Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp lớp luyện thi HSKK cao cấp TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và đào tạo HSKK sơ cấp HSKK trung cấp HSKK cao cấp theo bộ Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 1 ngày 15-6-2026
Giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 2 ngày 22-6-2026
Giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 3 ngày 6-7-2026
Giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 4 ngày 19-7-2026
Giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 5 ngày 2-8-2026
Giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 6 ngày 9-8-2026
Giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 7 ngày 16-8-2026
Giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 8 ngày 6-9-2026
经济基础
Pinyin: jīngjì jīchǔ
Hán Việt: kinh tế cơ sở
Từ loại: cụm danh từ
Nghĩa: cơ sở kinh tế; nền tảng kinh tế; điều kiện kinh tế làm nền tảng cho một cá nhân, gia đình, doanh nghiệp hoặc xã hội.
Đây là một cụm rất thường gặp trong các chủ đề kinh tế, xã hội, gia đình, đời sống, công việc và phát triển cá nhân.
1. Phân tích từng chữ
经济
jīngjì
kinh tế
基
jī
nền móng, cơ sở
础
chǔ
nền móng, nền tảng
基础
jīchǔ
cơ sở, nền tảng
Vì vậy:
经济基础 = 经济 + 基础
= nền tảng về kinh tế
= cơ sở kinh tế
= điều kiện kinh tế làm nền tảng
Ở đây 基础 không nhất thiết chỉ là “cơ sở vật chất”. Nó có thể chỉ nền tảng, điều kiện cơ bản để một việc phát triển hoặc tồn tại.
2. 经济基础 có những nghĩa nào?
Tùy ngữ cảnh, 经济基础 có thể dịch là:
1. Cơ sở kinh tế
Nhấn mạnh điều kiện kinh tế làm nền tảng cho một vấn đề.
2. Nền tảng kinh tế
Thường dùng khi nói về một người, gia đình, doanh nghiệp hoặc tổ chức.
3. Điều kiện kinh tế
Trong một số câu, dịch tự nhiên sang tiếng Việt là “điều kiện kinh tế”.
Ví dụ:
他的经济基础比较好。
Tā de jīngjì jīchǔ bǐjiào hǎo.
Nền tảng kinh tế của anh ấy khá tốt.
Trong câu này, dịch “điều kiện kinh tế của anh ấy khá tốt” cũng rất tự nhiên.
3. 经济基础 dùng để nói về một người
Khi nói về một cá nhân, 经济基础 thường đề cập đến:
- thu nhập
- tài sản
- công việc
- khả năng tài chính
- mức sống
- khả năng tự chủ về kinh tế
Ví dụ:
一个人要有一定的经济基础。
Yí ge rén yào yǒu yídìng de jīngjì jīchǔ.
Một người cần có một nền tảng kinh tế nhất định.
他现在已经有了一定的经济基础。
Tā xiànzài yǐjīng yǒu le yídìng de jīngjì jīchǔ.
Hiện giờ anh ấy đã có một nền tảng kinh tế nhất định.
她虽然年轻,但是经济基础很好。
Tā suīrán niánqīng, dànshì jīngjì jīchǔ hěn hǎo.
Cô ấy tuy còn trẻ nhưng có nền tảng kinh tế khá tốt.
年轻的时候应该努力工作,为将来打好经济基础。
Niánqīng de shíhou yīnggāi nǔlì gōngzuò, wèi jiānglái dǎ hǎo jīngjì jīchǔ.
Khi còn trẻ nên cố gắng làm việc để xây dựng nền tảng kinh tế tốt cho tương lai.
4. 打好经济基础
Đây là cụm rất quan trọng.
打好经济基础
dǎ hǎo jīngjì jīchǔ
= xây dựng nền tảng kinh tế vững chắc
= tạo dựng cơ sở kinh tế tốt
Trong đó:
打好 + 基础
= xây dựng/đặt nền tảng vững chắc
Ví dụ:
年轻人应该努力工作,打好经济基础。
Niánqīng rén yīnggāi nǔlì gōngzuò, dǎ hǎo jīngjì jīchǔ.
Người trẻ nên cố gắng làm việc để xây dựng nền tảng kinh tế vững chắc.
只有先打好经济基础,才能考虑更长远的发展。
Zhǐyǒu xiān dǎ hǎo jīngjì jīchǔ, cáinéng kǎolǜ gèng chángyuǎn de fāzhǎn.
Chỉ khi xây dựng được nền tảng kinh tế trước thì mới có thể tính đến sự phát triển lâu dài hơn.
我们现在最重要的事情是努力工作,打好经济基础。
Wǒmen xiànzài zuì zhòngyào de shìqing shì nǔlì gōngzuò, dǎ hǎo jīngjì jīchǔ.
Việc quan trọng nhất của chúng ta hiện nay là cố gắng làm việc để xây dựng nền tảng kinh tế.
5. 经济基础薄弱
经济基础薄弱
jīngjì jīchǔ bóruò
= nền tảng kinh tế yếu
= cơ sở kinh tế còn yếu
薄弱 có nghĩa là yếu, kém, không vững.
Ví dụ:
这个家庭的经济基础比较薄弱。
Zhège jiātíng de jīngjì jīchǔ bǐjiào bóruò.
Nền tảng kinh tế của gia đình này tương đối yếu.
由于经济基础薄弱,公司暂时无法扩大生产规模。
Yóuyú jīngjì jīchǔ bóruò, gōngsī zànshí wúfǎ kuòdà shēngchǎn guīmó.
Do nền tảng kinh tế yếu, công ty tạm thời chưa thể mở rộng quy mô sản xuất.
经济基础比较薄弱的人,需要更加谨慎地管理资金。
Jīngjì jīchǔ bǐjiào bóruò de rén, xūyào gèngjiā jǐnshèn de guǎnlǐ zījīn.
Những người có nền tảng kinh tế tương đối yếu cần quản lý nguồn vốn cẩn thận hơn.
6. 经济基础雄厚
经济基础雄厚
jīngjì jīchǔ xiónghòu
= nền tảng kinh tế hùng hậu, vững mạnh
雄厚 thường dùng để nói nguồn lực, vốn, nền tảng kinh tế rất mạnh.
Ví dụ:
这家公司经济基础雄厚,资金实力很强。
Zhè jiā gōngsī jīngjì jīchǔ xiónghòu, zījīn shílì hěn qiáng.
Công ty này có nền tảng kinh tế vững mạnh, tiềm lực tài chính rất mạnh.
这家企业经济基础雄厚,有能力承担大型项目。
Zhè jiā qǐyè jīngjì jīchǔ xiónghòu, yǒu nénglì chéngdān dàxíng xiàngmù.
Doanh nghiệp này có nền tảng kinh tế vững mạnh, có khả năng đảm nhận các dự án lớn.
7. 经济基础与上层建筑
Đây là một cụm có tính lý luận kinh tế – xã hội, rất quan trọng nếu gặp trong văn viết.
经济基础
jīngjì jīchǔ
cơ sở kinh tế
上层建筑
shàngcéng jiànzhù
kiến trúc thượng tầng
Cụm:
经济基础和上层建筑
jīngjì jīchǔ hé shàngcéng jiànzhù
cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng
Trong lý luận xã hội, 经济基础 không đơn giản chỉ là “có nhiều tiền hay ít tiền”, mà chỉ cơ cấu và quan hệ kinh tế làm nền tảng cho một xã hội.
Ví dụ:
经济基础决定上层建筑。
Jīngjì jīchǔ juédìng shàngcéng jiànzhù.
Cơ sở kinh tế quyết định kiến trúc thượng tầng.
Trong ngữ cảnh đời sống thông thường, không nên hiểu 经济基础 theo nghĩa lý luận này nếu câu chỉ đang nói về điều kiện tài chính của một người.
8. 经济基础 và 经济条件 khác nhau thế nào?
Hai từ này rất gần nhau.
经济基础
= nền tảng kinh tế
Nhấn mạnh nền tảng được tích lũy và hình thành tương đối ổn định.
经济条件
= điều kiện kinh tế
Nhấn mạnh tình trạng hoặc khả năng tài chính hiện tại.
Ví dụ:
他的经济条件不错。
Tā de jīngjì tiáojiàn búcuò.
Điều kiện kinh tế của anh ấy khá tốt.
他已经有了一定的经济基础。
Tā yǐjīng yǒu le yídìng de jīngjì jīchǔ.
Anh ấy đã có một nền tảng kinh tế nhất định.
Hai câu đều có thể nói về khả năng tài chính, nhưng:
经济条件 → tình trạng/điều kiện kinh tế hiện tại.
经济基础 → nền tảng kinh tế đã được xây dựng, tích lũy.
9. 经济基础 và 财务基础
经济基础 rộng hơn.
Có thể nói về:
- cá nhân
- gia đình
- doanh nghiệp
- xã hội
- nền kinh tế
财务基础
cơ sở tài chính
Thường nghiêng về tài chính, nguồn vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức.
Ví dụ:
公司的财务基础比较稳定。
Gōngsī de cáiwù jīchǔ bǐjiào wěndìng.
Nền tảng tài chính của công ty tương đối ổn định.
Còn:
公司的经济基础比较雄厚。
Gōngsī de jīngjì jīchǔ bǐjiào xiónghòu.
Nền tảng kinh tế của công ty tương đối vững mạnh.
10. Các cách kết hợp thường gặp
有经济基础
yǒu jīngjì jīchǔ
có nền tảng kinh tế
没有经济基础
méiyǒu jīngjì jīchǔ
không có nền tảng kinh tế
具备经济基础
jùbèi jīngjì jīchǔ
có nền tảng kinh tế
打好经济基础
dǎ hǎo jīngjì jīchǔ
xây dựng nền tảng kinh tế vững chắc
建立经济基础
jiànlì jīngjì jīchǔ
xây dựng nền tảng kinh tế
改善经济基础
gǎishàn jīngjì jīchǔ
cải thiện nền tảng kinh tế
经济基础雄厚
jīngjì jīchǔ xiónghòu
nền tảng kinh tế hùng hậu
经济基础薄弱
jīngjì jīchǔ bóruò
nền tảng kinh tế yếu
经济基础稳定
jīngjì jīchǔ wěndìng
nền tảng kinh tế ổn định
经济基础较好
jīngjì jīchǔ jiào hǎo
nền tảng kinh tế khá tốt
经济基础较差
jīngjì jīchǔ jiào chà
nền tảng kinh tế khá yếu
11. Ví dụ thực tế
没有一定的经济基础,很难承担这么高的生活成本。
Méiyǒu yídìng de jīngjì jīchǔ, hěn nán chéngdān zhème gāo de shēnghuó chéngběn.
Không có nền tảng kinh tế nhất định thì rất khó gánh nổi mức chi phí sinh hoạt cao như vậy.
买房之前,首先要考虑自己的经济基础。
Mǎi fáng zhīqián, shǒuxiān yào kǎolǜ zìjǐ de jīngjì jīchǔ.
Trước khi mua nhà, trước hết phải cân nhắc nền tảng kinh tế của bản thân.
他的经济基础还不够稳定,所以暂时不打算买房。
Tā de jīngjì jīchǔ hái búgòu wěndìng, suǒyǐ zànshí bù dǎsuàn mǎi fáng.
Nền tảng kinh tế của anh ấy vẫn chưa đủ ổn định, vì vậy hiện tại chưa có ý định mua nhà.
年轻人应该提高自己的收入,逐步建立经济基础。
Niánqīng rén yīnggāi tígāo zìjǐ de shōurù, zhúbù jiànlì jīngjì jīchǔ.
Người trẻ nên nâng cao thu nhập của mình và từng bước xây dựng nền tảng kinh tế.
家庭的经济基础会直接影响生活质量。
Jiātíng de jīngjì jīchǔ huì zhíjiē yǐngxiǎng shēnghuó zhìliàng.
Nền tảng kinh tế của gia đình sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống.
企业只有具备良好的经济基础,才能持续扩大投资。
Qǐyè zhǐyǒu jùbèi liánghǎo de jīngjì jīchǔ, cáinéng chíxù kuòdà tóuzī.
Doanh nghiệp chỉ khi có nền tảng kinh tế tốt mới có thể tiếp tục mở rộng đầu tư.
这家公司虽然规模不大,但是经济基础比较稳定。
Zhè jiā gōngsī suīrán guīmó bú dà, dànshì jīngjì jīchǔ bǐjiào wěndìng.
Công ty này tuy quy mô không lớn nhưng nền tảng kinh tế tương đối ổn định.
在经济基础薄弱的情况下,公司不应该盲目扩大生产。
Zài jīngjì jīchǔ bóruò de qíngkuàng xià, gōngsī bù yīnggāi mángmù kuòdà shēngchǎn.
Trong tình trạng nền tảng kinh tế yếu, công ty không nên mù quáng mở rộng sản xuất.
经济基础决定了一个企业能够承担多大的经营风险。
Jīngjì jīchǔ juédìng le yí ge qǐyè nénggòu chéngdān duō dà de jīngyíng fēngxiǎn.
Nền tảng kinh tế quyết định một doanh nghiệp có thể gánh chịu mức rủi ro kinh doanh lớn đến đâu.
我们现在需要做的不是追求过高的收益,而是先打好经济基础。
Wǒmen xiànzài xūyào zuò de bú shì zhuīqiú guò gāo de shōuyì, ér shì xiān dǎ hǎo jīngjì jīchǔ.
Điều chúng ta cần làm hiện nay không phải là theo đuổi lợi nhuận quá cao, mà là trước tiên xây dựng nền tảng kinh tế vững chắc.
只有经济基础稳定下来,才能更好地规划未来。
Zhǐyǒu jīngjì jīchǔ wěndìng xiàlái, cáinéng gèng hǎo de guīhuà wèilái.
Chỉ khi nền tảng kinh tế ổn định thì mới có thể hoạch định tương lai tốt hơn.
对于一个家庭来说,稳定的收入是建立经济基础的重要条件。
Duìyú yí ge jiātíng lái shuō, wěndìng de shōurù shì jiànlì jīngjì jīchǔ de zhòngyào tiáojiàn.
Đối với một gia đình, thu nhập ổn định là điều kiện quan trọng để xây dựng nền tảng kinh tế.
Tóm lại, 经济基础 nên nhớ là “nền tảng kinh tế / cơ sở kinh tế / điều kiện kinh tế”. Trong giao tiếp đời thường, hai cách nói rất tự nhiên và thường gặp là 经济基础好/不好 và 打好经济基础.
阶段性
Pinyin: jiēduànxìng
Hán Việt: giai đoạn tính
Từ loại: tính từ
Nghĩa: mang tính giai đoạn, theo từng giai đoạn, có tính chất tạm thời trong một giai đoạn nhất định, thuộc về một giai đoạn cụ thể.
Đây là từ rất thường gặp trong công việc, báo cáo, kế hoạch, quản lý dự án, kinh tế, giáo dục, nghiên cứu.
1. Phân tích nghĩa của 阶段性
阶段
jiēduàn
giai đoạn
性
xìng
tính chất, tính
Vì vậy:
阶段 + 性 → 阶段性
= có tính giai đoạn / mang tính giai đoạn / thuộc về một giai đoạn nhất định.
Điểm quan trọng là 阶段性 thường nhấn mạnh một việc không phải là trạng thái hoặc mục tiêu cuối cùng, mà chỉ áp dụng hoặc có ý nghĩa trong một giai đoạn nhất định.
Ví dụ:
阶段性目标
jiēduànxìng mùbiāo
mục tiêu theo từng giai đoạn / mục tiêu giai đoạn
阶段性成果
jiēduànxìng chéngguǒ
thành quả theo giai đoạn
阶段性任务
jiēduànxìng rènwu
nhiệm vụ theo từng giai đoạn
阶段性工作
jiēduànxìng gōngzuò
công việc theo giai đoạn
阶段性进展
jiēduànxìng jìnzhǎn
tiến triển theo giai đoạn
2. 阶段性 + danh từ
Đây là cấu trúc phổ biến nhất:
阶段性 + Danh từ
Ví dụ:
阶段性目标
mục tiêu theo giai đoạn
阶段性任务
nhiệm vụ theo giai đoạn
阶段性成果
kết quả theo giai đoạn
阶段性工作
công việc theo giai đoạn
阶段性计划
kế hoạch theo giai đoạn
阶段性总结
tổng kết theo giai đoạn
阶段性调整
điều chỉnh theo giai đoạn
阶段性措施
biện pháp mang tính giai đoạn
阶段性变化
thay đổi theo từng giai đoạn
阶段性进展
tiến triển theo từng giai đoạn
Ví dụ:
我们需要为每个阶段设定阶段性目标。
Wǒmen xūyào wèi měi ge jiēduàn shèdìng jiēduànxìng mùbiāo.
Chúng ta cần đặt mục tiêu theo từng giai đoạn cho mỗi giai đoạn.
公司已经完成了第一阶段的阶段性任务。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le dì-yī jiēduàn de jiēduànxìng rènwu.
Công ty đã hoàn thành nhiệm vụ theo giai đoạn của giai đoạn thứ nhất.
项目目前取得了一些阶段性成果。
Xiàngmù mùqián qǔdé le yìxiē jiēduànxìng chéngguǒ.
Hiện tại dự án đã đạt được một số kết quả mang tính giai đoạn.
3. 阶段性成果
Đây là một cụm cực kỳ phổ biến trong văn phong công việc và báo cáo.
阶段性成果
jiēduànxìng chéngguǒ
= kết quả đạt được trong một giai đoạn nhất định
= thành quả theo từng giai đoạn
Ví dụ:
这个项目已经取得了明显的阶段性成果。
Zhège xiàngmù yǐjīng qǔdé le míngxiǎn de jiēduànxìng chéngguǒ.
Dự án này đã đạt được những kết quả rõ rệt trong giai đoạn hiện tại.
经过三个月的努力,我们取得了阶段性成果。
Jīngguò sān ge yuè de nǔlì, wǒmen qǔdé le jiēduànxìng chéngguǒ.
Sau ba tháng nỗ lực, chúng tôi đã đạt được những kết quả theo giai đoạn.
这些只是阶段性成果,还不能说明项目已经成功。
Zhèxiē zhǐ shì jiēduànxìng chéngguǒ, hái bùnéng shuōmíng xiàngmù yǐjīng chénggōng.
Đây mới chỉ là những kết quả mang tính giai đoạn, chưa thể nói rằng dự án đã thành công.
Câu cuối rất quan trọng vì nó thể hiện rõ sắc thái của 阶段性:
阶段性成果 ≠ 最终成果
Kết quả theo giai đoạn ≠ kết quả cuối cùng.
4. 阶段性目标
阶段性目标
jiēduànxìng mùbiāo
mục tiêu theo từng giai đoạn
Thường dùng trong:
- học tập
- kinh doanh
- quản lý dự án
- phát triển doanh nghiệp
- kế hoạch cá nhân
Ví dụ:
我们应该把长期目标分成几个阶段性目标。
Wǒmen yīnggāi bǎ chángqī mùbiāo fēn chéng jǐ ge jiēduànxìng mùbiāo.
Chúng ta nên chia mục tiêu dài hạn thành một số mục tiêu theo từng giai đoạn.
完成这个阶段性目标以后,我们再制定下一阶段的计划。
Wánchéng zhège jiēduànxìng mùbiāo yǐhòu, wǒmen zài zhìdìng xià yí jiēduàn de jìhuà.
Sau khi hoàn thành mục tiêu giai đoạn này, chúng ta sẽ lập kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo.
阶段性目标完成得很好,但是最终目标还没有实现。
Jiēduànxìng mùbiāo wánchéng de hěn hǎo, dànshì zuìzhōng mùbiāo hái méiyǒu shíxiàn.
Mục tiêu theo giai đoạn được hoàn thành rất tốt, nhưng mục tiêu cuối cùng vẫn chưa đạt được.
5. 阶段性任务
阶段性任务
jiēduànxìng rènwu
nhiệm vụ theo từng giai đoạn
Ví dụ:
我们需要根据项目进度安排阶段性任务。
Wǒmen xūyào gēnjù xiàngmù jìndù ānpái jiēduànxìng rènwu.
Chúng ta cần căn cứ vào tiến độ dự án để sắp xếp các nhiệm vụ theo từng giai đoạn.
这个阶段的主要任务已经完成。
Zhège jiēduàn de zhǔyào rènwu yǐjīng wánchéng.
Nhiệm vụ chính của giai đoạn này đã hoàn thành.
公司为不同部门安排了不同的阶段性任务。
Gōngsī wèi bùtóng bùmén ānpái le bùtóng de jiēduànxìng rènwu.
Công ty đã sắp xếp những nhiệm vụ theo từng giai đoạn khác nhau cho các bộ phận khác nhau.
6. 阶段性工作
阶段性工作
jiēduànxìng gōngzuò
công việc theo giai đoạn / công việc mang tính giai đoạn
Ví dụ:
目前我们的重点是完成这一阶段的阶段性工作。
Mùqián wǒmen de zhòngdiǎn shì wánchéng zhè yí jiēduàn de jiēduànxìng gōngzuò.
Hiện tại trọng tâm của chúng ta là hoàn thành công việc của giai đoạn này.
阶段性工作完成以后,需要及时进行总结。
Jiēduànxìng gōngzuò wánchéng yǐhòu, xūyào jíshí jìnxíng zǒngjié.
Sau khi hoàn thành công việc theo giai đoạn, cần kịp thời tiến hành tổng kết.
7. 阶段性调整
阶段性调整
jiēduànxìng tiáozhěng
điều chỉnh theo từng giai đoạn / điều chỉnh mang tính giai đoạn
Cụm này rất hay dùng trong giá cả, chính sách, kế hoạch, nhân sự, kinh doanh.
Ví dụ:
公司会根据市场变化进行阶段性调整。
Gōngsī huì gēnjù shìchǎng biànhuà jìnxíng jiēduànxìng tiáozhěng.
Công ty sẽ tiến hành điều chỉnh theo từng giai đoạn dựa trên biến động của thị trường.
价格可能会根据成本变化进行阶段性调整。
Jiàgé kěnéng huì gēnjù chéngběn biànhuà jìnxíng jiēduànxìng tiáozhěng.
Giá cả có thể sẽ được điều chỉnh theo từng giai đoạn tùy theo sự thay đổi của chi phí.
这是一次阶段性的调整,不是长期政策。
Zhè shì yí cì jiēduànxìng de tiáozhěng, bú shì chángqī zhèngcè.
Đây là một lần điều chỉnh mang tính giai đoạn, không phải chính sách dài hạn.
8. 阶段性 + động từ/tính chất
Ngoài danh từ, 阶段性 còn có thể kết hợp với một số từ để biểu thị tính chất xảy ra trong từng giai đoạn.
Ví dụ:
阶段性上涨
jiēduànxìng shàngzhǎng
tăng trong một giai đoạn / tăng mang tính giai đoạn
阶段性下降
jiēduànxìng xiàjiàng
giảm trong một giai đoạn
阶段性改善
jiēduànxìng gǎishàn
cải thiện theo từng giai đoạn
阶段性恢复
jiēduànxìng huīfù
phục hồi theo từng giai đoạn
阶段性增长
jiēduànxìng zēngzhǎng
tăng trưởng theo từng giai đoạn
Ví dụ:
市场需求出现了阶段性增长。
Shìchǎng xūqiú chūxiàn le jiēduànxìng zēngzhǎng.
Nhu cầu thị trường đã xuất hiện mức tăng trưởng trong một giai đoạn nhất định.
产品销量出现阶段性下降。
Chǎnpǐn xiāoliàng chūxiàn jiēduànxìng xiàjiàng.
Doanh số sản phẩm đã xuất hiện sự sụt giảm trong một giai đoạn.
企业经营状况正在阶段性改善。
Qǐyè jīngyíng zhuàngkuàng zhèngzài jiēduànxìng gǎishàn.
Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang được cải thiện theo từng giai đoạn.
9. Phân biệt 阶段性 và 暂时性
Hai từ này khá dễ nhầm.
阶段性 = mang tính giai đoạn
Nhấn mạnh một giai đoạn trong quá trình phát triển.
暂时性 = tính tạm thời
Nhấn mạnh không lâu dài, chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
Ví dụ:
阶段性调整
= điều chỉnh theo giai đoạn
Không nhất thiết là “tạm thời”, mà có thể là một phần bình thường của kế hoạch dài hạn.
暂时性调整
= điều chỉnh tạm thời
Nhấn mạnh điều chỉnh này chỉ áp dụng trong thời gian ngắn, sau đó có thể trở lại trạng thái cũ.
Ví dụ:
这是阶段性目标。
Zhè shì jiēduànxìng mùbiāo.
Đây là mục tiêu của một giai đoạn.
这是暂时性的安排。
Zhè shì zànshíxìng de ānpái.
Đây là sự sắp xếp tạm thời.
10. Phân biệt 阶段性 và 定期
阶段性 = theo giai đoạn
定期 = định kỳ, theo một khoảng thời gian cố định
Ví dụ:
阶段性总结
= tổng kết theo từng giai đoạn
定期总结
= tổng kết định kỳ
Hai từ này không hoàn toàn giống nhau.
阶段性总结 có thể thực hiện sau khi một giai đoạn công việc kết thúc.
定期总结 có thể thực hiện mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi quý, theo lịch cố định.
Ví dụ:
我们每个月进行一次定期总结。
Wǒmen měi ge yuè jìnxíng yí cì dìngqī zǒngjié.
Mỗi tháng chúng tôi tiến hành tổng kết định kỳ một lần.
项目完成一个阶段后,需要进行阶段性总结。
Xiàngmù wánchéng yí ge jiēduàn hòu, xūyào jìnxíng jiēduànxìng zǒngjié.
Sau khi dự án hoàn thành một giai đoạn, cần tiến hành tổng kết theo giai đoạn.
11. Các cụm rất quan trọng cần ghi nhớ
阶段性目标
mục tiêu theo giai đoạn
阶段性成果
thành quả theo giai đoạn
阶段性任务
nhiệm vụ theo giai đoạn
阶段性工作
công việc theo giai đoạn
阶段性计划
kế hoạch theo giai đoạn
阶段性总结
tổng kết theo giai đoạn
阶段性调整
điều chỉnh theo giai đoạn
阶段性措施
biện pháp mang tính giai đoạn
阶段性变化
thay đổi theo từng giai đoạn
阶段性进展
tiến triển theo giai đoạn
阶段性增长
tăng trưởng theo giai đoạn
阶段性下降
sụt giảm theo giai đoạn
阶段性上涨
tăng giá trong một giai đoạn
阶段性改善
cải thiện theo giai đoạn
阶段性恢复
phục hồi theo giai đoạn
12. Câu mẫu tổng hợp
项目目前已经取得了阶段性进展,但距离最终目标还有一定差距。
Xiàngmù mùqián yǐjīng qǔdé le jiēduànxìng jìnzhǎn, dàn jùlí zuìzhōng mùbiāo hái yǒu yídìng chājù.
Dự án hiện đã đạt được những tiến triển theo giai đoạn, nhưng vẫn còn một khoảng cách nhất định so với mục tiêu cuối cùng.
我们应该根据不同阶段设定不同的阶段性目标。
Wǒmen yīnggāi gēnjù bùtóng jiēduàn shèdìng bùtóng de jiēduànxìng mùbiāo.
Chúng ta nên căn cứ vào từng giai đoạn khác nhau để đặt ra những mục tiêu theo giai đoạn khác nhau.
阶段性成果不能代替最终成果。
Jiēduànxìng chéngguǒ bùnéng dàitì zuìzhōng chéngguǒ.
Kết quả theo giai đoạn không thể thay thế kết quả cuối cùng.
公司将根据市场情况对销售策略进行阶段性调整。
Gōngsī jiāng gēnjù shìchǎng qíngkuàng duì xiāoshòu cèlüè jìnxíng jiēduànxìng tiáozhěng.
Công ty sẽ căn cứ vào tình hình thị trường để điều chỉnh chiến lược bán hàng theo từng giai đoạn.
经过前期的阶段性调整,公司的经营状况已经有所改善。
Jīngguò qiánqī de jiēduànxìng tiáozhěng, gōngsī de jīngyíng zhuàngkuàng yǐjīng yǒusuǒ gǎishàn.
Sau những điều chỉnh theo giai đoạn trong thời kỳ đầu, tình hình kinh doanh của công ty đã có phần được cải thiện.
我们不能因为取得了一些阶段性成果,就认为整个项目已经完成。
Wǒmen bùnéng yīnwèi qǔdé le yìxiē jiēduànxìng chéngguǒ, jiù rènwéi zhěnggè xiàngmù yǐjīng wánchéng.
Chúng ta không thể vì đạt được một số kết quả theo giai đoạn mà cho rằng toàn bộ dự án đã hoàn thành.
企业可以把长期发展目标分解成多个阶段性目标。
Qǐyè kěyǐ bǎ chángqī fāzhǎn mùbiāo fēnjiě chéng duō ge jiēduànxìng mùbiāo.
Doanh nghiệp có thể phân tách mục tiêu phát triển dài hạn thành nhiều mục tiêu theo từng giai đoạn.
在完成当前阶段性任务之后,我们再讨论下一阶段的工作安排。
Zài wánchéng dāngqián jiēduànxìng rènwu zhīhòu, wǒmen zài tǎolùn xià yí jiēduàn de gōngzuò ānpái.
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ của giai đoạn hiện tại, chúng ta sẽ thảo luận về sắp xếp công việc của giai đoạn tiếp theo.
阶段性 cần nhớ ngắn gọn là: “mang tính giai đoạn / theo từng giai đoạn”, đặc biệt thường gặp trong các cụm 阶段性目标、阶段性成果、阶段性任务、阶段性调整、阶段性进展.
设定
Pinyin: shèdìng
Hán Việt: thiết định
Từ loại: động từ / danh từ
Nghĩa chính: thiết lập, cài đặt, quy định, đặt ra; thiết lập/cài đặt một chế độ, điều kiện, mục tiêu hoặc nội dung nào đó.
1. Ý nghĩa của 设定
设定 thường mang ý “đặt ra hoặc thiết lập trước một thứ gì đó theo một mục đích nhất định”.
Chữ 设 có nghĩa là: đặt, lập, thiết lập, bố trí.
Chữ 定 có nghĩa là: định, xác định, quyết định, cố định.
Vì vậy:
设定 = thiết lập + xác định → thiết lập, đặt ra, cài đặt
Từ này được sử dụng rất rộng, đặc biệt trong các lĩnh vực như công nghệ, phần mềm, thiết bị, kế hoạch, mục tiêu, quy định, thời gian, điều kiện, nhân vật trong tác phẩm...
Ví dụ:
设定时间
shèdìng shíjiān
thiết lập thời gian / đặt thời gian
设定密码
shèdìng mìmǎ
đặt mật khẩu
设定目标
shèdìng mùbiāo
đặt mục tiêu
设定条件
shèdìng tiáojiàn
đặt ra điều kiện
设定标准
shèdìng biāozhǔn
đặt ra tiêu chuẩn
2. 设定 dùng với nghĩa “cài đặt”
Khi nói về máy móc, điện thoại, phần mềm, hệ thống, tài khoản, 设定 thường có nghĩa là thiết lập/cài đặt một thông số hoặc chức năng.
Công thức:
设定 + 时间 / 密码 / 参数 / 温度 / 闹钟 / 模式 / 功能
Ví dụ:
请先设定密码,再登录系统。
Qǐng xiān shèdìng mìmǎ, zài dēnglù xìtǒng.
Trước tiên hãy thiết lập mật khẩu, sau đó đăng nhập hệ thống.
你可以自己设定闹钟的时间。
Nǐ kěyǐ zìjǐ shèdìng nàozhōng de shíjiān.
Bạn có thể tự cài đặt thời gian báo thức.
空调的温度设定为二十四度。
Kōngtiáo de wēndù shèdìng wéi èrshísì dù.
Nhiệt độ điều hòa được thiết lập ở mức 24 độ.
请按照说明书设定设备参数。
Qǐng ànzhào shuōmíngshū shèdìng shèbèi cānshù.
Hãy thiết lập các thông số thiết bị theo hướng dẫn sử dụng.
这个软件可以设定自动更新时间。
Zhège ruǎnjiàn kěyǐ shèdìng zìdòng gēngxīn shíjiān.
Phần mềm này có thể cài đặt thời gian tự động cập nhật.
3. 设定 = đặt ra mục tiêu, kế hoạch
Trong công việc và học tập, 设定 thường dùng với:
设定目标 = đặt mục tiêu
设定计划 = lập/đặt kế hoạch
设定期限 = đặt thời hạn
设定任务 = đặt nhiệm vụ
设定方向 = xác định phương hướng
设定标准 = đặt ra tiêu chuẩn
Ví dụ:
我们需要先设定明确的目标。
Wǒmen xūyào xiān shèdìng míngquè de mùbiāo.
Chúng ta cần xác định mục tiêu rõ ràng trước.
公司为这个项目设定了明确的期限。
Gōngsī wèi zhège xiàngmù shèdìng le míngquè de qīxiàn.
Công ty đã đặt ra thời hạn rõ ràng cho dự án này.
经理要求我们设定年度销售目标。
Jīnglǐ yāoqiú wǒmen shèdìng niándù xiāoshòu mùbiāo.
Quản lý yêu cầu chúng tôi đặt mục tiêu doanh số hằng năm.
企业应该根据实际情况设定合理的成本控制目标。
Qǐyè yīnggāi gēnjù shíjì qíngkuàng shèdìng hélǐ de chéngběn kòngzhì mùbiāo.
Doanh nghiệp nên căn cứ vào tình hình thực tế để đặt ra mục tiêu kiểm soát chi phí hợp lý.
我们不能给自己设定太高的目标。
Wǒmen bùnéng gěi zìjǐ shèdìng tài gāo de mùbiāo.
Chúng ta không thể đặt mục tiêu quá cao cho bản thân.
4. 设定 = đặt ra điều kiện, tiêu chuẩn, quy định
Đây là cách dùng rất quan trọng trong văn viết và ngữ cảnh công việc.
Các cụm thường gặp:
设定条件
shèdìng tiáojiàn
đặt ra điều kiện
设定标准
shèdìng biāozhǔn
đặt ra tiêu chuẩn
设定规则
shèdìng guīzé
thiết lập quy tắc
设定要求
shèdìng yāoqiú
đặt ra yêu cầu
设定范围
shèdìng fànwéi
xác định phạm vi
设定上限
shèdìng shàngxiàn
đặt mức giới hạn trên
设定下限
shèdìng xiàxiàn
đặt mức giới hạn dưới
Ví dụ:
公司为供应商设定了严格的质量标准。
Gōngsī wèi gōngyìngshāng shèdìng le yángé de zhìliàng biāozhǔn.
Công ty đã đặt ra tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với nhà cung cấp.
我们需要设定一个合理的价格范围。
Wǒmen xūyào shèdìng yí ge hélǐ de jiàgé fànwéi.
Chúng ta cần xác định một phạm vi giá hợp lý.
合同中已经设定了付款条件。
Hétóng zhōng yǐjīng shèdìng le fùkuǎn tiáojiàn.
Trong hợp đồng đã quy định điều kiện thanh toán.
系统会根据你设定的条件自动筛选数据。
Xìtǒng huì gēnjù nǐ shèdìng de tiáojiàn zìdòng shāixuǎn shùjù.
Hệ thống sẽ căn cứ vào điều kiện bạn thiết lập để tự động lọc dữ liệu.
这个功能可以设定最低库存量。
Zhège gōngnéng kěyǐ shèdìng zuìdī kùcúnliàng.
Chức năng này có thể thiết lập mức tồn kho tối thiểu.
5. 设定 trong lĩnh vực tài chính, kế toán, doanh nghiệp
Đối với lĩnh vực bạn đang học, 设定 xuất hiện khá nhiều.
Ví dụ:
设定预算
shèdìng yùsuàn
thiết lập ngân sách
设定付款期限
shèdìng fùkuǎn qīxiàn
quy định thời hạn thanh toán
设定信用额度
shèdìng xìnyòng édù
thiết lập hạn mức tín dụng
设定贷款期限
shèdìng dàikuǎn qīxiàn
xác định thời hạn khoản vay
设定利率
shèdìng lìlǜ
ấn định lãi suất
设定审批流程
shèdìng shěnpī liúchéng
thiết lập quy trình phê duyệt
Ví dụ:
银行会根据客户的信用情况设定授信额度。
Yínháng huì gēnjù kèhù de xìnyòng qíngkuàng shèdìng shòuxìn édù.
Ngân hàng sẽ căn cứ vào tình hình tín dụng của khách hàng để thiết lập hạn mức cấp tín dụng.
公司为每个部门设定了年度预算。
Gōngsī wèi měi ge bùmén shèdìng le niándù yùsuàn.
Công ty đã thiết lập ngân sách hằng năm cho từng bộ phận.
双方需要在合同中设定明确的付款期限。
Shuāngfāng xūyào zài hétóng zhōng shèdìng míngquè de fùkuǎn qīxiàn.
Hai bên cần quy định rõ thời hạn thanh toán trong hợp đồng.
企业可以根据现金流情况设定付款计划。
Qǐyè kěyǐ gēnjù xiànjīnliú qíngkuàng shèdìng fùkuǎn jìhuà.
Doanh nghiệp có thể căn cứ vào tình hình dòng tiền để thiết lập kế hoạch thanh toán.
6. 设定 trong tác phẩm, câu chuyện, nhân vật
Một cách dùng khác rất phổ biến là “thiết lập, xây dựng” bối cảnh, nhân vật, tình tiết trong phim, tiểu thuyết, trò chơi.
人物设定
rénwù shèdìng
thiết lập nhân vật
角色设定
juésè shèdìng
thiết lập nhân vật/vai trò
背景设定
bèijǐng shèdìng
thiết lập bối cảnh
故事设定
gùshì shèdìng
thiết lập cốt truyện/bối cảnh câu chuyện
Ví dụ:
这部小说的人物设定很有意思。
Zhè bù xiǎoshuō de rénwù shèdìng hěn yǒu yìsi.
Thiết lập nhân vật của cuốn tiểu thuyết này rất thú vị.
电影的背景设定在二十世纪。
Diànyǐng de bèijǐng shèdìng zài èrshí shìjì.
Bối cảnh của bộ phim được đặt vào thế kỷ 20.
游戏中的角色设定非常丰富。
Yóuxì zhōng de juésè shèdìng fēicháng fēngfù.
Thiết lập nhân vật trong trò chơi rất phong phú.
7. 设定 làm danh từ
设定 cũng có thể dùng như danh từ, đặc biệt khi nói về thiết lập, cấu hình, giả định hoặc đặc điểm được thiết lập sẵn.
Ví dụ:
这个故事的设定很特别。
Zhège gùshi de shèdìng hěn tèbié.
Thiết lập/bối cảnh của câu chuyện này rất đặc biệt.
这个游戏的世界观设定非常完整。
Zhège yóuxì de shìjièguān shèdìng fēicháng wánzhěng.
Thiết lập thế giới quan của trò chơi này rất hoàn chỉnh.
按照原来的设定,系统每天晚上自动关闭。
Ànzhào yuánlái de shèdìng, xìtǒng měitiān wǎnshang zìdòng guānbì.
Theo thiết lập ban đầu, hệ thống sẽ tự động tắt mỗi tối.
Ở đây:
按照原来的设定
= theo thiết lập ban đầu
Đây là một cấu trúc rất thường gặp.
8. Một số cấu trúc quan trọng với 设定
设定 + danh từ
设定目标
shèdìng mùbiāo
đặt mục tiêu
设定标准
shèdìng biāozhǔn
đặt tiêu chuẩn
设定条件
shèdìng tiáojiàn
đặt điều kiện
设定时间
shèdìng shíjiān
thiết lập thời gian
设定密码
shèdìng mìmǎ
đặt mật khẩu
为 + đối tượng + 设定 + nội dung
为公司设定目标
wèi gōngsī shèdìng mùbiāo
đặt mục tiêu cho công ty
为客户设定额度
wèi kèhù shèdìng édù
thiết lập hạn mức cho khách hàng
Ví dụ:
公司为新员工设定了三个月的试用期。
Gōngsī wèi xīn yuángōng shèdìng le sān ge yuè de shìyòngqī.
Công ty đã quy định thời gian thử việc ba tháng cho nhân viên mới.
根据 + căn cứ + 设定 + nội dung
根据实际情况设定价格
gēnjù shíjì qíngkuàng shèdìng jiàgé
căn cứ vào tình hình thực tế để xác định giá
Ví dụ:
我们应该根据市场需求设定合理的价格。
Wǒmen yīnggāi gēnjù shìchǎng xūqiú shèdìng hélǐ de jiàgé.
Chúng ta nên căn cứ vào nhu cầu thị trường để xác định mức giá hợp lý.
按照 + 设定
按照设定的标准进行审核。
Ànzhào shèdìng de biāozhǔn jìnxíng shěnhé.
Tiến hành kiểm tra/phê duyệt theo tiêu chuẩn đã thiết lập.
9. Phân biệt 设定, 设置, 设立, 制定
Đây là phần rất quan trọng vì bốn từ này khá dễ nhầm.
设定 = thiết lập, đặt ra một thứ cụ thể theo một tiêu chuẩn/mục đích.
Ví dụ:
设定目标
đặt mục tiêu
设定密码
đặt mật khẩu
设定条件
đặt điều kiện
设置 = cài đặt, bố trí, thiết lập chức năng/vị trí/thông số; rất thường dùng trong giao diện phần mềm và thiết bị.
设置密码
cài đặt mật khẩu
设置语言
cài đặt ngôn ngữ
设置权限
thiết lập quyền hạn
Trong nhiều trường hợp 设定 và 设置 có thể gần nhau, nhưng 设置 đặc biệt phổ biến trong ngữ cảnh thao tác trên hệ thống, thiết bị, phần mềm.
设立 = thành lập, thiết lập một tổ chức, cơ cấu, bộ phận, cơ sở hoặc cơ chế.
设立公司
thành lập công ty
设立部门
thành lập bộ phận
设立办事处
thành lập văn phòng đại diện
Không nói tự nhiên là 设定公司 khi muốn nói “thành lập công ty”.
制定 = xây dựng, soạn thảo, đề ra một kế hoạch, chính sách, quy định, tiêu chuẩn.
制定计划
lập kế hoạch
制定政策
xây dựng chính sách
制定制度
xây dựng chế độ/quy định
Có thể hiểu đơn giản:
设定 → đặt/thiết lập
设置 → cài đặt/bố trí
设立 → thành lập
制定 → xây dựng/soạn thảo
10. Các collocation rất thường gặp
设定目标
shèdìng mùbiāo
đặt mục tiêu
设定标准
shèdìng biāozhǔn
đặt tiêu chuẩn
设定条件
shèdìng tiáojiàn
đặt điều kiện
设定期限
shèdìng qīxiàn
đặt thời hạn
设定价格
shèdìng jiàgé
xác định/ấn định giá
设定金额
shèdìng jīn'é
xác định số tiền
设定额度
shèdìng édù
thiết lập hạn mức
设定范围
shèdìng fànwéi
xác định phạm vi
设定参数
shèdìng cānshù
thiết lập thông số
设定密码
shèdìng mìmǎ
đặt mật khẩu
设定时间
shèdìng shíjiān
thiết lập thời gian
设定温度
shèdìng wēndù
thiết lập nhiệt độ
设定模式
shèdìng móshì
thiết lập chế độ
设定计划
shèdìng jìhuà
đặt/lập kế hoạch
设定规则
shèdìng guīzé
đặt ra quy tắc
设定要求
shèdìng yāoqiú
đặt ra yêu cầu
设定上限
shèdìng shàngxiàn
đặt giới hạn trên
设定下限
shèdìng xiàxiàn
đặt giới hạn dưới
设定人物
shèdìng rénwù
thiết lập nhân vật
设定背景
shèdìng bèijǐng
thiết lập bối cảnh
11. Ví dụ tổng hợp
我们已经设定好了会议时间。
Wǒmen yǐjīng shèdìng hǎo le huìyì shíjiān.
Chúng tôi đã xác định xong thời gian cuộc họp.
请设定一个新的登录密码。
Qǐng shèdìng yí ge xīn de dēnglù mìmǎ.
Hãy thiết lập một mật khẩu đăng nhập mới.
公司应该根据市场变化及时设定新的销售目标。
Gōngsī yīnggāi gēnjù shìchǎng biànhuà jíshí shèdìng xīn de xiāoshòu mùbiāo.
Công ty nên kịp thời đặt ra mục tiêu bán hàng mới căn cứ vào những thay đổi của thị trường.
双方在合同中设定了明确的违约责任。
Shuāngfāng zài hétóng zhōng shèdìng le míngquè de wéiyuē zérèn.
Hai bên đã quy định rõ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng trong hợp đồng.
这个系统可以根据库存数量自动设定补货提醒。
Zhège xìtǒng kěyǐ gēnjù kùcún shùliàng zìdòng shèdìng bǔhuò tíxǐng.
Hệ thống này có thể tự động thiết lập nhắc nhở bổ sung hàng dựa trên số lượng tồn kho.
我们需要先设定预算,再决定采购数量。
Wǒmen xūyào xiān shèdìng yùsuàn, zài juédìng cǎigòu shùliàng.
Chúng ta cần xác định ngân sách trước, sau đó mới quyết định số lượng mua hàng.
银行会根据客户的还款能力设定贷款额度。
Yínháng huì gēnjù kèhù de huánkuǎn nénglì shèdìng dàikuǎn édù.
Ngân hàng sẽ căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để xác định hạn mức khoản vay.
这个价格是按照公司的定价规则设定的。
Zhège jiàgé shì ànzhào gōngsī de dìngjià guīzé shèdìng de.
Mức giá này được xác định theo quy tắc định giá của công ty.
老师给学生设定了一个学习目标。
Lǎoshī gěi xuéshēng shèdìng le yí ge xuéxí mùbiāo.
Giáo viên đã đặt ra một mục tiêu học tập cho học sinh.
不要给自己设定太多不切实际的目标。
Bú yào gěi zìjǐ shèdìng tài duō bù qiè shíjì de mùbiāo.
Đừng đặt cho bản thân quá nhiều mục tiêu không thực tế.
按照系统的默认设定,数据每天晚上自动备份。
Ànzhào xìtǒng de mòrèn shèdìng, shùjù měitiān wǎnshang zìdòng bèifèn.
Theo thiết lập mặc định của hệ thống, dữ liệu sẽ được tự động sao lưu mỗi tối.
如果需要修改设定,可以进入系统设置页面。
Rúguǒ xūyào xiūgǎi shèdìng, kěyǐ jìnrù xìtǒng shèzhì yèmiàn.
Nếu cần thay đổi thiết lập, có thể vào trang cài đặt hệ thống.
这个项目一开始就设定了明确的完成期限。
Zhège xiàngmù yì kāishǐ jiù shèdìng le míngquè de wánchéng qīxiàn.
Ngay từ đầu dự án này đã đặt ra thời hạn hoàn thành rõ ràng.
企业不能只设定销售目标,还要考虑实际成本。
Qǐyè bùnéng zhǐ shèdìng xiāoshòu mùbiāo, hái yào kǎolǜ shíjì chéngběn.
Doanh nghiệp không thể chỉ đặt mục tiêu doanh số mà còn phải xem xét chi phí thực tế.
我们可以根据客户的需求设定不同的服务方案。
Wǒmen kěyǐ gēnjù kèhù de xūqiú shèdìng bùtóng de fúwù fāng'àn.
Chúng ta có thể thiết lập các phương án dịch vụ khác nhau dựa trên nhu cầu của khách hàng.
合同生效后,双方必须按照事先设定的条件履行合同。
Hétóng shēngxiào hòu, shuāngfāng bìxū ànzhào shìxiān shèdìng de tiáojiàn lǚxíng hétóng.
Sau khi hợp đồng có hiệu lực, hai bên phải thực hiện hợp đồng theo các điều kiện đã được thiết lập từ trước.
Tóm lại, 设定 có thể hiểu rất sát là “thiết lập/đặt ra/xác định trước”. Trong ngữ cảnh công việc, đặc biệt nên nhớ các cụm 设定目标、设定标准、设定条件、设定期限、设定预算、设定额度、设定价格、设定参数.
承受
承受
Pinyin: chéngshòu
Hán Việt: thừa thụ
Từ loại: động từ
承受 nghĩa là chịu đựng, gánh chịu, chịu được, tiếp nhận và gánh vác một sức ép, tác động, tổn thất, trách nhiệm, áp lực...
Từ này có phạm vi sử dụng rất rộng, đặc biệt thường gặp khi nói về:
- áp lực
- sức ép
- tổn thất
- thiệt hại
- trách nhiệm
- rủi ro
- hậu quả
- đau đớn
- đả kích tinh thần
- gánh nặng
- chi phí
- khoản nợ
Điểm quan trọng: 承受 nhấn mạnh việc một người hoặc một đối tượng phải “chịu” một tác động hoặc gánh nặng nào đó.
1. Phân tích chữ 承受
承 chéng
Có nghĩa là:
- nhận
- tiếp nhận
- chịu
- gánh
- đảm nhận
Ví dụ:
承担
chéngdān
gánh chịu, đảm nhận
承认
chéngrèn
thừa nhận
承诺
chéngnuò
cam kết
承受
chéngshòu
chịu đựng, chịu tác động
受 shòu
Có nghĩa là:
- nhận
- chịu
- tiếp nhận
- bị tác động
Ví dụ:
接受
jiēshòu
tiếp nhận, chấp nhận
受到
shòudào
chịu, nhận được, bị...
受伤
shòushāng
bị thương
受影响
shòu yǐngxiǎng
chịu ảnh hưởng
Vì vậy:
承受 = 承 + 受 → tiếp nhận và gánh chịu một tác động, sức ép hoặc gánh nặng.
2. Cách dùng cơ bản nhất
Cấu trúc:
承受 + danh từ
Ví dụ:
承受压力
chéngshòu yālì
chịu áp lực
承受损失
chéngshòu sǔnshī
chịu tổn thất
承受风险
chéngshòu fēngxiǎn
chịu rủi ro
承受责任
chéngshòu zérèn
gánh chịu trách nhiệm
承受后果
chéngshòu hòuguǒ
gánh chịu hậu quả
承受打击
chéngshòu dǎjī
chịu đả kích
承受痛苦
chéngshòu tòngkǔ
chịu đau khổ
承受负担
chéngshòu fùdān
gánh chịu gánh nặng
3. 承受压力
Đây là một trong những cách dùng phổ biến nhất.
承受压力
chéngshòu yālì
chịu áp lực
Ví dụ:
现在的年轻人承受着很大的工作压力。
Xiànzài de niánqīng rén chéngshòu zhe hěn dà de gōngzuò yālì.
Người trẻ hiện nay đang chịu áp lực công việc rất lớn.
长期承受压力会影响身体健康。
Chángqī chéngshòu yālì huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng.
Chịu áp lực trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.
他一个人承受了巨大的压力。
Tā yí ge rén chéngshòu le jùdà de yālì.
Một mình anh ấy đã chịu đựng áp lực rất lớn.
公司目前承受着较大的资金压力。
Gōngsī mùqián chéngshòu zhe jiào dà de zījīn yālì.
Hiện tại công ty đang chịu áp lực vốn khá lớn.
4. 承受损失
承受损失
chéngshòu sǔnshī
chịu tổn thất
Ví dụ:
由于订单取消,公司承受了较大的经济损失。
Yóuyú dìngdān qǔxiāo, gōngsī chéngshòu le jiào dà de jīngjì sǔnshī.
Do đơn hàng bị hủy, công ty đã chịu tổn thất kinh tế khá lớn.
如果产品质量出现问题,企业可能会承受严重损失。
Rúguǒ chǎnpǐn zhìliàng chūxiàn wèntí, qǐyè kěnéng huì chéngshòu yánzhòng sǔnshī.
Nếu chất lượng sản phẩm xảy ra vấn đề, doanh nghiệp có thể phải chịu tổn thất nghiêm trọng.
谁来承受这部分损失?
Shéi lái chéngshòu zhè bùfen sǔnshī?
Ai sẽ chịu phần tổn thất này?
5. 承受风险
承受风险
chéngshòu fēngxiǎn
chịu rủi ro
Ví dụ:
投资者需要根据自己的能力承受相应的风险。
Tóuzīzhě xūyào gēnjù zìjǐ de nénglì chéngshòu xiāngyìng de fēngxiǎn.
Nhà đầu tư cần căn cứ vào khả năng của mình để chịu mức rủi ro tương ứng.
高收益通常意味着需要承受更高的风险。
Gāo shōuyì tōngcháng yìwèizhe xūyào chéngshòu gèng gāo de fēngxiǎn.
Lợi nhuận cao thường có nghĩa là phải chịu rủi ro cao hơn.
企业不能无限承受市场风险。
Qǐyè bùnéng wúxiàn chéngshòu shìchǎng fēngxiǎn.
Doanh nghiệp không thể chịu đựng rủi ro thị trường một cách vô hạn.
6. 承受后果
承受后果
chéngshòu hòuguǒ
gánh chịu hậu quả
Thường dùng khi hậu quả là không mong muốn hoặc tiêu cực.
Ví dụ:
如果违反合同规定,就必须承受相应的后果。
Rúguǒ wéifǎn hétóng guīdìng, jiù bìxū chéngshòu xiāngyìng de hòuguǒ.
Nếu vi phạm quy định hợp đồng thì phải gánh chịu hậu quả tương ứng.
错误的决定可能会让公司承受严重的后果。
Cuòwù de juédìng kěnéng huì ràng gōngsī chéngshòu yánzhòng de hòuguǒ.
Quyết định sai lầm có thể khiến công ty phải gánh chịu hậu quả nghiêm trọng.
我们必须为自己的选择承受后果。
Wǒmen bìxū wèi zìjǐ de xuǎnzé chéngshòu hòuguǒ.
Chúng ta phải gánh chịu hậu quả từ lựa chọn của chính mình.
7. 承受责任
承受责任 có thể dùng, nhưng trong tiếng Trung hiện đại, khi nói chịu trách nhiệm, thường dùng:
承担责任
chéngdān zérèn
tự nhiên hơn 承受责任.
Ví dụ:
公司必须承担相应的法律责任。
Gōngsī bìxū chéngdān xiāngyìng de fǎlǜ zérèn.
Công ty phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng.
Vì vậy cần phân biệt:
承担责任 = đảm nhận/chịu trách nhiệm
承受压力 = chịu áp lực
承受损失 = chịu tổn thất
承受后果 = gánh chịu hậu quả
Không nên máy móc dùng 承受 với mọi trường hợp “chịu”.
8. 承受负担
承受负担
chéngshòu fùdān
gánh chịu gánh nặng
Ví dụ:
企业难以承受如此沉重的财务负担。
Qǐyè nányǐ chéngshòu rúcǐ chénzhòng de cáiwù fùdān.
Doanh nghiệp khó có thể gánh chịu gánh nặng tài chính nặng nề như vậy.
这个家庭已经承受了很大的经济负担。
Zhège jiātíng yǐjīng chéngshòu le hěn dà de jīngjì fùdān.
Gia đình này đã phải gánh chịu gánh nặng kinh tế rất lớn.
9. 承受打击
承受打击
chéngshòu dǎjī
chịu đả kích, chịu cú sốc
Có thể là đả kích về tinh thần hoặc sự nghiệp.
Ví dụ:
公司在短时间内连续承受了多次打击。
Gōngsī zài duǎn shíjiān nèi liánxù chéngshòu le duō cì dǎjī.
Trong thời gian ngắn, công ty liên tiếp phải chịu nhiều cú đả kích.
他经历失败以后,承受了很大的心理打击。
Tā jīnglì shībài yǐhòu, chéngshòu le hěn dà de xīnlǐ dǎjī.
Sau khi trải qua thất bại, anh ấy chịu một cú đả kích tinh thần rất lớn.
10. 承受痛苦
承受痛苦
chéngshòu tòngkǔ
chịu đau khổ
Ví dụ:
她一个人承受了很多痛苦。
Tā yí ge rén chéngshòu le hěn duō tòngkǔ.
Cô ấy đã một mình chịu đựng rất nhiều đau khổ.
没有人愿意长期承受这样的痛苦。
Méiyǒu rén yuànyì chángqī chéngshòu zhèyàng de tòngkǔ.
Không ai muốn phải chịu đựng nỗi đau như thế này trong thời gian dài.
11. 承受得住 / 承受不了
Đây là cấu trúc rất quan trọng.
承受得住
chéngshòu de zhù
chịu đựng được, chịu nổi
Ví dụ:
这么大的压力,你承受得住吗?
Zhème dà de yālì, nǐ chéngshòu de zhù ma?
Áp lực lớn như vậy, bạn chịu nổi không?
这个公司目前还承受得住这样的成本压力。
Zhège gōngsī mùqián hái chéngshòu de zhù zhèyàng de chéngběn yālì.
Hiện tại công ty này vẫn còn chịu được áp lực chi phí như vậy.
承受不了
chéngshòu bù liǎo
không chịu nổi, không thể gánh chịu
我承受不了这么大的压力。
Wǒ chéngshòu bù liǎo zhème dà de yālì.
Tôi không chịu nổi áp lực lớn như vậy.
小企业可能承受不了这么高的成本。
Xiǎo qǐyè kěnéng chéngshòu bù liǎo zhème gāo de chéngběn.
Doanh nghiệp nhỏ có thể không chịu nổi mức chi phí cao như vậy.
12. 承受不起
承受不起
chéngshòu bù qǐ
= không thể gánh nổi, không thể chịu nổi.
Cấu trúc này thường dùng khi một hậu quả hoặc mức độ quá lớn.
Ví dụ:
这个损失太大了,我们承受不起。
Zhège sǔnshī tài dà le, wǒmen chéngshòu bù qǐ.
Tổn thất này quá lớn, chúng tôi không thể gánh nổi.
如果项目失败,公司可能承受不起这么大的损失。
Rúguǒ xiàngmù shībài, gōngsī kěnéng chéngshòu bù qǐ zhème dà de sǔnshī.
Nếu dự án thất bại, công ty có thể không gánh nổi tổn thất lớn như vậy.
这种风险不是普通投资者能够承受得起的。
Zhè zhǒng fēngxiǎn bú shì pǔtōng tóuzīzhě nénggòu chéngshòu de qǐ de.
Loại rủi ro này không phải là thứ mà nhà đầu tư bình thường có thể gánh nổi.
13. 承受能力
承受能力
chéngshòu nénglì
khả năng chịu đựng, khả năng gánh chịu
Đây là một từ rất quan trọng trong kinh tế, tài chính.
Ví dụ:
每个人的风险承受能力不同。
Měi ge rén de fēngxiǎn chéngshòu nénglì bùtóng.
Khả năng chịu rủi ro của mỗi người là khác nhau.
投资前应该评估自己的风险承受能力。
Tóuzī qián yīnggāi pínggū zìjǐ de fēngxiǎn chéngshòu nénglì.
Trước khi đầu tư nên đánh giá khả năng chịu rủi ro của bản thân.
这家公司的资金实力比较强,风险承受能力也比较高。
Zhè jiā gōngsī de zījīn shílì bǐjiào qiáng, fēngxiǎn chéngshòu nénglì yě bǐjiào gāo.
Năng lực tài chính của công ty này khá mạnh nên khả năng chịu rủi ro cũng tương đối cao.
14. 承受能力 trong tài chính
Các cụm rất hay gặp:
风险承受能力
fēngxiǎn chéngshòu nénglì
khả năng chịu rủi ro
心理承受能力
xīnlǐ chéngshòu nénglì
khả năng chịu đựng về tâm lý
经济承受能力
jīngjì chéngshòu nénglì
khả năng chịu đựng về kinh tế
财务承受能力
cáiwù chéngshòu nénglì
khả năng chịu đựng về tài chính
还款承受能力
huánkuǎn chéngshòu nénglì
khả năng chịu/đáp ứng nghĩa vụ trả nợ
Ví dụ:
银行会根据客户的还款能力和风险承受能力进行审核。
Yínháng huì gēnjù kèhù de huánkuǎn nénglì hé fēngxiǎn chéngshòu nénglì jìnxíng shěnhé.
Ngân hàng sẽ căn cứ vào khả năng trả nợ và khả năng chịu rủi ro của khách hàng để tiến hành xét duyệt.
15. 承受 và 承担 khác nhau
Hai từ này cực kỳ dễ nhầm.
承受
Nhấn mạnh chịu một tác động, sức ép, tổn thất, đau khổ, hậu quả...
承受压力
chéngshòu yālì
chịu áp lực
承受损失
chéngshòu sǔnshī
chịu tổn thất
承受痛苦
chéngshòu tòngkǔ
chịu đau khổ
承受后果
chéngshòu hòuguǒ
gánh chịu hậu quả
承担
Nhấn mạnh nhận lấy, gánh vác một trách nhiệm, nghĩa vụ, chi phí hoặc công việc.
承担责任
chéngdān zérèn
chịu trách nhiệm
承担义务
chéngdān yìwù
gánh vác nghĩa vụ
承担费用
chéngdān fèiyòng
chịu chi phí
承担风险
chéngdān fēngxiǎn
gánh chịu/chấp nhận rủi ro
承担工作
chéngdān gōngzuò
đảm nhận công việc
Ví dụ:
公司承担运输费用。
Gōngsī chéngdān yùnshū fèiyòng.
Công ty chịu chi phí vận chuyển.
公司承受了巨大的经济损失。
Gōngsī chéngshòu le jùdà de jīngjì sǔnshī.
Công ty đã chịu tổn thất kinh tế rất lớn.
Có thể nhớ:
承担 = nhận/gánh lấy trách nhiệm, nghĩa vụ, chi phí
承受 = chịu tác động, áp lực, tổn thất, hậu quả
16. 承受 và 忍受 khác nhau
忍受
rěnshòu = nhẫn nhịn, chịu đựng một thứ khó chịu hoặc đau khổ.
Nhấn mạnh cố chịu đựng dù rất khó chịu.
Ví dụ:
我再也忍受不了这种噪音了。
Wǒ zài yě rěnshòu bù liǎo zhè zhǒng zàoyīn le.
Tôi không thể chịu nổi loại tiếng ồn này nữa.
承受
Nhấn mạnh khả năng gánh chịu tác động/sức ép/hậu quả.
Ví dụ:
这个设备承受不了这么大的压力。
Zhège shèbèi chéngshòu bù liǎo zhème dà de yālì.
Thiết bị này không chịu nổi áp lực lớn như vậy.
Do đó:
忍受噪音 = chịu đựng tiếng ồn
承受压力 = chịu áp lực
17. 承受 và 接受 khác nhau
接受 = tiếp nhận, chấp nhận.
承受 = gánh chịu, chịu đựng.
Ví dụ:
我接受了他的建议。
Wǒ jiēshòu le tā de jiànyì.
Tôi chấp nhận đề nghị của anh ấy.
我承受了很大的压力。
Wǒ chéngshòu le hěn dà de yālì.
Tôi đã chịu áp lực rất lớn.
Không thể tùy tiện thay thế hai từ này.
18. Các kết hợp rất quan trọng với 承受
承受压力
chịu áp lực
承受损失
chịu tổn thất
承受风险
chịu rủi ro
承受后果
gánh chịu hậu quả
承受打击
chịu đả kích
承受痛苦
chịu đau khổ
承受负担
gánh chịu gánh nặng
承受成本
gánh chịu chi phí
承受债务压力
chịu áp lực nợ
承受经济压力
chịu áp lực kinh tế
承受心理压力
chịu áp lực tâm lý
承受巨大压力
chịu áp lực rất lớn
承受长期压力
chịu áp lực dài hạn
承受严重损失
chịu tổn thất nghiêm trọng
难以承受
khó có thể chịu nổi
无法承受
không thể chịu nổi
能够承受
có thể chịu được
承受得住
chịu được
承受不起
không gánh nổi
承受能力
khả năng chịu đựng/gánh chịu
19. Ví dụ tổng hợp
这个项目给公司带来了很大的资金压力,公司很难长期承受。
Zhège xiàngmù gěi gōngsī dàilái le hěn dà de zījīn yālì, gōngsī hěn nán chángqī chéngshòu.
Dự án này đã mang lại áp lực vốn rất lớn cho công ty, công ty rất khó chịu đựng trong thời gian dài.
企业必须充分考虑自己的风险承受能力。
Qǐyè bìxū chōngfèn kǎolǜ zìjǐ de fēngxiǎn chéngshòu nénglì.
Doanh nghiệp phải cân nhắc đầy đủ khả năng chịu rủi ro của mình.
如果销售继续下降,公司可能会承受更大的经营压力。
Rúguǒ xiāoshòu jìxù xiàjiàng, gōngsī kěnéng huì chéngshòu gèng dà de jīngyíng yālì.
Nếu doanh số tiếp tục giảm, công ty có thể sẽ phải chịu áp lực kinh doanh lớn hơn.
投资者不能只考虑预期回报,还要考虑自己能承受多大的风险。
Tóuzīzhě bùnéng zhǐ kǎolǜ yùqī huíbào, hái yào kǎolǜ zìjǐ néng chéngshòu duō dà de fēngxiǎn.
Nhà đầu tư không thể chỉ xem xét mức lợi nhuận kỳ vọng mà còn phải cân nhắc bản thân có thể chịu mức rủi ro lớn đến đâu.
如果企业现金流不足,就很难承受长期的债务压力。
Rúguǒ qǐyè xiànjīnliú bùzú, jiù hěn nán chéngshòu chángqī de zhàiwù yālì.
Nếu dòng tiền của doanh nghiệp không đủ thì rất khó chịu đựng áp lực nợ trong thời gian dài.
面对市场变化,企业需要提高自身的风险承受能力。
Miànduì shìchǎng biànhuà, qǐyè xūyào tígāo zìshēn de fēngxiǎn chéngshòu nénglì.
Đối mặt với những thay đổi của thị trường, doanh nghiệp cần nâng cao khả năng chịu rủi ro của bản thân.
一个人的心理承受能力是有限的。
Yí ge rén de xīnlǐ chéngshòu nénglì shì yǒuxiàn de.
Khả năng chịu đựng về tâm lý của một người là có giới hạn.
他虽然经历了很多挫折,但还是能够承受住压力。
Tā suīrán jīnglì le hěn duō cuòzhé, dàn háishi nénggòu chéngshòu zhù yālì.
Mặc dù đã trải qua rất nhiều thất bại và trở ngại, anh ấy vẫn có thể chịu đựng được áp lực.
这家企业规模较小,可能承受不起这么大的投资风险。
Zhè jiā qǐyè guīmó jiào xiǎo, kěnéng chéngshòu bù qǐ zhème dà de tóuzī fēngxiǎn.
Doanh nghiệp này có quy mô khá nhỏ, có thể không gánh nổi rủi ro đầu tư lớn như vậy.
产品价格下降以后,生产企业不得不承受利润下降带来的压力。
Chǎnpǐn jiàgé xiàjiàng yǐhòu, shēngchǎn qǐyè bùdébù chéngshòu lìrùn xiàjiàng dàilái de yālì.
Sau khi giá sản phẩm giảm, doanh nghiệp sản xuất buộc phải chịu áp lực do lợi nhuận giảm gây ra.
20. Ghi nhớ nhanh
承受 chéngshòu = chịu đựng, gánh chịu, chịu được một áp lực/tác động/tổn thất/hậu quả
Các mẫu quan trọng nhất:
承受压力 = chịu áp lực
承受损失 = chịu tổn thất
承受风险 = chịu rủi ro
承受后果 = gánh chịu hậu quả
承受打击 = chịu đả kích
承受痛苦 = chịu đau khổ
承受负担 = gánh chịu gánh nặng
承受能力 = khả năng chịu đựng
风险承受能力 = khả năng chịu rủi ro
承受得住 = chịu được
承受不了 = không chịu nổi
承受不起 = không gánh nổi
Đặc biệt cần phân biệt:
承担责任 = chịu trách nhiệm
承受压力 = chịu áp lực
承受损失 = chịu tổn thất
忍受痛苦 = nhẫn chịu đau khổ
接受建议 = chấp nhận đề nghị.
储蓄
储蓄
Pinyin: chǔxù
Hán Việt: trữ súc
Từ loại: động từ / danh từ
储蓄 nghĩa là tiết kiệm, tích lũy tiền; tiền tiết kiệm, khoản tiền gửi tiết kiệm.
Đây là từ rất quan trọng trong chủ đề ngân hàng, tài chính, tiền bạc.
1. Ý nghĩa cơ bản
储蓄 nhấn mạnh việc để dành và tích lũy tiền, thường thông qua ngân hàng.
Ví dụ:
我每个月都会储蓄一部分工资。
Wǒ měi ge yuè dōu huì chǔxù yí bùfen gōngzī.
Mỗi tháng tôi đều tiết kiệm một phần tiền lương.
年轻人应该养成储蓄的习惯。
Niánqīng rén yīnggāi yǎngchéng chǔxù de xíguàn.
Người trẻ nên hình thành thói quen tiết kiệm.
银行为客户提供多种储蓄服务。
Yínháng wèi kèhù tígōng duō zhǒng chǔxù fúwù.
Ngân hàng cung cấp nhiều loại dịch vụ tiết kiệm cho khách hàng.
2. Phân tích chữ 储蓄
储 chǔ
Nghĩa cơ bản: cất giữ, dự trữ, tích trữ.
Ví dụ:
储存
chǔcún
lưu trữ
储备
chǔbèi
dự trữ
储存资金
chǔcún zījīn
lưu trữ / tích trữ vốn
蓄 xù
Nghĩa cơ bản: tích tụ, chứa, tích trữ.
Ví dụ:
积蓄
jīxù
tiền tích lũy; tích cóp
蓄水
xùshuǐ
tích nước
蓄电
xùdiàn
tích điện
Vì vậy:
储蓄 = 储 + 蓄 → tích trữ tiền, để dành tiền → tiết kiệm
3. 储蓄 dùng như động từ
Khi là động từ, 储蓄 = tiết kiệm, để dành, tích lũy tiền.
Cấu trúc:
主语 + 储蓄 + 钱/工资/收入/资金
Ví dụ:
他从年轻的时候就开始储蓄。
Tā cóng niánqīng de shíhou jiù kāishǐ chǔxù.
Anh ấy đã bắt đầu tiết kiệm từ khi còn trẻ.
我想每个月储蓄五千块钱。
Wǒ xiǎng měi ge yuè chǔxù wǔ qiān kuài qián.
Tôi muốn mỗi tháng tiết kiệm 5.000 tệ.
她把一部分收入用于储蓄。
Tā bǎ yí bùfen shōurù yòngyú chǔxù.
Cô ấy dùng một phần thu nhập để tiết kiệm.
我们应该提前做好储蓄计划。
Wǒmen yīnggāi tíqián zuò hǎo chǔxù jìhuà.
Chúng ta nên lập kế hoạch tiết kiệm từ trước.
4. 储蓄 dùng như danh từ
储蓄 cũng có thể chỉ tiền tiết kiệm / hoạt động tiết kiệm / tiền gửi tiết kiệm.
Ví dụ:
他的储蓄不多。
Tā de chǔxù bù duō.
Khoản tiền tiết kiệm của anh ấy không nhiều.
年轻人应该有一定的储蓄。
Niánqīng rén yīnggāi yǒu yídìng de chǔxù.
Người trẻ nên có một khoản tiền tiết kiệm nhất định.
家庭储蓄是家庭财务管理的重要组成部分。
Jiātíng chǔxù shì jiātíng cáiwù guǎnlǐ de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Tiền tiết kiệm gia đình là một bộ phận quan trọng trong quản lý tài chính gia đình.
5. 储蓄 + 钱
储蓄钱 có thể hiểu được, nhưng trong tiếng Trung tự nhiên thường nói:
储蓄资金
储蓄一部分收入
把钱存起来
进行储蓄
Ví dụ:
我每个月都会把一部分工资存起来。
Wǒ měi ge yuè dōu huì bǎ yí bùfen gōngzī cún qǐlái.
Mỗi tháng tôi đều để dành một phần tiền lương.
Nếu nói về hành động gửi tiền vào ngân hàng, thường dùng 存钱 tự nhiên hơn 储蓄钱.
6. 储蓄 và 存钱 khác nhau
Đây là điểm rất quan trọng.
存钱
cún qián = gửi tiền, để tiền vào ngân hàng, cất tiền.
Mang tính khẩu ngữ, rất thông dụng trong giao tiếp hằng ngày.
我要去银行存钱。
Wǒ yào qù yínháng cún qián.
Tôi phải đi ngân hàng gửi tiền.
我把工资存到银行卡里。
Wǒ bǎ gōngzī cún dào yínháng kǎ lǐ.
Tôi gửi tiền lương vào tài khoản ngân hàng.
储蓄
chǔxù = tiết kiệm, tích lũy tiền.
Mang tính tài chính, ngân hàng, chính thức hơn.
我们应该提高储蓄率。
Wǒmen yīnggāi tígāo chǔxùlǜ.
Chúng ta nên nâng cao tỷ lệ tiết kiệm.
居民储蓄持续增加。
Jūmín chǔxù chíxù zēngjiā.
Tiền tiết kiệm của người dân tiếp tục tăng.
Có thể nhớ:
存钱 = hành động gửi/cất tiền
储蓄 = hoạt động tiết kiệm, tích lũy tiền
7. 储蓄 và 积蓄
Hai từ này rất gần nhau.
储蓄
Nhấn mạnh hành động hoặc hoạt động tiết kiệm tiền, thường dùng trong ngữ cảnh ngân hàng, tài chính.
积蓄
Nhấn mạnh số tiền đã tích lũy được, tức tiền tiết kiệm mà một người đã dành dụm.
Ví dụ:
他每个月都会储蓄一部分工资。
Tā měi ge yuè dōu huì chǔxù yí bùfen gōngzī.
Mỗi tháng anh ấy đều tiết kiệm một phần tiền lương.
他多年的积蓄终于可以买一套房子了。
Tā duōnián de jīxù zhōngyú kěyǐ mǎi yí tào fángzi le.
Khoản tiền tích cóp nhiều năm của anh ấy cuối cùng cũng đủ để mua một căn nhà.
Nói đơn giản:
储蓄 = tiết kiệm
积蓄 = tiền tích cóp, khoản tiền đã tiết kiệm được
8. 储蓄 + 银行
Một số cụm rất thường gặp:
银行储蓄
yínháng chǔxù
tiết kiệm ngân hàng
储蓄银行
chǔxù yínháng
ngân hàng tiết kiệm
储蓄业务
chǔxù yèwù
nghiệp vụ tiết kiệm
储蓄服务
chǔxù fúwù
dịch vụ tiết kiệm
储蓄账户
chǔxù zhànghù
tài khoản tiết kiệm
储蓄存款
chǔxù cúnkuǎn
tiền gửi tiết kiệm
储蓄卡
chǔxù kǎ
thẻ ghi nợ/thẻ ngân hàng dùng cho tài khoản tiền gửi
Ví dụ:
我想开一个储蓄账户。
Wǒ xiǎng kāi yí ge chǔxù zhànghù.
Tôi muốn mở một tài khoản tiết kiệm.
这家银行的储蓄业务比较完善。
Zhè jiā yínháng de chǔxù yèwù bǐjiào wánshàn.
Nghiệp vụ tiết kiệm của ngân hàng này tương đối hoàn thiện.
9. 储蓄存款
储蓄存款
chǔxù cúnkuǎn
= tiền gửi tiết kiệm
Đây là cách nói mang tính ngân hàng, tài chính.
Ví dụ:
客户可以选择不同期限的储蓄存款。
Kèhù kěyǐ xuǎnzé bùtóng qīxiàn de chǔxù cúnkuǎn.
Khách hàng có thể lựa chọn tiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn khác nhau.
银行根据储蓄存款的期限确定利率。
Yínháng gēnjù chǔxù cúnkuǎn de qīxiàn quèdìng lìlǜ.
Ngân hàng xác định lãi suất dựa trên kỳ hạn của tiền gửi tiết kiệm.
10. 储蓄 + 利率
储蓄利率
chǔxù lìlǜ
lãi suất tiết kiệm
Ví dụ:
这家银行的储蓄利率比较高。
Zhè jiā yínháng de chǔxù lìlǜ bǐjiào gāo.
Lãi suất tiết kiệm của ngân hàng này tương đối cao.
如果储蓄利率下降,人们可能会减少储蓄。
Rúguǒ chǔxù lìlǜ xiàjiàng, rénmen kěnéng huì jiǎnshǎo chǔxù.
Nếu lãi suất tiết kiệm giảm, người dân có thể sẽ giảm tiết kiệm.
11. 储蓄 + 账户
储蓄账户 = tài khoản tiết kiệm
Ví dụ:
我准备把一部分收入转入储蓄账户。
Wǒ zhǔnbèi bǎ yí bùfen shōurù zhuǎn rù chǔxù zhànghù.
Tôi dự định chuyển một phần thu nhập vào tài khoản tiết kiệm.
她每个月都会向自己的储蓄账户存钱。
Tā měi ge yuè dōu huì xiàng zìjǐ de chǔxù zhànghù cún qián.
Mỗi tháng cô ấy đều gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm của mình.
12. 储蓄 + 率
储蓄率
chǔxùlǜ
tỷ lệ tiết kiệm
Đây là từ rất quan trọng trong kinh tế học.
Ví dụ:
居民储蓄率近年来有所下降。
Jūmín chǔxùlǜ jìnnián lái yǒusuǒ xiàjiàng.
Tỷ lệ tiết kiệm của người dân trong những năm gần đây có phần giảm xuống.
提高个人储蓄率有助于增强家庭的抗风险能力。
Tígāo gèrén chǔxùlǜ yǒuzhù yú zēngqiáng jiātíng de kàng fēngxiǎn nénglì.
Nâng cao tỷ lệ tiết kiệm cá nhân giúp tăng khả năng chống chịu rủi ro của gia đình.
13. Các cụm từ rất hay gặp
储蓄习惯
chǔxù xíguàn
thói quen tiết kiệm
储蓄计划
chǔxù jìhuà
kế hoạch tiết kiệm
储蓄目标
chǔxù mùbiāo
mục tiêu tiết kiệm
储蓄金额
chǔxù jīn'é
số tiền tiết kiệm
储蓄期限
chǔxù qīxiàn
kỳ hạn tiết kiệm
储蓄利率
chǔxù lìlǜ
lãi suất tiết kiệm
储蓄账户
chǔxù zhànghù
tài khoản tiết kiệm
储蓄存款
chǔxù cúnkuǎn
tiền gửi tiết kiệm
个人储蓄
gèrén chǔxù
tiết kiệm cá nhân
家庭储蓄
jiātíng chǔxù
tiết kiệm hộ gia đình
居民储蓄
jūmín chǔxù
tiền tiết kiệm của cư dân
增加储蓄
zēngjiā chǔxù
tăng tiết kiệm
减少储蓄
jiǎnshǎo chǔxù
giảm tiết kiệm
进行储蓄
jìnxíng chǔxù
tiến hành tiết kiệm
鼓励储蓄
gǔlì chǔxù
khuyến khích tiết kiệm
14. 20 câu ví dụ tổng hợp
为了买房,他已经储蓄了很多年。
Wèile mǎi fáng, tā yǐjīng chǔxù le hěn duō nián.
Để mua nhà, anh ấy đã tiết kiệm trong nhiều năm.
我们应该养成良好的储蓄习惯。
Wǒmen yīnggāi yǎngchéng liánghǎo de chǔxù xíguàn.
Chúng ta nên hình thành thói quen tiết kiệm tốt.
她每个月都会储蓄一部分工资。
Tā měi ge yuè dōu huì chǔxù yí bùfen gōngzī.
Mỗi tháng cô ấy đều tiết kiệm một phần tiền lương.
他的收入不算高,但是储蓄习惯很好。
Tā de shōurù bú suàn gāo, dànshì chǔxù xíguàn hěn hǎo.
Thu nhập của anh ấy không tính là cao, nhưng thói quen tiết kiệm rất tốt.
银行推出了新的储蓄产品。
Yínháng tuīchū le xīn de chǔxù chǎnpǐn.
Ngân hàng đã đưa ra sản phẩm tiết kiệm mới.
客户可以根据自己的需要选择储蓄期限。
Kèhù kěyǐ gēnjù zìjǐ de xūyào xuǎnzé chǔxù qīxiàn.
Khách hàng có thể căn cứ vào nhu cầu của mình để lựa chọn kỳ hạn tiết kiệm.
这家银行提供多种储蓄方式。
Zhè jiā yínháng tígōng duō zhǒng chǔxù fāngshì.
Ngân hàng này cung cấp nhiều hình thức tiết kiệm.
我打算把奖金的一半存入储蓄账户。
Wǒ dǎsuàn bǎ jiǎngjīn de yíbàn cúnrù chǔxù zhànghù.
Tôi dự định gửi một nửa tiền thưởng vào tài khoản tiết kiệm.
家庭储蓄可以帮助我们应对突发情况。
Jiātíng chǔxù kěyǐ bāngzhù wǒmen yìngduì tūfā qíngkuàng.
Tiền tiết kiệm gia đình có thể giúp chúng ta ứng phó với những tình huống đột xuất.
没有储蓄的话,遇到紧急情况可能会比较困难。
Méiyǒu chǔxù de huà, yùdào jǐnjí qíngkuàng kěnéng huì bǐjiào kùnnan.
Nếu không có tiền tiết kiệm, khi gặp tình huống khẩn cấp có thể sẽ khá khó khăn.
随着收入增加,他的储蓄也越来越多。
Suízhe shōurù zēngjiā, tā de chǔxù yě yuèláiyuè duō.
Cùng với thu nhập tăng lên, khoản tiết kiệm của anh ấy cũng ngày càng nhiều.
储蓄不仅可以积累资金,还可以提高家庭的抗风险能力。
Chǔxù bùjǐn kěyǐ jīlěi zījīn, hái kěyǐ tígāo jiātíng de kàng fēngxiǎn nénglì.
Tiết kiệm không chỉ có thể tích lũy vốn mà còn có thể nâng cao khả năng chống chịu rủi ro của gia đình.
如果储蓄利率提高,可能会有更多人愿意存钱。
Rúguǒ chǔxù lìlǜ tígāo, kěnéng huì yǒu gèng duō rén yuànyì cún qián.
Nếu lãi suất tiết kiệm tăng, có thể sẽ có nhiều người sẵn sàng gửi tiền hơn.
年轻人也应该重视长期储蓄。
Niánqīng rén yě yīnggāi zhòngshì chángqī chǔxù.
Người trẻ cũng nên coi trọng việc tiết kiệm dài hạn.
他的储蓄已经足够支付这套房子的首付款。
Tā de chǔxù yǐjīng zúgòu zhīfù zhè tào fángzi de shǒufùkuǎn.
Khoản tiền tiết kiệm của anh ấy đã đủ để trả tiền đặt cọc ban đầu cho căn nhà này.
公司也需要合理安排资金,而不是把所有资金都用于储蓄。
Gōngsī yě xūyào hélǐ ānpái zījīn, ér bú shì bǎ suǒyǒu zījīn dōu yòngyú chǔxù.
Doanh nghiệp cũng cần sắp xếp nguồn vốn hợp lý, chứ không phải dùng toàn bộ vốn để tiết kiệm.
居民储蓄增加可能会影响市场消费。
Jūmín chǔxù zēngjiā kěnéng huì yǐngxiǎng shìchǎng xiāofèi.
Việc tiền tiết kiệm của người dân tăng lên có thể ảnh hưởng đến tiêu dùng trên thị trường.
合理储蓄是个人财务管理的重要组成部分。
Hélǐ chǔxù shì gèrén cáiwù guǎnlǐ de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Tiết kiệm hợp lý là một bộ phận quan trọng của quản lý tài chính cá nhân.
他每个月都会制定一个储蓄目标。
Tā měi ge yuè dōu huì zhìdìng yí ge chǔxù mùbiāo.
Mỗi tháng anh ấy đều đặt ra một mục tiêu tiết kiệm.
Tóm lại:
储蓄 chǔxù = tiết kiệm, tích lũy tiền; tiền gửi/tiền tiết kiệm.
Ba cụm cần nhớ nhất:
储蓄习惯 = thói quen tiết kiệm
储蓄账户 = tài khoản tiết kiệm
储蓄存款 = tiền gửi tiết kiệm
Và phân biệt:
储蓄 = tiết kiệm, tích lũy tiền
存钱 = gửi/cất tiền, cách nói thông dụng
积蓄 = khoản tiền đã tích cóp được.
并不在于
并不在于
Pinyin: bìng bù zàiyú
Hán Việt: tịnh bất tại ư
Từ loại: cụm phó từ + giới từ/động từ
Nghĩa cơ bản:
并不在于…… = không hẳn nằm ở…… / không phải ở…… / vấn đề không nằm ở…… / điều quan trọng không phải là……
Đây là một cấu trúc rất thường gặp trong văn viết, nghị luận, phân tích, kinh doanh và giao tiếp mang tính lý luận.
Điểm quan trọng là 并不 dùng để phủ định có sắc thái nhấn mạnh, còn 在于 có nghĩa là nằm ở, nằm tại, cốt ở, ở chỗ.
1. Phân tích từng phần
并
并 ở đây không có nghĩa là “và” như trong 并且.
Trong 并不 + động từ/tính từ, 并 có tác dụng nhấn mạnh sự phủ định.
Ví dụ:
这并不难。
Zhè bìng bù nán.
Điều này thực ra không hề khó.
我并不知道这件事。
Wǒ bìng bù zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi thực sự không biết chuyện này.
因此,并不在于 = “thực ra/hoàn toàn không nằm ở...”, nhấn mạnh rằng người nói muốn phủ định một nguyên nhân hoặc yếu tố nào đó.
在于
在于 zàiyú = nằm ở, cốt ở, nguyên nhân/điểm mấu chốt nằm ở.
Cấu trúc:
关键在于 + N/động từ/câu
= Mấu chốt nằm ở...
Ví dụ:
成功的关键在于坚持。
Chénggōng de guānjiàn zàiyú jiānchí.
Mấu chốt của thành công nằm ở sự kiên trì.
问题在于资金不足。
Wèntí zàiyú zījīn bùzú.
Vấn đề nằm ở chỗ thiếu vốn.
2. 并不在于…… = không nằm ở…
Cấu trúc cơ bản:
A 并不在于 B,而在于 C。
= A không nằm ở B, mà nằm ở C.
Đây là mẫu cực kỳ quan trọng.
Ví dụ:
成功并不在于运气,而在于努力。
Chénggōng bìng bù zàiyú yùnqì, ér zàiyú nǔlì.
Thành công không nằm ở may mắn, mà nằm ở sự nỗ lực.
学习汉语的难点并不在于记住单词,而在于灵活运用。
Xuéxí Hànyǔ de nándiǎn bìng bù zàiyú jìzhù dāncí, ér zàiyú línghuó yùnyòng.
Điểm khó của việc học tiếng Trung không nằm ở việc ghi nhớ từ vựng, mà nằm ở việc vận dụng linh hoạt.
公司的问题并不在于没有客户,而在于客户付款不及时。
Gōngsī de wèntí bìng bù zàiyú méiyǒu kèhù, ér zàiyú kèhù fùkuǎn bù jíshí.
Vấn đề của công ty không nằm ở chỗ không có khách hàng, mà nằm ở việc khách hàng thanh toán không kịp thời.
3. Công thức quan trọng nhất
A 并不在于 B,而在于 C
Có thể dịch:
A không phải nằm ở B, mà nằm ở C.
Hoặc tự nhiên hơn:
Điểm mấu chốt của A không phải là B mà là C.
Ví dụ:
工作的价值并不在于工资高低,而在于能不能不断提升自己的能力。
Gōngzuò de jiàzhí bìng bù zàiyú gōngzī gāodī, ér zàiyú néng bu néng bùduàn tíshēng zìjǐ de nénglì.
Giá trị của công việc không nằm ở mức lương cao hay thấp, mà nằm ở việc có thể không ngừng nâng cao năng lực của bản thân hay không.
管理的难点并不在于制定制度,而在于如何有效执行。
Guǎnlǐ de nándiǎn bìng bù zàiyú zhìdìng zhìdù, ér zàiyú rúhé yǒuxiào zhíxíng.
Điểm khó trong quản lý không nằm ở việc xây dựng chế độ, mà nằm ở cách thực hiện nó một cách hiệu quả.
4. 并不在于 + danh từ
Sau 并不在于 có thể là danh từ hoặc cụm danh từ.
Ví dụ:
问题并不在于价格。
Wèntí bìng bù zàiyú jiàgé.
Vấn đề không nằm ở giá cả.
问题并不在于成本太高。
Wèntí bìng bù zàiyú chéngběn tài gāo.
Vấn đề không nằm ở việc chi phí quá cao.
这件事的重点并不在于结果。
Zhè jiàn shì de zhòngdiǎn bìng bù zàiyú jiéguǒ.
Trọng điểm của việc này không nằm ở kết quả.
公司的竞争优势并不在于规模。
Gōngsī de jìngzhēng yōushì bìng bù zàiyú guīmó.
Lợi thế cạnh tranh của công ty không nằm ở quy mô.
5. 并不在于 + động từ
Sau 在于 cũng có thể là một cụm động từ.
Ví dụ:
学习的目的并不在于考试,而在于真正掌握知识。
Xuéxí de mùdì bìng bù zàiyú kǎoshì, ér zàiyú zhēnzhèng zhǎngwò zhīshi.
Mục đích của việc học không nằm ở việc thi cử, mà nằm ở việc thực sự nắm vững kiến thức.
提高效率并不在于加班,而在于优化工作流程。
Tígāo xiàolǜ bìng bù zàiyú jiābān, ér zàiyú yōuhuà gōngzuò liúchéng.
Nâng cao hiệu suất không nằm ở việc tăng ca, mà nằm ở việc tối ưu hóa quy trình làm việc.
降低成本并不在于简单地减少员工,而在于提高资源利用率。
Jiàngdī chéngběn bìng bù zàiyú jiǎndān de jiǎnshǎo yuángōng, ér zàiyú tígāo zīyuán lìyònglǜ.
Giảm chi phí không nằm ở việc đơn giản là cắt giảm nhân viên, mà nằm ở việc nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn lực.
6. 并不在于 + câu hỏi “如何/是否/能否…”
Cấu trúc này rất hay dùng khi muốn nói điểm mấu chốt không nằm ở việc làm gì đó, mà nằm ở cách làm.
并不在于 + 如何……
Ví dụ:
问题并不在于如何开始,而在于如何坚持下去。
Wèntí bìng bù zàiyú rúhé kāishǐ, ér zàiyú rúhé jiānchí xiàqù.
Vấn đề không nằm ở việc bắt đầu như thế nào, mà nằm ở việc kiên trì như thế nào.
管理的难点并不在于如何制定计划,而在于如何落实计划。
Guǎnlǐ de nándiǎn bìng bù zàiyú rúhé zhìdìng jìhuà, ér zàiyú rúhé luòshí jìhuà.
Điểm khó của quản lý không nằm ở việc lập kế hoạch như thế nào, mà nằm ở việc triển khai kế hoạch như thế nào.
并不在于 + 能不能……
Ví dụ:
成功并不在于你能不能赚很多钱,而在于你能不能持续创造价值。
Chénggōng bìng bù zàiyú nǐ néng bu néng zhuàn hěn duō qián, ér zàiyú nǐ néng bu néng chíxù chuàngzào jiàzhí.
Thành công không nằm ở việc bạn có thể kiếm được nhiều tiền hay không, mà nằm ở việc bạn có thể liên tục tạo ra giá trị hay không.
企业发展的关键并不在于能不能扩大规模,而在于能不能提高竞争力。
Qǐyè fāzhǎn de guānjiàn bìng bù zàiyú néng bu néng kuòdà guīmó, ér zàiyú néng bu néng tígāo jìngzhēnglì.
Mấu chốt của sự phát triển doanh nghiệp không nằm ở việc có thể mở rộng quy mô hay không, mà nằm ở việc có thể nâng cao năng lực cạnh tranh hay không.
7. 并不在于……而在于……
Đây là mẫu rất thường gặp trong văn nghị luận:
并不在于 A,而在于 B
= không phải ở A, mà ở B
Ví dụ:
人与人之间的差距并不在于起点,而在于后天的努力。
Rén yǔ rén zhījiān de chājù bìng bù zàiyú qǐdiǎn, ér zàiyú hòutiān de nǔlì.
Khoảng cách giữa người với người không nằm ở điểm xuất phát, mà nằm ở sự nỗ lực sau này.
一个人的能力并不在于知道多少,而在于能不能把知识运用到实际工作中。
Yí gè rén de nénglì bìng bù zàiyú zhīdào duōshao, ér zàiyú néng bu néng bǎ zhīshi yùnyòng dào shíjì gōngzuò zhōng.
Năng lực của một người không nằm ở việc biết bao nhiêu, mà nằm ở việc có thể vận dụng kiến thức vào công việc thực tế hay không.
8. Có thể không cần 而在于
Trong giao tiếp, người Trung Quốc cũng có thể chỉ nói:
并不在于……
mà không nói phần đối lập.
Ví dụ:
问题并不在于钱。
Wèntí bìng bù zàiyú qián.
Vấn đề thực ra không nằm ở tiền.
成功并不在于一时的运气。
Chénggōng bìng bù zàiyú yìshí de yùnqì.
Thành công không nằm ở may mắn nhất thời.
关键并不在于速度。
Guānjiàn bìng bù zàiyú sùdù.
Điểm mấu chốt không nằm ở tốc độ.
真正的困难并不在于开始。
Zhēnzhèng de kùnnan bìng bù zàiyú kāishǐ.
Khó khăn thực sự không nằm ở việc bắt đầu.
Nhưng khi muốn làm rõ “không phải A mà là B”, nên dùng:
并不在于 A,而在于 B
9. 并不在于 và 不在于
Hai cách này đều có thể dịch là “không nằm ở”, nhưng 并不 có sắc thái nhấn mạnh hơn.
不在于
Chỉ đơn thuần phủ định:
问题不在于价格。
Wèntí bù zàiyú jiàgé.
Vấn đề không nằm ở giá cả.
并不在于
Nhấn mạnh rằng “thực ra không phải như người ta tưởng”:
问题并不在于价格。
Wèntí bìng bù zàiyú jiàgé.
Vấn đề thực sự không nằm ở giá cả.
Ví dụ:
很多人认为失败是能力不足,但失败并不在于能力,而在于方法是否正确。
Hěn duō rén rènwéi shībài shì nénglì bùzú, dàn shībài bìng bù zàiyú nénglì, ér zàiyú fāngfǎ shìfǒu zhèngquè.
Nhiều người cho rằng thất bại là do năng lực không đủ, nhưng thất bại không nằm ở năng lực mà nằm ở việc phương pháp có đúng hay không.
10. 并不在于 và 不是因为
Hai cấu trúc này khá gần nhau nhưng trọng tâm khác nhau.
不是因为 A,而是因为 B
= Không phải vì A mà là vì B.
并不在于 A,而在于 B
= Không nằm ở A mà nằm ở B.
Ví dụ:
他失败不是因为能力不足,而是因为准备不充分。
Tā shībài bú shì yīnwèi nénglì bùzú, ér shì yīnwèi zhǔnbèi bù chōngfèn.
Anh ấy thất bại không phải vì năng lực không đủ mà vì chuẩn bị chưa đầy đủ.
问题并不在于能力,而在于准备不充分。
Wèntí bìng bù zàiyú nénglì, ér zàiyú zhǔnbèi bù chōngfèn.
Vấn đề không nằm ở năng lực mà nằm ở việc chuẩn bị chưa đầy đủ.
不是因为 nhấn mạnh nguyên nhân.
并不在于 nhấn mạnh điểm mấu chốt nằm ở đâu.
11. Một số mẫu rất đáng học thuộc
成功并不在于……,而在于……
Thành công không nằm ở..., mà nằm ở...
问题并不在于……,而在于……
Vấn đề không nằm ở..., mà nằm ở...
关键并不在于……,而在于……
Điểm mấu chốt không nằm ở..., mà nằm ở...
重点并不在于……,而在于……
Trọng điểm không nằm ở..., mà nằm ở...
难点并不在于……,而在于……
Điểm khó không nằm ở..., mà nằm ở...
价值并不在于……,而在于……
Giá trị không nằm ở..., mà nằm ở...
区别并不在于……,而在于……
Sự khác biệt không nằm ở..., mà nằm ở...
优势并不在于……,而在于……
Ưu thế không nằm ở..., mà nằm ở...
目的并不在于……,而在于……
Mục đích không nằm ở..., mà nằm ở...
真正的原因并不在于……,而在于……
Nguyên nhân thực sự không nằm ở..., mà nằm ở...
12. Ví dụ nâng cao
一个企业能否长期发展,并不在于短期利润有多高,而在于能否建立稳定的商业模式。
Yí gè qǐyè néngfǒu chángqī fāzhǎn, bìng bù zàiyú duǎnqī lìrùn yǒu duō gāo, ér zàiyú néngfǒu jiànlì wěndìng de shāngyè móshì.
Một doanh nghiệp có thể phát triển lâu dài hay không không nằm ở việc lợi nhuận ngắn hạn cao đến đâu, mà nằm ở việc có thể xây dựng được mô hình kinh doanh ổn định hay không.
降低企业成本并不在于一味减少支出,而在于提高资源的使用效率。
Jiàngdī qǐyè chéngběn bìng bù zàiyú yíwèi jiǎnshǎo zhīchū, ér zàiyú tígāo zīyuán de shǐyòng xiàolǜ.
Giảm chi phí doanh nghiệp không nằm ở việc một mực cắt giảm chi tiêu, mà nằm ở việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
学习一门语言的真正难点并不在于记住多少单词,而在于能不能把学到的知识灵活运用起来。
Xuéxí yì mén yǔyán de zhēnzhèng nándiǎn bìng bù zàiyú jìzhù duōshao dāncí, ér zàiyú néng bu néng bǎ xué dào de zhīshi línghuó yùnyòng qǐlái.
Điểm khó thực sự của việc học một ngôn ngữ không nằm ở việc ghi nhớ bao nhiêu từ vựng, mà nằm ở việc có thể vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học hay không.
投资的价值并不在于短期内获得多少回报,而在于能否在控制风险的同时实现长期收益。
Tóuzī de jiàzhí bìng bù zàiyú duǎnqī nèi huòdé duōshao huíbào, ér zàiyú néngfǒu zài kòngzhì fēngxiǎn de tóngshí shíxiàn chángqī shōuyì.
Giá trị của đầu tư không nằm ở việc trong ngắn hạn thu được bao nhiêu lợi nhuận, mà nằm ở việc có thể đạt được lợi ích lâu dài đồng thời kiểm soát rủi ro hay không.
13. Ghi nhớ nhanh
并不在于 A,而在于 B
= Không phải nằm ở A, mà nằm ở B.
Trong đó:
并不 → nhấn mạnh phủ định
在于 → nằm ở, cốt ở
而 → mà
在于 B → nằm ở B
Ví dụ mẫu dễ nhớ nhất:
成功并不在于你起点有多高,而在于你能坚持多久。
Chénggōng bìng bù zàiyú nǐ qǐdiǎn yǒu duō gāo, ér zàiyú nǐ néng jiānchí duō jiǔ.
Thành công không nằm ở việc điểm xuất phát của bạn cao đến đâu, mà nằm ở việc bạn có thể kiên trì được bao lâu.
采取
采取
Pinyin: cǎiqǔ
Hán Việt: thải thủ
Từ loại: động từ
采取 nghĩa là áp dụng, thực hiện, đưa ra và áp dụng một biện pháp, phương thức hoặc hành động nào đó để giải quyết vấn đề, đạt mục tiêu hoặc ứng phó với tình huống.
Điểm quan trọng: 采取 thường đi với “biện pháp, chính sách, phương án, hành động,措施…”, chứ không dùng tùy ý với mọi động từ.
1. Cách hiểu cơ bản
采取 + biện pháp / chính sách / phương án / hành động
= áp dụng / thực hiện / đưa ra và áp dụng...
Ví dụ:
我们必须采取有效措施解决这个问题。
Wǒmen bìxū cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī jiějué zhège wèntí.
Chúng ta phải áp dụng các biện pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề này.
公司已经采取了相应的措施。
Gōngsī yǐjīng cǎiqǔ le xiāngyìng de cuòshī.
Công ty đã áp dụng các biện pháp tương ứng.
为了降低成本,公司采取了新的管理方式。
Wèile jiàngdī chéngběn, gōngsī cǎiqǔ le xīn de guǎnlǐ fāngshì.
Để giảm chi phí, công ty đã áp dụng phương thức quản lý mới.
2. Các cấu trúc quan trọng với 采取
采取 + 措施
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến.
采取措施 = áp dụng biện pháp
采取有效措施
cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī
áp dụng biện pháp hữu hiệu
采取必要措施
cǎiqǔ bìyào cuòshī
áp dụng biện pháp cần thiết
采取相应措施
cǎiqǔ xiāngyìng cuòshī
áp dụng biện pháp tương ứng
采取积极措施
cǎiqǔ jījí cuòshī
áp dụng biện pháp tích cực
采取紧急措施
cǎiqǔ jǐnjí cuòshī
áp dụng biện pháp khẩn cấp
采取预防措施
cǎiqǔ yùfáng cuòshī
áp dụng biện pháp phòng ngừa
采取安全措施
cǎiqǔ ānquán cuòshī
áp dụng biện pháp an toàn
采取补救措施
cǎiqǔ bǔjiù cuòshī
áp dụng biện pháp khắc phục
Ví dụ:
发现问题以后,公司立即采取了补救措施。
Fāxiàn wèntí yǐhòu, gōngsī lìjí cǎiqǔ le bǔjiù cuòshī.
Sau khi phát hiện vấn đề, công ty lập tức áp dụng biện pháp khắc phục.
3. 采取 + 方法 / 方式
采取方法 = áp dụng phương pháp
采取方式 = áp dụng phương thức
不过 trong thực tế, với 方法, “采用” cũng rất thường gặp.
Ví dụ:
我们可以采取不同的方法解决这个问题。
Wǒmen kěyǐ cǎiqǔ bùtóng de fāngfǎ jiějué zhège wèntí.
Chúng ta có thể áp dụng những phương pháp khác nhau để giải quyết vấn đề này.
公司采取了新的销售方式。
Gōngsī cǎiqǔ le xīn de xiāoshòu fāngshì.
Công ty đã áp dụng phương thức bán hàng mới.
4. 采取 + 行动
采取行动 = hành động, tiến hành hành động
Đây cũng là một kết hợp rất thường gặp.
如果发现问题,我们应该立即采取行动。
Rúguǒ fāxiàn wèntí, wǒmen yīnggāi lìjí cǎiqǔ xíngdòng.
Nếu phát hiện vấn đề, chúng ta nên lập tức hành động.
政府已经采取行动控制物价上涨。
Zhèngfǔ yǐjīng cǎiqǔ xíngdòng kòngzhì wùjià shàngzhǎng.
Chính phủ đã hành động để kiểm soát giá cả tăng lên.
公司决定采取进一步行动。
Gōngsī juédìng cǎiqǔ jìnyíbù xíngdòng.
Công ty quyết định tiến hành những hành động tiếp theo.
5. 采取 + 政策
采取政策 = áp dụng / thực hiện chính sách
Ví dụ:
政府采取了一系列优惠政策。
Zhèngfǔ cǎiqǔ le yí xìliè yōuhuì zhèngcè.
Chính phủ đã áp dụng một loạt chính sách ưu đãi.
为了促进经济发展,政府采取了新的政策。
Wèile cùjìn jīngjì fāzhǎn, zhèngfǔ cǎiqǔ le xīn de zhèngcè.
Để thúc đẩy phát triển kinh tế, chính phủ đã áp dụng chính sách mới.
6. 采取 + 态度
采取态度 = có / áp dụng thái độ, lập trường nhất định đối với một vấn đề.
Ví dụ:
我们应该采取积极的态度面对困难。
Wǒmen yīnggāi cǎiqǔ jījí de tàidu miànduì kùnnan.
Chúng ta nên giữ thái độ tích cực để đối mặt với khó khăn.
他对这个问题采取了谨慎的态度。
Tā duì zhège wèntí cǎiqǔ le jǐnshèn de tàidu.
Anh ấy đã có thái độ thận trọng đối với vấn đề này.
公司对客户的投诉采取了认真负责的态度。
Gōngsī duì kèhù de tóusù cǎiqǔ le rènzhēn fùzé de tàidu.
Công ty đã có thái độ nghiêm túc và có trách nhiệm đối với khiếu nại của khách hàng.
7. Các trạng từ thường đi với 采取
采取积极措施
cǎiqǔ jījí cuòshī
áp dụng biện pháp tích cực
采取有效措施
cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī
áp dụng biện pháp hiệu quả
采取必要措施
cǎiqǔ bìyào cuòshī
áp dụng biện pháp cần thiết
采取相应措施
cǎiqǔ xiāngyìng cuòshī
áp dụng biện pháp tương ứng
采取及时措施
cǎiqǔ jíshí cuòshī
kịp thời áp dụng biện pháp
采取合理措施
cǎiqǔ hélǐ cuòshī
áp dụng biện pháp hợp lý
采取严格措施
cǎiqǔ yángé cuòshī
áp dụng biện pháp nghiêm ngặt
采取紧急措施
cǎiqǔ jǐnjí cuòshī
áp dụng biện pháp khẩn cấp
采取进一步措施
cǎiqǔ jìnyíbù cuòshī
áp dụng thêm các biện pháp tiếp theo
采取一系列措施
cǎiqǔ yí xìliè cuòshī
áp dụng một loạt biện pháp
8. Mẫu câu “采取……措施 + để…”
Một cấu trúc rất quan trọng:
采取 + biện pháp + 来/以/从而 + mục đích
Ví dụ:
公司采取了一系列措施来降低生产成本。
Gōngsī cǎiqǔ le yí xìliè cuòshī lái jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Công ty đã áp dụng một loạt biện pháp để giảm chi phí sản xuất.
我们需要采取有效措施来提高工作效率。
Wǒmen xūyào cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī lái tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng ta cần áp dụng các biện pháp hiệu quả để nâng cao hiệu suất công việc.
公司采取了严格的管理措施,以避免类似问题再次发生。
Gōngsī cǎiqǔ le yángé de guǎnlǐ cuòshī, yǐ bìmiǎn lèisì wèntí zàicì fāshēng.
Công ty đã áp dụng các biện pháp quản lý nghiêm ngặt để tránh những vấn đề tương tự xảy ra lần nữa.
9. 采取 + biện pháp + 应对/解决/避免...
Đây là mẫu rất hay gặp trong văn viết và tiếng Trung thương mại.
采取措施应对……
áp dụng biện pháp ứng phó với...
采取措施解决……
áp dụng biện pháp giải quyết...
采取措施避免……
áp dụng biện pháp tránh...
采取措施防止……
áp dụng biện pháp ngăn ngừa...
Ví dụ:
公司正在采取措施应对市场变化。
Gōngsī zhèngzài cǎiqǔ cuòshī yìngduì shìchǎng biànhuà.
Công ty đang áp dụng các biện pháp để ứng phó với những thay đổi của thị trường.
我们必须采取措施解决资金不足的问题。
Wǒmen bìxū cǎiqǔ cuòshī jiějué zījīn bùzú de wèntí.
Chúng ta phải áp dụng các biện pháp để giải quyết vấn đề thiếu vốn.
公司采取了措施避免库存积压。
Gōngsī cǎiqǔ le cuòshī bìmiǎn kùcún jīyā.
Công ty đã áp dụng các biện pháp để tránh tồn kho bị ứ đọng.
企业需要采取措施防止数据泄露。
Qǐyè xūyào cǎiqǔ cuòshī fángzhǐ shùjù xièlòu.
Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp để ngăn ngừa rò rỉ dữ liệu.
10. 采取 trong tiếng Trung thương mại
Từ này đặc biệt phổ biến trong văn bản kinh doanh, tài chính, kế toán, quản lý, pháp luật, chính sách.
Ví dụ:
公司采取了严格的财务管理措施。
Gōngsī cǎiqǔ le yángé de cáiwù guǎnlǐ cuòshī.
Công ty đã áp dụng các biện pháp quản lý tài chính nghiêm ngặt.
为了控制成本,公司采取了多项措施。
Wèile kòngzhì chéngběn, gōngsī cǎiqǔ le duō xiàng cuòshī.
Để kiểm soát chi phí, công ty đã áp dụng nhiều biện pháp.
公司针对库存问题采取了相应措施。
Gōngsī zhēnduì kùcún wèntí cǎiqǔ le xiāngyìng cuòshī.
Công ty đã áp dụng các biện pháp tương ứng đối với vấn đề tồn kho.
为了降低经营风险,企业需要采取有效措施。
Wèile jiàngdī jīngyíng fēngxiǎn, qǐyè xūyào cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī.
Để giảm rủi ro kinh doanh, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp hiệu quả.
面对现金流压力,公司采取了紧急措施。
Miànduì xiànjīnliú yālì, gōngsī cǎiqǔ le jǐnjí cuòshī.
Đối mặt với áp lực dòng tiền, công ty đã áp dụng các biện pháp khẩn cấp.
银行根据客户的实际情况采取不同的授信措施。
Yínháng gēnjù kèhù de shíjì qíngkuàng cǎiqǔ bùtóng de shòuxìn cuòshī.
Ngân hàng căn cứ vào tình hình thực tế của khách hàng để áp dụng các biện pháp cấp tín dụng khác nhau.
11. 采取 và 采用 khác nhau thế nào?
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
采取
Thiên về áp dụng/thực hiện một biện pháp, hành động, chính sách, thái độ.
Thường gặp:
采取措施
采取行动
采取政策
采取态度
采取办法
Ví dụ:
公司采取了有效措施。
Gōngsī cǎiqǔ le yǒuxiào cuòshī.
Công ty đã áp dụng các biện pháp hiệu quả.
采用
Thiên về lựa chọn và sử dụng một phương pháp, công nghệ, phương án, ý kiến, tiêu chuẩn...
Thường gặp:
采用方法
采用技术
采用方案
采用标准
采用意见
采用新技术
Ví dụ:
公司采用了新的生产技术。
Gōngsī cǎiyòng le xīn de shēngchǎn jìshù.
Công ty đã áp dụng công nghệ sản xuất mới.
Có thể ghi nhớ đơn giản:
采取 = thực hiện biện pháp/hành động
采用 = lựa chọn và sử dụng phương pháp/công nghệ/phương án
Ví dụ đối chiếu:
公司采取了降本措施。
Gōngsī cǎiqǔ le jiàngběn cuòshī.
Công ty đã áp dụng biện pháp giảm chi phí.
公司采用了新的成本核算方法。
Gōngsī cǎiyòng le xīn de chéngběn hésuàn fāngfǎ.
Công ty đã áp dụng phương pháp tính giá thành mới.
12. 采取 và 实施 khác nhau
采取 = đưa ra và áp dụng biện pháp/hành động.
实施 = triển khai, thực thi một kế hoạch, chính sách, dự án, phương án đã xác định.
Ví dụ:
公司采取了相应措施。
Gōngsī cǎiqǔ le xiāngyìng cuòshī.
Công ty đã áp dụng biện pháp tương ứng.
公司正式实施了新的管理制度。
Gōngsī zhèngshì shíshī le xīn de guǎnlǐ zhìdù.
Công ty chính thức triển khai chế độ quản lý mới.
Vì vậy:
采取措施 rất tự nhiên.
实施措施 thường không tự nhiên bằng 采取措施.
13. 采取 và 进行 khác nhau
进行 = tiến hành, thực hiện một hoạt động/quá trình.
采取 = áp dụng một biện pháp/hành động/phương thức.
Ví dụ:
进行调查
jìnxíng diàochá
tiến hành điều tra
进行分析
jìnxíng fēnxī
tiến hành phân tích
采取措施
cǎiqǔ cuòshī
áp dụng biện pháp
采取行动
cǎiqǔ xíngdòng
hành động / tiến hành hành động
Không nói tự nhiên:
进行措施
mà nói:
采取措施
14. 20 ví dụ tổng hợp
我们必须采取有效措施控制成本。
Wǒmen bìxū cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī kòngzhì chéngběn.
Chúng ta phải áp dụng các biện pháp hiệu quả để kiểm soát chi phí.
公司正在采取措施改善服务质量。
Gōngsī zhèngzài cǎiqǔ cuòshī gǎishàn fúwù zhìliàng.
Công ty đang áp dụng các biện pháp để cải thiện chất lượng dịch vụ.
面对市场竞争,公司采取了积极的应对措施。
Miànduì shìchǎng jìngzhēng, gōngsī cǎiqǔ le jījí de yìngduì cuòshī.
Đối mặt với cạnh tranh thị trường, công ty đã áp dụng các biện pháp ứng phó tích cực.
如果出现异常情况,应立即采取行动。
Rúguǒ chūxiàn yìcháng qíngkuàng, yīng lìjí cǎiqǔ xíngdòng.
Nếu xuất hiện tình huống bất thường thì cần lập tức hành động.
公司采取了严格的安全措施。
Gōngsī cǎiqǔ le yángé de ānquán cuòshī.
Công ty đã áp dụng các biện pháp an toàn nghiêm ngặt.
为了防止货物损坏,我们采取了特殊的包装措施。
Wèile fángzhǐ huòwù sǔnhuài, wǒmen cǎiqǔ le tèshū de bāozhuāng cuòshī.
Để ngăn hàng hóa bị hư hỏng, chúng tôi đã áp dụng biện pháp đóng gói đặc biệt.
公司针对客户的需求采取了不同的销售策略。
Gōngsī zhēnduì kèhù de xūqiú cǎiqǔ le bùtóng de xiāoshòu cèlüè.
Công ty đã áp dụng các chiến lược bán hàng khác nhau dựa trên nhu cầu của khách hàng.
银行根据风险情况采取不同的审核方式。
Yínháng gēnjù fēngxiǎn qíngkuàng cǎiqǔ bùtóng de shěnhé fāngshì.
Ngân hàng áp dụng các phương thức xét duyệt khác nhau tùy theo tình hình rủi ro.
我们应该采取合理的方法解决这个问题。
Wǒmen yīnggāi cǎiqǔ hélǐ de fāngfǎ jiějué zhège wèntí.
Chúng ta nên áp dụng phương pháp hợp lý để giải quyết vấn đề này.
公司没有及时采取措施,导致问题进一步扩大。
Gōngsī méiyǒu jíshí cǎiqǔ cuòshī, dǎozhì wèntí jìnyíbù kuòdà.
Công ty đã không kịp thời áp dụng biện pháp, khiến vấn đề tiếp tục nghiêm trọng hơn.
为了提高效率,公司采取了新的工作方式。
Wèile tígāo xiàolǜ, gōngsī cǎiqǔ le xīn de gōngzuò fāngshì.
Để nâng cao hiệu suất, công ty đã áp dụng phương thức làm việc mới.
遇到这种情况,我们应该采取什么措施?
Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒmen yīnggāi cǎiqǔ shénme cuòshī?
Gặp tình huống này thì chúng ta nên áp dụng biện pháp gì?
公司决定采取进一步措施降低库存。
Gōngsī juédìng cǎiqǔ jìnyíbù cuòshī jiàngdī kùcún.
Công ty quyết định áp dụng thêm các biện pháp để giảm hàng tồn kho.
政府采取了一系列措施稳定市场。
Zhèngfǔ cǎiqǔ le yí xìliè cuòshī wěndìng shìchǎng.
Chính phủ đã áp dụng một loạt biện pháp để ổn định thị trường.
企业应采取措施避免资金风险。
Qǐyè yīng cǎiqǔ cuòshī bìmiǎn zījīn fēngxiǎn.
Doanh nghiệp nên áp dụng các biện pháp để tránh rủi ro về vốn.
我们需要根据实际情况采取相应措施。
Wǒmen xūyào gēnjù shíjì qíngkuàng cǎiqǔ xiāngyìng cuòshī.
Chúng ta cần căn cứ vào tình hình thực tế để áp dụng biện pháp tương ứng.
发现问题后,工作人员马上采取了补救措施。
Fāxiàn wèntí hòu, gōngzuò rényuán mǎshàng cǎiqǔ le bǔjiù cuòshī.
Sau khi phát hiện vấn đề, nhân viên lập tức áp dụng biện pháp khắc phục.
为了保证产品质量,公司采取了严格的检查措施。
Wèile bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng, gōngsī cǎiqǔ le yángé de jiǎnchá cuòshī.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty đã áp dụng các biện pháp kiểm tra nghiêm ngặt.
面对订单减少,公司采取了降低成本的措施。
Miànduì dìngdān jiǎnshǎo, gōngsī cǎiqǔ le jiàngdī chéngběn de cuòshī.
Đối mặt với việc đơn hàng giảm, công ty đã áp dụng các biện pháp giảm chi phí.
采取 có thể nhớ ngắn gọn nhất là: “đưa ra và áp dụng biện pháp/hành động để xử lý một vấn đề hoặc đạt một mục tiêu”. Trong tiếng Trung thương mại, ba cụm đặc biệt quan trọng là 采取措施、采取行动、采取相应措施.
挫折
挫折
Pinyin: cuòzhé
Hán Việt: tỏa chiết
Từ loại: danh từ / động từ
Nghĩa chính:
- sự thất bại, trở ngại, thất bại tạm thời
- vấp phải khó khăn, gặp thất bại
- bị đả kích, bị cản trở trong quá trình làm việc hoặc theo đuổi mục tiêu
挫折 thường không chỉ nói một lần “thất bại”, mà nhấn mạnh những khó khăn hoặc thất bại khiến con người bị ảnh hưởng, nhưng vẫn có thể tiếp tục vượt qua.
Ví dụ:
经历挫折
jīnglì cuòzhé
trải qua thất bại, trải qua nghịch cảnh
遭受挫折
zāoshòu cuòzhé
chịu thất bại, gặp phải trở ngại
面对挫折
miànduì cuòzhé
đối mặt với thất bại
克服挫折
kèfú cuòzhé
vượt qua nghịch cảnh
经受挫折
jīngshòu cuòzhé
chịu đựng/trải qua thử thách, thất bại
挫折感
cuòzhé gǎn
cảm giác thất bại, cảm giác bị thất bại
1. Phân tích từng chữ
挫 cuò
Có nghĩa:
- làm thất bại
- làm nhụt chí
- cản trở
- khiến một việc không đạt được như mong muốn
Ví dụ:
挫败
cuòbài
đánh bại; làm thất bại
挫伤
cuòshāng
làm tổn thương, làm nhụt chí
折 zhé
Trong 挫折, chữ 折 mang sắc thái bị bẻ gãy, bị cản trở, bị ngăn lại, từ đó tạo ra nghĩa bóng là gặp trở ngại, gặp thất bại.
Vì vậy:
挫折 = gặp phải sự cản trở/thất bại trong quá trình theo đuổi một mục tiêu.
2. 挫折 là “thất bại” nhưng không hoàn toàn giống 失败
Đây là điểm rất quan trọng.
失败
shībài
thất bại
Nhấn mạnh kết quả không thành công.
这次考试失败了。
Zhè cì kǎoshì shībài le.
Lần thi này đã thất bại.
挫折
cuòzhé
trở ngại, thất bại, nghịch cảnh
Nhấn mạnh quá trình gặp khó khăn, bị cản trở, bị đả kích.
学习过程中遇到一些挫折很正常。
Xuéxí guòchéng zhōng yùdào yìxiē cuòzhé hěn zhèngcháng.
Trong quá trình học tập, gặp một số trở ngại là điều rất bình thường.
Có thể hiểu:
失败 → kết quả thất bại
挫折 → những khó khăn/thất bại cản trở quá trình tiến tới mục tiêu
Vì vậy, 挫折 thường có sắc thái “thử thách” và “nghịch cảnh” rõ hơn.
3. 经历挫折
经历挫折
jīnglì cuòzhé
trải qua thất bại, trải qua nghịch cảnh
Đây là một cách dùng rất phổ biến.
每个人都会经历挫折。
Měi ge rén dōu huì jīnglì cuòzhé.
Mỗi người đều sẽ trải qua những thất bại.
人在成长的过程中难免会经历一些挫折。
Rén zài chéngzhǎng de guòchéng zhōng nánmiǎn huì jīnglì yìxiē cuòzhé.
Trong quá trình trưởng thành, con người khó tránh khỏi việc trải qua một số thất bại.
他经历了很多挫折,但从来没有放弃。
Tā jīnglì le hěn duō cuòzhé, dàn cónglái méiyǒu fàngqì.
Anh ấy đã trải qua rất nhiều thất bại nhưng chưa bao giờ từ bỏ.
4. 遭受挫折
遭受挫折
zāoshòu cuòzhé
gặp phải / chịu sự thất bại, trở ngại
Sắc thái mạnh hơn 经历挫折, thường nhấn mạnh việc bản thân phải chịu tác động tiêu cực từ thất bại.
他在事业上遭受了很大的挫折。
Tā zài shìyè shàng zāoshòu le hěn dà de cuòzhé.
Anh ấy đã gặp phải một cú thất bại lớn trong sự nghiệp.
公司在发展过程中遭受了一些挫折。
Gōngsī zài fāzhǎn guòchéng zhōng zāoshòu le yìxiē cuòzhé.
Trong quá trình phát triển, công ty đã gặp phải một số trở ngại.
这个团队曾经遭受过严重的挫折。
Zhège tuánduì céngjīng zāoshòu guò yánzhòng de cuòzhé.
Đội ngũ này từng trải qua một thất bại nghiêm trọng.
5. 面对挫折
面对挫折
miànduì cuòzhé
đối mặt với thất bại, nghịch cảnh
Đây là cụm rất thường gặp trong văn viết và các bài đọc.
面对挫折,我们不能轻易放弃。
Miànduì cuòzhé, wǒmen bùnéng qīngyì fàngqì.
Đối mặt với thất bại, chúng ta không thể dễ dàng từ bỏ.
面对挫折,他表现得非常冷静。
Miànduì cuòzhé, tā biǎoxiàn de fēicháng lěngjìng.
Đối mặt với thất bại, anh ấy thể hiện rất bình tĩnh.
一个人的能力往往是在面对挫折时体现出来的。
Yí ge rén de nénglì wǎngwǎng shì zài miànduì cuòzhé shí tǐxiàn chūlái de.
Năng lực của một người thường được thể hiện khi đối mặt với nghịch cảnh.
6. 克服挫折
克服挫折
kèfú cuòzhé
vượt qua thất bại, vượt qua nghịch cảnh
Tuy nhiên trong tiếng Trung, 克服困难 tự nhiên hơn rất nhiều. Với 挫折, người ta cũng thường nói:
克服挫折带来的影响
vượt qua những ảnh hưởng do thất bại gây ra
Hoặc:
从挫折中走出来
thoát ra khỏi nghịch cảnh/thất bại
Ví dụ:
我们要学会克服困难,面对挫折。
Wǒmen yào xuéhuì kèfú kùnnan, miànduì cuòzhé.
Chúng ta phải học cách vượt qua khó khăn và đối mặt với thất bại.
他终于从失败和挫折中走了出来。
Tā zhōngyú cóng shībài hé cuòzhé zhōng zǒu le chūlái.
Cuối cùng anh ấy cũng vượt qua được thất bại và nghịch cảnh.
7. 从挫折中吸取教训
Một cấu trúc rất hay:
从挫折中吸取教训
= rút ra bài học từ thất bại.
Ví dụ:
我们应该从挫折中吸取教训,而不是一味地抱怨。
Wǒmen yīnggāi cóng cuòzhé zhōng xīqǔ jiàoxùn, ér bú shì yíwèi de bàoyuàn.
Chúng ta nên rút ra bài học từ thất bại thay vì chỉ một mực phàn nàn.
每一次挫折都是一次学习的机会。
Měi yí cì cuòzhé dōu shì yí cì xuéxí de jīhuì.
Mỗi lần thất bại đều là một cơ hội học hỏi.
他善于从失败和挫折中总结经验。
Tā shànyú cóng shībài hé cuòzhé zhōng zǒngjié jīngyàn.
Anh ấy giỏi rút kinh nghiệm từ những thất bại và nghịch cảnh.
8. 挫折 không nhất thiết là thất bại hoàn toàn
Đây là điểm rất hay của từ này.
挫折 có thể chỉ một trở ngại khiến kế hoạch bị ảnh hưởng, nhưng không nhất thiết toàn bộ mục tiêu đã thất bại.
Ví dụ:
项目虽然遇到了挫折,但最终还是成功完成了。
Xiàngmù suīrán yùdào le cuòzhé, dàn zuìzhōng háishi chénggōng wánchéng le.
Mặc dù dự án gặp trở ngại, nhưng cuối cùng vẫn hoàn thành thành công.
创业过程中遇到挫折是很正常的。
Chuàngyè guòchéng zhōng yùdào cuòzhé shì hěn zhèngcháng de.
Gặp thất bại trong quá trình khởi nghiệp là điều rất bình thường.
9. 遇到挫折
遇到挫折
yùdào cuòzhé
gặp phải thất bại/trở ngại
Cấu trúc này rất tự nhiên.
遇到挫折不要害怕。
Yùdào cuòzhé bú yào hàipà.
Đừng sợ khi gặp thất bại.
工作中遇到挫折是不可避免的。
Gōngzuò zhōng yùdào cuòzhé shì bùkě bìmiǎn de.
Gặp trở ngại trong công việc là điều không thể tránh khỏi.
遇到挫折以后,他开始认真反思自己的问题。
Yùdào cuòzhé yǐhòu, tā kāishǐ rènzhēn fǎnsī zìjǐ de wèntí.
Sau khi gặp thất bại, anh ấy bắt đầu nghiêm túc nhìn lại vấn đề của bản thân.
Từ 反思 mà bạn vừa học kết hợp với 挫折 rất tự nhiên:
从挫折中反思自己。
Cóng cuòzhé zhōng fǎnsī zìjǐ.
Nhìn lại bản thân từ những thất bại.
10. 挫折感
挫折感
cuòzhé gǎn
cảm giác thất bại, cảm giác hụt hẫng do thất bại
Ví dụ:
连续失败让他产生了很强的挫折感。
Liánxù shībài ràng tā chǎnshēng le hěn qiáng de cuòzhé gǎn.
Những lần thất bại liên tiếp khiến anh ấy có cảm giác thất bại rất mạnh.
不要因为一次失败就产生挫折感。
Bú yào yīnwèi yí cì shībài jiù chǎnshēng cuòzhé gǎn.
Đừng vì một lần thất bại mà sinh ra cảm giác thất bại, chán nản.
孩子遇到学习上的困难时,容易产生挫折感。
Háizi yùdào xuéxí shàng de kùnnan shí, róngyì chǎnshēng cuòzhé gǎn.
Trẻ em khi gặp khó khăn trong học tập dễ nảy sinh cảm giác thất vọng, hụt hẫng.
11. 挫折 có thể làm “rèn luyện” con người
Một cách dùng rất phổ biến trong văn viết:
挫折使人……
thất bại/nghịch cảnh khiến con người…
挫折让人……
thất bại/nghịch cảnh khiến người ta…
Ví dụ:
挫折可以让人成长。
Cuòzhé kěyǐ ràng rén chéngzhǎng.
Thất bại có thể khiến con người trưởng thành.
经历挫折以后,他变得更加成熟。
Jīnglì cuòzhé yǐhòu, tā biàn de gèngjiā chéngshú.
Sau khi trải qua thất bại, anh ấy trở nên trưởng thành hơn.
挫折让他学会了如何面对困难。
Cuòzhé ràng tā xuéhuì le rúhé miànduì kùnnan.
Những thất bại khiến anh ấy học được cách đối mặt với khó khăn.
真正的成长往往来自一次又一次的挫折。
Zhēnzhèng de chéngzhǎng wǎngwǎng láizì yí cì yòu yí cì de cuòzhé.
Sự trưởng thành thực sự thường đến từ hết lần thất bại này đến lần thất bại khác.
12. 经得起挫折
经得起挫折
jīngdeqǐ cuòzhé
chịu được thất bại, đủ sức vượt qua nghịch cảnh
经得起 = chịu đựng được, đứng vững trước…
Ví dụ:
一个成熟的人应该经得起挫折。
Yí ge chéngshú de rén yīnggāi jīngdeqǐ cuòzhé.
Một người trưởng thành nên có khả năng đứng vững trước nghịch cảnh.
真正强大的人能够经得起成功,也经得起挫折。
Zhēnzhèng qiángdà de rén nénggòu jīngdeqǐ chénggōng, yě jīngdeqǐ cuòzhé.
Người thực sự mạnh mẽ có thể đứng vững trước cả thành công lẫn thất bại.
13. 经受挫折
经受挫折
jīngshòu cuòzhé
trải qua/chịu đựng thất bại, thử thách
Sắc thái tương đối trang trọng.
年轻人在成长过程中需要经受一些挫折。
Niánqīngrén zài chéngzhǎng guòchéng zhōng xūyào jīngshòu yìxiē cuòzhé.
Người trẻ trong quá trình trưởng thành cần trải qua một số thử thách.
企业的发展不可能一帆风顺,也会经受各种挫折。
Qǐyè de fāzhǎn bù kěnéng yìfānfēngshùn, yě huì jīngshòu gè zhǒng cuòzhé.
Sự phát triển của doanh nghiệp không thể lúc nào cũng thuận buồm xuôi gió, mà cũng sẽ phải trải qua nhiều loại trở ngại.
14. 一帆风顺 vs 挫折
一帆风顺
yìfānfēngshùn
thuận buồm xuôi gió, mọi việc thuận lợi
挫折
cuòzhé
trở ngại, thất bại
Hai từ thường được đặt đối lập.
人生不可能一帆风顺,总会遇到一些挫折。
Rénshēng bù kěnéng yìfānfēngshùn, zǒng huì yùdào yìxiē cuòzhé.
Cuộc đời không thể lúc nào cũng thuận buồm xuôi gió, nhất định sẽ gặp một số thất bại.
创业之路不会一帆风顺,遇到挫折是很正常的。
Chuàngyè zhī lù bú huì yìfānfēngshùn, yùdào cuòzhé shì hěn zhèngcháng de.
Con đường khởi nghiệp sẽ không phải lúc nào cũng thuận lợi; gặp trở ngại là điều rất bình thường.
15. 30 ví dụ với 挫折
人生中难免会遇到挫折。
Rénshēng zhōng nánmiǎn huì yùdào cuòzhé.
Trong cuộc đời khó tránh khỏi việc gặp thất bại.
每个人都会经历挫折。
Měi ge rén dōu huì jīnglì cuòzhé.
Mỗi người đều sẽ trải qua thất bại.
面对挫折,我们不能轻易放弃。
Miànduì cuòzhé, wǒmen bùnéng qīngyì fàngqì.
Đối mặt với thất bại, chúng ta không thể dễ dàng từ bỏ.
他在事业上经历了很多挫折。
Tā zài shìyè shàng jīnglì le hěn duō cuòzhé.
Anh ấy đã trải qua rất nhiều thất bại trong sự nghiệp.
这次失败给他带来了很大的挫折。
Zhè cì shībài gěi tā dàilái le hěn dà de cuòzhé.
Lần thất bại này đã mang đến cho anh ấy một cú đả kích rất lớn.
创业过程中遇到挫折是很正常的。
Chuàngyè guòchéng zhōng yùdào cuòzhé shì hěn zhèngcháng de.
Trong quá trình khởi nghiệp, gặp thất bại là điều rất bình thường.
他没有因为一次挫折就放弃自己的目标。
Tā méiyǒu yīnwèi yí cì cuòzhé jiù fàngqì zìjǐ de mùbiāo.
Anh ấy không vì một lần thất bại mà từ bỏ mục tiêu của mình.
挫折让他变得更加成熟。
Cuòzhé ràng tā biàn de gèngjiā chéngshú.
Thất bại khiến anh ấy trở nên trưởng thành hơn.
每一次挫折都能让我们学到一些东西。
Měi yí cì cuòzhé dōu néng ràng wǒmen xué dào yìxiē dōngxi.
Mỗi lần thất bại đều có thể giúp chúng ta học được một điều gì đó.
我们应该从挫折中吸取教训。
Wǒmen yīnggāi cóng cuòzhé zhōng xīqǔ jiàoxùn.
Chúng ta nên rút ra bài học từ thất bại.
他善于从挫折中总结经验。
Tā shànyú cóng cuòzhé zhōng zǒngjié jīngyàn.
Anh ấy giỏi tổng kết kinh nghiệm từ thất bại.
不要因为挫折而怀疑自己的能力。
Bú yào yīnwèi cuòzhé ér huáiyí zìjǐ de nénglì.
Đừng vì thất bại mà nghi ngờ năng lực của bản thân.
遇到挫折以后,他开始认真反思。
Yùdào cuòzhé yǐhòu, tā kāishǐ rènzhēn fǎnsī.
Sau khi gặp thất bại, anh ấy bắt đầu nghiêm túc nhìn lại bản thân.
这次挫折反而让我们更加清楚自己的问题。
Zhè cì cuòzhé fǎn'ér ràng wǒmen gèngjiā qīngchu zìjǐ de wèntí.
Thất bại lần này ngược lại khiến chúng tôi hiểu rõ hơn vấn đề của mình.
公司在发展过程中也遇到过不少挫折。
Gōngsī zài fāzhǎn guòchéng zhōng yě yùdào guò bù shǎo cuòzhé.
Trong quá trình phát triển, công ty cũng từng gặp không ít trở ngại.
这个项目虽然经历了挫折,但最终还是成功了。
Zhège xiàngmù suīrán jīnglì le cuòzhé, dàn zuìzhōng háishi chénggōng le.
Mặc dù dự án này đã trải qua thất bại nhưng cuối cùng vẫn thành công.
失败并不可怕,可怕的是没有勇气面对挫折。
Shībài bìng bù kěpà, kěpà de shì méiyǒu yǒngqì miànduì cuòzhé.
Thất bại không đáng sợ; đáng sợ là không có dũng khí đối mặt với nghịch cảnh.
真正的强者能够经得起挫折。
Zhēnzhèng de qiángzhě nénggòu jīngdeqǐ cuòzhé.
Người thực sự mạnh mẽ có thể đứng vững trước nghịch cảnh.
连续的失败让他产生了很强的挫折感。
Liánxù de shībài ràng tā chǎnshēng le hěn qiáng de cuòzhé gǎn.
Những thất bại liên tiếp khiến anh ấy có cảm giác thất bại rất mạnh.
不要让一次挫折影响你对未来的信心。
Bú yào ràng yí cì cuòzhé yǐngxiǎng nǐ duì wèilái de xìnxīn.
Đừng để một lần thất bại ảnh hưởng đến niềm tin của bạn vào tương lai.
成长往往伴随着挫折。
Chéngzhǎng wǎngwǎng bànsuízhe cuòzhé.
Sự trưởng thành thường đi kèm với những thất bại.
成功的人并不是没有经历过挫折。
Chénggōng de rén bìng bú shì méiyǒu jīnglì guò cuòzhé.
Những người thành công không phải là chưa từng trải qua thất bại.
相反,他们往往经历过更多挫折。
Xiāngfǎn, tāmen wǎngwǎng jīnglì guò gèng duō cuòzhé.
Ngược lại, họ thường đã trải qua nhiều thất bại hơn.
只有经历过挫折,才能真正认识自己的能力。
Zhǐyǒu jīnglì guò cuòzhé, cái néng zhēnzhèng rènshi zìjǐ de nénglì.
Chỉ khi trải qua thất bại, người ta mới có thể thực sự nhận thức được năng lực của bản thân.
挫折并不意味着失败到底。
Cuòzhé bìng bù yìwèizhe shībài dàodǐ.
Gặp trở ngại không có nghĩa là hoàn toàn thất bại.
暂时的挫折并不能决定最终的结果。
Zànshí de cuòzhé bìng bù néng juédìng zuìzhōng de jiéguǒ.
Thất bại tạm thời không thể quyết định kết quả cuối cùng.
面对工作中的挫折,我们应该保持冷静。
Miànduì gōngzuò zhōng de cuòzhé, wǒmen yīnggāi bǎochí lěngjìng.
Khi đối mặt với những trở ngại trong công việc, chúng ta nên giữ bình tĩnh.
一个人的成长,不仅来自成功,也来自挫折。
Yí ge rén de chéngzhǎng, bùjǐn láizì chénggōng, yě láizì cuòzhé.
Sự trưởng thành của một người không chỉ đến từ thành công mà còn đến từ thất bại.
经历过挫折以后,他对成功有了更加深刻的理解。
Jīnglì guò cuòzhé yǐhòu, tā duì chénggōng yǒu le gèngjiā shēnkè de lǐjiě.
Sau khi trải qua những thất bại, anh ấy có sự hiểu biết sâu sắc hơn về thành công.
16. Những cụm cần nhớ nhất
遇到挫折
yùdào cuòzhé
gặp thất bại, gặp trở ngại
经历挫折
jīnglì cuòzhé
trải qua thất bại
遭受挫折
zāoshòu cuòzhé
chịu/gặp thất bại
面对挫折
miànduì cuòzhé
đối mặt với thất bại
经受挫折
jīngshòu cuòzhé
chịu đựng/trải qua thử thách
克服困难
kèfú kùnnan
vượt qua khó khăn
从挫折中吸取教训
cóng cuòzhé zhōng xīqǔ jiàoxùn
rút ra bài học từ thất bại
从挫折中总结经验
cóng cuòzhé zhōng zǒngjié jīngyàn
tổng kết kinh nghiệm từ thất bại
挫折感
cuòzhé gǎn
cảm giác thất bại, hụt hẫng
经得起挫折
jīngdeqǐ cuòzhé
đứng vững trước nghịch cảnh
挫折使人成长
cuòzhé shǐ rén chéngzhǎng
thất bại khiến con người trưởng thành
Câu rất đáng ghi nhớ:
挫折并不可怕,重要的是我们如何面对挫折,并从中吸取教训。
Cuòzhé bìng bù kěpà, zhòngyào de shì wǒmen rúhé miànduì cuòzhé, bìng cóng zhōng xīqǔ jiàoxùn.
Thất bại không đáng sợ; điều quan trọng là chúng ta đối mặt với thất bại như thế nào và rút ra bài học gì từ đó.
回报
回报
Pinyin: huíbào
Hán Việt: hồi báo
Từ loại: động từ / danh từ
Nghĩa chính:
- Động từ: báo đáp, đền đáp, đáp lại
- Danh từ: sự đền đáp; lợi ích thu được; khoản sinh lời, mức lợi nhuận, mức hoàn vốn
Trong tiếng Trung hiện đại, 回报 đặc biệt thường gặp trong các chủ đề đầu tư, kinh doanh, công việc, giáo dục, nỗ lực và thành quả.
1. Phân tích 回报
回 huí
Có nghĩa cơ bản là:
- quay lại
- trở lại
- hồi đáp
- đáp lại
报 bào
Có nghĩa:
- báo
- thông báo
- báo đáp
- đền đáp
回报 có thể hiểu là:
nhận được điều gì đó rồi đáp lại → đền đáp / mang lại lợi ích tương xứng.
2. 回报 = báo đáp, đền đáp
Khi là động từ, 回报 thường có nghĩa báo đáp, đền đáp công sức, sự giúp đỡ, tình cảm của người khác.
Cấu trúc:
回报 + người
回报 + sự giúp đỡ / tình cảm / công sức
Ví dụ:
回报父母
huíbào fùmǔ
báo đáp cha mẹ
回报社会
huíbào shèhuì
đền đáp xã hội
回报公司
huíbào gōngsī
đền đáp công ty
回报客户
huíbào kèhù
đáp lại khách hàng
回报老师
huíbào lǎoshī
báo đáp thầy cô
Ví dụ câu:
我们应该用实际行动回报父母。
Wǒmen yīnggāi yòng shíjì xíngdòng huíbào fùmǔ.
Chúng ta nên dùng hành động thiết thực để báo đáp cha mẹ.
他一直努力工作,希望有一天能够回报公司。
Tā yìzhí nǔlì gōngzuò, xīwàng yǒu yì tiān nénggòu huíbào gōngsī.
Anh ấy luôn nỗ lực làm việc, hy vọng một ngày nào đó có thể đền đáp công ty.
我们要用自己的成绩回报老师的帮助。
Wǒmen yào yòng zìjǐ de chéngjì huíbào lǎoshī de bāngzhù.
Chúng ta phải dùng thành tích của mình để đáp lại sự giúp đỡ của thầy cô.
3. 回报 = lợi nhuận, lợi ích thu được
Đây là cách dùng rất quan trọng trong kinh doanh và đầu tư.
Khi là danh từ, 回报 có thể chỉ:
lợi ích / lợi nhuận / khoản thu được từ một khoản đầu tư hoặc một sự bỏ ra nào đó.
Ví dụ:
投资回报
tóuzī huíbào
lợi nhuận đầu tư / mức sinh lời từ đầu tư
投资回报率
tóuzī huíbàolǜ
tỷ suất sinh lời đầu tư, ROI
经济回报
jīngjì huíbào
lợi ích kinh tế
高回报
gāo huíbào
lợi nhuận cao / mức sinh lời cao
长期回报
chángqī huíbào
lợi ích/lợi nhuận dài hạn
短期回报
duǎnqī huíbào
lợi ích/lợi nhuận ngắn hạn
4. 投资回报
Đây là cụm đặc biệt quan trọng.
投资回报
tóuzī huíbào
lợi nhuận đầu tư / khoản lợi ích thu được từ đầu tư
Ví dụ:
这个项目的投资回报很高。
Zhège xiàngmù de tóuzī huíbào hěn gāo.
Lợi nhuận đầu tư của dự án này rất cao.
我们需要分析这个项目的投资回报。
Wǒmen xūyào fēnxī zhège xiàngmù de tóuzī huíbào.
Chúng ta cần phân tích lợi nhuận đầu tư của dự án này.
投资回报需要一定的时间才能体现出来。
Tóuzī huíbào xūyào yídìng de shíjiān cái néng tǐxiàn chūlái.
Lợi ích đầu tư cần một khoảng thời gian nhất định mới có thể thể hiện ra.
高投资回报通常也意味着更高的风险。
Gāo tóuzī huíbào tōngcháng yě yìwèizhe gèng gāo de fēngxiǎn.
Mức sinh lời đầu tư cao thường cũng có nghĩa là rủi ro cao hơn.
5. 回报率
回报率
huíbàolǜ
tỷ suất sinh lời / tỷ lệ lợi nhuận / tỷ lệ hoàn vốn
Cấu tạo:
回报 + 率
Trong đó:
率 = tỷ lệ, suất
Ví dụ:
投资回报率
tóuzī huíbàolǜ
tỷ suất sinh lời đầu tư
年回报率
nián huíbàolǜ
tỷ suất sinh lời hằng năm
预期回报率
yùqī huíbàolǜ
tỷ suất sinh lời kỳ vọng
实际回报率
shíjì huíbàolǜ
tỷ suất sinh lời thực tế
Ví dụ:
这个项目的预期回报率是多少?
Zhège xiàngmù de yùqī huíbàolǜ shì duōshao?
Tỷ suất sinh lời dự kiến của dự án này là bao nhiêu?
投资者比较关注项目的回报率。
Tóuzīzhě bǐjiào guānzhù xiàngmù de huíbàolǜ.
Các nhà đầu tư khá quan tâm đến tỷ suất sinh lời của dự án.
如果回报率太低,投资者可能会选择其他项目。
Rúguǒ huíbàolǜ tài dī, tóuzīzhě kěnéng huì xuǎnzé qítā xiàngmù.
Nếu tỷ suất sinh lời quá thấp, nhà đầu tư có thể sẽ lựa chọn dự án khác.
6. 高回报 và 高收益
Hai từ này rất dễ gặp trong tài chính.
高回报
gāo huíbào
lợi ích/lợi nhuận thu về cao
高收益
gāo shōuyì
lợi nhuận/thu nhập cao
Ví dụ:
高回报往往伴随着高风险。
Gāo huíbào wǎngwǎng bànsuízhe gāo fēngxiǎn.
Lợi nhuận cao thường đi kèm với rủi ro cao.
高收益往往意味着高风险。
Gāo shōuyì wǎngwǎng yìwèizhe gāo fēngxiǎn.
Lợi nhuận cao thường có nghĩa là rủi ro cao.
Trong lĩnh vực đầu tư, 回报 nhấn mạnh hơn vào kết quả/lợi ích nhận lại so với khoản đã bỏ ra, còn 收益 nhấn mạnh vào thu nhập hoặc lợi nhuận thu được.
7. 回报 vs 收益
Đây là hai từ rất quan trọng.
回报
Nhấn mạnh:
bỏ ra → nhận lại
Có thể là tiền bạc, lợi ích, thành quả, sự đền đáp.
Ví dụ:
投资回报很高。
Tóuzī huíbào hěn gāo.
Lợi nhuận đầu tư rất cao.
努力最终会得到回报。
Nǔlì zuìzhōng huì dédào huíbào.
Nỗ lực cuối cùng sẽ nhận được sự đền đáp.
收益
Nhấn mạnh:
thu nhập / lợi ích / lợi nhuận thu được
Ví dụ:
这项投资收益不错。
Zhè xiàng tóuzī shōuyì búcuò.
Khoản đầu tư này có lợi nhuận khá tốt.
Có thể nhớ:
回报 → bỏ ra cái gì, nhận lại cái gì
收益 → thu được bao nhiêu lợi ích/lợi nhuận
8. 得到回报
得到回报
dédào huíbào
nhận được sự đền đáp / nhận được thành quả
Đây là cấu trúc rất thông dụng.
努力得到回报
nỗ lực nhận được đền đáp
付出得到回报
sự bỏ ra nhận được đền đáp
投资得到回报
đầu tư nhận được lợi ích
Ví dụ:
只要认真努力,就一定会得到回报。
Zhǐyào rènzhēn nǔlì, jiù yídìng huì dédào huíbào.
Chỉ cần nghiêm túc nỗ lực thì nhất định sẽ nhận được sự đền đáp.
多年的努力终于得到了回报。
Duōnián de nǔlì zhōngyú dédào le huíbào.
Nhiều năm nỗ lực cuối cùng cũng đã được đền đáp.
他的辛苦工作最终得到了回报。
Tā de xīnkǔ gōngzuò zuìzhōng dédào le huíbào.
Công việc vất vả của anh ấy cuối cùng cũng được đền đáp.
9. 付出与回报
Đây là một cặp cực kỳ quan trọng.
付出与回报
fùchū yǔ huíbào
sự bỏ ra và sự đền đáp
付出 = bỏ ra, trả giá, nỗ lực
回报 = thứ nhận lại, sự đền đáp
Ví dụ:
付出和回报往往是成正比的。
Fùchū hé huíbào wǎngwǎng shì chéng zhèngbǐ de.
Sự bỏ ra và sự đền đáp thường tỷ lệ thuận với nhau.
任何成功都需要付出,但付出不一定马上得到回报。
Rènhé chénggōng dōu xūyào fùchū, dàn fùchū bù yídìng mǎshàng dédào huíbào.
Bất kỳ thành công nào cũng cần sự bỏ ra, nhưng sự bỏ ra không nhất định lập tức nhận được đền đáp.
我们不能只考虑眼前的回报,还要考虑长期的价值。
Wǒmen bùnéng zhǐ kǎolǜ yǎnqián de huíbào, hái yào kǎolǜ chángqī de jiàzhí.
Chúng ta không thể chỉ xem xét lợi ích trước mắt mà còn phải xem xét giá trị lâu dài.
10. 预期回报
Từ 预期 mà bạn vừa học kết hợp với 回报 sẽ tạo thành một cụm rất quan trọng:
预期回报
yùqī huíbào
lợi nhuận kỳ vọng / mức sinh lời kỳ vọng / lợi ích dự kiến
Ví dụ:
投资者首先要考虑风险和预期回报。
Tóuzīzhě shǒuxiān yào kǎolǜ fēngxiǎn hé yùqī huíbào.
Nhà đầu tư trước tiên phải xem xét rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng.
这个项目的预期回报比较高。
Zhège xiàngmù de yùqī huíbào bǐjiào gāo.
Mức sinh lời kỳ vọng của dự án này tương đối cao.
高预期回报通常伴随着较高的投资风险。
Gāo yùqī huíbào tōngcháng bànsuízhe jiào gāo de tóuzī fēngxiǎn.
Mức sinh lời kỳ vọng cao thường đi kèm với rủi ro đầu tư tương đối cao.
11. 回报与风险
Trong đầu tư, hai từ này thường đi cùng nhau:
回报与风险
huíbào yǔ fēngxiǎn
lợi nhuận và rủi ro
Một cấu trúc rất thường gặp:
高风险,高回报
= rủi ro cao, lợi nhuận cao
Ví dụ:
高回报往往伴随着高风险。
Gāo huíbào wǎngwǎng bànsuízhe gāo fēngxiǎn.
Lợi nhuận cao thường đi kèm với rủi ro cao.
投资不能只看回报,还要考虑风险。
Tóuzī bùnéng zhǐ kàn huíbào, hái yào kǎolǜ fēngxiǎn.
Đầu tư không thể chỉ nhìn vào lợi nhuận mà còn phải xem xét rủi ro.
在风险可控的情况下,我们希望获得更高的投资回报。
Zài fēngxiǎn kěkòng de qíngkuàng xià, wǒmen xīwàng huòdé gèng gāo de tóuzī huíbào.
Trong điều kiện rủi ro có thể kiểm soát được, chúng tôi hy vọng đạt được lợi nhuận đầu tư cao hơn.
12. 回报 có thể nói về “thành quả của nỗ lực”
Không nhất thiết phải liên quan đến tiền.
Ví dụ:
努力会有回报。
Nǔlì huì yǒu huíbào.
Nỗ lực sẽ có sự đền đáp.
坚持最终会得到回报。
Jiānchí zuìzhōng huì dédào huíbào.
Kiên trì cuối cùng sẽ được đền đáp.
多年的学习终于有了回报。
Duōnián de xuéxí zhōngyú yǒu le huíbào.
Nhiều năm học tập cuối cùng cũng đã có thành quả.
他的努力得到了很好的回报。
Tā de nǔlì dédào le hěn hǎo de huíbào.
Nỗ lực của anh ấy đã nhận được sự đền đáp rất tốt.
虽然短期内看不到回报,但是长期来看是值得的。
Suīrán duǎnqī nèi kàn bú dào huíbào, dànshì chángqī lái kàn shì zhíde de.
Mặc dù trong ngắn hạn chưa nhìn thấy lợi ích, nhưng xét về lâu dài thì điều đó đáng giá.
13. 回报 xã hội
社会回报
shèhuì huíbào
lợi ích xã hội / sự đền đáp đối với xã hội
回报社会
huíbào shèhuì
đền đáp xã hội
Ví dụ:
企业不仅要追求经济回报,也应该承担社会责任。
Qǐyè bùjǐn yào zhuīqiú jīngjì huíbào, yě yīnggāi chéngdān shèhuì zérèn.
Doanh nghiệp không chỉ phải theo đuổi lợi ích kinh tế mà còn nên gánh vác trách nhiệm xã hội.
他希望用自己的知识回报社会。
Tā xīwàng yòng zìjǐ de zhīshi huíbào shèhuì.
Anh ấy hy vọng dùng kiến thức của mình để cống hiến, đền đáp xã hội.
14. 30 ví dụ thực tế với 回报
努力一定会有回报。
Nǔlì yídìng huì yǒu huíbào.
Nỗ lực nhất định sẽ có sự đền đáp.
你的付出一定会得到回报。
Nǐ de fùchū yídìng huì dédào huíbào.
Những gì bạn bỏ ra nhất định sẽ được đền đáp.
多年的努力终于得到了回报。
Duōnián de nǔlì zhōngyú dédào le huíbào.
Nhiều năm nỗ lực cuối cùng cũng được đền đáp.
这项投资的回报很高。
Zhè xiàng tóuzī de huíbào hěn gāo.
Khoản đầu tư này có mức sinh lời rất cao.
这个项目的投资回报怎么样?
Zhège xiàngmù de tóuzī huíbào zěnmeyàng?
Lợi nhuận đầu tư của dự án này thế nào?
我们需要计算投资回报率。
Wǒmen xūyào jìsuàn tóuzī huíbàolǜ.
Chúng ta cần tính tỷ suất sinh lời đầu tư.
这个项目的预期回报比较高。
Zhège xiàngmù de yùqī huíbào bǐjiào gāo.
Mức sinh lời kỳ vọng của dự án này tương đối cao.
投资者通常会比较风险和回报。
Tóuzīzhě tōngcháng huì bǐjiào fēngxiǎn hé huíbào.
Nhà đầu tư thường sẽ so sánh rủi ro và lợi nhuận.
高回报往往意味着高风险。
Gāo huíbào wǎngwǎng yìwèizhe gāo fēngxiǎn.
Lợi nhuận cao thường có nghĩa là rủi ro cao.
我们不能只追求高回报。
Wǒmen bùnéng zhǐ zhuīqiú gāo huíbào.
Chúng ta không thể chỉ theo đuổi lợi nhuận cao.
客户希望从这项服务中获得更多回报。
Kèhù xīwàng cóng zhè xiàng fúwù zhōng huòdé gèng duō huíbào.
Khách hàng hy vọng nhận được nhiều lợi ích hơn từ dịch vụ này.
公司希望通过技术创新提高投资回报。
Gōngsī xīwàng tōngguò jìshù chuàngxīn tígāo tóuzī huíbào.
Công ty hy vọng thông qua đổi mới công nghệ để nâng cao lợi nhuận đầu tư.
这项投资短期内很难看到回报。
Zhè xiàng tóuzī duǎnqī nèi hěn nán kàn dào huíbào.
Khoản đầu tư này trong ngắn hạn rất khó nhìn thấy lợi nhuận.
从长期来看,这项投资可能会带来不错的回报。
Cóng chángqī lái kàn, zhè xiàng tóuzī kěnéng huì dài lái búcuò de huíbào.
Xét về dài hạn, khoản đầu tư này có thể mang lại lợi nhuận khá tốt.
教育是一项长期投资,回报可能需要很多年才能体现。
Jiàoyù shì yí xiàng chángqī tóuzī, huíbào kěnéng xūyào hěn duō nián cái néng tǐxiàn.
Giáo dục là một khoản đầu tư dài hạn, lợi ích có thể cần nhiều năm mới thể hiện.
我们应该关注长期回报,而不是只看短期利润。
Wǒmen yīnggāi guānzhù chángqī huíbào, ér bú shì zhǐ kàn duǎnqī lìrùn.
Chúng ta nên chú trọng lợi ích dài hạn thay vì chỉ nhìn vào lợi nhuận ngắn hạn.
公司的实际回报低于最初的预期。
Gōngsī de shíjì huíbào dīyú zuìchū de yùqī.
Lợi nhuận thực tế của công ty thấp hơn kỳ vọng ban đầu.
这项投资的实际回报超过了我们的预期。
Zhè xiàng tóuzī de shíjì huíbào chāoguò le wǒmen de yùqī.
Lợi nhuận thực tế của khoản đầu tư này đã vượt kỳ vọng của chúng tôi.
投资者对这个项目的回报比较满意。
Tóuzīzhě duì zhège xiàngmù de huíbào bǐjiào mǎnyì.
Nhà đầu tư tương đối hài lòng với lợi nhuận của dự án này.
这家公司为员工提供了很好的福利和回报。
Zhè jiā gōngsī wèi yuángōng tígōng le hěn hǎo de fúlì hé huíbào.
Công ty này cung cấp cho nhân viên phúc lợi và chế độ đãi ngộ rất tốt.
他希望用自己的能力回报父母。
Tā xīwàng yòng zìjǐ de nénglì huíbào fùmǔ.
Anh ấy hy vọng dùng năng lực của mình để báo đáp cha mẹ.
我们应该用实际行动回报社会。
Wǒmen yīnggāi yòng shíjì xíngdòng huíbào shèhuì.
Chúng ta nên dùng hành động thiết thực để đền đáp xã hội.
老师多年来的帮助让我一直想找机会回报他。
Lǎoshī duōnián lái de bāngzhù ràng wǒ yìzhí xiǎng zhǎo jīhuì huíbào tā.
Sự giúp đỡ của thầy trong nhiều năm khiến tôi luôn muốn tìm cơ hội để báo đáp thầy.
客户的信任是对我们最大的回报。
Kèhù de xìnrèn shì duì wǒmen zuì dà de huíbào.
Sự tin tưởng của khách hàng là sự đền đáp lớn nhất đối với chúng tôi.
这份工作虽然辛苦,但是长期来看还是有回报的。
Zhè fèn gōngzuò suīrán xīnkǔ, dànshì chángqī lái kàn háishi yǒu huíbào de.
Công việc này tuy vất vả nhưng xét về lâu dài vẫn có thành quả.
如果只考虑眼前回报,就很难做出长期规划。
Rúguǒ zhǐ kǎolǜ yǎnqián huíbào, jiù hěn nán zuòchū chángqī guīhuà.
Nếu chỉ xem xét lợi ích trước mắt thì rất khó đưa ra kế hoạch dài hạn.
企业在研发方面投入大量资金,希望获得长期回报。
Qǐyè zài yánfā fāngmiàn tóurù dàliàng zījīn, xīwàng huòdé chángqī huíbào.
Doanh nghiệp đầu tư một lượng lớn vốn vào nghiên cứu phát triển, hy vọng thu được lợi ích dài hạn.
在选择投资项目时,我们不仅要看预期收益,还要看风险和回报。
Zài xuǎnzé tóuzī xiàngmù shí, wǒmen bùjǐn yào kàn yùqī shōuyì, hái yào kàn fēngxiǎn hé huíbào.
Khi lựa chọn dự án đầu tư, chúng ta không chỉ phải xem lợi nhuận kỳ vọng mà còn phải xem rủi ro và mức sinh lời.
一个好的投资项目应该在风险可控的情况下,为投资者带来合理的回报。
Yí ge hǎo de tóuzī xiàngmù yīnggāi zài fēngxiǎn kěkòng de qíngkuàng xià, wèi tóuzīzhě dài lái hélǐ de huíbào.
Một dự án đầu tư tốt nên mang lại mức sinh lời hợp lý cho nhà đầu tư trong điều kiện rủi ro có thể kiểm soát.
15. Phân biệt nhanh 回报, 收益, 利润, 报酬
回报
→ lợi ích/đền đáp nhận lại; phạm vi rộng nhất
→ 投资回报、努力得到回报、回报社会
收益
→ thu nhập, lợi ích hoặc khoản sinh lời thu được
→ 投资收益、经济收益、收益率
利润
→ lợi nhuận trong kinh doanh, đặc biệt là phần chênh lệch sau khi trừ chi phí
→ 销售利润、营业利润、净利润
报酬
→ thù lao, khoản tiền/đãi ngộ nhận được để đổi lại công sức lao động
→ 劳动报酬、工资报酬、获得报酬
Ví dụ:
投资有回报。
→ Đầu tư có lợi ích/lợi nhuận thu về.
投资有收益。
→ Đầu tư có thu nhập/lợi nhuận.
公司获得利润。
→ Công ty thu được lợi nhuận.
员工获得报酬。
→ Nhân viên nhận được thù lao.
Cụm cần nhớ nhất
预期回报 = lợi nhuận/mức sinh lời kỳ vọng
投资回报 = lợi nhuận/lợi ích đầu tư
投资回报率 = tỷ suất sinh lời đầu tư
实际回报 = lợi nhuận/lợi ích thực tế
高回报 = lợi nhuận cao
长期回报 = lợi ích/lợi nhuận dài hạn
得到回报 = nhận được sự đền đáp
付出与回报 = sự bỏ ra và sự đền đáp
回报社会 = đền đáp/cống hiến cho xã hội
Một câu rất điển hình trong văn phong kinh doanh là:
投资不能只看预期回报,还要综合考虑风险、成本和实际收益。
Tóuzī bùnéng zhǐ kàn yùqī huíbào, hái yào zōnghé kǎolǜ fēngxiǎn, chéngběn hé shíjì shōuyì.
Đầu tư không thể chỉ nhìn vào mức sinh lời kỳ vọng mà còn phải xem xét tổng hợp rủi ro, chi phí và lợi nhuận thực tế.
预期
预期
Pinyin: yùqī
Hán Việt: dự kỳ
Từ loại: danh từ / động từ
Nghĩa cơ bản: dự kiến, kỳ vọng, mong đợi; mức dự kiến/kỳ vọng
预期 thường dùng khi nói về một kết quả, mức độ, tình hình hoặc mục tiêu được dự đoán hoặc mong đợi sẽ xảy ra trong tương lai.
Đây là từ rất thường gặp trong tiếng Trung kinh tế, tài chính, kinh doanh, công việc, báo cáo, kế hoạch.
1. Phân tích từ 预期
预 yù
Nghĩa cơ bản: trước, dự trước, dự kiến
Ví dụ:
预订
yùdìng
đặt trước
预先
yùxiān
trước, trước đó
预报
yùbào
dự báo
预计
yùjì
dự tính, dự kiến
期 qī
Có các nghĩa như:
- kỳ, thời kỳ
- thời hạn
- mong đợi, kỳ vọng trong một số từ ghép
Trong 预期, có thể hiểu là:
预 + 期 → dự liệu trước điều mình mong đợi hoặc dự đoán sẽ xảy ra
2. 预期 nghĩa là “dự kiến / kỳ vọng”
Ví dụ:
达到预期
dádào yùqī
đạt mức kỳ vọng / đạt dự kiến
超过预期
chāoguò yùqī
vượt kỳ vọng / vượt dự kiến
低于预期
dīyú yùqī
thấp hơn kỳ vọng
符合预期
fúhé yùqī
phù hợp với dự kiến / đúng như kỳ vọng
没有达到预期
méiyǒu dádào yùqī
không đạt được như kỳ vọng
结果超出预期。
Jiéguǒ chāochū yùqī.
Kết quả vượt ngoài dự kiến.
3. 预期 làm danh từ
Khi làm danh từ, 预期 thường mang nghĩa:
dự kiến / mức kỳ vọng / kết quả dự kiến
Các cấu trúc rất thường gặp:
达到预期
đạt kỳ vọng
超过预期
vượt kỳ vọng
低于预期
thấp hơn kỳ vọng
超出预期
vượt ngoài dự kiến
符合预期
phù hợp với kỳ vọng
不及预期
không đạt như kỳ vọng
与预期一致
nhất quán với dự kiến
Ví dụ:
这次销售结果基本达到预期。
Zhè cì xiāoshòu jiéguǒ jīběn dádào yùqī.
Kết quả bán hàng lần này về cơ bản đạt được như kỳ vọng.
今年公司的利润超过了预期。
Jīnnián gōngsī de lìrùn chāoguò le yùqī.
Lợi nhuận của công ty năm nay đã vượt kỳ vọng.
实际收入低于预期。
Shíjì shōurù dīyú yùqī.
Thu nhập thực tế thấp hơn dự kiến.
项目进展基本符合预期。
Xiàngmù jìnzhǎn jīběn fúhé yùqī.
Tiến độ dự án về cơ bản phù hợp với dự kiến.
4. 超过预期
Đây là một cách dùng cực kỳ phổ biến.
超过预期
chāoguò yùqī
vượt kỳ vọng / vượt dự kiến
Cấu trúc:
A + 超过预期
Ví dụ:
销售额超过预期。
Xiāoshòu’é chāoguò yùqī.
Doanh thu bán hàng vượt kỳ vọng.
这部电影的票房超过预期。
Zhè bù diànyǐng de piàofáng chāoguò yùqī.
Doanh thu phòng vé của bộ phim này vượt dự kiến.
今年的经济增长超过市场预期。
Jīnnián de jīngjì zēngzhǎng chāoguò shìchǎng yùqī.
Tăng trưởng kinh tế năm nay vượt kỳ vọng của thị trường.
新产品上市以后,销量很快超过了我们的预期。
Xīn chǎnpǐn shàngshì yǐhòu, xiāoliàng hěn kuài chāoguò le wǒmen de yùqī.
Sau khi sản phẩm mới được đưa ra thị trường, doanh số nhanh chóng vượt kỳ vọng của chúng tôi.
5. 超出预期
超出预期 gần giống 超过预期, nhưng sắc thái hơi khác.
超过预期
→ vượt qua mức dự kiến/kỳ vọng.
超出预期
→ vượt ra ngoài phạm vi hoặc mức dự kiến.
Ví dụ:
项目成本超出预期。
Xiàngmù chéngběn chāochū yùqī.
Chi phí dự án vượt ngoài dự kiến.
订单数量大幅超出预期。
Dìngdān shùliàng dàfú chāochū yùqī.
Số lượng đơn hàng vượt xa dự kiến.
客户的需求超出了我们的预期。
Kèhù de xūqiú chāochū le wǒmen de yùqī.
Nhu cầu của khách hàng vượt ngoài dự kiến của chúng tôi.
6. 低于预期
低于预期
dīyú yùqī
thấp hơn dự kiến / thấp hơn kỳ vọng
Ví dụ:
销售额低于预期。
Xiāoshòu’é dīyú yùqī.
Doanh thu thấp hơn dự kiến.
实际利润低于预期。
Shíjì lìrùn dīyú yùqī.
Lợi nhuận thực tế thấp hơn dự kiến.
第一季度的业绩低于预期。
Dì yī jìdù de yèjì dīyú yùqī.
Kết quả kinh doanh quý I thấp hơn kỳ vọng.
由于市场需求下降,公司的收入低于预期。
Yóuyú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, gōngsī de shōurù dīyú yùqī.
Do nhu cầu thị trường giảm, doanh thu của công ty thấp hơn dự kiến.
7. 达到预期
达到预期
dádào yùqī
đạt được mức dự kiến / đạt kỳ vọng
Ví dụ:
项目已经达到预期目标。
Xiàngmù yǐjīng dádào yùqī mùbiāo.
Dự án đã đạt được mục tiêu dự kiến.
产品质量达到了预期要求。
Chǎnpǐn zhìliàng dádào le yùqī yāoqiú.
Chất lượng sản phẩm đã đạt yêu cầu dự kiến.
这次培训没有达到预期效果。
Zhè cì péixùn méiyǒu dádào yùqī xiàoguǒ.
Khóa đào tạo lần này không đạt được hiệu quả như kỳ vọng.
经过三个月的努力,项目终于达到了预期效果。
Jīngguò sān gè yuè de nǔlì, xiàngmù zhōngyú dádào le yùqī xiàoguǒ.
Sau ba tháng nỗ lực, dự án cuối cùng cũng đạt được hiệu quả như dự kiến.
8. 符合预期
符合预期
fúhé yùqī
phù hợp với dự kiến / đúng như kỳ vọng
Cách này thường thấy trong báo cáo, phân tích, kinh doanh, tài chính.
Ví dụ:
实际结果基本符合预期。
Shíjì jiéguǒ jīběn fúhé yùqī.
Kết quả thực tế về cơ bản phù hợp với dự kiến.
目前项目进度符合预期。
Mùqián xiàngmù jìndù fúhé yùqī.
Hiện tại tiến độ dự án phù hợp với dự kiến.
公司的经营情况基本符合市场预期。
Gōngsī de jīngyíng qíngkuàng jīběn fúhé shìchǎng yùqī.
Tình hình kinh doanh của công ty về cơ bản phù hợp với kỳ vọng của thị trường.
9. 预期 + danh từ
预期 có thể đứng trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.
预期目标
预期目标
yùqī mùbiāo
mục tiêu dự kiến
我们已经完成了今年的预期目标。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le jīnnián de yùqī mùbiāo.
Chúng tôi đã hoàn thành mục tiêu dự kiến của năm nay.
预期效果
预期效果
yùqī xiàoguǒ
hiệu quả dự kiến
这个方案能够达到预期效果吗?
Zhège fāng'àn nénggòu dádào yùqī xiàoguǒ ma?
Phương án này có thể đạt được hiệu quả như dự kiến không?
预期收益
预期收益
yùqī shōuyì
lợi nhuận/lợi ích dự kiến
投资者需要评估项目的预期收益。
Tóuzīzhě xūyào pínggū xiàngmù de yùqī shōuyì.
Nhà đầu tư cần đánh giá lợi nhuận dự kiến của dự án.
预期收入
预期收入
yùqī shōurù
thu nhập/doanh thu dự kiến
今年公司的预期收入是多少?
Jīnnián gōngsī de yùqī shōurù shì duōshao?
Doanh thu dự kiến của công ty năm nay là bao nhiêu?
预期增长
预期增长
yùqī zēngzhǎng
mức tăng trưởng dự kiến
今年销售额的预期增长率是多少?
Jīnnián xiāoshòu’é de yùqī zēngzhǎnglǜ shì duōshao?
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu dự kiến năm nay là bao nhiêu?
10. 预期 + động từ
预期 cũng có thể dùng trước động từ trong văn viết, đặc biệt với nghĩa dự kiến rằng / kỳ vọng rằng.
Ví dụ:
预计销售额将增长10%。
Yùjì xiāoshòu’é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến doanh thu sẽ tăng 10%.
Tuy nhiên cần phân biệt:
预计 = dự tính, dự đoán, dự kiến một cách khách quan.
预期 = kỳ vọng, mức dự kiến, điều mong đợi sẽ đạt được.
Ví dụ:
预计今年销售额会增长。
Yùjì jīnnián xiāoshòu’é huì zēngzhǎng.
Dự kiến doanh thu năm nay sẽ tăng.
预期今年销售额会增长。
Yùqī jīnnián xiāoshòu’é huì zēngzhǎng.
Kỳ vọng rằng doanh thu năm nay sẽ tăng.
Câu thứ hai có sắc thái kỳ vọng/mong đợi rõ hơn.
11. 市场预期
Đây là cụm rất quan trọng trong kinh tế và tài chính.
市场预期
shìchǎng yùqī
kỳ vọng của thị trường
Ví dụ:
市场预期今年经济会继续增长。
Shìchǎng yùqī jīnnián jīngjì huì jìxù zēngzhǎng.
Thị trường kỳ vọng kinh tế năm nay sẽ tiếp tục tăng trưởng.
这一消息超出了市场预期。
Zhè yī xiāoxi chāochū le shìchǎng yùqī.
Thông tin này vượt ngoài kỳ vọng của thị trường.
结果低于市场预期。
Jiéguǒ dīyú shìchǎng yùqī.
Kết quả thấp hơn kỳ vọng của thị trường.
投资者对未来经济形势的预期发生了变化。
Tóuzīzhě duì wèilái jīngjì xíngshì de yùqī fāshēng le biànhuà.
Kỳ vọng của các nhà đầu tư đối với tình hình kinh tế tương lai đã thay đổi.
12. 对……的预期
Cấu trúc:
对 + N + 的预期
= kỳ vọng đối với…
Ví dụ:
市场对经济增长的预期比较乐观。
Shìchǎng duì jīngjì zēngzhǎng de yùqī bǐjiào lèguān.
Kỳ vọng của thị trường đối với tăng trưởng kinh tế tương đối lạc quan.
客户对产品质量的预期很高。
Kèhù duì chǎnpǐn zhìliàng de yùqī hěn gāo.
Kỳ vọng của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm rất cao.
消费者对价格的预期发生了变化。
Xiāofèizhě duì jiàgé de yùqī fāshēng le biànhuà.
Kỳ vọng của người tiêu dùng về giá cả đã thay đổi.
13. 预期与实际
Trong báo cáo và công việc, cặp này rất quan trọng:
预期 = dự kiến / kỳ vọng
实际 = thực tế
预期 vs 实际
Ví dụ:
我们需要比较预期结果和实际结果。
Wǒmen xūyào bǐjiào yùqī jiéguǒ hé shíjì jiéguǒ.
Chúng ta cần so sánh kết quả dự kiến và kết quả thực tế.
预期收入和实际收入存在一定差距。
Yùqī shōurù hé shíjì shōurù cúnzài yídìng chājù.
Doanh thu dự kiến và doanh thu thực tế có một khoảng chênh lệch nhất định.
实际成本高于预期成本。
Shíjì chéngběn gāoyú yùqī chéngběn.
Chi phí thực tế cao hơn chi phí dự kiến.
我们需要分析实际结果为什么没有达到预期。
Wǒmen xūyào fēnxī shíjì jiéguǒ wèishénme méiyǒu dádào yùqī.
Chúng ta cần phân tích tại sao kết quả thực tế không đạt được như kỳ vọng.
14. 预期与预计 khác nhau thế nào?
Đây là điểm rất quan trọng.
预计
预计 = dự kiến, dự đoán
Thường dựa trên tính toán, dữ liệu, tình hình hiện tại để đưa ra dự đoán.
预计明年销售额将增长15%。
Yùjì míngnián xiāoshòu’é jiāng zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Dự kiến doanh thu năm sau sẽ tăng 15%.
Ở đây người nói đang dự đoán.
预期
预期 = kỳ vọng, điều dự kiến sẽ đạt được
Thường nhấn mạnh mức độ mong đợi hoặc kết quả được kỳ vọng.
明年的销售增长没有达到预期。
Míngnián de xiāoshòu zēngzhǎng méiyǒu dádào yùqī.
Mức tăng trưởng doanh số năm sau không đạt như kỳ vọng.
Không nói 达到预计 trong trường hợp này nếu muốn diễn đạt “đạt kỳ vọng”; cách tự nhiên là 达到预期.
Có thể nhớ đơn giản:
预计 → dự đoán trước
预期 → kỳ vọng trước
15. 预期与希望 khác nhau
希望 = hy vọng, mong muốn
预期 = kỳ vọng/dự kiến dựa trên một mức dự đoán hoặc tiêu chuẩn nhất định.
Ví dụ:
我希望今年能找到一份好工作。
Wǒ xīwàng jīnnián néng zhǎodào yí fèn hǎo gōngzuò.
Tôi hy vọng năm nay có thể tìm được một công việc tốt.
Đây là mong muốn cá nhân.
我们预期今年销售额会增长20%。
Wǒmen yùqī jīnnián xiāoshòu’é huì zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Chúng tôi kỳ vọng doanh thu năm nay sẽ tăng 20%.
Đây là kỳ vọng/dự kiến dựa trên tình hình hoặc kế hoạch.
16. Một số cụm rất quan trọng với 预期
达到预期
dạt kỳ vọng
超过预期
vượt kỳ vọng
超出预期
vượt ngoài dự kiến
低于预期
thấp hơn kỳ vọng
符合预期
phù hợp với dự kiến
不及预期
không đạt như kỳ vọng
高于预期
cao hơn kỳ vọng
预期目标
mục tiêu dự kiến
预期效果
hiệu quả dự kiến
预期结果
kết quả dự kiến
预期收益
lợi ích/lợi nhuận dự kiến
预期收入
thu nhập/doanh thu dự kiến
预期成本
chi phí dự kiến
预期利润
lợi nhuận dự kiến
市场预期
kỳ vọng của thị trường
投资者预期
kỳ vọng của nhà đầu tư
未来预期
kỳ vọng trong tương lai
调整预期
điều chỉnh kỳ vọng
提高预期
nâng mức kỳ vọng
降低预期
hạ mức kỳ vọng
17. 10 câu rất thực tế trong công việc và kinh doanh
我们的销售额已经超过了年初的预期。
Wǒmen de xiāoshòu’é yǐjīng chāoguò le niánchū de yùqī.
Doanh thu của chúng ta đã vượt kỳ vọng hồi đầu năm.
实际利润比预期利润低。
Shíjì lìrùn bǐ yùqī lìrùn dī.
Lợi nhuận thực tế thấp hơn lợi nhuận dự kiến.
这个项目的成本高于预期。
Zhège xiàngmù de chéngběn gāoyú yùqī.
Chi phí của dự án này cao hơn dự kiến.
目前订单数量基本符合预期。
Mùqián dìngdān shùliàng jīběn fúhé yùqī.
Hiện tại số lượng đơn hàng về cơ bản phù hợp với dự kiến.
客户数量增长超过了我们的预期。
Kèhù shùliàng zēngzhǎng chāoguò le wǒmen de yùqī.
Số lượng khách hàng tăng trưởng vượt kỳ vọng của chúng tôi.
如果市场需求下降,实际收入可能低于预期。
Rúguǒ shìchǎng xūqiú xiàjiàng, shíjì shōurù kěnéng dīyú yùqī.
Nếu nhu cầu thị trường giảm, doanh thu thực tế có thể thấp hơn dự kiến.
我们需要根据实际情况调整预期。
Wǒmen xūyào gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng yùqī.
Chúng ta cần căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh kỳ vọng.
项目没有达到最初的预期目标。
Xiàngmù méiyǒu dádào zuìchū de yùqī mùbiāo.
Dự án không đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu.
今年的经营业绩明显高于市场预期。
Jīnnián de jīngyíng yèjì míngxiǎn gāoyú shìchǎng yùqī.
Kết quả kinh doanh năm nay rõ ràng cao hơn kỳ vọng của thị trường.
我们不能只看预期,还要关注实际结果。
Wǒmen bùnéng zhǐ kàn yùqī, hái yào guānzhù shíjì jiéguǒ.
Chúng ta không thể chỉ nhìn vào dự kiến mà còn phải chú ý đến kết quả thực tế.
Ghi nhớ nhanh
预期 = kỳ vọng / dự kiến / mức mong đợi
Đặc biệt nhớ 6 cụm:
达到预期 = đạt kỳ vọng
超过预期 = vượt kỳ vọng
超出预期 = vượt ngoài dự kiến
低于预期 = thấp hơn kỳ vọng
符合预期 = đúng như dự kiến
不及预期 = không đạt như kỳ vọng
Và trong văn phong kinh doanh – tài chính, cặp rất quan trọng là:
预期结果 = kết quả dự kiến
实际结果 = kết quả thực tế
实际结果没有达到预期。
Shíjì jiéguǒ méiyǒu dádào yùqī.
Kết quả thực tế không đạt được như kỳ vọng.
想象中
想象中
Pinyin: xiǎngxiàng zhōng
Hán Việt: tưởng tượng trung
Nghĩa: trong tưởng tượng, theo như tưởng tượng, trong suy nghĩ/hình dung
Đây là cụm gồm:
- 想象 (xiǎngxiàng): tưởng tượng, hình dung
- 中 (zhōng): trong, ở trong phạm vi/trạng thái nào đó
Vì vậy 想象中 nghĩa đen là “trong sự tưởng tượng”, thường dùng khi nói về một hình ảnh, tình huống hoặc sự việc như nó tồn tại trong trí tưởng tượng của một người.
1. Cấu trúc cơ bản
想象中 + 的 + danh từ
= danh từ trong tưởng tượng / như mình tưởng tượng
Ví dụ:
想象中的生活
xiǎngxiàng zhōng de shēnghuó
Cuộc sống trong tưởng tượng.
想象中的城市
xiǎngxiàng zhōng de chéngshì
Thành phố trong tưởng tượng.
想象中的工作
xiǎngxiàng zhōng de gōngzuò
Công việc như mình tưởng tượng.
想象中的爱情
xiǎngxiàng zhōng de àiqíng
Tình yêu trong tưởng tượng.
想象中的自己
xiǎngxiàng zhōng de zìjǐ
Bản thân mình trong tưởng tượng.
2. 想象中的 + danh từ
Đây là cách dùng rất phổ biến.
想象中的 + N
Diễn tả một sự vật/hình ảnh mà người nói đã hình dung trước trong đầu.
Ví dụ:
这里和我想象中的不太一样。
Zhèlǐ hé wǒ xiǎngxiàng zhōng de bú tài yíyàng.
Nơi này không giống với những gì tôi tưởng tượng lắm.
这座城市比我想象中的更漂亮。
Zhè zuò chéngshì bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de gèng piàoliang.
Thành phố này đẹp hơn tôi tưởng tượng.
他的性格和我想象中的完全不一样。
Tā de xìnggé hé wǒ xiǎngxiàng zhōng de wánquán bù yíyàng.
Tính cách của anh ấy hoàn toàn khác với những gì tôi tưởng tượng.
北京的冬天没有我想象中的那么冷。
Běijīng de dōngtiān méiyǒu wǒ xiǎngxiàng zhōng de nàme lěng.
Mùa đông ở Bắc Kinh không lạnh đến mức như tôi tưởng tượng.
这份工作没有我想象中的那么简单。
Zhè fèn gōngzuò méiyǒu wǒ xiǎngxiàng zhōng de nàme jiǎndān.
Công việc này không đơn giản như tôi tưởng tượng.
3. 想象中 + 的 + sự vật
Khi 想象中 đứng trước 的, toàn bộ cụm trở thành định ngữ.
Công thức:
想象中 + 的 + N
= N mà mình tưởng tượng / N trong tưởng tượng
Ví dụ:
那不是我想象中的结果。
Nà bú shì wǒ xiǎngxiàng zhōng de jiéguǒ.
Đó không phải là kết quả mà tôi tưởng tượng.
这不是我想象中的生活。
Zhè bú shì wǒ xiǎngxiàng zhōng de shēnghuó.
Đây không phải là cuộc sống mà tôi tưởng tượng.
他就是我想象中的那种人。
Tā jiù shì wǒ xiǎngxiàng zhōng de nà zhǒng rén.
Anh ấy chính là kiểu người mà tôi tưởng tượng.
这是我想象中的理想工作。
Zhè shì wǒ xiǎngxiàng zhōng de lǐxiǎng gōngzuò.
Đây là công việc lý tưởng mà tôi hình dung.
4. So sánh với “我想象的”
想象中的 và 我想象的 đều có thể dịch là “mà tôi tưởng tượng”, nhưng sắc thái hơi khác.
我想象的
Nhấn mạnh hành động tưởng tượng của người nói.
这不是我想象的结果。
Zhè bú shì wǒ xiǎngxiàng de jiéguǒ.
Đây không phải là kết quả mà tôi đã tưởng tượng.
我想象中的
Nhấn mạnh hình ảnh/kết quả tồn tại trong trí tưởng tượng.
这不是我想象中的结果。
Zhè bú shì wǒ xiǎngxiàng zhōng de jiéguǒ.
Đây không phải là kết quả trong tưởng tượng của tôi.
Trong thực tế, hai cách này nhiều lúc có thể thay thế nhau, nhưng 想象中的 thường tạo cảm giác rõ hơn về “hình ảnh mà mình đã hình dung trong đầu”.
5. 想象中 không nhất thiết chỉ dùng cho “tưởng tượng viển vông”
Nó có thể dùng cho những điều rất thực tế mà trước đó người nói đã hình dung.
Ví dụ:
实际情况比我想象中的复杂。
Shíjì qíngkuàng bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de fùzá.
Tình hình thực tế phức tạp hơn tôi tưởng tượng.
这个问题没有想象中的那么严重。
Zhège wèntí méiyǒu xiǎngxiàng zhōng de nàme yánzhòng.
Vấn đề này không nghiêm trọng như tưởng tượng.
工作比想象中的累。
Gōngzuò bǐ xiǎngxiàng zhōng de lèi.
Công việc mệt hơn tưởng tượng.
学中文比我想象中的难。
Xué Zhōngwén bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de nán.
Học tiếng Trung khó hơn tôi tưởng tượng.
这个项目比我们想象中的复杂得多。
Zhège xiàngmù bǐ wǒmen xiǎngxiàng zhōng de fùzá de duō.
Dự án này phức tạp hơn rất nhiều so với chúng tôi tưởng tượng.
6. Mẫu cực kỳ thường gặp: 比想象中……
比 + 想象中 + tính từ
= … hơn so với tưởng tượng
Đây là mẫu rất tự nhiên trong tiếng Trung.
比想象中好。
Bǐ xiǎngxiàng zhōng hǎo.
Tốt hơn tưởng tượng.
比想象中难。
Bǐ xiǎngxiàng zhōng nán.
Khó hơn tưởng tượng.
比想象中简单。
Bǐ xiǎngxiàng zhōng jiǎndān.
Đơn giản hơn tưởng tượng.
比想象中贵。
Bǐ xiǎngxiàng zhōng guì.
Đắt hơn tưởng tượng.
比想象中便宜。
Bǐ xiǎngxiàng zhōng piányi.
Rẻ hơn tưởng tượng.
比想象中漂亮。
Bǐ xiǎngxiàng zhōng piàoliang.
Đẹp hơn tưởng tượng.
比想象中方便。
Bǐ xiǎngxiàng zhōng fāngbiàn.
Thuận tiện hơn tưởng tượng.
比想象中复杂。
Bǐ xiǎngxiàng zhōng fùzá.
Phức tạp hơn tưởng tượng.
Ví dụ dài hơn:
这里的房租比我想象中的贵很多。
Zhèlǐ de fángzū bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de guì hěn duō.
Tiền thuê nhà ở đây đắt hơn tôi tưởng tượng rất nhiều.
这套房子的采光比我想象中的好。
Zhè tào fángzi de cǎiguāng bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de hǎo.
Khả năng đón ánh sáng của căn nhà này tốt hơn tôi tưởng tượng.
实际操作起来,比我们想象中的复杂得多。
Shíjì cāozuò qǐlái, bǐ wǒmen xiǎngxiàng zhōng de fùzá de duō.
Khi thực sự bắt tay vào làm thì phức tạp hơn chúng tôi tưởng tượng rất nhiều.
7. Mẫu 没有想象中那么……
没有 + 想象中 + 那么 + tính từ
= không … đến mức như tưởng tượng
Đây là một mẫu cực kỳ thông dụng.
没有想象中那么难。
Méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme nán.
Không khó đến mức như tưởng tượng.
没有想象中那么贵。
Méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme guì.
Không đắt đến mức như tưởng tượng.
没有想象中那么复杂。
Méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme fùzá.
Không phức tạp đến mức như tưởng tượng.
没有想象中那么严重。
Méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme yánzhòng.
Không nghiêm trọng đến mức như tưởng tượng.
学起来没有想象中那么困难。
Xué qǐlái méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme kùnnan.
Học không khó đến mức như tưởng tượng.
实际情况没有我们想象中的那么糟糕。
Shíjì qíngkuàng méiyǒu wǒmen xiǎngxiàng zhōng de nàme zāogāo.
Tình hình thực tế không tệ đến mức như chúng tôi tưởng tượng.
8. Mẫu 和想象中一样 / 不一样
和 + 想象中 + 一样
= giống như tưởng tượng
和 + 想象中 + 不一样
= không giống như tưởng tượng
Ví dụ:
这里和我想象中的一样漂亮。
Zhèlǐ hé wǒ xiǎngxiàng zhōng de yíyàng piàoliang.
Nơi này đẹp giống như tôi tưởng tượng.
结果和我想象中的一样。
Jiéguǒ hé wǒ xiǎngxiàng zhōng de yíyàng.
Kết quả giống như tôi đã tưởng tượng.
现实和想象中的不一样。
Xiànshí hé xiǎngxiàng zhōng de bù yíyàng.
Hiện thực không giống như tưởng tượng.
真正的工作和学生时代想象中的工作不一样。
Zhēnzhèng de gōngzuò hé xuéshēng shídài xiǎngxiàng zhōng de gōngzuò bù yíyàng.
Công việc thực tế không giống với công việc mà thời sinh viên tôi từng tưởng tượng.
9. 想象中 vs 想象里
Hai cách này đều có thể hiểu là “trong tưởng tượng”, nhưng:
想象中: phổ biến hơn, tự nhiên hơn, đặc biệt trong văn viết và các cấu trúc so sánh.
想象里: cũng có thể dùng, nhưng thiên về cách nói hình ảnh, khẩu ngữ hoặc văn chương hơn.
Ví dụ tự nhiên:
这和我想象中的完全不一样。
Zhè hé wǒ xiǎngxiàng zhōng de wánquán bù yíyàng.
Điều này hoàn toàn không giống những gì tôi tưởng tượng.
Trong giao tiếp hằng ngày, 想象中的 là cách rất đáng học và sử dụng.
10. 30 ví dụ thực tế
我想象中的北京是一座非常现代化的城市。
Wǒ xiǎngxiàng zhōng de Běijīng shì yí zuò fēicháng xiàndàihuà de chéngshì.
Bắc Kinh trong tưởng tượng của tôi là một thành phố vô cùng hiện đại.
这家酒店没有我想象中的那么贵。
Zhè jiā jiǔdiàn méiyǒu wǒ xiǎngxiàng zhōng de nàme guì.
Khách sạn này không đắt như tôi tưởng tượng.
实际情况比想象中的复杂。
Shíjì qíngkuàng bǐ xiǎngxiàng zhōng de fùzá.
Tình hình thực tế phức tạp hơn tưởng tượng.
他的中文水平比我想象中的高。
Tā de Zhōngwén shuǐpíng bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de gāo.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy cao hơn tôi tưởng tượng.
这个任务没有想象中那么容易完成。
Zhège rènwu méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme róngyì wánchéng.
Nhiệm vụ này không dễ hoàn thành như tưởng tượng.
生活和想象中的完全不同。
Shēnghuó hé xiǎngxiàng zhōng de wánquán bùtóng.
Cuộc sống hoàn toàn khác với tưởng tượng.
这份工作比我想象中的辛苦。
Zhè fèn gōngzuò bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de xīnkǔ.
Công việc này vất vả hơn tôi tưởng tượng.
事情没有我们想象中的那么严重。
Shìqing méiyǒu wǒmen xiǎngxiàng zhōng de nàme yánzhòng.
Sự việc không nghiêm trọng đến mức như chúng ta tưởng tượng.
这个结果和我想象中的差不多。
Zhège jiéguǒ hé wǒ xiǎngxiàng zhōng de chàbuduō.
Kết quả này gần giống với những gì tôi tưởng tượng.
这不是我想象中的结局。
Zhè bú shì wǒ xiǎngxiàng zhōng de jiéjú.
Đây không phải là kết cục mà tôi tưởng tượng.
孩子眼中的世界和成年人想象中的世界很不一样。
Háizi yǎnzhōng de shìjiè hé chéngniánrén xiǎngxiàng zhōng de shìjiè hěn bù yíyàng.
Thế giới trong mắt trẻ em rất khác với thế giới mà người lớn tưởng tượng.
我一直以为这件事很难,没想到实际上没有想象中那么困难。
Wǒ yìzhí yǐwéi zhè jiàn shì hěn nán, méi xiǎngdào shíjì shàng méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme kùnnan.
Tôi luôn nghĩ việc này rất khó, không ngờ thực tế lại không khó như tưởng tượng.
真正的职场生活没有学生时代想象中的那么简单。
Zhēnzhèng de zhíchǎng shēnghuó méiyǒu xuéshēng shídài xiǎngxiàng zhōng de nàme jiǎndān.
Cuộc sống nơi công sở thực tế không đơn giản như thời sinh viên từng tưởng tượng.
这座城市比我想象中的更有活力。
Zhè zuò chéngshì bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de gèng yǒu huólì.
Thành phố này năng động hơn tôi tưởng tượng.
公司的规模比我想象中的大得多。
Gōngsī de guīmó bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng dà de duō.
Quy mô công ty lớn hơn rất nhiều so với tôi tưởng tượng.
这个问题比我们想象中的复杂得多。
Zhège wèntí bǐ wǒmen xiǎngxiàng zhōng fùzá de duō.
Vấn đề này phức tạp hơn rất nhiều so với chúng tôi tưởng tượng.
未来的生活可能和我们想象中的完全不一样。
Wèilái de shēnghuó kěnéng hé wǒmen xiǎngxiàng zhōng de wánquán bù yíyàng.
Cuộc sống trong tương lai có thể hoàn toàn khác với những gì chúng ta tưởng tượng.
这个产品没有广告中想象的那么好。
Zhège chǎnpǐn méiyǒu guǎnggào zhōng xiǎngxiàng de nàme hǎo.
Sản phẩm này không tốt như hình dung trong quảng cáo.
现实往往比想象中更加复杂。
Xiànshí wǎngwǎng bǐ xiǎngxiàng zhōng gèngjiā fùzá.
Hiện thực thường phức tạp hơn tưởng tượng.
很多事情只有亲自经历以后,才会发现和想象中的不一样。
Hěn duō shìqing zhǐyǒu qīnzì jīnglì yǐhòu, cái huì fāxiàn hé xiǎngxiàng zhōng de bù yíyàng.
Rất nhiều việc chỉ sau khi tự mình trải nghiệm mới phát hiện ra rằng chúng khác với tưởng tượng.
我原来想象中的生活是每天都很轻松。
Wǒ yuánlái xiǎngxiàng zhōng de shēnghuó shì měitiān dōu hěn qīngsōng.
Cuộc sống mà trước đây tôi tưởng tượng là mỗi ngày đều rất thoải mái.
实际工作以后,我才发现事情没有那么简单。
Shíjì gōngzuò yǐhòu, wǒ cái fāxiàn shìqing méiyǒu nàme jiǎndān.
Sau khi thực sự làm việc, tôi mới phát hiện mọi việc không đơn giản như vậy.
这个城市的交通比我想象中的方便。
Zhège chéngshì de jiāotōng bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de fāngbiàn.
Giao thông của thành phố này thuận tiện hơn tôi tưởng tượng.
这里的房价比我想象中的高很多。
Zhèlǐ de fángjià bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de gāo hěn duō.
Giá nhà ở đây cao hơn rất nhiều so với tôi tưởng tượng.
这个项目的成本没有想象中的那么高。
Zhège xiàngmù de chéngběn méiyǒu xiǎngxiàng zhōng de nàme gāo.
Chi phí của dự án này không cao như tưởng tượng.
客户的需求比我们想象中的更多。
Kèhù de xūqiú bǐ wǒmen xiǎngxiàng zhōng de gèng duō.
Nhu cầu của khách hàng nhiều hơn chúng tôi tưởng tượng.
公司的实际情况和我想象中的差别很大。
Gōngsī de shíjì qíngkuàng hé wǒ xiǎngxiàng zhōng de chābié hěn dà.
Tình hình thực tế của công ty khác rất nhiều so với tôi tưởng tượng.
学会一门语言比想象中的困难,但也比想象中的有意思。
Xuéhuì yì mén yǔyán bǐ xiǎngxiàng zhōng de kùnnan, dàn yě bǐ xiǎngxiàng zhōng de yǒuyìsi.
Học thành thạo một ngôn ngữ khó hơn tưởng tượng, nhưng cũng thú vị hơn tưởng tượng.
只有真正接触这个行业以后,你才会知道它和想象中的有什么不同。
Zhǐyǒu zhēnzhèng jiēchù zhège hángyè yǐhòu, nǐ cái huì zhīdào tā hé xiǎngxiàng zhōng de yǒu shénme bùtóng.
Chỉ sau khi thực sự tiếp xúc với ngành này, bạn mới biết nó khác với tưởng tượng ở điểm nào.
Tóm lại
想象中 = trong tưởng tượng / theo như tưởng tượng
Các mẫu quan trọng nhất nên nhớ:
想象中的 + N
→ sự vật trong tưởng tượng
比想象中 + Adj
→ … hơn tưởng tượng
没有想象中那么 + Adj
→ không … đến mức như tưởng tượng
和想象中一样
→ giống như tưởng tượng
和想象中不一样
→ không giống như tưởng tượng
想象中 thường xuất hiện nhất trong các câu kiểu “thực tế khác với những gì tôi tưởng tượng”:
实际情况和我想象中的不一样。
Shíjì qíngkuàng hé wǒ xiǎngxiàng zhōng de bù yíyàng.
Tình hình thực tế không giống với những gì tôi tưởng tượng.
用来
用来Pinyin: yòng lái
Hán Việt: dụng lai
Nghĩa: dùng để…, dùng vào việc…, được dùng để…
用来 là một cấu trúc rất thường gặp trong tiếng Trung, dùng để nói rõ mục đích sử dụng của một đồ vật, phương pháp, công cụ, hành động hoặc biện pháp.
Cấu trúc cơ bản:
A + 用来 + V
= A dùng để làm gì
Ví dụ:
这个工具用来测量温度。
Zhège gōngjù yòng lái cèliáng wēndù.
Công cụ này dùng để đo nhiệt độ.
这个软件用来管理库存。
Zhège ruǎnjiàn yòng lái guǎnlǐ kùcún.
Phần mềm này dùng để quản lý hàng tồn kho.
1. Phân tích 用来
用
yòngdùng, sử dụng
Ví dụ:
使用
shǐyòng
sử dụng
用品
yòngpǐn
đồ dùng
用途
yòngtú
công dụng, mục đích sử dụng
来
láiđến
Nhưng trong 用来 + V, 来 không mang nghĩa “đến” theo nghĩa thông thường.
Nó kết hợp với 用 để tạo thành cấu trúc:
用来 + động từ
= dùng để làm gì
Có thể hiểu:
用 + 来 + V
= sử dụng + để + làm gì.
2. Công thức cơ bản nhất
Danh từ + 用来 + Động từ
这个东西用来做什么?Zhège dōngxi yòng lái zuò shénme?
Thứ này dùng để làm gì?
这个设备用来检测产品质量。
Zhège shèbèi yòng lái jiǎncè chǎnpǐn zhìliàng.
Thiết bị này dùng để kiểm tra chất lượng sản phẩm.
这台电脑用来处理财务数据。
Zhè tái diànnǎo yòng lái chǔlǐ cáiwù shùjù.
Chiếc máy tính này dùng để xử lý dữ liệu tài chính.
3. 用来 + Động từ
Sau 用来 thường là một động từ hoặc cụm động từ.Một số cách kết hợp rất phổ biến:
用来学习
yòng lái xuéxí
dùng để học
用来工作
yòng lái gōngzuò
dùng để làm việc
用来记录
yòng lái jìlù
dùng để ghi chép
用来保存
yòng lái bǎocún
dùng để lưu giữ
用来管理
yòng lái guǎnlǐ
dùng để quản lý
用来计算
yòng lái jìsuàn
dùng để tính toán
用来分析
yòng lái fēnxī
dùng để phân tích
用来检查
yòng lái jiǎnchá
dùng để kiểm tra
用来证明
yòng lái zhèngmíng
dùng để chứng minh
用来解决问题
yòng lái jiějué wèntí
dùng để giải quyết vấn đề
4. 用来 và 用于
Hai cấu trúc này rất gần nhau.用来
yòng lái= dùng để...
Tính khẩu ngữ cao hơn, rất thường gặp trong giao tiếp hằng ngày.
这个软件用来管理客户信息。
Zhège ruǎnjiàn yòng lái guǎnlǐ kèhù xìnxī.
Phần mềm này dùng để quản lý thông tin khách hàng.
用于
yòngyú= được sử dụng vào / dùng cho...
Trang trọng hơn, thường gặp trong văn viết, tài liệu kỹ thuật, hợp đồng, báo cáo, quy định.
该软件用于管理客户信息。
Gāi ruǎnjiàn yòngyú guǎnlǐ kèhù xìnxī.
Phần mềm này được sử dụng để quản lý thông tin khách hàng.
Có thể nhớ:
用来 → khẩu ngữ, tự nhiên, thông dụng
用于 → trang trọng, văn viết, kỹ thuật
5. 用来 và 为了 khác nhau
Đây là điểm rất quan trọng.用来
Nhấn mạnh công dụng của một vật hoặc mục đích của một hành động.这个软件用来管理库存。
Zhège ruǎnjiàn yòng lái guǎnlǐ kùcún.
Phần mềm này dùng để quản lý hàng tồn kho.
→ nói về công dụng của phần mềm.
为了
Nhấn mạnh mục đích mà chủ thể muốn đạt được.为了提高效率,我们使用这个软件。
Wèile tígāo xiàolǜ, wǒmen shǐyòng zhège ruǎnjiàn.
Để nâng cao hiệu suất, chúng tôi sử dụng phần mềm này.
→ nói về mục đích của chúng tôi.
So sánh:
这个系统用来管理订单。
Zhège xìtǒng yòng lái guǎnlǐ dìngdān.
Hệ thống này dùng để quản lý đơn hàng.
我们使用这个系统,是为了提高工作效率。
Wǒmen shǐyòng zhège xìtǒng, shì wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng tôi sử dụng hệ thống này là để nâng cao hiệu suất công việc.
6. 用来 và 用于 có thể thay thế nhau trong nhiều câu
Ví dụ:这个工具用来测量长度。
Zhège gōngjù yòng lái cèliáng chángdù.
Công cụ này dùng để đo chiều dài.
这个工具用于测量长度。
Zhège gōngjù yòngyú cèliáng chángdù.
Công cụ này được sử dụng để đo chiều dài.
Hai câu đều đúng.
Nhưng trong tài liệu kỹ thuật, câu thứ hai thường trang trọng hơn:
该设备用于检测产品质量。
Gāi shèbèi yòngyú jiǎncè chǎnpǐn zhìliàng.
Thiết bị này được sử dụng để kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Trong giao tiếp:
这个设备用来检测产品质量。
Zhège shèbèi yòng lái jiǎncè chǎnpǐn zhìliàng.
Thiết bị này dùng để kiểm tra chất lượng sản phẩm.
7. Dùng 用来 với đồ vật
Đây là cách dùng rất phổ biến.这把剪刀是用来剪纸的。
Zhè bǎ jiǎndāo shì yòng lái jiǎn zhǐ de.
Cái kéo này dùng để cắt giấy.
这个杯子是用来喝水的。
Zhège bēizi shì yòng lái hē shuǐ de.
Cái cốc này dùng để uống nước.
这台机器是用来生产零件的。
Zhè tái jīqì shì yòng lái shēngchǎn língjiàn de.
Cái máy này dùng để sản xuất linh kiện.
Cấu trúc:
是 + 用来 + V + 的
Dùng để nhấn mạnh công dụng.
8. 是用来……的
Đây là một mẫu câu rất quan trọng.A 是用来 V 的。
= A là thứ dùng để V.
Ví dụ:
这个按钮是用来开机的。
Zhège ànniǔ shì yòng lái kāijī de.
Nút này dùng để bật máy.
这个文件夹是用来保存合同的。
Zhège wénjiànjiā shì yòng lái bǎocún hétóng de.
Thư mục này dùng để lưu hợp đồng.
这个账户是用来收款的。
Zhège zhànghù shì yòng lái shōukuǎn de.
Tài khoản này dùng để nhận tiền.
9. 用来 + danh từ?
Thông thường 用来 cần đi với động từ.Không nên học theo kiểu:
用来 + danh từ
mà nên nhớ:
用来 + V
Ví dụ:
用来管理客户
dùng để quản lý khách hàng
用来保存资料
dùng để lưu tài liệu
用来支付货款
dùng để thanh toán tiền hàng
用来计算成本
dùng để tính chi phí
Nếu muốn nói “dùng cho cái gì”, có thể dùng 用于 + danh từ hoặc 用来 + V tùy cấu trúc.
Ví dụ:
这笔钱用于项目建设。
Zhè bǐ qián yòngyú xiàngmù jiànshè.
Khoản tiền này được sử dụng cho việc xây dựng dự án.
Hoặc:
这笔钱用来建设项目。
Zhè bǐ qián yòng lái jiànshè xiàngmù.
Khoản tiền này dùng để xây dựng dự án.
10. 用来 + V có thể chỉ mục đích của hành động
Không chỉ đồ vật mới dùng được với 用来.Ví dụ:
我们可以利用这些数据来分析市场。
Wǒmen kěyǐ lìyòng zhèxiē shùjù lái fēnxī shìchǎng.
Chúng ta có thể tận dụng những dữ liệu này để phân tích thị trường.
这些资料可以用来判断客户的需求。
Zhèxiē zīliào kěyǐ yòng lái pànduàn kèhù de xūqiú.
Những tài liệu này có thể được dùng để đánh giá nhu cầu của khách hàng.
这个方法可以用来解决类似的问题。
Zhège fāngfǎ kěyǐ yòng lái jiějué lèisì de wèntí.
Phương pháp này có thể được dùng để giải quyết những vấn đề tương tự.
11. 可以用来……
可以用来……kěyǐ yòng lái...
có thể dùng để...
Đây là mẫu cực kỳ thông dụng.
这个软件可以用来管理库存。
Zhège ruǎnjiàn kěyǐ yòng lái guǎnlǐ kùcún.
Phần mềm này có thể dùng để quản lý hàng tồn kho.
这些数据可以用来分析市场趋势。
Zhèxiē shùjù kěyǐ yòng lái fēnxī shìchǎng qūshì.
Những dữ liệu này có thể dùng để phân tích xu hướng thị trường.
这个功能可以用来查询交易记录。
Zhège gōngnéng kěyǐ yòng lái cháxún jiāoyì jìlù.
Chức năng này có thể dùng để tra cứu lịch sử giao dịch.
12. 不可以用来……
不可以用来……bù kěyǐ yòng lái...
không được dùng để...
Ví dụ:
这个账户不可以用来收取私人款项。
Zhège zhànghù bù kěyǐ yòng lái shōuqǔ sīrén kuǎnxiàng.
Tài khoản này không được dùng để nhận các khoản tiền cá nhân.
这些资料不可以用来做其他用途。
Zhèxiē zīliào bù kěyǐ yòng lái zuò qítā yòngtú.
Những tài liệu này không được dùng vào mục đích khác.
13. 不能用来……
不能用来……bù néng yòng lái...
không thể / không được dùng để...
这个数据不能用来证明这个结论。
Zhège shùjù bù néng yòng lái zhèngmíng zhège jiélùn.
Dữ liệu này không thể dùng để chứng minh kết luận này.
这个账户不能用来支付其他费用。
Zhège zhànghù bù néng yòng lái zhīfù qítā fèiyòng.
Tài khoản này không thể dùng để thanh toán các chi phí khác.
14. 专门用来……
专门用来 + V= chuyên dùng để...
这台电脑专门用来处理财务数据。
Zhè tái diànnǎo zhuānmén yòng lái chǔlǐ cáiwù shùjù.
Chiếc máy tính này chuyên dùng để xử lý dữ liệu tài chính.
这个仓库专门用来存放原材料。
Zhège cāngkù zhuānmén yòng lái cúnfàng yuáncáiliào.
Kho này chuyên dùng để lưu trữ nguyên vật liệu.
这个账户专门用来收款。
Zhège zhànghù zhuānmén yòng lái shōukuǎn.
Tài khoản này chuyên dùng để nhận tiền.
15. 主要用来……
主要用来 + V= chủ yếu dùng để...
这个系统主要用来管理库存。
Zhège xìtǒng zhǔyào yòng lái guǎnlǐ kùcún.
Hệ thống này chủ yếu dùng để quản lý hàng tồn kho.
这个功能主要用来查询订单信息。
Zhège gōngnéng zhǔyào yòng lái cháxún dìngdān xìnxī.
Chức năng này chủ yếu dùng để tra cứu thông tin đơn hàng.
16. 还可以用来……
还可以用来 + V= còn có thể dùng để...
这个软件不仅可以记账,还可以用来分析财务数据。
Zhège ruǎnjiàn bùjǐn kěyǐ jìzhàng, hái kěyǐ yòng lái fēnxī cáiwù shùjù.
Phần mềm này không chỉ có thể ghi sổ mà còn có thể dùng để phân tích dữ liệu tài chính.
这些材料不仅可以用于生产,还可以用来制作其他产品。
Zhèxiē cáiliào bùjǐn kěyǐ yòngyú shēngchǎn, hái kěyǐ yòng lái zhìzuò qítā chǎnpǐn.
Những nguyên liệu này không chỉ có thể dùng cho sản xuất mà còn có thể dùng để chế tạo các sản phẩm khác.
17. 30 ví dụ với 用来
1. 这个软件用来管理库存。Zhège ruǎnjiàn yòng lái guǎnlǐ kùcún.
Phần mềm này dùng để quản lý hàng tồn kho.
2. 这台电脑用来处理财务数据。
Zhè tái diànnǎo yòng lái chǔlǐ cáiwù shùjù.
Chiếc máy tính này dùng để xử lý dữ liệu tài chính.
3. 这个账户用来收款。
Zhège zhànghù yòng lái shōukuǎn.
Tài khoản này dùng để nhận tiền.
4. 另一个账户用来支付货款。
Lìng yí ge zhànghù yòng lái zhīfù huòkuǎn.
Một tài khoản khác dùng để thanh toán tiền hàng.
5. 这个系统用来记录客户信息。
Zhège xìtǒng yòng lái jìlù kèhù xìnxī.
Hệ thống này dùng để ghi lại thông tin khách hàng.
6. 这个功能用来查询交易记录。
Zhège gōngnéng yòng lái cháxún jiāoyì jìlù.
Chức năng này dùng để tra cứu lịch sử giao dịch.
7. 这些数据可以用来分析市场需求。
Zhèxiē shùjù kěyǐ yòng lái fēnxī shìchǎng xūqiú.
Những dữ liệu này có thể dùng để phân tích nhu cầu thị trường.
8. 这个方法可以用来解决这个问题。
Zhège fāngfǎ kěyǐ yòng lái jiějué zhège wèntí.
Phương pháp này có thể dùng để giải quyết vấn đề này.
9. 这台机器用来生产电子零件。
Zhè tái jīqì yòng lái shēngchǎn diànzǐ língjiàn.
Chiếc máy này dùng để sản xuất linh kiện điện tử.
10. 这个设备用来检测产品质量。
Zhège shèbèi yòng lái jiǎncè chǎnpǐn zhìliàng.
Thiết bị này dùng để kiểm tra chất lượng sản phẩm.
11. 这把剪刀是用来剪纸的。
Zhè bǎ jiǎndāo shì yòng lái jiǎn zhǐ de.
Cái kéo này dùng để cắt giấy.
12. 这个杯子是用来喝水的。
Zhège bēizi shì yòng lái hē shuǐ de.
Cái cốc này dùng để uống nước.
13. 这个文件夹是用来保存合同的。
Zhège wénjiànjiā shì yòng lái bǎocún hétóng de.
Thư mục này dùng để lưu hợp đồng.
14. 这个工具是用来测量长度的。
Zhège gōngjù shì yòng lái cèliáng chángdù de.
Công cụ này dùng để đo chiều dài.
15. 这个按钮是用来启动机器的。
Zhège ànniǔ shì yòng lái qǐdòng jīqì de.
Nút này dùng để khởi động máy.
16. 这些钱主要用来支付员工工资。
Zhèxiē qián zhǔyào yòng lái zhīfù yuángōng gōngzī.
Số tiền này chủ yếu dùng để trả lương nhân viên.
17. 这笔资金将用来扩大生产规模。
Zhè bǐ zījīn jiāng yòng lái kuòdà shēngchǎn guīmó.
Khoản vốn này sẽ được dùng để mở rộng quy mô sản xuất.
18. 这笔贷款用来购买生产设备。
Zhè bǐ dàikuǎn yòng lái gòumǎi shēngchǎn shèbèi.
Khoản vay này dùng để mua thiết bị sản xuất.
19. 这些资料可以用来培训新员工。
Zhèxiē zīliào kěyǐ yòng lái péixùn xīn yuángōng.
Những tài liệu này có thể dùng để đào tạo nhân viên mới.
20. 我们收集这些信息,是用来分析客户需求的。
Wǒmen shōují zhèxiē xìnxī, shì yòng lái fēnxī kèhù xūqiú de.
Chúng tôi thu thập những thông tin này là để phân tích nhu cầu của khách hàng.
21. 这个系统主要用来提高工作效率。
Zhège xìtǒng zhǔyào yòng lái tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Hệ thống này chủ yếu dùng để nâng cao hiệu suất công việc.
22. 这个平台可以用来查询订单状态。
Zhège píngtái kěyǐ yòng lái cháxún dìngdān zhuàngtài.
Nền tảng này có thể dùng để tra cứu trạng thái đơn hàng.
23. 这些数据不能用来证明这个结论。
Zhèxiē shùjù bù néng yòng lái zhèngmíng zhège jiélùn.
Những dữ liệu này không thể dùng để chứng minh kết luận này.
24. 这个账户不能用来支付私人费用。
Zhège zhànghù bù néng yòng lái zhīfù sīrén fèiyòng.
Tài khoản này không thể dùng để thanh toán chi phí cá nhân.
25. 这台电脑专门用来处理会计工作。
Zhè tái diànnǎo zhuānmén yòng lái chǔlǐ kuàijì gōngzuò.
Chiếc máy tính này chuyên dùng để xử lý công việc kế toán.
26. 这个仓库专门用来存放原材料。
Zhège cāngkù zhuānmén yòng lái cúnfàng yuáncáiliào.
Kho này chuyên dùng để lưu trữ nguyên vật liệu.
27. 我们可以用这个工具来检查数据。
Wǒmen kěyǐ yòng zhège gōngjù lái jiǎnchá shùjù.
Chúng ta có thể dùng công cụ này để kiểm tra dữ liệu.
28. 公司购买这台设备是用来提高生产效率的。
Gōngsī gòumǎi zhè tái shèbèi shì yòng lái tígāo shēngchǎn xiàolǜ de.
Công ty mua thiết bị này là để nâng cao hiệu suất sản xuất.
29. 这份报告主要用来说明目前的经营情况。
Zhè fèn bàogào zhǔyào yòng lái shuōmíng mùqián de jīngyíng qíngkuàng.
Báo cáo này chủ yếu dùng để trình bày tình hình kinh doanh hiện tại.
30. 我们建立这个系统,是用来统一管理公司的财务和库存数据的。
Wǒmen jiànlì zhège xìtǒng, shì yòng lái tǒngyī guǎnlǐ gōngsī de cáiwù hé kùcún shùjù de.
Chúng tôi xây dựng hệ thống này là để quản lý thống nhất dữ liệu tài chính và dữ liệu tồn kho của công ty.
18. Những mẫu câu cần nhớ nhất
用来 + V= dùng để làm gì
可以用来 + V
= có thể dùng để làm gì
主要用来 + V
= chủ yếu dùng để làm gì
专门用来 + V
= chuyên dùng để làm gì
是用来 + V + 的
= là dùng để làm gì
用来做什么?
= dùng để làm gì?
不用来 + V
= không dùng để làm gì
不能用来 + V
= không thể/không được dùng để làm gì
A 用来 B
= A được dùng để B
Ví dụ tiêu biểu:
这个软件用来管理库存。
Zhège ruǎnjiàn yòng lái guǎnlǐ kùcún.
Phần mềm này dùng để quản lý hàng tồn kho.
这笔资金用来扩大生产。
Zhè bǐ zījīn yòng lái kuòdà shēngchǎn.
Khoản vốn này dùng để mở rộng sản xuất.
这个功能主要用来查询数据。
Zhège gōngnéng zhǔyào yòng lái cháxún shùjù.
Chức năng này chủ yếu dùng để tra cứu dữ liệu.
Điểm quan trọng nhất cần phân biệt là 用来 = “dùng để”, nhấn mạnh công dụng/mục đích sử dụng, còn 为了 = “để”, nhấn mạnh mục tiêu mà chủ thể muốn đạt được.
本身
本身
Pinyin: běnshēn
Hán Việt: bản thân
Nghĩa: bản thân, chính nó, tự thân, bản thân đối tượng đó
本身 là từ rất quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng để nhấn mạnh chính đối tượng đang được nói đến, không xét những yếu tố bên ngoài hoặc những thứ liên quan đến nó.
Từ này thường làm danh từ hoặc thành phần danh từ, nhưng trong câu thường đứng sau một danh từ/đại từ để tạo thành:
Danh từ + 本身
= bản thân danh từ đó / chính danh từ đó
Ví dụ:
问题本身
wèntí běnshēn
bản thân vấn đề
公司本身
gōngsī běnshēn
bản thân công ty
产品本身
chǎnpǐn běnshēn
bản thân sản phẩm
他本人 và 他本身 không hoàn toàn giống nhau, phần này rất quan trọng.
1. Phân tích 本身
本
běn
Nghĩa gốc: gốc, nguồn, bản, vốn, chính.
Trong 本身, 本 mang ý “chính, bản thân”.
身
shēn
Nghĩa: thân, cơ thể, bản thân.
本身 kết hợp lại thành:
本身 = chính bản thân nó / bản thân đối tượng đó
2. Cấu trúc cơ bản nhất: N + 本身
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
N + 本身
Ví dụ:
问题本身
wèntí běnshēn
bản thân vấn đề
事情本身
shìqing běnshēn
bản thân sự việc
产品本身
chǎnpǐn běnshēn
bản thân sản phẩm
公司本身
gōngsī běnshēn
bản thân công ty
合同本身
hétóng běnshēn
bản thân hợp đồng
价格本身
jiàgé běnshēn
bản thân giá cả
成本本身
chéngběn běnshēn
bản thân chi phí
3. N + 本身 + 就……
Cấu trúc này rất thường gặp.
N + 本身 + 就 + tính từ / động từ
Dùng để nhấn mạnh rằng ngay chính đối tượng đó vốn đã có đặc điểm này.
Ví dụ:
这个问题本身就很复杂。
Zhège wèntí běnshēn jiù hěn fùzá.
Bản thân vấn đề này vốn đã rất phức tạp.
这个工作本身就需要很多经验。
Zhège gōngzuò běnshēn jiù xūyào hěn duō jīngyàn.
Bản thân công việc này vốn đã cần rất nhiều kinh nghiệm.
这个行业本身就存在一定的风险。
Zhège hángyè běnshēn jiù cúnzài yídìng de fēngxiǎn.
Bản thân ngành này vốn đã tồn tại một mức rủi ro nhất định.
这个项目本身就不容易。
Zhège xiàngmù běnshēn jiù bù róngyì.
Bản thân dự án này vốn đã không dễ dàng.
Ở đây 本身 + 就 thường tạo sắc thái:
Không cần nói đến yếu tố bên ngoài, chỉ riêng đối tượng đó đã như vậy rồi.
4. N + 本身 + 是……
Dùng để nói về bản chất hoặc đặc điểm vốn có của một đối tượng.
学习本身是一种积累。
Xuéxí běnshēn shì yì zhǒng jīlěi.
Bản thân việc học là một quá trình tích lũy.
工作本身就是一种责任。
Gōngzuò běnshēn jiù shì yì zhǒng zérèn.
Bản thân công việc đã là một loại trách nhiệm.
价格本身不是决定购买的唯一因素。
Jiàgé běnshēn bú shì juédìng gòumǎi de wéiyī yīnsù.
Bản thân giá cả không phải là yếu tố duy nhất quyết định việc mua hàng.
5. 本身 dùng để phân biệt “đối tượng” với “yếu tố bên ngoài”
Đây là cách hiểu rất quan trọng.
Ví dụ:
产品本身没有问题。
Chǎnpǐn běnshēn méiyǒu wèntí.
Bản thân sản phẩm không có vấn đề.
Câu này hàm ý:
Sản phẩm tự nó không có vấn đề, có thể vấn đề nằm ở cách sử dụng, vận chuyển, bảo quản hoặc những yếu tố khác.
Ví dụ:
产品本身没有问题,问题出在运输过程中。
Chǎnpǐn běnshēn méiyǒu wèntí, wèntí chū zài yùnshū guòchéng zhōng.
Bản thân sản phẩm không có vấn đề, vấn đề nằm ở quá trình vận chuyển.
Đây chính là tác dụng quan trọng của 本身.
6. 本身 + 的 + N
Có thể dùng 本身的 để nói về đặc điểm, thuộc tính vốn có của đối tượng.
产品本身的质量
chǎnpǐn běnshēn de zhìliàng
chất lượng vốn có của bản thân sản phẩm
公司本身的优势
gōngsī běnshēn de yōushì
ưu thế vốn có của bản thân công ty
企业本身的竞争力
qǐyè běnshēn de jìngzhēnglì
năng lực cạnh tranh vốn có của doanh nghiệp
Ví dụ:
我们需要分析产品本身的优势。
Wǒmen xūyào fēnxī chǎnpǐn běnshēn de yōushì.
Chúng ta cần phân tích những ưu thế vốn có của bản thân sản phẩm.
7. V + 本身
Ngoài N + 本身, đôi khi 本身 cũng đứng sau chủ thể để nhấn mạnh bản thân người/vật đó.
Ví dụ:
这个方法本身可以解决问题。
Zhège fāngfǎ běnshēn kěyǐ jiějué wèntí.
Bản thân phương pháp này có thể giải quyết vấn đề.
这种技术本身并不复杂。
Zhè zhǒng jìshù běnshēn bìng bù fùzá.
Bản thân loại kỹ thuật này không phức tạp.
8. 本身 + 就 + V/Adj
Đây là mẫu rất đáng học thuộc.
N + 本身 + 就 + V/Adj
Ví dụ:
这个任务本身就很困难。
Zhège rènwu běnshēn jiù hěn kùnnan.
Bản thân nhiệm vụ này đã rất khó.
这项工作本身就需要专业知识。
Zhè xiàng gōngzuò běnshēn jiù xūyào zhuānyè zhīshi.
Bản thân công việc này đã cần kiến thức chuyên môn.
这个问题本身就值得讨论。
Zhège wèntí běnshēn jiù zhíde tǎolùn.
Bản thân vấn đề này đã đáng để thảo luận.
这个方案本身就存在风险。
Zhège fāng'àn běnshēn jiù cúnzài fēngxiǎn.
Bản thân phương án này đã tồn tại rủi ro.
9. 本身 và 自身
Hai từ này rất gần nhau.
本身
běnshēn
= bản thân chính đối tượng đó
Thường dùng để nhấn mạnh đối tượng được nói đến tự nó như thế nào.
问题本身很复杂。
Wèntí běnshēn hěn fùzá.
Bản thân vấn đề rất phức tạp.
自身
zìshēn
= bản thân, tự thân
Thường nhấn mạnh những đặc điểm, điều kiện, năng lực hoặc vấn đề thuộc về chính chủ thể.
我们需要提高自身能力。
Wǒmen xūyào tígāo zìshēn nénglì.
Chúng ta cần nâng cao năng lực của bản thân.
企业要解决自身的问题。
Qǐyè yào jiějué zìshēn de wèntí.
Doanh nghiệp cần giải quyết những vấn đề của chính mình.
Có thể hiểu đơn giản:
本身 → chính đối tượng đó
自身 → bản thân mình/chính mình, đặc biệt khi nói về chủ thể
10. 本身 và 本人
Hai từ này rất dễ nhầm.
本人
běnrén
bản thân người đó, chính người đó
Chỉ người.
本人同意这个决定。
Běnrén tóngyì zhège juédìng.
Bản thân tôi/người đó đồng ý với quyết định này.
请本人签字。
Qǐng běnrén qiānzì.
Vui lòng chính người đó ký tên.
Không dùng 本人 cho đồ vật.
Không nói:
产品本人
本身
Có thể dùng cho người, vật, sự việc, vấn đề, khái niệm...
产品本身有问题。
Chǎnpǐn běnshēn yǒu wèntí.
Bản thân sản phẩm có vấn đề.
这个问题本身很复杂。
Zhège wèntí běnshēn hěn fùzá.
Bản thân vấn đề này rất phức tạp.
Với người cũng có thể nói:
他本人没有意见。
Tā běnrén méiyǒu yìjiàn.
Bản thân anh ấy không có ý kiến.
他本身没有经验。
Tā běnshēn méiyǒu jīngyàn.
Bản thân anh ấy không có kinh nghiệm.
Hai câu khác nhau về sắc thái:
他本人 → chính người đó
他本身 → bản thân con người/năng lực/đặc điểm của anh ấy
11. 本身 và 自己
自己
zìjǐ
bản thân mình, tự mình
Thường nói về người thực hiện hành động.
我自己做。
Wǒ zìjǐ zuò.
Tôi tự mình làm.
本身
Nhấn mạnh bản thân đối tượng xét về đặc điểm hoặc bản chất.
这个问题本身很复杂。
Zhège wèntí běnshēn hěn fùzá.
Bản thân vấn đề rất phức tạp.
Không thể thay tùy tiện:
这个问题自己很复杂。
Câu này không tự nhiên.
12. 30 ví dụ thực tế
1. 这个问题本身并不复杂。
Zhège wèntí běnshēn bìng bù fùzá.
Bản thân vấn đề này không phức tạp.
2. 这个项目本身就存在一定的风险。
Zhège xiàngmù běnshēn jiù cúnzài yídìng de fēngxiǎn.
Bản thân dự án này đã tồn tại một mức rủi ro nhất định.
3. 产品本身没有质量问题。
Chǎnpǐn běnshēn méiyǒu zhìliàng wèntí.
Bản thân sản phẩm không có vấn đề về chất lượng.
4. 这个方法本身是可行的。
Zhège fāngfǎ běnshēn shì kěxíng de.
Bản thân phương pháp này là khả thi.
5. 价格本身不是最大的问题。
Jiàgé běnshēn bú shì zuì dà de wèntí.
Bản thân giá cả không phải là vấn đề lớn nhất.
6. 成本本身并不高,主要问题是运输费用。
Chéngběn běnshēn bìng bù gāo, zhǔyào wèntí shì yùnshū fèiyòng.
Bản thân chi phí không cao, vấn đề chủ yếu là chi phí vận chuyển.
7. 合同本身没有问题。
Hétóng běnshēn méiyǒu wèntí.
Bản thân hợp đồng không có vấn đề.
8. 合同本身就规定了付款期限。
Hétóng běnshēn jiù guīdìng le fùkuǎn qīxiàn.
Bản thân hợp đồng đã quy định thời hạn thanh toán.
9. 这个行业本身就具有一定的风险。
Zhège hángyè běnshēn jiù jùyǒu yídìng de fēngxiǎn.
Bản thân ngành này đã có một mức rủi ro nhất định.
10. 公司本身没有足够的资金。
Gōngsī běnshēn méiyǒu zúgòu de zījīn.
Bản thân công ty không có đủ vốn.
11. 企业本身需要不断提高竞争力。
Qǐyè běnshēn xūyào búduàn tígāo jìngzhēnglì.
Bản thân doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh.
12. 这个决定本身没有错。
Zhège juédìng běnshēn méiyǒu cuò.
Bản thân quyết định này không sai.
13. 问题本身并不难,难的是解决问题的方法。
Wèntí běnshēn bìng bù nán, nán de shì jiějué wèntí de fāngfǎ.
Bản thân vấn đề không khó, cái khó là phương pháp giải quyết vấn đề.
14. 学习本身就是一个长期的过程。
Xuéxí běnshēn jiù shì yí ge chángqī de guòchéng.
Bản thân việc học đã là một quá trình lâu dài.
15. 工作本身并不可怕。
Gōngzuò běnshēn bìng bù kěpà.
Bản thân công việc không đáng sợ.
16. 这项技术本身并不难掌握。
Zhè xiàng jìshù běnshēn bìng bù nán zhǎngwò.
Bản thân kỹ thuật này không khó để nắm vững.
17. 这个软件本身没有问题。
Zhège ruǎnjiàn běnshēn méiyǒu wèntí.
Bản thân phần mềm này không có vấn đề.
18. 数据本身不能说明全部问题。
Shùjù běnshēn bù néng shuōmíng quánbù wèntí.
Bản thân dữ liệu không thể giải thích toàn bộ vấn đề.
19. 数字本身并没有意义,关键是如何分析这些数字。
Shùzì běnshēn bìng méiyǒu yìyì, guānjiàn shì rúhé fēnxī zhèxiē shùzì.
Bản thân những con số không có nhiều ý nghĩa, quan trọng là phân tích những con số đó như thế nào.
20. 这个方案本身是合理的。
Zhège fāng'àn běnshēn shì hélǐ de.
Bản thân phương án này là hợp lý.
21. 失败本身并不可怕。
Shībài běnshēn bìng bù kěpà.
Bản thân thất bại không đáng sợ.
22. 错误本身并不是问题,关键是能不能及时改正。
Cuòwù běnshēn bìng bú shì wèntí, guānjiàn shì néng bu néng jíshí gǎizhèng.
Bản thân sai lầm không phải là vấn đề, quan trọng là có thể kịp thời sửa chữa hay không.
23. 这份工作本身需要很强的沟通能力。
Zhè fèn gōngzuò běnshēn xūyào hěn qiáng de gōutōng nénglì.
Bản thân công việc này đòi hỏi năng lực giao tiếp rất tốt.
24. 这个产品本身没有竞争优势。
Zhège chǎnpǐn běnshēn méiyǒu jìngzhēng yōushì.
Bản thân sản phẩm này không có lợi thế cạnh tranh.
25. 公司本身的管理还存在一些问题。
Gōngsī běnshēn de guǎnlǐ hái cúnzài yìxiē wèntí.
Bản thân công tác quản lý của công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề.
26. 我们需要从问题本身出发,而不是只看表面现象。
Wǒmen xūyào cóng wèntí běnshēn chūfā, ér bú shì zhǐ kàn biǎomiàn xiànxiàng.
Chúng ta cần xuất phát từ bản thân vấn đề, chứ không chỉ nhìn vào hiện tượng bề ngoài.
27. 产品本身没有问题,但是包装存在一些缺陷。
Chǎnpǐn běnshēn méiyǒu wèntí, dànshì bāozhuāng cúnzài yìxiē quēxiàn.
Bản thân sản phẩm không có vấn đề, nhưng bao bì tồn tại một số khiếm khuyết.
28. 这项改革本身没有问题,关键在于如何落实。
Zhè xiàng gǎigé běnshēn méiyǒu wèntí, guānjiàn zàiyú rúhé luòshí.
Bản thân cuộc cải cách không có vấn đề, mấu chốt nằm ở việc triển khai như thế nào.
29. 技术本身并不是最大的困难,人才和管理才是关键。
Jìshù běnshēn bìng bú shì zuì dà de kùnnan, réncái hé guǎnlǐ cái shì guānjiàn.
Bản thân kỹ thuật không phải là khó khăn lớn nhất; nhân lực và quản lý mới là yếu tố then chốt.
30. 我们不能只关注结果,还要分析问题本身以及产生问题的原因。
Wǒmen bù néng zhǐ guānzhù jiéguǒ, hái yào fēnxī wèntí běnshēn yǐjí chǎnshēng wèntí de yuányīn.
Chúng ta không thể chỉ quan tâm đến kết quả mà còn phải phân tích bản thân vấn đề cũng như nguyên nhân gây ra vấn đề.
13. Một số cụm rất hay gặp
问题本身
wèntí běnshēn
bản thân vấn đề
事情本身
shìqing běnshēn
bản thân sự việc
产品本身
chǎnpǐn běnshēn
bản thân sản phẩm
公司本身
gōngsī běnshēn
bản thân công ty
企业本身
qǐyè běnshēn
bản thân doanh nghiệp
合同本身
hétóng běnshēn
bản thân hợp đồng
价格本身
jiàgé běnshēn
bản thân giá cả
成本本身
chéngběn běnshēn
bản thân chi phí
原因本身
yuányīn běnshēn
bản thân nguyên nhân
结果本身
jiéguǒ běnshēn
bản thân kết quả
本身就很……
běnshēn jiù hěn...
bản thân đã rất...
本身并不……
běnshēn bìng bù...
bản thân không hẳn/không hề...
本身没有问题
běnshēn méiyǒu wèntí
bản thân không có vấn đề
从问题本身出发
cóng wèntí běnshēn chūfā
xuất phát từ bản thân vấn đề
从产品本身来看
cóng chǎnpǐn běnshēn lái kàn
xét từ bản thân sản phẩm
就问题本身而言
jiù wèntí běnshēn ér yán
xét riêng về bản thân vấn đề
Cần nhớ nhất:
N + 本身 = bản thân N / chính N
N + 本身 + 就…… = bản thân N vốn đã…
N + 本身 + 没有问题,但是…… = bản thân N không có vấn đề, nhưng…
Và đặc biệt phân biệt:
本人 = chính người đó
本身 = bản thân chính đối tượng đó
自己 = bản thân mình / tự mình
自身 = bản thân, tự thân của chủ thể.
意味着
意味着
Pinyin: yìwèizhe
Hán Việt: ý vị trứ
Nghĩa chính: có nghĩa là; có nghĩa rằng; đồng nghĩa với việc; cho thấy rằng; hàm ý rằng
意味着 là động từ, dùng để nói rằng một sự việc, hành động, kết quả hoặc dấu hiệu nào đó dẫn đến một ý nghĩa, kết luận hoặc hệ quả nhất định.
Đây là từ rất thường gặp trong văn viết, tin tức, báo cáo, kinh doanh, học thuật và giao tiếp trang trọng.
1. Phân tích từ 意味着
意
yì
ý, ý nghĩa, ý định
Ví dụ:
意思
yìsi
ý nghĩa; ý
意义
yìyì
ý nghĩa
意见
yìjiàn
ý kiến
味
wèi
vị, mùi vị; sắc thái, ý vị
Trong 意味, 味 không còn được hiểu đơn giản là “mùi vị” mà cùng với 意 tạo thành:
意味
yìwèi
ý nghĩa; hàm ý
着
Trong 意味着, 着 đọc là zhe và là thành phần cấu tạo của động từ 意味着, không nên tách ra dịch riêng thành “đang”.
意味着 = mang ý nghĩa là / có nghĩa là / đồng nghĩa với việc...
2. Cấu trúc quan trọng nhất: A 意味着 B
Đây là cấu trúc quan trọng nhất.
A + 意味着 + B
= A có nghĩa là B / A đồng nghĩa với việc B
Ví dụ:
成功意味着更多的责任。
Chénggōng yìwèizhe gèng duō de zérèn.
Thành công có nghĩa là nhiều trách nhiệm hơn.
涨价意味着成本增加。
Zhǎngjià yìwèizhe chéngběn zēngjiā.
Tăng giá có nghĩa là chi phí tăng lên.
失去客户意味着销售额下降。
Shīqù kèhù yìwèizhe xiāoshòu'é xiàjiàng.
Mất khách hàng đồng nghĩa với việc doanh thu bán hàng giảm xuống.
3. 意味着 + danh từ
Sau 意味着 có thể là một danh từ hoặc cụm danh từ.
这意味着一个新的开始。
Zhè yìwèizhe yí ge xīn de kāishǐ.
Điều này có nghĩa là một sự khởi đầu mới.
这个决定意味着更大的风险。
Zhège juédìng yìwèizhe gèng dà de fēngxiǎn.
Quyết định này đồng nghĩa với rủi ro lớn hơn.
这意味着新的机会。
Zhè yìwèizhe xīn de jīhuì.
Điều này có nghĩa là những cơ hội mới.
4. 意味着 + một mệnh đề
Đây là cách dùng cực kỳ phổ biến.
这意味着 + Chủ ngữ + Động từ...
Ví dụ:
这意味着我们需要重新考虑这个问题。
Zhè yìwèizhe wǒmen xūyào chóngxīn kǎolǜ zhège wèntí.
Điều này có nghĩa là chúng ta cần xem xét lại vấn đề này.
这意味着公司必须调整经营策略。
Zhè yìwèizhe gōngsī bìxū tiáozhěng jīngyíng cèlüè.
Điều này có nghĩa là công ty buộc phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
这意味着项目可以正式开始了。
Zhè yìwèizhe xiàngmù kěyǐ zhèngshì kāishǐ le.
Điều này có nghĩa là dự án có thể chính thức bắt đầu rồi.
5. A 意味着要 + động từ
Cấu trúc này rất quan trọng:
A + 意味着要 + V
= A có nghĩa là phải / sẽ cần làm gì
Ví dụ:
接受这份工作意味着要承担更多的责任。
Jiēshòu zhè fèn gōngzuò yìwèizhe yào chéngdān gèng duō de zérèn.
Nhận công việc này có nghĩa là phải đảm nhận nhiều trách nhiệm hơn.
扩大生产意味着要增加投资。
Kuòdà shēngchǎn yìwèizhe yào zēngjiā tóuzī.
Mở rộng sản xuất có nghĩa là phải tăng đầu tư.
选择这个方案意味着要承担一定的风险。
Xuǎnzé zhège fāng'àn yìwèizhe yào chéngdān yídìng de fēngxiǎn.
Lựa chọn phương án này có nghĩa là phải chịu một mức rủi ro nhất định.
6. A 意味着需要 + động từ
A + 意味着需要 + V
= A có nghĩa là cần phải...
Ví dụ:
业务扩大意味着需要招聘更多员工。
Yèwù kuòdà yìwèizhe xūyào zhāopìn gèng duō yuángōng.
Việc mở rộng nghiệp vụ có nghĩa là cần tuyển thêm nhân viên.
系统升级意味着需要重新测试。
Xìtǒng shēngjí yìwèizhe xūyào chóngxīn cèshì.
Việc nâng cấp hệ thống có nghĩa là cần kiểm tra lại.
公司进入新市场意味着需要了解当地的需求。
Gōngsī jìnrù xīn shìchǎng yìwèizhe xūyào liǎojiě dāngdì de xūqiú.
Công ty tiến vào thị trường mới có nghĩa là cần tìm hiểu nhu cầu địa phương.
7. A 意味着必须 + động từ
Khi muốn nhấn mạnh tính bắt buộc:
A + 意味着必须 + V
Ví dụ:
违反合同意味着必须承担相应的责任。
Wéifǎn hétóng yìwèizhe bìxū chéngdān xiāngyìng de zérèn.
Vi phạm hợp đồng có nghĩa là phải chịu trách nhiệm tương ứng.
逾期付款意味着必须支付违约金。
Yúqī fùkuǎn yìwèizhe bìxū zhīfù wéiyuējīn.
Thanh toán quá hạn có nghĩa là phải trả tiền phạt vi phạm hợp đồng.
这个项目延期意味着我们必须重新安排时间。
Zhège xiàngmù yánqī yìwèizhe wǒmen bìxū chóngxīn ānpái shíjiān.
Dự án bị trì hoãn có nghĩa là chúng ta buộc phải sắp xếp lại thời gian.
8. 这意味着…… là cấu trúc cực kỳ thông dụng
这意味着……
zhè yìwèizhe...
điều này có nghĩa là...
Thường dùng để rút ra kết luận từ thông tin vừa nói trước đó.
Ví dụ:
订单数量增加了。这意味着我们需要增加库存。
Dìngdān shùliàng zēngjiā le. Zhè yìwèizhe wǒmen xūyào zēngjiā kùcún.
Số lượng đơn hàng đã tăng. Điều này có nghĩa là chúng ta cần tăng lượng hàng tồn kho.
客户已经确认了报价。这意味着我们可以开始准备合同了。
Kèhù yǐjīng quèrèn le bàojià. Zhè yìwèizhe wǒmen kěyǐ kāishǐ zhǔnbèi hétóng le.
Khách hàng đã xác nhận báo giá. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể bắt đầu chuẩn bị hợp đồng.
9. 意味着什么?
意味着什么?
Yìwèizhe shénme?
Có nghĩa là gì? / Điều đó có ý nghĩa gì?
Dùng để hỏi về ý nghĩa hoặc hệ quả của một sự việc.
Ví dụ:
这个变化意味着什么?
Zhège biànhuà yìwèizhe shénme?
Sự thay đổi này có ý nghĩa gì?
销售额下降意味着什么?
Xiāoshòu'é xiàjiàng yìwèizhe shénme?
Doanh số giảm có nghĩa là gì?
你觉得这对我们意味着什么?
Nǐ juéde zhè duì wǒmen yìwèizhe shénme?
Bạn nghĩ điều này có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
10. 不意味着……
Một cấu trúc rất quan trọng:
A 意味着 B,不意味着 C
= A có nghĩa là B, nhưng không có nghĩa là C.
Ví dụ:
有经验并不意味着一定能做好这份工作。
Yǒu jīngyàn bìng bù yìwèizhe yídìng néng zuò hǎo zhè fèn gōngzuò.
Có kinh nghiệm không có nghĩa là nhất định có thể làm tốt công việc này.
价格高并不意味着质量一定好。
Jiàgé gāo bìng bù yìwèizhe zhìliàng yídìng hǎo.
Giá cao không có nghĩa là chất lượng nhất định tốt.
失败并不意味着你没有能力。
Shībài bìng bù yìwèizhe nǐ méiyǒu nénglì.
Thất bại không có nghĩa là bạn không có năng lực.
11. 并不意味着
并不意味着
bìng bù yìwèizhe
không có nghĩa là; hoàn toàn không đồng nghĩa với việc...
Cách nói này mạnh và tự nhiên hơn 不意味着 trong nhiều trường hợp.
Ví dụ:
这并不意味着我们放弃了这个计划。
Zhè bìng bù yìwèizhe wǒmen fàngqì le zhège jìhuà.
Điều này không có nghĩa là chúng tôi đã từ bỏ kế hoạch này.
价格下降并不意味着产品质量下降。
Jiàgé xiàjiàng bìng bù yìwèizhe chǎnpǐn zhìliàng xiàjiàng.
Giá giảm không có nghĩa là chất lượng sản phẩm giảm.
12. 意味着 + kết quả/hệ quả
Đây là cách dùng rất phổ biến trong tiếng Trung thương mại và học thuật.
成本增加意味着利润减少。
Chéngběn zēngjiā yìwèizhe lìrùn jiǎnshǎo.
Chi phí tăng có nghĩa là lợi nhuận giảm.
需求下降意味着订单可能减少。
Xūqiú xiàjiàng yìwèizhe dìngdān kěnéng jiǎnshǎo.
Nhu cầu giảm có nghĩa là đơn hàng có thể giảm.
库存增加意味着资金被占用。
Kùcún zēngjiā yìwèizhe zījīn bèi zhànyòng.
Tồn kho tăng có nghĩa là vốn bị chiếm dụng.
Đây là một kiểu câu rất hay gặp:
A 的变化意味着 B 的变化。
A thay đổi đồng nghĩa với B thay đổi.
13. 30 ví dụ thực tế
1. 这意味着我们还有时间。
Zhè yìwèizhe wǒmen hái yǒu shíjiān.
Điều này có nghĩa là chúng ta vẫn còn thời gian.
2. 这意味着项目可以继续进行。
Zhè yìwèizhe xiàngmù kěyǐ jìxù jìnxíng.
Điều này có nghĩa là dự án có thể tiếp tục tiến hành.
3. 价格上涨意味着消费者需要支付更多的钱。
Jiàgé shàngzhǎng yìwèizhe xiāofèizhě xūyào zhīfù gèng duō de qián.
Giá tăng có nghĩa là người tiêu dùng cần phải trả nhiều tiền hơn.
4. 成本下降意味着企业的利润可能增加。
Chéngběn xiàjiàng yìwèizhe qǐyè de lìrùn kěnéng zēngjiā.
Chi phí giảm có nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp có thể tăng.
5. 客户确认订单意味着我们可以安排生产了。
Kèhù quèrèn dìngdān yìwèizhe wǒmen kěyǐ ānpái shēngchǎn le.
Khách hàng xác nhận đơn hàng có nghĩa là chúng ta có thể sắp xếp sản xuất.
6. 合同正式生效意味着双方都需要按照合同履行义务。
Hétóng zhèngshì shēngxiào yìwèizhe shuāngfāng dōu xūyào ànzhào hétóng lǚxíng yìwù.
Hợp đồng chính thức có hiệu lực có nghĩa là hai bên đều cần thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
7. 贷款利率上升意味着企业的融资成本会增加。
Dàikuǎn lìlǜ shàngshēng yìwèizhe qǐyè de róngzī chéngběn huì zēngjiā.
Lãi suất cho vay tăng có nghĩa là chi phí huy động vốn của doanh nghiệp sẽ tăng.
8. 库存过高意味着大量资金被占用。
Kùcún guò gāo yìwèizhe dàliàng zījīn bèi zhànyòng.
Tồn kho quá cao có nghĩa là một lượng lớn vốn bị chiếm dụng.
9. 销售额下降意味着公司的收入可能减少。
Xiāoshòu'é xiàjiàng yìwèizhe gōngsī de shōurù kěnéng jiǎnshǎo.
Doanh số giảm có nghĩa là doanh thu của công ty có thể giảm.
10. 需求增加意味着我们需要扩大生产规模。
Xūqiú zēngjiā yìwèizhe wǒmen xūyào kuòdà shēngchǎn guīmó.
Nhu cầu tăng có nghĩa là chúng ta cần mở rộng quy mô sản xuất.
11. 订单减少意味着生产计划需要调整。
Dìngdān jiǎnshǎo yìwèizhe shēngchǎn jìhuà xūyào tiáozhěng.
Đơn hàng giảm có nghĩa là kế hoạch sản xuất cần được điều chỉnh.
12. 延期交货意味着供应商可能需要承担违约责任。
Yánqī jiāohuò yìwèizhe gōngyìngshāng kěnéng xūyào chéngdān wéiyuē zérèn.
Giao hàng chậm có nghĩa là nhà cung cấp có thể phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
13. 这意味着公司必须重新制定预算。
Zhè yìwèizhe gōngsī bìxū chóngxīn zhìdìng yùsuàn.
Điều này có nghĩa là công ty buộc phải lập lại ngân sách.
14. 这意味着我们需要重新审核这份报告。
Zhè yìwèizhe wǒmen xūyào chóngxīn shěnhé zhè fèn bàogào.
Điều này có nghĩa là chúng ta cần kiểm tra lại báo cáo này.
15. 他决定辞职,这意味着他不会继续负责这个项目。
Tā juédìng cízhí, zhè yìwèizhe tā bú huì jìxù fùzé zhège xiàngmù.
Anh ấy quyết định nghỉ việc, điều này có nghĩa là anh ấy sẽ không tiếp tục phụ trách dự án này.
16. 学会这个语法并不意味着你已经掌握了汉语。
Xuéhuì zhège yǔfǎ bìng bù yìwèizhe nǐ yǐjīng zhǎngwò le Hànyǔ.
Học được ngữ pháp này không có nghĩa là bạn đã nắm vững tiếng Trung.
17. 工作忙并不意味着工作效率高。
Gōngzuò máng bìng bù yìwèizhe gōngzuò xiàolǜ gāo.
Công việc bận rộn không có nghĩa là hiệu suất làm việc cao.
18. 失败并不意味着你没有能力。
Shībài bìng bù yìwèizhe nǐ méiyǒu nénglì.
Thất bại không có nghĩa là bạn không có năng lực.
19. 价格便宜并不意味着质量不好。
Jiàgé piányi bìng bù yìwèizhe zhìliàng bù hǎo.
Giá rẻ không có nghĩa là chất lượng không tốt.
20. 收到通知意味着申请已经进入下一阶段。
Shōudào tōngzhī yìwèizhe shēnqǐng yǐjīng jìnrù xià yí jiēduàn.
Nhận được thông báo có nghĩa là hồ sơ xin đăng ký đã bước vào giai đoạn tiếp theo.
21. 通过审核意味着这个方案可以正式实施。
Tōngguò shěnhé yìwèizhe zhège fāng'àn kěyǐ zhèngshì shíshī.
Được thông qua kiểm duyệt có nghĩa là phương án này có thể chính thức được triển khai.
22. 业务扩大意味着公司需要更多专业人才。
Yèwù kuòdà yìwèizhe gōngsī xūyào gèng duō zhuānyè réncái.
Nghiệp vụ mở rộng có nghĩa là công ty cần thêm nhiều nhân tài chuyên môn.
23. 技术升级意味着员工需要接受新的培训。
Jìshù shēngjí yìwèizhe yuángōng xūyào jiēshòu xīn de péixùn.
Công nghệ được nâng cấp có nghĩa là nhân viên cần được đào tạo mới.
24. 进入这个行业意味着要面对激烈的竞争。
Jìnrù zhège hángyè yìwèizhe yào miànduì jīliè de jìngzhēng.
Bước vào ngành này có nghĩa là phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt.
25. 接受这个职位意味着承担更多的责任。
Jiēshòu zhège zhíwèi yìwèizhe chéngdān gèng duō de zérèn.
Nhận vị trí này có nghĩa là đảm nhận nhiều trách nhiệm hơn.
26. 选择长期合作意味着双方需要建立信任。
Xuǎnzé chángqī hézuò yìwèizhe shuāngfāng xūyào jiànlì xìnrèn.
Lựa chọn hợp tác lâu dài có nghĩa là hai bên cần xây dựng lòng tin.
27. 市场竞争越来越激烈,这意味着企业必须不断创新。
Shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè, zhè yìwèizhe qǐyè bìxū búduàn chuàngxīn.
Cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt, điều này có nghĩa là doanh nghiệp buộc phải không ngừng đổi mới.
28. 客户的需求发生变化,意味着我们的产品也需要调整。
Kèhù de xūqiú fāshēng biànhuà, yìwèizhe wǒmen de chǎnpǐn yě xūyào tiáozhěng.
Nhu cầu của khách hàng thay đổi có nghĩa là sản phẩm của chúng ta cũng cần được điều chỉnh.
29. 如果成本继续上涨,就意味着公司的利润空间会进一步缩小。
Rúguǒ chéngběn jìxù shàngzhǎng, jiù yìwèizhe gōngsī de lìrùn kōngjiān huì jìnyíbù suōxiǎo.
Nếu chi phí tiếp tục tăng thì có nghĩa là biên lợi nhuận của công ty sẽ tiếp tục bị thu hẹp.
30. 这次改革不仅意味着制度上的变化,也意味着工作方式会发生很大的改变。
Zhè cì gǎigé bùjǐn yìwèizhe zhìdù shàng de biànhuà, yě yìwèizhe gōngzuò fāngshì huì fāshēng hěn dà de gǎibiàn.
Lần cải cách này không chỉ có nghĩa là có sự thay đổi về mặt chế độ mà còn có nghĩa là phương thức làm việc sẽ có sự thay đổi rất lớn.
14. Phân biệt 意味着 với 表示、说明
Đây là ba từ rất dễ nhầm.
意味着
yìwèizhe
có nghĩa là, đồng nghĩa với việc, hàm ý rằng
Nhấn mạnh ý nghĩa hoặc hệ quả được suy ra từ một sự việc.
涨价意味着成本增加。
Zhǎngjià yìwèizhe chéngběn zēngjiā.
Tăng giá có nghĩa là chi phí tăng.
表示
biǎoshì
biểu thị, thể hiện, bày tỏ
Thường nói về người dùng lời nói, hành động hoặc thái độ để biểu đạt một ý kiến/cảm xúc.
他表示同意这个方案。
Tā biǎoshì tóngyì zhège fāng'àn.
Anh ấy bày tỏ sự đồng ý với phương án này.
说明
shuōmíng
cho thấy, chứng tỏ, giải thích
Nhấn mạnh dùng sự việc/thông tin để chứng minh hoặc giải thích một điều.
这些数据说明市场正在发生变化。
Zhèxiē shùjù shuōmíng shìchǎng zhèngzài fāshēng biànhuà.
Những số liệu này cho thấy thị trường đang thay đổi.
Có thể nhớ đơn giản:
意味着 → có nghĩa là / đồng nghĩa với việc
表示 → biểu thị / bày tỏ
说明 → cho thấy / chứng minh / giải thích
Ví dụ:
他不说话。
Tā bù shuōhuà.
Anh ấy không nói gì.
他的沉默意味着他可能不同意。
Tā de chénmò yìwèizhe tā kěnéng bù tóngyì.
Sự im lặng của anh ấy có nghĩa là có thể anh ấy không đồng ý.
他表示不同意。
Tā biǎoshì bù tóngyì.
Anh ấy bày tỏ rằng mình không đồng ý.
他的表情说明他很紧张。
Tā de biǎoqíng shuōmíng tā hěn jǐnzhāng.
Biểu cảm của anh ấy cho thấy anh ấy rất căng thẳng.
Đây là điểm cốt lõi của 意味着: một sự việc A → mang ý nghĩa / kéo theo / đồng nghĩa với B.
有意识地
有意识地
Pinyin: yǒu yìshí de
Hán Việt: hữu ý thức địa
Nghĩa: một cách có ý thức; một cách chủ động có chủ đích; cố ý làm một việc nào đó sau khi đã nhận thức rõ
Đây là một cụm trạng ngữ, dùng để bổ nghĩa cho động từ phía sau.
Cấu trúc:
有意识地 + Động từ
= có ý thức / có chủ đích mà làm gì đó
Ví dụ:
有意识地培养……
yǒu yìshí de péiyǎng...
có ý thức bồi dưỡng/phát triển...
有意识地提高……
yǒu yìshí de tígāo...
có ý thức nâng cao...
有意识地控制……
yǒu yìshí de kòngzhì...
có ý thức kiểm soát...
1. Phân tích từng thành phần
有
yǒu
có
意识
yìshí
ý thức; nhận thức
Ví dụ:
安全意识
ānquán yìshí
ý thức an toàn
环保意识
huánbǎo yìshí
ý thức bảo vệ môi trường
法律意识
fǎlǜ yìshí
ý thức pháp luật
责任意识
zérèn yìshí
ý thức trách nhiệm
时间意识
shíjiān yìshí
ý thức về thời gian
地
de
Trợ từ dùng để biến cụm 有意识 thành trạng ngữ:
有意识 + 地 + 动词
= làm một việc một cách có ý thức / có chủ đích.
Ví dụ:
有意识地学习汉语。
Yǒu yìshí de xuéxí Hànyǔ.
Có ý thức học tiếng Trung.
2. 有意识地 mang ý nghĩa gì?
Điểm quan trọng nhất là 有意识地 không đơn giản chỉ là “cố ý”.
Nó thường nhấn mạnh rằng chủ thể nhận thức được mình đang làm gì và chủ động thực hiện hành động đó để đạt một mục tiêu nào đó.
Ví dụ:
我有意识地练习听力。
Wǒ yǒu yìshí de liànxí tīnglì.
Tôi có ý thức luyện nghe.
Ở đây không phải “tình cờ luyện nghe”, mà là tôi biết mình cần cải thiện kỹ năng nghe nên chủ động luyện tập.
3. Công thức cơ bản
有意识地 + V
他有意识地控制自己的情绪。
Tā yǒu yìshí de kòngzhì zìjǐ de qíngxù.
Anh ấy có ý thức kiểm soát cảm xúc của mình.
有意识地 + V + O
我们应该有意识地培养自己的能力。
Wǒmen yīnggāi yǒu yìshí de péiyǎng zìjǐ de nénglì.
Chúng ta nên có ý thức bồi dưỡng năng lực của bản thân.
有意识地 + V + bổ ngữ
他有意识地提高了工作效率。
Tā yǒu yìshí de tígāo le gōngzuò xiàolǜ.
Anh ấy đã có ý thức nâng cao hiệu suất công việc.
Chủ ngữ + 有意识地 + V
Đây là vị trí rất phổ biến:
我们有意识地减少不必要的开支。
Wǒmen yǒu yìshí de jiǎnshǎo bú bìyào de kāizhī.
Chúng tôi có ý thức giảm những khoản chi tiêu không cần thiết.
4. Những động từ thường đi với 有意识地
Cụm này đặc biệt thường kết hợp với những động từ thể hiện hành động chủ động, có mục tiêu.
有意识地培养
yǒu yìshí de péiyǎng
có ý thức bồi dưỡng
有意识地提高
yǒu yìshí de tígāo
có ý thức nâng cao
有意识地加强
yǒu yìshí de jiāqiáng
có ý thức tăng cường
有意识地控制
yǒu yìshí de kòngzhì
có ý thức kiểm soát
有意识地避免
yǒu yìshí de bìmiǎn
có ý thức tránh
有意识地减少
yǒu yìshí de jiǎnshǎo
có ý thức giảm
有意识地增加
yǒu yìshí de zēngjiā
có ý thức tăng
有意识地训练
yǒu yìshí de xùnliàn
có ý thức rèn luyện
有意识地学习
yǒu yìshí de xuéxí
có ý thức học tập
有意识地改变
yǒu yìshí de gǎibiàn
có ý thức thay đổi
有意识地观察
yǒu yìshí de guānchá
có ý thức quan sát
有意识地积累
yǒu yìshí de jīlěi
có ý thức tích lũy
有意识地加强管理
yǒu yìshí de jiāqiáng guǎnlǐ
có ý thức tăng cường quản lý
5. 有意识地 và 有意地 khác nhau
Hai từ này khá gần nhau nhưng sắc thái khác.
有意识地
Nhấn mạnh có nhận thức, có ý thức, chủ động làm một việc.
我们应该有意识地培养阅读习惯。
Wǒmen yīnggāi yǒu yìshí de péiyǎng yuèdú xíguàn.
Chúng ta nên có ý thức hình thành thói quen đọc sách.
有意地
Nhấn mạnh cố ý, có chủ ý, thường đối lập với 无意地.
他有意地避开了这个问题。
Tā yǒuyì de bìkāi le zhège wèntí.
Anh ấy cố ý tránh vấn đề này.
Vì vậy:
有意识地培养习惯
= chủ động, có ý thức hình thành thói quen.
有意地避开问题
= cố ý tránh vấn đề.
Không nên máy móc dịch cả hai đều là “cố ý”.
6. 有意识地 và 故意 khác nhau
故意
gùyì
cố ý, cố tình
Thường được dùng khi một người cố tình làm một việc, đặc biệt khi hành động đó có thể mang sắc thái tiêu cực.
他故意迟到了。
Tā gùyì chídào le.
Anh ấy cố tình đến muộn.
有意识地
yǒu yìshí de
có ý thức, có chủ đích, chủ động
Thường trung tính hoặc tích cực.
他有意识地提高自己的专业能力。
Tā yǒu yìshí de tígāo zìjǐ de zhuānyè nénglì.
Anh ấy có ý thức nâng cao năng lực chuyên môn của mình.
Không nói:
他有意识地迟到了。
nếu muốn nói “anh ấy cố tình đến muộn”. Trường hợp đó dùng:
他故意迟到了。
7. 有意识地 và 刻意
刻意
kèyì
cố ý, có chủ tâm, cố tình
Thường có sắc thái quá chú ý hoặc cố tình tạo ra một hiệu ứng nào đó.
他刻意回避这个问题。
Tā kèyì huíbì zhège wèntí.
Anh ấy cố tình né tránh vấn đề này.
有意识地
Nhấn mạnh nhận thức rõ và chủ động thực hiện.
他有意识地避免使用复杂的词语。
Tā yǒu yìshí de bìmiǎn shǐyòng fùzá de cíyǔ.
Anh ấy có ý thức tránh sử dụng những từ ngữ phức tạp.
8. 有意识地 và 无意识地
Đây là cặp đối lập rất quan trọng.
有意识地
yǒu yìshí de
có ý thức, có chủ đích
无意识地
wú yìshí de
vô thức, không có ý thức, không chủ ý
Ví dụ:
他有意识地控制自己的语速。
Tā yǒu yìshí de kòngzhì zìjǐ de yǔsù.
Anh ấy có ý thức kiểm soát tốc độ nói của mình.
他无意识地加快了语速。
Tā wú yìshí de jiākuài le yǔsù.
Anh ấy vô thức nói nhanh hơn.
Một bên là chủ động nhận thức và kiểm soát, một bên là không nhận ra hoặc không chủ ý.
9. 30 ví dụ thực tế
1. 我们应该有意识地提高自己的汉语水平。
Wǒmen yīnggāi yǒu yìshí de tígāo zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng.
Chúng ta nên có ý thức nâng cao trình độ tiếng Trung của mình.
2. 学习语言时,要有意识地积累词汇。
Xuéxí yǔyán shí, yào yǒu yìshí de jīlěi cíhuì.
Khi học ngôn ngữ, cần có ý thức tích lũy từ vựng.
3. 我最近有意识地练习听力。
Wǒ zuìjìn yǒu yìshí de liànxí tīnglì.
Gần đây tôi có ý thức luyện kỹ năng nghe.
4. 他有意识地放慢了说话的速度。
Tā yǒu yìshí de fàngmàn le shuōhuà de sùdù.
Anh ấy có ý thức nói chậm lại.
5. 老师让学生有意识地使用新学的词语。
Lǎoshī ràng xuéshēng yǒu yìshí de shǐyòng xīn xué de cíyǔ.
Giáo viên yêu cầu học sinh có ý thức sử dụng những từ mới học.
6. 我们应该有意识地培养良好的学习习惯。
Wǒmen yīnggāi yǒu yìshí de péiyǎng liánghǎo de xuéxí xíguàn.
Chúng ta nên có ý thức hình thành những thói quen học tập tốt.
7. 父母应该有意识地培养孩子的独立能力。
Fùmǔ yīnggāi yǒu yìshí de péiyǎng háizi de dúlì nénglì.
Cha mẹ nên có ý thức bồi dưỡng khả năng tự lập của con cái.
8. 公司有意识地培养年轻员工。
Gōngsī yǒu yìshí de péiyǎng niánqīng yuángōng.
Công ty có ý thức bồi dưỡng nhân viên trẻ.
9. 我们要有意识地控制成本。
Wǒmen yào yǒu yìshí de kòngzhì chéngběn.
Chúng ta phải có ý thức kiểm soát chi phí.
10. 企业应该有意识地减少不必要的开支。
Qǐyè yīnggāi yǒu yìshí de jiǎnshǎo bú bìyào de kāizhī.
Doanh nghiệp nên có ý thức giảm những khoản chi không cần thiết.
11. 公司正在有意识地加强内部管理。
Gōngsī zhèngzài yǒu yìshí de jiāqiáng nèibù guǎnlǐ.
Công ty đang có ý thức tăng cường quản lý nội bộ.
12. 我们需要有意识地避免重复工作。
Wǒmen xūyào yǒu yìshí de bìmiǎn chóngfù gōngzuò.
Chúng ta cần có ý thức tránh công việc bị trùng lặp.
13. 他有意识地检查了合同中的重要条款。
Tā yǒu yìshí de jiǎnchá le hétóng zhōng de zhòngyào tiáokuǎn.
Anh ấy có ý thức kiểm tra những điều khoản quan trọng trong hợp đồng.
14. 财务人员应该有意识地核对每一笔账。
Cáiwù rényuán yīnggāi yǒu yìshí de héduì měi yì bǐ zhàng.
Nhân viên tài chính nên có ý thức đối chiếu từng khoản sổ sách.
15. 我们要有意识地保存重要的财务资料。
Wǒmen yào yǒu yìshí de bǎocún zhòngyào de cáiwù zīliào.
Chúng ta phải có ý thức lưu giữ những tài liệu tài chính quan trọng.
16. 他有意识地记录每天的工作内容。
Tā yǒu yìshí de jìlù měitiān de gōngzuò nèiróng.
Anh ấy có ý thức ghi lại nội dung công việc mỗi ngày.
17. 她有意识地减少喝咖啡的次数。
Tā yǒu yìshí de jiǎnshǎo hē kāfēi de cìshù.
Cô ấy có ý thức giảm số lần uống cà phê.
18. 我开始有意识地控制自己的情绪。
Wǒ kāishǐ yǒu yìshí de kòngzhì zìjǐ de qíngxù.
Tôi bắt đầu có ý thức kiểm soát cảm xúc của mình.
19. 他有意识地改变了自己的工作方式。
Tā yǒu yìshí de gǎibiàn le zìjǐ de gōngzuò fāngshì.
Anh ấy có ý thức thay đổi phương thức làm việc của mình.
20. 她有意识地避免和别人发生冲突。
Tā yǒu yìshí de bìmiǎn hé biérén fāshēng chōngtū.
Cô ấy có ý thức tránh xảy ra xung đột với người khác.
21. 我们应该有意识地保护个人信息。
Wǒmen yīnggāi yǒu yìshí de bǎohù gèrén xìnxī.
Chúng ta nên có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân.
22. 年轻人应该有意识地提高自己的专业能力。
Niánqīng rén yīnggāi yǒu yìshí de tígāo zìjǐ de zhuānyè nénglì.
Người trẻ nên có ý thức nâng cao năng lực chuyên môn của mình.
23. 管理人员需要有意识地提高沟通能力。
Guǎnlǐ rényuán xūyào yǒu yìshí de tígāo gōutōng nénglì.
Nhân viên quản lý cần có ý thức nâng cao năng lực giao tiếp.
24. 他有意识地多听客户的意见。
Tā yǒu yìshí de duō tīng kèhù de yìjiàn.
Anh ấy có ý thức lắng nghe ý kiến của khách hàng nhiều hơn.
25. 销售人员应该有意识地了解客户的需求。
Xiāoshòu rényuán yīnggāi yǒu yìshí de liǎojiě kèhù de xūqiú.
Nhân viên bán hàng nên có ý thức tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
26. 企业需要有意识地关注市场变化。
Qǐyè xūyào yǒu yìshí de guānzhù shìchǎng biànhuà.
Doanh nghiệp cần có ý thức chú ý đến những thay đổi của thị trường.
27. 他有意识地收集相关资料,为下一步工作做准备。
Tā yǒu yìshí de shōují xiāngguān zīliào, wèi xià yí bù gōngzuò zuò zhǔnbèi.
Anh ấy có ý thức thu thập tài liệu liên quan để chuẩn bị cho công việc tiếp theo.
28. 如果你有意识地练习,就会发现自己的进步很明显。
Rúguǒ nǐ yǒu yìshí de liànxí, jiù huì fāxiàn zìjǐ de jìnbù hěn míngxiǎn.
Nếu bạn có ý thức luyện tập thì sẽ nhận thấy sự tiến bộ của bản thân rất rõ rệt.
29. 我们不能只是被动地学习,而应该有意识地寻找适合自己的学习方法。
Wǒmen bù néng zhǐshì bèidòng de xuéxí, ér yīnggāi yǒu yìshí de xúnzhǎo shìhé zìjǐ de xuéxí fāngfǎ.
Chúng ta không thể chỉ học một cách bị động mà nên chủ động tìm kiếm phương pháp học phù hợp với mình.
30. 一个优秀的管理者应该有意识地培养员工的责任感和团队意识。
Yí ge yōuxiù de guǎnlǐzhě yīnggāi yǒu yìshí de péiyǎng yuángōng de zérèngǎn hé tuánduì yìshí.
Một nhà quản lý giỏi nên có ý thức bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm và ý thức làm việc nhóm của nhân viên.
10. Một số cụm rất hay gặp
有意识地培养能力
yǒu yìshí de péiyǎng nénglì
có ý thức bồi dưỡng năng lực
有意识地提高效率
yǒu yìshí de tígāo xiàolǜ
có ý thức nâng cao hiệu suất
有意识地控制成本
yǒu yìshí de kòngzhì chéngběn
có ý thức kiểm soát chi phí
有意识地降低成本
yǒu yìshí de jiàngdī chéngběn
có ý thức giảm chi phí
有意识地避免风险
yǒu yìshí de bìmiǎn fēngxiǎn
có ý thức tránh rủi ro
有意识地加强管理
yǒu yìshí de jiāqiáng guǎnlǐ
có ý thức tăng cường quản lý
有意识地积累经验
yǒu yìshí de jīlěi jīngyàn
có ý thức tích lũy kinh nghiệm
有意识地改变习惯
yǒu yìshí de gǎibiàn xíguàn
có ý thức thay đổi thói quen
有意识地观察市场
yǒu yìshí de guānchá shìchǎng
có ý thức quan sát thị trường
有意识地提高竞争力
yǒu yìshí de tígāo jìngzhēnglì
có ý thức nâng cao năng lực cạnh tranh
Đặc biệt trong văn phong công việc, giáo dục, quản lý, kinh doanh, 有意识地 xuất hiện rất thường xuyên và thường mang nghĩa tích cực: chủ động nhận thức rõ điều gì đó rồi cố ý thực hiện nó, chứ không đơn thuần là “cố tình”.
毫无目的地
毫无目的地
Pinyin: háo wú mù dì de
Hán Việt: hào vô mục đích địa
Nghĩa: một cách hoàn toàn không có mục đích; không có mục đích gì cả; vô định, không định hướng
Đây là một cụm trạng ngữ, dùng để bổ nghĩa cho động từ phía sau, nhấn mạnh một hành động được thực hiện mà không có mục đích, phương hướng hoặc ý đồ rõ ràng.
1. Phân tích từng phần
毫无
- 毫 háo: một chút, mảy may; thường dùng trong cấu trúc phủ định để nhấn mạnh “hoàn toàn không”.
- 无 wú: không, không có.
- 毫无 = hoàn toàn không có, không hề có.
Ví dụ:
毫无意义
háo wú yìyì
hoàn toàn không có ý nghĩa
毫无兴趣
háo wú xìngqù
hoàn toàn không có hứng thú
毫无办法
háo wú bànfǎ
hoàn toàn không có cách nào
目的
mùdì
mục đích
地
de
trợ từ kết cấu, biến cụm từ phía trước thành trạng ngữ, tương đương ý “một cách…”.
Vì vậy:
毫无目的 + 地 + 动词
= thực hiện một hành động một cách hoàn toàn không có mục đích.
2. Công thức thường gặp
毫无目的地 + Động từ
Diễn tả làm một việc mà không có mục đích rõ ràng.
毫无目的地走来走去。
Háo wú mùdì de zǒu lái zǒu qù.
Đi đi lại lại một cách hoàn toàn không có mục đích.
他毫无目的地在街上走了很久。
Tā háo wú mùdì de zài jiē shàng zǒu le hěn jiǔ.
Anh ấy đi lang thang trên phố rất lâu mà không có mục đích gì.
3. 毫无目的地 + V thường dùng với những động từ nào?
Cụm này thường đi với các động từ chỉ hoạt động không có định hướng cụ thể như:
走 đi
逛 đi dạo, đi lang thang
寻找 tìm kiếm
浏览 xem, duyệt
搜索 tìm kiếm
翻看 lật xem
等待 chờ đợi
闲逛 đi lang thang
聊天 trò chuyện
刷手机 lướt điện thoại
看东西 xem đồ
做事情 làm việc
浪费时间 lãng phí thời gian
Ví dụ:
我不想毫无目的地浪费时间。
Wǒ bù xiǎng háo wú mùdì de làngfèi shíjiān.
Tôi không muốn lãng phí thời gian một cách vô mục đích.
他每天毫无目的地刷手机。
Tā měitiān háo wú mùdì de shuā shǒujī.
Ngày nào anh ấy cũng lướt điện thoại một cách vô mục đích.
4. 30 ví dụ thực tế
1. 他毫无目的地在街上走来走去。
Tā háo wú mùdì de zài jiē shàng zǒu lái zǒu qù.
Anh ấy đi đi lại lại trên phố một cách vô mục đích.
2. 我不喜欢毫无目的地逛商场。
Wǒ bù xǐhuan háo wú mùdì de guàng shāngchǎng.
Tôi không thích đi lang thang trong trung tâm thương mại mà không có mục đích.
3. 她坐在公园里,毫无目的地看着来来往往的人。
Tā zuò zài gōngyuán lǐ, háo wú mùdì de kànzhe lái lái wǎng wǎng de rén.
Cô ấy ngồi trong công viên, vô định nhìn những người qua lại.
4. 他每天都毫无目的地刷手机。
Tā měitiān dōu háo wú mùdì de shuā shǒujī.
Ngày nào anh ấy cũng lướt điện thoại một cách vô mục đích.
5. 不要毫无目的地搜索网上的信息。
Bú yào háo wú mùdì de sōusuǒ wǎngshàng de xìnxī.
Đừng tìm kiếm thông tin trên mạng một cách không có mục đích.
6. 如果没有计划,很容易毫无目的地浪费时间。
Rúguǒ méiyǒu jìhuà, hěn róngyì háo wú mùdì de làngfèi shíjiān.
Nếu không có kế hoạch thì rất dễ lãng phí thời gian một cách vô mục đích.
7. 他毫无目的地浏览了几个小时的网页。
Tā háo wú mùdì de liúlǎn le jǐ ge xiǎoshí de wǎngyè.
Anh ấy xem lướt các trang web trong mấy tiếng đồng hồ mà không có mục đích cụ thể.
8. 我不想毫无目的地等待下去。
Wǒ bù xiǎng háo wú mùdì de děngdài xiàqù.
Tôi không muốn cứ chờ đợi vô định như thế này.
9. 她毫无目的地翻看手机里的照片。
Tā háo wú mùdì de fānkàn shǒujī lǐ de zhàopiàn.
Cô ấy vô thức lật xem những bức ảnh trong điện thoại.
10. 他一个人在房间里毫无目的地走动。
Tā yí ge rén zài fángjiān lǐ háo wú mùdì de zǒudòng.
Anh ấy một mình đi đi lại lại trong phòng mà không có mục đích gì.
11. 我有时候喜欢一个人毫无目的地散步。
Wǒ yǒu shíhou xǐhuan yí ge rén háo wú mùdì de sànbù.
Đôi khi tôi thích một mình đi dạo mà không có mục đích cụ thể.
12. 他毫无目的地打开了电脑。
Tā háo wú mùdì de dǎkāi le diànnǎo.
Anh ấy mở máy tính một cách vô mục đích.
13. 不要毫无目的地购买东西。
Bú yào háo wú mùdì de gòumǎi dōngxi.
Đừng mua đồ một cách không có mục đích.
14. 她毫无目的地在网上看各种商品。
Tā háo wú mùdì de zài wǎngshàng kàn gèzhǒng shāngpǐn.
Cô ấy xem đủ loại sản phẩm trên mạng mà không có mục đích cụ thể.
15. 他毫无目的地换了好几份工作。
Tā háo wú mùdì de huàn le hǎo jǐ fèn gōngzuò.
Anh ấy đổi mấy công việc mà không có mục tiêu rõ ràng.
16. 年轻的时候,我们不能毫无目的地生活。
Niánqīng de shíhou, wǒmen bù néng háo wú mùdì de shēnghuó.
Khi còn trẻ, chúng ta không thể sống một cách vô định.
17. 学习汉语不能毫无目的地背单词。
Xuéxí Hànyǔ bù néng háo wú mùdì de bèi dāncí.
Học tiếng Trung không thể cứ học thuộc từ vựng một cách không có mục đích.
18. 如果不知道自己想学什么,就容易毫无目的地学习。
Rúguǒ bù zhīdào zìjǐ xiǎng xué shénme, jiù róngyì háo wú mùdì de xuéxí.
Nếu không biết mình muốn học gì thì rất dễ học một cách vô định.
19. 他不是在寻找什么,只是毫无目的地走着。
Tā bú shì zài xúnzhǎo shénme, zhǐshì háo wú mùdì de zǒuzhe.
Anh ấy không tìm kiếm thứ gì cả, chỉ đang đi một cách vô định.
20. 她毫无目的地看着窗外的风景。
Tā háo wú mùdì de kànzhe chuāngwài de fēngjǐng.
Cô ấy vô định nhìn cảnh vật bên ngoài cửa sổ.
21. 与其毫无目的地忙,不如先制定一个计划。
Yǔqí háo wú mùdì de máng, bùrú xiān zhìdìng yí ge jìhuà.
Thay vì bận rộn một cách vô mục đích, chi bằng trước tiên hãy lập một kế hoạch.
22. 工作的时候,不应该毫无目的地做事情。
Gōngzuò de shíhou, bù yīnggāi háo wú mùdì de zuò shìqing.
Khi làm việc, không nên làm mọi việc một cách không có mục đích.
23. 他喜欢毫无目的地和陌生人聊天。
Tā xǐhuan háo wú mùdì de hé mòshēngrén liáotiān.
Anh ấy thích trò chuyện với người lạ mà không có mục đích cụ thể.
24. 我们不能毫无目的地收集这些数据。
Wǒmen bù néng háo wú mùdì de shōují zhèxiē shùjù.
Chúng ta không thể thu thập những dữ liệu này một cách vô mục đích.
25. 公司不会毫无目的地投入这么多资金。
Gōngsī bú huì háo wú mùdì de tóurù zhème duō zījīn.
Công ty sẽ không đầu tư nhiều vốn như vậy mà không có mục đích.
26. 市场调查不能毫无目的地进行。
Shìchǎng diàochá bù néng háo wú mùdì de jìnxíng.
Việc khảo sát thị trường không thể được tiến hành một cách vô mục đích.
27. 我们应该明确目标,而不是毫无目的地行动。
Wǒmen yīnggāi míngquè mùbiāo, ér bú shì háo wú mùdì de xíngdòng.
Chúng ta nên xác định rõ mục tiêu, chứ không nên hành động một cách vô định.
28. 他花了很多时间毫无目的地搜索资料。
Tā huā le hěn duō shíjiān háo wú mùdì de sōusuǒ zīliào.
Anh ấy đã dành rất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu một cách không có mục đích.
29. 做事情之前最好先确定目标,不要毫无目的地开始。
Zuò shìqing zhīqián zuì hǎo xiān quèdìng mùbiāo, bú yào háo wú mùdì de kāishǐ.
Trước khi làm việc gì tốt nhất nên xác định mục tiêu trước, đừng bắt đầu một cách vô định.
30. 如果没有明确的职业规划,就可能会在工作中毫无目的地徘徊。
Rúguǒ méiyǒu míngquè de zhíyè guīhuà, jiù kěnéng huì zài gōngzuò zhōng háo wú mùdì de páihuái.
Nếu không có định hướng nghề nghiệp rõ ràng thì có thể sẽ chật vật, loay hoay vô định trong công việc.
5. Phân biệt 毫无目的地 và 漫无目的地
Hai cách nói này rất gần nhau.
毫无目的地
háo wú mùdì de
hoàn toàn không có mục đích
Nhấn mạnh không có mục đích.
漫无目的地
màn wú mùdì de
lang thang, vô định, không có mục tiêu/phương hướng
Nhấn mạnh cảm giác không định hướng, cứ lang thang hoặc làm việc một cách tùy ý.
Ví dụ:
他毫无目的地在网上搜索资料。
Tā háo wú mùdì de zài wǎngshàng sōusuǒ zīliào.
Anh ấy tìm kiếm tài liệu trên mạng mà không có mục đích gì.
他漫无目的地在街上走着。
Tā màn wú mùdì de zài jiē shàng zǒuzhe.
Anh ấy lang thang vô định trên phố.
漫无目的 thường có sắc thái hình ảnh và văn viết hơn, đặc biệt hay dùng với 走、逛、游荡、寻找、浏览.
6. Phân biệt 毫无目的地 và 随意地
毫无目的地 = không có mục đích
随意地 = tùy ý, tùy tiện, theo ý mình
Ví dụ:
不要毫无目的地学习。
Bú yào háo wú mùdì de xuéxí.
Đừng học một cách vô mục đích.
你可以随意地选择一个座位。
Nǐ kěyǐ suíyì de xuǎnzé yí ge zuòwèi.
Bạn có thể tùy ý chọn một chỗ ngồi.
Hai câu không giống nhau: câu thứ nhất nói không có mục tiêu, câu thứ hai nói được tự do lựa chọn, không bị hạn chế.
Cần nhớ
毫无 + danh từ trừu tượng
→ 毫无目的、毫无意义、毫无价值、毫无兴趣、毫无办法、毫无经验
毫无目的地 + động từ
→ 毫无目的地走、毫无目的地逛、毫无目的地搜索、毫无目的地浏览、毫无目的地等待
Trong giao tiếp và văn viết, 毫无目的地 có thể dịch tự nhiên là: “một cách vô mục đích”, “một cách vô định”, “không có mục đích cụ thể mà…”, tùy ngữ cảnh.
另外
另外
Pinyin: lìngwài
Hán Việt: lệnh ngoại
Từ loại: đại từ, phó từ, liên từ
Nghĩa chính: ngoài ra, thêm nữa, mặt khác, một cái/người khác, một cách khác.
另外 là từ rất thường gặp trong tiếng Trung. Điểm quan trọng là nó có thể đứng ở nhiều vị trí khác nhau và đảm nhiệm những chức năng khác nhau.
1. 另外 = ngoài ra, thêm nữa
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Khi muốn bổ sung thêm một thông tin khác ngoài thông tin vừa nói, dùng:
另外,+ câu
= Ngoài ra,...
Ví dụ:
这个方案基本没问题。另外,我们还需要确认一下价格。
Zhège fāng'àn jīběn méi wèntí. Lìngwài, wǒmen hái xūyào quèrèn yíxià jiàgé.
Phương án này về cơ bản không có vấn đề gì. Ngoài ra, chúng ta còn cần xác nhận lại giá cả.
我已经把合同发给你了。另外,请记得检查附件。
Wǒ yǐjīng bǎ hétóng fā gěi nǐ le. Lìngwài, qǐng jìde jiǎnchá fùjiàn.
Tôi đã gửi hợp đồng cho bạn rồi. Ngoài ra, hãy nhớ kiểm tra phần phụ lục.
今天的会议主要讨论付款问题。另外,还要确定交货时间。
Jīntiān de huìyì zhǔyào tǎolùn fùkuǎn wèntí. Lìngwài, hái yào quèdìng jiāohuò shíjiān.
Cuộc họp hôm nay chủ yếu thảo luận vấn đề thanh toán. Ngoài ra, còn phải xác định thời gian giao hàng.
Ở cách dùng này, 另外 thường đứng đầu câu và có dấu phẩy sau nó.
2. 另外 = thêm một..., một... khác
Khi đứng trước danh từ, 另外 có nghĩa là:
một cái khác / một người khác / một phần khác / một phương án khác...
Công thức:
另外 + lượng từ + danh từ
Ví dụ:
另外一个
lìngwài yí ge
một cái/người khác
另外一件
lìngwài yí jiàn
một việc khác / một món khác
另外一种
lìngwài yì zhǒng
một loại khác
另外一方面
lìngwài yì fāngmiàn
mặt khác
另外一家公司
lìngwài yì jiā gōngsī
một công ty khác
另外一个问题
lìngwài yí ge wèntí
một vấn đề khác
Ví dụ:
我不喜欢这个,我们看看另外一个吧。
Wǒ bù xǐhuan zhège, wǒmen kànkan lìngwài yí ge ba.
Tôi không thích cái này, chúng ta xem một cái khác đi.
如果这个方案不合适,我们可以考虑另外一个方案。
Rúguǒ zhège fāng'àn bù héshì, wǒmen kěyǐ kǎolǜ lìngwài yí ge fāng'àn.
Nếu phương án này không phù hợp, chúng ta có thể cân nhắc một phương án khác.
公司准备另外招聘两名会计。
Gōngsī zhǔnbèi lìngwài zhāopìn liǎng míng kuàijì.
Công ty dự định tuyển thêm hai kế toán nữa.
3. 另外一个 = một cái khác / một người khác
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến.
另外一个 + danh từ
Ví dụ:
另外一个问题
lìngwài yí ge wèntí
một vấn đề khác
另外一个原因
lìngwài yí ge yuányīn
một nguyên nhân khác
另外一个客户
lìngwài yí ge kèhù
một khách hàng khác
另外一个部门
lìngwài yí ge bùmén
một bộ phận khác
另外一个地方
lìngwài yí ge dìfang
một nơi khác
另外一个办法
lìngwài yí ge bànfǎ
một cách khác
Ví dụ:
我们还有另外一个办法。
Wǒmen hái yǒu lìngwài yí ge bànfǎ.
Chúng ta còn một cách khác.
这不是唯一的原因,还有另外一个原因。
Zhè bú shì wéiyī de yuányīn, hái yǒu lìngwài yí ge yuányīn.
Đây không phải là nguyên nhân duy nhất, còn một nguyên nhân khác nữa.
4. 另外 + số lượng = thêm...
Một cách dùng rất quan trọng là:
另外 + số lượng + danh từ
Lúc này 另外 thường mang nghĩa thêm, ngoài số đã nói còn có thêm.
Ví dụ:
另外三个人
lìngwài sān ge rén
ba người khác / thêm ba người
另外两家公司
lìngwài liǎng jiā gōngsī
hai công ty khác
另外五份合同
lìngwài wǔ fèn hétóng
thêm năm hợp đồng
另外十万元
lìngwài shí wàn yuán
thêm 100.000 tệ
Ví dụ:
我们还需要另外三个人。
Wǒmen hái xūyào lìngwài sān ge rén.
Chúng ta còn cần thêm ba người nữa.
客户另外订了五百件产品。
Kèhù lìngwài dìng le wǔbǎi jiàn chǎnpǐn.
Khách hàng đặt thêm 500 sản phẩm.
公司另外支付了两万元。
Gōngsī lìngwài zhīfù le liǎng wàn yuán.
Công ty đã thanh toán thêm 20.000 tệ.
5. 另外 = ngoài... ra
Cấu trúc:
A,另外 + B
= A, ngoài ra còn B.
Ví dụ:
我负责财务工作,另外也负责一部分行政工作。
Wǒ fùzé cáiwù gōngzuò, lìngwài yě fùzé yí bùfen xíngzhèng gōngzuò.
Tôi phụ trách công việc tài chính, ngoài ra cũng phụ trách một phần công việc hành chính.
他会说中文,另外还会说英语。
Tā huì shuō Zhōngwén, lìngwài hái huì shuō Yīngyǔ.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, ngoài ra còn biết nói tiếng Anh.
这家公司生产电子产品,另外也提供售后服务。
Zhè jiā gōngsī shēngchǎn diànzǐ chǎnpǐn, lìngwài yě tígōng shòuhòu fúwù.
Công ty này sản xuất sản phẩm điện tử, ngoài ra cũng cung cấp dịch vụ hậu mãi.
6. 另外 còn có thể đứng sau động từ
Đây là điểm rất đáng chú ý.
另外 + V
= làm thêm một việc khác / riêng một việc khác.
Ví dụ:
另外考虑
lìngwài kǎolǜ
cân nhắc riêng/thêm một phương án khác
另外安排
lìngwài ānpái
sắp xếp riêng/thêm
另外说明
lìngwài shuōmíng
giải thích thêm/giải thích riêng
另外处理
lìngwài chǔlǐ
xử lý riêng
另外通知
lìngwài tōngzhī
thông báo riêng/thông báo thêm
Ví dụ:
这个问题我们另外讨论。
Zhège wèntí wǒmen lìngwài tǎolùn.
Vấn đề này chúng ta sẽ thảo luận riêng.
这部分费用需要另外计算。
Zhè bùfen fèiyòng xūyào lìngwài jìsuàn.
Phần chi phí này cần được tính riêng.
特殊情况需要另外处理。
Tèshū qíngkuàng xūyào lìngwài chǔlǐ.
Trường hợp đặc biệt cần được xử lý riêng.
具体安排我们会另外通知。
Jùtǐ ānpái wǒmen huì lìngwài tōngzhī.
Chúng tôi sẽ thông báo riêng về sắp xếp cụ thể.
7. 另外 = mặt khác
Khi trình bày một vấn đề từ một phương diện khác, có thể dùng:
另外一方面
= mặt khác
Cấu trúc thường gặp:
一方面……,另一方面……
hoặc:
一方面……,另外一方面……
Ví dụ:
一方面,这个方案成本比较低;另一方面,实施起来比较困难。
Yì fāngmiàn, zhège fāng'àn chéngběn bǐjiào dī; lìng yì fāngmiàn, shíshī qǐlái bǐjiào kùnnan.
Một mặt, phương án này có chi phí tương đối thấp; mặt khác, khi triển khai lại khá khó khăn.
这个产品价格比较低,另外一方面,质量也不错。
Zhège chǎnpǐn jiàgé bǐjiào dī, lìngwài yì fāngmiàn, zhìliàng yě búcuò.
Sản phẩm này có giá tương đối thấp, mặt khác chất lượng cũng khá tốt.
8. 另外 và 其他
Hai từ này đều có thể liên quan đến nghĩa “khác”, nhưng cách dùng khác nhau.
另外
Nhấn mạnh một cái khác / một phần khác / thêm một phần.
另外一个问题
lìngwài yí ge wèntí
một vấn đề khác
其他
Nhấn mạnh những cái khác còn lại.
其他问题
qítā wèntí
những vấn đề khác
So sánh:
我们先解决这个问题,另外一个问题明天再讨论。
Wǒmen xiān jiějué zhège wèntí, lìngwài yí ge wèntí míngtiān zài tǎolùn.
Chúng ta giải quyết vấn đề này trước, vấn đề khác thì ngày mai thảo luận tiếp.
我们先解决这个问题,其他问题以后再说。
Wǒmen xiān jiějué zhège wèntí, qítā wèntí yǐhòu zài shuō.
Chúng ta giải quyết vấn đề này trước, những vấn đề khác để sau hãy nói.
Có thể hiểu đơn giản:
另外一个 → một cái khác
其他 → những cái khác
9. 另外 và 别的
另外 và 别的 đều có thể dịch là “khác”, nhưng sắc thái khác nhau.
别的 = cái khác, thứ khác, người khác; rất thông dụng trong khẩu ngữ.
另外 = cái khác, thêm một cái, ngoài ra; phạm vi dùng rộng, đặc biệt phổ biến trong văn viết và công việc.
Ví dụ:
还有别的问题吗?
Hái yǒu bié de wèntí ma?
Còn vấn đề nào khác không?
还有另外一个问题。
Hái yǒu lìngwài yí ge wèntí.
Còn một vấn đề khác nữa.
别的东西我都不需要。
Bié de dōngxi wǒ dōu bú xūyào.
Những thứ khác tôi đều không cần.
这个文件需要另外保存。
Zhège wénjiàn xūyào lìngwài bǎocún.
Tài liệu này cần được lưu riêng.
10. 另外 và 再
Trong một số trường hợp, cả hai đều có thể dịch là “thêm”, nhưng trọng tâm khác nhau.
再 = lại, thêm, tiếp tục thực hiện.
另外 = thêm một cái/phần khác, hoặc ngoài ra.
Ví dụ:
再买一个。
Zài mǎi yí ge.
Mua thêm một cái nữa.
另外买一个。
Lìngwài mǎi yí ge.
Mua một cái khác/thêm một cái riêng.
再加十个。
Zài jiā shí ge.
Thêm 10 cái nữa.
另外加十个。
Lìngwài jiā shí ge.
Thêm riêng 10 cái nữa.
11. 另外 trong công việc và kinh doanh
Đây là từ rất thường gặp trong email, hợp đồng, báo cáo và giao tiếp công việc.
另外确认
xác nhận thêm
另外安排
sắp xếp thêm/riêng
另外计算
tính riêng
另外支付
thanh toán thêm
另外收取
thu thêm
另外处理
xử lý riêng
另外通知
thông báo riêng
另外说明
giải thích thêm
另外提供
cung cấp thêm
另外签订合同
ký hợp đồng riêng
Ví dụ:
运输费用需要另外计算。
Yùnshū fèiyòng xūyào lìngwài jìsuàn.
Chi phí vận chuyển cần được tính riêng.
安装费用不包括在报价中,需要另外支付。
Ānzhuāng fèiyòng bù bāokuò zài bàojià zhōng, xūyào lìngwài zhīfù.
Chi phí lắp đặt không bao gồm trong báo giá, cần thanh toán thêm.
如果客户有特殊要求,我们可以另外安排。
Rúguǒ kèhù yǒu tèshū yāoqiú, wǒmen kěyǐ lìngwài ānpái.
Nếu khách hàng có yêu cầu đặc biệt, chúng tôi có thể sắp xếp riêng.
具体交货时间,我们会另外通知。
Jùtǐ jiāohuò shíjiān, wǒmen huì lìngwài tōngzhī.
Thời gian giao hàng cụ thể, chúng tôi sẽ thông báo riêng.
这部分费用需要另外收取。
Zhè bùfen fèiyòng xūyào lìngwài shōuqǔ.
Phần chi phí này cần thu riêng.
12. 另外 + danh từ không nhất thiết phải có lượng từ
Trong nhiều trường hợp, 另外 + danh từ vẫn được dùng tự nhiên.
Ví dụ:
另外原因 không tự nhiên bằng 另外一个原因 trong nhiều ngữ cảnh.
Nhưng một số tổ hợp cố định lại rất tự nhiên:
另外方面 thường gặp hơn trong cấu trúc 另外一方面.
另外费用 có thể gặp trong văn bản nhưng thường tự nhiên hơn là:
另外的费用
lìngwài de fèiyòng
chi phí phát sinh/chi phí khác
Ví dụ:
还有另外的费用吗?
Hái yǒu lìngwài de fèiyòng ma?
Còn khoản chi phí nào khác không?
13. 另外的 + danh từ
另外的 = khác, thêm, thuộc phần khác.
Ví dụ:
另外的方案
lìngwài de fāng'àn
phương án khác
另外的原因
lìngwài de yuányīn
nguyên nhân khác
另外的客户
lìngwài de kèhù
khách hàng khác
另外的费用
lìngwài de fèiyòng
chi phí khác
另外的要求
lìngwài de yāoqiú
yêu cầu khác
Ví dụ:
我们还需要考虑另外的方案。
Wǒmen hái xūyào kǎolǜ lìngwài de fāng'àn.
Chúng ta còn cần cân nhắc những phương án khác.
如果有另外的要求,请提前告诉我们。
Rúguǒ yǒu lìngwài de yāoqiú, qǐng tíqián gàosu wǒmen.
Nếu có yêu cầu khác, hãy thông báo cho chúng tôi trước.
14. 另外的一个 và 另外一个
Thông thường nói:
另外一个问题
lìngwài yí ge wèntí
tự nhiên hơn:
另外的一个问题
Cả hai có thể gặp, nhưng trong khẩu ngữ thông thường 另外一个 rất phổ biến.
Ví dụ:
我们还有另外一个问题需要讨论。
Wǒmen hái yǒu lìngwài yí ge wèntí xūyào tǎolùn.
Chúng ta còn một vấn đề khác cần thảo luận.
15. 另外作为 đại từ
Trong một số trường hợp, 另外 có thể tự mình thay cho “một cái/người khác”.
Ví dụ:
这个我不要,我要另外的。
Zhège wǒ bú yào, wǒ yào lìngwài de.
Cái này tôi không lấy, tôi lấy cái khác.
这个颜色不好看,有没有另外的?
Zhège yánsè bù hǎokàn, yǒu méiyǒu lìngwài de?
Màu này không đẹp, có màu khác không?
这个方案不合适,我们换另外的吧。
Zhège fāng'àn bù héshì, wǒmen huàn lìngwài de ba.
Phương án này không phù hợp, chúng ta đổi sang phương án khác đi.
16. Các cấu trúc rất quan trọng với 另外
另外,+ câu
→ ngoài ra,...
另外一个 + danh từ
→ một ... khác
另外一种 + danh từ
→ một loại ... khác
另外一方面
→ mặt khác
另外 + số lượng + danh từ
→ thêm ... / ... khác
另外的 + danh từ
→ ... khác
V + 另外 + O
→ làm thêm/xử lý riêng một...
另外 + V
→ làm thêm/riêng...
A,另外 + B
→ A, ngoài ra B
17. 30 câu ví dụ tổng hợp
另外,我还有一个问题想问你。
Lìngwài, wǒ hái yǒu yí ge wèntí xiǎng wèn nǐ.
Ngoài ra, tôi còn một vấn đề muốn hỏi bạn.
另外一个客户已经付款了。
Lìngwài yí ge kèhù yǐjīng fùkuǎn le.
Một khách hàng khác đã thanh toán rồi.
我们需要另外准备一份合同。
Wǒmen xūyào lìngwài zhǔnbèi yí fèn hétóng.
Chúng ta cần chuẩn bị thêm một bản hợp đồng.
请另外给我一份报价单。
Qǐng lìngwài gěi wǒ yí fèn bàojiàdān.
Hãy đưa thêm cho tôi một bản báo giá.
这个问题我们另外讨论。
Zhège wèntí wǒmen lìngwài tǎolùn.
Vấn đề này chúng ta sẽ thảo luận riêng.
运输费用需要另外支付。
Yùnshū fèiyòng xūyào lìngwài zhīfù.
Chi phí vận chuyển cần thanh toán riêng/thêm.
安装费用需要另外计算。
Ānzhuāng fèiyòng xūyào lìngwài jìsuàn.
Chi phí lắp đặt cần được tính riêng.
如果有其他要求,我们可以另外安排。
Rúguǒ yǒu qítā yāoqiú, wǒmen kěyǐ lìngwài ānpái.
Nếu có yêu cầu khác, chúng tôi có thể sắp xếp riêng.
另外三名员工明天到公司报到。
Lìngwài sān míng yuángōng míngtiān dào gōngsī bàodào.
Ba nhân viên khác sẽ đến công ty nhận việc vào ngày mai.
公司另外招聘了两名会计。
Gōngsī lìngwài zhāopìn le liǎng míng kuàijì.
Công ty đã tuyển thêm hai kế toán.
这个方案不太合适,我们考虑另外一个方案吧。
Zhège fāng'àn bú tài héshì, wǒmen kǎolǜ lìngwài yí ge fāng'àn ba.
Phương án này không được phù hợp lắm, chúng ta cân nhắc một phương án khác đi.
我还有另外一个想法。
Wǒ hái yǒu lìngwài yí ge xiǎngfǎ.
Tôi còn một ý tưởng khác.
我们还需要考虑另外一个因素。
Wǒmen hái xūyào kǎolǜ lìngwài yí ge yīnsù.
Chúng ta còn cần cân nhắc một yếu tố khác.
另外一方面,这个产品的质量也比较稳定。
Lìngwài yì fāngmiàn, zhège chǎnpǐn de zhìliàng yě bǐjiào wěndìng.
Mặt khác, chất lượng sản phẩm này cũng tương đối ổn định.
他会说中文,另外还会说英语。
Tā huì shuō Zhōngwén, lìngwài hái huì shuō Yīngyǔ.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, ngoài ra còn biết nói tiếng Anh.
我负责财务工作,另外也负责一部分行政工作。
Wǒ fùzé cáiwù gōngzuò, lìngwài yě fùzé yí bùfen xíngzhèng gōngzuò.
Tôi phụ trách công việc tài chính, ngoài ra cũng phụ trách một phần công việc hành chính.
这件事比较复杂,我们另外找时间谈吧。
Zhè jiàn shì bǐjiào fùzá, wǒmen lìngwài zhǎo shíjiān tán ba.
Việc này khá phức tạp, chúng ta tìm thời gian khác để nói chuyện riêng nhé.
特殊情况需要另外处理。
Tèshū qíngkuàng xūyào lìngwài chǔlǐ.
Trường hợp đặc biệt cần được xử lý riêng.
具体时间我们会另外通知。
Jùtǐ shíjiān wǒmen huì lìngwài tōngzhī.
Thời gian cụ thể chúng tôi sẽ thông báo riêng.
这个费用不包括在套餐里面,需要另外收取。
Zhège fèiyòng bù bāokuò zài tàocān lǐmiàn, xūyào lìngwài shōuqǔ.
Khoản phí này không bao gồm trong gói dịch vụ, cần thu riêng.
除了这些问题,另外还有几个问题需要解决。
Chúle zhèxiē wèntí, lìngwài hái yǒu jǐ ge wèntí xūyào jiějué.
Ngoài những vấn đề này ra, còn có một số vấn đề khác cần giải quyết.
这个颜色没有了,你可以看看另外的颜色。
Zhège yánsè méiyǒu le, nǐ kěyǐ kànkan lìngwài de yánsè.
Màu này hết rồi, bạn có thể xem màu khác.
这个型号没有库存,我们可以推荐另外一个型号。
Zhège xínghào méiyǒu kùcún, wǒmen kěyǐ tuījiàn lìngwài yí ge xínghào.
Mẫu này không có hàng tồn kho, chúng tôi có thể giới thiệu một mẫu khác.
如果这个房子不合适,我们再看看另外一个。
Rúguǒ zhège fángzi bù héshì, wǒmen zài kànkan lìngwài yí ge.
Nếu căn nhà này không phù hợp, chúng ta xem thêm một căn khác.
客户要求另外提供一份详细的报价。
Kèhù yāoqiú lìngwài tígōng yí fèn xiángxì de bàojià.
Khách hàng yêu cầu cung cấp thêm một bản báo giá chi tiết.
我们已经解决了主要问题,另外几个小问题也很快可以处理。
Wǒmen yǐjīng jiějué le zhǔyào wèntí, lìngwài jǐ ge xiǎo wèntí yě hěn kuài kěyǐ chǔlǐ.
Chúng tôi đã giải quyết vấn đề chính, một vài vấn đề nhỏ khác cũng sẽ sớm được xử lý.
这个方案虽然成本较低,但是另外一个方案的实施效果更好。
Zhège fāng'àn suīrán chéngběn jiào dī, dànshì lìngwài yí ge fāng'àn de shíshī xiàoguǒ gèng hǎo.
Mặc dù phương án này có chi phí thấp hơn, nhưng hiệu quả triển khai của phương án kia tốt hơn.
我们不能只考虑价格,另外还要考虑产品质量和售后服务。
Wǒmen bù néng zhǐ kǎolǜ jiàgé, lìngwài hái yào kǎolǜ chǎnpǐn zhìliàng hé shòuhòu fúwù.
Chúng ta không thể chỉ xem xét giá cả, ngoài ra còn phải xem xét chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi.
18. Phân biệt nhanh
另外 → ngoài ra, thêm, khác, riêng
其他 → những cái khác, những phần còn lại
别的 → cái khác, thứ khác, cách nói khẩu ngữ
此外 → ngoài ra, hơn nữa; thiên về văn viết
另 → một... khác, thường dùng trong văn viết
Ví dụ:
另外一个问题
→ một vấn đề khác
其他问题
→ những vấn đề khác
别的问题
→ vấn đề khác
此外,还有一个问题。
→ Ngoài ra, còn một vấn đề nữa.
Cần nhớ nhất:
另外,…… = Ngoài ra,...
另外一个…… = Một ... khác
另外一种…… = Một loại ... khác
另外一方面…… = Mặt khác,...
另外 + số lượng + danh từ = thêm ... / ... khác
另外 + V = làm thêm / xử lý riêng
V + 另外 + O = làm thêm/riêng một việc nào đó
Ví dụ tổng hợp:
这个方案基本可行。另外,我们还需要考虑成本问题。
Zhège fāng'àn jīběn kěxíng. Lìngwài, wǒmen hái xūyào kǎolǜ chéngběn wèntí.
Phương án này về cơ bản khả thi. Ngoài ra, chúng ta còn cần cân nhắc vấn đề chi phí.
如果这个方案不合适,我们可以考虑另外一个方案。
Rúguǒ zhège fāng'àn bù héshì, wǒmen kěyǐ kǎolǜ lìngwài yí ge fāng'àn.
Nếu phương án này không phù hợp, chúng ta có thể cân nhắc một phương án khác.
运输费用需要另外支付。
Yùnshū fèiyòng xūyào lìngwài zhīfù.
Chi phí vận chuyển cần thanh toán riêng/thêm.
Last edited: