Khóa học tiếng Trung online Thầy Vũ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp chuẩn HSK 3.0 luyện thi HSKK sơ trung cao cấp theo bộ siêu giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 1
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 2
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 3
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 4
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 5
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 6
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 7
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 8
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 9
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 10
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 11
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 12
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 13
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 14
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 15
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 16
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 17
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 18
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 19
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 20
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 21
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 22
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 23
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 24
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 25
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 26
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 27
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 28
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 29
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 30
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 31
Ngày 28/9/2026 em Bình Minh bài 2 (32)
你想在哪儿找房?nǐ xiǎng zài nǎr zhǎo fáng
市中心 shì zhōngxīn
我想在市中心找房子 wǒ xiǎng zài shì zhōngxīn zhǎo fángzi
选择 xuǎnzé
尊重 zūnzhòng
我很尊重你的选择 wǒ hěn zūnzhòng nǐ de xuǎnzé
居住 jūzhù
地址 dìzhǐ
居住地址 jūzhù dìzhǐ
现在你的居住地址在哪儿?xiànzài nǐ de jūzhù dìzhǐ zài nǎ er
我的居住地址就在公司旁边 wǒ de jūzhù dìzhǐ jiù zài gōngsī pángbiān
环境huánjìng
居住环境 jūzhù huánjìng
生活 shēnghuó
生活环境 shēnghuó huánjìng
要求 yāoqiú
适合 shìhé
这里的生活环境很适合我的要求 zhè lǐ de shēnghuó huánjìng hěn shìhé wǒ de yāoqiú
方便 fāngbiàn
每天来回很方便 měitiān lái huí hěn fāngbiàn
每月 měi yuè
每月的房租 měi yuè de fángzū
你的每月的房租多少钱?nǐ de měi yuè de fángzū duōshǎo qián
我的每月的房租是三千元 wǒ de měi yuè de fángzū shì sān qiān yuán
超过 chāo guò
预算 yùsuàn
超过预算 chāoguò yùsuàn
这月的房租超过预算了 zhè yuè de fángzū chāoguò yùsuàn le
生活条件 shēng huó tiáojiàn
市中心的生活条件很方便 shì zhōngxīn de shēnghuó tiáojiàn hěn fāngbiàn
价格 jiàgé
产品 chǎnpǐn
产品价格 chǎnpǐn jiàgé
产品的价格是多少钱?chǎnpǐn de jiàgé shì duōshǎo qián
面积 miànjī
居住面积 jūzhù miànjī
平米 píngmǐ = 平方米 píngfāngmǐ
大概 dàgài
居住面积大概多少平米?jūzhù miànjī dàgài duōshǎo píngmǐ
居住面积大概一百五十平米 jūzhù miànjī dàgài yì bǎi wǔ shí píngmǐ
周围环境 zhōuwéi huánjìng
学校的周围环境很好 xuéxiào de zhōuwéi huánjìng hěn hǎo
楼层 lóu céng
你住在哪个楼层?nǐ zhù zài nǎ gè lóucéng
一室一厅 yí shì yì tīng
公寓 gōngyù
一室一厅的公寓 yí shì yì tīng de gōngyù
一套公寓 yí tào gōngyù
我想租一套一室一厅的公寓 wǒ xiǎng zū yí tào yí shì yì tīng de gōngyù
必须 bì xū
身份证 shēnfèn zhèng
考场 kǎo chǎng
进入考场的时候你必须带身份证 jìn rù kǎochǎng de shíhou nǐ bìxū dài shēnfènzhèng
附近 fù jìn
N + 附近 fù jìn
饭馆 fàn guǎn
美味 měi wèi
美味饭馆 měi wèi fànguǎn
我的公司附近有很多美味饭馆 wǒ de gōngsī fùjìn yǒu hěn duō měi wèi fànguǎn
商量 shāngliang
我们可以商量产品的价格 wǒmen kěyǐ shāngliang chǎnpǐn de jiàgé
渠道 qúdào
营销 yíngxiāo
营销渠道 yíngxiāo qúdào
招聘 zhāopìn
招聘渠道 zhāopìn qúdào
推广 tuīguǎng
推广产品 tuīguǎng chǎnpǐn
推广产品的渠道 tuīguǎng chǎnpǐn de qúdào
信息 xìnxī
信息渠道 xìnxī qúdào
留意 liú yì
请你留意这个问题 qǐng nǐ liú yì zhège wèntí
变化 biànhuà
一直 yì zhí
我一直留意天气的变化 wǒ yìzhí liú yì tiānqì de biànhuà
可有可无 kě yǒu kě wú
功能 gōngnéng
这个功能对我来说可有可无 zhège gōngnéng duì wǒ lái shuō kě yǒu kě wú
真假 zhēn jiā
区别 qūbié
真假的产品很难区别 zhēn jiǎ de chǎnpǐn hěn nán qūbié
确认 quèrèn
个人 gèrén
个人信息 gèrén xìnxī
请你确认你的个人信息 qǐng nǐ quèrèn nǐ de gè rén xìnxī
订单 dìngdān
我已经确认你的订单了 wǒ yǐjīng quèrèn nǐ de dìngdān le
平台 píngtái
商务 shāngwù
商务平台 shāngwù píngtái
在越南哪个商务平台最好?zài yuè nán nǎ gè shāngwù píngtái zuì hǎo
广告 guǎnggào
广告平台 guǎnggào píngtái
寻找 xúnzhǎo
新 xīn
客户 kèhù
新客户 xīn kèhù
寻找新客户 xún zhǎo xīn kèhù
我常常使用这个广告平台寻找新客户 wǒ cháng cháng shǐ yòng zhè gè guǎnggào píngtái xúnzhǎo xīn kèhù
房源 fángyuán
这个平台上有很多房源 zhège píngtái shàng yǒu hěn duō fángyuán
合适 héshì
适合 shìhé
我正在寻找合适的房源 wǒ zhèngzài xúnzhǎo héshì de fángyuán
白跑 bái
我不想让你白跑一趟 wǒ bù xiǎng ràng nǐ bái pǎo yí tàng
我已经白跑两趟了 wǒ yǐjīng bái pǎo liǎng tàng le
免得 miǎn de
迟到 chí dào
免得迟到 miǎn de chí dào
出门 chū mén
明天早上我们早点出门,免得迟到 míngtiān zǎoshàng wǒmen zǎo diǎn chū mén, miǎn de chí dào
精神 jīngshén
你早点睡觉吧,免得明天没有精神 nǐ zǎo diǎn shuì jiào ba, miǎn de míngtiān méiyǒu jīngshén
出错 chū cuò
免得出错 miǎnde chū cuò
检查 jiǎnchá
再 zài + V + O
再检查 zài jiǎn chá
一遍 yí biàn
Yí cì
我想再检查一遍 wǒ xiǎng zài jiǎnchá yí biàn
免得出错 miǎnde chū cuò
麻烦 máfan
到时候 dào shíhou
提前 tíqián
我想提前准备,免得到时候麻烦 wǒ xiǎng tíqián zhǔnbèi, miǎnde dào shíhou máfan
弄错 nòng cuò
免得弄错 miǎn de nòng cuò
浪费 làngfèi
食物 shíwù
浪费食物 làngfèi shíwù
免得浪费食物 miǎn de làngfèi shíwù
你想在哪儿找房?– Bạn muốn tìm nhà ở đâu?
你想在哪儿找房?Nǐ xiǎng zài nǎr zhǎo fáng?
Bạn muốn tìm nhà ở đâu?
Cấu trúc trọng tâm:
S + 想 + 在 + 地点 + V + O
你想在哪儿找房?
Nǐ xiǎng zài nǎr zhǎo fáng?
Bạn muốn tìm nhà ở đâu?
我想在市中心找房子。
Wǒ xiǎng zài shì zhōngxīn zhǎo fángzi.
Tôi muốn tìm nhà ở trung tâm thành phố.
我想在公司附近租房。
Wǒ xiǎng zài gōngsī fùjìn zū fáng.
Tôi muốn thuê nhà gần công ty.
她想在地铁站附近找一套公寓。
Tā xiǎng zài dìtiězhàn fùjìn zhǎo yí tào gōngyù.
Cô ấy muốn tìm một căn hộ gần ga tàu điện ngầm.
1. 找房 zhǎo fáng – tìm nhà
找 – zhǎo – tìm房 – fáng – nhà, phòng
找房 có thể hiểu là “tìm chỗ ở, tìm nhà để thuê hoặc mua”.
Các cách nói thường gặp:
找房 – zhǎo fáng – tìm nhà
找房子 – zhǎo fángzi – tìm nhà
找出租房 – zhǎo chūzūfáng – tìm nhà cho thuê
找公寓 – zhǎo gōngyù – tìm căn hộ
找房源 – zhǎo fángyuán – tìm nguồn nhà
租房 – zū fáng – thuê nhà
买房 – mǎi fáng – mua nhà
看房 – kàn fáng – đi xem nhà
选房 – xuǎn fáng – chọn nhà
换房 – huàn fáng – đổi chỗ ở
2. 在 + địa điểm + động từ
Cấu trúc:S + 在 + 地点 + V + O
我在市中心找房子。
Wǒ zài shì zhōngxīn zhǎo fángzi.
Tôi tìm nhà ở trung tâm thành phố.
我在网上找房源。
Wǒ zài wǎngshàng zhǎo fángyuán.
Tôi tìm nguồn nhà trên mạng.
她在公司附近租房。
Tā zài gōngsī fùjìn zū fáng.
Cô ấy thuê nhà gần công ty.
我们在这个平台上寻找房源。
Wǒmen zài zhège píngtái shàng xúnzhǎo fángyuán.
Chúng tôi tìm nguồn nhà trên nền tảng này.
Câu hỏi:
S + 在 + 哪儿 + V + O?
你在哪儿找房?
Nǐ zài nǎr zhǎo fáng?
Bạn tìm nhà ở đâu?
你想在哪儿租房?
Nǐ xiǎng zài nǎr zū fáng?
Bạn muốn thuê nhà ở đâu?
3. 市中心 shì zhōngxīn – trung tâm thành phố
市 – thành phố中心 – trung tâm
市中心 = trung tâm thành phố.
Các cụm từ:
市中心 – trung tâm thành phố
市中心附近 – khu vực gần trung tâm
市中心的房子 – nhà ở trung tâm thành phố
住在市中心 – sống ở trung tâm thành phố
搬到市中心 – chuyển tới trung tâm thành phố
离市中心很近 – rất gần trung tâm thành phố
远离市中心 – xa trung tâm thành phố
Ví dụ:
我想住在市中心。
Wǒ xiǎng zhù zài shì zhōngxīn.
Tôi muốn sống ở trung tâm thành phố.
市中心的房租比较贵。
Shì zhōngxīn de fángzū bǐjiào guì.
Tiền thuê nhà ở trung tâm thành phố tương đối đắt.
住在市中心上下班比较方便。
Zhù zài shì zhōngxīn shàngxiàbān bǐjiào fāngbiàn.
Sống ở trung tâm thành phố đi làm và tan làm tương đối thuận tiện.
4. 选择 xuǎnzé – lựa chọn, chọn
选择 vừa có thể là động từ vừa có thể là danh từ.Cách dùng 1: Động từ
选择 + O选择房子
xuǎnzé fángzi
chọn nhà
选择工作
xuǎnzé gōngzuò
chọn công việc
选择产品
xuǎnzé chǎnpǐn
chọn sản phẩm
选择平台
xuǎnzé píngtái
chọn nền tảng
选择生活方式
xuǎnzé shēnghuó fāngshì
lựa chọn phương thức sống
Ví dụ:
你可以选择住在公司附近。
Nǐ kěyǐ xuǎnzé zhù zài gōngsī fùjìn.
Bạn có thể chọn sống gần công ty.
Cách dùng 2: Danh từ
这是你的选择。Zhè shì nǐ de xuǎnzé.
Đây là lựa chọn của bạn.
我尊重你的选择。
Wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.
Tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.
Từ gần nghĩa
挑选 – tiāoxuǎn – lựa chọn, chọn lựa kỹ选 – xuǎn – chọn
选取 – xuǎnqǔ – lựa chọn, lấy ra
Từ trái nghĩa theo ngữ cảnh
放弃 – fàngqì – từ bỏ5. 尊重 zūnzhòng – tôn trọng
尊 – tôn kính重 – coi trọng
尊重 có thể liên tưởng:
尊敬 + 重视 → coi trọng và tôn trọng.
Cấu trúc:
尊重 + người
尊重 + ý kiến
尊重 + quyết định
尊重 + lựa chọn
尊重 + quyền lợi
Các cụm thường dùng:
尊重别人 – tôn trọng người khác
尊重客户 – tôn trọng khách hàng
尊重意见 – tôn trọng ý kiến
尊重选择 – tôn trọng lựa chọn
尊重决定 – tôn trọng quyết định
尊重个人隐私 – tôn trọng quyền riêng tư cá nhân
Ví dụ:
我很尊重你的选择。
Wǒ hěn zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.
Tôi rất tôn trọng lựa chọn của bạn.
我们应该尊重客户的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng kèhù de yìjiàn.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của khách hàng.
Từ gần nghĩa
尊敬 – zūnjìng – kính trọng重视 – zhòngshì – coi trọng
Phân biệt
尊重 nhấn mạnh tôn trọng quyền, ý kiến, lựa chọn, con người.尊敬 thường dùng với người đáng kính, người lớn tuổi, giáo viên.
重视 nhấn mạnh coi trọng sự việc hoặc vấn đề.
6. 居住 jūzhù – cư trú, sinh sống
居 – cư trú住 – ở, sống
居住 mang sắc thái chính thức hơn 住.
Các từ ghép
居住地址 – jūzhù dìzhǐ – địa chỉ cư trú居住环境 – jūzhù huánjìng – môi trường cư trú
居住条件 – jūzhù tiáojiàn – điều kiện cư trú
居住面积 – jūzhù miànjī – diện tích sử dụng để ở
居住地 – jūzhùdì – nơi cư trú
居住证 – jūzhùzhèng – giấy phép/chứng nhận cư trú
居住人口 – jūzhù rénkǒu – dân cư sinh sống
居住空间 – jūzhù kōngjiān – không gian sống
居住 và 住
我住在河内。Wǒ zhù zài Hénèi.
Tôi sống ở Hà Nội.
我的居住地址在河内。
Wǒ de jūzhù dìzhǐ zài Hénèi.
Địa chỉ cư trú của tôi ở Hà Nội.
住 thiên về khẩu ngữ.
居住 thiên về văn viết, hành chính và cách diễn đạt chính thức.
7. 地址 dìzhǐ – địa chỉ
Các từ ghép:居住地址 – địa chỉ cư trú
家庭地址 – địa chỉ gia đình
公司地址 – địa chỉ công ty
办公地址 – địa chỉ văn phòng
收货地址 – địa chỉ nhận hàng
注册地址 – địa chỉ đăng ký
电子邮件地址 – địa chỉ email
详细地址 – địa chỉ chi tiết
现在你的居住地址在哪儿?
Xiànzài nǐ de jūzhù dìzhǐ zài nǎr?
Hiện nay địa chỉ cư trú của bạn ở đâu?
我的居住地址就在公司旁边。
Wǒ de jūzhù dìzhǐ jiù zài gōngsī pángbiān.
Địa chỉ cư trú của tôi ở ngay bên cạnh công ty.
8. 就在 + địa điểm – ngay ở
就 dùng để nhấn mạnh vị trí rất chính xác hoặc rất gần.Cấu trúc:
S + 就在 + 地点
我家就在公司旁边。
Wǒ jiā jiù zài gōngsī pángbiān.
Nhà tôi ở ngay bên cạnh công ty.
地铁站就在前面。
Dìtiězhàn jiù zài qiánmiàn.
Ga tàu điện ngầm ở ngay phía trước.
超市就在小区门口。
Chāoshì jiù zài xiǎoqū ménkǒu.
Siêu thị ở ngay cổng khu dân cư.
9. 环境 huánjìng – môi trường
Các từ ghép quan trọng:生活环境 – shēnghuó huánjìng – môi trường sống
居住环境 – jūzhù huánjìng – môi trường cư trú
工作环境 – gōngzuò huánjìng – môi trường làm việc
学习环境 – xuéxí huánjìng – môi trường học tập
自然环境 – zìrán huánjìng – môi trường tự nhiên
周围环境 – zhōuwéi huánjìng – môi trường xung quanh
环境保护 – huánjìng bǎohù – bảo vệ môi trường
环境污染 – huánjìng wūrǎn – ô nhiễm môi trường
改善环境 – gǎishàn huánjìng – cải thiện môi trường
适应环境 – shìyìng huánjìng – thích nghi với môi trường
10. 居住环境 và 生活环境
居住环境 nhấn mạnh môi trường nơi ở.生活环境 rộng hơn, có thể bao gồm giao thông, mua sắm, bệnh viện, trường học, dịch vụ, không khí, an ninh...
Ví dụ:
这个小区的居住环境很好。
Zhège xiǎoqū de jūzhù huánjìng hěn hǎo.
Môi trường cư trú của khu dân cư này rất tốt.
这里的生活环境很方便。
Zhèlǐ de shēnghuó huánjìng hěn fāngbiàn.
Môi trường sống ở đây rất thuận tiện.
Tuy nhiên, cách nói tự nhiên hơn trong nhiều tình huống là:
这里生活很方便。
Zhèlǐ shēnghuó hěn fāngbiàn.
Sống ở đây rất thuận tiện.
Hoặc:
这里的生活条件很好。
Zhèlǐ de shēnghuó tiáojiàn hěn hǎo.
Điều kiện sống ở đây rất tốt.
11. 要求 yāoqiú – yêu cầu
要求 có thể là danh từ hoặc động từ.Danh từ
我的要求yêu cầu của tôi
工作要求
yêu cầu công việc
招聘要求
yêu cầu tuyển dụng
基本要求
yêu cầu cơ bản
具体要求
yêu cầu cụ thể
住房要求
yêu cầu về nhà ở
Động từ
要求 + người + V公司要求员工准时上班。
Gōngsī yāoqiú yuángōng zhǔnshí shàngbān.
Công ty yêu cầu nhân viên đi làm đúng giờ.
房东要求我提前交房租。
Fángdōng yāoqiú wǒ tíqián jiāo fángzū.
Chủ nhà yêu cầu tôi trả tiền thuê trước.
12. 适合 shìhé – phù hợp với
Cấu trúc:A + 适合 + B
A phù hợp với B.
这套房子很适合我。
Zhè tào fángzi hěn shìhé wǒ.
Căn nhà này rất phù hợp với tôi.
这里的生活环境很适合我。
Zhèlǐ de shēnghuó huánjìng hěn shìhé wǒ.
Môi trường sống ở đây rất phù hợp với tôi.
这个工作适合年轻人。
Zhège gōngzuò shìhé niánqīngrén.
Công việc này phù hợp với người trẻ.
13. 合适 héshì – phù hợp, thích hợp
合适 thường là tính từ.Cấu trúc:
很 + 合适
不太合适
合适的 + N
Ví dụ:
这套房子很合适。
Zhè tào fángzi hěn héshì.
Căn nhà này rất phù hợp.
我正在寻找合适的房源。
Wǒ zhèngzài xúnzhǎo héshì de fángyuán.
Tôi đang tìm nguồn nhà phù hợp.
这个价格很合适。
Zhège jiàgé hěn héshì.
Giá này rất phù hợp.
14. Phân biệt 适合 và 合适
适合 thường cần có đối tượng.A + 适合 + B
这套房子适合我。
Căn nhà này phù hợp với tôi.
合适 thường mô tả bản thân sự vật.
A + 很合适
这套房子很合适。
Căn nhà này rất phù hợp.
Không nên nói:
这套房子很合适我。
Nên nói:
这套房子很适合我。
Hoặc:
这套房子对我来说很合适。
Zhè tào fángzi duì wǒ láishuō hěn héshì.
Căn nhà này đối với tôi rất phù hợp.
15. 方便 fāngbiàn – thuận tiện
Các kết hợp:生活方便 – sinh hoạt thuận tiện
交通方便 – giao thông thuận tiện
出行方便 – đi lại thuận tiện
购物方便 – mua sắm thuận tiện
使用方便 – sử dụng thuận tiện
很方便 – rất thuận tiện
不方便 – bất tiện
提供方便 – tạo điều kiện thuận lợi
Ví dụ:
这里交通很方便。
Zhèlǐ jiāotōng hěn fāngbiàn.
Giao thông ở đây rất thuận tiện.
住在公司附近上下班很方便。
Zhù zài gōngsī fùjìn shàngxiàbān hěn fāngbiàn.
Sống gần công ty rất thuận tiện cho việc đi làm.
16. 来回 láihuí – đi đi về về, khứ hồi
来回 có thể là động từ, danh từ hoặc trạng ngữ.每天来回很方便。
Měitiān láihuí hěn fāngbiàn.
Mỗi ngày đi đi về về rất thuận tiện.
每天上下班来回要两个小时。
Měitiān shàngxiàbān láihuí yào liǎng ge xiǎoshí.
Mỗi ngày đi làm và về mất hai tiếng.
从家到公司来回二十公里。
Cóng jiā dào gōngsī láihuí èrshí gōnglǐ.
Từ nhà đến công ty cả đi lẫn về là 20 km.
Cụm từ
来回跑 – chạy đi chạy lại来回走 – đi tới đi lui
来回一趟 – đi một chuyến khứ hồi
来回时间 – thời gian đi lại
17. 每 + lượng từ/danh từ thời gian
每 = mỗi每天 – mỗi ngày
每周 – mỗi tuần
每月 – mỗi tháng
每年 – mỗi năm
每次 – mỗi lần
每个人 – mỗi người
每家公司 – mỗi công ty
Công thức:
每 + thời gian + 都 + V
我每天都坐地铁上班。
Wǒ měitiān dōu zuò dìtiě shàngbān.
Mỗi ngày tôi đều đi tàu điện ngầm đi làm.
我每月都要交房租。
Wǒ měiyuè dōu yào jiāo fángzū.
Mỗi tháng tôi đều phải trả tiền thuê nhà.
18. 房租 fángzū – tiền thuê nhà
房 – nhà租 – thuê
房租 = tiền thuê nhà.
Các cụm:
每月房租 – tiền thuê mỗi tháng
一个月的房租 – tiền thuê một tháng
交房租 – trả tiền thuê nhà
付房租 – thanh toán tiền thuê
收房租 – thu tiền thuê
涨房租 – tăng tiền thuê
降低房租 – giảm tiền thuê
拖欠房租 – nợ tiền thuê nhà
房租太贵 – tiền thuê quá đắt
Cách hỏi tự nhiên
你的房租每月多少钱?Nǐ de fángzū měiyuè duōshao qián?
Tiền thuê nhà của bạn mỗi tháng bao nhiêu?
Hoặc:
你每个月的房租是多少?
Nǐ měi ge yuè de fángzū shì duōshao?
Tiền thuê nhà mỗi tháng của bạn là bao nhiêu?
Cách nói:
你的每月的房租多少钱?
có thể hiểu nhưng không tự nhiên bằng hai cách trên.
Trả lời
我的房租每月三千元。Wǒ de fángzū měiyuè sānqiān yuán.
Tiền thuê nhà của tôi mỗi tháng là 3.000 tệ.
Hoặc:
我每个月的房租是三千元。
Wǒ měi ge yuè de fángzū shì sānqiān yuán.
Tiền thuê nhà mỗi tháng của tôi là 3.000 tệ.
19. 超过 chāoguò – vượt quá
超 – vượt过 – qua
超过 = vượt qua một giới hạn.
Cấu trúc:
超过 + 数量
超过 + 预算
超过 + 标准
超过 + 时间
超过 + 限制
超过 + 规定
Ví dụ:
房租超过预算了。
Fángzū chāoguò yùsuàn le.
Tiền thuê nhà vượt ngân sách rồi.
这个价格超过我的预算了。
Zhège jiàgé chāoguò wǒ de yùsuàn le.
Mức giá này vượt ngân sách của tôi rồi.
居住面积超过一百平方米。
Jūzhù miànjī chāoguò yì bǎi píngfāngmǐ.
Diện tích ở vượt 100 mét vuông.
会议时间不能超过两个小时。
Huìyì shíjiān bù néng chāoguò liǎng ge xiǎoshí.
Thời gian họp không được vượt quá hai tiếng.
Từ gần nghĩa
超出 – chāochū – vượt ra ngoài高于 – gāoyú – cao hơn
超过 có phạm vi sử dụng rộng hơn.
20. 预算 yùsuàn – ngân sách, dự toán
Các từ ghép:总预算 – zǒng yùsuàn – tổng ngân sách
年度预算 – niándù yùsuàn – ngân sách năm
月度预算 – yuèdù yùsuàn – ngân sách tháng
住房预算 – zhùfáng yùsuàn – ngân sách nhà ở
租房预算 – zūfáng yùsuàn – ngân sách thuê nhà
超出预算 – chāochū yùsuàn – vượt ngân sách
控制预算 – kòngzhì yùsuàn – kiểm soát ngân sách
制定预算 – zhìdìng yùsuàn – lập ngân sách
调整预算 – tiáozhěng yùsuàn – điều chỉnh ngân sách
21. 生活条件 shēnghuó tiáojiàn – điều kiện sống
条件 – điều kiện生活条件 – điều kiện sống
居住条件 – điều kiện cư trú
工作条件 – điều kiện làm việc
招聘条件 – điều kiện tuyển dụng
基本条件 – điều kiện cơ bản
必要条件 – điều kiện cần thiết
有利条件 – điều kiện thuận lợi
Chỉnh câu gốc
市中心的生活条件很方便。Câu này không tự nhiên vì 条件 thường kết hợp với 好、差、优越、一般.
Nên nói:
市中心的生活条件很好。
Shì zhōngxīn de shēnghuó tiáojiàn hěn hǎo.
Điều kiện sống ở trung tâm thành phố rất tốt.
Hoặc:
住在市中心生活很方便。
Zhù zài shì zhōngxīn shēnghuó hěn fāngbiàn.
Sống ở trung tâm thành phố rất thuận tiện.
22. 价格 jiàgé – giá cả
Các cụm:产品价格 – giá sản phẩm
房屋价格 – giá nhà
市场价格 – giá thị trường
销售价格 – giá bán
合理价格 – giá hợp lý
价格上涨 – giá tăng
价格下降 – giá giảm
价格合理 – giá hợp lý
比较价格 – so sánh giá
商量价格 – bàn bạc giá cả
Cách hỏi
这个产品多少钱?Zhège chǎnpǐn duōshao qián?
Sản phẩm này bao nhiêu tiền?
这个产品的价格是多少?
Zhège chǎnpǐn de jiàgé shì duōshao?
Giá của sản phẩm này là bao nhiêu?
Câu:
产品的价格是多少钱?
có thể hiểu nhưng trong giao tiếp thường dùng:
这个产品多少钱?
hoặc:
这个产品的价格是多少?
23. 面积 miànjī – diện tích
面 – bề mặt积 – tích, diện tích tích lũy
面积 là diện tích.
Các cụm:
居住面积 – diện tích sử dụng để ở
房屋面积 – diện tích nhà
建筑面积 – diện tích xây dựng
使用面积 – diện tích sử dụng
总面积 – tổng diện tích
占地面积 – diện tích chiếm đất
扩大面积 – mở rộng diện tích
测量面积 – đo diện tích
24. 平米 và 平方米
平方米 – píngfāngmǐ – mét vuông平米 – píngmǐ – cách nói tắt của 平方米
Ví dụ:
这套房子有八十平方米。
Zhè tào fángzi yǒu bāshí píngfāngmǐ.
Căn nhà này có diện tích 80 mét vuông.
这套公寓大概有六十平米。
Zhè tào gōngyù dàgài yǒu liùshí píngmǐ.
Căn hộ này có khoảng 60 mét vuông.
25. 大概 dàgài – khoảng, đại khái
大概 có thể là phó từ hoặc danh từ.Trong bài này chủ yếu dùng để biểu thị con số ước lượng.
Cấu trúc:
大概 + 数量
大概 + 时间
大概 + 价格
大概 + 距离
Ví dụ:
居住面积大概是多少平方米?
Jūzhù miànjī dàgài shì duōshao píngfāngmǐ?
Diện tích ở khoảng bao nhiêu mét vuông?
这套房子的面积大概是一百五十平方米。
Zhè tào fángzi de miànjī dàgài shì yì bǎi wǔshí píngfāngmǐ.
Diện tích căn nhà này khoảng 150 mét vuông.
房租大概三千元。
Fángzū dàgài sānqiān yuán.
Tiền thuê khoảng 3.000 tệ.
Từ gần nghĩa
大约 – dàyuē – khoảng左右 – zuǒyòu – khoảng
差不多 – chàbuduō – xấp xỉ
Ví dụ:
大概五十平米。
大约五十平米。
五十平米左右。
Đều có thể biểu thị “khoảng 50 mét vuông”.
26. 周围 zhōuwéi – xung quanh
周围 có thể đứng độc lập hoặc làm định ngữ.学校周围
xung quanh trường học
公司周围
xung quanh công ty
小区周围
xung quanh khu dân cư
周围环境
môi trường xung quanh
周围的人
những người xung quanh
Ví dụ:
学校周围的环境很好。
Xuéxiào zhōuwéi de huánjìng hěn hǎo.
Môi trường xung quanh trường học rất tốt.
这套房子周围有很多商店。
Zhè tào fángzi zhōuwéi yǒu hěn duō shāngdiàn.
Xung quanh căn nhà này có nhiều cửa hàng.
27. 附近 fùjìn – gần, khu vực lân cận
Cấu trúc:N + 附近
公司附近
gần công ty
学校附近
gần trường học
地铁站附近
gần ga tàu điện
我家附近
gần nhà tôi
附近 + 有 + N
公司附近有很多饭馆。
Gōngsī fùjìn yǒu hěn duō fànguǎn.
Gần công ty có rất nhiều nhà hàng.
28. Phân biệt 周围 và 附近
周围 nhấn mạnh “bao quanh một đối tượng”.附近 nhấn mạnh “khu vực gần một địa điểm”.
公司周围有很多大楼。
Xung quanh công ty có nhiều tòa nhà.
公司附近有一个地铁站。
Gần công ty có một ga tàu điện.
Có nhiều trường hợp hai từ có thể gần nghĩa nhưng góc nhìn khác nhau.
29. 楼层 lóucéng – tầng
Các từ:一楼 – tầng 1
二楼 – tầng 2
三楼 – tầng 3
高楼层 – tầng cao
低楼层 – tầng thấp
中间楼层 – tầng giữa
顶楼 – tầng cao nhất
地下层 – tầng hầm
你住在哪个楼层?
Nǐ zhù zài nǎ ge lóucéng?
Bạn sống ở tầng nào?
我住在十楼。
Wǒ zhù zài shí lóu.
Tôi sống ở tầng 10.
这套房子在十五楼。
Zhè tào fángzi zài shíwǔ lóu.
Căn nhà này ở tầng 15.
30. 一室一厅 yí shì yì tīng – một phòng ngủ, một phòng khách
室 – phòng厅 – phòng khách, sảnh
Các cách diễn đạt:
一室一厅 – một phòng ngủ, một phòng khách
两室一厅 – hai phòng ngủ, một phòng khách
两室两厅 – hai phòng ngủ, hai phòng khách/sảnh chức năng
三室两厅 – ba phòng ngủ, hai phòng khách/sảnh
Trong ngữ cảnh bất động sản:
一室一厅的公寓
yí shì yì tīng de gōngyù
căn hộ một phòng ngủ một phòng khách
两室一厅的房子
liǎng shì yì tīng de fángzi
căn nhà hai phòng ngủ một phòng khách
31. 套 tào – lượng từ cho căn hộ, nhà
一套房子yí tào fángzi
một căn nhà
一套公寓
yí tào gōngyù
một căn hộ
一套家具
yí tào jiājù
một bộ đồ nội thất
一套设备
yí tào shèbèi
một bộ thiết bị
一套方案
yí tào fāng'àn
một bộ phương án/hệ thống phương án
Câu trọng tâm:
我想租一套一室一厅的公寓。
Wǒ xiǎng zū yí tào yí shì yì tīng de gōngyù.
Tôi muốn thuê một căn hộ một phòng ngủ một phòng khách.
32. 必须 bìxū – bắt buộc phải
必须 biểu thị yêu cầu bắt buộc.Cấu trúc:
S + 必须 + V
S + 必须 + 要 + V
必须 + 完成
必须 + 带
必须 + 准备
必须 + 确认
必须 + 检查
Ví dụ:
进入考场的时候,你必须带身份证。
Jìnrù kǎochǎng de shíhou, nǐ bìxū dài shēnfènzhèng.
Khi vào phòng thi, bạn bắt buộc phải mang theo căn cước/chứng minh thư.
租房以前必须确认房源信息。
Zū fáng yǐqián bìxū quèrèn fángyuán xìnxī.
Trước khi thuê nhà phải xác nhận thông tin nguồn nhà.
签合同以前必须仔细检查。
Qiān hétong yǐqián bìxū zǐxì jiǎnchá.
Trước khi ký hợp đồng phải kiểm tra kỹ.
Phủ định
不必 – không cần thiết phải不用 – không cần
不需要 – không cần
Không dùng:
不必须
trong đa số tình huống thông thường.
33. 的时候 – khi...
Cấu trúc:V + 的时候
时间 + 的时候
S + V + 的时候,……
进入考场的时候,你必须带身份证。
Khi vào phòng thi, bạn phải mang giấy tờ tùy thân.
看房的时候要注意周围环境。
Kàn fáng de shíhou yào zhùyì zhōuwéi huánjìng.
Khi xem nhà phải chú ý môi trường xung quanh.
签合同的时候要确认房租。
Qiān hétong de shíhou yào quèrèn fángzū.
Khi ký hợp đồng phải xác nhận tiền thuê.
34. 饭馆 fànguǎn – nhà hàng, quán ăn
Các từ gần nghĩa:饭馆 – quán ăn, nhà hàng
饭店 – nhà hàng; đôi khi còn có nghĩa khách sạn
餐厅 – nhà hàng, phòng ăn
餐馆 – nhà hàng
Chỉnh câu gốc
我的公司附近有很多美味饭馆。美味 thường mô tả thức ăn chứ ít khi trực tiếp mô tả 饭馆.
Tự nhiên hơn:
我的公司附近有很多好吃的饭馆。
Wǒ de gōngsī fùjìn yǒu hěn duō hǎochī de fànguǎn.
Gần công ty tôi có rất nhiều quán ăn ngon.
Hoặc:
我公司附近有很多饭馆,那里的菜都很美味。
Wǒ gōngsī fùjìn yǒu hěn duō fànguǎn, nàli de cài dōu hěn měiwèi.
Gần công ty tôi có rất nhiều nhà hàng, món ăn ở đó đều rất ngon.
35. 商量 shāngliang – bàn bạc, thương lượng
Cấu trúc:和 + người + 商量
跟 + người + 商量
商量 + vấn đề
商量一下 + vấn đề
商量怎么 + V
Ví dụ:
我们可以商量一下价格。
Wǒmen kěyǐ shāngliang yíxià jiàgé.
Chúng ta có thể bàn bạc giá cả một chút.
我想跟房东商量一下房租。
Wǒ xiǎng gēn fángdōng shāngliang yíxià fángzū.
Tôi muốn thương lượng tiền thuê nhà với chủ nhà.
我们商量一下什么时候搬家。
Wǒmen shāngliang yíxià shénme shíhou bānjiā.
Chúng ta bàn xem khi nào chuyển nhà.
商量 và 讨论
商量 thường hướng tới việc cùng nhau quyết định.讨论 nhấn mạnh thảo luận một vấn đề.
36. 渠道 qúdào – kênh, con đường tiếp cận
Các từ ghép:营销渠道 – yíngxiāo qúdào – kênh marketing
销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng
招聘渠道 – zhāopìn qúdào – kênh tuyển dụng
推广渠道 – tuīguǎng qúdào – kênh quảng bá
信息渠道 – xìnxī qúdào – kênh thông tin
融资渠道 – róngzī qúdào – kênh huy động vốn
采购渠道 – cǎigòu qúdào – kênh mua hàng
找房渠道 – zhǎo fáng qúdào – kênh tìm nhà
获客渠道 – huòkè qúdào – kênh tìm kiếm/thu hút khách hàng
Công thức
通过 + 渠道 + V利用 + 渠道 + V
选择 + 渠道
扩大 + 渠道
建立 + 渠道
Ví dụ:
我们可以通过网络平台寻找房源。
Wǒmen kěyǐ tōngguò wǎngluò píngtái xúnzhǎo fángyuán.
Chúng ta có thể thông qua nền tảng internet để tìm nguồn nhà.
37. 推广 tuīguǎng – quảng bá, phổ biến
推广产品tuīguǎng chǎnpǐn
quảng bá sản phẩm
推广品牌
tuīguǎng pǐnpái
quảng bá thương hiệu
推广服务
tuīguǎng fúwù
quảng bá dịch vụ
推广平台
tuīguǎng píngtái
nền tảng quảng bá
推广渠道
tuīguǎng qúdào
kênh quảng bá
产品推广
chǎnpǐn tuīguǎng
quảng bá sản phẩm
Cấu trúc:
通过 + 渠道 + 推广 + 产品
我们通过网络平台推广产品。
Wǒmen tōngguò wǎngluò píngtái tuīguǎng chǎnpǐn.
Chúng tôi quảng bá sản phẩm thông qua nền tảng trực tuyến.
38. 留意 liúyì – lưu ý, để ý
留意 nhấn mạnh chủ động chú ý đến một sự thay đổi, hiện tượng hoặc chi tiết.Cấu trúc:
留意 + N
留意 + sự thay đổi
留意 + thông tin
请 + người + 留意 + N
一直 + 留意 + N
Ví dụ:
请你留意这个问题。
Qǐng nǐ liúyì zhège wèntí.
Bạn hãy lưu ý vấn đề này.
我一直留意天气的变化。
Wǒ yìzhí liúyì tiānqì de biànhuà.
Tôi luôn theo dõi sự thay đổi của thời tiết.
找房的时候要留意房源信息。
Zhǎo fáng de shíhou yào liúyì fángyuán xìnxī.
Khi tìm nhà phải lưu ý thông tin nguồn nhà.
Từ gần nghĩa
注意 – zhùyì – chú ý关注 – guānzhù – quan tâm, theo dõi
留心 – liúxīn – để tâm
Phân biệt
注意 có phạm vi rộng nhất.留意 thiên về để ý một chi tiết hoặc diễn biến.
关注 nhấn mạnh theo dõi và quan tâm lâu dài.
39. 一直 yìzhí – luôn, liên tục
Cấu trúc:一直 + V
一直 + 在 + V
一直 + 到 + 时间
Ví dụ:
我一直留意房价的变化。
Wǒ yìzhí liúyì fángjià de biànhuà.
Tôi luôn chú ý sự thay đổi của giá nhà.
我一直在找房。
Wǒ yìzhí zài zhǎo fáng.
Tôi vẫn luôn tìm nhà.
他一直住在这里。
Tā yìzhí zhù zài zhèlǐ.
Anh ấy luôn sống ở đây.
40. 变化 biànhuà – thay đổi, biến đổi
变化 vừa có thể là danh từ vừa có thể là động từ.天气的变化
sự thay đổi của thời tiết
价格的变化
sự biến động của giá
市场变化
biến động thị trường
生活变化
thay đổi cuộc sống
发生变化
xảy ra thay đổi
变化很大
thay đổi rất lớn
没有变化
không thay đổi
Ví dụ:
最近房租变化很大。
Zuìjìn fángzū biànhuà hěn dà.
Gần đây tiền thuê nhà biến động rất lớn.
市场价格发生了变化。
Shìchǎng jiàgé fāshēng le biànhuà.
Giá thị trường đã có sự thay đổi.
41. 可有可无 kě yǒu kě wú – có cũng được, không có cũng được
可有可无 là thành ngữ bốn chữ.可 – có thể
有 – có
无 – không có
Nghĩa:
Có cũng được, không có cũng chẳng ảnh hưởng lớn.
Cấu trúc:
A + 对 + B + 来说 + 可有可无
A + 是 + 可有可无的
Ví dụ:
这个功能对我来说可有可无。
Zhège gōngnéng duì wǒ láishuō kě yǒu kě wú.
Chức năng này đối với tôi có cũng được, không có cũng được.
阳台对我来说可有可无。
Yángtái duì wǒ láishuō kě yǒu kě wú.
Ban công đối với tôi có cũng được, không có cũng được.
这个条件不是必须的,是可有可无的。
Zhège tiáojiàn bú shì bìxū de, shì kě yǒu kě wú de.
Điều kiện này không bắt buộc, có cũng được không có cũng được.
Từ trái nghĩa
必不可少 – bì bù kě shǎo – không thể thiếu不可缺少 – bùkě quēshǎo – không thể thiếu
必须 – bìxū – bắt buộc
42. 真假 zhēnjiǎ – thật giả
真 – thật假 – giả
真假 = thật và giả.
Các cụm:
辨别真假 – phân biệt thật giả
判断真假 – phán đoán thật giả
确认真假 – xác nhận thật giả
信息真假 – tính thật giả của thông tin
产品真假 – sản phẩm thật hay giả
房源真假 – nguồn nhà thật hay giả
Chỉnh câu gốc
真假的产品很难区别。Cách này không tự nhiên.
Nên nói:
真假产品很难区别。
Zhēnjiǎ chǎnpǐn hěn nán qūbié.
Sản phẩm thật giả rất khó phân biệt.
Tự nhiên hơn nữa:
产品的真假很难辨别。
Chǎnpǐn de zhēnjiǎ hěn nán biànbié.
Thật giả của sản phẩm rất khó phân biệt.
Trong chủ đề tìm nhà:
网上房源的真假很难判断。
Wǎngshàng fángyuán de zhēnjiǎ hěn nán pànduàn.
Thật giả của nguồn nhà trên mạng rất khó phán đoán.
43. 区别 qūbié – khác biệt; phân biệt
区别 có hai cách dùng.Danh từ
A和B的区别这个和那个有什么区别?
Zhège hé nàge yǒu shénme qūbié?
Cái này và cái kia có gì khác nhau?
Động từ
区别A和Bphân biệt A và B
区别真假
phân biệt thật giả
Tuy nhiên, khi nói “phân biệt thật giả”, 辨别 thường tự nhiên hơn:
辨别真假
biànbié zhēnjiǎ
44. 确认 quèrèn – xác nhận
确 – chính xác, chắc chắn认 – nhận biết, công nhận
确认 = xác nhận một thông tin là chính xác.
Các cụm:
确认信息 – xác nhận thông tin
确认订单 – xác nhận đơn hàng
确认身份 – xác nhận danh tính
确认地址 – xác nhận địa chỉ
确认价格 – xác nhận giá
确认房源 – xác nhận nguồn nhà
确认时间 – xác nhận thời gian
确认合同 – xác nhận hợp đồng
Ví dụ
请你确认你的个人信息。Qǐng nǐ quèrèn nǐ de gèrén xìnxī.
Bạn hãy xác nhận thông tin cá nhân của mình.
我已经确认你的订单了。
Wǒ yǐjīng quèrèn nǐ de dìngdān le.
Tôi đã xác nhận đơn hàng của bạn rồi.
看房以前请先确认地址。
Kàn fáng yǐqián qǐng xiān quèrèn dìzhǐ.
Trước khi đi xem nhà hãy xác nhận địa chỉ trước.
45. 已经……了 – đã... rồi
Cấu trúc:S + 已经 + V + O + 了
我已经确认订单了。
Wǒ yǐjīng quèrèn dìngdān le.
Tôi đã xác nhận đơn hàng rồi.
我已经找到合适的房源了。
Wǒ yǐjīng zhǎodào héshì de fángyuán le.
Tôi đã tìm được nguồn nhà phù hợp rồi.
我已经看过这套房子了。
Wǒ yǐjīng kànguo zhè tào fángzi le.
Tôi đã xem căn nhà này rồi.
46. 个人 gèrén – cá nhân
Các từ ghép:个人信息 – thông tin cá nhân
个人资料 – hồ sơ cá nhân
个人意见 – ý kiến cá nhân
个人选择 – lựa chọn cá nhân
个人习惯 – thói quen cá nhân
个人收入 – thu nhập cá nhân
个人经验 – kinh nghiệm cá nhân
个人原因 – lý do cá nhân
个人隐私 – quyền riêng tư cá nhân
47. 平台 píngtái – nền tảng
Nghĩa gốc:平 – bằng phẳng
台 – bục, đài
Nghĩa hiện đại:
nền tảng hoạt động, nền tảng internet, nền tảng thương mại...
Các từ ghép:
商务平台 – nền tảng thương mại
广告平台 – nền tảng quảng cáo
电商平台 – nền tảng thương mại điện tử
招聘平台 – nền tảng tuyển dụng
学习平台 – nền tảng học tập
网络平台 – nền tảng internet
交易平台 – nền tảng giao dịch
社交平台 – nền tảng mạng xã hội
租房平台 – nền tảng thuê nhà
找房平台 – nền tảng tìm nhà
48. 在 + 地点/平台 + 上
Đối với nền tảng, trang web, mạng xã hội, thường dùng 上.在这个平台上
trên nền tảng này
在网上
trên mạng
在网站上
trên website
在社交平台上
trên nền tảng mạng xã hội
Ví dụ:
这个平台上有很多房源。
Zhège píngtái shàng yǒu hěn duō fángyuán.
Trên nền tảng này có rất nhiều nguồn nhà.
我在网上找到了一套公寓。
Wǒ zài wǎngshàng zhǎodào le yí tào gōngyù.
Tôi đã tìm được một căn hộ trên mạng.
49. 寻找 xúnzhǎo – tìm kiếm
寻找 mang sắc thái trang trọng hơn 找.寻找房源 – tìm nguồn nhà
寻找客户 – tìm khách hàng
寻找工作 – tìm việc
寻找机会 – tìm cơ hội
寻找合作伙伴 – tìm đối tác
寻找解决办法 – tìm phương án giải quyết
Câu:
我常常使用这个广告平台寻找新客户。
Wǒ chángcháng shǐyòng zhège guǎnggào píngtái xúnzhǎo xīn kèhù.
Tôi thường sử dụng nền tảng quảng cáo này để tìm khách hàng mới.
找 và 寻找
找 thường dùng trong khẩu ngữ.寻找 trang trọng hơn, nhấn mạnh quá trình tìm kiếm.
50. 使用 + công cụ + V – sử dụng... để...
Cấu trúc:使用 + 工具/平台 + V + O
使用这个平台寻找客户。
Dùng nền tảng này để tìm khách hàng.
使用手机查看房源。
Dùng điện thoại để xem nguồn nhà.
使用地图确认地址。
Dùng bản đồ để xác nhận địa chỉ.
Khẩu ngữ thường dùng 用:
我用这个平台找房。
Wǒ yòng zhège píngtái zhǎo fáng.
Tôi dùng nền tảng này để tìm nhà.
51. 房源 fángyuán – nguồn nhà
房 – nhà源 – nguồn
房源 dùng cho thông tin bất động sản đang được bán hoặc cho thuê.
Các cụm:
出租房源 – nguồn nhà cho thuê
二手房源 – nguồn nhà cũ
真实房源 – nguồn nhà thật
优质房源 – nguồn nhà chất lượng
合适的房源 – nguồn nhà phù hợp
寻找房源 – tìm nguồn nhà
发布房源 – đăng tin nguồn nhà
查看房源 – xem nguồn nhà
确认房源 – xác nhận nguồn nhà
房源信息 – thông tin nguồn nhà
房源平台 – nền tảng nguồn nhà
Ví dụ:
这个平台上有很多房源。
Zhège píngtái shàng yǒu hěn duō fángyuán.
Trên nền tảng này có rất nhiều nguồn nhà.
我正在寻找合适的房源。
Wǒ zhèngzài xúnzhǎo héshì de fángyuán.
Tôi đang tìm nguồn nhà phù hợp.
52. 正在 + V – đang...
Cấu trúc:S + 正在 + V + O
我正在找房。
Wǒ zhèngzài zhǎo fáng.
Tôi đang tìm nhà.
我正在寻找合适的房源。
Wǒ zhèngzài xúnzhǎo héshì de fángyuán.
Tôi đang tìm nguồn nhà phù hợp.
房东正在确认信息。
Fángdōng zhèngzài quèrèn xìnxī.
Chủ nhà đang xác nhận thông tin.
53. 白跑 báipǎo – chạy đi vô ích, mất công đi mà không được việc
白 đứng trước động từ có thể biểu thị:làm uổng công
làm vô ích
白跑
đi mất công
白等
đợi uổng
白说
nói vô ích
白做
làm uổng công
白花钱
tốn tiền vô ích
白费时间
lãng phí thời gian vô ích
Ví dụ:
我不想让你白跑一趟。
Wǒ bù xiǎng ràng nǐ báipǎo yí tàng.
Tôi không muốn để bạn mất công đi một chuyến.
我已经白跑两趟了。
Wǒ yǐjīng báipǎo liǎng tàng le.
Tôi đã mất công đi hai chuyến rồi.
54. 让 + người + V – khiến, để, bảo ai làm gì
Cấu trúc:A + 让 + B + V
我不想让你白跑一趟。
Tôi không muốn để bạn mất công đi một chuyến.
老板让我确认订单。
Lǎobǎn ràng wǒ quèrèn dìngdān.
Ông chủ bảo tôi xác nhận đơn hàng.
房东让我明天去看房。
Fángdōng ràng wǒ míngtiān qù kàn fáng.
Chủ nhà bảo tôi ngày mai đi xem nhà.
55. 趟 tàng – lượt, chuyến đi
趟 là động lượng từ chủ yếu dùng với hành động đi lại.去一趟
qù yí tàng
đi một chuyến
跑一趟
pǎo yí tàng
đi một chuyến
回一趟
huí yí tàng
về một chuyến
来一趟
lái yí tàng
đến một chuyến
白跑一趟
báipǎo yí tàng
mất công đi một chuyến
跑两趟
pǎo liǎng tàng
đi hai chuyến
Ví dụ:
我明天要去银行一趟。
Wǒ míngtiān yào qù yínháng yí tàng.
Ngày mai tôi phải đi ngân hàng một chuyến.
56. 免得 miǎnde – để khỏi, tránh cho
免 – tránh得 – đạt đến kết quả
免得 biểu thị chủ động thực hiện hành động A để tránh hậu quả B không mong muốn.
Cấu trúc:
A,免得 + B
B thường là:
迟到
出错
弄错
麻烦
浪费
忘记
白跑
生病
堵车
Ví dụ:
明天早上我们早点出门,免得迟到。
Míngtiān zǎoshang wǒmen zǎodiǎn chūmén, miǎnde chídào.
Sáng mai chúng ta ra khỏi nhà sớm một chút để tránh bị muộn.
你早点睡觉吧,免得明天没有精神。
Nǐ zǎodiǎn shuìjiào ba, miǎnde míngtiān méiyǒu jīngshen.
Bạn đi ngủ sớm đi, để ngày mai khỏi thiếu tỉnh táo.
我想再检查一遍,免得出错。
Wǒ xiǎng zài jiǎnchá yí biàn, miǎnde chūcuò.
Tôi muốn kiểm tra lại một lượt để tránh sai sót.
我想提前准备,免得到时候麻烦。
Wǒ xiǎng tíqián zhǔnbèi, miǎnde dàoshíhou máfan.
Tôi muốn chuẩn bị trước để lúc đó khỏi phiền phức.
57. Công thức mở rộng với 免得
A,免得 + V
早点出门,免得迟到。出发前确认地址,免得走错。
A,免得 + S + V
我先给房东打电话,免得他不在家。A,免得 + 到时候 + kết quả xấu
提前准备,免得到时候麻烦。A,免得 + 又 + V
先确认房源,免得又白跑一趟。58. 免得 và 以免
Hai từ gần nghĩa:免得 – để khỏi, tránh cho
以免 – để tránh
以免 mang sắc thái trang trọng, văn viết hơn.
Ví dụ:
请确认地址,免得走错。
Qǐng quèrèn dìzhǐ, miǎnde zǒucuò.
请确认地址,以免走错。
Qǐng quèrèn dìzhǐ, yǐmiǎn zǒucuò.
Đều có nghĩa:
Hãy xác nhận địa chỉ để tránh đi nhầm.
59. 迟到 chídào – đến muộn
迟 – muộn到 – đến
Các cụm:
上班迟到 – đi làm muộn
上课迟到 – đi học muộn
开会迟到 – đến họp muộn
不要迟到 – đừng đến muộn
避免迟到 – tránh đến muộn
免得迟到 – để khỏi bị muộn
60. 出错 chūcuò – xảy ra sai sót
出 + 错xuất hiện + lỗi → xảy ra lỗi.
Các cụm:
容易出错 – dễ sai
避免出错 – tránh sai sót
免得出错 – để tránh sai
操作出错 – thao tác sai
计算出错 – tính toán sai
信息出错 – thông tin bị sai
Ví dụ:
你再检查一遍,免得出错。
Nǐ zài jiǎnchá yí biàn, miǎnde chūcuò.
Bạn kiểm tra lại một lượt để tránh sai sót.
61. 弄错 nòngcuò – làm nhầm, hiểu nhầm
弄 có phạm vi rất rộng.弄错 = làm sai, nhầm.
弄错地址 – nhầm địa chỉ
弄错时间 – nhầm thời gian
弄错价格 – nhầm giá
弄错订单 – nhầm đơn hàng
弄错房源 – nhầm nguồn nhà
Ví dụ:
请你确认一下地址,免得弄错。
Qǐng nǐ quèrèn yíxià dìzhǐ, miǎnde nòngcuò.
Bạn hãy xác nhận địa chỉ một chút để tránh nhầm.
出错 và 弄错
出错 = xuất hiện lỗi.弄错 = ai đó làm nhầm một thông tin hoặc đối tượng.
系统出错了。
Hệ thống bị lỗi.
我弄错地址了。
Tôi nhầm địa chỉ rồi.
62. 再 + V – lại, thêm một lần nữa
再 thường chỉ hành động chưa xảy ra hoặc sẽ lặp lại từ thời điểm hiện tại trở đi.Cấu trúc:
再 + V
再 + V + 一次
再 + V + 一遍
再 + V + O
Ví dụ:
再检查
kiểm tra lại
再确认
xác nhận lại
再看一次
xem lại một lần
再说一遍
nói lại một lượt
再比较一下
so sánh lại một chút
63. 又 và 再
再 thường dùng cho hành động sẽ xảy ra.我想再检查一遍。
Wǒ xiǎng zài jiǎnchá yí biàn.
Tôi muốn kiểm tra lại một lượt.
又 thường dùng cho hành động đã lặp lại.
他昨天又迟到了。
Tā zuótiān yòu chídào le.
Hôm qua anh ấy lại đến muộn.
房租又涨了。
Fángzū yòu zhǎng le.
Tiền thuê nhà lại tăng rồi.
64. 一遍 yí biàn – một lượt từ đầu đến cuối
遍 là động lượng từ nhấn mạnh hành động được thực hiện trọn vẹn từ đầu tới cuối.看一遍
xem một lượt
读一遍
đọc một lượt
检查一遍
kiểm tra một lượt
说一遍
nói một lượt
写一遍
viết một lượt
复习一遍
ôn lại một lượt
Ví dụ:
我想再检查一遍。
Wǒ xiǎng zài jiǎnchá yí biàn.
Tôi muốn kiểm tra lại một lượt.
请你再说一遍。
Qǐng nǐ zài shuō yí biàn.
Bạn hãy nói lại một lần.
65. 一次 yí cì – một lần
次 đếm số lần hành động xảy ra.一次 – một lần
两次 – hai lần
三次 – ba lần
每次 – mỗi lần
第一次 – lần đầu tiên
最后一次 – lần cuối cùng
Ví dụ:
我去过一次。
Wǒ qùguo yí cì.
Tôi đã đi một lần.
我看过这套房子两次。
Wǒ kànguo zhè tào fángzi liǎng cì.
Tôi đã xem căn nhà này hai lần.
66. Phân biệt 次、遍、趟
次 nhấn mạnh số lần.我看了三次。
Tôi đã xem ba lần.
遍 nhấn mạnh một quá trình hoàn chỉnh từ đầu đến cuối.
我把合同看了一遍。
Tôi đã đọc toàn bộ hợp đồng một lượt.
趟 dùng cho chuyến đi.
我去了两趟。
Tôi đã đi hai chuyến.
Có thể ghi nhớ:
次 = bao nhiêu lần
遍 = làm hết từ đầu tới cuối bao nhiêu lượt
趟 = đi lại bao nhiêu chuyến
67. 提前 tíqián – trước thời hạn, sớm hơn dự kiến
Cấu trúc:提前 + V
提前 + 时间 + V
提前 + 准备
提前 + 出门
提前 + 确认
提前 + 预约
提前 + 通知
Ví dụ:
我想提前准备,免得到时候麻烦。
Wǒ xiǎng tíqián zhǔnbèi, miǎnde dàoshíhou máfan.
Tôi muốn chuẩn bị trước để lúc đó khỏi phiền phức.
我们最好提前确认房源。
Wǒmen zuìhǎo tíqián quèrèn fángyuán.
Tốt nhất chúng ta nên xác nhận nguồn nhà trước.
请提前一天联系房东。
Qǐng tíqián yì tiān liánxì fángdōng.
Hãy liên hệ với chủ nhà trước một ngày.
Từ trái nghĩa
推迟 – tuīchí – hoãn lại延后 – yánhòu – lùi lại
68. 到时候 dàoshíhou – đến lúc đó
到时候 thường chỉ một thời điểm trong tương lai đã được nhắc đến.到时候再说。
Dàoshíhou zài shuō.
Đến lúc đó rồi nói.
到时候我联系你。
Dàoshíhou wǒ liánxì nǐ.
Đến lúc đó tôi sẽ liên hệ với bạn.
提前准备,免得到时候麻烦。
Tíqián zhǔnbèi, miǎnde dàoshíhou máfan.
Chuẩn bị trước để lúc đó khỏi phiền.
69. 浪费 làngfèi – lãng phí
Các cụm:浪费时间 – lãng phí thời gian
浪费金钱 – lãng phí tiền bạc
浪费资源 – lãng phí tài nguyên
浪费食物 – lãng phí thực phẩm
浪费机会 – lãng phí cơ hội
浪费精力 – lãng phí sức lực
不要浪费 – đừng lãng phí
避免浪费 – tránh lãng phí
免得浪费 – để khỏi lãng phí
Ví dụ:
不要点太多菜,免得浪费食物。
Búyào diǎn tài duō cài, miǎnde làngfèi shíwù.
Đừng gọi quá nhiều món để tránh lãng phí thức ăn.
70. V + 太 + 多 + O
不要买太多东西。Đừng mua quá nhiều đồ.
不要点太多菜。
Đừng gọi quá nhiều món.
不要准备太多食物。
Đừng chuẩn bị quá nhiều thức ăn.
不要看太多房源。
Đừng xem quá nhiều nguồn nhà.
71. 很难 + V – rất khó làm gì
Cấu trúc:很难 + V
很难 + 判断
很难 + 区别
很难 + 确认
很难 + 选择
很难 + 找到
Ví dụ:
网上房源的真假很难判断。
Thật giả của nguồn nhà trên mạng rất khó xác định.
这两个方案很难选择。
Hai phương án này rất khó lựa chọn.
市中心很难找到这么便宜的房子。
Rất khó tìm được căn nhà rẻ như thế này ở trung tâm thành phố.
72. 好 + V và 难 + V
好找dễ tìm
难找
khó tìm
好租
dễ thuê
难租
khó thuê
好用
dễ dùng
难用
khó dùng
好吃
ngon
难吃
khó ăn, dở
好看
đẹp
难看
xấu
Ví dụ:
这个地区的房子不太好找。
Zhège dìqū de fángzi bú tài hǎo zhǎo.
Nhà ở khu vực này không dễ tìm lắm.
市中心的便宜房源很难找。
Shì zhōngxīn de piányi fángyuán hěn nán zhǎo.
Nguồn nhà giá rẻ ở trung tâm rất khó tìm.
73. Hệ thống công thức trọng tâm toàn bài
S + 想 + 在 + 地点 + V + O我想在市中心找房。
S + 在 + 地点 + V + O
我在网上找房源。
S + 就在 + 地点
我家就在公司旁边。
A + 适合 + B
这套房子适合我。
A + 对 + B + 来说 + 很合适
这套房子对我来说很合适。
合适的 + N
合适的房源
每 + 时间 + 都 + V
我每月都交房租。
S + 超过 + 数量/预算
房租超过预算了。
N + 附近 + 有 + N
公司附近有很多饭馆。
S + 有 + 数量 + 平方米
这套房子有八十平方米。
S + 大概 + 数量
房租大概三千元。
S + 住在 + 楼层
我住在十楼。
数词 + 室 + 数词 + 厅
一室一厅
数词 + 套 + 房子/公寓
一套公寓
S + 必须 + V
你必须确认信息。
V + 的时候,S + V
看房的时候要注意环境。
和/跟 + 人 + 商量 + O
我想跟房东商量一下房租。
通过 + 渠道 + V
通过网络平台寻找房源。
S + 一直 + V
我一直留意房价。
A + 对 + B + 来说 + 可有可无
阳台对我来说可有可无。
请 + 人 + 确认 + O
请你确认个人信息。
已经 + V + O + 了
我已经确认订单了。
在 + 平台 + 上 + 有 + N
这个平台上有很多房源。
正在 + V
我正在寻找合适的房源。
让 + 人 + V
我不想让你白跑一趟。
白 + V
白跑、白等、白做、白说
V + 一趟
去一趟、跑一趟、来一趟
A,免得 + B
早点出门,免得迟到。
再 + V + 一遍
再检查一遍。
V + 一次
看一次。
V + 一趟
去一趟。
提前 + V
提前准备。
到时候 + V
到时候再说。
免得 + 浪费 + O
免得浪费时间。
74. Phương pháp liên tưởng từ vựng theo chuỗi logic
Không nên học từng từ riêng lẻ. Có thể học theo chuỗi tình huống.Chuỗi 1: Tìm nhà
找房 → 房源 → 平台 → 渠道 → 寻找 → 选择 → 确认Tư duy:
Muốn tìm nhà → cần nguồn nhà → tìm trên nền tảng → chọn kênh → tìm kiếm → lựa chọn → xác nhận.
Chuỗi 2: Vị trí nhà ở
市中心 → 附近 → 周围 → 地址 → 居住地址 → 楼层Tư duy:
Nhà ở khu vực nào → gần cái gì → xung quanh ra sao → địa chỉ ở đâu → tầng nào.
Chuỗi 3: Điều kiện căn nhà
一室一厅 → 公寓 → 面积 → 平方米 → 环境 → 生活条件 → 方便Tư duy:
Loại căn hộ → diện tích → môi trường → điều kiện sống → mức độ thuận tiện.
Chuỗi 4: Tiền thuê
房租 → 价格 → 每月 → 预算 → 超过预算 → 商量价格Tư duy:
Tiền thuê → giá → trả hàng tháng → ngân sách → vượt ngân sách → thương lượng.
Chuỗi 5: Tránh rủi ro
留意 → 真假 → 区别 → 确认 → 检查 → 再检查一遍 → 免得弄错 → 免得白跑Tư duy:
Lưu ý → kiểm tra thật giả → phân biệt → xác nhận → kiểm tra lại → tránh nhầm → tránh mất công.
75. Các cặp đồng nghĩa và gần nghĩa quan trọng
找 ≈ 寻找选择 ≈ 挑选
居住 ≈ 住
附近 ≈ 周边 trong một số ngữ cảnh
周围 ≈ 四周
要求 ≈ 要求条件 trong từng ngữ cảnh
合适 ≈ 恰当
适合 ≈ 适宜
确认 ≈ 核实 trong một số ngữ cảnh
留意 ≈ 注意 ≈ 留心
渠道 ≈ 途径 trong nhiều tình huống
商量 ≈ 协商
超过 ≈ 超出
大概 ≈ 大约
76. Các cặp trái nghĩa quan trọng
市中心 ↔ 郊区方便 ↔ 不方便
合适 ↔ 不合适
真 ↔ 假
附近 ↔ 远处
超过 ↔ 低于
上涨 ↔ 下降
提前 ↔ 推迟
浪费 ↔ 节约
必须 ↔ 不必
有 ↔ 无
77. Những lỗi học viên thường mắc
Lỗi 1
这套房子很合适我。Sửa:
这套房子很适合我。
Hoặc:
这套房子对我来说很合适。
Lỗi 2
市中心的生活条件很方便。Sửa:
市中心的生活条件很好。
Hoặc:
住在市中心生活很方便。
Lỗi 3
我的公司附近有很多美味饭馆。Tự nhiên hơn:
我的公司附近有很多好吃的饭馆。
Lỗi 4
真假的产品很难区别。Tự nhiên hơn:
产品的真假很难辨别。
Lỗi 5
你的每月的房租多少钱?Tự nhiên hơn:
你的房租每月多少钱?
Lỗi 6
我想检查再一遍。Sai trật tự.
Đúng:
我想再检查一遍。
Lỗi 7
我已经白跑两个趟了。Sai lượng từ.
Đúng:
我已经白跑两趟了。
Lỗi 8
我再昨天去了一次。再 không dùng như vậy với một sự việc đã xảy ra.
Đúng:
我昨天又去了一次。
78. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng toàn bộ giáo án
最近我正在寻找一套合适的公寓。对我来说,居住地址非常重要,因为我每天都要去公司上班。我不想住得离公司太远,所以我打算在市中心或者公司附近找房。这样每天上下班来回比较方便,也可以节省很多时间。Zuìjìn wǒ zhèngzài xúnzhǎo yí tào héshì de gōngyù. Duì wǒ láishuō, jūzhù dìzhǐ fēicháng zhòngyào, yīnwèi wǒ měitiān dōu yào qù gōngsī shàngbān. Wǒ bù xiǎng zhù de lí gōngsī tài yuǎn, suǒyǐ wǒ dǎsuàn zài shì zhōngxīn huòzhě gōngsī fùjìn zhǎo fáng. Zhèyàng měitiān shàngxiàbān láihuí bǐjiào fāngbiàn, yě kěyǐ jiéshěng hěn duō shíjiān.
Gần đây tôi đang tìm một căn hộ phù hợp. Đối với tôi, địa chỉ cư trú rất quan trọng vì mỗi ngày tôi đều phải đến công ty làm việc. Tôi không muốn sống quá xa công ty, vì vậy tôi dự định tìm nhà ở trung tâm thành phố hoặc gần công ty. Như vậy mỗi ngày đi làm và về nhà tương đối thuận tiện, đồng thời cũng có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian.
我的要求并不复杂。我想租一套一室一厅的公寓,居住面积大概六十到八十平方米。楼层不能太低,最好在五楼以上。房子的周围环境要安静,附近最好有超市、饭馆、地铁站和医院。阳台对我来说可有可无,但是交通一定要方便。
Wǒ de yāoqiú bìng bù fùzá. Wǒ xiǎng zū yí tào yí shì yì tīng de gōngyù, jūzhù miànjī dàgài liùshí dào bāshí píngfāngmǐ. Lóucéng bù néng tài dī, zuìhǎo zài wǔ lóu yǐshàng. Fángzi de zhōuwéi huánjìng yào ānjìng, fùjìn zuìhǎo yǒu chāoshì, fànguǎn, dìtiězhàn hé yīyuàn. Yángtái duì wǒ láishuō kě yǒu kě wú, dànshì jiāotōng yídìng yào fāngbiàn.
Yêu cầu của tôi không phức tạp. Tôi muốn thuê một căn hộ một phòng ngủ một phòng khách, diện tích khoảng 60 đến 80 mét vuông. Tầng không được quá thấp, tốt nhất từ tầng 5 trở lên. Môi trường xung quanh nhà phải yên tĩnh, gần đó tốt nhất có siêu thị, quán ăn, ga tàu điện ngầm và bệnh viện. Ban công đối với tôi có cũng được, không có cũng được, nhưng giao thông nhất định phải thuận tiện.
我的租房预算是每月五千元左右。如果房租超过预算太多,我就不会选择。昨天我看到一套公寓,每月房租是六千五百元。虽然那套房子的位置很好,居住环境也不错,但是价格已经超过我的预算了,所以我想先跟房东商量一下房租。
Wǒ de zūfáng yùsuàn shì měiyuè wǔqiān yuán zuǒyòu. Rúguǒ fángzū chāoguò yùsuàn tài duō, wǒ jiù bú huì xuǎnzé. Zuótiān wǒ kàndào yí tào gōngyù, měiyuè fángzū shì liùqiān wǔbǎi yuán. Suīrán nà tào fángzi de wèizhi hěn hǎo, jūzhù huánjìng yě búcuò, dànshì jiàgé yǐjīng chāoguò wǒ de yùsuàn le, suǒyǐ wǒ xiǎng xiān gēn fángdōng shāngliang yíxià fángzū.
Ngân sách thuê nhà của tôi khoảng 5.000 tệ mỗi tháng. Nếu tiền thuê vượt ngân sách quá nhiều thì tôi sẽ không lựa chọn. Hôm qua tôi nhìn thấy một căn hộ có tiền thuê mỗi tháng là 6.500 tệ. Mặc dù vị trí căn nhà rất tốt và môi trường cư trú cũng khá tốt nhưng giá đã vượt ngân sách của tôi, vì vậy tôi muốn thương lượng tiền thuê với chủ nhà trước.
现在网上有很多找房平台,这些平台上有大量房源。通过这些平台找房很方便,但是网上的信息有真有假,所以看房以前必须先确认房源信息。我一直很留意房源的价格、地址、面积、楼层和周围环境,还会确认发布房源的人是不是真正的房东。
Xiànzài wǎngshàng yǒu hěn duō zhǎo fáng píngtái, zhèxiē píngtái shàng yǒu dàliàng fángyuán. Tōngguò zhèxiē píngtái zhǎo fáng hěn fāngbiàn, dànshì wǎngshàng de xìnxī yǒu zhēn yǒu jiǎ, suǒyǐ kàn fáng yǐqián bìxū xiān quèrèn fángyuán xìnxī. Wǒ yìzhí hěn liúyì fángyuán de jiàgé, dìzhǐ, miànjī, lóucéng hé zhōuwéi huánjìng, hái huì quèrèn fābù fángyuán de rén shì bú shì zhēnzhèng de fángdōng.
Hiện nay trên mạng có rất nhiều nền tảng tìm nhà và trên những nền tảng này có số lượng lớn nguồn nhà. Tìm nhà thông qua các nền tảng này rất thuận tiện, nhưng thông tin trên mạng có thật có giả, vì vậy trước khi đi xem nhà phải xác nhận thông tin nguồn nhà trước. Tôi luôn đặc biệt lưu ý giá, địa chỉ, diện tích, tầng và môi trường xung quanh của nguồn nhà, đồng thời còn xác nhận người đăng tin có thực sự là chủ nhà hay không.
上个星期我在一个平台上看到了一套很合适的房子。照片看起来很好,价格也很合理。我马上联系了对方,然后坐了一个多小时的车去看房。可是到了以后我才发现地址不对,对方也联系不上。结果我白跑了一趟。从那以后,我每次去看房以前都会先确认一遍地址,免得再次弄错。
Shàng ge xīngqī wǒ zài yí ge píngtái shàng kàndào le yí tào hěn héshì de fángzi. Zhàopiàn kànqǐlái hěn hǎo, jiàgé yě hěn hélǐ. Wǒ mǎshàng liánxì le duìfāng, ránhòu zuò le yí ge duō xiǎoshí de chē qù kàn fáng. Kěshì dào le yǐhòu wǒ cái fāxiàn dìzhǐ bú duì, duìfāng yě liánxì bu shàng. Jiéguǒ wǒ báipǎo le yí tàng. Cóng nà yǐhòu, wǒ měi cì qù kàn fáng yǐqián dōu huì xiān quèrèn yí biàn dìzhǐ, miǎnde zàicì nòngcuò.
Tuần trước tôi nhìn thấy một căn nhà rất phù hợp trên một nền tảng. Ảnh trông rất đẹp và giá cũng rất hợp lý. Tôi lập tức liên hệ với đối phương, sau đó đi xe hơn một tiếng để xem nhà. Nhưng sau khi tới nơi tôi mới phát hiện địa chỉ không đúng và cũng không liên lạc được với đối phương. Kết quả tôi mất công đi một chuyến. Từ đó trở đi, trước mỗi lần đi xem nhà tôi đều xác nhận lại địa chỉ một lượt để tránh nhầm lần nữa.
除了地址以外,我还会提前确认看房时间。我要先问清楚房东什么时候有时间,然后再出门,免得到了以后没有人。我也会提前检查地图和交通路线,免得走错路或者迟到。如果当天正在下大雨,我会早点出门,因为路上可能堵车。
Chúle dìzhǐ yǐwài, wǒ hái huì tíqián quèrèn kàn fáng shíjiān. Wǒ yào xiān wèn qīngchu fángdōng shénme shíhou yǒu shíjiān, ránhòu zài chūmén, miǎnde dào le yǐhòu méiyǒu rén. Wǒ yě huì tíqián jiǎnchá dìtú hé jiāotōng lùxiàn, miǎnde zǒucuò lù huòzhě chídào. Rúguǒ dàngtiān zhèngzài xià dàyǔ, wǒ huì zǎodiǎn chūmén, yīnwèi lùshàng kěnéng dǔchē.
Ngoài địa chỉ ra, tôi còn xác nhận trước thời gian xem nhà. Tôi phải hỏi rõ trước xem khi nào chủ nhà có thời gian rồi mới ra khỏi nhà để tránh sau khi đến nơi lại không có ai. Tôi cũng kiểm tra trước bản đồ và tuyến đường giao thông để tránh đi nhầm đường hoặc đến muộn. Nếu hôm đó đang mưa lớn, tôi sẽ ra khỏi nhà sớm hơn vì trên đường có thể tắc đường.
看房的时候,我会认真检查每一个房间。我不仅要看房子的面积和楼层,还要检查水、电、空调、家具和其他设备。我通常会检查两遍,第一遍主要看整体情况,第二遍再仔细检查细节,免得以后发现问题。
Kàn fáng de shíhou, wǒ huì rènzhēn jiǎnchá měi yí ge fángjiān. Wǒ bùjǐn yào kàn fángzi de miànjī hé lóucéng, hái yào jiǎnchá shuǐ, diàn, kōngtiáo, jiājù hé qítā shèbèi. Wǒ tōngcháng huì jiǎnchá liǎng biàn, dì-yī biàn zhǔyào kàn zhěngtǐ qíngkuàng, dì-èr biàn zài zǐxì jiǎnchá xìjié, miǎnde yǐhòu fāxiàn wèntí.
Khi xem nhà, tôi sẽ kiểm tra cẩn thận từng phòng. Tôi không chỉ xem diện tích và tầng của căn nhà mà còn kiểm tra nước, điện, điều hòa, đồ nội thất và các thiết bị khác. Tôi thường kiểm tra hai lượt, lượt đầu chủ yếu xem tình hình tổng thể, lượt thứ hai kiểm tra kỹ các chi tiết để tránh sau này mới phát hiện vấn đề.
如果我最后决定租房,我会先确认合同里的个人信息、房租、押金、付款方式和租房时间。我还会把合同再看一遍,确认没有弄错以后再签字。我认为提前检查清楚很重要,因为这样可以避免很多不必要的麻烦。
Rúguǒ wǒ zuìhòu juédìng zū fáng, wǒ huì xiān quèrèn hétong lǐ de gèrén xìnxī, fángzū, yājīn, fùkuǎn fāngshì hé zūfáng shíjiān. Wǒ hái huì bǎ hétong zài kàn yí biàn, quèrèn méiyǒu nòngcuò yǐhòu zài qiānzì. Wǒ rènwéi tíqián jiǎnchá qīngchu hěn zhòngyào, yīnwèi zhèyàng kěyǐ bìmiǎn hěn duō bù bìyào de máfan.
Nếu cuối cùng tôi quyết định thuê nhà, tôi sẽ xác nhận trước thông tin cá nhân, tiền thuê, tiền đặt cọc, phương thức thanh toán và thời gian thuê trong hợp đồng. Tôi còn đọc lại hợp đồng một lượt nữa, sau khi xác nhận không có sai sót mới ký tên. Tôi cho rằng kiểm tra rõ ràng trước rất quan trọng vì như vậy có thể tránh được rất nhiều phiền phức không cần thiết.
79. Đoạn hội thoại ứng dụng tổng hợp
阮明武:你想在哪儿找房?Ruǎn Míngwǔ: Nǐ xiǎng zài nǎr zhǎo fáng?
Nguyễn Minh Vũ: Em muốn tìm nhà ở đâu?
丁垂杨:我想在公司附近找房,每天上下班来回比较方便。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng zài gōngsī fùjìn zhǎo fáng, měitiān shàngxiàbān láihuí bǐjiào fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Em muốn tìm nhà gần công ty, mỗi ngày đi làm và về sẽ thuận tiện hơn.
阮明武:你对房子有什么要求?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ duì fángzi yǒu shénme yāoqiú?
Nguyễn Minh Vũ: Em có yêu cầu gì đối với căn nhà?
丁垂杨:我想租一套一室一厅的公寓,面积大概六十平米。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng zū yí tào yí shì yì tīng de gōngyù, miànjī dàgài liùshí píngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Em muốn thuê một căn hộ một phòng ngủ một phòng khách, diện tích khoảng 60 mét vuông.
阮明武:每月的房租预算是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Měiyuè de fángzū yùsuàn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân sách tiền thuê mỗi tháng là bao nhiêu?
丁垂杨:最好不要超过五千元。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo búyào chāoguò wǔqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất không nên vượt quá 5.000 tệ.
阮明武:楼层有要求吗?
Ruǎn Míngwǔ: Lóucéng yǒu yāoqiú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có yêu cầu về tầng không?
丁垂杨:楼层对我来说不是最重要的,但是周围环境必须好。
Dīng Chuíyáng: Lóucéng duì wǒ láishuō bú shì zuì zhòngyào de, dànshì zhōuwéi huánjìng bìxū hǎo.
Đinh Thùy Dương: Tầng đối với em không phải quan trọng nhất, nhưng môi trường xung quanh nhất định phải tốt.
阮明武:阳台呢?
Ruǎn Míngwǔ: Yángtái ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn ban công thì sao?
丁垂杨:阳台对我来说可有可无。
Dīng Chuíyáng: Yángtái duì wǒ láishuō kě yǒu kě wú.
Đinh Thùy Dương: Ban công đối với em có cũng được, không có cũng được.
阮明武:你在哪个平台上找房?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zài nǎge píngtái shàng zhǎo fáng?
Nguyễn Minh Vũ: Em tìm nhà trên nền tảng nào?
丁垂杨:我现在正在几个租房平台上寻找合适的房源。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài zhèngzài jǐ ge zūfáng píngtái shàng xúnzhǎo héshì de fángyuán.
Đinh Thùy Dương: Hiện giờ em đang tìm nguồn nhà phù hợp trên một số nền tảng thuê nhà.
阮明武:网上的房源一定要先确认真假。
Ruǎn Míngwǔ: Wǎngshàng de fángyuán yídìng yào xiān quèrèn zhēnjiǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Nguồn nhà trên mạng nhất định phải xác nhận thật giả trước.
丁垂杨:对,我上次已经白跑一趟了。
Dīng Chuíyáng: Duì, wǒ shàng cì yǐjīng báipǎo yí tàng le.
Đinh Thùy Dương: Vâng, lần trước em đã mất công đi một chuyến rồi.
阮明武:下次去以前先确认地址和时间,免得又白跑。
Ruǎn Míngwǔ: Xià cì qù yǐqián xiān quèrèn dìzhǐ hé shíjiān, miǎnde yòu báipǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Lần sau trước khi đi hãy xác nhận địa chỉ và thời gian trước để khỏi lại mất công.
丁垂杨:好的,我还会再检查一遍房源信息,免得弄错。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ hái huì zài jiǎnchá yí biàn fángyuán xìnxī, miǎnde nòngcuò.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em còn sẽ kiểm tra lại thông tin nguồn nhà một lượt để tránh nhầm.
80. Công thức cuối bài cần thuộc lòng
你想在哪儿找房?我想在市中心找房子。
我想在公司附近租房。
我的居住地址就在公司旁边。
这里的居住环境很好。
这里生活很方便。
这套房子很适合我。
这套房子对我来说很合适。
你的房租每月多少钱?
我每个月的房租是三千元。
这个价格超过我的预算了。
市中心的生活条件很好。
这套房子的面积是多少平方米?
这套房子的面积大概六十平方米。
学校周围的环境很好。
你住在哪个楼层?
我住在十楼。
我想租一套一室一厅的公寓。
进入考场的时候,你必须带身份证。
公司附近有很多好吃的饭馆。
我想跟房东商量一下房租。
我们通过网络平台寻找房源。
请你留意这个问题。
我一直留意房价的变化。
阳台对我来说可有可无。
产品的真假很难辨别。
网上房源的真假很难判断。
请你确认个人信息。
我已经确认订单了。
这个平台上有很多房源。
我正在寻找合适的房源。
我不想让你白跑一趟。
我已经白跑两趟了。
早点出门,免得迟到。
早点睡觉,免得明天没有精神。
我想再检查一遍,免得出错。
我想提前准备,免得到时候麻烦。
请确认地址,免得弄错。
不要点太多菜,免得浪费食物。
81. Trọng điểm tư duy của toàn bài
Toàn bộ bài học có thể được ghi nhớ theo một quy trình tìm nhà thực tế:想找房
→ xác định muốn tìm nhà
在哪儿找
→ xác định vị trí
市中心还是公司附近
→ trung tâm hay gần công ty
选择房源
→ lựa chọn nguồn nhà
确认居住地址
→ xác nhận địa chỉ
了解居住环境
→ tìm hiểu môi trường sống
检查周围环境
→ kiểm tra môi trường xung quanh
确认生活条件
→ xác nhận điều kiện sống
确定房租预算
→ xác định ngân sách tiền thuê
不能超过预算
→ không được vượt ngân sách
确认面积和楼层
→ xác nhận diện tích và tầng
选择一室一厅的公寓
→ lựa chọn căn hộ một phòng ngủ một phòng khách
通过平台寻找房源
→ tìm nguồn nhà thông qua nền tảng
留意房源真假
→ chú ý thật giả của nguồn nhà
确认个人信息和房源信息
→ xác nhận thông tin cá nhân và nguồn nhà
提前联系房东
→ liên hệ chủ nhà trước
确认地址
→ xác nhận địa chỉ
免得白跑一趟
→ tránh mất công đi một chuyến
再检查一遍
→ kiểm tra lại một lượt
免得出错
→ tránh sai sót
提前准备
→ chuẩn bị trước
免得到时候麻烦
→ tránh lúc đó gặp phiền phức
Nắm chắc chuỗi tư duy này, học viên không chỉ học được từ vựng thuê nhà mà còn có thể sử dụng đồng thời các cấu trúc 在+地点+V、适合、合适、超过、附近、周围、必须、正在、已经……了、让、白+V、再+V+一遍、V+一趟、免得 và 提前 trong giao tiếp thực tế.
Last edited: