• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2

Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 là nội dung giáo án đào tạo trực tuyến bài giảng mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung CHINEMASTER education - Trung tâm tiếng Trung MASTEREDU - Trung tâm tiếng Trung MASTER EDUCATION - Trung tâm tiếng Trung Chinese - Trung tâm tiếng Trung Chinese Education - Trung tâm tiếng Trung Chinese Master - Trung tâm tiếng Trung Chinese Master Education - Trung tâm tiếng Trung Thầy Vũ - Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân HSK THANHXUANHSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 Hà Nội chất lượng đào tạo tiếng Trung Quốc tốt nhất Việt Nam.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2


Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 1

Học tiếng Trung online theo chủ đề Gọi xe Taxi

Học tiếng Trung online theo chủ đề Đặt phòng Khách sạn

Học tiếng Trung online theo chủ đề Thủ tục Xuất cảnh và Nhập cảnh

Học tiếng Trung online theo chủ đề Các thủ tục tại Sân bay

Học tiếng Trung theo chủ đề Chuyển tiền từ Paypal/Wise sang VND hoặc USDT

Học tiếng Trung theo chủ đề Hẹn gặp Khách hàng để Giao dịch Tiền điện tử

Học tiếng Trung theo chủ đề Giao dịch OTC (Over the Counter) Mua Bán tiền điện tử

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua Bán Giao dịch Tiền mã hóa

Học tiếng Trung theo chủ đề Giới thiệu bản thân

Học tiếng Trung theo chủ đề Hỏi giá Tiền mã hóa

Học tiếng Trung theo chủ đề Hỏi giá Tiền điện tử

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua bán tiền điện tử BTC, USDT, CNY Thanh toán PayPal, PingPong

Học tiếng Trung theo chủ đề Các kênh giao dịch tiền điện tử phổ biến tại Việt Nam

Học tiếng Trung theo chủ đề Giao dịch trực tiếp (Tiền mặt) từ 5000 USD trở lên

Học tiếng Trung theo chủ đề Thông báo khách hàng về mức thu phí mới

Học tiếng Trung theo chủ đề Mua bán USDT qua PAYPAL, PO, PIPO, WISE, PM, WMZ, SKRILL với RATE MAXPING

Học tiếng Trung theo chủ đề Quy trình KYC (Xác minh danh tính) khách hàng mới khi giao dịch VNĐ

Từ vựng tiếng Trung Tiền điện tử

Từ vựng tiếng Trung Tiền mã hóa

Từ vựng tiếng Trung Mua bán Tiền điện tử

Từ vựng tiếng Trung Giao dịch Tiền mã hóa

Học tiếng Trung online theo chủ đề Mua bán giftcard (thẻ quà tặng) Nạp xu trong game Mobile giá chiết khấu Phần 1

Học tiếng Trung online theo chủ đề Mua bán giftcard (thẻ quà tặng) Nạp xu trong game Mobile giá chiết khấu Phần 2

Học tiếng Trung online theo chủ đề Mua bán giftcard (thẻ quà tặng) Nạp xu trong game Mobile giá chiết khấu Phần 3

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:

Ebook Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2


1. Check-in khách sạn


阮明武:你好,我预订了一间双人房。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hǎo, wǒ yùdìng le yī jiān shuāngrén fáng.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, tôi đã đặt một phòng đôi.

垂杨:请问早餐包含在房价里吗?
Chuí Yáng: Qǐngwèn zǎocān bāohán zài fángjià lǐ ma?
Thùy Dương: Xin hỏi bữa sáng đã bao gồm trong giá phòng chưa?

2. Đổi phòng, nâng hạng phòng

阮明武:房间靠近电梯,有点吵,可以换一间安静的吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fángjiān kàojìn diàntī, yǒudiǎn chǎo, kěyǐ huàn yī jiān ānjìng de ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng gần thang máy hơi ồn, có thể đổi sang phòng yên tĩnh hơn không?

垂杨:如果要升级到行政套房,需要加多少钱?
Chuí Yáng: Rúguǒ yào shēngjí dào xíngzhèng tàofáng, xūyào jiā duōshǎo qián?
Thùy Dương: Nếu muốn nâng cấp lên phòng suite hành chính thì cần thêm bao nhiêu tiền?

3. Hỏi về dịch vụ

阮明武:请问酒店有洗衣服务吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐngwèn jiǔdiàn yǒu xǐyī fúwù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi khách sạn có dịch vụ giặt là không?

垂杨:WiFi 密码是多少?
Chuí Yáng: WiFi mìmǎ shì duōshǎo?
Thùy Dương: Mật khẩu WiFi là gì?

4. Sự cố trong phòng

阮明武:不好意思,我的房间停电了,请帮我处理一下。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù hǎoyìsi, wǒ de fángjiān tíngdiàn le, qǐng bāng wǒ chǔlǐ yīxià.
Nguyễn Minh Vũ: Xin lỗi, phòng tôi bị mất điện, làm ơn giúp tôi xử lý.

垂杨:浴室没有热水,可以派人来修吗?
Chuí Yáng: Yùshì méiyǒu rèshuǐ, kěyǐ pài rén lái xiū ma?
Thùy Dương: Phòng tắm không có nước nóng, có thể cử người đến sửa không?

5. Thanh toán phòng bằng hóa đơn đỏ

阮明武:我要退房,请给我开一张发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yào tuìfáng, qǐng gěi wǒ kāi yī zhāng fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn trả phòng, xin hãy xuất cho tôi một hóa đơn đỏ.

垂杨:发票抬头写公司名称,可以吗?
Chuí Yáng: Fāpiào táitóu xiě gōngsī míngchēng, kěyǐ ma?
Thùy Dương: Trên hóa đơn ghi tên công ty có được không?

6. Tham dự họp với đối tác

阮明武:大家好,很高兴参加今天的会议。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiā hǎo, hěn gāoxìng cānjiā jīntiān de huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào mọi người, rất vui được tham dự cuộc họp hôm nay.

垂杨:请问会议议程是什么?
Chuí Yáng: Qǐngwèn huìyì yìchéng shì shénme?
Thùy Dương: Xin hỏi chương trình cuộc họp hôm nay là gì?

7. Đàm phán hợp đồng, thương lượng giá cả

阮明武:这个价格能否再优惠一点?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège jiàgé néngfǒu zài yōuhuì yīdiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Giá này có thể ưu đãi thêm một chút được không?

垂杨:合同条款我们还需要再讨论一下。
Chuí Yáng: Hétóng tiáokuǎn wǒmen hái xūyào zài tǎolùn yīxià.
Thùy Dương: Các điều khoản hợp đồng chúng tôi cần bàn thêm một chút.

8. Đi thăm nhà máy, kiểm tra hàng hóa

阮明武:请带我们去参观生产线。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng dài wǒmen qù cānguān shēngchǎnxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Xin hãy đưa chúng tôi đi tham quan dây chuyền sản xuất.

垂杨:这些产品可以随机抽检吗?
Chuí Yáng: Zhèxiē chǎnpǐn kěyǐ suíjī chōujiǎn ma?
Thùy Dương: Những sản phẩm này có thể kiểm tra ngẫu nhiên được không?

9. Thuyết trình trước khách hàng

阮明武:现在我来介绍一下我们的产品优势。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒ lái jièshào yīxià wǒmen de chǎnpǐn yōushì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ tôi xin giới thiệu một chút về ưu thế sản phẩm của chúng tôi.

垂杨:如果有问题,请随时提出。
Chuí Yáng: Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng suíshí tíchū.
Thùy Dương: Nếu có câu hỏi, xin hãy nêu ra bất cứ lúc nào.

10. Dịch tài liệu hoặc nhờ phiên dịch hỗ trợ

阮明武:这份资料能帮我翻译成中文吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè fèn zīliào néng bāng wǒ fānyì chéng zhōngwén ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu này có thể giúp tôi dịch sang tiếng Trung không?

垂杨:会议上我可以帮您做口译。
Chuí Yáng: Huìyì shàng wǒ kěyǐ bāng nín zuò kǒuyì.
Thùy Dương: Trong cuộc họp tôi có thể giúp anh phiên dịch.

11. Bị thay đổi lịch hẹn đột xuất

阮明武:不好意思,我们的会议临时改到明天上午。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù hǎoyìsi, wǒmen de huìyì línshí gǎi dào míngtiān shàngwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Xin lỗi, cuộc họp của chúng ta tạm thời đổi sang sáng mai.

垂杨:时间能否再确认一下?
Chuí Yáng: Shíjiān néngfǒu zài quèrèn yīxià?
Thùy Dương: Xin vui lòng xác nhận lại thời gian cụ thể được không?

12. Đặt bàn, gọi món tại nhà hàng

阮明武:请给我们预订一张四人桌。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng gěi wǒmen yùdìng yī zhāng sìrén zhuō.
Nguyễn Minh Vũ: Xin hãy đặt cho chúng tôi một bàn bốn người.

垂杨:菜单上有什么推荐的菜?
Chuí Yáng: Càidān shàng yǒu shénme tuījiàn de cài?
Thùy Dương: Trong thực đơn có món nào được gợi ý không?

13. Tiệc chiêu đãi – mời rượu, mời trà

阮明武:来,我敬大家一杯。
Ruǎn Míng Wǔ: Lái, wǒ jìng dàjiā yī bēi.
Nguyễn Minh Vũ: Nào, tôi xin mời mọi người một ly.

垂杨:不好意思,我酒量不好,可以喝茶吗?
Chuí Yáng: Bù hǎoyìsi, wǒ jiǔliàng bù hǎo, kěyǐ hē chá ma?
Thùy Dương: Xin lỗi, tôi không uống được nhiều rượu, tôi có thể uống trà được không?

14. Ăn món lạ, chưa quen khẩu vị

阮明武:这道菜太辣了,有不辣的吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè dào cài tài là le, yǒu bù là de ma?
Nguyễn Minh Vũ: Món này cay quá, có món nào không cay không?

垂杨:这个菜油太多了,可以清淡一点吗?
Chuí Yáng: Zhège cài yóu tài duō le, kěyǐ qīngdàn yīdiǎn ma?
Thùy Dương: Món này nhiều dầu quá, có thể làm thanh đạm hơn không?

15. Thanh toán hóa đơn, chia hóa đơn

阮明武:服务员,买单!
Ruǎn Míng Wǔ: Fúwùyuán, mǎidān!
Nguyễn Minh Vũ: Phục vụ ơi, tính tiền!

垂杨:这顿饭我们可以AA制吗?
Chuí Yáng: Zhè dùn fàn wǒmen kěyǐ AA zhì ma?
Thùy Dương: Bữa ăn này chúng ta có thể chia tiền theo kiểu AA không?

16. Hỏi đường, hỏi địa chỉ

阮明武:请问,地铁站怎么走?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐngwèn, dìtiě zhàn zěnme zǒu?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi, đi đến ga tàu điện ngầm thì đi như thế nào?

垂杨:这里离市中心有多远?
Chuí Yáng: Zhèlǐ lí shì zhōngxīn yǒu duō yuǎn?
Thùy Dương: Từ đây đến trung tâm thành phố còn xa không?

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc

1. Từ vựng về khách sạn – lưu trú

  1. 酒店 (jiǔdiàn) – khách sạn
  2. 宾馆 (bīnguǎn) – nhà khách
  3. 前台 (qiántái) – quầy lễ tân
  4. 入住 (rùzhù) – nhận phòng, check-in
  5. 退房 (tuìfáng) – trả phòng, check-out
  6. 房间 (fángjiān) – phòng
  7. 单人间 (dānrén jiān) – phòng đơn
  8. 双人间 (shuāngrén jiān) – phòng đôi
  9. 换房间 (huàn fángjiān) – đổi phòng
  10. 升级房间 (shēngjí fángjiān) – nâng hạng phòng
  11. 早餐 (zǎocān) – bữa sáng
  12. 自助餐 (zìzhùcān) – buffet
  13. 洗衣服务 (xǐyī fúwù) – dịch vụ giặt là
  14. 无线网络 / WiFi (wúxiàn wǎngluò) – WiFi
  15. 停电 (tíngdiàn) – mất điện
  16. 停水 (tíngshuǐ) – mất nước
  17. 维修 (wéixiū) – sửa chữa
  18. 发票 (fāpiào) – hóa đơn đỏ (VAT invoice)
  19. 报销 (bàoxiāo) – thanh toán hoàn ứng
2. Từ vựng về công việc – công tác
  1. 会议 (huìyì) – cuộc họp
  2. 参加会议 (cānjiā huìyì) – tham dự cuộc họp
  3. 合同 (hétóng) – hợp đồng
  4. 谈判 (tánpàn) – đàm phán
  5. 商量 (shāngliang) – thương lượng
  6. 价格 (jiàgé) – giá cả
  7. 工厂 (gōngchǎng) – nhà máy
  8. 检查 (jiǎnchá) – kiểm tra
  9. 货物 (huòwù) – hàng hóa
  10. 演讲 (yǎnjiǎng) – thuyết trình
  11. 客户 (kèhù) – khách hàng
  12. 资料 (zīliào) – tài liệu
  13. 翻译 (fānyì) – dịch thuật
  14. 口译 (kǒuyì) – phiên dịch
  15. 笔译 (bǐyì) – dịch viết
  16. 日程 (rìchéng) – lịch trình
  17. 改期 (gǎiqī) – đổi lịch
  18. 临时 (línshí) – đột xuất, tạm thời
3. Từ vựng về ăn uống – giao tiếp
  1. 餐厅 (cāntīng) – nhà hàng
  2. 饭店 (fàndiàn) – quán ăn
  3. 预订 (yùdìng) – đặt chỗ
  4. 点菜 (diǎncài) – gọi món
  5. 菜单 (càidān) – thực đơn
  6. 上菜 (shàngcài) – dọn món
  7. 宴请 (yànqǐng) – tiệc chiêu đãi
  8. 敬酒 (jìngjiǔ) – mời rượu
  9. 推辞 (tuīcí) – từ chối (lịch sự)
  10. 茶 (chá) – trà
  11. 酒 (jiǔ) – rượu
  12. 辣 (là) – cay
  13. 油腻 (yóunì) – nhiều dầu mỡ
  14. 结账 (jiézhàng) – thanh toán
  15. 买单 (mǎidān) – thanh toán hóa đơn
  16. AA制 (AA zhì) – chia tiền (mỗi người tự trả)
4. Từ vựng về đi lại – giao thông – hỏi đường
  1. 出差 (chūchāi) – đi công tác
  2. 出发 (chūfā) – xuất phát
  3. 到达 (dàodá) – đến nơi
  4. 地图 (dìtú) – bản đồ
  5. 地址 (dìzhǐ) – địa chỉ
  6. 路口 (lùkǒu) – ngã tư
  7. 红绿灯 (hónglǜdēng) – đèn giao thông
  8. 左转 (zuǒzhuǎn) – rẽ trái
  9. 右转 (yòuzhuǎn) – rẽ phải
  10. 直走 (zhí zǒu) – đi thẳng
  11. 地铁 (dìtiě) – tàu điện ngầm
  12. 出租车 (chūzūchē) – taxi
  13. 公交车 (gōngjiāochē) – xe buýt
  14. 火车站 (huǒchēzhàn) – ga tàu
  15. 机场 (jīchǎng) – sân bay
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Phần 1 Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc
  1. 会议 (huìyì) – cuộc họp
  2. 会议室 (huìyìshì) – phòng họp
  3. 与会人员 (yǔhuì rényuán) – người tham dự cuộc họp
  4. 合作伙伴 (hézuò huǒbàn) – đối tác hợp tác
  5. 供应商 (gōngyìngshāng) – nhà cung cấp
  6. 商务 (shāngwù) – thương vụ, kinh doanh
  7. 合同 (hétóng) – hợp đồng
  8. 签署 (qiānshǔ) – ký (tài liệu, hợp đồng)
  9. 条款 (tiáokuǎn) – điều khoản
  10. 报价 (bàojià) – báo giá
  11. 成本 (chéngběn) – chi phí, giá vốn
  12. 利润 (lìrùn) – lợi nhuận
  13. 议价 (yìjià) – thương lượng giá cả
  14. 工厂 (gōngchǎng) – nhà máy
  15. 检查 (jiǎnchá) – kiểm tra
  16. 产品 (chǎnpǐn) – sản phẩm
  17. 质量 (zhìliàng) – chất lượng
  18. 货物 (huòwù) – hàng hóa
  19. 样品 (yàngpǐn) – mẫu hàng
  20. 订单 (dìngdān) – đơn đặt hàng
  21. 报告 (bàogào) – báo cáo
  22. 演讲 (yǎnjiǎng) – diễn thuyết, thuyết trình
  23. 幻灯片 (huàndēngpiàn) – slide thuyết trình
  24. 客户 (kèhù) – khách hàng
  25. 翻译 (fānyì) – phiên dịch, dịch thuật
  26. 口译 (kǒuyì) – phiên dịch miệng
  27. 笔译 (bǐyì) – dịch viết
  28. 帮助 (bāngzhù) – giúp đỡ, hỗ trợ
  29. 安排 (ānpái) – sắp xếp, bố trí
  30. 改期 (gǎiqī) – đổi lịch
  31. 订位 (dìngwèi) – đặt bàn
  32. 点菜 (diǎncài) – gọi món
  33. 菜单 (càidān) – thực đơn
  34. 服务员 (fúwùyuán) – nhân viên phục vụ
  35. 推荐 (tuījiàn) – giới thiệu, gợi ý
  36. 招牌菜 (zhāopái cài) – món đặc sản, món chủ đạo của quán
  37. 辣 (là) – cay
  38. 油腻 (yóunì) – ngấy, nhiều dầu mỡ
  39. 清淡 (qīngdàn) – thanh đạm, nhẹ nhàng
  40. 饮料 (yǐnliào) – đồ uống
  41. 宴请 (yànqǐng) – tiệc chiêu đãi
  42. 敬酒 (jìngjiǔ) – mời rượu
  43. 推辞 (tuīcí) – từ chối (một cách lịch sự)
  44. 茶水 (cháshuǐ) – nước trà
  45. 干杯 (gānbēi) – cạn ly
  46. 慢用 (mànyòng) – ăn từ từ, ăn ngon miệng
  47. 付款 (fùkuǎn) – thanh toán
  48. 买单 (mǎidān) – thanh toán hóa đơn
  49. 分摊 (fēntān) – chia tiền (hóa đơn)
  50. 同事 (tóngshì) – đồng nghiệp
  51. 地址 (dìzhǐ) – địa chỉ
  52. 路口 (lùkǒu) – ngã tư, giao lộ
  53. 地铁 (dìtiě) – tàu điện ngầm
  54. 公交车 (gōngjiāochē) – xe buýt
  55. 出租车 (chūzūchē) – taxi
  56. 打车 (dǎchē) – gọi xe
  57. 车站 (chēzhàn) – bến xe, trạm xe
  58. 火车站 (huǒchēzhàn) – ga tàu hỏa
  59. 机场 (jīchǎng) – sân bay
  60. 怎么走 (zěnme zǒu) – đi như thế nào, đi đường nào
  61. 左拐 (zuǒ guǎi) – rẽ trái
  62. 右拐 (yòu guǎi) – rẽ phải
  63. 直走 (zhí zǒu) – đi thẳng
  64. 前面 (qiánmiàn) – phía trước
  65. 后面 (hòumiàn) – phía sau
  66. 对面 (duìmiàn) – đối diện
  67. 附近 (fùjìn) – gần đây, khu vực lân cận
  68. 大厦 (dàshà) – tòa nhà
  69. 办公楼 (bàngōnglóu) – tòa nhà văn phòng
  70. 酒店 (jiǔdiàn) – khách sạn
  71. 前台 (qiántái) – quầy lễ tân
  72. 预订 (yùdìng) – đặt trước
  73. 护照 (hùzhào) – hộ chiếu
  74. 入住 (rùzhù) – nhận phòng
  75. 退房 (tuìfáng) – trả phòng
  76. 双人间 (shuāngrénjiān) – phòng đôi
  77. 单人间 (dānrénjiān) – phòng đơn
  78. 套房 (tàofáng) – phòng suite, phòng hạng sang
  79. 换房 (huàn fáng) – đổi phòng
  80. 升级 (shēngjí) – nâng hạng (phòng, dịch vụ)
  81. 设施 (shèshī) – thiết bị, cơ sở vật chất
  82. 网络 (wǎngluò) – mạng Internet
  83. 连接 (liánjiē) – kết nối
  84. 打扫 (dǎsǎo) – dọn dẹp
  85. 客房服务 (kèfáng fúwù) – dịch vụ phòng
  86. 洗手间 (xǐshǒujiān) – nhà vệ sinh
  87. 热水 (rèshuǐ) – nước nóng
  88. 冷水 (lěngshuǐ) – nước lạnh
  89. 灯坏了 (dēng huàile) – đèn hỏng rồi
  90. 需要 (xūyào) – cần
  91. 麻烦 (máfan) – làm phiền, phiền phức
  92. 可以 (kěyǐ) – có thể
  93. 不好意思 (bù hǎoyìsi) – ngại quá, xin lỗi
  94. 没问题 (méi wèntí) – không vấn đề gì
  95. 请稍等 (qǐng shāoděng) – xin chờ một chút
  96. 马上 (mǎshàng) – ngay lập tức
  97. 已经 (yǐjīng) – đã
  98. 还没 (hái méi) – vẫn chưa
  99. 正在 (zhèngzài) – đang (làm gì đó)
  100. 刚才 (gāngcái) – vừa nãy, lúc nãy
  101. 一会儿 (yíhuìr) – một lát, một lúc
  102. 可能 (kěnéng) – có thể, khả năng
  103. 必须 (bìxū) – bắt buộc, nhất định phải
  104. 应该 (yīnggāi) – nên, cần phải
  105. 不用 (búyòng) – không cần
  106. 需要帮忙吗 (xūyào bāngmáng ma) – có cần giúp không?
  107. 欢迎 (huānyíng) – chào mừng
  108. 光临 (guānglín) – ghé thăm (dùng trong thương mại, dịch vụ)
  109. 请问 (qǐngwèn) – xin hỏi
  110. 打扰一下 (dǎrǎo yíxià) – làm phiền một chút
  111. 生意 (shēngyì) – việc kinh doanh, buôn bán
  112. 成功 (chénggōng) – thành công
  113. 顺利 (shùnlì) – thuận lợi
  114. 合作愉快 (hézuò yúkuài) – hợp tác vui vẻ
  115. 保证 (bǎozhèng) – cam kết, đảm bảo
  116. 按时 (ànshí) – đúng giờ, đúng hẹn
  117. 延迟 (yánchí) – trì hoãn, chậm trễ
  118. 改变 (gǎibiàn) – thay đổi
  119. 通知 (tōngzhī) – thông báo
  120. 商量 (shāngliáng) – bàn bạc, thương lượng
  121. 意见 (yìjiàn) – ý kiến
  122. 建议 (jiànyì) – đề nghị, gợi ý
  123. 决定 (juédìng) – quyết định
  124. 同意 (tóngyì) – đồng ý
  125. 不同意 (bù tóngyì) – không đồng ý
  126. 合理 (hélǐ) – hợp lý
  127. 价格 (jiàgé) – giá cả
  128. 费用 (fèiyòng) – chi phí
  129. 支付 (zhīfù) – chi trả, thanh toán
  130. 收据 (shōujù) – biên lai
  131. 现金 (xiànjīn) – tiền mặt
  132. 转账 (zhuǎnzhàng) – chuyển khoản
  133. 发货 (fāhuò) – giao hàng
  134. 收货 (shōuhuò) – nhận hàng
  135. 物流 (wùliú) – vận chuyển, logistics
  136. 仓库 (cāngkù) – kho hàng
  137. 运输 (yùnshū) – vận tải
  138. 包装 (bāozhuāng) – đóng gói
  139. 数量 (shùliàng) – số lượng
  140. 清单 (qīngdān) – danh sách, bảng kê
  141. 安全 (ānquán) – an toàn
  142. 危险 (wēixiǎn) – nguy hiểm
  143. 注意 (zhùyì) – chú ý
  144. 小心 (xiǎoxīn) – cẩn thận
  145. 保留 (bǎoliú) – giữ lại, bảo lưu
  146. 记录 (jìlù) – ghi chép
  147. 文件 (wénjiàn) – tài liệu
  148. 材料 (cáiliào) – tư liệu, nguyên liệu
  149. 报表 (bàobiǎo) – báo biểu, báo cáo
  150. 数据 (shùjù) – dữ liệu
  151. 麻烦您 (máfan nín) – làm phiền ngài
  152. 劳驾 (láojià) – làm ơn, xin phiền (cách nói lịch sự)
  153. 请多关照 (qǐng duō guānzhào) – mong được giúp đỡ, chiếu cố
  154. 久仰 (jiǔyǎng) – ngưỡng mộ đã lâu
  155. 幸会 (xìnghuì) – hân hạnh được gặp
  156. 初次见面 (chūcì jiànmiàn) – lần đầu gặp mặt
  157. 合作机会 (hézuò jīhuì) – cơ hội hợp tác
  158. 保持联系 (bǎochí liánxì) – giữ liên lạc
  159. 改天再约 (gǎitiān zài yuē) – hẹn dịp khác
  160. 打电话 (dǎ diànhuà) – gọi điện thoại
  161. 回电话 (huí diànhuà) – gọi lại
  162. 留言 (liúyán) – để lại lời nhắn
  163. 邮件 (yóujiàn) – email, thư từ
  164. 传真 (chuánzhēn) – fax
  165. 联系方式 (liánxì fāngshì) – phương thức liên lạc
  166. 网址 (wǎngzhǐ) – địa chỉ website
  167. 微信 (Wēixìn) – WeChat
  168. 支付宝 (Zhīfùbǎo) – Alipay
  169. 银行账户 (yínháng zhànghù) – tài khoản ngân hàng
  170. 开发票 (kāi fāpiào) – xuất hóa đơn
  171. 客户经理 (kèhù jīnglǐ) – quản lý khách hàng
  172. 业务员 (yèwùyuán) – nhân viên kinh doanh
  173. 负责人 (fùzérén) – người phụ trách
  174. 老板 (lǎobǎn) – sếp, chủ
  175. 上司 (shàngsī) – cấp trên
  176. 同行 (tóngháng) – người cùng ngành, đồng nghiệp ngành
  177. 竞争对手 (jìngzhēng duìshǒu) – đối thủ cạnh tranh
  178. 市场 (shìchǎng) – thị trường
  179. 趋势 (qūshì) – xu thế
  180. 前景 (qiánjǐng) – triển vọng
  181. 展览会 (zhǎnlǎnhuì) – hội chợ triển lãm
  182. 博览会 (bólǎnhuì) – triển lãm quy mô lớn, expo
  183. 签到 (qiāndào) – điểm danh, đăng ký (check-in sự kiện)
  184. 嘉宾 (jiābīn) – khách quý
  185. 主持人 (zhǔchírén) – người dẫn chương trình
  186. 演讲嘉宾 (yǎnjiǎng jiābīn) – khách mời thuyết trình
  187. 议程 (yìchéng) – chương trình nghị sự
  188. 安排日程 (ānpái rìchéng) – sắp xếp lịch trình
  189. 休息时间 (xiūxi shíjiān) – thời gian nghỉ giải lao
  190. 茶歇 (cháxiē) – tiệc trà, tea break
  191. 名片 (míngpiàn) – danh thiếp
  192. 交换名片 (jiāohuàn míngpiàn) – trao đổi danh thiếp
  193. 注册 (zhùcè) – đăng ký
  194. 报名 (bàomíng) – ghi danh, đăng ký tham dự
  195. 参展商 (cānzhǎnshāng) – nhà triển lãm
  196. 观众 (guānzhòng) – khán giả, người tham quan
  197. 展位 (zhǎnwèi) – gian hàng triển lãm
  198. 样本 (yàngběn) – mẫu (catalogue, sản phẩm mẫu)
  199. 宣传册 (xuānchuáncè) – tờ rơi, brochure
  200. 海报 (hǎibào) – áp phích, poster
  201. 讲解 (jiǎngjiě) – giải thích, thuyết minh
  202. 介绍 (jièshào) – giới thiệu
  203. 说明 (shuōmíng) – thuyết minh, giải thích chi tiết
  204. 参观 (cānguān) – tham quan
  205. 洽谈 (qiàtán) – bàn bạc, thương lượng
  206. 订合同 (dìng hétóng) – ký hợp đồng
  207. 议价空间 (yìjià kōngjiān) – khoảng trống thương lượng giá
  208. 后续合作 (hòuxù hézuò) – hợp tác tiếp theo
  209. 签约仪式 (qiānyuē yíshì) – lễ ký kết hợp đồng
  210. 合影 (héyǐng) – chụp ảnh chung
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Phần 2 Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc
  1. 预订 (yùdìng): đặt trước, đặt phòng
  2. 入住 (rùzhù): nhận phòng
  3. 退房 (tuìfáng): trả phòng
  4. 换房 (huàn fáng): đổi phòng
  5. 升级 (shēngjí): nâng cấp
  6. 洗衣服务 (xǐyī fúwù): dịch vụ giặt là
  7. 早餐 (zǎocān): bữa sáng
  8. 密码 (mìmǎ): mật khẩu
  9. 空调 (kòngtiáo): điều hòa
  10. 维修 (wéixiū): sửa chữa
  11. 发票 (fāpiào): hóa đơn đỏ (cho mục đích thuế)
  12. 身份证 (shēnfènzhèng): chứng minh thư
  13. 前台 (qiántái): quầy lễ tân
  14. 会议 (huìyì): cuộc họp
  15. 合同 (hétóng): hợp đồng
  16. 价格 (jiàgé): giá cả
  17. 订单 (dìngdān): đơn hàng
  18. 生产 (shēngchǎn): sản xuất
  19. 产品 (chǎnpǐn): sản phẩm
  20. 技术支持 (jìshù zhīchí): hỗ trợ kỹ thuật
  21. 资料 (zīliào): tài liệu
  22. 翻译 (fānyì): phiên dịch, dịch thuật
  23. 计划 (jìhuà): kế hoạch
  24. 预算 (yùsuàn): ngân sách
  25. 市场 (shìchǎng): thị trường
  26. 推广 (tuīguǎng): quảng bá, phát triển thị trường
  27. 策略 (cèlüè): chiến lược
  28. 菜单 (càidān): thực đơn
  29. 订桌 (dìngzhuō): đặt bàn
  30. 点菜 (diǎn cài): gọi món
  31. 宴请 (yànqǐng): tiệc chiêu đãi
  32. 敬酒 (jìng jiǔ): mời rượu
  33. 喝茶 (hē chá): uống trà
  34. 等待 (děngdài): chờ đợi
  35. 结账 (jiézhàng): thanh toán
  36. 分开付 (fēnkāi fù): trả riêng
  37. 路 (lù): đường đi
  38. 地址 (dìzhǐ): địa chỉ
  39. 交通 (jiāotōng): giao thông
  40. 客户 (kèhù): khách hàng
  41. 合作 (hézuò): hợp tác
  42. 支持 (zhīchí): hỗ trợ
  43. 负责 (fùzé): chịu trách nhiệm
  44. 方案 (fāng’àn): phương án, kế hoạch
  45. 意见 (yìjiàn): ý kiến
  46. 纠纷 (jiūfēn): tranh chấp
  47. 解决 (jiějué): giải quyết
  48. 及时 (jíshí): kịp thời
  49. 反馈 (fǎnkuì): phản hồi
  50. 礼貌 (lǐmào): lễ phép, lịch sự
  51. 文化 (wénhuà): văn hóa
  52. 交流 (jiāoliú): giao lưu, trao đổi
  53. 经验 (jīngyàn): kinh nghiệm
  54. 挑战 (tiǎozhàn): thử thách
  55. 任务 (rènwu): nhiệm vụ
  56. 重要 (zhòngyào): quan trọng
  57. 信心 (xìnxīn): sự tự tin
  58. 团队 (tuánduì): đội nhóm
  59. 技能 (jìnéng): kỹ năng
  60. 维护 (wéihù): duy trì, bảo trì
  61. 合理 (hélǐ): hợp lý
  62. 能 (néng): có thể, có khả năng
  63. 会 (huì): sẽ, biết (làm gì)
  64. 可以 (kěyǐ): có thể, được phép
  65. 要 (yào): muốn, cần
  66. 想 (xiǎng): muốn, nghĩ
  67. 需要 (xūyào): cần thiết
  68. 帮助 (bāngzhù): giúp đỡ
  69. 说 (shuō): nói
  70. 听 (tīng): nghe
  71. 问 (wèn): hỏi
  72. 回答 (huídá): trả lời
  73. 见面 (jiànmiàn): gặp mặt
  74. 了解 (liǎojiě): hiểu rõ
  75. 讨论 (tǎolùn): thảo luận
  76. 交流 (jiāoliú): trao đổi
  77. 沟通 (gōutōng): giao tiếp
  78. 会议 (huìyì): họp
  79. 商量 (shāngliang): bàn bạc
  80. 实现 (shíxiàn): thực hiện
  81. 进步 (jìnbù): tiến bộ
  82. 交流 (jiāoliú): giao lưu
  83. 学习 (xuéxí): học tập
  84. 发展 (fāzhǎn): phát triển
  85. 提供 (tígōng): cung cấp
  86. 参加 (cānjiā): tham gia
  87. 组织 (zǔzhī): tổ chức
  88. 预约 (yùyuē): đặt lịch
  89. 申请 (shēnqǐng): đăng ký, xin
  90. 保障 (bǎozhàng): bảo đảm
  91. 平台 (píngtái): nền tảng
  92. 用户 (yònghù): người dùng
  93. 优惠 (yōuhuì): ưu đãi
  94. 责任 (zérèn): trách nhiệm
  95. 质量 (zhìliàng): chất lượng
  96. 要求 (yāoqiú): yêu cầu
  97. 签订 (qiāndìng): ký kết
  98. 现金 (xiànjīn): tiền mặt
  99. 转账 (zhuǎnzhàng): chuyển khoản
  100. 投诉 (tóusù): khiếu nại
  101. 修理 (xiūlǐ): sửa chữa
  102. 预约 (yùyuē): hẹn trước
  103. 取消 (qǔxiāo): hủy bỏ
  104. 延期 (yánqī): hoãn lại
  105. 立即 (lìjí): ngay lập tức
  106. 确认 (què rèn): xác nhận
  107. 协调 (xiétiáo): phối hợp, điều phối
  108. 变更 (biàngēng): thay đổi
  109. 安排 (ānpái): sắp xếp
  110. 延迟 (yánchí): trì hoãn
  111. 联系 (liánxì): liên hệ
  112. 说明 (shuōmíng): giải thích
  113. 新品 (xīnpǐn): sản phẩm mới
  114. 活动 (huódòng): hoạt động
  115. 参观 (cānguān): tham quan
  116. 体验 (tǐyàn): trải nghiệm
  117. 流程 (liúchéng): quy trình
  118. 报告 (bàogào): báo cáo
  119. 目标 (mùbiāo): mục tiêu
  120. 对接 (duìjiē): kết nối, phối hợp
  121. 营销 (yíngxiāo): marketing
  122. 策划 (cèhuà): lập kế hoạch
  123. 提案 (tí’àn): đề án
  124. 对应 (duìyìng): tương ứng
  125. 方案 (fāng’àn): phương án
  126. 促进 (cùjìn): xúc tiến
  127. 评估 (pínggū): đánh giá
  128. 管理 (guǎnlǐ): quản lý
  129. 投资 (tóuzī): đầu tư
  130. 收益 (shōuyì): lợi nhuận
  131. 风险 (fēngxiǎn): rủi ro
  132. 合规 (hégé): hợp quy, tuân thủ
  133. 监督 (jiāndū): giám sát
  134. 优化 (yōuhuà): tối ưu hóa
  135. 审核 (shěnhé): thẩm tra, kiểm tra
  136. 结算 (jiésuàn): thanh toán
  137. 租赁 (zūlìn): thuê
  138. 终止 (zhōngzhǐ): chấm dứt
  139. 续签 (xùqiān): gia hạn hợp đồng
  140. 资料准备 (zīliào zhǔnbèi): chuẩn bị tài liệu
  141. 会议记录 (huìyì jìlù): biên bản cuộc họp
  142. 商务礼仪 (shāngwù lǐyí): nghi thức thương mại
  143. 交流经验 (jiāoliú jīngyàn): trao đổi kinh nghiệm
  144. 预算分配 (yùsuàn fēnpèi): phân bổ ngân sách
  145. 任务分工 (rènwu fēngōng): phân công nhiệm vụ
  146. 进度跟踪 (jìndù gēnzōng): theo dõi tiến độ
  147. 客户关系 (kèhù guānxì): quan hệ khách hàng
  148. 信息反馈 (xìnxī fǎnkuì): phản hồi thông tin
  149. 竞争优势 (jìngzhēng yōushì): lợi thế cạnh tranh
  150. 品牌建设 (pǐnpái jiànshè): xây dựng thương hiệu
  151. 投入产出 (tóurù chǎnchū): đầu tư và thu hồi
  152. 风险管理 (fēngxiǎn guǎnlǐ): quản lý rủi ro
  153. 突发事件 (tūfā shìjiàn): sự cố bất ngờ
  154. 应急预案 (yìngjí yù’àn): kế hoạch ứng phó khẩn cấp
  155. 资源整合 (zīyuán zhěnghé): tích hợp nguồn lực
  156. 合作伙伴 (hézuò huǒbàn): đối tác hợp tác
  157. 市场调研 (shìchǎng tiáoyán): khảo sát thị trường
  158. 营销渠道 (yíngxiāo qúdào): kênh tiếp thị
  159. 品质控制 (pǐnzhì kòngzhì): kiểm soát chất lượng
  160. 售后服务 (shòuhòu fúwù): dịch vụ hậu mãi
  161. 交付周期 (jiāofù zhōuqī): chu kỳ giao hàng
  162. 监督检查 (jiāndū jiǎnchá): kiểm tra giám sát
  163. 会议安排 (huìyì ānpái): sắp xếp cuộc họp
  164. 绩效考核 (jìxiào kǎohé): đánh giá hiệu quả công việc
  165. 目标设定 (mùbiāo shèdìng): thiết lập mục tiêu
  166. 团队协作 (tuánduì xiézuò): phối hợp nhóm
  167. 人员培训 (rényuán péixùn): đào tạo nhân viên
  168. 技术升级 (jìshù shēngjí): nâng cấp kỹ thuật
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc Phần 1

阮明武:您好,我们预订了一间房,想办理入住手续。
Ruǎn Míng Wǔ: Nín hǎo, wǒmen yùdìngle yī jiān fáng, xiǎng bànlǐ rùzhù shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, chúng tôi đã đặt phòng, muốn làm thủ tục nhận phòng.

垂杨:好的,请出示身份证和预订信息,我们马上为您办理。
Chuí Yáng: Hǎo de, qǐng chūshì shēnfènzhèng hé yùdìng xìnxī, wǒmen mǎshàng wèi nín bànlǐ.
Thùy Dương: Được rồi, xin vui lòng đưa chứng minh thư và thông tin đặt phòng, chúng tôi sẽ làm ngay cho anh.

阮明武:这个房间太吵了,可以帮我换一间安静一点的吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fángjiān tài chǎo le, kěyǐ bāng wǒ huàn yī jiān ānjìng yīdiǎn de ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng này ồn quá, có thể giúp tôi đổi sang phòng yên tĩnh hơn được không?

垂杨:当然可以,您想升级到更高标准的房间吗?
Chuí Yáng: Dāngrán kěyǐ, nín xiǎng shēngjí dào gèng gāo biāozhǔn de fángjiān ma?
Thùy Dương: Tất nhiên được, anh muốn nâng cấp lên phòng tiêu chuẩn cao hơn chứ?

阮明武:请问酒店有洗衣服务吗?早餐几点开始?WiFi密码是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐngwèn jiǔdiàn yǒu xǐyī fúwù ma? Zǎocān jǐ diǎn kāishǐ? WiFi mìmǎ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi khách sạn có dịch vụ giặt là không? Bữa sáng bắt đầu từ mấy giờ? Mật khẩu WiFi là gì?

垂杨:洗衣服务在前台办理,早餐时间是早上六点到十点,WiFi密码写在房卡套里。
Chuí Yáng: Xǐyī fúwù zài qiántái bànlǐ, zǎocān shíjiān shì zǎoshang liù diǎn dào shí diǎn, WiFi mìmǎ xiě zài fángkǎ tào lǐ.
Thùy Dương: Dịch vụ giặt là làm ở quầy lễ tân, bữa sáng từ 6 đến 10 giờ sáng, mật khẩu WiFi ghi trong bao bọc thẻ phòng.

阮明武:房间空调坏了,能帮我修理一下吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fángjiān kòngtiáo huài le, néng bāng wǒ xiūlǐ yīxià ma?
Nguyễn Minh Vũ: Điều hòa trong phòng hỏng rồi, có thể giúp tôi sửa được không?

垂杨:好的,我马上叫维修人员过去。
Chuí Yáng: Hǎo de, wǒ mǎshàng jiào wéixiū rényuán guòqù.
Thùy Dương: Được rồi, tôi sẽ gọi nhân viên sửa chữa đến ngay.

阮明武:请开具发票,我需要报销。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng kāijù fāpiào, wǒ xūyào bàoxiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Xin vui lòng xuất hóa đơn đỏ, tôi cần để làm thủ tục hoàn tiền công ty.

垂杨:没问题,请告诉我发票抬头。
Chuí Yáng: Méiwèntí, qǐng gàosù wǒ fāpiào táitóu.
Thùy Dương: Không vấn đề gì, xin cho tôi biết tên công ty để lập hóa đơn.

阮明武:很高兴今天能和大家见面,开始我们的会议吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn gāoxìng jīntiān néng hé dàjiā jiànmiàn, kāishǐ wǒmen de huìyì ba.
Nguyễn Minh Vũ: Rất vui hôm nay được gặp mọi người, chúng ta bắt đầu cuộc họp nhé.

垂杨:感谢您的到来,请这边坐。
Chuí Yáng: Gǎnxiè nín de dàolái, qǐng zhè biān zuò.
Thùy Dương: Cảm ơn anh đã đến, mời ngồi chỗ này.

阮明武:这个价格可以再优惠一点吗?我们希望长期合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège jiàgé kěyǐ zài yōuhuì yīdiǎn ma? Wǒmen xīwàng chángqī hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Giá này có thể ưu đãi thêm chút được không? Chúng tôi mong muốn hợp tác lâu dài.

垂杨:我们可以考虑适当折扣,但需要保证订单量。
Chuí Yáng: Wǒmen kěyǐ kǎolǜ shìdàng zhékòu, dàn xūyào bǎozhèng dìngdān liàng.
Thùy Dương: Chúng tôi có thể xem xét giảm giá phù hợp, nhưng cần đảm bảo số lượng đơn hàng.

阮明武:请带我们参观工厂,介绍一下生产流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng dài wǒmen cānguān gōngchǎng, jièshào yīxià shēngchǎn liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Xin mời dẫn chúng tôi tham quan nhà máy, giới thiệu quy trình sản xuất.

垂杨:好的,请跟我来,这是我们的生产车间。
Chuí Yáng: Hǎo de, qǐng gēn wǒ lái, zhè shì wǒmen de shēngchǎn chējiān.
Thùy Dương: Được rồi, mời theo tôi, đây là xưởng sản xuất của chúng tôi.

阮明武:接下来我将介绍我们的产品特点和优势。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiē xiàlái wǒ jiāng jièshào wǒmen de chǎnpǐn tèdiǎn hé yōushì.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, tôi sẽ giới thiệu đặc điểm và ưu thế sản phẩm của chúng tôi.

垂杨:如果有问题,欢迎随时提问。
Chuí Yáng: Rúguǒ yǒu wèntí, huānyíng suíshí tíwèn.
Thùy Dương: Nếu có thắc mắc, anh chị cứ hỏi bất cứ lúc nào.

阮明武:这些文件有中文版本吗?如果没有,可以帮忙翻译吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē wénjiàn yǒu zhōngwén bǎnběn ma? Rúguǒ méiyǒu, kěyǐ bāngmáng fānyì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những tài liệu này có bản tiếng Trung không? Nếu không có, có thể giúp dịch không?

垂杨:我们有专门的翻译人员,会协助您。
Chuí Yáng: Wǒmen yǒu zhuānmén de fānyì rényuán, huì xiézhù nín.
Thùy Dương: Chúng tôi có nhân viên phiên dịch chuyên nghiệp sẽ hỗ trợ anh.

阮明武:今天下午的会议能改时间吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān xiàwǔ de huìyì néng gǎi shíjiān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc họp chiều nay có thể thay đổi giờ không?

垂杨:对不起,客户临时有事,我们要推迟一点。
Chuí Yáng: Duìbuqǐ, kèhù línshí yǒu shì, wǒmen yào tuīchí yīdiǎn.
Thùy Dương: Xin lỗi, khách hàng có việc đột xuất, chúng ta phải hoãn lại chút.

阮明武:谢谢大家的配合和热情款待。我们对合作非常期待,希望通过今天的会议达成一些具体的合作意向。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè dàjiā de pèihé hé rèqíng kuǎndài. Wǒmen duì hézuò fēicháng qídài, xīwàng tōngguò jīntiān de huìyì dáchéng yīxiē jùtǐ de hézuò yìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn mọi người đã tiếp đón nồng hậu. Chúng tôi rất mong chờ hợp tác, hy vọng qua cuộc họp ngày hôm nay có thể đạt được một số ý tưởng hợp tác cụ thể.

垂杨:我们也很高兴今天能与贵公司展开合作,刚才的讨论中,双方都表达了很多意愿和期待。接下来,我们可以再详细谈谈合同细节,比如交货时间、售后服务等方面。
Chuí Yáng: Wǒmen yě hěn gāoxìng jīntiān néng yǔ guì gōngsī zhǎnkāi hézuò, gāngcái de tǎolùn zhōng, shuāngfāng dōu biǎodále hěnduō yìyuàn hé qídài. Jiē xiàlái, wǒmen kěyǐ zài xiángxì tán tán hétóng xìjié, bǐrú jiāohuò shíjiān, shòuhòu fúwù děng fāngmiàn.
Thùy Dương: Chúng tôi cũng rất vui vì hôm nay có thể hợp tác cùng công ty của các anh, trong phần thảo luận vừa rồi, hai bên đều thể hiện rõ ý muốn và kỳ vọng. Tiếp theo, chúng ta có thể bàn thêm chi tiết về hợp đồng, như thời gian giao hàng, dịch vụ hậu mãi, và các vấn đề khác.

阮明武:关于交货时间,我们希望每批次的交付时间能尽量提前,减少供货周期,以配合我们的市场推广计划。
Ruǎn Míng Wǔ: Guānyú jiāohuò shíjiān, wǒmen xīwàng měi pīcì de jiāofù shíjiān néng jǐnliàng tíqián, jiǎnshǎo gōnghuò zhōuqī, yǐ pèihé wǒmen de shìchǎng tuīguǎng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Về thời gian giao hàng, chúng tôi hy vọng các lô hàng có thể giao sớm nhất có thể, giảm thiểu chu kỳ cung ứng, để phù hợp với kế hoạch xúc tiến thị trường của chúng tôi.

垂杨:我们会根据订单的具体情况,优化生产和物流安排。同时,我们也可以提供一些仓储和配送的解决方案,保证您的货物准时到达目的地。
Chuí Yáng: Wǒmen huì gēnjù dìngdān de jùtǐ qíngkuàng, yōuhuà shēngchǎn hé wùliú ānpái. Tóngshí, wǒmen yě kěyǐ tígōng yīxiē cāngchú hé pèisòng de jiějué fāng'àn, bǎozhèng nín de huòwù zhǔnshí dàodá mùdì dì.
Thùy Dương: Chúng tôi sẽ dựa trên tình hình cụ thể của đơn hàng để tối ưu hóa quá trình sản xuất và logistics. Ngoài ra, chúng tôi còn có thể cung cấp các giải pháp lưu kho, phân phối để đảm bảo hàng hóa của quý công ty đến đúng nơi đúng thời gian.

阮明武:售后方面,我们希望能得到及时的技术支持和维修服务,尤其是在一些关键产品上,希望有专属的技术团队和备用配件。
Ruǎn Míng Wǔ: Shòuhòu fāngmiàn, wǒmen xīwàng néng dédào jíshí de jìshù zhīchí hé wéixiū fúwù, yóuqí shì zài yīxiē guānjiàn chǎnpǐn shàng, xīwàng yǒu zhuānshǔ de jìshù tuánduì hé bèiyòng pèijiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Về dịch vụ hậu mãi, chúng tôi mong muốn nhận được hỗ trợ kỹ thuật kịp thời và dịch vụ sửa chữa, đặc biệt với một số sản phẩm chính, muốn có đội kỹ thuật riêng và phụ tùng dự phòng.

垂杨:没问题,我们有专业的售后服务团队,确保每个客户的问题都能得到快速、有效的解决。同时,我们也可以建立长期的技术合作关系。
Chuí Yáng: Méiwèntí, wǒmen yǒu zhuānyè de shòuhòu fúwù tuánduì, quèbǎo měi gè kèhù de wèntí dōu néng dédào kuàisù, yǒuxiào de jiějué. Tóngshí, wǒmen yě kěyǐ jiànlì chángqī de jìshù hézuò guānxì.
Thùy Dương: Không vấn đề gì, chúng tôi có đội ngũ dịch vụ hậu mãi chuyên nghiệp, đảm bảo mọi vấn đề của khách hàng sẽ được giải quyết nhanh chóng và hiệu quả. Ngoài ra, chúng tôi còn có thể xây dựng quan hệ hợp tác kỹ thuật lâu dài.

阮明武:了解了合作的主要内容,关于合同的条款,我们希望能详细确认一下付款方式和违约责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Liǎojiě le hézuò de zhǔyào nèiróng, guānyú hétóng de tiáokuǎn, wǒmen xīwàng néng xiángxì quèrèn yīxià fùkuǎn fāngshì hé wéiyuē zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đã hiểu rõ nội dung chính về hợp tác, về điều khoản hợp đồng, chúng tôi muốn xác nhận kỹ hơn về phương thức thanh toán và trách nhiệm khi vi phạm.

垂杨:付款方面,我们一般采用分期付款的方式,预付款百分之三十,货物发出后支付百分之六十,余款在验收合格后结清。违约责任方面,双方应遵守合同条款,若有违约,需承担相应的赔偿责任。
Chuí Yáng: Fùkuǎn fāngmiàn, wǒmen yībān cǎiyòng fēnqí fùkuǎn de fāngshì, yù fùkuǎn bǎifēnzhī sānshí, huòwù fāchū hòu zhīfù bǎifēnzhī liùshí, yú kuǎn zài yànshōu hégé hòu jiéqīng. Wéiyuē zérèn fāngmiàn, shuāngfāng yīng zūnshǒu hétóng tiáokuǎn, ruò yǒu wéiyuē, xū chéngdān xiāngyìng de péicháng zérèn.
Thùy Dương: Về thanh toán, chúng tôi thường áp dụng hình thức trả góp, đặt cọc 30%, thanh toán 60% khi hàng được xuất đi, phần còn lại thanh toán khi nghiệm thu đạt yêu cầu. Về trách nhiệm vi phạm, hai bên phải tuân thủ điều khoản hợp đồng, nếu vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường tương ứng.

阮明武:这样的付款方式我们觉得很合理,也有利于双方的资金安排。合同中也请明确交付时间和质量标准,我们不希望合作中出现任何质量问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng de fùkuǎn fāngshì wǒmen juédé hěn hélǐ, yě yǒulì yú shuāngfāng de zījīn ānpái. Hétóng zhōng yě qǐng míngquè jiāofù shíjiān hé zhìliàng biāozhǔn, wǒmen bù xīwàng hézuò zhōng chūxiàn rènhé zhìliàng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hình thức thanh toán này chúng tôi thấy hợp lý, cũng thuận tiện cho việc sắp xếp tài chính của đôi bên. Hợp đồng cũng cần ghi rõ thời gian giao hàng và tiêu chuẩn chất lượng, chúng tôi không muốn có vấn đề về chất lượng trong quá trình hợp tác.

垂杨:没问题,我们会在合同中详细列出每个条款,确保双方权益。双方还可以约定定期召开项目进展会议,及时沟通解决问题。
Chuí Yáng: Méiwèntí, wǒmen huì zài hétóng zhōng xiángxì lièchū měi gè tiáokuǎn, quèbǎo shuāngfāng quányì. Shuāngfāng hái kěyǐ yuēdìng dìngqí zhàokāi xiàngmù jìnzhǎn huìyì, jíshí gōutōng jiějué wèntí.
Thùy Dương: Không vấn đề gì, chúng tôi sẽ liệt kê chi tiết từng điều khoản trong hợp đồng để bảo đảm quyền lợi đôi bên. Hai bên cũng có thể thỏa thuận tổ chức các cuộc họp tiến độ định kỳ để kịp thời trao đổi và xử lý vấn đề.

阮明武:我们对这次合作非常有信心,希望双方能够高效配合,共同推动项目成功。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen duì zhè cì hézuò fēicháng yǒu xìnxīn, xīwàng shuāngfāng nénggòu gāoxiào pèihé, gòngtóng tuīdòng xiàngmù chénggōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi rất tin tưởng vào lần hợp tác này, mong rằng đôi bên sẽ phối hợp hiệu quả để cùng thúc đẩy dự án thành công.

垂杨:我们也很期待合作的开始,希望双方能够保持良好沟通,克服所有挑战。
Chuí Yáng: Wǒmen yě hěn qídài hézuò de kāishǐ, xīwàng shuāngfāng nénggòu bǎochí liánghǎo gōutōng, kèfú suǒyǒu tiǎozhàn.
Thùy Dương: Chúng tôi cũng rất mong chờ bắt đầu hợp tác, hy vọng đôi bên sẽ duy trì giao tiếp tốt để vượt qua mọi thử thách.

阮明武:今晚我们安排在这家餐厅聚餐,听说这里的菜很正宗,环境也不错。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīnwǎn wǒmen ānpái zài zhè jiā cāntīng jùcān, tīngshuō zhèlǐ de cài hěn zhèngzōng, huánjìng yě búcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tối nay chúng ta sẽ ăn ở nhà hàng này, nghe nói món ăn ở đây rất chính thống, không gian cũng đẹp.

垂杨:对,这里的川菜特别有名,口味地道,服务也很周到。您需要我帮您订个靠窗的座位吗?
Chuí Yáng: Duì, zhèlǐ de Chuāncài tèbié yǒumíng, kǒuwèi dìdào, fúwù yě hěn zhōudào. Nín xūyào wǒ bāng nín dìng gè kàochuāng de zuòwèi ma?
Thùy Dương: Đúng vậy, ở đây món ăn Tứ Xuyên rất nổi tiếng, vị chuẩn, dịch vụ cũng chu đáo. Anh cần em đặt chỗ cạnh cửa sổ không?

阮明武:麻烦你了,谢谢。我觉得这次出差能品尝到地道的川菜真的很不错。
Ruǎn Míng Wǔ: Máfán nǐ le, xièxie. Wǒ juéde zhè cì chūchāi néng pǐncháng dào dìdào de Chuāncài zhēn de hěn búcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Làm phiền chị rồi, cảm ơn nhiều. Tôi thấy chuyến công tác này được thưởng thức món Tứ Xuyên chính gốc thật tuyệt.

(到餐厅后)
(Dào cāntīng hòu)
(Sau khi tới nhà hàng)

服务器:欢迎光临,请问几位?
Fúwùyuán: Huānyíng guānglín, qǐngwèn jǐ wèi?
Nhân viên phục vụ: Kính chào quý khách, mấy người ạ?

垂杨:我们四个人,有预订靠窗的座位,谢谢。
Chuí Yáng: Wǒmen sì gèrén, yǒu yùdìng kàochuāng de zuòwèi, xièxie.
Thùy Dương: Chúng tôi có bốn người, đã đặt bàn cạnh cửa sổ rồi, cảm ơn.

服务器:好的,请跟我来,这边请。
Fúwùyuán: Hǎo de, qǐng gēn wǒ lái, zhè biān qǐng.
Nhân viên phục vụ: Vâng, mời theo tôi, chỗ này ạ.

阮明武:菜单拿来了吗?请问今天有什么特色菜推荐?
Ruǎn Míng Wǔ: Càidān ná lái le ma? Qǐngwèn jīntiān yǒu shénme tèsè cài tuījiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Thực đơn đã mang ra chưa? Hôm nay có món đặc sắc nào đề xuất không?

服务器:我们这儿的麻婆豆腐、宫保鸡丁和水煮鱼是招牌菜,非常受欢迎。
Fúwùyuán: Wǒmen zhèr de mápó dòufu, gōngbǎo jīdīng hé shuǐ zhǔ yú shì zhāopái cài, fēicháng shòu huānyíng.
Nhân viên phục vụ: Món đậu phụ Tứ Xuyên, gà Kung Pao và cá nước sôi là những món đặc trưng rất được ưa chuộng.

垂杨:我建议我们点这几道,再加一些蔬菜和汤。
Chuí Yáng: Wǒ jiànyì wǒmen diǎn zhè jǐ dào, zài jiā yīxiē shūcài hé tāng.
Thùy Dương: Em đề nghị chúng ta gọi những món này, thêm vài món rau và canh nữa.

阮明武:好的,点这些。请问有酒水单吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, diǎn zhèxiē. Qǐngwèn yǒu jiǔshuǐ dān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Được, gọi những món đó. Xin hỏi có thực đơn đồ uống không?

服务器:有的,请您稍等,这是酒水单。
Fúwùyuán: Yǒu de, qǐng nín shāo děng, zhè shì jiǔshuǐ dān.
Nhân viên phục vụ: Có, xin anh chị chờ chút, đây là thực đơn đồ uống.

垂杨:阮先生,如果您不喝酒,可以尝试我们的特色茶,特别受欢迎,比如茉莉花茶和普洱茶。
Chuí Yáng: Ruǎn xiānshēng, rúguǒ nín bù hē jiǔ, kěyǐ chángshì wǒmen de tèsè chá, tèbié shòu huānyíng, bǐrú mòlìhuā chá hé pǔ'ěr chá.
Thùy Dương: Anh Ruẫn, nếu anh không uống rượu, có thể thử các loại trà đặc trưng rất được yêu thích như trà hoa nhài và trà Phổ Nhĩ.

阮明武:谢谢,我喜欢喝茶,那就来一壶茉莉花茶吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie, wǒ xǐhuān hē chá, nà jiù lái yī hú mòlìhuā chá ba.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn, tôi thích uống trà, vậy cho tôi một ấm trà hoa nhài.

(宴请中酒席上的交际)

垂杨:(向同事敬酒)今天的合作非常顺利,感谢大家的支持。
Chuí Yáng: (Xiàng tóngshì jìng jiǔ) Jīntiān de hézuò fēicháng shùnlì, gǎnxiè dàjiā de zhīchí.
Thùy Dương: (Chúc rượu đồng nghiệp) Hợp tác hôm nay rất suôn sẻ, cảm ơn mọi người đã ủng hộ.

阮明武:(微笑)谢谢,不过我酒量不好,还是喝点茶吧。
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēixiào) Xièxie, bùguò wǒ jiǔliàng bù hǎo, háishì hē diǎn chá ba.
Nguyễn Minh Vũ: (Cười nhẹ) Cảm ơn, nhưng tôi uống rượu không được nhiều, thôi tôi uống trà nhé.

垂杨:(笑着)没关系,喝茶也好,重要的是大家聚在一起开心。
Chuí Yáng: (Xiàozhe) Méiguānxì, hē chá yě hǎo, zhòngyào de shì dàjiā jù zài yīqǐ kāixīn.
Thùy Dương: (Cười) Không sao đâu, uống trà cũng tốt, quan trọng là mọi người cùng vui vẻ bên nhau.

阮明武:这道菜有点辣,我还不太习惯中国的辣味。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè dào cài yǒudiǎn là, wǒ hái bù tài xíguàn zhōngguó de làwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Món này hơi cay, tôi vẫn chưa quen vị cay của Trung Quốc lắm.

垂杨:没关系,我可以帮您告诉厨师少放辣椒。
Chuí Yáng: Méiguānxì, wǒ kěyǐ bāng nín gàosù chúshī shǎo fàng làjiāo.
Thùy Dương: Không sao đâu, tôi có thể nói với đầu bếp bớt ớt cho anh.

阮明武:谢谢,我试试这个,不辣的菜也不错。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie, wǒ shìshi zhège, bù là de cài yě búcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn, tôi sẽ thử món này, món không cay cũng rất ngon.

阮明武:请问结账可以分开付吗?我和同事各自付各自的。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐngwèn jiézhàng kěyǐ fēnkāi fù ma? Wǒ hé tóngshì gèzì fù gèzì de.
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi thanh toán có thể trả riêng không? Tôi và đồng nghiệp sẽ mỗi người tự trả phần mình.

垂杨:可以的,服务员会帮您分别结算。
Chuí Yáng: Kěyǐ de, fúwùyuán huì bāng nín fēnbié jiésuàn.
Thùy Dương: Được, nhân viên sẽ giúp anh thanh toán riêng từng phần.

阮明武:不好意思,请问去地铁站怎么走?
Ruǎn Míng Wǔ: Bù hǎoyìsi, qǐngwèn qù dìtiě zhàn zěnme zǒu?
Nguyễn Minh Vũ: Xin lỗi, cho hỏi đi đến ga tàu điện ngầm thế nào?

垂杨:一直往前走,到红绿灯路口右转,走五分钟就到了。
Chuí Yáng: Yīzhí wǎng qián zǒu, dào hónglǜdēng lùkǒu yòu zhuǎn, zǒu wǔ fēnzhōng jiù dào le.
Thùy Dương: Đi thẳng về phía trước, tới ngã tư đèn giao thông thì rẽ phải, đi khoảng 5 phút sẽ tới.

阮明武:谢谢你,帮了大忙。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie nǐ, bāng le dà máng.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn chị, giúp tôi việc lớn.

垂杨:不客气,出差期间有什么需要随时告诉我。
Chuí Yáng: Bù kèqì, chūchāi qíjiān yǒu shénme xūyào suíshí gàosù wǒ.
Thùy Dương: Không có gì, trong thời gian công tác có gì cần cứ nói với em.

阮明武:这次来中国出差,感觉不仅工作收获多,文化体验也很丰富。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè cì lái Zhōngguó chūchāi, gǎnjué bùjǐn gōngzuò shōuhuò duō, wénhuà tǐyàn yě hěn fēngfù.
Nguyễn Minh Vũ: Lần công tác này đến Trung Quốc, cảm thấy không chỉ công việc thu được nhiều mà trải nghiệm văn hóa cũng rất phong phú.

垂杨:是的,中国有很多独特的习俗和文化,特别是饮食文化,非常值得体验。
Chuí Yáng: Shì de, Zhōngguó yǒu hěn duō dútè de xísú hé wénhuà, tèbié shì yǐnshí wénhuà, fēicháng zhídé tǐyàn.
Thùy Dương: Đúng vậy, Trung Quốc có nhiều phong tục và văn hóa đặc sắc, nhất là văn hóa ẩm thực, rất đáng để trải nghiệm.

阮明武:例如,刚才在宴席上,大家举杯敬酒的习惯我还不太适应。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú, gāngcái zài yànxí shàng, dàjiā jǔ bēi jìngjiǔ de xíguàn wǒ hái bù tài shìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ, vừa rồi ở bữa tiệc, mọi người nâng ly uống rượu là phong tục mà tôi chưa quen lắm.

垂杨:是啊,中国宴请时敬酒很讲究,但如果您不喝酒,可以用喝茶或者敬杯空杯来表示礼貌。
Chuí Yáng: Shì a, Zhōngguó yànqǐng shí jìngjiǔ hěn jiǎngjiù, dàn rúguǒ nín bù hējiǔ, kěyǐ yòng hē chá huòzhě jìng bēi kōng bēi lái biǎoshì lǐmào.
Thùy Dương: Đúng vậy, khi mời rượu trong lễ tiệc Trung Quốc rất có quy tắc, nhưng nếu anh không uống rượu, có thể dùng trà hoặc chỉ nâng ly rỗng để thể hiện lịch sự.

阮明武:看来下次我得提前了解这些礼仪,避免尴尬。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn lái xià cì wǒ děi tíqián liǎojiě zhèxiē lǐyí, bìmiǎn gāngà.
Nguyễn Minh Vũ: Hình như lần sau tôi phải tìm hiểu trước những nghi thức này để tránh ngại ngùng.

垂杨:没错,不同地方风俗也有差异,比如南方和北方的饮食习惯就不一样。
Chuí Yáng: Méicuò, bùtóng dìfāng fēngsú yě yǒu chāyì, bǐrú nánfāng hé běifāng de yǐnshí xíguàn jiù bù yīyàng.
Thùy Dương: Đúng rồi, phong tục các vùng cũng khác nhau, như thói quen ăn uống ở miền Nam và miền Bắc là không giống nhau.

阮明武:对了,出差期间语言沟通也很重要。这次有您的帮助,我的中文进步很快。
Ruǎn Míng Wǔ: Duìle, chūchāi qíjiān yǔyán gōutōng yě hěn zhòngyào. Zhè cì yǒu nín de bāngzhù, wǒ de Zhōngwén jìnbù hěn kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, trong lúc công tác giao tiếp ngôn ngữ cũng rất quan trọng. Lần này có chị giúp đỡ, tiếng Trung của tôi tiến bộ nhanh lắm.

垂杨:谢谢夸奖,语言是桥梁,有什么不懂的随时问我。
Chuí Yáng: Xièxie kuājiǎng, yǔyán shì qiáoliáng, yǒu shénme bù dǒng de suíshí wèn wǒ.
Thùy Dương: Cảm ơn lời khen, ngôn ngữ là cầu nối, có gì không hiểu cứ hỏi em nhé.

阮明武:以后我也想多学习中文,特别是商务用语,这样能更好地开展工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǐhòu wǒ yě xiǎng duō xuéxí Zhōngwén, tèbié shì shāngwù yòngyǔ, zhèyàng néng gèng hǎo de kāizhǎn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này tôi cũng muốn học thêm tiếng Trung, nhất là từ vựng thương mại, để làm việc hiệu quả hơn.

垂杨:学习永远不晚,我也可以推荐一些商务中文学习资料,方便您利用空闲时间自学。
Chuí Yáng: Xuéxí yǒngyuǎn bù wǎn, wǒ yě kěyǐ tuījiàn yīxiē shāngwù Zhōngwén xuéxí zīliào, fāngbiàn nín lìyòng kòngxián shíjiān zìxué.
Thùy Dương: Học không bao giờ muộn, em cũng có thể gợi ý vài tài liệu học tiếng Trung thương mại, thuận tiện cho anh tự học lúc rảnh.

阮明武:那真是太好了,谢谢你。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà zhēn shì tài hǎo le, xièxie nǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thật tuyệt, cảm ơn chị nhiều.

垂杨:不客气,祝您在中国的工作和生活都顺利愉快。
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nín zài Zhōngguó de gōngzuò hé shēnghuó dōu shùnlì yúkuài.
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh làm việc và sinh hoạt ở Trung Quốc thuận lợi vui vẻ.

阮明武:感谢你的关心,这里工作节奏快,环境也不太熟悉,有时候觉得挺有挑战的。
Ruǎn Míng Wǔ: Gǎnxiè nǐ de guānxīn, zhèlǐ gōngzuò jiézòu kuài, huánjìng yě bù tài shúxī, yǒu shíhou juéde tǐng yǒu tiǎozhàn de.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn chị quan tâm, công việc ở đây nhanh chóng, môi trường cũng chưa quen, đôi khi thấy khá thử thách.

垂杨:确实,刚开始的时候都会有些不适应,特别是生活方面,比如购物、交通这些细节。
Chuí Yáng: Quèshí, gāng kāishǐ de shíhou dōu huì yǒuxiē bù shìyìng, tèbié shì shēnghuó fāngmiàn, bǐrú gòuwù, jiāotōng zhèxiē xìjié.
Thùy Dương: Đúng vậy, lúc mới đầu ai cũng có phần chưa quen, nhất là những chuyện sinh hoạt như mua sắm, đi lại.

阮明武:上次出去买东西,问了好几次路,人们都很热情帮忙。
Ruǎn Míng Wǔ: Shàngcì chūqù mǎi dōngxi, wènle hǎo jǐ cì lù, rénmen dōu hěn rèqíng bāngmáng.
Nguyễn Minh Vũ: Lần trước đi mua đồ, hỏi đường mấy lần, mọi người đều rất nhiệt tình giúp đỡ.

垂杨:这就是中国人的友好,好客是我们文化的重要部分。
Chuí Yáng: Zhè jiù shì Zhōngguó rén de yǒuhǎo, hàokè shì wǒmen wénhuà de zhòngyào bùfen.
Thùy Dương: Đó chính là sự thân thiện của người Trung Quốc, hiếu khách là phần quan trọng trong văn hóa của chúng tôi.

阮明武:不过语言上有时还是会有点沟通困难,我希望能快点提高听说能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùguò yǔyán shàng yǒu shí háishi huì yǒudiǎn gōutōng kùnnán, wǒ xīwàng néng kuài diǎn tígāo tīng shuō nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng về ngôn ngữ đôi khi vẫn có chút khó khăn trong giao tiếp, tôi hy vọng sớm nâng cao khả năng nghe và nói.

垂杨:加油,我相信您一定能做到。有没有兴趣参加一些语言交流活动或培训班?
Chuí Yáng: Jiāyóu, wǒ xiāngxìn nín yīdìng néng zuòdào. Yǒu méiyǒu xìngqù cānjiā yīxiē yǔyán jiāoliú huódòng huò péixùn bān?
Thùy Dương: Cố lên nhé, tôi tin anh nhất định làm được. Anh có hứng thú tham gia mấy hoạt động trao đổi ngôn ngữ hoặc lớp đào tạo không?

阮明武:听起来不错,我可以借此机会练习口语,加深对文化的理解。
Ruǎn Míng Wǔ: Tīng qǐlái búcuò, wǒ kěyǐ jiè cǐ jīhuì liànxí kǒuyǔ, jiāshēn duì wénhuà de lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe hay đó, tôi có thể tận dụng cơ hội này luyện nói, và hiểu thêm về văn hóa.

垂杨:太好了,等我帮您查询几个好评的课程和活动,方便您报名参加。
Chuí Yáng: Tài hǎo le, děng wǒ bāng nín cháxún jǐ gè hǎopíng de kèchéng hé huódòng, fāngbiàn nín bàomíng cānjiā.
Thùy Dương: Tuyệt vời, để em tìm vài khóa học và hoạt động được đánh giá tốt để anh đăng ký tham gia.

阮明武:非常感谢你的帮助,有你在身边,工作和生活都轻松不少。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng gǎnxiè nǐ de bāngzhù, yǒu nǐ zài shēnbiān, gōngzuò hé shēnghuó dōu qīngsōng bù shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cảm ơn chị giúp đỡ, có chị bên cạnh, công việc và cuộc sống đều nhẹ nhàng hơn nhiều.

垂杨:这是我应该做的,希望我们接下来的合作更加顺利愉快。
Chuí Yáng: Zhè shì wǒ yīnggāi zuò de, xīwàng wǒmen jiē xiàlái de hézuò gèngjiā shùnlì yúkuài.
Thùy Dương: Đó là việc em phải làm, hy vọng hợp tác tiếp theo của chúng ta sẽ càng thuận lợi và vui vẻ hơn.

阮明武:最近工作虽然忙,但身体还算健康。您这段时间怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìjìn gōngzuò suīrán máng, dàn shēntǐ hái suàn jiànkāng. Nín zhè duàn shíjiān zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Dạo này công việc tuy bận nhưng sức khỏe tôi vẫn tốt. Chị gần đây thế nào?

垂杨:谢谢关心,我最近也不错。但工作压力有时比较大,尤其是项目推进的阶段。
Chuí Yáng: Xièxie guānxīn, wǒ zuìjìn yě búcuò. Dàn gōngzuò yālì yǒu shí bǐjiào dà, yóuqí shì xiàngmù tuījìn de jiēduàn.
Thùy Dương: Cảm ơn anh đã quan tâm, tôi cũng khá ổn. Nhưng áp lực công việc có lúc khá lớn nhất là khi bước vào giai đoạn thúc đẩy dự án.

阮明武:要注意劳逸结合,尤其是出差期间更要好好保重。遇到身体不适怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Yào zhùyì láo yì jiéhé, yóuqí shì chūchāi qíjiān gèng yào hǎohǎo bǎozhòng. Yù dào shēntǐ bùshì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Phải chú ý cân bằng làm việc và nghỉ ngơi, nhất là khi công tác nên giữ gìn sức khỏe. Nếu gặp vấn đề về sức khỏe thì sao?

垂杨:如果身体不舒服,尽快告诉我,我可以帮您联系附近医院或者安排医疗援助。
Chuí Yáng: Rúguǒ shēntǐ bù shūfu, jǐnkuài gàosu wǒ, wǒ kěyǐ bāng nín liánxì fùjìn yīyuàn huòzhě ānpái yīliáo yuánzhù.
Thùy Dương: Nếu cảm thấy không khỏe, anh hãy nói ngay với em, em sẽ giúp liên hệ bệnh viện gần nhất hoặc sắp xếp hỗ trợ y tế.

阮明武:好的,谢谢你。工作上如果有紧急状况,也请务必及时通知我。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, xièxie nǐ. Gōngzuò shàng rúguǒ yǒu jǐnjí zhuàngkuàng, yě qǐng wùbì jíshí tōngzhī wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, cảm ơn chị. Nếu công việc có tình huống khẩn cấp, cũng xin hãy báo tôi kịp thời.

垂杨:一定,如果遇到客户临时改变需求或者设备出现故障,我会第一时间告诉您。
Chuí Yáng: Yīdìng, rúguǒ yùdào kèhù línshí gǎibiàn xūqiú huòzhě shèbèi chūxiàn gùzhàng, wǒ huì dì yī shíjiān gàosù nín.
Thùy Dương: Chắc chắn rồi, nếu khách hàng thay đổi yêu cầu đột xuất hoặc thiết bị bị lỗi, em sẽ báo anh ngay lập tức.

阮明武:非常感谢你的支持和配合。我们要齐心协力,把项目完成得最好。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng gǎnxiè nǐ de zhīchí hé pèihé. Wǒmen yào qíxīn xiélì, bǎ xiàngmù wánchéng dé zuì hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cảm ơn chị đã hỗ trợ và phối hợp. Chúng ta phải đồng lòng hợp sức để hoàn thành dự án tốt nhất.

垂杨:没错,有什么问题,随时沟通,我们一定克服困难,实现目标。
Chuí Yáng: Méicuò, yǒu shénme wèntí, suíshí gōutōng, wǒmen yīdìng kèfú kùnnán, shíxiàn mùbiāo.
Thùy Dương: Đúng vậy, có vấn đề gì thì cứ trao đổi kịp thời, chắc chắn chúng ta sẽ vượt qua khó khăn và đạt mục tiêu.

阮明武:说得好,我们保持联系,后续合作更加顺利。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō dé hǎo, wǒmen bǎochí liánxì, hòuxù hézuò gèngjiā shùnlì.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng, chúng ta duy trì liên lạc để hợp tác tốt hơn nữa.

垂杨:好的,期待下一次见面!
Chuí Yáng: Hǎo de, qídài xià yīcì jiànmiàn!
Thùy Dương: Được rồi, mong sớm gặp lại lần tới!

阮明武:出差期间,有时候会遇到一些突发状况,比如刚下飞机的时候,我的行李不见了。
Ruǎn Míng Wǔ: Chūchāi qíjiān, yǒu shíhou huì yùdào yīxiē tūfā zhuàngkuàng, bǐrú gāng xià fēijī de shíhou, wǒ de xínglǐ bù jiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Trong thời gian công tác, đôi khi gặp phải tình huống khẩn cấp, ví dụ như lúc xuống máy bay, hành lý của tôi biến mất.

垂杨:真够麻烦的。你当时怎么办?有没有马上找机场失物招领处?
Chuí Yáng: Zhēn gòu máfan de. Nǐ dāngshí zěnme bàn? Yǒu méiyǒu mǎshàng zhǎo jīchǎng shīwù zhāolǐng chù?
Thùy Dương: Thật phiền phức. Khi đó anh làm gì? Có đi ngay đến bộ phận tìm hành lý thất lạc của sân bay không?

阮明武:是的,我马上去了失物招领处,填写了相关资料,还拍了行李的照片。幸好工作人员很负责,后来帮我找到了行李。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, wǒ mǎshàng qùle shīwù zhāolǐng chù, tiánxiěle xiāngguān zīliào, hái pāile xínglǐ de zhàopiàn. Xìnghǎo gōngzuò rényuán hěn fùzé, hòulái bāng wǒ zhǎodào le xínglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tôi đi ngay đến nơi tìm đồ thất lạc, điền các thông tin liên quan và chụp ảnh hành lý. May mà nhân viên rất có trách nhiệm, cuối cùng đã giúp tôi tìm lại được hành lý.

垂杨:遇到这种事情,一定要保持冷静,及时通知相关部门,我们也会帮您联络。
Chuí Yáng: Yù dào zhè zhǒng shìqíng, yīdìng yào bǎochí lěngjìng, jíshí tōngzhī xiāngguān bùmén, wǒmen yě huì bāng nín liánluò.
Thùy Dương: Gặp chuyện thế này phải giữ bình tĩnh, báo ngay cho các bên liên quan, chúng tôi cũng sẽ giúp anh liên lạc.

阮明武:谢谢你,下次如果遇到这种问题,我知道可以依靠你们团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie nǐ, xià cì rúguǒ yùdào zhè zhǒng wèntí, wǒ zhīdào kěyǐ yīkào nǐmen tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em, lần sau nếu gặp chuyện kiểu này, tôi biết có thể dựa vào đội của các chị.

垂杨:没问题,除了行李,出差还可能遇到技术设备故障或者网络问题,遇到这些,我们也会第一时间协调解决。
Chuí Yáng: Méi wèntí, chúle xínglǐ, chūchāi hái kěnéng yùdào jìshù shèbèi gùzhàng huòzhě wǎngluò wèntí, yùdào zhèxiē, wǒmen yě huì dì yī shíjiān xiétiáo jiějué.
Thùy Dương: Không sao, ngoài hành lý, công tác còn có thể gặp trục trặc kỹ thuật thiết bị hoặc sự cố mạng, gặp những chuyện này, chúng tôi cũng sẽ phối hợp xử lý ngay.

阮明武:这是很重要的保障,让我工作更安心。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì hěn zhòngyào de bǎozhàng, ràng wǒ gōngzuò gèng ānxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là sự bảo đảm rất quan trọng, giúp tôi làm việc yên tâm hơn.

垂杨:对,所以请放心工作,所有后勤问题交给我们负责。
Chuí Yáng: Duì, suǒyǐ qǐng fàngxīn gōngzuò, suǒyǒu hòuqín wèntí jiāo gěi wǒmen fùzé.
Thùy Dương: Đúng vậy, nên anh cứ yên tâm công tác, mọi chuyện hậu cần để chúng tôi lo.

阮明武:再次感谢你们的支持和帮助,我会努力完成工作任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Zàicì gǎnxiè nǐmen de zhīchí hé bāngzhù, wǒ huì nǔlì wánchéng gōngzuò rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Một lần nữa cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ của mọi người, tôi sẽ cố gắng hoàn thành nhiệm vụ công việc.

垂杨:加油,我们一起努力,共创佳绩!
Chuí Yáng: Jiāyóu, wǒmen yìqǐ nǔlì, gòngchuàng jiājì!
Thùy Dương: Cố lên, chúng ta cùng nhau nỗ lực để tạo thành tích tốt!

阮明武:在外地出差的时候,有时需要跟客户通过电话沟通,如何用中文表达更得体呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài wàidì chūchāi de shíhou, yǒu shí xūyào gēn kèhù tōngguò diànhuà gōutōng, rúhé yòng zhōngwén biǎodá gèng détǐ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Khi công tác ở nơi khác, có lúc cần trao đổi qua điện thoại với khách hàng, dùng tiếng Trung thế nào mới lịch sự, phù hợp?

垂杨:电话礼貌用语很重要,比如开头可以说“您好,我是阮明武”,结束时要说“感谢您的时间,期待您的回复”。
Chuí Yáng: Diànhuà lǐmào yòngyǔ hěn zhòngyào, bǐrú kāitóu kěyǐ shuō “nín hǎo, wǒ shì Ruǎn Míngwǔ”, jiéshù shí yào shuō “gǎnxiè nín de shíjiān, qídài nín de huífù”.
Thùy Dương: Câu lịch sự trong điện thoại rất quan trọng, ví dụ mở đầu có thể nói “Chào anh/chị, tôi là Nguyễn Minh Vũ”, lúc kết thúc thì nói “Cảm ơn anh/chị đã dành thời gian, mong nhận được hồi âm”.

阮明武:如果客户提出问题没时间解答,该怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ kèhù tíchū wèntí méi shíjiān jiědá, gāi zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng đặt câu hỏi mà không có thời gian trả lời ngay, phải xử lý thế nào?

垂杨:可以说“抱歉,您现在有事,我稍后再联系您”或者“我会把您的问题反馈给相关负责人,尽快答复您”。
Chuí Yáng: Kěyǐ shuō “bàoqiàn, nín xiànzài yǒu shì, wǒ shāohòu zài liánxì nín” huòzhě “wǒ huì bǎ nín de wèntí fǎnkuì gěi xiāngguān fùzérén, jǐnkuài dáfù nín”.
Thùy Dương: Có thể nói “Xin lỗi, anh/chị bận rồi, tôi sẽ gọi lại sau” hoặc “Tôi sẽ chuyển câu hỏi của anh/chị cho người phụ trách, sẽ trả lời anh/chị sớm nhất có thể”.

阮明武:邮件沟通有什么注意事项?
Ruǎn Míng Wǔ: Yóujiàn gōutōng yǒu shénme zhùyì shìxiàng?
Nguyễn Minh Vũ: Giao tiếp qua email cần lưu ý điều gì?

垂杨:邮件开头一般称呼对方姓氏加“先生”或“女士”,正文要简洁明了,结束语用“敬礼”或“此致敬礼”。
Chuí Yáng: Yóujiàn kāitóu yībān chēnghū duìfāng xìngshì jiā “xiānshēng” huò “nǚshì”, zhèngwén yào jiǎnjié míngliǎo, jiéshù yǔ yòng “jìnglǐ” huò “cǐzhì jìnglǐ”.
Thùy Dương: Email thường bắt đầu bằng cách xưng hô họ kèm theo “ông” hoặc “bà”, phần nội dung phải ngắn gọn rõ ràng, kết thúc dùng cụm “Trân trọng” hoặc “Kính thư”.

阮明武:我想请教一下,遇到客户投诉我们产品质量时,应该怎么用中文进行有效沟通?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiǎng qǐngjiào yīxià, yù dào kèhù tóusù wǒmen chǎnpǐn zhìliàng shí, yīnggāi zěnme yòng zhōngwén jìnxíng yǒuxiào gōutōng?
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn hỏi, khi khách hàng phàn nàn về chất lượng sản phẩm, làm sao dùng tiếng Trung để giao tiếp hiệu quả?

垂杨:首先要表示歉意,比如“非常抱歉给您带来不便”,然后认真听客户反馈,提出解决方案,“我们会尽快安排退换货或维修服务”。
Chuí Yáng: Shǒuxiān yào biǎoshì qiànyì, bǐrú “fēicháng bàoqiàn gěi nín dàilái bùbiàn”, ránhòu rènzhēn tīng kèhù fǎnkuì, tíchū jiějué fāng'àn, “wǒmen huì jǐnkuài ānpái tuì huàn huò wéixiū fúwù”.
Thùy Dương: Trước hết cần xin lỗi, ví dụ “Rất xin lỗi đã gây bất tiện cho anh/chị”, sau đó lắng nghe khách phản hồi, và đưa ra giải pháp, “Chúng tôi sẽ sắp xếp đổi trả hoặc sửa chữa nhanh nhất có thể”.

阮明武:谢谢你的指导,这些表达对我的工作帮助很大。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie nǐ de zhǐdǎo, zhèxiē biǎodá duì wǒ de gōngzuò bāngzhù hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn chị hướng dẫn, các cách nói này rất có ích cho công việc của tôi.

垂杨:不客气,有需要帮忙随时联系我。
Chuí Yáng: Bù kèqì, yǒu xūyào bāngmáng suíshí liánxì wǒ.
Thùy Dương: Không có gì, khi cần giúp đỡ thì gọi cho em bất cứ lúc nào.

阮明武:最近我们公司计划扩大市场份额,您觉得在中国市场推广产品,哪些策略比较有效?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìjìn wǒmen gōngsī jìhuà kuòdà shìchǎng fèn’é, nín juéde zài Zhōngguó shìchǎng tuīguǎng chǎnpǐn, nǎxiē cèlüè bǐjiào yǒuxiào?
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây công ty chúng tôi dự định mở rộng thị phần, chị cho tôi hỏi, trong thị trường Trung Quốc, những chiến lược nào hiệu quả để quảng bá sản phẩm?

垂杨:中国市场竞争激烈,数字营销和社交媒体推广效果显著,比如利用微信、小红书、抖音等平台,提高品牌曝光率。
Chuí Yáng: Zhōngguó shìchǎng jìngzhēng jīliè, shùzì yíngxiāo hé shèjiāo méitǐ tuīguǎng xiàoguǒ xiǎnzhù, bǐrú lìyòng Wēixìn, Xiǎohóngshū, Dǒuyīn děng píngtái, tígāo pǐnpái pùguāng lǜ.
Thùy Dương: Thị trường Trung Quốc cạnh tranh rất gay gắt, marketing số và quảng cáo trên mạng xã hội rất hiệu quả, ví dụ sử dụng WeChat, Xiaohongshu, Douyin để tăng cường nhận diện thương hiệu.

阮明武:这些平台我也有所了解,但内容制作和用户互动该怎么做更吸引人呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē píngtái wǒ yě yǒu suǒ liǎojiě, dàn nèiróng zhìzuò hé yònghù hùdòng gāi zěnme zuò gèng xīyǐn rén ne?
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cũng biết vài nền tảng này, nhưng làm nội dung và tương tác người dùng như thế nào mới thu hút được họ?

垂杨:内容要真实、有趣且符合目标人群的需求,建议定期发布新品介绍、使用技巧、客户反馈等互动内容,增强粉丝粘性。
Chuí Yáng: Nèiróng yào zhēnshí, yǒuqù qiě fúhé mùbiāo rénqún de xūqiú, jiànyì dìngqí fābù xīnpǐn jièshào, shǐyòng jìqiǎo, kèhù fǎnkuì děng hùdòng nèiróng, zēngqiáng fěnsī niánxìng.
Thùy Dương: Nội dung phải chân thật, thú vị và phù hợp nhu cầu nhóm khách hàng mục tiêu. Nên đăng định kỳ những bài giới thiệu sản phẩm mới, mẹo sử dụng, phản hồi khách hàng để tăng gắn kết cộng đồng người theo dõi.

阮明武:除了线上推广,线下活动呢?比如展会或客户见面会。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle xiànshàng tuīguǎng, xiànxià huódòng ne? Bǐrú zhǎnhuì huò kèhù jiànmiàn huì.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài quảng bá trực tuyến, còn các hoạt động offline thế nào? Ví dụ triển lãm hoặc gặp gỡ khách hàng.

垂杨:线下展会是建立品牌信任的重要渠道,建议参加行业相关展览,同时举办产品说明会,邀请客户现场体验和交流。
Chuí Yáng: Xiànxià zhǎnhuì shì jiànlì pǐnpái xìnrèn de zhòngyào qúdào, jiànyì cānjiā hángyè xiāngguān zhǎnlǎn, tóngshí jǔbàn chǎnpǐn shuōmíng huì, yāoqǐng kèhù xiànchǎng tǐyàn hé jiāoliú.
Thùy Dương: Triển lãm offline là kênh quan trọng để xây dựng niềm tin thương hiệu, nên tham gia các triển lãm ngành nghề liên quan, đồng thời tổ chức hội thuyết minh sản phẩm, mời khách hàng trải nghiệm và trao đổi trực tiếp.

阮明武:听您这么说,我觉得市场推广的环节还真不少,需要系统规划。
Ruǎn Míng Wǔ: Tīng nín zhème shuō, wǒ juéde shìchǎng tuīguǎng de huánjié hái zhēn bù shǎo, xūyào xìtǒng guīhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe chị nói vậy, tôi thấy các khâu quảng bá thị trường thực sự nhiều, cần phải lên kế hoạch bài bản.

垂杨:没错,建议成立专项团队,制定详细的推广计划和预算,同时根据市场反馈不断调整策略。
Chuí Yáng: Méicuò, jiànyì chénglì zhuānxiàng tuánduì, zhìdìng xiángxì de tuīguǎng jìhuà hé yùsuàn, tóngshí gēnjù shìchǎng fǎnkuì búduàn tiáozhěng cèlüè.
Thùy Dương: Đúng vậy, nên thành lập đội ngũ chuyên biệt, lập kế hoạch và ngân sách chi tiết, đồng thời dựa trên phản hồi thị trường để điều chỉnh chiến lược liên tục.

阮明武:非常感谢你的建议,有了这些指导,我们的推广工作一定会更顺利。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng gǎnxiè nǐ de jiànyì, yǒu le zhèxiē zhǐdǎo, wǒmen de tuīguǎng gōngzuò yīdìng huì gèng shùnlì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cảm ơn chị đã góp ý, có những chỉ dẫn này chắc chắn công việc quảng bá của chúng tôi sẽ thành công hơn.

垂杨:不客气,祝您推广顺利,有什么需要再找我帮忙。
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nín tuīguǎng shùnlì, yǒu shénme xūyào zài zhǎo wǒ bāngmáng.
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh quảng bá thành công, nếu cần gì cứ tìm em giúp nhé.

Nếu muốn tiếp tục phần hội thoại về đàm phán hợp đồng, kiểm tra chất lượng hay khía cạnh văn hóa kinh doanh hãy cho biết!阮明武:最近我们公司计划扩大市场份额,您觉得在中国市场推广产品,哪些策略比较有效?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìjìn wǒmen gōngsī jìhuà kuòdà shìchǎng fèn’é, nín juéde zài Zhōngguó shìchǎng tuīguǎng chǎnpǐn, nǎxiē cèlüè bǐjiào yǒuxiào?
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây công ty chúng tôi dự định mở rộng thị phần, chị cho tôi hỏi, trong thị trường Trung Quốc, những chiến lược nào hiệu quả để quảng bá sản phẩm?

垂杨:中国市场竞争激烈,数字营销和社交媒体推广效果显著,比如利用微信、小红书、抖音等平台,提高品牌曝光率。
Chuí Yáng: Zhōngguó shìchǎng jìngzhēng jīliè, shùzì yíngxiāo hé shèjiāo méitǐ tuīguǎng xiàoguǒ xiǎnzhù, bǐrú lìyòng Wēixìn, Xiǎohóngshū, Dǒuyīn děng píngtái, tígāo pǐnpái pùguāng lǜ.
Thùy Dương: Thị trường Trung Quốc cạnh tranh rất gay gắt, marketing số và quảng cáo trên mạng xã hội rất hiệu quả, ví dụ sử dụng WeChat, Xiaohongshu, Douyin để tăng cường nhận diện thương hiệu.

阮明武:这些平台我也有所了解,但内容制作和用户互动该怎么做更吸引人呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē píngtái wǒ yě yǒu suǒ liǎojiě, dàn nèiróng zhìzuò hé yònghù hùdòng gāi zěnme zuò gèng xīyǐn rén ne?
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cũng biết vài nền tảng này, nhưng làm nội dung và tương tác người dùng như thế nào mới thu hút được họ?

垂杨:内容要真实、有趣且符合目标人群的需求,建议定期发布新品介绍、使用技巧、客户反馈等互动内容,增强粉丝粘性。
Chuí Yáng: Nèiróng yào zhēnshí, yǒuqù qiě fúhé mùbiāo rénqún de xūqiú, jiànyì dìngqí fābù xīnpǐn jièshào, shǐyòng jìqiǎo, kèhù fǎnkuì děng hùdòng nèiróng, zēngqiáng fěnsī niánxìng.
Thùy Dương: Nội dung phải chân thật, thú vị và phù hợp nhu cầu nhóm khách hàng mục tiêu. Nên đăng định kỳ những bài giới thiệu sản phẩm mới, mẹo sử dụng, phản hồi khách hàng để tăng gắn kết cộng đồng người theo dõi.

阮明武:除了线上推广,线下活动呢?比如展会或客户见面会。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle xiànshàng tuīguǎng, xiànxià huódòng ne? Bǐrú zhǎnhuì huò kèhù jiànmiàn huì.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài quảng bá trực tuyến, còn các hoạt động offline thế nào? Ví dụ triển lãm hoặc gặp gỡ khách hàng.

垂杨:线下展会是建立品牌信任的重要渠道,建议参加行业相关展览,同时举办产品说明会,邀请客户现场体验和交流。
Chuí Yáng: Xiànxià zhǎnhuì shì jiànlì pǐnpái xìnrèn de zhòngyào qúdào, jiànyì cānjiā hángyè xiāngguān zhǎnlǎn, tóngshí jǔbàn chǎnpǐn shuōmíng huì, yāoqǐng kèhù xiànchǎng tǐyàn hé jiāoliú.
Thùy Dương: Triển lãm offline là kênh quan trọng để xây dựng niềm tin thương hiệu, nên tham gia các triển lãm ngành nghề liên quan, đồng thời tổ chức hội thuyết minh sản phẩm, mời khách hàng trải nghiệm và trao đổi trực tiếp.

阮明武:听您这么说,我觉得市场推广的环节还真不少,需要系统规划。
Ruǎn Míng Wǔ: Tīng nín zhème shuō, wǒ juéde shìchǎng tuīguǎng de huánjié hái zhēn bù shǎo, xūyào xìtǒng guīhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe chị nói vậy, tôi thấy các khâu quảng bá thị trường thực sự nhiều, cần phải lên kế hoạch bài bản.

垂杨:没错,建议成立专项团队,制定详细的推广计划和预算,同时根据市场反馈不断调整策略。
Chuí Yáng: Méicuò, jiànyì chénglì zhuānxiàng tuánduì, zhìdìng xiángxì de tuīguǎng jìhuà hé yùsuàn, tóngshí gēnjù shìchǎng fǎnkuì búduàn tiáozhěng cèlüè.
Thùy Dương: Đúng vậy, nên thành lập đội ngũ chuyên biệt, lập kế hoạch và ngân sách chi tiết, đồng thời dựa trên phản hồi thị trường để điều chỉnh chiến lược liên tục.

阮明武:非常感谢你的建议,有了这些指导,我们的推广工作一定会更顺利。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng gǎnxiè nǐ de jiànyì, yǒu le zhèxiē zhǐdǎo, wǒmen de tuīguǎng gōngzuò yīdìng huì gèng shùnlì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cảm ơn chị đã góp ý, có những chỉ dẫn này chắc chắn công việc quảng bá của chúng tôi sẽ thành công hơn.

垂杨:不客气,祝您推广顺利,有什么需要再找我帮忙。
Chuí Yáng: Bù kèqì, zhù nín tuīguǎng shùnlì, yǒu shénme xūyào zài zhǎo wǒ bāngmáng.
Thùy Dương: Không có gì, chúc anh quảng bá thành công, nếu cần gì cứ tìm em giúp nhé.

阮明武:我们接下来的合同谈判,您有什么建议可以帮助我更好地把握节奏和重点?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen jiē xiàlái de hétóng tánpàn, nín yǒu shénme jiànyì kěyǐ bāngzhù wǒ gèng hǎo de bǎwò jiézòu hé zhòngdiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc đàm phán hợp đồng sắp tới, chị có lời khuyên nào giúp tôi nắm bắt tốt nhịp độ và trọng điểm không?

垂杨:首先一定要充分准备,明确双方的核心需求和底线,准备好相关文件和数据支持。
Chuí Yáng: Shǒuxiān yídìng yào chōngfèn zhǔnbèi, míngquè shuāngfāng de héxīn xūqiú hé dǐxiàn, zhǔnbèi hǎo xiāngguān wénjiàn hé shùjù zhīchí.
Thùy Dương: Trước hết phải chuẩn bị kỹ, xác định rõ nhu cầu cốt lõi và giới hạn của hai bên, đồng thời chuẩn bị tài liệu và dữ liệu liên quan làm bằng chứng.

阮明武:对,了解对方需求是关键,那在谈判过程中,有什么表达方式是需要特别注意的?
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, liǎojiě duìfāng xūqiú shì guānjiàn, nà zài tánpàn guòchéng zhōng, yǒu shénme biǎodá fāngshì shì xūyào tèbié zhùyì de?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, hiểu rõ nhu cầu đối tác là then chốt. Trong quá trình đàm phán, có cách diễn đạt nào cần chú ý không?

垂杨:谈判中要保持礼貌和耐心,避免直接否定对方意见,可以用“我们可以考虑您的建议,但也希望……”等比较委婉的表达。
Chuí Yáng: Tánpàn zhōng yào bǎochí lǐmào hé nàixīn, bìmiǎn zhíjiē fǒudìng duìfāng yìjiàn, kěyǐ yòng “wǒmen kěyǐ kǎolǜ nín de jiànyì, dàn yě xīwàng……” děng bǐjiào wěiwǎn de biǎodá.
Thùy Dương: Trong đàm phán phải giữ lịch sự và kiên nhẫn, tránh phủ nhận ý kiến đối phương trực tiếp, có thể dùng câu kiểu “Chúng tôi sẽ xem xét ý kiến của anh/chị, nhưng cũng hy vọng…” thể hiện nhẹ nhàng.

阮明武:明白了,这样能避免产生矛盾和误会。对于价格谈判,有什么技巧?
Ruǎn Míng Wǔ: Míngbái le, zhèyàng néng bìmiǎn chǎnshēng máodùn hé wùhuì. Duìyú jiàgé tánpàn, yǒu shénme jìqiǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Hiểu rồi, cách này sẽ tránh được mâu thuẫn và hiểu lầm. Về đàm phán giá, có mẹo nào không?

垂杨:价格谈判建议分阶段进行,先确认基本价格,再争取优惠空间,适时给出合理理由,比如订单量或者长期合作。
Chuí Yáng: Jiàgé tánpàn jiànyì fēn jiēduàn jìnxíng, xiān quèrèn jīběn jiàgé, zài zhēngqǔ yōuhuì kōngjiān, shìshí gěichū hélǐ lǐyóu, bǐrú dìngdān liàng huòzhě chángqī hézuò.
Thùy Dương: Đàm phán giá nên làm theo từng giai đoạn, đầu tiên xác nhận giá cơ bản, sau đó tranh thủ khoảng giảm giá, đồng thời đưa lý do hợp lý như số lượng đơn hàng hay hợp tác lâu dài.

阮明武:听起来需要很强的技巧和经验,我会多准备,争取做到最好。
Ruǎn Míng Wǔ: Tīng qǐlái xūyào hěn qiáng de jìqiǎo hé jīngyàn, wǒ huì duō zhǔnbèi, zhēngqǔ zuò dào zuì hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe có vẻ cần nhiều kỹ năng và kinh nghiệm, tôi sẽ chuẩn bị kỹ và cố gắng làm tốt nhất.

垂杨:放心,相信你的能力,有需要的话,我可以陪同你一起参加谈判。
Chuí Yáng: Fàngxīn, xiāngxìn nǐ de nénglì, yǒu xūyào de huà, wǒ kěyǐ péitóng nǐ yīqǐ cānjiā tánpàn.
Thùy Dương: Anh yên tâm, tôi tin vào năng lực của anh, nếu cần tôi có thể đi cùng anh để hỗ trợ trong buổi đàm phán.

阮明武:那真是太好了,多亏有你帮忙,我信心更足了。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà zhēn shì tài hǎo le, duō kuī yǒu nǐ bāngmáng, wǒ xìnxīn gèng zú le.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó thật tuyệt, nhờ có chị giúp đỡ, tôi càng tự tin hơn.

垂杨:我们一定会合作愉快,达成双赢的结果。
Chuí Yáng: Wǒmen yīdìng huì hézuò yúkuài, dáchéng shuāngyíng de jiéguǒ.
Thùy Dương: Chúng ta chắc chắn sẽ hợp tác vui vẻ, đạt được kết quả đôi bên cùng có lợi.

Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc Phần 2

阮明武:饭后我们去散步吧,顺便把明天的会议资料再确认一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Fànhòu wǒmen qù sànsànbù ba, shùnbiàn bǎ míngtiān de huìyì zīliào zài quèrèn yībiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau bữa ăn chúng ta đi dạo một chút nhé, tiện xác nhận lại tài liệu cho cuộc họp ngày mai.

垂杨:好,我已经把PPT和合同草稿放在U盘里,明天需要打印多少份?
Chuí Yáng: Hǎo, wǒ yǐjīng bǎ PPT hé hétóng cǎogǎo fàng zài U pán lǐ, míngtiān xūyào dǎyìn duōshǎo fèn?
Thùy Dương: Được, em đã để PPT và bản nháp hợp đồng vào USB, ngày mai cần in bao nhiêu bản?

前台:请问需要我们帮您预订会议室和打印服务吗?我们可以代为打印并提前布置。
Qiántái: Qǐngwèn xūyào wǒmen bāng nín yùdìng huìyì shì hé dǎyìn fúwù ma? Wǒmen kěyǐ dàiwéi dǎyìn bìng tíqián bùzhì.
Lễ tân: Xin hỏi có cần chúng tôi đặt phòng họp và dịch vụ in ấn không? Chúng tôi có thể in hộ và chuẩn bị trước.

阮明武:麻烦预订一个能容纳十人的会议室,明天早上九点开始,投影、麦克风和白板都需要。
Ruǎn Míng Wǔ: Máfan yùdìng yī gè néng róngnà shí rén de huìyì shì, míngtiān zǎoshang jiǔ diǎn kāishǐ, tóuyǐng, màikèfēng hé báibǎn dōu xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Làm ơn đặt một phòng họp chứa được 10 người, bắt đầu 9 giờ sáng mai, cần máy chiếu, micro và bảng trắng.

前台:好的,请提供打印件的文件,我们可以在今晚把所有材料打印好并装订。
Qiántái: Hǎo de, qǐng tígōng dǎyìnjiàn de wénjiàn, wǒmen kěyǐ zài jīnwǎn bǎ suǒyǒu cáiliào dǎyìn hǎo bìng zhuāngdìng.
Lễ tân: Được, xin cung cấp file để in, chúng tôi sẽ in và đóng gáy toàn bộ tài liệu tối nay.

垂杨:另外请问是否可以安排同声传译或者一位现场口译?我们有技术细节需要即时翻译。
Chuí Yáng: Lìngwài qǐngwèn shìfǒu kěyǐ ānpái tóngshēng chuányì huòzhě yī wèi xiànchǎng kǒuyì? Wǒmen yǒu jìshù xìjié xūyào jíshí fānyì.
Thùy Dương: Ngoài ra xin hỏi có thể sắp xếp phiên dịch đồng bộ hoặc một phiên dịch viên tại chỗ không? Chúng tôi có nhiều chi tiết kỹ thuật cần dịch ngay.

前台:我们可以联系专业翻译公司,费用和是否能当天到场我们会尽快确认并告知您。
Qiántái: Wǒmen kěyǐ liánxì zhuānyè fānyì gōngsī, fèiyòng hé shìfǒu néng dàngtiān dàochǎng wǒmen huì jǐnkuài quèrèn bìng gàozhī nín.
Lễ tân: Chúng tôi có thể liên hệ công ty phiên dịch chuyên nghiệp, chi phí và khả năng có mặt trong ngày sẽ được xác nhận sớm và báo cho quý công ty.

阮明武:谢谢,请同时帮我们检查会议室的网络是否稳定,是否有HDMI和VGA接口。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè, qǐng tóngshí bāng wǒmen jiǎnchá huìyì shì de wǎngluò shìfǒu wěndìng, shìfǒu yǒu HDMI hé VGA jiēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn, xin kiểm tra luôn mạng phòng họp có ổn định không, có cổng HDMI và VGA không.

前台:好的,我们会安排工程师测试网络并准备转换线。若您需要,我们也可提供备用笔记本电脑。
Qiántái: Hǎo de, wǒmen huì ānpái gōngchéngshī cèshì wǎngluò bìng zhǔnbèi zhuǎnhuàn xiàn. Ruò nín xūyào, wǒmen yě kě tígōng bèiyòng bǐjìběn diànnǎo.
Lễ tân: Được, chúng tôi sẽ cho kỹ thuật kiểm tra mạng và chuẩn bị dây chuyển đổi. Nếu cần, chúng tôi cũng có thể cung cấp laptop dự phòng.

垂杨:明天早上我们需要酒店提供接驳车去工厂,大概几点有班车?
Chuí Yáng: Míngtiān zǎoshang wǒmen xūyào jiǔdiàn tígōng jiēbó chē qù gōngchǎng, dàgài jǐ diǎn yǒu bānchē?
Thùy Dương: Sáng mai chúng tôi cần khách sạn cung cấp xe đưa đón đến nhà máy, khoảng mấy giờ có xe?

前台:酒店有固定班车去工业园区,每天早上七点和八点发车,我们可以为您预留七点的座位。
Qiántái: Jiǔdiàn yǒu gùdìng bānchē qù gōngyè yuánqū, měi tiān zǎoshang qī diǎn hé bā diǎn fāchē, wǒmen kěyǐ wèi nín yùliú qī diǎn de zuòwèi.
Lễ tân: Khách sạn có xe cố định đến khu công nghiệp, khởi hành lúc 7:00 và 8:00 mỗi ngày, chúng tôi sẽ giữ chỗ cho quý vị chuyến 7 giờ.

阮明武:我们需要早点出发,请安排七点出发并在六点半叫醒我们,行李能放在行李室吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xūyào zǎodiǎn chūfā, qǐng ānpái qī diǎn chūfā bìng zài liù diǎn bàn jiàoxǐng wǒmen, xínglǐ néng fàng zài xínglǐ shì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cần xuất phát sớm, xin sắp xếp khởi hành lúc 7 giờ và gọi dậy lúc 6:30, hành lý có thể để ở kho hành lý không?

前台:可以,您可以把大件行李寄存在行李室,离店时再取。早上我们会按时叫醒并安排接送。
Qiántái: Kěyǐ, nín kěyǐ bǎ dàjiàn xínglǐ jìcún zài xínglǐ shì, lídiàn shí zài qǔ. Zǎoshang wǒmen huì ànshí jiàoxǐng bìng ānpái jiēsòng.
Lễ tân: Được, quý vị có thể ký gửi hành lý cỡ lớn ở kho, trả khi trả phòng. Sáng mai chúng tôi sẽ gọi dậy đúng giờ và sắp xếp đưa đón.

(第二天早上,接驳车上)
司机:请问你们是来参加A公司和B公司的商务会谈吗?我先把车停在安检口等您。
Sījī: Qǐngwèn nǐmen shì lái cānjiā A gōngsī hé B gōngsī de shāngwù huìtán ma? Wǒ xiān bǎ chē tíng zài ānjiǎn kǒu děng nín.
Tài xế: Xin hỏi quý vị đến tham dự buổi đàm phán giữa Công ty A và Công ty B phải không? Tôi sẽ tạm dừng xe ở cổng an ninh đợi quý vị.

阮明武:是的,我们随行还有质检工程师和采购,请帮我们把他们的名片收好交给接待处。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, wǒmen suíxíng hái yǒu zhìjiǎn gōngchéngshī hé cǎigòu, qǐng bāng wǒmen bǎ tāmen de míngpiàn shōuhǎo jiāo gěi jiēdài chù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đoàn chúng tôi còn có kỹ sư kiểm chất và nhân viên mua hàng, xin giúp giữ danh thiếp của họ và giao cho bộ phận tiếp đón.

(到达工厂,见面与参观)
工厂经理:欢迎各位来到我们工厂,请在入口处换安全帽并穿工作鞋,这样比较安全。
Gōngchǎng jīnglǐ: Huānyíng gèwèi lái dào wǒmen gōngchǎng, qǐng zài rùkǒu chù huàn ānquán mào bìng chuān gōngzuò xié, zhèyàng bǐjiào ānquán.
Giám đốc nhà máy: Chào mừng quý vị đến thăm, xin đổi mũ bảo hộ và mang giày bảo hộ tại cửa vào, như vậy an toàn hơn.

垂杨:参观能否拍照?我们需要记录生产流程以便回去给团队看。
Chuí Yáng: Cānguān néngfǒu pāizhào? Wǒmen xūyào jìlù shēngchǎn liúchéng yǐbiàn huíqù gěi tuánduì kàn.
Thùy Dương: Có thể chụp ảnh khi tham quan không? Chúng tôi cần ghi lại quy trình sản xuất để về báo với đội.

工厂经理:可以拍照,但请不要拍摄涉及到其他客户订单的屏幕或标识。若需外发图片,请先签署保密协议。
Gōngchǎng jīnglǐ: Kěyǐ pāizhào, dàn qǐng búyào pāishè shèjí dào qítā kèhù dìngdān de píngmù huò biāozhì. Ruò xū wàifā túpiàn, qǐng xiān qiānshǔ bǎomì xiéyì.
Giám đốc nhà máy: Có thể chụp, nhưng đừng chụp màn hình hoặc nhãn liên quan đơn hàng khách khác. Nếu cần gửi ảnh ra ngoài, xin ký thỏa thuận bảo mật trước.

质检员:我们会对样品进行三批次抽检,并出具检验报告,报告会包含尺寸、外观和功能测试结果。
Zhìjiǎn yuán: Wǒmen huì duì yàngpǐn jìnxíng sān pīcì chōujiǎn, bìng chūjù jiǎnyàn bàogào, bàogào huì bāohán chǐcùn, wàiguān hé gōngnéng cèshì jiéguǒ.
Kiểm định viên: Chúng tôi sẽ kiểm tra mẫu theo ba đợt lấy mẫu ngẫu nhiên và phát hành báo cáo kiểm nghiệm, báo cáo sẽ gồm kích thước, ngoại quan và kết quả test chức năng.

阮明武:关于最小起订量(MOQ)和交货期,请您给出书面确认,并列出不同数量的价格阶梯。
Ruǎn Míng Wǔ: Guānyú zuìxiǎo qǐdìng liàng (MOQ) hé jiāohuòqī, qǐng nín gěi chū shūmiàn quèrèn, bìng lièchū bùtóng shùliàng de jiàgé jiētī.
Nguyễn Minh Vũ: Về MOQ và thời gian giao hàng, xin bên anh xác nhận bằng văn bản và liệt kê bảng giá theo các bậc số lượng khác nhau.

工厂经理:没问题,我们会在三日内把正式报价单(含付款条件、包装方式、运输条款)发到您指定的邮箱。
Gōngchǎng jīnglǐ: Méi wèntí, wǒmen huì zài sān rì nèi bǎ zhèngshì bàojiàdān (hán fùkuǎn tiáojiàn, bāozhuāng fāngshì, yùnshū tiáokuǎn) fā dào nín zhǐdìng de yóuxiāng.
Giám đốc nhà máy: Không vấn đề, chúng tôi sẽ gửi bảng báo giá chính thức trong 3 ngày, gồm điều kiện thanh toán, cách đóng gói và điều khoản vận chuyển tới email quý công ty.

垂杨:关于付款方式,我们公司通常首付30%,出货前付清,或者信用证(L/C)也可以商量。
Chuí Yáng: Guānyú fùkuǎn fāngshì, wǒmen gōngsī tōngcháng shǒufù sānshí%, chūhuò qián fù qīng, huòzhě xìnyòngzhèng (L/C) yě kěyǐ shāngliáng.
Thùy Dương: Về phương thức thanh toán, công ty chúng tôi thường trả trước 30%, thanh toán hết trước khi giao hàng, hoặc có thể thương lượng mở L/C.

工厂经理:如果订单量大且是长期合作,我们可以把首付降到20%,并适当延长交货期作为平衡。我们也可以接受L/C但需按合同条款操作。
Gōngchǎng jīnglǐ: Rúguǒ dìngdān liàng dà qiě shì chángqī hézuò, wǒmen kěyǐ bǎ shǒufù jiàng dào èrshí%, bìng shìdàng yáncháng jiāohuòqī zuòwéi pínghéng. Wǒmen yě kěyǐ jiēshòu L/C dàn xū àn hétóng tiáokuǎn cāozuò.
Giám đốc nhà máy: Nếu đơn lớn và dài hạn, chúng tôi có thể giảm đặt cọc xuống 20% và kéo dài thời gian giao hàng để cân đối. Chúng tôi cũng nhận L/C nhưng theo điều khoản hợp đồng.

(会议现场,讨论技术细节与样品)
阮明武:关于包装,我们要求外箱上标注中文和英文的产品名称、型号、数量以及批次号。请把包装样板发给我们确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Guānyú bāozhuāng, wǒmen yāoqiú wàixiāng shàng biāozhù zhōngwén hé yīngwén de chǎnpǐn míngchēng, xínghào, shùliàng yǐjí pīcì hào. Qǐng bǎ bāozhuāng yàngbǎn fā gěi wǒmen quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Về đóng gói, chúng tôi yêu cầu trên thùng ngoài ghi tên sản phẩm, mã, số lượng và số lô bằng cả tiếng Trung và tiếng Anh. Xin gửi mẫu đóng gói để chúng tôi xác nhận.

工厂技术员:好的,我们会准备包装样板和打包清单,并确保材料符合国际运输标准以避免在海关产生问题。
Gōngchǎng jìshùyuán: Hǎo de, wǒmen huì zhǔnbèi bāozhuāng yàngbǎn hé dǎbāo qīngdān, bìng quèbǎo cáiliào fúhé guójì yùnshū biāozhǔn yǐ bìmiǎn zài hǎiguān chǎnshēng wèntí.
Kỹ thuật viên nhà máy: Được, chúng tôi sẽ chuẩn bị mẫu đóng gói và packing list, đảm bảo vật liệu phù hợp tiêu chuẩn vận chuyển quốc tế để tránh vấn đề hải quan.

垂杨:参观结束后,请把样品寄到我们的酒店,快递费用由谁承担?
Chuí Yáng: Cānguān jiéshù hòu, qǐng bǎ yàngpǐn jì dào wǒmen de jiǔdiàn, kuàidì fèiyòng yóu shuí chéngdān?
Thùy Dương: Sau khi tham quan xong, xin gửi mẫu đến khách sạn của chúng tôi, chi phí gửi bằng đường nhanh ai chịu?

工厂经理:一般样品运费由买方承担,但若样品属于确认批量订单的一部分,我们可以协商承担部分运费或做运费抵扣。
Gōngchǎng jīnglǐ: Yībān yàngpǐn yùnfèi yóu mǎifāng chéngdān, dàn ruò yàngpǐn shǔyú quèrèn pīliàng dìngdān de yībùfèn, wǒmen kěyǐ xiéshāng chéngdān bùfèn yùnfèi huò zuò yùnfèi dǐkòu.
Giám đốc nhà máy: Thông thường phí gửi mẫu do người mua trả, nhưng nếu mẫu thuộc lô hàng được xác nhận đặt hàng, chúng tôi có thể thỏa thuận chịu một phần phí hoặc khấu trừ phí vận chuyển.

(午餐与客户交流)
客户代表:我们公司非常重视质量和交付期,希望能建立长期稳定的合作关系。
Kèhù dàibiǎo: Wǒmen gōngsī fēicháng zhòngshì zhìliàng hé jiāofù qī, xīwàng néng jiànlì chángqī wěndìng de hézuò guānxì.
Đại diện khách hàng: Công ty chúng tôi rất coi trọng chất lượng và thời hạn giao hàng, mong muốn thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài và ổn định.

阮明武:我们也注重长期合作,会在合同中明确质量标准、验收流程和违约责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yě zhùzhòng chángqī hézuò, huì zài hétóng zhōng míngquè zhìliàng biāozhǔn, yànshōu liúchéng hé wéiyuē zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cũng hướng tới hợp tác lâu dài, sẽ nêu rõ tiêu chuẩn chất lượng, quy trình nghiệm thu và trách nhiệm vi phạm trong hợp đồng.

(下午,回到酒店准备晚宴)
服务员:请问您对晚宴有什么特殊要求,比如座位安排或菜式偏好?
Fúwùyuán: Qǐngwèn nín duì wǎnyàn yǒu shénme tèshū yāoqiú, bǐrú zuòwèi ānpái huò càishì piānhào?
Phục vụ: Xin hỏi quý vị có yêu cầu đặc biệt cho buổi tiệc tối không, ví dụ sắp xếp chỗ ngồi hoặc sở thích món ăn?

垂杨:客户中有不吃猪肉的人,请帮我们准备清淡并写明菜品名称以免误会。
Chuí Yáng: Kèhù zhōng yǒu bù chī zhūròu de rén, qǐng bāng wǒmen zhǔnbèi qīngdàn bìng xiě míng càipǐn míngchēng yǐmiǎn wùhuì.
Thùy Dương: Trong đoàn khách có người không ăn thịt lợn, xin chuẩn bị món ăn thanh đạm và ghi rõ tên món để tránh hiểu lầm.

(晚宴场景,敬酒与宴请礼仪)
客户老总:欢迎各位光临,今晚请多关照。
Kèhù lǎozǒng: Huānyíng gèwèi guānglín, jīnwǎn qǐng duō guānzhào.
Tổng giám đốc khách hàng: Chào mừng mọi người, tối nay mong được mọi người giúp đỡ và chỉ bảo.

阮明武:非常感谢您的邀请,我们期待深化合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng gǎnxiè nín de yāoqǐng, wǒmen qīdài shēnhuà hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cảm ơn lời mời của ông, chúng tôi mong muốn thắt chặt hợp tác.

客户经理:来,先敬公司和团队一杯。
Kèhù jīnglǐ: Lái, xiān jìng gōngsī hé tuánduì yī bēi.
Quản lý khách hàng: Nào, trước tiên cạn ly vì công ty và đội ngũ.

垂杨:不好意思,我酒量有限,我可以只碰杯致意不喝下去吗?
Chuí Yáng: Bù hǎoyìsi, wǒ jiǔliàng yǒuxiàn, wǒ kěyǐ zhǐ pèngbēi zhìyì bù hē xiàqù ma?
Thùy Dương: Xin lỗi, tôi không uống được nhiều, tôi có thể chỉ chạm ly chúc mừng và không uống hết không?

客户经理:当然可以,大家都很理解。敬酒是礼节,最重要的是心意。
Kèhù jīnglǐ: Dāngrán kěyǐ, dàjiā dōu hěn lǐjiě. Jìngjiǔ shì lǐjié, zuì zhòngyào de shì xīnyì.
Quản lý khách hàng: Tất nhiên được, mọi người đều hiểu. Cạn rượu là nghi thức, điều quan trọng nhất là tấm lòng.

(宴会结束,出现突发情况:其中一位同事肚子不舒服)
阮明武:他感觉肚子疼,我们需要去药店买一些止痛药或者去医院检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Tā gǎnjué dùzi téng, wǒmen xūyào qù yàodiàn mǎi yīxiē zhǐtòng yào huòzhě qù yīyuàn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Anh ấy đau bụng, chúng ta cần đi tiệm thuốc mua thuốc giảm đau hoặc đến bệnh viện kiểm tra.

服务员:附近有24小时药店,我可以帮您叫车并指路,或者联系酒店的医疗合作机构。
Fúwùyuán: Fùjìn yǒu 24 xiǎoshí yàodiàn, wǒ kěyǐ bāng nín jiào chē bìng zhǐ lù, huòzhě liánxì jiǔdiàn de yīliáo hézuò jīgòu.
Phục vụ: Gần đây có nhà thuốc 24 giờ, tôi có thể gọi xe giúp và chỉ đường, hoặc liên hệ với cơ sở y tế hợp tác của khách sạn.

垂杨:请把药店地址发到我的手机,我会去买些常用药,并请酒店安排一位翻译陪同去医院。
Chuí Yáng: Qǐng bǎ yàodiàn dìzhǐ fā dào wǒ de shǒujī, wǒ huì qù mǎi xiē chángyòng yào, bìng qǐng jiǔdiàn ānpái yī wèi fānyì péitóng qù yīyuàn.
Thùy Dương: Xin gửi địa chỉ hiệu thuốc vào điện thoại tôi, tôi sẽ đi mua thuốc thông dụng và nhờ khách sạn sắp xếp phiên dịch đi cùng đến bệnh viện.

(次日,会议因对方临时变动需要调整)
对方助理:非常抱歉,供应商临时有事,会议需要推迟到下午两点。请问您是否可以调整行程?
Duìfāng zhùlǐ: Fēicháng bàoqiàn, gōngyìng shāng línshí yǒu shì, huìyì xūyào tuīchí dào xiàwǔ liǎng diǎn. Qǐngwèn nín shìfǒu kěyǐ tiáozhěng xíngchéng?
Trợ lý đối tác: Rất xin lỗi, nhà cung cấp bỗng có việc, cuộc họp phải dời tới 14:00 chiều. Xin hỏi quý vị có thể điều chỉnh lịch trình không?

阮明武:可以,请把新的议程和参会人员名单发给我们,并确认下午会议的会议室和翻译安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, qǐng bǎ xīn de yìchéng hé cānhuì rényuán míngdān fā gěi wǒmen, bìng quèrèn xiàwǔ huìyì de huìyì shì hé fānyì ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Được, xin gửi cho chúng tôi chương trình mới và danh sách tham dự, đồng thời xác nhận phòng họp và phiên dịch buổi chiều.

垂杨:我会把我们的调整邮件和需要打印的资料发到酒店前台,请他们在中午前把文件准备好。
Chuí Yáng: Wǒ huì bǎ wǒmen de tiáozhěng yóujiàn hé xūyào dǎyìn de zīliào fā dào jiǔdiàn qiántái, qǐng tāmen zài zhōngwǔ qián bǎ wénjiàn zhǔnbèi hǎo.
Thùy Dương: Em sẽ gửi email điều chỉnh và tài liệu cần in tới lễ tân khách sạn, xin họ chuẩn bị trước trưa.

(会议结束并达成初步意向,准备后续流程)
阮明武:请在合同中加入样品确认、试产期和质量索赔条款,我们会在收到最终确认书后安排首批付款。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng zài hétóng zhōng jiārù yàngpǐn quèrèn, shìchǎn qī hé zhìliàng suǒpéi tiáokuǎn, wǒmen huì zài shōudào zuìzhōng quèrèn shū hòu ānpái shǒupī fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Xin thêm vào hợp đồng điều khoản xác nhận mẫu, thời gian thử sản xuất và bồi thường chất lượng; chúng tôi sẽ sắp xếp thanh toán đợt đầu sau khi nhận được thư xác nhận cuối cùng.

客户代表:合同草稿我们会在两天内修改并返回,同时附上公司开票信息以便您索取发票。
Kèhù dàibiǎo: Hétóng cǎogǎo wǒmen huì zài liǎng tiān nèi xiūgǎi bìng fǎnhuí, tóngshí fù shàng gōngsī kāipiào xìnxī yǐbiàn nín suǒqǔ fāpiào.
Đại diện khách hàng: Chúng tôi sẽ sửa bản nháp hợp đồng trong 2 ngày và gửi lại, đồng thời kèm thông tin xuất hóa đơn của công ty để quý vị tiện yêu cầu phát票.

垂杨:请把形式发票(proforma invoice)和样品发货时间表也一并发来,我们需要安排内部审批。
Chuí Yáng: Qǐng bǎ xíngshì fāpiào (proforma invoice) hé yàngpǐn fāhuò shíjiānbiǎo yě yībìng fā lái, wǒmen xūyào ānpái nèibù shěnpī.
Thùy Dương: Xin gửi luôn hóa đơn proforma và lịch trình giao mẫu, chúng tôi cần sắp xếp phê duyệt nội bộ.

(准备离开中国,办理退房与发票)
阮明武:我们要退房并办理发票,请把全部消费明细列清楚,发票抬头写公司中文全称并注明纳税人识别号。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yào tuìfáng bìng bànlǐ fāpiào, qǐng bǎ quánbù xiāofèi míxì liè qīngchǔ, fāpiào táitóu xiě gōngsī zhōngwén quánchēng bìng zhùmíng nàshuìrén shìbié hào.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi trả phòng và làm hóa đơn, xin liệt kê rõ chi tiết các khoản, viết hóa đơn theo tên công ty bằng tiếng Trung và ghi rõ mã số thuế (Tax ID).

前台:请提供公司的中文抬头、纳税人识别号、公司地址以及联系人电话,我们可以开具纸质或电子发票,通常两天内可取。
Qiántái: Qǐng tígōng gōngsī de zhōngwén táitóu, nàshuìrén shìbié hào, gōngsī dìzhǐ yǐjí liánxìrén diànhuà, wǒmen kěyǐ kāijù zhǐzhì huò diànzǐ fāpiào, tōngcháng liǎng tiān nèi kě qǔ.
Lễ tân: Xin cung cấp tên công ty tiếng Trung, mã số thuế, địa chỉ công ty và số điện thoại liên hệ, chúng tôi có thể xuất hóa đơn giấy hoặc điện tử, thường có thể lấy trong 2 ngày.

垂杨:如果需要电子发票,请直接发邮箱,我们会保存电子版以便报销。
Chuí Yáng: Rúguǒ xūyào diànzǐ fāpiào, qǐng zhíjiē fā yóuxiāng, wǒmen huì bǎocún diànzǐ bǎn yǐbiàn bàoxiāo.
Thùy Dương: Nếu cần hóa đơn điện tử thì gửi trực tiếp vào email, chúng tôi sẽ lưu bản điện tử để hoàn trả công tác phí.

阮明武:谢谢这几天的安排,回国后我会把会议纪要和分工表发给大家,并请贵方在合同上签字后回传扫描件。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè zhè jǐ tiān de ānpái, huíguó hòu wǒ huì bǎ huìyì jìyào hé fēngōng biǎo fā gěi dàjiā, bìng qǐng guìfāng zài hétóng shàng qiānzì hòu huíchuán sǎomiáo jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn vì sự sắp xếp những ngày qua, về nước tôi sẽ gửi biên bản cuộc họp và bảng phân công, mong phía quý công ty ký hợp đồng và gửi lại bản scan.

客户代表:期待与您合作,祝您旅途顺利,回去路上注意安全。
Kèhù dàibiǎo: Qīdài yǔ nín hézuò, zhù nín lǚtú shùnlì, huíqù lùshàng zhùyì ānquán.
Đại diện khách hàng: Mong được hợp tác cùng quý vị, chúc chuyến về suôn sẻ, chú ý an toàn khi về.

阮明武:再见,我们回国后会尽快安排付款并推进后续工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Zàijiàn, wǒmen huíguó hòu huì jǐnkuài ānpái fùkuǎn bìng tuījìn hòuxù gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tạm biệt, về nước chúng tôi sẽ sớm sắp xếp thanh toán và thúc đẩy công việc tiếp theo.

垂杨:请把对方的联系人和微信号保存到名片夹,方便后续跟进。
Chuí Yáng: Qǐng bǎ duìfāng de liánxìrén hé Wēixìn hào bǎocún dào míngpiàn jiā, fāngbiàn hòuxù gēnjìn.
Thùy Dương: Em sẽ lưu thông tin liên hệ và WeChat của đối tác vào danh bạ để tiện theo dõi sau này.

阮明武:这次行程信息和发票资料我会整理成一份总结报告,发给公司财务和项目组。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè cì xíngchéng xìnxī hé fāpiào zīliào wǒ huì zhěnglǐ chéng yī fèn zǒngjié bàogào, fā gěi gōngsī cáiwù hé xiàngmù zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi sẽ tổng hợp thông tin chuyến đi và hồ sơ hóa đơn thành một báo cáo gửi cho bộ phận tài chính và nhóm dự án.

垂杨:好的,回国的航班我已经在线值机并把登机牌保存到手机上了。
Chuí Yáng: Hǎo de, huíguó de hángbān wǒ yǐjīng zàixiàn zhǐjī bìng bǎ dēngjī pái bǎocún dào shǒujī shàng le.
Thùy Dương: Được, em đã check-in trực tuyến cho chuyến bay về và lưu thẻ lên máy bay vào điện thoại.

阮明武:那就放心回去吧,有需要我会在微信上把后续合同和付款信息发给您。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù fàngxīn huíqù ba, yǒu xūyào wǒ huì zài Wēixìn shàng bǎ hòuxù hétóng hé fùkuǎn xìnxī fā gěi nín.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì yên tâm về nước đi, nếu cần tôi sẽ gửi hợp đồng và thông tin thanh toán qua WeChat.

垂杨:谢谢老师,这次出差收获很多,回去我们要尽快启动项目实施。
Chuí Yáng: Xièxiè lǎoshī, zhè cì chūchāi shōuhuò hěn duō, huíqù wǒmen yào jǐnkuài qǐdòng xiàngmù shíshī.
Thùy Dương: Cảm ơn thầy, chuyến công tác này thu hoạch lớn, về sẽ nhanh chóng khởi động triển khai dự án.

阮明武:垂杨,今天下午三点我们要和供应商见面,地点在他们公司总部。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān xiàwǔ sān diǎn wǒmen yào hé gōngyìngshāng jiànmiàn, dìdiǎn zài tāmen gōngsī zǒngbù.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, chiều nay 3 giờ chúng ta sẽ gặp nhà cung cấp tại trụ sở chính của họ.

垂杨:好的,我已经把会议资料和翻译文件准备好了。
Chuí Yáng: Hǎo de, wǒ yǐjīng bǎ huìyì zīliào hé fānyì wénjiàn zhǔnbèi hǎo le.
Thùy Dương: Vâng, tôi đã chuẩn bị sẵn tài liệu họp và bản dịch rồi.

阮明武:那太好了。你帮我再确认一下路线,怕堵车的话我们要提前出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà tài hǎo le. Nǐ bāng wǒ zài quèrèn yīxià lùxiàn, pà dǔchē dehuà wǒmen yào tíqián chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Cô giúp tôi xác nhận lại tuyến đường, nếu sợ tắc đường thì chúng ta phải đi sớm.

垂杨:我查过了,从酒店到那里开车大约四十分钟,最好提前一小时出发。
Chuí Yáng: Wǒ chá guò le, cóng jiǔdiàn dào nàlǐ kāichē dàyuē sìshí fēnzhōng, zuì hǎo tíqián yī xiǎoshí chūfā.
Thùy Dương: Tôi đã tra rồi, từ khách sạn đến đó khoảng 40 phút đi xe, tốt nhất chúng ta nên xuất phát sớm một tiếng.

阮明武:对了,你提醒我一下,会议上他们可能会提到付款周期的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì le, nǐ tíxǐng wǒ yīxià, huìyì shàng tāmen kěnéng huì tídào fùkuǎn zhōuqī de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: À đúng rồi, cô nhắc tôi nhé, trong buổi họp có thể họ sẽ nêu vấn đề về chu kỳ thanh toán.

垂杨:没问题,我会帮您做记录。
Chuí Yáng: Méi wèntí, wǒ huì bāng nín zuò jìlù.
Thùy Dương: Không vấn đề gì, tôi sẽ ghi chép lại giúp anh.

———

(下午三点,在供应商的会议室)

阮明武:感谢贵公司安排这次会面,我们希望能建立长期合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Gǎnxiè guì gōngsī ānpái zhè cì huìmiàn, wǒmen xīwàng néng jiànlì chángqī hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn quý công ty đã sắp xếp buổi gặp hôm nay, chúng tôi hy vọng có thể thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài.

垂杨:我们带来了一些样品和初步的合同草案,请各位过目。
Chuí Yáng: Wǒmen dàilái le yīxiē yàngpǐn hé chūbù de hétóng cǎo’àn, qǐng gèwèi guòmù.
Thùy Dương: Chúng tôi mang theo một số mẫu sản phẩm và bản dự thảo hợp đồng, xin mời quý vị xem qua.

阮明武:关于价格,我们希望能在保证质量的前提下,得到最合理的报价。
Ruǎn Míng Wǔ: Guānyú jiàgé, wǒmen xīwàng néng zài bǎozhèng zhìliàng de qiántí xià, dédào zuì hélǐ de bàojià.
Nguyễn Minh Vũ: Về giá cả, chúng tôi mong muốn có mức báo giá hợp lý nhất trên cơ sở đảm bảo chất lượng.

垂杨:另外,交货期我们建议分批交付,这样对双方都会更灵活。
Chuí Yáng: Lìngwài, jiāohuò qī wǒmen jiànyì fēnpī jiāofù, zhèyàng duì shuāngfāng dōu huì gèng línghuó.
Thùy Dương: Ngoài ra, về thời gian giao hàng, chúng tôi đề nghị giao theo từng đợt, như vậy sẽ linh hoạt hơn cho cả hai bên.

———

(会议结束后,两人走出会议室)

阮明武:这次谈判还算顺利,不过他们在价格上还是有点坚持。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè cì tánpàn hái suàn shùnlì, bùguò tāmen zài jiàgé shàng háishi yǒudiǎn jiānchí.
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc đàm phán lần này cũng khá suôn sẻ, nhưng họ vẫn còn giữ lập trường về giá cả.

垂杨:是的,但至少他们同意了我们的付款条件,这很关键。
Chuí Yáng: Shì de, dàn zhìshǎo tāmen tóngyì le wǒmen de fùkuǎn tiáojiàn, zhè hěn guānjiàn.
Thùy Dương: Vâng, nhưng ít nhất họ đã đồng ý điều kiện thanh toán của chúng ta, điều đó rất quan trọng.

阮明武:晚上他们邀请我们一起吃饭,我们也要准备一下。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎnshàng tāmen yāoqǐng wǒmen yīqǐ chīfàn, wǒmen yě yào zhǔnbèi yīxià.
Nguyễn Minh Vũ: Tối nay họ mời chúng ta đi ăn, chúng ta cũng phải chuẩn bị một chút.

垂杨:我听说他们喜欢敬酒,我们要注意礼节。
Chuí Yáng: Wǒ tīngshuō tāmen xǐhuān jìngjiǔ, wǒmen yào zhùyì lǐjié.
Thùy Dương: Tôi nghe nói họ rất thích mời rượu, chúng ta phải chú ý đến phép tắc.

阮明武:没错,你帮我挡一点酒,不然我怕喝多了影响明天的行程。
Ruǎn Míng Wǔ: Méi cuò, nǐ bāng wǒ dǎng yīdiǎn jiǔ, bùrán wǒ pà hē duō le yǐngxiǎng míngtiān de xíngchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, cô giúp tôi từ chối bớt rượu nhé, kẻo uống nhiều lại ảnh hưởng đến lịch trình ngày mai.

阮明武:刚才前台已经帮我们换了房间,现在感觉好多了。你觉得这间房间怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Gāngcái qiántái yǐjīng bāng wǒmen huànle fángjiān, xiànzài gǎnjué hǎoduō le. Nǐ juéde zhè jiān fángjiān zěnme yàng?
Nguyễn Minh Vũ: Lúc nãy lễ tân đã giúp chúng ta đổi phòng rồi, giờ thấy dễ chịu hơn nhiều. Em thấy phòng này thế nào?

垂杨:房间挺宽敞的,而且有办公桌,对我们晚上整理资料很方便。就是不知道WiFi速度够不够快。
Chuí Yáng: Fángjiān tǐng kuānchǎng de, érqiě yǒu bàngōngzhuō, duì wǒmen wǎnshàng zhěnglǐ zīliào hěn fāngbiàn. Jiùshì bù zhīdào WiFi sùdù gòu bù gòu kuài.
Thùy Dương: Phòng khá rộng rãi, lại có bàn làm việc, buổi tối sắp xếp tài liệu rất tiện. Chỉ không biết tốc độ WiFi có đủ nhanh không.

阮明武:我刚刚测试了一下,下载速度还可以,但视频会议可能会有点卡。明天我们得和供应商视频连线,最好确认一下。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gānggāng cèshìle yíxià, xiàzài sùdù hái kěyǐ, dàn shìpín huìyì kěnéng huì yǒudiǎn kǎ. Míngtiān wǒmen děi hé gōngyìngshāng shìpín liánxiàn, zuìhǎo quèrèn yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vừa thử tốc độ, tải thì ổn, nhưng họp video có thể hơi lag. Mai mình phải họp trực tuyến với nhà cung cấp, tốt nhất nên xác nhận lại.

垂杨:我去前台问一下吧,顺便也问问有没有自助洗衣房,咱们出差时间挺长的,衣服可能需要洗。
Chuí Yáng: Wǒ qù qiántái wèn yíxià ba, shùnbiàn yě wènwen yǒu méiyǒu zìzhù xǐyī fáng, zánmen chūchāi shíjiān tǐng cháng de, yīfu kěnéng xūyào xǐ.
Thùy Dương: Để em xuống hỏi lễ tân luôn, tiện thể xem khách sạn có phòng giặt tự phục vụ không, vì chuyến công tác này dài ngày, chắc sẽ cần giặt đồ.

阮明武:好,你顺便问一下早餐时间和地点。我怕明天我们早上开会,来不及吃。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, nǐ shùnbiàn wèn yíxià zǎocān shíjiān hé dìdiǎn. Wǒ pà míngtiān wǒmen zǎoshang kāihuì, láibují chī.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, em hỏi thêm giờ ăn sáng và chỗ ăn nhé. Mai mình họp sớm, sợ không kịp ăn.

垂杨:没问题,我去问清楚。对了,咱们公司财务说结账的时候需要开发票,你记得提醒前台。
Chuí Yáng: Méi wèntí, wǒ qù wèn qīngchu. Duìle, zánmen gōngsī cáiwù shuō jiézhàng de shíhòu xūyào kāi fāpiào, nǐ jìde tíxǐng qiántái.
Thùy Dương: Không vấn đề, em sẽ hỏi kỹ. À, mà phòng tài chính công ty bảo khi thanh toán cần hóa đơn đỏ, anh nhớ nhắc lễ tân nhé.

阮明武:放心吧,我已经在订单上备注了。到时候我们一起去前台办理。
Ruǎn Míng Wǔ: Fàngxīn ba, wǒ yǐjīng zài dìngdān shàng bèizhù le. Dàoshíhòu wǒmen yìqǐ qù qiántái bànlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Em yên tâm, anh đã ghi chú trong đặt phòng rồi. Lúc thanh toán mình sẽ cùng xuống quầy làm.

阮明武:明天上午九点我们要去参加和供应商的会议,你的资料准备得怎么样了?
Ruǎn Míng Wǔ: Míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn wǒmen yào qù cānjiā hé gōngyìngshāng de huìyì, nǐ de zīliào zhǔnbèi de zěnme yàng le?
Nguyễn Minh Vũ: Sáng mai 9 giờ mình sẽ họp với nhà cung cấp, tài liệu của em chuẩn bị đến đâu rồi?

垂杨:我已经整理好产品清单和价格比较表,还做了一份PPT,方便演示。你要不要先过目一下?
Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng zhěnglǐ hǎo chǎnpǐn qīngdān hé jiàgé bǐjiào biǎo, hái zuòle yí fèn PPT, fāngbiàn yǎnshì. Nǐ yào bu yào xiān guòmù yíxià?
Thùy Dương: Em đã chuẩn bị xong danh mục sản phẩm và bảng so sánh giá, còn làm thêm file PPT để thuyết trình. Anh có muốn xem trước không?

阮明武:好,我看看。嗯,数据很详细,尤其是和国内供应商的价格对比,这对谈判会很有帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, wǒ kànkan. Ń, shùjù hěn xiángxì, yóuqí shì hé guónèi gōngyìngshāng de jiàgé duìbǐ, zhè duì tánpàn huì hěn yǒu bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, để anh xem. Dữ liệu rất chi tiết, đặc biệt là phần so sánh giá với nhà cung cấp trong nước, cái này sẽ rất hữu ích cho đàm phán.

垂杨:不过听说他们的老板比较强势,可能会在价格上坚持自己的底线。
Chuí Yáng: Bùguò tīngshuō tāmen de lǎobǎn bǐjiào qiángshì, kěnéng huì zài jiàgé shàng jiānchí zìjǐ de dǐxiàn.
Thùy Dương: Nhưng em nghe nói sếp bên họ khá cứng rắn, có thể sẽ giữ lập trường về giá.

阮明武:没关系,我们的目标是先建立合作关系,价格可以逐步谈。关键是要让他们看到我们长期合作的诚意。
Ruǎn Míng Wǔ: Méiguānxi, wǒmen de mùbiāo shì xiān jiànlì hézuò guānxì, jiàgé kěyǐ zhúbù tán. Guānjiàn shì yào ràng tāmen kàndào wǒmen chángqī hézuò de chéngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, mục tiêu trước mắt là thiết lập quan hệ hợp tác, giá cả có thể thương lượng dần. Quan trọng là để họ thấy thiện chí hợp tác lâu dài của mình.

垂杨:对了,下午的行程是去他们的工厂参观,对吗?
Chuí Yáng: Duìle, xiàwǔ de xíngchéng shì qù tāmen de gōngchǎng cānguān, duì ma?
Thùy Dương: À đúng rồi, chiều mai mình sẽ đi tham quan nhà máy của họ phải không anh?

阮明武:是的,我们要检查样品的生产流程,还有仓库的存货情况。你最好带上翻译软件,以防有些专业术语听不懂。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, wǒmen yào jiǎnchá yàngpǐn de shēngchǎn liúchéng, hái yǒu cāngkù de cúnhuò qíngkuàng. Nǐ zuìhǎo dài shàng fānyì ruǎnjiàn, yǐfáng yǒuxiē zhuānyè shùyǔ tīng bù dǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, mình sẽ kiểm tra quy trình sản xuất mẫu và tình hình tồn kho. Em nên mang theo phần mềm dịch phòng khi có thuật ngữ chuyên ngành khó hiểu.

垂杨:明白了。我会提前把清单打印好,方便边参观边做笔记。
Chuí Yáng: Míngbai le. Wǒ huì tíqián bǎ qīngdān dǎyìn hǎo, fāngbiàn biān cānguān biān zuò bǐjì.
Thùy Dương: Em hiểu rồi. Em sẽ in sẵn danh sách để vừa tham quan vừa ghi chú cho tiện.

阮明武:很好,这样我们明天的安排就更顺利了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒmen míngtiān de ānpái jiù gèng shùnlì le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy lịch trình ngày mai sẽ suôn sẻ hơn.

阮明武:大家好,非常感谢贵公司抽时间和我们见面。我们希望通过这次会议,进一步了解合作的可能性。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiā hǎo, fēicháng gǎnxiè guì gōngsī chōu shíjiān hé wǒmen jiànmiàn. Wǒmen xīwàng tōngguò zhè cì huìyì, jìnyībù liǎojiě hézuò de kěnéngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào mọi người, cảm ơn công ty đã dành thời gian gặp gỡ. Chúng tôi hy vọng thông qua buổi họp này có thể tìm hiểu thêm về khả năng hợp tác.

垂杨:这是我们准备的产品清单和价格比较表,请您过目。我们也带来了样品,方便您实际查看。
Chuí Yáng: Zhè shì wǒmen zhǔnbèi de chǎnpǐn qīngdān hé jiàgé bǐjiào biǎo, qǐng nín guòmù. Wǒmen yě dàilái le yàngpǐn, fāngbiàn nín shíjì kànkàn.
Thùy Dương: Đây là danh mục sản phẩm và bảng so sánh giá mà chúng tôi đã chuẩn bị, xin mời quý vị xem qua. Chúng tôi cũng mang theo mẫu để tiện tham khảo trực tiếp.

中国供应商代表:谢谢,我们先看看。你们的价格确实有一定优势,不过我们对付款方式有一些要求。
Zhōngguó gōngyìngshāng dàibiǎo: Xièxiè, wǒmen xiān kànkan. Nǐmen de jiàgé quèshí yǒu yīdìng yōushì, bùguò wǒmen duì fùkuǎn fāngshì yǒu yīxiē yāoqiú.
Đại diện nhà cung cấp Trung Quốc: Cảm ơn, để chúng tôi xem trước. Giá của các bạn quả thật có lợi thế, nhưng chúng tôi có một số yêu cầu về phương thức thanh toán.

阮明武:没问题,您可以说说具体的要求。我们希望找到对双方都合适的解决方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Méi wèntí, nín kěyǐ shuōshuō jùtǐ de yāoqiú. Wǒmen xīwàng zhǎodào duì shuāngfāng dōu héshì de jiějué fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề, xin ông cho biết cụ thể. Chúng tôi mong tìm được giải pháp phù hợp cho cả hai bên.

中国供应商代表:我们一般要求30%预付款,余款在出货前结清。你们能接受吗?
Zhōngguó gōngyìngshāng dàibiǎo: Wǒmen yìbān yāoqiú sānshí fēnzhī de yùfùkuǎn, yú kuǎn zài chūhuò qián jiéqīng. Nǐmen néng jiēshòu ma?
Đại diện nhà cung cấp Trung Quốc: Thông thường chúng tôi yêu cầu đặt cọc 30%, phần còn lại thanh toán trước khi giao hàng. Các bạn có chấp nhận không?

垂杨:按照我们公司财务的流程,可能需要协商成20%预付款,剩余部分在收到货物后十天内结清。
Chuí Yáng: Ànzhào wǒmen gōngsī cáiwù de liúchéng, kěnéng xūyào xiéshāng chéng èrshí fēnzhī de yùfùkuǎn, shèngyú bùfèn zài shōudào huòwù hòu shí tiān nèi jiéqīng.
Thùy Dương: Theo quy trình tài chính của công ty chúng tôi, có lẽ cần thương lượng thành đặt cọc 20%, phần còn lại thanh toán trong vòng 10 ngày sau khi nhận hàng.

阮明武:我们非常重视长期合作,所以付款方式可以灵活一些。如果第一次合作顺利,我们后续订单可以按照你们的标准来执行。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen fēicháng zhòngshì chángqī hézuò, suǒyǐ fùkuǎn fāngshì kěyǐ línghuó yīxiē. Rúguǒ dì yī cì hézuò shùnlì, wǒmen hòuxù dìngdān kěyǐ ànzhào nǐmen de biāozhǔn lái zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi rất coi trọng hợp tác lâu dài, nên phương thức thanh toán có thể linh hoạt hơn. Nếu đơn hàng đầu tiên thuận lợi, những đơn sau có thể thực hiện theo tiêu chuẩn của quý công ty.

中国供应商代表:好,这样的安排我们可以考虑。那明天下午你们参观工厂,我们再具体讨论。
Zhōngguó gōngyìngshāng dàibiǎo: Hǎo, zhèyàng de ānpái wǒmen kěyǐ kǎolǜ. Nà míngtiān xiàwǔ nǐmen cānguān gōngchǎng, wǒmen zài jùtǐ tǎolùn.
Đại diện nhà cung cấp Trung Quốc: Được, cách sắp xếp này chúng tôi có thể cân nhắc. Vậy chiều mai khi các bạn tham quan nhà máy, chúng ta sẽ bàn kỹ hơn.

阮明武:好的,非常感谢。我们期待明天的参观。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, fēicháng gǎnxiè. Wǒmen qídài míngtiān de cānguān.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, cảm ơn rất nhiều. Chúng tôi mong chờ buổi tham quan ngày mai.

阮明武:工厂的规模比我想象的要大,生产线也很整齐。你们每天的产能是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngchǎng de guīmó bǐ wǒ xiǎngxiàng de yào dà, shēngchǎnxiàn yě hěn zhěngqí. Nǐmen měitiān de chǎnnéng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Quy mô nhà máy lớn hơn tôi tưởng, dây chuyền sản xuất cũng rất quy củ. Sản lượng mỗi ngày của các bạn là bao nhiêu?

中国供应商经理:目前我们每天能生产一万件产品,如果订单量大,可以开两条生产线,产能翻倍。
Zhōngguó gōngyìngshāng jīnglǐ: Mùqián wǒmen měitiān néng shēngchǎn yí wàn jiàn chǎnpǐn, rúguǒ dìngdān liàng dà, kěyǐ kāi liǎng tiáo shēngchǎnxiàn, chǎnnéng fānbèi.
Quản lý nhà cung cấp Trung Quốc: Hiện tại mỗi ngày chúng tôi sản xuất được 10.000 sản phẩm, nếu đơn hàng lớn, có thể mở thêm một dây chuyền nữa để tăng gấp đôi năng suất.

垂杨:这边是质检区吗?请问你们的质量检测流程是怎样的?
Chuí Yáng: Zhè biān shì zhìjiǎn qū ma? Qǐngwèn nǐmen de zhìliàng jiǎncè liúchéng shì zěnyàng de?
Thùy Dương: Đây có phải khu kiểm định chất lượng không? Xin hỏi quy trình kiểm tra chất lượng bên các bạn như thế nào?

中国供应商经理:是的,每批产品都会抽样检测,包括外观、功能和耐用性。只有合格的产品才能入库。
Zhōngguó gōngyìngshāng jīnglǐ: Shì de, měi pī chǎnpǐn dōu huì chōuyàng jiǎncè, bāokuò wàiguān, gōngnéng hé nàiyòngxìng. Zhǐyǒu hégé de chǎnpǐn cáinéng rùkù.
Quản lý nhà cung cấp Trung Quốc: Đúng vậy, mỗi lô hàng đều được kiểm tra mẫu, bao gồm ngoại quan, chức năng và độ bền. Chỉ sản phẩm đạt chuẩn mới được nhập kho.

阮明武:很好,我们公司对质量要求很严格,这一点对我们非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, wǒmen gōngsī duì zhìliàng yāoqiú hěn yángé, zhè yīdiǎn duì wǒmen fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, công ty chúng tôi yêu cầu chất lượng rất nghiêm ngặt, điều này với chúng tôi rất quan trọng.

垂杨:这是我们带来的对照样品,能否请你们做一个对比?
Chuí Yáng: Zhè shì wǒmen dàilái de duìzhào yàngpǐn, néngfǒu qǐng nǐmen zuò yīgè duìbǐ?
Thùy Dương: Đây là mẫu đối chiếu chúng tôi mang theo, có thể nhờ các bạn so sánh thử không?

中国供应商经理:没问题,我们会安排工程师详细测试,并把结果发给你们。
Zhōngguó gōngyìngshāng jīnglǐ: Méi wèntí, wǒmen huì ānpái gōngchéngshī xiángxì cèshì, bìng bǎ jiéguǒ fā gěi nǐmen.
Quản lý nhà cung cấp Trung Quốc: Không vấn đề, chúng tôi sẽ sắp xếp kỹ sư kiểm tra chi tiết và gửi kết quả cho các bạn.

阮明武:非常感谢。另外,我们对交货时间也比较关心。如果下周签合同,大概多久能交第一批货?
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng gǎnxiè. Lìngwài, wǒmen duì jiāohuò shíjiān yě bǐjiào guānxīn. Rúguǒ xià zhōu qiān hétóng, dàgài duōjiǔ néng jiāo dì yī pī huò?
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn rất nhiều. Ngoài ra, chúng tôi cũng quan tâm đến thời gian giao hàng. Nếu ký hợp đồng vào tuần sau, thì khoảng bao lâu có thể giao lô đầu tiên?

中国供应商经理:正常情况下需要三周生产周期,如果有现货,可以一周内交付。
Zhōngguó gōngyìngshāng jīnglǐ: Zhèngcháng qíngkuàng xià xūyào sān zhōu shēngchǎn zhōuqī, rúguǒ yǒu xiànhuò, kěyǐ yī zhōu nèi jiāofù.
Quản lý nhà cung cấp Trung Quốc: Bình thường thì cần 3 tuần sản xuất, nếu có sẵn hàng trong kho thì có thể giao trong vòng 1 tuần.

阮明武:好的,我们会在回去后和团队讨论,然后尽快给您答复。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒmen huì zài huíqù hòu hé tuánduì tǎolùn, ránhòu jǐnkuài gěi nín dáfù.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, chúng tôi sẽ bàn lại với đội ngũ sau khi về và phản hồi sớm cho quý công ty.

Ngữ pháp tiếng Trung giao tiếp cơ bản thực dụng

1. Cấu trúc “你是……的吗?” (Nǐ shì……de ma?)

Dùng để hỏi xác nhận thông tin, nhấn mạnh sự việc đã xảy ra hoặc tính chất của sự việc.

Cấu trúc:
主语 + 是 + 信息 + 吗?

Ví dụ trong hội thoại:
你是这家培训中心的学生吗?
(Nǐ shì zhè jiā péixùn zhōngxīn de xuéshēng ma?)
Bạn có phải là học viên của trung tâm đào tạo này không?

Ví dụ thêm:
你是昨天来的新同学吗?
(Nǐ shì zuótiān lái de xīn tóngxué ma?)
Bạn có phải là bạn học mới đến hôm qua không?

你是中国人吗?
(Nǐ shì Zhōngguó rén ma?)
Bạn là người Trung Quốc à?

2. Cấu trúc “不仅……而且……” (Bù jǐn……ér qiě……)

Mang nghĩa “không những… mà còn…”, dùng để nhấn mạnh song song hai khía cạnh.

Cấu trúc:
不仅 + Mệnh đề A + 而且 + Mệnh đề B

Ví dụ trong hội thoại:
Trung tâm này 不仅注重语言基础,而且强调实际应用。
(Bù jǐn zhùzhòng yǔyán jīchǔ, érqiě qiángdiào shíjì yìngyòng.)
Trung tâm này không những chú trọng nền tảng ngôn ngữ mà còn nhấn mạnh ứng dụng thực tế.

Ví dụ thêm:
他不仅会说英语,而且会说法语。
(Tā bùjǐn huì shuō Yīngyǔ, érqiě huì shuō Fǎyǔ.)
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Anh mà còn biết nói tiếng Pháp.

这本书不仅适合学生,而且适合老师。
(Zhè běn shū bùjǐn shìhé xuéshēng, érqiě shìhé lǎoshī.)
Cuốn sách này không chỉ phù hợp với học sinh mà còn phù hợp với giáo viên.

3. Cấu trúc “无论……都……” (Wúlùn……dōu……)

Mang nghĩa “dù thế nào… thì cũng…”. Dùng để diễn đạt sự việc không thay đổi trong mọi tình huống.

Cấu trúc:
无论 + Tình huống A + 还是 + Tình huống B,主语 + 都 + Vị ngữ

Ví dụ trong hội thoại:
无论你是零基础还是有一定基础的学员,这里都有合适的课程。
(Wúlùn nǐ shì líng jīchǔ háishì yǒu yīdìng jīchǔ de xuéyuán, zhèlǐ dōu yǒu héshì de kèchéng.)
Dù bạn là người mới bắt đầu hay đã có nền tảng, ở đây đều có khóa học phù hợp.

Ví dụ thêm:
无论天气好还是坏,我们都要去上课。
(Wúlùn tiānqì hǎo háishì huài, wǒmen dōu yào qù shàngkè.)
Dù thời tiết tốt hay xấu, chúng ta đều phải đi học.

无论谁来,我都欢迎。
(Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.)
Dù ai đến, tôi cũng hoan nghênh.

4. Cấu trúc “只要……就……” (Zhǐyào……jiù……)

Diễn đạt ý: “chỉ cần… thì…”. Điều kiện đủ để xảy ra kết quả.

Cấu trúc:
只要 + Điều kiện, 主语 + 就 + Kết quả

Ví dụ trong hội thoại:
只要你每天坚持学习,就一定会有进步。
(Zhǐyào nǐ měitiān jiānchí xuéxí, jiù yīdìng huì yǒu jìnbù.)
Chỉ cần bạn kiên trì học mỗi ngày, chắc chắn sẽ tiến bộ.

Ví dụ thêm:
只要努力,就能成功。
(Zhǐyào nǔlì, jiù néng chénggōng.)
Chỉ cần nỗ lực thì sẽ thành công.

只要你愿意,我就帮你。
(Zhǐyào nǐ yuànyì, wǒ jiù bāng nǐ.)
Chỉ cần bạn đồng ý, tôi sẽ giúp.

5. Cấu trúc “一边……一边……” (Yībiān……yībiān……)

Diễn đạt hành động song song: “vừa… vừa…”.

Cấu trúc:
主语 + 一边 + Động từ A + 一边 + Động từ B

Ví dụ trong hội thoại:
我们可以一边上课,一边练习口语。
(Wǒmen kěyǐ yībiān shàngkè, yībiān liànxí kǒuyǔ.)
Chúng ta có thể vừa học vừa luyện khẩu ngữ.

Ví dụ thêm:
他一边听音乐,一边写作业。
(Tā yībiān tīng yīnyuè, yībiān xiě zuòyè.)
Anh ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.

她喜欢一边喝咖啡,一边看书。
(Tā xǐhuān yībiān hē kāfēi, yībiān kàn shū.)
Cô ấy thích vừa uống cà phê vừa đọc sách.

6. Cấu trúc “为了……而……” (Wèile……ér……)

Biểu thị mục đích: “vì… mà…”.

Cấu trúc:
为了 + Mục đích, 主语 + 而 + Hành động

Ví dụ trong hội thoại:
为了提高口语能力,我们每天都参加练习。
(Wèile tígāo kǒuyǔ nénglì, wǒmen měitiān dōu cānjiā liànxí.)
Để nâng cao khả năng nói, chúng tôi tham gia luyện tập hàng ngày.

Ví dụ thêm:
他为了考试而努力学习。
(Tā wèile kǎoshì ér nǔlì xuéxí.)
Anh ấy học chăm chỉ để chuẩn bị cho kỳ thi.

我们为了健康而锻炼。
(Wǒmen wèile jiànkāng ér duànliàn.)
Chúng ta tập thể dục vì sức khỏe.

7. Cấu trúc “虽然……但是……” (Suīrán……dànshì……)

Diễn đạt ý nhượng bộ: “tuy… nhưng…”.

Cấu trúc:
虽然 + Mệnh đề A,但是 + Mệnh đề B

Ví dụ trong hội thoại:
虽然课程安排很紧,但是我觉得非常有收获。
(Suīrán kèchéng ānpái hěn jǐn, dànshì wǒ juéde fēicháng yǒu shōuhuò.)
Tuy lịch học khá dày, nhưng tôi cảm thấy rất bổ ích.

Ví dụ thêm:
虽然下雨了,但是我们还是去公园。
(Suīrán xiàyǔ le, dànshì wǒmen háishi qù gōngyuán.)
Tuy trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn đi công viên.

虽然他很忙,但是每天都锻炼。
(Suīrán tā hěn máng, dànshì měitiān dōu duànliàn.)
Tuy anh ấy rất bận, nhưng ngày nào cũng tập thể dục.

8. Cấu trúc “还是……吧” (Háishì……ba)

Diễn đạt ý khuyên nhủ, đề nghị: “hay là… thì hơn”.

Cấu trúc:
主语 + 还是 + Đề nghị + 吧

Ví dụ trong hội thoại:
我们还是早点出发吧,不然会迟到。
(Wǒmen háishì zǎodiǎn chūfā ba, bùrán huì chídào.)
Chúng ta nên xuất phát sớm thì hơn, nếu không sẽ muộn.

Ví dụ thêm:
你还是休息一下吧。
(Nǐ háishì xiūxi yīxià ba.)
Bạn nên nghỉ ngơi một chút thì hơn.

我们还是打车去吧。
(Wǒmen háishì dǎchē qù ba.)
Chúng ta nên bắt taxi đi thì hơn.

9. Cấu trúc “越……越……” (Yuè……yuè……)

Diễn đạt mức độ thay đổi song song: “càng… càng…”.

Cấu trúc:
主语 + 越 + Tính từ/Động từ A + 越 + Tính từ/Động từ B

Ví dụ trong hội thoại:
学习汉语越认真,进步就越快。
(Xuéxí Hànyǔ yuè rènzhēn, jìnbù jiù yuè kuài.)
Học tiếng Trung càng chăm chỉ thì tiến bộ càng nhanh.

Ví dụ thêm:
天气越冷,衣服越多。
(Tiānqì yuè lěng, yīfu yuè duō.)
Trời càng lạnh thì mặc càng nhiều quần áo.

他越说越激动。
(Tā yuè shuō yuè jīdòng.)
Anh ấy càng nói càng kích động.

10. Cấu trúc “一……就……” (Yī……jiù……)

Diễn đạt sự việc xảy ra ngay sau một hành động khác: “hễ… là…”.

Cấu trúc:
主语 + 一 + Động từ A, 就 + Động từ B

Ví dụ trong hội thoại:
我一到中国,就开始上班。
(Wǒ yī dào Zhōngguó, jiù kāishǐ shàngbān.)
Tôi vừa đến Trung Quốc là bắt đầu đi làm ngay.

Ví dụ thêm:
他一看书就困。
(Tā yī kàn shū jiù kùn.)
Cứ hễ đọc sách là buồn ngủ.

我一喝咖啡就精神。
(Wǒ yī hē kāfēi jiù jīngshén.)
Cứ hễ uống cà phê là tỉnh táo ngay.

11. Cấu trúc “先……再……” (Xiān……zài……)

Diễn đạt thứ tự hành động: “trước… rồi…”.

Cấu trúc:
主语 + 先 + Động từ A, 再 + Động từ B

Ví dụ trong hội thoại:
我们先去酒店办理入住,再去开会。
(Wǒmen xiān qù jiǔdiàn bànlǐ rùzhù, zài qù kāihuì.)
Chúng ta trước hết đi check-in khách sạn rồi hãy đi họp.

Ví dụ thêm:
你先吃饭,再做作业。
(Nǐ xiān chīfàn, zài zuò zuòyè.)
Bạn ăn cơm trước rồi làm bài tập sau.

我先给你打电话,再过去找你。
(Wǒ xiān gěi nǐ dǎ diànhuà, zài guòqù zhǎo nǐ.)
Tôi gọi điện cho bạn trước rồi mới sang tìm.

12. Cấu trúc “……的时候” (……de shíhou)

Diễn đạt thời điểm của hành động: “khi…”.

Cấu trúc:
主语 + 在 + 动作/情况 + 的时候 + Hành động khác

Ví dụ trong hội thoại:
我们开会的时候,客户提出了新的要求。
(Wǒmen kāihuì de shíhou, kèhù tíchūle xīn de yāoqiú.)
Khi chúng tôi họp, khách hàng đã đưa ra yêu cầu mới.

Ví dụ thêm:
我来的时候,他正在吃饭。
(Wǒ lái de shíhou, tā zhèngzài chīfàn.)
Khi tôi đến, anh ấy đang ăn cơm.

小的时候,我很喜欢画画。
(Xiǎo de shíhou, wǒ hěn xǐhuān huàhuà.)
Lúc nhỏ, tôi rất thích vẽ.

13. Cấu trúc “先……然后……” (Xiān……ránhòu……)

Tương tự “先……再……”, nhưng “然后” nhấn mạnh hơn vào tính tiếp nối logic: “trước… sau đó…”.

Cấu trúc:
主语 + 先 + Động từ A, 然后 + Động từ B

Ví dụ trong hội thoại:
我们先参观工厂,然后去吃午饭。
(Wǒmen xiān cānguān gōngchǎng, ránhòu qù chī wǔfàn.)
Chúng ta đi thăm nhà máy trước, sau đó đi ăn trưa.

Ví dụ thêm:
我先学习汉语,然后学习日语。
(Wǒ xiān xuéxí Hànyǔ, ránhòu xuéxí Rìyǔ.)
Tôi học tiếng Trung trước, sau đó học tiếng Nhật.

她先洗澡,然后看电视。
(Tā xiān xǐzǎo, ránhòu kàn diànshì.)
Cô ấy tắm trước rồi xem TV.

14. Cấu trúc “不是……而是……” (Bùshì……érshì……)

Dùng để phủ định điều A, khẳng định điều B: “không phải… mà là…”.

Cấu trúc:
不是 + A,而是 + B

Ví dụ trong hội thoại:
这次出差不是去上海,而是去广州。
(Zhè cì chūchāi búshì qù Shànghǎi, érshì qù Guǎngzhōu.)
Chuyến công tác lần này không phải đi Thượng Hải mà là đi Quảng Châu.

Ví dụ thêm:
他不是我的哥哥,而是我的同事。
(Tā búshì wǒ de gēge, érshì wǒ de tóngshì.)
Anh ấy không phải anh trai tôi mà là đồng nghiệp.

我买的不是苹果,而是橘子。
(Wǒ mǎi de búshì píngguǒ, érshì júzi.)
Tôi mua không phải táo mà là quýt.

15. Cấu trúc “一方面……一方面……” (Yī fāngmiàn……yī fāngmiàn……)

Diễn đạt hai phương diện song song: “một mặt… một mặt…”.

Cấu trúc:
一方面 + Mệnh đề A,一方面 + Mệnh đề B

Ví dụ trong hội thoại:
学汉语一方面需要词汇量,一方面需要多练习口语。
(Xué Hànyǔ yī fāngmiàn xūyào cíhuì liàng, yī fāngmiàn xūyào duō liànxí kǒuyǔ.)
Học tiếng Trung một mặt cần vốn từ, một mặt cần luyện nói nhiều.

Ví dụ thêm:
他一方面学习,一方面工作。
(Tā yī fāngmiàn xuéxí, yī fāngmiàn gōngzuò.)
Anh ấy vừa học vừa làm việc.

我一方面想省钱,一方面想买好东西。
(Wǒ yī fāngmiàn xiǎng shěng qián, yī fāngmiàn xiǎng mǎi hǎo dōngxī.)
Tôi một mặt muốn tiết kiệm tiền, một mặt lại muốn mua đồ tốt.

16. Cấu trúc “既……又……” (Jì……yòu……)

Mang nghĩa “vừa… vừa…”.

Cấu trúc:
既 + Tính từ/Động từ A,又 + Tính từ/Động từ B

Ví dụ trong hội thoại:
这次会议既重要又紧张。
(Zhè cì huìyì jì zhòngyào yòu jǐnzhāng.)
Cuộc họp lần này vừa quan trọng vừa căng thẳng.

Ví dụ thêm:
他既聪明又勤奋。
(Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.)
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.

这家饭馆既便宜又好吃。
(Zhè jiā fànguǎn jì piányí yòu hǎochī.)
Quán ăn này vừa rẻ vừa ngon.

17. Cấu trúc “因为……所以……” (Yīnwèi……suǒyǐ……)

Mang nghĩa nhân quả: “bởi vì… cho nên…”.

Cấu trúc:
因为 + Nguyên nhân,所以 + Kết quả

Ví dụ trong hội thoại:
因为交通堵车,所以我们迟到了。
(Yīnwèi jiāotōng dǔchē, suǒyǐ wǒmen chídào le.)
Vì kẹt xe nên chúng tôi đến muộn.

Ví dụ thêm:
因为天气不好,所以比赛取消了。
(Yīnwèi tiānqì bù hǎo, suǒyǐ bǐsài qǔxiāo le.)
Vì thời tiết không tốt nên trận đấu bị hủy.

因为他很累,所以早睡了。
(Yīnwèi tā hěn lèi, suǒyǐ zǎo shuì le.)
Vì anh ấy mệt nên đi ngủ sớm.

18. Cấu trúc “还是……好” (Háishì……hǎo)

Dùng để nhấn mạnh sự lựa chọn tốt nhất: “vẫn… thì hơn”.

Cấu trúc:
主语 + 还是 + Lựa chọn + 好

Ví dụ trong hội thoại:
我觉得还是住在市中心的酒店好。
(Wǒ juéde háishì zhù zài shì zhōngxīn de jiǔdiàn hǎo.)
Tôi thấy ở khách sạn trung tâm thì tốt hơn.

Ví dụ thêm:
还是坐地铁好,快而且便宜。
(Háishì zuò dìtiě hǎo, kuài érqiě piányí.)
Đi tàu điện ngầm thì hơn, vừa nhanh vừa rẻ.

还是早点出发好。
(Háishì zǎodiǎn chūfā hǎo.)
Xuất phát sớm thì hơn.

19. Cấu trúc “要是……就……” (Yàoshi……jiù……)

Biểu thị giả định: “nếu… thì…”.

Cấu trúc:
要是 + Điều kiện,就 + Kết quả

Ví dụ trong hội thoại:
要是客户临时改时间,我们就需要重新安排。
(Yàoshi kèhù línshí gǎi shíjiān, wǒmen jiù xūyào chóngxīn ānpái.)
Nếu khách hàng thay đổi thời gian, chúng ta cần sắp xếp lại.

Ví dụ thêm:
要是明天下雨,我们就不去爬山了。
(Yàoshi míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù páshān le.)
Nếu ngày mai mưa, chúng ta sẽ không đi leo núi.

要是你早点说,我就帮你了。
(Yàoshi nǐ zǎodiǎn shuō, wǒ jiù bāng nǐ le.)
Nếu bạn nói sớm thì tôi đã giúp rồi.

20. Cấu trúc “差不多” (Chàbuduō)

Biểu thị mức độ gần giống, gần đủ: “gần như, xấp xỉ”.

Cấu trúc:
差不多 + Số lượng/Trạng thái

Ví dụ trong hội thoại:
我们的意见差不多,可以达成合作。
(Wǒmen de yìjiàn chàbuduō, kěyǐ dáchéng hézuò.)
Ý kiến của chúng ta gần giống nhau, có thể hợp tác.

Ví dụ thêm:
他们俩的中文水平差不多。
(Tāmen liǎ de Zhōngwén shuǐpíng chàbuduō.)
Trình độ tiếng Trung của hai người họ gần như nhau.

火车到站的时间差不多了。
(Huǒchē dàozhàn de shíjiān chàbuduō le.)
Sắp đến giờ tàu đến ga rồi.

21. 既……又…… (jì … yòu …)

Vừa… vừa… (biểu đạt đồng thời hai đặc điểm).

既方便又实惠。
Jì fāngbiàn yòu shíhuì.
Vừa tiện lợi vừa rẻ.

这家店卖的礼品卡既种类多又价格合理。
Zhè jiā diàn mài de lǐpǐnkǎ jì zhǒnglèi duō yòu jiàgé hélǐ.
Cửa hàng này bán thẻ quà vừa nhiều loại vừa giá cả hợp lý.

22. 不仅……而且…… (bùjǐn … érqiě …)

Không những… mà còn…

这里的礼品卡不仅便宜,而且可以立即使用。
Zhèlǐ de lǐpǐnkǎ bùjǐn piányi, érqiě kěyǐ lìjí shǐyòng.
Thẻ quà ở đây không những rẻ mà còn có thể dùng ngay.

他不仅买了游戏卡,而且还买了超市卡。
Tā bùjǐn mǎile yóuxì kǎ, érqiě hái mǎile chāoshì kǎ.
Anh ấy không những mua thẻ game mà còn mua thêm thẻ siêu thị.

23. 差不多 (chàbuduō)

Gần như, xấp xỉ, hầu như.

这两种卡的价格差不多。
Zhè liǎng zhǒng kǎ de jiàgé chàbuduō.
Giá của hai loại thẻ này gần như nhau.

我们差不多一个星期见一次面。
Wǒmen chàbuduō yī gè xīngqī jiàn yīcì miàn.
Chúng tôi gần như mỗi tuần gặp nhau một lần.

24. 随时 (suíshí)

Lúc nào cũng, bất cứ lúc nào.

您可以随时来我们店购买。
Nín kěyǐ suíshí lái wǒmen diàn gòumǎi.
Quý khách có thể đến cửa hàng chúng tôi mua bất cứ lúc nào.

我随时准备帮你。
Wǒ suíshí zhǔnbèi bāng nǐ.
Tôi lúc nào cũng sẵn sàng giúp bạn.

25. 一边……一边…… (yībiān … yībiān …)

Vừa… vừa… (chỉ hai hành động xảy ra cùng lúc).

我喜欢一边玩游戏,一边听音乐。
Wǒ xǐhuān yībiān wán yóuxì, yībiān tīng yīnyuè.
Tôi thích vừa chơi game vừa nghe nhạc.

他一边结账,一边和我聊天。
Tā yībiān jiézhàng, yībiān hé wǒ liáotiān.
Anh ấy vừa thanh toán vừa trò chuyện với tôi.

26. …越……越…… (yuè … yuè …)

Càng… càng…

越早买,折扣越大。
Yuè zǎo mǎi, zhékòu yuè dà.
Mua càng sớm, chiết khấu càng lớn.

天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết càng ngày càng lạnh.

27. 又……又…… (yòu … yòu …)

Vừa… vừa… (dùng cho tính từ hoặc động từ).

这个礼品卡又好看又实用。
Zhège lǐpǐnkǎ yòu hǎokàn yòu shíyòng.
Thẻ quà này vừa đẹp vừa hữu dụng.

他买的东西又便宜又多。
Tā mǎi de dōngxi yòu piányi yòu duō.
Những món anh ấy mua vừa rẻ vừa nhiều.

28. 尤其是 (yóuqí shì)

Đặc biệt là.

我喜欢各种礼品卡,尤其是餐厅卡。
Wǒ xǐhuān gè zhǒng lǐpǐnkǎ, yóuqí shì cāntīng kǎ.
Tôi thích nhiều loại thẻ quà, đặc biệt là thẻ nhà hàng.

他很喜欢运动,尤其是打篮球。
Tā hěn xǐhuān yùndòng, yóuqí shì dǎ lánqiú.
Anh ấy rất thích thể thao, đặc biệt là bóng rổ.

29. 尽管……但是…… (jǐnguǎn … dànshì …)

Mặc dù… nhưng…

尽管这里的价格不高,但是质量很好。
Jǐnguǎn zhèlǐ de jiàgé bù gāo, dànshì zhìliàng hěn hǎo.
Mặc dù giá ở đây không cao, nhưng chất lượng rất tốt.

尽管天气不好,但是大家都来了。
Jǐnguǎn tiānqì bù hǎo, dànshì dàjiā dōu lái le.
Mặc dù thời tiết không tốt, nhưng mọi người đều đến.

30. 要是……就…… (yàoshi … jiù …)

Nếu… thì… (câu giả định, thường dùng trong khẩu ngữ).

要是你有时间,就跟我们一起去参观工厂吧。
Yàoshi nǐ yǒu shíjiān, jiù gēn wǒmen yīqǐ qù cānguān gōngchǎng ba.
Nếu bạn có thời gian thì cùng chúng tôi đi tham quan nhà máy nhé.

要是明天下雨,我们就取消会议。
Yàoshi míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù qǔxiāo huìyì.
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta hủy cuộc họp.

31. 比较 (bǐjiào)

Tương đối, khá (dùng để so sánh hoặc miêu tả mức độ).

这家酒店的服务比较好。
Zhè jiā jiǔdiàn de fúwù bǐjiào hǎo.
Dịch vụ của khách sạn này khá tốt.

他今天比较忙。
Tā jīntiān bǐjiào máng.
Hôm nay anh ấy khá bận.

32. 正在……呢 (zhèngzài … ne)

Đang… (diễn đạt hành động đang diễn ra).

我正在准备会议资料呢。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi huìyì zīliào ne.
Tôi đang chuẩn bị tài liệu họp.

服务员正在帮他们换房间呢。
Fúwùyuán zhèngzài bāng tāmen huàn fángjiān ne.
Nhân viên đang giúp họ đổi phòng.

33. 先……然后…… (xiān … ránhòu …)

Trước… sau đó…

我们先去工厂,然后再去客户公司。
Wǒmen xiān qù gōngchǎng, ránhòu zài qù kèhù gōngsī.
Chúng ta đi nhà máy trước, sau đó đến công ty khách hàng.

请您先办理入住手续,然后再付款。
Qǐng nín xiān bànlǐ rùzhù shǒuxù, ránhòu zài fùkuǎn.
Mời ngài làm thủ tục check-in trước, sau đó thanh toán.

34. 还是……吧 (háishì … ba)

Thôi thì… nhé (biểu đạt sự lựa chọn sau khi cân nhắc).

我们还是坐地铁吧,比较快。
Wǒmen háishì zuò dìtiě ba, bǐjiào kuài.
Thôi chúng ta đi tàu điện ngầm nhé, nhanh hơn.

房间有点吵,还是换一间吧。
Fángjiān yǒudiǎn chǎo, háishì huàn yī jiān ba.
Phòng hơi ồn, thôi thì đổi phòng khác nhé.

35. 好像…… (hǎoxiàng …)

Hình như, dường như.

好像会议的时间改了。
Hǎoxiàng huìyì de shíjiān gǎi le.
Hình như thời gian họp đã thay đổi.

他好像不太习惯吃辣的。
Tā hǎoxiàng bù tài xíguàn chī là de.
Hình như anh ấy không quen ăn cay lắm.

36. 一定 (yídìng)

Nhất định, chắc chắn.

这次合作一定会成功。
Zhè cì hézuò yídìng huì chénggōng.
Lần hợp tác này chắc chắn sẽ thành công.

你一定要带发票来报销。
Nǐ yídìng yào dài fāpiào lái bàoxiāo.
Bạn nhất định phải mang hóa đơn đỏ để thanh toán.

37. 越来越…… (yuèláiyuè …)

Càng ngày càng…

生意越来越好。
Shēngyì yuèláiyuè hǎo.
Kinh doanh càng ngày càng tốt.

中国菜我吃得越来越习惯了。
Zhōngguó cài wǒ chī de yuèláiyuè xíguàn le.
Tôi càng ngày càng quen ăn đồ ăn Trung Quốc.

38. 一……就…… (yī … jiù …)

Hễ… thì…

他一到公司就去开会。
Tā yī dào gōngsī jiù qù kāihuì.
Anh ấy vừa đến công ty là đi họp ngay.

我一回酒店就联系你。
Wǒ yī huí jiǔdiàn jiù liánxì nǐ.
Tôi về khách sạn là sẽ liên lạc với bạn ngay.

39. 虽然……但是…… (suīrán … dànshì …)

Tuy… nhưng…

虽然价格高,但是服务很好。
Suīrán jiàgé gāo, dànshì fúwù hěn hǎo.
Tuy giá cao nhưng dịch vụ rất tốt.

虽然今天很忙,但是会议必须开。
Suīrán jīntiān hěn máng, dànshì huìyì bìxū kāi.
Tuy hôm nay bận nhưng cuộc họp vẫn phải tổ chức.

40. 尽快 (jǐnkuài)

Càng nhanh càng tốt, nhanh chóng.

请尽快给我们报价。
Qǐng jǐnkuài gěi wǒmen bàojià.
Xin hãy báo giá cho chúng tôi càng sớm càng tốt.

我会尽快联系维修人员。
Wǒ huì jǐnkuài liánxì wéixiū rényuán.
Tôi sẽ nhanh chóng liên hệ nhân viên sửa chữa.

41. 应该 (yīnggāi)

Nên, cần phải (biểu thị sự khuyên nhủ hoặc phỏng đoán hợp lý).

你应该早点告诉我。
Nǐ yīnggāi zǎodiǎn gàosu wǒ.
Bạn nên nói với tôi sớm hơn.

现在已经八点了,会议应该开始了。
Xiànzài yǐjīng bā diǎn le, huìyì yīnggāi kāishǐ le.
Bây giờ đã tám giờ rồi, cuộc họp chắc là đã bắt đầu.

42. 需要 (xūyào)

Cần, cần phải.

我需要一间安静的房间。
Wǒ xūyào yī jiān ānjìng de fángjiān.
Tôi cần một phòng yên tĩnh.

会议需要提前准备材料。
Huìyì xūyào tíqián zhǔnbèi cáiliào.
Cuộc họp cần chuẩn bị tài liệu trước.

43. 还是 (háishì)

Hoặc là, hay là (trong câu hỏi lựa chọn); vẫn là, tốt hơn là (trong câu gợi ý).

你要咖啡还是茶?
Nǐ yào kāfēi háishì chá?
Bạn muốn cà phê hay trà?

我们还是早点走吧。
Wǒmen háishì zǎodiǎn zǒu ba.
Chúng ta nên đi sớm thì hơn.

44. 要……了 (yào … le)

Sắp… rồi (chỉ hành động sắp xảy ra).

会议要开始了。
Huìyì yào kāishǐ le.
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi.

我们要出发去工厂了。
Wǒmen yào chūfā qù gōngchǎng le.
Chúng ta sắp xuất phát đi nhà máy rồi.

45. 没关系 (méiguānxi)

Không sao, không thành vấn đề.

客房有点小?没关系,我们帮您换一间大一些的。
Kèfáng yǒudiǎn xiǎo? Méiguānxi, wǒmen bāng nín huàn yī jiān dà yīxiē de.
Phòng hơi nhỏ à? Không sao, chúng tôi sẽ đổi cho ngài phòng lớn hơn.

来晚了没关系,会议还没开始。
Lái wǎn le méiguānxi, huìyì hái méi kāishǐ.
Đến muộn cũng không sao, cuộc họp vẫn chưa bắt đầu.

46. 得 (děi)

Phải, cần phải (thường dùng trong khẩu ngữ).

我得先去前台拿发票。
Wǒ děi xiān qù qiántái ná fāpiào.
Tôi phải ra quầy lễ tân lấy hóa đơn đỏ trước.

我们得马上出发,否则会迟到。
Wǒmen děi mǎshàng chūfā, fǒuzé huì chídào.
Chúng ta phải xuất phát ngay, nếu không sẽ đến muộn.

47. 刚才 (gāngcái)

Vừa nãy, lúc nãy.

我刚才打电话给你。
Wǒ gāngcái dǎ diànhuà gěi nǐ.
Lúc nãy tôi có gọi điện cho bạn.

刚才停电了,现在已经恢复了。
Gāngcái tíngdiàn le, xiànzài yǐjīng huīfù le.
Vừa nãy mất điện, bây giờ đã có lại rồi.

48. 一直 (yīzhí)

Luôn, suốt, mãi (chỉ trạng thái kéo dài).

我们一直在等您。
Wǒmen yīzhí zài děng nín.
Chúng tôi luôn chờ ngài.

他一直在努力准备演讲。
Tā yīzhí zài nǔlì zhǔnbèi yǎnjiǎng.
Anh ấy luôn cố gắng chuẩn bị cho bài thuyết trình.

49. 马上 (mǎshàng)

Ngay lập tức.

我马上过去。
Wǒ mǎshàng guòqù.
Tôi sẽ qua ngay.

请您放心,我们马上派人维修。
Qǐng nín fàngxīn, wǒmen mǎshàng pài rén wéixiū.
Xin ngài yên tâm, chúng tôi sẽ lập tức cử người sửa chữa.

50. 大概 (dàgài)

Khoảng, ước chừng.

到工厂大概要一个小时。
Dào gōngchǎng dàgài yào yī gè xiǎoshí.
Đến nhà máy mất khoảng một tiếng.

我大概七点到酒店。
Wǒ dàgài qī diǎn dào jiǔdiàn.
Tôi sẽ đến khách sạn vào khoảng bảy giờ.

1. Câu hỏi dạng nghi vấn (问句)
Cách dùng: Dùng để hỏi thông tin, ý kiến, sự việc.

Mẫu câu phổ biến:

你需要买什么?(Nǐ xūyào mǎi shénme?) — Bạn cần mua gì?

请问可以办理入住吗?(Qǐngwèn kěyǐ bànlǐ rùzhù ma?) — Xin hỏi có thể làm thủ tục nhận phòng không?

什么时候开始早餐?(Shénme shíhòu kāishǐ zǎocān?) — Bữa sáng bắt đầu lúc mấy giờ?

2. Câu nhấn mạnh với “就是” và “正是”
Cách dùng: Nhấn mạnh hoặc xác nhận một sự việc cụ thể.

Ví dụ:

这就是中国人的友好。(Zhè jiù shì Zhōngguó rén de yǒuhǎo.) — Đây chính là sự thân thiện của người Trung Quốc.

这是很重要的保障。(Zhè shì hěn zhòngyào de bǎozhàng.) — Đây là sự bảo đảm rất quan trọng.

3. Câu “可以...” để biểu thị khả năng hoặc sự cho phép
Cách dùng: Diễn tả khả năng làm điều gì hoặc xin phép.

Ví dụ:

可以帮我换一间安静一点的吗?(Kěyǐ bāng wǒ huàn yī jiān ānjìng yīdiǎn de ma?) — Có thể giúp tôi đổi sang phòng yên tĩnh hơn không?

可以用茶代替酒吗?(Kěyǐ yòng chá dàitì jiǔ ma?) — Có thể dùng trà thay rượu không?

4. Câu mệnh lệnh nhẹ nhàng với “请”
Cách dùng: Dùng để yêu cầu hoặc mời, lịch sự hơn.

Ví dụ:

请出示身份证和预订信息。(Qǐng chūshì shēnfènzhèng hé yùdìng xìnxī.) — Xin vui lòng xuất trình chứng minh thư và thông tin đặt phòng.

请跟我来。(Qǐng gēn wǒ lái.) — Mời theo tôi.

5. Câu biểu thị dự định, nguyện vọng với “想” và “希望”
Cách dùng: Diễn tả mong muốn hoặc dự định làm gì.

Ví dụ:

我想买几种游戏充值卡。(Wǒ xiǎng mǎi jǐ zhǒng yóuxì chōngzhí kǎ.) — Tôi muốn mua vài loại thẻ nạp game.

我希望能得到及时的技术支持。(Wǒ xīwàng néng dédào jíshí de jìshù zhīchí.) — Tôi hy vọng nhận được hỗ trợ kỹ thuật kịp thời.

6. Câu phức với “如果…就…” (Nếu... thì...)
Cách dùng: Diễn tả điều kiện và kết quả.

Ví dụ:

如果您不喝酒,可以喝茶。(Rúguǒ nín bù hējiǔ, kěyǐ hē chá.) — Nếu anh không uống rượu, có thể uống trà.

如果遇到客户临时改变需求,我会第一时间告诉您。(Rúguǒ yù dào kèhù línshí gǎibiàn xūqiú, wǒ huì dì yī shíjiān gàosù nín.) — Nếu khách hàng đột ngột thay đổi yêu cầu, tôi sẽ báo anh ngay lập tức.

7. Câu phủ định với “不” hoặc “没”
Cách dùng: Diễn tả sự phủ định hành động hoặc trạng thái.

Ví dụ:

我不太喝酒。(Wǒ bù tài hējiǔ.) — Tôi không uống nhiều rượu.

他没来。(Tā méi lái.) — Anh ấy đã không đến.

8. Câu biểu thị khả năng với “能” và “会”
Cách dùng: Diễn tả năng lực hoặc khả năng làm việc gì đó.

Ví dụ:

你能帮我修理一下吗?(Nǐ néng bāng wǒ xiūlǐ yīxià ma?) — Bạn có thể giúp tôi sửa chữa không?

我会协助您。(Wǒ huì xiézhù nín.) — Tôi sẽ hỗ trợ anh/chị.

9. Câu biểu thị sự nhờ vả với “帮(助)…”
Cách dùng: Yêu cầu hoặc nhờ người khác giúp đỡ.

Ví dụ:

请帮我订个靠窗的座位。(Qǐng bāng wǒ dìng gè kàochuāng de zuòwèi.) — Vui lòng giúp tôi đặt chỗ ngồi cạnh cửa sổ.

我可以帮您联系医院。(Wǒ kěyǐ bāng nín liánxì yīyuàn.) — Tôi có thể giúp anh liên hệ bệnh viện.

10. Câu biểu thị sự so sánh với “比” hoặc “更”
Cách dùng: So sánh mức độ hoặc sự khác biệt giữa hai vật, hai việc.

Ví dụ:

这个房间更安静。(Zhège fángjiān gèng ānjìng.) — Phòng này yên tĩnh hơn.

企业的市场份额比去年增加了。(Qǐyè de shìchǎng fèn’é bǐ qùnián zēngjiā le.) — Thị phần của công ty tăng hơn năm ngoái.

11. Câu biểu thị lời khuyên hoặc đề xuất với “建议…”
Cách dùng: Đưa ra lời khuyên, đề nghị.

Ví dụ:

我建议我们点这几道菜。(Wǒ jiànyì wǒmen diǎn zhè jǐ dào cài.) — Tôi đề nghị chúng ta gọi những món này.

建议成立专项团队,制定计划。(Jiànyì chénglì zhuānxiàng tuánduì, zhìdìng jìhuà.) — Đề nghị thành lập đội ngũ chuyên trách, lập kế hoạch.

12. Câu biểu thị sự đồng ý hoặc khẳng định với “当然” và “没问题”
Cách dùng: Diễn tả sự chắc chắn hoặc đồng ý.

Ví dụ:

当然可以。(Dāngrán kěyǐ.) — Tất nhiên được.

没问题,我帮您办理。(Méi wèntí, wǒ bāng nín bànlǐ.) — Không vấn đề gì, tôi sẽ giúp anh xử lý.

13. Cấu trúc kết hợp câu với “...,同时...”
Cách dùng: Để nối hai hành động hoặc trạng thái cùng lúc, nhấn mạnh tính song song.

Ví dụ:

我们会制定详细的推广计划,同时根据市场反馈调整策略。
(Wǒmen huì zhìdìng xiángxì de tuīguǎng jìhuà, tóngshí gēnjù shìchǎng fǎnkuì tiáozhěng cèlüè.)
Chúng tôi sẽ lập kế hoạch chi tiết đồng thời điều chỉnh chiến lược dựa theo phản hồi thị trường.

14. Cấu trúc “让…”
Cách dùng: Diễn tả nguyên nhân khiến ai đó làm gì (cho phép, bắt phải, làm cho).

Ví dụ:

让大家聚在一起开心。
(Ràng dàjiā jù zài yīqǐ kāixīn.)
Làm cho mọi người tụ tập bên nhau vui vẻ.

15. Câu cấu trúc “...了...就...”
Cách dùng: Diễn tả khi sự việc A xảy ra thì sẽ xảy ra sự việc B.

Ví dụ:

如果您出了问题,您告诉我了,我就帮您处理。
(Rúguǒ nín chūle wèntí, nín gàosù wǒ le, wǒ jiù bāng nín chǔlǐ.)
Nếu anh gặp vấn đề, báo cho tôi biết, tôi sẽ giúp anh giải quyết.

16. Câu sử dụng “把” (câu cấu trúc Bǎ)
Cách dùng: Để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động.

Ví dụ:

请把身份证和预订信息给我。
(Qǐng bǎ shēnfènzhèng hé yùdìng xìnxī gěi wǒ.)
Xin vui lòng đưa cho tôi chứng minh thư và thông tin đặt phòng.

17. Câu so sánh với “比...更...”
Cách dùng: So sánh rõ ràng giữa hai đối tượng hoặc điều kiện.

Ví dụ:

这个房间比那个更安静一些。
(Zhège fángjiān bǐ nàgè gèng ānjìng yīxiē.)
Phòng này yên tĩnh hơn phòng đó.

18. Câu biểu thị dự đoán với “会…”
Cách dùng: Dùng để dự đoán điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.

Ví dụ:

我们的合作会非常顺利。
(Wǒmen de hézuò huì fēicháng shùnlì.)
Hợp tác của chúng ta sẽ rất thuận lợi.

19. Câu sử dụng “把...当成...” (xem như là...)
Cách dùng: Để nói rằng ai đó coi cái gì như một cái gì đó khác.

Ví dụ:

我们把客户当成朋友。
(Wǒmen bǎ kèhù dàngchéng péngyǒu.)
Chúng tôi coi khách hàng như bạn bè.

20. Câu “...的时候” để biểu thị thời gian diễn ra sự việc
Cách dùng: Dùng để biểu thị hành động đang diễn ra hoặc xảy ra trong một khoảng thời gian cụ thể.

Ví dụ:

出差的时候,要注意身体。
(Chūchāi de shíhòu, yào zhùyì shēntǐ.)
Khi đi công tác, phải chú ý sức khỏe.

21. Câu biểu thị sự khả năng hoặc dự định “要” và “想”
Cách dùng: Diễn tả mong muốn hoặc ý định sẽ làm gì đó.

Ví dụ:

我想提高中文水平。
(Wǒ xiǎng tígāo zhōngwén shuǐpíng.)
Tôi muốn nâng cao trình độ tiếng Trung.

22. Câu biểu thị ý kiến với “觉得”
Cách dùng: Dùng để nói ra suy nghĩ, cảm nhận về điều gì.

Ví dụ:

我觉得这个方案不错。
(Wǒ juéde zhège fāng'àn búcuò.)
Tôi cảm thấy kế hoạch này không tệ.

23. Câu nhấn mạnh với “特别是”
Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh một phần cụ thể trong câu.

Ví dụ:

中国有很多独特的习俗,特别是饮食文化。
(Zhōngguó yǒu hěn duō dútè de xísú, tèbié shì yǐnshí wénhuà.)
Trung Quốc có nhiều phong tục đặc sắc, đặc biệt là văn hóa ẩm thực.

24. Câu “...也...” để biểu thị bổ sung hoặc đồng thời
Cách dùng: Dùng để bổ sung ý hoặc cùng lúc diễn ra.

Ví dụ:

工作收获多,文化体验也很丰富。
(Gōngzuò shōuhuò duō, wénhuà tǐyàn yě hěn fēngfù.)
Công việc thu được nhiều, trải nghiệm văn hóa cũng rất phong phú.

25. Cấu trúc câu biểu thị lý do “因为...所以...”
Cách dùng: Nói về nguyên nhân và kết quả.

Ví dụ:

因为客户临时有事,所以会议要推迟。
(Yīnwèi kèhù línshí yǒu shì, suǒyǐ huìyì yào tuīchí.)
Vì khách hàng đột xuất có việc, nên cuộc họp phải hoãn lại.

26. Câu “还是...” để lựa chọn hoặc đề xuất
Cách dùng: Diễn tả sự lựa chọn giữa các khả năng hoặc đề xuất làm gì.

Ví dụ:

你还是喝茶吧,酒量不好不要勉强。
(Nǐ háishì hē chá ba, jiǔliàng bù hǎo bù yào miǎnqiǎng.)
Bạn nên uống trà đi, nếu không uống được rượu thì đừng gắng.

27. Câu “让...去...” để chỉ người làm việc
Cách dùng: Đưa ra mệnh lệnh hoặc yêu cầu ai đó làm việc gì.

Ví dụ:

我马上叫维修人员过去修理。
(Wǒ mǎshàng jiào wéixiū rényuán guòqù xiūlǐ.)
Tôi sẽ gọi nhân viên sửa chữa đến ngay để sửa.

28. Cấu trúc “除了...还...” để biểu thị bổ sung
Cách dùng: Nói ngoài cái này ra còn có cái kia.

Ví dụ:

除了行李,出差可能还会遇到技术故障。
(Chúle xínglǐ, chūchāi kěnéng hái huì yùdào jìshù gùzhàng.)
Ngoài hành lý, công tác cũng có thể gặp trục trặc kỹ thuật.

29. Câu “不得不...” để biểu thị sự bắt buộc
Cách dùng: Diễn tả không có sự lựa chọn khác ngoài việc phải làm gì.

Ví dụ:

由于客户的要求,我们不得不推迟交货时间。
(Yóuyú kèhù de yāoqiú, wǒmen bùdébù tuīchí jiāohuò shíjiān.)
Do yêu cầu của khách hàng, chúng tôi buộc phải hoãn thời gian giao hàng.

30. Câu “虽然...但是...” để biểu thị nhượng bộ
Cách dùng: Mặc dù... nhưng...

Ví dụ:

虽然工作压力大,但是我们会尽力完成任务。
(Suīrán gōngzuò yālì dà, dànshì wǒmen huì jìnlì wánchéng rènwu.)
Mặc dù áp lực công việc lớn, nhưng chúng tôi sẽ cố gắng hoàn thành nhiệm vụ.

31. Câu “就算...也...” để biểu thị nhấn mạnh
Cách dùng: Cho dù... cũng...

Ví dụ:

就算遇到困难,我们也不会放弃。
(Jiùsuàn yùdào kùnnán, wǒmen yě bù huì fàngqì.)
Cho dù gặp khó khăn, chúng tôi cũng không bỏ cuộc.

32. Câu “不得...” để biểu thị sự cấm đoán
Cách dùng: Không được, cấm làm gì.

Ví dụ:

这里不得吸烟。
(Zhèlǐ bùdé xīyān.)
Ở đây không được hút thuốc.

33. Câu thể hiện sự so sánh cấp bậc “比起...来...更...”
Cách dùng: So sánh mức độ hoặc tình trạng được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:

比起去年,今年的市场更具挑战性。
(Bǐ qǐ qùnián, jīnnián de shìchǎng gèng jù tiǎozhàn xìng.)
So với năm ngoái, thị trường năm nay có nhiều thách thức hơn.

34. Câu biểu thị sự đề nghị lịch sự với “要不要…”
Cách dùng: Đưa ra lời mời hoặc gợi ý một cách nhẹ nhàng.

Ví dụ:

要不要一起喝杯茶?
(Yào bù yào yīqǐ hē bēi chá?)
Có muốn cùng nhau uống một ly trà không?

35. Câu biểu thị sự chắc chắn với “一定”
Cách dùng: Nhấn mạnh sự chắc chắn, quyết tâm.

Ví dụ:

我们一定会克服所有困难。
(Wǒmen yīdìng huì kèfú suǒyǒu kùnnán.)
Chúng tôi nhất định sẽ vượt qua mọi khó khăn.

36. Câu kết hợp “让...知道”
Cách dùng: Cho ai biết điều gì.

Ví dụ:

如果有什么变化,请让我知道。
(Rúguǒ yǒu shénme biànhuà, qǐng ràng wǒ zhīdào.)
Nếu có điều gì thay đổi, xin cho tôi biết.

37. Câu dùng “好” biểu thị đề nghị hoặc giới thiệu
Cách dùng: Dùng để đề nghị hoặc gợi ý một việc nên làm.

Ví dụ:

好的,我会帮您查一下课程资料。
(Hǎo de, wǒ huì bāng nín chá yīxià kèchéng zīliào.)
Được rồi, tôi sẽ giúp anh tìm tài liệu khóa học.

38. Câu chứa từ “让我们...” để mời gọi cùng làm gì
Cách dùng: Mời gọi cùng nhau làm việc gì.

Ví dụ:

让我们一起努力,共创佳绩!
(Ràng wǒmen yīqǐ nǔlì, gòngchuàng jiājì!)
Hãy cùng nhau cố gắng, tạo ra thành tích tốt!

39. Câu bị động với “被”
Cách dùng: Diễn tả hành động bị tác động, thường thể hiện sự không chủ động.

Ví dụ:

我的行李被弄丢了。
(Wǒ de xínglǐ bèi nòng diū le.)
Hành lý của tôi đã bị mất.

40. Câu “就要...” để diễn tả sự sắp diễn ra
Cách dùng: Diễn tả việc gì đó sẽ sớm xảy ra.

Ví dụ:

我们的会议就要开始了。
(Wǒmen de huìyì jiù yào kāishǐ le.)
Cuộc họp của chúng ta sắp bắt đầu rồi.

41. Câu dùng “差不多” để nói về mức độ xấp xỉ
Cách dùng: Diễn tả sự tương đối, gần như.

Ví dụ:

时间差不多了,我们该出发了。
(Shíjiān chàbùduō le, wǒmen gāi chūfā le.)
Thời gian gần đủ rồi, chúng ta nên xuất phát.

42. Câu sử dụng “至少” để biểu thị mức độ tối thiểu
Cách dùng: Ít nhất, tối thiểu phải đạt được.

Ví dụ:

我们至少要提前三天通知客户。
(Wǒmen zhìshǎo yào tíqián sān tiān tōngzhī kèhù.)
Chúng ta ít nhất phải thông báo khách hàng trước ba ngày.

43. Câu mệnh đề “不仅...而且...” để thể hiện bổ sung ý nghĩa
Cách dùng: Không chỉ... mà còn...

Ví dụ:

他不仅会中文,而且英语也说得很好。
(Tā bùjǐn huì Zhōngwén, érqiě Yīngyǔ yě shuō dé hěn hǎo.)
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Trung mà còn nói tiếng Anh rất tốt.

44. Câu “只要...就...” để biểu thị điều kiện đủ
Cách dùng: Chỉ cần... thì...

Ví dụ:

只要有问题,随时告诉我。
(Zhǐyào yǒu wèntí, suíshí gàosù wǒ.)
Chỉ cần có vấn đề, cứ báo cho tôi bất cứ lúc nào.

45. Câu “看...怎么样” để hỏi ý kiến hoặc đề nghị
Cách dùng: Hỏi ý kiến, đề nghị.

Ví dụ:

你看这个方案怎么样?
(Nǐ kàn zhège fāng’àn zěnmeyàng?)
Anh thấy kế hoạch này thế nào?

46. Câu so sánh với “跟...比...更...”
Cách dùng: So sánh giữa hai đối tượng.

Ví dụ:

跟去年比,今年更有挑战。
(Gēn qùnián bǐ, jīnnián gèng yǒu tiǎozhàn.)
So với năm ngoái, năm nay thách thức nhiều hơn.

47. Câu có từ kết nối “但是” để biểu thị tương phản
Cách dùng: Nhưng, tuy nhiên

Ví dụ:

我很想参加,但是有事走不开。
(Wǒ hěn xiǎng cānjiā, dànshì yǒushì zǒu bù kāi.)
Tôi rất muốn tham gia, nhưng có chuyện không thể đi được.

48. Câu “多半” để biểu thị sự chắc chắn hoặc phần lớn
Cách dùng: Phần lớn, hầu hết

Ví dụ:

多半客户会接受这个条件。
(Duōbàn kèhù huì jiēshòu zhège tiáojiàn.)
Phần lớn khách hàng sẽ chấp nhận điều kiện này.

49. Câu điều kiện “如果...的话”
Cách dùng: Nếu... thì...

Ví dụ:

如果您方便的话,我们下周开会。
(Rúguǒ nín fāngbiàn de huà, wǒmen xià zhōu kāihuì.)
Nếu anh thuận tiện, chúng ta họp tuần tới.

50. Câu biểu thị cái gì đó vừa mới xảy ra với “刚刚”
Cách dùng: Vừa mới, mới làm gì đó.

Ví dụ:

我刚刚收到客户的邮件。
(Wǒ gānggāng shōudào kèhù de yóujiàn.)
Tôi vừa mới nhận được email của khách hàng.

51. Cấu trúc “不仅...,而且...”
Cách dùng: Diễn đạt ý nghĩa không chỉ... mà còn...

Ví dụ:

他不仅会听,还会说。
(Tā bùjǐn huì tīng, érqiě huì shuō.)
Anh ấy không chỉ biết nghe mà còn biết nói.

52. Câu biểu thị sự nhấn mạnh “就是...”
Cách dùng: Nhấn mạnh chính xác hoặc sự chắc chắn.

Ví dụ:

这就是我要的房间。
(Zhè jiù shì wǒ yào de fángjiān.)
Đây chính là phòng tôi muốn.

53. Câu biểu thị khả năng dự đoán với “可能”
Cách dùng: Diễn đạt khả năng xảy ra một sự việc.

Ví dụ:

明天可能会下雨。
(Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.)
Có thể ngày mai sẽ mưa.

54. Câu dùng “应该” để diễn tả sự nên làm hoặc phỏng đoán
Cách dùng: Nên, cần hoặc diễn tả suy đoán hợp lý.

Ví dụ:

你应该早点休息。
(Nǐ yīnggāi zǎodiǎn xiūxi.)
Bạn nên nghỉ ngơi sớm.

55. Cấu trúc “又...又...” để liệt kê đặc điểm
Cách dùng: Diễn tả điều kiện đồng thời của hai đặc điểm trở lên.

Ví dụ:

这个房间又大又安静。
(Zhège fángjiān yòu dà yòu ānjìng.)
Phòng này vừa rộng vừa yên tĩnh.

56. Câu dùng “把...给...” để nhấn mạnh việc truyền đạt
Cách dùng: Nhấn mạnh hành động đưa hoặc chuyển giao.

Ví dụ:

请把文件给我。
(Qǐng bǎ wénjiàn gěi wǒ.)
Xin hãy đưa tài liệu cho tôi.

57. Câu “一边...一边...” để biểu thị làm hai việc cùng lúc
Cách dùng: Diễn tả cùng lúc thực hiện hai hành động.

Ví dụ:

他一边喝茶,一边听报告。
(Tā yībiān hē chá, yībiān tīng bàogào.)
Anh ấy vừa uống trà vừa nghe báo cáo.

58. Câu dùng “除非...否则...” để biểu thị điều kiện bắt buộc
Cách dùng: Trừ khi... nếu không thì...

Ví dụ:

除非有紧急情况,否则不可以改变计划。
(Chúfēi yǒu jǐnjí qíngkuàng, fǒuzé bù kěyǐ gǎibiàn jìhuà.)
Trừ khi có tình huống khẩn cấp, nếu không thì không được thay đổi kế hoạch.

59. Câu dùng “越...越...” để biểu thị mức độ tăng dần
Cách dùng: Càng... càng...

Ví dụ:

越了解客户,越能满足他们的需求。
(Yuè liǎojiě kèhù, yuè néng mǎnzú tāmen de xūqiú.)
Càng hiểu khách hàng càng có thể đáp ứng nhu cầu của họ.

60. Câu biểu thị mục đích với “为了...”
Cách dùng: Để, vì mục đích gì đó.

Ví dụ:

为了保证质量,我们要严格检验。
(Wèile bǎozhèng zhìliàng, wǒmen yào yángé jiǎnyàn.)
Để đảm bảo chất lượng, chúng tôi phải kiểm tra nghiêm ngặt.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2


Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ebook Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2 - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Các tình huống phát sinh khi đi công tác Trung Quốc phần 2
 
Last edited:
Back
Top