giống nhau.
Tập trung vào:
các bộ phận được tổ chức và liên kết với nhau như thế nào
Ví dụ:
公司的资本结构比较复杂。
Gōngsī de zīběn jiégòu bǐjiào fùzá.
Cơ cấu vốn của công ty tương đối phức tạp.
Tập trung vào:
cái gì cấu thành cái gì
Công thức:
A + 由 + B、C、D + 构成
A được cấu thành bởi B, C, D.
Ví dụ:
公司的资本由债务资本和权益资本构成。
Gōngsī de zīběn yóu zhàiwù zīběn hé quányì zīběn gòuchéng.
Vốn của công ty được cấu thành từ vốn nợ và vốn chủ sở hữu.
Có thể ghi nhớ:
结构 → cơ cấu như thế nào
构成 → gồm những gì
Đây là cấu trúc rất quan trọng khi học 结构.
A + 由 + B + 构成
= A được cấu thành bởi B.
公司的组织结构由多个部门构成。
Gōngsī de zǔzhī jiégòu yóu duō gè bùmén gòuchéng.
Cơ cấu tổ chức của công ty được cấu thành từ nhiều bộ phận.
企业的资产由流动资产和非流动资产构成。
Qǐyè de zīchǎn yóu liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn gòuchéng.
Tài sản của doanh nghiệp được cấu thành từ tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Phạm vi sử dụng rất rộng:
组织结构
cơ cấu tổ chức
资本结构
cơ cấu vốn
句子结构
cấu trúc câu
经济结构
cơ cấu kinh tế
Thường thiên về cấu tạo bên trong hoặc phương thức tạo thành, đặc biệt thường gặp với máy móc, vật thể, công trình, địa chất...
机器的构造
jīqì de gòuzào
cấu tạo của máy móc
地质构造
dìzhì gòuzào
cấu tạo địa chất
Trong tài chính:
资本结构 tự nhiên.
Không nên tùy tiện đổi thành 资本构造.
Đây là hai từ rất dễ nhìn nhầm.
cấu trúc, cơ cấu
组织结构
zǔzhī jiégòu
cơ cấu tổ chức
cơ quan, tổ chức, đơn vị; cơ cấu/bộ máy trong một số ngữ cảnh
金融机构
jīnróng jīgòu
tổ chức tài chính
银行机构
yínháng jīgòu
tổ chức/cơ quan ngân hàng
信贷机构
xìndài jīgòu
tổ chức tín dụng
医疗机构
yīliáo jīgòu
cơ sở/tổ chức y tế
Do đó:
金融结构
jīnróng jiégòu
cơ cấu tài chính
khác với:
金融机构
jīnróng jīgòu
tổ chức tài chính
Chỉ khác một chữ nhưng nghĩa thay đổi đáng kể.
句子结构
jùzi jiégòu
cấu trúc câu
语法结构
yǔfǎ jiégòu
cấu trúc ngữ pháp
句法结构
jùfǎ jiégòu
cấu trúc cú pháp
Ví dụ:
这个句子的结构很简单。
Zhège jùzi de jiégòu hěn jiǎndān.
Cấu trúc của câu này rất đơn giản.
我们先分析这个句子的语法结构。
Wǒmen xiān fēnxī zhège jùzi de yǔfǎ jiégòu.
Trước tiên chúng ta phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu này.
Ví dụ một 句子结构 cơ bản:
主语 + 谓语 + 宾语
zhǔyǔ + wèiyǔ + bīnyǔ
chủ ngữ + vị ngữ + tân ngữ
我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.
Các từ ghép đặc biệt quan trọng:
资本结构
zīběn jiégòu
cơ cấu vốn
资产结构
zīchǎn jiégòu
cơ cấu tài sản
负债结构
fùzhài jiégòu
cơ cấu nợ phải trả
债务结构
zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ
融资结构
róngzī jiégòu
cơ cấu tài trợ/huy động vốn
收入结构
shōurù jiégòu
cơ cấu thu nhập/doanh thu
成本结构
chéngběn jiégòu
cơ cấu chi phí
股权结构
gǔquán jiégòu
cơ cấu sở hữu/cổ phần
财务结构
cáiwù jiégòu
cơ cấu tài chính
Trong chủ đề 贷款审查与信用评估 – thẩm tra khoản vay và thẩm định tín dụng, 结构 xuất hiện rất nhiều.
银行需要分析企业的资产结构。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn jiégòu.
Ngân hàng cần phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
信贷人员还需要分析企业的负债结构。
Xìndài rényuán hái xūyào fēnxī qǐyè de fùzhài jiégòu.
Nhân viên tín dụng còn cần phân tích cơ cấu nợ phải trả của doanh nghiệp.
我们需要进一步了解企业的资本结构。
Wǒmen xūyào jìnyíbù liǎojiě qǐyè de zīběn jiégòu.
Chúng ta cần tìm hiểu sâu hơn về cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
银行可以通过分析企业的债务结构来评估其偿债压力。
Yínháng kěyǐ tōngguò fēnxī qǐyè de zhàiwù jiégòu lái pínggū qí chángzhài yālì.
Ngân hàng có thể thông qua việc phân tích cơ cấu nợ của doanh nghiệp để đánh giá áp lực trả nợ của doanh nghiệp đó.
Câu trên có một công thức rất hữu ích:
通过 + phương pháp + 来 + V
= thông qua... để...
通过分析财务报表来评估企业的经营状况。
Tōngguò fēnxī cáiwù bàobiǎo lái pínggū qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng.
Thông qua phân tích báo cáo tài chính để đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
通过分析现金流量表来了解企业的现金流情况。
Tōngguò fēnxī xiànjīn liúliàngbiǎo lái liǎojiě qǐyè de xiànjīnliú qíngkuàng.
Thông qua phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để tìm hiểu tình hình dòng tiền của doanh nghiệp.
通过分析债务结构来评估企业的偿债能力。
Tōngguò fēnxī zhàiwù jiégòu lái pínggū qǐyè de chángzhài nénglì.
Thông qua phân tích cơ cấu nợ để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
分析结构
fēnxī jiégòu
phân tích cơ cấu
了解结构
liǎojiě jiégòu
tìm hiểu cơ cấu
研究结构
yánjiū jiégòu
nghiên cứu cơ cấu
调整结构
tiáozhěng jiégòu
điều chỉnh cơ cấu
优化结构
yōuhuà jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu
改善结构
gǎishàn jiégòu
cải thiện cơ cấu
改变结构
gǎibiàn jiégòu
thay đổi cơ cấu
完善结构
wánshàn jiégòu
hoàn thiện cơ cấu
Kết hợp với những từ vừa học, có thể hình thành một chuỗi phân tích tín dụng rất hữu ích:
财务报表 → 资产负债表 → 利润表 → 现金流量表 → 资产结构 → 负债结构 → 资本结构 → 现金流 → 偿债能力
cáiwù bàobiǎo → zīchǎn fùzhài biǎo → lìrùnbiǎo → xiànjīn liúliàngbiǎo → zīchǎn jiégòu → fùzhài jiégòu → zīběn jiégòu → xiànjīnliú → chángzhài nénglì
báo cáo tài chính → bảng cân đối kế toán → báo cáo kết quả kinh doanh → báo cáo lưu chuyển tiền tệ → cơ cấu tài sản → cơ cấu nợ phải trả → cơ cấu vốn → dòng tiền → khả năng trả nợ
银行在审查企业的贷款申请时,需要仔细分析企业的财务结构,包括资产结构、负债结构、资本结构和收入结构,同时结合资产负债表、利润表和现金流量表,全面了解企业的经营状况、现金流情况和实际偿债能力。
Yínháng zài shěnchá qǐyè de dàikuǎn shēnqǐng shí, xūyào zǐxì fēnxī qǐyè de cáiwù jiégòu, bāokuò zīchǎn jiégòu, fùzhài jiégòu, zīběn jiégòu hé shōurù jiégòu, tóngshí jiéhé zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo, quánmiàn liǎojiě qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng, xiànjīnliú qíngkuàng hé shíjì chángzhài nénglì.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp, ngân hàng cần phân tích kỹ cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, bao gồm cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả, cơ cấu vốn và cơ cấu thu nhập; đồng thời kết hợp bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ để tìm hiểu toàn diện tình hình kinh doanh, tình hình dòng tiền và khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
现金流量表
Pinyin: xiànjīn liúliàngbiǎo
Âm Hán Việt: hiện kim lưu lượng biểu
Từ loại: danh từ
Tiếng Việt: báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tiếng Anh: Cash Flow Statement / Statement of Cash Flows
现金流量表 là báo cáo tài chính phản ánh dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, qua đó cho thấy tiền được tạo ra từ đâu, được sử dụng vào đâu và lượng tiền thay đổi như thế nào.
Có thể ghi nhớ:
现金 + 流量 + 表
tiền mặt/tiền + lưu lượng, dòng chảy + bảng/báo cáo
→ báo cáo về dòng lưu chuyển của tiền
现金
xiànjīn
Âm Hán Việt: hiện kim
tiền mặt, tiền
Trong kế toán – tài chính, 现金 không phải lúc nào cũng nên hiểu hẹp là những tờ tiền đang cầm trên tay. Khi nói về 现金流量表, khái niệm kế toán còn liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền tùy theo chuẩn mực áp dụng.
Một số từ ghép quan trọng:
现金流 xiànjīnliú – dòng tiền
现金流量 xiànjīn liúliàng – lưu chuyển tiền tệ, dòng tiền
现金收入 xiànjīn shōurù – khoản thu bằng tiền
现金支出 xiànjīn zhīchū – khoản chi bằng tiền
现金余额 xiànjīn yú'é – số dư tiền
现金管理 xiànjīn guǎnlǐ – quản lý tiền mặt
现金支付 xiànjīn zhīfù – thanh toán bằng tiền mặt
现金结算 xiànjīn jiésuàn – thanh toán bằng tiền mặt
流量
liúliàng
Âm Hán Việt: lưu lượng
lưu lượng, lượng luân chuyển trong một khoảng thời gian nhất định
流 liú – chảy, lưu chuyển
量 liàng – lượng
Khi kết hợp:
现金流量
xiànjīn liúliàng
= lượng tiền lưu chuyển vào và ra trong một thời kỳ.
Ví dụ:
现金流量增加
xiànjīn liúliàng zēngjiā
lưu chuyển tiền tăng
分析现金流量
fēnxī xiànjīn liúliàng
phân tích dòng tiền
表 trong trường hợp này mang nghĩa bảng, biểu, báo cáo dạng biểu.
报表 bàobiǎo – báo cáo, biểu báo cáo
财务报表 cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính
资产负债表 zīchǎn fùzhài biǎo – bảng cân đối kế toán
利润表 lìrùnbiǎo – báo cáo kết quả kinh doanh
现金流量表 xiànjīn liúliàngbiǎo – báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Có thể phân tích:
现金 + 流量 + 表
现金
xiànjīn
tiền
流量
liúliàng
lượng lưu chuyển
表
biǎo
bảng/báo cáo
→
现金流量表
→ báo cáo phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ.
Khi học 现金流量表, cần học ngay ba nhóm cơ bản:
经营活动产生的现金流量
jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Công thức từ vựng:
A + 产生的 + B
= B phát sinh từ A
经营活动 + 产生的 + 现金流量
= dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh
Ví dụ:
公司经营活动产生的现金流量比较稳定。
Gōngsī jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng bǐjiào wěndìng.
Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh của công ty tương đối ổn định.
投资活动产生的现金流量
tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
投资 tóuzī – đầu tư
投资活动 tóuzī huódòng – hoạt động đầu tư
Ví dụ:
我们需要分析企业投资活动产生的现金流量。
Wǒmen xūyào fēnxī qǐyè tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng.
Chúng ta cần phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
筹资活动产生的现金流量
chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính/huy động vốn
筹资 chóuzī – huy động vốn
筹资活动 chóuzī huódòng – hoạt động huy động vốn/tài chính
Ví dụ:
银行还需要关注企业筹资活动产生的现金流量。
Yínháng hái xūyào guānzhù qǐyè chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng.
Ngân hàng còn cần quan tâm đến lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Đây là hai khái niệm bắt buộc phải học cùng 现金流量表.
现金流入
xiànjīn liúrù
dòng tiền vào
流入 liúrù – chảy vào
Ví dụ:
经营活动现金流入
jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù
dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh
公司的主要现金流入来自销售收入。
Gōngsī de zhǔyào xiànjīn liúrù láizì xiāoshòu shōurù.
Dòng tiền vào chủ yếu của công ty đến từ doanh thu bán hàng.
现金流出
xiànjīn liúchū
dòng tiền ra
流出 liúchū – chảy ra
Ví dụ:
经营活动现金流出
jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū
dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh
企业需要控制现金流出。
Qǐyè xūyào kòngzhì xiànjīn liúchū.
Doanh nghiệp cần kiểm soát dòng tiền ra.
Có thể học theo cặp:
流入 ↔ 流出
liúrù ↔ liúchū
chảy vào ↔ chảy ra
Mở rộng:
资金流入
zījīn liúrù
dòng vốn vào
资金流出
zījīn liúchū
dòng vốn ra
现金流入
xiànjīn liúrù
dòng tiền vào
现金流出
xiànjīn liúchū
dòng tiền ra
Một thuật ngữ kế toán rất quan trọng:
现金流量净额
xiànjīn liúliàng jìng'é
lưu chuyển tiền thuần / dòng tiền thuần
Trong đó:
净 jìng – ròng, thuần
额 é – số tiền, mức, khoản
净额 jìng'é – số tiền ròng, giá trị thuần
Có thể hiểu cơ bản:
现金流入 − 现金流出 = 现金流量净额
dòng tiền vào − dòng tiền ra = dòng tiền thuần
Ví dụ:
经营活动产生的现金流量净额
jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng'é
lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
今年公司的经营活动现金流量净额明显增加。
Jīnnián gōngsī de jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng'é míngxiǎn zēngjiā.
Năm nay lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng rõ rệt.
编制
biānzhì
lập, biên soạn
Trong kế toán thường gặp:
编制财务报表
biānzhì cáiwù bàobiǎo
lập báo cáo tài chính
编制资产负债表
biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo
lập bảng cân đối kế toán
编制利润表
biānzhì lìrùnbiǎo
lập báo cáo kết quả kinh doanh
编制现金流量表
biānzhì xiànjīn liúliàngbiǎo
lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ví dụ:
会计人员正在编制现金流量表。
Kuàijì rényuán zhèngzài biānzhì xiànjīn liúliàngbiǎo.
Nhân viên kế toán đang lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
分析 + 现金流量表
fēnxī xiànjīn liúliàngbiǎo
phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Công thức:
S + 需要 + 分析 + O
银行需要分析企业的现金流量表。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo.
Ngân hàng cần phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
信贷人员需要仔细分析企业的现金流量。
Xìndài rényuán xūyào zǐxì fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàng.
Nhân viên tín dụng cần phân tích kỹ dòng tiền của doanh nghiệp.
Kết hợp với từ 审查 shěnchá vừa học:
审查 + 现金流量表
审查现金流量表
shěnchá xiànjīn liúliàngbiǎo
thẩm tra, rà soát báo cáo lưu chuyển tiền tệ
银行需要审查企业提交的现金流量表。
Yínháng xūyào shěnchá qǐyè tíjiāo de xiànjīn liúliàngbiǎo.
Ngân hàng cần thẩm tra báo cáo lưu chuyển tiền tệ do doanh nghiệp nộp.
Có thể kết hợp tiếp với 准确:
核实 + N + 是否 + 准确
核实现金流量表中的数据是否准确
héshí xiànjīn liúliàngbiǎo zhōng de shùjù shìfǒu zhǔnquè
xác minh xem số liệu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ có chính xác hay không
Ví dụ:
银行需要核实现金流量表中的数据是否真实、准确。
Yínháng xūyào héshí xiànjīn liúliàngbiǎo zhōng de shùjù shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè.
Ngân hàng cần xác minh xem số liệu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ có xác thực và chính xác hay không.
反映
fǎnyìng
phản ánh
Cấu trúc rất quan trọng:
A + 反映 + B
= A phản ánh B
现金流量表反映企业的现金流入和现金流出情况。
Xiànjīn liúliàngbiǎo fǎnyìng qǐyè de xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū qíngkuàng.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp.
现金流量表可以反映企业一定期间的现金流量情况。
Xiànjīn liúliàngbiǎo kěyǐ fǎnyìng qǐyè yídìng qījiān de xiànjīn liúliàng qíngkuàng.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể phản ánh tình hình lưu chuyển tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
dòng tiền
Cách nói ngắn gọn, rất phổ biến trong tài chính và quản trị doanh nghiệp.
企业现金流
qǐyè xiànjīnliú
dòng tiền doanh nghiệp
改善现金流
gǎishàn xiànjīnliú
cải thiện dòng tiền
现金流紧张
xiànjīnliú jǐnzhāng
dòng tiền căng thẳng
lưu chuyển tiền tệ / lượng tiền lưu chuyển
Mang sắc thái kế toán và báo cáo tài chính rõ hơn.
现金流量表
xiànjīn liúliàngbiǎo
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
经营活动现金流量
jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng
lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Đây là điểm cực kỳ quan trọng trong tài chính.
现金流量表
xiànjīn liúliàngbiǎo
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tập trung vào:
钱是怎么流入和流出的?
Qián shì zěnme liúrù hé liúchū de?
Tiền đã vào và ra như thế nào?
利润表
lìrùnbiǎo
báo cáo kết quả kinh doanh
Tập trung vào:
企业赚了多少钱?
Qǐyè zhuàn le duōshao qián?
Doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu lợi nhuận?
Vì vậy:
有利润 ≠ 一定有充足的现金
yǒu lìrùn ≠ yídìng yǒu chōngzú de xiànjīn
có lợi nhuận ≠ nhất thiết có đủ tiền mặt/dòng tiền.
资产负债表
zīchǎn fùzhài biǎo
bảng cân đối kế toán
资产 zīchǎn – tài sản
负债 fùzhài – nợ phải trả
资产负债表 tập trung phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm.
Tập trung vào sự lưu chuyển của tiền trong một khoảng thời gian.
Do đó ba báo cáo quan trọng nên học cùng nhau:
资产负债表
zīchǎn fùzhài biǎo
bảng cân đối kế toán
利润表
lìrùnbiǎo
báo cáo kết quả kinh doanh
现金流量表
xiànjīn liúliàngbiǎo
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
现金流 xiànjīnliú – dòng tiền
现金流量 xiànjīn liúliàng – lưu chuyển tiền tệ
现金流入 xiànjīn liúrù – dòng tiền vào
现金流出 xiànjīn liúchū – dòng tiền ra
现金流量净额 xiànjīn liúliàng jìng'é – lưu chuyển tiền thuần
经营活动 jīngyíng huódòng – hoạt động kinh doanh
投资活动 tóuzī huódòng – hoạt động đầu tư
筹资活动 chóuzī huódòng – hoạt động huy động vốn/tài chính
现金收入 xiànjīn shōurù – khoản thu bằng tiền
现金支出 xiànjīn zhīchū – khoản chi bằng tiền
现金余额 xiànjīn yú'é – số dư tiền
期初余额 qīchū yú'é – số dư đầu kỳ
期末余额 qīmò yú'é – số dư cuối kỳ
净流入 jìng liúrù – dòng tiền vào thuần
净流出 jìng liúchū – dòng tiền ra thuần
编制 + 现金流量表
lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
提交 + 现金流量表
nộp báo cáo lưu chuyển tiền tệ
审查 + 现金流量表
thẩm tra báo cáo lưu chuyển tiền tệ
分析 + 现金流量表
phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
核实 + 现金流量数据
xác minh số liệu lưu chuyển tiền tệ
反映 + 现金流量情况
phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ
分析 + 现金流入和现金流出
phân tích dòng tiền vào và dòng tiền ra
评估 + 企业的偿债能力
đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Trong 贷款审查 dàikuǎn shěnchá – thẩm tra khoản vay, báo cáo lưu chuyển tiền tệ đặc biệt hữu ích để xem xét khả năng tạo tiền và trả nợ của doanh nghiệp.
银行在审查企业贷款申请时,需要仔细分析企业的现金流量表。
Yínháng zài shěnchá qǐyè dàikuǎn shēnqǐng shí, xūyào zǐxì fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp, ngân hàng cần phân tích kỹ báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
信贷人员需要重点分析经营活动产生的现金流量。
Xìndài rényuán xūyào zhòngdiǎn fēnxī jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng.
Nhân viên tín dụng cần tập trung phân tích lưu chuyển tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
银行还需要核实现金流量表中的数据是否真实、准确、完整。
Yínháng hái xūyào héshí xiànjīn liúliàngbiǎo zhōng de shùjù shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng.
Ngân hàng còn cần xác minh xem số liệu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ có xác thực, chính xác và đầy đủ hay không.
通过分析企业的现金流量,银行可以进一步评估企业的偿债能力。
Tōngguò fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàng, yínháng kěyǐ jìnyíbù pínggū qǐyè de chángzhài nénglì.
Thông qua phân tích dòng tiền của doanh nghiệp, ngân hàng có thể đánh giá sâu hơn khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
财务报表 → 资产负债表 → 利润表 → 现金流量表 → 现金流入 → 现金流出 → 现金流量净额 → 偿债能力
cáiwù bàobiǎo → zīchǎn fùzhài biǎo → lìrùnbiǎo → xiànjīn liúliàngbiǎo → xiànjīn liúrù → xiànjīn liúchū → xiànjīn liúliàng jìng'é → chángzhài nénglì
báo cáo tài chính → bảng cân đối kế toán → báo cáo kết quả kinh doanh → báo cáo lưu chuyển tiền tệ → dòng tiền vào → dòng tiền ra → lưu chuyển tiền thuần → khả năng trả nợ
Một câu tổng hợp rất hữu ích:
银行在进行贷款审查时,不仅要审查企业的资产负债表和利润表,还要仔细分析现金流量表,重点关注经营活动产生的现金流量,核实相关数据是否真实、准确、完整,从而评估企业的实际偿债能力。
Yínháng zài jìnxíng dàikuǎn shěnchá shí, bùjǐn yào shěnchá qǐyè de zīchǎn fùzhài biǎo hé lìrùnbiǎo, hái yào zǐxì fēnxī xiànjīn liúliàngbiǎo, zhòngdiǎn guānzhù jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng, héshí xiāngguān shùjù shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng, cóng'ér pínggū qǐyè de shíjì chángzhài nénglì.
Khi tiến hành thẩm tra khoản vay, ngân hàng không chỉ cần thẩm tra bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn phải phân tích kỹ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tập trung vào dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh, xác minh các số liệu liên quan có xác thực, chính xác và đầy đủ hay không, từ đó đánh giá khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
用途
Pinyin: yòngtú
Âm Hán Việt: dụng đồ
Từ loại: danh từ
Nghĩa: công dụng, mục đích sử dụng,用途 dùng vào việc gì.
Hiểu đơn giản:
用途 = một người, đồ vật, khoản tiền, tài sản, sản phẩm... được sử dụng vào việc gì
Ví dụ:
贷款用途
dàikuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay / mục đích vay vốn
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
房屋用途
fángwū yòngtú
mục đích sử dụng nhà/công trình
产品用途
chǎnpǐn yòngtú
công dụng của sản phẩm
用 có nghĩa cơ bản là dùng, sử dụng.
用电脑
yòng diànnǎo
dùng máy tính
用手机付款
yòng shǒujī fùkuǎn
dùng điện thoại thanh toán
使用 shǐyòng
sử dụng
应用 yìngyòng
ứng dụng
利用 lìyòng
tận dụng, sử dụng
途 mang nghĩa đường, con đường, phương hướng/đường hướng.
用途 không nên hiểu máy móc là “con đường sử dụng”. Khi ghép thành từ, 用途 chỉ mục đích hoặc phương diện mà một thứ được dùng vào.
Một số từ chứa 途:
用途 yòngtú – công dụng, mục đích sử dụng
路途 lùtú – đường đi, hành trình
途中 túzhōng – trên đường
长途 chángtú – đường dài
旅途 lǚtú – hành trình
前途 qiántú – tiền đồ, triển vọng
Dùng khi nói một vật, sản phẩm, thiết bị... dùng để làm gì.
这个设备有很多用途。
Zhège shèbèi yǒu hěn duō yòngtú.
Thiết bị này có rất nhiều công dụng.
这种材料的用途很广。
Zhè zhǒng cáiliào de yòngtú hěn guǎng.
Loại vật liệu này có phạm vi sử dụng rất rộng.
这种产品主要用于工业生产。
Zhè zhǒng chǎnpǐn zhǔyào yòng yú gōngyè shēngchǎn.
Loại sản phẩm này chủ yếu được sử dụng trong sản xuất công nghiệp.
Đây là nghĩa cực kỳ quan trọng trong ngân hàng, tín dụng, tài chính, kế toán, bất động sản và hợp đồng.
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
贷款用途
dàikuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
房屋用途
fángwū yòngtú
mục đích sử dụng nhà
土地用途
tǔdì yòngtú
mục đích sử dụng đất
Trong chủ đề Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng, nên ưu tiên hiểu:
用途 = mục đích sử dụng
Công thức:
N + 的 + 用途
= mục đích sử dụng/công dụng của N
资金的用途
zījīn de yòngtú
mục đích sử dụng vốn
贷款的用途
dàikuǎn de yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
房屋的用途
fángwū de yòngtú
mục đích sử dụng của căn nhà
这个产品的用途是什么?
Zhège chǎnpǐn de yòngtú shì shénme?
Công dụng của sản phẩm này là gì?
这笔贷款的用途是什么?
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng của khoản vay này là gì?
Trong các cụm từ cố định, 的 thường được lược bỏ:
贷款用途
dàikuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
房屋用途
fángwū yòngtú
mục đích sử dụng nhà
土地用途
tǔdì yòngtú
mục đích sử dụng đất
产品用途
chǎnpǐn yòngtú
công dụng sản phẩm
商业用途
shāngyè yòngtú
mục đích thương mại
工业用途
gōngyè yòngtú
mục đích công nghiệp
主要 + 用途
主要用途
zhǔyào yòngtú
công dụng chính / mục đích sử dụng chính
这笔资金的主要用途是什么?
Zhè bǐ zījīn de zhǔyào yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng chính của khoản vốn này là gì?
这台设备的主要用途是提高生产效率。
Zhè tái shèbèi de zhǔyào yòngtú shì tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Công dụng chính của thiết bị này là nâng cao hiệu suất sản xuất.
Cấu trúc hỏi rất quan trọng:
N + 的 + 用途 + 是什么?
= Mục đích sử dụng/công dụng của N là gì?
这笔贷款的用途是什么?
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng của khoản vay này là gì?
这笔资金的具体用途是什么?
Zhè bǐ zījīn de jùtǐ yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng cụ thể của khoản vốn này là gì?
申请这笔贷款的主要用途是什么?
Shēnqǐng zhè bǐ dàikuǎn de zhǔyào yòngtú shì shénme?
Mục đích chính của việc đề nghị khoản vay này là gì?
Một kết hợp rất thường gặp:
用途明确
yòngtú míngquè
mục đích sử dụng rõ ràng
这笔资金的用途很明确。
Zhè bǐ zījīn de yòngtú hěn míngquè.
Mục đích sử dụng của khoản vốn này rất rõ ràng.
贷款用途必须明确。
Dàikuǎn yòngtú bìxū míngquè.
Mục đích sử dụng khoản vay phải rõ ràng.
申请人需要说明贷款的具体用途。
Shēnqǐngrén xūyào shuōmíng dàikuǎn de jùtǐ yòngtú.
Người đề nghị vay cần trình bày rõ mục đích sử dụng cụ thể của khoản vay.
Công thức:
说明 + N + 的 + 用途
= trình bày, giải thích mục đích sử dụng của...
说明资金用途
shuōmíng zījīn yòngtú
trình bày mục đích sử dụng vốn
说明贷款用途
shuōmíng dàikuǎn yòngtú
trình bày mục đích sử dụng khoản vay
请详细说明这笔贷款的用途。
Qǐng xiángxì shuōmíng zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú.
Vui lòng trình bày chi tiết mục đích sử dụng khoản vay này.
客户需要向银行说明资金的具体用途。
Kèhù xūyào xiàng yínháng shuōmíng zījīn de jùtǐ yòngtú.
Khách hàng cần trình bày với ngân hàng mục đích sử dụng cụ thể của khoản vốn.
Kết hợp trực tiếp với từ 审查 vừa học:
审查 + 贷款用途
审查贷款用途
shěnchá dàikuǎn yòngtú
thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay
银行需要审查贷款用途。
Yínháng xūyào shěnchá dàikuǎn yòngtú.
Ngân hàng cần thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay.
银行需要审查客户的贷款用途是否明确。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù de dàikuǎn yòngtú shìfǒu míngquè.
Ngân hàng cần thẩm tra xem mục đích sử dụng khoản vay của khách hàng có rõ ràng hay không.
核实 héshí = xác minh, kiểm chứng.
核实资金用途
héshí zījīn yòngtú
xác minh mục đích sử dụng vốn
银行需要进一步核实资金的实际用途。
Yínháng xūyào jìnyíbù héshí zījīn de shíjì yòngtú.
Ngân hàng cần xác minh thêm mục đích sử dụng vốn thực tế.
Ở đây xuất hiện một cụm rất quan trọng:
实际用途
shíjì yòngtú
mục đích sử dụng thực tế
规定用途
guīdìng yòngtú
mục đích sử dụng theo quy định
按照规定用途使用资金
ànzhào guīdìng yòngtú shǐyòng zījīn
sử dụng vốn theo đúng mục đích quy định
Công thức:
按照 + 用途 + 使用 + N
借款人必须按照规定用途使用贷款资金。
Jièkuǎnrén bìxū ànzhào guīdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Người vay phải sử dụng vốn vay theo đúng mục đích quy định.
Đây là điểm rất quan trọng.
Là danh từ:
công dụng / mục đích sử dụng
贷款用途
dàikuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
Có nghĩa:
được dùng vào / dùng cho / dùng để
Công thức:
N + 用于 + N/V
这笔贷款用于购买设备。
Zhè bǐ dàikuǎn yòngyú gòumǎi shèbèi.
Khoản vay này được dùng để mua thiết bị.
这笔资金主要用于扩大生产。
Zhè bǐ zījīn zhǔyào yòngyú kuòdà shēngchǎn.
Khoản vốn này chủ yếu được dùng để mở rộng sản xuất.
Hai cấu trúc có thể liên hệ với nhau:
这笔贷款的用途是购买设备。
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì gòumǎi shèbèi.
Mục đích sử dụng của khoản vay này là mua thiết bị.
Có thể chuyển thành:
这笔贷款用于购买设备。
Zhè bǐ dàikuǎn yòngyú gòumǎi shèbèi.
Khoản vay này được sử dụng để mua thiết bị.
Công thức chuyển đổi:
N + 的用途是 + V/O
→
N + 用于 + V/O
Ví dụ:
这笔资金的用途是扩大生产。
Zhè bǐ zījīn de yòngtú shì kuòdà shēngchǎn.
Mục đích sử dụng của khoản vốn này là mở rộng sản xuất.
→
这笔资金用于扩大生产。
Zhè bǐ zījīn yòngyú kuòdà shēngchǎn.
Khoản vốn này được dùng để mở rộng sản xuất.
Hai từ đều có thể dịch liên quan đến “mục đích”, nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Nhấn mạnh:
dùng vào việc gì
Thường gắn với:
tiền
vốn
tài sản
đất đai
nhà cửa
thiết bị
sản phẩm
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
土地用途
tǔdì yòngtú
mục đích sử dụng đất
Âm Hán Việt: mục đích
Nhấn mạnh:
muốn đạt được điều gì / vì mục tiêu gì
学习目的
xuéxí mùdì
mục đích học tập
旅行目的
lǚxíng mùdì
mục đích chuyến đi
投资目的
tóuzī mùdì
mục đích đầu tư
你的学习目的是什么?
Nǐ de xuéxí mùdì shì shénme?
Mục đích học tập của anh là gì?
Do đó có thể ghi nhớ:
目的 = tại sao làm việc này, muốn đạt được gì
用途 = cái này được dùng vào việc gì
客户申请贷款的目的是什么?
Kèhù shēnqǐng dàikuǎn de mùdì shì shénme?
Mục đích khách hàng xin vay là gì?
Câu này hỏi về mục tiêu/ý định của hành vi xin vay.
Trong khi:
这笔贷款的用途是什么?
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì shénme?
Khoản vay này được sử dụng vào mục đích gì?
Câu này tập trung vào tiền vay sẽ được sử dụng vào đâu.
Trong nghiệp vụ tín dụng, sự khác biệt này rất quan trọng.
贷款用途 dàikuǎn yòngtú – mục đích sử dụng khoản vay
资金用途 zījīn yòngtú – mục đích sử dụng vốn
实际用途 shíjì yòngtú – mục đích sử dụng thực tế
具体用途 jùtǐ yòngtú – mục đích sử dụng cụ thể
主要用途 zhǔyào yòngtú – mục đích/công dụng chính
规定用途 guīdìng yòngtú – mục đích sử dụng theo quy định
合法用途 héfǎ yòngtú – mục đích sử dụng hợp pháp
商业用途 shāngyè yòngtú – mục đích thương mại
工业用途 gōngyè yòngtú – mục đích công nghiệp
住宅用途 zhùzhái yòngtú – mục đích để ở
房屋用途 fángwū yòngtú – mục đích sử dụng nhà
土地用途 tǔdì yòngtú – mục đích sử dụng đất
产品用途 chǎnpǐn yòngtú – công dụng sản phẩm
请说明贷款用途。
Qǐng shuōmíng dàikuǎn yòngtú.
Vui lòng trình bày mục đích sử dụng khoản vay.
请详细说明这笔资金的具体用途。
Qǐng xiángxì shuōmíng zhè bǐ zījīn de jùtǐ yòngtú.
Vui lòng trình bày chi tiết mục đích sử dụng cụ thể của khoản vốn này.
银行需要审查贷款用途。
Yínháng xūyào shěnchá dàikuǎn yòngtú.
Ngân hàng cần thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay.
银行需要核实贷款的实际用途。
Yínháng xūyào héshí dàikuǎn de shíjì yòngtú.
Ngân hàng cần xác minh mục đích sử dụng thực tế của khoản vay.
借款人必须按照约定用途使用贷款资金。
Jièkuǎnrén bìxū ànzhào yuēdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Người vay phải sử dụng vốn vay theo mục đích đã thỏa thuận.
银行需要检查贷款资金是否按照约定用途使用。
Yínháng xūyào jiǎnchá dàikuǎn zījīn shìfǒu ànzhào yuēdìng yòngtú shǐyòng.
Ngân hàng cần kiểm tra xem vốn vay có được sử dụng theo đúng mục đích đã thỏa thuận hay không.
N + 的 + 用途 + 是什么?
Mục đích sử dụng/công dụng của N là gì?
N + 的 + 用途 + 是 + V/O
Mục đích sử dụng của N là...
N + 用于 + V/O
N được sử dụng để...
说明 + 贷款用途
trình bày mục đích sử dụng khoản vay
审查 + 贷款用途
thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay
核实 + 实际用途
xác minh mục đích sử dụng thực tế
按照 + 约定用途 + 使用 + 资金
sử dụng vốn theo mục đích đã thỏa thuận
确保 + 资金 + 用于 + 指定用途
đảm bảo vốn được sử dụng vào mục đích được chỉ định
Câu tổng hợp:
银行在审查贷款申请时,需要准确了解客户的贷款用途,核实资金的实际用途,并确保借款人按照约定用途使用贷款资金。
Yínháng zài shěnchá dàikuǎn shēnqǐng shí, xūyào zhǔnquè liǎojiě kèhù de dàikuǎn yòngtú, héshí zījīn de shíjì yòngtú, bìng quèbǎo jièkuǎnrén ànzhào yuēdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn, ngân hàng cần nắm chính xác mục đích sử dụng khoản vay của khách hàng, xác minh mục đích sử dụng vốn thực tế, đồng thời đảm bảo người vay sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thỏa thuận.
准确
Pinyin: zhǔnquè
Âm Hán Việt: chuẩn xác
Từ loại: tính từ
Nghĩa: chính xác, chuẩn xác, đúng đắn, không có sai lệch.
准确 dùng để chỉ thông tin, số liệu, cách diễn đạt, phán đoán, kết quả, vị trí, thời gian... phù hợp với thực tế hoặc tiêu chuẩn và không có sai sót/sai lệch đáng kể.
Ví dụ:
这个数据很准确。
Zhège shùjù hěn zhǔnquè.
Số liệu này rất chính xác.
你提供的信息不够准确。
Nǐ tígōng de xìnxī bú gòu zhǔnquè.
Thông tin anh cung cấp chưa đủ chính xác.
我们需要准确的数据。
Wǒmen xūyào zhǔnquè de shùjù.
Chúng ta cần số liệu chính xác.
Trong 准确, 准 mang ý nghĩa chuẩn, đúng, phù hợp với tiêu chuẩn.
Các từ ghép quan trọng:
标准 biāozhǔn – tiêu chuẩn
准时 zhǔnshí – đúng giờ
准则 zhǔnzé – chuẩn tắc, nguyên tắc
水准 shuǐzhǔn – trình độ, mức độ
瞄准 miáozhǔn – nhắm chuẩn, nhắm vào
确 mang nghĩa xác thực, chắc chắn, xác định rõ.
Các từ ghép:
确定 quèdìng – xác định
确认 quèrèn – xác nhận
确实 quèshí – quả thực, thực sự
明确 míngquè – rõ ràng, xác định rõ
确切 quèqiè – chính xác, xác thực, xác đáng
Có thể liên tưởng:
准 + 确 → chuẩn + xác → chuẩn xác
Do đó:
准确 = đúng với thực tế/tiêu chuẩn, ít hoặc không có sai lệch
Các danh từ thường đi với 准确:
准确的信息
zhǔnquè de xìnxī
thông tin chính xác
准确的数据
zhǔnquè de shùjù
số liệu chính xác
准确的数字
zhǔnquè de shùzì
con số chính xác
准确的时间
zhǔnquè de shíjiān
thời gian chính xác
准确的地址
zhǔnquè de dìzhǐ
địa chỉ chính xác
准确的判断
zhǔnquè de pànduàn
phán đoán chính xác
准确的答案
zhǔnquè de dá'àn
đáp án chính xác
准确的翻译
zhǔnquè de fānyì
bản dịch/cách dịch chính xác
S + 很 + 准确
= cái gì đó rất chính xác
这个数字很准确。
Zhège shùzì hěn zhǔnquè.
Con số này rất chính xác.
他说的信息很准确。
Tā shuō de xìnxī hěn zhǔnquè.
Thông tin anh ấy nói rất chính xác.
你的判断很准确。
Nǐ de pànduàn hěn zhǔnquè.
Phán đoán của anh rất chính xác.
S + 不准确
= không chính xác
这个数据不准确。
Zhège shùjù bù zhǔnquè.
Số liệu này không chính xác.
客户提供的信息不准确。
Kèhù tígōng de xìnxī bù zhǔnquè.
Thông tin khách hàng cung cấp không chính xác.
这份报告中的部分数据不准确。
Zhè fèn bàogào zhōng de bùfen shùjù bù zhǔnquè.
Một số số liệu trong báo cáo này không chính xác.
不够准确 rất hữu ích vì sắc thái nhẹ hơn 不准确.
不准确
bù zhǔnquè
không chính xác
不够准确
bú gòu zhǔnquè
chưa đủ chính xác
他说得不够准确。
Tā shuō de bú gòu zhǔnquè.
Anh ấy nói chưa đủ chính xác.
这份报告中的数据还不够准确。
Zhè fèn bàogào zhōng de shùjù hái bú gòu zhǔnquè.
Số liệu trong báo cáo này vẫn chưa đủ chính xác.
Công thức:
准确的 + N
准确的信息
zhǔnquè de xìnxī
thông tin chính xác
准确的数据
zhǔnquè de shùjù
số liệu chính xác
准确的答案
zhǔnquè de dá'àn
đáp án chính xác
准确的判断
zhǔnquè de pànduàn
phán đoán chính xác
准确的结论
zhǔnquè de jiélùn
kết luận chính xác
准确的翻译
zhǔnquè de fānyì
bản dịch/cách dịch chính xác
我们需要准确的客户信息。
Wǒmen xūyào zhǔnquè de kèhù xìnxī.
Chúng ta cần thông tin khách hàng chính xác.
Khi 准确 bổ nghĩa cho động từ, thường sử dụng:
准确地 + V
准确地表达
zhǔnquè de biǎodá
diễn đạt chính xác
准确地判断
zhǔnquè de pànduàn
phán đoán chính xác
准确地计算
zhǔnquè de jìsuàn
tính toán chính xác
准确地记录
zhǔnquè de jìlù
ghi chép chính xác
准确地回答
zhǔnquè de huídá
trả lời chính xác
准确地理解
zhǔnquè de lǐjiě
hiểu chính xác
准确地翻译
zhǔnquè de fānyì
dịch chính xác
Ví dụ:
我们必须准确地记录客户的信息。
Wǒmen bìxū zhǔnquè de jìlù kèhù de xìnxī.
Chúng ta phải ghi chép chính xác thông tin của khách hàng.
你需要准确地理解合同条款。
Nǐ xūyào zhǔnquè de lǐjiě hétóng tiáokuǎn.
Anh cần hiểu chính xác các điều khoản hợp đồng.
Thêm 度 dù tạo thành:
准确度
zhǔnquèdù
độ chính xác
Công thức:
提高 + 准确度
提高数据的准确度
tígāo shùjù de zhǔnquèdù
nâng cao độ chính xác của dữ liệu
提高判断的准确度
tígāo pànduàn de zhǔnquèdù
nâng cao độ chính xác của phán đoán
我们需要提高数据分析的准确度。
Wǒmen xūyào tígāo shùjù fēnxī de zhǔnquèdù.
Chúng ta cần nâng cao độ chính xác của việc phân tích dữ liệu.
Ngoài ra còn thường gặp:
准确性 zhǔnquèxìng – tính chính xác
确保数据的准确性
quèbǎo shùjù de zhǔnquèxìng
đảm bảo tính chính xác của dữ liệu
准确无误
zhǔnquè wúwù
chính xác, không có sai sót
准确判断
zhǔnquè pànduàn
phán đoán chính xác
准确计算
zhǔnquè jìsuàn
tính toán chính xác
准确记录
zhǔnquè jìlù
ghi chép chính xác
准确表达
zhǔnquè biǎodá
diễn đạt chính xác
准确理解
zhǔnquè lǐjiě
hiểu chính xác
准确掌握
zhǔnquè zhǎngwò
nắm bắt chính xác
准确识别
zhǔnquè shíbié
nhận diện chính xác
准确预测
zhǔnquè yùcè
dự đoán chính xác
准确测量
zhǔnquè cèliáng
đo lường chính xác
准确定位
zhǔnquè dìngwèi
định vị chính xác
准确反映
zhǔnquè fǎnyìng
phản ánh chính xác
Đây là cách nhấn mạnh hơn 准确:
准确无误
zhǔnquè wúwù
chính xác không có sai sót
请确保客户信息准确无误。
Qǐng quèbǎo kèhù xìnxī zhǔnquè wúwù.
Hãy đảm bảo thông tin khách hàng chính xác, không có sai sót.
提交之前,请检查所有数据是否准确无误。
Tíjiāo zhīqián, qǐng jiǎnchá suǒyǒu shùjù shìfǒu zhǔnquè wúwù.
Trước khi nộp, hãy kiểm tra xem tất cả số liệu có hoàn toàn chính xác hay không.
确保 + N + 准确
确保信息准确
quèbǎo xìnxī zhǔnquè
đảm bảo thông tin chính xác
确保数据准确
quèbǎo shùjù zhǔnquè
đảm bảo số liệu chính xác
确保资料准确完整
quèbǎo zīliào zhǔnquè wánzhěng
đảm bảo hồ sơ chính xác và đầy đủ
Ví dụ:
我们必须确保客户提供的信息准确。
Wǒmen bìxū quèbǎo kèhù tígōng de xìnxī zhǔnquè.
Chúng ta phải đảm bảo thông tin do khách hàng cung cấp là chính xác.
Trong công việc, 准确 rất thường kết hợp với 完整:
准确完整
zhǔnquè wánzhěng
chính xác và đầy đủ
请提供准确完整的资料。
Qǐng tígōng zhǔnquè wánzhěng de zīliào.
Vui lòng cung cấp hồ sơ chính xác và đầy đủ.
客户提供的信息必须真实、准确、完整。
Kèhù tígōng de xìnxī bìxū zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng.
Thông tin khách hàng cung cấp phải xác thực, chính xác và đầy đủ.
Đây là ba khái niệm khác nhau:
真实 → có thật, đúng với thực tế
准确 → chính xác, không sai lệch
完整 → đầy đủ, không thiếu
Đây là cặp rất quan trọng.
Nhấn mạnh độ chính xác, không sai lệch.
Thường dùng với:
数据 – số liệu
信息 – thông tin
数字 – con số
时间 – thời gian
地址 – địa chỉ
判断 – phán đoán
测量 – đo lường
表达 – diễn đạt
这个数据很准确。
Zhège shùjù hěn zhǔnquè.
Số liệu này rất chính xác.
Âm Hán Việt: chính xác
Nhấn mạnh đúng, không sai, thường đối lập với 错误 cuòwù – sai.
正确答案
zhèngquè dá'àn
đáp án đúng
正确的方法
zhèngquè de fāngfǎ
phương pháp đúng
正确的选择
zhèngquè de xuǎnzé
lựa chọn đúng
你的答案是正确的。
Nǐ de dá'àn shì zhèngquè de.
Đáp án của anh là đúng.
Có thể ghi nhớ:
正确 ↔ 错误
đúng ↔ sai
准确 ↔ 不准确 / 有偏差
chính xác ↔ không chính xác / có sai lệch
Chính xác, đúng với thực tế.
Chính xác ở mức độ rất cao, thường nhấn mạnh độ chi tiết, độ sai số thấp, tính toán hoặc đo lường.
准确的数据
zhǔnquè de shùjù
số liệu chính xác
精确的测量
jīngquè de cèliáng
phép đo chính xác cao
精确到小数点后两位
jīngquè dào xiǎoshùdiǎn hòu liǎng wèi
chính xác đến hai chữ số sau dấu thập phân
Có thể ghi nhớ:
准确 = accurate
精确 = precise
正确 zhèngquè – đúng, chính xác
精确 jīngquè – chính xác cao, chuẩn xác
确切 quèqiè – xác thực, chính xác, xác đáng
精准 jīngzhǔn – chuẩn xác, có độ chính xác cao
无误 wúwù – không có sai sót
错误 cuòwù – sai, sai lầm
不准确 bù zhǔnquè – không chính xác
偏差 piānchā – sai lệch
失误 shīwù – sơ suất, sai sót
模糊 móhu – mơ hồ
不确切 bù quèqiè – không xác thực, không đủ chính xác
准确 đặc biệt quan trọng khi kết hợp với 审查 mà chúng ta vừa học.
审查客户提供的信息是否准确。
Shěnchá kèhù tígōng de xìnxī shìfǒu zhǔnquè.
Thẩm tra xem thông tin khách hàng cung cấp có chính xác hay không.
银行需要核查客户提供的数据是否真实、准确。
Yínháng xūyào héchá kèhù tígōng de shùjù shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè.
Ngân hàng cần xác minh xem số liệu khách hàng cung cấp có xác thực và chính xác hay không.
信贷人员必须准确地判断客户的还款能力。
Xìndài rényuán bìxū zhǔnquè de pànduàn kèhù de huánkuǎn nénglì.
Nhân viên tín dụng phải đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng.
在审查贷款资料时,我们必须确保所有信息真实、准确、完整。
Zài shěnchá dàikuǎn zīliào shí, wǒmen bìxū quèbǎo suǒyǒu xìnxī zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn, chúng ta phải đảm bảo tất cả thông tin đều xác thực, chính xác và đầy đủ.
Anh yêu có thể ghi nhớ cả cụm từ vựng nghiệp vụ theo chuỗi:
真实 → 准确 → 完整 → 核查 → 审查 → 审核 → 审批
zhēnshí → zhǔnquè → wánzhěng → héchá → shěnchá → shěnhé → shěnpī
xác thực → chính xác → đầy đủ → xác minh → thẩm tra → xét duyệt → phê duyệt
Một câu tổng hợp rất thực dụng:
银行需要认真核查并审查客户提交的资料,确保所有信息真实、准确、完整,然后按照规定的流程进行审核和审批。
Yínháng xūyào rènzhēn héchá bìng shěnchá kèhù tíjiāo de zīliào, quèbǎo suǒyǒu xìnxī zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng, ránhòu ànzhào guīdìng de liúchéng jìnxíng shěnhé hé shěnpī.
Ngân hàng cần nghiêm túc xác minh và thẩm tra hồ sơ do khách hàng nộp, đảm bảo mọi thông tin đều xác thực, chính xác và đầy đủ, sau đó tiến hành xét duyệt và phê duyệt theo quy trình quy định.
审查
Pinyin: shěnchá
Âm Hán Việt: thẩm tra
Từ loại: động từ
Nghĩa chính: thẩm tra, xem xét, kiểm tra kỹ, rà soát, xét duyệt một cách chính thức.
审查 không đơn thuần là “kiểm tra xem đúng hay sai”, mà thường nhấn mạnh việc xem xét một đối tượng theo tiêu chuẩn, quy định, điều kiện hoặc yêu cầu nhất định để xác định xem đối tượng đó có hợp lệ, phù hợp, đạt yêu cầu hay được chấp thuận hay không.
Ví dụ:
审查申请材料
shěnchá shēnqǐng cáiliào
thẩm tra hồ sơ đăng ký
审查贷款资料
shěnchá dàikuǎn zīliào
thẩm tra hồ sơ vay vốn
审查合同
shěnchá hétóng
rà soát, thẩm tra hợp đồng
审查资格
shěnchá zīgé
thẩm tra tư cách, điều kiện
审 mang các nét nghĩa quan trọng như:
xem xét kỹ
thẩm xét
xét duyệt
điều tra, xem xét rõ ràng
phán xét sau khi xem xét
Một số từ ghép thường gặp:
审核 shěnhé – xét duyệt, kiểm tra và phê duyệt
审批 shěnpī – xét duyệt và phê chuẩn
审理 shěnlǐ – thụ lý, xét xử/xem xét vụ việc
审判 shěnpàn – xét xử
审计 shěnjì – kiểm toán
审定 shěndìng – thẩm định và quyết định
审阅 shěnyuè – xem xét, đọc duyệt
查 có nghĩa là:
kiểm tra
tra cứu
điều tra
xem xét
tìm kiếm để xác minh
Ví dụ:
检查 jiǎnchá – kiểm tra
调查 diàochá – điều tra, khảo sát
查询 cháxún – tra cứu
查找 cházhǎo – tìm kiếm
查明 chámíng – điều tra làm rõ
核查 héchá – kiểm tra, xác minh
Có thể ghi nhớ theo công thức:
审查 = 审 + 查 = xem xét kỹ + kiểm tra/xác minh
Do đó:
审查 + đối tượng
= tiến hành xem xét, kiểm tra, thẩm tra đối tượng đó theo những tiêu chuẩn hoặc quy định nhất định.
Công thức cơ bản:
S + 审查 + O
我们需要审查这些材料。
Wǒmen xūyào shěnchá zhèxiē cáiliào.
Chúng ta cần thẩm tra những tài liệu này.
银行正在审查客户的贷款资料。
Yínháng zhèngzài shěnchá kèhù de dàikuǎn zīliào.
Ngân hàng đang thẩm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng.
审查材料
shěnchá cáiliào
thẩm tra tài liệu/hồ sơ
审查申请材料
shěnchá shēnqǐng cáiliào
thẩm tra hồ sơ đăng ký
审查贷款申请材料
shěnchá dàikuǎn shēnqǐng cáiliào
thẩm tra hồ sơ đề nghị vay vốn
审查资料
shěnchá zīliào
thẩm tra tài liệu/hồ sơ
银行需要仔细审查借款人的资料。
Yínháng xūyào zǐxì shěnchá jièkuǎnrén de zīliào.
Ngân hàng cần thẩm tra kỹ hồ sơ của người vay.
审查文件
shěnchá wénjiàn
thẩm tra, rà soát văn bản/tài liệu
相关部门正在审查这些文件。
Xiāngguān bùmén zhèngzài shěnchá zhèxiē wénjiàn.
Bộ phận liên quan đang thẩm tra những tài liệu này.
审查合同
shěnchá hétóng
thẩm tra, rà soát hợp đồng
法务部门需要审查合同条款。
Fǎwù bùmén xūyào shěnchá hétóng tiáokuǎn.
Bộ phận pháp chế cần rà soát các điều khoản hợp đồng.
审查资格
shěnchá zīgé
thẩm tra tư cách/điều kiện
审查申请人的资格
shěnchá shēnqǐngrén de zīgé
thẩm tra tư cách của người đăng ký
我们首先要审查申请人是否符合条件。
Wǒmen shǒuxiān yào shěnchá shēnqǐngrén shìfǒu fúhé tiáojiàn.
Trước tiên chúng ta phải thẩm tra xem người đăng ký có đáp ứng điều kiện hay không.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong văn phong công việc.
审查 + S + 是否 + V/O
= thẩm tra/xem xét xem… có… hay không
银行需要审查客户是否具备还款能力。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù shìfǒu jùbèi huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng cần thẩm tra xem khách hàng có khả năng trả nợ hay không.
我们需要审查这些资料是否真实。
Wǒmen xūyào shěnchá zhèxiē zīliào shìfǒu zhēnshí.
Chúng ta cần thẩm tra xem những tài liệu này có xác thực hay không.
工作人员会审查申请人是否符合贷款条件。
Gōngzuò rényuán huì shěnchá shēnqǐngrén shìfǒu fúhé dàikuǎn tiáojiàn.
Nhân viên sẽ thẩm tra xem người đăng ký có đáp ứng điều kiện vay vốn hay không.
审查 + 的 + O
正在审查的材料
zhèngzài shěnchá de cáiliào
hồ sơ đang được thẩm tra
需要审查的文件
xūyào shěnchá de wénjiàn
tài liệu cần được thẩm tra
这是银行需要审查的贷款材料。
Zhè shì yínháng xūyào shěnchá de dàikuǎn cáiliào.
Đây là hồ sơ vay vốn mà ngân hàng cần thẩm tra.
S + 被 + 审查
= đối tượng bị/được thẩm tra
所有申请材料都要被严格审查。
Suǒyǒu shēnqǐng cáiliào dōu yào bèi yángé shěnchá.
Tất cả hồ sơ đăng ký đều phải được thẩm tra nghiêm ngặt.
Tuy nhiên trong văn phong hành chính, tiếng Trung thường có thể viết tự nhiên hơn:
所有申请材料都要经过严格审查。
Suǒyǒu shēnqǐng cáiliào dōu yào jīngguò yángé shěnchá.
Tất cả hồ sơ đăng ký đều phải trải qua quá trình thẩm tra nghiêm ngặt.
Cấu trúc này rất đáng học:
经过 + 审查
经过审查
jīngguò shěnchá
sau khi/trải qua thẩm tra
经过严格审查
jīngguò yángé shěnchá
sau khi trải qua quá trình thẩm tra nghiêm ngặt
审查贷款申请
shěnchá dàikuǎn shēnqǐng
thẩm tra đơn đề nghị vay vốn
银行正在审查我们的贷款申请。
Yínháng zhèngzài shěnchá wǒmen de dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng đang thẩm tra hồ sơ đề nghị vay vốn của chúng ta.
资格审查
zīgé shěnchá
thẩm tra tư cách
材料审查
cáiliào shěnchá
thẩm tra hồ sơ
合同审查
hétóng shěnchá
rà soát hợp đồng
合规审查
héguī shěnchá
rà soát/thẩm tra tuân thủ
贷款审查
dàikuǎn shěnchá
thẩm tra khoản vay
严格审查 yángé shěnchá – thẩm tra nghiêm ngặt
全面审查 quánmiàn shěnchá – thẩm tra toàn diện
仔细审查 zǐxì shěnchá – xem xét, thẩm tra kỹ
初步审查 chūbù shěnchá – thẩm tra sơ bộ
进一步审查 jìnyíbù shěnchá – thẩm tra thêm, xem xét sâu hơn
资格审查 zīgé shěnchá – thẩm tra tư cách
材料审查 cáiliào shěnchá – thẩm tra hồ sơ
合同审查 hétóng shěnchá – rà soát hợp đồng
合规审查 héguī shěnchá – rà soát tuân thủ
贷款审查 dàikuǎn shěnchá – thẩm tra khoản vay
审查程序 shěnchá chéngxù – quy trình thẩm tra
审查标准 shěnchá biāozhǔn – tiêu chuẩn thẩm tra
审查结果 shěnchá jiéguǒ – kết quả thẩm tra
审查意见 shěnchá yìjiàn – ý kiến thẩm tra
审查人员 shěnchá rényuán – nhân viên/người thực hiện thẩm tra
审查部门 shěnchá bùmén – bộ phận thẩm tra
审查通过 shěnchá tōngguò – được thông qua sau khi thẩm tra
Một cụm cực kỳ phổ biến:
审查通过
shěnchá tōngguò
= được thông qua sau khi thẩm tra/xét duyệt
申请已经审查通过。
Shēnqǐng yǐjīng shěnchá tōngguò.
Đơn đề nghị đã được xét duyệt thông qua.
你的贷款申请还没有审查通过。
Nǐ de dàikuǎn shēnqǐng hái méiyǒu shěnchá tōngguò.
Hồ sơ đề nghị vay vốn của anh vẫn chưa được xét duyệt thông qua.
只有审查通过以后,银行才能办理下一步手续。
Zhǐyǒu shěnchá tōngguò yǐhòu, yínháng cái néng bànlǐ xià yí bù shǒuxù.
Chỉ sau khi được thẩm tra và thông qua thì ngân hàng mới có thể làm thủ tục bước tiếp theo.
Hai từ này rất dễ nhầm.
Thiên về kiểm tra, kiểm tra tình trạng, phát hiện vấn đề.
检查身体
jiǎnchá shēntǐ
khám/kiểm tra sức khỏe
检查设备
jiǎnchá shèbèi
kiểm tra thiết bị
检查电脑
jiǎnchá diànnǎo
kiểm tra máy tính
检查货物
jiǎnchá huòwù
kiểm tra hàng hóa
Thiên về xem xét chính thức theo tiêu chuẩn, quy định hoặc điều kiện để xác định tính hợp lệ, tư cách, nội dung, khả năng được thông qua...
审查合同
shěnchá hétóng
rà soát hợp đồng
审查资格
shěnchá zīgé
thẩm tra tư cách
审查申请材料
shěnchá shēnqǐng cáiliào
thẩm tra hồ sơ đăng ký
Vì vậy:
检查机器
jiǎnchá jīqì
kiểm tra máy móc
tự nhiên hơn:
审查机器
shěnchá jīqì
Ngược lại:
审查贷款申请
shěnchá dàikuǎn shēnqǐng
thẩm tra hồ sơ đề nghị vay
mang tính nghiệp vụ và chính thức hơn 检查贷款申请.
Đây là cặp đặc biệt quan trọng trong môi trường doanh nghiệp.
审查 shěnchá nhấn mạnh quá trình xem xét, kiểm tra, thẩm tra kỹ.
审核 shěnhé thường nhấn mạnh kiểm tra/xét duyệt để xác nhận có đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn hay không, rất phổ biến trong quy trình nghiệp vụ.
Ví dụ:
审核报销单
shěnhé bàoxiāodān
xét duyệt chứng từ thanh toán/hoàn ứng
审核发票
shěnhé fāpiào
kiểm tra, xét duyệt hóa đơn
审核申请
shěnhé shēnqǐng
xét duyệt đơn
审查合同条款
shěnchá hétóng tiáokuǎn
rà soát các điều khoản hợp đồng
审查申请人的资格
shěnchá shēnqǐngrén de zīgé
thẩm tra tư cách của người đăng ký
Có thể ghi nhớ tương đối:
审查 → thẩm tra, xem xét kỹ
审核 → kiểm tra + xét duyệt
审批 shěnpī = xét duyệt và đưa ra quyết định phê chuẩn/không phê chuẩn.
Quy trình có thể hiểu:
提交申请 → 审查/审核 → 审批 → 批准
tíjiāo shēnqǐng → shěnchá/shěnhé → shěnpī → pīzhǔn
nộp hồ sơ → thẩm tra/xét duyệt → phê duyệt → chấp thuận
Ví dụ:
银行正在审查贷款资料。
Yínháng zhèngzài shěnchá dàikuǎn zīliào.
Ngân hàng đang thẩm tra hồ sơ vay vốn.
这笔贷款还在审批中。
Zhè bǐ dàikuǎn hái zài shěnpī zhōng.
Khoản vay này vẫn đang trong quá trình phê duyệt.
贷款已经批准了。
Dàikuǎn yǐjīng pīzhǔn le.
Khoản vay đã được phê chuẩn.
Có thể ghi nhớ hệ thống như sau:
检查 jiǎnchá
kiểm tra → xem có vấn đề gì không
核查 héchá
kiểm tra đối chiếu, xác minh → xem thông tin có chính xác không
审查 shěnchá
thẩm tra → xem xét kỹ theo tiêu chuẩn/quy định
审核 shěnhé
xét duyệt → kiểm tra và xác nhận có đạt yêu cầu hay không
审批 shěnpī
phê duyệt → xem xét và đưa ra quyết định phê chuẩn
Ví dụ trong nghiệp vụ tín dụng:
核查客户身份信息。
Héchá kèhù shēnfèn xìnxī.
Xác minh thông tin danh tính khách hàng.
审查客户提交的贷款材料。
Shěnchá kèhù tíjiāo de dàikuǎn cáiliào.
Thẩm tra hồ sơ vay vốn do khách hàng nộp.
审核贷款申请。
Shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.
Xét duyệt hồ sơ đề nghị vay vốn.
按照审批权限进行审批。
Ànzhào shěnpī quánxiàn jìnxíng shěnpī.
Tiến hành phê duyệt theo thẩm quyền phê duyệt.
Đây là văn phong hành chính, tài chính, ngân hàng rất phổ biến.
S + 对 + đối tượng + 进行 + 审查
银行将对申请材料进行审查。
Yínháng jiāng duì shēnqǐng cáiliào jìnxíng shěnchá.
Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ đăng ký.
相关部门正在对合同内容进行审查。
Xiāngguān bùmén zhèngzài duì hétóng nèiróng jìnxíng shěnchá.
Bộ phận liên quan đang tiến hành rà soát nội dung hợp đồng.
经过 + 审查 + 后,S + V……
经过审查后,我们发现部分材料不完整。
Jīngguò shěnchá hòu, wǒmen fāxiàn bùfen cáiliào bù wánzhěng.
Sau khi thẩm tra, chúng tôi phát hiện một số hồ sơ chưa đầy đủ.
经过严格审查后,该申请获得了批准。
Jīngguò yángé shěnchá hòu, gāi shēnqǐng huòdé le pīzhǔn.
Sau khi được thẩm tra nghiêm ngặt, đơn đề nghị này đã được phê chuẩn.
Trong giáo trình tiếng Trung chuyên ngành tín dụng, có thể mở rộng thành chuỗi nghiệp vụ:
客户提交贷款申请。
Kèhù tíjiāo dàikuǎn shēnqǐng.
Khách hàng nộp hồ sơ đề nghị vay vốn.
银行工作人员审查客户提交的贷款材料。
Yínháng gōngzuò rényuán shěnchá kèhù tíjiāo de dàikuǎn cáiliào.
Nhân viên ngân hàng thẩm tra hồ sơ vay vốn do khách hàng nộp.
工作人员需要核查客户的身份信息。
Gōngzuò rényuán xūyào héchá kèhù de shēnfèn xìnxī.
Nhân viên cần xác minh thông tin danh tính của khách hàng.
银行还要审查客户的收入证明和银行流水。
Yínháng hái yào shěnchá kèhù de shōurù zhèngmíng hé yínháng liúshuǐ.
Ngân hàng còn phải thẩm tra giấy tờ chứng minh thu nhập và sao kê giao dịch ngân hàng của khách hàng.
银行需要审查借款人的还款能力。
Yínháng xūyào shěnchá jièkuǎnrén de huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng cần thẩm tra khả năng trả nợ của người vay.
审查通过以后,贷款申请将进入审批流程。
Shěnchá tōngguò yǐhòu, dàikuǎn shēnqǐng jiāng jìnrù shěnpī liúchéng.
Sau khi vượt qua bước thẩm tra, hồ sơ vay sẽ chuyển sang quy trình phê duyệt.
Có thể nhớ theo chuỗi:
查 → kiểm tra
审查 → thẩm tra
审核 → xét duyệt
审批 → phê duyệt
批准 → phê chuẩn/chấp thuận
Trong một quy trình nghiệp vụ:
提交 → 核查 → 审查 → 审核 → 审批 → 批准
tíjiāo → héchá → shěnchá → shěnhé → shěnpī → pīzhǔn
nộp → xác minh → thẩm tra → xét duyệt → phê duyệt → phê chuẩn
Đặc biệt, khi gặp 审查, nên liên tưởng ngay đến ba yếu tố:
有标准 + 仔细看 + 判断是否符合要求
yǒu biāozhǔn + zǐxì kàn + pànduàn shìfǒu fúhé yāoqiú
có tiêu chuẩn + xem xét kỹ + xác định có đáp ứng yêu cầu hay không
Đó chính là sắc thái cốt lõi giúp phân biệt 审查 với 检查、核查、审核、审批.
Ngày 25/9/2026 em Quỳnh Anh lớp kinh tế
审查 shěnchá
审查合同 shénchá hétóng
贷款 dài kuǎn
贷款资料 dài kuǎn zīliào
贷款文件 dài kuǎn wénjiàn
审查贷款资料 shěnchá dài kuǎn zīliào
资格 zīgé
审查资格 shěn chá zīgé
审核 shěnhé = 审查 shěnchá
我们需要审查这些资料 wǒmen xūyào shěnchá zhè xiē zīliào
仔细 zǐxì
银行需要仔细审查借款人的资料 yínháng xūyào zǐxì shěnchá jiè kuǎn rén de zīliào
够 gòu
不够准确 bú gòu zhǔnquè
你提供的信息和数据不够准确 nǐ tígōng de xìnxī hé shùjù bú gòu zhǔnquè
用途 yòngtú
贷款用途 dài kuǎn yòngtú
资金用途 zījīn yòngtú
房屋 fángwū
房屋用途 fángwū yòngtú
这个设备有很多用途 zhè gè shèbèi yǒu hěn duō yòngtú
广 guǎng
用途很广 yòngtú hěn guǎng
这种材料的用途很广 zhè zhǒng cáiliào de yòngtú hěn guǎng
现金流 xiàn jīn liú = 现金流量 xiànjīn liúliàng
经营活动的现金流量 jīngyíng huódòng de xiànjīn liú liàng
稳定 wěndìng
公司的经营活动产生的现金流比较稳定 gōngsī de jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liú bǐjiào wěndìng
投资 tóuzī
我们需要分析企业的投资活动产生的现金流量 wǒmen xūyào fēnxī qǐyè de tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
现金流量表 xiànjīn liúliàng biǎo
结构 jiégòu
公司结构 gōngsī jiégòu
组织 zǔzhī
组织结构 zǔzhī jiégòu
债务 zhài wù
债务结构 zhàiwù jiégòu
清晰 qīngxī
公司的组织结构很清晰 gōngsī de zǔzhī jiégòu hěn qīngxī
这家企业的资本结构比较合理 zhè jiā qǐyè de zīběn jiégòu bǐjiào hélǐ
公司的债务结构比较复杂 gōngsī de zhàiwù jiégòu bǐjiào fùzá
扩大 kuò dà
扩大生产 kuòdà shēngchǎn
规模 guīmó
扩大规模 kuòdà guīmó
扩大业务 kuòdà yèwù
扩大投资 kuòdà tóuzī
企业需要购买新设备来扩大生产 qǐyè xūyào gòumǎi xīn shèbèi lái kuòdà shēngchǎn
以及 yǐ jí
所有者 suǒyǒu zhě
A、B以及yǐ jí C
收入、成本以及利润 shōurù, chéngběn yǐjí lìrùn
A以及yǐ jí B
收入以及支出 shōurù yǐ jí zhīchū
资产以及债务 zīchǎn yǐjí zhài wù
银行需要分析企业的资产、负债以及现金流。Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn, fùzhài yǐ jí xiànjīn liú
实际 shíjì
实际经营情况 shí jì jīngyíng qíngkuàng
银行正在调查客户的实际经营情况 yínháng zhèng zài diàochá kèhù de shíjì jīngyíng qíngkuàng
事故 shìgù
事故原因 shìgù yuányīn
工作人员需要调查事故原因 gōngzuò rényuán xūyào diàochá shìgù yuányīn
银行需要调查借款人的实际收入情况 yínháng xūyào diàochá jiè kuǎn rén de shíjì shōurù qíngkuàng
她欠我大概一千美元 tā qiàn wǒ dàgài yì qiān měiyuán
你预计什么时候可以还我钱 nǐ yùjì shénme shíhou kěyǐ huán wǒ qián
销售额 xiāo shòu é
我预计明年的销售额会增加 wǒ yùjì míngnián de xiāoshòu é huì zēngjiā
我预计需要两天完成财务报表 wǒ yùjì xūyào liǎng tiān wánchéng cáiwù bàobiǎo
还款压力 huán kuǎn yālì
债务压力 zhài wù yā lì
现金流压力 xiànjīn liú yālì
财务压力 cáiwù yālì
资金压力 zījīn yālì
经济压力 jīngjì yālì
一定 yídìng
目前公司正在有一定的资金压力 mùqián gōngsī zhèngzài yǒu yídìng de zījīn yālì
面临 miànlín
企业正在面临比较大的债务压力qǐyè zhèngzài miànlín bǐjiào dà de zhàiwù yālì
库存 kùcún
库存产品 kùcún chǎnpǐn
库存数量 kùcún shùliàng
清理 qīnglǐ
清理库存 qīnglǐ kùcún
仓库 cāngkù
仓库里还有很多库存 cāngkù lǐ hái yǒu hěn duō kù cún
型号 xínghào
这种型号还有库存吗?zhè zhǒng xínghào hái yǒu kùcún ma
目前这个型号还有一百个库存 mùqián zhège xínghào hái yǒu yì bǎi gè kùcún
这种型号还有库存吗?zhè zhǒng xínghào hái yǒu kùcún ma
没有库存 méi yǒu kù cún
库存不足 kùcún bù zú
库存不够 kùcún bú gòu
充足 chōngzú
目前我们的库存比较充足 mùqián wǒmen de kùcún bǐjiào chōngzú
发货 fā huò
这种产品的库存很充足,可以马上发货 zhè zhǒng chǎnpǐn de kùcún hěn chōngzú, kěyǐ mǎshàng fā huò
账面 zhàngmiàn
价值 jiàzhí
账面价值 zhàngmiàn jiàzhí
账面余额 zhàngmiàn yú é
账面利润 zhàngmiàn lìrùn
账面资金 zhàngmiàn zījīn
账面库存 zhàngmiàn kùcún
账面债务 zhàngmiàn zhàiwù
一项资产 yí xiàng zīchǎn
这项资产的账面价值是多少钱?zhè xiàng zīchǎn de zhàngmiàn jiàzhí shì duōshǎo qián
这台设备的账面价值是一千万越南盾 zhè tái shèbèi de zhàngmiàn jiàzhí shì yì qiān yuènán dùn
现有 xiànyǒu
现有资金 xiànyǒu zījīn
现有库存 xiànyǒu kùcún
现有设备 xiànyǒu shèbèi
现有客户 xiàn yǒu kèhù
现有债务 xiàn yǒu zhàiwù
企业的现有资金不足以扩大生产规模 qǐyè de xiànyǒu zījīn bù zú yǐ kuò dà shēngchǎn guīmó
借款 jiè kuǎn = 贷款 dài kuǎn
向 xiàng + Đối tượng + V + O
公司正在向银行借款 gōngsī zhèng zài xiàng yínháng jiè kuǎn
你的借款是两千万越南盾 nǐ de jiè kuǎn shì liǎng qiān wàn yuènán dùn
上期 shàng qī
上期收入 shàng qī shōu rù
上期利润 shàng qī lìrùn
上期余额 shàng qī yú é
相比 xiāngbǐ
与上期相比 yǔ shàng qī xiāng bǐ
下期 xià qī
下期收入 xià qī shōurù
下期利润 xià qī lìrùn
下期预算 xià qī yù suàn
下期计划 xià qī jìhuà
还款金额 huán kǔn jīn é
下期还款金额 xià qī huán kuǎn jīn é
本期 běn qī
本期收入 běn qī shōu rù
本期利润 běn qī lìrùn
本期成本 běn qī chéngběn
本期库存 běn qī kùcún
借款余额 jiè kuǎn yú é
本期的借款余额 běn qī de jiè kuǎn yú é
Adj + 于 yú + N
本期收入高于上期 běn qī shōu rù gāo yú shàng qī
本期收入比上期高 běn qī shōu rù bǐ shàng qī gāo
实际成本高于预算 shí jì chéngběn gāo yú yùsuàn
今年的销售额高于去年 jīnnián de xiāoshòu é gāo yú qù nián
本期的利润低于上期 běn qī de lìrùn dī yú shàng qī
实际收入低于预计收入 shíjì shōurù dī yú yùjì shōurù
预期 yù qī
企业的实际现金流低于预期 qǐyè de shíjì xiànjīn liú dī yú yùqī
访谈 fǎngtán
客户访谈 kè hù fǎngtán
现场访谈 xiànchǎng fǎngtán
通过访谈了解情况 tōngguò fǎngtán liǎojiě qíngkuàng
信贷 xìndài
信贷人员 xìn dài rényuán
信贷人员正在访谈企业老板 xìn dài rényuán zhèngzài fǎngtán lǎobǎn
负责 fùzé
负责人 fùzé rén
财务负责人 cáiwù fùzérén
企业的财务负责人 qǐyè de cáiwù fùzérén
审查人员 shěnchá rényuán
审查人员正在访谈企业的财务负责人 shěnchá rényuán zhèng zài fǎngwèn qǐyè de cáiwù fùzé rén
关注 guānzhù
关注市场变化 guānzhù shìchǎng biànhuà
关注客户需求 guānzhù kèhù xūqiú
关注现金流 guānzhù xiàn jīn liú
重点关注 zhòngdiǎn guānzhù
持续关注 chíxù guānzhù
银行需要关注企业的现金流量 yínháng xūyào guānzhù qǐyè de xiànjīn liúliàng
关注 guānzhù là gì?
关注
Pinyin: guānzhù
Âm Hán Việt: quan chú
Từ loại: động từ
Nghĩa chính: quan tâm, chú ý, theo dõi, lưu tâm đến, dành sự chú ý cho.
关注 biểu thị việc đặt sự chú ý vào một người, sự việc, vấn đề hoặc sự thay đổi nào đó và thường tiếp tục theo dõi nó.
Có thể hiểu ý nghĩa cốt lõi:
把注意力集中在某个人、某件事或某个问题上。
Bǎ zhùyìlì jízhōng zài mǒu gè rén、mǒu jiàn shì huò mǒu gè wèntí shàng.
Tập trung sự chú ý vào một người, một sự việc hoặc một vấn đề nào đó.
Ví dụ:
关注客户需求
guānzhù kèhù xūqiú
quan tâm đến nhu cầu khách hàng
关注市场变化
guānzhù shìchǎng biànhuà
theo dõi sự thay đổi của thị trường
关注现金流
guānzhù xiànjīnliú
chú ý đến dòng tiền
关注企业的偿债能力
guānzhù qǐyè de chángzhài nénglì
chú ý đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp
重点关注
zhòngdiǎn guānzhù
đặc biệt chú ý, tập trung theo dõi
持续关注
chíxù guānzhù
tiếp tục theo dõi
1. Phân tích 关 guān
关
guān
Âm Hán Việt: quan
Trong hệ thống từ vựng liên quan, 关 có nét nghĩa liên quan đến quan hệ, liên quan, để tâm.
Các từ ghép:
关系
guānxì
quan hệ
有关
yǒuguān
có liên quan
相关
xiāngguān
có liên quan
关于
guānyú
về, liên quan đến
关心
guānxīn
quan tâm
关注
guānzhù
quan tâm, chú ý, theo dõi
2. Phân tích 注 zhù
注
zhù
Âm Hán Việt: chú
Có các nét nghĩa như:
tập trung vào
chú ý
ghi chú
rót vào
Trong các từ:
注意
zhùyì
chú ý
注重
zhùzhòng
coi trọng, chú trọng
关注
guānzhù
quan tâm, chú ý
专注
zhuānzhù
chuyên tâm, tập trung
3. Phương pháp liên tưởng 关注
关 + 注
quan tâm + tập trung chú ý
→ dành sự chú ý cho một đối tượng
→ quan tâm / chú ý / theo dõi
Ví dụ:
关注企业现金流
guānzhù qǐyè xiànjīnliú
→ đặt sự chú ý vào dòng tiền của doanh nghiệp
→ chú ý/theo dõi dòng tiền doanh nghiệp.
Trong thẩm định tín dụng, 关注 thường không chỉ có nghĩa “quan tâm” về mặt tình cảm mà thiên về:
theo dõi + chú ý + xem xét
4. Cấu trúc cơ bản: 关注 + N
Công thức:
S + 关注 + N
= S quan tâm/chú ý/theo dõi N.
银行关注企业的现金流。
Yínháng guānzhù qǐyè de xiànjīnliú.
Ngân hàng chú ý đến dòng tiền của doanh nghiệp.
我们需要关注市场变化。
Wǒmen xūyào guānzhù shìchǎng biànhuà.
Chúng ta cần theo dõi những thay đổi của thị trường.
信贷人员应该关注企业的偿债能力。
Xìndài rényuán yīnggāi guānzhù qǐyè de chángzhài nénglì.
Nhân viên tín dụng nên chú ý đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
5. 需要关注……
需要 + 关注 + N
= cần chú ý đến N.
银行需要关注企业的经营情况。
Yínháng xūyào guānzhù qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng cần chú ý đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
我们需要关注企业的实际借款用途。
Wǒmen xūyào guānzhù qǐyè de shíjì jièkuǎn yòngtú.
Chúng ta cần chú ý đến mục đích vay vốn thực tế của doanh nghiệp.
6. 应该关注……
应该 + 关注 + N
= nên chú ý/quan tâm đến...
企业应该关注现金流变化。
Qǐyè yīnggāi guānzhù xiànjīnliú biànhuà.
Doanh nghiệp nên chú ý đến những thay đổi của dòng tiền.
信贷人员应该关注客户的实际经营情况。
Xìndài rényuán yīnggāi guānzhù kèhù de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Nhân viên tín dụng nên chú ý đến tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng.
7. 重点关注
Đây là cụm cực kỳ quan trọng:
重点关注
zhòngdiǎn guānzhù
đặc biệt chú ý đến, tập trung theo dõi, tập trung xem xét
Trong đó:
重点
zhòngdiǎn
trọng điểm, điểm quan trọng
Ví dụ:
重点关注企业的现金流。
Zhòngdiǎn guānzhù qǐyè de xiànjīnliú.
Đặc biệt chú ý đến dòng tiền của doanh nghiệp.
银行需要重点关注企业的偿债能力。
Yínháng xūyào zhòngdiǎn guānzhù qǐyè de chángzhài nénglì.
Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
信贷审查人员应重点关注借款用途。
Xìndài shěnchá rényuán yīng zhòngdiǎn guānzhù jièkuǎn yòngtú.
Nhân viên thẩm tra tín dụng cần đặc biệt chú ý đến mục đích vay vốn.
8. 持续关注
持续关注
chíxù guānzhù
tiếp tục theo dõi, liên tục quan tâm
持续
chíxù
duy trì liên tục
Công thức:
持续关注 + N
银行需要持续关注企业的经营情况。
Yínháng xūyào chíxù guānzhù qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng cần tiếp tục theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
贷款发放后,银行仍需持续关注资金用途。
Dàikuǎn fāfàng hòu, yínháng réng xū chíxù guānzhù zījīn yòngtú.
Sau khi khoản vay được giải ngân, ngân hàng vẫn cần tiếp tục theo dõi mục đích sử dụng vốn.
9. 密切关注
密切关注
mìqiè guānzhù
theo dõi sát sao, đặc biệt chú ý
Đây là mức độ mạnh hơn 关注.
银行需要密切关注企业现金流的变化。
Yínháng xūyào mìqiè guānzhù qǐyè xiànjīnliú de biànhuà.
Ngân hàng cần theo dõi sát sao sự thay đổi dòng tiền của doanh nghiệp.
我们需要密切关注市场价格变化。
Wǒmen xūyào mìqiè guānzhù shìchǎng jiàgé biànhuà.
Chúng ta cần theo dõi sát sao biến động giá thị trường.
10. 特别关注
特别关注
tèbié guānzhù
đặc biệt chú ý/quan tâm
银行应特别关注企业的短期偿债能力。
Yínháng yīng tèbié guānzhù qǐyè de duǎnqī chángzhài nénglì.
Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
如果企业借款大幅增加,就需要特别关注其资金用途。
Rúguǒ qǐyè jièkuǎn dàfú zēngjiā, jiù xūyào tèbié guānzhù qí zījīn yòngtú.
Nếu khoản vay của doanh nghiệp tăng mạnh thì cần đặc biệt chú ý đến mục đích sử dụng vốn.
11. 值得关注
Một cấu trúc rất hay:
值得关注
zhíde guānzhù
đáng chú ý, đáng quan tâm
Trong đó:
值得 + V
= đáng để...
这个问题值得关注。
Zhège wèntí zhíde guānzhù.
Vấn đề này đáng chú ý.
企业库存持续增加,这一情况值得关注。
Qǐyè kùcún chíxù zēngjiā, zhè yí qíngkuàng zhíde guānzhù.
Hàng tồn kho của doanh nghiệp liên tục tăng; tình hình này đáng chú ý.
12. 引起关注
引起关注
yǐnqǐ guānzhù
thu hút/gây sự chú ý
Trong đó:
引起
yǐnqǐ
gây ra, dẫn đến
Công thức:
A + 引起 + người + 的关注
= A thu hút sự chú ý của...
企业债务快速增加引起了银行的关注。
Qǐyè zhàiwù kuàisù zēngjiā yǐnqǐ le yínháng de guānzhù.
Việc nợ của doanh nghiệp tăng nhanh đã thu hút sự chú ý của ngân hàng.
库存大幅增加引起了信贷人员的关注。
Kùcún dàfú zēngjiā yǐnqǐ le xìndài rényuán de guānzhù.
Việc hàng tồn kho tăng mạnh đã khiến nhân viên tín dụng chú ý.
13. 受到关注
受到关注
shòudào guānzhù
nhận được sự quan tâm/chú ý
这个问题受到了银行的关注。
Zhège wèntí shòudào le yínháng de guānzhù.
Vấn đề này đã nhận được sự chú ý của ngân hàng.
企业的现金流问题受到了信贷部门的高度关注。
Qǐyè de xiànjīnliú wèntí shòudào le xìndài bùmén de gāodù guānzhù.
Vấn đề dòng tiền của doanh nghiệp đã nhận được sự quan tâm cao độ của bộ phận tín dụng.
14. 高度关注
高度关注
gāodù guānzhù
hết sức chú ý, quan tâm ở mức độ cao
银行高度关注企业的偿债风险。
Yínháng gāodù guānzhù qǐyè de chángzhài fēngxiǎn.
Ngân hàng hết sức chú ý đến rủi ro trả nợ của doanh nghiệp.
这个问题需要引起高度关注。
Zhège wèntí xūyào yǐnqǐ gāodù guānzhù.
Vấn đề này cần được đặc biệt chú ý.
15. 关注 + 是否……
关注 + mệnh đề có 是否
= chú ý/theo dõi xem liệu... hay không
银行需要关注企业的现金流是否稳定。
Yínháng xūyào guānzhù qǐyè de xiànjīnliú shìfǒu wěndìng.
Ngân hàng cần chú ý xem dòng tiền của doanh nghiệp có ổn định hay không.
信贷人员需要关注借款用途是否真实。
Xìndài rényuán xūyào guānzhù jièkuǎn yòngtú shìfǒu zhēnshí.
Nhân viên tín dụng cần chú ý xem mục đích vay vốn có xác thực hay không.
银行需要关注企业是否有足够的现金流偿还借款。
Yínháng xūyào guānzhù qǐyè shìfǒu yǒu zúgòu de xiànjīnliú chánghuán jièkuǎn.
Ngân hàng cần chú ý xem doanh nghiệp có đủ dòng tiền để hoàn trả khoản vay hay không.
16. 关注 + 变化
Một kết hợp rất phổ biến:
关注 + N + 的变化
= theo dõi sự thay đổi của N
关注市场的变化
guānzhù shìchǎng de biànhuà
theo dõi sự thay đổi của thị trường
关注库存的变化
guānzhù kùcún de biànhuà
theo dõi biến động hàng tồn kho
关注现金流的变化
guānzhù xiànjīnliú de biànhuà
theo dõi sự thay đổi dòng tiền
关注借款余额的变化
guānzhù jièkuǎn yú'é de biànhuà
theo dõi sự thay đổi dư nợ vay
Ví dụ:
银行需要持续关注企业借款余额的变化。
Yínháng xūyào chíxù guānzhù qǐyè jièkuǎn yú'é de biànhuà.
Ngân hàng cần tiếp tục theo dõi sự thay đổi dư nợ vay của doanh nghiệp.
17. 关注 + 增长/下降趋势
关注 + N + 的 + 趋势
= chú ý/theo dõi xu hướng của N.
关注收入增长趋势
guānzhù shōurù zēngzhǎng qūshì
theo dõi xu hướng tăng doanh thu
关注利润下降趋势
guānzhù lìrùn xiàjiàng qūshì
theo dõi xu hướng giảm lợi nhuận
关注库存增长趋势
guānzhù kùcún zēngzhǎng qūshì
theo dõi xu hướng tăng hàng tồn kho
银行需要关注企业库存持续增长的趋势。
Yínháng xūyào guānzhù qǐyè kùcún chíxù zēngzhǎng de qūshì.
Ngân hàng cần chú ý đến xu hướng hàng tồn kho của doanh nghiệp liên tục tăng.
18. Phân biệt 关注 và 注意
Đây là cặp rất quan trọng.
注意 zhùyì
chú ý
Thường nhấn mạnh sự tập trung chú ý vào một điểm cụ thể, có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.
注意安全。
Zhùyì ānquán.
Chú ý an toàn.
请注意合同条款。
Qǐng zhùyì hétóng tiáokuǎn.
Hãy chú ý các điều khoản hợp đồng.
关注 guānzhù
quan tâm, chú ý và thường có hàm ý theo dõi
关注市场变化。
Guānzhù shìchǎng biànhuà.
Theo dõi biến động thị trường.
持续关注企业现金流。
Chíxù guānzhù qǐyè xiànjīnliú.
Tiếp tục theo dõi dòng tiền của doanh nghiệp.
Có thể nhớ:
注意 → chú ý vào một điểm
关注 → đặt sự quan tâm vào và thường tiếp tục theo dõi
19. Phân biệt 关注 và 关心
关心 guānxīn
quan tâm, chăm lo
Thường có sắc thái tình cảm hơn.
我很关心你。
Wǒ hěn guānxīn nǐ.
Anh rất quan tâm đến em.
父母很关心孩子。
Fùmǔ hěn guānxīn háizi.
Cha mẹ rất quan tâm đến con cái.
关注 guānzhù
chú ý, quan tâm, theo dõi
Thường dùng với:
sự kiện
vấn đề
số liệu
xu hướng
thị trường
rủi ro
银行关注企业的现金流。
Yínháng guānzhù qǐyè de xiànjīnliú.
Ngân hàng chú ý đến dòng tiền của doanh nghiệp.
Do đó:
关心 thiên về sự quan tâm mang tính con người/tình cảm.
关注 thiên về sự chú ý, theo dõi một đối tượng hoặc vấn đề.
20. Phân biệt 关注 và 注重
关注 guānzhù
quan tâm, chú ý, theo dõi
注重 zhùzhòng
coi trọng, chú trọng
Ví dụ:
银行关注企业的现金流变化。
Yínháng guānzhù qǐyè de xiànjīnliú biànhuà.
Ngân hàng theo dõi sự thay đổi dòng tiền của doanh nghiệp.
银行注重风险管理。
Yínháng zhùzhòng fēngxiǎn guǎnlǐ.
Ngân hàng chú trọng quản lý rủi ro.
Có thể nhớ:
关注 = nhìn vào/theo dõi cái gì
注重 = coi trọng cái gì
21. 关注 và 重视
重视 zhòngshì
coi trọng, xem trọng
关注 guānzhù
quan tâm, chú ý, theo dõi
Ví dụ:
银行非常重视风险管理。
Yínháng fēicháng zhòngshì fēngxiǎn guǎnlǐ.
Ngân hàng rất coi trọng quản lý rủi ro.
银行持续关注企业的经营情况。
Yínháng chíxù guānzhù qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng liên tục theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
22. Từ gần nghĩa và các mức độ
注意
zhùyì
chú ý
关注
guānzhù
quan tâm, chú ý, theo dõi
重视
zhòngshì
coi trọng
注重
zhùzhòng
chú trọng
留意
liúyì
để ý, lưu ý
关心
guānxīn
quan tâm
密切关注
mìqiè guānzhù
theo dõi sát sao
持续关注
chíxù guānzhù
liên tục theo dõi
重点关注
zhòngdiǎn guānzhù
tập trung chú ý
高度关注
gāodù guānzhù
hết sức quan tâm/chú ý
23. 关注 trong thẩm định tín dụng
Những nội dung ngân hàng thường cần 关注:
借款用途
jièkuǎn yòngtú
mục đích vay vốn
还款来源
huánkuǎn láiyuán
nguồn trả nợ
现金流
xiànjīnliú
dòng tiền
经营情况
jīngyíng qíngkuàng
tình hình kinh doanh
库存变化
kùcún biànhuà
biến động tồn kho
借款余额
jièkuǎn yú'é
dư nợ vay
负债结构
fùzhài jiégòu
cơ cấu nợ
偿债能力
chángzhài nénglì
khả năng trả nợ
偿债压力
chángzhài yālì
áp lực trả nợ
逾期风险
yúqī fēngxiǎn
rủi ro quá hạn
24. Kết hợp với 上期、本期、下期
Các từ vừa học có thể kết hợp rất tốt:
关注本期数据与上期数据的变化
guānzhù běnqī shùjù yǔ shàngqī shùjù de biànhuà
chú ý đến sự thay đổi giữa số liệu kỳ này và kỳ trước.
Ví dụ:
银行需要关注本期库存是否高于上期。
Yínháng xūyào guānzhù běnqī kùcún shìfǒu gāoyú shàngqī.
Ngân hàng cần chú ý xem tồn kho kỳ này có cao hơn kỳ trước hay không.
银行还需要关注下期现金流是否足以偿还到期借款。
Yínháng hái xūyào guānzhù xiàqī xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Ngân hàng còn cần chú ý xem dòng tiền kỳ sau có đủ để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
25. Kết hợp với cấu trúc Adj + 于 vừa học
关注 + A + 是否 + Adj + 于 + B
Đây là công thức rất hay:
S + 关注 + A + 是否高于 + B
S chú ý xem A có cao hơn B hay không.
银行需要关注本期借款余额是否高于上期。
Yínháng xūyào guānzhù běnqī jièkuǎn yú'é shìfǒu gāoyú shàngqī.
Ngân hàng cần chú ý xem dư nợ vay kỳ này có cao hơn kỳ trước hay không.
银行需要关注实际库存是否低于账面库存。
Yínháng xūyào guānzhù shíjì kùcún shìfǒu dīyú zhàngmiàn kùcún.
Ngân hàng cần chú ý xem tồn kho thực tế có thấp hơn tồn kho trên sổ sách hay không.
26. Các cụm từ quan trọng với 关注
关注客户需求
guānzhù kèhù xūqiú
quan tâm nhu cầu khách hàng
关注市场变化
guānzhù shìchǎng biànhuà
theo dõi biến động thị trường
关注经营情况
guānzhù jīngyíng qíngkuàng
chú ý tình hình kinh doanh
关注财务状况
guānzhù cáiwù zhuàngkuàng
chú ý tình hình tài chính
关注现金流
guānzhù xiànjīnliú
chú ý dòng tiền
关注库存变化
guānzhù kùcún biànhuà
theo dõi biến động tồn kho
关注借款用途
guānzhù jièkuǎn yòngtú
chú ý mục đích vay vốn
关注还款来源
guānzhù huánkuǎn láiyuán
chú ý nguồn trả nợ
关注偿债能力
guānzhù chángzhài nénglì
chú ý khả năng trả nợ
关注风险
guānzhù fēngxiǎn
chú ý/theo dõi rủi ro
27. Các công thức câu quan trọng
S + 关注 + N
S chú ý/quan tâm/theo dõi N.
S + 需要关注 + N
S cần chú ý đến N.
S + 重点关注 + N
S tập trung chú ý đến N.
S + 持续关注 + N
S tiếp tục theo dõi N.
S + 密切关注 + N
S theo dõi sát sao N.
N + 值得关注
N đáng chú ý.
N + 引起 + người + 的关注
N thu hút sự chú ý của ai.
N + 受到 + người + 的关注
N nhận được sự chú ý của ai.
关注 + N + 的变化
theo dõi sự thay đổi của N.
关注 + N + 是否……
chú ý xem N có... hay không.
28. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
在进行信贷审查时,银行不仅需要关注企业目前的财务状况,还需要重点关注企业现金流、库存、借款余额以及偿债能力的变化。如果本期销售收入低于上期,而库存却明显高于上期,就需要进一步调查库存增加的原因。同时,如果本期借款余额大幅增加,银行还需要关注新增借款的实际用途,并通过访谈和现场调查核实相关信息。贷款发放后,银行仍然需要持续关注企业的经营情况和资金使用情况,特别是要关注下期预计现金流是否足以偿还到期借款。
Pinyin:
Zài jìnxíng xìndài shěnchá shí, yínháng bùjǐn xūyào guānzhù qǐyè mùqián de cáiwù zhuàngkuàng, hái xūyào zhòngdiǎn guānzhù qǐyè xiànjīnliú、kùcún、jièkuǎn yú'é yǐjí chángzhài nénglì de biànhuà. Rúguǒ běnqī xiāoshòu shōurù dīyú shàngqī, ér kùcún què míngxiǎn gāoyú shàngqī, jiù xūyào jìnyíbù diàochá kùcún zēngjiā de yuányīn. Tóngshí, rúguǒ běnqī jièkuǎn yú'é dàfú zēngjiā, yínháng hái xūyào guānzhù xīnzēng jièkuǎn de shíjì yòngtú, bìng tōngguò fǎngtán hé xiànchǎng diàochá héshí xiāngguān xìnxī. Dàikuǎn fāfàng hòu, yínháng réngrán xūyào chíxù guānzhù qǐyè de jīngyíng qíngkuàng hé zījīn shǐyòng qíngkuàng, tèbié shì yào guānzhù xiàqī yùjì xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành thẩm tra tín dụng, ngân hàng không chỉ cần chú ý đến tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp mà còn cần đặc biệt theo dõi sự thay đổi của dòng tiền, hàng tồn kho, dư nợ vay và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu doanh thu bán hàng kỳ này thấp hơn kỳ trước nhưng hàng tồn kho lại cao hơn kỳ trước một cách rõ rệt thì cần tiếp tục điều tra nguyên nhân hàng tồn kho gia tăng. Đồng thời, nếu dư nợ vay kỳ này tăng mạnh, ngân hàng còn cần chú ý đến mục đích sử dụng thực tế của các khoản vay mới và thông qua phỏng vấn cũng như khảo sát thực địa để xác minh thông tin liên quan. Sau khi khoản vay được giải ngân, ngân hàng vẫn cần tiếp tục theo dõi tình hình kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, đặc biệt cần chú ý xem dòng tiền dự kiến kỳ sau có đủ để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
访谈 fǎngtán là gì?
访谈
Pinyin: fǎngtán
Âm Hán Việt: phỏng đàm
Từ loại: động từ / danh từ
Nghĩa chính: phỏng vấn, trao đổi trực tiếp, cuộc phỏng vấn, buổi trao đổi nhằm thu thập thông tin.
Trong tiếng Trung hiện đại, 访谈 thường chỉ việc trao đổi, hỏi đáp có mục đích với một người hoặc một nhóm người để tìm hiểu thông tin, tình hình, quan điểm hoặc sự việc.
Trong chủ đề đang học về ngân hàng – tín dụng – thẩm định – điều tra doanh nghiệp, nên đặc biệt hiểu:
访谈 = phỏng vấn/trao đổi trực tiếp với khách hàng, ban lãnh đạo, nhân viên, đối tác... để thu thập và xác minh thông tin.
Ví dụ:
客户访谈
kèhù fǎngtán
phỏng vấn/trao đổi với khách hàng
管理层访谈
guǎnlǐcéng fǎngtán
phỏng vấn ban lãnh đạo
现场访谈
xiànchǎng fǎngtán
phỏng vấn, trao đổi tại hiện trường
进行访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn
通过访谈了解情况
tōngguò fǎngtán liǎojiě qíngkuàng
thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình
1. Phân tích 访 fǎng
访
fǎng
Âm Hán Việt: phỏng
Các nét nghĩa quan trọng:
thăm hỏi
đến gặp
tìm hiểu
phỏng vấn
Các từ ghép:
访问
fǎngwèn
thăm, truy cập, phỏng vấn
采访
cǎifǎng
phỏng vấn, lấy tin
走访
zǒufǎng
đi thăm, đi khảo sát trực tiếp
拜访
bàifǎng
đến thăm
访谈
fǎngtán
phỏng vấn, trao đổi
访客
fǎngkè
khách đến thăm
2. Phân tích 谈 tán
谈
tán
Âm Hán Việt: đàm
Nghĩa:
nói chuyện
trao đổi
bàn bạc
thảo luận
Các từ ghép:
谈话
tánhuà
nói chuyện, cuộc nói chuyện
交谈
jiāotán
trò chuyện, trao đổi
商谈
shāngtán
thương lượng, bàn bạc
洽谈
qiàtán
đàm phán, trao đổi công việc
谈判
tánpàn
đàm phán
访谈
fǎngtán
phỏng vấn, trao đổi
3. Phương pháp liên tưởng 访谈
访 + 谈
đến tìm hiểu + trao đổi
→ đến gặp một người để trao đổi, hỏi thông tin
→ phỏng vấn / trao đổi trực tiếp
Có thể ghi nhớ:
访谈不是单纯聊天,而是有目的地了解情况。
Fǎngtán bú shì dānchún liáotiān, ér shì yǒu mùdì de liǎojiě qíngkuàng.
Phỏng vấn không đơn thuần là trò chuyện mà là tìm hiểu tình hình một cách có mục đích.
4. 访谈 làm động từ
Công thức:
S + 访谈 + người
= S phỏng vấn/trao đổi với người nào đó.
Ví dụ:
信贷人员访谈了企业负责人。
Xìndài rényuán fǎngtán le qǐyè fùzérén.
Nhân viên tín dụng đã phỏng vấn người phụ trách doanh nghiệp.
审查人员需要访谈公司的财务负责人。
Shěnchá rényuán xūyào fǎngtán gōngsī de cáiwù fùzérén.
Nhân viên thẩm tra cần trao đổi với người phụ trách tài chính của công ty.
Tuy nhiên, trong văn phong nghiệp vụ, thường tự nhiên hơn khi nói:
对 + người + 进行访谈
5. 对 + người + 进行访谈
Đây là cấu trúc rất quan trọng:
对 + đối tượng + 进行 + 访谈
= tiến hành phỏng vấn/trao đổi với...
银行对企业负责人进行了访谈。
Yínháng duì qǐyè fùzérén jìnxíng le fǎngtán.
Ngân hàng đã tiến hành phỏng vấn người phụ trách doanh nghiệp.
信贷人员需要对企业管理层进行访谈。
Xìndài rényuán xūyào duì qǐyè guǎnlǐcéng jìnxíng fǎngtán.
Nhân viên tín dụng cần tiến hành trao đổi với ban lãnh đạo doanh nghiệp.
审查人员对财务负责人进行了详细访谈。
Shěnchá rényuán duì cáiwù fùzérén jìnxíng le xiángxì fǎngtán.
Nhân viên thẩm tra đã tiến hành phỏng vấn chi tiết người phụ trách tài chính.
6. 进行访谈
进行 + 访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn/trao đổi
Đây là cách kết hợp rất phổ biến trong văn viết:
进行调查
jìnxíng diàochá
tiến hành điều tra
进行审查
jìnxíng shěnchá
tiến hành thẩm tra
进行分析
jìnxíng fēnxī
tiến hành phân tích
进行评估
jìnxíng pínggū
tiến hành đánh giá
进行访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn
7. 与 + người + 进行访谈
Một cấu trúc khác:
与 + người + 进行访谈
= tiến hành trao đổi/phỏng vấn với...
信贷人员与企业负责人进行了访谈。
Xìndài rényuán yǔ qǐyè fùzérén jìnxíng le fǎngtán.
Nhân viên tín dụng đã tiến hành trao đổi với người phụ trách doanh nghiệp.
银行工作人员与公司的财务负责人进行了深入访谈。
Yínháng gōngzuò rényuán yǔ gōngsī de cáiwù fùzérén jìnxíng le shēnrù fǎngtán.
Nhân viên ngân hàng đã tiến hành trao đổi chuyên sâu với người phụ trách tài chính của công ty.
8. 通过访谈……
Một công thức cực kỳ hữu ích:
通过 + 访谈 + V
= thông qua phỏng vấn để...
通过访谈了解情况。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qíngkuàng.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình.
通过访谈了解企业的实际经营情况。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
通过访谈核实借款用途。
Tōngguò fǎngtán héshí jièkuǎn yòngtú.
Thông qua phỏng vấn để xác minh mục đích vay vốn.
9. 通过访谈 + 了解
Kết hợp rất tự nhiên:
通过访谈了解 + N
Ví dụ:
通过访谈了解企业的经营情况。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
通过访谈了解企业的借款需求。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè de jièkuǎn xūqiú.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp.
通过访谈了解企业未来的发展计划。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè wèilái de fāzhǎn jìhuà.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu kế hoạch phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
10. 通过访谈 + 核实
核实
héshí
xác minh, kiểm chứng
Công thức:
通过访谈 + 核实 + thông tin
通过访谈核实企业的实际借款用途。
Tōngguò fǎngtán héshí qǐyè de shíjì jièkuǎn yòngtú.
Thông qua phỏng vấn để xác minh mục đích vay vốn thực tế của doanh nghiệp.
通过访谈核实财务数据是否准确。
Tōngguò fǎngtán héshí cáiwù shùjù shìfǒu zhǔnquè.
Thông qua phỏng vấn để xác minh xem số liệu tài chính có chính xác hay không.
Công thức rất hay:
核实 + mệnh đề + 是否 + Adj/V
= xác minh xem... có... hay không.
11. 客户访谈
客户访谈
kèhù fǎngtán
phỏng vấn/trao đổi với khách hàng
客户访谈是贷前调查的重要环节。
Kèhù fǎngtán shì dàiqián diàochá de zhòngyào huánjié.
Phỏng vấn khách hàng là một khâu quan trọng trong điều tra trước khi cho vay.
通过客户访谈,银行可以进一步了解客户的真实借款需求。
Tōngguò kèhù fǎngtán, yínháng kěyǐ jìnyíbù liǎojiě kèhù de zhēnshí jièkuǎn xūqiú.
Thông qua phỏng vấn khách hàng, ngân hàng có thể tìm hiểu sâu hơn nhu cầu vay vốn thực sự của khách hàng.
12. 管理层访谈
管理层访谈
guǎnlǐcéng fǎngtán
phỏng vấn/trao đổi với ban lãnh đạo
Đây là cụm rất quan trọng trong:
thẩm định tín dụng
kiểm toán
due diligence
phân tích doanh nghiệp
通过管理层访谈了解企业未来的发展战略。
Tōngguò guǎnlǐcéng fǎngtán liǎojiě qǐyè wèilái de fāzhǎn zhànlüè.
Thông qua phỏng vấn ban lãnh đạo để tìm hiểu chiến lược phát triển tương lai của doanh nghiệp.
13. 现场访谈
现场访谈
xiànchǎng fǎngtán
phỏng vấn/trao đổi trực tiếp tại hiện trường
信贷人员需要进行现场访谈。
Xìndài rényuán xūyào jìnxíng xiànchǎng fǎngtán.
Nhân viên tín dụng cần tiến hành phỏng vấn trực tiếp tại hiện trường.
现场访谈可以帮助银行了解企业的实际经营情况。
Xiànchǎng fǎngtán kěyǐ bāngzhù yínháng liǎojiě qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Phỏng vấn tại hiện trường có thể giúp ngân hàng tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
14. 深入访谈
深入访谈
shēnrù fǎngtán
phỏng vấn chuyên sâu
深入
shēnrù
đi sâu, chuyên sâu
进行深入访谈
jìnxíng shēnrù fǎngtán
tiến hành phỏng vấn chuyên sâu
银行需要与企业管理层进行深入访谈。
Yínháng xūyào yǔ qǐyè guǎnlǐcéng jìnxíng shēnrù fǎngtán.
Ngân hàng cần tiến hành trao đổi chuyên sâu với ban lãnh đạo doanh nghiệp.
15. 访谈内容
访谈内容
fǎngtán nèiróng
nội dung phỏng vấn
访谈内容主要包括企业经营情况、借款用途和还款来源。
Fǎngtán nèiróng zhǔyào bāokuò qǐyè jīngyíng qíngkuàng、jièkuǎn yòngtú hé huánkuǎn láiyuán.
Nội dung phỏng vấn chủ yếu bao gồm tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, mục đích vay vốn và nguồn trả nợ.
Cấu trúc:
A + 主要包括 + B、C、D
= A chủ yếu bao gồm B, C, D.
16. 访谈对象
访谈对象
fǎngtán duìxiàng
đối tượng phỏng vấn
Các đối tượng có thể gồm:
企业负责人
qǐyè fùzérén
người phụ trách doanh nghiệp
法定代表人
fǎdìng dàibiǎorén
người đại diện theo pháp luật
实际控制人
shíjì kòngzhìrén
người kiểm soát thực tế
财务负责人
cáiwù fùzérén
người phụ trách tài chính
销售负责人
xiāoshòu fùzérén
người phụ trách bán hàng
采购负责人
cǎigòu fùzérén
người phụ trách mua hàng
17. 访谈记录
访谈记录
fǎngtán jìlù
biên bản/ghi chép phỏng vấn
做好访谈记录
zuòhǎo fǎngtán jìlù
ghi chép đầy đủ nội dung phỏng vấn
信贷人员需要做好访谈记录。
Xìndài rényuán xūyào zuòhǎo fǎngtán jìlù.
Nhân viên tín dụng cần ghi chép đầy đủ nội dung phỏng vấn.
访谈结束后,需要整理访谈记录。
Fǎngtán jiéshù hòu, xūyào zhěnglǐ fǎngtán jìlù.
Sau khi kết thúc phỏng vấn, cần chỉnh lý biên bản phỏng vấn.
18. 访谈问题
访谈问题
fǎngtán wèntí
câu hỏi phỏng vấn
设计访谈问题
shèjì fǎngtán wèntí
thiết kế câu hỏi phỏng vấn
准备访谈问题
zhǔnbèi fǎngtán wèntí
chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn
在进行访谈之前,需要提前准备访谈问题。
Zài jìnxíng fǎngtán zhīqián, xūyào tíqián zhǔnbèi fǎngtán wèntí.
Trước khi tiến hành phỏng vấn, cần chuẩn bị trước các câu hỏi phỏng vấn.
19. 访谈结果
访谈结果
fǎngtán jiéguǒ
kết quả phỏng vấn
根据访谈结果,企业目前存在一定的资金压力。
Gēnjù fǎngtán jiéguǒ, qǐyè mùqián cúnzài yídìng de zījīn yālì.
Căn cứ vào kết quả phỏng vấn, hiện tại doanh nghiệp đang có một mức áp lực vốn nhất định.
Công thức:
根据 + N,S + V
= căn cứ vào N, S...
20. 访谈 + 是否
Một công thức rất hữu ích:
通过访谈了解/核实 + 是否……
通过访谈了解企业是否存在资金压力。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè shìfǒu cúnzài zījīn yālì.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu xem doanh nghiệp có đang gặp áp lực vốn hay không.
通过访谈核实企业是否有其他借款。
Tōngguò fǎngtán héshí qǐyè shìfǒu yǒu qítā jièkuǎn.
Thông qua phỏng vấn để xác minh xem doanh nghiệp có các khoản vay khác hay không.
21. Phân biệt 访谈 và 采访
Hai từ đều có thể dịch là phỏng vấn, nhưng khác nhau.
访谈 fǎngtán
Nhấn mạnh:
trao đổi
hỏi đáp
tìm hiểu sâu
thu thập thông tin
Dùng trong:
nghiên cứu
tư vấn
kiểm toán
thẩm định
ngân hàng
chương trình phỏng vấn
Ví dụ:
管理层访谈
phỏng vấn ban lãnh đạo
客户访谈
phỏng vấn khách hàng
采访 cǎifǎng
Thường gắn nhiều hơn với:
báo chí
truyền thông
phóng viên
thu thập tin tức
记者采访了公司的负责人。
Jìzhě cǎifǎng le gōngsī de fùzérén.
Phóng viên đã phỏng vấn người phụ trách công ty.
Do đó, trong thẩm định tín dụng, thường ưu tiên:
客户访谈、管理层访谈
chứ không phải cách diễn đạt mang sắc thái báo chí 采访客户.
22. Phân biệt 访谈 và 调查
调查 diàochá
điều tra, khảo sát, tìm hiểu
Phạm vi rất rộng.
Có thể bao gồm:
kiểm tra tài liệu
phỏng vấn
khảo sát thực địa
thu thập dữ liệu
xác minh thông tin
访谈 fǎngtán
chỉ một phương pháp cụ thể:
trao đổi trực tiếp với con người để thu thập thông tin.
Vì vậy có quan hệ:
调查 > 访谈
Ví dụ:
银行进行贷前调查。
Yínháng jìnxíng dàiqián diàochá.
Ngân hàng tiến hành điều tra trước khi cho vay.
Trong quá trình đó có thể:
进行客户访谈
tiến hành phỏng vấn khách hàng
查阅财务资料
xem xét tài liệu tài chính
进行现场调查
khảo sát thực địa
核实库存
xác minh tồn kho
23. Phân biệt 访谈 và 走访
访谈
phỏng vấn, trao đổi.
Trọng tâm là 谈 – nói chuyện, hỏi đáp.
走访 zǒufǎng
đi đến tận nơi để thăm hỏi, khảo sát, tìm hiểu.
Trọng tâm là đến thực địa.
Ví dụ:
走访企业
zǒufǎng qǐyè
đến doanh nghiệp khảo sát
走访客户
zǒufǎng kèhù
đến gặp/khảo sát khách hàng
进行访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn
Hai hành động có thể kết hợp:
实地走访 + 现场访谈
shídì zǒufǎng + xiànchǎng fǎngtán
khảo sát thực địa + phỏng vấn tại hiện trường
24. Phân biệt 访谈 và 面谈
面谈 miàntán
trao đổi trực tiếp mặt đối mặt
Nhấn mạnh gặp trực tiếp.
访谈 fǎngtán
phỏng vấn có mục đích thu thập/tìm hiểu thông tin.
Ví dụ:
与客户面谈
yǔ kèhù miàntán
trao đổi trực tiếp với khách hàng
对客户进行访谈
duì kèhù jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn khách hàng
25. Các từ ghép và cụm từ với 访谈
客户访谈
kèhù fǎngtán
phỏng vấn khách hàng
管理层访谈
guǎnlǐcéng fǎngtán
phỏng vấn ban lãnh đạo
现场访谈
xiànchǎng fǎngtán
phỏng vấn tại hiện trường
深入访谈
shēnrù fǎngtán
phỏng vấn chuyên sâu
访谈对象
fǎngtán duìxiàng
đối tượng phỏng vấn
访谈内容
fǎngtán nèiróng
nội dung phỏng vấn
访谈问题
fǎngtán wèntí
câu hỏi phỏng vấn
访谈记录
fǎngtán jìlù
biên bản/ghi chép phỏng vấn
访谈结果
fǎngtán jiéguǒ
kết quả phỏng vấn
访谈提纲
fǎngtán tígāng
đề cương phỏng vấn
访谈资料
fǎngtán zīliào
tài liệu phỏng vấn
访谈过程
fǎngtán guòchéng
quá trình phỏng vấn
26. Các động từ thường kết hợp với 访谈
进行访谈
jìnxíng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn
开展访谈
kāizhǎn fǎngtán
triển khai phỏng vấn
安排访谈
ānpái fǎngtán
sắp xếp phỏng vấn
接受访谈
jiēshòu fǎngtán
nhận lời/tham gia phỏng vấn
准备访谈
zhǔnbèi fǎngtán
chuẩn bị phỏng vấn
完成访谈
wánchéng fǎngtán
hoàn thành phỏng vấn
记录访谈内容
jìlù fǎngtán nèiróng
ghi chép nội dung phỏng vấn
整理访谈记录
zhěnglǐ fǎngtán jìlù
chỉnh lý biên bản phỏng vấn
27. 访谈 trong quy trình thẩm định tín dụng
Có thể học theo chuỗi:
准备访谈提纲
zhǔnbèi fǎngtán tígāng
chuẩn bị đề cương phỏng vấn
↓
确定访谈对象
quèdìng fǎngtán duìxiàng
xác định đối tượng phỏng vấn
↓
进行现场访谈
jìnxíng xiànchǎng fǎngtán
tiến hành phỏng vấn tại hiện trường
↓
了解实际经营情况
liǎojiě shíjì jīngyíng qíngkuàng
tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế
↓
核实借款用途
héshí jièkuǎn yòngtú
xác minh mục đích vay vốn
↓
核实财务数据
héshí cáiwù shùjù
xác minh số liệu tài chính
↓
整理访谈记录
zhěnglǐ fǎngtán jìlù
chỉnh lý biên bản phỏng vấn
↓
分析访谈结果
fēnxī fǎngtán jiéguǒ
phân tích kết quả phỏng vấn
28. Các công thức câu quan trọng
对 + người + 进行访谈
tiến hành phỏng vấn người nào đó.
与 + người + 进行访谈
tiến hành trao đổi với người nào đó.
通过访谈 + 了解 + N
thông qua phỏng vấn để tìm hiểu N.
通过访谈 + 核实 + N
thông qua phỏng vấn để xác minh N.
通过访谈 + 了解 + 是否……
thông qua phỏng vấn để tìm hiểu xem liệu...
访谈内容 + 主要包括 + A、B、C
nội dung phỏng vấn chủ yếu bao gồm A, B, C.
根据访谈结果,S + V
căn cứ vào kết quả phỏng vấn, S...
在访谈过程中,S + V
trong quá trình phỏng vấn, S...
29. Mẫu câu chuyên ngành thẩm định tín dụng
信贷人员需要对企业负责人进行访谈。
Xìndài rényuán xūyào duì qǐyè fùzérén jìnxíng fǎngtán.
Nhân viên tín dụng cần tiến hành phỏng vấn người phụ trách doanh nghiệp.
通过访谈了解企业的真实借款需求。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè de zhēnshí jièkuǎn xūqiú.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu nhu cầu vay vốn thực sự của doanh nghiệp.
通过访谈核实企业的借款用途。
Tōngguò fǎngtán héshí qǐyè de jièkuǎn yòngtú.
Thông qua phỏng vấn để xác minh mục đích vay vốn của doanh nghiệp.
通过访谈了解企业现有债务情况。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè xiànyǒu zhàiwù qíngkuàng.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu tình hình các khoản nợ hiện có của doanh nghiệp.
通过访谈了解企业未来的还款来源。
Tōngguò fǎngtán liǎojiě qǐyè wèilái de huánkuǎn láiyuán.
Thông qua phỏng vấn để tìm hiểu nguồn trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp.
30. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
在进行贷前调查时,信贷人员需要对企业负责人、财务负责人以及其他相关人员进行访谈。通过管理层访谈,可以进一步了解企业的实际经营情况、真实借款需求、借款用途、现有债务以及未来的还款来源。同时,信贷人员还需要将访谈获得的信息与企业提供的财务报表、银行流水、借款记录以及库存数据进行核对。如果访谈内容与书面资料存在明显差异,就需要进一步调查并核实相关信息。访谈结束后,信贷人员应当及时整理访谈记录,并结合现场调查结果对企业的经营状况和偿债能力进行综合评估。
Pinyin:
Zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xìndài rényuán xūyào duì qǐyè fùzérén、cáiwù fùzérén yǐjí qítā xiāngguān rényuán jìnxíng fǎngtán. Tōngguò guǎnlǐcéng fǎngtán, kěyǐ jìnyíbù liǎojiě qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng、zhēnshí jièkuǎn xūqiú、jièkuǎn yòngtú、xiànyǒu zhàiwù yǐjí wèilái de huánkuǎn láiyuán. Tóngshí, xìndài rényuán hái xūyào jiāng fǎngtán huòdé de xìnxī yǔ qǐyè tígōng de cáiwù bàobiǎo、yínháng liúshuǐ、jièkuǎn jìlù yǐjí kùcún shùjù jìnxíng héduì. Rúguǒ fǎngtán nèiróng yǔ shūmiàn zīliào cúnzài míngxiǎn chāyì, jiù xūyào jìnyíbù diàochá bìng héshí xiāngguān xìnxī. Fǎngtán jiéshù hòu, xìndài rényuán yīngdāng jíshí zhěnglǐ fǎngtán jìlù, bìng jiéhé xiànchǎng diàochá jiéguǒ duì qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng hé chángzhài nénglì jìnxíng zōnghé pínggū.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, nhân viên tín dụng cần phỏng vấn người phụ trách doanh nghiệp, người phụ trách tài chính và những người có liên quan khác. Thông qua phỏng vấn ban lãnh đạo, có thể tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh doanh thực tế, nhu cầu vay vốn thực sự, mục đích vay vốn, các khoản nợ hiện có và nguồn trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp. Đồng thời, nhân viên tín dụng còn cần đối chiếu thông tin thu được từ cuộc phỏng vấn với báo cáo tài chính, lịch sử giao dịch ngân hàng, hồ sơ vay vốn và số liệu hàng tồn kho do doanh nghiệp cung cấp. Nếu nội dung phỏng vấn có sự khác biệt rõ rệt so với tài liệu bằng văn bản thì cần tiếp tục điều tra và xác minh các thông tin liên quan. Sau khi kết thúc phỏng vấn, nhân viên tín dụng cần kịp thời chỉnh lý biên bản phỏng vấn và kết hợp kết quả khảo sát thực địa để đánh giá tổng hợp tình hình kinh doanh cũng như khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Cấu trúc Adj + 于 trong tiếng Trung
于
Pinyin: yú
Âm Hán Việt: vu
Từ loại: giới từ
Một cấu trúc rất quan trọng trong văn viết tiếng Trung là:
形容词 + 于 + N
Adj + 于 + N
Trong đó, 于 có thể mang các quan hệ khác nhau tùy tính từ đứng trước. Đặc biệt trong các cấu trúc so sánh như 高于、低于、多于、少于、早于、晚于, có thể hiểu gần với:
比 bǐ = so với
Ví dụ:
本期收入高于上期。
Běnqī shōurù gāoyú shàngqī.
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
Có thể hiểu gần tương đương:
本期收入比上期高。
Běnqī shōurù bǐ shàngqī gāo.
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
1. Công thức cơ bản
Công thức 1:
A + Adj + 于 + B
= A ... hơn/kém/khác B.
Ví dụ:
A + 高于 + B
A cao hơn B.
A + 低于 + B
A thấp hơn B.
A + 多于 + B
A nhiều hơn B.
A + 少于 + B
A ít hơn B.
A + 早于 + B
A sớm hơn B.
A + 晚于 + B
A muộn hơn B.
2. 高于 gāoyú
高于
gāoyú
cao hơn
Cấu tạo:
高 + 于
cao + so với
Công thức:
A + 高于 + B
= A cao hơn B.
本期收入高于上期。
Běnqī shōurù gāoyú shàngqī.
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
今年的销售额高于去年。
Jīnnián de xiāoshòu'é gāoyú qùnián.
Doanh số năm nay cao hơn năm ngoái.
实际成本高于预算。
Shíjì chéngběn gāoyú yùsuàn.
Chi phí thực tế cao hơn ngân sách.
借款金额高于企业的实际资金需求。
Jièkuǎn jīn'é gāoyú qǐyè de shíjì zījīn xūqiú.
Số tiền vay cao hơn nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp.
3. 低于 dīyú
低于
dīyú
thấp hơn
Công thức:
A + 低于 + B
= A thấp hơn B.
本期利润低于上期。
Běnqī lìrùn dīyú shàngqī.
Lợi nhuận kỳ này thấp hơn kỳ trước.
实际收入低于预计收入。
Shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù.
Doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến.
企业的实际现金流低于预期。
Qǐyè de shíjì xiànjīnliú dīyú yùqī.
Dòng tiền thực tế của doanh nghiệp thấp hơn kỳ vọng.
销售额低于去年同期。
Xiāoshòu'é dīyú qùnián tóngqī.
Doanh số thấp hơn cùng kỳ năm ngoái.
4. 高于 và 低于 là một cặp trái nghĩa
高于 ↔ 低于
gāoyú ↔ dīyú
cao hơn ↔ thấp hơn
Ví dụ:
实际收入高于预计收入。
Shíjì shōurù gāoyú yùjì shōurù.
Doanh thu thực tế cao hơn doanh thu dự kiến.
实际收入低于预计收入。
Shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù.
Doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến.
5. 多于 duōyú
多于
duōyú
nhiều hơn, vượt quá về số lượng
Công thức:
A + 多于 + B
Ví dụ:
实际库存多于账面库存。
Shíjì kùcún duōyú zhàngmiàn kùcún.
Tồn kho thực tế nhiều hơn tồn kho trên sổ sách.
申请借款的企业多于上期。
Shēnqǐng jièkuǎn de qǐyè duōyú shàngqī.
Số doanh nghiệp đề nghị vay vốn nhiều hơn kỳ trước.
6. 少于 shǎoyú
少于
shǎoyú
ít hơn
多于 ↔ 少于
nhiều hơn ↔ ít hơn
实际库存少于账面库存。
Shíjì kùcún shǎoyú zhàngmiàn kùcún.
Tồn kho thực tế ít hơn tồn kho trên sổ sách.
企业的现有资金少于实际资金需求。
Qǐyè de xiànyǒu zījīn shǎoyú shíjì zījīn xūqiú.
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp ít hơn nhu cầu vốn thực tế.
7. 大于 dàyú
大于
dàyú
lớn hơn
Đây là từ cực kỳ quan trọng khi nói về số liệu, toán học, chỉ tiêu tài chính:
A + 大于 + B
= A lớn hơn B.
资产大于负债。
Zīchǎn dàyú fùzhài.
Tài sản lớn hơn nợ phải trả.
流动资产大于流动负债。
Liúdòng zīchǎn dàyú liúdòng fùzhài.
Tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn.
8. 小于 xiǎoyú
小于
xiǎoyú
nhỏ hơn
大于 ↔ 小于
lớn hơn ↔ nhỏ hơn
借款金额小于企业的实际资金需求。
Jièkuǎn jīn'é xiǎoyú qǐyè de shíjì zījīn xūqiú.
Số tiền vay nhỏ hơn nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp.
负债总额小于资产总额。
Fùzhài zǒng'é xiǎoyú zīchǎn zǒng'é.
Tổng nợ phải trả nhỏ hơn tổng tài sản.
9. 早于 zǎoyú
早于
zǎoyú
sớm hơn, trước
Công thức:
A + 早于 + B
= A xảy ra sớm hơn B.
实际还款日期早于合同约定日期。
Shíjì huánkuǎn rìqī zǎoyú hétóng yuēdìng rìqī.
Ngày trả nợ thực tế sớm hơn ngày được thỏa thuận trong hợp đồng.
贷款到期日早于项目完工日期。
Dàikuǎn dàoqīrì zǎoyú xiàngmù wángōng rìqī.
Ngày đáo hạn khoản vay sớm hơn ngày hoàn thành dự án.
10. 晚于 wǎnyú
晚于
wǎnyú
muộn hơn, sau
早于 ↔ 晚于
sớm hơn ↔ muộn hơn
实际还款日期晚于合同约定日期。
Shíjì huánkuǎn rìqī wǎnyú hétóng yuēdìng rìqī.
Ngày trả nợ thực tế muộn hơn ngày được quy định trong hợp đồng.
实际到账时间晚于预计时间。
Shíjì dàozhàng shíjiān wǎnyú yùjì shíjiān.
Thời gian tiền thực tế vào tài khoản muộn hơn thời gian dự kiến.
11. 快于 kuàiyú
快于
kuàiyú
nhanh hơn
销售增长速度快于库存增长速度。
Xiāoshòu zēngzhǎng sùdù kuàiyú kùcún zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng trưởng doanh số nhanh hơn tốc độ tăng hàng tồn kho.
收入增长速度快于成本增长速度。
Shōurù zēngzhǎng sùdù kuàiyú chéngběn zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
12. 慢于 mànyú
慢于
mànyú
chậm hơn
快于 ↔ 慢于
nhanh hơn ↔ chậm hơn
应收账款回收速度慢于预期。
Yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu sùdù mànyú yùqī.
Tốc độ thu hồi các khoản phải thu chậm hơn dự kiến.
库存周转速度慢于上期。
Kùcún zhōuzhuǎn sùdù mànyú shàngqī.
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm hơn kỳ trước.
13. 强于 qiángyú
强于
qiángyú
mạnh hơn, tốt hơn về một phương diện nào đó
企业的盈利能力强于上期。
Qǐyè de yínglì nénglì qiángyú shàngqī.
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp tốt hơn kỳ trước.
公司的偿债能力强于去年。
Gōngsī de chángzhài nénglì qiángyú qùnián.
Khả năng trả nợ của công ty tốt hơn năm ngoái.
14. 弱于 ruòyú
弱于
ruòyú
yếu hơn
强于 ↔ 弱于
mạnh hơn ↔ yếu hơn
企业本期的盈利能力弱于上期。
Qǐyè běnqī de yínglì nénglì ruòyú shàngqī.
Khả năng sinh lời kỳ này của doanh nghiệp yếu hơn kỳ trước.
15. 优于 yōuyú
优于
yōuyú
tốt hơn, ưu việt hơn
实际经营情况优于预期。
Shíjì jīngyíng qíngkuàng yōuyú yùqī.
Tình hình kinh doanh thực tế tốt hơn dự kiến.
本期经营业绩优于上期。
Běnqī jīngyíng yèjì yōuyú shàngqī.
Kết quả kinh doanh kỳ này tốt hơn kỳ trước.
16. 劣于 lièyú
劣于
lièyú
kém hơn
优于 ↔ 劣于
tốt hơn ↔ kém hơn
企业实际经营情况劣于预期。
Qǐyè shíjì jīngyíng qíngkuàng lièyú yùqī.
Tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp kém hơn dự kiến.
Trong giao tiếp thông thường, 不如 thường tự nhiên hơn; 劣于 mang tính văn viết và đánh giá chính thức hơn.
17. 高于 và 比……高
Hai cấu trúc này gần nghĩa:
A + 高于 + B
và
A + 比 + B + 高
Ví dụ:
本期收入高于上期。
Běnqī shōurù gāoyú shàngqī.
本期收入比上期高。
Běnqī shōurù bǐ shàngqī gāo.
Cả hai:
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
Nhưng sắc thái khác nhau:
比……高 thường tự nhiên trong khẩu ngữ.
高于 cô đọng, trang trọng, thường gặp trong báo cáo, tài chính, ngân hàng, thống kê, văn bản chuyên môn.
18. Chuyển đổi Adj + 于 sang 比
Công thức:
A + Adj + 于 + B
⇔
A + 比 + B + Adj
Ví dụ:
本期利润高于上期。
Běnqī lìrùn gāoyú shàngqī.
⇔
本期利润比上期高。
Běnqī lìrùn bǐ shàngqī gāo.
Lợi nhuận kỳ này cao hơn kỳ trước.
实际成本低于预算。
Shíjì chéngběn dīyú yùsuàn.
⇔
实际成本比预算低。
Shíjì chéngběn bǐ yùsuàn dī.
Chi phí thực tế thấp hơn ngân sách.
19. Không phải mọi “Adj + 于” đều đơn giản là 比
Đây là điểm rất quan trọng.
Không nên học máy móc:
于 = 比
Trong 高于、低于、大于、小于、早于、晚于, 于 thể hiện rõ quan hệ so sánh.
Nhưng có nhiều kết cấu khác:
善于
shànyú
giỏi về
易于
yìyú
dễ...
难于
nányú
khó...
勇于
yǒngyú
dám, mạnh dạn...
乐于
lèyú
vui lòng, sẵn lòng...
便于
biànyú
thuận tiện cho...
Ở đây 于 không thể dịch thành “so với”.
20. 善于 + V/N
善于
shànyú
giỏi về, giỏi làm...
Công thức:
S + 善于 + V/N
他善于分析财务数据。
Tā shànyú fēnxī cáiwù shùjù.
Anh ấy giỏi phân tích số liệu tài chính.
信贷人员应该善于发现风险。
Xìndài rényuán yīnggāi shànyú fāxiàn fēngxiǎn.
Nhân viên tín dụng nên giỏi phát hiện rủi ro.
Không thể hiểu:
善于 = 善 + 比
21. 易于 + V
易于
yìyú
dễ, dễ于
易于 + động từ
这种数据易于核实。
Zhè zhǒng shùjù yìyú héshí.
Loại số liệu này dễ xác minh.
结构清晰的财务报表易于分析。
Jiégòu qīngxī de cáiwù bàobiǎo yìyú fēnxī.
Báo cáo tài chính có cấu trúc rõ ràng thì dễ phân tích.
22. 难于 + V
难于
nányú
khó, khó mà...
企业未来的现金流难于准确预测。
Qǐyè wèilái de xiànjīnliú nányú zhǔnquè yùcè.
Dòng tiền tương lai của doanh nghiệp khó dự báo chính xác.
这种风险难于控制。
Zhè zhǒng fēngxiǎn nányú kòngzhì.
Loại rủi ro này khó kiểm soát.
23. 便于 + V
便于
biànyú
thuận tiện cho, giúp dễ...
Công thức:
便于 + V
整理这些资料便于银行进行审查。
Zhěnglǐ zhèxiē zīliào biànyú yínháng jìnxíng shěnchá.
Sắp xếp những tài liệu này giúp ngân hàng thuận tiện tiến hành thẩm tra.
我们需要统一数据格式,便于后续分析。
Wǒmen xūyào tǒngyī shùjù géshì, biànyú hòuxù fēnxī.
Chúng ta cần thống nhất định dạng dữ liệu để thuận tiện cho việc phân tích tiếp theo.
24. 勇于 + V
勇于
yǒngyú
dám, mạnh dạn làm gì
勇于承担责任
yǒngyú chéngdān zérèn
dám chịu trách nhiệm
勇于面对困难
yǒngyú miànduì kùnnan
dám đối mặt với khó khăn
管理人员应该勇于承担责任。
Guǎnlǐ rényuán yīnggāi yǒngyú chéngdān zérèn.
Nhân viên quản lý nên dám chịu trách nhiệm.
25. 乐于 + V
乐于
lèyú
vui lòng, sẵn lòng làm gì
乐于帮助别人
lèyú bāngzhù biérén
sẵn lòng giúp đỡ người khác
乐于接受建议
lèyú jiēshòu jiànyì
sẵn lòng tiếp nhận ý kiến
他乐于接受客户的建议。
Tā lèyú jiēshòu kèhù de jiànyì.
Anh ấy sẵn lòng tiếp nhận ý kiến của khách hàng.
26. Có thể chia “Adj + 于” thành hai nhóm lớn
Nhóm 1: Adj + 于 mang quan hệ so sánh
Công thức:
A + Adj + 于 + B
Thường có thể chuyển thành:
A + 比 + B + Adj
Các từ quan trọng:
高于 gāoyú – cao hơn
低于 dīyú – thấp hơn
大于 dàyú – lớn hơn
小于 xiǎoyú – nhỏ hơn
多于 duōyú – nhiều hơn
少于 shǎoyú – ít hơn
早于 zǎoyú – sớm hơn
晚于 wǎnyú – muộn hơn
快于 kuàiyú – nhanh hơn
慢于 mànyú – chậm hơn
强于 qiángyú – mạnh hơn
弱于 ruòyú – yếu hơn
优于 yōuyú – tốt hơn
劣于 lièyú – kém hơn
Nhóm 2: “X + 于” đã hình thành kết cấu/từ cố định
Không thể đơn giản thay 于 bằng 比:
善于 shànyú – giỏi về
易于 yìyú – dễ...
难于 nányú – khó...
便于 biànyú – thuận tiện cho...
勇于 yǒngyú – dám...
乐于 lèyú – sẵn lòng...
27. Những cặp trái nghĩa quan trọng
高于 ↔ 低于
gāoyú ↔ dīyú
cao hơn ↔ thấp hơn
大于 ↔ 小于
dàyú ↔ xiǎoyú
lớn hơn ↔ nhỏ hơn
多于 ↔ 少于
duōyú ↔ shǎoyú
nhiều hơn ↔ ít hơn
早于 ↔ 晚于
zǎoyú ↔ wǎnyú
sớm hơn ↔ muộn hơn
快于 ↔ 慢于
kuàiyú ↔ mànyú
nhanh hơn ↔ chậm hơn
强于 ↔ 弱于
qiángyú ↔ ruòyú
mạnh hơn ↔ yếu hơn
优于 ↔ 劣于
yōuyú ↔ lièyú
tốt hơn ↔ kém hơn
28. Adj + 于 trong chủ đề tài chính – tín dụng
Các kết hợp đặc biệt hữu ích:
实际收入高于预计收入
shíjì shōurù gāoyú yùjì shōurù
doanh thu thực tế cao hơn doanh thu dự kiến
实际收入低于预计收入
shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù
doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến
本期利润高于上期
běnqī lìrùn gāoyú shàngqī
lợi nhuận kỳ này cao hơn kỳ trước
本期利润低于上期
běnqī lìrùn dīyú shàngqī
lợi nhuận kỳ này thấp hơn kỳ trước
实际库存多于账面库存
shíjì kùcún duōyú zhàngmiàn kùcún
tồn kho thực tế nhiều hơn tồn kho trên sổ sách
实际库存少于账面库存
shíjì kùcún shǎoyú zhàngmiàn kùcún
tồn kho thực tế ít hơn tồn kho trên sổ sách
实际成本高于预算
shíjì chéngběn gāoyú yùsuàn
chi phí thực tế cao hơn ngân sách
实际成本低于预算
shíjì chéngběn dīyú yùsuàn
chi phí thực tế thấp hơn ngân sách
29. Công thức mở rộng với số liệu cụ thể
A + 高于 + B + số lượng
实际成本高于预算一百万元。
Shíjì chéngběn gāoyú yùsuàn yì bǎi wàn yuán.
Chi phí thực tế cao hơn ngân sách 1 triệu tệ.
A + 低于 + B + số lượng
实际收入低于预计收入两百万元。
Shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù liǎng bǎi wàn yuán.
Doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến 2 triệu tệ.
A + 高于 + B + tỷ lệ
本期销售收入高于上期百分之十。
Běnqī xiāoshòu shōurù gāoyú shàngqī bǎifēnzhī shí.
Doanh thu bán hàng kỳ này cao hơn kỳ trước 10%.
Trong báo cáo, cũng thường diễn đạt:
本期销售收入较上期增长百分之十。
Běnqī xiāoshòu shōurù jiào shàngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh thu bán hàng kỳ này tăng 10% so với kỳ trước.
30. Công thức tổng hợp cần học thuộc
A + 高于 + B
A cao hơn B.
A + 低于 + B
A thấp hơn B.
A + 大于 + B
A lớn hơn B.
A + 小于 + B
A nhỏ hơn B.
A + 多于 + B
A nhiều hơn B.
A + 少于 + B
A ít hơn B.
A + 早于 + B
A sớm hơn B.
A + 晚于 + B
A muộn hơn B.
A + 快于 + B
A nhanh hơn B.
A + 慢于 + B
A chậm hơn B.
A + 优于 + B
A tốt hơn B.
A + 劣于 + B
A kém hơn B.
31. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
银行在进行信贷审查时,需要将企业本期数据与上期数据进行比较。如果本期销售收入低于上期,而库存高于上期,就需要进一步调查原因。如果企业的实际库存少于账面库存,银行还需要核实库存数据是否准确。此外,如果企业实际经营现金流低于预计现金流,而借款余额又高于上期,企业未来的偿债压力可能会进一步增加。因此,信贷人员需要通过现金流量表、资产负债表以及实地调查,对企业的实际偿债能力进行综合评估。
Pinyin:
Yínháng zài jìnxíng xìndài shěnchá shí, xūyào jiāng qǐyè běnqī shùjù yǔ shàngqī shùjù jìnxíng bǐjiào. Rúguǒ běnqī xiāoshòu shōurù dīyú shàngqī, ér kùcún gāoyú shàngqī, jiù xūyào jìnyíbù diàochá yuányīn. Rúguǒ qǐyè de shíjì kùcún shǎoyú zhàngmiàn kùcún, yínháng hái xūyào héshí kùcún shùjù shìfǒu zhǔnquè. Cǐwài, rúguǒ qǐyè shíjì jīngyíng xiànjīnliú dīyú yùjì xiànjīnliú, ér jièkuǎn yú'é yòu gāoyú shàngqī, qǐyè wèilái de chángzhài yālì kěnéng huì jìnyíbù zēngjiā. Yīncǐ, xìndài rényuán xūyào tōngguò xiànjīn liúliàngbiǎo、zīchǎn fùzhài biǎo yǐjí shídì diàochá, duì qǐyè de shíjì chángzhài nénglì jìnxíng zōnghé pínggū.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành thẩm tra tín dụng, ngân hàng cần so sánh số liệu kỳ này của doanh nghiệp với số liệu kỳ trước. Nếu doanh thu bán hàng kỳ này thấp hơn kỳ trước, trong khi hàng tồn kho lại cao hơn kỳ trước thì cần tiếp tục điều tra nguyên nhân. Nếu tồn kho thực tế của doanh nghiệp ít hơn tồn kho trên sổ sách, ngân hàng còn cần xác minh số liệu tồn kho có chính xác hay không. Ngoài ra, nếu dòng tiền kinh doanh thực tế của doanh nghiệp thấp hơn dòng tiền dự kiến, trong khi dư nợ vay lại cao hơn kỳ trước, áp lực trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp có thể tiếp tục gia tăng. Vì vậy, nhân viên tín dụng cần thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán và khảo sát thực địa để đánh giá tổng hợp khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
本期 běnqī là gì?
本期Pinyin: běnqī
Âm Hán Việt: bản kỳ
Từ loại: danh từ chỉ thời gian/kỳ
Nghĩa chính: kỳ này, kỳ hiện tại, kỳ đang được báo cáo hoặc phân tích.
Trong kế toán – tài chính – ngân hàng – tín dụng – kiểm toán – thống kê, 本期 thường chỉ kỳ báo cáo hiện tại đang được đem ra ghi nhận, tính toán hoặc so sánh.
Có thể học theo bộ ba:
上期 → 本期 → 下期
shàngqī → běnqī → xiàqī
kỳ trước → kỳ này → kỳ sau
Ví dụ:
本期收入
běnqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期成本
běnqī chéngběn
chi phí kỳ này
本期库存
běnqī kùcún
hàng tồn kho kỳ này
本期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
1. Phân tích 本 běn
本běn
Âm Hán Việt: bản
Trong 本期, 本 mang nghĩa:
này / hiện tại / đang xét
Cách dùng này xuất hiện rất nhiều trong văn viết và nghiệp vụ:
本期
běnqī
kỳ này
本月
běnyuè
tháng này
本周
běnzhōu
tuần này
本季度
běn jìdù
quý này
本年度
běn niándù
năm này, năm tài chính hiện tại
本公司
běn gōngsī
công ty này/công ty chúng tôi trong văn bản
本合同
běn hétóng
hợp đồng này
本项目
běn xiàngmù
dự án này
2. Phân tích 期 qī
期qī
Âm Hán Việt: kỳ
Nghĩa:
kỳ
giai đoạn
thời kỳ
thời hạn
kỳ hạn
Các từ ghép quan trọng:
期间
qījiān
trong thời gian, giai đoạn
时期
shíqī
thời kỳ
期限
qīxiàn
thời hạn
到期
dàoqī
đến hạn
逾期
yúqī
quá hạn
短期
duǎnqī
ngắn hạn
长期
chángqī
dài hạn
报告期
bàogàoqī
kỳ báo cáo
会计期间
kuàijì qījiān
kỳ kế toán
3. Phương pháp liên tưởng 本期
本 + 期này + kỳ
→ kỳ này
Ví dụ đang phân tích ba quý liên tiếp:
上期:第一季度
Shàngqī: dì-yī jìdù.
Kỳ trước: quý 1.
本期:第二季度
Běnqī: dì-èr jìdù.
Kỳ này: quý 2.
下期:第三季度
Xiàqī: dì-sān jìdù.
Kỳ sau: quý 3.
Điểm quan trọng:
本期 không tự động có nghĩa là “tháng này”.
Nó là kỳ đang xét, mà kỳ đó có thể là tháng, quý, kỳ kế toán hoặc một khoảng thời gian báo cáo khác.
4. Cấu trúc cơ bản: 本期 + Danh từ
Công thức:本期 + N
= N của kỳ này
本期收入
běnqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ này
本期销售收入
běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期成本
běnqī chéngběn
chi phí kỳ này
本期费用
běnqī fèiyòng
chi phí kỳ này
本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期现金流
běnqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ này
本期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
5. 本期收入
本期收入běnqī shōurù
thu nhập/doanh thu kỳ này
本期收入为一千万元。
Běnqī shōurù wéi yì qiān wàn yuán.
Doanh thu kỳ này là 10 triệu tệ.
本期收入较上期有所增加。
Běnqī shōurù jiào shàngqī yǒusuǒ zēngjiā.
Doanh thu kỳ này tăng so với kỳ trước.
Cấu trúc:
本期 + N + 为 + số liệu
= N kỳ này là...
6. 本期销售收入
本期销售收入běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
本期销售收入为两千万元。
Běnqī xiāoshòu shōurù wéi liǎng qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ này là 20 triệu tệ.
本期销售收入比上期增长了百分之十五。
Běnqī xiāoshòu shōurù bǐ shàngqī zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu bán hàng kỳ này tăng 15% so với kỳ trước.
7. 本期利润
本期利润běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期利润明显增加。
Běnqī lìrùn míngxiǎn zēngjiā.
Lợi nhuận kỳ này tăng rõ rệt.
本期利润较上期下降了百分之十。
Běnqī lìrùn jiào shàngqī xiàjiàng le bǎifēnzhī shí.
Lợi nhuận kỳ này giảm 10% so với kỳ trước.
8. 本期成本
本期成本běnqī chéngběn
chi phí/giá thành kỳ này
本期生产成本有所上升。
Běnqī shēngchǎn chéngběn yǒusuǒ shàngshēng.
Chi phí sản xuất kỳ này có tăng.
由于原材料价格上涨,本期生产成本明显增加。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, běnqī shēngchǎn chéngběn míngxiǎn zēngjiā.
Do giá nguyên vật liệu tăng, chi phí sản xuất kỳ này tăng rõ rệt.
Công thức:
由于 + nguyên nhân,S + kết quả
= do/bởi vì... nên...
9. 本期费用
本期费用běnqī fèiyòng
chi phí kỳ này
本期管理费用
běnqī guǎnlǐ fèiyòng
chi phí quản lý kỳ này
本期销售费用
běnqī xiāoshòu fèiyòng
chi phí bán hàng kỳ này
本期财务费用
běnqī cáiwù fèiyòng
chi phí tài chính kỳ này
Ví dụ:
本期财务费用较上期明显增加。
Běnqī cáiwù fèiyòng jiào shàngqī míngxiǎn zēngjiā.
Chi phí tài chính kỳ này tăng rõ rệt so với kỳ trước.
10. 本期库存
Kết hợp với 库存 đã học:本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期库存较上期增加了百分之二十。
Běnqī kùcún jiào shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí.
Tồn kho kỳ này tăng 20% so với kỳ trước.
本期库存增加,但销售收入没有明显增长。
Běnqī kùcún zēngjiā, dàn xiāoshòu shōurù méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng.
Tồn kho kỳ này tăng, nhưng doanh thu bán hàng không tăng rõ rệt.
11. 本期现金流
本期现金流běnqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ này
本期经营现金流
běnqī jīngyíng xiànjīnliú
dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ này
本期经营现金流有所下降。
Běnqī jīngyíng xiànjīnliú yǒusuǒ xiàjiàng.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ này có giảm.
本期经营现金流低于上期。
Běnqī jīngyíng xiànjīnliú dīyú shàngqī.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ này thấp hơn kỳ trước.
12. 本期借款
Kết hợp với 借款:本期借款
běnqī jièkuǎn
khoản vay/vay vốn trong kỳ này
本期新增借款
běnqī xīnzēng jièkuǎn
khoản vay tăng thêm/phát sinh mới trong kỳ này
本期偿还借款
běnqī chánghuán jièkuǎn
hoàn trả khoản vay trong kỳ này
本期新增银行借款五百万元。
Běnqī xīnzēng yínháng jièkuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Trong kỳ này phát sinh thêm 5 triệu tệ khoản vay ngân hàng.
13. 本期借款余额
本期借款余额běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
本期借款余额较上期明显增加。
Běnqī jièkuǎn yú'é jiào shàngqī míngxiǎn zēngjiā.
Dư nợ vay kỳ này tăng rõ rệt so với kỳ trước.
银行需要调查本期借款余额增加的原因。
Yínháng xūyào diàochá běnqī jièkuǎn yú'é zēngjiā de yuányīn.
Ngân hàng cần điều tra nguyên nhân dư nợ vay kỳ này tăng.
14. 本期发生额
Đây là thuật ngữ kế toán rất quan trọng:本期发生额
běnqī fāshēng'é
số phát sinh trong kỳ
Trong đó:
发生
fāshēng
phát sinh
额
é
số lượng, số tiền
Ví dụ:
本期借方发生额
běnqī jièfāng fāshēng'é
số phát sinh bên Nợ trong kỳ
本期贷方发生额
běnqī dàifāng fāshēng'é
số phát sinh bên Có trong kỳ
Đây là cách dùng chuyên môn hơn rất nhiều so với chỉ hiểu 本期 = kỳ này.
15. 本期增加额
本期增加额běnqī zēngjiā'é
số tăng trong kỳ
本期减少额
běnqī jiǎnshǎo'é
số giảm trong kỳ
Ví dụ:
本期资产增加额为五百万元。
Běnqī zīchǎn zēngjiā'é wéi wǔ bǎi wàn yuán.
Giá trị tài sản tăng thêm trong kỳ là 5 triệu tệ.
16. 本期实际数据
本期实际数据běnqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ này
Có thể đối chiếu:
上期实际数据
shàngqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ trước
本期实际数据
běnqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ này
下期预计数据
xiàqī yùjì shùjù
số liệu dự kiến kỳ sau
Đây là một chuỗi rất hữu ích trong phân tích tài chính.
17. 与上期相比,本期……
Cấu trúc cực kỳ quan trọng:与上期相比,本期 + N + V……
= so với kỳ trước, N kỳ này...
与上期相比,本期销售收入有所增加。
Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī xiāoshòu shōurù yǒusuǒ zēngjiā.
So với kỳ trước, doanh thu bán hàng kỳ này có tăng.
与上期相比,本期库存明显增加。
Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī kùcún míngxiǎn zēngjiā.
So với kỳ trước, hàng tồn kho kỳ này tăng rõ rệt.
18. 本期……比上期……
Công thức:本期 + N + 比上期 + Adj/V
本期销售额比上期高。
Běnqī xiāoshòu'é bǐ shàngqī gāo.
Doanh số kỳ này cao hơn kỳ trước.
本期利润比上期低。
Běnqī lìrùn bǐ shàngqī dī.
Lợi nhuận kỳ này thấp hơn kỳ trước.
本期库存比上期多。
Běnqī kùcún bǐ shàngqī duō.
Tồn kho kỳ này nhiều hơn kỳ trước.
19. 本期……较上期……
Trong báo cáo tài chính, 较 thường có văn phong cô đọng, trang trọng:本期 + N + 较上期 + V
本期收入较上期增长百分之十。
Běnqī shōurù jiào shàngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh thu kỳ này tăng 10% so với kỳ trước.
本期利润较上期下降百分之五。
Běnqī lìrùn jiào shàngqī xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ.
Lợi nhuận kỳ này giảm 5% so với kỳ trước.
本期库存较上期大幅增加。
Běnqī kùcún jiào shàngqī dàfú zēngjiā.
Tồn kho kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước.
20. 本期与上期基本持平
持平chípíng
giữ ngang mức, tương đương
本期与上期基本持平
běnqī yǔ shàngqī jīběn chípíng
kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước
Ví dụ:
本期销售收入与上期基本持平。
Běnqī xiāoshòu shōurù yǔ shàngqī jīběn chípíng.
Doanh thu bán hàng kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước.
21. 本期较上期有所增长
有所 + Vlà cấu trúc rất thường gặp trong báo cáo, mang nghĩa:
có... / phần nào... / có sự...
有所增长
yǒusuǒ zēngzhǎng
có tăng
有所下降
yǒusuǒ xiàjiàng
có giảm
有所改善
yǒusuǒ gǎishàn
có cải thiện
有所增加
yǒusuǒ zēngjiā
có gia tăng
Ví dụ:
本期销售收入较上期有所增长。
Běnqī xiāoshòu shōurù jiào shàngqī yǒusuǒ zēngzhǎng.
Doanh thu bán hàng kỳ này có tăng so với kỳ trước.
22. 本期较上期大幅增加
大幅dàfú
mạnh, đáng kể, với biên độ lớn
本期库存较上期大幅增加。
Běnqī kùcún jiào shàngqī dàfú zēngjiā.
Tồn kho kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước.
本期银行借款余额较上期大幅增加。
Běnqī yínháng jièkuǎn yú'é jiào shàngqī dàfú zēngjiā.
Dư nợ vay ngân hàng kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước.
23. Các mức độ tăng giảm nên học cùng 本期
略有增长lüèyǒu zēngzhǎng
tăng nhẹ
有所增长
yǒusuǒ zēngzhǎng
có tăng
明显增长
míngxiǎn zēngzhǎng
tăng rõ rệt
大幅增长
dàfú zēngzhǎng
tăng mạnh
显著增长
xiǎnzhù zēngzhǎng
tăng đáng kể
Ngược lại:
略有下降
lüèyǒu xiàjiàng
giảm nhẹ
有所下降
yǒusuǒ xiàjiàng
có giảm
明显下降
míngxiǎn xiàjiàng
giảm rõ rệt
大幅下降
dàfú xiàjiàng
giảm mạnh
显著下降
xiǎnzhù xiàjiàng
giảm đáng kể
24. Phân biệt 本期 và 目前
Hai từ không giống nhau.本期 běnqī
kỳ nàyNhấn mạnh một kỳ báo cáo/kỳ kế toán/kỳ thống kê.
本期利润下降。
Běnqī lìrùn xiàjiàng.
Lợi nhuận kỳ này giảm.
目前 mùqián
hiện tại, hiện nayNhấn mạnh thời điểm/trạng thái hiện tại.
目前资金比较紧张。
Mùqián zījīn bǐjiào jǐnzhāng.
Hiện tại nguồn vốn tương đối căng thẳng.
Vì vậy:
本期 ≠ 目前
25. Phân biệt 本期 và 现在
现在 xiànzài
bây giờ, hiện tạiDùng rất rộng trong giao tiếp:
我现在很忙。
Wǒ xiànzài hěn máng.
Bây giờ anh rất bận.
本期 běnqī
kỳ nàyMang tính nghiệp vụ và có phạm vi thời gian được xác định bởi kỳ đang xét:
本期销售收入下降。
Běnqī xiāoshòu shōurù xiàjiàng.
Doanh thu bán hàng kỳ này giảm.
Không thể tùy tiện thay 本期 bằng 现在.
26. Phân biệt 本期 và 本月
本月 běnyuè
tháng nàyKhoảng thời gian xác định rõ là một tháng.
本期 běnqī
kỳ nàyCó thể là:
một tháng
một quý
một kỳ kế toán
một kỳ báo cáo
một kỳ thanh toán
Ví dụ nếu báo cáo lập theo quý:
本期 = 本季度
trong chính ngữ cảnh đó.
Nhưng về nghĩa từ vựng, hai từ không hoàn toàn đồng nhất.
27. 本期 và 当期
Một từ rất quan trọng khác là:当期
dāngqī
kỳ hiện tại, kỳ đang xét
Trong nhiều ngữ cảnh kế toán, 本期 và 当期 khá gần nhau.
Ví dụ:
当期损益
dāngqī sǔnyì
lãi/lỗ trong kỳ
计入当期损益
jìrù dāngqī sǔnyì
ghi nhận vào lãi/lỗ trong kỳ
Tuy nhiên, trong các thuật ngữ kế toán cố định, nên dùng theo đúng cụm chuyên môn chứ không tự ý thay 本期 và 当期 cho nhau.
28. 上期、本期、下期 khác nhau thế nào?
Đây là bộ ba cần học thuộc:上期
shàngqī
kỳ trước
本期
běnqī
kỳ này
下期
xiàqī
kỳ sau
Ví dụ:
上期销售收入为800万元。
Shàngqī xiāoshòu shōurù wéi bā bǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ trước là 8 triệu tệ.
本期销售收入为1000万元。
Běnqī xiāoshòu shōurù wéi yì qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ này là 10 triệu tệ.
预计下期销售收入为1200万元。
Yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù wéi yì qiān liǎng bǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến là 12 triệu tệ.
29. Công thức phân tích ba kỳ
Có thể xây dựng mẫu rất mạnh:上期 + số liệu thực tế
↓
本期 + số liệu thực tế
↓
比较本期与上期
↓
分析变化原因
↓
预测下期
Ví dụ:
上期收入 → 本期收入 → 收入增长率 → 增长原因 → 下期预计收入
shàngqī shōurù → běnqī shōurù → shōurù zēngzhǎnglǜ → zēngzhǎng yuányīn → xiàqī yùjì shōurù
doanh thu kỳ trước → doanh thu kỳ này → tỷ lệ tăng trưởng doanh thu → nguyên nhân tăng trưởng → doanh thu dự kiến kỳ sau
30. 本期 trong báo cáo tài chính
Các cụm rất thường gặp:本期营业收入
běnqī yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh kỳ này
本期营业成本
běnqī yíngyè chéngběn
giá vốn/chi phí hoạt động kinh doanh kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期净利润
běnqī jìng lìrùn
lợi nhuận ròng kỳ này
本期现金流入
běnqī xiànjīn liúrù
dòng tiền vào trong kỳ
本期现金流出
běnqī xiànjīn liúchū
dòng tiền ra trong kỳ
本期发生额
běnqī fāshēng'é
số phát sinh trong kỳ
31. 本期 trong thẩm định tín dụng
Khi thẩm định doanh nghiệp, có thể phân tích:本期销售收入
běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期应收账款
běnqī yīngshōu zhàngkuǎn
khoản phải thu kỳ này
本期银行借款余额
běnqī yínháng jièkuǎn yú'é
dư nợ vay ngân hàng kỳ này
本期经营现金流
běnqī jīngyíng xiànjīnliú
dòng tiền kinh doanh kỳ này
32. Một chuỗi phân tích tín dụng rất quan trọng
Nếu số liệu cho thấy:本期销售收入下降
běnqī xiāoshòu shōurù xiàjiàng
doanh thu kỳ này giảm
↓
本期库存增加
běnqī kùcún zēngjiā
tồn kho kỳ này tăng
↓
本期经营现金流下降
běnqī jīngyíng xiànjīnliú xiàjiàng
dòng tiền kinh doanh kỳ này giảm
↓
本期借款余额增加
běnqī jièkuǎn yú'é zēngjiā
dư nợ vay kỳ này tăng
↓
偿债压力增加
chángzhài yālì zēngjiā
áp lực trả nợ gia tăng
Đây là chuỗi từ vựng rất hữu ích khi học 财务分析与信贷审查.
33. Các cụm từ quan trọng với 本期
本期数据běnqī shùjù
số liệu kỳ này
本期收入
běnqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ này
本期销售收入
běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
本期营业收入
běnqī yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh kỳ này
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
本期净利润
běnqī jìng lìrùn
lợi nhuận ròng kỳ này
本期成本
běnqī chéngběn
chi phí kỳ này
本期费用
běnqī fèiyòng
chi phí kỳ này
本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期现金流
běnqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ này
本期借款
běnqī jièkuǎn
khoản vay/vay vốn kỳ này
本期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
本期发生额
běnqī fāshēng'é
số phát sinh trong kỳ
34. Các công thức câu quan trọng
本期 + N + 为 + số liệuN kỳ này là...
本期 + N + 增加/减少
N kỳ này tăng/giảm.
本期 + N + 比上期 + Adj
N kỳ này... hơn kỳ trước.
本期 + N + 比上期增长 + tỷ lệ
N kỳ này tăng... so với kỳ trước.
本期 + N + 比上期下降 + tỷ lệ
N kỳ này giảm... so với kỳ trước.
本期 + N + 较上期有所增长
N kỳ này có tăng so với kỳ trước.
本期 + N + 较上期明显下降
N kỳ này giảm rõ rệt so với kỳ trước.
本期 + N + 与上期基本持平
N kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước.
与上期相比,本期 + N + ……
So với kỳ trước, N kỳ này...
35. Đoạn văn ứng dụng 上期、本期、下期
银行在审查企业财务状况时,需要重点比较上期、本期以及下期的相关数据。与上期相比,本期销售收入下降了百分之十,本期库存却增加了百分之二十。同时,本期经营现金流明显下降,而银行借款余额较上期有所增加。这可能导致企业的资金压力和偿债压力进一步加大。企业预计下期销售收入将有所增长,并计划通过扩大销售来降低库存水平。因此,银行还需要结合本期实际经营数据和下期预计现金流,进一步评估企业未来的偿债能力。Pinyin:
Yínháng zài shěnchá qǐyè cáiwù zhuàngkuàng shí, xūyào zhòngdiǎn bǐjiào shàngqī、běnqī yǐjí xiàqī de xiāngguān shùjù. Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī xiāoshòu shōurù xiàjiàng le bǎifēnzhī shí, běnqī kùcún què zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí. Tóngshí, běnqī jīngyíng xiànjīnliú míngxiǎn xiàjiàng, ér yínháng jièkuǎn yú'é jiào shàngqī yǒusuǒ zēngjiā. Zhè kěnéng dǎozhì qǐyè de zījīn yālì hé chángzhài yālì jìnyíbù jiādà. Qǐyè yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù jiāng yǒusuǒ zēngzhǎng, bìng jìhuà tōngguò kuòdà xiāoshòu lái jiàngdī kùcún shuǐpíng. Yīncǐ, yínháng hái xūyào jiéhé běnqī shíjì jīngyíng shùjù hé xiàqī yùjì xiànjīnliú, jìnyíbù pínggū qǐyè wèilái de chángzhài nénglì.
Tiếng Việt:
Khi thẩm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng cần tập trung so sánh các số liệu liên quan của kỳ trước, kỳ này và kỳ sau. So với kỳ trước, doanh thu bán hàng kỳ này giảm 10%, nhưng hàng tồn kho kỳ này lại tăng 20%. Đồng thời, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ này giảm rõ rệt, trong khi dư nợ vay ngân hàng tăng so với kỳ trước. Điều này có thể khiến áp lực vốn và áp lực trả nợ của doanh nghiệp tiếp tục gia tăng. Doanh nghiệp dự kiến doanh thu bán hàng kỳ sau sẽ tăng và dự định thông qua việc mở rộng bán hàng để giảm mức tồn kho. Vì vậy, ngân hàng còn cần kết hợp số liệu kinh doanh thực tế kỳ này với dòng tiền dự kiến kỳ sau để tiếp tục đánh giá khả năng trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp.
下期 xiàqī là gì?
下期
Pinyin: xiàqī
Âm Hán Việt: hạ kỳ
Từ loại: danh từ chỉ thời gian/kỳ
Nghĩa chính: kỳ sau, kỳ tiếp theo, kỳ kế tiếp.
下期 chỉ một kỳ nằm sau kỳ hiện tại, thường gặp trong kế toán, tài chính, ngân hàng, báo cáo kinh doanh, thống kê, thanh toán.
Có thể ghi nhớ theo bộ ba:
上期 → 本期 → 下期
shàngqī → běnqī → xiàqī
kỳ trước → kỳ này → kỳ sau
Ví dụ:
下期收入
xiàqī shōurù
doanh thu kỳ sau
下期利润
xiàqī lìrùn
lợi nhuận kỳ sau
下期预算
xiàqī yùsuàn
ngân sách kỳ sau
下期计划
xiàqī jìhuà
kế hoạch kỳ sau
下期还款金额
xiàqī huánkuǎn jīn'é
số tiền phải trả kỳ sau
1. Phân tích 下 xià
下
xià
Âm Hán Việt: hạ
Nghĩa cơ bản:
dưới
xuống
sau, tiếp theo
Trong 下期, 下 biểu thị thời gian tiếp theo.
下周
xià zhōu
tuần sau
下个月
xià gè yuè
tháng sau
下季度
xià jìdù
quý sau
下半年
xià bànnián
nửa cuối năm
下年度
xià niándù
năm tiếp theo
下期
xiàqī
kỳ sau
2. Phân tích 期 qī
期
qī
Âm Hán Việt: kỳ
Các nét nghĩa thường gặp:
kỳ
giai đoạn
thời kỳ
kỳ hạn
thời hạn
Các từ ghép:
期间 qījiān – trong thời gian, giai đoạn
时期 shíqī – thời kỳ
期限 qīxiàn – thời hạn
到期 dàoqī – đến hạn
逾期 yúqī – quá hạn
分期 fēnqī – chia thành nhiều kỳ
短期 duǎnqī – ngắn hạn
长期 chángqī – dài hạn
报告期 bàogàoqī – kỳ báo cáo
会计期间 kuàijì qījiān – kỳ kế toán
3. Phương pháp liên tưởng 下期
下 + 期
sau/tiếp theo + kỳ
→ kỳ tiếp theo
→ kỳ sau
Có thể liên tưởng:
上期的数据 → 本期的数据 → 下期的预测
shàngqī de shùjù → běnqī de shùjù → xiàqī de yùcè
số liệu kỳ trước → số liệu kỳ này → dự báo kỳ sau
4. 下期 + Danh từ
Cấu trúc phổ biến:
下期 + N
= N của kỳ sau
下期收入
xiàqī shōurù
doanh thu kỳ sau
下期利润
xiàqī lìrùn
lợi nhuận kỳ sau
下期成本
xiàqī chéngběn
chi phí kỳ sau
下期预算
xiàqī yùsuàn
ngân sách kỳ sau
下期计划
xiàqī jìhuà
kế hoạch kỳ sau
下期目标
xiàqī mùbiāo
mục tiêu kỳ sau
下期还款
xiàqī huánkuǎn
việc trả nợ kỳ sau
5. 下期预计……
Kết hợp rất tự nhiên với từ 预计 đã học:
下期预计 + V/N
= dự kiến kỳ sau...
下期预计销售收入将达到一千万元。
Xiàqī yùjì xiāoshòu shōurù jiāng dádào yì qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến sẽ đạt 10 triệu tệ.
下期预计利润将有所增加。
Xiàqī yùjì lìrùn jiāng yǒusuǒ zēngjiā.
Lợi nhuận kỳ sau dự kiến sẽ tăng.
Một cách diễn đạt tự nhiên khác:
预计下期销售收入将增长百分之十。
Yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến doanh thu bán hàng kỳ sau sẽ tăng 10%.
6. 预计下期……
Công thức:
预计 + 下期 + S + 将/会 + V
= dự kiến kỳ sau S sẽ...
预计下期销售额将继续增长。
Yùjì xiàqī xiāoshòu'é jiāng jìxù zēngzhǎng.
Dự kiến doanh số kỳ sau sẽ tiếp tục tăng.
预计下期库存将有所下降。
Yùjì xiàqī kùcún jiāng yǒusuǒ xiàjiàng.
Dự kiến tồn kho kỳ sau sẽ giảm.
预计下期现金流会有所改善。
Yùjì xiàqī xiànjīnliú huì yǒusuǒ gǎishàn.
Dự kiến dòng tiền kỳ sau sẽ được cải thiện.
7. 下期销售收入
下期销售收入
xiàqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ sau
公司预计下期销售收入将达到两千万元。
Gōngsī yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù jiāng dádào liǎng qiān wàn yuán.
Công ty dự kiến doanh thu bán hàng kỳ sau sẽ đạt 20 triệu tệ.
下期销售收入预计比本期增长百分之十五。
Xiàqī xiāoshòu shōurù yùjì bǐ běnqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến tăng 15% so với kỳ này.
8. 下期利润
下期利润
xiàqī lìrùn
lợi nhuận kỳ sau
公司预计下期利润将有所增加。
Gōngsī yùjì xiàqī lìrùn jiāng yǒusuǒ zēngjiā.
Công ty dự kiến lợi nhuận kỳ sau sẽ tăng.
如果销售收入继续增长,下期利润可能进一步提高。
Rúguǒ xiāoshòu shōurù jìxù zēngzhǎng, xiàqī lìrùn kěnéng jìnyíbù tígāo.
Nếu doanh thu bán hàng tiếp tục tăng, lợi nhuận kỳ sau có thể tiếp tục được cải thiện.
9. 下期库存
下期库存
xiàqī kùcún
tồn kho kỳ sau
预计下期库存将有所下降。
Yùjì xiàqī kùcún jiāng yǒusuǒ xiàjiàng.
Dự kiến tồn kho kỳ sau sẽ giảm.
公司计划通过扩大销售减少下期库存。
Gōngsī jìhuà tōngguò kuòdà xiāoshòu jiǎnshǎo xiàqī kùcún.
Công ty dự định thông qua việc tăng bán hàng để giảm tồn kho trong kỳ sau.
10. 下期现金流
下期现金流
xiàqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ sau
预计下期经营现金流将有所改善。
Yùjì xiàqī jīngyíng xiànjīnliú jiāng yǒusuǒ gǎishàn.
Dự kiến dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kỳ sau sẽ được cải thiện.
银行需要分析企业下期现金流是否足以偿还到期借款。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè xiàqī xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Ngân hàng cần phân tích xem dòng tiền kỳ sau của doanh nghiệp có đủ để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
11. 下期还款
Trong tín dụng:
下期还款
xiàqī huánkuǎn
trả nợ kỳ sau
下期还款金额
xiàqī huánkuǎn jīn'é
số tiền trả nợ kỳ sau
下期还款日期
xiàqī huánkuǎn rìqī
ngày trả nợ kỳ sau
下期应还金额
xiàqī yīng huán jīn'é
số tiền phải trả kỳ sau
Ví dụ:
您的下期还款日期是十月十五日。
Nín de xiàqī huánkuǎn rìqī shì shí yuè shíwǔ rì.
Ngày trả nợ kỳ sau của anh/chị là ngày 15 tháng 10.
12. 下期应还本金
下期应还本金
xiàqī yīng huán běnjīn
tiền gốc phải trả kỳ sau
Trong đó:
应
yīng
nên, phải, cần phải
还
huán
hoàn trả
本金
běnjīn
tiền gốc
下期应还本金为十万元。
Xiàqī yīng huán běnjīn wéi shí wàn yuán.
Tiền gốc phải trả kỳ sau là 100.000 tệ.
13. 下期应付利息
下期应付利息
xiàqī yīngfù lìxī
tiền lãi phải trả kỳ sau
下期应付利息是多少?
Xiàqī yīngfù lìxī shì duōshao?
Tiền lãi phải trả kỳ sau là bao nhiêu?
下期应付利息为两万元。
Xiàqī yīngfù lìxī wéi liǎng wàn yuán.
Tiền lãi phải trả kỳ sau là 20.000 tệ.
14. 下期预算
下期预算
xiàqī yùsuàn
ngân sách kỳ sau
制定下期预算
zhìdìng xiàqī yùsuàn
lập ngân sách kỳ sau
调整下期预算
tiáozhěng xiàqī yùsuàn
điều chỉnh ngân sách kỳ sau
公司正在制定下期预算。
Gōngsī zhèngzài zhìdìng xiàqī yùsuàn.
Công ty đang lập ngân sách kỳ sau.
15. 下期计划
下期计划
xiàqī jìhuà
kế hoạch kỳ sau
制定下期计划
zhìdìng xiàqī jìhuà
lập kế hoạch kỳ sau
根据本期的经营情况,公司需要调整下期计划。
Gēnjù běnqī de jīngyíng qíngkuàng, gōngsī xūyào tiáozhěng xiàqī jìhuà.
Căn cứ vào tình hình kinh doanh kỳ này, công ty cần điều chỉnh kế hoạch kỳ sau.
Công thức:
根据 + căn cứ,S + V
= căn cứ vào..., S...
16. 下期目标
下期目标
xiàqī mùbiāo
mục tiêu kỳ sau
下期销售目标
xiàqī xiāoshòu mùbiāo
mục tiêu bán hàng kỳ sau
下期利润目标
xiàqī lìrùn mùbiāo
mục tiêu lợi nhuận kỳ sau
下期的销售目标是多少?
Xiàqī de xiāoshòu mùbiāo shì duōshao?
Mục tiêu doanh số kỳ sau là bao nhiêu?
17. 下期比本期……
Muốn so sánh tương lai với hiện tại:
下期 + N + 比本期 + V/Adj
下期销售收入预计比本期高。
Xiàqī xiāoshòu shōurù yùjì bǐ běnqī gāo.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến cao hơn kỳ này.
下期库存预计比本期低。
Xiàqī kùcún yùjì bǐ běnqī dī.
Tồn kho kỳ sau dự kiến thấp hơn kỳ này.
18. 下期比本期增长……
Công thức:
下期 + N + 预计比本期增长 + tỷ lệ
下期销售收入预计比本期增长百分之二十。
Xiàqī xiāoshòu shōurù yùjì bǐ běnqī zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Doanh thu bán hàng kỳ sau dự kiến tăng 20% so với kỳ này.
下期利润预计比本期增长百分之十。
Xiàqī lìrùn yùjì bǐ běnqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Lợi nhuận kỳ sau dự kiến tăng 10% so với kỳ này.
19. 下期比本期下降……
下期库存预计比本期下降百分之十五。
Xiàqī kùcún yùjì bǐ běnqī xiàjiàng bǎifēnzhī shíwǔ.
Tồn kho kỳ sau dự kiến giảm 15% so với kỳ này.
下期借款余额预计比本期有所下降。
Xiàqī jièkuǎn yú'é yùjì bǐ běnqī yǒusuǒ xiàjiàng.
Dư nợ vay kỳ sau dự kiến sẽ giảm so với kỳ này.
20. Phân biệt 下期 và 下个月
下期 xiàqī
kỳ sau
Độ dài của kỳ phụ thuộc vào bối cảnh:
tháng sau trong hệ thống báo cáo tháng
quý sau trong báo cáo quý
kỳ thanh toán tiếp theo
kỳ trả nợ tiếp theo
下个月 xià gè yuè
tháng sau
Rất cụ thể.
Ví dụ:
下个月还款。
Xià gè yuè huánkuǎn.
Trả nợ vào tháng sau.
下期还款。
Xiàqī huánkuǎn.
Trả nợ vào kỳ tiếp theo.
Vì vậy:
下期 ≠ 下个月 trong mọi trường hợp.
21. Phân biệt 下期 và 下季度
下季度
xià jìdù
quý sau
下期
xiàqī
kỳ sau
下季度 cụ thể là một quý.
下期 phụ thuộc vào “kỳ” đang được sử dụng trong ngữ cảnh.
22. Phân biệt 下期 và 未来
下期 xiàqī
kỳ kế tiếp, có giới hạn kỳ tương đối rõ.
未来 wèilái
tương lai, phạm vi rộng hơn.
Ví dụ:
下期销售收入
xiàqī xiāoshòu shōurù
doanh thu kỳ sau
未来三年的销售收入
wèilái sān nián de xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng trong ba năm tới
Do đó:
下期 chính xác hơn khi đang phân tích theo từng kỳ.
23. 上期、本期、下期 và các động từ thường đi kèm
上期
Thường là dữ liệu lịch sử:
上期实现
shàngqī shíxiàn
kỳ trước đạt được
上期发生
shàngqī fāshēng
phát sinh trong kỳ trước
本期
Thường là dữ liệu hiện tại:
本期实现
běnqī shíxiàn
kỳ này đạt được
本期增加
běnqī zēngjiā
kỳ này tăng
本期减少
běnqī jiǎnshǎo
kỳ này giảm
下期
Vì thuộc tương lai nên rất thường kết hợp với:
预计 yùjì – dự kiến
预测 yùcè – dự báo
计划 jìhuà – dự định, kế hoạch
将 jiāng – sẽ
可能 kěnéng – có thể
预计下期增长
dự kiến kỳ sau tăng
预测下期收入
dự báo doanh thu kỳ sau
计划下期扩大生产
dự định kỳ sau mở rộng sản xuất
下期将偿还借款
kỳ sau sẽ hoàn trả khoản vay
24. Một điểm ngữ pháp rất quan trọng
Vì 下期 thường nói về tương lai, có thể dùng:
下期 + 将 + V
下期将增加产量。
Xiàqī jiāng zēngjiā chǎnliàng.
Kỳ sau sẽ tăng sản lượng.
下期 + 会 + V
下期销售额会增加。
Xiàqī xiāoshòu'é huì zēngjiā.
Doanh số kỳ sau sẽ tăng.
下期 + 计划 + V
下期计划扩大生产。
Xiàqī jìhuà kuòdà shēngchǎn.
Kỳ sau dự định mở rộng sản xuất.
预计 + 下期 + 将 + V
预计下期库存将下降。
Yùjì xiàqī kùcún jiāng xiàjiàng.
Dự kiến tồn kho kỳ sau sẽ giảm.
25. Chuỗi thời gian trong phân tích tài chính
Có thể học thành một hệ thống:
上期实际数据
shàngqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ trước
↓
本期实际数据
běnqī shíjì shùjù
số liệu thực tế kỳ này
↓
下期预计数据
xiàqī yùjì shùjù
số liệu dự kiến kỳ sau
↓
未来现金流预测
wèilái xiànjīnliú yùcè
dự báo dòng tiền tương lai
↓
偿债能力评估
chángzhài nénglì pínggū
đánh giá khả năng trả nợ
26. 下期 trong thẩm định tín dụng
Ngân hàng không chỉ phân tích 上期、本期, mà còn phải quan tâm đến 下期 vì khả năng trả nợ liên quan đến dòng tiền tương lai.
Có thể phân tích:
下期预计收入
xiàqī yùjì shōurù
doanh thu dự kiến kỳ sau
下期预计现金流
xiàqī yùjì xiànjīnliú
dòng tiền dự kiến kỳ sau
下期应还本金
xiàqī yīng huán běnjīn
tiền gốc phải trả kỳ sau
下期应付利息
xiàqī yīngfù lìxī
tiền lãi phải trả kỳ sau
下期还款压力
xiàqī huánkuǎn yālì
áp lực trả nợ kỳ sau
27. Công thức rất quan trọng trong thẩm định tín dụng
下期预计现金流 + 是否足以 + 偿还 + 到期借款
Ví dụ:
银行需要评估企业下期预计现金流是否足以偿还到期借款。
Yínháng xūyào pínggū qǐyè xiàqī yùjì xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Ngân hàng cần đánh giá xem dòng tiền dự kiến kỳ sau của doanh nghiệp có đủ để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
Cấu trúc:
是否足以 + V
= liệu có đủ để... hay không
28. Các cụm từ quan trọng với 下期
下期数据
xiàqī shùjù
số liệu kỳ sau
下期预计数据
xiàqī yùjì shùjù
số liệu dự kiến kỳ sau
下期收入
xiàqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ sau
下期销售收入
xiàqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ sau
下期利润
xiàqī lìrùn
lợi nhuận kỳ sau
下期成本
xiàqī chéngběn
chi phí kỳ sau
下期库存
xiàqī kùcún
tồn kho kỳ sau
下期预算
xiàqī yùsuàn
ngân sách kỳ sau
下期计划
xiàqī jìhuà
kế hoạch kỳ sau
下期目标
xiàqī mùbiāo
mục tiêu kỳ sau
下期现金流
xiàqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ sau
下期还款
xiàqī huánkuǎn
trả nợ kỳ sau
下期还款金额
xiàqī huánkuǎn jīn'é
số tiền trả nợ kỳ sau
下期应还本金
xiàqī yīng huán běnjīn
tiền gốc phải trả kỳ sau
下期应付利息
xiàqī yīngfù lìxī
lãi phải trả kỳ sau
29. Các công thức câu cần học thuộc
下期 + N
N kỳ sau.
预计 + 下期 + N + 将 + V
Dự kiến N kỳ sau sẽ...
下期 + N + 预计比本期增长 + tỷ lệ
N kỳ sau dự kiến tăng... so với kỳ này.
下期 + N + 预计比本期下降 + tỷ lệ
N kỳ sau dự kiến giảm... so với kỳ này.
下期 + 将 + V
Kỳ sau sẽ...
下期 + 计划 + V
Kỳ sau dự định...
下期 + 应 + V
Kỳ sau phải...
下期 + 应还 + số tiền
Kỳ sau phải hoàn trả...
评估 + 下期现金流 + 是否足以 + 偿还债务
Đánh giá xem dòng tiền kỳ sau có đủ để trả nợ hay không.
30. Đoạn văn ứng dụng 上期、本期、下期
银行在进行财务分析时,不仅需要比较上期和本期的实际数据,还需要分析企业下期的预计经营情况。与上期相比,本期销售收入下降了百分之十,而库存增加了百分之二十。同时,本期银行借款余额有所增加,经营现金流有所下降。企业预计下期销售收入将增长百分之十五,并计划通过扩大销售减少库存。银行还需要进一步分析企业下期预计现金流、下期应还本金以及应付利息,以判断企业未来是否有足够的资金偿还到期借款。
Pinyin:
Yínháng zài jìnxíng cáiwù fēnxī shí, bùjǐn xūyào bǐjiào shàngqī hé běnqī de shíjì shùjù, hái xūyào fēnxī qǐyè xiàqī de yùjì jīngyíng qíngkuàng. Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī xiāoshòu shōurù xiàjiàng le bǎifēnzhī shí, ér kùcún zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí. Tóngshí, běnqī yínháng jièkuǎn yú'é yǒusuǒ zēngjiā, jīngyíng xiànjīnliú yǒusuǒ xiàjiàng. Qǐyè yùjì xiàqī xiāoshòu shōurù jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ, bìng jìhuà tōngguò kuòdà xiāoshòu jiǎnshǎo kùcún. Yínháng hái xūyào jìnyíbù fēnxī qǐyè xiàqī yùjì xiànjīnliú、xiàqī yīng huán běnjīn yǐjí yīngfù lìxī, yǐ pànduàn qǐyè wèilái shìfǒu yǒu zúgòu de zījīn chánghuán dàoqī jièkuǎn.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành phân tích tài chính, ngân hàng không chỉ cần so sánh số liệu thực tế của kỳ trước và kỳ này mà còn cần phân tích tình hình kinh doanh dự kiến của doanh nghiệp trong kỳ sau. So với kỳ trước, doanh thu bán hàng kỳ này giảm 10%, trong khi hàng tồn kho tăng 20%. Đồng thời, dư nợ vay ngân hàng kỳ này tăng lên, còn dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm xuống. Doanh nghiệp dự kiến doanh thu bán hàng kỳ sau sẽ tăng 15% và dự định thông qua việc tăng bán hàng để giảm tồn kho. Ngân hàng còn cần tiếp tục phân tích dòng tiền dự kiến kỳ sau, tiền gốc phải trả kỳ sau và lãi phải trả để xác định doanh nghiệp trong tương lai có đủ nguồn vốn để hoàn trả các khoản vay đến hạn hay không.
上期 shàngqī là gì?
上期
Pinyin: shàngqī
Âm Hán Việt: thượng kỳ
Từ loại: danh từ chỉ thời gian/kỳ
Nghĩa chính: kỳ trước, kỳ liền trước, kỳ trước đó.
上期 dùng để chỉ một kỳ báo cáo, kỳ kế toán, kỳ thống kê, kỳ thanh toán hoặc kỳ kinh doanh đứng trước kỳ hiện tại.
Trong chủ đề kế toán – báo cáo tài chính – ngân hàng – tín dụng – phân tích doanh nghiệp, có thể hiểu:
上期 = kỳ trước / kỳ báo cáo trước
Ví dụ:
上期收入
shàngqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ trước
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
上期余额
shàngqī yú'é
số dư kỳ trước
上期数据
shàngqī shùjù
số liệu kỳ trước
与上期相比
yǔ shàngqī xiāngbǐ
so với kỳ trước
1. Phân tích 上 shàng
上
shàng
Âm Hán Việt: thượng
Trong 上期, 上 không mang nghĩa đơn thuần là “ở trên”, mà biểu thị:
trước / vừa qua / liền trước
Cách dùng này xuất hiện rất nhiều:
上个月
shàng gè yuè
tháng trước
上周
shàng zhōu
tuần trước
上季度
shàng jìdù
quý trước
上半年
shàng bànnián
nửa đầu năm
上年度
shàng niándù
năm tài chính/năm trước
上期
shàngqī
kỳ trước
2. Phân tích 期 qī
期
qī
Âm Hán Việt: kỳ
Nghĩa liên quan:
kỳ
thời kỳ
khoảng thời gian
kỳ hạn
thời hạn
Các từ ghép rất quan trọng:
期间 qījiān – trong thời gian, giai đoạn
时期 shíqī – thời kỳ
期限 qīxiàn – thời hạn
到期 dàoqī – đến hạn
逾期 yúqī – quá hạn
短期 duǎnqī – ngắn hạn
长期 chángqī – dài hạn
分期 fēnqī – chia kỳ, trả góp theo kỳ
会计期间 kuàijì qījiān – kỳ kế toán
报告期 bàogàoqī – kỳ báo cáo
3. Phương pháp liên tưởng 上期
上 + 期
trước + kỳ
→ kỳ đứng trước kỳ hiện tại
→ kỳ trước
Có thể nhớ theo một chuỗi:
上期 → 本期 → 下期
shàngqī → běnqī → xiàqī
kỳ trước → kỳ này/hiện tại → kỳ sau
Đây là bộ ba cực kỳ quan trọng.
4. 上期 và 本期
上期 shàngqī
kỳ trước
本期 běnqī
kỳ này, kỳ hiện tại, kỳ báo cáo hiện tại
Ví dụ:
上期销售收入
shàngqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ trước
本期销售收入
běnqī xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng kỳ này
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
本期利润
běnqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này
5. 上期 và 下期
上期
kỳ trước
下期 xiàqī
kỳ sau
Ví dụ:
上期数据
shàngqī shùjù
số liệu kỳ trước
本期数据
běnqī shùjù
số liệu kỳ này
下期预计数据
xiàqī yùjì shùjù
số liệu dự kiến kỳ sau
Chuỗi thời gian:
上期 → 本期 → 下期
6. 上期 + Danh từ
Cấu trúc phổ biến nhất:
上期 + N
= N của kỳ trước
上期收入
shàngqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ trước
上期销售额
shàngqī xiāoshòu'é
doanh số kỳ trước
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
上期成本
shàngqī chéngběn
chi phí kỳ trước
上期费用
shàngqī fèiyòng
chi phí kỳ trước
上期数据
shàngqī shùjù
số liệu kỳ trước
上期余额
shàngqī yú'é
số dư kỳ trước
上期库存
shàngqī kùcún
tồn kho kỳ trước
7. 与上期相比
Đây là cấu trúc quan trọng nhất với 上期:
与上期相比
yǔ shàngqī xiāngbǐ
= so với kỳ trước
Công thức:
与 + A + 相比,B……
= so với A, B...
Ví dụ:
与上期相比,本期销售收入有所增加。
Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī xiāoshòu shōurù yǒusuǒ zēngjiā.
So với kỳ trước, doanh thu bán hàng kỳ này đã tăng phần nào.
与上期相比,本期利润明显下降。
Yǔ shàngqī xiāngbǐ, běnqī lìrùn míngxiǎn xiàjiàng.
So với kỳ trước, lợi nhuận kỳ này giảm rõ rệt.
8. 比上期……
Một cấu trúc đơn giản hơn:
B + 比 + 上期 + Adj/V
= B... hơn so với kỳ trước.
本期销售额比上期高。
Běnqī xiāoshòu'é bǐ shàngqī gāo.
Doanh số kỳ này cao hơn kỳ trước.
本期库存比上期多。
Běnqī kùcún bǐ shàngqī duō.
Hàng tồn kho kỳ này nhiều hơn kỳ trước.
本期成本比上期低。
Běnqī chéngběn bǐ shàngqī dī.
Chi phí kỳ này thấp hơn kỳ trước.
9. 比上期增加……
Trong báo cáo tài chính thường gặp:
本期 + N + 比上期增加 + số lượng/tỷ lệ
Ví dụ:
本期销售收入比上期增加了百分之十。
Běnqī xiāoshòu shōurù bǐ shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu bán hàng kỳ này tăng 10% so với kỳ trước.
本期库存比上期增加了五百万元。
Běnqī kùcún bǐ shàngqī zēngjiā le wǔ bǎi wàn yuán.
Hàng tồn kho kỳ này tăng 5 triệu tệ so với kỳ trước.
10. 比上期减少……
Ngược lại:
本期 + N + 比上期减少 + số lượng/tỷ lệ
本期利润比上期减少了百分之五。
Běnqī lìrùn bǐ shàngqī jiǎnshǎo le bǎifēnzhī wǔ.
Lợi nhuận kỳ này giảm 5% so với kỳ trước.
本期借款余额比上期减少了两百万元。
Běnqī jièkuǎn yú'é bǐ shàngqī jiǎnshǎo le liǎng bǎi wàn yuán.
Dư nợ vay kỳ này giảm 2 triệu tệ so với kỳ trước.
11. 较上期……
Trong văn phong báo cáo, 较 rất thường được sử dụng:
较上期 + tăng/giảm
= so với kỳ trước...
Ví dụ:
销售收入较上期增长百分之十五。
Xiāoshòu shōurù jiào shàngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu bán hàng tăng 15% so với kỳ trước.
库存较上期明显增加。
Kùcún jiào shàngqī míngxiǎn zēngjiā.
Hàng tồn kho tăng rõ rệt so với kỳ trước.
利润较上期有所下降。
Lìrùn jiào shàngqī yǒusuǒ xiàjiàng.
Lợi nhuận giảm phần nào so với kỳ trước.
Đây là cách diễn đạt rất phù hợp trong 财务分析.
12. 上期余额
上期余额
shàngqī yú'é
số dư kỳ trước
Ví dụ:
上期借款余额
shàngqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ trước
上期账户余额
shàngqī zhànghù yú'é
số dư tài khoản kỳ trước
本期借款余额比上期余额有所增加。
Běnqī jièkuǎn yú'é bǐ shàngqī yú'é yǒusuǒ zēngjiā.
Dư nợ vay kỳ này tăng phần nào so với số dư kỳ trước.
13. 上期库存
Kết hợp với 库存 đã học:
上期库存
shàngqī kùcún
tồn kho kỳ trước
本期库存
běnqī kùcún
tồn kho kỳ này
本期库存比上期增加了百分之二十。
Běnqī kùcún bǐ shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí.
Tồn kho kỳ này tăng 20% so với kỳ trước.
Nếu doanh thu không tăng tương ứng thì đây có thể là dấu hiệu cần phân tích thêm:
本期库存较上期大幅增加,但销售收入没有明显增长。
Běnqī kùcún jiào shàngqī dàfú zēngjiā, dàn xiāoshòu shōurù méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng.
Tồn kho kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước, nhưng doanh thu bán hàng không tăng rõ rệt.
14. 上期借款
Kết hợp với 借款 vừa học:
上期借款余额
shàngqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ trước
本期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này
本期借款余额较上期明显增加。
Běnqī jièkuǎn yú'é jiào shàngqī míngxiǎn zēngjiā.
Dư nợ vay kỳ này tăng rõ rệt so với kỳ trước.
银行需要调查借款增加的原因。
Yínháng xūyào diàochá jièkuǎn zēngjiā de yuányīn.
Ngân hàng cần điều tra nguyên nhân khoản vay gia tăng.
15. 上期收入
上期收入
shàngqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ trước
上期收入为一千万元。
Shàngqī shōurù wéi yì qiān wàn yuán.
Doanh thu kỳ trước là 10 triệu tệ.
本期收入比上期增加了百分之十。
Běnqī shōurù bǐ shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu kỳ này tăng 10% so với kỳ trước.
16. 上期利润
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
上期利润为两百万元。
Shàngqī lìrùn wéi liǎng bǎi wàn yuán.
Lợi nhuận kỳ trước là 2 triệu tệ.
本期利润较上期下降了百分之十五。
Běnqī lìrùn jiào shàngqī xiàjiàng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Lợi nhuận kỳ này giảm 15% so với kỳ trước.
17. 上期成本
上期成本
shàngqī chéngběn
chi phí/giá vốn kỳ trước
本期生产成本较上期有所上升。
Běnqī shēngchǎn chéngběn jiào shàngqī yǒusuǒ shàngshēng.
Chi phí sản xuất kỳ này tăng phần nào so với kỳ trước.
由于原材料价格上涨,本期成本高于上期。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, běnqī chéngběn gāoyú shàngqī.
Do giá nguyên vật liệu tăng, chi phí kỳ này cao hơn kỳ trước.
18. 高于上期
高于 + 上期
= cao hơn kỳ trước
本期收入高于上期。
Běnqī shōurù gāoyú shàngqī.
Doanh thu kỳ này cao hơn kỳ trước.
本期经营活动产生的现金流量高于上期。
Běnqī jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng gāoyú shàngqī.
Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh kỳ này cao hơn kỳ trước.
19. 低于上期
低于 + 上期
= thấp hơn kỳ trước
本期利润低于上期。
Běnqī lìrùn dīyú shàngqī.
Lợi nhuận kỳ này thấp hơn kỳ trước.
本期销售额明显低于上期。
Běnqī xiāoshòu'é míngxiǎn dīyú shàngqī.
Doanh số kỳ này thấp hơn kỳ trước một cách rõ rệt.
20. 与上期基本持平
Một cụm rất quan trọng trong báo cáo:
与上期基本持平
yǔ shàngqī jīběn chípíng
về cơ bản ngang bằng với kỳ trước
持平
chípíng
giữ ngang mức, không tăng giảm đáng kể
Ví dụ:
本期销售收入与上期基本持平。
Běnqī xiāoshòu shōurù yǔ shàngqī jīběn chípíng.
Doanh thu bán hàng kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước.
本期库存水平与上期基本持平。
Běnqī kùcún shuǐpíng yǔ shàngqī jīběn chípíng.
Mức tồn kho kỳ này về cơ bản ngang với kỳ trước.
21. 较上期大幅增长
大幅
dàfú
với biên độ lớn, mạnh
较上期大幅增长
= tăng mạnh so với kỳ trước
本期销售额较上期大幅增长。
Běnqī xiāoshòu'é jiào shàngqī dàfú zēngzhǎng.
Doanh số kỳ này tăng mạnh so với kỳ trước.
22. 较上期明显下降
明显
míngxiǎn
rõ rệt
本期经营现金流较上期明显下降。
Běnqī jīngyíng xiànjīnliú jiào shàngqī míngxiǎn xiàjiàng.
Dòng tiền kinh doanh kỳ này giảm rõ rệt so với kỳ trước.
Có thể mở rộng:
略有增长
lüèyǒu zēngzhǎng
tăng nhẹ
有所增长
yǒusuǒ zēngzhǎng
có tăng/phần nào tăng
明显增长
míngxiǎn zēngzhǎng
tăng rõ rệt
大幅增长
dàfú zēngzhǎng
tăng mạnh
23. Phân biệt 上期 và 上个月
上期 shàngqī
kỳ trước
Độ dài của “kỳ” phụ thuộc vào bối cảnh.
Có thể là:
tháng
quý
kỳ kế toán
kỳ báo cáo
kỳ thanh toán
上个月 shàng gè yuè
tháng trước
Rất cụ thể: chính là tháng trước.
Do đó:
上期 không nhất thiết = 上个月.
Nếu doanh nghiệp lập báo cáo theo quý thì 上期 có thể là quý trước.
24. Phân biệt 上期 và 上季度
上季度 shàng jìdù
quý trước
Rất cụ thể.
上期 shàngqī
kỳ trước
Khái quát hơn.
Ví dụ, nếu báo cáo hiện tại là báo cáo quý:
上期 có thể được hiểu là kỳ báo cáo liền trước, tức quý trước.
Nhưng nếu báo cáo theo tháng thì nó có thể là tháng trước.
25. Phân biệt 上期 và 上年同期
Điểm này cực kỳ quan trọng trong phân tích tài chính.
上期 shàngqī
kỳ liền trước
Ví dụ:
Q2 so với Q1.
上年同期 shàngnián tóngqī
cùng kỳ năm trước
Ví dụ:
Q2/2026 so với Q2/2025.
Hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
Ví dụ:
本季度销售额较上期增长百分之十。
Běn jìdù xiāoshòu'é jiào shàngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh số quý này tăng 10% so với kỳ trước.
本季度销售额较上年同期增长百分之二十。
Běn jìdù xiāoshòu'é jiào shàngnián tóngqī zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Doanh số quý này tăng 20% so với cùng kỳ năm trước.
26. 环比 và 上期
Khi so sánh kỳ hiện tại với kỳ liền trước, trong thống kê – kinh tế còn gặp:
环比
huánbǐ
so sánh liên hoàn với kỳ liền trước
Ví dụ:
环比增长
huánbǐ zēngzhǎng
tăng so với kỳ liền trước
环比下降
huánbǐ xiàjiàng
giảm so với kỳ liền trước
销售额环比增长百分之十。
Xiāoshòu'é huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh số tăng 10% so với kỳ liền trước.
Về logic:
本期 vs 上期 → 环比
27. 同比 và 上年同期
Cặp còn lại:
同比
tóngbǐ
so với cùng kỳ
Thường so sánh với:
上年同期
cùng kỳ năm trước.
Ví dụ:
销售收入同比增长百分之十五。
Xiāoshòu shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu bán hàng tăng 15% so với cùng kỳ năm trước.
Có thể ghi nhớ:
环比 → 上期
同比 → 上年同期
Đây là cặp cực kỳ quan trọng khi đọc báo cáo tài chính và báo cáo kinh tế.
28. 上期 trong phân tích tín dụng
Khi thẩm định doanh nghiệp, ngân hàng có thể so sánh:
本期收入与上期收入
běnqī shōurù yǔ shàngqī shōurù
doanh thu kỳ này và kỳ trước
本期利润与上期利润
běnqī lìrùn yǔ shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ này và kỳ trước
本期库存与上期库存
běnqī kùcún yǔ shàngqī kùcún
tồn kho kỳ này và kỳ trước
本期借款余额与上期借款余额
běnqī jièkuǎn yú'é yǔ shàngqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ này và kỳ trước
本期现金流与上期现金流
běnqī xiànjīnliú yǔ shàngqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ này và kỳ trước
29. Chuỗi phân tích rất quan trọng
Ví dụ ngân hàng phát hiện:
销售收入较上期下降
xiāoshòu shōurù jiào shàngqī xiàjiàng
doanh thu bán hàng giảm so với kỳ trước
↓
库存较上期增加
kùcún jiào shàngqī zēngjiā
tồn kho tăng so với kỳ trước
↓
经营现金流下降
jīngyíng xiànjīnliú xiàjiàng
dòng tiền kinh doanh giảm
↓
借款余额增加
jièkuǎn yú'é zēngjiā
dư nợ vay tăng
↓
偿债压力加大
chángzhài yālì jiādà
áp lực trả nợ gia tăng
Đây là một chuỗi từ vựng rất hữu ích cho chủ đề thẩm định tín dụng.
30. Các cụm từ quan trọng với 上期
上期数据
shàngqī shùjù
số liệu kỳ trước
上期收入
shàngqī shōurù
doanh thu/thu nhập kỳ trước
上期利润
shàngqī lìrùn
lợi nhuận kỳ trước
上期成本
shàngqī chéngběn
chi phí kỳ trước
上期费用
shàngqī fèiyòng
chi phí kỳ trước
上期销售额
shàngqī xiāoshòu'é
doanh số kỳ trước
上期库存
shàngqī kùcún
tồn kho kỳ trước
上期余额
shàngqī yú'é
số dư kỳ trước
上期借款余额
shàngqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay kỳ trước
上期现金流
shàngqī xiànjīnliú
dòng tiền kỳ trước
31. Các công thức câu cần học thuộc
与上期相比,S + V……
So với kỳ trước, S...
S + 比上期 + Adj
S... hơn kỳ trước.
S + 比上期增加 + số lượng/tỷ lệ
S tăng... so với kỳ trước.
S + 比上期减少 + số lượng/tỷ lệ
S giảm... so với kỳ trước.
S + 较上期增长 + tỷ lệ
S tăng... so với kỳ trước.
S + 较上期下降 + tỷ lệ
S giảm... so với kỳ trước.
S + 高于上期
S cao hơn kỳ trước.
S + 低于上期
S thấp hơn kỳ trước.
S + 与上期基本持平
S về cơ bản ngang với kỳ trước.
S + 较上期大幅增长
S tăng mạnh so với kỳ trước.
S + 较上期明显下降
S giảm rõ rệt so với kỳ trước.
32. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
银行在审查企业的财务状况时,需要将本期数据与上期数据进行比较。本期销售收入较上期下降了百分之十,而库存较上期增加了百分之二十五。同时,企业的经营现金流明显下降,银行借款余额却较上期有所增加。这说明企业可能面临一定的库存压力和资金压力。因此,信贷人员需要进一步调查销售收入下降和库存增加的原因,并分析企业现有现金流是否足以偿还到期借款。如果未来经营收入不能明显改善,企业的偿债压力可能会进一步加大。
Pinyin:
Yínháng zài shěnchá qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng shí, xūyào jiāng běnqī shùjù yǔ shàngqī shùjù jìnxíng bǐjiào. Běnqī xiāoshòu shōurù jiào shàngqī xiàjiàng le bǎifēnzhī shí, ér kùcún jiào shàngqī zēngjiā le bǎifēnzhī èrshíwǔ. Tóngshí, qǐyè de jīngyíng xiànjīnliú míngxiǎn xiàjiàng, yínháng jièkuǎn yú'é què jiào shàngqī yǒusuǒ zēngjiā. Zhè shuōmíng qǐyè kěnéng miànlín yídìng de kùcún yālì hé zījīn yālì. Yīncǐ, xìndài rényuán xūyào jìnyíbù diàochá xiāoshòu shōurù xiàjiàng hé kùcún zēngjiā de yuányīn, bìng fēnxī qǐyè xiànyǒu xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī jièkuǎn. Rúguǒ wèilái jīngyíng shōurù bù néng míngxiǎn gǎishàn, qǐyè de chángzhài yālì kěnéng huì jìnyíbù jiādà.
Tiếng Việt:
Khi thẩm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng cần so sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước. Doanh thu bán hàng kỳ này giảm 10% so với kỳ trước, trong khi hàng tồn kho tăng 25%. Đồng thời, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giảm rõ rệt, nhưng dư nợ vay ngân hàng lại tăng so với kỳ trước. Điều này cho thấy doanh nghiệp có thể đang phải đối mặt với một mức áp lực nhất định về hàng tồn kho và nguồn vốn. Vì vậy, nhân viên tín dụng cần tiếp tục điều tra nguyên nhân doanh thu bán hàng giảm và hàng tồn kho tăng, đồng thời phân tích xem dòng tiền hiện có của doanh nghiệp có đủ để thanh toán các khoản vay đến hạn hay không. Nếu doanh thu kinh doanh trong tương lai không được cải thiện rõ rệt, áp lực trả nợ của doanh nghiệp có thể tiếp tục gia tăng.
借款 jièkuǎn là gì?
借款
Pinyin: jièkuǎn
Âm Hán Việt: tá khoản
Từ loại: động từ / danh từ
Nghĩa chính: vay tiền; khoản tiền vay, khoản vay.
Đây là từ rất quan trọng trong các lĩnh vực ngân hàng – tín dụng – tài chính – kế toán – hợp đồng vay – thẩm định tín dụng.
Có hai cách dùng lớn:
借款 (động từ) = vay tiền
借款 (danh từ) = khoản tiền vay / khoản vay
Ví dụ:
向银行借款
xiàng yínháng jièkuǎn
vay tiền từ ngân hàng
企业需要借款。
Qǐyè xūyào jièkuǎn.
Doanh nghiệp cần vay tiền.
这笔借款为五百万元。
Zhè bǐ jièkuǎn wéi wǔ bǎi wàn yuán.
Khoản vay này là 5 triệu tệ.
1. Phân tích 借 jiè
借
jiè
Âm Hán Việt: tá
Nghĩa cơ bản:
vay
mượn
cho vay/cho mượn trong một số kết cấu
mượn, dựa vào
Ví dụ:
借钱
jiè qián
vay tiền
借书
jiè shū
mượn sách
借车
jiè chē
mượn xe
借款
jièkuǎn
vay tiền; khoản vay
借用
jièyòng
mượn dùng
借给
jiègěi
cho ai mượn
2. Phân tích 款 kuǎn
款
kuǎn
Âm Hán Việt: khoản
Trong ngữ cảnh tài chính, 款 thường mang nghĩa:
tiền
khoản tiền
khoản mục tiền
Các từ rất quan trọng:
款项 kuǎnxiàng – khoản tiền
贷款 dàikuǎn – khoản vay, cho vay
借款 jièkuǎn – vay tiền; khoản tiền vay
存款 cúnkuǎn – tiền gửi
还款 huánkuǎn – trả nợ, hoàn trả khoản vay
付款 fùkuǎn – thanh toán
收款 shōukuǎn – thu tiền, nhận tiền
汇款 huìkuǎn – chuyển tiền
欠款 qiànkuǎn – khoản tiền còn nợ
预付款 yùfùkuǎn – khoản thanh toán trước
3. Phương pháp liên tưởng 借款
借 + 款
vay/mượn + khoản tiền
→ vay một khoản tiền
→ vay tiền
Khi danh từ hóa:
→ khoản tiền vay / khoản vay
Có thể hình thành chuỗi:
借款 → 使用借款 → 到期 → 还款
jièkuǎn → shǐyòng jièkuǎn → dàoqī → huánkuǎn
vay tiền → sử dụng khoản vay → đến hạn → trả nợ
4. 借款 làm động từ
Cấu trúc:
S + 借款
= S vay tiền.
企业需要借款。
Qǐyè xūyào jièkuǎn.
Doanh nghiệp cần vay tiền.
公司计划借款扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà jièkuǎn kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty dự định vay tiền để mở rộng quy mô sản xuất.
企业为什么需要借款?
Qǐyè wèishénme xūyào jièkuǎn?
Tại sao doanh nghiệp cần vay tiền?
5. 向 + người/tổ chức + 借款
Đây là công thức rất quan trọng:
S + 向 + người/tổ chức + 借款
= S vay tiền từ...
企业向银行借款。
Qǐyè xiàng yínháng jièkuǎn.
Doanh nghiệp vay tiền từ ngân hàng.
公司计划向银行借款五百万元。
Gōngsī jìhuà xiàng yínháng jièkuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Công ty dự định vay ngân hàng 5 triệu tệ.
他向朋友借款十万元。
Tā xiàng péngyou jièkuǎn shí wàn yuán.
Anh ấy vay bạn 100.000 tệ.
Công thức mở rộng:
S + 向 + A + 借款 + số tiền
6. 从……借款
Cũng có thể gặp:
从 + nguồn + 借款
= vay từ...
公司从银行借款五百万元。
Gōngsī cóng yínháng jièkuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Công ty vay 5 triệu tệ từ ngân hàng.
Tuy nhiên khi nhấn mạnh đối tượng mà mình vay, 向……借款 là cấu trúc rất tự nhiên:
向银行借款
7. 借款 làm danh từ
借款 cũng có thể chỉ chính khoản tiền được vay.
Ví dụ:
这笔借款
zhè bǐ jièkuǎn
khoản vay này
短期借款
duǎnqī jièkuǎn
vay ngắn hạn / khoản vay ngắn hạn
长期借款
chángqī jièkuǎn
vay dài hạn / khoản vay dài hạn
银行借款
yínháng jièkuǎn
khoản vay ngân hàng
8. Lượng từ của 借款: 笔
Đây là điểm rất quan trọng:
一笔借款
yì bǐ jièkuǎn
một khoản vay
两笔借款
liǎng bǐ jièkuǎn
hai khoản vay
三笔借款
sān bǐ jièkuǎn
ba khoản vay
Ví dụ:
企业目前有三笔银行借款。
Qǐyè mùqián yǒu sān bǐ yínháng jièkuǎn.
Hiện tại doanh nghiệp có ba khoản vay ngân hàng.
这笔借款什么时候到期?
Zhè bǐ jièkuǎn shénme shíhou dàoqī?
Khoản vay này khi nào đến hạn?
9. 借款金额
借款金额
jièkuǎn jīn'é
số tiền vay
您的借款金额是多少?
Nín de jièkuǎn jīn'é shì duōshao?
Số tiền anh/chị vay là bao nhiêu?
企业计划借款多少?
Qǐyè jìhuà jièkuǎn duōshao?
Doanh nghiệp dự định vay bao nhiêu?
预计借款金额为一千万元。
Yùjì jièkuǎn jīn'é wéi yì qiān wàn yuán.
Số tiền vay dự kiến là 10 triệu tệ.
Công thức:
借款金额 + 为 + số tiền
10. 借款期限
借款期限
jièkuǎn qīxiàn
thời hạn vay
这笔借款的期限是三年。
Zhè bǐ jièkuǎn de qīxiàn shì sān nián.
Thời hạn của khoản vay này là ba năm.
企业申请的借款期限为五年。
Qǐyè shēnqǐng de jièkuǎn qīxiàn wéi wǔ nián.
Thời hạn vay mà doanh nghiệp đề nghị là 5 năm.
11. 借款利率
借款利率
jièkuǎn lìlǜ
lãi suất vay
借款利率是多少?
Jièkuǎn lìlǜ shì duōshao?
Lãi suất vay là bao nhiêu?
如果借款利率上升,企业的利息支出也会增加。
Rúguǒ jièkuǎn lìlǜ shàngshēng, qǐyè de lìxī zhīchū yě huì zēngjiā.
Nếu lãi suất vay tăng thì chi phí lãi vay của doanh nghiệp cũng sẽ tăng.
12. 借款用途
Kết hợp trực tiếp với từ 用途 đã học:
借款用途
jièkuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
银行需要调查企业的借款用途。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè de jièkuǎn yòngtú.
Ngân hàng cần điều tra mục đích sử dụng khoản vay của doanh nghiệp.
这笔借款的具体用途是什么?
Zhè bǐ jièkuǎn de jùtǐ yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng cụ thể của khoản vay này là gì?
13. 借款用于……
Cấu trúc cực kỳ thực dụng:
借款 + 用于 + N/V
= khoản vay được sử dụng để...
这笔借款用于购买生产设备。
Zhè bǐ jièkuǎn yòngyú gòumǎi shēngchǎn shèbèi.
Khoản vay này được sử dụng để mua thiết bị sản xuất.
借款主要用于补充流动资金。
Jièkuǎn zhǔyào yòngyú bǔchōng liúdòng zījīn.
Khoản vay chủ yếu được sử dụng để bổ sung vốn lưu động.
借款将用于扩大生产规模。
Jièkuǎn jiāng yòngyú kuòdà shēngchǎn guīmó.
Khoản vay sẽ được sử dụng để mở rộng quy mô sản xuất.
14. 申请借款
申请借款
shēnqǐng jièkuǎn
đề nghị/xin vay tiền
企业向银行申请借款。
Qǐyè xiàng yínháng shēnqǐng jièkuǎn.
Doanh nghiệp đề nghị vay tiền từ ngân hàng.
企业申请借款一千万元。
Qǐyè shēnqǐng jièkuǎn yì qiān wàn yuán.
Doanh nghiệp đề nghị vay 10 triệu tệ.
15. 偿还借款
偿还借款
chánghuán jièkuǎn
hoàn trả khoản vay
企业需要按时偿还借款。
Qǐyè xūyào ànshí chánghuán jièkuǎn.
Doanh nghiệp cần hoàn trả khoản vay đúng hạn.
公司计划使用经营收入偿还银行借款。
Gōngsī jìhuà shǐyòng jīngyíng shōurù chánghuán yínháng jièkuǎn.
Công ty dự định sử dụng doanh thu kinh doanh để hoàn trả khoản vay ngân hàng.
16. 借款到期
借款到期
jièkuǎn dàoqī
khoản vay đến hạn
这笔借款将在年底到期。
Zhè bǐ jièkuǎn jiāng zài niándǐ dàoqī.
Khoản vay này sẽ đến hạn vào cuối năm.
企业有多笔借款将在未来六个月内到期。
Qǐyè yǒu duō bǐ jièkuǎn jiāng zài wèilái liù gè yuè nèi dàoqī.
Doanh nghiệp có nhiều khoản vay sẽ đến hạn trong sáu tháng tới.
17. 借款余额
借款余额
jièkuǎn yú'é
dư nợ vay / số dư khoản vay
企业目前的借款余额是多少?
Qǐyè mùqián de jièkuǎn yú'é shì duōshao?
Dư nợ vay hiện tại của doanh nghiệp là bao nhiêu?
截至年底,银行借款余额为两千万元。
Jiézhì niándǐ, yínháng jièkuǎn yú'é wéi liǎng qiān wàn yuán.
Tính đến cuối năm, dư nợ vay ngân hàng là 20 triệu tệ.
18. 短期借款
短期借款
duǎnqī jièkuǎn
vay ngắn hạn, khoản vay ngắn hạn
Trong kế toán doanh nghiệp, đây là thuật ngữ rất thường gặp.
短期借款增加
duǎnqī jièkuǎn zēngjiā
vay ngắn hạn tăng
短期借款余额
duǎnqī jièkuǎn yú'é
dư nợ vay ngắn hạn
企业的短期借款较多。
Qǐyè de duǎnqī jièkuǎn jiào duō.
Doanh nghiệp có tương đối nhiều khoản vay ngắn hạn.
短期借款过多可能增加企业的偿债压力。
Duǎnqī jièkuǎn guò duō kěnéng zēngjiā qǐyè de chángzhài yālì.
Quá nhiều khoản vay ngắn hạn có thể làm tăng áp lực trả nợ của doanh nghiệp.
19. 长期借款
长期借款
chángqī jièkuǎn
vay dài hạn, khoản vay dài hạn
长期借款主要用于长期投资。
Chángqī jièkuǎn zhǔyào yòngyú chángqī tóuzī.
Khoản vay dài hạn chủ yếu được sử dụng cho đầu tư dài hạn.
公司计划通过长期借款购买新的生产设备。
Gōngsī jìhuà tōngguò chángqī jièkuǎn gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi.
Công ty dự định thông qua khoản vay dài hạn để mua thiết bị sản xuất mới.
20. Phân biệt 借款 và 贷款
Đây là điểm cực kỳ quan trọng.
借款 jièkuǎn
Nhấn mạnh từ góc độ người đi vay:
vay tiền
khoản tiền vay
企业向银行借款。
Qǐyè xiàng yínháng jièkuǎn.
Doanh nghiệp vay tiền từ ngân hàng.
贷款 dàikuǎn
Có thể chỉ:
hoạt động cho vay của ngân hàng hoặc khoản vay tín dụng.
银行向企业发放贷款。
Yínháng xiàng qǐyè fāfàng dàikuǎn.
Ngân hàng giải ngân/cấp khoản vay cho doanh nghiệp.
Có thể ghi nhớ quan hệ:
企业借款,银行贷款。
Qǐyè jièkuǎn, yínháng dàikuǎn.
Doanh nghiệp đi vay, ngân hàng cho vay.
Tuy nhiên, 贷款 trong thực tế cũng được dùng như danh từ “khoản vay” từ góc nhìn người vay:
申请贷款
shēnqǐng dàikuǎn
xin vay
偿还贷款
chánghuán dàikuǎn
hoàn trả khoản vay
因此, không nên hiểu máy móc rằng 贷款 chỉ có nghĩa “cho vay”.
21. Phân biệt 借款 và 借钱
借钱 jiè qián
vay/mượn tiền
Rất phổ biến trong khẩu ngữ.
我想向朋友借点钱。
Wǒ xiǎng xiàng péngyou jiè diǎn qián.
Anh muốn vay bạn một ít tiền.
借款 jièkuǎn
Trang trọng và chuyên nghiệp hơn, thường dùng trong:
ngân hàng
tài chính
kế toán
hợp đồng
doanh nghiệp
企业向银行借款五百万元。
Qǐyè xiàng yínháng jièkuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Doanh nghiệp vay ngân hàng 5 triệu tệ.
Do đó:
đời sống → 借钱
tài chính/ngân hàng → 借款
22. Phân biệt 借款 và 欠款
借款 jièkuǎn
khoản tiền được vay một cách chủ động.
欠款 qiànkuǎn
khoản tiền còn nợ/chưa thanh toán.
Ví dụ:
银行借款
yínháng jièkuǎn
khoản vay ngân hàng
拖欠货款
tuōqiàn huòkuǎn
nợ tiền hàng
欠款金额
qiànkuǎn jīn'é
số tiền còn nợ
Vì vậy:
借款不等于欠款。
Jièkuǎn bù děngyú qiànkuǎn.
Khoản vay không hoàn toàn đồng nghĩa với khoản tiền còn nợ.
23. 借款人
借款人
jièkuǎnrén
người vay, bên vay, borrower
借款人的收入
jièkuǎnrén de shōurù
thu nhập của người vay
借款人的偿债能力
jièkuǎnrén de chángzhài nénglì
khả năng trả nợ của bên vay
借款人的信用状况
jièkuǎnrén de xìnyòng zhuàngkuàng
tình trạng tín dụng của bên vay
银行需要审查借款人的偿债能力。
Yínháng xūyào shěnchá jièkuǎnrén de chángzhài nénglì.
Ngân hàng cần thẩm tra khả năng trả nợ của bên vay.
24. 借款合同
借款合同
jièkuǎn hétóng
hợp đồng vay
签订借款合同
qiāndìng jièkuǎn hétóng
ký kết hợp đồng vay
借款合同条款
jièkuǎn hétóng tiáokuǎn
điều khoản hợp đồng vay
按照借款合同约定还款
ànzhào jièkuǎn hétóng yuēdìng huánkuǎn
trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng vay
双方已经签订借款合同。
Shuāngfāng yǐjīng qiāndìng jièkuǎn hétóng.
Hai bên đã ký kết hợp đồng vay.
25. 借款成本
借款成本
jièkuǎn chéngběn
chi phí vay vốn
利息是借款成本的重要组成部分。
Lìxī shì jièkuǎn chéngběn de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Lãi vay là một bộ phận quan trọng cấu thành chi phí vay vốn.
如果利率上升,企业的借款成本可能增加。
Rúguǒ lìlǜ shàngshēng, qǐyè de jièkuǎn chéngběn kěnéng zēngjiā.
Nếu lãi suất tăng, chi phí vay vốn của doanh nghiệp có thể tăng.
26. 借款需求
借款需求
jièkuǎn xūqiú
nhu cầu vay vốn
了解借款需求
liǎojiě jièkuǎn xūqiú
tìm hiểu nhu cầu vay vốn
分析借款需求
fēnxī jièkuǎn xūqiú
phân tích nhu cầu vay vốn
核实借款需求
héshí jièkuǎn xūqiú
xác minh nhu cầu vay vốn
银行首先需要了解客户的真实借款需求。
Yínháng shǒuxiān xūyào liǎojiě kèhù de zhēnshí jièkuǎn xūqiú.
Trước tiên ngân hàng cần tìm hiểu nhu cầu vay vốn thực sự của khách hàng.
27. 借款原因
借款原因
jièkuǎn yuányīn
lý do vay vốn
企业的借款原因是什么?
Qǐyè de jièkuǎn yuányīn shì shénme?
Lý do doanh nghiệp vay vốn là gì?
企业借款主要是因为现有资金不足。
Qǐyè jièkuǎn zhǔyào shì yīnwèi xiànyǒu zījīn bùzú.
Doanh nghiệp vay vốn chủ yếu vì nguồn vốn hiện có không đủ.
Câu này kết hợp trực tiếp với 现有 vừa học.
28. 现有资金 + 借款
Có thể xây dựng chuỗi logic:
现有资金不足 → 产生借款需求 → 向银行申请借款 → 银行进行贷前调查 → 审查借款用途 → 评估偿债能力 → 审批贷款
Xiànyǒu zījīn bùzú → chǎnshēng jièkuǎn xūqiú → xiàng yínháng shēnqǐng jièkuǎn → yínháng jìnxíng dàiqián diàochá → shěnchá jièkuǎn yòngtú → pínggū chángzhài nénglì → shěnpī dàikuǎn
nguồn vốn hiện có không đủ → phát sinh nhu cầu vay vốn → đề nghị vay ngân hàng → ngân hàng tiến hành điều tra trước khi cho vay → thẩm tra mục đích vay → đánh giá khả năng trả nợ → phê duyệt khoản vay
29. Các từ ghép quan trọng với 借款
借款人 jièkuǎnrén – người/bên vay
借款金额 jièkuǎn jīn'é – số tiền vay
借款期限 jièkuǎn qīxiàn – thời hạn vay
借款利率 jièkuǎn lìlǜ – lãi suất vay
借款用途 jièkuǎn yòngtú – mục đích vay vốn
借款余额 jièkuǎn yú'é – dư nợ vay
借款需求 jièkuǎn xūqiú – nhu cầu vay vốn
借款原因 jièkuǎn yuányīn – lý do vay
借款成本 jièkuǎn chéngběn – chi phí vay vốn
借款合同 jièkuǎn hétóng – hợp đồng vay
借款条件 jièkuǎn tiáojiàn – điều kiện vay
借款申请 jièkuǎn shēnqǐng – đề nghị/hồ sơ xin vay
借款计划 jièkuǎn jìhuà – kế hoạch vay vốn
借款记录 jièkuǎn jìlù – lịch sử/ghi chép khoản vay
短期借款 duǎnqī jièkuǎn – vay ngắn hạn
长期借款 chángqī jièkuǎn – vay dài hạn
银行借款 yínháng jièkuǎn – khoản vay ngân hàng
30. Các động từ thường kết hợp với 借款
申请借款
shēnqǐng jièkuǎn
đề nghị vay
获得借款
huòdé jièkuǎn
nhận được khoản vay
使用借款
shǐyòng jièkuǎn
sử dụng khoản vay
偿还借款
chánghuán jièkuǎn
hoàn trả khoản vay
归还借款
guīhuán jièkuǎn
hoàn trả tiền vay
核实借款
héshí jièkuǎn
xác minh khoản vay
审查借款用途
shěnchá jièkuǎn yòngtú
thẩm tra mục đích vay
31. Công thức câu quan trọng
S + 向 + người/tổ chức + 借款
S vay tiền từ...
S + 向 + ngân hàng + 借款 + số tiền
S vay ngân hàng số tiền...
S + 申请 + 借款
S đề nghị vay.
借款金额 + 为 + số tiền
Số tiền vay là...
借款期限 + 为 + thời gian
Thời hạn vay là...
借款 + 用于 + mục đích
Khoản vay được sử dụng để...
借款 + 主要用于 + mục đích
Khoản vay chủ yếu được sử dụng để...
使用 + N + 偿还借款
Sử dụng N để hoàn trả khoản vay.
借款 + 将于 + thời gian + 到期
Khoản vay sẽ đến hạn vào...
由于 + nguyên nhân + 需要借款
Do... nên cần vay vốn.
32. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
企业由于现有资金不足,计划向银行申请一笔一千万元的借款,借款期限为三年,主要用于购买新的生产设备以及扩大生产规模。银行在进行贷前调查时,需要了解企业的真实借款需求,审查借款用途,并核实企业现有贷款、借款余额、资产负债情况以及实际经营状况。同时,银行还需要分析企业的现金流量表和预计现金流,评估企业未来是否有足够的资金按时偿还借款。如果企业现有债务较多,而且未来有多笔借款集中到期,其偿债压力可能会进一步增加。
Pinyin:
Qǐyè yóuyú xiànyǒu zījīn bùzú, jìhuà xiàng yínháng shēnqǐng yì bǐ yì qiān wàn yuán de jièkuǎn, jièkuǎn qīxiàn wéi sān nián, zhǔyào yòngyú gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi yǐjí kuòdà shēngchǎn guīmó. Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào liǎojiě qǐyè de zhēnshí jièkuǎn xūqiú, shěnchá jièkuǎn yòngtú, bìng héshí qǐyè xiànyǒu dàikuǎn、jièkuǎn yú'é、zīchǎn fùzhài qíngkuàng yǐjí shíjì jīngyíng zhuàngkuàng. Tóngshí, yínháng hái xūyào fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo hé yùjì xiànjīnliú, pínggū qǐyè wèilái shìfǒu yǒu zúgòu de zījīn ànshí chánghuán jièkuǎn. Rúguǒ qǐyè xiànyǒu zhàiwù jiào duō, érqiě wèilái yǒu duō bǐ jièkuǎn jízhōng dàoqī, qí chángzhài yālì kěnéng huì jìnyíbù zēngjiā.
Tiếng Việt:
Do nguồn vốn hiện có không đủ, doanh nghiệp dự định đề nghị ngân hàng một khoản vay 10 triệu tệ với thời hạn ba năm, chủ yếu được sử dụng để mua thiết bị sản xuất mới và mở rộng quy mô sản xuất. Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu nhu cầu vay vốn thực sự của doanh nghiệp, thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay, đồng thời xác minh các khoản vay hiện có, dư nợ vay, tình hình tài sản – nợ phải trả cũng như tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời, ngân hàng còn cần phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ và dòng tiền dự kiến để đánh giá xem trong tương lai doanh nghiệp có đủ nguồn vốn để hoàn trả khoản vay đúng hạn hay không. Nếu doanh nghiệp hiện có tương đối nhiều nghĩa vụ nợ và trong tương lai có nhiều khoản vay tập trung đáo hạn, áp lực trả nợ có thể tiếp tục gia tăng.
现有 xiànyǒu là gì?
现有
Pinyin: xiànyǒu
Âm Hán Việt: hiện hữu
Từ loại: động từ mang tính định ngữ; thường đứng trước danh từ
Nghĩa: hiện có, đang có, hiện đang sở hữu, đang tồn tại ở thời điểm hiện tại.
Ý nghĩa cốt lõi:
现在已经有的;目前存在的。
Xiànzài yǐjīng yǒu de; mùqián cúnzài de.
Những thứ hiện tại đã có; những thứ hiện đang tồn tại.
Ví dụ:
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
现有库存
xiànyǒu kùcún
lượng hàng tồn kho hiện có
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
现有债务
xiànyǒu zhàiwù
các khoản nợ hiện có
1. Phân tích 现 xiàn
现
xiàn
Âm Hán Việt: hiện
Nét nghĩa cơ bản:
hiện tại
xuất hiện
biểu hiện
hiện ra
Các từ ghép quan trọng:
现在 xiànzài – bây giờ, hiện tại
目前 mùqián – hiện nay
现实 xiànshí – hiện thực, thực tế
现状 xiànzhuàng – hiện trạng
出现 chūxiàn – xuất hiện
发现 fāxiàn – phát hiện
表现 biǎoxiàn – biểu hiện
现金 xiànjīn – tiền mặt
现有 xiànyǒu – hiện có
2. Phân tích 有 yǒu
有
yǒu
Âm Hán Việt: hữu
Nghĩa:
có
sở hữu
tồn tại
Ví dụ:
有钱
yǒu qián
có tiền
有时间
yǒu shíjiān
có thời gian
有库存
yǒu kùcún
có hàng tồn kho
有能力
yǒu nénglì
có năng lực
有压力
yǒu yālì
có áp lực
3. Phương pháp liên tưởng 现有
现 + 有
hiện tại + có
→ cái đang có ở hiện tại
→ hiện có
Ví dụ:
现有资金
= số vốn hiện đang có
现有库存
= lượng tồn kho hiện đang có
现有设备
= những thiết bị hiện đang có
4. Cấu trúc quan trọng nhất: 现有 + Danh từ
Đây là cách sử dụng phổ biến nhất:
现有 + N
= N hiện có
Ví dụ:
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
现有资产
xiànyǒu zīchǎn
tài sản hiện có
现有负债
xiànyǒu fùzhài
nợ phải trả hiện có
现有库存
xiànyǒu kùcún
tồn kho hiện có
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
现有人员
xiànyǒu rényuán
nhân sự hiện có
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
现有业务
xiànyǒu yèwù
hoạt động/nghiệp vụ hiện có
现有资源
xiànyǒu zīyuán
nguồn lực hiện có
5. 现有资金
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
企业的现有资金不足以扩大生产规模。
Qǐyè de xiànyǒu zījīn bùzú yǐ kuòdà shēngchǎn guīmó.
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp không đủ để mở rộng quy mô sản xuất.
Cấu trúc rất quan trọng:
不足以 + V
bùzú yǐ + V
= không đủ để...
Ví dụ:
现有现金流不足以偿还全部到期债务。
Xiànyǒu xiànjīnliú bùzú yǐ chánghuán quánbù dàoqī zhàiwù.
Dòng tiền hiện có không đủ để thanh toán toàn bộ các khoản nợ đến hạn.
6. 现有库存
Kết hợp trực tiếp với từ 库存 vừa học:
现有库存
xiànyǒu kùcún
lượng hàng tồn kho hiện có
我们需要先检查现有库存。
Wǒmen xūyào xiān jiǎnchá xiànyǒu kùcún.
Chúng ta cần kiểm tra lượng hàng tồn kho hiện có trước.
现有库存可以满足未来三个月的销售需求。
Xiànyǒu kùcún kěyǐ mǎnzú wèilái sān gè yuè de xiāoshòu xūqiú.
Lượng hàng tồn kho hiện có có thể đáp ứng nhu cầu bán hàng trong ba tháng tới.
7. 现有资产
现有资产
xiànyǒu zīchǎn
tài sản hiện có
银行需要调查企业的现有资产情况。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè de xiànyǒu zīchǎn qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu tình hình tài sản hiện có của doanh nghiệp.
企业计划利用现有资产进行融资。
Qǐyè jìhuà lìyòng xiànyǒu zīchǎn jìnxíng róngzī.
Doanh nghiệp dự định sử dụng tài sản hiện có để huy động vốn.
8. 现有负债
现有负债
xiànyǒu fùzhài
các khoản nợ phải trả hiện có
银行需要了解企业的现有负债。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè de xiànyǒu fùzhài.
Ngân hàng cần tìm hiểu các khoản nợ phải trả hiện có của doanh nghiệp.
在审批新贷款之前,需要评估企业的现有负债水平。
Zài shěnpī xīn dàikuǎn zhīqián, xūyào pínggū qǐyè de xiànyǒu fùzhài shuǐpíng.
Trước khi phê duyệt khoản vay mới, cần đánh giá mức nợ phải trả hiện có của doanh nghiệp.
9. 现有债务
现有债务
xiànyǒu zhàiwù
các nghĩa vụ nợ/khoản nợ hiện có
企业需要使用未来的经营收入偿还现有债务。
Qǐyè xūyào shǐyòng wèilái de jīngyíng shōurù chánghuán xiànyǒu zhàiwù.
Doanh nghiệp cần sử dụng doanh thu kinh doanh trong tương lai để thanh toán các khoản nợ hiện có.
Nếu doanh nghiệp xin vay mới, có thể hỏi:
企业目前有哪些现有债务?
Qǐyè mùqián yǒu nǎxiē xiànyǒu zhàiwù?
Hiện tại doanh nghiệp có những khoản nợ nào?
Tuy nhiên, trong câu này 目前 + 现有 có phần trùng nghĩa. Tự nhiên và gọn hơn:
企业目前有哪些债务?
Qǐyè mùqián yǒu nǎxiē zhàiwù?
Hiện tại doanh nghiệp có những khoản nợ nào?
10. 现有贷款
现有贷款
xiànyǒu dàikuǎn
các khoản vay hiện có
现有贷款余额
xiànyǒu dàikuǎn yú'é
dư nợ khoản vay hiện có
现有贷款期限
xiànyǒu dàikuǎn qīxiàn
thời hạn của khoản vay hiện có
现有贷款利率
xiànyǒu dàikuǎn lìlǜ
lãi suất của khoản vay hiện có
Ví dụ:
银行需要核实客户的现有贷款余额。
Yínháng xūyào héshí kèhù de xiànyǒu dàikuǎn yú'é.
Ngân hàng cần xác minh dư nợ các khoản vay hiện có của khách hàng.
11. 现有客户
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
维护现有客户
wéihù xiànyǒu kèhù
duy trì/chăm sóc khách hàng hiện có
开发新客户
kāifā xīn kèhù
phát triển khách hàng mới
Một cặp rất hữu ích:
现有客户 ↔ 新客户
khách hàng hiện có ↔ khách hàng mới
公司不仅要开发新客户,还要维护现有客户。
Gōngsī bùjǐn yào kāifā xīn kèhù, hái yào wéihù xiànyǒu kèhù.
Công ty không chỉ cần phát triển khách hàng mới mà còn phải duy trì khách hàng hiện có.
12. 现有设备
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
现有设备已经无法满足生产需求。
Xiànyǒu shèbèi yǐjīng wúfǎ mǎnzú shēngchǎn xūqiú.
Thiết bị hiện có đã không thể đáp ứng nhu cầu sản xuất.
因此,公司计划购买新的生产设备。
Yīncǐ, gōngsī jìhuà gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi.
Vì vậy, công ty dự định mua thiết bị sản xuất mới.
Chuỗi logic:
现有设备不足 → 购买新设备 → 扩大生产 → 增加产量
xiànyǒu shèbèi bùzú → gòumǎi xīn shèbèi → kuòdà shēngchǎn → zēngjiā chǎnliàng
thiết bị hiện có không đủ → mua thiết bị mới → mở rộng sản xuất → tăng sản lượng
13. 现有人员
现有人员
xiànyǒu rényuán
nhân sự hiện có
现有人员不足
xiànyǒu rényuán bùzú
nhân sự hiện có không đủ
充分利用现有人员
chōngfèn lìyòng xiànyǒu rényuán
tận dụng đầy đủ nhân sự hiện có
现有人员无法满足业务扩大的需要。
Xiànyǒu rényuán wúfǎ mǎnzú yèwù kuòdà de xūyào.
Nhân sự hiện có không thể đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh.
14. 现有资源
现有资源
xiànyǒu zīyuán
nguồn lực/tài nguyên hiện có
利用现有资源
lìyòng xiànyǒu zīyuán
tận dụng nguồn lực hiện có
充分利用现有资源
chōngfèn lìyòng xiànyǒu zīyuán
tận dụng tối đa nguồn lực hiện có
我们应该充分利用现有资源。
Wǒmen yīnggāi chōngfèn lìyòng xiànyǒu zīyuán.
Chúng ta nên tận dụng đầy đủ các nguồn lực hiện có.
15. 现有条件
现有条件
xiànyǒu tiáojiàn
điều kiện hiện có
在现有条件下
zài xiànyǒu tiáojiàn xià
trong điều kiện hiện tại
Đây là một cấu trúc rất hay:
在 + N + 条件下
= trong điều kiện...
在现有条件下,公司很难进一步扩大生产规模。
Zài xiànyǒu tiáojiàn xià, gōngsī hěn nán jìnyíbù kuòdà shēngchǎn guīmó.
Trong điều kiện hiện tại, công ty rất khó tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất.
16. 现有基础
现有基础
xiànyǒu jīchǔ
nền tảng/cơ sở hiện có
在现有基础上
zài xiànyǒu jīchǔ shàng
= trên cơ sở hiện có
Đây là một cấu trúc rất phổ biến trong văn viết.
公司计划在现有基础上进一步扩大业务规模。
Gōngsī jìhuà zài xiànyǒu jīchǔ shàng jìnyíbù kuòdà yèwù guīmó.
Công ty dự định tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh trên cơ sở hiện có.
17. 利用现有……
Một kết hợp cực kỳ phổ biến:
利用 + 现有 + N
= tận dụng/sử dụng N hiện có
利用现有资金
lìyòng xiànyǒu zījīn
sử dụng nguồn vốn hiện có
利用现有设备
lìyòng xiànyǒu shèbèi
tận dụng thiết bị hiện có
利用现有资源
lìyòng xiànyǒu zīyuán
tận dụng nguồn lực hiện có
利用现有库存
lìyòng xiànyǒu kùcún
sử dụng lượng hàng tồn kho hiện có
18. 基于现有……
Trong văn viết và báo cáo:
基于 + 现有 + N
jīyú + xiànyǒu + N
= dựa trên/căn cứ trên N hiện có
基于现有数据
jīyú xiànyǒu shùjù
dựa trên dữ liệu hiện có
基于现有资料
jīyú xiànyǒu zīliào
dựa trên tài liệu hiện có
基于现有信息
jīyú xiànyǒu xìnxī
dựa trên thông tin hiện có
基于现有财务数据,银行需要进一步分析企业的偿债能力。
Jīyú xiànyǒu cáiwù shùjù, yínháng xūyào jìnyíbù fēnxī qǐyè de chángzhài nénglì.
Dựa trên số liệu tài chính hiện có, ngân hàng cần tiếp tục phân tích khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
19. 现有 và 目前
Hai từ liên quan nhưng khác chức năng.
现有 xiànyǒu
= hiện có
Thường bổ nghĩa cho danh từ:
现有资金
nguồn vốn hiện có
现有设备
thiết bị hiện có
现有库存
tồn kho hiện có
目前 mùqián
= hiện tại, hiện nay
Thường là trạng ngữ thời gian:
目前资金比较紧张。
Mùqián zījīn bǐjiào jǐnzhāng.
Hiện tại nguồn vốn tương đối căng thẳng.
So sánh:
现有资金不足。
Nguồn vốn hiện có không đủ.
目前资金不足。
Hiện tại đang thiếu vốn.
20. 现有 và 现在
现在 xiànzài
bây giờ, hiện tại
Thường chỉ thời điểm.
我们现在开始。
Wǒmen xiànzài kāishǐ.
Bây giờ chúng ta bắt đầu.
现有 xiànyǒu
hiện có
Thường mô tả thứ đang tồn tại/sẵn có.
我们需要检查现有资料。
Wǒmen xūyào jiǎnchá xiànyǒu zīliào.
Chúng ta cần kiểm tra tài liệu hiện có.
Không nên dịch máy móc:
现有 = bây giờ có
Trong nhiều trường hợp tự nhiên nhất là:
hiện có / hiện hữu / hiện đang có
21. 现有 và 原有
Đây là cặp rất đáng học.
现有 xiànyǒu
hiện có
Nhấn mạnh trạng thái ở hiện tại.
原有 yuányǒu
vốn có, có từ trước, ban đầu đã có
Nhấn mạnh thứ đã tồn tại trước một sự thay đổi.
Ví dụ:
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
原有设备
yuányǒu shèbèi
thiết bị vốn có/thiết bị cũ đã có từ trước
公司计划在原有设备的基础上增加两条生产线。
Gōngsī jìhuà zài yuányǒu shèbèi de jīchǔ shàng zēngjiā liǎng tiáo shēngchǎnxiàn.
Công ty dự định bổ sung hai dây chuyền sản xuất trên cơ sở hệ thống thiết bị vốn có.
22. 现有 và 现存
现有 xiànyǒu
hiện có, đang sở hữu/đang có.
现存 xiàncún
hiện còn tồn tại, còn được bảo tồn/lưu lại đến hiện nay.
Ví dụ:
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
Nhưng:
现存最早的版本
xiàncún zuì zǎo de bǎnběn
phiên bản cổ nhất hiện còn tồn tại
Vì vậy hai từ không thể tùy ý thay thế cho nhau.
23. 现有 trong thẩm định tín dụng
Trong 贷前调查, có thể sử dụng rất nhiều:
现有资产
xiànyǒu zīchǎn
tài sản hiện có
现有负债
xiànyǒu fùzhài
nợ phải trả hiện có
现有债务
xiànyǒu zhàiwù
nghĩa vụ nợ hiện có
现有贷款
xiànyǒu dàikuǎn
khoản vay hiện có
现有贷款余额
xiànyǒu dàikuǎn yú'é
dư nợ khoản vay hiện có
现有库存
xiànyǒu kùcún
tồn kho hiện có
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
现有现金流
xiànyǒu xiànjīnliú
dòng tiền hiện có
现有生产能力
xiànyǒu shēngchǎn nénglì
năng lực sản xuất hiện có
24. Kết hợp 现有 + 账面 + 库存
Ba từ vừa học có thể ghép thành một chuỗi phân tích rất thực tế:
现有库存
xiànyǒu kùcún
lượng tồn kho hiện có
↓
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
↓
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
↓
库存盘点
kùcún pándiǎn
kiểm kê hàng tồn kho
↓
核实账面库存与实际库存是否一致
héshí zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún shìfǒu yízhì
xác minh xem tồn kho theo sổ sách và tồn kho thực tế có khớp nhau hay không
25. Cấu trúc 是否足以……
Kết hợp rất tốt với 现有:
现有 + N + 是否足以 + V
= N hiện có liệu có đủ để... hay không
银行需要评估企业的现有现金流是否足以偿还到期债务。
Yínháng xūyào pínggū qǐyè de xiànyǒu xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī zhàiwù.
Ngân hàng cần đánh giá xem dòng tiền hiện có của doanh nghiệp có đủ để thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không.
企业需要评估现有资金是否足以支持扩大生产。
Qǐyè xūyào pínggū xiànyǒu zījīn shìfǒu zúyǐ zhīchí kuòdà shēngchǎn.
Doanh nghiệp cần đánh giá xem nguồn vốn hiện có có đủ để hỗ trợ việc mở rộng sản xuất hay không.
Đây là cấu trúc rất hữu ích:
足以 + V
zúyǐ + V
đủ để...
不足以 + V
bùzú yǐ + V
không đủ để...
26. Các cụm từ quan trọng với 现有
现有资金
xiànyǒu zījīn
nguồn vốn hiện có
现有资产
xiànyǒu zīchǎn
tài sản hiện có
现有负债
xiànyǒu fùzhài
nợ phải trả hiện có
现有债务
xiànyǒu zhàiwù
các khoản nợ hiện có
现有贷款
xiànyǒu dàikuǎn
các khoản vay hiện có
现有库存
xiànyǒu kùcún
tồn kho hiện có
现有设备
xiànyǒu shèbèi
thiết bị hiện có
现有客户
xiànyǒu kèhù
khách hàng hiện có
现有人员
xiànyǒu rényuán
nhân sự hiện có
现有资源
xiànyǒu zīyuán
nguồn lực hiện có
现有条件
xiànyǒu tiáojiàn
điều kiện hiện có
现有基础
xiànyǒu jīchǔ
nền tảng hiện có
现有规模
xiànyǒu guīmó
quy mô hiện có
现有业务
xiànyǒu yèwù
hoạt động kinh doanh hiện có
现有数据
xiànyǒu shùjù
dữ liệu hiện có
现有资料
xiànyǒu zīliào
tài liệu hiện có
27. Các công thức câu quan trọng
现有 + N
N hiện có.
利用 + 现有 + N
tận dụng N hiện có.
基于 + 现有 + N
dựa trên N hiện có.
在现有条件下 + S + V
trong điều kiện hiện tại, S...
在现有基础上 + 进一步 + V
trên cơ sở hiện có, tiếp tục...
现有 + N + 不足以 + V
N hiện có không đủ để...
现有 + N + 足以 + V
N hiện có đủ để...
现有 + N + 是否足以 + V
N hiện có liệu có đủ để... hay không.
现有 + N + 无法满足 + nhu cầu
N hiện có không thể đáp ứng nhu cầu...
28. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
企业计划申请一笔新的贷款用于购买生产设备和扩大生产规模。银行在进行贷前调查时,需要了解企业的现有资产、现有负债、现有贷款余额、现有资金以及现有库存情况。同时,信贷人员需要通过实地调查核实企业的账面库存与实际库存是否一致,并分析企业现有现金流是否足以偿还到期债务。如果企业现有资金不足以支持扩大生产,而且现有债务较多,未来还款压力可能进一步增加。因此,银行还需要结合企业的现金流量表、债务结构以及预计收入,对企业未来的偿债能力进行综合评估。
Pinyin:
Qǐyè jìhuà shēnqǐng yì bǐ xīn de dàikuǎn yòngyú gòumǎi shēngchǎn shèbèi hé kuòdà shēngchǎn guīmó. Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào liǎojiě qǐyè de xiànyǒu zīchǎn、xiànyǒu fùzhài、xiànyǒu dàikuǎn yú'é、xiànyǒu zījīn yǐjí xiànyǒu kùcún qíngkuàng. Tóngshí, xìndài rényuán xūyào tōngguò shídì diàochá héshí qǐyè de zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún shìfǒu yízhì, bìng fēnxī qǐyè xiànyǒu xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ chánghuán dàoqī zhàiwù. Rúguǒ qǐyè xiànyǒu zījīn bùzú yǐ zhīchí kuòdà shēngchǎn, érqiě xiànyǒu zhàiwù jiào duō, wèilái huánkuǎn yālì kěnéng jìnyíbù zēngjiā. Yīncǐ, yínháng hái xūyào jiéhé qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo、zhàiwù jiégòu yǐjí yùjì shōurù, duì qǐyè wèilái de chángzhài nénglì jìnxíng zōnghé pínggū.
Tiếng Việt:
Doanh nghiệp dự định đề nghị một khoản vay mới để mua thiết bị sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất. Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu tài sản hiện có, nợ phải trả hiện có, dư nợ các khoản vay hiện có, nguồn vốn hiện có cũng như tình hình hàng tồn kho hiện có của doanh nghiệp. Đồng thời, nhân viên tín dụng cần thông qua khảo sát thực địa để xác minh tồn kho trên sổ sách có khớp với tồn kho thực tế hay không, đồng thời phân tích xem dòng tiền hiện có của doanh nghiệp có đủ để thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không. Nếu nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp không đủ để hỗ trợ việc mở rộng sản xuất, đồng thời các khoản nợ hiện có tương đối nhiều, áp lực trả nợ trong tương lai có thể tiếp tục gia tăng. Vì vậy, ngân hàng còn cần kết hợp báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cơ cấu nợ và doanh thu dự kiến để đánh giá tổng hợp khả năng trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp.
账面 zhàngmiàn là gì?
账面
Pinyin: zhàngmiàn
Âm Hán Việt: trướng diện
Từ loại: danh từ; thường đứng trước danh từ khác làm định ngữ
Nghĩa chính: trên sổ sách, theo sổ sách kế toán, số liệu được ghi nhận trên sổ kế toán.
Trong lĩnh vực kế toán – tài chính – kiểm toán – ngân hàng – thẩm định tín dụng, 账面 cực kỳ quan trọng.
Ý nghĩa cốt lõi có thể hiểu:
会计账簿上记录的
Kuàijì zhàngbù shàng jìlù de.
Được ghi nhận trên sổ sách kế toán.
Ví dụ:
账面价值
zhàngmiàn jiàzhí
giá trị sổ sách
账面余额
zhàngmiàn yú'é
số dư trên sổ sách
账面利润
zhàngmiàn lìrùn
lợi nhuận trên sổ sách
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
账面资金
zhàngmiàn zījīn
nguồn tiền/vốn thể hiện trên sổ sách
Điểm đặc biệt cần nhớ:
账面 ≠ 实际
trên sổ sách ≠ thực tế
1. Phân tích 账 zhàng
账
zhàng
Âm Hán Việt: trướng
Nghĩa liên quan đến:
sổ sách
tài khoản
khoản mục ghi chép
công nợ
Các từ ghép cực kỳ quan trọng:
账本 zhàngběn – sổ sách
账簿 zhàngbù – sổ kế toán
账户 zhànghù – tài khoản
账单 zhàngdān – hóa đơn, bảng kê
账目 zhàngmù – sổ sách, khoản mục kế toán
记账 jìzhàng – ghi sổ, hạch toán
对账 duìzhàng – đối chiếu sổ sách
查账 cházhàng – kiểm tra sổ sách
结账 jiézhàng – quyết toán; thanh toán
应收账款 yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu
应付账款 yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả
2. Phân tích 面 miàn
面
miàn
Âm Hán Việt: diện
Nghĩa gốc:
mặt, bề mặt, phương diện.
Trong 账面, có thể hiểu là:
trên phương diện sổ sách / trên những gì sổ sách thể hiện.
Do đó:
账 + 面 → 账面
→ trên sổ sách
→ theo số liệu kế toán ghi nhận
3. Cách dùng cơ bản của 账面
账面 rất thường đứng trước một danh từ:
账面 + N
Ví dụ:
账面价值
zhàngmiàn jiàzhí
giá trị sổ sách
账面余额
zhàngmiàn yú'é
số dư sổ sách
账面金额
zhàngmiàn jīn'é
số tiền ghi nhận trên sổ sách
账面利润
zhàngmiàn lìrùn
lợi nhuận trên sổ sách
账面资产
zhàngmiàn zīchǎn
tài sản theo sổ sách
账面负债
zhàngmiàn fùzhài
nợ phải trả theo sổ sách
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
4. 账面价值
Đây là một thuật ngữ tài chính – kế toán đặc biệt quan trọng:
账面价值
zhàngmiàn jiàzhí
giá trị sổ sách / book value
Ví dụ:
这项资产的账面价值是多少?
Zhè xiàng zīchǎn de zhàngmiàn jiàzhí shì duōshao?
Giá trị sổ sách của tài sản này là bao nhiêu?
这台设备的账面价值为五十万元。
Zhè tái shèbèi de zhàngmiàn jiàzhí wéi wǔshí wàn yuán.
Giá trị sổ sách của thiết bị này là 500.000 tệ.
Công thức:
N + 的 + 账面价值 + 为 + số tiền
= giá trị sổ sách của N là...
5. 账面价值 và 市场价值
Cần phân biệt rất rõ:
账面价值 zhàngmiàn jiàzhí
giá trị sổ sách
Là giá trị được phản ánh theo ghi nhận kế toán.
市场价值 shìchǎng jiàzhí
giá trị thị trường
Là giá trị của tài sản xét theo thị trường.
Hai giá trị này có thể khác nhau:
账面价值 ≠ 市场价值
例如:
该房产的账面价值为五百万元,但目前的市场价值可能已经达到八百万元。
Gāi fángchǎn de zhàngmiàn jiàzhí wéi wǔ bǎi wàn yuán, dàn mùqián de shìchǎng jiàzhí kěnéng yǐjīng dádào bā bǎi wàn yuán.
Giá trị sổ sách của bất động sản này là 5 triệu tệ, nhưng giá trị thị trường hiện tại có thể đã đạt 8 triệu tệ.
6. 账面余额
账面余额
zhàngmiàn yú'é
số dư trên sổ sách
Trong đó:
余额
yú'é
số dư
Ví dụ:
该账户的账面余额是多少?
Gāi zhànghù de zhàngmiàn yú'é shì duōshao?
Số dư trên sổ sách của tài khoản này là bao nhiêu?
截至月底,该账户的账面余额为一百万元。
Jiézhì yuèdǐ, gāi zhànghù de zhàngmiàn yú'é wéi yì bǎi wàn yuán.
Tính đến cuối tháng, số dư trên sổ sách của tài khoản này là 1 triệu tệ.
7. 账面金额
账面金额
zhàngmiàn jīn'é
số tiền/giá trị ghi nhận trên sổ sách
账面金额与实际金额不一致。
Zhàngmiàn jīn'é yǔ shíjì jīn'é bù yízhì.
Số tiền trên sổ sách không nhất quán với số tiền thực tế.
Cấu trúc rất quan trọng:
A + 与 + B + 一致
A nhất quán/khớp với B.
A + 与 + B + 不一致
A không nhất quán/không khớp với B.
8. 账面利润
账面利润
zhàngmiàn lìrùn
lợi nhuận trên sổ sách
Ví dụ:
企业的账面利润较高。
Qǐyè de zhàngmiàn lìrùn jiào gāo.
Lợi nhuận trên sổ sách của doanh nghiệp tương đối cao.
Tuy nhiên, đây là điểm rất quan trọng khi phân tích tín dụng:
账面利润高,不一定意味着现金流充足。
Zhàngmiàn lìrùn gāo, bù yídìng yìwèizhe xiànjīnliú chōngzú.
Lợi nhuận trên sổ sách cao không nhất thiết có nghĩa là dòng tiền dồi dào.
Cấu trúc:
A,不一定意味着 B
= A không nhất thiết có nghĩa là B.
9. 账面库存
Đây chính là cụm liên quan trực tiếp đến từ 库存 vừa học:
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
Đối lập với:
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
Ví dụ:
银行需要核实企业的账面库存。
Yínháng xūyào héshí qǐyè de zhàngmiàn kùcún.
Ngân hàng cần xác minh tồn kho theo sổ sách của doanh nghiệp.
银行还需要将账面库存与实际库存进行比较。
Yínháng hái xūyào jiāng zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún jìnxíng bǐjiào.
Ngân hàng còn cần so sánh tồn kho trên sổ sách với tồn kho thực tế.
10. 账面库存与实际库存一致
Một mẫu câu nghiệp vụ rất quan trọng:
账面库存与实际库存一致。
Zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún yízhì.
Tồn kho trên sổ sách khớp với tồn kho thực tế.
Ngược lại:
账面库存与实际库存不一致。
Zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún bù yízhì.
Tồn kho trên sổ sách không khớp với tồn kho thực tế.
11. 账面数量
账面数量
zhàngmiàn shùliàng
số lượng theo sổ sách
Ví dụ:
账面数量为一千件。
Zhàngmiàn shùliàng wéi yì qiān jiàn.
Số lượng theo sổ sách là 1.000 sản phẩm.
实际盘点后发现只有八百件。
Shíjì pándiǎn hòu fāxiàn zhǐ yǒu bā bǎi jiàn.
Sau khi kiểm kê thực tế thì phát hiện chỉ có 800 sản phẩm.
Như vậy:
账面数量:1000件
实际数量:800件
→ có chênh lệch 200 sản phẩm.
12. 账面资产
账面资产
zhàngmiàn zīchǎn
tài sản theo sổ sách
账面资产总额
zhàngmiàn zīchǎn zǒng'é
tổng tài sản theo sổ sách
企业的账面资产总额较大。
Qǐyè de zhàngmiàn zīchǎn zǒng'é jiào dà.
Tổng tài sản trên sổ sách của doanh nghiệp tương đối lớn.
Nhưng khi thẩm định tín dụng không nên chỉ nhìn vào:
账面资产
mà còn phải xác minh:
资产是否真实存在
zīchǎn shìfǒu zhēnshí cúnzài
tài sản có thực sự tồn tại hay không
资产实际价值
zīchǎn shíjì jiàzhí
giá trị thực tế của tài sản
资产变现能力
zīchǎn biànxiàn nénglì
khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền
13. 账面负债
账面负债
zhàngmiàn fùzhài
nợ phải trả được ghi nhận trên sổ sách
Ví dụ:
银行需要核实企业的账面负债是否完整。
Yínháng xūyào héshí qǐyè de zhàngmiàn fùzhài shìfǒu wánzhěng.
Ngân hàng cần xác minh xem nợ phải trả trên sổ sách của doanh nghiệp có được ghi nhận đầy đủ hay không.
Điều này dẫn đến một khái niệm quan trọng:
未入账负债
wèi rùzhàng fùzhài
khoản nợ chưa được ghi nhận vào sổ sách.
14. 入账
Muốn hiểu sâu 账面, nên học luôn:
入账
rùzhàng
ghi nhận vào sổ sách, hạch toán vào sổ
这笔收入已经入账了。
Zhè bǐ shōurù yǐjīng rùzhàng le.
Khoản thu nhập này đã được ghi nhận vào sổ sách.
这笔费用还没有入账。
Zhè bǐ fèiyòng hái méiyǒu rùzhàng.
Khoản chi phí này vẫn chưa được hạch toán.
15. 账面 và 实际
Đây là cặp cần học cùng nhau:
账面
zhàngmiàn
trên sổ sách
实际
shíjì
thực tế
Ví dụ:
账面收入
zhàngmiàn shōurù
thu nhập/doanh thu trên sổ sách
实际收入
shíjì shōurù
thu nhập/doanh thu thực tế
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho trên sổ sách
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
账面金额
zhàngmiàn jīn'é
số tiền trên sổ sách
实际金额
shíjì jīn'é
số tiền thực tế
16. 账面 và 实物
Trong quản lý tài sản/tồn kho còn gặp:
账面
zhàngmiàn
sổ sách
实物
shíwù
hiện vật, vật thực tế
Do đó có khái niệm:
账实相符
zhàng shí xiāngfú
sổ sách và thực tế phù hợp/khớp nhau
Đây là cụm cực kỳ quan trọng trong kế toán và kiểm kê.
例如:
经过盘点,库存商品账实相符。
Jīngguò pándiǎn, kùcún shāngpǐn zhàng shí xiāngfú.
Sau khi kiểm kê, hàng hóa tồn kho trên sổ sách và thực tế khớp nhau.
17. 账实不符
Ngược lại:
账实不符
zhàng shí bùfú
sổ sách và thực tế không khớp
盘点时发现部分库存商品账实不符。
Pándiǎn shí fāxiàn bùfen kùcún shāngpǐn zhàng shí bùfú.
Khi kiểm kê phát hiện một phần hàng hóa tồn kho trên sổ sách không khớp với thực tế.
Đây là cụm rất quan trọng trong:
会计
kuàijì
kế toán
审计
shěnjì
kiểm toán
库存管理
kùcún guǎnlǐ
quản lý tồn kho
贷前调查
dàiqián diàochá
điều tra trước khi cho vay
18. 盘点
Từ này nên học ngay cùng 账面:
盘点
pándiǎn
kiểm kê
库存盘点
kùcún pándiǎn
kiểm kê hàng tồn kho
资产盘点
zīchǎn pándiǎn
kiểm kê tài sản
进行盘点
jìnxíng pándiǎn
tiến hành kiểm kê
通过盘点核实实际库存数量。
Tōngguò pándiǎn héshí shíjì kùcún shùliàng.
Thông qua kiểm kê để xác minh số lượng tồn kho thực tế.
19. 账面数据
账面数据
zhàngmiàn shùjù
số liệu trên sổ sách
银行不能只看企业提供的账面数据。
Yínháng bù néng zhǐ kàn qǐyè tígōng de zhàngmiàn shùjù.
Ngân hàng không thể chỉ xem số liệu sổ sách do doanh nghiệp cung cấp.
Công thức rất hữu ích:
不能只……,还要……
không thể chỉ..., mà còn phải...
银行不能只看账面数据,还要核实企业的实际经营情况。
Yínháng bù néng zhǐ kàn zhàngmiàn shùjù, hái yào héshí qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng không thể chỉ xem số liệu sổ sách mà còn phải xác minh tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
20. 账面上
Ngoài 账面 + N, còn có:
账面上
zhàngmiàn shàng
xét trên sổ sách, nhìn trên sổ sách
Ví dụ:
账面上有利润。
Zhàngmiàn shàng yǒu lìrùn.
Trên sổ sách có lợi nhuận.
公司账面上有大量资产。
Gōngsī zhàngmiàn shàng yǒu dàliàng zīchǎn.
Trên sổ sách công ty có một lượng lớn tài sản.
账面上看起来没有问题。
Zhàngmiàn shàng kàn qǐlái méiyǒu wèntí.
Nhìn trên sổ sách thì có vẻ không có vấn đề.
21. 从账面上看
Một cấu trúc rất hữu ích:
从 + N + 上看
= xét từ phương diện...
Do đó:
从账面上看
Cóng zhàngmiàn shàng kàn.
Xét trên sổ sách / nhìn từ số liệu sổ sách.
Ví dụ:
从账面上看,企业的盈利情况较好。
Cóng zhàngmiàn shàng kàn, qǐyè de yínglì qíngkuàng jiào hǎo.
Xét trên sổ sách, tình hình sinh lời của doanh nghiệp tương đối tốt.
从账面上看,企业拥有足够的流动资产。
Cóng zhàngmiàn shàng kàn, qǐyè yōngyǒu zúgòu de liúdòng zīchǎn.
Xét trên sổ sách, doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động.
22. 账面上……但实际上……
Đây là cấu trúc rất hay trong phân tích tài chính:
账面上 + A,但实际上 + B
= trên sổ sách A, nhưng trên thực tế B.
账面上企业有较高的利润,但实际上现金流比较紧张。
Zhàngmiàn shàng qǐyè yǒu jiào gāo de lìrùn, dàn shíjì shàng xiànjīnliú bǐjiào jǐnzhāng.
Trên sổ sách doanh nghiệp có lợi nhuận tương đối cao, nhưng trên thực tế dòng tiền khá căng thẳng.
账面上库存价值很高,但实际上部分商品已经滞销。
Zhàngmiàn shàng kùcún jiàzhí hěn gāo, dàn shíjì shàng bùfen shāngpǐn yǐjīng zhìxiāo.
Trên sổ sách giá trị hàng tồn kho rất cao, nhưng trên thực tế một phần hàng hóa đã bị ế.
23. 账面 và 报表
Cần phân biệt:
账面 zhàngmiàn
theo ghi nhận trên sổ sách.
报表 bàobiǎo
báo cáo/bảng biểu tài chính.
Ví dụ:
财务报表
cáiwù bàobiǎo
báo cáo tài chính
会计报表
kuàijì bàobiǎo
báo cáo kế toán
账面数据
zhàngmiàn shùjù
số liệu trên sổ sách
Không nên hiểu 账面 đơn giản là “báo cáo tài chính”. Nó nhấn mạnh giá trị hoặc số liệu được ghi nhận theo sổ kế toán.
24. Các cụm từ quan trọng với 账面
账面价值
zhàngmiàn jiàzhí
giá trị sổ sách
账面余额
zhàngmiàn yú'é
số dư sổ sách
账面金额
zhàngmiàn jīn'é
số tiền trên sổ sách
账面资产
zhàngmiàn zīchǎn
tài sản theo sổ sách
账面负债
zhàngmiàn fùzhài
nợ phải trả theo sổ sách
账面利润
zhàngmiàn lìrùn
lợi nhuận trên sổ sách
账面收入
zhàngmiàn shōurù
doanh thu/thu nhập trên sổ sách
账面成本
zhàngmiàn chéngběn
chi phí/giá trị chi phí trên sổ sách
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho trên sổ sách
账面数量
zhàngmiàn shùliàng
số lượng trên sổ sách
账面数据
zhàngmiàn shùjù
số liệu sổ sách
25. Chuỗi từ vựng liên quan nên học cùng nhau
记账 → 入账 → 账面记录 → 对账 → 盘点 → 核实 → 账实相符
jìzhàng → rùzhàng → zhàngmiàn jìlù → duìzhàng → pándiǎn → héshí → zhàng shí xiāngfú
ghi sổ → hạch toán vào sổ → ghi nhận trên sổ sách → đối chiếu sổ sách → kiểm kê → xác minh → sổ sách khớp với thực tế
Nếu phát hiện vấn đề:
盘点 → 发现差异 → 账实不符 → 调查原因 → 调整账目
pándiǎn → fāxiàn chāyì → zhàng shí bùfú → diàochá yuányīn → tiáozhěng zhàngmù
kiểm kê → phát hiện chênh lệch → sổ sách không khớp thực tế → điều tra nguyên nhân → điều chỉnh sổ sách
26. 账面 trong thẩm định tín dụng
Trong thẩm định tín dụng, 账面 rất quan trọng vì ngân hàng cần phân biệt:
账面情况
và
实际情况
Ví dụ:
银行不能只根据账面数据判断企业的偿债能力。
Yínháng bù néng zhǐ gēnjù zhàngmiàn shùjù pànduàn qǐyè de chángzhài nénglì.
Ngân hàng không thể chỉ căn cứ vào số liệu trên sổ sách để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
还需要通过实地调查核实企业的实际经营情况。
Hái xūyào tōngguò shídì diàochá héshí qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Còn cần thông qua khảo sát thực địa để xác minh tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
27. Công thức câu quan trọng với 账面
账面 + N
N theo sổ sách.
N + 的 + 账面价值 + 为 + số tiền
Giá trị sổ sách của N là...
账面数据 + 与 + 实际数据 + 一致
Số liệu sổ sách khớp với số liệu thực tế.
账面数据 + 与 + 实际数据 + 不一致
Số liệu sổ sách không khớp với số liệu thực tế.
将 + 账面数据 + 与 + 实际数据 + 进行比较
So sánh số liệu sổ sách với số liệu thực tế.
核实 + 账面数据
Xác minh số liệu sổ sách.
从账面上看,……
Xét trên sổ sách,...
账面上……,但实际上……
Trên sổ sách..., nhưng trên thực tế...
不能只看……,还要……
Không thể chỉ xem..., mà còn phải...
28. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
银行在进行贷前调查时,不能只看企业提供的账面数据,还需要通过实地调查核实企业的实际经营情况。例如,在调查企业库存时,信贷人员需要将账面库存与实际库存进行比较,并通过现场盘点核实库存数量、库存价值以及库存结构是否真实。如果账面库存与实际库存不一致,就需要进一步调查产生差异的原因。此外,即使企业的账面利润较高,也不能直接判断企业具有较强的偿债能力,因为账面利润较高并不一定意味着企业拥有充足的现金流。
Pinyin:
Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, bù néng zhǐ kàn qǐyè tígōng de zhàngmiàn shùjù, hái xūyào tōngguò shídì diàochá héshí qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng. Lìrú, zài diàochá qǐyè kùcún shí, xìndài rényuán xūyào jiāng zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún jìnxíng bǐjiào, bìng tōngguò xiànchǎng pándiǎn héshí kùcún shùliàng、kùcún jiàzhí yǐjí kùcún jiégòu shìfǒu zhēnshí. Rúguǒ zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún bù yízhì, jiù xūyào jìnyíbù diàochá chǎnshēng chāyì de yuányīn. Cǐwài, jíshǐ qǐyè de zhàngmiàn lìrùn jiào gāo, yě bù néng zhíjiē pànduàn qǐyè jùyǒu jiào qiáng de chángzhài nénglì, yīnwèi zhàngmiàn lìrùn jiào gāo bìng bù yídìng yìwèizhe qǐyè yōngyǒu chōngzú de xiànjīnliú.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng không thể chỉ xem số liệu trên sổ sách do doanh nghiệp cung cấp mà còn cần thông qua khảo sát thực địa để xác minh tình hình kinh doanh thực tế. Ví dụ, khi kiểm tra hàng tồn kho của doanh nghiệp, nhân viên tín dụng cần so sánh tồn kho trên sổ sách với tồn kho thực tế, đồng thời thông qua kiểm kê tại chỗ để xác minh số lượng, giá trị và cơ cấu hàng tồn kho có xác thực hay không. Nếu tồn kho trên sổ sách không khớp với tồn kho thực tế thì cần tiếp tục điều tra nguyên nhân phát sinh chênh lệch. Ngoài ra, ngay cả khi lợi nhuận trên sổ sách của doanh nghiệp tương đối cao cũng không thể trực tiếp kết luận doanh nghiệp có khả năng trả nợ mạnh, bởi lợi nhuận trên sổ sách cao không nhất thiết đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có dòng tiền dồi dào.
库存 kùcún là gì?
库存
Pinyin: kùcún
Âm Hán Việt: khố tồn
Từ loại: danh từ; cũng có thể dùng trong một số kết cấu mang tính động từ
Nghĩa chính: hàng tồn kho, lượng hàng tồn kho, tồn kho; những hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm... hiện đang được lưu giữ để phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc bán hàng.
Trong các chủ đề kế toán – tài chính – logistics – sản xuất – tín dụng, 库存 là một từ cực kỳ quan trọng.
Ví dụ:
库存商品
kùcún shāngpǐn
hàng hóa tồn kho
库存数量
kùcún shùliàng
số lượng hàng tồn kho
库存水平
kùcún shuǐpíng
mức tồn kho
库存管理
kùcún guǎnlǐ
quản lý tồn kho
增加库存
zēngjiā kùcún
tăng tồn kho
减少库存
jiǎnshǎo kùcún
giảm tồn kho
清理库存
qīnglǐ kùcún
xử lý/dọn hàng tồn kho
1. Phân tích 库 kù
库
kù
Âm Hán Việt: khố
Nghĩa cơ bản:
kho
nơi lưu trữ
nơi chứa hàng hoặc dữ liệu
Các từ ghép quan trọng:
仓库 cāngkù – kho hàng
车库 chēkù – gara, nhà để xe
数据库 shùjùkù – cơ sở dữ liệu
库存 kùcún – hàng tồn kho, tồn kho
入库 rùkù – nhập kho
出库 chūkù – xuất kho
库房 kùfáng – nhà kho, kho chứa hàng
2. Phân tích 存 cún
存
cún
Âm Hán Việt: tồn
Nghĩa:
tồn tại
còn lại
lưu giữ
cất giữ
gửi
Các từ ghép:
存在 cúnzài – tồn tại
保存 bǎocún – bảo quản, lưu giữ
储存 chǔcún – lưu trữ, tích trữ
存款 cúnkuǎn – tiền gửi; gửi tiền
库存 kùcún – tồn kho
存货 cúnhuò – hàng tồn kho
3. Phương pháp liên tưởng 库存
Có thể nhớ:
库 + 存
kho + tồn/lưu giữ
→ thứ đang được lưu giữ trong kho
→ hàng tồn kho / lượng tồn kho
Ví dụ:
仓库里还有很多库存。
Cāngkù lǐ hái yǒu hěn duō kùcún.
Trong kho vẫn còn rất nhiều hàng tồn.
4. 库存 không chỉ là “hàng trong nhà kho”
Trong kinh doanh, 库存 rộng hơn việc chỉ nhìn thấy hàng nằm trong kho.
Nó có thể bao gồm các loại vật tư/hàng hóa đang được doanh nghiệp lưu giữ như:
原材料
yuáncáiliào
nguyên vật liệu
零部件
língbùjiàn
linh kiện, phụ tùng
半成品
bànchéngpǐn
bán thành phẩm
成品
chéngpǐn
thành phẩm
商品
shāngpǐn
hàng hóa
Do đó:
库存管理 không đơn thuần là “quản lý nhà kho”, mà là quản lý tồn kho.
5. 库存 + N
Đây là nhóm từ ghép rất quan trọng.
库存商品
kùcún shāngpǐn
hàng hóa tồn kho
库存数量
kùcún shùliàng
số lượng tồn kho
库存金额
kùcún jīn'é
giá trị/số tiền hàng tồn kho
库存成本
kùcún chéngběn
chi phí tồn kho
库存水平
kùcún shuǐpíng
mức tồn kho
库存结构
kùcún jiégòu
cơ cấu hàng tồn kho
库存管理
kùcún guǎnlǐ
quản lý tồn kho
库存数据
kùcún shùjù
dữ liệu tồn kho
库存记录
kùcún jìlù
hồ sơ/số liệu ghi nhận tồn kho
库存情况
kùcún qíngkuàng
tình hình tồn kho
库存压力
kùcún yālì
áp lực tồn kho
6. 有库存
Công thức đơn giản:
S + 有 + 库存
= có hàng tồn kho/có hàng sẵn trong kho
这个产品还有库存。
Zhège chǎnpǐn hái yǒu kùcún.
Sản phẩm này vẫn còn hàng trong kho.
这种型号现在有库存吗?
Zhè zhǒng xínghào xiànzài yǒu kùcún ma?
Mẫu/model này hiện có hàng trong kho không?
有,目前还有五百台库存。
Yǒu, mùqián hái yǒu wǔ bǎi tái kùcún.
Có, hiện tại vẫn còn 500 chiếc trong kho.
7. 没有库存
没有库存
méiyǒu kùcún
không còn hàng tồn kho/không có hàng sẵn
这个型号目前没有库存。
Zhège xínghào mùqián méiyǒu kùcún.
Mẫu này hiện tại không có hàng sẵn trong kho.
Nếu nói trong thương mại điện tử hoặc bán hàng còn thường gặp:
无库存
wú kùcún
không có hàng tồn kho
库存不足
kùcún bùzú
hàng tồn kho không đủ
8. 库存充足
充足
chōngzú
đầy đủ, dồi dào
库存充足
kùcún chōngzú
hàng tồn kho dồi dào, có đủ hàng
目前我们的库存比较充足。
Mùqián wǒmen de kùcún bǐjiào chōngzú.
Hiện tại lượng hàng tồn kho của chúng ta tương đối dồi dào.
这种产品库存充足,可以马上发货。
Zhè zhǒng chǎnpǐn kùcún chōngzú, kěyǐ mǎshàng fāhuò.
Sản phẩm này có đủ hàng trong kho, có thể giao hàng ngay.
9. 库存不足
库存不足
kùcún bùzú
tồn kho không đủ, thiếu hàng trong kho
由于库存不足,我们暂时无法按时交货。
Yóuyú kùcún bùzú, wǒmen zànshí wúfǎ ànshí jiāohuò.
Do hàng tồn kho không đủ, tạm thời chúng ta không thể giao hàng đúng hạn.
Công thức:
由于 + nguyên nhân,S + 无法 + V
= do... nên S không thể...
10. 库存过多
库存过多
kùcún guòduō
tồn kho quá nhiều
企业目前存在库存过多的问题。
Qǐyè mùqián cúnzài kùcún guòduō de wèntí.
Hiện tại doanh nghiệp tồn tại vấn đề hàng tồn kho quá nhiều.
库存过多会占用企业大量资金。
Kùcún guòduō huì zhànyòng qǐyè dàliàng zījīn.
Tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng một lượng vốn lớn của doanh nghiệp.
Đây là câu rất quan trọng trong phân tích tài chính.
11. 增加库存
增加库存
zēngjiā kùcún
tăng lượng tồn kho
为了满足市场需求,公司决定增加库存。
Wèile mǎnzú shìchǎng xūqiú, gōngsī juédìng zēngjiā kùcún.
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty quyết định tăng lượng hàng tồn kho.
Công thức:
为了 + mục đích,S + V
= để/nhằm..., S...
12. 减少库存
减少库存
jiǎnshǎo kùcún
giảm hàng tồn kho
公司正在采取措施减少库存。
Gōngsī zhèngzài cǎiqǔ cuòshī jiǎnshǎo kùcún.
Công ty đang áp dụng biện pháp để giảm hàng tồn kho.
企业需要减少库存,提高资金使用效率。
Qǐyè xūyào jiǎnshǎo kùcún, tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Doanh nghiệp cần giảm hàng tồn kho và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
13. 降低库存
降低库存
jiàngdī kùcún
hạ thấp mức tồn kho
公司计划进一步降低库存水平。
Gōngsī jìhuà jìnyíbù jiàngdī kùcún shuǐpíng.
Công ty dự định tiếp tục giảm mức tồn kho.
Tự nhiên hơn khi nói:
降低库存水平
thay vì chỉ:
降低库存
14. 清理库存
清理库存
qīnglǐ kùcún
xử lý hàng tồn kho, dọn hàng tồn
公司准备通过促销活动清理库存。
Gōngsī zhǔnbèi tōngguò cùxiāo huódòng qīnglǐ kùcún.
Công ty chuẩn bị xử lý hàng tồn kho thông qua các chương trình khuyến mại.
Công thức:
通过 + phương pháp + V
= thông qua... để...
15. 消化库存
Một cách nói rất phổ biến trong kinh doanh:
消化库存
xiāohuà kùcún
tiêu thụ/giải phóng lượng hàng tồn kho
Nghĩa đen của 消化 là “tiêu hóa”, nhưng trong kinh tế có thể dùng với nghĩa xử lý, hấp thụ lượng tồn kho.
公司需要通过增加销售来消化库存。
Gōngsī xūyào tōngguò zēngjiā xiāoshòu lái xiāohuà kùcún.
Công ty cần thông qua việc tăng bán hàng để giải phóng lượng hàng tồn kho.
16. 库存积压
Đây là cụm cực kỳ quan trọng:
库存积压
kùcún jīyā
hàng tồn kho bị ứ đọng, tồn kho tồn đọng
积压
jīyā
ứ đọng, tồn đọng
大量库存积压
dàliàng kùcún jīyā
một lượng lớn hàng tồn kho bị ứ đọng
公司存在库存积压的问题。
Gōngsī cúnzài kùcún jīyā de wèntí.
Công ty có vấn đề hàng tồn kho bị ứ đọng.
销售下降导致大量库存积压。
Xiāoshòu xiàjiàng dǎozhì dàliàng kùcún jīyā.
Doanh số sụt giảm dẫn đến một lượng lớn hàng tồn kho bị ứ đọng.
17. 库存压力
Từ 压力 vừa học có thể kết hợp trực tiếp:
库存压力
kùcún yālì
áp lực tồn kho
库存压力较大
kùcún yālì jiào dà
áp lực tồn kho tương đối lớn
缓解库存压力
huǎnjiě kùcún yālì
giảm bớt áp lực tồn kho
减轻库存压力
jiǎnqīng kùcún yālì
giảm nhẹ áp lực tồn kho
由于销售下降,公司目前面临较大的库存压力。
Yóuyú xiāoshòu xiàjiàng, gōngsī mùqián miànlín jiào dà de kùcún yālì.
Do doanh số giảm, hiện tại công ty đang phải đối mặt với áp lực tồn kho tương đối lớn.
18. 库存占用资金
Đây là một khái niệm rất quan trọng trong tài chính doanh nghiệp:
占用资金
zhànyòng zījīn
chiếm dụng vốn
库存占用资金
kùcún zhànyòng zījīn
hàng tồn kho chiếm dụng vốn
大量库存会占用企业的流动资金。
Dàliàng kùcún huì zhànyòng qǐyè de liúdòng zījīn.
Một lượng lớn hàng tồn kho sẽ chiếm dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
库存越多,占用的资金就越多。
Kùcún yuè duō, zhànyòng de zījīn jiù yuè duō.
Hàng tồn kho càng nhiều thì lượng vốn bị chiếm dụng càng lớn.
Ở đây có cấu trúc rất quan trọng:
越……越……
càng... càng...
19. 库存周转
库存周转
kùcún zhōuzhuǎn
vòng quay hàng tồn kho, sự luân chuyển hàng tồn kho
库存周转速度
kùcún zhōuzhuǎn sùdù
tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
库存周转率
kùcún zhōuzhuǎnlǜ
tỷ lệ/vòng quay hàng tồn kho
提高库存周转率
tígāo kùcún zhōuzhuǎnlǜ
nâng cao vòng quay hàng tồn kho
库存周转较慢
kùcún zhōuzhuǎn jiào màn
vòng quay hàng tồn kho tương đối chậm
企业需要提高库存周转效率。
Qǐyè xūyào tígāo kùcún zhōuzhuǎn xiàolǜ.
Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho.
20. 库存周转率
Trong phân tích tài chính:
库存周转率
kùcún zhōuzhuǎnlǜ
vòng quay hàng tồn kho / inventory turnover ratio
Nó phản ánh tốc độ doanh nghiệp chuyển hàng tồn kho thành hàng bán.
Có thể gặp:
库存周转率较高
kùcún zhōuzhuǎnlǜ jiào gāo
vòng quay hàng tồn kho tương đối cao
库存周转率较低
kùcún zhōuzhuǎnlǜ jiào dī
vòng quay hàng tồn kho tương đối thấp
库存周转率下降
kùcún zhōuzhuǎnlǜ xiàjiàng
vòng quay hàng tồn kho giảm
库存周转率提高
kùcún zhōuzhuǎnlǜ tígāo
vòng quay hàng tồn kho tăng
21. Phân biệt 库存 và 仓库
Hai từ hoàn toàn khác nhau:
仓库 cāngkù
= nhà kho, kho hàng
Chỉ địa điểm.
货物已经运到仓库了。
Huòwù yǐjīng yùn dào cāngkù le.
Hàng hóa đã được vận chuyển đến kho rồi.
库存 kùcún
= hàng tồn kho/lượng tồn kho
Chỉ hàng hóa hoặc lượng hàng đang tồn.
仓库里还有大量库存。
Cāngkù lǐ hái yǒu dàliàng kùcún.
Trong kho vẫn còn một lượng lớn hàng tồn.
Ghi nhớ:
仓库 → kho ở đâu
库存 → trong kho còn bao nhiêu hàng
22. Phân biệt 库存 và 存货
Đây là điểm đặc biệt quan trọng trong kế toán.
库存 kùcún
Thường dùng trong:
quản lý kho
sản xuất
logistics
bán hàng
quản trị tồn kho
库存数量
số lượng tồn kho
库存管理
quản lý tồn kho
库存不足
thiếu hàng tồn kho
存货 cúnhuò
Âm Hán Việt: tồn hóa
Trong kế toán, 存货 là thuật ngữ chuyên môn tương ứng với:
hàng tồn kho / inventories
Ví dụ:
存货价值
cúnhuò jiàzhí
giá trị hàng tồn kho
存货周转率
cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ
vòng quay hàng tồn kho
存货跌价准备
cúnhuò diējià zhǔnbèi
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khi đọc báo cáo tài chính, anh cần đặc biệt nhớ:
存货 thường là thuật ngữ kế toán chuẩn hơn.
Trong khi:
库存 thường thiên về tình trạng và quản lý hàng hóa tồn kho thực tế.
23. Phân biệt 库存 và 库存商品
库存
Khái niệm rộng:
hàng/lượng tồn kho.
库存商品
库存商品
kùcún shāngpǐn
hàng hóa tồn kho
Ví dụ:
公司需要定期检查库存商品。
Gōngsī xūyào dìngqī jiǎnchá kùcún shāngpǐn.
Công ty cần định kỳ kiểm tra hàng hóa tồn kho.
24. 入库 và 出库
Hai từ phải học cùng 库存:
入库
rùkù
nhập kho
出库
chūkù
xuất kho
货物已经入库了。
Huòwù yǐjīng rùkù le.
Hàng hóa đã được nhập kho rồi.
这批货什么时候出库?
Zhè pī huò shénme shíhou chūkù?
Lô hàng này khi nào xuất kho?
Chuỗi nghiệp vụ:
采购 → 到货 → 验收 → 入库 → 库存管理 → 出库 → 发货
cǎigòu → dàohuò → yànshōu → rùkù → kùcún guǎnlǐ → chūkù → fāhuò
mua hàng → hàng đến → nghiệm thu → nhập kho → quản lý tồn kho → xuất kho → giao hàng
25. 库存 trong thẩm định tín dụng
Trong 贷前调查, ngân hàng có thể cần tìm hiểu:
库存数量
kùcún shùliàng
số lượng tồn kho
库存价值
kùcún jiàzhí
giá trị hàng tồn kho
库存结构
kùcún jiégòu
cơ cấu hàng tồn kho
库存周转情况
kùcún zhōuzhuǎn qíngkuàng
tình hình luân chuyển hàng tồn kho
是否存在库存积压
shìfǒu cúnzài kùcún jīyā
có tồn tại tình trạng hàng tồn kho ứ đọng hay không
库存是否与实际经营规模相符
kùcún shìfǒu yǔ shíjì jīngyíng guīmó xiāngfú
hàng tồn kho có phù hợp với quy mô kinh doanh thực tế hay không
26. 调查 + 库存
Kết hợp với từ 调查 vừa học:
银行需要调查企业的实际库存情况。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè de shíjì kùcún qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu tình hình hàng tồn kho thực tế của doanh nghiệp.
信贷人员需要进行实地调查,核实企业的库存数量。
Xìndài rényuán xūyào jìnxíng shídì diàochá, héshí qǐyè de kùcún shùliàng.
Nhân viên tín dụng cần tiến hành khảo sát thực địa để xác minh số lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp.
27. 核实 + 库存
核实库存数量
héshí kùcún shùliàng
xác minh số lượng tồn kho
核实库存价值
héshí kùcún jiàzhí
xác minh giá trị tồn kho
核实实际库存
héshí shíjì kùcún
xác minh tồn kho thực tế
银行需要核实账面库存与实际库存是否一致。
Yínháng xūyào héshí zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún shìfǒu yízhì.
Ngân hàng cần xác minh xem tồn kho trên sổ sách và tồn kho thực tế có nhất quán hay không.
Đây là câu rất hữu ích trong nghiệp vụ thẩm định.
28. 账面库存 và 实际库存
账面库存
zhàngmiàn kùcún
tồn kho theo sổ sách
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
账面库存与实际库存一致。
Zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún yízhì.
Tồn kho trên sổ sách phù hợp với tồn kho thực tế.
账面库存与实际库存不一致。
Zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún bù yízhì.
Tồn kho trên sổ sách không khớp với tồn kho thực tế.
Công thức:
A + 与 + B + 一致
A nhất quán/phù hợp với B.
A + 与 + B + 不一致
A không nhất quán/không khớp với B.
29. 库存 tăng quá nhanh và áp lực dòng tiền
Đây là mối quan hệ rất quan trọng:
销售下降 → 库存增加 → 库存积压 → 资金被占用 → 现金流压力增加
xiāoshòu xiàjiàng → kùcún zēngjiā → kùcún jīyā → zījīn bèi zhànyòng → xiànjīnliú yālì zēngjiā
doanh số giảm → tồn kho tăng → hàng tồn kho ứ đọng → vốn bị chiếm dụng → áp lực dòng tiền tăng
Ví dụ:
如果企业的库存不断增加,但是销售收入没有相应增长,银行需要进一步调查库存增加的原因。
Rúguǒ qǐyè de kùcún búduàn zēngjiā, dànshì xiāoshòu shōurù méiyǒu xiāngyìng zēngzhǎng, yínháng xūyào jìnyíbù diàochá kùcún zēngjiā de yuányīn.
Nếu hàng tồn kho của doanh nghiệp không ngừng tăng nhưng doanh thu bán hàng không tăng tương ứng, ngân hàng cần tiếp tục điều tra nguyên nhân tồn kho gia tăng.
30. Các công thức câu quan trọng với 库存
S + 有 + 库存
S có hàng tồn kho.
S + 没有 + 库存
S không có hàng tồn kho.
库存 + 充足
tồn kho đầy đủ.
库存 + 不足
tồn kho không đủ.
库存 + 增加
tồn kho tăng.
库存 + 减少
tồn kho giảm.
增加 + 库存
tăng tồn kho.
减少 + 库存
giảm tồn kho.
降低 + 库存水平
hạ mức tồn kho.
清理 + 库存
xử lý hàng tồn kho.
消化 + 库存
tiêu thụ/giải phóng tồn kho.
存在 + 库存积压
có tình trạng tồn kho ứ đọng.
面临 + 库存压力
đối mặt với áp lực tồn kho.
库存 + 占用 + 资金
hàng tồn kho chiếm dụng vốn.
核实 + 库存数量
xác minh số lượng tồn kho.
分析 + 库存结构
phân tích cơ cấu hàng tồn kho.
31. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
银行在进行贷前调查时,需要了解企业的实际库存情况,包括库存数量、库存价值、库存结构以及库存周转情况。信贷人员可以通过实地调查核实企业的实际库存,并将账面库存与实际库存进行比较。如果企业的库存不断增加,而销售收入没有相应增长,就可能存在库存积压的问题。大量库存不仅会占用企业的流动资金,还可能增加仓储成本,并给企业带来较大的现金流压力。因此,银行需要进一步分析库存增加的原因以及企业未来消化库存的能力。
Pinyin:
Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào liǎojiě qǐyè de shíjì kùcún qíngkuàng, bāokuò kùcún shùliàng、kùcún jiàzhí、kùcún jiégòu yǐjí kùcún zhōuzhuǎn qíngkuàng. Xìndài rényuán kěyǐ tōngguò shídì diàochá héshí qǐyè de shíjì kùcún, bìng jiāng zhàngmiàn kùcún yǔ shíjì kùcún jìnxíng bǐjiào. Rúguǒ qǐyè de kùcún búduàn zēngjiā, ér xiāoshòu shōurù méiyǒu xiāngyìng zēngzhǎng, jiù kěnéng cúnzài kùcún jīyā de wèntí. Dàliàng kùcún bùjǐn huì zhànyòng qǐyè de liúdòng zījīn, hái kěnéng zēngjiā cāngchǔ chéngběn, bìng gěi qǐyè dàilái jiào dà de xiànjīnliú yālì. Yīncǐ, yínháng xūyào jìnyíbù fēnxī kùcún zēngjiā de yuányīn yǐjí qǐyè wèilái xiāohuà kùcún de nénglì.
Tiếng Việt:
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu tình hình hàng tồn kho thực tế của doanh nghiệp, bao gồm số lượng tồn kho, giá trị tồn kho, cơ cấu hàng tồn kho cũng như tình hình luân chuyển hàng tồn kho. Nhân viên tín dụng có thể thông qua khảo sát thực địa để xác minh tồn kho thực tế của doanh nghiệp và so sánh tồn kho trên sổ sách với tồn kho thực tế. Nếu hàng tồn kho của doanh nghiệp không ngừng tăng trong khi doanh thu bán hàng không tăng tương ứng thì có thể tồn tại vấn đề hàng tồn kho bị ứ đọng. Một lượng lớn hàng tồn kho không chỉ chiếm dụng vốn lưu động của doanh nghiệp mà còn có thể làm tăng chi phí lưu kho và gây áp lực tương đối lớn lên dòng tiền. Vì vậy, ngân hàng cần tiếp tục phân tích nguyên nhân tồn kho gia tăng cũng như khả năng giải phóng hàng tồn kho của doanh nghiệp trong tương lai.
压力 yālì là gì?
压力
Pinyin: yālì
Âm Hán Việt: áp lực
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: áp lực, sức ép, sức nén.
Trong tiếng Trung hiện đại, 压力 có ba nhóm nghĩa quan trọng:
- Áp suất/sức ép vật lý
- Áp lực tâm lý, công việc, cuộc sống
- Áp lực kinh tế, tài chính, trả nợ, dòng tiền
Trong chủ đề đang học về tín dụng – khoản vay – tài chính doanh nghiệp, nghĩa thứ ba đặc biệt quan trọng.
Ví dụ:
还款压力
huánkuǎn yālì
áp lực trả nợ
偿债压力
chángzhài yālì
áp lực thanh toán/trả nợ
资金压力
zījīn yālì
áp lực về vốn
现金流压力
xiànjīnliú yālì
áp lực dòng tiền
财务压力
cáiwù yālì
áp lực tài chính
1. Phân tích 压 yā
压
yā
Âm Hán Việt: áp
Nghĩa cơ bản:
ấn
đè
nén
ép
gây sức ép
Các từ ghép quan trọng:
压力 yālì – áp lực
高压 gāoyā – áp suất cao; áp lực cao
低压 dīyā – áp suất thấp
血压 xuèyā – huyết áp
气压 qìyā – áp suất khí quyển/khí áp
压缩 yāsuō – nén, thu nhỏ
压低 yādī – ép xuống, hạ thấp
压迫 yāpò – áp bức, chèn ép
2. Phân tích 力 lì
力
lì
Âm Hán Việt: lực
Nghĩa:
sức
lực
sức mạnh
khả năng
Các từ ghép:
能力 nénglì – năng lực
动力 dònglì – động lực
实力 shílì – thực lực
劳动力 láodònglì – sức lao động
购买力 gòumǎilì – sức mua
竞争力 jìngzhēnglì – sức cạnh tranh
偿债能力 chángzhài nénglì – khả năng trả nợ
3. Phương pháp liên tưởng 压力
压 + 力
đè/nén + lực
→ lực đè lên một đối tượng
→ áp lực
Từ nghĩa vật lý này phát triển sang nghĩa trừu tượng:
工作压力
áp lực công việc
经济压力
áp lực kinh tế
财务压力
áp lực tài chính
偿债压力
áp lực trả nợ
4. 有压力 = có áp lực
Công thức cơ bản:
S + 有 + 压力
我最近工作压力很大。
Wǒ zuìjìn gōngzuò yālì hěn dà.
Gần đây áp lực công việc của anh rất lớn.
公司目前有一定的资金压力。
Gōngsī mùqián yǒu yídìng de zījīn yālì.
Hiện tại công ty có một mức áp lực vốn nhất định.
企业面临较大的偿债压力。
Qǐyè miànlín jiào dà de chángzhài yālì.
Doanh nghiệp đang đối mặt với áp lực trả nợ tương đối lớn.
5. 压力很大
Một kết hợp cực kỳ phổ biến:
压力 + 很大
= áp lực rất lớn
工作压力很大。
Gōngzuò yālì hěn dà.
Áp lực công việc rất lớn.
还款压力很大。
Huánkuǎn yālì hěn dà.
Áp lực trả nợ rất lớn.
企业目前的资金压力很大。
Qǐyè mùqián de zījīn yālì hěn dà.
Áp lực vốn hiện tại của doanh nghiệp rất lớn.
6. 压力较大
Trong văn phong báo cáo, tín dụng và tài chính, thay vì 很大, thường gặp:
压力较大
yālì jiào dà
áp lực tương đối lớn
企业短期偿债压力较大。
Qǐyè duǎnqī chángzhài yālì jiào dà.
Áp lực trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tương đối lớn.
公司目前面临的现金流压力较大。
Gōngsī mùqián miànlín de xiànjīnliú yālì jiào dà.
Áp lực dòng tiền mà công ty hiện đang đối mặt tương đối lớn.
较大 mang sắc thái khách quan và phù hợp với báo cáo phân tích hơn 很大.
7. 面临 + 压力
Đây là công thức rất quan trọng:
S + 面临 + 压力
= S đối mặt với áp lực
面临
miànlín
đối mặt, đứng trước
企业面临资金压力。
Qǐyè miànlín zījīn yālì.
Doanh nghiệp đối mặt với áp lực về vốn.
公司面临较大的还款压力。
Gōngsī miànlín jiào dà de huánkuǎn yālì.
Công ty đang đối mặt với áp lực trả nợ tương đối lớn.
企业可能面临短期偿债压力。
Qǐyè kěnéng miànlín duǎnqī chángzhài yālì.
Doanh nghiệp có thể phải đối mặt với áp lực trả nợ ngắn hạn.
8. 承受 + 压力
承受
chéngshòu
chịu đựng, gánh chịu
Công thức:
S + 承受 + 压力
承受压力
chéngshòu yālì
chịu áp lực
承受较大的财务压力
chéngshòu jiào dà de cáiwù yālì
chịu áp lực tài chính tương đối lớn
企业目前承受着较大的偿债压力。
Qǐyè mùqián chéngshòu zhe jiào dà de chángzhài yālì.
Hiện tại doanh nghiệp đang chịu áp lực trả nợ tương đối lớn.
Ở đây còn có cấu trúc:
V + 着
承受着压力
chéngshòu zhe yālì
đang ở trong trạng thái chịu áp lực
9. 给 + người + 带来 + 压力
Công thức:
A + 给 + B + 带来 + 压力
= A gây/mang lại áp lực cho B
高额债务给企业带来了很大的偿债压力。
Gāo'é zhàiwù gěi qǐyè dàilái le hěn dà de chángzhài yālì.
Khoản nợ lớn đã gây ra áp lực trả nợ rất lớn cho doanh nghiệp.
销售收入下降给公司的现金流带来了压力。
Xiāoshòu shōurù xiàjiàng gěi gōngsī de xiànjīnliú dàilái le yālì.
Doanh thu bán hàng giảm đã gây áp lực lên dòng tiền của công ty.
Công thức này rất hữu ích:
Nguyên nhân + 给 + đối tượng + 带来 + 压力
10. 增加压力
增加压力
zēngjiā yālì
làm tăng áp lực
债务增加可能会增加企业的偿债压力。
Zhàiwù zēngjiā kěnéng huì zēngjiā qǐyè de chángzhài yālì.
Nợ gia tăng có thể làm tăng áp lực trả nợ của doanh nghiệp.
短期贷款过多会增加企业的还款压力。
Duǎnqī dàikuǎn guò duō huì zēngjiā qǐyè de huánkuǎn yālì.
Quá nhiều khoản vay ngắn hạn sẽ làm tăng áp lực trả nợ của doanh nghiệp.
11. 加大压力
加大压力
jiādà yālì
gia tăng áp lực, làm áp lực lớn hơn
原材料价格上涨进一步加大了企业的成本压力。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng jìnyíbù jiādà le qǐyè de chéngběn yālì.
Giá nguyên vật liệu tăng đã tiếp tục làm gia tăng áp lực chi phí của doanh nghiệp.
债务集中到期可能加大企业的偿债压力。
Zhàiwù jízhōng dàoqī kěnéng jiādà qǐyè de chángzhài yālì.
Việc các khoản nợ đồng loạt đến hạn có thể làm gia tăng áp lực trả nợ của doanh nghiệp.
12. 减轻压力
Từ đối lập rất quan trọng:
减轻压力
jiǎnqīng yālì
giảm nhẹ áp lực
Công thức:
减轻 + N + 压力
减轻还款压力
jiǎnqīng huánkuǎn yālì
giảm áp lực trả nợ
减轻偿债压力
jiǎnqīng chángzhài yālì
giảm áp lực thanh toán nợ
减轻资金压力
jiǎnqīng zījīn yālì
giảm áp lực vốn
减轻财务压力
jiǎnqīng cáiwù yālì
giảm áp lực tài chính
延长贷款期限可以减轻企业的短期还款压力。
Yáncháng dàikuǎn qīxiàn kěyǐ jiǎnqīng qǐyè de duǎnqī huánkuǎn yālì.
Kéo dài thời hạn khoản vay có thể giảm áp lực trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
13. 缓解压力
缓解
huǎnjiě
làm dịu, giảm bớt
缓解压力
huǎnjiě yālì
giảm bớt áp lực
缓解资金压力
huǎnjiě zījīn yālì
giảm bớt áp lực vốn
缓解现金流压力
huǎnjiě xiànjīnliú yālì
giảm bớt áp lực dòng tiền
缓解偿债压力
huǎnjiě chángzhài yālì
giảm bớt áp lực trả nợ
企业申请这笔贷款主要是为了缓解短期资金压力。
Qǐyè shēnqǐng zhè bǐ dàikuǎn zhǔyào shì wèile huǎnjiě duǎnqī zījīn yālì.
Doanh nghiệp đề nghị khoản vay này chủ yếu nhằm giảm bớt áp lực vốn ngắn hạn.
Đây là một câu rất thực dụng trong chủ đề 贷款用途.
14. 压力增加
Có thể dùng 压力 làm chủ ngữ:
压力 + 增加
= áp lực tăng
企业的还款压力正在增加。
Qǐyè de huánkuǎn yālì zhèngzài zēngjiā.
Áp lực trả nợ của doanh nghiệp đang tăng.
随着债务增加,企业的偿债压力也在增加。
Suízhe zhàiwù zēngjiā, qǐyè de chángzhài yālì yě zài zēngjiā.
Cùng với việc nợ gia tăng, áp lực trả nợ của doanh nghiệp cũng đang tăng.
15. 压力下降 / 减轻 / 缓解
Khi áp lực giảm:
压力减轻
yālì jiǎnqīng
áp lực giảm nhẹ
压力有所缓解
yālì yǒusuǒ huǎnjiě
áp lực đã phần nào được giảm bớt
资金压力有所缓解。
Zījīn yālì yǒusuǒ huǎnjiě.
Áp lực vốn đã phần nào được giảm bớt.
还款压力明显减轻。
Huánkuǎn yālì míngxiǎn jiǎnqīng.
Áp lực trả nợ đã giảm rõ rệt.
16. 偿债压力
Trong tín dụng, đây là cụm đặc biệt quan trọng:
偿债压力
chángzhài yālì
áp lực trả nợ/thanh toán nợ
偿债
chángzhài
hoàn trả nợ
偿债能力
chángzhài nénglì
khả năng trả nợ
偿债压力
chángzhài yālì
áp lực trả nợ
Cần phân biệt:
偿债能力 → có khả năng trả được bao nhiêu
偿债压力 → mức độ áp lực phải trả nợ lớn đến đâu
Ví dụ:
企业的偿债能力较强。
Qǐyè de chángzhài nénglì jiào qiáng.
Khả năng trả nợ của doanh nghiệp tương đối mạnh.
企业短期偿债压力较大。
Qǐyè duǎnqī chángzhài yālì jiào dà.
Áp lực trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tương đối lớn.
Hai câu này không mâu thuẫn: doanh nghiệp có thể có khả năng trả nợ tốt nhưng vẫn chịu áp lực lớn do nhiều khoản nợ tập trung đáo hạn cùng thời điểm.
17. 还款压力 và 偿债压力
还款压力 huánkuǎn yālì
áp lực hoàn trả khoản vay
Thường gắn trực tiếp với:
贷款
dàikuǎn
khoản vay
本金
běnjīn
tiền gốc
利息
lìxī
tiền lãi
Ví dụ:
贷款金额过大会增加客户的还款压力。
Dàikuǎn jīn'é guò dà huì zēngjiā kèhù de huánkuǎn yālì.
Số tiền vay quá lớn sẽ làm tăng áp lực trả nợ của khách hàng.
偿债压力 chángzhài yālì
Khái niệm tài chính rộng hơn, thiên về nghĩa vụ nợ tổng thể.
Trong phân tích doanh nghiệp, 偿债压力 thường mang tính chuyên ngành hơn.
18. 资金压力
资金压力
zījīn yālì
áp lực vốn, áp lực về nguồn tiền
资金不足
zījīn bùzú
thiếu vốn
资金紧张
zījīn jǐnzhāng
nguồn vốn căng thẳng
资金压力较大
zījīn yālì jiào dà
áp lực vốn tương đối lớn
企业扩大生产以后,资金压力明显增加。
Qǐyè kuòdà shēngchǎn yǐhòu, zījīn yālì míngxiǎn zēngjiā.
Sau khi mở rộng sản xuất, áp lực vốn của doanh nghiệp tăng rõ rệt.
19. 现金流压力
现金流压力
xiànjīnliú yālì
áp lực dòng tiền
Đây là cụm rất quan trọng khi phân tích 现金流量表.
如果应收账款长期无法收回,企业可能面临较大的现金流压力。
Rúguǒ yīngshōu zhàngkuǎn chángqī wúfǎ shōuhuí, qǐyè kěnéng miànlín jiào dà de xiànjīnliú yālì.
Nếu các khoản phải thu trong thời gian dài không thể thu hồi, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với áp lực dòng tiền tương đối lớn.
20. 财务压力
财务压力
cáiwù yālì
áp lực tài chính
高额负债可能给企业带来较大的财务压力。
Gāo'é fùzhài kěnéng gěi qǐyè dàilái jiào dà de cáiwù yālì.
Nợ phải trả ở mức cao có thể gây áp lực tài chính tương đối lớn cho doanh nghiệp.
公司的财务压力主要来自短期债务。
Gōngsī de cáiwù yālì zhǔyào láizì duǎnqī zhàiwù.
Áp lực tài chính của công ty chủ yếu đến từ nợ ngắn hạn.
Công thức:
A + 主要来自 + B
= A chủ yếu đến từ B.
21. 成本压力
成本压力
chéngběn yālì
áp lực chi phí
原材料价格上涨增加了企业的成本压力。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng zēngjiā le qǐyè de chéngběn yālì.
Giá nguyên vật liệu tăng đã làm tăng áp lực chi phí của doanh nghiệp.
人工成本上升给企业带来了较大的成本压力。
Réngōng chéngběn shàngshēng gěi qǐyè dàilái le jiào dà de chéngběn yālì.
Chi phí nhân công tăng đã gây áp lực chi phí tương đối lớn cho doanh nghiệp.
22. 经营压力
经营压力
jīngyíng yālì
áp lực kinh doanh/hoạt động
市场需求下降使企业面临更大的经营压力。
Shìchǎng xūqiú xiàjiàng shǐ qǐyè miànlín gèng dà de jīngyíng yālì.
Nhu cầu thị trường giảm khiến doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực kinh doanh lớn hơn.
Ở đây có công thức:
A + 使 + B + V/Adj
= A khiến B...
23. 压力 trong đời sống và công việc
压力 không chỉ dùng trong tài chính.
工作压力
gōngzuò yālì
áp lực công việc
学习压力
xuéxí yālì
áp lực học tập
生活压力
shēnghuó yālì
áp lực cuộc sống
经济压力
jīngjì yālì
áp lực kinh tế
心理压力
xīnlǐ yālì
áp lực tâm lý
竞争压力
jìngzhēng yālì
áp lực cạnh tranh
就业压力
jiùyè yālì
áp lực việc làm
24. 压力大 và 紧张
Hai từ liên quan nhưng không giống nhau.
压力大
Có nhiều áp lực/sức ép.
最近工作压力很大。
Zuìjìn gōngzuò yālì hěn dà.
Gần đây áp lực công việc rất lớn.
紧张 jǐnzhāng
Có thể mang nghĩa:
căng thẳng
khẩn trương
thiếu hụt/căng về nguồn lực
资金紧张
zījīn jǐnzhāng
nguồn vốn căng thẳng
现金流紧张
xiànjīnliú jǐnzhāng
dòng tiền căng thẳng
Vì vậy:
资金紧张 → tình trạng nguồn vốn đang căng/thiếu
资金压力大 → áp lực về vốn lớn
25. Những động từ thường kết hợp với 压力
面临压力
miànlín yālì
đối mặt với áp lực
承受压力
chéngshòu yālì
chịu áp lực
带来压力
dàilái yālì
mang lại/gây áp lực
造成压力
zàochéng yālì
gây ra áp lực
产生压力
chǎnshēng yālì
tạo ra áp lực
增加压力
zēngjiā yālì
làm tăng áp lực
加大压力
jiādà yālì
gia tăng áp lực
减轻压力
jiǎnqīng yālì
giảm nhẹ áp lực
缓解压力
huǎnjiě yālì
giảm bớt áp lực
应对压力
yìngduì yālì
ứng phó với áp lực
26. Những tính từ/mức độ thường kết hợp với 压力
巨大压力
jùdà yālì
áp lực rất lớn
较大压力
jiào dà yālì
áp lực tương đối lớn
一定压力
yídìng yālì
một mức áp lực nhất định
较小压力
jiào xiǎo yālì
áp lực tương đối nhỏ
短期压力
duǎnqī yālì
áp lực ngắn hạn
长期压力
chángqī yālì
áp lực dài hạn
潜在压力
qiánzài yālì
áp lực tiềm ẩn
27. Công thức nguyên nhân → áp lực
Một cấu trúc rất quan trọng trong phân tích tài chính:
由于 + nguyên nhân,S + 面临 + 压力
由于短期债务较多,企业面临较大的偿债压力。
Yóuyú duǎnqī zhàiwù jiào duō, qǐyè miànlín jiào dà de chángzhài yālì.
Do có tương đối nhiều nợ ngắn hạn, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực trả nợ tương đối lớn.
Hoặc:
A + 导致 + B
短期债务集中到期导致企业偿债压力增加。
Duǎnqī zhàiwù jízhōng dàoqī dǎozhì qǐyè chángzhài yālì zēngjiā.
Việc các khoản nợ ngắn hạn đồng loạt đáo hạn dẫn đến áp lực trả nợ của doanh nghiệp gia tăng.
28. Công thức 随着……,压力……
随着 + sự thay đổi,S + 压力 + thay đổi
= cùng với..., áp lực...
随着债务规模不断扩大,企业的偿债压力也在增加。
Suízhe zhàiwù guīmó búduàn kuòdà, qǐyè de chángzhài yālì yě zài zēngjiā.
Cùng với việc quy mô nợ không ngừng mở rộng, áp lực trả nợ của doanh nghiệp cũng đang tăng lên.
随着原材料价格上涨,企业的成本压力进一步加大。
Suízhe yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, qǐyè de chéngběn yālì jìnyíbù jiādà.
Cùng với việc giá nguyên vật liệu tăng, áp lực chi phí của doanh nghiệp tiếp tục gia tăng.
29. Áp dụng vào thẩm định tín dụng
Khi thẩm định doanh nghiệp, có thể hình thành chuỗi phân tích:
负债增加 → 偿债压力增加 → 现金流压力加大 → 偿债能力下降 → 信用风险上升
fùzhài zēngjiā → chángzhài yālì zēngjiā → xiànjīnliú yālì jiādà → chángzhài nénglì xiàjiàng → xìnyòng fēngxiǎn shàngshēng
nợ phải trả tăng → áp lực trả nợ tăng → áp lực dòng tiền gia tăng → khả năng trả nợ giảm → rủi ro tín dụng tăng
Ví dụ:
银行需要评估企业未来的偿债压力。
Yínháng xūyào pínggū qǐyè wèilái de chángzhài yālì.
Ngân hàng cần đánh giá áp lực trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp.
银行还需要分析企业是否有足够的现金流来应对还款压力。
Yínháng hái xūyào fēnxī qǐyè shìfǒu yǒu zúgòu de xiànjīnliú lái yìngduì huánkuǎn yālì.
Ngân hàng còn cần phân tích xem doanh nghiệp có đủ dòng tiền để ứng phó với áp lực trả nợ hay không.
30. Kết hợp với 预计
Từ 预计 vừa học kết hợp rất tốt với 压力:
预计企业明年的偿债压力会增加。
Yùjì qǐyè míngnián de chángzhài yālì huì zēngjiā.
Dự kiến áp lực trả nợ của doanh nghiệp trong năm sau sẽ tăng.
预计短期还款压力较大。
Yùjì duǎnqī huánkuǎn yālì jiào dà.
Dự kiến áp lực trả nợ ngắn hạn tương đối lớn.
预计随着收入增加,企业的偿债压力将有所缓解。
Yùjì suízhe shōurù zēngjiā, qǐyè de chángzhài yālì jiāng yǒusuǒ huǎnjiě.
Dự kiến cùng với việc doanh thu tăng, áp lực trả nợ của doanh nghiệp sẽ phần nào được giảm bớt.
31. Các công thức câu quan trọng cần học thuộc
S + 面临 + 压力
S đối mặt với áp lực.
S + 承受 + 压力
S chịu áp lực.
A + 给 + B + 带来 + 压力
A gây áp lực cho B.
A + 增加 + B + 的 + 压力
A làm tăng áp lực của B.
减轻 + 压力
giảm nhẹ áp lực.
缓解 + 压力
giảm bớt áp lực.
压力 + 增加
áp lực tăng.
压力 + 加大
áp lực gia tăng.
压力 + 减轻
áp lực giảm nhẹ.
压力 + 有所缓解
áp lực phần nào được giảm bớt.
由于 + A,B + 面临 + 压力
do A nên B đối mặt với áp lực.
随着 + A,B + 的 + 压力 + 增加
cùng với A, áp lực của B tăng.
32. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
企业目前的负债规模较大,而且部分短期债务将在未来六个月内集中到期,因此预计企业将面临较大的短期偿债压力。如果销售收入下降或者应收账款不能及时收回,企业的现金流压力可能会进一步加大。银行在进行贷前调查时,需要分析企业的债务结构、现金流量表以及未来预计现金流,并评估企业是否有足够的资金偿还到期债务。如果企业能够增加经营收入、加快应收账款回收并合理调整债务结构,其短期资金压力和偿债压力将有所缓解。
Pinyin:
Qǐyè mùqián de fùzhài guīmó jiào dà, érqiě bùfen duǎnqī zhàiwù jiāng zài wèilái liù gè yuè nèi jízhōng dàoqī, yīncǐ yùjì qǐyè jiāng miànlín jiào dà de duǎnqī chángzhài yālì. Rúguǒ xiāoshòu shōurù xiàjiàng huòzhě yīngshōu zhàngkuǎn bù néng jíshí shōuhuí, qǐyè de xiànjīnliú yālì kěnéng huì jìnyíbù jiādà. Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào fēnxī qǐyè de zhàiwù jiégòu、xiànjīn liúliàngbiǎo yǐjí wèilái yùjì xiànjīnliú, bìng pínggū qǐyè shìfǒu yǒu zúgòu de zījīn chánghuán dàoqī zhàiwù. Rúguǒ qǐyè nénggòu zēngjiā jīngyíng shōurù、jiākuài yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu bìng hélǐ tiáozhěng zhàiwù jiégòu, qí duǎnqī zījīn yālì hé chángzhài yālì jiāng yǒusuǒ huǎnjiě.
Tiếng Việt:
Hiện tại quy mô nợ phải trả của doanh nghiệp tương đối lớn, đồng thời một phần nợ ngắn hạn sẽ tập trung đáo hạn trong sáu tháng tới, vì vậy dự kiến doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với áp lực trả nợ ngắn hạn tương đối lớn. Nếu doanh thu bán hàng giảm hoặc các khoản phải thu không thể được thu hồi kịp thời, áp lực dòng tiền của doanh nghiệp có thể tiếp tục gia tăng. Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần phân tích cơ cấu nợ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như dòng tiền dự kiến trong tương lai, đồng thời đánh giá xem doanh nghiệp có đủ nguồn vốn để thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không. Nếu doanh nghiệp có thể tăng doanh thu kinh doanh, đẩy nhanh việc thu hồi các khoản phải thu và điều chỉnh cơ cấu nợ một cách hợp lý, áp lực vốn ngắn hạn và áp lực trả nợ sẽ phần nào được giảm bớt.
预计 yùjì là gì?
预计
Pinyin: yùjì
Âm Hán Việt: dự kế
Từ loại: động từ; trong nhiều cấu trúc có thể mang tính chất định ngữ
Nghĩa: dự kiến, ước tính, dự tính; căn cứ vào thông tin hoặc tình hình hiện tại để ước lượng trước một kết quả, số lượng, thời gian hoặc tình hình trong tương lai.
Nghĩa cốt lõi:
根据目前的情况,对未来的数量、时间、结果或发展情况作出估计。
Gēnjù mùqián de qíngkuàng, duì wèilái de shùliàng、shíjiān、jiéguǒ huò fāzhǎn qíngkuàng zuòchū gūjì.
Căn cứ vào tình hình hiện tại để đưa ra ước tính đối với số lượng, thời gian, kết quả hoặc diễn biến trong tương lai.
Ví dụ:
预计明年销售额会增加。
Yùjì míngnián xiāoshòu'é huì zēngjiā.
Dự kiến doanh số năm sau sẽ tăng.
预计下个月完成。
Yùjì xià gè yuè wánchéng.
Dự kiến hoàn thành vào tháng sau.
预计需要三个月。
Yùjì xūyào sān gè yuè.
Dự kiến cần ba tháng.
1. Phân tích 预 yù
预 mang nét nghĩa:
trước
trước khi sự việc xảy ra
làm trước
dự liệu trước
Đây là một Hán tự rất quan trọng để tạo các từ liên quan đến tương lai và sự chuẩn bị trước:
预测 yùcè – dự đoán
预期 yùqī – dự kiến, kỳ vọng
预计 yùjì – dự kiến, ước tính
预算 yùsuàn – ngân sách, dự toán
预防 yùfáng – phòng ngừa
预订 yùdìng – đặt trước
预付款 yùfùkuǎn – khoản thanh toán trước
预约 yùyuē – đặt lịch, hẹn trước
Có thể ghi nhớ:
预 = trước
2. Phân tích 计 jì
计 mang các nét nghĩa:
tính toán
tính
kế hoạch
ước tính
Các từ ghép:
计算 jìsuàn – tính toán
统计 tǒngjì – thống kê
会计 kuàijì – kế toán
计划 jìhuà – kế hoạch
估计 gūjì – ước tính, phỏng đoán
预计 yùjì – dự kiến, ước tính trước
3. Phương pháp liên tưởng
Có thể nhớ:
预 + 计
trước + tính toán
→ tính trước
→ ước tính trước
→ dự kiến
Ví dụ:
预计成本
yùjì chéngběn
chi phí dự kiến
预计收入
yùjì shōurù
thu nhập/doanh thu dự kiến
预计利润
yùjì lìrùn
lợi nhuận dự kiến
4. Công thức cơ bản: 预计 + mệnh đề
Cấu trúc cực kỳ quan trọng:
预计 + S + V……
= dự kiến rằng...
预计公司今年的收入会增加。
Yùjì gōngsī jīnnián de shōurù huì zēngjiā.
Dự kiến doanh thu của công ty năm nay sẽ tăng.
预计市场需求将继续增长。
Yùjì shìchǎng xūqiú jiāng jìxù zēngzhǎng.
Dự kiến nhu cầu thị trường sẽ tiếp tục tăng.
预计企业明年将扩大生产规模。
Yùjì qǐyè míngnián jiāng kuòdà shēngchǎn guīmó.
Dự kiến doanh nghiệp sẽ mở rộng quy mô sản xuất vào năm sau.
5. 预计 + 会 + V
Công thức:
预计 + S + 会 + V
= dự kiến S sẽ...
预计销售额会增加。
Yùjì xiāoshòu'é huì zēngjiā.
Dự kiến doanh số sẽ tăng.
预计成本会下降。
Yùjì chéngběn huì xiàjiàng.
Dự kiến chi phí sẽ giảm.
预计公司的现金流会有所改善。
Yùjì gōngsī de xiànjīnliú huì yǒusuǒ gǎishàn.
Dự kiến dòng tiền của công ty sẽ được cải thiện phần nào.
6. 预计 + 将 + V
Trong văn viết, báo cáo, tài chính và kinh tế, cấu trúc này rất phổ biến:
预计 + S + 将 + V
将 jiāng = sẽ
预计公司明年将扩大生产规模。
Yùjì gōngsī míngnián jiāng kuòdà shēngchǎn guīmó.
Dự kiến năm sau công ty sẽ mở rộng quy mô sản xuất.
预计市场需求将进一步增加。
Yùjì shìchǎng xūqiú jiāng jìnyíbù zēngjiā.
Dự kiến nhu cầu thị trường sẽ tiếp tục tăng.
预计该项目将于明年完成。
Yùjì gāi xiàngmù jiāng yú míngnián wánchéng.
Dự kiến dự án này sẽ hoàn thành vào năm sau.
Trong văn phong chuyên ngành:
预计……将……
trang trọng hơn:
预计……会……
7. 预计 + 时间
预计 + thời gian + V
预计明年完成。
Yùjì míngnián wánchéng.
Dự kiến hoàn thành vào năm sau.
预计下个月开始生产。
Yùjì xià gè yuè kāishǐ shēngchǎn.
Dự kiến bắt đầu sản xuất vào tháng sau.
预计年底完成项目。
Yùjì niándǐ wánchéng xiàngmù.
Dự kiến hoàn thành dự án vào cuối năm.
8. 预计 + 需要 + khoảng thời gian
Một mẫu câu rất thực dụng:
预计 + 需要 + khoảng thời gian
预计需要三天。
Yùjì xūyào sān tiān.
Dự kiến cần ba ngày.
预计需要六个月。
Yùjì xūyào liù gè yuè.
Dự kiến cần sáu tháng.
这个项目预计需要两年才能完成。
Zhège xiàngmù yùjì xūyào liǎng nián cái néng wánchéng.
Dự kiến dự án này cần hai năm mới có thể hoàn thành.
Ở đây có thêm:
需要 + thời gian + 才能 + V
= cần bao nhiêu thời gian mới có thể...
9. 预计 + số lượng
预计销售一万台。
Yùjì xiāoshòu yí wàn tái.
Dự kiến bán 10.000 chiếc.
预计招聘五十名员工。
Yùjì zhāopìn wǔshí míng yuángōng.
Dự kiến tuyển 50 nhân viên.
预计投资五百万元。
Yùjì tóuzī wǔ bǎi wàn yuán.
Dự kiến đầu tư 5 triệu tệ.
预计需要贷款一千万元。
Yùjì xūyào dàikuǎn yì qiān wàn yuán.
Dự kiến cần vay 10 triệu tệ.
10. 预计 + 金额
Trong tài chính:
预计金额
yùjì jīn'é
số tiền dự kiến
预计投资金额
yùjì tóuzī jīn'é
số tiền đầu tư dự kiến
预计贷款金额
yùjì dàikuǎn jīn'é
số tiền vay dự kiến
预计支出金额
yùjì zhīchū jīn'é
số tiền chi dự kiến
Ví dụ:
预计投资金额是多少?
Yùjì tóuzī jīn'é shì duōshao?
Số tiền đầu tư dự kiến là bao nhiêu?
11. 预计 + 收入
预计收入
yùjì shōurù
thu nhập/doanh thu dự kiến
公司明年的预计收入是多少?
Gōngsī míngnián de yùjì shōurù shì duōshao?
Doanh thu dự kiến của công ty trong năm sau là bao nhiêu?
预计收入将达到两千万元。
Yùjì shōurù jiāng dádào liǎng qiān wàn yuán.
Dự kiến doanh thu sẽ đạt 20 triệu tệ.
12. 预计 + 利润
预计利润
yùjì lìrùn
lợi nhuận dự kiến
预计利润增长
yùjì lìrùn zēngzhǎng
dự kiến lợi nhuận tăng
公司预计今年利润将增长百分之十。
Gōngsī yùjì jīnnián lìrùn jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Công ty dự kiến lợi nhuận năm nay sẽ tăng 10%.
13. 预计 + 成本
预计成本
yùjì chéngběn
chi phí dự kiến
项目的预计成本是多少?
Xiàngmù de yùjì chéngběn shì duōshao?
Chi phí dự kiến của dự án là bao nhiêu?
这个项目的预计成本为五百万元。
Zhège xiàngmù de yùjì chéngběn wéi wǔ bǎi wàn yuán.
Chi phí dự kiến của dự án này là 5 triệu tệ.
14. 预计达到……
Công thức rất phổ biến trong báo cáo:
预计 + N + 达到 + con số
= dự kiến N đạt...
预计销售额达到一亿元。
Yùjì xiāoshòu'é dádào yí yì yuán.
Dự kiến doanh số đạt 100 triệu tệ.
预计年收入达到三千万元。
Yùjì nián shōurù dádào sān qiān wàn yuán.
Dự kiến doanh thu năm đạt 30 triệu tệ.
预计产量将达到十万吨。
Yùjì chǎnliàng jiāng dádào shí wàn dūn.
Dự kiến sản lượng sẽ đạt 100.000 tấn.
15. 预计增长……
预计 + N + 增长 + tỷ lệ
预计收入增长百分之十五。
Yùjì shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Dự kiến doanh thu tăng 15%.
预计销售额增长百分之二十。
Yùjì xiāoshòu'é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Dự kiến doanh số tăng 20%.
预计明年的利润将增长百分之十。
Yùjì míngnián de lìrùn jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến lợi nhuận năm sau sẽ tăng 10%.
16. 预计下降……
Ngược lại:
预计 + N + 下降 + tỷ lệ
预计成本下降百分之五。
Yùjì chéngběn xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ.
Dự kiến chi phí giảm 5%.
预计负债率将有所下降。
Yùjì fùzhàilǜ jiāng yǒusuǒ xiàjiàng.
Dự kiến tỷ lệ nợ sẽ giảm phần nào.
17. 预计为……
Một cấu trúc văn viết rất quan trọng:
N + 预计为 + số liệu
= N dự kiến là...
项目总投资预计为一千万元。
Xiàngmù zǒng tóuzī yùjì wéi yì qiān wàn yuán.
Tổng vốn đầu tư của dự án dự kiến là 10 triệu tệ.
今年的销售收入预计为五千万元。
Jīnnián de xiāoshòu shōurù yùjì wéi wǔ qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng năm nay dự kiến là 50 triệu tệ.
18. 预计在……完成
Công thức:
预计 + 在 + thời gian + V
预计在年底完成。
Yùjì zài niándǐ wánchéng.
Dự kiến hoàn thành vào cuối năm.
项目预计在明年六月完成。
Xiàngmù yùjì zài míngnián liù yuè wánchéng.
Dự án dự kiến hoàn thành vào tháng 6 năm sau.
Trong văn viết trang trọng còn có:
预计于 + thời gian + V
项目预计于明年六月完成。
Xiàngmù yùjì yú míngnián liù yuè wánchéng.
Dự án dự kiến hoàn thành vào tháng 6 năm sau.
19. Phân biệt 预计 và 计划
Đây là cặp rất quan trọng.
预计 yùjì
= dự kiến, ước tính
Nhấn mạnh phán đoán/ước lượng về tương lai.
预计明年收入增长百分之十。
Yùjì míngnián shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến doanh thu năm sau tăng 10%.
计划 jìhuà
= kế hoạch, lên kế hoạch
Nhấn mạnh chủ thể chủ động định làm một việc.
公司计划明年扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà míngnián kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất vào năm sau.
So sánh:
公司计划明年扩大生产。
Công ty có kế hoạch mở rộng sản xuất.
预计扩大生产以后销售额会增加。
Dự kiến sau khi mở rộng sản xuất, doanh số sẽ tăng.
Ghi nhớ:
计划 → định làm gì
预计 → dự tính điều gì sẽ xảy ra
20. Phân biệt 预计 và 估计
估计 gūjì
= ước tính, đoán, phỏng đoán
Phạm vi rộng, khẩu ngữ cũng dùng rất nhiều.
我估计他今天不会来。
Wǒ gūjì tā jīntiān bú huì lái.
Anh đoán hôm nay anh ấy sẽ không đến.
预计 yùjì
Mang sắc thái dự kiến dựa trên tình hình/thông tin hiện có, rất thường dùng trong báo cáo, kinh tế, tài chính, dự án.
预计今年销售额将增长百分之十。
Yùjì jīnnián xiāoshòu'é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến doanh số năm nay sẽ tăng 10%.
Trong báo cáo tài chính và thẩm định tín dụng, 预计 thường chuyên nghiệp hơn 估计.
21. Phân biệt 预计 và 预测
预计 yùjì
dự kiến, ước tính một kết quả tương lai.
预测 yùcè
dự báo, dự đoán xu hướng hoặc tình hình tương lai dựa trên phân tích.
市场预测
shìchǎng yùcè
dự báo thị trường
销售预测
xiāoshòu yùcè
dự báo bán hàng
现金流预测
xiànjīnliú yùcè
dự báo dòng tiền
Ví dụ:
根据市场预测,明年的需求将继续增长。
Gēnjù shìchǎng yùcè, míngnián de xūqiú jiāng jìxù zēngzhǎng.
Theo dự báo thị trường, nhu cầu năm sau sẽ tiếp tục tăng.
预计公司的销售额将增长百分之十五。
Yùjì gōngsī de xiāoshòu'é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Dự kiến doanh số của công ty sẽ tăng 15%.
22. Phân biệt 预计 và 预期
预计 yùjì
Thường là động từ: dự kiến, ước tính.
公司预计今年收入会增加。
Gōngsī yùjì jīnnián shōurù huì zēngjiā.
Công ty dự kiến doanh thu năm nay sẽ tăng.
预期 yùqī
Thường mang nghĩa:
dự kiến, kỳ vọng; mức/kết quả được kỳ vọng
预期收益
yùqī shōuyì
lợi nhuận/lợi ích kỳ vọng
预期目标
yùqī mùbiāo
mục tiêu kỳ vọng
达到预期目标
dádào yùqī mùbiāo
đạt mục tiêu dự kiến
符合预期
fúhé yùqī
phù hợp với kỳ vọng
23. Các cụm từ quan trọng với 预计
预计收入 yùjì shōurù – doanh thu/thu nhập dự kiến
预计利润 yùjì lìrùn – lợi nhuận dự kiến
预计成本 yùjì chéngběn – chi phí dự kiến
预计支出 yùjì zhīchū – khoản chi dự kiến
预计金额 yùjì jīn'é – số tiền dự kiến
预计投资 yùjì tóuzī – đầu tư dự kiến
预计产量 yùjì chǎnliàng – sản lượng dự kiến
预计销量 yùjì xiāoliàng – lượng bán dự kiến
预计销售额 yùjì xiāoshòu'é – doanh số dự kiến
预计现金流 yùjì xiànjīnliú – dòng tiền dự kiến
预计还款时间 yùjì huánkuǎn shíjiān – thời gian trả nợ dự kiến
预计完成时间 yùjì wánchéng shíjiān – thời gian hoàn thành dự kiến
24. 预计 trong thẩm định tín dụng
Trong chủ đề 贷款审查与贷前调查, 预计 rất quan trọng vì ngân hàng không chỉ phân tích số liệu quá khứ mà còn phải xem xét tình hình tương lai.
预计收入
yùjì shōurù
doanh thu dự kiến
预计利润
yùjì lìrùn
lợi nhuận dự kiến
预计现金流
yùjì xiànjīnliú
dòng tiền dự kiến
预计还款来源
yùjì huánkuǎn láiyuán
nguồn trả nợ dự kiến
预计还款时间
yùjì huánkuǎn shíjiān
thời gian trả nợ dự kiến
25. Kết hợp với 扩大
Từ 扩大 vừa học có thể kết hợp rất tự nhiên với 预计:
企业计划扩大生产规模。
Qǐyè jìhuà kuòdà shēngchǎn guīmó.
Doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất.
扩大生产以后,预计销售额将增长百分之二十。
Kuòdà shēngchǎn yǐhòu, yùjì xiāoshòu'é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Sau khi mở rộng sản xuất, dự kiến doanh số sẽ tăng 20%.
企业预计需要一千万元资金来扩大生产规模。
Qǐyè yùjì xūyào yì qiān wàn yuán zījīn lái kuòdà shēngchǎn guīmó.
Doanh nghiệp dự kiến cần 10 triệu tệ vốn để mở rộng quy mô sản xuất.
26. Kết hợp với 现金流量表
银行需要分析企业的现金流量表以及未来的预计现金流。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo yǐjí wèilái de yùjì xiànjīnliú.
Ngân hàng cần phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cũng như dòng tiền dự kiến trong tương lai.
预计明年经营活动产生的现金流量将有所增加。
Yùjì míngnián jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jiāng yǒusuǒ zēngjiā.
Dự kiến lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trong năm sau sẽ tăng.
27. Các công thức câu cần ghi nhớ
预计 + S + 会 + V
Dự kiến S sẽ...
预计 + S + 将 + V
Dự kiến S sẽ...
Văn viết trang trọng hơn.
预计 + 时间 + V
Dự kiến làm gì vào thời gian nào.
预计 + 需要 + số lượng/thời gian
Dự kiến cần...
预计 + N + 达到 + con số
Dự kiến N đạt...
预计 + N + 增长 + tỷ lệ
Dự kiến N tăng...
预计 + N + 下降 + tỷ lệ
Dự kiến N giảm...
N + 预计为 + con số
N dự kiến là...
预计于 + thời gian + V
Dự kiến vào thời gian... sẽ...
28. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
企业计划申请一千万元贷款用于购买生产设备以及扩大生产规模。根据企业提交的经营计划,扩大生产以后,预计年销售额将增长百分之二十,利润将进一步增加,经营活动产生的现金流量也预计有所改善。银行在进行贷前调查时,需要审查这些预计数据是否合理,并结合企业过去几年的资产负债表、利润表以及现金流量表,分析企业未来的预计现金流以及实际偿债能力。
Qǐyè jìhuà shēnqǐng yì qiān wàn yuán dàikuǎn yòngyú gòumǎi shēngchǎn shèbèi yǐjí kuòdà shēngchǎn guīmó. Gēnjù qǐyè tíjiāo de jīngyíng jìhuà, kuòdà shēngchǎn yǐhòu, yùjì nián xiāoshòu'é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, lìrùn jiāng jìnyíbù zēngjiā, jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng yě yùjì yǒusuǒ gǎishàn. Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào shěnchá zhèxiē yùjì shùjù shìfǒu hélǐ, bìng jiéhé qǐyè guòqù jǐ nián de zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo, fēnxī qǐyè wèilái de yùjì xiànjīnliú yǐjí shíjì chángzhài nénglì.
Doanh nghiệp dự định đề nghị khoản vay 10 triệu tệ để mua thiết bị sản xuất cũng như mở rộng quy mô sản xuất. Theo kế hoạch kinh doanh do doanh nghiệp cung cấp, sau khi mở rộng sản xuất, dự kiến doanh số hằng năm sẽ tăng 20%, lợi nhuận sẽ tiếp tục tăng và dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh cũng được dự kiến sẽ cải thiện. Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần thẩm tra xem những số liệu dự kiến này có hợp lý hay không, đồng thời kết hợp bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp trong vài năm trước để phân tích dòng tiền dự kiến trong tương lai cũng như khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
欠 qiàn là gì?
欠
Pinyin: qiàn
Âm Hán Việt: khiếm
Từ loại: động từ; trong một số cấu trúc mang nghĩa thiếu, chưa đủ
Nghĩa chính: nợ, mắc nợ; thiếu, còn thiếu; chưa đạt mức cần thiết.
Đây là một chữ rất quan trọng trong giao tiếp và đặc biệt hữu ích trong các chủ đề tiền bạc, công nợ, vay vốn, kế toán, ngân hàng và tín dụng.
Hai nghĩa cốt lõi cần nhớ:
欠 + người + tiền/vật → nợ ai cái gì
欠 + số lượng / mức độ → thiếu, còn thiếu
Ví dụ:
我欠他钱。
Wǒ qiàn tā qián.
Anh nợ anh ấy tiền.
他欠银行十万元。
Tā qiàn yínháng shí wàn yuán.
Anh ấy nợ ngân hàng 100.000 tệ.
还欠三千元。
Hái qiàn sān qiān yuán.
Vẫn còn thiếu/nợ 3.000 tệ.
1. Nghĩa quan trọng nhất: 欠 = nợ
Công thức cơ bản:
S + 欠 + O
欠钱
qiàn qián
nợ tiền
欠款
qiànkuǎn
nợ tiền, còn khoản tiền chưa thanh toán
欠债
qiànzhài
mắc nợ
Ví dụ:
我不喜欢欠钱。
Wǒ bù xǐhuan qiàn qián.
Anh không thích nợ tiền.
他还欠银行的钱。
Tā hái qiàn yínháng de qián.
Anh ấy vẫn còn nợ tiền ngân hàng.
2. Cấu trúc: A + 欠 + B + 钱
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:
A + 欠 + B + 钱
= A nợ B tiền.
我欠他钱。
Wǒ qiàn tā qián.
Anh nợ anh ấy tiền.
他欠我钱。
Tā qiàn wǒ qián.
Anh ấy nợ anh tiền.
客户欠银行钱。
Kèhù qiàn yínháng qián.
Khách hàng nợ ngân hàng tiền.
Cần chú ý trật tự:
Người mắc nợ + 欠 + chủ nợ + tiền
3. A + 欠 + B + số tiền
Công thức:
A + 欠 + B + số tiền
我欠他五百块钱。
Wǒ qiàn tā wǔ bǎi kuài qián.
Anh nợ anh ấy 500 tệ.
他欠我三千元。
Tā qiàn wǒ sān qiān yuán.
Anh ấy nợ anh 3.000 tệ.
这家公司欠银行五百万元。
Zhè jiā gōngsī qiàn yínháng wǔ bǎi wàn yuán.
Công ty này nợ ngân hàng 5 triệu tệ.
Công thức cần thuộc:
债务人 + 欠 + 债权人 + 金额
zhàiwùrén + qiàn + zhàiquánrén + jīn'é
con nợ + nợ + chủ nợ + số tiền
4. 欠 + người + N
Không chỉ nợ tiền, 欠 còn có thể chỉ nợ một thứ gì đó.
S + 欠 + người + N
我欠你一顿饭。
Wǒ qiàn nǐ yí dùn fàn.
Anh nợ em một bữa cơm.
我还欠你一个解释。
Wǒ hái qiàn nǐ yí gè jiěshì.
Anh vẫn còn nợ em một lời giải thích.
他欠我一个人情。
Tā qiàn wǒ yí gè rénqíng.
Anh ấy nợ anh một ân tình.
我欠你一个道歉。
Wǒ qiàn nǐ yí gè dàoqiàn.
Anh nợ em một lời xin lỗi.
5. 欠款 qiànkuǎn
Đây là từ cực kỳ quan trọng trong kinh tế – kế toán.
欠款
qiànkuǎn
Âm Hán Việt: khiếm khoản
khoản tiền còn nợ; nợ tiền; khoản chưa thanh toán
Ví dụ:
客户还有欠款。
Kèhù hái yǒu qiànkuǎn.
Khách hàng vẫn còn khoản nợ chưa thanh toán.
请尽快支付欠款。
Qǐng jǐnkuài zhīfù qiànkuǎn.
Vui lòng thanh toán khoản tiền còn nợ trong thời gian sớm nhất.
公司需要收回客户的欠款。
Gōngsī xūyào shōuhuí kèhù de qiànkuǎn.
Công ty cần thu hồi khoản tiền khách hàng còn nợ.
6. 拖欠 tuōqiàn
Một từ rất quan trọng:
拖欠
tuōqiàn
nợ đọng, chậm thanh toán, kéo dài việc không thanh toán khoản phải trả
拖欠工资
tuōqiàn gōngzī
nợ lương
拖欠货款
tuōqiàn huòkuǎn
nợ tiền hàng
拖欠贷款
tuōqiàn dàikuǎn
chậm trả khoản vay
拖欠租金
tuōqiàn zūjīn
nợ tiền thuê
拖欠工程款
tuōqiàn gōngchéngkuǎn
nợ tiền công trình
Ví dụ:
公司拖欠员工工资。
Gōngsī tuōqiàn yuángōng gōngzī.
Công ty nợ lương nhân viên.
客户已经拖欠货款三个月了。
Kèhù yǐjīng tuōqiàn huòkuǎn sān gè yuè le.
Khách hàng đã nợ tiền hàng ba tháng rồi.
7. 欠债 qiànzhài
欠债
qiànzhài
mắc nợ, nợ nần
Trong đó:
债 zhài – nợ
欠债 – mắc nợ
Ví dụ:
他欠了很多债。
Tā qiàn le hěn duō zhài.
Anh ấy mắc rất nhiều nợ.
公司因为经营困难欠了很多债。
Gōngsī yīnwèi jīngyíng kùnnan qiàn le hěn duō zhài.
Công ty vì gặp khó khăn trong kinh doanh nên đã mắc rất nhiều nợ.
8. 欠债 và 负债
Hai từ này cần phân biệt rõ trong tài chính.
欠债 qiànzhài
Thiên về:
mắc nợ, nợ người khác
Mang tính hành động/trạng thái nợ.
他欠了很多债。
Tā qiàn le hěn duō zhài.
Anh ấy mắc rất nhiều nợ.
负债 fùzhài
Trong tài chính – kế toán, 负债 là:
nợ phải trả / liabilities
企业负债
qǐyè fùzhài
nợ phải trả của doanh nghiệp
负债结构
fùzhài jiégòu
cơ cấu nợ phải trả
负债总额
fùzhài zǒng'é
tổng nợ phải trả
Khi phân tích báo cáo tài chính, nên dùng 负债, không dùng 欠债 để thay thế một cách máy móc.
9. 欠款 và 贷款 khác nhau hoàn toàn
Hai từ đều có 款 kuǎn, nhưng nghĩa rất khác.
欠款 qiànkuǎn
khoản tiền còn nợ/chưa thanh toán
贷款 dàikuǎn
khoản vay; cho vay
Ví dụ:
客户向银行申请贷款。
Kèhù xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Khách hàng đề nghị ngân hàng cấp khoản vay.
客户还有一笔欠款没有偿还。
Kèhù hái yǒu yì bǐ qiànkuǎn méiyǒu chánghuán.
Khách hàng vẫn còn một khoản nợ chưa hoàn trả.
10. 欠 và 借 khác nhau như thế nào?
Đây là điểm rất quan trọng.
借 jiè
= vay/mượn
Nhấn mạnh hành động vay hoặc mượn.
我向他借了一万元。
Wǒ xiàng tā jiè le yí wàn yuán.
Anh đã vay anh ấy 10.000 tệ.
欠 qiàn
= nợ
Nhấn mạnh trạng thái vẫn còn nghĩa vụ phải trả.
我还欠他一万元。
Wǒ hái qiàn tā yí wàn yuán.
Anh vẫn còn nợ anh ấy 10.000 tệ.
Chuỗi logic:
借钱 → 欠钱 → 还钱
jiè qián → qiàn qián → huán qián
vay tiền → nợ tiền → trả tiền
11. 欠 và 还 tạo thành cặp rất quan trọng
欠 qiàn
nợ
↔
还 huán
trả, hoàn trả
欠钱
qiàn qián
nợ tiền
还钱
huán qián
trả tiền
欠款
qiànkuǎn
khoản tiền còn nợ
还款
huánkuǎn
trả nợ khoản vay
Ví dụ:
你还欠银行多少钱?
Nǐ hái qiàn yínháng duōshao qián?
Anh vẫn còn nợ ngân hàng bao nhiêu tiền?
我还欠银行二十万元。
Wǒ hái qiàn yínháng èrshí wàn yuán.
Anh vẫn còn nợ ngân hàng 200.000 tệ.
12. 还欠 = vẫn còn nợ
Cần chú ý chữ 还 trong:
还欠 hái qiàn
Ở đây 还 đọc là hái, nghĩa là vẫn, còn.
还欠 + số tiền
= vẫn còn nợ...
他还欠我五千元。
Tā hái qiàn wǒ wǔ qiān yuán.
Anh ấy vẫn còn nợ anh 5.000 tệ.
公司还欠银行多少钱?
Gōngsī hái qiàn yínháng duōshao qián?
Công ty vẫn còn nợ ngân hàng bao nhiêu tiền?
Nhưng:
还钱 huán qián
thì 还 đọc là huán, nghĩa là trả.
Đây là một cặp rất đáng nhớ:
还欠 hái qiàn – vẫn còn nợ
还钱 huán qián – trả tiền
还款 huánkuǎn – trả nợ khoản vay
13. 欠了 + số tiền
Khi nhấn mạnh việc đã phát sinh khoản nợ:
S + 欠了 + số tiền
他欠了十万元。
Tā qiàn le shí wàn yuán.
Anh ấy đã nợ 100.000 tệ.
公司欠了很多钱。
Gōngsī qiàn le hěn duō qián.
Công ty đã mắc nợ rất nhiều tiền.
企业因为扩大生产欠了不少债。
Qǐyè yīnwèi kuòdà shēngchǎn qiàn le bù shǎo zhài.
Doanh nghiệp vì mở rộng sản xuất nên đã phát sinh khá nhiều nợ.
14. 欠 + số lượng = còn thiếu
欠 không phải lúc nào cũng liên quan đến “nợ tiền”.
Nó còn có thể mang nghĩa:
thiếu, còn thiếu
还欠一个人。
Hái qiàn yí gè rén.
Vẫn còn thiếu một người.
还欠两份材料。
Hái qiàn liǎng fèn cáiliào.
Vẫn còn thiếu hai bộ tài liệu.
不过 trong tiếng Trung hiện đại, khi nói “thiếu hồ sơ/tài liệu”, 缺 quē hoặc 缺少 quēshǎo thường tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh:
还缺两份材料。
Hái quē liǎng fèn cáiliào.
Vẫn còn thiếu hai bộ tài liệu.
15. 欠缺 qiànquē
Một từ ghép quan trọng:
欠缺
qiànquē
thiếu sót, còn thiếu, chưa đầy đủ
经验欠缺
jīngyàn qiànquē
thiếu kinh nghiệm
能力有所欠缺
nénglì yǒusuǒ qiànquē
năng lực còn có phần thiếu hụt
资料有所欠缺
zīliào yǒusuǒ qiànquē
tài liệu còn thiếu sót
Ví dụ:
他在管理经验方面有所欠缺。
Tā zài guǎnlǐ jīngyàn fāngmiàn yǒusuǒ qiànquē.
Anh ấy còn thiếu kinh nghiệm về phương diện quản lý.
Cấu trúc:
在 + phương diện + 有所欠缺
= còn có phần thiếu sót về phương diện...
16. 欠佳 qiànjiā
Một từ văn viết rất hữu ích:
欠佳
qiànjiā
chưa tốt, không được tốt, kém
佳 jiā – tốt, đẹp
欠佳 → chưa đạt mức tốt
经营状况欠佳
jīngyíng zhuàngkuàng qiànjiā
tình hình kinh doanh không được tốt
财务状况欠佳
cáiwù zhuàngkuàng qiànjiā
tình hình tài chính không tốt
表现欠佳
biǎoxiàn qiànjiā
biểu hiện/thành tích chưa tốt
Ví dụ:
该企业目前的财务状况欠佳。
Gāi qǐyè mùqián de cáiwù zhuàngkuàng qiànjiā.
Tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp này chưa tốt.
Ở đây 欠 mang nét nghĩa:
不足 / 不够
bùzú / bú gòu
chưa đủ, không đạt mức mong muốn.
17. 欠 trong một số cụm cố định
欠钱
qiàn qián
nợ tiền
欠款
qiànkuǎn
khoản tiền còn nợ
欠债
qiànzhài
mắc nợ
拖欠
tuōqiàn
nợ đọng, chậm thanh toán
欠费
qiànfèi
nợ phí, còn thiếu phí
欠税
qiànshuì
nợ thuế
欠薪
qiànxīn
nợ lương
欠账
qiànzhàng
nợ tiền/nợ tài khoản
欠缺
qiànquē
thiếu sót
欠佳
qiànjiā
chưa tốt
18. 欠费
欠费
qiànfèi
nợ phí, chưa thanh toán phí
Ví dụ:
手机欠费了。
Shǒujī qiànfèi le.
Điện thoại đã bị nợ cước/hết tiền do chưa thanh toán cước.
公司还有部分费用欠费。
Gōngsī hái yǒu bùfen fèiyòng wèizhīfù.
Công ty vẫn còn một số khoản phí chưa thanh toán.
19. 欠税
欠税
qiànshuì
nợ thuế
企业存在欠税情况。
Qǐyè cúnzài qiànshuì qíngkuàng.
Doanh nghiệp có tình trạng nợ thuế.
银行需要调查企业是否存在欠税情况。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè shìfǒu cúnzài qiànshuì qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu xem doanh nghiệp có tình trạng nợ thuế hay không.
20. 欠薪
欠薪
qiànxīn
nợ lương
Trong đó:
薪 xīn – tiền lương
拖欠工资
tuōqiàn gōngzī
nợ lương/chậm trả lương
欠薪
qiànxīn
nợ lương
公司存在欠薪问题。
Gōngsī cúnzài qiànxīn wèntí.
Công ty tồn tại vấn đề nợ lương.
21. Phân biệt 欠款、债务、负债
欠款 qiànkuǎn
Nhấn mạnh khoản tiền cụ thể còn chưa thanh toán.
还有十万元欠款。
Hái yǒu shí wàn yuán qiànkuǎn.
Vẫn còn khoản nợ 100.000 tệ.
债务 zhàiwù
nghĩa vụ nợ, khoản nợ, phạm vi rộng và mang tính pháp lý/tài chính hơn.
偿还债务
chánghuán zhàiwù
hoàn trả nợ
债务结构
zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ
负债 fùzhài
Trong kế toán:
nợ phải trả
资产负债表
zīchǎn fùzhài biǎo
bảng cân đối kế toán
负债总额
fùzhài zǒng'é
tổng nợ phải trả
Có thể ghi nhớ:
欠款 → tiền chưa trả
债务 → nghĩa vụ nợ
负债 → khái niệm nợ phải trả trong tài chính/kế toán
22. 欠 trong thẩm định tín dụng
Trong 贷前调查 – điều tra trước khi cho vay, cần đặc biệt chú ý các tình trạng:
是否有欠款
shìfǒu yǒu qiànkuǎn
có khoản nợ chưa thanh toán hay không
是否欠银行贷款
shìfǒu qiàn yínháng dàikuǎn
có đang nợ khoản vay ngân hàng hay không
是否存在拖欠情况
shìfǒu cúnzài tuōqiàn qíngkuàng
có tình trạng chậm thanh toán/nợ đọng hay không
是否存在欠税情况
shìfǒu cúnzài qiànshuì qíngkuàng
có tình trạng nợ thuế hay không
是否存在欠薪问题
shìfǒu cúnzài qiànxīn wèntí
có vấn đề nợ lương hay không
23. Cấu trúc 是否存在……
Cấu trúc này rất quan trọng trong văn phong tín dụng:
调查 + S + 是否存在 + N
= điều tra/tìm hiểu xem có tồn tại N hay không
银行需要调查企业是否存在大额欠款。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè shìfǒu cúnzài dà'é qiànkuǎn.
Ngân hàng cần tìm hiểu xem doanh nghiệp có khoản nợ chưa thanh toán lớn hay không.
银行需要调查企业是否存在拖欠贷款的情况。
Yínháng xūyào diàochá qǐyè shìfǒu cúnzài tuōqiàn dàikuǎn de qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu xem doanh nghiệp có tình trạng chậm trả khoản vay hay không.
24. Chuỗi từ vựng nên học cùng 欠
借款 → 欠款 → 债务 → 负债 → 到期 → 逾期 → 拖欠 → 催收 → 偿还 → 还清
jièkuǎn → qiànkuǎn → zhàiwù → fùzhài → dàoqī → yúqī → tuōqiàn → cuīshōu → chánghuán → huánqīng
vay tiền → khoản tiền còn nợ → nghĩa vụ nợ → nợ phải trả → đến hạn → quá hạn → nợ đọng/chậm thanh toán → thu hồi/đôn đốc nợ → hoàn trả → trả hết
Đây là một chuỗi từ vựng rất quan trọng trong tiếng Trung ngân hàng – tín dụng.
25. Công thức câu cần ghi nhớ
A + 欠 + B + 钱
A nợ B tiền.
A + 欠 + B + số tiền
A nợ B bao nhiêu tiền.
A + 还欠 + B + số tiền
A vẫn còn nợ B bao nhiêu tiền.
A + 欠了 + 很多 + 债
A đã mắc rất nhiều nợ.
存在 + 欠款
có khoản tiền còn nợ.
存在 + 拖欠情况
có tình trạng nợ đọng/chậm thanh toán.
调查 + 是否存在 + 欠款
điều tra xem có khoản nợ chưa thanh toán hay không.
核实 + 欠款金额
xác minh số tiền còn nợ.
偿还 + 欠款/债务
hoàn trả khoản nợ.
还清 + 欠款
trả hết khoản tiền còn nợ.
26. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
银行在进行贷前调查时,需要了解企业目前欠银行多少钱,是否存在大额欠款、拖欠贷款、欠税以及欠薪等情况。同时,信贷人员需要核实企业的负债总额、债务结构以及各笔债务的到期时间。如果企业欠款较多,而且部分债务已经逾期,银行还需要进一步调查逾期的原因,并结合企业的现金流量表分析其实际偿债能力。
Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào liǎojiě qǐyè mùqián qiàn yínháng duōshao qián, shìfǒu cúnzài dà'é qiànkuǎn、tuōqiàn dàikuǎn、qiànshuì yǐjí qiànxīn děng qíngkuàng. Tóngshí, xìndài rényuán xūyào héshí qǐyè de fùzhài zǒng'é、zhàiwù jiégòu yǐjí gè bǐ zhàiwù de dàoqī shíjiān. Rúguǒ qǐyè qiànkuǎn jiào duō, érqiě bùfen zhàiwù yǐjīng yúqī, yínháng hái xūyào jìnyíbù diàochá yúqī de yuányīn, bìng jiéhé qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo fēnxī qí shíjì chángzhài nénglì.
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu hiện tại doanh nghiệp còn nợ ngân hàng bao nhiêu tiền, có tồn tại các khoản nợ chưa thanh toán lớn, tình trạng chậm trả khoản vay, nợ thuế hay nợ lương hay không. Đồng thời, nhân viên tín dụng cần xác minh tổng nợ phải trả, cơ cấu nợ cũng như thời điểm đáo hạn của từng khoản nợ. Nếu doanh nghiệp có nhiều khoản nợ và một phần nghĩa vụ nợ đã quá hạn, ngân hàng còn cần tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân quá hạn, đồng thời kết hợp báo cáo lưu chuyển tiền tệ để phân tích khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
调查 diàochá là gì?
调查
Pinyin: diàochá
Âm Hán Việt: điều tra
Từ loại: động từ; cũng có thể dùng như danh từ trong các cụm từ
Nghĩa chính: điều tra, khảo sát, tìm hiểu, thu thập và xác minh thông tin về một sự việc, đối tượng hoặc tình hình cụ thể.
Ý nghĩa cốt lõi:
为了了解真实情况,通过询问、查阅资料、实地了解等方式收集信息。
Wèile liǎojiě zhēnshí qíngkuàng, tōngguò xúnwèn、cháyuè zīliào、shídì liǎojiě děng fāngshì shōují xìnxī.
Để tìm hiểu tình hình thực tế, tiến hành thu thập thông tin thông qua hỏi đáp, tra cứu tài liệu, khảo sát thực tế và các phương thức khác.
Vì vậy, 调查 không chỉ có nghĩa “điều tra” theo nghĩa công an hay vụ án. Trong tiếng Trung hiện đại, nó còn được sử dụng cực kỳ rộng với nghĩa khảo sát, tìm hiểu thực tế, thu thập thông tin.
1. Phân tích 调 diào
Trong 调查, chữ 调 đọc là:
diào
không đọc là tiáo.
调查 diàochá
Ở đây 调 mang nét nghĩa liên quan đến việc điều tra, tìm hiểu, thu thập thông tin.
Cần phân biệt với:
调整 tiáozhěng – điều chỉnh
调节 tiáojié – điều tiết
调动 diàodòng – điều động
调查 diàochá – điều tra, khảo sát
Đây là chữ đa âm:
调 tiáo
và
调 diào
2. Phân tích 查 chá
查
chá
Âm Hán Việt: tra
Nghĩa:
tra
kiểm tra
tra cứu
xác minh
tìm hiểu
Các từ ghép:
检查 jiǎnchá – kiểm tra
审查 shěnchá – thẩm tra
核查 héchá – kiểm tra, đối chiếu xác minh
查询 cháxún – tra cứu
查找 cházhǎo – tìm kiếm
查明 chámíng – điều tra/xác minh làm rõ
调查 diàochá – điều tra, khảo sát
3. Ý nghĩa cốt lõi của 调查
Có thể ghi nhớ theo chuỗi:
发现问题 → 收集信息 → 了解情况 → 调查事实
fāxiàn wèntí → shōují xìnxī → liǎojiě qíngkuàng → diàochá shìshí
phát hiện vấn đề → thu thập thông tin → tìm hiểu tình hình → điều tra sự thật
Ví dụ:
调查情况
diàochá qíngkuàng
điều tra/tìm hiểu tình hình
调查原因
diàochá yuányīn
điều tra nguyên nhân
调查市场
diàochá shìchǎng
khảo sát thị trường
调查客户
diàochá kèhù
điều tra/tìm hiểu khách hàng
4. Cấu trúc cơ bản: 调查 + O
Công thức:
S + 调查 + O
我们需要调查这件事。
Wǒmen xūyào diàochá zhè jiàn shì.
Chúng ta cần điều tra sự việc này.
银行正在调查客户的实际经营情况。
Yínháng zhèngzài diàochá kèhù de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng đang điều tra/tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng.
工作人员需要调查事故原因。
Gōngzuò rényuán xūyào diàochá shìgù yuányīn.
Nhân viên cần điều tra nguyên nhân sự cố.
5. 调查 + 情况
Đây là một kết hợp cực kỳ phổ biến:
调查情况
diàochá qíngkuàng
điều tra/tìm hiểu tình hình
调查实际情况
diàochá shíjì qíngkuàng
tìm hiểu tình hình thực tế
调查经营情况
diàochá jīngyíng qíngkuàng
tìm hiểu tình hình kinh doanh
调查财务情况
diàochá cáiwù qíngkuàng
điều tra/tìm hiểu tình hình tài chính
调查收入情况
diàochá shōurù qíngkuàng
tìm hiểu tình hình thu nhập
调查负债情况
diàochá fùzhài qíngkuàng
tìm hiểu tình hình nợ
Ví dụ:
银行需要调查借款人的实际收入情况。
Yínháng xūyào diàochá jièkuǎnrén de shíjì shōurù qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu tình hình thu nhập thực tế của người vay.
6. 调查 + 原因
调查原因
diàochá yuányīn
điều tra nguyên nhân
调查问题产生的原因
diàochá wèntí chǎnshēng de yuányīn
điều tra nguyên nhân phát sinh vấn đề
我们正在调查逾期还款的原因。
Wǒmen zhèngzài diàochá yúqī huánkuǎn de yuányīn.
Chúng ta đang tìm hiểu nguyên nhân trả nợ quá hạn.
银行需要进一步调查企业现金流下降的原因。
Yínháng xūyào jìnyíbù diàochá qǐyè xiànjīnliú xiàjiàng de yuányīn.
Ngân hàng cần tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân dòng tiền của doanh nghiệp suy giảm.
7. 调查 + 市场
调查市场
diàochá shìchǎng
khảo sát thị trường
Tuy nhiên, một danh từ chuyên ngành rất phổ biến là:
市场调查
shìchǎng diàochá
khảo sát/nghiên cứu thị trường
Ví dụ:
公司正在进行市场调查。
Gōngsī zhèngzài jìnxíng shìchǎng diàochá.
Công ty đang tiến hành khảo sát thị trường.
我们需要先进行市场调查,然后再决定是否扩大生产规模。
Wǒmen xūyào xiān jìnxíng shìchǎng diàochá, ránhòu zài juédìng shìfǒu kuòdà shēngchǎn guīmó.
Chúng ta cần tiến hành khảo sát thị trường trước, sau đó mới quyết định có mở rộng quy mô sản xuất hay không.
8. 进行 + 调查
Đây là cấu trúc văn viết rất quan trọng:
对 + O + 进行 + 调查
= tiến hành điều tra/khảo sát đối với O
银行将对客户的实际经营情况进行调查。
Yínháng jiāng duì kèhù de shíjì jīngyíng qíngkuàng jìnxíng diàochá.
Ngân hàng sẽ tiến hành tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng.
相关部门正在对这件事进行调查。
Xiāngguān bùmén zhèngzài duì zhè jiàn shì jìnxíng diàochá.
Bộ phận liên quan đang tiến hành điều tra sự việc này.
Công thức cần ghi nhớ:
S + 对 + O + 进行 + 调查
9. 展开调查
展开调查
zhǎnkāi diàochá
triển khai điều tra
发现问题以后,银行立即展开调查。
Fāxiàn wèntí yǐhòu, yínháng lìjí zhǎnkāi diàochá.
Sau khi phát hiện vấn đề, ngân hàng lập tức triển khai điều tra.
Ngoài ra:
开展调查
kāizhǎn diàochá
tiến hành/triển khai khảo sát, điều tra
进行调查
jìnxíng diàochá
tiến hành điều tra
深入调查
shēnrù diàochá
điều tra chuyên sâu
10. 深入调查
深入
shēnrù
đi sâu, chuyên sâu
深入调查
shēnrù diàochá
điều tra sâu, điều tra kỹ
银行需要对企业的实际经营情况进行深入调查。
Yínháng xūyào duì qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng jìnxíng shēnrù diàochá.
Ngân hàng cần tiến hành điều tra chuyên sâu về tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
11. 实地调查
Một thuật ngữ đặc biệt hữu ích trong thẩm định tín dụng:
实地调查
shídì diàochá
điều tra thực địa, khảo sát tại chỗ
实地
shídì
thực địa, tại địa điểm thực tế
银行工作人员需要到企业进行实地调查。
Yínháng gōngzuò rényuán xūyào dào qǐyè jìnxíng shídì diàochá.
Nhân viên ngân hàng cần đến doanh nghiệp để tiến hành khảo sát thực địa.
通过实地调查,我们可以进一步了解企业的实际经营情况。
Tōngguò shídì diàochá, wǒmen kěyǐ jìnyíbù liǎojiě qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Thông qua khảo sát thực địa, chúng ta có thể tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
12. 调查对象
调查对象
diàochá duìxiàng
đối tượng điều tra/khảo sát
Trong đó:
对象 duìxiàng – đối tượng
确定调查对象
quèdìng diàochá duìxiàng
xác định đối tượng điều tra
本次调查的对象是申请贷款的企业。
Běn cì diàochá de duìxiàng shì shēnqǐng dàikuǎn de qǐyè.
Đối tượng của cuộc điều tra lần này là doanh nghiệp đề nghị vay vốn.
13. 调查内容
调查内容
diàochá nèiróng
nội dung điều tra/khảo sát
调查内容包括什么?
Diàochá nèiróng bāokuò shénme?
Nội dung điều tra bao gồm những gì?
调查内容包括企业的经营情况、财务状况以及负债情况。
Diàochá nèiróng bāokuò qǐyè de jīngyíng qíngkuàng、cáiwù zhuàngkuàng yǐjí fùzhài qíngkuàng.
Nội dung điều tra bao gồm tình hình kinh doanh, tình hình tài chính cũng như tình hình nợ của doanh nghiệp.
Ở đây 以及 chính là từ chúng ta vừa học.
14. 调查结果
调查结果
diàochá jiéguǒ
kết quả điều tra/khảo sát
根据调查结果
gēnjù diàochá jiéguǒ
căn cứ vào kết quả điều tra
根据调查结果,我们发现客户提供的部分信息不准确。
Gēnjù diàochá jiéguǒ, wǒmen fāxiàn kèhù tígōng de bùfen xìnxī bù zhǔnquè.
Căn cứ vào kết quả điều tra, chúng ta phát hiện một số thông tin khách hàng cung cấp không chính xác.
Cấu trúc:
根据 + N + S + V
= căn cứ vào N, ...
15. 调查报告
调查报告
diàochá bàogào
báo cáo điều tra/khảo sát
编写调查报告
biānxiě diàochá bàogào
soạn báo cáo điều tra
提交调查报告
tíjiāo diàochá bàogào
nộp báo cáo điều tra
工作人员需要根据调查结果编写调查报告。
Gōngzuò rényuán xūyào gēnjù diàochá jiéguǒ biānxiě diàochá bàogào.
Nhân viên cần căn cứ vào kết quả điều tra để lập báo cáo điều tra.
16. 调查方法
调查方法
diàochá fāngfǎ
phương pháp điều tra/khảo sát
Một số phương pháp thường gặp:
实地调查
shídì diàochá
khảo sát thực địa
问卷调查
wènjuàn diàochá
khảo sát bằng bảng câu hỏi
电话调查
diànhuà diàochá
khảo sát qua điện thoại
网络调查
wǎngluò diàochá
khảo sát trực tuyến
抽样调查
chōuyàng diàochá
điều tra chọn mẫu
全面调查
quánmiàn diàochá
điều tra toàn diện
17. 调查问卷 và 问卷调查
Hai cụm này có trật tự khác nhau và nghĩa cũng khác.
调查问卷
diàochá wènjuàn
bảng câu hỏi khảo sát
问卷调查
wènjuàn diàochá
khảo sát bằng bảng câu hỏi
Ví dụ:
请填写这份调查问卷。
Qǐng tiánxiě zhè fèn diàochá wènjuàn.
Vui lòng điền bảng câu hỏi khảo sát này.
我们正在进行问卷调查。
Wǒmen zhèngzài jìnxíng wènjuàn diàochá.
Chúng tôi đang tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi.
18. Phân biệt 调查 và 检查
调查 diàochá
Nhấn mạnh:
thu thập thông tin → tìm hiểu tình hình → làm rõ sự việc
调查原因
diàochá yuányīn
điều tra nguyên nhân
调查市场
diàochá shìchǎng
khảo sát thị trường
调查客户的经营情况
diàochá kèhù de jīngyíng qíngkuàng
tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng
检查 jiǎnchá
Nhấn mạnh:
kiểm tra xem có vấn đề/sai sót hay không
检查设备
jiǎnchá shèbèi
kiểm tra thiết bị
检查资料
jiǎnchá zīliào
kiểm tra hồ sơ
检查货物
jiǎnchá huòwù
kiểm tra hàng hóa
Có thể ghi nhớ:
调查 → tìm hiểu để biết sự thật/tình hình
检查 → kiểm tra để phát hiện vấn đề
19. Phân biệt 调查 và 审查
调查
Thu thập thông tin, tìm hiểu thực tế.
审查
Xem xét/thẩm tra đối tượng theo tiêu chuẩn hoặc quy định.
Ví dụ trong tín dụng:
调查企业的实际经营情况。
Diàochá qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
审查企业提交的贷款材料。
Shěnchá qǐyè tíjiāo de dàikuǎn cáiliào.
Thẩm tra hồ sơ vay vốn do doanh nghiệp nộp.
Hai công việc có thể diễn ra liên tiếp:
调查实际情况 → 审查贷款资料
tìm hiểu tình hình thực tế → thẩm tra hồ sơ vay vốn
20. Phân biệt 调查 và 核查
调查 diàochá
Điều tra/tìm hiểu tương đối rộng để thu thập thông tin.
核查 héchá
Kiểm tra, đối chiếu và xác minh một thông tin cụ thể.
Ví dụ:
调查客户的经营情况。
Diàochá kèhù de jīngyíng qíngkuàng.
Tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng.
核查客户提供的收入数据。
Héchá kèhù tígōng de shōurù shùjù.
Kiểm tra, xác minh số liệu thu nhập do khách hàng cung cấp.
Có thể ghi nhớ:
调查 → tìm thông tin
核查 → kiểm chứng thông tin
21. Phân biệt 调查 và 调研
Đây cũng là cặp rất hữu ích.
调查 diàochá
Điều tra, khảo sát, tìm hiểu.
Phạm vi sử dụng rất rộng.
调研 diàoyán
Viết tắt mang tính nghiệp vụ của:
调查研究
diàochá yánjiū
điều tra nghiên cứu
调研 thường nhấn mạnh việc khảo sát + nghiên cứu + phân tích.
市场调查
shìchǎng diàochá
khảo sát thị trường
市场调研
shìchǎng diàoyán
nghiên cứu/khảo sát thị trường
Trong môi trường doanh nghiệp, 市场调研 rất phổ biến khi nói về market research.
22. Những từ ghép quan trọng với 调查
市场调查
shìchǎng diàochá
khảo sát thị trường
实地调查
shídì diàochá
khảo sát thực địa
信用调查
xìnyòng diàochá
điều tra tín dụng
背景调查
bèijǐng diàochá
điều tra lý lịch/bối cảnh
问卷调查
wènjuàn diàochá
khảo sát bằng bảng câu hỏi
抽样调查
chōuyàng diàochá
điều tra chọn mẫu
全面调查
quánmiàn diàochá
điều tra toàn diện
深入调查
shēnrù diàochá
điều tra chuyên sâu
调查对象
diàochá duìxiàng
đối tượng điều tra
调查范围
diàochá fànwéi
phạm vi điều tra
调查内容
diàochá nèiróng
nội dung điều tra
调查方法
diàochá fāngfǎ
phương pháp điều tra
调查结果
diàochá jiéguǒ
kết quả điều tra
调查报告
diàochá bàogào
báo cáo điều tra
23. Từ đồng nghĩa và gần nghĩa
考察 kǎochá – khảo sát, xem xét thực tế
调研 diàoyán – khảo sát, nghiên cứu
了解 liǎojiě – tìm hiểu, nắm bắt
查明 chámíng – điều tra làm rõ
核实 héshí – xác minh
核查 héchá – kiểm tra, đối chiếu xác minh
查证 cházhèng – điều tra và xác minh bằng chứng/thông tin
24. 调查 trong thẩm định tín dụng
Trong nghiệp vụ tín dụng, một cụm rất quan trọng là:
贷前调查
dàiqián diàochá
điều tra/thẩm định trước khi cho vay
Có thể phân tích:
贷前
dàiqián
trước khi cho vay
调查
diàochá
điều tra, khảo sát
→ 贷前调查
Đây là quá trình tìm hiểu, thu thập và xác minh thông tin liên quan đến người vay trước khi đưa ra quyết định tín dụng.
Các nội dung có thể gặp:
调查借款人的基本情况
diàochá jièkuǎnrén de jīběn qíngkuàng
tìm hiểu tình hình cơ bản của người vay
调查企业的经营情况
diàochá qǐyè de jīngyíng qíngkuàng
tìm hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
调查企业的财务状况
diàochá qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng
tìm hiểu tình hình tài chính của doanh nghiệp
调查贷款用途
diàochá dàikuǎn yòngtú
tìm hiểu mục đích sử dụng khoản vay
调查还款来源
diàochá huánkuǎn láiyuán
tìm hiểu nguồn trả nợ
调查担保情况
diàochá dānbǎo qíngkuàng
tìm hiểu tình hình bảo đảm
25. Chuỗi nghiệp vụ rất đáng học
Có thể kết nối những từ anh yêu vừa học thành một quy trình:
调查 → 核实 → 审查 → 分析 → 评估 → 审核 → 审批
diàochá → héshí → shěnchá → fēnxī → pínggū → shěnhé → shěnpī
điều tra/tìm hiểu → xác minh → thẩm tra → phân tích → đánh giá → xét duyệt → phê duyệt
Ví dụ:
首先调查客户的实际情况。
Shǒuxiān diàochá kèhù de shíjì qíngkuàng.
Trước tiên tìm hiểu tình hình thực tế của khách hàng.
然后核实客户提供的信息。
Ránhòu héshí kèhù tígōng de xìnxī.
Sau đó xác minh thông tin khách hàng cung cấp.
接着审查贷款申请材料。
Jiēzhe shěnchá dàikuǎn shēnqǐng cáiliào.
Tiếp theo thẩm tra hồ sơ đề nghị vay vốn.
再分析企业的财务状况和现金流。
Zài fēnxī qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng hé xiànjīnliú.
Sau đó phân tích tình hình tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp.
最后评估客户的偿债能力和信用风险。
Zuìhòu pínggū kèhù de chángzhài nénglì hé xìnyòng fēngxiǎn.
Cuối cùng đánh giá khả năng trả nợ và rủi ro tín dụng của khách hàng.
26. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
银行在进行贷前调查时,需要全面调查借款人的基本情况、实际经营情况、财务状况、贷款用途以及还款来源。对于企业客户,信贷人员还需要进行实地调查,了解企业的生产规模、经营模式以及实际经营状况。同时,银行需要核实客户提供的信息是否真实、准确、完整,并审查企业提交的资产负债表、利润表以及现金流量表。通过调查、核实、审查和分析相关资料,银行可以进一步评估企业的偿债能力以及信用风险。
Yínháng zài jìnxíng dàiqián diàochá shí, xūyào quánmiàn diàochá jièkuǎnrén de jīběn qíngkuàng、shíjì jīngyíng qíngkuàng、cáiwù zhuàngkuàng、dàikuǎn yòngtú yǐjí huánkuǎn láiyuán. Duìyú qǐyè kèhù, xìndài rényuán hái xūyào jìnxíng shídì diàochá, liǎojiě qǐyè de shēngchǎn guīmó、jīngyíng móshì yǐjí shíjì jīngyíng zhuàngkuàng. Tóngshí, yínháng xūyào héshí kèhù tígōng de xìnxī shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng, bìng shěnchá qǐyè tíjiāo de zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo. Tōngguò diàochá、héshí、shěnchá hé fēnxī xiāngguān zīliào, yínháng kěyǐ jìnyíbù pínggū qǐyè de chángzhài nénglì yǐjí xìnyòng fēngxiǎn.
Khi tiến hành điều tra trước khi cho vay, ngân hàng cần tìm hiểu toàn diện tình hình cơ bản của người vay, tình hình kinh doanh thực tế, tình hình tài chính, mục đích sử dụng khoản vay cũng như nguồn trả nợ. Đối với khách hàng doanh nghiệp, nhân viên tín dụng còn cần tiến hành khảo sát thực địa để tìm hiểu quy mô sản xuất, mô hình kinh doanh cũng như tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời, ngân hàng cần xác minh thông tin khách hàng cung cấp có xác thực, chính xác và đầy đủ hay không, đồng thời thẩm tra bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ do doanh nghiệp cung cấp. Thông qua điều tra, xác minh, thẩm tra và phân tích các tài liệu liên quan, ngân hàng có thể đánh giá sâu hơn khả năng trả nợ cũng như rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
以及 yǐjí là gì?
以及
Pinyin: yǐjí
Âm Hán Việt: dĩ cập
Từ loại: liên từ
Nghĩa: và, cùng với, cũng như, và cả; dùng để nối các thành phần có quan hệ liệt kê, bổ sung hoặc song song.
以及 thường xuất hiện nhiều trong văn viết, văn bản hành chính, báo cáo, hợp đồng, tài chính, ngân hàng và ngôn ngữ trang trọng.
Ví dụ:
银行需要审查客户的收入、负债以及现金流情况。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù de shōurù、fùzhài yǐjí xiànjīnliú qíngkuàng.
Ngân hàng cần thẩm tra thu nhập, các khoản nợ cũng như tình hình dòng tiền của khách hàng.
1. Ý nghĩa cốt lõi của 以及
Có thể hiểu:
A、B以及C
= A, B và cả/cũng như C
Thông thường 以及 đặt trước thành phần cuối cùng trong một chuỗi liệt kê.
Ví dụ:
资产、负债以及所有者权益
zīchǎn、fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì
tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
收入、成本以及利润
shōurù、chéngběn yǐjí lìrùn
doanh thu, chi phí và lợi nhuận
本金、利息以及相关费用
běnjīn、lìxī yǐjí xiāngguān fèiyòng
tiền gốc, tiền lãi và các chi phí liên quan
2. Công thức cơ bản: A + 以及 + B
A + 以及 + B
= A và/cũng như B
Ví dụ:
收入以及支出
shōurù yǐjí zhīchū
thu nhập và chi tiêu
资产以及负债
zīchǎn yǐjí fùzhài
tài sản và nợ phải trả
贷款本金以及利息
dàikuǎn běnjīn yǐjí lìxī
tiền gốc khoản vay và tiền lãi
我们需要了解客户的收入以及负债情况。
Wǒmen xūyào liǎojiě kèhù de shōurù yǐjí fùzhài qíngkuàng.
Chúng ta cần tìm hiểu tình hình thu nhập cũng như các khoản nợ của khách hàng.
3. Công thức: A、B以及C
Đây là cách sử dụng cực kỳ phổ biến.
A、B以及C
= A, B và C
银行需要分析企业的资产、负债以及现金流。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn、fùzhài yǐjí xiànjīnliú.
Ngân hàng cần phân tích tài sản, nợ phải trả và dòng tiền của doanh nghiệp.
企业需要提供资产负债表、利润表以及现金流量表。
Qǐyè xūyào tígōng zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo.
Doanh nghiệp cần cung cấp bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
4. Công thức mở rộng: A、B、C以及D
Có thể liệt kê nhiều thành phần:
A、B、C以及D
Ví dụ:
银行需要了解企业的资产结构、负债结构、资本结构以及收入结构。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè de zīchǎn jiégòu、fùzhài jiégòu、zīběn jiégòu yǐjí shōurù jiégòu.
Ngân hàng cần tìm hiểu cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả, cơ cấu vốn và cơ cấu thu nhập của doanh nghiệp.
Trong văn viết, cấu trúc này rất tự nhiên.
5. 以及 có thể nối danh từ
Đây là cách sử dụng phổ biến nhất:
N1 + 以及 + N2
本金以及利息
běnjīn yǐjí lìxī
tiền gốc và tiền lãi
收入以及支出
shōurù yǐjí zhīchū
thu nhập và chi tiêu
风险以及收益
fēngxiǎn yǐjí shōuyì
rủi ro và lợi ích/lợi nhuận
生产以及销售
shēngchǎn yǐjí xiāoshòu
sản xuất và bán hàng
6. 以及 có thể nối cụm danh từ
Không chỉ nối một từ đơn, 以及 có thể nối những cụm khá dài:
客户的收入情况以及实际还款能力
kèhù de shōurù qíngkuàng yǐjí shíjì huánkuǎn nénglì
tình hình thu nhập cũng như khả năng trả nợ thực tế của khách hàng
企业的经营状况以及未来发展计划
qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng yǐjí wèilái fāzhǎn jìhuà
tình hình kinh doanh cũng như kế hoạch phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
银行需要了解企业目前的经营状况以及未来的资金需求。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè mùqián de jīngyíng zhuàngkuàng yǐjí wèilái de zījīn xūqiú.
Ngân hàng cần tìm hiểu tình hình kinh doanh hiện tại cũng như nhu cầu vốn trong tương lai của doanh nghiệp.
7. 以及 có thể nối động từ hoặc cụm động từ
Ví dụ:
审查以及核实
shěnchá yǐjí héshí
thẩm tra và xác minh
分析以及评估
fēnxī yǐjí pínggū
phân tích và đánh giá
调查以及核实
diàochá yǐjí héshí
điều tra và xác minh
收集以及整理资料
shōují yǐjí zhěnglǐ zīliào
thu thập và sắp xếp tài liệu
银行需要审查以及核实客户提交的资料。
Yínháng xūyào shěnchá yǐjí héshí kèhù tíjiāo de zīliào.
Ngân hàng cần thẩm tra và xác minh hồ sơ do khách hàng nộp.
Tuy nhiên, khi chỉ nối hai động từ đơn giản trong khẩu ngữ, 和 thường tự nhiên hơn. 以及 làm câu mang sắc thái văn viết rõ hơn.
8. 以及 có thể nối hai nội dung tương đối dài
Ví dụ:
银行需要了解客户为什么申请贷款,以及这笔贷款将用于什么用途。
Yínháng xūyào liǎojiě kèhù wèishénme shēnqǐng dàikuǎn, yǐjí zhè bǐ dàikuǎn jiāng yòngyú shénme yòngtú.
Ngân hàng cần tìm hiểu tại sao khách hàng đề nghị vay vốn, cũng như khoản vay này sẽ được sử dụng vào mục đích gì.
Ở đây 以及 gần với:
“đồng thời/cũng như/và cả…”
9. Phân biệt 以及 và 和
Đây là điểm quan trọng nhất.
和 hé
和 = và
Rất phổ biến trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết.
我买了咖啡和茶。
Wǒ mǎi le kāfēi hé chá.
Anh đã mua cà phê và trà.
资产和负债
zīchǎn hé fùzhài
tài sản và nợ phải trả
以及 yǐjí
Cũng mang nghĩa và, nhưng thiên về:
văn viết
liệt kê
văn phong chính thức
nối thành phần cuối của một danh sách
Ví dụ:
企业需要提供资产负债表、利润表以及现金流量表。
Qǐyè xūyào tígōng zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo.
Doanh nghiệp cần cung cấp bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Trong câu này, 以及 rất phù hợp với văn phong tài chính.
Có thể ghi nhớ:
和 → “và” thông dụng
以及 → “và/cũng như/và cả” mang tính liệt kê, trang trọng hơn
10. Phân biệt 以及 và 与
与 yǔ
与 cũng mang nghĩa và, với, mang sắc thái văn viết.
资产与负债
zīchǎn yǔ fùzhài
tài sản và nợ phải trả
风险与收益
fēngxiǎn yǔ shōuyì
rủi ro và lợi nhuận
以及 yǐjí
Đặc biệt thích hợp khi liệt kê từ ba thành phần trở lên:
资产、负债以及所有者权益
zīchǎn、fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì
tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Có thể hình dung:
A 与 B
rất tự nhiên.
Trong khi:
A、B以及C
rất tự nhiên.
11. Phân biệt 以及 và 还有
还有 háiyǒu
= còn có, và còn
Thường mang tính khẩu ngữ hơn.
我们需要身份证,还有收入证明。
Wǒmen xūyào shēnfènzhèng, háiyǒu shōurù zhèngmíng.
Chúng ta cần giấy tờ tùy thân, ngoài ra còn cần giấy chứng minh thu nhập.
以及
Trang trọng hơn:
申请人需要提交身份证明、收入证明以及银行流水。
Shēnqǐngrén xūyào tíjiāo shēnfèn zhèngmíng、shōurù zhèngmíng yǐjí yínháng liúshuǐ.
Người đề nghị vay cần nộp giấy tờ chứng minh danh tính, giấy chứng minh thu nhập và sao kê ngân hàng.
Vì vậy:
还有 → khẩu ngữ, “còn có”
以及 → văn viết, “và/cũng như”
12. Cấu trúc 与……以及……
Trong văn bản chính thức đôi khi có thể xuất hiện nhiều tầng liên kết, nhưng khi viết nên tránh lạm dụng quá nhiều liên từ khiến câu nặng.
Ví dụ rõ ràng hơn là:
我们需要分析企业的收入与成本,以及资产与负债。
Wǒmen xūyào fēnxī qǐyè de shōurù yǔ chéngběn, yǐjí zīchǎn yǔ fùzhài.
Chúng ta cần phân tích doanh thu và chi phí, cũng như tài sản và nợ phải trả của doanh nghiệp.
Ở đây có hai nhóm:
收入与成本
và
资产与负债
Sau đó 以及 nối hai nhóm lớn.
Công thức:
A 与 B,以及 C 与 D
Đây là cấu trúc rất hữu ích trong văn phong chuyên ngành.
13. 以及 trong báo cáo tài chính
Các cụm rất tự nhiên:
资产、负债以及所有者权益
zīchǎn、fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì
tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
收入、成本以及利润
shōurù、chéngběn yǐjí lìrùn
doanh thu, chi phí và lợi nhuận
现金流入、现金流出以及现金流量净额
xiànjīn liúrù、xiànjīn liúchū yǐjí xiànjīn liúliàng jìng'é
dòng tiền vào, dòng tiền ra và lưu chuyển tiền thuần
经营活动、投资活动以及筹资活动
jīngyíng huódòng、tóuzī huódòng yǐjí chóuzī huódòng
hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động huy động vốn/tài chính
14. 以及 trong thẩm định tín dụng
Có thể sử dụng rất nhiều:
客户的收入、负债以及信用记录
kèhù de shōurù、fùzhài yǐjí xìnyòng jìlù
thu nhập, các khoản nợ và lịch sử tín dụng của khách hàng
贷款金额、期限以及利率
dàikuǎn jīn'é、qīxiàn yǐjí lìlǜ
số tiền vay, thời hạn và lãi suất
贷款用途、还款来源以及还款能力
dàikuǎn yòngtú、huánkuǎn láiyuán yǐjí huánkuǎn nénglì
mục đích sử dụng khoản vay, nguồn trả nợ và khả năng trả nợ
资产结构、负债结构以及资本结构
zīchǎn jiégòu、fùzhài jiégòu yǐjí zīběn jiégòu
cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả và cơ cấu vốn
15. Kết hợp với 审查
审查 + A、B以及C
银行需要审查客户的贷款用途、还款来源以及还款能力。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù de dàikuǎn yòngtú、huánkuǎn láiyuán yǐjí huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng cần thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay, nguồn trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng.
16. Kết hợp với 分析
分析 + A、B以及C
信贷人员需要分析企业的资产结构、负债结构以及资本结构。
Xìndài rényuán xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn jiégòu、fùzhài jiégòu yǐjí zīběn jiégòu.
Nhân viên tín dụng cần phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả và cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
17. Kết hợp với 了解
了解 + A、B以及C
银行需要全面了解企业的经营状况、财务状况以及现金流情况。
Yínháng xūyào quánmiàn liǎojiě qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng、cáiwù zhuàngkuàng yǐjí xiànjīnliú qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu toàn diện tình hình kinh doanh, tình hình tài chính cũng như tình hình dòng tiền của doanh nghiệp.
18. Kết hợp với 包括
Một cấu trúc rất hữu ích:
包括 + A、B以及C
= bao gồm A, B và C
企业需要提交财务报表,包括资产负债表、利润表以及现金流量表。
Qǐyè xūyào tíjiāo cáiwù bàobiǎo, bāokuò zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo.
Doanh nghiệp cần nộp báo cáo tài chính, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Công thức:
A,包括 B、C以及D。
A, bao gồm B, C và D.
19. Một điểm ngữ pháp cần chú ý
Các thành phần được nối bởi 以及 nên có tính chất ngữ pháp tương đối tương đồng.
Tự nhiên:
收入、成本以及利润
danh từ + danh từ + danh từ
分析、审查以及评估
động từ + động từ + động từ
资产结构、负债结构以及资本结构
cụm danh từ + cụm danh từ + cụm danh từ
Đây được gọi là quan hệ 并列关系 bìngliè guānxì – quan hệ đẳng lập/song song.
20. So sánh nhanh 和、与、以及、还有
和 hé
và
Thông dụng nhất, khẩu ngữ và văn viết đều dùng.
与 yǔ
và, với
Trang trọng, thiên về văn viết.
以及 yǐjí
và, cũng như, và cả
Trang trọng, đặc biệt thích hợp cho phép liệt kê.
还有 háiyǒu
còn có, ngoài ra còn
Thiên về khẩu ngữ và nhấn mạnh bổ sung thêm.
Ví dụ:
我喜欢咖啡和茶。
Wǒ xǐhuan kāfēi hé chá.
Anh thích cà phê và trà.
风险与收益
Fēngxiǎn yǔ shōuyì.
Rủi ro và lợi nhuận.
资产、负债以及所有者权益
Zīchǎn、fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì.
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
我们还需要合同,还有发票。
Wǒmen hái xūyào hétóng, háiyǒu fāpiào.
Chúng ta còn cần hợp đồng, ngoài ra còn cần hóa đơn.
21. Các công thức nên ghi nhớ
A + 以及 + B
A và/cũng như B
A、B以及C
A, B và C
A、B、C以及D
A, B, C và D
包括 + A、B以及C
bao gồm A, B và C
审查 + A、B以及C
thẩm tra A, B và C
分析 + A、B以及C
phân tích A, B và C
了解 + A、B以及C
tìm hiểu A, B và C
A 与 B,以及 C 与 D
A và B, cũng như C và D
22. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
银行在审查企业的贷款申请时,需要全面了解企业的经营状况、财务状况以及现金流情况,并仔细分析企业的资产结构、负债结构以及资本结构。同时,企业需要提供完整的财务报表,包括资产负债表、利润表以及现金流量表。信贷人员还需要核实贷款用途、还款来源以及实际偿债能力,从而全面评估企业的信用风险。
Yínháng zài shěnchá qǐyè de dàikuǎn shēnqǐng shí, xūyào quánmiàn liǎojiě qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng、cáiwù zhuàngkuàng yǐjí xiànjīnliú qíngkuàng, bìng zǐxì fēnxī qǐyè de zīchǎn jiégòu、fùzhài jiégòu yǐjí zīběn jiégòu. Tóngshí, qǐyè xūyào tígōng wánzhěng de cáiwù bàobiǎo, bāokuò zīchǎn fùzhài biǎo、lìrùnbiǎo yǐjí xiànjīn liúliàngbiǎo. Xìndài rényuán hái xūyào héshí dàikuǎn yòngtú、huánkuǎn láiyuán yǐjí shíjì chángzhài nénglì, cóng'ér quánmiàn pínggū qǐyè de xìnyòng fēngxiǎn.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp, ngân hàng cần tìm hiểu toàn diện tình hình kinh doanh, tình hình tài chính cũng như tình hình dòng tiền của doanh nghiệp, đồng thời phân tích kỹ cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả và cơ cấu vốn. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ báo cáo tài chính, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Nhân viên tín dụng còn cần xác minh mục đích sử dụng khoản vay, nguồn trả nợ cũng như khả năng trả nợ thực tế, từ đó đánh giá toàn diện rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
扩大 kuòdà là gì?
扩大
Pinyin: kuòdà
Âm Hán Việt: khoách đại
Từ loại: động từ
Nghĩa: mở rộng, làm cho lớn hơn, tăng phạm vi, tăng quy mô, làm cho mức độ hoặc ảnh hưởng lớn hơn.
Ý nghĩa cốt lõi của 扩大 là:
使范围、规模、数量、影响等变大
shǐ fànwéi、guīmó、shùliàng、yǐngxiǎng děng biàn dà
làm cho phạm vi, quy mô, số lượng, ảnh hưởng... trở nên lớn hơn.
Ví dụ:
扩大生产
kuòdà shēngchǎn
mở rộng sản xuất
扩大规模
kuòdà guīmó
mở rộng quy mô
扩大市场
kuòdà shìchǎng
mở rộng thị trường
扩大业务
kuòdà yèwù
mở rộng hoạt động kinh doanh
扩大投资
kuòdà tóuzī
mở rộng đầu tư
1. Phân tích 扩 kuò
扩 mang nghĩa:
mở ra
mở rộng
khuếch trương
làm cho phạm vi lớn hơn
Các từ ghép quan trọng:
扩大 kuòdà – mở rộng
扩展 kuòzhǎn – mở rộng, phát triển thêm
扩张 kuòzhāng – mở rộng, bành trướng
扩建 kuòjiàn – xây dựng mở rộng
扩充 kuòchōng – mở rộng, bổ sung, tăng cường
2. Phân tích 大 dà
大
dà
Âm Hán Việt: đại
lớn, to
Trong 扩大, 大 không đơn thuần mang nghĩa “to” mà cùng với 扩 tạo thành động từ mang nghĩa:
làm cho lớn hơn
Có thể liên tưởng:
扩 + 大
mở rộng + lớn
→ làm cho lớn hơn
→ mở rộng
3. Công thức cơ bản: 扩大 + O
Đây là cấu trúc quan trọng nhất:
S + 扩大 + O
Trong đó O thường là:
范围 fànwéi – phạm vi
规模 guīmó – quy mô
生产 shēngchǎn – sản xuất
市场 shìchǎng – thị trường
业务 yèwù – nghiệp vụ/hoạt động kinh doanh
投资 tóuzī – đầu tư
销售 xiāoshòu – bán hàng/doanh số bán
影响 yǐngxiǎng – ảnh hưởng
Ví dụ:
公司正在扩大生产。
Gōngsī zhèngzài kuòdà shēngchǎn.
Công ty đang mở rộng sản xuất.
我们计划扩大业务。
Wǒmen jìhuà kuòdà yèwù.
Chúng ta dự định mở rộng hoạt động kinh doanh.
4. 扩大生产
Đây là một cụm đặc biệt quan trọng trong kinh tế:
扩大生产
kuòdà shēngchǎn
mở rộng sản xuất
公司准备扩大生产。
Gōngsī zhǔnbèi kuòdà shēngchǎn.
Công ty chuẩn bị mở rộng sản xuất.
企业需要购买新的设备来扩大生产。
Qǐyè xūyào gòumǎi xīn de shèbèi lái kuòdà shēngchǎn.
Doanh nghiệp cần mua thiết bị mới để mở rộng sản xuất.
5. 扩大生产规模
Cụm đầy đủ và chuyên nghiệp hơn:
扩大生产规模
kuòdà shēngchǎn guīmó
mở rộng quy mô sản xuất
Trong đó:
生产 shēngchǎn – sản xuất
规模 guīmó – quy mô
生产规模 shēngchǎn guīmó – quy mô sản xuất
扩大生产规模 kuòdà shēngchǎn guīmó – mở rộng quy mô sản xuất
公司计划明年扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà míngnián kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty dự định năm sau mở rộng quy mô sản xuất.
6. 扩大经营规模
经营规模
jīngyíng guīmó
quy mô kinh doanh
扩大经营规模
kuòdà jīngyíng guīmó
mở rộng quy mô kinh doanh
企业申请贷款是为了扩大经营规模。
Qǐyè shēnqǐng dàikuǎn shì wèile kuòdà jīngyíng guīmó.
Doanh nghiệp đề nghị vay vốn nhằm mở rộng quy mô kinh doanh.
Câu này rất quan trọng trong chủ đề 贷款用途 – mục đích sử dụng khoản vay.
7. 扩大市场
扩大市场
kuòdà shìchǎng
mở rộng thị trường
Tuy nhiên, trong nhiều ngữ cảnh kinh doanh, có thể nói cụ thể hơn:
扩大市场份额
kuòdà shìchǎng fèn'é
mở rộng thị phần
开拓市场
kāituò shìchǎng
khai拓/phát triển thị trường mới
拓展市场
tuòzhǎn shìchǎng
mở rộng thị trường
Ví dụ:
公司计划进一步扩大海外市场。
Gōngsī jìhuà jìnyíbù kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Công ty dự định tiếp tục mở rộng thị trường nước ngoài.
8. 扩大业务
业务
yèwù
nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh
扩大业务
kuòdà yèwù
mở rộng hoạt động kinh doanh
公司需要更多资金来扩大业务。
Gōngsī xūyào gèng duō zījīn lái kuòdà yèwù.
Công ty cần thêm vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh.
Có thể nói cụ thể hơn:
扩大业务范围
kuòdà yèwù fànwéi
mở rộng phạm vi kinh doanh
扩大业务规模
kuòdà yèwù guīmó
mở rộng quy mô kinh doanh
9. 扩大范围
范围
fànwéi
phạm vi
扩大范围
kuòdà fànwéi
mở rộng phạm vi
扩大经营范围
kuòdà jīngyíng fànwéi
mở rộng phạm vi kinh doanh
扩大服务范围
kuòdà fúwù fànwéi
mở rộng phạm vi dịch vụ
扩大调查范围
kuòdà diàochá fànwéi
mở rộng phạm vi điều tra
扩大审查范围
kuòdà shěnchá fànwéi
mở rộng phạm vi thẩm tra
银行决定进一步扩大审查范围。
Yínháng juédìng jìnyíbù kuòdà shěnchá fànwéi.
Ngân hàng quyết định tiếp tục mở rộng phạm vi thẩm tra.
10. 扩大投资
扩大投资
kuòdà tóuzī
mở rộng/tăng đầu tư
企业计划扩大生产设备方面的投资。
Qǐyè jìhuà kuòdà shēngchǎn shèbèi fāngmiàn de tóuzī.
Doanh nghiệp dự định tăng đầu tư vào thiết bị sản xuất.
Ngoài ra thường gặp:
增加投资
zēngjiā tóuzī
tăng đầu tư
加大投资
jiādà tóuzī
tăng cường/tăng mức đầu tư
11. 扩大影响
扩大影响
kuòdà yǐngxiǎng
mở rộng ảnh hưởng, làm tăng ảnh hưởng
Ví dụ:
这个项目有助于扩大公司的市场影响力。
Zhège xiàngmù yǒuzhù yú kuòdà gōngsī de shìchǎng yǐngxiǎnglì.
Dự án này có lợi cho việc mở rộng sức ảnh hưởng của công ty trên thị trường.
Một cụm khác rất quan trọng:
扩大影响力
kuòdà yǐngxiǎnglì
mở rộng/tăng sức ảnh hưởng
12. 扩大 + 到……
Công thức:
把 + N + 扩大到 + phạm vi/mức độ
= mở rộng N đến...
公司计划把业务范围扩大到全国。
Gōngsī jìhuà bǎ yèwù fànwéi kuòdà dào quánguó.
Công ty dự định mở rộng phạm vi kinh doanh ra toàn quốc.
我们准备把销售范围扩大到东南亚市场。
Wǒmen zhǔnbèi bǎ xiāoshòu fànwéi kuòdà dào Dōngnányà shìchǎng.
Chúng ta chuẩn bị mở rộng phạm vi bán hàng sang thị trường Đông Nam Á.
Đây là cấu trúc rất đáng học:
S + 把 + O + 扩大到 + phạm vi mới
13. 从……扩大到……
Công thức:
从 + A + 扩大到 + B
= mở rộng từ A đến B
公司的业务已经从国内市场扩大到海外市场。
Gōngsī de yèwù yǐjīng cóng guónèi shìchǎng kuòdà dào hǎiwài shìchǎng.
Hoạt động kinh doanh của công ty đã mở rộng từ thị trường trong nước sang thị trường nước ngoài.
销售范围从三个城市扩大到了十个城市。
Xiāoshòu fànwéi cóng sān gè chéngshì kuòdà dào le shí gè chéngshì.
Phạm vi bán hàng đã mở rộng từ ba thành phố lên mười thành phố.
Công thức:
A 从 X 扩大到 Y
A mở rộng từ X lên/đến Y.
14. 进一步扩大
进一步
jìnyíbù
thêm một bước nữa, hơn nữa, tiếp tục
进一步扩大
jìnyíbù kuòdà
tiếp tục mở rộng, mở rộng hơn nữa
企业计划进一步扩大生产规模。
Qǐyè jìhuà jìnyíbù kuòdà shēngchǎn guīmó.
Doanh nghiệp dự định tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất.
公司需要更多资金进一步扩大业务。
Gōngsī xūyào gèng duō zījīn jìnyíbù kuòdà yèwù.
Công ty cần thêm vốn để tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh.
15. 不断扩大
不断
búduàn
không ngừng, liên tục
不断扩大
búduàn kuòdà
không ngừng mở rộng
公司的业务规模不断扩大。
Gōngsī de yèwù guīmó búduàn kuòdà.
Quy mô kinh doanh của công ty không ngừng mở rộng.
随着市场需求增加,公司的生产规模不断扩大。
Suízhe shìchǎng xūqiú zēngjiā, gōngsī de shēngchǎn guīmó búduàn kuòdà.
Cùng với sự gia tăng nhu cầu thị trường, quy mô sản xuất của công ty không ngừng mở rộng.
16. 逐步扩大
逐步
zhúbù
từng bước
逐步扩大
zhúbù kuòdà
từng bước mở rộng
企业正在逐步扩大经营规模。
Qǐyè zhèngzài zhúbù kuòdà jīngyíng guīmó.
Doanh nghiệp đang từng bước mở rộng quy mô kinh doanh.
我们计划逐步扩大海外市场。
Wǒmen jìhuà zhúbù kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Chúng ta dự định từng bước mở rộng thị trường nước ngoài.
17. Phân biệt 扩大 và 增加
Đây là cặp rất quan trọng.
扩大 kuòdà
Nhấn mạnh:
phạm vi/quy mô trở nên lớn hơn
扩大规模
kuòdà guīmó
mở rộng quy mô
扩大范围
kuòdà fànwéi
mở rộng phạm vi
扩大生产
kuòdà shēngchǎn
mở rộng sản xuất
增加 zēngjiā
Nhấn mạnh:
số lượng, mức độ tăng thêm
增加收入
zēngjiā shōurù
tăng thu nhập/doanh thu
增加人员
zēngjiā rényuán
tăng nhân sự
增加投资
zēngjiā tóuzī
tăng đầu tư
增加贷款金额
zēngjiā dàikuǎn jīn'é
tăng số tiền vay
Ghi nhớ:
扩大 → rộng/lớn hơn về phạm vi, quy mô
增加 → nhiều hơn về số lượng, mức độ
18. Phân biệt 扩大 và 扩展
扩大 kuòdà
Nhấn mạnh làm cho quy mô, phạm vi, ảnh hưởng... lớn hơn.
扩大生产规模
kuòdà shēngchǎn guīmó
mở rộng quy mô sản xuất
扩展 kuòzhǎn
Nhấn mạnh mở rộng, phát triển sang nội dung hoặc lĩnh vực mới.
扩展业务
kuòzhǎn yèwù
mở rộng nghiệp vụ
扩展功能
kuòzhǎn gōngnéng
mở rộng chức năng
扩展知识面
kuòzhǎn zhīshimiàn
mở rộng vốn/phạm vi kiến thức
19. Phân biệt 扩大 và 扩张
扩大 kuòdà
Trung tính và có phạm vi sử dụng rất rộng.
扩大生产
mở rộng sản xuất
扩大规模
mở rộng quy mô
扩大范围
mở rộng phạm vi
扩张 kuòzhāng
Nhấn mạnh bành trướng, tăng quy mô mạnh, mở rộng ra bên ngoài.
业务扩张
yèwù kuòzhāng
mở rộng kinh doanh
市场扩张
shìchǎng kuòzhāng
mở rộng thị trường
快速扩张
kuàisù kuòzhāng
mở rộng nhanh chóng
Trong phân tích tín dụng, còn có thể gặp:
过度扩张
guòdù kuòzhāng
mở rộng quá mức
企业过度扩张可能增加财务压力。
Qǐyè guòdù kuòzhāng kěnéng zēngjiā cáiwù yālì.
Việc doanh nghiệp mở rộng quá mức có thể làm tăng áp lực tài chính.
20. Từ trái nghĩa của 扩大
Từ đối lập quan trọng nhất:
缩小 suōxiǎo
thu nhỏ, thu hẹp
扩大范围
kuòdà fànwéi
mở rộng phạm vi
↔
缩小范围
suōxiǎo fànwéi
thu hẹp phạm vi
扩大规模
kuòdà guīmó
mở rộng quy mô
↔
缩小规模
suōxiǎo guīmó
thu hẹp quy mô
Ngoài ra:
扩大生产
kuòdà shēngchǎn
mở rộng sản xuất
↔
减少生产
jiǎnshǎo shēngchǎn
giảm sản xuất
21. 扩大 trong chủ đề Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng
Đây là từ rất hữu ích khi giải thích 贷款用途 – mục đích sử dụng khoản vay.
客户为什么申请这笔贷款?
Kèhù wèishénme shēnqǐng zhè bǐ dàikuǎn?
Tại sao khách hàng đề nghị khoản vay này?
Có thể trả lời:
公司申请贷款是为了扩大生产。
Gōngsī shēnqǐng dàikuǎn shì wèile kuòdà shēngchǎn.
Công ty đề nghị vay vốn nhằm mở rộng sản xuất.
公司计划使用这笔贷款扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà shǐyòng zhè bǐ dàikuǎn kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty dự định sử dụng khoản vay này để mở rộng quy mô sản xuất.
这笔贷款主要用于扩大经营规模。
Zhè bǐ dàikuǎn zhǔyào yòngyú kuòdà jīngyíng guīmó.
Khoản vay này chủ yếu được sử dụng để mở rộng quy mô kinh doanh.
22. Kết hợp những từ vừa học: 用途 + 扩大
Có thể tạo thành một chuỗi câu nghiệp vụ hoàn chỉnh:
这笔贷款的用途是什么?
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng của khoản vay này là gì?
这笔贷款主要用于扩大生产规模。
Zhè bǐ dàikuǎn zhǔyào yòngyú kuòdà shēngchǎn guīmó.
Khoản vay này chủ yếu được sử dụng để mở rộng quy mô sản xuất.
银行需要审查客户的贷款用途。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù de dàikuǎn yòngtú.
Ngân hàng cần thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay của khách hàng.
银行还需要评估扩大生产以后企业的现金流情况。
Yínháng hái xūyào pínggū kuòdà shēngchǎn yǐhòu qǐyè de xiànjīnliú qíngkuàng.
Ngân hàng còn cần đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp sau khi mở rộng sản xuất.
23. Các cụm từ nên học thuộc với 扩大
扩大生产 kuòdà shēngchǎn – mở rộng sản xuất
扩大生产规模 kuòdà shēngchǎn guīmó – mở rộng quy mô sản xuất
扩大经营规模 kuòdà jīngyíng guīmó – mở rộng quy mô kinh doanh
扩大业务 kuòdà yèwù – mở rộng hoạt động kinh doanh
扩大业务范围 kuòdà yèwù fànwéi – mở rộng phạm vi kinh doanh
扩大市场 kuòdà shìchǎng – mở rộng thị trường
扩大市场份额 kuòdà shìchǎng fèn'é – mở rộng thị phần
扩大销售 kuòdà xiāoshòu – mở rộng bán hàng
扩大投资 kuòdà tóuzī – mở rộng/tăng đầu tư
扩大范围 kuòdà fànwéi – mở rộng phạm vi
扩大影响 kuòdà yǐngxiǎng – mở rộng ảnh hưởng
扩大影响力 kuòdà yǐngxiǎnglì – tăng/mở rộng sức ảnh hưởng
24. Các công thức câu quan trọng
S + 扩大 + O
公司扩大生产。
Công ty mở rộng sản xuất.
S + 计划 + 扩大 + O
公司计划扩大生产规模。
Công ty dự định mở rộng quy mô sản xuất.
S + 需要 + 资金 + 来 + 扩大 + O
公司需要资金来扩大业务。
Công ty cần vốn để mở rộng kinh doanh.
S + 使用 + 资金 + 扩大 + O
公司使用贷款资金扩大生产规模。
Công ty sử dụng vốn vay để mở rộng quy mô sản xuất.
资金 + 用于 + 扩大 + O
贷款资金用于扩大生产。
Vốn vay được sử dụng để mở rộng sản xuất.
把 + O + 扩大到 + phạm vi
公司把业务范围扩大到海外市场。
Công ty mở rộng phạm vi kinh doanh ra thị trường nước ngoài.
从 + A + 扩大到 + B
业务从国内市场扩大到海外市场。
Hoạt động kinh doanh mở rộng từ thị trường trong nước ra thị trường nước ngoài.
25. Đoạn văn ứng dụng
企业计划进一步扩大生产规模,因此向银行申请了一笔贷款。这笔贷款的主要用途是购买新的生产设备、扩大厂房面积和增加生产能力。银行在审查贷款申请时,不仅需要核实贷款用途是否真实、明确,还需要分析企业的资产负债表、利润表和现金流量表,了解企业目前的资本结构、债务结构和现金流情况,并进一步评估企业扩大生产以后是否具有足够的偿债能力。
Qǐyè jìhuà jìnyíbù kuòdà shēngchǎn guīmó, yīncǐ xiàng yínháng shēnqǐng le yì bǐ dàikuǎn. Zhè bǐ dàikuǎn de zhǔyào yòngtú shì gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi, kuòdà chǎngfáng miànjī hé zēngjiā shēngchǎn nénglì. Yínháng zài shěnchá dàikuǎn shēnqǐng shí, bùjǐn xūyào héshí dàikuǎn yòngtú shìfǒu zhēnshí, míngquè, hái xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo, liǎojiě qǐyè mùqián de zīběn jiégòu, zhàiwù jiégòu hé xiànjīnliú qíngkuàng, bìng jìnyíbù pínggū qǐyè kuòdà shēngchǎn yǐhòu shìfǒu jùyǒu zúgòu de chángzhài nénglì.
Doanh nghiệp dự định tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, vì vậy đã đề nghị ngân hàng cấp một khoản vay. Mục đích sử dụng chính của khoản vay này là mua thiết bị sản xuất mới, mở rộng diện tích nhà xưởng và tăng năng lực sản xuất. Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn, ngân hàng không chỉ cần xác minh mục đích sử dụng khoản vay có xác thực và rõ ràng hay không, mà còn cần phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, tìm hiểu cơ cấu vốn, cơ cấu nợ và tình hình dòng tiền hiện tại, đồng thời đánh giá thêm xem sau khi mở rộng sản xuất, doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ hay không.
结构 jiégòu là gì?
结构
Pinyin: jiégòu
Âm Hán Việt: kết cấu
Từ loại: danh từ; trong một số ngữ cảnh có thể dùng như động từ
Nghĩa chính: kết cấu, cấu trúc, cơ cấu; cách các bộ phận của một chỉnh thể được tổ chức, sắp xếp và liên kết với nhau.
Có thể hiểu cốt lõi:
结构 = một chỉnh thể gồm những bộ phận nào + các bộ phận đó được sắp xếp và liên hệ với nhau như thế nào
Ví dụ:
公司结构
gōngsī jiégòu
cơ cấu công ty
组织结构
zǔzhī jiégòu
cơ cấu tổ chức
资本结构
zīběn jiégòu
cơ cấu vốn
债务结构
zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ
句子结构
jùzi jiégòu
cấu trúc câu
1. Phân tích 结 jié
结 có nét nghĩa cơ bản liên quan đến:
kết lại
gắn kết
hình thành
tạo thành một mối liên hệ
Các từ ghép thường gặp:
结合 jiéhé – kết hợp
结果 jiéguǒ – kết quả
结论 jiélùn – kết luận
总结 zǒngjié – tổng kết
团结 tuánjié – đoàn kết
2. Phân tích 构 gòu
构 có nét nghĩa liên quan đến:
cấu thành
tổ chức
xây dựng
tạo nên
Các từ ghép quan trọng:
构成 gòuchéng – cấu thành
构造 gòuzào – cấu tạo, kết cấu
构建 gòujiàn – xây dựng, kiến tạo
机构 jīgòu – cơ cấu, tổ chức, cơ quan
构思 gòusī – cấu tứ, hình thành ý tưởng
3. Ý nghĩa cốt lõi của 结构
Có thể liên tưởng:
结 + 构 → liên kết + cấu tạo
Do đó 结构 không chỉ nói “có những thành phần nào”, mà còn quan tâm đến mối quan hệ và cách sắp xếp giữa các thành phần.
Ví dụ một doanh nghiệp có:
资产 zīchǎn – tài sản
负债 fùzhài – nợ phải trả
所有者权益 suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu
Khi xem tỷ trọng và quan hệ giữa chúng, có thể nói đến:
财务结构
cáiwù jiégòu
cơ cấu tài chính
4. Cấu trúc: N + 结构
Đây là cách kết hợp quan trọng nhất.
N + 结构
= cấu trúc/cơ cấu của N
组织结构
zǔzhī jiégòu
cơ cấu tổ chức
公司结构
gōngsī jiégòu
cơ cấu công ty
管理结构
guǎnlǐ jiégòu
cơ cấu quản lý
资本结构
zīběn jiégòu
cơ cấu vốn
债务结构
zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ
资产结构
zīchǎn jiégòu
cơ cấu tài sản
收入结构
shōurù jiégòu
cơ cấu thu nhập/doanh thu
成本结构
chéngběn jiégòu
cơ cấu chi phí
股权结构
gǔquán jiégòu
cơ cấu sở hữu/cổ phần
融资结构
róngzī jiégòu
cơ cấu tài trợ/huy động vốn
5. N + 的 + 结构
Công thức:
N + 的 + 结构
公司的结构
gōngsī de jiégòu
cơ cấu của công ty
企业的资本结构
qǐyè de zīběn jiégòu
cơ cấu vốn của doanh nghiệp
公司的债务结构
gōngsī de zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ của công ty
银行需要分析企业的资本结构。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de zīběn jiégòu.
Ngân hàng cần phân tích cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
6. 结构 + 很 + Tính từ
S + 的 + 结构 + 很 + Adj
公司的组织结构很清晰。
Gōngsī de zǔzhī jiégòu hěn qīngxī.
Cơ cấu tổ chức của công ty rất rõ ràng.
这家企业的资本结构比较合理。
Zhè jiā qǐyè de zīběn jiégòu bǐjiào hélǐ.
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp này tương đối hợp lý.
公司的债务结构比较复杂。
Gōngsī de zhàiwù jiégòu bǐjiào fùzá.
Cơ cấu nợ của công ty tương đối phức tạp.
7. Những tính từ thường kết hợp với 结构
结构合理
jiégòu hélǐ
cơ cấu hợp lý
结构清晰
jiégòu qīngxī
cấu trúc rõ ràng
结构完整
jiégòu wánzhěng
cấu trúc hoàn chỉnh
结构简单
jiégòu jiǎndān
cấu trúc đơn giản
结构复杂
jiégòu fùzá
cấu trúc phức tạp
结构稳定
jiégòu wěndìng
cơ cấu ổn định
结构不合理
jiégòu bù hélǐ
cơ cấu không hợp lý
8. 分析 + 结构
Trong kinh tế, tài chính và tín dụng, đây là kết hợp cực kỳ phổ biến:
分析 + N + 结构
分析资本结构
fēnxī zīběn jiégòu
phân tích cơ cấu vốn
分析债务结构
fēnxī zhàiwù jiégòu
phân tích cơ cấu nợ
分析资产结构
fēnxī zīchǎn jiégòu
phân tích cơ cấu tài sản
分析收入结构
fēnxī shōurù jiégòu
phân tích cơ cấu thu nhập/doanh thu
分析成本结构
fēnxī chéngběn jiégòu
phân tích cơ cấu chi phí
信贷人员需要分析企业的债务结构。
Xìndài rényuán xūyào fēnxī qǐyè de zhàiwù jiégòu.
Nhân viên tín dụng cần phân tích cơ cấu nợ của doanh nghiệp.
9. 调整 + 结构
调整结构
tiáozhěng jiégòu
điều chỉnh cơ cấu
Công thức:
调整 + N + 结构
调整资本结构
tiáozhěng zīběn jiégòu
điều chỉnh cơ cấu vốn
调整债务结构
tiáozhěng zhàiwù jiégòu
điều chỉnh cơ cấu nợ
调整产品结构
tiáozhěng chǎnpǐn jiégòu
điều chỉnh cơ cấu sản phẩm
公司计划调整债务结构。
Gōngsī jìhuà tiáozhěng zhàiwù jiégòu.
Công ty dự định điều chỉnh cơ cấu nợ.
10. 优化 + 结构
Một cụm rất phổ biến trong văn phong kinh tế:
优化结构
yōuhuà jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu
优化资本结构
yōuhuà zīběn jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu vốn
优化债务结构
yōuhuà zhàiwù jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu nợ
优化资产结构
yōuhuà zīchǎn jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu tài sản
优化产品结构
yōuhuà chǎnpǐn jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu sản phẩm
企业需要进一步优化资本结构。
Qǐyè xūyào jìnyíbù yōuhuà zīběn jiégòu.
Doanh nghiệp cần tiếp tục tối ưu hóa cơ cấu vốn.
11. 改善 + 结构
改善结构
gǎishàn jiégòu
cải thiện cơ cấu
改善财务结构
gǎishàn cáiwù jiégòu
cải thiện cơ cấu tài chính
改善债务结构
gǎishàn zhàiwù jiégòu
cải thiện cơ cấu nợ
改善收入结构
gǎishàn shōurù jiégòu
cải thiện cơ cấu thu nhập
公司需要改善目前的债务结构。
Gōngsī xūyào gǎishàn mùqián de zhàiwù jiégòu.
Công ty cần cải thiện cơ cấu nợ hiện tại.
12. Phân biệt 结构 và 构成
Hai từ có quan hệ rất chặt chẽ nhưng không giống nhau.
结构 jiégòu
Tập trung vào:
các bộ phận được tổ chức và liên kết với nhau như thế nào
Ví dụ:
公司的资本结构比较复杂。
Gōngsī de zīběn jiégòu bǐjiào fùzá.
Cơ cấu vốn của công ty tương đối phức tạp.
构成 gòuchéng
Tập trung vào:
cái gì cấu thành cái gì
Công thức:
A + 由 + B、C、D + 构成
A được cấu thành bởi B, C, D.
Ví dụ:
公司的资本由债务资本和权益资本构成。
Gōngsī de zīběn yóu zhàiwù zīběn hé quányì zīběn gòuchéng.
Vốn của công ty được cấu thành từ vốn nợ và vốn chủ sở hữu.
Có thể ghi nhớ:
结构 → cơ cấu như thế nào
构成 → gồm những gì
13. Cấu trúc 由……构成
Đây là cấu trúc rất quan trọng khi học 结构.
A + 由 + B + 构成
= A được cấu thành bởi B.
公司的组织结构由多个部门构成。
Gōngsī de zǔzhī jiégòu yóu duō gè bùmén gòuchéng.
Cơ cấu tổ chức của công ty được cấu thành từ nhiều bộ phận.
企业的资产由流动资产和非流动资产构成。
Qǐyè de zīchǎn yóu liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn gòuchéng.
Tài sản của doanh nghiệp được cấu thành từ tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
14. Phân biệt 结构 và 构造
结构 jiégòu
Phạm vi sử dụng rất rộng:
组织结构
cơ cấu tổ chức
资本结构
cơ cấu vốn
句子结构
cấu trúc câu
经济结构
cơ cấu kinh tế
构造 gòuzào
Thường thiên về cấu tạo bên trong hoặc phương thức tạo thành, đặc biệt thường gặp với máy móc, vật thể, công trình, địa chất...
机器的构造
jīqì de gòuzào
cấu tạo của máy móc
地质构造
dìzhì gòuzào
cấu tạo địa chất
Trong tài chính:
资本结构 tự nhiên.
Không nên tùy tiện đổi thành 资本构造.
15. Phân biệt 结构 và 机构
Đây là hai từ rất dễ nhìn nhầm.
结构 jiégòu
cấu trúc, cơ cấu
组织结构
zǔzhī jiégòu
cơ cấu tổ chức
机构 jīgòu
cơ quan, tổ chức, đơn vị; cơ cấu/bộ máy trong một số ngữ cảnh
金融机构
jīnróng jīgòu
tổ chức tài chính
银行机构
yínháng jīgòu
tổ chức/cơ quan ngân hàng
信贷机构
xìndài jīgòu
tổ chức tín dụng
医疗机构
yīliáo jīgòu
cơ sở/tổ chức y tế
Do đó:
金融结构
jīnróng jiégòu
cơ cấu tài chính
khác với:
金融机构
jīnróng jīgòu
tổ chức tài chính
Chỉ khác một chữ nhưng nghĩa thay đổi đáng kể.
16. 结构 trong ngữ pháp tiếng Trung
句子结构
jùzi jiégòu
cấu trúc câu
语法结构
yǔfǎ jiégòu
cấu trúc ngữ pháp
句法结构
jùfǎ jiégòu
cấu trúc cú pháp
Ví dụ:
这个句子的结构很简单。
Zhège jùzi de jiégòu hěn jiǎndān.
Cấu trúc của câu này rất đơn giản.
我们先分析这个句子的语法结构。
Wǒmen xiān fēnxī zhège jùzi de yǔfǎ jiégòu.
Trước tiên chúng ta phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu này.
Ví dụ một 句子结构 cơ bản:
主语 + 谓语 + 宾语
zhǔyǔ + wèiyǔ + bīnyǔ
chủ ngữ + vị ngữ + tân ngữ
我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.
17. 结构 trong tài chính – kế toán
Các từ ghép đặc biệt quan trọng:
资本结构
zīběn jiégòu
cơ cấu vốn
资产结构
zīchǎn jiégòu
cơ cấu tài sản
负债结构
fùzhài jiégòu
cơ cấu nợ phải trả
债务结构
zhàiwù jiégòu
cơ cấu nợ
融资结构
róngzī jiégòu
cơ cấu tài trợ/huy động vốn
收入结构
shōurù jiégòu
cơ cấu thu nhập/doanh thu
成本结构
chéngběn jiégòu
cơ cấu chi phí
股权结构
gǔquán jiégòu
cơ cấu sở hữu/cổ phần
财务结构
cáiwù jiégòu
cơ cấu tài chính
18. 结构 trong thẩm định tín dụng
Trong chủ đề 贷款审查与信用评估 – thẩm tra khoản vay và thẩm định tín dụng, 结构 xuất hiện rất nhiều.
银行需要分析企业的资产结构。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de zīchǎn jiégòu.
Ngân hàng cần phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
信贷人员还需要分析企业的负债结构。
Xìndài rényuán hái xūyào fēnxī qǐyè de fùzhài jiégòu.
Nhân viên tín dụng còn cần phân tích cơ cấu nợ phải trả của doanh nghiệp.
我们需要进一步了解企业的资本结构。
Wǒmen xūyào jìnyíbù liǎojiě qǐyè de zīběn jiégòu.
Chúng ta cần tìm hiểu sâu hơn về cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
银行可以通过分析企业的债务结构来评估其偿债压力。
Yínháng kěyǐ tōngguò fēnxī qǐyè de zhàiwù jiégòu lái pínggū qí chángzhài yālì.
Ngân hàng có thể thông qua việc phân tích cơ cấu nợ của doanh nghiệp để đánh giá áp lực trả nợ của doanh nghiệp đó.
19. Cấu trúc 通过……来……
Câu trên có một công thức rất hữu ích:
通过 + phương pháp + 来 + V
= thông qua... để...
通过分析财务报表来评估企业的经营状况。
Tōngguò fēnxī cáiwù bàobiǎo lái pínggū qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng.
Thông qua phân tích báo cáo tài chính để đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
通过分析现金流量表来了解企业的现金流情况。
Tōngguò fēnxī xiànjīn liúliàngbiǎo lái liǎojiě qǐyè de xiànjīnliú qíngkuàng.
Thông qua phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để tìm hiểu tình hình dòng tiền của doanh nghiệp.
通过分析债务结构来评估企业的偿债能力。
Tōngguò fēnxī zhàiwù jiégòu lái pínggū qǐyè de chángzhài nénglì.
Thông qua phân tích cơ cấu nợ để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
20. Các động từ thường kết hợp với 结构
分析结构
fēnxī jiégòu
phân tích cơ cấu
了解结构
liǎojiě jiégòu
tìm hiểu cơ cấu
研究结构
yánjiū jiégòu
nghiên cứu cơ cấu
调整结构
tiáozhěng jiégòu
điều chỉnh cơ cấu
优化结构
yōuhuà jiégòu
tối ưu hóa cơ cấu
改善结构
gǎishàn jiégòu
cải thiện cơ cấu
改变结构
gǎibiàn jiégòu
thay đổi cơ cấu
完善结构
wánshàn jiégòu
hoàn thiện cơ cấu
21. Mở rộng chuỗi từ vựng tài chính
Kết hợp với những từ vừa học, có thể hình thành một chuỗi phân tích tín dụng rất hữu ích:
财务报表 → 资产负债表 → 利润表 → 现金流量表 → 资产结构 → 负债结构 → 资本结构 → 现金流 → 偿债能力
cáiwù bàobiǎo → zīchǎn fùzhài biǎo → lìrùnbiǎo → xiànjīn liúliàngbiǎo → zīchǎn jiégòu → fùzhài jiégòu → zīběn jiégòu → xiànjīnliú → chángzhài nénglì
báo cáo tài chính → bảng cân đối kế toán → báo cáo kết quả kinh doanh → báo cáo lưu chuyển tiền tệ → cơ cấu tài sản → cơ cấu nợ phải trả → cơ cấu vốn → dòng tiền → khả năng trả nợ
22. Câu tổng hợp ứng dụng
银行在审查企业的贷款申请时,需要仔细分析企业的财务结构,包括资产结构、负债结构、资本结构和收入结构,同时结合资产负债表、利润表和现金流量表,全面了解企业的经营状况、现金流情况和实际偿债能力。
Yínháng zài shěnchá qǐyè de dàikuǎn shēnqǐng shí, xūyào zǐxì fēnxī qǐyè de cáiwù jiégòu, bāokuò zīchǎn jiégòu, fùzhài jiégòu, zīběn jiégòu hé shōurù jiégòu, tóngshí jiéhé zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo, quánmiàn liǎojiě qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng, xiànjīnliú qíngkuàng hé shíjì chángzhài nénglì.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp, ngân hàng cần phân tích kỹ cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, bao gồm cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả, cơ cấu vốn và cơ cấu thu nhập; đồng thời kết hợp bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ để tìm hiểu toàn diện tình hình kinh doanh, tình hình dòng tiền và khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
现金流量表 xiànjīn liúliàngbiǎo là gì?
现金流量表
Pinyin: xiànjīn liúliàngbiǎo
Âm Hán Việt: hiện kim lưu lượng biểu
Từ loại: danh từ
Tiếng Việt: báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tiếng Anh: Cash Flow Statement / Statement of Cash Flows
现金流量表 là báo cáo tài chính phản ánh dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, qua đó cho thấy tiền được tạo ra từ đâu, được sử dụng vào đâu và lượng tiền thay đổi như thế nào.
Có thể ghi nhớ:
现金 + 流量 + 表
tiền mặt/tiền + lưu lượng, dòng chảy + bảng/báo cáo
→ báo cáo về dòng lưu chuyển của tiền
1. Phân tích 现金 xiànjīn
现金
xiànjīn
Âm Hán Việt: hiện kim
tiền mặt, tiền
Trong kế toán – tài chính, 现金 không phải lúc nào cũng nên hiểu hẹp là những tờ tiền đang cầm trên tay. Khi nói về 现金流量表, khái niệm kế toán còn liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền tùy theo chuẩn mực áp dụng.
Một số từ ghép quan trọng:
现金流 xiànjīnliú – dòng tiền
现金流量 xiànjīn liúliàng – lưu chuyển tiền tệ, dòng tiền
现金收入 xiànjīn shōurù – khoản thu bằng tiền
现金支出 xiànjīn zhīchū – khoản chi bằng tiền
现金余额 xiànjīn yú'é – số dư tiền
现金管理 xiànjīn guǎnlǐ – quản lý tiền mặt
现金支付 xiànjīn zhīfù – thanh toán bằng tiền mặt
现金结算 xiànjīn jiésuàn – thanh toán bằng tiền mặt
2. Phân tích 流量 liúliàng
流量
liúliàng
Âm Hán Việt: lưu lượng
lưu lượng, lượng luân chuyển trong một khoảng thời gian nhất định
流 liú – chảy, lưu chuyển
量 liàng – lượng
Khi kết hợp:
现金流量
xiànjīn liúliàng
= lượng tiền lưu chuyển vào và ra trong một thời kỳ.
Ví dụ:
现金流量增加
xiànjīn liúliàng zēngjiā
lưu chuyển tiền tăng
分析现金流量
fēnxī xiànjīn liúliàng
phân tích dòng tiền
3. Phân tích 表 biǎo
表 trong trường hợp này mang nghĩa bảng, biểu, báo cáo dạng biểu.
报表 bàobiǎo – báo cáo, biểu báo cáo
财务报表 cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính
资产负债表 zīchǎn fùzhài biǎo – bảng cân đối kế toán
利润表 lìrùnbiǎo – báo cáo kết quả kinh doanh
现金流量表 xiànjīn liúliàngbiǎo – báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4. Cấu tạo của 现金流量表
Có thể phân tích:
现金 + 流量 + 表
现金
xiànjīn
tiền
流量
liúliàng
lượng lưu chuyển
表
biǎo
bảng/báo cáo
→
现金流量表
→ báo cáo phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ.
5. 三大现金流量 – Ba nhóm dòng tiền quan trọng
Khi học 现金流量表, cần học ngay ba nhóm cơ bản:
经营活动产生的现金流量
经营活动产生的现金流量
jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Công thức từ vựng:
A + 产生的 + B
= B phát sinh từ A
经营活动 + 产生的 + 现金流量
= dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh
Ví dụ:
公司经营活动产生的现金流量比较稳定。
Gōngsī jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng bǐjiào wěndìng.
Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh của công ty tương đối ổn định.
投资活动产生的现金流量
投资活动产生的现金流量
tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
投资 tóuzī – đầu tư
投资活动 tóuzī huódòng – hoạt động đầu tư
Ví dụ:
我们需要分析企业投资活动产生的现金流量。
Wǒmen xūyào fēnxī qǐyè tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng.
Chúng ta cần phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
筹资活动产生的现金流量
筹资活动产生的现金流量
chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính/huy động vốn
筹资 chóuzī – huy động vốn
筹资活动 chóuzī huódòng – hoạt động huy động vốn/tài chính
Ví dụ:
银行还需要关注企业筹资活动产生的现金流量。
Yínháng hái xūyào guānzhù qǐyè chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng.
Ngân hàng còn cần quan tâm đến lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
6. 现金流入 và 现金流出
Đây là hai khái niệm bắt buộc phải học cùng 现金流量表.
现金流入
现金流入
xiànjīn liúrù
dòng tiền vào
流入 liúrù – chảy vào
Ví dụ:
经营活动现金流入
jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù
dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh
公司的主要现金流入来自销售收入。
Gōngsī de zhǔyào xiànjīn liúrù láizì xiāoshòu shōurù.
Dòng tiền vào chủ yếu của công ty đến từ doanh thu bán hàng.
现金流出
现金流出
xiànjīn liúchū
dòng tiền ra
流出 liúchū – chảy ra
Ví dụ:
经营活动现金流出
jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū
dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh
企业需要控制现金流出。
Qǐyè xūyào kòngzhì xiànjīn liúchū.
Doanh nghiệp cần kiểm soát dòng tiền ra.
7. 现金流入 ↔ 现金流出
Có thể học theo cặp:
流入 ↔ 流出
liúrù ↔ liúchū
chảy vào ↔ chảy ra
Mở rộng:
资金流入
zījīn liúrù
dòng vốn vào
资金流出
zījīn liúchū
dòng vốn ra
现金流入
xiànjīn liúrù
dòng tiền vào
现金流出
xiànjīn liúchū
dòng tiền ra
8. 现金流量净额
Một thuật ngữ kế toán rất quan trọng:
现金流量净额
xiànjīn liúliàng jìng'é
lưu chuyển tiền thuần / dòng tiền thuần
Trong đó:
净 jìng – ròng, thuần
额 é – số tiền, mức, khoản
净额 jìng'é – số tiền ròng, giá trị thuần
Có thể hiểu cơ bản:
现金流入 − 现金流出 = 现金流量净额
dòng tiền vào − dòng tiền ra = dòng tiền thuần
Ví dụ:
经营活动产生的现金流量净额
jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng'é
lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
今年公司的经营活动现金流量净额明显增加。
Jīnnián gōngsī de jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng'é míngxiǎn zēngjiā.
Năm nay lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng rõ rệt.
9. 编制现金流量表
编制
biānzhì
lập, biên soạn
Trong kế toán thường gặp:
编制财务报表
biānzhì cáiwù bàobiǎo
lập báo cáo tài chính
编制资产负债表
biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo
lập bảng cân đối kế toán
编制利润表
biānzhì lìrùnbiǎo
lập báo cáo kết quả kinh doanh
编制现金流量表
biānzhì xiànjīn liúliàngbiǎo
lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ví dụ:
会计人员正在编制现金流量表。
Kuàijì rényuán zhèngzài biānzhì xiànjīn liúliàngbiǎo.
Nhân viên kế toán đang lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
10. 分析现金流量表
分析 + 现金流量表
fēnxī xiànjīn liúliàngbiǎo
phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Công thức:
S + 需要 + 分析 + O
银行需要分析企业的现金流量表。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo.
Ngân hàng cần phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
信贷人员需要仔细分析企业的现金流量。
Xìndài rényuán xūyào zǐxì fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàng.
Nhân viên tín dụng cần phân tích kỹ dòng tiền của doanh nghiệp.
11. 审查现金流量表
Kết hợp với từ 审查 shěnchá vừa học:
审查 + 现金流量表
审查现金流量表
shěnchá xiànjīn liúliàngbiǎo
thẩm tra, rà soát báo cáo lưu chuyển tiền tệ
银行需要审查企业提交的现金流量表。
Yínháng xūyào shěnchá qǐyè tíjiāo de xiànjīn liúliàngbiǎo.
Ngân hàng cần thẩm tra báo cáo lưu chuyển tiền tệ do doanh nghiệp nộp.
12. 核实现金流量表中的数据
Có thể kết hợp tiếp với 准确:
核实 + N + 是否 + 准确
核实现金流量表中的数据是否准确
héshí xiànjīn liúliàngbiǎo zhōng de shùjù shìfǒu zhǔnquè
xác minh xem số liệu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ có chính xác hay không
Ví dụ:
银行需要核实现金流量表中的数据是否真实、准确。
Yínháng xūyào héshí xiànjīn liúliàngbiǎo zhōng de shùjù shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè.
Ngân hàng cần xác minh xem số liệu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ có xác thực và chính xác hay không.
13. 反映 + 现金流量情况
反映
fǎnyìng
phản ánh
Cấu trúc rất quan trọng:
A + 反映 + B
= A phản ánh B
现金流量表反映企业的现金流入和现金流出情况。
Xiànjīn liúliàngbiǎo fǎnyìng qǐyè de xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū qíngkuàng.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp.
现金流量表可以反映企业一定期间的现金流量情况。
Xiànjīn liúliàngbiǎo kěyǐ fǎnyìng qǐyè yídìng qījiān de xiànjīn liúliàng qíngkuàng.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể phản ánh tình hình lưu chuyển tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
14. Phân biệt 现金流 và 现金流量
现金流 xiànjīnliú
dòng tiền
Cách nói ngắn gọn, rất phổ biến trong tài chính và quản trị doanh nghiệp.
企业现金流
qǐyè xiànjīnliú
dòng tiền doanh nghiệp
改善现金流
gǎishàn xiànjīnliú
cải thiện dòng tiền
现金流紧张
xiànjīnliú jǐnzhāng
dòng tiền căng thẳng
现金流量 xiànjīn liúliàng
lưu chuyển tiền tệ / lượng tiền lưu chuyển
Mang sắc thái kế toán và báo cáo tài chính rõ hơn.
现金流量表
xiànjīn liúliàngbiǎo
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
经营活动现金流量
jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng
lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
15. Phân biệt 现金流量表 và 利润表
Đây là điểm cực kỳ quan trọng trong tài chính.
现金流量表
现金流量表
xiànjīn liúliàngbiǎo
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tập trung vào:
钱是怎么流入和流出的?
Qián shì zěnme liúrù hé liúchū de?
Tiền đã vào và ra như thế nào?
利润表
利润表
lìrùnbiǎo
báo cáo kết quả kinh doanh
Tập trung vào:
企业赚了多少钱?
Qǐyè zhuàn le duōshao qián?
Doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu lợi nhuận?
Vì vậy:
有利润 ≠ 一定有充足的现金
yǒu lìrùn ≠ yídìng yǒu chōngzú de xiànjīn
có lợi nhuận ≠ nhất thiết có đủ tiền mặt/dòng tiền.
16. Phân biệt 现金流量表 và 资产负债表
资产负债表
资产负债表
zīchǎn fùzhài biǎo
bảng cân đối kế toán
资产 zīchǎn – tài sản
负债 fùzhài – nợ phải trả
资产负债表 tập trung phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm.
现金流量表
Tập trung vào sự lưu chuyển của tiền trong một khoảng thời gian.
Do đó ba báo cáo quan trọng nên học cùng nhau:
资产负债表
zīchǎn fùzhài biǎo
bảng cân đối kế toán
利润表
lìrùnbiǎo
báo cáo kết quả kinh doanh
现金流量表
xiànjīn liúliàngbiǎo
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
17. Từ vựng mở rộng theo 现金流量表
现金流 xiànjīnliú – dòng tiền
现金流量 xiànjīn liúliàng – lưu chuyển tiền tệ
现金流入 xiànjīn liúrù – dòng tiền vào
现金流出 xiànjīn liúchū – dòng tiền ra
现金流量净额 xiànjīn liúliàng jìng'é – lưu chuyển tiền thuần
经营活动 jīngyíng huódòng – hoạt động kinh doanh
投资活动 tóuzī huódòng – hoạt động đầu tư
筹资活动 chóuzī huódòng – hoạt động huy động vốn/tài chính
现金收入 xiànjīn shōurù – khoản thu bằng tiền
现金支出 xiànjīn zhīchū – khoản chi bằng tiền
现金余额 xiànjīn yú'é – số dư tiền
期初余额 qīchū yú'é – số dư đầu kỳ
期末余额 qīmò yú'é – số dư cuối kỳ
净流入 jìng liúrù – dòng tiền vào thuần
净流出 jìng liúchū – dòng tiền ra thuần
18. Cấu trúc câu chuyên ngành cần ghi nhớ
编制 + 现金流量表
lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
提交 + 现金流量表
nộp báo cáo lưu chuyển tiền tệ
审查 + 现金流量表
thẩm tra báo cáo lưu chuyển tiền tệ
分析 + 现金流量表
phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
核实 + 现金流量数据
xác minh số liệu lưu chuyển tiền tệ
反映 + 现金流量情况
phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ
分析 + 现金流入和现金流出
phân tích dòng tiền vào và dòng tiền ra
评估 + 企业的偿债能力
đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp
19. Ứng dụng vào thẩm định tín dụng
Trong 贷款审查 dàikuǎn shěnchá – thẩm tra khoản vay, báo cáo lưu chuyển tiền tệ đặc biệt hữu ích để xem xét khả năng tạo tiền và trả nợ của doanh nghiệp.
银行在审查企业贷款申请时,需要仔细分析企业的现金流量表。
Yínháng zài shěnchá qǐyè dàikuǎn shēnqǐng shí, xūyào zǐxì fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàngbiǎo.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp, ngân hàng cần phân tích kỹ báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
信贷人员需要重点分析经营活动产生的现金流量。
Xìndài rényuán xūyào zhòngdiǎn fēnxī jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng.
Nhân viên tín dụng cần tập trung phân tích lưu chuyển tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
银行还需要核实现金流量表中的数据是否真实、准确、完整。
Yínháng hái xūyào héshí xiànjīn liúliàngbiǎo zhōng de shùjù shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng.
Ngân hàng còn cần xác minh xem số liệu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ có xác thực, chính xác và đầy đủ hay không.
通过分析企业的现金流量,银行可以进一步评估企业的偿债能力。
Tōngguò fēnxī qǐyè de xiànjīn liúliàng, yínháng kěyǐ jìnyíbù pínggū qǐyè de chángzhài nénglì.
Thông qua phân tích dòng tiền của doanh nghiệp, ngân hàng có thể đánh giá sâu hơn khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
20. Chuỗi từ vựng nên học thuộc
财务报表 → 资产负债表 → 利润表 → 现金流量表 → 现金流入 → 现金流出 → 现金流量净额 → 偿债能力
cáiwù bàobiǎo → zīchǎn fùzhài biǎo → lìrùnbiǎo → xiànjīn liúliàngbiǎo → xiànjīn liúrù → xiànjīn liúchū → xiànjīn liúliàng jìng'é → chángzhài nénglì
báo cáo tài chính → bảng cân đối kế toán → báo cáo kết quả kinh doanh → báo cáo lưu chuyển tiền tệ → dòng tiền vào → dòng tiền ra → lưu chuyển tiền thuần → khả năng trả nợ
Một câu tổng hợp rất hữu ích:
银行在进行贷款审查时,不仅要审查企业的资产负债表和利润表,还要仔细分析现金流量表,重点关注经营活动产生的现金流量,核实相关数据是否真实、准确、完整,从而评估企业的实际偿债能力。
Yínháng zài jìnxíng dàikuǎn shěnchá shí, bùjǐn yào shěnchá qǐyè de zīchǎn fùzhài biǎo hé lìrùnbiǎo, hái yào zǐxì fēnxī xiànjīn liúliàngbiǎo, zhòngdiǎn guānzhù jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng, héshí xiāngguān shùjù shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng, cóng'ér pínggū qǐyè de shíjì chángzhài nénglì.
Khi tiến hành thẩm tra khoản vay, ngân hàng không chỉ cần thẩm tra bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn phải phân tích kỹ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tập trung vào dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh, xác minh các số liệu liên quan có xác thực, chính xác và đầy đủ hay không, từ đó đánh giá khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
用途 yòngtú là gì?
用途
Pinyin: yòngtú
Âm Hán Việt: dụng đồ
Từ loại: danh từ
Nghĩa: công dụng, mục đích sử dụng,用途 dùng vào việc gì.
Hiểu đơn giản:
用途 = một người, đồ vật, khoản tiền, tài sản, sản phẩm... được sử dụng vào việc gì
Ví dụ:
贷款用途
dàikuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay / mục đích vay vốn
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
房屋用途
fángwū yòngtú
mục đích sử dụng nhà/công trình
产品用途
chǎnpǐn yòngtú
công dụng của sản phẩm
1. Phân tích cấu tạo 用途
用 yòng
用 có nghĩa cơ bản là dùng, sử dụng.
用电脑
yòng diànnǎo
dùng máy tính
用手机付款
yòng shǒujī fùkuǎn
dùng điện thoại thanh toán
使用 shǐyòng
sử dụng
应用 yìngyòng
ứng dụng
利用 lìyòng
tận dụng, sử dụng
途 tú
途 mang nghĩa đường, con đường, phương hướng/đường hướng.
用途 không nên hiểu máy móc là “con đường sử dụng”. Khi ghép thành từ, 用途 chỉ mục đích hoặc phương diện mà một thứ được dùng vào.
Một số từ chứa 途:
用途 yòngtú – công dụng, mục đích sử dụng
路途 lùtú – đường đi, hành trình
途中 túzhōng – trên đường
长途 chángtú – đường dài
旅途 lǚtú – hành trình
前途 qiántú – tiền đồ, triển vọng
2. Hai nghĩa quan trọng của 用途
Nghĩa 1: Công dụng
Dùng khi nói một vật, sản phẩm, thiết bị... dùng để làm gì.
这个设备有很多用途。
Zhège shèbèi yǒu hěn duō yòngtú.
Thiết bị này có rất nhiều công dụng.
这种材料的用途很广。
Zhè zhǒng cáiliào de yòngtú hěn guǎng.
Loại vật liệu này có phạm vi sử dụng rất rộng.
这种产品主要用于工业生产。
Zhè zhǒng chǎnpǐn zhǔyào yòng yú gōngyè shēngchǎn.
Loại sản phẩm này chủ yếu được sử dụng trong sản xuất công nghiệp.
Nghĩa 2: Mục đích sử dụng
Đây là nghĩa cực kỳ quan trọng trong ngân hàng, tín dụng, tài chính, kế toán, bất động sản và hợp đồng.
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
贷款用途
dàikuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
房屋用途
fángwū yòngtú
mục đích sử dụng nhà
土地用途
tǔdì yòngtú
mục đích sử dụng đất
Trong chủ đề Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng, nên ưu tiên hiểu:
用途 = mục đích sử dụng
3. Cấu trúc: N + 的 + 用途
Công thức:
N + 的 + 用途
= mục đích sử dụng/công dụng của N
资金的用途
zījīn de yòngtú
mục đích sử dụng vốn
贷款的用途
dàikuǎn de yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
房屋的用途
fángwū de yòngtú
mục đích sử dụng của căn nhà
这个产品的用途是什么?
Zhège chǎnpǐn de yòngtú shì shénme?
Công dụng của sản phẩm này là gì?
这笔贷款的用途是什么?
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng của khoản vay này là gì?
4. Cấu trúc: N + 用途
Trong các cụm từ cố định, 的 thường được lược bỏ:
贷款用途
dàikuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
房屋用途
fángwū yòngtú
mục đích sử dụng nhà
土地用途
tǔdì yòngtú
mục đích sử dụng đất
产品用途
chǎnpǐn yòngtú
công dụng sản phẩm
商业用途
shāngyè yòngtú
mục đích thương mại
工业用途
gōngyè yòngtú
mục đích công nghiệp
5. 主要用途 – công dụng/mục đích sử dụng chính
主要 + 用途
主要用途
zhǔyào yòngtú
công dụng chính / mục đích sử dụng chính
这笔资金的主要用途是什么?
Zhè bǐ zījīn de zhǔyào yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng chính của khoản vốn này là gì?
这台设备的主要用途是提高生产效率。
Zhè tái shèbèi de zhǔyào yòngtú shì tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Công dụng chính của thiết bị này là nâng cao hiệu suất sản xuất.
6. 用途 + 是 + 什么
Cấu trúc hỏi rất quan trọng:
N + 的 + 用途 + 是什么?
= Mục đích sử dụng/công dụng của N là gì?
这笔贷款的用途是什么?
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng của khoản vay này là gì?
这笔资金的具体用途是什么?
Zhè bǐ zījīn de jùtǐ yòngtú shì shénme?
Mục đích sử dụng cụ thể của khoản vốn này là gì?
申请这笔贷款的主要用途是什么?
Shēnqǐng zhè bǐ dàikuǎn de zhǔyào yòngtú shì shénme?
Mục đích chính của việc đề nghị khoản vay này là gì?
7. 用途 + 明确
Một kết hợp rất thường gặp:
用途明确
yòngtú míngquè
mục đích sử dụng rõ ràng
这笔资金的用途很明确。
Zhè bǐ zījīn de yòngtú hěn míngquè.
Mục đích sử dụng của khoản vốn này rất rõ ràng.
贷款用途必须明确。
Dàikuǎn yòngtú bìxū míngquè.
Mục đích sử dụng khoản vay phải rõ ràng.
申请人需要说明贷款的具体用途。
Shēnqǐngrén xūyào shuōmíng dàikuǎn de jùtǐ yòngtú.
Người đề nghị vay cần trình bày rõ mục đích sử dụng cụ thể của khoản vay.
8. 说明 + 用途
Công thức:
说明 + N + 的 + 用途
= trình bày, giải thích mục đích sử dụng của...
说明资金用途
shuōmíng zījīn yòngtú
trình bày mục đích sử dụng vốn
说明贷款用途
shuōmíng dàikuǎn yòngtú
trình bày mục đích sử dụng khoản vay
请详细说明这笔贷款的用途。
Qǐng xiángxì shuōmíng zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú.
Vui lòng trình bày chi tiết mục đích sử dụng khoản vay này.
客户需要向银行说明资金的具体用途。
Kèhù xūyào xiàng yínháng shuōmíng zījīn de jùtǐ yòngtú.
Khách hàng cần trình bày với ngân hàng mục đích sử dụng cụ thể của khoản vốn.
9. 审查 + 贷款用途
Kết hợp trực tiếp với từ 审查 vừa học:
审查 + 贷款用途
审查贷款用途
shěnchá dàikuǎn yòngtú
thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay
银行需要审查贷款用途。
Yínháng xūyào shěnchá dàikuǎn yòngtú.
Ngân hàng cần thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay.
银行需要审查客户的贷款用途是否明确。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù de dàikuǎn yòngtú shìfǒu míngquè.
Ngân hàng cần thẩm tra xem mục đích sử dụng khoản vay của khách hàng có rõ ràng hay không.
10. 核实 + 资金用途
核实 héshí = xác minh, kiểm chứng.
核实资金用途
héshí zījīn yòngtú
xác minh mục đích sử dụng vốn
银行需要进一步核实资金的实际用途。
Yínháng xūyào jìnyíbù héshí zījīn de shíjì yòngtú.
Ngân hàng cần xác minh thêm mục đích sử dụng vốn thực tế.
Ở đây xuất hiện một cụm rất quan trọng:
实际用途
shíjì yòngtú
mục đích sử dụng thực tế
11. 规定用途 – mục đích sử dụng theo quy định
规定用途
guīdìng yòngtú
mục đích sử dụng theo quy định
按照规定用途使用资金
ànzhào guīdìng yòngtú shǐyòng zījīn
sử dụng vốn theo đúng mục đích quy định
Công thức:
按照 + 用途 + 使用 + N
借款人必须按照规定用途使用贷款资金。
Jièkuǎnrén bìxū ànzhào guīdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Người vay phải sử dụng vốn vay theo đúng mục đích quy định.
12. 用于 yòngyú và 用途 yòngtú rất dễ nhầm
Đây là điểm rất quan trọng.
用途 yòngtú
Là danh từ:
công dụng / mục đích sử dụng
贷款用途
dàikuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
用于 yòngyú
Có nghĩa:
được dùng vào / dùng cho / dùng để
Công thức:
N + 用于 + N/V
这笔贷款用于购买设备。
Zhè bǐ dàikuǎn yòngyú gòumǎi shèbèi.
Khoản vay này được dùng để mua thiết bị.
这笔资金主要用于扩大生产。
Zhè bǐ zījīn zhǔyào yòngyú kuòdà shēngchǎn.
Khoản vốn này chủ yếu được dùng để mở rộng sản xuất.
13. Chuyển đổi 用途 và 用于
Hai cấu trúc có thể liên hệ với nhau:
这笔贷款的用途是购买设备。
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì gòumǎi shèbèi.
Mục đích sử dụng của khoản vay này là mua thiết bị.
Có thể chuyển thành:
这笔贷款用于购买设备。
Zhè bǐ dàikuǎn yòngyú gòumǎi shèbèi.
Khoản vay này được sử dụng để mua thiết bị.
Công thức chuyển đổi:
N + 的用途是 + V/O
→
N + 用于 + V/O
Ví dụ:
这笔资金的用途是扩大生产。
Zhè bǐ zījīn de yòngtú shì kuòdà shēngchǎn.
Mục đích sử dụng của khoản vốn này là mở rộng sản xuất.
→
这笔资金用于扩大生产。
Zhè bǐ zījīn yòngyú kuòdà shēngchǎn.
Khoản vốn này được dùng để mở rộng sản xuất.
14. Phân biệt 用途 và 目的
Hai từ đều có thể dịch liên quan đến “mục đích”, nhưng không hoàn toàn giống nhau.
用途 yòngtú
Nhấn mạnh:
dùng vào việc gì
Thường gắn với:
tiền
vốn
tài sản
đất đai
nhà cửa
thiết bị
sản phẩm
资金用途
zījīn yòngtú
mục đích sử dụng vốn
土地用途
tǔdì yòngtú
mục đích sử dụng đất
目的 mùdì
Âm Hán Việt: mục đích
Nhấn mạnh:
muốn đạt được điều gì / vì mục tiêu gì
学习目的
xuéxí mùdì
mục đích học tập
旅行目的
lǚxíng mùdì
mục đích chuyến đi
投资目的
tóuzī mùdì
mục đích đầu tư
你的学习目的是什么?
Nǐ de xuéxí mùdì shì shénme?
Mục đích học tập của anh là gì?
Do đó có thể ghi nhớ:
目的 = tại sao làm việc này, muốn đạt được gì
用途 = cái này được dùng vào việc gì
15. Một ví dụ giúp phân biệt rất rõ
客户申请贷款的目的是什么?
Kèhù shēnqǐng dàikuǎn de mùdì shì shénme?
Mục đích khách hàng xin vay là gì?
Câu này hỏi về mục tiêu/ý định của hành vi xin vay.
Trong khi:
这笔贷款的用途是什么?
Zhè bǐ dàikuǎn de yòngtú shì shénme?
Khoản vay này được sử dụng vào mục đích gì?
Câu này tập trung vào tiền vay sẽ được sử dụng vào đâu.
Trong nghiệp vụ tín dụng, sự khác biệt này rất quan trọng.
16. Những cụm từ nên học với 用途
贷款用途 dàikuǎn yòngtú – mục đích sử dụng khoản vay
资金用途 zījīn yòngtú – mục đích sử dụng vốn
实际用途 shíjì yòngtú – mục đích sử dụng thực tế
具体用途 jùtǐ yòngtú – mục đích sử dụng cụ thể
主要用途 zhǔyào yòngtú – mục đích/công dụng chính
规定用途 guīdìng yòngtú – mục đích sử dụng theo quy định
合法用途 héfǎ yòngtú – mục đích sử dụng hợp pháp
商业用途 shāngyè yòngtú – mục đích thương mại
工业用途 gōngyè yòngtú – mục đích công nghiệp
住宅用途 zhùzhái yòngtú – mục đích để ở
房屋用途 fángwū yòngtú – mục đích sử dụng nhà
土地用途 tǔdì yòngtú – mục đích sử dụng đất
产品用途 chǎnpǐn yòngtú – công dụng sản phẩm
17. Mở rộng thành hệ thống câu nghiệp vụ tín dụng
请说明贷款用途。
Qǐng shuōmíng dàikuǎn yòngtú.
Vui lòng trình bày mục đích sử dụng khoản vay.
请详细说明这笔资金的具体用途。
Qǐng xiángxì shuōmíng zhè bǐ zījīn de jùtǐ yòngtú.
Vui lòng trình bày chi tiết mục đích sử dụng cụ thể của khoản vốn này.
银行需要审查贷款用途。
Yínháng xūyào shěnchá dàikuǎn yòngtú.
Ngân hàng cần thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay.
银行需要核实贷款的实际用途。
Yínháng xūyào héshí dàikuǎn de shíjì yòngtú.
Ngân hàng cần xác minh mục đích sử dụng thực tế của khoản vay.
借款人必须按照约定用途使用贷款资金。
Jièkuǎnrén bìxū ànzhào yuēdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Người vay phải sử dụng vốn vay theo mục đích đã thỏa thuận.
银行需要检查贷款资金是否按照约定用途使用。
Yínháng xūyào jiǎnchá dàikuǎn zījīn shìfǒu ànzhào yuēdìng yòngtú shǐyòng.
Ngân hàng cần kiểm tra xem vốn vay có được sử dụng theo đúng mục đích đã thỏa thuận hay không.
18. Công thức tổng hợp cần ghi nhớ
N + 的 + 用途 + 是什么?
Mục đích sử dụng/công dụng của N là gì?
N + 的 + 用途 + 是 + V/O
Mục đích sử dụng của N là...
N + 用于 + V/O
N được sử dụng để...
说明 + 贷款用途
trình bày mục đích sử dụng khoản vay
审查 + 贷款用途
thẩm tra mục đích sử dụng khoản vay
核实 + 实际用途
xác minh mục đích sử dụng thực tế
按照 + 约定用途 + 使用 + 资金
sử dụng vốn theo mục đích đã thỏa thuận
确保 + 资金 + 用于 + 指定用途
đảm bảo vốn được sử dụng vào mục đích được chỉ định
Câu tổng hợp:
银行在审查贷款申请时,需要准确了解客户的贷款用途,核实资金的实际用途,并确保借款人按照约定用途使用贷款资金。
Yínháng zài shěnchá dàikuǎn shēnqǐng shí, xūyào zhǔnquè liǎojiě kèhù de dàikuǎn yòngtú, héshí zījīn de shíjì yòngtú, bìng quèbǎo jièkuǎnrén ànzhào yuēdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn, ngân hàng cần nắm chính xác mục đích sử dụng khoản vay của khách hàng, xác minh mục đích sử dụng vốn thực tế, đồng thời đảm bảo người vay sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thỏa thuận.
准确 zhǔnquè là gì?
准确
Pinyin: zhǔnquè
Âm Hán Việt: chuẩn xác
Từ loại: tính từ
Nghĩa: chính xác, chuẩn xác, đúng đắn, không có sai lệch.
准确 dùng để chỉ thông tin, số liệu, cách diễn đạt, phán đoán, kết quả, vị trí, thời gian... phù hợp với thực tế hoặc tiêu chuẩn và không có sai sót/sai lệch đáng kể.
Ví dụ:
这个数据很准确。
Zhège shùjù hěn zhǔnquè.
Số liệu này rất chính xác.
你提供的信息不够准确。
Nǐ tígōng de xìnxī bú gòu zhǔnquè.
Thông tin anh cung cấp chưa đủ chính xác.
我们需要准确的数据。
Wǒmen xūyào zhǔnquè de shùjù.
Chúng ta cần số liệu chính xác.
1. Phân tích 准确
准 zhǔn
Trong 准确, 准 mang ý nghĩa chuẩn, đúng, phù hợp với tiêu chuẩn.
Các từ ghép quan trọng:
标准 biāozhǔn – tiêu chuẩn
准时 zhǔnshí – đúng giờ
准则 zhǔnzé – chuẩn tắc, nguyên tắc
水准 shuǐzhǔn – trình độ, mức độ
瞄准 miáozhǔn – nhắm chuẩn, nhắm vào
确 què
确 mang nghĩa xác thực, chắc chắn, xác định rõ.
Các từ ghép:
确定 quèdìng – xác định
确认 quèrèn – xác nhận
确实 quèshí – quả thực, thực sự
明确 míngquè – rõ ràng, xác định rõ
确切 quèqiè – chính xác, xác thực, xác đáng
2. Ý nghĩa cốt lõi của 准确
Có thể liên tưởng:
准 + 确 → chuẩn + xác → chuẩn xác
Do đó:
准确 = đúng với thực tế/tiêu chuẩn, ít hoặc không có sai lệch
Các danh từ thường đi với 准确:
准确的信息
zhǔnquè de xìnxī
thông tin chính xác
准确的数据
zhǔnquè de shùjù
số liệu chính xác
准确的数字
zhǔnquè de shùzì
con số chính xác
准确的时间
zhǔnquè de shíjiān
thời gian chính xác
准确的地址
zhǔnquè de dìzhǐ
địa chỉ chính xác
准确的判断
zhǔnquè de pànduàn
phán đoán chính xác
准确的答案
zhǔnquè de dá'àn
đáp án chính xác
准确的翻译
zhǔnquè de fānyì
bản dịch/cách dịch chính xác
3. Cấu trúc: 很 + 准确
S + 很 + 准确
= cái gì đó rất chính xác
这个数字很准确。
Zhège shùzì hěn zhǔnquè.
Con số này rất chính xác.
他说的信息很准确。
Tā shuō de xìnxī hěn zhǔnquè.
Thông tin anh ấy nói rất chính xác.
你的判断很准确。
Nǐ de pànduàn hěn zhǔnquè.
Phán đoán của anh rất chính xác.
4. Cấu trúc: 不 + 准确
S + 不准确
= không chính xác
这个数据不准确。
Zhège shùjù bù zhǔnquè.
Số liệu này không chính xác.
客户提供的信息不准确。
Kèhù tígōng de xìnxī bù zhǔnquè.
Thông tin khách hàng cung cấp không chính xác.
这份报告中的部分数据不准确。
Zhè fèn bàogào zhōng de bùfen shùjù bù zhǔnquè.
Một số số liệu trong báo cáo này không chính xác.
5. Cấu trúc: 不够 + 准确
不够准确 rất hữu ích vì sắc thái nhẹ hơn 不准确.
不准确
bù zhǔnquè
không chính xác
不够准确
bú gòu zhǔnquè
chưa đủ chính xác
他说得不够准确。
Tā shuō de bú gòu zhǔnquè.
Anh ấy nói chưa đủ chính xác.
这份报告中的数据还不够准确。
Zhè fèn bàogào zhōng de shùjù hái bú gòu zhǔnquè.
Số liệu trong báo cáo này vẫn chưa đủ chính xác.
6. 准确 + 的 + Danh từ
Công thức:
准确的 + N
准确的信息
zhǔnquè de xìnxī
thông tin chính xác
准确的数据
zhǔnquè de shùjù
số liệu chính xác
准确的答案
zhǔnquè de dá'àn
đáp án chính xác
准确的判断
zhǔnquè de pànduàn
phán đoán chính xác
准确的结论
zhǔnquè de jiélùn
kết luận chính xác
准确的翻译
zhǔnquè de fānyì
bản dịch/cách dịch chính xác
我们需要准确的客户信息。
Wǒmen xūyào zhǔnquè de kèhù xìnxī.
Chúng ta cần thông tin khách hàng chính xác.
7. 准确地 + Động từ
Khi 准确 bổ nghĩa cho động từ, thường sử dụng:
准确地 + V
准确地表达
zhǔnquè de biǎodá
diễn đạt chính xác
准确地判断
zhǔnquè de pànduàn
phán đoán chính xác
准确地计算
zhǔnquè de jìsuàn
tính toán chính xác
准确地记录
zhǔnquè de jìlù
ghi chép chính xác
准确地回答
zhǔnquè de huídá
trả lời chính xác
准确地理解
zhǔnquè de lǐjiě
hiểu chính xác
准确地翻译
zhǔnquè de fānyì
dịch chính xác
Ví dụ:
我们必须准确地记录客户的信息。
Wǒmen bìxū zhǔnquè de jìlù kèhù de xìnxī.
Chúng ta phải ghi chép chính xác thông tin của khách hàng.
你需要准确地理解合同条款。
Nǐ xūyào zhǔnquè de lǐjiě hétóng tiáokuǎn.
Anh cần hiểu chính xác các điều khoản hợp đồng.
8. 准确度 zhǔnquèdù
Thêm 度 dù tạo thành:
准确度
zhǔnquèdù
độ chính xác
Công thức:
提高 + 准确度
提高数据的准确度
tígāo shùjù de zhǔnquèdù
nâng cao độ chính xác của dữ liệu
提高判断的准确度
tígāo pànduàn de zhǔnquèdù
nâng cao độ chính xác của phán đoán
我们需要提高数据分析的准确度。
Wǒmen xūyào tígāo shùjù fēnxī de zhǔnquèdù.
Chúng ta cần nâng cao độ chính xác của việc phân tích dữ liệu.
Ngoài ra còn thường gặp:
准确性 zhǔnquèxìng – tính chính xác
确保数据的准确性
quèbǎo shùjù de zhǔnquèxìng
đảm bảo tính chính xác của dữ liệu
9. Cụm từ quan trọng với 准确
准确无误
zhǔnquè wúwù
chính xác, không có sai sót
准确判断
zhǔnquè pànduàn
phán đoán chính xác
准确计算
zhǔnquè jìsuàn
tính toán chính xác
准确记录
zhǔnquè jìlù
ghi chép chính xác
准确表达
zhǔnquè biǎodá
diễn đạt chính xác
准确理解
zhǔnquè lǐjiě
hiểu chính xác
准确掌握
zhǔnquè zhǎngwò
nắm bắt chính xác
准确识别
zhǔnquè shíbié
nhận diện chính xác
准确预测
zhǔnquè yùcè
dự đoán chính xác
准确测量
zhǔnquè cèliáng
đo lường chính xác
准确定位
zhǔnquè dìngwèi
định vị chính xác
准确反映
zhǔnquè fǎnyìng
phản ánh chính xác
10. 准确无误
Đây là cách nhấn mạnh hơn 准确:
准确无误
zhǔnquè wúwù
chính xác không có sai sót
请确保客户信息准确无误。
Qǐng quèbǎo kèhù xìnxī zhǔnquè wúwù.
Hãy đảm bảo thông tin khách hàng chính xác, không có sai sót.
提交之前,请检查所有数据是否准确无误。
Tíjiāo zhīqián, qǐng jiǎnchá suǒyǒu shùjù shìfǒu zhǔnquè wúwù.
Trước khi nộp, hãy kiểm tra xem tất cả số liệu có hoàn toàn chính xác hay không.
11. Cấu trúc rất quan trọng: 确保 + 准确
确保 + N + 准确
确保信息准确
quèbǎo xìnxī zhǔnquè
đảm bảo thông tin chính xác
确保数据准确
quèbǎo shùjù zhǔnquè
đảm bảo số liệu chính xác
确保资料准确完整
quèbǎo zīliào zhǔnquè wánzhěng
đảm bảo hồ sơ chính xác và đầy đủ
Ví dụ:
我们必须确保客户提供的信息准确。
Wǒmen bìxū quèbǎo kèhù tígōng de xìnxī zhǔnquè.
Chúng ta phải đảm bảo thông tin do khách hàng cung cấp là chính xác.
12. 准确 + 完整
Trong công việc, 准确 rất thường kết hợp với 完整:
准确完整
zhǔnquè wánzhěng
chính xác và đầy đủ
请提供准确完整的资料。
Qǐng tígōng zhǔnquè wánzhěng de zīliào.
Vui lòng cung cấp hồ sơ chính xác và đầy đủ.
客户提供的信息必须真实、准确、完整。
Kèhù tígōng de xìnxī bìxū zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng.
Thông tin khách hàng cung cấp phải xác thực, chính xác và đầy đủ.
Đây là ba khái niệm khác nhau:
真实 → có thật, đúng với thực tế
准确 → chính xác, không sai lệch
完整 → đầy đủ, không thiếu
13. Phân biệt 准确 và 正确
Đây là cặp rất quan trọng.
准确 zhǔnquè
Nhấn mạnh độ chính xác, không sai lệch.
Thường dùng với:
数据 – số liệu
信息 – thông tin
数字 – con số
时间 – thời gian
地址 – địa chỉ
判断 – phán đoán
测量 – đo lường
表达 – diễn đạt
这个数据很准确。
Zhège shùjù hěn zhǔnquè.
Số liệu này rất chính xác.
正确 zhèngquè
Âm Hán Việt: chính xác
Nhấn mạnh đúng, không sai, thường đối lập với 错误 cuòwù – sai.
正确答案
zhèngquè dá'àn
đáp án đúng
正确的方法
zhèngquè de fāngfǎ
phương pháp đúng
正确的选择
zhèngquè de xuǎnzé
lựa chọn đúng
你的答案是正确的。
Nǐ de dá'àn shì zhèngquè de.
Đáp án của anh là đúng.
Có thể ghi nhớ:
正确 ↔ 错误
đúng ↔ sai
准确 ↔ 不准确 / 有偏差
chính xác ↔ không chính xác / có sai lệch
14. Phân biệt 准确 và 精确
准确 zhǔnquè
Chính xác, đúng với thực tế.
精确 jīngquè
Chính xác ở mức độ rất cao, thường nhấn mạnh độ chi tiết, độ sai số thấp, tính toán hoặc đo lường.
准确的数据
zhǔnquè de shùjù
số liệu chính xác
精确的测量
jīngquè de cèliáng
phép đo chính xác cao
精确到小数点后两位
jīngquè dào xiǎoshùdiǎn hòu liǎng wèi
chính xác đến hai chữ số sau dấu thập phân
Có thể ghi nhớ:
准确 = accurate
精确 = precise
15. Từ đồng nghĩa và từ gần nghĩa
正确 zhèngquè – đúng, chính xác
精确 jīngquè – chính xác cao, chuẩn xác
确切 quèqiè – xác thực, chính xác, xác đáng
精准 jīngzhǔn – chuẩn xác, có độ chính xác cao
无误 wúwù – không có sai sót
16. Từ trái nghĩa
错误 cuòwù – sai, sai lầm
不准确 bù zhǔnquè – không chính xác
偏差 piānchā – sai lệch
失误 shīwù – sơ suất, sai sót
模糊 móhu – mơ hồ
不确切 bù quèqiè – không xác thực, không đủ chính xác
17. Ứng dụng trong Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng
准确 đặc biệt quan trọng khi kết hợp với 审查 mà chúng ta vừa học.
审查客户提供的信息是否准确。
Shěnchá kèhù tígōng de xìnxī shìfǒu zhǔnquè.
Thẩm tra xem thông tin khách hàng cung cấp có chính xác hay không.
银行需要核查客户提供的数据是否真实、准确。
Yínháng xūyào héchá kèhù tígōng de shùjù shìfǒu zhēnshí、zhǔnquè.
Ngân hàng cần xác minh xem số liệu khách hàng cung cấp có xác thực và chính xác hay không.
信贷人员必须准确地判断客户的还款能力。
Xìndài rényuán bìxū zhǔnquè de pànduàn kèhù de huánkuǎn nénglì.
Nhân viên tín dụng phải đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng.
在审查贷款资料时,我们必须确保所有信息真实、准确、完整。
Zài shěnchá dàikuǎn zīliào shí, wǒmen bìxū quèbǎo suǒyǒu xìnxī zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng.
Khi thẩm tra hồ sơ vay vốn, chúng ta phải đảm bảo tất cả thông tin đều xác thực, chính xác và đầy đủ.
18. Chuỗi từ vựng nên học cùng nhau
Anh yêu có thể ghi nhớ cả cụm từ vựng nghiệp vụ theo chuỗi:
真实 → 准确 → 完整 → 核查 → 审查 → 审核 → 审批
zhēnshí → zhǔnquè → wánzhěng → héchá → shěnchá → shěnhé → shěnpī
xác thực → chính xác → đầy đủ → xác minh → thẩm tra → xét duyệt → phê duyệt
Một câu tổng hợp rất thực dụng:
银行需要认真核查并审查客户提交的资料,确保所有信息真实、准确、完整,然后按照规定的流程进行审核和审批。
Yínháng xūyào rènzhēn héchá bìng shěnchá kèhù tíjiāo de zīliào, quèbǎo suǒyǒu xìnxī zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng, ránhòu ànzhào guīdìng de liúchéng jìnxíng shěnhé hé shěnpī.
Ngân hàng cần nghiêm túc xác minh và thẩm tra hồ sơ do khách hàng nộp, đảm bảo mọi thông tin đều xác thực, chính xác và đầy đủ, sau đó tiến hành xét duyệt và phê duyệt theo quy trình quy định.
审查 shěnchá là gì?
审查
Pinyin: shěnchá
Âm Hán Việt: thẩm tra
Từ loại: động từ
Nghĩa chính: thẩm tra, xem xét, kiểm tra kỹ, rà soát, xét duyệt một cách chính thức.
审查 không đơn thuần là “kiểm tra xem đúng hay sai”, mà thường nhấn mạnh việc xem xét một đối tượng theo tiêu chuẩn, quy định, điều kiện hoặc yêu cầu nhất định để xác định xem đối tượng đó có hợp lệ, phù hợp, đạt yêu cầu hay được chấp thuận hay không.
Ví dụ:
审查申请材料
shěnchá shēnqǐng cáiliào
thẩm tra hồ sơ đăng ký
审查贷款资料
shěnchá dàikuǎn zīliào
thẩm tra hồ sơ vay vốn
审查合同
shěnchá hétóng
rà soát, thẩm tra hợp đồng
审查资格
shěnchá zīgé
thẩm tra tư cách, điều kiện
1. Phân tích chữ 审查
审 shěn
审 mang các nét nghĩa quan trọng như:
xem xét kỹ
thẩm xét
xét duyệt
điều tra, xem xét rõ ràng
phán xét sau khi xem xét
Một số từ ghép thường gặp:
审核 shěnhé – xét duyệt, kiểm tra và phê duyệt
审批 shěnpī – xét duyệt và phê chuẩn
审理 shěnlǐ – thụ lý, xét xử/xem xét vụ việc
审判 shěnpàn – xét xử
审计 shěnjì – kiểm toán
审定 shěndìng – thẩm định và quyết định
审阅 shěnyuè – xem xét, đọc duyệt
查 chá
查 có nghĩa là:
kiểm tra
tra cứu
điều tra
xem xét
tìm kiếm để xác minh
Ví dụ:
检查 jiǎnchá – kiểm tra
调查 diàochá – điều tra, khảo sát
查询 cháxún – tra cứu
查找 cházhǎo – tìm kiếm
查明 chámíng – điều tra làm rõ
核查 héchá – kiểm tra, xác minh
2. Ý nghĩa cốt lõi của 审查
Có thể ghi nhớ theo công thức:
审查 = 审 + 查 = xem xét kỹ + kiểm tra/xác minh
Do đó:
审查 + đối tượng
= tiến hành xem xét, kiểm tra, thẩm tra đối tượng đó theo những tiêu chuẩn hoặc quy định nhất định.
Công thức cơ bản:
S + 审查 + O
我们需要审查这些材料。
Wǒmen xūyào shěnchá zhèxiē cáiliào.
Chúng ta cần thẩm tra những tài liệu này.
银行正在审查客户的贷款资料。
Yínháng zhèngzài shěnchá kèhù de dàikuǎn zīliào.
Ngân hàng đang thẩm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng.
3. Những đối tượng thường kết hợp với 审查
审查 + 材料
审查材料
shěnchá cáiliào
thẩm tra tài liệu/hồ sơ
审查申请材料
shěnchá shēnqǐng cáiliào
thẩm tra hồ sơ đăng ký
审查贷款申请材料
shěnchá dàikuǎn shēnqǐng cáiliào
thẩm tra hồ sơ đề nghị vay vốn
审查 + 资料
审查资料
shěnchá zīliào
thẩm tra tài liệu/hồ sơ
银行需要仔细审查借款人的资料。
Yínháng xūyào zǐxì shěnchá jièkuǎnrén de zīliào.
Ngân hàng cần thẩm tra kỹ hồ sơ của người vay.
审查 + 文件
审查文件
shěnchá wénjiàn
thẩm tra, rà soát văn bản/tài liệu
相关部门正在审查这些文件。
Xiāngguān bùmén zhèngzài shěnchá zhèxiē wénjiàn.
Bộ phận liên quan đang thẩm tra những tài liệu này.
审查 + 合同
审查合同
shěnchá hétóng
thẩm tra, rà soát hợp đồng
法务部门需要审查合同条款。
Fǎwù bùmén xūyào shěnchá hétóng tiáokuǎn.
Bộ phận pháp chế cần rà soát các điều khoản hợp đồng.
审查 + 资格
审查资格
shěnchá zīgé
thẩm tra tư cách/điều kiện
审查申请人的资格
shěnchá shēnqǐngrén de zīgé
thẩm tra tư cách của người đăng ký
我们首先要审查申请人是否符合条件。
Wǒmen shǒuxiān yào shěnchá shēnqǐngrén shìfǒu fúhé tiáojiàn.
Trước tiên chúng ta phải thẩm tra xem người đăng ký có đáp ứng điều kiện hay không.
4. Cấu trúc 审查 + 是否……
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong văn phong công việc.
审查 + S + 是否 + V/O
= thẩm tra/xem xét xem… có… hay không
银行需要审查客户是否具备还款能力。
Yínháng xūyào shěnchá kèhù shìfǒu jùbèi huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng cần thẩm tra xem khách hàng có khả năng trả nợ hay không.
我们需要审查这些资料是否真实。
Wǒmen xūyào shěnchá zhèxiē zīliào shìfǒu zhēnshí.
Chúng ta cần thẩm tra xem những tài liệu này có xác thực hay không.
工作人员会审查申请人是否符合贷款条件。
Gōngzuò rényuán huì shěnchá shēnqǐngrén shìfǒu fúhé dàikuǎn tiáojiàn.
Nhân viên sẽ thẩm tra xem người đăng ký có đáp ứng điều kiện vay vốn hay không.
5. 审查 + 的 + Danh từ
审查 + 的 + O
正在审查的材料
zhèngzài shěnchá de cáiliào
hồ sơ đang được thẩm tra
需要审查的文件
xūyào shěnchá de wénjiàn
tài liệu cần được thẩm tra
这是银行需要审查的贷款材料。
Zhè shì yínháng xūyào shěnchá de dàikuǎn cáiliào.
Đây là hồ sơ vay vốn mà ngân hàng cần thẩm tra.
6. 被 + 审查
S + 被 + 审查
= đối tượng bị/được thẩm tra
所有申请材料都要被严格审查。
Suǒyǒu shēnqǐng cáiliào dōu yào bèi yángé shěnchá.
Tất cả hồ sơ đăng ký đều phải được thẩm tra nghiêm ngặt.
Tuy nhiên trong văn phong hành chính, tiếng Trung thường có thể viết tự nhiên hơn:
所有申请材料都要经过严格审查。
Suǒyǒu shēnqǐng cáiliào dōu yào jīngguò yángé shěnchá.
Tất cả hồ sơ đăng ký đều phải trải qua quá trình thẩm tra nghiêm ngặt.
Cấu trúc này rất đáng học:
经过 + 审查
经过审查
jīngguò shěnchá
sau khi/trải qua thẩm tra
经过严格审查
jīngguò yángé shěnchá
sau khi trải qua quá trình thẩm tra nghiêm ngặt
7. 审查 vừa có thể là động từ vừa xuất hiện theo kiểu danh từ hóa
Dùng như động từ
审查贷款申请
shěnchá dàikuǎn shēnqǐng
thẩm tra đơn đề nghị vay vốn
银行正在审查我们的贷款申请。
Yínháng zhèngzài shěnchá wǒmen de dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng đang thẩm tra hồ sơ đề nghị vay vốn của chúng ta.
Dùng trong cụm mang tính danh từ
资格审查
zīgé shěnchá
thẩm tra tư cách
材料审查
cáiliào shěnchá
thẩm tra hồ sơ
合同审查
hétóng shěnchá
rà soát hợp đồng
合规审查
héguī shěnchá
rà soát/thẩm tra tuân thủ
贷款审查
dàikuǎn shěnchá
thẩm tra khoản vay
8. Những từ ghép và cụm từ quan trọng với 审查
严格审查 yángé shěnchá – thẩm tra nghiêm ngặt
全面审查 quánmiàn shěnchá – thẩm tra toàn diện
仔细审查 zǐxì shěnchá – xem xét, thẩm tra kỹ
初步审查 chūbù shěnchá – thẩm tra sơ bộ
进一步审查 jìnyíbù shěnchá – thẩm tra thêm, xem xét sâu hơn
资格审查 zīgé shěnchá – thẩm tra tư cách
材料审查 cáiliào shěnchá – thẩm tra hồ sơ
合同审查 hétóng shěnchá – rà soát hợp đồng
合规审查 héguī shěnchá – rà soát tuân thủ
贷款审查 dàikuǎn shěnchá – thẩm tra khoản vay
审查程序 shěnchá chéngxù – quy trình thẩm tra
审查标准 shěnchá biāozhǔn – tiêu chuẩn thẩm tra
审查结果 shěnchá jiéguǒ – kết quả thẩm tra
审查意见 shěnchá yìjiàn – ý kiến thẩm tra
审查人员 shěnchá rényuán – nhân viên/người thực hiện thẩm tra
审查部门 shěnchá bùmén – bộ phận thẩm tra
审查通过 shěnchá tōngguò – được thông qua sau khi thẩm tra
9. 审查通过
Một cụm cực kỳ phổ biến:
审查通过
shěnchá tōngguò
= được thông qua sau khi thẩm tra/xét duyệt
申请已经审查通过。
Shēnqǐng yǐjīng shěnchá tōngguò.
Đơn đề nghị đã được xét duyệt thông qua.
你的贷款申请还没有审查通过。
Nǐ de dàikuǎn shēnqǐng hái méiyǒu shěnchá tōngguò.
Hồ sơ đề nghị vay vốn của anh vẫn chưa được xét duyệt thông qua.
只有审查通过以后,银行才能办理下一步手续。
Zhǐyǒu shěnchá tōngguò yǐhòu, yínháng cái néng bànlǐ xià yí bù shǒuxù.
Chỉ sau khi được thẩm tra và thông qua thì ngân hàng mới có thể làm thủ tục bước tiếp theo.
10. Phân biệt 审查 và 检查
Hai từ này rất dễ nhầm.
检查 jiǎnchá
Thiên về kiểm tra, kiểm tra tình trạng, phát hiện vấn đề.
检查身体
jiǎnchá shēntǐ
khám/kiểm tra sức khỏe
检查设备
jiǎnchá shèbèi
kiểm tra thiết bị
检查电脑
jiǎnchá diànnǎo
kiểm tra máy tính
检查货物
jiǎnchá huòwù
kiểm tra hàng hóa
审查 shěnchá
Thiên về xem xét chính thức theo tiêu chuẩn, quy định hoặc điều kiện để xác định tính hợp lệ, tư cách, nội dung, khả năng được thông qua...
审查合同
shěnchá hétóng
rà soát hợp đồng
审查资格
shěnchá zīgé
thẩm tra tư cách
审查申请材料
shěnchá shēnqǐng cáiliào
thẩm tra hồ sơ đăng ký
Vì vậy:
检查机器
jiǎnchá jīqì
kiểm tra máy móc
tự nhiên hơn:
审查机器
shěnchá jīqì
Ngược lại:
审查贷款申请
shěnchá dàikuǎn shēnqǐng
thẩm tra hồ sơ đề nghị vay
mang tính nghiệp vụ và chính thức hơn 检查贷款申请.
11. Phân biệt 审查 và 审核
Đây là cặp đặc biệt quan trọng trong môi trường doanh nghiệp.
审查 shěnchá nhấn mạnh quá trình xem xét, kiểm tra, thẩm tra kỹ.
审核 shěnhé thường nhấn mạnh kiểm tra/xét duyệt để xác nhận có đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn hay không, rất phổ biến trong quy trình nghiệp vụ.
Ví dụ:
审核报销单
shěnhé bàoxiāodān
xét duyệt chứng từ thanh toán/hoàn ứng
审核发票
shěnhé fāpiào
kiểm tra, xét duyệt hóa đơn
审核申请
shěnhé shēnqǐng
xét duyệt đơn
审查合同条款
shěnchá hétóng tiáokuǎn
rà soát các điều khoản hợp đồng
审查申请人的资格
shěnchá shēnqǐngrén de zīgé
thẩm tra tư cách của người đăng ký
Có thể ghi nhớ tương đối:
审查 → thẩm tra, xem xét kỹ
审核 → kiểm tra + xét duyệt
12. Phân biệt 审查 và 审批
审批 shěnpī = xét duyệt và đưa ra quyết định phê chuẩn/không phê chuẩn.
Quy trình có thể hiểu:
提交申请 → 审查/审核 → 审批 → 批准
tíjiāo shēnqǐng → shěnchá/shěnhé → shěnpī → pīzhǔn
nộp hồ sơ → thẩm tra/xét duyệt → phê duyệt → chấp thuận
Ví dụ:
银行正在审查贷款资料。
Yínháng zhèngzài shěnchá dàikuǎn zīliào.
Ngân hàng đang thẩm tra hồ sơ vay vốn.
这笔贷款还在审批中。
Zhè bǐ dàikuǎn hái zài shěnpī zhōng.
Khoản vay này vẫn đang trong quá trình phê duyệt.
贷款已经批准了。
Dàikuǎn yǐjīng pīzhǔn le.
Khoản vay đã được phê chuẩn.
13. Phân biệt 审查、审核、审批、检查、核查
Có thể ghi nhớ hệ thống như sau:
检查 jiǎnchá
kiểm tra → xem có vấn đề gì không
核查 héchá
kiểm tra đối chiếu, xác minh → xem thông tin có chính xác không
审查 shěnchá
thẩm tra → xem xét kỹ theo tiêu chuẩn/quy định
审核 shěnhé
xét duyệt → kiểm tra và xác nhận có đạt yêu cầu hay không
审批 shěnpī
phê duyệt → xem xét và đưa ra quyết định phê chuẩn
Ví dụ trong nghiệp vụ tín dụng:
核查客户身份信息。
Héchá kèhù shēnfèn xìnxī.
Xác minh thông tin danh tính khách hàng.
审查客户提交的贷款材料。
Shěnchá kèhù tíjiāo de dàikuǎn cáiliào.
Thẩm tra hồ sơ vay vốn do khách hàng nộp.
审核贷款申请。
Shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.
Xét duyệt hồ sơ đề nghị vay vốn.
按照审批权限进行审批。
Ànzhào shěnpī quánxiàn jìnxíng shěnpī.
Tiến hành phê duyệt theo thẩm quyền phê duyệt.
14. Cấu trúc nâng cao rất hữu ích
对 + O + 进行 + 审查
Đây là văn phong hành chính, tài chính, ngân hàng rất phổ biến.
S + 对 + đối tượng + 进行 + 审查
银行将对申请材料进行审查。
Yínháng jiāng duì shēnqǐng cáiliào jìnxíng shěnchá.
Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ đăng ký.
相关部门正在对合同内容进行审查。
Xiāngguān bùmén zhèngzài duì hétóng nèiróng jìnxíng shěnchá.
Bộ phận liên quan đang tiến hành rà soát nội dung hợp đồng.
经过 + 审查 + 后……
经过 + 审查 + 后,S + V……
经过审查后,我们发现部分材料不完整。
Jīngguò shěnchá hòu, wǒmen fāxiàn bùfen cáiliào bù wánzhěng.
Sau khi thẩm tra, chúng tôi phát hiện một số hồ sơ chưa đầy đủ.
经过严格审查后,该申请获得了批准。
Jīngguò yángé shěnchá hòu, gāi shēnqǐng huòdé le pīzhǔn.
Sau khi được thẩm tra nghiêm ngặt, đơn đề nghị này đã được phê chuẩn.
15. Ứng dụng 审查 trong chủ đề Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng
Trong giáo trình tiếng Trung chuyên ngành tín dụng, có thể mở rộng thành chuỗi nghiệp vụ:
客户提交贷款申请。
Kèhù tíjiāo dàikuǎn shēnqǐng.
Khách hàng nộp hồ sơ đề nghị vay vốn.
银行工作人员审查客户提交的贷款材料。
Yínháng gōngzuò rényuán shěnchá kèhù tíjiāo de dàikuǎn cáiliào.
Nhân viên ngân hàng thẩm tra hồ sơ vay vốn do khách hàng nộp.
工作人员需要核查客户的身份信息。
Gōngzuò rényuán xūyào héchá kèhù de shēnfèn xìnxī.
Nhân viên cần xác minh thông tin danh tính của khách hàng.
银行还要审查客户的收入证明和银行流水。
Yínháng hái yào shěnchá kèhù de shōurù zhèngmíng hé yínháng liúshuǐ.
Ngân hàng còn phải thẩm tra giấy tờ chứng minh thu nhập và sao kê giao dịch ngân hàng của khách hàng.
银行需要审查借款人的还款能力。
Yínháng xūyào shěnchá jièkuǎnrén de huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng cần thẩm tra khả năng trả nợ của người vay.
审查通过以后,贷款申请将进入审批流程。
Shěnchá tōngguò yǐhòu, dàikuǎn shēnqǐng jiāng jìnrù shěnpī liúchéng.
Sau khi vượt qua bước thẩm tra, hồ sơ vay sẽ chuyển sang quy trình phê duyệt.
16. Phương pháp liên tưởng để nhớ 审查
Có thể nhớ theo chuỗi:
查 → kiểm tra
审查 → thẩm tra
审核 → xét duyệt
审批 → phê duyệt
批准 → phê chuẩn/chấp thuận
Trong một quy trình nghiệp vụ:
提交 → 核查 → 审查 → 审核 → 审批 → 批准
tíjiāo → héchá → shěnchá → shěnhé → shěnpī → pīzhǔn
nộp → xác minh → thẩm tra → xét duyệt → phê duyệt → phê chuẩn
Đặc biệt, khi gặp 审查, nên liên tưởng ngay đến ba yếu tố:
有标准 + 仔细看 + 判断是否符合要求
yǒu biāozhǔn + zǐxì kàn + pànduàn shìfǒu fúhé yāoqiú
có tiêu chuẩn + xem xét kỹ + xác định có đáp ứng yêu cầu hay không
Đó chính là sắc thái cốt lõi giúp phân biệt 审查 với 检查、核查、审核、审批.
Last edited: