• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung online theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu

Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung online theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER education toàn diện nhất Việt Nam. Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU - MASTER EDU - MASTER EDUCATION) chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu Việt Nam. Tất cả khóa học tiếng Trung trực tuyến trong hệ sinh thái CHINEMASTER education đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy và đào tạo bài bản theo lộ trình chuyên sâu chuyên biệt chỉ duy nhất có trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education toàn diện nhất cả Nước.

CHINEMASTER EDUCATION (MASTER EDU - MASTEREDU - MASTER EDUCATION) Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City)

Dưới đây là một số giáo án bài giảng trực tuyến khác:

Học tiếng Trung online theo chủ đề Quản lý LOGISTICS và Vận tải

Học tiếng Trung online theo chủ đề Tour du lịch Trung Quốc kết hợp tham quan nhà máy sản xuất

Học tiếng Trung online theo chủ đề Tư vấn Tour du lịch Quảng Châu Trung Quốc

Học tiếng Trung online theo chủ đề Phỏng vấn nhân viên văn phòng

Học tiếng Trung online theo chủ đề Phỏng vấn Xin việc tiếng Trung

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu


Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu

  1. 广州服装 – Guǎngzhōu fúzhuāng – Quần áo Quảng Châu
  2. 服装批发 – Fúzhuāng pīfā – Bán buôn quần áo
  3. 服装零售 – Fúzhuāng língshòu – Bán lẻ quần áo
  4. 服装市场 – Fúzhuāng shìchǎng – Chợ quần áo
  5. 批发市场 – Pīfā shìchǎng – Chợ bán sỉ
  6. 档口 – Dàngkǒu – Gian hàng (chợ Quảng Châu)
  7. 拿货 – Ná huò – Lấy hàng
  8. 进货 – Jìnhuò – Nhập hàng
  9. 上新 – Shàng xīn – Lên mẫu mới
  10. 爆款 – Bào kuǎn – Mẫu bán chạy
  11. 新款 – Xīn kuǎn – Mẫu mới
  12. 旧款 – Jiù kuǎn – Mẫu cũ
  13. 女装 – Nǚzhuāng – Quần áo nữ
  14. 男装 – Nánzhuāng – Quần áo nam
  15. 童装 – Tóngzhuāng – Quần áo trẻ em
  16. 连衣裙 – Liányīqún – Váy liền
  17. T恤 – T-xù – Áo thun
  18. 衬衫 – Chènshān – Áo sơ mi
  19. 外套 – Wàitào – Áo khoác
  20. 牛仔裤 – Niúzǎi kù – Quần jean
  21. 尺码 – Chǐmǎ – Size
  22. 均码 – Jūn mǎ – Freesize
  23. 颜色 – Yánsè – Màu sắc
  24. 面料 – Miànliào – Chất vải
  25. 质量 – Zhìliàng – Chất lượng
  26. 做工 – Zuògōng – Đường may, gia công
  27. 起批 – Qǐ pī – Số lượng tối thiểu lấy sỉ
  28. 一手价 – Yī shǒu jià – Giá gốc xưởng
  29. 批发价 – Pīfā jià – Giá sỉ
  30. 零售价 – Língshòu jià – Giá lẻ
  31. 现货 – Xiàn huò – Hàng có sẵn
  32. 预售 – Yùshòu – Hàng đặt trước
  33. 定制 – Dìngzhì – Đặt may theo yêu cầu
  34. 工厂直销 – Gōngchǎng zhíxiāo – Xưởng bán trực tiếp
  35. 自产自销 – Zìchǎn zìxiāo – Tự sản xuất tự bán
  36. 走量 – Zǒu liàng – Bán số lượng lớn
  37. 清仓 – Qīngcāng – Xả kho
  38. 尾货 – Wěihuò – Hàng tồn kho
  39. 仿款 – Fǎng kuǎn – Hàng nhái mẫu
  40. 原版 – Yuánbǎn – Bản gốc
  41. 高仿 – Gāofǎng – Hàng fake cao cấp
  42. 实拍 – Shípāi – Ảnh chụp thật
  43. 模特图 – Mótè tú – Ảnh người mẫu
  44. 实物一致 – Shíwù yízhì – Hàng giống hình
  45. 有色差 – Yǒu sèchā – Có chênh lệch màu
  46. 不退不换 – Bù tuì bù huàn – Không đổi trả
  47. 七天无理由 – Qītiān wú lǐyóu – 7 ngày đổi trả
  48. 打包 – Dǎbāo – Đóng gói
  49. 发货 – Fāhuò – Gửi hàng
  50. 当天发货 – Dāngtiān fāhuò – Gửi hàng trong ngày
  51. 物流 – Wùliú – Vận chuyển
  52. 快递 – Kuàidì – Chuyển phát nhanh
  53. 运费 – Yùnfèi – Phí vận chuyển
  54. 包邮 – Bāo yóu – Miễn phí vận chuyển
  55. 到付 – Dàofù – Trả tiền khi nhận hàng
  56. 拼单 – Pīn dān – Gom đơn
  57. 对账 – Duìzhàng – Đối soát đơn hàng
  58. 结算 – Jiésuàn – Thanh toán
  59. 付款方式 – Fùkuǎn fāngshì – Hình thức thanh toán
  60. 定金 – Dìngjīn – Tiền cọc
  61. 尾款 – Wěikuǎn – Tiền còn lại
  62. 转账 – Zhuǎnzhàng – Chuyển khoản
  63. 支付宝 – Zhīfùbǎo – Alipay
  64. 微信支付 – Wēixìn zhīfù – WeChat Pay
  65. 账期 – Zhàngqī – Thời hạn thanh toán
  66. 长期合作 – Chángqī hézuò – Hợp tác lâu dài
  67. 老客户 – Lǎo kèhù – Khách quen
  68. 新客户 – Xīn kèhù – Khách mới
  69. 返单 – Fǎn dān – Đặt lại đơn cũ
  70. 回购 – Huígòu – Mua lại
  71. 退货 – Tuìhuò – Trả hàng
  72. 换货 – Huàn huò – Đổi hàng
  73. 破损 – Pòsǔn – Hàng bị hỏng
  74. 少件 – Shǎo jiàn – Thiếu hàng
  75. 多发 – Duō fā – Gửi thừa
  76. 补发 – Bǔ fā – Gửi bù
  77. 售后 – Shòuhòu – Hậu mãi
  78. 售后服务 – Shòuhòu fúwù – Dịch vụ sau bán
  79. 合作愉快 – Hézuò yúkuài – Hợp tác vui vẻ
  80. 长期拿货 – Chángqī ná huò – Lấy hàng lâu dài
  81. 女装批发 – Nǚzhuāng pīfā – Bán sỉ quần áo nữ
  82. 男装批发 – Nánzhuāng pīfā – Bán sỉ quần áo nam
  83. 童装批发 – Tóngzhuāng pīfā – Bán sỉ quần áo trẻ em
  84. 韩版 – Hánbǎn – Phong cách Hàn Quốc
  85. 日系 – Rìxì – Phong cách Nhật Bản
  86. 欧美风 – Ōuměi fēng – Phong cách Âu Mỹ
  87. 国潮 – Guócháo – Phong cách nội địa Trung
  88. 原创款 – Yuánchuàng kuǎn – Mẫu thiết kế gốc
  89. 设计款 – Shèjì kuǎn – Mẫu thiết kế
  90. 爆单 – Bào dān – Đơn bùng nổ
  91. 跑量款 – Pǎo liàng kuǎn – Mẫu chạy số lượng
  92. 走秀款 – Zǒu xiù kuǎn – Mẫu trình diễn
  93. 基础款 – Jīchǔ kuǎn – Mẫu cơ bản
  94. 修身 – Xiūshēn – Ôm dáng
  95. 宽松 – Kuānsōng – Rộng rãi
  96. 加厚 – Jiāhòu – Dày
  97. 薄款 – Báo kuǎn – Mỏng
  98. 春装 – Chūn zhuāng – Đồ mùa xuân
  99. 夏装 – Xià zhuāng – Đồ mùa hè
  100. 秋装 – Qiū zhuāng – Đồ mùa thu
  101. 冬装 – Dōng zhuāng – Đồ mùa đông
  102. 套装 – Tào zhuāng – Đồ bộ
  103. 两件套 – Liǎng jiàn tào – Bộ 2 món
  104. 三件套 – Sān jiàn tào – Bộ 3 món
  105. 拉链 – Lā liàn – Khóa kéo
  106. 纽扣 – Niǔ kòu – Cúc áo
  107. 刺绣 – Cìxiù – Thêu
  108. 印花 – Yìnhuā – In hoa văn
  109. 纯棉 – Chúnmián – Cotton 100%
  110. 雪纺 – Xuěfǎng – Vải chiffon
  111. 丝绸 – Sīchóu – Lụa
  112. 牛仔布 – Niúzǎi bù – Vải jean
  113. 弹力 – Tánlì – Co giãn
  114. 不起球 – Bù qǐ qiú – Không xù lông
  115. 不褪色 – Bù tuì sè – Không phai màu
  116. 不变形 – Bù biànxíng – Không biến dạng
  117. 吊牌 – Diàopái – Tem mác
  118. 洗标 – Xǐbiāo – Nhãn giặt
  119. 包装袋 – Bāozhuāng dài – Túi đóng gói
  120. 纸箱 – Zhǐxiāng – Thùng carton
  121. 打样 – Dǎ yàng – May mẫu
  122. 样衣 – Yàng yī – Áo mẫu
  123. 起订量 – Qǐ dìng liàng – Số lượng tối thiểu đặt
  124. 工期 – Gōngqī – Thời gian sản xuất
  125. 延期 – Yánqī – Trì hoãn
  126. 催单 – Cuī dān – Giục đơn
  127. 跟单 – Gēn dān – Theo dõi đơn hàng
  128. 发票 – Fāpiào – Hóa đơn
  129. 报关 – Bàoguān – Khai báo hải quan
  130. 清关 – Qīngguān – Thông quan
  131. 市场价 – Shìchǎng jià – Giá thị trường
  132. 成本价 – Chéngběn jià – Giá vốn
  133. 利润 – Lìrùn – Lợi nhuận
  134. 毛利 – Máolì – Lãi gộp
  135. 纯利润 – Chún lìrùn – Lãi ròng
  136. 亏本 – Kuīběn – Bán lỗ
  137. 压价 – Yā jià – Ép giá
  138. 议价 – Yì jià – Thương lượng giá
  139. 报价 – Bào jià – Báo giá
  140. 最低价 – Zuìdī jià – Giá thấp nhất
  141. 成交价 – Chéngjiāo jià – Giá chốt
  142. 打折 – Dǎzhé – Giảm giá
  143. 优惠 – Yōuhuì – Ưu đãi
  144. 促销 – Cùxiāo – Khuyến mãi
  145. 活动价 – Huódòng jià – Giá chương trình
  146. 限时 – Xiànshí – Giới hạn thời gian
  147. 秒杀 – Miǎoshā – Bán chớp nhoáng
  148. 团购 – Tuángòu – Mua theo nhóm
  149. 大单 – Dà dān – Đơn hàng lớn
  150. 小单 – Xiǎo dān – Đơn hàng nhỏ
  151. 试单 – Shì dān – Đơn thử
  152. 首单 – Shǒu dān – Đơn đầu tiên
  153. 加单 – Jiā dān – Thêm đơn
  154. 拆单 – Chāi dān – Tách đơn
  155. 合单 – Hé dān – Gộp đơn
  156. 锁单 – Suǒ dān – Khóa đơn
  157. 作废 – Zuòfèi – Hủy đơn
  158. 取消订单 – Qǔxiāo dìngdān – Hủy đơn hàng
  159. 订单编号 – Dìngdān biānhào – Mã đơn hàng
  160. 出库 – Chūkù – Xuất kho
  161. 入库 – Rùkù – Nhập kho
  162. 库存 – Kùcún – Tồn kho
  163. 缺货 – Quēhuò – Thiếu hàng
  164. 断码 – Duàn mǎ – Thiếu size
  165. 补码 – Bǔ mǎ – Bổ sung size
  166. 滞销 – Zhìxiāo – Bán chậm
  167. 畅销 – Chàngxiāo – Bán chạy
  168. 热卖 – Rèmài – Bán rất chạy
  169. 推荐款 – Tuījiàn kuǎn – Mẫu đề xuất
  170. 主推款 – Zhǔtuī kuǎn – Mẫu chủ lực
  171. 上架 – Shàng jià – Đăng bán
  172. 下架 – Xià jià – Gỡ bán
  173. 链接 – Liànjiē – Link sản phẩm
  174. 图片 – Túpiàn – Hình ảnh
  175. 视频 – Shìpín – Video
  176. 直播带货 – Zhíbō dài huò – Livestream bán hàng
  177. 主播 – Zhǔbō – Người livestream
  178. 粉丝 – Fěnsī – Người theo dõi
  179. 私域 – Sīyù – Tệp khách riêng
  180. 复购率 – Fùgòu lǜ – Tỷ lệ mua lại
  181. 工厂 – Gōngchǎng – Nhà máy
  182. 车间 – Chējiān – Xưởng sản xuất
  183. 生产线 – Shēngchǎn xiàn – Dây chuyền sản xuất
  184. 加工 – Jiāgōng – Gia công
  185. 代工 – Dàigōng – Gia công thuê
  186. 贴牌 – Tiēpái – Gia công gắn nhãn
  187. 品牌 – Pǐnpái – Thương hiệu
  188. 自有品牌 – Zìyǒu pǐnpái – Thương hiệu riêng
  189. 授权 – Shòuquán – Ủy quyền
  190. 商标 – Shāngbiāo – Nhãn hiệu
  191. 侵权 – Qīnquán – Xâm phạm bản quyền
  192. 正品 – Zhèngpǐn – Hàng chính hãng
  193. 原单 – Yuándān – Hàng theo đơn gốc
  194. 外贸单 – Wàimào dān – Hàng xuất khẩu
  195. 内销 – Nèixiāo – Bán nội địa
  196. 外销 – Wàixiāo – Bán xuất khẩu
  197. 出口 – Chūkǒu – Xuất khẩu
  198. 进口 – Jìnkǒu – Nhập khẩu
  199. 贸易公司 – Màoyì gōngsī – Công ty thương mại
  200. 供应商 – Gōngyìng shāng – Nhà cung cấp
  201. 上游 – Shàngyóu – Đầu nguồn
  202. 下游 – Xiàyóu – Đầu ra
  203. 供货稳定 – Gōnghuò wěndìng – Nguồn hàng ổn định
  204. 断供 – Duàngōng – Đứt nguồn hàng
  205. 合作模式 – Hézuò móshì – Mô hình hợp tác
  206. 独家 – Dújiā – Độc quyền
  207. 非独家 – Fēi dújiā – Không độc quyền
  208. 区域代理 – Qūyù dàilǐ – Đại lý khu vực
  209. 总代理 – Zǒng dàilǐ – Tổng đại lý
  210. 分销 – Fēnxiāo – Phân phối
  211. 渠道 – Qúdào – Kênh bán hàng
  212. 铺货 – Pūhuò – Phủ hàng
  213. 铺店 – Pūdiàn – Phủ shop
  214. 开店 – Kāidiàn – Mở cửa hàng
  215. 实体店 – Shítǐ diàn – Cửa hàng offline
  216. 网店 – Wǎngdiàn – Cửa hàng online
  217. 电商 – Diànshāng – Thương mại điện tử
  218. 平台 – Píngtái – Nền tảng
  219. 上新频率 – Shàng xīn pínlǜ – Tần suất lên mẫu mới
  220. 款式更新 – Kuǎnshì gēngxīn – Cập nhật mẫu mã
  221. 生命周期 – Shēngmìng zhōuqī – Vòng đời sản phẩm
  222. 测款 – Cè kuǎn – Test mẫu
  223. 选款 – Xuǎn kuǎn – Chọn mẫu
  224. 爆品 – Bàopǐn – Sản phẩm bùng nổ
  225. 引流款 – Yǐnliú kuǎn – Mẫu kéo khách
  226. 利润款 – Lìrùn kuǎn – Mẫu tạo lợi nhuận
  227. 清货 – Qīng huò – Xả hàng
  228. 清尾 – Qīng wěi – Xả hàng tồn
  229. 周转 – Zhōuzhuǎn – Vòng quay vốn
  230. 资金周转 – Zījīn zhōuzhuǎn – Vòng quay dòng tiền
  231. 市场行情 – Shìchǎng hángqíng – Tình hình thị trường
  232. 行情价 – Hángqíng jià – Giá theo thị trường
  233. 旺季 – Wàngjì – Mùa cao điểm
  234. 淡季 – Dànjì – Mùa thấp điểm
  235. 换季 – Huànjì – Chuyển mùa
  236. 上季款 – Shàng jì kuǎn – Mẫu mùa trước
  237. 当季款 – Dāng jì kuǎn – Mẫu mùa hiện tại
  238. 主流款 – Zhǔliú kuǎn – Mẫu chủ đạo
  239. 潮流款 – Cháoliú kuǎn – Mẫu theo xu hướng
  240. 过季 – Guòjì – Hết mùa
  241. 滞库存 – Zhì kùcún – Tồn kho lâu
  242. 库龄 – Kùlíng – Tuổi tồn kho
  243. 压货 – Yā huò – Ôm hàng
  244. 回款 – Huíkuǎn – Thu tiền về
  245. 现金流 – Xiànjīn liú – Dòng tiền
  246. 账目 – Zhàngmù – Sổ sách
  247. 对账单 – Duìzhàng dān – Bảng đối soát
  248. 结账 – Jiézhàng – Chốt tiền
  249. 垫资 – Diànzī – Ứng vốn
  250. 资金压力 – Zījīn yālì – Áp lực vốn
  251. 合作条款 – Hézuò tiáokuǎn – Điều khoản hợp tác
  252. 合同 – Hétóng – Hợp đồng
  253. 签约 – Qiānyuē – Ký hợp đồng
  254. 违约 – Wéiyuē – Vi phạm hợp đồng
  255. 赔偿 – Péicháng – Bồi thường
  256. 售后纠纷 – Shòuhòu jiūfēn – Tranh chấp sau bán
  257. 投诉 – Tóusù – Khiếu nại
  258. 协商 – Xiéshāng – Thương lượng
  259. 处理结果 – Chǔlǐ jiéguǒ – Kết quả xử lý
  260. 责任 – Zérèn – Trách nhiệm
  261. 承担 – Chéngdān – Gánh chịu
  262. 风险 – Fēngxiǎn – Rủi ro
  263. 风控 – Fēngkòng – Kiểm soát rủi ro
  264. 保障 – Bǎozhàng – Bảo đảm
  265. 稳定性 – Wěndìngxìng – Tính ổn định
  266. 可持续 – Kě chíxù – Bền vững
  267. 长期发展 – Chángqī fāzhǎn – Phát triển lâu dài
  268. 战略合作 – Zhànlüè hézuò – Hợp tác chiến lược
  269. 互利共赢 – Hùlì gòngyíng – Cùng có lợi
  270. 信誉 – Xìnyù – Uy tín
  271. 口碑 – Kǒubēi – Danh tiếng
  272. 老板 – Lǎobǎn – Chủ xưởng / chủ shop
  273. 合伙人 – Héhuǒrén – Đối tác góp vốn
  274. 团队 – Tuánduì – Đội nhóm
  275. 运营 – Yùnyíng – Vận hành
  276. 选品能力 – Xuǎnpǐn nénglì – Khả năng chọn hàng
  277. 供应链 – Gōngyìng liàn – Chuỗi cung ứng
  278. 供应链管理 – Gōngyìng liàn guǎnlǐ – Quản lý chuỗi cung ứng
  279. 成长空间 – Chéngzhǎng kōngjiān – Dư địa tăng trưởng
  280. 市场潜力 – Shìchǎng qiánlì – Tiềm năng thị trường
Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu


一、为什么选择广州服装

Yī, wèishéme xuǎnzé Guǎngzhōu fúzhuāng
- Vì sao chọn quần áo Quảng Châu
广州服装因价格便宜、款式多样而闻名。
Guǎngzhōu fúzhuāng yīn jiàgé piányí, kuǎnshì duōyàng ér wénmíng.
Quần áo Quảng Châu nổi tiếng nhờ giá rẻ và mẫu mã đa dạng.
广州的工厂能够在短时间内大量生产。
Guǎngzhōu de gōngchǎng nénggòu zài duǎn shíjiān nèi dàliàng shēngchǎn.
Các xưởng sản xuất tại Quảng Châu có khả năng tạo ra số lượng lớn trong thời gian ngắn.
市场定位从普通到高档都有。
Shìchǎng dìngwèi cóng pǔtōng dào gāodàng dōu yǒu.
Có nhiều phân khúc từ bình dân đến cao cấp.

二、进货方式
Èr, jìnhuò fāngshì
2. Các cách nhập hàng
直接去广州批发市场,可以看到实物、试质量、谈价格。
Zhíjiē qù Guǎngzhōu pīfā shìchǎng, kěyǐ kàn dào shíwù, shì zhìliàng, tán jiàgé.
Đi Quảng Châu trực tiếp đến các chợ lớn, bạn có thể xem hàng tận mắt, thử chất lượng và thương lượng giá.
优点是能控制质量,缺点是费用高,需要懂中文。
Yōudiǎn shì néng kòngzhì zhìliàng, quēdiǎn shì fèiyòng gāo, xūyào dǒng Zhōngwén.
Ưu điểm là kiểm soát được chất lượng, nhược điểm là tốn chi phí và cần biết tiếng Trung.
在电商平台下单,比如淘宝、1688、天猫,方便但有风险。
Zài diànshāng píngtái xiàdān, bǐrú Táobǎo, yīliù bābā, Tiānmāo, fāngbiàn dàn yǒu fēngxiǎn.
Đặt hàng qua sàn thương mại điện tử như Taobao, 1688, Tmall, tiện lợi nhưng có rủi ro.
代购服务可以节省时间,但需要支付服务费。
Dàigòu fúwù kěyǐ jiéshěng shíjiān, dàn xūyào zhīfù fúwù fèi.
Dịch vụ nhập hộ giúp tiết kiệm thời gian, nhưng phải trả thêm phí dịch vụ.

三、销售策略
Sān, xiāoshòu cèlüè
3. Chiến lược bán hàng
确定客户群体,明确市场定位。
Quèdìng kèhù qúntǐ, míngquè shìchǎng dìngwèi.
Xác định phân khúc khách hàng, rõ ràng thị trường mục tiêu.
线上销售渠道,比如Facebook、TikTok、Shopee。
Xiànshàng xiāoshòu qúdào, bǐrú Facebook, TikTok, Shopee.
Kênh bán hàng online như Facebook, TikTok, Shopee.
直播卖货是提高销量的有效方式。
Zhíbō màihuò shì tígāo xiāoliàng de yǒuxiào fāngshì.
Livestream bán hàng là cách hiệu quả để tăng doanh thu.
打造自有品牌,设计标签和包装。
Dǎzào zìyǒu pǐnpái, shèjì biāoqiān hé bāozhuāng.
Xây dựng thương hiệu riêng, thiết kế nhãn mác và bao bì.
库存管理要合理,先小批量测试市场。
Kùcún guǎnlǐ yào hélǐ, xiān xiǎo pīliàng cèshì shìchǎng.
Quản lý tồn kho hợp lý, nhập số lượng nhỏ để thử thị trường trước.

四、风险与防范
Sì, fēngxiǎn yǔ fángfàn
4. Rủi ro và cách phòng tránh
质量差的商品要先订样品。
Zhìliàng chà de shāngpǐn yào xiān dìng yàngpǐn.
Hàng kém chất lượng cần đặt mẫu thử trước.
运输和海关费用要选择可靠公司。
Yùnshū hé hǎiguān fèiyòng yào xuǎnzé kěkào gōngsī.
Chi phí vận chuyển và hải quan cần chọn đơn vị uy tín.
竞争激烈,需要做好客户服务和售后服务。
Jìngzhēng jīliè, xūyào zuòhǎo kèhù fúwù hé shòuhòu fúwù.
Cạnh tranh cao, cần tập trung vào dịch vụ khách hàng và hậu mãi.

五、起步步骤
Wǔ, qǐbù bùzhòu
5. Các bước khởi đầu
第一步:确定客户群体。
Dì yī bù: quèdìng kèhù qúntǐ.
Bước 1: Xác định phân khúc khách hàng.
第二步:通过电商平台小批量进货测试市场。
Dì èr bù: tōngguò diànshāng píngtái xiǎo pīliàng jìnhuò cèshì shìchǎng.
Bước 2: Nhập hàng nhỏ qua sàn thương mại điện tử để thử thị trường.
第三步:客户稳定后,可以考虑去广州直接进货。
Dì sān bù: kèhù wěndìng hòu, kěyǐ kǎolǜ qù Guǎngzhōu zhíjiē jìnhuò.
Bước 3: Khi khách hàng ổn định, có thể cân nhắc đi Quảng Châu trực tiếp.
第四步:投资线上营销,打造品牌。
Dì sì bù: tóuzī xiànshàng yíngxiāo, dǎzào pǐnpái.
Bước 4: Đầu tư vào marketing online, xây dựng thương hiệu.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu


Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu


阮明武:垂杨,你知道为什么我们选择广州服装吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, nǐ zhīdào wèishéme wǒmen xuǎnzé Guǎngzhōu fúzhuāng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em có biết vì sao chúng ta chọn quần áo Quảng Châu không?

垂杨:因为广州服装价格便宜,款式多样,而且很快跟上潮流。
Chuí Yáng: Yīnwèi Guǎngzhōu fúzhuāng jiàgé piányí, kuǎnshì duōyàng, érqiě hěn kuài gēn shàng cháoliú.
Thùy Dương: Bởi vì quần áo Quảng Châu giá rẻ, mẫu mã đa dạng và bắt kịp xu hướng rất nhanh.

阮明武:对,广州的工厂能够在短时间内大量生产,非常适合我们扩大规模。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, Guǎngzhōu de gōngchǎng nénggòu zài duǎn shíjiān nèi dàliàng shēngchǎn, fēicháng shìhé wǒmen kuòdà guīmó.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, các xưởng sản xuất ở Quảng Châu có thể sản xuất số lượng lớn trong thời gian ngắn, rất phù hợp để chúng ta mở rộng quy mô.

垂杨:而且广州的货源分为不同层次,从普通到高档都有,可以满足各种客户需求。
Chuí Yáng: Érqiě Guǎngzhōu de huòyuán fēn wéi bùtóng céngcì, cóng pǔtōng dào gāodàng dōu yǒu, kěyǐ mǎnzú gèzhǒng kèhù xūqiú.
Thùy Dương: Hơn nữa, nguồn hàng Quảng Châu có nhiều phân khúc, từ bình dân đến cao cấp, có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng.

阮明武:这正是我们CHINEMASTER的优势,我们可以根据客户群体选择合适的产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhèng shì wǒmen CHINEMASTER de yōushì, wǒmen kěyǐ gēnjù kèhù qúntǐ xuǎnzé héshì de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lợi thế của CHINEMASTER, chúng ta có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp theo từng nhóm khách hàng.

垂杨:我明白了,这样我们不仅能控制成本,还能快速满足市场的变化。
Chuí Yáng: Wǒ míngbái le, zhèyàng wǒmen bùjǐn néng kòngzhì chéngběn, hái néng kuàisù mǎnzú shìchǎng de biànhuà.
Thùy Dương: Em hiểu rồi, như vậy chúng ta không chỉ kiểm soát được chi phí mà còn nhanh chóng đáp ứng sự thay đổi của thị trường.

阮明武:很好,你的理解很到位。我们要继续把握广州服装的优势。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, nǐ de lǐjiě hěn dàowèi. Wǒmen yào jìxù bǎwò Guǎngzhōu fúzhuāng de yōushì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, em hiểu rất đúng. Chúng ta cần tiếp tục nắm bắt lợi thế của quần áo Quảng Châu.

阮明武:垂杨,这次我们打算从广州进一批货,大概是五千件女装。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, zhè cì wǒmen dǎsuàn cóng Guǎngzhōu jìn yī pī huò, dàgài shì wǔqiān jiàn nǚzhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, lần này chúng ta dự định nhập một lô hàng từ Quảng Châu, khoảng 5.000 chiếc quần áo nữ.

垂杨:好的,平均每件成本是35元人民币,总金额就是175,000元。
Chuí Yáng: Hǎo de, píngjūn měi jiàn chéngběn shì sānshíwǔ yuán Rénmínbì, zǒng jīn’é jiùshì yī bǎi qīshíwǔ qiān yuán.
Thùy Dương: Vâng, chi phí trung bình mỗi chiếc là 35 Nhân dân tệ, tổng số tiền sẽ là 175.000 Nhân dân tệ.

阮明武:运输费用大约是每公斤12元,这批货重量大概两吨,总运费是24,000元。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùnshū fèiyòng dàyuē shì měi gōngjīn shí’èr yuán, zhè pī huò zhòngliàng dàgài liǎng dūn, zǒng yùnfèi shì èrshísì qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Phí vận chuyển khoảng 12 Nhân dân tệ mỗi kg, lô hàng này nặng khoảng 2 tấn, tổng phí vận chuyển là 24.000 Nhân dân tệ.

垂杨:这样算下来,总成本是199,000元人民币。我们可以分两次付款,先付30%,再付70%。
Chuí Yáng: Zhèyàng suàn xiàlái, zǒng chéngběn shì yī jiǔjiǔ qiān yuán Rénmínbì. Wǒmen kěyǐ fēn liǎng cì fùkuǎn, xiān fù sānshí fēnzhī, zài fù qīshí fēnzhī.
Thùy Dương: Như vậy tổng chi phí là 199.000 Nhân dân tệ. Chúng ta có thể thanh toán làm hai lần, lần đầu trả 30%, sau đó trả 70%.

阮明武:对,先支付59,700元作为定金,剩下的139,300元在货到仓库后结算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, xiān zhīfù wǔshí jiǔ qiān qī bǎi yuán zuòwéi dìngjīn, shèngxià de yī bǎi sānshí jiǔ qiān sān bǎi yuán zài huò dào cāngkù hòu jiésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, trước tiên thanh toán 59.700 Nhân dân tệ làm tiền đặt cọc, số còn lại 139.300 Nhân dân tệ sẽ thanh toán khi hàng về kho.

垂杨:我会联系供应商,确认合同和付款方式。预计两周后货物可以到达河内。
Chuí Yáng: Wǒ huì liánxì gōngyìngshāng, quèrèn hétóng hé fùkuǎn fāngshì. Yùjì liǎng zhōu hòu huòwù kěyǐ dàodá Hénèi.
Thùy Dương: Em sẽ liên hệ với nhà cung cấp, xác nhận hợp đồng và phương thức thanh toán. Dự kiến sau hai tuần hàng sẽ về đến Hà Nội.

阮明武:很好,这批货我们计划在春节前上市,预计利润能达到30%。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhè pī huò wǒmen jìhuà zài Chūnjié qián shàngshì, yùjì lìrùn néng dádào sānshí fēnzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, lô hàng này chúng ta dự kiến tung ra thị trường trước Tết, lợi nhuận ước tính đạt khoảng 30%.

阮明武:垂杨,其实我们有三种主要的进货方式,你觉得哪一种更合适?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, qíshí wǒmen yǒu sān zhǒng zhǔyào de jìnhuò fāngshì, nǐ juéde nǎ yī zhǒng gèng héshì?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, thật ra chúng ta có ba phương thức nhập hàng chính, em thấy cách nào phù hợp hơn?

垂杨:第一种是直接去广州,比如白马市场、十三行、沙河市场,可以看实物、试质量、谈价格。
Chuí Yáng: Dì yī zhǒng shì zhíjiē qù Guǎngzhōu, bǐrú Báimǎ shìchǎng, Shísān háng, Shāhé shìchǎng, kěyǐ kàn shíwù, shì zhìliàng, tán jiàgé.
Thùy Dương: Cách thứ nhất là đi Quảng Châu trực tiếp, ví dụ Chợ Bạch Mã, Chợ 13, Chợ Sha He, có thể xem hàng tận mắt, thử chất lượng và thương lượng giá.

阮明武:这种方式的优点是能控制质量,但缺点是费用高,需要懂中文或者带翻译。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng fāngshì de yōudiǎn shì néng kòngzhì zhìliàng, dàn quēdiǎn shì fèiyòng gāo, xūyào dǒng Zhōngwén huòzhě dài fānyì.
Nguyễn Minh Vũ: Ưu điểm là kiểm soát được chất lượng, nhưng nhược điểm là chi phí cao, cần biết tiếng Trung hoặc đi cùng phiên dịch.

垂杨:第二种是通过电商平台下单,比如淘宝、1688、天猫,款式很多,价格也便宜。
Chuí Yáng: Dì èr zhǒng shì tōngguò diànshāng píngtái xiàdān, bǐrú Táobǎo, yīliù bābā, Tiānmāo, kuǎnshì hěn duō, jiàgé yě piányí.
Thùy Dương: Cách thứ hai là order qua sàn thương mại điện tử như Taobao, 1688, Tmall, mẫu mã rất nhiều, giá cũng rẻ.

阮明武:不过风险是不能检查实物,可能出现图片和实物不符的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùguò fēngxiǎn shì bùnéng jiǎnchá shíwù, kěnéng chūxiàn túpiàn hé shíwù bù fú de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng rủi ro là không kiểm tra được hàng thực tế, có thể xảy ra tình trạng hàng không giống hình.

垂杨:第三种是使用代购服务,只要提供商品链接或要求,中介公司会帮我们下单、集货、运到越南。
Chuí Yáng: Dì sān zhǒng shì shǐyòng dàigòu fúwù, zhǐyào tígōng shāngpǐn liànjiē huò yāoqiú, zhōngjiè gōngsī huì bāng wǒmen xiàdān, jíhuò, yùn dào Yuènán.
Thùy Dương: Cách thứ ba là sử dụng dịch vụ nhập hộ, chỉ cần gửi link sản phẩm hoặc yêu cầu, công ty trung gian sẽ đặt hàng, gom hàng và vận chuyển về Việt Nam.

阮明武:这种方式节省时间,但我们要依赖中介,还要支付额外的服务费。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng fāngshì jiéshěng shíjiān, dàn wǒmen yào yīlài zhōngjiè, hái yào zhīfù éwài de fúwù fèi.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này tiết kiệm thời gian, nhưng chúng ta phải phụ thuộc vào bên trung gian và trả thêm phí dịch vụ.

垂杨:综合来看,如果我们要快速测试市场,可以先用电商平台或代购服务;如果要长期发展,还是要去广州直接看货。
Chuí Yáng: Zōnghé láikàn, rúguǒ wǒmen yào kuàisù cèshì shìchǎng, kěyǐ xiān yòng diànshāng píngtái huò dàigòu fúwù; rúguǒ yào chángqī fāzhǎn, háishi yào qù Guǎngzhōu zhíjiē kàn huò.
Thùy Dương: Tổng hợp lại, nếu muốn thử thị trường nhanh thì có thể dùng sàn thương mại điện tử hoặc dịch vụ nhập hộ; còn nếu muốn phát triển lâu dài thì vẫn phải đi Quảng Châu trực tiếp để xem hàng.

阮明武:垂杨,如果我们选择去广州直接进货,比如在白马市场,我们计划采购三千件女装。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, rúguǒ wǒmen xuǎnzé qù Guǎngzhōu zhíjiē jìnhuò, bǐrú zài Báimǎ shìchǎng, wǒmen jìhuà cǎigòu sānqiān jiàn nǚzhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, nếu chúng ta chọn đi Quảng Châu trực tiếp, ví dụ ở Chợ Bạch Mã, thì dự định nhập 3.000 chiếc quần áo nữ.

垂杨:每件平均价格是40元人民币,总金额就是120,000元。加上差旅费和翻译费,大概需要15,000元。
Chuí Yáng: Měi jiàn píngjūn jiàgé shì sìshí yuán Rénmínbì, zǒng jīn’é jiùshì yī bǎi èrshí qiān yuán. Jiā shàng chālǚ fèi hé fānyì fèi, dàgài xūyào yī wàn wǔ qiān yuán.
Thùy Dương: Giá trung bình mỗi chiếc là 40 Nhân dân tệ, tổng cộng 120.000 Nhân dân tệ. Cộng thêm chi phí đi lại và phiên dịch khoảng 15.000 Nhân dân tệ.

阮明武:如果通过电商平台,比如1688,我们可以订购两千件,每件价格是32元,总金额64,000元。运费大约10,000元。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tōngguò diànshāng píngtái, bǐrú yīliù bābā, wǒmen kěyǐ dìnggòu liǎngqiān jiàn, měi jiàn jiàgé shì sānshí’èr yuán, zǒng jīn’é liùshísì qiān yuán. Yùnfèi dàyuē yī wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đặt qua sàn thương mại điện tử như 1688, chúng ta có thể đặt 2.000 chiếc, giá mỗi chiếc là 32 Nhân dân tệ, tổng cộng 64.000 Nhân dân tệ. Phí vận chuyển khoảng 10.000 Nhân dân tệ.

垂杨:而使用代购服务的话,我们可以先试订单一千件,每件35元,总金额35,000元。代购费是5%,就是1,750元。
Chuí Yáng: Ér shǐyòng dàigòu fúwù de huà, wǒmen kěyǐ xiān shì dìngdān yīqiān jiàn, měi jiàn sānshíwǔ yuán, zǒng jīn’é sānshíwǔ qiān yuán. Dàigòu fèi shì wǔ fēnzhī, jiùshì yī qiān qī bǎi wǔshí yuán.
Thùy Dương: Còn nếu dùng dịch vụ nhập hộ, chúng ta có thể thử đơn hàng 1.000 chiếc, giá mỗi chiếc 35 Nhân dân tệ, tổng cộng 35.000 Nhân dân tệ. Phí dịch vụ là 5%, tức 1.750 Nhân dân tệ.

阮明武:这样比较下来,直接去广州总成本约135,000元;电商平台约74,000元;代购服务约36,750元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng bǐjiào xiàlái, zhíjiē qù Guǎngzhōu zǒng chéngběn yuē yī bǎi sānshíwǔ qiān yuán; diànshāng píngtái yuē qīshísì qiān yuán; dàigòu fúwù yuē sānshí liù qiān qī bǎi wǔshí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: So sánh như vậy, đi Quảng Châu trực tiếp tổng chi phí khoảng 135.000 Nhân dân tệ; đặt qua sàn thương mại điện tử khoảng 74.000 Nhân dân tệ; dịch vụ nhập hộ khoảng 36.750 Nhân dân tệ.

垂杨:我建议先用代购服务测试市场,如果销量好,再考虑去广州大批量采购。
Chuí Yáng: Wǒ jiànyì xiān yòng dàigòu fúwù cèshì shìchǎng, rúguǒ xiāoliàng hǎo, zài kǎolǜ qù Guǎngzhōu dà pīliàng cǎigòu.
Thùy Dương: Em đề xuất trước tiên dùng dịch vụ nhập hộ để thử thị trường, nếu doanh số tốt thì sau đó mới tính đến việc đi Quảng Châu nhập số lượng lớn.

阮明武:很好,这样我们既能控制风险,又能逐步扩大规模。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒmen jì néng kòngzhì fēngxiǎn, yòu néng zhúbù kuòdà guīmó.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy chúng ta vừa kiểm soát được rủi ro, vừa có thể mở rộng quy mô từng bước.

阮明武:垂杨,我们需要制定一个明确的销售策略,你觉得应该从哪里开始?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen xūyào zhìdìng yīgè míngquè de xiāoshòu cèlüè, nǐ juéde yīnggāi cóng nǎlǐ kāishǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, chúng ta cần xây dựng một chiến lược bán hàng rõ ràng, em nghĩ nên bắt đầu từ đâu?

垂杨:首先要确定客户群体,比如大学生、上班族、宝妈或者高端客户,每个群体的需求和消费水平都不同。
Chuí Yáng: Shǒuxiān yào quèdìng kèhù qúntǐ, bǐrú dàxuéshēng, shàngbānzú, bǎomā huòzhě gāoduān kèhù, měi gè qúntǐ de xūqiú hé xiāofèi shuǐpíng dōu bùtóng.
Thùy Dương: Trước tiên phải xác định phân khúc khách hàng, ví dụ sinh viên, dân văn phòng, mẹ bỉm hoặc khách hàng cao cấp, mỗi nhóm có nhu cầu và mức chi tiêu khác nhau.

阮明武:对,我们可以先针对大学生和上班族,他们的需求量大,价格敏感。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒmen kěyǐ xiān zhēnduì dàxuéshēng hé shàngbānzú, tāmen de xūqiú liàng dà, jiàgé mǐngǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, chúng ta có thể tập trung trước vào sinh viên và dân văn phòng, vì nhu cầu lớn và nhạy cảm về giá.

垂杨:其次是销售渠道,现在线上销售是主力,可以利用Facebook、TikTok Shop、Shopee和Lazada。
Chuí Yáng: Qícì shì xiāoshòu qúdào, xiànzài xiànshàng xiāoshòu shì zhǔlì, kěyǐ lìyòng Facebook, TikTok Shop, Shopee hé Lazada.
Thùy Dương: Tiếp theo là kênh bán hàng, hiện nay bán hàng online là chủ lực, có thể tận dụng Facebook, TikTok Shop, Shopee và Lazada.

阮明武:我认为直播卖货很重要,可以快速提高销量,比如每周三次,每次两小时。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ rènwéi zhíbō màihuò hěn zhòngyào, kěyǐ kuàisù tígāo xiāoliàng, bǐrú měi zhōu sāncì, měi cì liǎng xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ livestream bán hàng rất quan trọng, có thể nhanh chóng tăng doanh số, ví dụ mỗi tuần ba buổi, mỗi buổi hai giờ.

垂杨:另外,我们要打造自己的品牌,设计标签和包装,让客户记住我们,而不是普通的广州服装店。
Chuí Yáng: Lìngwài, wǒmen yào dǎzào zìjǐ de pǐnpái, shèjì biāoqiān hé bāozhuāng, ràng kèhù jìzhù wǒmen, ér bùshì pǔtōng de Guǎngzhōu fúzhuāng diàn.
Thùy Dương: Ngoài ra, chúng ta cần xây dựng thương hiệu riêng, thiết kế nhãn mác và bao bì để khách hàng nhớ đến mình, chứ không chỉ coi là một shop bán hàng Quảng Châu bình thường.

阮明武:库存管理也很关键,不能一开始就进太多货,先小批量测试市场,再逐步扩大。
Ruǎn Míng Wǔ: Kùcún guǎnlǐ yě hěn guānjiàn, bùnéng yī kāishǐ jiù jìn tài duō huò, xiān xiǎo pīliàng cèshì shìchǎng, zài zhúbù kuòdà.
Nguyễn Minh Vũ: Quản lý tồn kho cũng rất quan trọng, không thể nhập quá nhiều ngay từ đầu, phải nhập số lượng nhỏ để thử thị trường rồi mới mở rộng dần.

垂杨:这样我们既能降低风险,又能根据市场反馈灵活调整。
Chuí Yáng: Zhèyàng wǒmen jì néng jiàngdī fēngxiǎn, yòu néng gēnjù shìchǎng fǎnkuì línghuó tiáozhěng.
Thùy Dương: Như vậy chúng ta vừa giảm thiểu rủi ro, vừa có thể linh hoạt điều chỉnh theo phản hồi của thị trường.

阮明武:垂杨,我们的销售计划需要具体数字。比如针对大学生群体,我们可以定价每件120,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen de xiāoshòu jìhuà xūyào jùtǐ shùzì. Bǐrú zhēnduì dàxuéshēng qúntǐ, wǒmen kěyǐ dìngjià měi jiàn yīshí èr wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, kế hoạch bán hàng cần có con số cụ thể. Ví dụ với sinh viên, ta có thể định giá mỗi chiếc 120.000 đồng.

垂杨:如果我们准备两千件女装,预计销售额就是240,000,000越南盾。利润率大约25%。
Chuí Yáng: Rúguǒ wǒmen zhǔnbèi liǎngqiān jiàn nǚzhuāng, yùjì xiāoshòu’é jiùshì èrshísì yì Yuènán dùn. Lìrùn lǜ dàyuē èrshíwǔ fēnzhī.
Thùy Dương: Nếu chuẩn bị 2.000 chiếc quần áo nữ, doanh thu dự kiến là 240 triệu đồng. Tỷ suất lợi nhuận khoảng 25%.

阮明武:针对上班族,我们可以定价每件180,000越南盾。如果销售一千件,总额就是180,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhēnduì shàngbānzú, wǒmen kěyǐ dìngjià měi jiàn yī bǎi bā shí wàn Yuènán dùn. Rúguǒ xiāoshòu yīqiān jiàn, zǒng’é jiùshì yī bǎi bā shí yì Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Với dân văn phòng, ta có thể định giá mỗi chiếc 180.000 đồng. Nếu bán được 1.000 chiếc, tổng doanh thu là 180 triệu đồng.

垂杨:直播卖货我们可以安排每周三次,每次目标销售额是50,000,000越南盾。一个月下来就是600,000,000越南盾。
Chuí Yáng: Zhíbō màihuò wǒmen kěyǐ ānpái měi zhōu sāncì, měi cì mùbiāo xiāoshòu’é shì wǔ yì Yuènán dùn. Yīgè yuè xiàlái jiùshì liù bǎi yì Yuènán dùn.
Thùy Dương: Livestream bán hàng ta có thể tổ chức ba lần mỗi tuần, mỗi lần đặt mục tiêu doanh thu 50 triệu đồng. Một tháng sẽ đạt khoảng 600 triệu đồng.

阮明武:品牌建设方面,我们要投入50,000,000越南盾用于设计标签和包装。这样能提高客户的忠诚度。
Ruǎn Míng Wǔ: Pǐnpái jiànshè fāngmiàn, wǒmen yào tóurù wǔ yì Yuènán dùn yòngyú shèjì biāoqiān hé bāozhuāng. Zhèyàng néng tígāo kèhù de zhōngchéng dù.
Nguyễn Minh Vũ: Về xây dựng thương hiệu, ta cần đầu tư 50 triệu đồng để thiết kế nhãn mác và bao bì. Như vậy sẽ tăng độ trung thành của khách hàng.

垂杨:库存管理上,我们先准备三千件货,总成本大约350,000,000越南盾。根据市场反馈再决定是否扩大。
Chuí Yáng: Kùcún guǎnlǐ shàng, wǒmen xiān zhǔnbèi sānqiān jiàn huò, zǒng chéngběn dàyuē sān bǎi wǔshí yì Yuènán dùn. Gēnjù shìchǎng fǎnkuì zài juédìng shìfǒu kuòdà.
Thùy Dương: Về quản lý tồn kho, ta chuẩn bị trước 3.000 sản phẩm, tổng chi phí khoảng 350 triệu đồng. Sau đó dựa vào phản hồi thị trường để quyết định có mở rộng hay không.

阮明武:很好,这样我们有明确的目标:一个月销售额至少800,000,000越南盾,利润率保持在25%到30%。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒmen yǒu míngquè de mùbiāo: yīgè yuè xiāoshòu’é zhìshǎo bā bǎi yì Yuènán dùn, lìrùn lǜ bǎochí zài èrshíwǔ dào sānshí fēnzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy chúng ta có mục tiêu rõ ràng: doanh thu mỗi tháng ít nhất 800 triệu đồng, lợi nhuận duy trì từ 25% đến 30%.

阮明武:垂杨,我们的销售计划虽然明确,但还要考虑风险,你怎么看?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen de xiāoshòu jìhuà suīrán míngquè, dàn hái yào kǎolǜ fēngxiǎn, nǐ zěnme kàn?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, kế hoạch bán hàng của chúng ta tuy rõ ràng nhưng vẫn cần tính đến rủi ro, em nghĩ sao?

垂杨:首先是质量问题,我们必须在大批量采购前先订样品,并且仔细查看供应商的反馈。
Chuí Yáng: Shǒuxiān shì zhìliàng wèntí, wǒmen bìxū zài dà pīliàng cǎigòu qián xiān dìng yàngpǐn, bìngqiě zǐxì chákan gōngyìngshāng de fǎnkuì.
Thùy Dương: Trước hết là vấn đề chất lượng, chúng ta phải đặt mẫu thử trước khi nhập số lượng lớn và kiểm tra kỹ phản hồi của nhà cung cấp.

阮明武:对,如果样品合格,我们再签大订单,这样可以避免大规模损失。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, rúguǒ yàngpǐn hégé, wǒmen zài qiān dà dìngdān, zhèyàng kěyǐ bìmiǎn dà guīmó sǔnshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nếu mẫu thử đạt yêu cầu thì mới ký hợp đồng lớn, như vậy sẽ tránh được thiệt hại lớn.

垂杨:其次是运输和海关费用,我们要熟悉流程,选择可靠的物流公司,避免产生额外费用。
Chuí Yáng: Qícì shì yùnshū hé hǎiguān fèiyòng, wǒmen yào shúxī liúchéng, xuǎnzé kěkào de wùliú gōngsī, bìmiǎn chǎnshēng éwài fèiyòng.
Thùy Dương: Tiếp theo là chi phí vận chuyển và hải quan, chúng ta phải nắm rõ quy trình, chọn đơn vị vận chuyển uy tín để tránh phát sinh chi phí bất ngờ.

阮明武:我同意,我们可以和两到三家物流公司合作,比较价格和服务,再做决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ tóngyì, wǒmen kěyǐ hé liǎng dào sān jiā wùliú gōngsī hézuò, bǐjiào jiàgé hé fúwù, zài zuò juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đồng ý, chúng ta có thể hợp tác với hai đến ba công ty vận chuyển, so sánh giá cả và dịch vụ rồi mới quyết định.

垂杨:最后是竞争问题,广州服装市场卖家很多,我们要通过客户服务和售后服务来突出自己。
Chuí Yáng: Zuìhòu shì jìngzhēng wèntí, Guǎngzhōu fúzhuāng shìchǎng mài jiā hěn duō, wǒmen yào tōngguò kèhù fúwù hé shòuhòu fúwù lái túchū zìjǐ.
Thùy Dương: Cuối cùng là vấn đề cạnh tranh, thị trường quần áo Quảng Châu có rất nhiều người bán, chúng ta phải nổi bật bằng dịch vụ khách hàng và chăm sóc sau bán.

阮明武:很好,我们还要打造独特的风格,让客户一眼就能认出是CHINEMASTER的产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, wǒmen hái yào dǎzào dútè de fēnggé, ràng kèhù yī yǎn jiù néng rènchū shì CHINEMASTER de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, chúng ta cũng cần tạo phong cách riêng, để khách hàng vừa nhìn đã nhận ra đó là sản phẩm của CHINEMASTER.

垂杨:这样我们不仅能降低风险,还能在激烈的市场竞争中保持优势。
Chuí Yáng: Zhèyàng wǒmen bùjǐn néng jiàngdī fēngxiǎn, hái néng zài jīliè de shìchǎng jìngzhēng zhōng bǎochí yōushì.
Thùy Dương: Như vậy chúng ta không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn giữ được lợi thế trong thị trường cạnh tranh khốc liệt.

阮明武:垂杨,我们的售后服务也要有明确的数字和流程。比如退换货政策,你觉得怎样合适?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen de shòuhòu fúwù yě yào yǒu míngquè de shùzì hé liúchéng. Bǐrú tuì huàn huò zhèngcè, nǐ juéde zěnyàng héshì?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, dịch vụ sau bán hàng của chúng ta cũng cần có con số và quy trình rõ ràng. Ví dụ chính sách đổi trả, em thấy thế nào thì hợp lý?

垂杨:我建议设定七天无理由退换,退货率预计在3%左右,每月大约90件。
Chuí Yáng: Wǒ jiànyì shèdìng qī tiān wú lǐyóu tuì huàn, tuìhuò lǜ yùjì zài sān fēnzhī zuǒyòu, měi yuè dàyuē jiǔshí jiàn.
Thùy Dương: Em đề xuất chính sách đổi trả trong vòng 7 ngày không cần lý do, tỷ lệ đổi trả dự kiến khoảng 3%, tức mỗi tháng khoảng 90 sản phẩm.

阮明武:这样我们要准备一个专门的售后团队,每月预算是30,000,000越南盾,用于客服和物流。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng wǒmen yào zhǔnbèi yīgè zhuānmén de shòuhòu tuánduì, měi yuè yùsuàn shì sānshí wàn Yuènán dùn, yòngyú kèfú hé wùliú.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy chúng ta cần chuẩn bị một đội ngũ chăm sóc sau bán riêng, ngân sách mỗi tháng khoảng 30 triệu đồng cho dịch vụ khách hàng và vận chuyển.

垂杨:另外,为了提高客户忠诚度,我们可以设立会员制度。比如消费满2,000,000越南盾,就成为VIP会员,享受10%的折扣。
Chuí Yáng: Lìngwài, wèile tígāo kèhù zhōngchéng dù, wǒmen kěyǐ shèlì huìyuán zhìdù. Bǐrú xiāofèi mǎn liǎng bǎi wàn Yuènán dùn, jiù chéngwéi VIP huìyuán, xiǎngshòu shí fēnzhī de zhékòu.
Thùy Dương: Ngoài ra, để tăng độ trung thành của khách hàng, ta có thể lập chế độ hội viên. Ví dụ khách hàng chi tiêu từ 2 triệu đồng sẽ trở thành hội viên VIP và được giảm giá 10%.

阮明武:预计第一个季度可以发展500名VIP会员,额外销售额大约1,000,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùjì dì yī gè jìdù kěyǐ fāzhǎn wǔbǎi míng VIP huìyuán, éwài xiāoshòu’é dàyuē yī yì Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến trong quý đầu tiên có thể phát triển 500 hội viên VIP, mang lại doanh thu bổ sung khoảng 1 tỷ đồng.

垂杨:我们还要定期做客户满意度调查,每季度一次,目标满意度达到90%以上。
Chuí Yáng: Wǒmen hái yào dìngqī zuò kèhù mǎnyì dù diàochá, měi jìdù yīcì, mùbiāo mǎnyì dù dádào jiǔshí fēnzhī yǐshàng.
Thùy Dương: Chúng ta cũng cần khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng định kỳ, mỗi quý một lần, với mục tiêu đạt trên 90%.

阮明武:很好,这样我们不仅能减少退货风险,还能通过优质服务增加客户的复购率,预计提升到40%。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒmen bùjǐn néng jiǎnshǎo tuìhuò fēngxiǎn, hái néng tōngguò yōuzhì fúwù zēngjiā kèhù de fùgòu lǜ, yùjì tíshēng dào sìshí fēnzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy chúng ta không chỉ giảm thiểu rủi ro đổi trả mà còn tăng tỷ lệ mua lại của khách hàng lên khoảng 40%.

阮明武:垂杨,我们要制定一个清晰的起步计划,你觉得第一步应该是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen yào zhìdìng yīgè qīngxī de qǐbù jìhuà, nǐ juéde dì yī bù yīnggāi shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, chúng ta cần xây dựng một kế hoạch khởi đầu rõ ràng, em nghĩ bước đầu tiên nên là gì?

垂杨:第一步是明确客户群体,比如我们先锁定大学生和上班族,他们的需求量大,价格敏感。
Chuí Yáng: Dì yī bù shì míngquè kèhù qúntǐ, bǐrú wǒmen xiān suǒdìng dàxuéshēng hé shàngbānzú, tāmen de xūqiú liàng dà, jiàgé mǐngǎn.
Thùy Dương: Bước đầu tiên là xác định rõ phân khúc khách hàng, ví dụ ta tập trung vào sinh viên và dân văn phòng, nhu cầu lớn và nhạy cảm về giá.

阮明武:对,我们可以先通过电商平台小批量进货,比如在1688订购500件,每件32元,总金额16,000元。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒmen kěyǐ xiān tōngguò diànshāng píngtái xiǎo pīliàng jìnhuò, bǐrú zài yīliù bābā dìnggòu wǔbǎi jiàn, měi jiàn sānshí’èr yuán, zǒng jīn’é yī wàn liù qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, ta có thể nhập thử số lượng nhỏ qua sàn thương mại điện tử, ví dụ đặt 500 chiếc trên 1688, giá mỗi chiếc 32 Nhân dân tệ, tổng cộng 16.000 Nhân dân tệ.

垂杨:等我们积累稳定客户群体后,可以考虑去广州直接采购,比如一次进货3000件,总金额大约120,000元。
Chuí Yáng: Děng wǒmen jīlěi wěndìng kèhù qúntǐ hòu, kěyǐ kǎolǜ qù Guǎngzhōu zhíjiē cǎigòu, bǐrú yīcì jìnhuò sānqiān jiàn, zǒng jīn’é dàyuē yī bǎi èrshí qiān yuán.
Thùy Dương: Khi đã có lượng khách ổn định, ta có thể cân nhắc đi Quảng Châu nhập trực tiếp, ví dụ một lần nhập 3.000 chiếc, tổng chi phí khoảng 120.000 Nhân dân tệ.

阮明武:在营销方面,我们要投入至少100,000,000越南盾,用于线上广告和直播,每周三次,每次目标销售额50,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài yíngxiāo fāngmiàn, wǒmen yào tóurù zhìshǎo yī bǎi yì Yuènán dùn, yòngyú xiànshàng guǎnggào hé zhíbō, měi zhōu sāncì, měi cì mùbiāo xiāoshòu’é wǔ yì Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Về marketing, ta cần đầu tư ít nhất 100 triệu đồng cho quảng cáo online và livestream, mỗi tuần ba buổi, mỗi buổi đặt mục tiêu doanh thu 50 triệu đồng.

垂杨:同时我们要打造自己的品牌,设计标签和包装,预计投入50,000,000越南盾,这样客户更容易记住我们。
Chuí Yáng: Tóngshí wǒmen yào dǎzào zìjǐ de pǐnpái, shèjì biāoqiān hé bāozhuāng, yùjì tóurù wǔ yì Yuènán dùn, zhèyàng kèhù gèng róngyì jìzhù wǒmen.
Thùy Dương: Đồng thời ta cần xây dựng thương hiệu riêng, thiết kế nhãn mác và bao bì, dự kiến đầu tư 50 triệu đồng, để khách hàng dễ nhớ đến chúng ta hơn.

阮明武:很好,这样我们的起步计划就很清晰:先小批量测试市场,再逐步扩大规模,同时加强线上营销和品牌建设。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒmen de qǐbù jìhuà jiù hěn qīngxī: xiān xiǎo pīliàng cèshì shìchǎng, zài zhúbù kuòdà guīmó, tóngshí jiāqiáng xiànshàng yíngxiāo hé pǐnpái jiànshè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy kế hoạch khởi đầu của chúng ta đã rõ ràng: thử thị trường bằng số lượng nhỏ, sau đó mở rộng dần, đồng thời tăng cường marketing online và xây dựng thương hiệu.

阮明武:垂杨,我们要把前三个月的计划数字化,这样更容易执行。比如第一月,我们先锁定大学生群体,目标销售额是300,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen yào bǎ qián sān gè yuè de jìhuà shùzì huà, zhèyàng gèng róngyì zhíxíng. Bǐrú dì yī yuè, wǒmen xiān suǒdìng dàxuéshēng qúntǐ, mùbiāo xiāoshòu’é shì sān bǎi wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, chúng ta cần cụ thể hóa kế hoạch ba tháng đầu bằng con số, như tháng đầu tiên tập trung vào sinh viên, doanh thu mục tiêu là 300 triệu đồng.

垂杨:第一月我们可以通过电商平台订购1000件,每件成本120,000越南盾,总成本120,000,000越南盾。预计利润率25%,利润30,000,000越南盾。
Chuí Yáng: Dì yī yuè wǒmen kěyǐ tōngguò diànshāng píngtái dìnggòu yīqiān jiàn, měi jiàn chéngběn yīshí èr wàn Yuènán dùn, zǒng chéngběn yī bǎi èrshí wàn Yuènán dùn. Yùjì lìrùn lǜ èrshíwǔ fēnzhī, lìrùn sānshí wàn Yuènán dùn.
Thùy Dương: Tháng đầu ta nhập 1.000 sản phẩm qua sàn thương mại điện tử, chi phí mỗi chiếc 120.000 đồng, tổng chi phí 120 triệu đồng. Lợi nhuận dự kiến 25%, tức khoảng 30 triệu đồng.

阮明武:第二月我们可以扩大到2000件,目标销售额600,000,000越南盾。成本大约240,000,000越南盾,利润率提升到28%,利润约168,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr yuè wǒmen kěyǐ kuòdà dào liǎngqiān jiàn, mùbiāo xiāoshòu’é liù bǎi wàn Yuènán dùn. Chéngběn dàyuē èr bǎi sìshí wàn Yuènán dùn, lìrùn lǜ tíshēng dào èrshíbā fēnzhī, lìrùn yuē yī bǎi liùshí bā wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Tháng thứ hai ta mở rộng lên 2.000 sản phẩm, doanh thu mục tiêu 600 triệu đồng. Chi phí khoảng 240 triệu đồng, lợi nhuận tăng lên 28%, tức khoảng 168 triệu đồng.

垂杨:第三月我们可以考虑去广州直接采购3000件,目标销售额900,000,000越南盾。成本约350,000,000越南盾,利润率30%,利润270,000,000越南盾。
Chuí Yáng: Dì sān yuè wǒmen kěyǐ kǎolǜ qù Guǎngzhōu zhíjiē cǎigòu sānqiān jiàn, mùbiāo xiāoshòu’é jiǔ bǎi wàn Yuènán dùn. Chéngběn yuē sān bǎi wǔshí wàn Yuènán dùn, lìrùn lǜ sānshí fēnzhī, lìrùn èr bǎi qīshí wàn Yuènán dùn.
Thùy Dương: Tháng thứ ba ta cân nhắc đi Quảng Châu nhập trực tiếp 3.000 sản phẩm, doanh thu mục tiêu 900 triệu đồng. Chi phí khoảng 350 triệu đồng, lợi nhuận 30%, tức khoảng 270 triệu đồng.

阮明武:这样三个月总销售额就是1,800,000,000越南盾,总利润约468,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng sān gè yuè zǒng xiāoshòu’é jiùshì yī qiān bā bǎi wàn Yuènán dùn, zǒng lìrùn yuē sì bǎi liùshí bā wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy trong ba tháng, tổng doanh thu là 1,8 tỷ đồng, tổng lợi nhuận khoảng 468 triệu đồng.

垂杨:我们还要安排每周三次直播,每次目标销售额50,000,000越南盾,三个月累计1,800,000,000越南盾,正好与整体计划匹配。
Chuí Yáng: Wǒmen hái yào ānpái měi zhōu sāncì zhíbō, měi cì mùbiāo xiāoshòu’é wǔ yì Yuènán dùn, sān gè yuè lěijì yī qiān bā bǎi wàn Yuènán dùn, zhènghǎo yǔ zhěngtǐ jìhuà pǐpèi.
Thùy Dương: Ngoài ra ta sẽ tổ chức ba buổi livestream mỗi tuần, mỗi buổi mục tiêu doanh thu 50 triệu đồng, tổng cộng ba tháng đạt 1,8 tỷ đồng, đúng với kế hoạch tổng thể.

阮明武:很好,这样我们有明确的数字和交易安排,可以一步一步实现目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒmen yǒu míngquè de shùzì hé jiāoyì ānpái, kěyǐ yībù yībù shíxiàn mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy chúng ta đã có con số và giao dịch cụ thể, có thể từng bước đạt được mục tiêu.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu


Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu


1. 你觉得……怎么样? (Nǐ juéde……zěnmeyàng?)
Cấu trúc: Chủ ngữ + 觉得 + Nội dung + 怎么样
Ý nghĩa: Hỏi ý kiến người khác về một vấn đề.
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:垂杨,我们需要制定一个明确的销售策略,你觉得应该从哪里开始?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen xūyào zhìdìng yīgè míngquè de xiāoshòu cèlüè, nǐ juéde yīnggāi cóng nǎlǐ kāishǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cần xây dựng một chiến lược bán hàng rõ ràng, em nghĩ nên bắt đầu từ đâu?
- Ví dụ cơ bản khác:
- 你觉得这件衣服怎么样?
Nǐ juéde zhè jiàn yīfu zěnmeyàng?
Bạn thấy chiếc áo này thế nào?
- 你觉得这个计划可行吗?
Nǐ juéde zhège jìhuà kěxíng ma?
Bạn nghĩ kế hoạch này khả thi không?
- 你觉得学习中文难不难?
Nǐ juéde xuéxí Zhōngwén nán bù nán?
Bạn thấy học tiếng Trung có khó không?

2. 不仅……,还…… (Bùjǐn……, hái……)
Cấu trúc: 不仅 + Mệnh đề 1, 还 + Mệnh đề 2
Ý nghĩa: Không chỉ…, mà còn…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:这样我们不仅能降低风险,还能在激烈的市场竞争中保持优势。
Chuí Yáng: Zhèyàng wǒmen bùjǐn néng jiàngdī fēngxiǎn, hái néng zài jīliè de shìchǎng jìngzhēng zhōng bǎochí yōushì.
Như vậy chúng ta không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn giữ được lợi thế trong thị trường cạnh tranh khốc liệt.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 他不仅会说中文,还会说英文。
Tā bùjǐn huì shuō Zhōngwén, hái huì shuō Yīngwén.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Anh.
- 这本书不仅有趣,还很有用。
Zhè běn shū bùjǐn yǒuqù, hái hěn yǒuyòng.
Cuốn sách này không chỉ thú vị mà còn rất hữu ích.
- 我们不仅要学习知识,还要学会应用。
Wǒmen bùjǐn yào xuéxí zhīshì, hái yào xuéhuì yìngyòng.
Chúng ta không chỉ phải học kiến thức mà còn phải biết áp dụng.

3. 如果……,就…… (Rúguǒ……, jiù……)
Cấu trúc: 如果 + Điều kiện, 就 + Kết quả
Ý nghĩa: Nếu…, thì…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:对,如果样品合格,我们再签大订单,这样可以避免大规模损失。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, rúguǒ yàngpǐn hégé, wǒmen zài qiān dà dìngdān, zhèyàng kěyǐ bìmiǎn dà guīmó sǔnshī.
Đúng vậy, nếu mẫu thử đạt yêu cầu thì mới ký hợp đồng lớn, như vậy sẽ tránh được thiệt hại lớn.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 如果明天下雨,我们就不去。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù.
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta sẽ không đi.
- 如果你努力学习,就会成功。
Rúguǒ nǐ nǔlì xuéxí, jiù huì chénggōng.
Nếu bạn chăm chỉ học thì sẽ thành công.
- 如果价格合适,我们就买。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù mǎi.
Nếu giá hợp lý thì chúng ta sẽ mua.

4. 先……,再…… (Xiān……, zài……)
Cấu trúc: 先 + Hành động 1, 再 + Hành động 2
Ý nghĩa: Làm việc này trước, rồi làm việc kia sau.
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:很好,这样我们的起步计划就很清晰:先小批量测试市场,再逐步扩大规模。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒmen de qǐbù jìhuà jiù hěn qīngxī: xiān xiǎo pīliàng cèshì shìchǎng, zài zhúbù kuòdà guīmó.
Rất tốt, kế hoạch khởi đầu rõ ràng: thử thị trường bằng số lượng nhỏ trước, rồi mở rộng dần.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们先吃饭,再去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, zài qù kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước rồi đi xem phim.
- 先做作业,再玩游戏。
Xiān zuò zuòyè, zài wán yóuxì.
Làm bài tập trước rồi chơi game.
- 先付款,再发货。
Xiān fùkuǎn, zài fāhuò.
Thanh toán trước rồi mới giao hàng.

5. 不过…… (Bùguò……)
Cấu trúc: 不过 + Mệnh đề
Ý nghĩa: Tuy nhiên, nhưng mà… (dùng để chuyển ý).
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:不过风险是不能检查实物,可能出现图片和实物不符的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùguò fēngxiǎn shì bùnéng jiǎnchá shíwù, kěnéng chūxiàn túpiàn hé shíwù bù fú de qíngkuàng.
Tuy nhiên rủi ro là không kiểm tra được hàng thực tế, có thể xảy ra tình trạng hàng không giống hình.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我很喜欢这件衣服,不过有点贵。
Wǒ hěn xǐhuān zhè jiàn yīfu, bùguò yǒudiǎn guì.
Tôi rất thích chiếc áo này, nhưng hơi đắt.
- 他很聪明,不过有时候太骄傲。
Tā hěn cōngmíng, bùguò yǒu shíhòu tài jiāo’ào.
Anh ấy rất thông minh, nhưng đôi khi quá kiêu ngạo.
- 这家店的东西不错,不过服务一般。
Zhè jiā diàn de dōngxī bùcuò, bùguò fúwù yībān.
Đồ ở cửa hàng này không tệ, nhưng dịch vụ bình thường.

6. 要……,才能…… (Yào……, cái néng……)
Cấu trúc: 要 + Điều kiện, 才能 + Kết quả
Ý nghĩa: Phải … thì mới có thể …
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们要继续把握广州服装的优势。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yào jìxù bǎwò Guǎngzhōu fúzhuāng de yōushì.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cần tiếp tục nắm bắt lợi thế của quần áo Quảng Châu.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 要努力学习,才能取得好成绩。
Yào nǔlì xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
Phải chăm chỉ học thì mới đạt kết quả tốt.
- 要提前准备,才能顺利完成工作。
Yào tíqián zhǔnbèi, cái néng shùnlì wánchéng gōngzuò.
Phải chuẩn bị trước thì mới hoàn thành công việc suôn sẻ.
- 要有经验,才能胜任这份工作。
Yào yǒu jīngyàn, cái néng shèngrèn zhè fèn gōngzuò.
Phải có kinh nghiệm thì mới đảm nhiệm được công việc này.

7. 比……更…… (Bǐ……gèng……)
Cấu trúc: A + 比 + B + 更/还 + Tính từ
Ý nghĩa: So sánh: A … hơn B.
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:电商平台的价格比直接去广州更便宜。
Chuí Yáng: Diànshāng píngtái de jiàgé bǐ zhíjiē qù Guǎngzhōu gèng piányí.
Thùy Dương: Giá trên sàn thương mại điện tử rẻ hơn so với đi Quảng Châu trực tiếp.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
- 这件衣服比那件更漂亮。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn gèng piàoliang.
Chiếc áo này đẹp hơn chiếc kia.
- 学中文比学英文更难。
Xué Zhōngwén bǐ xué Yīngwén gèng nán.
Học tiếng Trung khó hơn học tiếng Anh.

8. 不但……而且…… (Bùdàn……érqiě……)
Cấu trúc: 不但 + Mệnh đề 1, 而且 + Mệnh đề 2
Ý nghĩa: Không những…, mà còn… (tương tự 不仅……还…… nhưng trang trọng hơn).
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:广州服装不但价格便宜,而且款式多样。
Chuí Yáng: Guǎngzhōu fúzhuāng bùdàn jiàgé piányí, érqiě kuǎnshì duōyàng.
Thùy Dương: Quần áo Quảng Châu không những giá rẻ mà còn mẫu mã đa dạng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 他不但会说中文,而且会写汉字。
Tā bùdàn huì shuō Zhōngwén, érqiě huì xiě Hànzì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
- 这家店不但东西好,而且服务也很好。
Zhè jiā diàn bùdàn dōngxī hǎo, érqiě fúwù yě hěn hǎo.
Cửa hàng này không những hàng hóa tốt mà dịch vụ cũng tốt.
- 我们不但要学习知识,而且要学会应用。
Wǒmen bùdàn yào xuéxí zhīshì, érqiě yào xuéhuì yìngyòng.
Chúng ta không những phải học kiến thức mà còn phải biết áp dụng.

9. 这样……就…… (Zhèyàng……jiù……)
Cấu trúc: 这样 + Hành động/Phương thức, 就 + Kết quả
Ý nghĩa: Làm như vậy thì sẽ …
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:对,如果样品合格,我们再签大订单,这样可以避免大规模损失。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, rúguǒ yàngpǐn hégé, wǒmen zài qiān dà dìngdān, zhèyàng kěyǐ bìmiǎn dà guīmó sǔnshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nếu mẫu thử đạt yêu cầu thì mới ký hợp đồng lớn, như vậy sẽ tránh được thiệt hại lớn.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这样做就能成功。
Zhèyàng zuò jiù néng chénggōng.
Làm như vậy thì sẽ thành công.
- 这样安排就不会出问题。
Zhèyàng ānpái jiù bù huì chū wèntí.
Sắp xếp như vậy thì sẽ không xảy ra vấn đề.
- 这样学习就能提高效率。
Zhèyàng xuéxí jiù néng tígāo xiàolǜ.
Học như vậy thì sẽ nâng cao hiệu quả.

10. 大约…… (Dàyuē……)
Cấu trúc: 大约 + Số lượng
Ý nghĩa: Khoảng, xấp xỉ.
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:运输费用大约是每公斤12元,这批货重量大概两吨,总运费是24,000元。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùnshū fèiyòng dàyuē shì měi gōngjīn shí’èr yuán, zhè pī huò zhòngliàng dàgài liǎng dūn, zǒng yùnfèi shì èrshísì qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Phí vận chuyển khoảng 12 Nhân dân tệ mỗi kg, lô hàng này nặng khoảng 2 tấn, tổng phí vận chuyển là 24.000 Nhân dân tệ.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们公司大约有一百名员工。
Wǒmen gōngsī dàyuē yǒu yī bǎi míng yuángōng.
Công ty chúng tôi có khoảng 100 nhân viên.
- 这件衣服大约三百元。
Zhè jiàn yīfu dàyuē sānbǎi yuán.
Chiếc áo này khoảng 300 Nhân dân tệ.
- 他每天大约工作八小时。
Tā měitiān dàyuē gōngzuò bā xiǎoshí.
Anh ấy làm việc khoảng 8 tiếng mỗi ngày.

11. 每……一次 / 每……几次 (Měi……yīcì / Měi……jǐcì)
Cấu trúc: 每 + Thời gian/đơn vị + 一次/几次
Ý nghĩa: Diễn tả tần suất, “mỗi … một lần/nhiều lần”.
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我认为直播卖货很重要,可以快速提高销量,比如每周三次,每次两小时。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ rènwéi zhíbō màihuò hěn zhòngyào, kěyǐ kuàisù tígāo xiāoliàng, bǐrú měi zhōu sāncì, měi cì liǎng xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ livestream bán hàng rất quan trọng, có thể nhanh chóng tăng doanh số, ví dụ mỗi tuần ba buổi, mỗi buổi hai giờ.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我每周去健身房两次。
Wǒ měi zhōu qù jiànshēnfáng liǎng cì.
Tôi đi phòng gym hai lần mỗi tuần.
- 他每个月出差一次。
Tā měi gè yuè chūchāi yīcì.
Anh ấy đi công tác một lần mỗi tháng.
- 我们每年春节都回家一次。
Wǒmen měi nián Chūnjié dōu huí jiā yīcì.
Chúng tôi về quê một lần vào mỗi dịp Tết.

12. 至少…… / 最多…… (Zhìshǎo…… / Zuìduō……)
Cấu trúc: 至少 + Số lượng / 最多 + Số lượng
Ý nghĩa: Ít nhất…, nhiều nhất…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:很好,这样我们有明确的目标:一个月销售额至少800,000,000越南盾,利润率保持在25%到30%。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒmen yǒu míngquè de mùbiāo: yīgè yuè xiāoshòu’é zhìshǎo bā bǎi wàn Yuènán dùn, lìrùn lǜ bǎochí zài èrshíwǔ dào sānshí fēnzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, mục tiêu rõ ràng: doanh thu mỗi tháng ít nhất 800 triệu đồng, lợi nhuận duy trì từ 25% đến 30%.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我每天至少学习两小时。
Wǒ měitiān zhìshǎo xuéxí liǎng xiǎoshí.
Tôi học ít nhất hai giờ mỗi ngày.
- 这次会议最多持续三小时。
Zhè cì huìyì zuìduō chíxù sān xiǎoshí.
Cuộc họp này kéo dài nhiều nhất ba giờ.
- 我们至少需要十个人参加。
Wǒmen zhìshǎo xūyào shí gèrén cānjiā.
Chúng ta cần ít nhất mười người tham gia.

13. 大概…… / 预计…… (Dàgài…… / Yùjì……)
Cấu trúc: 大概 + Số lượng / 预计 + Kết quả
Ý nghĩa: Khoảng…, dự kiến…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:预计两周后货物可以到达河内。
Chuí Yáng: Yùjì liǎng zhōu hòu huòwù kěyǐ dàodá Hénèi.
Thùy Dương: Dự kiến sau hai tuần hàng sẽ về đến Hà Nội.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们大概下午三点到。
Wǒmen dàgài xiàwǔ sān diǎn dào.
Chúng tôi sẽ đến khoảng 3 giờ chiều.
- 预计明年销售额会增长20%。
Yùjì míngnián xiāoshòu’é huì zēngzhǎng èrshí fēnzhī.
Dự kiến doanh thu năm sau sẽ tăng 20%.
- 大概有五十个人参加会议。
Dàgài yǒu wǔshí gèrén cānjiā huìyì.
Có khoảng 50 người tham dự cuộc họp.

14. 这样……可以…… (Zhèyàng……kěyǐ……)
Cấu trúc: 这样 + Hành động, 可以 + Kết quả
Ý nghĩa: Làm như vậy thì có thể…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:对,如果样品合格,我们再签大订单,这样可以避免大规模损失。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, rúguǒ yàngpǐn hégé, wǒmen zài qiān dà dìngdān, zhèyàng kěyǐ bìmiǎn dà guīmó sǔnshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nếu mẫu thử đạt yêu cầu thì mới ký hợp đồng lớn, như vậy sẽ tránh được thiệt hại lớn.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这样可以节省时间。
Zhèyàng kěyǐ jiéshěng shíjiān.
Làm như vậy có thể tiết kiệm thời gian.
- 这样可以提高效率。
Zhèyàng kěyǐ tígāo xiàolǜ.
Làm như vậy có thể nâng cao hiệu quả.
- 这样可以减少错误。
Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo cuòwù.
Làm như vậy có thể giảm sai sót.

15. 同时…… (Tóngshí……)
Cấu trúc: 同时 + Hành động 1, Hành động 2
Ý nghĩa: Đồng thời làm hai việc.
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:同时我们要打造自己的品牌,设计标签和包装。
Chuí Yáng: Tóngshí wǒmen yào dǎzào zìjǐ de pǐnpái, shèjì biāoqiān hé bāozhuāng.
Thùy Dương: Đồng thời ta cần xây dựng thương hiệu riêng, thiết kế nhãn mác và bao bì.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 他同时学习中文和英文。
Tā tóngshí xuéxí Zhōngwén hé Yīngwén.
Anh ấy học đồng thời cả tiếng Trung và tiếng Anh.
- 我们要同时提高质量和降低成本。
Wǒmen yào tóngshí tígāo zhìliàng hé jiàngdī chéngběn.
Chúng ta cần đồng thời nâng cao chất lượng và giảm chi phí.
- 她同时做两份工作。
Tā tóngshí zuò liǎng fèn gōngzuò.
Cô ấy làm đồng thời hai công việc.

16. 不同…… (Bùtóng……)
Cấu trúc: 不同 + Danh từ / 不同的 + Danh từ
Ý nghĩa: Khác nhau, nhiều loại khác nhau.
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:而且广州的货源分为不同层次,从普通到高档都有。
Chuí Yáng: Érqiě Guǎngzhōu de huòyuán fēn wéi bùtóng céngcì, cóng pǔtōng dào gāodàng dōu yǒu.
Thùy Dương: Hơn nữa, nguồn hàng Quảng Châu có nhiều phân khúc khác nhau, từ bình dân đến cao cấp.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 不同的人有不同的兴趣。
Bùtóng de rén yǒu bùtóng de xìngqù.
Những người khác nhau có sở thích khác nhau.
- 我们提供不同的服务。
Wǒmen tígōng bùtóng de fúwù.
Chúng tôi cung cấp các dịch vụ khác nhau.
- 这两个城市的文化不同。
Zhè liǎng gè chéngshì de wénhuà bùtóng.
Văn hóa của hai thành phố này khác nhau.

17. 大量…… (Dàliàng……)
Cấu trúc: 大量 + Động từ / Danh từ
Ý nghĩa: Số lượng lớn, nhiều.
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:广州的工厂能够在短时间内大量生产,非常适合我们扩大规模。
Ruǎn Míng Wǔ: Guǎngzhōu de gōngchǎng nénggòu zài duǎn shíjiān nèi dàliàng shēngchǎn, fēicháng shìhé wǒmen kuòdà guīmó.
Nguyễn Minh Vũ: Các xưởng sản xuất ở Quảng Châu có thể sản xuất số lượng lớn trong thời gian ngắn, rất phù hợp để mở rộng quy mô.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 工厂每天大量生产衣服。
Gōngchǎng měitiān dàliàng shēngchǎn yīfu.
Nhà máy sản xuất số lượng lớn quần áo mỗi ngày.
- 我们需要大量的信息。
Wǒmen xūyào dàliàng de xìnxī.
Chúng ta cần rất nhiều thông tin.
- 大量的顾客在节日期间购物。
Dàliàng de gùkè zài jiérì qījiān gòuwù.
Rất nhiều khách hàng mua sắm trong dịp lễ.

18. 预计…… (Yùjì……)
Cấu trúc: 预计 + Kết quả
Ý nghĩa: Dự kiến, ước tính.
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:预计两周后货物可以到达河内。
Chuí Yáng: Yùjì liǎng zhōu hòu huòwù kěyǐ dàodá Hénèi.
Thùy Dương: Dự kiến sau hai tuần hàng sẽ về đến Hà Nội.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 预计明天会下雨。
Yùjì míngtiān huì xiàyǔ.
Dự kiến ngày mai sẽ mưa.
- 预计今年销售额增长20%。
Yùjì jīnnián xiāoshòu’é zēngzhǎng èrshí fēnzhī.
Dự kiến doanh thu năm nay tăng 20%.
- 预计他下个月回国。
Yùjì tā xià gè yuè huíguó.
Dự kiến tháng sau anh ấy sẽ về nước.

19. 这样……就…… (Zhèyàng……jiù……)
Cấu trúc: 这样 + Hành động, 就 + Kết quả
Ý nghĩa: Làm như vậy thì sẽ …
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:这样我们既能降低风险,又能根据市场反馈灵活调整。
Chuí Yáng: Zhèyàng wǒmen jì néng jiàngdī fēngxiǎn, yòu néng gēnjù shìchǎng fǎnkuì línghuó tiáozhěng.
Thùy Dương: Như vậy chúng ta vừa giảm thiểu rủi ro, vừa có thể linh hoạt điều chỉnh theo phản hồi của thị trường.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这样做就能成功。
Zhèyàng zuò jiù néng chénggōng.
Làm như vậy thì sẽ thành công.
- 这样安排就不会出问题。
Zhèyàng ānpái jiù bù huì chū wèntí.
Sắp xếp như vậy thì sẽ không xảy ra vấn đề.
- 这样学习就能提高效率。
Zhèyàng xuéxí jiù néng tígāo xiàolǜ.
Học như vậy thì sẽ nâng cao hiệu quả.

20. 同时…… (Tóngshí……)
Cấu trúc: 同时 + Hành động 1, Hành động 2
Ý nghĩa: Đồng thời làm hai việc.
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:同时我们要打造自己的品牌,设计标签和包装。
Chuí Yáng: Tóngshí wǒmen yào dǎzào zìjǐ de pǐnpái, shèjì biāoqiān hé bāozhuāng.
Thùy Dương: Đồng thời ta cần xây dựng thương hiệu riêng, thiết kế nhãn mác và bao bì.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 他同时学习中文和英文。
Tā tóngshí xuéxí Zhōngwén hé Yīngwén.
Anh ấy học đồng thời cả tiếng Trung và tiếng Anh.
- 我们要同时提高质量和降低成本。
Wǒmen yào tóngshí tígāo zhìliàng hé jiàngdī chéngběn.
Chúng ta cần đồng thời nâng cao chất lượng và giảm chi phí.
- 她同时做两份工作。
Tā tóngshí zuò liǎng fèn gōngzuò.
Cô ấy làm đồng thời hai công việc.

21. 可以…… (Kěyǐ……)
Cấu trúc: 可以 + Động từ
Ý nghĩa: Có thể…, được phép…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我认为直播卖货很重要,可以快速提高销量。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ rènwéi zhíbō màihuò hěn zhòngyào, kěyǐ kuàisù tígāo xiāoliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ livestream bán hàng rất quan trọng, có thể nhanh chóng tăng doanh số.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我可以帮你。
Wǒ kěyǐ bāng nǐ.
Tôi có thể giúp bạn.
- 你可以坐这里。
Nǐ kěyǐ zuò zhèlǐ.
Bạn có thể ngồi ở đây.
- 我们可以明天见面。
Wǒmen kěyǐ míngtiān jiànmiàn.
Chúng ta có thể gặp nhau vào ngày mai.

22. 要…… (Yào……)
Cấu trúc: 要 + Động từ
Ý nghĩa: Phải…, cần…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我们要熟悉流程,选择可靠的物流公司。
Chuí Yáng: Wǒmen yào shúxī liúchéng, xuǎnzé kěkào de wùliú gōngsī.
Thùy Dương: Chúng ta phải nắm rõ quy trình, chọn đơn vị vận chuyển uy tín.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我要学习中文。
Wǒ yào xuéxí Zhōngwén.
Tôi phải học tiếng Trung.
- 我们要早点出发。
Wǒmen yào zǎodiǎn chūfā.
Chúng ta phải xuất phát sớm.
- 他要去上海工作。
Tā yào qù Shànghǎi gōngzuò.
Anh ấy phải đi Thượng Hải làm việc.

23. 会…… (Huì……)
Cấu trúc: 会 + Động từ
Ý nghĩa: Sẽ…, có khả năng…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:预计两周后货物可以到达河内。
Chuí Yáng: Yùjì liǎng zhōu hòu huòwù kěyǐ dàodá Hénèi.
→ Ở đây ngầm hiểu: 两周后货物会到达河内 (Sau hai tuần hàng sẽ về Hà Nội).
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我会说中文。
Wǒ huì shuō Zhōngwén.
Tôi biết nói tiếng Trung.
- 明天会下雨。
Míngtiān huì xiàyǔ.
Ngày mai sẽ mưa.
- 他会来参加会议。
Tā huì lái cānjiā huìyì.
Anh ấy sẽ đến tham dự cuộc họp.

24. 可能…… (Kěnéng……)
Cấu trúc: 可能 + Động từ / Mệnh đề
Ý nghĩa: Có thể…, khả năng…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:不过风险是不能检查实物,可能出现图片和实物不符的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùguò fēngxiǎn shì bùnéng jiǎnchá shíwù, kěnéng chūxiàn túpiàn hé shíwù bù fú de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy nhiên rủi ro là không kiểm tra được hàng thực tế, có thể xảy ra tình trạng hàng không giống hình.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 他可能今天不来。
Tā kěnéng jīntiān bù lái.
Anh ấy có thể hôm nay không đến.
- 明天可能下雪。
Míngtiān kěnéng xiàxuě.
Ngày mai có thể có tuyết.
- 这件衣服可能太大了。
Zhè jiàn yīfu kěnéng tài dà le.
Chiếc áo này có thể quá rộng.

25. 总共…… / 一共…… (Zǒnggòng…… / Yīgòng……)
Cấu trúc: 总共 / 一共 + Số lượng
Ý nghĩa: Tổng cộng, tất cả là…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:这样三个月总销售额就是1,800,000,000越南盾,总利润约468,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng sān gè yuè zǒng xiāoshòu’é jiùshì yī qiān bā bǎi wàn Yuènán dùn, zǒng lìrùn yuē sì bǎi liùshí bā wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy trong ba tháng, tổng doanh thu là 1,8 tỷ đồng, tổng lợi nhuận khoảng 468 triệu đồng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们一共买了十件衣服。
Wǒmen yīgòng mǎile shí jiàn yīfu.
Chúng tôi tổng cộng đã mua 10 chiếc quần áo.
- 这次会议一共持续两个小时。
Zhè cì huìyì yīgòng chíxù liǎng gè xiǎoshí.
Cuộc họp này tổng cộng kéo dài 2 giờ.
- 总共有三十个人参加比赛。
Zǒnggòng yǒu sānshí gèrén cānjiā bǐsài.
Tổng cộng có 30 người tham gia cuộc thi.

26. 等……以后…… (Děng……yǐhòu……)
Cấu trúc: 等 + Thời gian/Hành động + 以后 + Hành động tiếp theo
Ý nghĩa: Sau khi…, thì…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:等我们积累稳定客户群体后,可以考虑去广州直接采购。
Chuí Yáng: Děng wǒmen jīlěi wěndìng kèhù qúntǐ hòu, kěyǐ kǎolǜ qù Guǎngzhōu zhíjiē cǎigòu.
Thùy Dương: Sau khi có lượng khách ổn định, ta có thể cân nhắc đi Quảng Châu nhập trực tiếp.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 等下雨停以后,我们再出去。
Děng xiàyǔ tíng yǐhòu, wǒmen zài chūqù.
Sau khi mưa tạnh, chúng ta sẽ ra ngoài.
- 等我下班以后,再给你打电话。
Děng wǒ xiàbān yǐhòu, zài gěi nǐ dǎ diànhuà.
Sau khi tôi tan làm, tôi sẽ gọi cho bạn.
- 等考试结束以后,我们一起去旅行。
Děng kǎoshì jiéshù yǐhòu, wǒmen yīqǐ qù lǚxíng.
Sau khi kỳ thi kết thúc, chúng ta sẽ đi du lịch.

27. 为了…… (Wèile……)
Cấu trúc: 为了 + Mục tiêu, Chủ ngữ + Động từ
Ý nghĩa: Để…, nhằm…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:为了提高客户忠诚度,我们可以设立会员制度。
Chuí Yáng: Wèile tígāo kèhù zhōngchéng dù, wǒmen kěyǐ shèlì huìyuán zhìdù.
Thùy Dương: Để tăng độ trung thành của khách hàng, ta có thể lập chế độ hội viên.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 为了学习中文,我每天都练习。
Wèile xuéxí Zhōngwén, wǒ měitiān dōu liànxí.
Để học tiếng Trung, tôi luyện tập mỗi ngày.
- 为了健康,他每天跑步。
Wèile jiànkāng, tā měitiān pǎobù.
Để khỏe mạnh, anh ấy chạy bộ mỗi ngày.
- 为了成功,我们必须努力。
Wèile chénggōng, wǒmen bìxū nǔlì.
Để thành công, chúng ta phải nỗ lực.

28. 结果…… (Jiéguǒ……)
Cấu trúc: 结果 + Mệnh đề
Ý nghĩa: Kết quả là…, cuối cùng thì…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们先小批量测试市场,再逐步扩大规模,结果利润率提高了。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān xiǎo pīliàng cèshì shìchǎng, zài zhúbù kuòdà guīmó, jiéguǒ lìrùn lǜ tígāo le.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta thử thị trường bằng số lượng nhỏ trước, rồi mở rộng dần, kết quả là tỷ suất lợi nhuận tăng lên.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我没带伞,结果下雨了。
Wǒ méi dài sǎn, jiéguǒ xiàyǔ le.
Tôi không mang ô, kết quả là trời mưa.
- 他没复习,结果考试没通过。
Tā méi fùxí, jiéguǒ kǎoshì méi tōngguò.
Anh ấy không ôn tập, kết quả là thi trượt.
- 我们努力工作,结果成功了。
Wǒmen nǔlì gōngzuò, jiéguǒ chénggōng le.
Chúng ta làm việc chăm chỉ, kết quả là thành công.

29. 大约 / 差不多…… (Dàyuē / Chàbuduō……)
Cấu trúc: 大约 / 差不多 + Số lượng
Ý nghĩa: Khoảng, xấp xỉ.
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:运输费用大约是每公斤12元。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùnshū fèiyòng dàyuē shì měi gōngjīn shí’èr yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Phí vận chuyển khoảng 12 Nhân dân tệ mỗi kg.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们学校大约有两千个学生。
Wǒmen xuéxiào dàyuē yǒu liǎng qiān gè xuéshēng.
Trường chúng tôi có khoảng 2.000 học sinh.
- 这本书差不多一百页。
Zhè běn shū chàbuduō yī bǎi yè.
Cuốn sách này khoảng 100 trang.
- 他每天工作差不多八小时。
Tā měitiān gōngzuò chàbuduō bā xiǎoshí.
Anh ấy làm việc khoảng 8 tiếng mỗi ngày.

30. 先……,然后…… (Xiān……, ránhòu……)
Cấu trúc: 先 + Hành động 1, 然后 + Hành động 2
Ý nghĩa: Làm việc này trước, sau đó làm việc kia.
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们先支付30%的定金,然后在货到仓库后结算剩下的70%。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān zhīfù sānshí fēnzhī de dìngjīn, ránhòu zài huò dào cāngkù hòu jiésuàn shèngxià de qīshí fēnzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta thanh toán trước 30% tiền đặt cọc, sau đó khi hàng về kho sẽ trả nốt 70%.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们先吃饭,然后去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, sau đó đi xem phim.
- 先做作业,然后玩游戏。
Xiān zuò zuòyè, ránhòu wán yóuxì.
Làm bài tập trước, sau đó chơi game.
- 先准备材料,然后开始工作。
Xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Chuẩn bị tài liệu trước, sau đó bắt đầu làm việc.

31. 目标是…… (Mùbiāo shì……)
Cấu trúc: 目标是 + Nội dung
Ý nghĩa: Mục tiêu là…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们的目标是一个月销售额至少800,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen de mùbiāo shì yīgè yuè xiāoshòu’é zhìshǎo bā bǎi wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu của chúng ta là doanh thu mỗi tháng ít nhất 800 triệu đồng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我的目标是通过考试。
Wǒ de mùbiāo shì tōngguò kǎoshì.
Mục tiêu của tôi là vượt qua kỳ thi.
- 我们的目标是提高效率。
Wǒmen de mùbiāo shì tígāo xiàolǜ.
Mục tiêu của chúng ta là nâng cao hiệu quả.
- 他的目标是成为经理。
Tā de mùbiāo shì chéngwéi jīnglǐ.
Mục tiêu của anh ấy là trở thành quản lý.

32. 利润率达到…… (Lìrùn lǜ dádào……)
Cấu trúc: 利润率达到 + Số %
Ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận đạt đến…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:预计利润率能达到30%。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùjì lìrùn lǜ néng dádào sānshí fēnzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận dự kiến đạt khoảng 30%.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 今年利润率达到25%。
Jīnnián lìrùn lǜ dádào èrshíwǔ fēnzhī.
Năm nay tỷ suất lợi nhuận đạt 25%.
- 我们的目标是利润率达到40%。
Wǒmen de mùbiāo shì lìrùn lǜ dádào sìshí fēnzhī.
Mục tiêu của chúng ta là tỷ suất lợi nhuận đạt 40%.
- 新产品的利润率达到15%。
Xīn chǎnpǐn de lìrùn lǜ dádào shíwǔ fēnzhī.
Tỷ suất lợi nhuận của sản phẩm mới đạt 15%.

33. 总成本是…… (Zǒng chéngběn shì……)
Cấu trúc: 总成本是 + Số tiền
Ý nghĩa: Tổng chi phí là…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:这样算下来,总成本是199,000元人民币。
Chuí Yáng: Zhèyàng suàn xiàlái, zǒng chéngběn shì yī jiǔjiǔ qiān yuán Rénmínbì.
Thùy Dương: Như vậy tổng chi phí là 199.000 Nhân dân tệ.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这次旅行的总成本是5,000元。
Zhè cì lǚxíng de zǒng chéngběn shì wǔ qiān yuán.
Tổng chi phí chuyến đi này là 5.000 Nhân dân tệ.
- 项目的总成本是200,000元。
Xiàngmù de zǒng chéngběn shì èrshí wàn yuán.
Tổng chi phí của dự án là 200.000 Nhân dân tệ.
- 总成本是我们必须考虑的重要因素。
Zǒng chéngběn shì wǒmen bìxū kǎolǜ de zhòngyào yīnsù.
Tổng chi phí là yếu tố quan trọng mà chúng ta phải cân nhắc.

34. 大概需要…… (Dàgài xūyào……)
Cấu trúc: 大概需要 + Số lượng
Ý nghĩa: Cần khoảng…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:加上差旅费和翻译费,大概需要15,000元。
Chuí Yáng: Jiā shàng chālǚ fèi hé fānyì fèi, dàgài xūyào yī wàn wǔ qiān yuán.
Thùy Dương: Cộng thêm chi phí đi lại và phiên dịch khoảng 15.000 Nhân dân tệ.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 修理电脑大概需要两天。
Xiūlǐ diànnǎo dàgài xūyào liǎng tiān.
Sửa máy tính cần khoảng hai ngày.
- 这次活动大概需要50个人参加。
Zhè cì huódòng dàgài xūyào wǔshí gèrén cānjiā.
Sự kiện này cần khoảng 50 người tham gia.
- 完成这个项目大概需要三个月。
Wánchéng zhège xiàngmù dàgài xūyào sān gè yuè.
Hoàn thành dự án này cần khoảng ba tháng.

35. 先……再……最后…… (Xiān……zài……zuìhòu……)
Cấu trúc: 先 + Hành động 1, 再 + Hành động 2, 最后 + Hành động 3
Ý nghĩa: Trình tự: trước tiên…, sau đó…, cuối cùng…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们先支付30%,再支付70%,最后完成交易。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān zhīfù sānshí fēnzhī, zài zhīfù qīshí fēnzhī, zuìhòu wánchéng jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta thanh toán trước 30%, sau đó trả 70%, cuối cùng hoàn tất giao dịch.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们先吃饭,再看电影,最后回家。
Wǒmen xiān chīfàn, zài kàn diànyǐng, zuìhòu huí jiā.
Chúng ta ăn cơm trước, sau đó xem phim, cuối cùng về nhà.
- 先准备材料,再讨论计划,最后开始工作。
Xiān zhǔnbèi cáiliào, zài tǎolùn jìhuà, zuìhòu kāishǐ gōngzuò.
Chuẩn bị tài liệu trước, sau đó thảo luận kế hoạch, cuối cùng bắt đầu làm việc.
- 先学习语法,再练习口语,最后参加考试。
Xiān xuéxí yǔfǎ, zài liànxí kǒuyǔ, zuìhòu cānjiā kǎoshì.
Học ngữ pháp trước, sau đó luyện nói, cuối cùng tham gia kỳ thi.

36. 大约 / 预计……能…… (Dàyuē / Yùjì……néng……)
Cấu trúc: 预计/大约 + Số lượng + 能/可以 + Động từ
Ý nghĩa: Dự kiến/khoảng… có thể…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:预计第一个季度可以发展500名VIP会员,额外销售额大约1,000,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùjì dì yī gè jìdù kěyǐ fāzhǎn wǔbǎi míng VIP huìyuán, éwài xiāoshòu’é dàyuē yī yì Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến trong quý đầu tiên có thể phát triển 500 hội viên VIP, mang lại doanh thu bổ sung khoảng 1 tỷ đồng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 预计今年能完成项目。
Yùjì jīnnián néng wánchéng xiàngmù.
Dự kiến năm nay có thể hoàn thành dự án.
- 大约三天能到达。
Dàyuē sān tiān néng dàodá.
Khoảng ba ngày có thể đến nơi.
- 预计下个月能上市。
Yùjì xià gè yuè néng shàngshì.
Dự kiến tháng sau có thể tung ra thị trường.

37. 先……,再……,然后…… (Xiān……, zài……, ránhòu……)
Cấu trúc: 先 + Hành động 1, 再 + Hành động 2, 然后 + Hành động 3
Ý nghĩa: Trình tự hành động: trước tiên…, sau đó…, rồi…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们先支付30%,再支付70%,然后完成交易。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān zhīfù sānshí fēnzhī, zài zhīfù qīshí fēnzhī, ránhòu wánchéng jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta thanh toán trước 30%, sau đó trả 70%, rồi hoàn tất giao dịch.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们先吃饭,再看电影,然后回家。
Wǒmen xiān chīfàn, zài kàn diànyǐng, ránhòu huí jiā.
Chúng ta ăn cơm trước, sau đó xem phim, rồi về nhà.
- 先准备材料,再讨论计划,然后开始工作。
Xiān zhǔnbèi cáiliào, zài tǎolùn jìhuà, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Chuẩn bị tài liệu trước, sau đó thảo luận kế hoạch, rồi bắt đầu làm việc.
- 先学习语法,再练习口语,然后参加考试。
Xiān xuéxí yǔfǎ, zài liànxí kǒuyǔ, ránhòu cānjiā kǎoshì.
Học ngữ pháp trước, sau đó luyện nói, rồi tham gia kỳ thi.

38. 这样……能…… (Zhèyàng……néng……)
Cấu trúc: 这样 + Hành động, 能 + Kết quả
Ý nghĩa: Làm như vậy thì có thể…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:这样我们既能控制风险,又能逐步扩大规模。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng wǒmen jì néng kòngzhì fēngxiǎn, yòu néng zhúbù kuòdà guīmó.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy chúng ta vừa kiểm soát được rủi ro, vừa có thể mở rộng quy mô từng bước.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这样能节省时间。
Zhèyàng néng jiéshěng shíjiān.
Làm như vậy có thể tiết kiệm thời gian.
- 这样能提高效率。
Zhèyàng néng tígāo xiàolǜ.
Làm như vậy có thể nâng cao hiệu quả.
- 这样能减少错误。
Zhèyàng néng jiǎnshǎo cuòwù.
Làm như vậy có thể giảm sai sót.

39. 先……,后…… (Xiān……, hòu……)
Cấu trúc: 先 + Hành động 1, 后 + Hành động 2
Ý nghĩa: Làm việc này trước, sau đó làm việc kia.
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我们先准备三千件货,根据市场反馈后再决定是否扩大。
Chuí Yáng: Wǒmen xiān zhǔnbèi sānqiān jiàn huò, gēnjù shìchǎng fǎnkuì hòu zài juédìng shìfǒu kuòdà.
Thùy Dương: Ta chuẩn bị trước 3.000 sản phẩm, sau đó dựa vào phản hồi thị trường để quyết định có mở rộng hay không.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 先学习,后玩。
Xiān xuéxí, hòu wán.
Học trước, chơi sau.
- 先付款,后发货。
Xiān fùkuǎn, hòu fāhuò.
Thanh toán trước, giao hàng sau.
- 先签合同,后开始工作。
Xiān qiān hétóng, hòu kāishǐ gōngzuò.
Ký hợp đồng trước, bắt đầu làm việc sau.

40. 根据…… (Gēnjù……)
Cấu trúc: 根据 + Căn cứ, Chủ ngữ + Động từ
Ý nghĩa: Dựa theo…, căn cứ vào…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我们先准备三千件货,根据市场反馈再决定是否扩大。
Chuí Yáng: Wǒmen xiān zhǔnbèi sānqiān jiàn huò, gēnjù shìchǎng fǎnkuì zài juédìng shìfǒu kuòdà.
Thùy Dương: Ta chuẩn bị trước 3.000 sản phẩm, dựa vào phản hồi thị trường để quyết định có mở rộng hay không.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 根据天气预报,明天会下雨。
Gēnjù tiānqì yùbào, míngtiān huì xiàyǔ.
Theo dự báo thời tiết, ngày mai sẽ mưa.
- 根据老师的建议,我每天复习两小时。
Gēnjù lǎoshī de jiànyì, wǒ měitiān fùxí liǎng xiǎoshí.
Theo lời khuyên của thầy, tôi ôn tập hai giờ mỗi ngày.
- 根据客户需求,我们调整产品。
Gēnjù kèhù xūqiú, wǒmen tiáozhěng chǎnpǐn.
Dựa vào nhu cầu khách hàng, chúng ta điều chỉnh sản phẩm.

41. 每件…… (Měi jiàn……)
Cấu trúc: 每件 + Danh từ + Động từ/giá cả
Ý nghĩa: Mỗi chiếc…, mỗi món…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:平均每件成本是35元人民币。
Chuí Yáng: Píngjūn měi jiàn chéngběn shì sānshíwǔ yuán Rénmínbì.
Thùy Dương: Chi phí trung bình mỗi chiếc là 35 Nhân dân tệ.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 每件衣服都有标签。
Měi jiàn yīfu dōu yǒu biāoqiān.
Mỗi chiếc quần áo đều có nhãn mác.
- 每件商品都有价格。
Měi jiàn shāngpǐn dōu yǒu jiàgé.
Mỗi sản phẩm đều có giá.
- 每件事情都要认真对待。
Měi jiàn shìqíng dōu yào rènzhēn duìdài.
Mỗi việc đều phải được đối xử nghiêm túc.

42. 总额是…… (Zǒng’é shì……)
Cấu trúc: 总额是 + Số tiền
Ý nghĩa: Tổng số tiền là…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:如果通过电商平台订购两千件,每件价格是32元,总金额64,000元。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tōngguò diànshāng píngtái dìnggòu liǎngqiān jiàn, měi jiàn jiàgé shì sānshí’èr yuán, zǒng jīn’é liùshísì qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đặt qua sàn thương mại điện tử 2.000 chiếc, giá mỗi chiếc là 32 Nhân dân tệ, tổng cộng 64.000 Nhân dân tệ.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这次购物的总额是500元。
Zhè cì gòuwù de zǒng’é shì wǔbǎi yuán.
Tổng số tiền mua sắm lần này là 500 Nhân dân tệ.
- 项目的总额是200,000元。
Xiàngmù de zǒng’é shì èrshí wàn yuán.
Tổng số tiền của dự án là 200.000 Nhân dân tệ.
- 总额是我们必须考虑的重要因素。
Zǒng’é shì wǒmen bìxū kǎolǜ de zhòngyào yīnsù.
Tổng số tiền là yếu tố quan trọng cần cân nhắc.

43. 两周后…… (Liǎng zhōu hòu……)
Cấu trúc: 时间 + 后 + Hành động
Ý nghĩa: Sau … (thời gian) thì…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:预计两周后货物可以到达河内。
Chuí Yáng: Yùjì liǎng zhōu hòu huòwù kěyǐ dàodá Hénèi.
Thùy Dương: Dự kiến sau hai tuần hàng sẽ về đến Hà Nội.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 两天后我们去北京。
Liǎng tiān hòu wǒmen qù Běijīng.
Hai ngày sau chúng ta sẽ đi Bắc Kinh.
- 三个月后他毕业。
Sān gè yuè hòu tā bìyè.
Ba tháng sau anh ấy sẽ tốt nghiệp.
- 一年后我们再见。
Yī nián hòu wǒmen zàijiàn.
Một năm sau chúng ta sẽ gặp lại.

44. 比……便宜 (Bǐ……piányí)
Cấu trúc: A + 比 + B + 便宜
Ý nghĩa: A rẻ hơn B.
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:电商平台的价格比直接去广州便宜。
Chuí Yáng: Diànshāng píngtái de jiàgé bǐ zhíjiē qù Guǎngzhōu piányí.
Thùy Dương: Giá trên sàn thương mại điện tử rẻ hơn so với đi Quảng Châu trực tiếp.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这件衣服比那件便宜。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piányí.
Chiếc áo này rẻ hơn chiếc kia.
- 网上购物比实体店便宜。
Wǎngshàng gòuwù bǐ shítǐ diàn piányí.
Mua hàng online rẻ hơn cửa hàng thực tế.
- 这家超市比那家便宜。
Zhè jiā chāoshì bǐ nà jiā piányí.
Siêu thị này rẻ hơn siêu thị kia.

45. 预计……销售额…… (Yùjì……xiāoshòu’é……)
Cấu trúc: 预计 + 时间 + 销售额 + 数字
Ý nghĩa: Dự kiến doanh thu trong thời gian nào đó là…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:第一月我们目标销售额是300,000,000越南盾。
Chuí Yáng: Dì yī yuè wǒmen mùbiāo xiāoshòu’é shì sān bǎi wàn Yuènán dùn.
Thùy Dương: Tháng đầu tiên doanh thu mục tiêu là 300 triệu đồng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 预计今年销售额是2,000,000元。
Yùjì jīnnián xiāoshòu’é shì liǎng bǎi wàn yuán.
Dự kiến doanh thu năm nay là 2 triệu Nhân dân tệ.
- 预计下个月销售额会增长10%。
Yùjì xià gè yuè xiāoshòu’é huì zēngzhǎng shí fēnzhī.
Dự kiến doanh thu tháng sau sẽ tăng 10%.
- 预计第一季度销售额达到500,000元。
Yùjì dì yī jìdù xiāoshòu’é dádào wǔshí wàn yuán.
Dự kiến doanh thu quý đầu tiên đạt 500.000 Nhân dân tệ.

46. 优势是…… (Yōushì shì……)
Cấu trúc: 优势是 + Nội dung
Ý nghĩa: Lợi thế là…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:这正是我们CHINEMASTER的优势,我们可以根据客户群体选择合适的产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhèng shì wǒmen CHINEMASTER de yōushì, wǒmen kěyǐ gēnjù kèhù qúntǐ xuǎnzé héshì de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lợi thế của CHINEMASTER, chúng ta có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp theo từng nhóm khách hàng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们的优势是价格便宜。
Wǒmen de yōushì shì jiàgé piányí.
Lợi thế của chúng ta là giá rẻ.
- 他的优势是经验丰富。
Tā de yōushì shì jīngyàn fēngfù.
Lợi thế của anh ấy là kinh nghiệm phong phú.
- 这家公司的优势是服务好。
Zhè jiā gōngsī de yōushì shì fúwù hǎo.
Lợi thế của công ty này là dịch vụ tốt.

47. 风险是…… (Fēngxiǎn shì……)
Cấu trúc: 风险是 + Nội dung
Ý nghĩa: Rủi ro là…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:不过风险是不能检查实物,可能出现图片和实物不符的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùguò fēngxiǎn shì bùnéng jiǎnchá shíwù, kěnéng chūxiàn túpiàn hé shíwù bù fú de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy nhiên rủi ro là không kiểm tra được hàng thực tế, có thể xảy ra tình trạng hàng không giống hình.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 风险是成本太高。
Fēngxiǎn shì chéngběn tài gāo.
Rủi ro là chi phí quá cao.
- 风险是客户不满意。
Fēngxiǎn shì kèhù bù mǎnyì.
Rủi ro là khách hàng không hài lòng.
- 风险是竞争太激烈。
Fēngxiǎn shì jìngzhēng tài jīliè.
Rủi ro là cạnh tranh quá khốc liệt.

48. 政策是…… (Zhèngcè shì……)
Cấu trúc: 政策是 + Nội dung
Ý nghĩa: Chính sách là…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我建议设定七天无理由退换,退货率预计在3%左右。
→ 这里可以表达为:退换货政策是七天无理由退换。
Tuì huàn huò zhèngcè shì qī tiān wú lǐyóu tuì huàn.
Chính sách đổi trả là trong vòng 7 ngày không cần lý do.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 政策是先付款后发货。
Zhèngcè shì xiān fùkuǎn hòu fāhuò.
Chính sách là thanh toán trước rồi mới giao hàng.
- 政策是免费送货。
Zhèngcè shì miǎnfèi sònghuò.
Chính sách là giao hàng miễn phí.
- 政策是会员享受折扣。
Zhèngcè shì huìyuán xiǎngshòu zhékòu.
Chính sách là hội viên được giảm giá.

49. 预计……利润…… (Yùjì……lìrùn……)
Cấu trúc: 预计 + 时间 + 利润 + 数字
Ý nghĩa: Dự kiến lợi nhuận là…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:这批货我们计划在春节前上市,预计利润能达到30%。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè pī huò wǒmen jìhuà zài Chūnjié qián shàngshì, yùjì lìrùn néng dádào sānshí fēnzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Lô hàng này dự kiến tung ra trước Tết, lợi nhuận ước tính đạt khoảng 30%.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 预计今年利润是200,000元。
Yùjì jīnnián lìrùn shì èrshí wàn yuán.
Dự kiến lợi nhuận năm nay là 200.000 Nhân dân tệ.
- 预计下个月利润增长10%。
Yùjì xià gè yuè lìrùn zēngzhǎng shí fēnzhī.
Dự kiến lợi nhuận tháng sau tăng 10%.
- 预计第一季度利润达到50,000元。
Yùjì dì yī jìdù lìrùn dádào wǔ wàn yuán.
Dự kiến lợi nhuận quý đầu tiên đạt 50.000 Nhân dân tệ.

50. 适合…… (Shìhé……)
Cấu trúc: 适合 + Danh từ/Động từ
Ý nghĩa: Phù hợp với…, thích hợp cho…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:广州的工厂能够在短时间内大量生产,非常适合我们扩大规模。
Ruǎn Míng Wǔ: Guǎngzhōu de gōngchǎng nénggòu zài duǎn shíjiān nèi dàliàng shēngchǎn, fēicháng shìhé wǒmen kuòdà guīmó.
Nguyễn Minh Vũ: Các xưởng sản xuất ở Quảng Châu có thể sản xuất số lượng lớn trong thời gian ngắn, rất phù hợp để mở rộng quy mô.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这件衣服适合你。
Zhè jiàn yīfu shìhé nǐ.
Chiếc áo này hợp với bạn.
- 这个计划适合小公司。
Zhège jìhuà shìhé xiǎo gōngsī.
Kế hoạch này phù hợp với công ty nhỏ.
- 这本书适合初学者。
Zhè běn shū shìhé chūxuézhě.
Cuốn sách này phù hợp cho người mới học.

51. 大约……左右 (Dàyuē……zuǒyòu)
Cấu trúc: 大约 + 数字 + 左右
Ý nghĩa: Khoảng… (số lượng, thời gian).
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:退货率预计在3%左右,每月大约90件。
Chuí Yáng: Tuìhuò lǜ yùjì zài sān fēnzhī zuǒyòu, měi yuè dàyuē jiǔshí jiàn.
Thùy Dương: Tỷ lệ đổi trả dự kiến khoảng 3%, tức mỗi tháng khoảng 90 sản phẩm.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这本书大约一百页左右。
Zhè běn shū dàyuē yī bǎi yè zuǒyòu.
Cuốn sách này khoảng 100 trang.
- 他每天工作大约八小时左右。
Tā měitiān gōngzuò dàyuē bā xiǎoshí zuǒyòu.
Anh ấy làm việc khoảng 8 tiếng mỗi ngày.
- 会议大约有五十人左右参加。
Huìyì dàyuē yǒu wǔshí rén zuǒyòu cānjiā.
Cuộc họp có khoảng 50 người tham gia.

52. 保持在…… (Bǎochí zài……)
Cấu trúc: 保持在 + 数字/范围
Ý nghĩa: Duy trì ở mức…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:利润率保持在25%到30%。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrùn lǜ bǎochí zài èrshíwǔ dào sānshí fēnzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận duy trì từ 25% đến 30%.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 温度保持在20度左右。
Wēndù bǎochí zài èrshí dù zuǒyòu.
Nhiệt độ duy trì khoảng 20 độ.
- 成本保持在合理范围。
Chéngběn bǎochí zài hélǐ fànwéi.
Chi phí duy trì trong phạm vi hợp lý.
- 销售额保持在稳定水平。
Xiāoshòu’é bǎochí zài wěndìng shuǐpíng.
Doanh thu duy trì ở mức ổn định.

53. 预计……达到…… (Yùjì……dádào……)
Cấu trúc: 预计 + 时间/情况 + 达到 + 数字
Ý nghĩa: Dự kiến đạt đến…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:第三月目标销售额900,000,000越南盾,利润率30%,利润270,000,000越南盾。
→ 可以表达为:预计第三月销售额达到九百万盾。
Yùjì dì sān yuè xiāoshòu’é dádào jiǔ bǎi wàn dùn.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 预计今年销售额达到两千万。
Yùjì jīnnián xiāoshòu’é dádào liǎng qiān wàn.
Dự kiến doanh thu năm nay đạt 20 triệu.
- 预计下个月利润达到五十万。
Yùjì xià gè yuè lìrùn dádào wǔshí wàn.
Dự kiến lợi nhuận tháng sau đạt 500.000.
- 预计第一季度客户数量达到一千人。
Yùjì dì yī jìdù kèhù shùliàng dádào yī qiān rén.
Dự kiến số lượng khách hàng quý đầu tiên đạt 1.000 người.

54. 通过…… (Tōngguò……)
Cấu trúc: 通过 + Phương thức/Phương tiện + Động từ
Ý nghĩa: Thông qua…, bằng cách…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们可以先通过电商平台小批量进货。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen kěyǐ xiān tōngguò diànshāng píngtái xiǎo pīliàng jìnhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể nhập thử số lượng nhỏ qua sàn thương mại điện tử.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我通过朋友认识了他。
Wǒ tōngguò péngyǒu rènshi le tā.
Tôi quen anh ấy thông qua bạn bè.
- 我们通过努力取得了成功。
Wǒmen tōngguò nǔlì qǔdé le chénggōng.
Chúng ta thành công nhờ nỗ lực.
- 他通过考试了。
Tā tōngguò kǎoshì le.
Anh ấy đã vượt qua kỳ thi.

55. 考虑…… (Kǎolǜ……)
Cấu trúc: 考虑 + Nội dung
Ý nghĩa: Cân nhắc…, xem xét…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:等我们积累稳定客户群体后,可以考虑去广州直接采购。
Chuí Yáng: Děng wǒmen jīlěi wěndìng kèhù qúntǐ hòu, kěyǐ kǎolǜ qù Guǎngzhōu zhíjiē cǎigòu.
Thùy Dương: Sau khi có lượng khách ổn định, ta có thể cân nhắc đi Quảng Châu nhập trực tiếp.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们要考虑成本。
Wǒmen yào kǎolǜ chéngběn.
Chúng ta phải cân nhắc chi phí.
- 他在考虑换工作。
Tā zài kǎolǜ huàn gōngzuò.
Anh ấy đang cân nhắc đổi việc.
- 我们考虑明年扩大规模。
Wǒmen kǎolǜ míngnián kuòdà guīmó.
Chúng ta cân nhắc mở rộng quy mô vào năm sau.

56. 每季度一次 (Měi jìdù yīcì)
Cấu trúc: 每 + 时间单位 + 一次
Ý nghĩa: Mỗi quý một lần.
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我们还要安排客户满意度调查,每季度一次,目标满意度达到90%以上。
Chuí Yáng: Wǒmen hái yào ānpái kèhù mǎnyì dù diàochá, měi jìdù yīcì, mùbiāo mǎnyì dù dádào jiǔshí fēnzhī yǐshàng.
Thùy Dương: Chúng ta cũng cần khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng định kỳ, mỗi quý một lần, với mục tiêu đạt trên 90%.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们每个月一次开会。
Wǒmen měi gè yuè yīcì kāihuì.
Chúng ta họp mỗi tháng một lần.
- 医生建议每年一次体检。
Yīshēng jiànyì měi nián yīcì tǐjiǎn.
Bác sĩ khuyên mỗi năm khám sức khỏe một lần.
- 公司每周一次培训。
Gōngsī měi zhōu yīcì péixùn.
Công ty tổ chức đào tạo mỗi tuần một lần.

57. 制度是…… (Zhìdù shì……)
Cấu trúc: 制度是 + Nội dung
Ý nghĩa: Chế độ là…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:比如消费满2,000,000越南盾,就成为VIP会员,享受10%的折扣。
→ 可以表达为:会员制度是消费满两百万盾即可成为VIP。
Huìyuán zhìdù shì xiāofèi mǎn liǎng bǎi wàn dùn jíkě chéngwéi VIP.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 奖励制度是每月评选优秀员工。
Jiǎnglì zhìdù shì měi yuè píngxuǎn yōuxiù yuángōng.
Chế độ thưởng là mỗi tháng chọn nhân viên xuất sắc.
- 考勤制度是每天签到。
Kǎoqín zhìdù shì měitiān qiāndào.
Chế độ điểm danh là ký tên mỗi ngày.
- 管理制度是严格检查。
Guǎnlǐ zhìdù shì yángé jiǎnchá.
Chế độ quản lý là kiểm tra nghiêm ngặt.

58. 目标是……实现…… (Mùbiāo shì……shíxiàn……)
Cấu trúc: 目标是 + Nội dung + 实现 + Kết quả
Ý nghĩa: Mục tiêu là… để đạt được…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们的目标是一个月销售额至少800,000,000越南盾,实现利润率25%到30%。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen de mùbiāo shì yīgè yuè xiāoshòu’é zhìshǎo bā bǎi wàn Yuènán dùn, shíxiàn lìrùn lǜ èrshíwǔ dào sānshí fēnzhī.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我的目标是通过考试,实现好成绩。
Wǒ de mùbiāo shì tōngguò kǎoshì, shíxiàn hǎo chéngjì.
Mục tiêu của tôi là vượt qua kỳ thi, đạt kết quả tốt.
- 我们的目标是扩大市场,实现销售额翻倍。
Wǒmen de mùbiāo shì kuòdà shìchǎng, shíxiàn xiāoshòu’é fānbèi.
Mục tiêu của chúng ta là mở rộng thị trường, đạt doanh thu gấp đôi.
- 他的目标是成为经理,实现职业发展。
Tā de mùbiāo shì chéngwéi jīnglǐ, shíxiàn zhíyè fāzhǎn.
Mục tiêu của anh ấy là trở thành quản lý, đạt được sự phát triển nghề nghiệp.

59. 计划是…… (Jìhuà shì……)
Cấu trúc: 计划是 + Nội dung
Ý nghĩa: Kế hoạch là…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们的计划是先小批量测试市场,再逐步扩大规模。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen de jìhuà shì xiān xiǎo pīliàng cèshì shìchǎng, zài zhúbù kuòdà guīmó.
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch của chúng ta là thử thị trường bằng số lượng nhỏ trước, rồi mở rộng dần.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我的计划是明年去中国留学。
Wǒ de jìhuà shì míngnián qù Zhōngguó liúxué.
Kế hoạch của tôi là năm sau đi du học Trung Quốc.
- 我们的计划是下个月推出新产品。
Wǒmen de jìhuà shì xià gè yuè tuīchū xīn chǎnpǐn.
Kế hoạch của chúng ta là tháng sau tung ra sản phẩm mới.
- 他的计划是换工作。
Tā de jìhuà shì huàn gōngzuò.
Kế hoạch của anh ấy là đổi việc.

60. 总利润约…… (Zǒng lìrùn yuē……)
Cấu trúc: 总利润约 + 数字
Ý nghĩa: Tổng lợi nhuận khoảng…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:三个月总销售额就是1,800,000,000越南盾,总利润约468,000,000越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Sān gè yuè zǒng xiāoshòu’é jiùshì yī qiān bā bǎi wàn Yuènán dùn, zǒng lìrùn yuē sì bǎi liùshí bā wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong ba tháng, tổng doanh thu là 1,8 tỷ đồng, tổng lợi nhuận khoảng 468 triệu đồng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 总利润约200,000元。
Zǒng lìrùn yuē èrshí wàn yuán.
Tổng lợi nhuận khoảng 200.000 Nhân dân tệ.
- 总利润约增长10%。
Zǒng lìrùn yuē zēngzhǎng shí fēnzhī.
Tổng lợi nhuận tăng khoảng 10%.
- 总利润约50,000元。
Zǒng lìrùn yuē wǔ wàn yuán.
Tổng lợi nhuận khoảng 50.000 Nhân dân tệ.

61. 准备…… (Zhǔnbèi……)
Cấu trúc: 准备 + Danh từ/Động từ
Ý nghĩa: Chuẩn bị…, dự định…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:库存管理上,我们先准备三千件货,总成本大约350,000,000越南盾。
Chuí Yáng: Kùcún guǎnlǐ shàng, wǒmen xiān zhǔnbèi sānqiān jiàn huò, zǒng chéngběn dàyuē sān bǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Thùy Dương: Về quản lý tồn kho, ta chuẩn bị trước 3.000 sản phẩm, tổng chi phí khoảng 350 triệu đồng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我准备明天去北京。
Wǒ zhǔnbèi míngtiān qù Běijīng.
Tôi chuẩn bị ngày mai đi Bắc Kinh.
- 我们准备开会。
Wǒmen zhǔnbèi kāihuì.
Chúng ta chuẩn bị họp.
- 他准备换工作。
Tā zhǔnbèi huàn gōngzuò.
Anh ấy chuẩn bị đổi việc.

62. 预计……客户 (Yùjì……kèhù)
Cấu trúc: 预计 + 时间 + 客户数量 + 数字
Ý nghĩa: Dự kiến số lượng khách hàng là…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:预计第一个季度可以发展500名VIP会员。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùjì dì yī gè jìdù kěyǐ fāzhǎn wǔbǎi míng VIP huìyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến trong quý đầu tiên có thể phát triển 500 hội viên VIP.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 预计今年客户数量达到一万人。
Yùjì jīnnián kèhù shùliàng dádào yī wàn rén.
Dự kiến năm nay số lượng khách hàng đạt 10.000 người.
- 预计下个月新增客户500人。
Yùjì xià gè yuè xīnzēng kèhù wǔbǎi rén.
Dự kiến tháng sau có thêm 500 khách hàng mới.
- 预计第一季度客户数量翻倍。
Yùjì dì yī jìdù kèhù shùliàng fānbèi.
Dự kiến số lượng khách hàng quý đầu tiên tăng gấp đôi.

63. 既……又…… (Jì……yòu……)
Cấu trúc: 既 + Tính từ/Động từ 1, 又 + Tính từ/Động từ 2
Ý nghĩa: Vừa…, lại…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:这样我们既能减少退货风险,又能通过优质服务增加客户的复购率。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng wǒmen jì néng jiǎnshǎo tuìhuò fēngxiǎn, yòu néng tōngguò yōuzhì fúwù zēngjiā kèhù de fùgòu lǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy chúng ta vừa giảm thiểu rủi ro đổi trả, vừa tăng tỷ lệ mua lại của khách hàng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 他既聪明又努力。
Tā jì cōngmíng yòu nǔlì.
Anh ấy vừa thông minh lại chăm chỉ.
- 这件衣服既漂亮又便宜。
Zhè jiàn yīfu jì piàoliang yòu piányí.
Chiếc áo này vừa đẹp lại rẻ.
- 这本书既有趣又有用。
Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒuyòng.
Cuốn sách này vừa thú vị lại hữu ích.

64. 通过……增加…… (Tōngguò……zēngjiā……)
Cấu trúc: 通过 + Phương thức + 增加 + Nội dung
Ý nghĩa: Thông qua… để tăng…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们可以通过直播增加销售额。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen kěyǐ tōngguò zhíbō zēngjiā xiāoshòu’é.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể tăng doanh thu thông qua livestream.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们通过广告增加客户。
Wǒmen tōngguò guǎnggào zēngjiā kèhù.
Chúng ta tăng khách hàng thông qua quảng cáo.
- 他通过努力增加经验。
Tā tōngguò nǔlì zēngjiā jīngyàn.
Anh ấy tăng kinh nghiệm thông qua nỗ lực.
- 我们通过合作增加市场份额。
Wǒmen tōngguò hézuò zēngjiā shìchǎng fèn’é.
Chúng ta tăng thị phần thông qua hợp tác.

65. 投入……用于…… (Tóurù……yòngyú……)
Cấu trúc: 投入 + Số tiền/nguồn lực + 用于 + Mục đích
Ý nghĩa: Đầu tư… để dùng cho…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:品牌建设方面,我们要投入50,000,000越南盾用于设计标签和包装。
Ruǎn Míng Wǔ: Pǐnpái jiànshè fāngmiàn, wǒmen yào tóurù wǔ bǎi wàn Yuènán dùn yòngyú shèjì biāoqiān hé bāozhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Về xây dựng thương hiệu, ta cần đầu tư 50 triệu đồng để thiết kế nhãn mác và bao bì.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们投入资金用于研发。
Wǒmen tóurù zījīn yòngyú yánfā.
Chúng ta đầu tư vốn để nghiên cứu phát triển.
- 公司投入人力用于市场推广。
Gōngsī tóurù rénlì yòngyú shìchǎng tuīguǎng.
Công ty đầu tư nhân lực để quảng bá thị trường.
- 政府投入资金用于教育。
Zhèngfǔ tóurù zījīn yòngyú jiàoyù.
Chính phủ đầu tư vốn cho giáo dục.

66. 改善…… (Gǎishàn……)
Cấu trúc: 改善 + Danh từ
Ý nghĩa: Cải thiện…, nâng cao…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我们要通过售后服务改善客户体验。
Chuí Yáng: Wǒmen yào tōngguò shòuhòu fúwù gǎishàn kèhù tǐyàn.
Thùy Dương: Chúng ta cần cải thiện trải nghiệm khách hàng thông qua dịch vụ sau bán hàng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们要改善质量。
Wǒmen yào gǎishàn zhìliàng.
Chúng ta cần cải thiện chất lượng.
- 他正在改善关系。
Tā zhèngzài gǎishàn guānxì.
Anh ấy đang cải thiện mối quan hệ.
- 公司努力改善环境。
Gōngsī nǔlì gǎishàn huánjìng.
Công ty nỗ lực cải thiện môi trường.

67. 提高…… (Tígāo……)
Cấu trúc: 提高 + Danh từ
Ý nghĩa: Nâng cao…, tăng cường…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:这样我们可以提高客户的复购率。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng wǒmen kěyǐ tígāo kèhù de fùgòu lǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy chúng ta có thể nâng cao tỷ lệ mua lại của khách hàng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们要提高效率。
Wǒmen yào tígāo xiàolǜ.
Chúng ta cần nâng cao hiệu quả.
- 他正在提高成绩。
Tā zhèngzài tígāo chéngjì.
Anh ấy đang nâng cao thành tích.
- 公司努力提高服务质量。
Gōngsī nǔlì tígāo fúwù zhìliàng.
Công ty nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ.

68. 降低…… (Jiàngdī……)
Cấu trúc: 降低 + Danh từ
Ý nghĩa: Giảm…, hạ thấp…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:这样我们不仅能降低风险,还能保持优势。
Chuí Yáng: Zhèyàng wǒmen bùjǐn néng jiàngdī fēngxiǎn, hái néng bǎochí yōushì.
Thùy Dương: Như vậy chúng ta không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn giữ được lợi thế.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们要降低成本。
Wǒmen yào jiàngdī chéngběn.
Chúng ta cần giảm chi phí.
- 他正在降低压力。
Tā zhèngzài jiàngdī yālì.
Anh ấy đang giảm áp lực.
- 公司努力降低风险。
Gōngsī nǔlì jiàngdī fēngxiǎn.
Công ty nỗ lực giảm rủi ro.

69. 增加…… (Zēngjiā……)
Cấu trúc: 增加 + Danh từ
Ý nghĩa: Tăng…, bổ sung…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们要通过优质服务增加客户的忠诚度。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yào tōngguò yōuzhì fúwù zēngjiā kèhù de zhōngchéng dù.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cần tăng độ trung thành của khách hàng thông qua dịch vụ chất lượng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们要增加销售额。
Wǒmen yào zēngjiā xiāoshòu’é.
Chúng ta cần tăng doanh thu.
- 他正在增加知识。
Tā zhèngzài zēngjiā zhīshì.
Anh ấy đang tăng thêm kiến thức.
- 公司努力增加市场份额。
Gōngsī nǔlì zēngjiā shìchǎng fèn’é.
Công ty nỗ lực tăng thị phần.

70. 保证…… (Bǎozhèng……)
Cấu trúc: 保证 + Nội dung
Ý nghĩa: Đảm bảo…, cam kết…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我们要保证售后服务质量。
Chuí Yáng: Wǒmen yào bǎozhèng shòuhòu fúwù zhìliàng.
Thùy Dương: Chúng ta cần đảm bảo chất lượng dịch vụ sau bán hàng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我保证按时完成任务。
Wǒ bǎozhèng ànshí wánchéng rènwu.
Tôi đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
- 公司保证产品质量。
Gōngsī bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Công ty đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- 我们保证客户满意。
Wǒmen bǎozhèng kèhù mǎnyì.
Chúng ta đảm bảo khách hàng hài lòng.

71. 关于…… (Guānyú……)
Cấu trúc: 关于 + Chủ đề + 的 + Danh từ/Động từ
Ý nghĩa: Về…, liên quan đến…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:关于品牌建设,我们要投入资金用于设计包装。
Ruǎn Míng Wǔ: Guānyú pǐnpái jiànshè, wǒmen yào tóurù zījīn yòngyú shèjì bāozhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Về xây dựng thương hiệu, ta cần đầu tư vốn để thiết kế bao bì.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 关于学习中文,我有一些建议。
Guānyú xuéxí Zhōngwén, wǒ yǒu yīxiē jiànyì.
Về việc học tiếng Trung, tôi có vài gợi ý.
- 关于这件事,我们要再讨论。
Guānyú zhè jiàn shì, wǒmen yào zài tǎolùn.
Về việc này, chúng ta cần thảo luận thêm.
- 关于客户需求,我们要做调查。
Guānyú kèhù xūqiú, wǒmen yào zuò diàochá.
Về nhu cầu khách hàng, chúng ta cần khảo sát.

72. 需要…… (Xūyào……)
Cấu trúc: 需要 + Danh từ/Động từ
Ý nghĩa: Cần…, yêu cầu…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我们需要先订样品,避免大规模损失。
Chuí Yáng: Wǒmen xūyào xiān dìng yàngpǐn, bìmiǎn dà guīmó sǔnshī.
Thùy Dương: Chúng ta cần đặt mẫu thử trước để tránh thiệt hại lớn.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我需要一本词典。
Wǒ xūyào yī běn cídiǎn.
Tôi cần một cuốn từ điển.
- 我们需要更多时间。
Wǒmen xūyào gèng duō shíjiān.
Chúng ta cần nhiều thời gian hơn.
- 他需要帮助。
Tā xūyào bāngzhù.
Anh ấy cần sự giúp đỡ.

73. 适用于…… (Shìyòng yú……)
Cấu trúc: 适用于 + Phạm vi/Đối tượng
Ý nghĩa: Áp dụng cho…, thích hợp với…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:这个政策适用于所有VIP客户。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège zhèngcè shìyòng yú suǒyǒu VIP kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Chính sách này áp dụng cho tất cả khách hàng VIP.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 这本书适用于初学者。
Zhè běn shū shìyòng yú chūxuézhě.
Cuốn sách này thích hợp cho người mới học.
- 这个方法适用于大公司。
Zhège fāngfǎ shìyòng yú dà gōngsī.
Phương pháp này áp dụng cho công ty lớn.
- 这条规定适用于所有员工。
Zhè tiáo guīdìng shìyòng yú suǒyǒu yuángōng.
Quy định này áp dụng cho tất cả nhân viên.

74. 以……为…… (Yǐ……wéi……)
Cấu trúc: 以 + Nội dung + 为 + Mục tiêu/Trọng điểm
Ý nghĩa: Lấy… làm…, coi… là…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我们要以客户满意度为核心。
Chuí Yáng: Wǒmen yào yǐ kèhù mǎnyì dù wéi héxīn.
Thùy Dương: Chúng ta phải lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们以质量为第一。
Wǒmen yǐ zhìliàng wéi dì yī.
Chúng ta coi chất lượng là hàng đầu.
- 他以学习为主要任务。
Tā yǐ xuéxí wéi zhǔyào rènwu.
Anh ấy coi việc học là nhiệm vụ chính.
- 公司以创新为目标。
Gōngsī yǐ chuàngxīn wéi mùbiāo.
Công ty lấy đổi mới làm mục tiêu.

75. 通过……实现…… (Tōngguò……shíxiàn……)
Cấu trúc: 通过 + Phương thức + 实现 + Mục tiêu
Ý nghĩa: Thông qua… để đạt được…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们要通过直播实现每月600,000,000越南盾的销售额。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yào tōngguò zhíbō shíxiàn měi yuè liù bǎi wàn Yuènán dùn de xiāoshòu’é.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cần đạt doanh thu 600 triệu đồng mỗi tháng thông qua livestream.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们通过努力实现目标。
Wǒmen tōngguò nǔlì shíxiàn mùbiāo.
Chúng ta đạt mục tiêu thông qua nỗ lực.
- 他通过学习实现梦想。
Tā tōngguò xuéxí shíxiàn mèngxiǎng.
Anh ấy đạt được ước mơ thông qua việc học.
- 公司通过合作实现发展。
Gōngsī tōngguò hézuò shíxiàn fāzhǎn.
Công ty đạt được sự phát triển thông qua hợp tác.

76. 退换货政策是…… (Tuì huàn huò zhèngcè shì……)
Cấu trúc: 退换货政策是 + Nội dung
Ý nghĩa: Chính sách đổi trả là…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我建议设定七天无理由退换,退货率预计在3%左右。
→ 可以表达为:退换货政策是七天无理由退换。
Tuì huàn huò zhèngcè shì qī tiān wú lǐyóu tuì huàn.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 退换货政策是十五天内有效。
Tuì huàn huò zhèngcè shì shíwǔ tiān nèi yǒuxiào.
Chính sách đổi trả có hiệu lực trong vòng 15 ngày.
- 退换货政策是必须保持商品完好。
Tuì huàn huò zhèngcè shì bìxū bǎochí shāngpǐn wánhǎo.
Chính sách đổi trả yêu cầu sản phẩm phải nguyên vẹn.
- 退换货政策是会员享受免费退换。
Tuì huàn huò zhèngcè shì huìyuán xiǎngshòu miǎnfèi tuì huàn.
Chính sách đổi trả là hội viên được đổi trả miễn phí.

77. 每月大约…… (Měi yuè dàyuē……)
Cấu trúc: 每月大约 + 数字
Ý nghĩa: Mỗi tháng khoảng…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:退货率预计在3%左右,每月大约90件。
Chuí Yáng: Tuìhuò lǜ yùjì zài sān fēnzhī zuǒyòu, měi yuè dàyuē jiǔshí jiàn.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们每月大约花费5,000元。
Wǒmen měi yuè dàyuē huāfèi wǔ qiān yuán.
Chúng ta mỗi tháng chi khoảng 5.000 Nhân dân tệ.
- 他每月大约读三本书。
Tā měi yuè dàyuē dú sān běn shū.
Anh ấy mỗi tháng đọc khoảng ba cuốn sách.
- 公司每月大约招聘十人。
Gōngsī měi yuè dàyuē zhāopìn shí rén.
Công ty mỗi tháng tuyển khoảng mười người.

78. 同时……进行…… (Tóngshí……jìnxíng……)
Cấu trúc: 同时 + Động từ 1 + Động từ 2
Ý nghĩa: Đồng thời tiến hành…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我们要同时进行市场推广和品牌建设。
Chuí Yáng: Wǒmen yào tóngshí jìnxíng shìchǎng tuīguǎng hé pǐnpái jiànshè.
Thùy Dương: Chúng ta cần đồng thời tiến hành quảng bá thị trường và xây dựng thương hiệu.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我们同时进行学习和工作。
Wǒmen tóngshí jìnxíng xuéxí hé gōngzuò.
Chúng ta vừa học vừa làm việc.
- 公司同时进行研发和生产。
Gōngsī tóngshí jìnxíng yánfā hé shēngchǎn.
Công ty đồng thời tiến hành nghiên cứu và sản xuất.
- 学生同时进行听力和口语训练。
Xuéshēng tóngshí jìnxíng tīnglì hé kǒuyǔ xùnliàn.
Học sinh đồng thời luyện nghe và nói.

79. 不但……而且…… (Bùdàn……érqiě……)
Cấu trúc: 不但 + Mệnh đề 1, 而且 + Mệnh đề 2
Ý nghĩa: Không những…, mà còn…
- Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:广州服装不但价格便宜,而且款式多样。
Chuí Yáng: Guǎngzhōu fúzhuāng bùdàn jiàgé piányí, érqiě kuǎnshì duōyàng.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 他不但会说中文,而且会写汉字。
Tā bùdàn huì shuō Zhōngwén, érqiě huì xiě Hànzì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
- 这家店不但东西好,而且服务也很好。
Zhè jiā diàn bùdàn dōngxī hǎo, érqiě fúwù yě hěn hǎo.
Cửa hàng này không những hàng hóa tốt mà dịch vụ cũng tốt.
- 我们不但要学习知识,而且要学会应用。
Wǒmen bùdàn yào xuéxí zhīshì, érqiě yào xuéhuì yìngyòng.
Chúng ta không những phải học kiến thức mà còn phải biết áp dụng.

80. 结果是…… (Jiéguǒ shì……)
Cấu trúc: 结果是 + Nội dung
Ý nghĩa: Kết quả là…
- Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:我们先小批量测试市场,再逐步扩大规模,结果是利润率提高了。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān xiǎo pīliàng cèshì shìchǎng, zài zhúbù kuòdà guīmó, jiéguǒ shì lìrùn lǜ tígāo le.
- Ví dụ cơ bản khác:
- 我没带伞,结果是下雨了。
Wǒ méi dài sǎn, jiéguǒ shì xiàyǔ le.
Tôi không mang ô, kết quả là trời mưa.
- 他没复习,结果是考试没通过。
Tā méi fùxí, jiéguǒ shì kǎoshì méi tōngguò.
Anh ấy không ôn tập, kết quả là thi trượt.
- 我们努力工作,结果是成功了。
Wǒmen nǔlì gōngzuò, jiéguǒ shì chénggōng le.
Chúng ta làm việc chăm chỉ, kết quả là thành công.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Buôn bán quần áo Quảng Châu
 
Last edited:
Back
Top