• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 123 & HSKK sơ cấp vào ngày 8 tháng 9 năm 2026, Lịch học là Thứ 3-5-7, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung online theo chủ đề Chào mừng đến Việt Nam

Khóa học tiếng Trung online theo chủ đề Chào mừng đến Việt Nam - Nội dung giáo án bài giảng được trích dẫn từ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung online theo chủ đề Chào mừng đến Việt Nam là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến hôm nay của chúng ta trong chuỗi bài giảng lớp Hán ngữ sơ cấp quyển 1-2-3 do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ nhiệm và phụ trách. Khóa đào tạo tiếng Trung trực tuyến lớp Hán ngữ quyển 1, Hán ngữ quyển 2 và Hán ngữ quyển 3 đi theo lộ trình bài giảng chuyên sâu chuyên biệt được thiết kế bài bản sao cho phù hợp với tất cả học viên trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu, hệ thống khóa đào tạo này được vận hành trên hệ thống máy chủ ChineMaster cấu hình KHỦNG đặt tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU ở địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City - Vường Thừa Vũ - Trường Chinh - Nguyễn Trãi).

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Chào mừng đến Việt Nam


Giáo trình Hán ngữ sơ cấp Đặt phòng khách sạn 5 sao

Học tiếng Trung online theo chủ đề Mua Quần áo Quảng Châu

Học tiếng Trung online theo chủ đề Thưởng thức cafe tại Starbucks

Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Chào mừng đến Việt Nam - Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ

CHÀO MỪNG ĐẾN VIỆT NAM – 欢迎来到越南

丁垂杨:明武哥,今天我们要接待一批第一次来越南的中国朋友,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, jīntiān wǒmen yào jiēdài yì pī dì-yī cì lái Yuènán de Zhōngguó péngyou, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Vũ, hôm nay chúng ta sẽ đón một đoàn bạn Trung Quốc lần đầu tiên đến Việt Nam, đúng không anh?

阮明武:对。他们对越南很感兴趣,所以我们要让他们更全面地了解这个国家。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tāmen duì Yuènán hěn gǎn xìngqù, suǒyǐ wǒmen yào ràng tāmen gèng quánmiàn de liǎojiě zhège guójiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi. Họ rất quan tâm đến Việt Nam, vì vậy chúng ta cần giúp họ hiểu đất nước này một cách toàn diện hơn.

黎云英:明武哥,如果要用一句话欢迎他们,怎么说最自然?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, rúguǒ yào yòng yí jù huà huānyíng tāmen, zěnme shuō zuì zìrán?
Lê Vân Anh: Anh Vũ, nếu muốn dùng một câu để chào đón họ thì nói thế nào tự nhiên nhất ạ?

阮明武:可以说:“欢迎大家来到越南,希望大家在这里度过一段美好而难忘的时光。”
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ shuō: “Huānyíng dàjiā láidào Yuènán, xīwàng dàjiā zài zhèlǐ dùguò yí duàn měihǎo ér nánwàng de shíguāng.”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Chào mừng mọi người đến Việt Nam, hy vọng mọi người sẽ có một khoảng thời gian tươi đẹp và đáng nhớ tại đây.”

水仙:我觉得很多中国游客来越南以前,最想知道的就是越南到底是一个什么样的国家。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde hěn duō Zhōngguó yóukè lái Yuènán yǐqián, zuì xiǎng zhīdào de jiùshì Yuènán dàodǐ shì yí ge shénme yàng de guójiā.
Thủy Tiên: Em nghĩ trước khi đến Việt Nam, điều rất nhiều du khách Trung Quốc muốn biết nhất chính là Việt Nam thực sự là một đất nước như thế nào.

阮明武:这个问题很好。我们可以先告诉他们,越南是一个历史悠久、文化丰富、自然风光优美的东南亚国家。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège wèntí hěn hǎo. Wǒmen kěyǐ xiān gàosu tāmen, Yuènán shì yí ge lìshǐ yōujiǔ, wénhuà fēngfù, zìrán fēngguāng yōuměi de Dōngnányà guójiā.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay. Trước tiên chúng ta có thể nói với họ rằng Việt Nam là một quốc gia Đông Nam Á có lịch sử lâu đời, văn hóa phong phú và phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp.

芳玲:越南从北到南很长,不同地区的自然环境和生活方式也不完全一样。
Fāng Líng: Yuènán cóng běi dào nán hěn cháng, bùtóng dìqū de zìrán huánjìng hé shēnghuó fāngshì yě bù wánquán yíyàng.
Phương Linh: Việt Nam trải dài từ Bắc xuống Nam nên môi trường tự nhiên và cách sống của các vùng cũng không hoàn toàn giống nhau.

阮明武:没错。也正因为这样,游客在一次旅行中就可以看到山地、平原、海湾、海岛、森林和很多美丽的海滩。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yě zhèng yīnwèi zhèyàng, yóukè zài yí cì lǚxíng zhōng jiù kěyǐ kàndào shāndì, píngyuán, hǎiwān, hǎidǎo, sēnlín hé hěn duō měilì de hǎitān.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Cũng vì vậy mà chỉ trong một chuyến đi, du khách có thể nhìn thấy núi non, đồng bằng, vịnh biển, hải đảo, rừng và rất nhiều bãi biển đẹp.

丁垂杨:有些中国游客说,他们来到越南以后,感觉自己好像走进了一幅色彩丰富的画。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē Zhōngguó yóukè shuō, tāmen láidào Yuènán yǐhòu, gǎnjué zìjǐ hǎoxiàng zǒujìn le yì fú sècǎi fēngfù de huà.
Đinh Thùy Dương: Có một số du khách Trung Quốc nói rằng sau khi đến Việt Nam, họ cảm thấy như mình bước vào một bức tranh đầy màu sắc.

黎云英:特别是蓝天、白云、绿色的田野和美丽的海岸,给人的感觉很舒服。
Lí Yún Yīng: Tèbié shì lántiān, báiyún, lǜsè de tiányě hé měilì de hǎi’àn, gěi rén de gǎnjué hěn shūfu.
Lê Vân Anh: Đặc biệt là trời xanh, mây trắng, những cánh đồng xanh và bờ biển đẹp tạo cho người ta cảm giác rất dễ chịu.

水仙:不过越南的天气有时候变化得也很快,刚才还是晴天,一会儿可能就下大雨了。
Shuǐ Xiān: Búguò Yuènán de tiānqì yǒu shíhou biànhuà de yě hěn kuài, gāngcái háishi qíngtiān, yíhuìr kěnéng jiù xià dàyǔ le.
Thủy Tiên: Tuy nhiên thời tiết Việt Nam đôi khi cũng thay đổi rất nhanh, vừa mới trời còn nắng mà một lát sau có thể đã mưa lớn rồi.

阮明武:对,所以带游客出门的时候,我们最好提前看天气预报,也要提醒他们准备雨伞。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ dài yóukè chūmén de shíhou, wǒmen zuìhǎo tíqián kàn tiānqì yùbào, yě yào tíxǐng tāmen zhǔnbèi yǔsǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế khi đưa khách ra ngoài, tốt nhất chúng ta nên xem dự báo thời tiết trước và cũng cần nhắc họ chuẩn bị ô.

芳玲:明武哥,介绍越南的时候,我们是不是也应该介绍一些有代表性的旅游景点?
Fāng Líng: Míngwǔ gē, jièshào Yuènán de shíhou, wǒmen shì bú shì yě yīnggāi jièshào yìxiē yǒu dàibiǎoxìng de lǚyóu jǐngdiǎn?
Phương Linh: Anh Vũ, khi giới thiệu Việt Nam, chúng ta có nên giới thiệu một số điểm du lịch tiêu biểu không anh?

阮明武:当然。越南拥有丰富的自然景观和文化遗产,其中不少已经被列入世界遗产名录。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yuènán yōngyǒu fēngfù de zìrán jǐngguān hé wénhuà yíchǎn, qízhōng bù shǎo yǐjīng bèi lièrù shìjiè yíchǎn mínglù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Việt Nam có nhiều cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa phong phú, trong đó không ít nơi đã được đưa vào danh mục di sản thế giới.

丁垂杨:比如下龙湾就是越南最著名的自然景点之一。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú Xiàlóng Wān jiùshì Yuènán zuì zhùmíng de zìrán jǐngdiǎn zhī yī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ, Vịnh Hạ Long là một trong những cảnh điểm thiên nhiên nổi tiếng nhất của Việt Nam.

阮明武:对。下龙湾有大大小小的岛屿和石灰岩山峰,坐船游览的时候,风景非常漂亮。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàlóng Wān yǒu dàdà-xiǎoxiǎo de dǎoyǔ hé shíhuīyán shānfēng, zuò chuán yóulǎn de shíhou, fēngjǐng fēicháng piàoliang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Vịnh Hạ Long có rất nhiều đảo lớn nhỏ và núi đá vôi, khi đi thuyền tham quan thì phong cảnh vô cùng đẹp.

黎云英:如果游客喜欢古老的城市和传统建筑,我们还可以推荐会安古城。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yóukè xǐhuan gǔlǎo de chéngshì hé chuántǒng jiànzhù, wǒmen hái kěyǐ tuījiàn Huì’ān Gǔchéng.
Lê Vân Anh: Nếu du khách thích những thành phố cổ và kiến trúc truyền thống, chúng ta còn có thể giới thiệu Phố cổ Hội An.

水仙:会安白天很安静,到了晚上,灯笼亮起来以后,整个古城又有另外一种美。
Shuǐ Xiān: Huì’ān báitiān hěn ānjìng, dào le wǎnshang, dēnglong liàng qǐlái yǐhòu, zhěnggè gǔchéng yòu yǒu lìngwài yì zhǒng měi.
Thủy Tiên: Hội An ban ngày rất yên bình, đến buổi tối khi những chiếc đèn lồng được thắp sáng thì cả phố cổ lại mang một vẻ đẹp khác.

芳玲:喜欢自然和探险的游客可以去峰牙—己榜国家公园,那里有非常特别的山地和洞穴景观。
Fāng Líng: Xǐhuan zìrán hé tànxiǎn de yóukè kěyǐ qù Fēngyá—Jǐbǎng Guójiā Gōngyuán, nàli yǒu fēicháng tèbié de shāndì hé dòngxué jǐngguān.
Phương Linh: Những du khách yêu thiên nhiên và thích khám phá có thể đến Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, nơi có cảnh quan núi và hang động rất đặc biệt.

阮明武:说得很好。除了自然风景以外,越南还有很多历史和文化景点。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Chúle zìrán fēngjǐng yǐwài, Yuènán hái yǒu hěn duō lìshǐ hé wénhuà jǐngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Ngoài phong cảnh thiên nhiên, Việt Nam còn có rất nhiều cảnh điểm lịch sử và văn hóa.

丁垂杨:比如美山圣地、顺化古迹、河内升龙皇城和胡朝时期的城堡。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú Měishān Shèngdì, Shùnhuà Gǔjì, Hénèi Shēnglóng Huángchéng hé Húcháo shíqī de chéngbǎo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như Thánh địa Mỹ Sơn, quần thể di tích Cố đô Huế, Hoàng thành Thăng Long ở Hà Nội và Thành nhà Hồ.

阮明武:这些地方不仅风景值得看,而且可以帮助游客了解越南不同历史时期的文化。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē dìfang bùjǐn fēngjǐng zhíde kàn, érqiě kěyǐ bāngzhù yóukè liǎojiě Yuènán bùtóng lìshǐ shíqī de wénhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Những nơi này không chỉ có phong cảnh đáng tham quan mà còn giúp du khách tìm hiểu văn hóa Việt Nam trong những thời kỳ lịch sử khác nhau.

黎云英:所以来越南旅游,不只是看风景,也是一个了解历史和文化的机会。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ lái Yuènán lǚyóu, bù zhǐshì kàn fēngjǐng, yě shì yí ge liǎojiě lìshǐ hé wénhuà de jīhuì.
Lê Vân Anh: Vì vậy đến Việt Nam du lịch không chỉ là ngắm cảnh mà còn là một cơ hội để tìm hiểu lịch sử và văn hóa.

阮明武:完全正确。一个地方真正吸引人的,不只是外面的风景,还有它背后的故事。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge dìfang zhēnzhèng xīyǐn rén de, bù zhǐshì wàimiàn de fēngjǐng, hái yǒu tā bèihòu de gùshi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều thực sự hấp dẫn ở một địa phương không chỉ là phong cảnh bên ngoài mà còn là những câu chuyện phía sau nó.

水仙:说到文化,我觉得还应该向游客介绍越南的五十四个民族。
Shuǐ Xiān: Shuōdào wénhuà, wǒ juéde hái yīnggāi xiàng yóukè jièshào Yuènán de wǔshísì ge mínzú.
Thủy Tiên: Nói đến văn hóa, em nghĩ chúng ta còn nên giới thiệu với du khách về 54 dân tộc của Việt Nam.

阮明武:对。越南是一个多民族国家,五十四个民族共同生活在这片土地上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuènán shì yí ge duō mínzú guójiā, wǔshísì ge mínzú gòngtóng shēnghuó zài zhè piàn tǔdì shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, 54 dân tộc cùng sinh sống trên mảnh đất này.

芳玲:不同民族有不同的服装、语言、节日、饮食和生活习惯,所以越南文化非常丰富。
Fāng Líng: Bùtóng mínzú yǒu bùtóng de fúzhuāng, yǔyán, jiérì, yǐnshí hé shēnghuó xíguàn, suǒyǐ Yuènán wénhuà fēicháng fēngfù.
Phương Linh: Các dân tộc khác nhau có trang phục, ngôn ngữ, lễ hội, ẩm thực và tập quán sinh hoạt khác nhau, vì vậy văn hóa Việt Nam vô cùng phong phú.

丁垂杨:虽然大家的风俗习惯不完全相同,但是各民族长期生活在一起,也互相尊重、互相帮助。
Dīng Chuíyáng: Suīrán dàjiā de fēngsú xíguàn bù wánquán xiāngtóng, dànshì gè mínzú chángqī shēnghuó zài yìqǐ, yě hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng bāngzhù.
Đinh Thùy Dương: Mặc dù phong tục tập quán của mọi người không hoàn toàn giống nhau nhưng các dân tộc đã cùng chung sống lâu dài, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.

阮明武:这正是越南文化多样性的重要特点之一。不同的文化一起发展,让越南变得更加丰富多彩。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhèngshì Yuènán wénhuà duōyàngxìng de zhòngyào tèdiǎn zhī yī. Bùtóng de wénhuà yìqǐ fāzhǎn, ràng Yuènán biàn de gèngjiā fēngfù duōcǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một trong những đặc điểm quan trọng của tính đa dạng văn hóa Việt Nam. Những nền văn hóa khác nhau cùng phát triển khiến Việt Nam trở nên phong phú và đa sắc màu hơn.

黎云英:越南人还很重视家庭、礼貌和人与人之间的感情。
Lí Yún Yīng: Yuènán rén hái hěn zhòngshì jiātíng, lǐmào hé rén yǔ rén zhījiān de gǎnqíng.
Lê Vân Anh: Người Việt Nam còn rất coi trọng gia đình, lễ nghĩa và tình cảm giữa con người với con người.

水仙:而且大部分游客来到越南以后,都觉得越南人比较热情,也很好客。
Shuǐ Xiān: Érqiě dàbùfen yóukè láidào Yuènán yǐhòu, dōu juéde Yuènán rén bǐjiào rèqíng, yě hěn hàokè.
Thủy Tiên: Hơn nữa, phần lớn du khách sau khi đến Việt Nam đều cảm thấy người Việt khá nhiệt tình và rất hiếu khách.

阮明武:对。接待外国朋友的时候,一个真诚的微笑、一句简单的问候,有时候比说很多话更重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiēdài wàiguó péngyou de shíhou, yí ge zhēnchéng de wēixiào, yí jù jiǎndān de wènhòu, yǒu shíhou bǐ shuō hěn duō huà gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khi đón tiếp bạn bè nước ngoài, một nụ cười chân thành và một lời chào đơn giản đôi khi còn quan trọng hơn nói thật nhiều.

芳玲:明武哥,原来的介绍材料里还提到了越南人的爱国、爱好和平以及重视独立和自由。
Fāng Líng: Míngwǔ gē, yuánlái de jièshào cáiliào lǐ hái tídào le Yuènán rén de àiguó, àihào hépíng yǐjí zhòngshì dúlì hé zìyóu.
Phương Linh: Anh Vũ, trong tài liệu giới thiệu ban đầu còn đề cập đến lòng yêu nước, yêu chuộng hòa bình và coi trọng độc lập, tự do của người Việt Nam.

阮明武:这些都是了解越南社会和历史时非常重要的内容。越南人珍惜和平,也非常重视国家的发展。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē dōu shì liǎojiě Yuènán shèhuì hé lìshǐ shí fēicháng zhòngyào de nèiróng. Yuènán rén zhēnxī hépíng, yě fēicháng zhòngshì guójiā de fāzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây đều là những nội dung rất quan trọng khi tìm hiểu xã hội và lịch sử Việt Nam. Người Việt trân trọng hòa bình và cũng rất coi trọng sự phát triển của đất nước.

丁垂杨:除了民族文化以外,越南还有不同的宗教和民间信仰。
Dīng Chuíyáng: Chúle mínzú wénhuà yǐwài, Yuènán hái yǒu bùtóng de zōngjiào hé mínjiān xìnyǎng.
Đinh Thùy Dương: Ngoài văn hóa các dân tộc, Việt Nam còn có nhiều tôn giáo và tín ngưỡng dân gian khác nhau.

黎云英:比如佛教、天主教、伊斯兰教,还有高台教、和好教等。
Lí Yún Yīng: Bǐrú Fójiào, Tiānzhǔjiào, Yīsīlánjiào, hái yǒu Gāotáijiào, Héhǎojiào děng.
Lê Vân Anh: Ví dụ như Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo, ngoài ra còn có đạo Cao Đài, đạo Hòa Hảo và những tín ngưỡng khác.

阮明武:介绍这些内容时,我们要用客观和尊重的态度,让游客看到越南社会文化的多样性。
Ruǎn Míngwǔ: Jièshào zhèxiē nèiróng shí, wǒmen yào yòng kèguān hé zūnzhòng de tàidu, ràng yóukè kàndào Yuènán shèhuì wénhuà de duōyàngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi giới thiệu những nội dung này, chúng ta cần có thái độ khách quan và tôn trọng để du khách thấy được tính đa dạng trong văn hóa xã hội Việt Nam.

水仙:我发现外国游客对越南文化感兴趣,但是他们对越南美食的兴趣可能更大。
Shuǐ Xiān: Wǒ fāxiàn wàiguó yóukè duì Yuènán wénhuà gǎn xìngqù, dànshì tāmen duì Yuènán měishí de xìngqù kěnéng gèng dà.
Thủy Tiên: Em nhận thấy du khách nước ngoài rất quan tâm đến văn hóa Việt Nam, nhưng có lẽ họ còn quan tâm đến ẩm thực Việt Nam nhiều hơn.

阮明武:那当然,来越南却不尝越南美食,可以说是一件非常可惜的事情。
Ruǎn Míngwǔ: Nà dāngrán, lái Yuènán què bù cháng Yuènán měishí, kěyǐ shuō shì yí jiàn fēicháng kěxī de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên rồi, đến Việt Nam mà lại không thưởng thức ẩm thực Việt Nam thì có thể nói là một điều rất đáng tiếc.

芳玲:我们首先应该推荐越南河粉吧?很多外国朋友第一次来越南就想吃河粉。
Fāng Líng: Wǒmen shǒuxiān yīnggāi tuījiàn Yuènán héfěn ba? Hěn duō wàiguó péngyou dì-yī cì lái Yuènán jiù xiǎng chī héfěn.
Phương Linh: Trước tiên chúng ta nên giới thiệu phở Việt Nam phải không anh? Rất nhiều bạn nước ngoài lần đầu đến Việt Nam là muốn ăn phở ngay.

阮明武:河粉当然不能少。除此以外,还有越南法棍、春卷、烤肉米粉以及很多地方特色菜。
Ruǎn Míngwǔ: Héfěn dāngrán bùnéng shǎo. Chúcǐ yǐwài, hái yǒu Yuènán fǎgùn, chūnjuǎn, kǎoròu mǐfěn yǐjí hěn duō dìfāng tèsècài.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không thể thiếu phở. Ngoài ra còn có bánh mì Việt Nam, nem, bún chả và rất nhiều món đặc sản địa phương.

丁垂杨:越南咖啡也很有特色。很多游客喜欢坐在街边的小咖啡店,一边喝咖啡,一边看城市生活。
Dīng Chuíyáng: Yuènán kāfēi yě hěn yǒu tèsè. Hěn duō yóukè xǐhuan zuò zài jiēbiān de xiǎo kāfēidiàn, yìbiān hē kāfēi, yìbiān kàn chéngshì shēnghuó.
Đinh Thùy Dương: Cà phê Việt Nam cũng rất đặc sắc. Nhiều du khách thích ngồi ở những quán cà phê nhỏ ven đường, vừa uống cà phê vừa ngắm nhịp sống thành phố.

黎云英:所以对很多游客来说,吃东西本身也是了解越南生活的一种方式。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ duì hěn duō yóukè láishuō, chī dōngxi běnshēn yě shì liǎojiě Yuènán shēnghuó de yì zhǒng fāngshì.
Lê Vân Anh: Vì vậy đối với nhiều du khách, bản thân việc thưởng thức món ăn cũng là một cách để tìm hiểu cuộc sống Việt Nam.

阮明武:说得对。饮食不只是味道,它还跟一个地方的气候、历史、农业和生活习惯有关系。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Yǐnshí bù zhǐshì wèidào, tā hái gēn yí ge dìfang de qìhòu, lìshǐ, nóngyè hé shēnghuó xíguàn yǒu guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng lắm. Ẩm thực không chỉ là hương vị, nó còn liên quan đến khí hậu, lịch sử, nông nghiệp và thói quen sinh hoạt của một địa phương.

水仙:北方、中部和南方的饮食都有自己的特点,所以游客去不同的地方,可以尝到不同的味道。
Shuǐ Xiān: Běifāng, zhōngbù hé nánfāng de yǐnshí dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn, suǒyǐ yóukè qù bùtóng de dìfang, kěyǐ chángdào bùtóng de wèidào.
Thủy Tiên: Ẩm thực miền Bắc, miền Trung và miền Nam đều có đặc điểm riêng, vì vậy khi du khách đến những địa phương khác nhau thì có thể thưởng thức những hương vị khác nhau.

芳玲:我觉得这种旅行方式特别有意思,白天参观景点,晚上去当地市场或者小吃街。
Fāng Líng: Wǒ juéde zhè zhǒng lǚxíng fāngshì tèbié yǒu yìsi, báitiān cānguān jǐngdiǎn, wǎnshang qù dāngdì shìchǎng huòzhě xiǎochījiē.
Phương Linh: Em thấy cách du lịch như vậy rất thú vị, ban ngày tham quan cảnh điểm, buổi tối đến chợ địa phương hoặc phố ẩm thực.

阮明武:这样才能更接近当地人的真实生活。以后带团的时候,你们可以根据游客的兴趣安排不同的体验。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng cái néng gèng jiējìn dāngdì rén de zhēnshí shēnghuó. Yǐhòu dài tuán de shíhou, nǐmen kěyǐ gēnjù yóukè de xìngqù ānpái bùtóng de tǐyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy mới có thể tiếp cận gần hơn với cuộc sống thực tế của người dân địa phương. Sau này khi dẫn đoàn, các em có thể căn cứ vào sở thích của du khách để sắp xếp những trải nghiệm khác nhau.

丁垂杨:明武哥,除了旅游和文化,我们要不要向他们介绍一下今天的越南经济?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, chúle lǚyóu hé wénhuà, wǒmen yào bú yào xiàng tāmen jièshào yíxià jīntiān de Yuènán jīngjì?
Đinh Thùy Dương: Anh Vũ, ngoài du lịch và văn hóa, chúng ta có nên giới thiệu với họ một chút về kinh tế Việt Nam ngày nay không anh?

阮明武:当然可以。要真正了解一个国家,不仅要了解它的过去,还要了解它现在的发展。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Yào zhēnzhèng liǎojiě yí ge guójiā, bùjǐn yào liǎojiě tā de guòqù, hái yào liǎojiě tā xiànzài de fāzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là được. Muốn thực sự hiểu một đất nước thì không chỉ cần tìm hiểu quá khứ mà còn phải hiểu sự phát triển hiện tại của đất nước đó.

黎云英:从一九八六年实行革新以来,越南社会和经济发生了很大的变化。
Lí Yún Yīng: Cóng yī jiǔ bā liù nián shíxíng géxīn yǐlái, Yuènán shèhuì hé jīngjì fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Lê Vân Anh: Kể từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới vào năm 1986, xã hội và kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi rất lớn.

阮明武:对,工业、服务业、贸易和旅游业都不断发展,越南跟世界各国的经济联系也越来越多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gōngyè, fúwùyè, màoyì hé lǚyóuyè dōu búduàn fāzhǎn, Yuènán gēn shìjiè gèguó de jīngjì liánxì yě yuèláiyuè duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, công nghiệp, dịch vụ, thương mại và du lịch đều không ngừng phát triển, quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với các nước trên thế giới cũng ngày càng nhiều.

水仙:越南的很多农产品在国际市场上也很受欢迎,比如大米、咖啡、茶叶、胡椒和腰果。
Shuǐ Xiān: Yuènán de hěn duō nóngchǎnpǐn zài guójì shìchǎng shàng yě hěn shòu huānyíng, bǐrú dàmǐ, kāfēi, cháyè, hújiāo hé yāoguǒ.
Thủy Tiên: Nhiều nông sản của Việt Nam cũng rất được ưa chuộng trên thị trường quốc tế, ví dụ như gạo, cà phê, chè, hồ tiêu và hạt điều.

芳玲:水产品、纺织品和服装等产品也出口到很多国家。
Fāng Líng: Shuǐchǎnpǐn, fǎngzhīpǐn hé fúzhuāng děng chǎnpǐn yě chūkǒu dào hěn duō guójiā.
Phương Linh: Các sản phẩm như thủy sản, hàng dệt và may mặc cũng được xuất khẩu đến rất nhiều quốc gia.

阮明武:现在越南还在继续发展基础设施、技术和现代工业,也越来越重视绿色发展和可持续发展。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài Yuènán hái zài jìxù fāzhǎn jīchǔ shèshī, jìshù hé xiàndài gōngyè, yě yuèláiyuè zhòngshì lǜsè fāzhǎn hé kě chíxù fāzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay Việt Nam vẫn tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ và công nghiệp hiện đại, đồng thời ngày càng coi trọng phát triển xanh và phát triển bền vững.

丁垂杨:所以游客看到的不只是传统的越南,也会看到一个正在快速发展的现代越南。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yóukè kàndào de bù zhǐshì chuántǒng de Yuènán, yě huì kàndào yí ge zhèngzài kuàisù fāzhǎn de xiàndài Yuènán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy điều du khách nhìn thấy không chỉ là một Việt Nam truyền thống mà còn là một Việt Nam hiện đại đang phát triển nhanh chóng.

阮明武:对,这一点非常重要。传统和现代并不是互相反对的,我们既要保护文化遗产,也要继续发展。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào. Chuántǒng hé xiàndài bìng bú shì hùxiāng fǎnduì de, wǒmen jì yào bǎohù wénhuà yíchǎn, yě yào jìxù fāzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, điều này rất quan trọng. Truyền thống và hiện đại không đối lập với nhau, chúng ta vừa phải bảo vệ di sản văn hóa, vừa phải tiếp tục phát triển.

黎云英:我觉得如果游客亲自来到这里,他们会比看照片或者看视频了解得更多。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde rúguǒ yóukè qīnzì láidào zhèlǐ, tāmen huì bǐ kàn zhàopiàn huòzhě kàn shìpín liǎojiě de gèng duō.
Lê Vân Anh: Em nghĩ nếu du khách trực tiếp đến đây thì họ sẽ hiểu được nhiều hơn rất nhiều so với chỉ xem ảnh hoặc xem video.

阮明武:当然。旅行最大的意义之一,就是亲自去看、去听、去尝、去体验。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Lǚxíng zuì dà de yìyì zhī yī, jiùshì qīnzì qù kàn, qù tīng, qù cháng, qù tǐyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Một trong những ý nghĩa lớn nhất của du lịch chính là tự mình đi ngắm nhìn, lắng nghe, thưởng thức và trải nghiệm.

水仙:看真正的越南风景,听当地人的故事,尝越南美食,再体验当地人的生活。
Shuǐ Xiān: Kàn zhēnzhèng de Yuènán fēngjǐng, tīng dāngdì rén de gùshi, cháng Yuènán měishí, zài tǐyàn dāngdì rén de shēnghuó.
Thủy Tiên: Ngắm phong cảnh Việt Nam thực sự, nghe câu chuyện của người dân địa phương, thưởng thức món ăn Việt Nam rồi trải nghiệm cuộc sống của người bản địa.

芳玲:这样回国以后,他们带回去的不只是照片,还有对越南的记忆和感情。
Fāng Líng: Zhèyàng huíguó yǐhòu, tāmen dài huíqu de bù zhǐshì zhàopiàn, hái yǒu duì Yuènán de jìyì hé gǎnqíng.
Phương Linh: Như vậy sau khi trở về nước, thứ họ mang theo không chỉ là những bức ảnh mà còn là ký ức và tình cảm dành cho Việt Nam.

阮明武:说得很好。这也是我们接待游客时应该努力做到的事情。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Zhè yě shì wǒmen jiēdài yóukè shí yīnggāi nǔlì zuòdào de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Đây cũng chính là điều chúng ta nên cố gắng làm được khi đón tiếp du khách.

丁垂杨:明武哥,那等中国朋友到了以后,我先说欢迎词,然后简单介绍一下今天的行程,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà děng Zhōngguó péngyou dào le yǐhòu, wǒ xiān shuō huānyíngcí, ránhòu jiǎndān jièshào yíxià jīntiān de xíngchéng, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Vũ, vậy sau khi các bạn Trung Quốc đến, em sẽ nói lời chào mừng trước, sau đó giới thiệu ngắn gọn lịch trình hôm nay, được không anh?

阮明武:可以。记得语速不要太快,介绍得清楚一点,也要注意客人的反应。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jìde yǔsù bú yào tài kuài, jièshào de qīngchu yìdiǎn, yě yào zhùyì kèrén de fǎnyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nhớ đừng nói quá nhanh, hãy giới thiệu rõ ràng một chút và cũng phải chú ý đến phản ứng của khách.

黎云英:如果他们有什么问题,我们就根据他们的兴趣进一步介绍。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tāmen yǒu shénme wèntí, wǒmen jiù gēnjù tāmen de xìngqù jìnyíbù jièshào.
Lê Vân Anh: Nếu họ có câu hỏi gì thì chúng em sẽ căn cứ vào sở thích của họ để giới thiệu sâu hơn.

阮明武:对。好的接待不是把准备好的内容全部说完,而是要知道客人真正想了解什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo de jiēdài bú shì bǎ zhǔnbèi hǎo de nèiróng quánbù shuō wán, érshì yào zhīdào kèrén zhēnzhèng xiǎng liǎojiě shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đón tiếp tốt không phải là nói hết toàn bộ nội dung đã chuẩn bị, mà phải biết khách thực sự muốn tìm hiểu điều gì.

水仙:有的人喜欢自然风景,有的人喜欢历史文化,还有的人最关心美食和购物。
Shuǐ Xiān: Yǒu de rén xǐhuan zìrán fēngjǐng, yǒu de rén xǐhuan lìshǐ wénhuà, hái yǒu de rén zuì guānxīn měishí hé gòuwù.
Thủy Tiên: Có người thích phong cảnh thiên nhiên, có người thích lịch sử văn hóa, lại có người quan tâm nhất đến ẩm thực và mua sắm.

芳玲:我们可以根据不同的需要,给他们推荐不同的地方。
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ gēnjù bùtóng de xūyào, gěi tāmen tuījiàn bùtóng de dìfang.
Phương Linh: Chúng em có thể căn cứ vào những nhu cầu khác nhau để giới thiệu cho họ những địa điểm khác nhau.

阮明武:很好。这样才是真正的旅游服务,也是学习旅游汉语最重要的目的之一。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng cái shì zhēnzhèng de lǚyóu fúwù, yě shì xuéxí lǚyóu Hànyǔ zuì zhòngyào de mùdì zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mới thực sự là phục vụ du lịch, đồng thời cũng là một trong những mục đích quan trọng nhất của việc học tiếng Trung du lịch.

丁垂杨:我已经看到客人的车了,他们应该马上就到了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng kàndào kèrén de chē le, tāmen yīnggāi mǎshàng jiù dào le.
Đinh Thùy Dương: Em đã nhìn thấy xe của khách rồi, chắc họ sắp đến nơi rồi anh.

黎云英:大家都准备好了吗?
Lí Yún Yīng: Dàjiā dōu zhǔnbèi hǎo le ma?
Lê Vân Anh: Mọi người chuẩn bị xong hết chưa?

水仙:准备好了。今天一定要让他们感受到越南人的热情。
Shuǐ Xiān: Zhǔnbèi hǎo le. Jīntiān yídìng yào ràng tāmen gǎnshòudào Yuènán rén de rèqíng.
Thủy Tiên: Chuẩn bị xong rồi. Hôm nay nhất định phải để họ cảm nhận được sự nhiệt tình của người Việt Nam.

芳玲:也希望他们通过这次旅行,真正了解一个美丽、友好而充满活力的越南。
Fāng Líng: Yě xīwàng tāmen tōngguò zhè cì lǚxíng, zhēnzhèng liǎojiě yí ge měilì, yǒuhǎo ér chōngmǎn huólì de Yuènán.
Phương Linh: Em cũng hy vọng thông qua chuyến đi này, họ sẽ thực sự hiểu về một Việt Nam tươi đẹp, thân thiện và tràn đầy sức sống.

阮明武:好,大家一起去迎接他们吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dàjiā yìqǐ qù yíngjiē tāmen ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, các em cùng anh ra đón họ nhé.

丁垂杨:各位朋友,大家好!欢迎大家来到越南!
Dīng Chuíyáng: Gèwèi péngyou, dàjiā hǎo! Huānyíng dàjiā láidào Yuènán!
Đinh Thùy Dương: Xin chào tất cả các bạn! Chào mừng mọi người đến Việt Nam!

黎云英:希望大家在越南看美丽的风景,了解丰富的文化,也别忘了品尝这里的特色美食。
Lí Yún Yīng: Xīwàng dàjiā zài Yuènán kàn měilì de fēngjǐng, liǎojiě fēngfù de wénhuà, yě bié wàng le pǐncháng zhèlǐ de tèsè měishí.
Lê Vân Anh: Hy vọng mọi người sẽ được ngắm những phong cảnh đẹp, tìm hiểu nền văn hóa phong phú và cũng đừng quên thưởng thức những món đặc sản tại Việt Nam.

水仙:如果大家在旅行中有什么问题或者需要帮助,请随时告诉我们。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dàjiā zài lǚxíng zhōng yǒu shénme wèntí huòzhě xūyào bāngzhù, qǐng suíshí gàosu wǒmen.
Thủy Tiên: Nếu trong chuyến đi mọi người có vấn đề gì hoặc cần giúp đỡ, xin cứ nói với chúng em bất cứ lúc nào.

芳玲:我们会尽量为大家提供帮助,让大家的越南之行更加轻松、方便和愉快。
Fāng Líng: Wǒmen huì jǐnliàng wèi dàjiā tígōng bāngzhù, ràng dàjiā de Yuènán zhī xíng gèngjiā qīngsōng, fāngbiàn hé yúkuài.
Phương Linh: Chúng em sẽ cố gắng hết sức hỗ trợ mọi người để chuyến đi Việt Nam của mọi người thoải mái, thuận tiện và vui vẻ hơn.

阮明武:越南有美丽的自然风光、悠久的历史、丰富的文化,也有热情好客的人民。欢迎大家亲自去发现、去体验、去感受真正的越南。
Ruǎn Míngwǔ: Yuènán yǒu měilì de zìrán fēngguāng, yōujiǔ de lìshǐ, fēngfù de wénhuà, yě yǒu rèqíng hàokè de rénmín. Huānyíng dàjiā qīnzì qù fāxiàn, qù tǐyàn, qù gǎnshòu zhēnzhèng de Yuènán.
Nguyễn Minh Vũ: Việt Nam có phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp, lịch sử lâu đời, văn hóa phong phú và những con người nhiệt tình hiếu khách. Chào mừng mọi người tự mình khám phá, trải nghiệm và cảm nhận một Việt Nam chân thực.

丁垂杨:欢迎来到越南!
Dīng Chuíyáng: Huānyíng láidào Yuènán!
Đinh Thùy Dương: Chào mừng mọi người đến Việt Nam!

黎云英:欢迎来到越南!
Lí Yún Yīng: Huānyíng láidào Yuènán!
Lê Vân Anh: Chào mừng mọi người đến Việt Nam!

水仙:欢迎来到越南!
Shuǐ Xiān: Huānyíng láidào Yuènán!
Thủy Tiên: Chào mừng mọi người đến Việt Nam!

芳玲:祝大家旅途愉快,在越南留下美好的回忆!
Fāng Líng: Zhù dàjiā lǚtú yúkuài, zài Yuènán liúxià měihǎo de huíyì!
Phương Linh: Chúc mọi người có một chuyến đi vui vẻ và lưu lại những kỷ niệm đẹp tại Việt Nam!

阮明武:欢迎大家来到我们美丽的家乡——越南!
Ruǎn Míngwǔ: Huānyíng dàjiā láidào wǒmen měilì de jiāxiāng——Yuènán!
Nguyễn Minh Vũ: Chào mừng tất cả mọi người đến với quê hương tươi đẹp của chúng anh và các em – Việt Nam!

Tổng hợp Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Chào mừng đến Việt Nam - Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
  1. 欢迎 – huānyíng – chào mừng, hoan nghênh – welcome
  2. 来到 – láidào – đến, đi tới – arrive at, come to
  3. 越南 – Yuènán – Việt Nam – Vietnam
  4. 接待 – jiēdài – tiếp đón, tiếp đãi – receive, host
  5. 一批 – yì pī – một nhóm, một đoàn, một đợt – a group, a batch
  6. 第一次 – dì-yī cì – lần đầu tiên – the first time
  7. 中国 – Zhōngguó – Trung Quốc – China
  8. 朋友 – péngyou – bạn bè – friend
  9. 感兴趣 – gǎn xìngqù – có hứng thú, quan tâm – be interested in
  10. 全面 – quánmiàn – toàn diện – comprehensive
  11. 了解 – liǎojiě – tìm hiểu, hiểu rõ – understand, learn about
  12. 国家 – guójiā – quốc gia – country
  13. 一句话 – yí jù huà – một câu nói – one sentence
  14. 自然 – zìrán – tự nhiên – natural
  15. 希望 – xīwàng – hy vọng – hope
  16. 大家 – dàjiā – mọi người – everyone
  17. 度过 – dùguò – trải qua, dành một khoảng thời gian – spend, pass
  18. 一段 – yí duàn – một khoảng, một quãng – a period
  19. 美好 – měihǎo – tốt đẹp – beautiful, wonderful
  20. 难忘 – nánwàng – khó quên – unforgettable
  21. 时光 – shíguāng – thời gian, khoảng thời gian – time
  22. 游客 – yóukè – du khách – tourist
  23. 以前 – yǐqián – trước đây, trước khi – before, previously
  24. 最 – zuì – nhất – most
  25. 知道 – zhīdào – biết – know
  26. 到底 – dàodǐ – rốt cuộc, thực sự – exactly, after all
  27. 什么样 – shénme yàng – như thế nào – what kind of
  28. 问题 – wèntí – vấn đề, câu hỏi – problem, question
  29. 告诉 – gàosu – nói cho biết – tell
  30. 历史 – lìshǐ – lịch sử – history
  31. 悠久 – yōujiǔ – lâu đời – long-standing
  32. 文化 – wénhuà – văn hóa – culture
  33. 丰富 – fēngfù – phong phú – rich, abundant
  34. 自然风光 – zìrán fēngguāng – phong cảnh thiên nhiên – natural scenery
  35. 优美 – yōuměi – tươi đẹp, đẹp đẽ – beautiful, graceful
  36. 东南亚 – Dōngnányà – Đông Nam Á – Southeast Asia
  37. 从北到南 – cóng běi dào nán – từ Bắc xuống Nam – from north to south
  38. 不同 – bùtóng – khác nhau – different
  39. 地区 – dìqū – khu vực, vùng – region, area
  40. 自然环境 – zìrán huánjìng – môi trường tự nhiên – natural environment
  41. 生活方式 – shēnghuó fāngshì – phương thức sống, lối sống – lifestyle
  42. 完全 – wánquán – hoàn toàn – completely
  43. 一样 – yíyàng – giống nhau – the same
  44. 正因为 – zhèng yīnwèi – chính bởi vì – precisely because
  45. 旅行 – lǚxíng – du lịch, chuyến đi – travel, trip
  46. 山地 – shāndì – vùng núi, miền núi – mountainous area
  47. 平原 – píngyuán – đồng bằng – plain
  48. 海湾 – hǎiwān – vịnh biển – bay
  49. 海岛 – hǎidǎo – hải đảo – island
  50. 森林 – sēnlín – rừng – forest
  51. 海滩 – hǎitān – bãi biển – beach
  52. 感觉 – gǎnjué – cảm giác, cảm thấy – feeling, feel
  53. 好像 – hǎoxiàng – hình như, giống như – seem, be like
  54. 走进 – zǒujìn – bước vào – walk into
  55. 一幅画 – yì fú huà – một bức tranh – a painting
  56. 色彩 – sècǎi – màu sắc – color
  57. 特别 – tèbié – đặc biệt – especially, special
  58. 蓝天 – lántiān – trời xanh – blue sky
  59. 白云 – báiyún – mây trắng – white clouds
  60. 绿色 – lǜsè – màu xanh – green
  61. 田野 – tiányě – cánh đồng – field
  62. 海岸 – hǎi’àn – bờ biển – coast
  63. 舒服 – shūfu – thoải mái, dễ chịu – comfortable
  64. 天气 – tiānqì – thời tiết – weather
  65. 变化 – biànhuà – thay đổi, biến đổi – change
  66. 刚才 – gāngcái – vừa nãy – just now
  67. 晴天 – qíngtiān – trời nắng, ngày nắng – sunny day
  68. 一会儿 – yíhuìr – một lát – a while
  69. 可能 – kěnéng – có thể – possible, may
  70. 下大雨 – xià dàyǔ – mưa lớn – rain heavily
  71. 带游客 – dài yóukè – dẫn du khách – lead tourists
  72. 出门 – chūmén – ra ngoài – go out
  73. 最好 – zuìhǎo – tốt nhất – had better
  74. 提前 – tíqián – trước, sớm hơn – in advance
  75. 天气预报 – tiānqì yùbào – dự báo thời tiết – weather forecast
  76. 提醒 – tíxǐng – nhắc nhở – remind
  77. 准备 – zhǔnbèi – chuẩn bị – prepare
  78. 雨伞 – yǔsǎn – ô, dù – umbrella
  79. 介绍 – jièshào – giới thiệu – introduce
  80. 应该 – yīnggāi – nên, cần phải – should
  81. 代表性 – dàibiǎoxìng – tính tiêu biểu – representative character
  82. 旅游景点 – lǚyóu jǐngdiǎn – điểm du lịch, cảnh điểm – tourist attraction
  83. 当然 – dāngrán – tất nhiên – of course
  84. 拥有 – yōngyǒu – sở hữu, có – possess, have
  85. 自然景观 – zìrán jǐngguān – cảnh quan thiên nhiên – natural landscape
  86. 文化遗产 – wénhuà yíchǎn – di sản văn hóa – cultural heritage
  87. 其中 – qízhōng – trong đó – among them
  88. 不少 – bù shǎo – không ít, khá nhiều – quite a few
  89. 已经 – yǐjīng – đã – already
  90. 列入 – lièrù – đưa vào danh sách – include, list
  91. 世界遗产 – shìjiè yíchǎn – di sản thế giới – world heritage
  92. 名录 – mínglù – danh mục – list, register
  93. 比如 – bǐrú – ví dụ như – for example
  94. 下龙湾 – Xiàlóng Wān – Vịnh Hạ Long – Ha Long Bay
  95. 著名 – zhùmíng – nổi tiếng – famous
  96. 景点 – jǐngdiǎn – cảnh điểm, điểm tham quan – scenic spot
  97. 大大小小 – dàdà-xiǎoxiǎo – lớn nhỏ đủ loại – large and small
  98. 岛屿 – dǎoyǔ – đảo – island
  99. 石灰岩 – shíhuīyán – đá vôi – limestone
  100. 山峰 – shānfēng – đỉnh núi – mountain peak
  101. 坐船 – zuò chuán – đi thuyền – take a boat
  102. 游览 – yóulǎn – tham quan, du ngoạn – tour, sightsee
  103. 风景 – fēngjǐng – phong cảnh – scenery
  104. 漂亮 – piàoliang – đẹp – beautiful
  105. 古老 – gǔlǎo – cổ xưa – ancient
  106. 城市 – chéngshì – thành phố – city
  107. 传统 – chuántǒng – truyền thống – traditional
  108. 建筑 – jiànzhù – kiến trúc, công trình – architecture, building
  109. 推荐 – tuījiàn – giới thiệu, đề xuất – recommend
  110. 会安古城 – Huì’ān Gǔchéng – Phố cổ Hội An – Hoi An Ancient Town
  111. 白天 – báitiān – ban ngày – daytime
  112. 安静 – ānjìng – yên tĩnh – quiet
  113. 晚上 – wǎnshang – buổi tối – evening
  114. 灯笼 – dēnglong – đèn lồng – lantern
  115. 亮起来 – liàng qǐlái – sáng lên – light up
  116. 整个 – zhěnggè – toàn bộ – whole, entire
  117. 另外 – lìngwài – khác, ngoài ra – other, additionally
  118. 喜欢 – xǐhuan – thích – like
  119. 探险 – tànxiǎn – thám hiểm, khám phá mạo hiểm – explore, adventure
  120. 峰牙—己榜国家公园 – Fēngyá—Jǐbǎng Guójiā Gōngyuán – Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng – Phong Nha–Ke Bang National Park
  121. 国家公园 – guójiā gōngyuán – vườn quốc gia – national park
  122. 特别 – tèbié – đặc biệt – special
  123. 洞穴 – dòngxué – hang động – cave
  124. 历史景点 – lìshǐ jǐngdiǎn – điểm tham quan lịch sử – historical attraction
  125. 文化景点 – wénhuà jǐngdiǎn – điểm tham quan văn hóa – cultural attraction
  126. 美山圣地 – Měishān Shèngdì – Thánh địa Mỹ Sơn – My Son Sanctuary
  127. 顺化古迹 – Shùnhuà Gǔjì – di tích Cố đô Huế – Hue monuments
  128. 河内升龙皇城 – Hénèi Shēnglóng Huángchéng – Hoàng thành Thăng Long Hà Nội – Imperial Citadel of Thang Long
  129. 城堡 – chéngbǎo – thành, lâu đài – castle, fortress
  130. 不仅……而且…… – bùjǐn… érqiě… – không những… mà còn… – not only…but also…
  131. 值得 – zhíde – đáng – be worth
  132. 帮助 – bāngzhù – giúp đỡ – help
  133. 历史时期 – lìshǐ shíqī – thời kỳ lịch sử – historical period
  134. 机会 – jīhuì – cơ hội – opportunity
  135. 真正 – zhēnzhèng – thực sự, chân chính – truly, genuine
  136. 吸引人 – xīyǐn rén – hấp dẫn người khác – attractive
  137. 外面 – wàimiàn – bên ngoài – outside
  138. 背后 – bèihòu – phía sau – behind
  139. 故事 – gùshi – câu chuyện – story
  140. 民族 – mínzú – dân tộc – ethnic group, nationality
  141. 五十四个民族 – wǔshísì ge mínzú – 54 dân tộc – 54 ethnic groups
  142. 多民族国家 – duō mínzú guójiā – quốc gia đa dân tộc – multi-ethnic country
  143. 共同 – gòngtóng – cùng nhau, chung – jointly, common
  144. 生活 – shēnghuó – cuộc sống, sinh sống – life, live
  145. 土地 – tǔdì – đất đai, mảnh đất – land
  146. 服装 – fúzhuāng – trang phục – clothing
  147. 语言 – yǔyán – ngôn ngữ – language
  148. 节日 – jiérì – ngày lễ, lễ hội – festival, holiday
  149. 饮食 – yǐnshí – ăn uống, ẩm thực – diet, food culture
  150. 生活习惯 – shēnghuó xíguàn – thói quen sinh hoạt – living habits
  151. 风俗习惯 – fēngsú xíguàn – phong tục tập quán – customs and habits
  152. 相同 – xiāngtóng – giống nhau – identical, same
  153. 长期 – chángqī – lâu dài – long-term
  154. 互相 – hùxiāng – lẫn nhau – mutually
  155. 尊重 – zūnzhòng – tôn trọng – respect
  156. 文化多样性 – wénhuà duōyàngxìng – tính đa dạng văn hóa – cultural diversity
  157. 重要 – zhòngyào – quan trọng – important
  158. 特点 – tèdiǎn – đặc điểm – characteristic
  159. 丰富多彩 – fēngfù duōcǎi – phong phú đa dạng, nhiều màu sắc – rich and colorful
  160. 重视 – zhòngshì – coi trọng – attach importance to
  161. 家庭 – jiātíng – gia đình – family
  162. 礼貌 – lǐmào – lễ phép, lịch sự – politeness
  163. 人与人之间 – rén yǔ rén zhījiān – giữa người với người – between people
  164. 感情 – gǎnqíng – tình cảm – feeling, affection
  165. 大部分 – dàbùfen – phần lớn – most, majority
  166. 热情 – rèqíng – nhiệt tình – warm, enthusiastic
  167. 好客 – hàokè – hiếu khách – hospitable
  168. 外国朋友 – wàiguó péngyou – bạn bè nước ngoài – foreign friends
  169. 真诚 – zhēnchéng – chân thành – sincere
  170. 微笑 – wēixiào – nụ cười, mỉm cười – smile
  171. 简单 – jiǎndān – đơn giản – simple
  172. 问候 – wènhòu – lời chào hỏi – greeting
  173. 爱国 – àiguó – yêu nước – patriotic
  174. 爱好和平 – àihào hépíng – yêu chuộng hòa bình – peace-loving
  175. 独立 – dúlì – độc lập – independence
  176. 自由 – zìyóu – tự do – freedom
  177. 社会 – shèhuì – xã hội – society
  178. 珍惜 – zhēnxī – trân trọng – cherish
  179. 和平 – hépíng – hòa bình – peace
  180. 发展 – fāzhǎn – phát triển – develop, development
  181. 宗教 – zōngjiào – tôn giáo – religion
  182. 民间信仰 – mínjiān xìnyǎng – tín ngưỡng dân gian – folk belief
  183. 佛教 – Fójiào – Phật giáo – Buddhism
  184. 天主教 – Tiānzhǔjiào – Công giáo – Catholicism
  185. 伊斯兰教 – Yīsīlánjiào – Hồi giáo – Islam
  186. 高台教 – Gāotáijiào – đạo Cao Đài – Cao Dai
  187. 和好教 – Héhǎojiào – đạo Hòa Hảo – Hoa Hao Buddhism
  188. 客观 – kèguān – khách quan – objective
  189. 态度 – tàidu – thái độ – attitude
  190. 美食 – měishí – món ngon, ẩm thực – cuisine, delicacy
  191. 尝 – cháng – nếm, thưởng thức – taste
  192. 可惜 – kěxī – đáng tiếc – regrettable
  193. 河粉 – héfěn – phở – Vietnamese pho
  194. 越南法棍 – Yuènán fǎgùn – bánh mì Việt Nam – Vietnamese baguette
  195. 春卷 – chūnjuǎn – nem cuốn, chả giò – spring roll
  196. 烤肉米粉 – kǎoròu mǐfěn – bún chả/bún thịt nướng – grilled pork rice noodles
  197. 地方特色菜 – dìfāng tèsècài – món đặc sản địa phương – local specialty
  198. 越南咖啡 – Yuènán kāfēi – cà phê Việt Nam – Vietnamese coffee
  199. 咖啡店 – kāfēidiàn – quán cà phê – coffee shop
  200. 街边 – jiēbiān – ven đường – roadside
  201. 一边……一边…… – yìbiān… yìbiān… – vừa… vừa… – while…while…
  202. 城市生活 – chéngshì shēnghuó – cuộc sống thành thị – city life
  203. 本身 – běnshēn – bản thân – itself
  204. 方式 – fāngshì – phương thức, cách thức – way, method
  205. 味道 – wèidào – mùi vị, hương vị – taste, flavor
  206. 气候 – qìhòu – khí hậu – climate
  207. 农业 – nóngyè – nông nghiệp – agriculture
  208. 有关系 – yǒu guānxi – có liên quan – be related to
  209. 北方 – běifāng – miền Bắc, phía Bắc – north
  210. 中部 – zhōngbù – miền Trung – central region
  211. 南方 – nánfāng – miền Nam, phía Nam – south
  212. 各有特点 – gè yǒu tèdiǎn – mỗi nơi có đặc điểm riêng – each has its own features
  213. 尝到 – chángdào – nếm được, thưởng thức được – get to taste
  214. 市场 – shìchǎng – chợ, thị trường – market
  215. 小吃街 – xiǎochījiē – phố ẩm thực, phố ăn vặt – food street
  216. 接近 – jiējìn – tiếp cận, gần – approach, close to
  217. 当地人 – dāngdì rén – người địa phương – local people
  218. 真实 – zhēnshí – chân thực – real, authentic
  219. 带团 – dài tuán – dẫn đoàn – lead a tour group
  220. 根据 – gēnjù – căn cứ vào – according to
  221. 兴趣 – xìngqù – hứng thú, sở thích – interest
  222. 安排 – ānpái – sắp xếp – arrange
  223. 体验 – tǐyàn – trải nghiệm – experience
  224. 经济 – jīngjì – kinh tế – economy
  225. 过去 – guòqù – quá khứ – past
  226. 现在 – xiànzài – hiện tại – present, now
  227. 一九八六年 – yī jiǔ bā liù nián – năm 1986 – 1986
  228. 实行 – shíxíng – thực hiện, thi hành – implement
  229. 革新 – géxīn – Đổi mới, cải cách – renovation, reform
  230. 以来 – yǐlái – kể từ… đến nay – since
  231. 发生 – fāshēng – xảy ra – happen, occur
  232. 工业 – gōngyè – công nghiệp – industry
  233. 服务业 – fúwùyè – ngành dịch vụ – service industry
  234. 贸易 – màoyì – thương mại – trade
  235. 旅游业 – lǚyóuyè – ngành du lịch – tourism industry
  236. 不断 – búduàn – không ngừng – continuously
  237. 世界各国 – shìjiè gèguó – các nước trên thế giới – countries around the world
  238. 经济联系 – jīngjì liánxì – quan hệ kinh tế – economic ties
  239. 越来越多 – yuèláiyuè duō – ngày càng nhiều – more and more
  240. 农产品 – nóngchǎnpǐn – nông sản – agricultural product
  241. 国际市场 – guójì shìchǎng – thị trường quốc tế – international market
  242. 受欢迎 – shòu huānyíng – được yêu thích, được hoan nghênh – be popular
  243. 大米 – dàmǐ – gạo – rice
  244. 咖啡 – kāfēi – cà phê – coffee
  245. 茶叶 – cháyè – chè, lá trà – tea leaves
  246. 胡椒 – hújiāo – hồ tiêu – pepper
  247. 腰果 – yāoguǒ – hạt điều – cashew nut
  248. 水产品 – shuǐchǎnpǐn – thủy sản – aquatic products
  249. 纺织品 – fǎngzhīpǐn – hàng dệt – textile products
  250. 服装 – fúzhuāng – quần áo, hàng may mặc – garments
  251. 产品 – chǎnpǐn – sản phẩm – product
  252. 出口 – chūkǒu – xuất khẩu – export
  253. 基础设施 – jīchǔ shèshī – cơ sở hạ tầng – infrastructure
  254. 技术 – jìshù – công nghệ, kỹ thuật – technology
  255. 现代工业 – xiàndài gōngyè – công nghiệp hiện đại – modern industry
  256. 绿色发展 – lǜsè fāzhǎn – phát triển xanh – green development
  257. 可持续发展 – kě chíxù fāzhǎn – phát triển bền vững – sustainable development
  258. 现代 – xiàndài – hiện đại – modern
  259. 快速 – kuàisù – nhanh chóng – rapid
  260. 传统和现代 – chuántǒng hé xiàndài – truyền thống và hiện đại – tradition and modernity
  261. 互相反对 – hùxiāng fǎnduì – đối lập với nhau – oppose each other
  262. 既……也…… – jì… yě… – vừa… vừa… – both…and…
  263. 保护 – bǎohù – bảo vệ – protect
  264. 继续 – jìxù – tiếp tục – continue
  265. 亲自 – qīnzì – đích thân, tự mình – personally
  266. 照片 – zhàopiàn – ảnh – photo
  267. 视频 – shìpín – video – video
  268. 意义 – yìyì – ý nghĩa – meaning
  269. 看 – kàn – nhìn, xem – see, watch
  270. 听 – tīng – nghe – listen
  271. 尝 – cháng – nếm – taste
  272. 发现 – fāxiàn – phát hiện, khám phá – discover
  273. 感受 – gǎnshòu – cảm nhận – experience, feel
  274. 回国 – huíguó – về nước – return to one’s country
  275. 带回去 – dài huíqu – mang về – take back
  276. 记忆 – jìyì – ký ức – memory
  277. 努力 – nǔlì – nỗ lực – make an effort
  278. 做到 – zuòdào – làm được, đạt được – achieve, accomplish
  279. 欢迎词 – huānyíngcí – lời chào mừng – welcoming speech
  280. 行程 – xíngchéng – lịch trình – itinerary
  281. 语速 – yǔsù – tốc độ nói – speaking speed
  282. 清楚 – qīngchu – rõ ràng – clear
  283. 注意 – zhùyì – chú ý – pay attention
  284. 反应 – fǎnyìng – phản ứng – reaction
  285. 进一步 – jìnyíbù – thêm một bước, sâu hơn – further
  286. 真正需要 – zhēnzhèng xūyào – thực sự cần – truly need
  287. 购物 – gòuwù – mua sắm – shopping
  288. 需要 – xūyào – nhu cầu, cần – need
  289. 服务 – fúwù – phục vụ, dịch vụ – service
  290. 旅游服务 – lǚyóu fúwù – dịch vụ du lịch – tourism service
  291. 学习 – xuéxí – học tập – study
  292. 目的 – mùdì – mục đích – purpose
  293. 客人 – kèrén – khách – guest
  294. 马上 – mǎshàng – ngay, lập tức, sắp – immediately, soon
  295. 准备好 – zhǔnbèi hǎo – chuẩn bị xong – be ready
  296. 感受到 – gǎnshòudào – cảm nhận được – feel, experience
  297. 友好 – yǒuhǎo – thân thiện – friendly
  298. 充满活力 – chōngmǎn huólì – tràn đầy sức sống – full of vitality
  299. 问候 – wènhòu – chào hỏi – greet
  300. 别忘了 – bié wàng le – đừng quên – don’t forget
  301. 品尝 – pǐncháng – thưởng thức – taste, sample
  302. 特色美食 – tèsè měishí – món ăn đặc sắc – specialty cuisine
  303. 旅行中 – lǚxíng zhōng – trong chuyến đi – during the trip
  304. 或者 – huòzhě – hoặc – or
  305. 随时 – suíshí – bất cứ lúc nào – at any time
  306. 提供 – tígōng – cung cấp – provide
  307. 尽量 – jǐnliàng – cố gắng hết sức – as much as possible
  308. 轻松 – qīngsōng – thoải mái, thư giãn – relaxed
  309. 方便 – fāngbiàn – thuận tiện – convenient
  310. 愉快 – yúkuài – vui vẻ – pleasant
  311. 热情好客 – rèqíng hàokè – nhiệt tình hiếu khách – warm and hospitable
  312. 人民 – rénmín – nhân dân – people
  313. 留下 – liúxià – để lại, lưu lại – leave
  314. 美好的回忆 – měihǎo de huíyì – kỷ niệm đẹp – beautiful memories
  315. 家乡 – jiāxiāng – quê hương – hometown
  316. 美丽 – měilì – tươi đẹp – beautiful
  317. 旅行团 – lǚxíngtuán – đoàn du lịch – tour group
  318. 导游 – dǎoyóu – hướng dẫn viên du lịch – tour guide
  319. 旅行社 – lǚxíngshè – công ty du lịch, lữ hành – travel agency
  320. 旅游路线 – lǚyóu lùxiàn – tuyến du lịch – travel route
  321. 旅游安全 – lǚyóu ānquán – an toàn du lịch – travel safety
  322. 旅游旺季 – lǚyóu wàngjì – mùa du lịch cao điểm – peak tourist season
  323. 集合 – jíhé – tập trung – assemble
  324. 集合时间 – jíhé shíjiān – thời gian tập trung – meeting time
  325. 集合地点 – jíhé dìdiǎn – địa điểm tập trung – meeting point
  326. 护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport
  327. 机场 – jīchǎng – sân bay – airport
  328. 酒店 – jiǔdiàn – khách sạn – hotel
  329. 前台 – qiántái – quầy lễ tân – front desk
  330. 办理 – bànlǐ – làm, xử lý thủ tục – handle, process
  331. 入住手续 – rùzhù shǒuxù – thủ tục nhận phòng – check-in procedures
  332. 房间 – fángjiān – phòng – room
  333. 行李 – xíngli – hành lý – luggage
  334. 交通 – jiāotōng – giao thông – transportation
  335. 市中心 – shì zhōngxīn – trung tâm thành phố – city center
  336. 纪念品 – jìniànpǐn – đồ lưu niệm – souvenir
  337. 当地文化 – dāngdì wénhuà – văn hóa địa phương – local culture
  338. 传统文化 – chuántǒng wénhuà – văn hóa truyền thống – traditional culture
  339. 文化体验 – wénhuà tǐyàn – trải nghiệm văn hóa – cultural experience
  340. 实际体验 – shíjì tǐyàn – trải nghiệm thực tế – real-life experience
  341. 专业 – zhuānyè – chuyên nghiệp, chuyên môn – professional
  342. 专业能力 – zhuānyè nénglì – năng lực chuyên môn – professional ability
  343. 服务质量 – fúwù zhìliàng – chất lượng dịch vụ – service quality
  344. 旅行方式 – lǚxíng fāngshì – phương thức du lịch – way of traveling
  345. 环保 – huánbǎo – bảo vệ môi trường – environmental protection
  346. 环境 – huánjìng – môi trường – environment
  347. 文化传统 – wénhuà chuántǒng – truyền thống văn hóa – cultural tradition
  348. 历史价值 – lìshǐ jiàzhí – giá trị lịch sử – historical value
  349. 实际情况 – shíjì qíngkuàng – tình hình thực tế – actual situation
  350. 旅游市场 – lǚyóu shìchǎng – thị trường du lịch – tourism market
  351. 安全感 – ānquángǎn – cảm giác an toàn – sense of security
  352. 亲切感 – qīnqiègǎn – cảm giác gần gũi – sense of warmth
  353. 吸引力 – xīyǐnlì – sức hấp dẫn – attraction, appeal
  354. 旅游体验 – lǚyóu tǐyàn – trải nghiệm du lịch – travel experience
  355. 专业服务 – zhuānyè fúwù – dịch vụ chuyên nghiệp – professional service
  356. 突发情况 – tūfā qíngkuàng – tình huống bất ngờ – emergency, unexpected situation
  357. 及时 – jíshí – kịp thời – timely
  358. 联系 – liánxì – liên hệ – contact
  359. 联系方式 – liánxì fāngshì – thông tin liên lạc – contact information
  360. 满足 – mǎnzú – đáp ứng, làm thỏa mãn – satisfy
  361. 要求 – yāoqiú – yêu cầu – requirement
  362. 调整 – tiáozhěng – điều chỉnh – adjust
  363. 合理 – hélǐ – hợp lý – reasonable
  364. 顺利 – shùnlì – thuận lợi – smoothly
  365. 责任 – zérèn – trách nhiệm – responsibility
  366. 保护环境 – bǎohù huánjìng – bảo vệ môi trường – protect the environment
  367. 保护文化遗产 – bǎohù wénhuà yíchǎn – bảo vệ di sản văn hóa – protect cultural heritage
  368. 增长知识 – zēngzhǎng zhīshi – mở mang kiến thức – increase knowledge
  369. 提高 – tígāo – nâng cao – improve
  370. 提高水平 – tígāo shuǐpíng – nâng cao trình độ – improve one’s level
  371. 口语 – kǒuyǔ – khẩu ngữ – spoken language
  372. 流利 – liúlì – lưu loát – fluent
  373. 培训 – péixùn – đào tạo, bồi dưỡng – training
  374. 工作人员 – gōngzuò rényuán – nhân viên – staff member
  375. 经理 – jīnglǐ – giám đốc, quản lý – manager
  376. 道歉 – dàoqiàn – xin lỗi – apologize
  377. 意见 – yìjiàn – ý kiến – opinion
  378. 宝贵意见 – bǎoguì yìjiàn – ý kiến quý báu – valuable suggestion
  379. 满意 – mǎnyì – hài lòng – satisfied
  380. 印象 – yìnxiàng – ấn tượng – impression
  381. 深刻 – shēnkè – sâu sắc – profound
  382. 留下深刻印象 – liúxià shēnkè yìnxiàng – để lại ấn tượng sâu sắc – leave a deep impression
  383. 值得参观 – zhíde cānguān – đáng tham quan – worth visiting
  384. 值得去 – zhíde qù – đáng đi – worth going
  385. 值得品尝 – zhíde pǐncháng – đáng thưởng thức – worth tasting
  386. 世界 – shìjiè – thế giới – world
  387. 现代越南 – xiàndài Yuènán – Việt Nam hiện đại – modern Vietnam
  388. 传统越南 – chuántǒng Yuènán – Việt Nam truyền thống – traditional Vietnam
  389. 真正的越南 – zhēnzhèng de Yuènán – một Việt Nam chân thực – the real Vietnam
  390. 东南亚国家 – Dōngnányà guójiā – quốc gia Đông Nam Á – Southeast Asian country
  391. 历史悠久 – lìshǐ yōujiǔ – có lịch sử lâu đời – have a long history
  392. 自然风光优美 – zìrán fēngguāng yōuměi – phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp – have beautiful natural scenery
  393. 自然资源 – zìrán zīyuán – tài nguyên thiên nhiên – natural resources
  394. 地理环境 – dìlǐ huánjìng – môi trường địa lý – geographical environment
  395. 地理位置 – dìlǐ wèizhì – vị trí địa lý – geographical location
  396. 地形 – dìxíng – địa hình – terrain
  397. 山区 – shānqū – vùng núi – mountainous area
  398. 沿海地区 – yánhǎi dìqū – khu vực ven biển – coastal area
  399. 海岸线 – hǎi’ànxiàn – đường bờ biển – coastline
  400. 自然条件 – zìrán tiáojiàn – điều kiện tự nhiên – natural conditions
  401. 气候条件 – qìhòu tiáojiàn – điều kiện khí hậu – climatic conditions
  402. 热带气候 – rèdài qìhòu – khí hậu nhiệt đới – tropical climate
  403. 季节 – jìjié – mùa – season
  404. 雨季 – yǔjì – mùa mưa – rainy season
  405. 旱季 – hànjì – mùa khô – dry season
  406. 气温 – qìwēn – nhiệt độ không khí – temperature
  407. 平均气温 – píngjūn qìwēn – nhiệt độ trung bình – average temperature
  408. 降雨量 – jiàngyǔliàng – lượng mưa – rainfall
  409. 风景优美 – fēngjǐng yōuměi – phong cảnh đẹp – beautiful scenery
  410. 景色 – jǐngsè – cảnh sắc – scenery
  411. 美景 – měijǐng – cảnh đẹp – beautiful scenery
  412. 自然美景 – zìrán měijǐng – cảnh đẹp thiên nhiên – natural beauty
  413. 名胜古迹 – míngshèng gǔjì – danh lam thắng cảnh và di tích cổ – scenic spots and historic sites
  414. 旅游资源 – lǚyóu zīyuán – tài nguyên du lịch – tourism resources
  415. 旅游目的地 – lǚyóu mùdìdì – điểm đến du lịch – tourist destination
  416. 热门景点 – rèmén jǐngdiǎn – điểm tham quan nổi tiếng, thu hút – popular attraction
  417. 著名景区 – zhùmíng jǐngqū – khu thắng cảnh nổi tiếng – famous scenic area
  418. 风景区 – fēngjǐngqū – khu phong cảnh – scenic area
  419. 旅游区 – lǚyóuqū – khu du lịch – tourist area
  420. 景区 – jǐngqū – khu thắng cảnh, khu du lịch – scenic area
  421. 参观 – cānguān – tham quan – visit
  422. 参观景点 – cānguān jǐngdiǎn – tham quan cảnh điểm – visit attractions
  423. 游览景区 – yóulǎn jǐngqū – tham quan khu thắng cảnh – tour a scenic area
  424. 欣赏风景 – xīnshǎng fēngjǐng – thưởng ngoạn phong cảnh – enjoy the scenery
  425. 拍照 – pāizhào – chụp ảnh – take photos
  426. 拍纪念照 – pāi jìniànzhào – chụp ảnh kỷ niệm – take souvenir photos
  427. 留影 – liúyǐng – chụp ảnh lưu niệm – take a commemorative photo
  428. 观光 – guānguāng – tham quan, ngắm cảnh – sightseeing
  429. 观光旅游 – guānguāng lǚyóu – du lịch tham quan – sightseeing tourism
  430. 文化旅游 – wénhuà lǚyóu – du lịch văn hóa – cultural tourism
  431. 生态旅游 – shēngtài lǚyóu – du lịch sinh thái – ecotourism
  432. 探险旅游 – tànxiǎn lǚyóu – du lịch mạo hiểm – adventure tourism
  433. 度假旅游 – dùjià lǚyóu – du lịch nghỉ dưỡng – vacation tourism
  434. 休闲旅游 – xiūxián lǚyóu – du lịch nghỉ ngơi, thư giãn – leisure tourism
  435. 自由行 – zìyóuxíng – du lịch tự túc – independent travel
  436. 跟团游 – gēntuányóu – du lịch theo đoàn – group tour
  437. 旅游团 – lǚyóutuán – đoàn du lịch – tour group
  438. 团队游客 – tuánduì yóukè – khách du lịch theo đoàn – group tourists
  439. 散客 – sǎnkè – khách lẻ – individual tourist
  440. 外国游客 – wàiguó yóukè – du khách nước ngoài – foreign tourist
  441. 中国游客 – Zhōngguó yóukè – du khách Trung Quốc – Chinese tourist
  442. 国际游客 – guójì yóukè – du khách quốc tế – international tourist
  443. 国内游客 – guónèi yóukè – du khách nội địa – domestic tourist
  444. 旅游人数 – lǚyóu rénshù – số lượng du khách – number of tourists
  445. 游客数量 – yóukè shùliàng – số lượng du khách – tourist numbers
  446. 客流量 – kèliúliàng – lượng khách – visitor flow
  447. 旅游高峰期 – lǚyóu gāofēngqī – thời kỳ cao điểm du lịch – peak tourist period
  448. 旅游淡季 – lǚyóu dànjì – mùa thấp điểm du lịch – low tourist season
  449. 旅游旺季 – lǚyóu wàngjì – mùa cao điểm du lịch – peak season
  450. 旅游季节 – lǚyóu jìjié – mùa du lịch – travel season
  451. 行程安排 – xíngchéng ānpái – sắp xếp lịch trình – itinerary arrangement
  452. 旅游行程 – lǚyóu xíngchéng – lịch trình du lịch – travel itinerary
  453. 具体行程 – jùtǐ xíngchéng – lịch trình cụ thể – detailed itinerary
  454. 行程计划 – xíngchéng jìhuà – kế hoạch hành trình – itinerary plan
  455. 旅行计划 – lǚxíng jìhuà – kế hoạch du lịch – travel plan
  456. 旅游计划 – lǚyóu jìhuà – kế hoạch du lịch – tourism plan
  457. 调整行程 – tiáozhěng xíngchéng – điều chỉnh lịch trình – adjust the itinerary
  458. 改变计划 – gǎibiàn jìhuà – thay đổi kế hoạch – change the plan
  459. 临时调整 – línshí tiáozhěng – điều chỉnh tạm thời – temporary adjustment
  460. 临时改变 – línshí gǎibiàn – thay đổi đột xuất – make a sudden change
  461. 出发 – chūfā – xuất phát – depart
  462. 提前出发 – tíqián chūfā – xuất phát sớm – depart early
  463. 准时出发 – zhǔnshí chūfā – xuất phát đúng giờ – depart on time
  464. 到达 – dàodá – đến nơi – arrive
  465. 抵达 – dǐdá – tới nơi – arrive
  466. 到齐 – dào qí – có mặt đầy đủ – all be present
  467. 集合出发 – jíhé chūfā – tập trung rồi xuất phát – assemble and depart
  468. 带队 – dàiduì – dẫn đội, dẫn đoàn – lead a group
  469. 领队 – lǐngduì – trưởng đoàn – tour leader
  470. 旅游领队 – lǚyóu lǐngduì – trưởng đoàn du lịch – tour leader
  471. 当地导游 – dāngdì dǎoyóu – hướng dẫn viên địa phương – local tour guide
  472. 中文导游 – Zhōngwén dǎoyóu – hướng dẫn viên tiếng Trung – Chinese-speaking tour guide
  473. 导游服务 – dǎoyóu fúwù – dịch vụ hướng dẫn viên – tour guide service
  474. 导游讲解 – dǎoyóu jiǎngjiě – thuyết minh của hướng dẫn viên – tour guide explanation
  475. 讲解 – jiǎngjiě – thuyết minh, giảng giải – explain, interpret
  476. 景点介绍 – jǐngdiǎn jièshào – giới thiệu cảnh điểm – attraction introduction
  477. 文化介绍 – wénhuà jièshào – giới thiệu văn hóa – cultural introduction
  478. 历史介绍 – lìshǐ jièshào – giới thiệu lịch sử – historical introduction
  479. 背景介绍 – bèijǐng jièshào – giới thiệu bối cảnh – background introduction
  480. 详细介绍 – xiángxì jièshào – giới thiệu chi tiết – detailed introduction
  481. 简单介绍 – jiǎndān jièshào – giới thiệu sơ lược – brief introduction
  482. 进一步介绍 – jìnyíbù jièshào – giới thiệu sâu hơn – further introduction
  483. 说明 – shuōmíng – giải thích, trình bày – explain
  484. 解释 – jiěshì – giải thích – explain
  485. 讲故事 – jiǎng gùshi – kể chuyện – tell a story
  486. 历史故事 – lìshǐ gùshi – câu chuyện lịch sử – historical story
  487. 文化背景 – wénhuà bèijǐng – bối cảnh văn hóa – cultural background
  488. 历史背景 – lìshǐ bèijǐng – bối cảnh lịch sử – historical background
  489. 历史文化 – lìshǐ wénhuà – lịch sử và văn hóa – history and culture
  490. 文化特色 – wénhuà tèsè – nét đặc sắc văn hóa – cultural characteristics
  491. 地方文化 – dìfāng wénhuà – văn hóa địa phương – local culture
  492. 民族文化 – mínzú wénhuà – văn hóa dân tộc – ethnic culture
  493. 民俗文化 – mínsú wénhuà – văn hóa dân gian, phong tục – folk culture
  494. 文化交流 – wénhuà jiāoliú – giao lưu văn hóa – cultural exchange
  495. 文化差异 – wénhuà chāyì – khác biệt văn hóa – cultural difference
  496. 文化价值 – wénhuà jiàzhí – giá trị văn hóa – cultural value
  497. 传统习俗 – chuántǒng xísú – phong tục truyền thống – traditional customs
  498. 民族传统 – mínzú chuántǒng – truyền thống dân tộc – ethnic tradition
  499. 当地习俗 – dāngdì xísú – phong tục địa phương – local customs
  500. 社会习俗 – shèhuì xísú – tập quán xã hội – social customs
  501. 民族服饰 – mínzú fúshì – trang phục dân tộc – ethnic clothing
  502. 传统服装 – chuántǒng fúzhuāng – trang phục truyền thống – traditional clothing
  503. 民族语言 – mínzú yǔyán – ngôn ngữ dân tộc – ethnic language
  504. 民族节日 – mínzú jiérì – lễ hội dân tộc – ethnic festival
  505. 传统节日 – chuántǒng jiérì – lễ hội truyền thống – traditional festival
  506. 节庆活动 – jiéqìng huódòng – hoạt động lễ hội – festival activity
  507. 宗教文化 – zōngjiào wénhuà – văn hóa tôn giáo – religious culture
  508. 宗教信仰 – zōngjiào xìnyǎng – tín ngưỡng tôn giáo – religious belief
  509. 信仰自由 – xìnyǎng zìyóu – tự do tín ngưỡng – freedom of belief
  510. 文化保护 – wénhuà bǎohù – bảo vệ văn hóa – cultural protection
  511. 遗产保护 – yíchǎn bǎohù – bảo vệ di sản – heritage protection
  512. 历史遗迹 – lìshǐ yíjì – di tích lịch sử – historical site
  513. 古迹 – gǔjì – di tích cổ – historic site
  514. 古建筑 – gǔ jiànzhù – kiến trúc cổ – ancient architecture
  515. 古城 – gǔchéng – thành cổ, phố cổ – ancient town
  516. 古街 – gǔjiē – phố cổ – old street
  517. 皇城 – huángchéng – hoàng thành – imperial citadel
  518. 宫殿 – gōngdiàn – cung điện – palace
  519. 寺庙 – sìmiào – đền chùa – temple
  520. 博物馆 – bówùguǎn – bảo tàng – museum
  521. 文化遗址 – wénhuà yízhǐ – di chỉ văn hóa – cultural site
  522. 世界文化遗产 – shìjiè wénhuà yíchǎn – di sản văn hóa thế giới – World Cultural Heritage
  523. 世界自然遗产 – shìjiè zìrán yíchǎn – di sản thiên nhiên thế giới – World Natural Heritage
  524. 保护区 – bǎohùqū – khu bảo tồn – protected area
  525. 自然保护区 – zìrán bǎohùqū – khu bảo tồn thiên nhiên – nature reserve
  526. 自然遗产 – zìrán yíchǎn – di sản thiên nhiên – natural heritage
  527. 列入名录 – lièrù mínglù – đưa vào danh mục – be inscribed on a list
  528. 被列入 – bèi lièrù – được đưa vào – be listed
  529. 被保护 – bèi bǎohù – được bảo vệ – be protected
  530. 保存完好 – bǎocún wánhǎo – được bảo tồn nguyên vẹn – well preserved
  531. 保护得很好 – bǎohù de hěn hǎo – được bảo tồn rất tốt – be well protected
  532. 吸引游客 – xīyǐn yóukè – thu hút du khách – attract tourists
  533. 吸引外国游客 – xīyǐn wàiguó yóukè – thu hút du khách nước ngoài – attract foreign tourists
  534. 深受欢迎 – shēn shòu huānyíng – rất được yêu thích – be highly popular
  535. 很受欢迎 – hěn shòu huānyíng – rất được ưa chuộng – be very popular
  536. 受到游客欢迎 – shòudào yóukè huānyíng – được du khách yêu thích – be welcomed by tourists
  537. 旅游吸引力 – lǚyóu xīyǐnlì – sức hấp dẫn du lịch – tourism appeal
  538. 地方特色 – dìfāng tèsè – đặc trưng địa phương – local characteristics
  539. 民族特色 – mínzú tèsè – bản sắc dân tộc – ethnic characteristics
  540. 文化魅力 – wénhuà mèilì – sức hấp dẫn văn hóa – cultural charm
  541. 独特魅力 – dútè mèilì – sức hấp dẫn độc đáo – unique charm
  542. 旅游特色 – lǚyóu tèsè – nét đặc sắc du lịch – tourism特色
  543. 特色景点 – tèsè jǐngdiǎn – cảnh điểm đặc sắc – distinctive attraction
  544. 代表性景点 – dàibiǎoxìng jǐngdiǎn – cảnh điểm tiêu biểu – representative attraction
  545. 代表性美食 – dàibiǎoxìng měishí – món ăn tiêu biểu – representative cuisine
  546. 特色小吃 – tèsè xiǎochī – món ăn vặt đặc sản – local snack
  547. 当地小吃 – dāngdì xiǎochī – món ăn vặt địa phương – local snack
  548. 传统美食 – chuántǒng měishí – ẩm thực truyền thống – traditional cuisine
  549. 地方美食 – dìfāng měishí – ẩm thực địa phương – local cuisine
  550. 饮食文化 – yǐnshí wénhuà – văn hóa ẩm thực – food culture
  551. 饮食习惯 – yǐnshí xíguàn – thói quen ăn uống – eating habits
  552. 口味 – kǒuwèi – khẩu vị – taste preference
  553. 清淡 – qīngdàn – thanh đạm – light, mild
  554. 辣 – là – cay – spicy
  555. 甜 – tián – ngọt – sweet
  556. 酸 – suān – chua – sour
  557. 咸 – xián – mặn – salty
  558. 香 – xiāng – thơm – fragrant
  559. 新鲜 – xīnxiān – tươi – fresh
  560. 新鲜蔬菜 – xīnxiān shūcài – rau tươi – fresh vegetables
  561. 当地特产 – dāngdì tèchǎn – đặc sản địa phương – local specialty
  562. 土特产 – tǔtèchǎn – đặc sản địa phương – local product
  563. 品尝当地美食 – pǐncháng dāngdì měishí – thưởng thức ẩm thực địa phương – taste local cuisine
  564. 尝一尝 – cháng yì cháng – thử nếm một chút – have a taste
  565. 吃起来 – chī qǐlái – ăn vào thì, khi ăn – taste when eaten
  566. 闻起来 – wén qǐlái – ngửi thì – smell
  567. 看起来 – kàn qǐlái – trông có vẻ – look
  568. 喝起来 – hē qǐlái – uống vào thấy – taste when drinking
  569. 值得尝一尝 – zhíde cháng yì cháng – đáng để thử – worth trying
  570. 餐厅 – cāntīng – nhà hàng – restaurant
  571. 菜单 – càidān – thực đơn – menu
  572. 点菜 – diǎncài – gọi món – order food
  573. 订餐 – dìngcān – đặt bàn, đặt bữa – make a restaurant reservation
  574. 用餐 – yòngcān – dùng bữa – dine
  575. 午饭 – wǔfàn – bữa trưa – lunch
  576. 晚饭 – wǎnfàn – bữa tối – dinner
  577. 早餐 – zǎocān – bữa sáng – breakfast
  578. 免费早餐 – miǎnfèi zǎocān – bữa sáng miễn phí – free breakfast
  579. 吃完饭 – chī wán fàn – ăn xong – finish eating
  580. 饮料 – yǐnliào – đồ uống – beverage
  581. 喝咖啡 – hē kāfēi – uống cà phê – drink coffee
  582. 地方市场 – dìfāng shìchǎng – chợ địa phương – local market
  583. 夜市 – yèshì – chợ đêm – night market
  584. 购物街 – gòuwùjiē – phố mua sắm – shopping street
  585. 纪念品商店 – jìniànpǐn shāngdiàn – cửa hàng đồ lưu niệm – souvenir shop
  586. 购买 – gòumǎi – mua – purchase
  587. 购买纪念品 – gòumǎi jìniànpǐn – mua đồ lưu niệm – buy souvenirs
  588. 旅行用品 – lǚxíng yòngpǐn – đồ dùng du lịch – travel supplies
  589. 帽子 – màozi – mũ – hat
  590. 饮用水 – yǐnyòngshuǐ – nước uống – drinking water
  591. 防晒用品 – fángshài yòngpǐn – đồ chống nắng – sun protection products
  592. 舒适 – shūshì – thoải mái – comfortable
  593. 放松 – fàngsōng – thư giãn – relax
  594. 休息 – xiūxi – nghỉ ngơi – rest
  595. 度假 – dùjià – nghỉ dưỡng – take a vacation
  596. 旅游度假 – lǚyóu dùjià – du lịch nghỉ dưỡng – vacation travel
  597. 住宿 – zhùsù – lưu trú – accommodation
  598. 住宿条件 – zhùsù tiáojiàn – điều kiện lưu trú – accommodation conditions
  599. 酒店价格 – jiǔdiàn jiàgé – giá khách sạn – hotel price
  600. 预订酒店 – yùdìng jiǔdiàn – đặt khách sạn – book a hotel
  601. 订房 – dìng fáng – đặt phòng – book a room
  602. 提前订房 – tíqián dìng fáng – đặt phòng trước – book a room in advance
  603. 办理入住 – bànlǐ rùzhù – làm thủ tục nhận phòng – check in
  604. 办理退房 – bànlǐ tuìfáng – làm thủ tục trả phòng – check out
  605. 房卡 – fángkǎ – thẻ phòng – room key card
  606. 单人间 – dānrénjiān – phòng đơn – single room
  607. 双人间 – shuāngrénjiān – phòng đôi – double room
  608. 海景房 – hǎijǐngfáng – phòng hướng biển – sea-view room
  609. 山景房 – shānjǐngfáng – phòng hướng núi – mountain-view room
  610. 服务员 – fúwùyuán – nhân viên phục vụ – service staff
  611. 酒店工作人员 – jiǔdiàn gōngzuò rényuán – nhân viên khách sạn – hotel staff
  612. 机场接送 – jīchǎng jiēsòng – đưa đón sân bay – airport transfer
  613. 接送服务 – jiēsòng fúwù – dịch vụ đưa đón – transfer service
  614. 洗衣服务 – xǐyī fúwù – dịch vụ giặt là – laundry service
  615. 餐饮服务 – cānyǐn fúwù – dịch vụ ăn uống – food and beverage service
  616. 客房服务 – kèfáng fúwù – dịch vụ phòng – room service
  617. 预订 – yùdìng – đặt trước – reserve
  618. 提前预订 – tíqián yùdìng – đặt trước – reserve in advance
  619. 确认预订 – quèrèn yùdìng – xác nhận đặt chỗ – confirm a reservation
  620. 取消预订 – qǔxiāo yùdìng – hủy đặt chỗ – cancel a reservation
  621. 交通工具 – jiāotōng gōngjù – phương tiện giao thông – means of transportation
  622. 公共交通 – gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng – public transport
  623. 公交车 – gōngjiāochē – xe buýt – bus
  624. 地铁 – dìtiě – tàu điện ngầm – subway
  625. 出租车 – chūzūchē – taxi – taxi
  626. 旅游车 – lǚyóuchē – xe du lịch – tourist coach
  627. 大巴 – dàbā – xe khách cỡ lớn – coach bus
  628. 高铁 – gāotiě – tàu cao tốc – high-speed rail
  629. 火车 – huǒchē – tàu hỏa – train
  630. 飞机 – fēijī – máy bay – airplane
  631. 船 – chuán – thuyền – boat
  632. 游船 – yóuchuán – tàu du lịch – sightseeing boat
  633. 乘坐 – chéngzuò – đi, sử dụng phương tiện – take, ride
  634. 交通方便 – jiāotōng fāngbiàn – giao thông thuận tiện – convenient transportation
  635. 堵车 – dǔchē – tắc đường – traffic jam
  636. 交通堵塞 – jiāotōng dǔsè – ùn tắc giao thông – traffic congestion
  637. 路线 – lùxiàn – tuyến đường – route
  638. 旅游线路 – lǚyóu xiànlù – tuyến du lịch – tourist route
  639. 地图 – dìtú – bản đồ – map
  640. 查地图 – chá dìtú – tra bản đồ – check a map
  641. 问路 – wènlù – hỏi đường – ask for directions
  642. 指路 – zhǐlù – chỉ đường – give directions
  643. 路上 – lùshang – trên đường – on the way
  644. 路程 – lùchéng – quãng đường – journey distance
  645. 距离 – jùlí – khoảng cách – distance
  646. 公里 – gōnglǐ – kilômét – kilometer
  647. 远 – yuǎn – xa – far
  648. 近 – jìn – gần – near
  649. 安全 – ānquán – an toàn – safe, safety
  650. 注意安全 – zhùyì ānquán – chú ý an toàn – pay attention to safety
  651. 安全问题 – ānquán wèntí – vấn đề an toàn – safety issue
  652. 安全措施 – ānquán cuòshī – biện pháp an toàn – safety measure
  653. 紧急情况 – jǐnjí qíngkuàng – tình huống khẩn cấp – emergency
  654. 发生事故 – fāshēng shìgù – xảy ra tai nạn – have an accident
  655. 处理问题 – chǔlǐ wèntí – xử lý vấn đề – handle a problem
  656. 解决问题 – jiějué wèntí – giải quyết vấn đề – solve a problem
  657. 及时处理 – jíshí chǔlǐ – xử lý kịp thời – handle promptly
  658. 保持冷静 – bǎochí lěngjìng – giữ bình tĩnh – stay calm
  659. 紧张 – jǐnzhāng – căng thẳng – nervous
  660. 不用紧张 – bú yòng jǐnzhāng – không cần căng thẳng – don’t be nervous
  661. 帮助游客 – bāngzhù yóukè – giúp đỡ du khách – help tourists
  662. 提供帮助 – tígōng bāngzhù – cung cấp sự hỗ trợ – provide assistance
  663. 需要帮助 – xūyào bāngzhù – cần giúp đỡ – need help
  664. 请求帮助 – qǐngqiú bāngzhù – yêu cầu trợ giúp – ask for help
  665. 随时联系 – suíshí liánxì – liên hệ bất cứ lúc nào – contact at any time
  666. 联系导游 – liánxì dǎoyóu – liên hệ hướng dẫn viên – contact the tour guide
  667. 联系前台 – liánxì qiántái – liên hệ lễ tân – contact the front desk
  668. 及时通知 – jíshí tōngzhī – thông báo kịp thời – notify promptly
  669. 提前通知 – tíqián tōngzhī – thông báo trước – notify in advance
  670. 通知游客 – tōngzhī yóukè – thông báo cho du khách – inform tourists
  671. 欢迎仪式 – huānyíng yíshì – nghi thức chào mừng – welcoming ceremony
  672. 欢迎致辞 – huānyíng zhìcí – bài phát biểu chào mừng – welcome speech
  673. 热烈欢迎 – rèliè huānyíng – nhiệt liệt chào mừng – warmly welcome
  674. 真诚欢迎 – zhēnchéng huānyíng – chân thành chào mừng – sincerely welcome
  675. 欢迎来到 – huānyíng láidào – chào mừng đến – welcome to
  676. 旅途愉快 – lǚtú yúkuài – chuyến đi vui vẻ – pleasant journey
  677. 一路平安 – yílù píng’ān – thượng lộ bình an – have a safe journey
  678. 玩得开心 – wán de kāixīn – chơi vui vẻ – have fun
  679. 旅行顺利 – lǚxíng shùnlì – chuyến đi thuận lợi – smooth journey
  680. 一切顺利 – yíqiè shùnlì – mọi việc thuận lợi – everything goes well
  681. 美好时光 – měihǎo shíguāng – khoảng thời gian đẹp – wonderful time
  682. 难忘经历 – nánwàng jīnglì – trải nghiệm khó quên – unforgettable experience
  683. 旅行经历 – lǚxíng jīnglì – trải nghiệm du lịch – travel experience
  684. 旅行回忆 – lǚxíng huíyì – kỷ niệm du lịch – travel memory
  685. 美好印象 – měihǎo yìnxiàng – ấn tượng tốt đẹp – good impression
  686. 友好交流 – yǒuhǎo jiāoliú – giao lưu thân thiện – friendly exchange
  687. 热情接待 – rèqíng jiēdài – tiếp đón nhiệt tình – warm reception
  688. 接待工作 – jiēdài gōngzuò – công tác đón tiếp – reception work
  689. 接待任务 – jiēdài rènwu – nhiệm vụ đón tiếp – reception task
  690. 服务态度 – fúwù tàidu – thái độ phục vụ – service attitude
  691. 服务水平 – fúwù shuǐpíng – trình độ dịch vụ – service level
  692. 服务能力 – fúwù nénglì – năng lực phục vụ – service capability
  693. 提高服务质量 – tígāo fúwù zhìliàng – nâng cao chất lượng dịch vụ – improve service quality
  694. 游客满意度 – yóukè mǎnyìdù – mức độ hài lòng của du khách – tourist satisfaction
  695. 客人需求 – kèrén xūyào – nhu cầu của khách – guest needs
  696. 游客需求 – yóukè xūyào – nhu cầu du khách – tourist needs
  697. 不同需要 – bùtóng xūyào – nhu cầu khác nhau – different needs
  698. 实际需要 – shíjì xūyào – nhu cầu thực tế – actual needs
  699. 真正需要 – zhēnzhèng xūyào – nhu cầu thực sự – real need
  700. 了解需求 – liǎojiě xūyào – tìm hiểu nhu cầu – understand needs
  701. 满足需求 – mǎnzú xūyào – đáp ứng nhu cầu – meet needs
  702. 满足要求 – mǎnzú yāoqiú – đáp ứng yêu cầu – meet requirements
  703. 客人要求 – kèrén yāoqiú – yêu cầu của khách – guest request
  704. 特殊要求 – tèshū yāoqiú – yêu cầu đặc biệt – special request
  705. 提前说明 – tíqián shuōmíng – giải thích/thông báo trước – explain in advance
  706. 认真听 – rènzhēn tīng – lắng nghe nghiêm túc – listen carefully
  707. 认真准备 – rènzhēn zhǔnbèi – chuẩn bị nghiêm túc – prepare carefully
  708. 充分准备 – chōngfèn zhǔnbèi – chuẩn bị đầy đủ – prepare thoroughly
  709. 做好准备 – zuò hǎo zhǔnbèi – chuẩn bị sẵn sàng – be well prepared
  710. 安排合理 – ānpái hélǐ – sắp xếp hợp lý – arrange reasonably
  711. 工作顺利 – gōngzuò shùnlì – công việc thuận lợi – work smoothly
  712. 顺利完成 – shùnlì wánchéng – hoàn thành thuận lợi – complete successfully
  713. 完成任务 – wánchéng rènwu – hoàn thành nhiệm vụ – complete a task
  714. 共同努力 – gòngtóng nǔlì – cùng nhau nỗ lực – make joint efforts
  715. 继续努力 – jìxù nǔlì – tiếp tục cố gắng – keep trying
  716. 提高能力 – tígāo nénglì – nâng cao năng lực – improve ability
  717. 积累经验 – jīlěi jīngyàn – tích lũy kinh nghiệm – accumulate experience
  718. 有经验 – yǒu jīngyàn – có kinh nghiệm – experienced
  719. 工作经验 – gōngzuò jīngyàn – kinh nghiệm làm việc – work experience
  720. 旅游经验 – lǚyóu jīngyàn – kinh nghiệm du lịch – travel experience
  721. 导游经验 – dǎoyóu jīngyàn – kinh nghiệm hướng dẫn viên – tour guide experience
  722. 专业知识 – zhuānyè zhīshi – kiến thức chuyên môn – professional knowledge
  723. 旅游知识 – lǚyóu zhīshi – kiến thức du lịch – tourism knowledge
  724. 文化知识 – wénhuà zhīshi – kiến thức văn hóa – cultural knowledge
  725. 历史知识 – lìshǐ zhīshi – kiến thức lịch sử – historical knowledge
  726. 增长知识 – zēngzhǎng zhīshi – mở rộng kiến thức – broaden knowledge
  727. 深入了解 – shēnrù liǎojiě – tìm hiểu sâu – understand deeply
  728. 全面了解 – quánmiàn liǎojiě – tìm hiểu toàn diện – understand comprehensively
  729. 进一步了解 – jìnyíbù liǎojiě – tìm hiểu thêm – learn more
  730. 真正了解 – zhēnzhèng liǎojiě – thực sự hiểu – truly understand
  731. 亲自体验 – qīnzì tǐyàn – tự mình trải nghiệm – experience personally
  732. 深入体验 – shēnrù tǐyàn – trải nghiệm sâu – experience deeply
  733. 实际感受 – shíjì gǎnshòu – cảm nhận thực tế – actual feeling
  734. 真实生活 – zhēnshí shēnghuó – cuộc sống chân thực – real life
  735. 当地生活 – dāngdì shēnghuó – cuộc sống địa phương – local life
  736. 体验生活 – tǐyàn shēnghuó – trải nghiệm cuộc sống – experience life
  737. 融入当地生活 – róngrù dāngdì shēnghuó – hòa nhập vào cuộc sống địa phương – integrate into local life
  738. 了解当地人 – liǎojiě dāngdì rén – tìm hiểu người dân địa phương – understand local people
  739. 尊重当地文化 – zūnzhòng dāngdì wénhuà – tôn trọng văn hóa địa phương – respect local culture
  740. 尊重风俗习惯 – zūnzhòng fēngsú xíguàn – tôn trọng phong tục tập quán – respect local customs
  741. 保护自然环境 – bǎohù zìrán huánjìng – bảo vệ môi trường tự nhiên – protect the natural environment
  742. 可持续旅游 – kě chíxù lǚyóu – du lịch bền vững – sustainable tourism
  743. 绿色旅游 – lǜsè lǚyóu – du lịch xanh – green tourism
  744. 旅游发展 – lǚyóu fāzhǎn – phát triển du lịch – tourism development
  745. 快速发展 – kuàisù fāzhǎn – phát triển nhanh chóng – develop rapidly
  746. 不断发展 – búduàn fāzhǎn – không ngừng phát triển – continuously develop
  747. 促进发展 – cùjìn fāzhǎn – thúc đẩy phát triển – promote development
  748. 经济发展 – jīngjì fāzhǎn – phát triển kinh tế – economic development
  749. 社会发展 – shèhuì fāzhǎn – phát triển xã hội – social development
  750. 现代化 – xiàndàihuà – hiện đại hóa – modernization
  751. 经济改革 – jīngjì gǎigé – cải cách kinh tế – economic reform
  752. 改革开放 – gǎigé kāifàng – cải cách mở cửa – reform and opening-up
  753. 经济变化 – jīngjì biànhuà – biến đổi kinh tế – economic change
  754. 社会变化 – shèhuì biànhuà – thay đổi xã hội – social change
  755. 巨大变化 – jùdà biànhuà – thay đổi to lớn – huge change
  756. 明显变化 – míngxiǎn biànhuà – thay đổi rõ rệt – obvious change
  757. 国际交流 – guójì jiāoliú – giao lưu quốc tế – international exchange
  758. 国际合作 – guójì hézuò – hợp tác quốc tế – international cooperation
  759. 经济合作 – jīngjì hézuò – hợp tác kinh tế – economic cooperation
  760. 国际贸易 – guójì màoyì – thương mại quốc tế – international trade
  761. 出口产品 – chūkǒu chǎnpǐn – sản phẩm xuất khẩu – export product
  762. 出口市场 – chūkǒu shìchǎng – thị trường xuất khẩu – export market
  763. 出口到 – chūkǒu dào – xuất khẩu sang – export to
  764. 农产品出口 – nóngchǎnpǐn chūkǒu – xuất khẩu nông sản – agricultural exports
  765. 水产品出口 – shuǐchǎnpǐn chūkǒu – xuất khẩu thủy sản – seafood exports
  766. 纺织服装 – fǎngzhī fúzhuāng – dệt may – textiles and garments
  767. 基础建设 – jīchǔ jiànshè – xây dựng cơ sở hạ tầng – infrastructure construction
  768. 现代技术 – xiàndài jìshù – công nghệ hiện đại – modern technology
  769. 科技发展 – kējì fāzhǎn – phát triển khoa học công nghệ – technological development
  770. 绿色经济 – lǜsè jīngjì – kinh tế xanh – green economy
  771. 可持续经济 – kě chíxù jīngjì – kinh tế bền vững – sustainable economy
Tổng hợp 110 trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung trong giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Chào mừng đến Việt Nam của tác giả Nguyễn Minh Vũ

1. 对……感兴趣 – Có hứng thú, quan tâm đến…
Công thức

主语 + 对 + 名词/代词/事情 + 很/非常/比较 + 感兴趣

Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 感兴趣

Cách dùng

“对……感兴趣” dùng để biểu thị một người có hứng thú, quan tâm hoặc yêu thích đối với một sự vật, hoạt động, lĩnh vực hay chủ đề nào đó.

Không nói:

我很感兴趣越南文化。

Nên nói:

我对越南文化很感兴趣。

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

他们对越南很感兴趣,所以我们要让他们更全面地了解这个国家。
Tāmen duì Yuènán hěn gǎn xìngqù, suǒyǐ wǒmen yào ràng tāmen gèng quánmiàn de liǎojiě zhège guójiā.
Họ rất quan tâm đến Việt Nam, vì vậy chúng ta cần giúp họ hiểu đất nước này một cách toàn diện hơn.

Ví dụ 2

很多中国游客对越南美食很感兴趣。
Hěn duō Zhōngguó yóukè duì Yuènán měishí hěn gǎn xìngqù.
Rất nhiều du khách Trung Quốc quan tâm đến ẩm thực Việt Nam.

Ví dụ 3

我对越南的历史文化特别感兴趣。
Wǒ duì Yuènán de lìshǐ wénhuà tèbié gǎn xìngqù.
Anh rất hứng thú với lịch sử và văn hóa Việt Nam.

Ví dụ 4

游客对这个古城的建筑很感兴趣。
Yóukè duì zhège gǔchéng de jiànzhù hěn gǎn xìngqù.
Du khách rất quan tâm đến kiến trúc của thành cổ này.

Ví dụ 5

如果大家对当地文化感兴趣,我们可以多安排一些文化体验活动。
Rúguǒ dàjiā duì dāngdì wénhuà gǎn xìngqù, wǒmen kěyǐ duō ānpái yìxiē wénhuà tǐyàn huódòng.
Nếu mọi người quan tâm đến văn hóa địa phương, chúng ta có thể sắp xếp thêm một số hoạt động trải nghiệm văn hóa.

2. 让 + người + động từ/tính từ – Làm cho, khiến cho, để cho
Công thức

主语 + 让 + 人 + 动词

主语 + 让 + 人 + 形容词

Cách dùng

“让” trong cấu trúc này có thể mang các nghĩa:

让 + người + làm gì: để/cho phép ai làm gì.

让 + người + cảm nhận/trạng thái: khiến ai cảm thấy thế nào.

Đây là cấu trúc kiêm ngữ rất quan trọng trong tiếng Trung.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我们要让他们更全面地了解这个国家。
Wǒmen yào ràng tāmen gèng quánmiàn de liǎojiě zhège guójiā.
Chúng ta cần giúp họ hiểu đất nước này một cách toàn diện hơn.

Ví dụ 2

我们希望让游客感受到越南人的热情。
Wǒmen xīwàng ràng yóukè gǎnshòudào Yuènán rén de rèqíng.
Chúng ta hy vọng có thể giúp du khách cảm nhận được sự nhiệt tình của người Việt Nam.

Ví dụ 3

这次旅行让我学到了很多东西。
Zhè cì lǚxíng ràng wǒ xuédào le hěn duō dōngxi.
Chuyến du lịch này đã giúp anh học được rất nhiều điều.

Ví dụ 4

导游精彩的介绍让大家更了解这座城市。
Dǎoyóu jīngcǎi de jièshào ràng dàjiā gèng liǎojiě zhè zuò chéngshì.
Phần giới thiệu sinh động của hướng dẫn viên giúp mọi người hiểu thành phố này hơn.

Ví dụ 5

美丽的海景让游客觉得非常放松。
Měilì de hǎijǐng ràng yóukè juéde fēicháng fàngsōng.
Phong cảnh biển đẹp khiến du khách cảm thấy rất thư giãn.

3. 从……到…… – Từ… đến…
Công thức

从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc

Có thể biểu thị:

thời gian;

không gian;

phạm vi;

quá trình.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南从北到南很长,不同地区的自然环境和生活方式也不完全一样。
Yuènán cóng běi dào nán hěn cháng, bùtóng dìqū de zìrán huánjìng hé shēnghuó fāngshì yě bù wánquán yíyàng.
Việt Nam trải dài từ Bắc xuống Nam nên môi trường tự nhiên và cách sống của các vùng cũng không hoàn toàn giống nhau.

Ví dụ 2

从河内到下龙湾大约需要两个多小时。
Cóng Hénèi dào Xiàlóng Wān dàyuē xūyào liǎng ge duō xiǎoshí.
Từ Hà Nội đến Vịnh Hạ Long cần khoảng hơn hai tiếng.

Ví dụ 3

我们从早上八点工作到下午五点。
Wǒmen cóng zǎoshang bā diǎn gōngzuò dào xiàwǔ wǔ diǎn.
Chúng em làm việc từ tám giờ sáng đến năm giờ chiều.

Ví dụ 4

从机场到酒店有三十多公里。
Cóng jīchǎng dào jiǔdiàn yǒu sānshí duō gōnglǐ.
Từ sân bay đến khách sạn có hơn 30 km.

Ví dụ 5

从准备行程到送客回国,我们都要认真安排。
Cóng zhǔnbèi xíngchéng dào sòngkè huíguó, wǒmen dōu yào rènzhēn ānpái.
Từ khâu chuẩn bị lịch trình cho đến lúc tiễn khách về nước, chúng ta đều phải sắp xếp cẩn thận.

4. 正因为……所以…… – Chính bởi vì… cho nên…
Công thức

正因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả

Cách dùng

So với “因为……所以……”, việc thêm “正” làm cho nguyên nhân được nhấn mạnh hơn:

因为 = bởi vì.

正因为 = chính bởi vì, chính vì lý do đó.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

也正因为这样,游客在一次旅行中就可以看到山地、平原、海湾、海岛、森林和很多美丽的海滩。
Yě zhèng yīnwèi zhèyàng, yóukè zài yí cì lǚxíng zhōng jiù kěyǐ kàndào shāndì, píngyuán, hǎiwān, hǎidǎo, sēnlín hé hěn duō měilì de hǎitān.
Cũng chính vì vậy mà trong một chuyến đi, du khách có thể nhìn thấy núi non, đồng bằng, vịnh biển, hải đảo, rừng và rất nhiều bãi biển đẹp.

Ví dụ 2

正因为越南文化丰富,所以很多游客愿意多来几次。
Zhèng yīnwèi Yuènán wénhuà fēngfù, suǒyǐ hěn duō yóukè yuànyì duō lái jǐ cì.
Chính vì văn hóa Việt Nam phong phú nên rất nhiều du khách muốn đến nhiều lần.

Ví dụ 3

正因为天气变化很快,所以我们要提前准备雨伞。
Zhèng yīnwèi tiānqì biànhuà hěn kuài, suǒyǐ wǒmen yào tíqián zhǔnbèi yǔsǎn.
Chính vì thời tiết thay đổi rất nhanh nên chúng ta phải chuẩn bị ô trước.

Ví dụ 4

正因为这里交通方便,所以很多游客选择住在这里。
Zhèng yīnwèi zhèlǐ jiāotōng fāngbiàn, suǒyǐ hěn duō yóukè xuǎnzé zhù zài zhèlǐ.
Chính vì giao thông ở đây thuận tiện nên rất nhiều du khách chọn ở đây.

Ví dụ 5

正因为大家提前准备得很充分,所以今天的接待工作进行得很顺利。
Zhèng yīnwèi dàjiā tíqián zhǔnbèi de hěn chōngfèn, suǒyǐ jīntiān de jiēdài gōngzuò jìnxíng de hěn shùnlì.
Chính vì mọi người chuẩn bị trước rất đầy đủ nên công việc đón tiếp hôm nay diễn ra rất thuận lợi.

5. 不仅……而且…… – Không những… mà còn…
Công thức

不仅 + A,而且 + B

Chủ ngữ giống nhau:

主语 + 不仅 + A,而且 + B

Chủ ngữ khác nhau:

不仅 + 主语1 + A,而且 + 主语2 + B

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

这些地方不仅风景值得看,而且可以帮助游客了解越南不同历史时期的文化。
Zhèxiē dìfang bùjǐn fēngjǐng zhíde kàn, érqiě kěyǐ bāngzhù yóukè liǎojiě Yuènán bùtóng lìshǐ shíqī de wénhuà.
Những nơi này không chỉ có phong cảnh đáng tham quan mà còn giúp du khách tìm hiểu văn hóa Việt Nam trong những thời kỳ lịch sử khác nhau.

Ví dụ 2

越南不仅自然风景优美,而且文化也非常丰富。
Yuènán bùjǐn zìrán fēngjǐng yōuměi, érqiě wénhuà yě fēicháng fēngfù.
Việt Nam không chỉ có phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp mà văn hóa cũng vô cùng phong phú.

Ví dụ 3

这家餐厅不仅菜很好吃,而且服务也很好。
Zhè jiā cāntīng bùjǐn cài hěn hǎochī, érqiě fúwù yě hěn hǎo.
Nhà hàng này không chỉ có món ăn ngon mà phục vụ cũng rất tốt.

Ví dụ 4

她不仅会说中文,而且还会说英语。
Tā bùjǐn huì shuō Zhōngwén, érqiě hái huì shuō Yīngyǔ.
Em ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Anh.

Ví dụ 5

旅游不仅可以让我们休息,而且可以让我们了解不同的文化。
Lǚyóu bùjǐn kěyǐ ràng wǒmen xiūxi, érqiě kěyǐ ràng wǒmen liǎojiě bùtóng de wénhuà.
Du lịch không chỉ giúp chúng ta nghỉ ngơi mà còn giúp chúng ta tìm hiểu những nền văn hóa khác nhau.

6. 除了……以外,还/也…… – Ngoài… ra còn…
Công thức

除了 + A + 以外,还 + B

除了 + A + 以外,也 + B

Cách dùng

Cấu trúc này dùng để bổ sung thêm một thành phần khác vào phạm vi đã nói.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

除了自然风景以外,越南还有很多历史和文化景点。
Chúle zìrán fēngjǐng yǐwài, Yuènán hái yǒu hěn duō lìshǐ hé wénhuà jǐngdiǎn.
Ngoài phong cảnh thiên nhiên, Việt Nam còn có rất nhiều cảnh điểm lịch sử và văn hóa.

Ví dụ 2

除了河粉以外,越南还有很多有名的小吃。
Chúle héfěn yǐwài, Yuènán hái yǒu hěn duō yǒumíng de xiǎochī.
Ngoài phở ra, Việt Nam còn có rất nhiều món ăn vặt nổi tiếng.

Ví dụ 3

除了下龙湾以外,我们还准备去宁平。
Chúle Xiàlóng Wān yǐwài, wǒmen hái zhǔnbèi qù Níngpíng.
Ngoài Vịnh Hạ Long ra, chúng ta còn dự định đi Ninh Bình.

Ví dụ 4

除了中文以外,她也会说越南语。
Chúle Zhōngwén yǐwài, tā yě huì shuō Yuènányǔ.
Ngoài tiếng Trung ra, em ấy còn biết nói tiếng Việt.

Ví dụ 5

除了介绍景点以外,导游还要照顾游客的安全。
Chúle jièshào jǐngdiǎn yǐwài, dǎoyóu hái yào zhàogù yóukè de ānquán.
Ngoài việc giới thiệu cảnh điểm, hướng dẫn viên còn phải quan tâm đến sự an toàn của du khách.

7. 虽然……但是…… – Tuy… nhưng…
Công thức

虽然 + A,但是 + B

Cách dùng

Biểu thị quan hệ nhượng bộ.

A là một sự thật hoặc điều kiện.

B thường là kết quả trái với điều người ta có thể dự đoán từ A.

Trong khẩu ngữ đôi khi có thể lược bỏ “但是”.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

虽然大家的风俗习惯不完全相同,但是各民族长期生活在一起,也互相尊重、互相帮助。
Suīrán dàjiā de fēngsú xíguàn bù wánquán xiāngtóng, dànshì gè mínzú chángqī shēnghuó zài yìqǐ, yě hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng bāngzhù.
Mặc dù phong tục tập quán của mọi người không hoàn toàn giống nhau nhưng các dân tộc đã cùng chung sống lâu dài, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.

Ví dụ 2

虽然今天下雨,但是游客还是很多。
Suīrán jīntiān xiàyǔ, dànshì yóukè háishi hěn duō.
Mặc dù hôm nay trời mưa nhưng du khách vẫn rất đông.

Ví dụ 3

虽然这个景点离市中心比较远,但是很值得去。
Suīrán zhège jǐngdiǎn lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn, dànshì hěn zhíde qù.
Mặc dù điểm tham quan này khá xa trung tâm thành phố nhưng rất đáng đi.

Ví dụ 4

虽然我的中文还不够好,但是我会努力跟客人交流。
Suīrán wǒ de Zhōngwén hái bú gòu hǎo, dànshì wǒ huì nǔlì gēn kèrén jiāoliú.
Mặc dù tiếng Trung của em vẫn chưa đủ tốt nhưng em sẽ cố gắng giao tiếp với khách.

Ví dụ 5

虽然旅途有一点累,但是大家都玩得很开心。
Suīrán lǚtú yǒu yìdiǎn lèi, dànshì dàjiā dōu wán de hěn kāixīn.
Mặc dù chuyến đi hơi mệt nhưng mọi người đều chơi rất vui.

8. 越来越…… – Ngày càng…
Công thức

主语 + 越来越 + 形容词/心理动词

Cách dùng

Diễn tả một trạng thái biến đổi liên tục theo thời gian.

越来越好
ngày càng tốt

越来越多
ngày càng nhiều

越来越方便
ngày càng thuận tiện

越来越喜欢
ngày càng thích

Không dùng trực tiếp với một động từ hành động thông thường.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南跟世界各国的经济联系也越来越多。
Yuènán gēn shìjiè gèguó de jīngjì liánxì yě yuèláiyuè duō.
Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với các nước trên thế giới cũng ngày càng nhiều.

Ví dụ 2

来越南旅游的外国游客越来越多。
Lái Yuènán lǚyóu de wàiguó yóukè yuèláiyuè duō.
Du khách nước ngoài đến Việt Nam ngày càng nhiều.

Ví dụ 3

这里的交通越来越方便了。
Zhèlǐ de jiāotōng yuèláiyuè fāngbiàn le.
Giao thông ở đây ngày càng thuận tiện.

Ví dụ 4

我越来越喜欢越南的生活方式了。
Wǒ yuèláiyuè xǐhuan Yuènán de shēnghuó fāngshì le.
Anh ngày càng thích cách sống của người Việt Nam.

Ví dụ 5

随着旅游业的发展,当地的服务质量越来越高。
Suízhe lǚyóuyè de fāzhǎn, dāngdì de fúwù zhìliàng yuèláiyuè gāo.
Cùng với sự phát triển của ngành du lịch, chất lượng dịch vụ địa phương ngày càng cao.

9. 一边……一边…… – Vừa… vừa…
Công thức

主语 + 一边 + 动词1,一边 + 动词2

Cách dùng

Biểu thị hai hành động cùng diễn ra trong một khoảng thời gian.

Thông thường hai hành động phải có khả năng diễn ra đồng thời.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

很多游客喜欢坐在街边的小咖啡店,一边喝咖啡,一边看城市生活。
Hěn duō yóukè xǐhuan zuò zài jiēbiān de xiǎo kāfēidiàn, yìbiān hē kāfēi, yìbiān kàn chéngshì shēnghuó.
Nhiều du khách thích ngồi ở những quán cà phê nhỏ ven đường, vừa uống cà phê vừa ngắm nhịp sống thành phố.

Ví dụ 2

我们一边走,一边听导游介绍。
Wǒmen yìbiān zǒu, yìbiān tīng dǎoyóu jièshào.
Chúng ta vừa đi vừa nghe hướng dẫn viên giới thiệu.

Ví dụ 3

游客一边吃河粉,一边跟当地人聊天。
Yóukè yìbiān chī héfěn, yìbiān gēn dāngdì rén liáotiān.
Du khách vừa ăn phở vừa trò chuyện với người dân địa phương.

Ví dụ 4

她一边看地图,一边给游客介绍路线。
Tā yìbiān kàn dìtú, yìbiān gěi yóukè jièshào lùxiàn.
Em ấy vừa xem bản đồ vừa giới thiệu tuyến đường cho du khách.

Ví dụ 5

大家一边拍照,一边欣赏下龙湾的风景。
Dàjiā yìbiān pāizhào, yìbiān xīnshǎng Xiàlóng Wān de fēngjǐng.
Mọi người vừa chụp ảnh vừa thưởng ngoạn phong cảnh Vịnh Hạ Long.

10. 从……以来 – Kể từ… đến nay
Công thức

从 + 时间/事件 + 以来,……

Cách dùng

“以来” lấy một thời điểm hoặc sự kiện trong quá khứ làm mốc, sau đó nói về sự thay đổi hoặc tình trạng kéo dài từ thời điểm đó cho đến hiện tại.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

从一九八六年实行革新以来,越南社会和经济发生了很大的变化。
Cóng yī jiǔ bā liù nián shíxíng géxīn yǐlái, Yuènán shèhuì hé jīngjì fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Kể từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới vào năm 1986, xã hội và kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi rất lớn.

Ví dụ 2

从我学习中文以来,我认识了很多中国朋友。
Cóng wǒ xuéxí Zhōngwén yǐlái, wǒ rènshi le hěn duō Zhōngguó péngyou.
Kể từ khi học tiếng Trung, anh đã quen rất nhiều bạn Trung Quốc.

Ví dụ 3

从这家酒店开业以来,已经接待了很多外国游客。
Cóng zhè jiā jiǔdiàn kāiyè yǐlái, yǐjīng jiēdài le hěn duō wàiguó yóukè.
Kể từ khi khách sạn này khai trương, nơi đây đã đón rất nhiều du khách nước ngoài.

Ví dụ 4

从来到越南以来,他去了很多地方。
Cóng láidào Yuènán yǐlái, tā qù le hěn duō dìfang.
Kể từ khi đến Việt Nam, anh ấy đã đi rất nhiều nơi.

Ví dụ 5

从旅游业快速发展以来,这个小城市发生了很大的变化。
Cóng lǚyóuyè kuàisù fāzhǎn yǐlái, zhège xiǎo chéngshì fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Kể từ khi ngành du lịch phát triển nhanh, thành phố nhỏ này đã có những thay đổi rất lớn.

11. 既……也…… – Vừa… vừa…, vừa phải… cũng phải…
Công thức

既 + A,也 + B

Cách dùng

Biểu thị hai đặc điểm, hai trạng thái hoặc hai yêu cầu cùng tồn tại.

Trong bài hội thoại xuất hiện biến thể:

既要……也要……

vừa phải… vừa phải…

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我们既要保护文化遗产,也要继续发展。
Wǒmen jì yào bǎohù wénhuà yíchǎn, yě yào jìxù fāzhǎn.
Chúng ta vừa phải bảo vệ di sản văn hóa, vừa phải tiếp tục phát triển.

Ví dụ 2

导游既要会说中文,也要了解当地文化。
Dǎoyóu jì yào huì shuō Zhōngwén, yě yào liǎojiě dāngdì wénhuà.
Hướng dẫn viên vừa phải biết nói tiếng Trung, vừa phải hiểu văn hóa địa phương.

Ví dụ 3

这个地方既安静,也很安全。
Zhège dìfang jì ānjìng, yě hěn ānquán.
Nơi này vừa yên tĩnh vừa an toàn.

Ví dụ 4

旅行的时候,我们既要玩得开心,也要注意安全。
Lǚxíng de shíhou, wǒmen jì yào wán de kāixīn, yě yào zhùyì ānquán.
Khi đi du lịch, chúng ta vừa phải chơi vui vừa phải chú ý an toàn.

Ví dụ 5

这家餐厅既有传统越南菜,也有一些国际菜。
Zhè jiā cāntīng jì yǒu chuántǒng Yuènán cài, yě yǒu yìxiē guójì cài.
Nhà hàng này vừa có món Việt Nam truyền thống vừa có một số món ăn quốc tế.

12. 如果……就…… – Nếu… thì…
Công thức

如果 + điều kiện,就 + kết quả

Cách dùng

Đây là cấu trúc điều kiện phổ biến nhất trong tiếng Trung.

“就” biểu thị kết quả tự nhiên xảy ra khi điều kiện phía trước được đáp ứng.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

如果大家在旅行中有什么问题或者需要帮助,请随时告诉我们。
Rúguǒ dàjiā zài lǚxíng zhōng yǒu shénme wèntí huòzhě xūyào bāngzhù, qǐng suíshí gàosu wǒmen.
Nếu trong chuyến đi mọi người có vấn đề gì hoặc cần giúp đỡ, xin cứ nói với chúng em bất cứ lúc nào.

Ví dụ 2

如果明天天气好,我们就去下龙湾。
Rúguǒ míngtiān tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù Xiàlóng Wān.
Nếu ngày mai thời tiết đẹp thì chúng ta sẽ đi Vịnh Hạ Long.

Ví dụ 3

如果你喜欢历史文化,我就推荐你去顺化。
Rúguǒ nǐ xǐhuan lìshǐ wénhuà, wǒ jiù tuījiàn nǐ qù Shùnhuà.
Nếu anh thích lịch sử văn hóa thì em sẽ giới thiệu anh đến Huế.

Ví dụ 4

如果有什么不明白的地方,就问我吧。
Rúguǒ yǒu shénme bù míngbai de dìfang, jiù wèn wǒ ba.
Nếu có chỗ nào không hiểu thì cứ hỏi anh nhé.

Ví dụ 5

如果我们早点出发,就不会遇到堵车了。
Rúguǒ wǒmen zǎodiǎn chūfā, jiù bú huì yùdào dǔchē le.
Nếu chúng ta xuất phát sớm hơn thì sẽ không gặp tắc đường.

13. 根据…… – Căn cứ vào, dựa theo…
Công thức

根据 + 名词/情况/要求 + 动词短语

根据 + A,来 + B

Cách dùng

“根据” giới thiệu căn cứ, cơ sở hoặc thông tin được dùng để đưa ra quyết định hay hành động.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

以后带团的时候,你们可以根据游客的兴趣安排不同的体验。
Yǐhòu dài tuán de shíhou, nǐmen kěyǐ gēnjù yóukè de xìngqù ānpái bùtóng de tǐyàn.
Sau này khi dẫn đoàn, các em có thể căn cứ vào sở thích của du khách để sắp xếp những trải nghiệm khác nhau.

Ví dụ 2

我们会根据天气情况调整行程。
Wǒmen huì gēnjù tiānqì qíngkuàng tiáozhěng xíngchéng.
Chúng ta sẽ căn cứ vào tình hình thời tiết để điều chỉnh lịch trình.

Ví dụ 3

请根据客人的要求安排房间。
Qǐng gēnjù kèrén de yāoqiú ānpái fángjiān.
Hãy căn cứ vào yêu cầu của khách để sắp xếp phòng.

Ví dụ 4

导游根据游客的年龄设计了不同的活动。
Dǎoyóu gēnjù yóukè de niánlíng shèjì le bùtóng de huódòng.
Hướng dẫn viên đã căn cứ vào độ tuổi của du khách để thiết kế các hoạt động khác nhau.

Ví dụ 5

我们可以根据预算选择合适的酒店。
Wǒmen kěyǐ gēnjù yùsuàn xuǎnzé héshì de jiǔdiàn.
Chúng ta có thể căn cứ vào ngân sách để chọn khách sạn phù hợp.

14. 有的……有的……还有的…… – Có người… có người… lại có người…
Công thức

有的 + A,有的 + B,还有的 + C

Cách dùng

“有的” ở đây có nghĩa là “một số người/một số cái”.

Cấu trúc dùng để liệt kê các trường hợp khác nhau trong cùng một nhóm.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

有的人喜欢自然风景,有的人喜欢历史文化,还有的人最关心美食和购物。
Yǒu de rén xǐhuan zìrán fēngjǐng, yǒu de rén xǐhuan lìshǐ wénhuà, hái yǒu de rén zuì guānxīn měishí hé gòuwù.
Có người thích phong cảnh thiên nhiên, có người thích lịch sử văn hóa, lại có người quan tâm nhất đến ẩm thực và mua sắm.

Ví dụ 2

有的游客喜欢拍照,有的喜欢买东西,还有的喜欢跟当地人聊天。
Yǒu de yóukè xǐhuan pāizhào, yǒu de xǐhuan mǎi dōngxi, hái yǒu de xǐhuan gēn dāngdì rén liáotiān.
Có du khách thích chụp ảnh, có người thích mua sắm, lại có người thích trò chuyện với người địa phương.

Ví dụ 3

这里有的房间看海,有的房间看山。
Zhèlǐ yǒu de fángjiān kàn hǎi, yǒu de fángjiān kàn shān.
Ở đây có phòng nhìn ra biển, có phòng nhìn ra núi.

Ví dụ 4

越南菜有的比较清淡,有的比较辣,还有的味道比较甜。
Yuènán cài yǒu de bǐjiào qīngdàn, yǒu de bǐjiào là, hái yǒu de wèidào bǐjiào tián.
Món Việt Nam có món tương đối thanh đạm, có món khá cay, lại có món có vị hơi ngọt.

Ví dụ 5

旅行团里有的人是第一次来越南,有的人已经来过好几次了。
Lǚxíngtuán lǐ yǒu de rén shì dì-yī cì lái Yuènán, yǒu de rén yǐjīng láiguo hǎo jǐ cì le.
Trong đoàn du lịch có người lần đầu đến Việt Nam, có người đã đến đây vài lần rồi.

15. 不是……而是…… – Không phải… mà là…
Công thức

不是 + A,而是 + B

Cách dùng

Dùng để phủ định A và khẳng định B.

“而是” nhấn mạnh rằng B mới là thông tin chính xác hoặc điều người nói muốn nhấn mạnh.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

好的接待不是把准备好的内容全部说完,而是要知道客人真正想了解什么。
Hǎo de jiēdài bú shì bǎ zhǔnbèi hǎo de nèiróng quánbù shuō wán, érshì yào zhīdào kèrén zhēnzhèng xiǎng liǎojiě shénme.
Đón tiếp tốt không phải là nói hết toàn bộ nội dung đã chuẩn bị, mà phải biết khách thực sự muốn tìm hiểu điều gì.

Ví dụ 2

旅游不是只为了拍照,而是为了体验不同的生活。
Lǚyóu bú shì zhǐ wèile pāizhào, érshì wèile tǐyàn bùtóng de shēnghuó.
Du lịch không phải chỉ để chụp ảnh mà là để trải nghiệm những cuộc sống khác nhau.

Ví dụ 3

这个问题不是价格问题,而是服务质量问题。
Zhège wèntí bú shì jiàgé wèntí, érshì fúwù zhìliàng wèntí.
Vấn đề này không phải là vấn đề giá cả mà là vấn đề chất lượng dịch vụ.

Ví dụ 4

他不是导游,而是旅行社的经理。
Tā bú shì dǎoyóu, érshì lǚxíngshè de jīnglǐ.
Anh ấy không phải hướng dẫn viên mà là giám đốc công ty du lịch.

Ví dụ 5

我们今天不是去购物,而是去参观博物馆。
Wǒmen jīntiān bú shì qù gòuwù, érshì qù cānguān bówùguǎn.
Hôm nay chúng ta không đi mua sắm mà đi tham quan bảo tàng.

16. 把字句 – Câu chữ 把
Công thức

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分

Cách dùng

Câu chữ 把 nhấn mạnh sự xử lý, tác động hoặc thay đổi đối với một đối tượng xác định.

Sau động từ thường phải có thành phần bổ sung như:








结果补语
数量补语

Không nên kết thúc đơn giản:

我把书看。

Nên nói:

我把书看完了。

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

好的接待不是把准备好的内容全部说完。
Hǎo de jiēdài bú shì bǎ zhǔnbèi hǎo de nèiróng quánbù shuō wán.
Đón tiếp tốt không phải là nói hết toàn bộ nội dung đã chuẩn bị.

Ví dụ 2

请把护照准备好。
Qǐng bǎ hùzhào zhǔnbèi hǎo.
Xin hãy chuẩn bị sẵn hộ chiếu.

Ví dụ 3

我已经把明天的行程安排好了。
Wǒ yǐjīng bǎ míngtiān de xíngchéng ānpái hǎo le.
Anh đã sắp xếp xong lịch trình ngày mai rồi.

Ví dụ 4

请把行李放在车上。
Qǐng bǎ xíngli fàng zài chē shàng.
Xin hãy để hành lý lên xe.

Ví dụ 5

导游把集合时间告诉了所有游客。
Dǎoyóu bǎ jíhé shíjiān gàosu le suǒyǒu yóukè.
Hướng dẫn viên đã thông báo thời gian tập trung cho tất cả du khách.

17. 被字句 – Câu bị động với 被
Công thức

主语 + 被 + người/vật thực hiện hành động + 动词 + 其他成分

Hoặc:

主语 + 被 + 动词 + 其他成分

Cách dùng

Câu 被 biểu thị đối tượng chịu tác động của hành động.

Trong văn thuyết minh du lịch, cấu trúc này rất phổ biến:

被列入……
được đưa vào…

被称为……
được gọi là…

被誉为……
được mệnh danh là…

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

其中不少已经被列入世界遗产名录。
Qízhōng bù shǎo yǐjīng bèi lièrù shìjiè yíchǎn mínglù.
Trong đó không ít nơi đã được đưa vào danh mục di sản thế giới.

Ví dụ 2

这个地方被称为“海上桂林”。
Zhège dìfang bèi chēngwéi “hǎishàng Guìlín”.
Nơi này được gọi là “Quế Lâm trên biển”.

Ví dụ 3

这座古建筑被保护得很好。
Zhè zuò gǔ jiànzhù bèi bǎohù de hěn hǎo.
Công trình kiến trúc cổ này được bảo tồn rất tốt.

Ví dụ 4

他的行李被送到房间里了。
Tā de xíngli bèi sòng dào fángjiān lǐ le.
Hành lý của anh ấy đã được đưa lên phòng.

Ví dụ 5

这个景点被很多游客评为最值得去的地方之一。
Zhège jǐngdiǎn bèi hěn duō yóukè píngwéi zuì zhíde qù de dìfang zhī yī.
Điểm tham quan này được nhiều du khách đánh giá là một trong những nơi đáng đi nhất.

18. A 比 B + tính từ – A… hơn B
Công thức

A + 比 + B + 形容词

A + 比 + B + 形容词 + 一点儿/一些/得多/多了

Cách dùng

Dùng để so sánh mức độ giữa hai đối tượng.

Không thêm “很” ngay sau tính từ trong câu 比 thông thường.

Sai:

今天比昨天很热。

Đúng:

今天比昨天热。

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

如果游客亲自来到这里,他们会比看照片或者看视频了解得更多。
Rúguǒ yóukè qīnzì láidào zhèlǐ, tāmen huì bǐ kàn zhàopiàn huòzhě kàn shìpín liǎojiě de gèng duō.
Nếu du khách trực tiếp đến đây thì họ sẽ hiểu được nhiều hơn so với chỉ xem ảnh hoặc xem video.

Ví dụ 2

今天比昨天热一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān rè yìdiǎnr.
Hôm nay nóng hơn hôm qua một chút.

Ví dụ 3

坐飞机比坐火车快得多。
Zuò fēijī bǐ zuò huǒchē kuài de duō.
Đi máy bay nhanh hơn đi tàu hỏa rất nhiều.

Ví dụ 4

这家酒店比那家酒店离市中心近。
Zhè jiā jiǔdiàn bǐ nà jiā jiǔdiàn lí shì zhōngxīn jìn.
Khách sạn này gần trung tâm thành phố hơn khách sạn kia.

Ví dụ 5

实际的下龙湾比照片上漂亮多了。
Shíjì de Xiàlóng Wān bǐ zhàopiàn shàng piàoliang duō le.
Vịnh Hạ Long ngoài đời đẹp hơn trong ảnh rất nhiều.

19. 最好…… – Tốt nhất nên…
Công thức

主语 + 最好 + 动词短语

Cách dùng

“最好” được dùng để đưa ra lời khuyên.

So với “应该”, “最好” nhấn mạnh rằng đây là lựa chọn được người nói cho là tối ưu nhất.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

带游客出门的时候,我们最好提前看天气预报。
Dài yóukè chūmén de shíhou, wǒmen zuìhǎo tíqián kàn tiānqì yùbào.
Khi đưa khách ra ngoài, tốt nhất chúng ta nên xem dự báo thời tiết trước.

Ví dụ 2

去寺庙参观的时候,最好穿得正式一点儿。
Qù sìmiào cānguān de shíhou, zuìhǎo chuān de zhèngshì yìdiǎnr.
Khi đi tham quan chùa, tốt nhất nên ăn mặc trang trọng một chút.

Ví dụ 3

明天要早起,大家最好早点儿休息。
Míngtiān yào zǎoqǐ, dàjiā zuìhǎo zǎodiǎnr xiūxi.
Ngày mai phải dậy sớm, mọi người tốt nhất nên nghỉ sớm một chút.

Ví dụ 4

旅游旺季最好提前订酒店。
Lǚyóu wàngjì zuìhǎo tíqián dìng jiǔdiàn.
Vào mùa du lịch cao điểm, tốt nhất nên đặt khách sạn trước.

Ví dụ 5

如果第一次来越南,最好先了解一下当地的天气。
Rúguǒ dì-yī cì lái Yuènán, zuìhǎo xiān liǎojiě yíxià dāngdì de tiānqì.
Nếu lần đầu đến Việt Nam, tốt nhất nên tìm hiểu trước một chút về thời tiết địa phương.

20. 应该…… – Nên, cần phải…
Công thức

主语 + 应该 + 动词短语

主语 + 不应该 + 动词短语

Cách dùng

“应该” biểu thị:

lời khuyên;

nghĩa vụ;

điều hợp lý cần làm;

sự phán đoán có cơ sở.

Trong giao tiếp dịch vụ, “应该” rất thường dùng khi đưa ra nguyên tắc xử lý.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

这也是我们接待游客时应该努力做到的事情。
Zhè yě shì wǒmen jiēdài yóukè shí yīnggāi nǔlì zuòdào de shìqing.
Đây cũng chính là điều chúng ta nên cố gắng làm được khi đón tiếp du khách.

Ví dụ 2

导游应该提前了解客人的需要。
Dǎoyóu yīnggāi tíqián liǎojiě kèrén de xūyào.
Hướng dẫn viên nên tìm hiểu trước nhu cầu của khách.

Ví dụ 3

参观文化遗产的时候,大家应该遵守规定。
Cānguān wénhuà yíchǎn de shíhou, dàjiā yīnggāi zūnshǒu guīdìng.
Khi tham quan di sản văn hóa, mọi người nên tuân thủ quy định.

Ví dụ 4

遇到问题的时候,我们应该先冷静下来。
Yùdào wèntí de shíhou, wǒmen yīnggāi xiān lěngjìng xiàlai.
Khi gặp vấn đề, trước tiên chúng ta nên bình tĩnh lại.

Ví dụ 5

介绍不同民族文化的时候,我们应该保持尊重。
Jièshào bùtóng mínzú wénhuà de shíhou, wǒmen yīnggāi bǎochí zūnzhòng.
Khi giới thiệu văn hóa của các dân tộc khác nhau, chúng ta nên giữ thái độ tôn trọng.

21. 不只是……还…… – Không chỉ… mà còn…
Công thức

不只是 + A,还 + B

不只是 + A,也是 + B

Cách dùng

Cấu trúc này gần nghĩa với:

不仅……而且……

Nhưng “不只是……” mang sắc thái khẩu ngữ tự nhiên hơn, rất thường gặp trong hội thoại.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

来越南旅游,不只是看风景,也是一个了解历史和文化的机会。
Lái Yuènán lǚyóu, bù zhǐshì kàn fēngjǐng, yě shì yí ge liǎojiě lìshǐ hé wénhuà de jīhuì.
Đến Việt Nam du lịch không chỉ là ngắm cảnh mà còn là một cơ hội để tìm hiểu lịch sử và văn hóa.

Ví dụ 2

旅行不只是休息,也是学习的一种方式。
Lǚxíng bù zhǐshì xiūxi, yě shì xuéxí de yì zhǒng fāngshì.
Du lịch không chỉ là nghỉ ngơi mà còn là một cách học tập.

Ví dụ 3

导游的工作不只是介绍景点,还要解决游客的问题。
Dǎoyóu de gōngzuò bù zhǐshì jièshào jǐngdiǎn, hái yào jiějué yóukè de wèntí.
Công việc của hướng dẫn viên không chỉ là giới thiệu cảnh điểm mà còn phải giải quyết vấn đề cho du khách.

Ví dụ 4

这不只是一顿饭,也是一次文化体验。
Zhè bù zhǐshì yí dùn fàn, yě shì yí cì wénhuà tǐyàn.
Đây không chỉ là một bữa ăn mà còn là một trải nghiệm văn hóa.

Ví dụ 5

越南咖啡不只是一种饮料,也是当地生活文化的一部分。
Yuènán kāfēi bù zhǐshì yì zhǒng yǐnliào, yě shì dāngdì shēnghuó wénhuà de yí bùfen.
Cà phê Việt Nam không chỉ là một loại đồ uống mà còn là một phần của văn hóa đời sống địa phương.

22. 越……越…… – Càng… càng…
Công thức

越 + động từ/tính từ + 越 + tính từ/động từ

Cách dùng

Khác với “越来越”:

越来越好 = ngày càng tốt lên theo thời gian.

越看越喜欢 = càng nhìn càng thích.

“越……越……” biểu thị hai mức độ thay đổi có quan hệ với nhau.

Ví dụ 1 – Ứng dụng từ ngữ cảnh hội thoại

越了解越南文化,我越觉得这个国家很有意思。
Yuè liǎojiě Yuènán wénhuà, wǒ yuè juéde zhège guójiā hěn yǒu yìsi.
Càng tìm hiểu văn hóa Việt Nam, anh càng cảm thấy đất nước này thú vị.

Ví dụ 2

这个地方越看越漂亮。
Zhège dìfang yuè kàn yuè piàoliang.
Nơi này càng ngắm càng thấy đẹp.

Ví dụ 3

这道菜越吃越喜欢。
Zhè dào cài yuè chī yuè xǐhuan.
Món này càng ăn càng thích.

Ví dụ 4

中文越说越流利。
Zhōngwén yuè shuō yuè liúlì.
Tiếng Trung càng nói càng lưu loát.

Ví dụ 5

离市中心越近,酒店价格一般越高。
Lí shì zhōngxīn yuè jìn, jiǔdiàn jiàgé yìbān yuè gāo.
Càng gần trung tâm thành phố thì giá khách sạn thường càng cao.

23. 只要……就…… – Chỉ cần… thì…
Công thức

只要 + điều kiện,就 + kết quả

Cách dùng

“只要……就……” nhấn mạnh rằng điều kiện phía trước là điều kiện đủ để kết quả phía sau xảy ra.

So sánh:

如果……就……
Nếu… thì…

只要……就……
Chỉ cần… thì…

Ví dụ 1 – Ứng dụng từ tình huống hội thoại

只要游客需要帮助,我们就应该及时帮助他们。
Zhǐyào yóukè xūyào bāngzhù, wǒmen jiù yīnggāi jíshí bāngzhù tāmen.
Chỉ cần du khách cần giúp đỡ thì chúng ta nên hỗ trợ họ kịp thời.

Ví dụ 2

只要提前准备好,接待工作就不会太难。
Zhǐyào tíqián zhǔnbèi hǎo, jiēdài gōngzuò jiù bú huì tài nán.
Chỉ cần chuẩn bị tốt từ trước thì công việc đón tiếp sẽ không quá khó.

Ví dụ 3

只要天气不错,我们就可以出发。
Zhǐyào tiānqì búcuò, wǒmen jiù kěyǐ chūfā.
Chỉ cần thời tiết ổn thì chúng ta có thể xuất phát.

Ví dụ 4

只要每天练习,你的中文就会越来越好。
Zhǐyào měitiān liànxí, nǐ de Zhōngwén jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ cần luyện tập mỗi ngày thì tiếng Trung của em sẽ ngày càng tốt.

Ví dụ 5

只要尊重当地文化,就比较容易跟当地人交流。
Zhǐyào zūnzhòng dāngdì wénhuà, jiù bǐjiào róngyì gēn dāngdì rén jiāoliú.
Chỉ cần tôn trọng văn hóa địa phương thì sẽ tương đối dễ giao tiếp với người bản địa.

24. 先……然后…… – Trước tiên… sau đó…
Công thức

先 + hành động 1,然后 + hành động 2

Có thể mở rộng:

先……,然后……,最后……

Cách dùng

Dùng để biểu thị trình tự thực hiện công việc. Đây là mẫu câu cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung du lịch và công việc.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我先说欢迎词,然后简单介绍一下今天的行程。
Wǒ xiān shuō huānyíngcí, ránhòu jiǎndān jièshào yíxià jīntiān de xíngchéng.
Em sẽ nói lời chào mừng trước, sau đó giới thiệu ngắn gọn lịch trình hôm nay.

Ví dụ 2

我们先去酒店,然后去吃午饭。
Wǒmen xiān qù jiǔdiàn, ránhòu qù chī wǔfàn.
Chúng ta đến khách sạn trước, sau đó đi ăn trưa.

Ví dụ 3

请先办理入住手续,然后把行李放到房间里。
Qǐng xiān bànlǐ rùzhù shǒuxù, ránhòu bǎ xíngli fàng dào fángjiān lǐ.
Xin hãy làm thủ tục nhận phòng trước, sau đó để hành lý vào phòng.

Ví dụ 4

我们先参观博物馆,然后去古街。
Wǒmen xiān cānguān bówùguǎn, ránhòu qù gǔjiē.
Chúng ta tham quan bảo tàng trước, sau đó đi phố cổ.

Ví dụ 5

导游先介绍景点的历史,然后带大家进去参观。
Dǎoyóu xiān jièshào jǐngdiǎn de lìshǐ, ránhòu dài dàjiā jìnqu cānguān.
Hướng dẫn viên trước tiên giới thiệu lịch sử của cảnh điểm, sau đó dẫn mọi người vào tham quan.

25. 通过…… – Thông qua…, bằng cách…
Công thức

通过 + 名词/方式/活动 + 动词短语

Cách dùng

“通过” giới thiệu phương thức, con đường hoặc phương tiện giúp đạt được một kết quả.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

希望他们通过这次旅行,真正了解一个美丽、友好而充满活力的越南。
Xīwàng tāmen tōngguò zhè cì lǚxíng, zhēnzhèng liǎojiě yí ge měilì, yǒuhǎo ér chōngmǎn huólì de Yuènán.
Hy vọng thông qua chuyến đi này, họ sẽ thực sự hiểu về một Việt Nam tươi đẹp, thân thiện và tràn đầy sức sống.

Ví dụ 2

游客可以通过旅游了解当地文化。
Yóukè kěyǐ tōngguò lǚyóu liǎojiě dāngdì wénhuà.
Du khách có thể thông qua du lịch để tìm hiểu văn hóa địa phương.

Ví dụ 3

我们通过网络提前了解了这个景点。
Wǒmen tōngguò wǎngluò tíqián liǎojiě le zhège jǐngdiǎn.
Chúng ta đã tìm hiểu trước về cảnh điểm này thông qua Internet.

Ví dụ 4

通过这次培训,我学会了怎么接待中国游客。
Tōngguò zhè cì péixùn, wǒ xuéhuì le zěnme jiēdài Zhōngguó yóukè.
Thông qua đợt đào tạo này, em đã học được cách đón tiếp du khách Trung Quốc.

Ví dụ 5

通过跟当地人交流,我们能更深入地了解他们的生活。
Tōngguò gēn dāngdì rén jiāoliú, wǒmen néng gèng shēnrù de liǎojiě tāmen de shēnghuó.
Thông qua việc giao tiếp với người dân địa phương, chúng ta có thể hiểu sâu hơn về cuộc sống của họ.

Tổng hợp công thức trọng điểm

对 + 对象 + 感兴趣
Quan tâm đến…

让 + 人 + 动词/形容词
Khiến/để ai…

从……到……
Từ… đến…

正因为……所以……
Chính bởi vì… nên…

不仅……而且……
Không những… mà còn…

除了……以外,还……
Ngoài… ra còn…

虽然……但是……
Tuy… nhưng…

越来越……
Ngày càng…

一边……一边……
Vừa… vừa…

从……以来
Kể từ… đến nay…

既……也……
Vừa… vừa…

如果……就……
Nếu… thì…

根据……
Căn cứ vào…

有的……有的……还有的……
Có người… có người… lại có người…

不是……而是……
Không phải… mà là…

把 + 宾语 + 动词 + 结果
Xử lý/tác động lên một đối tượng

被 + 动词
Được/bị…

A + 比 + B + 形容词
A… hơn B

最好 + 动词
Tốt nhất nên…

应该 + 动词
Nên…

不只是……还/也是……
Không chỉ… mà còn…

越……越……
Càng… càng…

只要……就……
Chỉ cần… thì…

先……然后……
Trước tiên… sau đó…

通过……
Thông qua…

26. ……的时候 – Khi…, lúc…
Công thức

主语 + 动词/事情 + 的时候,……

在 + 时间 + 的时候,……

Cách dùng

“的时候” dùng để xác định thời điểm một hành động hoặc sự việc xảy ra.

Có thể dùng sau:

động từ;

cụm động từ;

danh từ chỉ thời gian;

một mệnh đề hoàn chỉnh.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

带游客出门的时候,我们最好提前看天气预报。
Dài yóukè chūmén de shíhou, wǒmen zuìhǎo tíqián kàn tiānqì yùbào.
Khi đưa du khách ra ngoài, tốt nhất chúng ta nên xem dự báo thời tiết trước.

Ví dụ 2

参观寺庙的时候,请大家保持安静。
Cānguān sìmiào de shíhou, qǐng dàjiā bǎochí ānjìng.
Khi tham quan chùa, xin mọi người giữ yên lặng.

Ví dụ 3

第一次来越南的时候,我对这里不太熟悉。
Dì-yī cì lái Yuènán de shíhou, wǒ duì zhèlǐ bú tài shúxī.
Khi lần đầu đến Việt Nam, anh chưa quen thuộc lắm với nơi này.

Ví dụ 4

吃越南菜的时候,我喜欢配一些新鲜蔬菜。
Chī Yuènán cài de shíhou, wǒ xǐhuan pèi yìxiē xīnxiān shūcài.
Khi ăn món Việt Nam, anh thích ăn kèm một ít rau tươi.

Ví dụ 5

遇到困难的时候,不要着急。
Yùdào kùnnan de shíhou, bú yào zháojí.
Khi gặp khó khăn, đừng vội lo lắng.

27. ……以后 – Sau khi…, sau…
Công thức

动词/事情 + 以后,……

时间 + 以后,……

Cách dùng

“以后” biểu thị thời gian xảy ra sau một hành động, sự kiện hoặc mốc thời gian.

So sánh:

以前 = trước khi, trước đây.

以后 = sau khi, sau này.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

很多游客来到越南以后,都觉得越南人比较热情,也很好客。
Hěn duō yóukè láidào Yuènán yǐhòu, dōu juéde Yuènán rén bǐjiào rèqíng, yě hěn hàokè.
Nhiều du khách sau khi đến Việt Nam đều cảm thấy người Việt khá nhiệt tình và hiếu khách.

Ví dụ 2

吃完早饭以后,我们就出发。
Chī wán zǎofàn yǐhòu, wǒmen jiù chūfā.
Sau khi ăn sáng xong, chúng ta sẽ xuất phát.

Ví dụ 3

参观完博物馆以后,大家可以自由活动。
Cānguān wán bówùguǎn yǐhòu, dàjiā kěyǐ zìyóu huódòng.
Sau khi tham quan bảo tàng xong, mọi người có thể tự do hoạt động.

Ví dụ 4

来到河内以后,我越来越喜欢这里了。
Láidào Hénèi yǐhòu, wǒ yuèláiyuè xǐhuan zhèlǐ le.
Sau khi đến Hà Nội, anh ngày càng thích nơi này hơn.

Ví dụ 5

回国以后,请把旅行照片发给我。
Huíguó yǐhòu, qǐng bǎ lǚxíng zhàopiàn fā gěi wǒ.
Sau khi về nước, hãy gửi ảnh chuyến đi cho anh nhé.

28. 好像…… – Hình như, dường như, giống như…
Công thức

主语 + 好像 + 动词/形容词/句子

好像……一样

Cách dùng

“好像” có hai cách dùng chính:

Biểu thị sự phán đoán chưa chắc chắn: hình như.

Biểu thị sự so sánh, ví von: giống như.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

他们来到越南以后,感觉自己好像走进了一幅色彩丰富的画。
Tāmen láidào Yuènán yǐhòu, gǎnjué zìjǐ hǎoxiàng zǒujìn le yì fú sècǎi fēngfù de huà.
Sau khi đến Việt Nam, họ cảm thấy mình giống như bước vào một bức tranh đầy màu sắc.

Ví dụ 2

外面好像下雨了。
Wàimiàn hǎoxiàng xiàyǔ le.
Bên ngoài hình như trời mưa rồi.

Ví dụ 3

这个地方好像我以前来过。
Zhège dìfang hǎoxiàng wǒ yǐqián láiguo.
Nơi này hình như trước đây anh đã từng đến.

Ví dụ 4

夜晚的会安好像一个童话世界。
Yèwǎn de Huì’ān hǎoxiàng yí ge tónghuà shìjiè.
Hội An về đêm giống như một thế giới cổ tích.

Ví dụ 5

这里安静得好像没有人一样。
Zhèlǐ ānjìng de hǎoxiàng méiyǒu rén yíyàng.
Nơi đây yên tĩnh như thể không có người vậy.

29. 刚才……,一会儿…… – Vừa nãy…, một lát nữa…
Công thức

刚才 + sự việc vừa xảy ra

一会儿 + sự việc sắp xảy ra

Cách dùng

“刚才” chỉ thời điểm vừa mới xảy ra trong quá khứ.

“一会儿” có thể biểu thị:

một lát nữa;

một lúc;

trong một khoảng thời gian ngắn.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

刚才还是晴天,一会儿可能就下大雨了。
Gāngcái háishi qíngtiān, yíhuìr kěnéng jiù xià dàyǔ le.
Vừa nãy trời vẫn còn nắng, một lát nữa có thể sẽ mưa lớn.

Ví dụ 2

刚才导游说什么了?
Gāngcái dǎoyóu shuō shénme le?
Vừa nãy hướng dẫn viên nói gì vậy?

Ví dụ 3

大家先休息一会儿。
Dàjiā xiān xiūxi yíhuìr.
Mọi người nghỉ một lát trước nhé.

Ví dụ 4

车一会儿就到了。
Chē yíhuìr jiù dào le.
Một lát nữa xe sẽ đến.

Ví dụ 5

刚才还有很多游客,现在已经少多了。
Gāngcái hái yǒu hěn duō yóukè, xiànzài yǐjīng shǎo duō le.
Vừa nãy vẫn còn rất nhiều du khách, bây giờ đã ít hơn nhiều rồi.

30. 是不是…… – Có phải… không?
Công thức

主语 + 是不是 + 动词/形容词/名词?

Cách dùng

“是不是” dùng để hỏi xác nhận.

Người nói thường đã có một phán đoán nhất định và muốn người nghe xác nhận.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

介绍越南的时候,我们是不是也应该介绍一些有代表性的旅游景点?
Jièshào Yuènán de shíhou, wǒmen shì bú shì yě yīnggāi jièshào yìxiē yǒu dàibiǎoxìng de lǚyóu jǐngdiǎn?
Khi giới thiệu Việt Nam, có phải chúng ta cũng nên giới thiệu một số điểm du lịch tiêu biểu không?

Ví dụ 2

明天是不是八点出发?
Míngtiān shì bú shì bā diǎn chūfā?
Ngày mai có phải tám giờ xuất phát không?

Ví dụ 3

这是不是你的护照?
Zhè shì bú shì nǐ de hùzhào?
Đây có phải hộ chiếu của anh không?

Ví dụ 4

你是不是第一次来越南?
Nǐ shì bú shì dì-yī cì lái Yuènán?
Anh có phải lần đầu đến Việt Nam không?

Ví dụ 5

这个菜是不是有一点儿辣?
Zhège cài shì bú shì yǒu yìdiǎnr là?
Món này có phải hơi cay một chút không?

31. 其中…… – Trong đó…
Công thức

整体 + ……,其中 + 部分 + ……

Cách dùng

“其中” dùng để lấy ra một hoặc một số thành phần từ một phạm vi tổng thể đã được nói đến trước đó.

Thường dùng nhiều trong:

thuyết minh;

báo cáo;

giới thiệu địa danh;

văn viết.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南拥有丰富的自然景观和文化遗产,其中不少已经被列入世界遗产名录。
Yuènán yōngyǒu fēngfù de zìrán jǐngguān hé wénhuà yíchǎn, qízhōng bù shǎo yǐjīng bèi lièrù shìjiè yíchǎn mínglù.
Việt Nam có nhiều cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa phong phú, trong đó không ít nơi đã được đưa vào danh mục di sản thế giới.

Ví dụ 2

我们今天参观三个景点,其中两个在市中心。
Wǒmen jīntiān cānguān sān ge jǐngdiǎn, qízhōng liǎng ge zài shì zhōngxīn.
Hôm nay chúng ta tham quan ba cảnh điểm, trong đó hai nơi nằm ở trung tâm thành phố.

Ví dụ 3

这个旅行团有三十个人,其中五个人会说中文。
Zhège lǚxíngtuán yǒu sānshí ge rén, qízhōng wǔ ge rén huì shuō Zhōngwén.
Đoàn du lịch này có 30 người, trong đó có 5 người biết nói tiếng Trung.

Ví dụ 4

这里有很多特色菜,其中河粉最受外国游客欢迎。
Zhèlǐ yǒu hěn duō tèsècài, qízhōng héfěn zuì shòu wàiguó yóukè huānyíng.
Ở đây có rất nhiều món đặc sản, trong đó phở được du khách nước ngoài yêu thích nhất.

Ví dụ 5

越南有很多美丽的海滩,其中一些已经非常有名了。
Yuènán yǒu hěn duō měilì de hǎitān, qízhōng yìxiē yǐjīng fēicháng yǒumíng le.
Việt Nam có rất nhiều bãi biển đẹp, trong đó một số nơi đã rất nổi tiếng.

32. ……之一 – Một trong những…
Công thức

最/很 + 形容词 + 的 + 名词 + 之一

……之一

Cách dùng

“之一” biểu thị một thành viên trong một nhóm hoặc một phạm vi nhất định.

Rất thường dùng trong văn thuyết minh:

最著名的景点之一
một trong những cảnh điểm nổi tiếng nhất.

最重要的城市之一
một trong những thành phố quan trọng nhất.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

下龙湾就是越南最著名的自然景点之一。
Xiàlóng Wān jiùshì Yuènán zuì zhùmíng de zìrán jǐngdiǎn zhī yī.
Vịnh Hạ Long chính là một trong những cảnh điểm thiên nhiên nổi tiếng nhất Việt Nam.

Ví dụ 2

河内是越南最重要的城市之一。
Hénèi shì Yuènán zuì zhòngyào de chéngshì zhī yī.
Hà Nội là một trong những thành phố quan trọng nhất Việt Nam.

Ví dụ 3

河粉是越南最有代表性的美食之一。
Héfěn shì Yuènán zuì yǒu dàibiǎoxìng de měishí zhī yī.
Phở là một trong những món ăn tiêu biểu nhất của Việt Nam.

Ví dụ 4

旅游业是当地重要的经济产业之一。
Lǚyóuyè shì dāngdì zhòngyào de jīngjì chǎnyè zhī yī.
Ngành du lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng của địa phương.

Ví dụ 5

学习语言是了解一个国家文化的重要方式之一。
Xuéxí yǔyán shì liǎojiě yí ge guójiā wénhuà de zhòngyào fāngshì zhī yī.
Học ngôn ngữ là một trong những cách quan trọng để tìm hiểu văn hóa của một quốc gia.

33. 值得 + động từ – Đáng để…
Công thức

值得 + 动词

值得 + 主语 + 动词

Cách dùng

“值得” biểu thị một việc có giá trị, đáng để thực hiện.

Các cụm thường gặp:

值得去
đáng đi.

值得看
đáng xem.

值得买
đáng mua.

值得学习
đáng học hỏi.

值得注意
đáng chú ý.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

这些地方不仅风景值得看,而且可以帮助游客了解越南不同历史时期的文化。
Zhèxiē dìfang bùjǐn fēngjǐng zhíde kàn, érqiě kěyǐ bāngzhù yóukè liǎojiě Yuènán bùtóng lìshǐ shíqī de wénhuà.
Những nơi này không chỉ có phong cảnh đáng xem mà còn giúp du khách tìm hiểu văn hóa Việt Nam trong các thời kỳ lịch sử khác nhau.

Ví dụ 2

这个地方很值得去。
Zhège dìfang hěn zhíde qù.
Nơi này rất đáng đi.

Ví dụ 3

这家餐厅的越南菜值得尝一尝。
Zhè jiā cāntīng de Yuènán cài zhíde cháng yì cháng.
Món Việt Nam ở nhà hàng này đáng để thử.

Ví dụ 4

这个问题值得我们认真研究。
Zhège wèntí zhíde wǒmen rènzhēn yánjiū.
Vấn đề này đáng để chúng ta nghiên cứu nghiêm túc.

Ví dụ 5

这座古城有很多值得拍照的地方。
Zhè zuò gǔchéng yǒu hěn duō zhíde pāizhào de dìfang.
Thành cổ này có rất nhiều nơi đáng chụp ảnh.

34. 说到…… – Nói đến…, nhắc đến…
Công thức

说到 + 话题,……

说到 + 名词,就……

Cách dùng

“说到” dùng để chuyển chủ đề hoặc dẫn vào một nội dung có liên quan.

Rất tự nhiên trong hội thoại.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

说到文化,我觉得还应该向游客介绍越南的五十四个民族。
Shuōdào wénhuà, wǒ juéde hái yīnggāi xiàng yóukè jièshào Yuènán de wǔshísì ge mínzú.
Nói đến văn hóa, em nghĩ chúng ta còn nên giới thiệu với du khách về 54 dân tộc của Việt Nam.

Ví dụ 2

说到越南美食,很多人首先想到河粉。
Shuōdào Yuènán měishí, hěn duō rén shǒuxiān xiǎngdào héfěn.
Nói đến ẩm thực Việt Nam, rất nhiều người trước tiên nghĩ đến phở.

Ví dụ 3

说到河内,就不能不提还剑湖。
Shuōdào Hénèi, jiù bùnéng bù tí Huánjiàn Hú.
Nói đến Hà Nội thì không thể không nhắc đến Hồ Hoàn Kiếm.

Ví dụ 4

说到旅游安全,我们有几个问题需要注意。
Shuōdào lǚyóu ānquán, wǒmen yǒu jǐ ge wèntí xūyào zhùyì.
Nói đến an toàn du lịch, chúng ta có một số vấn đề cần chú ý.

Ví dụ 5

说到购物,她马上来了兴趣。
Shuōdào gòuwù, tā mǎshàng lái le xìngqù.
Nhắc đến mua sắm là em ấy lập tức thấy hứng thú.

35. 互相…… – Lẫn nhau, cùng nhau…
Công thức

主语复数 + 互相 + 动词

Cách dùng

“互相” biểu thị hai hoặc nhiều bên thực hiện hành động qua lại đối với nhau.

Thường gặp:

互相帮助
giúp đỡ lẫn nhau.

互相了解
hiểu nhau.

互相尊重
tôn trọng lẫn nhau.

互相学习
học hỏi lẫn nhau.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

各民族长期生活在一起,也互相尊重、互相帮助。
Gè mínzú chángqī shēnghuó zài yìqǐ, yě hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng bāngzhù.
Các dân tộc đã cùng chung sống lâu dài, đồng thời tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.

Ví dụ 2

大家应该互相帮助。
Dàjiā yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Mọi người nên giúp đỡ lẫn nhau.

Ví dụ 3

通过交流,我们越来越互相了解。
Tōngguò jiāoliú, wǒmen yuèláiyuè hùxiāng liǎojiě.
Thông qua giao tiếp, chúng ta ngày càng hiểu nhau hơn.

Ví dụ 4

不同文化之间应该互相尊重。
Bùtóng wénhuà zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa các nền văn hóa khác nhau nên tôn trọng lẫn nhau.

Ví dụ 5

同事之间要互相配合,才能把工作做好。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng pèihé, cái néng bǎ gōngzuò zuò hǎo.
Đồng nghiệp phải phối hợp với nhau thì mới có thể làm tốt công việc.

36. 比如…… – Ví dụ như…
Công thức

总述 + 比如 + 例子

比如 + A、B、C 等

Cách dùng

“比如” dùng để đưa ví dụ minh họa cho nội dung vừa nói.

Trong khẩu ngữ, “比如” rất phổ biến.

Trong văn viết cũng có thể dùng:

例如
lìrú
ví dụ.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

比如佛教、天主教、伊斯兰教,还有高台教、和好教等。
Bǐrú Fójiào, Tiānzhǔjiào, Yīsīlánjiào, hái yǒu Gāotáijiào, Héhǎojiào děng.
Ví dụ như Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo, ngoài ra còn có đạo Cao Đài, đạo Hòa Hảo v.v.

Ví dụ 2

越南有很多特色美食,比如河粉、春卷和越南法棍。
Yuènán yǒu hěn duō tèsè měishí, bǐrú héfěn, chūnjuǎn hé Yuènán fǎgùn.
Việt Nam có nhiều món ăn đặc sắc, ví dụ như phở, nem và bánh mì.

Ví dụ 3

河内有很多著名景点,比如还剑湖和文庙。
Hénèi yǒu hěn duō zhùmíng jǐngdiǎn, bǐrú Huánjiàn Hú hé Wénmiào.
Hà Nội có rất nhiều cảnh điểm nổi tiếng, ví dụ như Hồ Hoàn Kiếm và Văn Miếu.

Ví dụ 4

我们需要准备一些旅行用品,比如雨伞、帽子和水。
Wǒmen xūyào zhǔnbèi yìxiē lǚxíng yòngpǐn, bǐrú yǔsǎn, màozi hé shuǐ.
Chúng ta cần chuẩn bị một số đồ dùng du lịch, ví dụ như ô, mũ và nước.

Ví dụ 5

有些地方特别适合度假,比如芽庄和富国岛。
Yǒuxiē dìfang tèbié shìhé dùjià, bǐrú Yázhuāng hé Fùguó Dǎo.
Một số nơi đặc biệt thích hợp để nghỉ dưỡng, ví dụ như Nha Trang và Phú Quốc.

37. ……等 – Vân vân, v.v.
Công thức

A、B、C 等

A、B、C 等 + 名词

Cách dùng

“等” đặt sau danh sách để biểu thị rằng còn có những thành phần cùng loại khác chưa liệt kê hết.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

还有高台教、和好教等。
Hái yǒu Gāotáijiào, Héhǎojiào děng.
Ngoài ra còn có đạo Cao Đài, đạo Hòa Hảo v.v.

Ví dụ 2

越南出口大米、咖啡、胡椒、腰果等农产品。
Yuènán chūkǒu dàmǐ, kāfēi, hújiāo, yāoguǒ děng nóngchǎnpǐn.
Việt Nam xuất khẩu các nông sản như gạo, cà phê, hồ tiêu, hạt điều v.v.

Ví dụ 3

请准备护照、机票、酒店订单等材料。
Qǐng zhǔnbèi hùzhào, jīpiào, jiǔdiàn dìngdān děng cáiliào.
Hãy chuẩn bị các tài liệu như hộ chiếu, vé máy bay, đơn đặt khách sạn v.v.

Ví dụ 4

河内、下龙湾、宁平等地方都很受游客欢迎。
Hénèi, Xiàlóng Wān, Níngpíng děng dìfang dōu hěn shòu yóukè huānyíng.
Những nơi như Hà Nội, Vịnh Hạ Long, Ninh Bình đều rất được du khách yêu thích.

Ví dụ 5

酒店提供餐饮、洗衣、接送等服务。
Jiǔdiàn tígōng cānyǐn, xǐyī, jiēsòng děng fúwù.
Khách sạn cung cấp các dịch vụ như ăn uống, giặt là, đưa đón v.v.

38. 却…… – Nhưng lại…, thế mà…
Công thức

主语 + 却 + 动词/形容词

A,却 B

Cách dùng

“却” biểu thị sự chuyển ý hoặc kết quả trái với dự đoán.

So với “但是”, “却” thường đứng ngay trước vị ngữ.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

来越南却不尝越南美食,可以说是一件非常可惜的事情。
Lái Yuènán què bù cháng Yuènán měishí, kěyǐ shuō shì yí jiàn fēicháng kěxī de shìqing.
Đến Việt Nam mà lại không thưởng thức ẩm thực Việt Nam thì có thể nói là một điều rất đáng tiếc.

Ví dụ 2

他来过河内很多次,却从来没去过文庙。
Tā láiguo Hénèi hěn duō cì, què cónglái méi qùguo Wénmiào.
Anh ấy đã đến Hà Nội nhiều lần nhưng lại chưa từng đến Văn Miếu.

Ví dụ 3

天气很热,他却没有带水。
Tiānqì hěn rè, tā què méiyǒu dài shuǐ.
Trời rất nóng nhưng anh ấy lại không mang nước.

Ví dụ 4

这家酒店不大,服务却很好。
Zhè jiā jiǔdiàn bú dà, fúwù què hěn hǎo.
Khách sạn này không lớn nhưng dịch vụ lại rất tốt.

Ví dụ 5

她第一次来越南,却一点儿也不觉得陌生。
Tā dì-yī cì lái Yuènán, què yìdiǎnr yě bù juéde mòshēng.
Em ấy lần đầu đến Việt Nam nhưng lại hoàn toàn không cảm thấy xa lạ.

39. 对……来说 – Đối với… mà nói
Công thức

对 + 人/事物 + 来说,……

Cách dùng

Dùng để xác định góc nhìn, đối tượng hoặc phạm vi mà nhận xét phía sau áp dụng.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

所以对很多游客来说,吃东西本身也是了解越南生活的一种方式。
Suǒyǐ duì hěn duō yóukè láishuō, chī dōngxi běnshēn yě shì liǎojiě Yuènán shēnghuó de yì zhǒng fāngshì.
Vì vậy đối với nhiều du khách, bản thân việc thưởng thức món ăn cũng là một cách tìm hiểu cuộc sống Việt Nam.

Ví dụ 2

对第一次来越南的游客来说,河内很有吸引力。
Duì dì-yī cì lái Yuènán de yóukè láishuō, Hénèi hěn yǒu xīyǐnlì.
Đối với du khách lần đầu đến Việt Nam, Hà Nội rất hấp dẫn.

Ví dụ 3

对导游来说,语言能力非常重要。
Duì dǎoyóu láishuō, yǔyán nénglì fēicháng zhòngyào.
Đối với hướng dẫn viên, năng lực ngôn ngữ vô cùng quan trọng.

Ví dụ 4

对我来说,这次旅行很有意义。
Duì wǒ láishuō, zhè cì lǚxíng hěn yǒu yìyì.
Đối với anh, chuyến đi này rất có ý nghĩa.

Ví dụ 5

对老年游客来说,这个行程可能有一点儿累。
Duì lǎonián yóukè láishuō, zhège xíngchéng kěnéng yǒu yìdiǎnr lèi.
Đối với du khách lớn tuổi, lịch trình này có thể hơi mệt.

40. 跟……有关系 – Có liên quan đến…
Công thức

A + 跟 + B + 有关系

A + 跟 + B + 没有关系

Cách dùng

Biểu thị hai sự vật, sự việc có hoặc không có mối liên hệ với nhau.

“跟” trong văn viết có thể thay bằng “与”.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

饮食不只是味道,它还跟一个地方的气候、历史、农业和生活习惯有关系。
Yǐnshí bù zhǐshì wèidào, tā hái gēn yí ge dìfang de qìhòu, lìshǐ, nóngyè hé shēnghuó xíguàn yǒu guānxi.
Ẩm thực không chỉ là hương vị, nó còn liên quan đến khí hậu, lịch sử, nông nghiệp và thói quen sinh hoạt của một địa phương.

Ví dụ 2

旅游业的发展跟交通条件有很大关系。
Lǚyóuyè de fāzhǎn gēn jiāotōng tiáojiàn yǒu hěn dà guānxi.
Sự phát triển của ngành du lịch có quan hệ rất lớn với điều kiện giao thông.

Ví dụ 3

这个问题跟天气有关系。
Zhège wèntí gēn tiānqì yǒu guānxi.
Vấn đề này có liên quan đến thời tiết.

Ví dụ 4

酒店价格跟旅游季节有直接关系。
Jiǔdiàn jiàgé gēn lǚyóu jìjié yǒu zhíjiē guānxi.
Giá khách sạn có liên quan trực tiếp đến mùa du lịch.

Ví dụ 5

一个地方的饮食习惯跟当地的自然环境有密切关系。
Yí ge dìfang de yǐnshí xíguàn gēn dāngdì de zìrán huánjìng yǒu mìqiè guānxi.
Thói quen ăn uống của một địa phương có quan hệ mật thiết với môi trường tự nhiên nơi đó.

41. 都有自己的…… – Đều có… riêng của mình
Công thức

主语复数 + 都有自己的 + 名词

Cách dùng

Dùng để nhấn mạnh rằng mỗi thành viên hoặc mỗi đối tượng trong một nhóm đều có đặc điểm riêng.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

北方、中部和南方的饮食都有自己的特点。
Běifāng, zhōngbù hé nánfāng de yǐnshí dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn.
Ẩm thực miền Bắc, miền Trung và miền Nam đều có đặc điểm riêng.

Ví dụ 2

越南不同地区都有自己的特色美食。
Yuènán bùtóng dìqū dōu yǒu zìjǐ de tèsè měishí.
Các vùng khác nhau của Việt Nam đều có món đặc sản riêng.

Ví dụ 3

每个民族都有自己的文化传统。
Měi ge mínzú dōu yǒu zìjǐ de wénhuà chuántǒng.
Mỗi dân tộc đều có truyền thống văn hóa riêng.

Ví dụ 4

每个城市都有自己的魅力。
Měi ge chéngshì dōu yǒu zìjǐ de mèilì.
Mỗi thành phố đều có sức hấp dẫn riêng.

Ví dụ 5

不同的游客都有自己的旅游习惯。
Bùtóng de yóukè dōu yǒu zìjǐ de lǚyóu xíguàn.
Các du khách khác nhau đều có thói quen du lịch riêng.

42. 要不要…… – Có muốn/có cần… không?
Công thức

主语 + 要不要 + 动词?

Cách dùng

“要不要……” là dạng chính phản nghi vấn của “要”.

Có thể dùng để:

hỏi ý kiến;

đề nghị;

hỏi nhu cầu;

thảo luận phương án.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

除了旅游和文化,我们要不要向他们介绍一下今天的越南经济?
Chúle lǚyóu hé wénhuà, wǒmen yào bú yào xiàng tāmen jièshào yíxià jīntiān de Yuènán jīngjì?
Ngoài du lịch và văn hóa, chúng ta có nên giới thiệu với họ một chút về kinh tế Việt Nam ngày nay không?

Ví dụ 2

我们要不要先休息一下?
Wǒmen yào bú yào xiān xiūxi yíxià?
Chúng ta có muốn nghỉ một lát trước không?

Ví dụ 3

你要不要尝尝这个菜?
Nǐ yào bú yào chángchang zhège cài?
Anh có muốn thử món này không?

Ví dụ 4

明天要不要早点出发?
Míngtiān yào bú yào zǎodiǎn chūfā?
Ngày mai có cần xuất phát sớm một chút không?

Ví dụ 5

我们要不要把行程调整一下?
Wǒmen yào bú yào bǎ xíngchéng tiáozhěng yíxià?
Chúng ta có nên điều chỉnh lịch trình một chút không?

43. 发生……变化 – Xảy ra sự thay đổi…
Công thức

主语 + 发生 + 变化

发生 + 很大/巨大/明显的变化

Cách dùng

“发生” thường dùng với những danh từ chỉ sự việc, sự thay đổi hoặc hiện tượng.

Các cụm thông dụng:

发生变化
xảy ra thay đổi.

发生事故
xảy ra tai nạn.

发生问题
phát sinh vấn đề.

发生冲突
xảy ra xung đột.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南社会和经济发生了很大的变化。
Yuènán shèhuì hé jīngjì fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Xã hội và kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi rất lớn.

Ví dụ 2

这座城市这几年发生了很大的变化。
Zhè zuò chéngshì zhè jǐ nián fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Thành phố này trong vài năm gần đây đã có những thay đổi rất lớn.

Ví dụ 3

天气突然发生了变化。
Tiānqì tūrán fāshēng le biànhuà.
Thời tiết đột nhiên thay đổi.

Ví dụ 4

旅游业的发展让当地人的生活发生了变化。
Lǚyóuyè de fāzhǎn ràng dāngdì rén de shēnghuó fāshēng le biànhuà.
Sự phát triển của ngành du lịch đã khiến cuộc sống của người dân địa phương thay đổi.

Ví dụ 5

如果行程发生变化,我们会及时通知大家。
Rúguǒ xíngchéng fāshēng biànhuà, wǒmen huì jíshí tōngzhī dàjiā.
Nếu lịch trình có thay đổi, chúng tôi sẽ thông báo kịp thời cho mọi người.

44. 正在…… – Đang…
Công thức

主语 + 正在 + 动词

主语 + 正 + 动词 + 呢

主语 + 在 + 动词 + 呢

Cách dùng

“正在” nhấn mạnh hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói hoặc trong một giai đoạn hiện tại.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

游客也会看到一个正在快速发展的现代越南。
Yóukè yě huì kàndào yí ge zhèngzài kuàisù fāzhǎn de xiàndài Yuènán.
Du khách cũng sẽ nhìn thấy một Việt Nam hiện đại đang phát triển nhanh chóng.

Ví dụ 2

我们正在去下龙湾的路上。
Wǒmen zhèngzài qù Xiàlóng Wān de lùshang.
Chúng ta đang trên đường đi Vịnh Hạ Long.

Ví dụ 3

导游正在给游客介绍这个景点。
Dǎoyóu zhèngzài gěi yóukè jièshào zhège jǐngdiǎn.
Hướng dẫn viên đang giới thiệu cảnh điểm này cho du khách.

Ví dụ 4

他们正在办理入住手续。
Tāmen zhèngzài bànlǐ rùzhù shǒuxù.
Họ đang làm thủ tục nhận phòng.

Ví dụ 5

酒店正在准备明天的早餐。
Jiǔdiàn zhèngzài zhǔnbèi míngtiān de zǎocān.
Khách sạn đang chuẩn bị bữa sáng ngày mai.

45. 并不是…… – Hoàn toàn không phải…, không hẳn là…
Công thức

主语 + 并不是 + 名词/形容词/动词短语

并不 + 动词/形容词

Cách dùng

“并不/并不是” mang sắc thái phủ định nhấn mạnh hoặc đính chính một nhận định.

So với “不是”, “并不是” thường có sắc thái:

không hẳn;

thực ra không phải;

hoàn toàn không phải như vậy.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

传统和现代并不是互相反对的。
Chuántǒng hé xiàndài bìng bú shì hùxiāng fǎnduì de.
Truyền thống và hiện đại không hề đối lập với nhau.

Ví dụ 2

这个问题并不是很难。
Zhège wèntí bìng bú shì hěn nán.
Vấn đề này thực ra không quá khó.

Ví dụ 3

旅游并不只是为了休息。
Lǚyóu bìng bù zhǐshì wèile xiūxi.
Du lịch không hẳn chỉ là để nghỉ ngơi.

Ví dụ 4

价格贵的酒店并不一定最适合你。
Jiàgé guì de jiǔdiàn bìng bù yídìng zuì shìhé nǐ.
Khách sạn giá đắt chưa chắc đã phù hợp nhất với anh.

Ví dụ 5

学习中文并不是一天两天就能学好的。
Xuéxí Zhōngwén bìng bú shì yì tiān liǎng tiān jiù néng xué hǎo de.
Học tiếng Trung không phải chỉ một hai ngày là có thể học tốt được.

46. 最大/最重要的……之一 – Một trong những… nhất
Công thức

最 + 形容词 + 的 + 名词 + 之一

Cách dùng

Đây là dạng mở rộng rất quan trọng của “之一”.

Đặc biệt thường dùng trong thuyết minh cảnh điểm và giới thiệu văn hóa.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

旅行最大的意义之一,就是亲自去看、去听、去尝、去体验。
Lǚxíng zuì dà de yìyì zhī yī, jiùshì qīnzì qù kàn, qù tīng, qù cháng, qù tǐyàn.
Một trong những ý nghĩa lớn nhất của du lịch chính là tự mình đi ngắm nhìn, lắng nghe, thưởng thức và trải nghiệm.

Ví dụ 2

下龙湾是越南最著名的景点之一。
Xiàlóng Wān shì Yuènán zuì zhùmíng de jǐngdiǎn zhī yī.
Vịnh Hạ Long là một trong những cảnh điểm nổi tiếng nhất Việt Nam.

Ví dụ 3

旅游安全是我们最应该注意的问题之一。
Lǚyóu ānquán shì wǒmen zuì yīnggāi zhùyì de wèntí zhī yī.
An toàn du lịch là một trong những vấn đề chúng ta cần chú ý nhất.

Ví dụ 4

河粉是外国游客最喜欢的越南美食之一。
Héfěn shì wàiguó yóukè zuì xǐhuan de Yuènán měishí zhī yī.
Phở là một trong những món Việt Nam được du khách nước ngoài yêu thích nhất.

Ví dụ 5

服务态度是影响游客体验最重要的因素之一。
Fúwù tàidu shì yǐngxiǎng yóukè tǐyàn zuì zhòngyào de yīnsù zhī yī.
Thái độ phục vụ là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến trải nghiệm của du khách.

47. 亲自 + động từ – Đích thân, tự mình…
Công thức

主语 + 亲自 + 动词

Cách dùng

“亲自” nhấn mạnh chủ thể tự mình thực hiện hành động, không nhờ người khác làm thay.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

旅行最大的意义之一,就是亲自去看、去听、去尝、去体验。
Lǚxíng zuì dà de yìyì zhī yī, jiùshì qīnzì qù kàn, qù tīng, qù cháng, qù tǐyàn.
Một trong những ý nghĩa lớn nhất của du lịch chính là tự mình đi nhìn, nghe, thưởng thức và trải nghiệm.

Ví dụ 2

明武哥亲自去机场接客人。
Míngwǔ gē qīnzì qù jīchǎng jiē kèrén.
Anh Vũ đích thân ra sân bay đón khách.

Ví dụ 3

你应该亲自去看看这个地方。
Nǐ yīnggāi qīnzì qù kànkan zhège dìfang.
Anh nên tự mình đến xem nơi này.

Ví dụ 4

经理亲自向客人道歉。
Jīnglǐ qīnzì xiàng kèrén dàoqiàn.
Giám đốc đích thân xin lỗi khách.

Ví dụ 5

只有亲自体验以后,你才会真正了解当地文化。
Zhǐyǒu qīnzì tǐyàn yǐhòu, nǐ cái huì zhēnzhèng liǎojiě dāngdì wénhuà.
Chỉ sau khi tự mình trải nghiệm, anh mới thực sự hiểu văn hóa địa phương.

48. 不只是……还有…… – Không chỉ… mà còn có…
Công thức

不只是 + A,还有 + B

Cách dùng

Dùng để mở rộng phạm vi từ A sang B.

Khác nhẹ với “不仅……而且……”, cấu trúc này mang sắc thái khẩu ngữ khá tự nhiên.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

他们带回去的不只是照片,还有对越南的记忆和感情。
Tāmen dài huíqu de bù zhǐshì zhàopiàn, hái yǒu duì Yuènán de jìyì hé gǎnqíng.
Thứ họ mang về không chỉ là những bức ảnh mà còn có ký ức và tình cảm dành cho Việt Nam.

Ví dụ 2

这里不只是有美丽的海滩,还有丰富的文化。
Zhèlǐ bù zhǐshì yǒu měilì de hǎitān, hái yǒu fēngfù de wénhuà.
Ở đây không chỉ có những bãi biển đẹp mà còn có nền văn hóa phong phú.

Ví dụ 3

旅游给我们的不只是快乐,还有知识。
Lǚyóu gěi wǒmen de bù zhǐshì kuàilè, hái yǒu zhīshi.
Du lịch đem lại cho chúng ta không chỉ niềm vui mà còn cả kiến thức.

Ví dụ 4

这次培训不只是学习语言,还有很多实际练习。
Zhè cì péixùn bù zhǐshì xuéxí yǔyán, hái yǒu hěn duō shíjì liànxí.
Khóa đào tạo này không chỉ học ngôn ngữ mà còn có rất nhiều bài luyện tập thực tế.

Ví dụ 5

好的导游给游客的不只是信息,还有安全感和亲切感。
Hǎo de dǎoyóu gěi yóukè de bù zhǐshì xìnxī, hái yǒu ānquángǎn hé qīnqiègǎn.
Một hướng dẫn viên tốt mang lại cho du khách không chỉ thông tin mà còn cảm giác an toàn và gần gũi.

49. 等……以后…… – Đợi/sau khi… thì…
Công thức

等 + 人/事情 + 动词 + 以后,……

等 + 条件 + 以后,再……

Cách dùng

“等” ở đây không phải “等等 – vân vân”, mà có nghĩa là “đợi”.

Cấu trúc biểu thị phải chờ một hành động hoặc điều kiện hoàn thành rồi mới thực hiện hành động tiếp theo.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

等中国朋友到了以后,我先说欢迎词,然后简单介绍一下今天的行程。
Děng Zhōngguó péngyou dào le yǐhòu, wǒ xiān shuō huānyíngcí, ránhòu jiǎndān jièshào yíxià jīntiān de xíngchéng.
Sau khi các bạn Trung Quốc đến, em sẽ nói lời chào mừng trước rồi giới thiệu ngắn gọn lịch trình hôm nay.

Ví dụ 2

等大家到齐以后,我们再出发。
Děng dàjiā dào qí yǐhòu, wǒmen zài chūfā.
Đợi mọi người đến đông đủ rồi chúng ta mới xuất phát.

Ví dụ 3

等雨停了以后,我们再出去。
Děng yǔ tíng le yǐhòu, wǒmen zài chūqu.
Đợi mưa tạnh rồi chúng ta hãy ra ngoài.

Ví dụ 4

等办理完入住手续以后,大家可以先休息。
Děng bànlǐ wán rùzhù shǒuxù yǐhòu, dàjiā kěyǐ xiān xiūxi.
Sau khi làm xong thủ tục nhận phòng, mọi người có thể nghỉ trước.

Ví dụ 5

等游客吃完饭以后,我们带他们去古街。
Děng yóukè chī wán fàn yǐhòu, wǒmen dài tāmen qù gǔjiē.
Sau khi du khách ăn xong, chúng ta sẽ đưa họ đến phố cổ.

50. 不要太…… – Đừng quá…
Công thức

不要 + 太 + 形容词

不要 + 太 + 动词性短语

Cách dùng

Dùng để đưa ra lời khuyên, yêu cầu hoặc cảnh báo nhẹ nhàng.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

记得语速不要太快。
Jìde yǔsù bú yào tài kuài.
Nhớ đừng nói quá nhanh.

Ví dụ 2

晚上不要太晚回来。
Wǎnshang bú yào tài wǎn huílai.
Buổi tối đừng về quá muộn.

Ví dụ 3

这个菜很辣,不要吃太多。
Zhège cài hěn là, bú yào chī tài duō.
Món này rất cay, đừng ăn quá nhiều.

Ví dụ 4

行程不要安排得太紧。
Xíngchéng bú yào ānpái de tài jǐn.
Đừng sắp xếp lịch trình quá dày.

Ví dụ 5

第一次跟外国游客交流的时候,不要太紧张。
Dì-yī cì gēn wàiguó yóukè jiāoliú de shíhou, bú yào tài jǐnzhāng.
Khi lần đầu giao tiếp với du khách nước ngoài, đừng quá căng thẳng.

51. 如果……有什么…… – Nếu có bất kỳ… nào…
Công thức

如果 + 主语 + 有什么 + 名词,……

如果有什么 + 问题/需要/要求,……

Cách dùng

“什么” trong cấu trúc điều kiện không nhất thiết có nghĩa là câu hỏi “cái gì”.

Nó thường mang nghĩa phiếm chỉ:

bất kỳ điều gì;

có vấn đề gì;

có yêu cầu nào.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

如果他们有什么问题,我们就根据他们的兴趣进一步介绍。
Rúguǒ tāmen yǒu shénme wèntí, wǒmen jiù gēnjù tāmen de xìngqù jìnyíbù jièshào.
Nếu họ có câu hỏi gì, chúng ta sẽ căn cứ vào sở thích của họ để giới thiệu sâu hơn.

Ví dụ 2

如果有什么问题,请告诉我。
Rúguǒ yǒu shénme wèntí, qǐng gàosu wǒ.
Nếu có vấn đề gì, hãy nói với anh.

Ví dụ 3

如果您有什么需要,可以随时联系前台。
Rúguǒ nín yǒu shénme xūyào, kěyǐ suíshí liánxì qiántái.
Nếu anh/chị có nhu cầu gì, có thể liên hệ quầy lễ tân bất cứ lúc nào.

Ví dụ 4

如果对房间有什么要求,请提前告诉我们。
Rúguǒ duì fángjiān yǒu shénme yāoqiú, qǐng tíqián gàosu wǒmen.
Nếu có yêu cầu gì về phòng, xin hãy báo trước cho chúng tôi.

Ví dụ 5

旅途中如果有什么不舒服,一定要马上告诉导游。
Lǚtú zhōng rúguǒ yǒu shénme bù shūfu, yídìng yào mǎshàng gàosu dǎoyóu.
Trong chuyến đi nếu có bất kỳ khó chịu nào về sức khỏe, nhất định phải báo ngay cho hướng dẫn viên.

52. 随时 + động từ – Bất cứ lúc nào
Công thức

随时 + 动词

可以随时 + 动词

请随时 + 动词

Cách dùng

“随时” biểu thị hành động có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào khi cần.

Rất thường dùng trong ngôn ngữ phục vụ khách hàng.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

如果大家在旅行中有什么问题或者需要帮助,请随时告诉我们。
Rúguǒ dàjiā zài lǚxíng zhōng yǒu shénme wèntí huòzhě xūyào bāngzhù, qǐng suíshí gàosu wǒmen.
Nếu trong chuyến đi mọi người có vấn đề gì hoặc cần giúp đỡ, xin cứ nói với chúng em bất cứ lúc nào.

Ví dụ 2

有问题可以随时问我。
Yǒu wèntí kěyǐ suíshí wèn wǒ.
Có vấn đề gì có thể hỏi anh bất cứ lúc nào.

Ví dụ 3

需要帮助的话,请随时联系前台。
Xūyào bāngzhù de huà, qǐng suíshí liánxì qiántái.
Nếu cần giúp đỡ, xin hãy liên hệ lễ tân bất cứ lúc nào.

Ví dụ 4

行程可能会根据天气随时调整。
Xíngchéng kěnéng huì gēnjù tiānqì suíshí tiáozhěng.
Lịch trình có thể được điều chỉnh bất cứ lúc nào tùy theo thời tiết.

Ví dụ 5

天气变化很快,大家要随时注意天气情况。
Tiānqì biànhuà hěn kuài, dàjiā yào suíshí zhùyì tiānqì qíngkuàng.
Thời tiết thay đổi rất nhanh, mọi người cần luôn chú ý tình hình thời tiết.

53. 尽量…… – Cố gắng hết sức, cố gắng trong khả năng
Công thức

主语 + 尽量 + 动词

尽量 + 少/多/早/快 + 动词

Cách dùng

“尽量” biểu thị cố gắng đạt mức cao nhất trong điều kiện cho phép.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我们会尽量为大家提供帮助。
Wǒmen huì jǐnliàng wèi dàjiā tígōng bāngzhù.
Chúng em sẽ cố gắng hết sức để hỗ trợ mọi người.

Ví dụ 2

我们会尽量满足客人的要求。
Wǒmen huì jǐnliàng mǎnzú kèrén de yāoqiú.
Chúng tôi sẽ cố gắng đáp ứng yêu cầu của khách.

Ví dụ 3

请大家尽量不要迟到。
Qǐng dàjiā jǐnliàng bú yào chídào.
Xin mọi người cố gắng đừng đến muộn.

Ví dụ 4

旅游旺季最好尽量早点订房。
Lǚyóu wàngjì zuìhǎo jǐnliàng zǎodiǎn dìng fáng.
Vào mùa cao điểm du lịch, tốt nhất nên cố gắng đặt phòng sớm.

Ví dụ 5

导游介绍景点的时候要尽量说得简单清楚。
Dǎoyóu jièshào jǐngdiǎn de shíhou yào jǐnliàng shuō de jiǎndān qīngchu.
Khi giới thiệu cảnh điểm, hướng dẫn viên nên cố gắng nói đơn giản và rõ ràng.

54. 让……更加…… – Làm cho… càng/thêm…
Công thức

A + 让 + B + 更加 + 形容词

Cách dùng

“更加” có nghĩa là “càng hơn, thêm nữa”.

Cấu trúc dùng để biểu thị một tác động khiến trạng thái của đối tượng B tăng thêm về mức độ.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我们会尽量为大家提供帮助,让大家的越南之行更加轻松、方便和愉快。
Wǒmen huì jǐnliàng wèi dàjiā tígōng bāngzhù, ràng dàjiā de Yuènán zhī xíng gèngjiā qīngsōng, fāngbiàn hé yúkuài.
Chúng em sẽ cố gắng hỗ trợ mọi người để chuyến đi Việt Nam của mọi người trở nên thoải mái, thuận tiện và vui vẻ hơn.

Ví dụ 2

这条新公路让交通更加方便了。
Zhè tiáo xīn gōnglù ràng jiāotōng gèngjiā fāngbiàn le.
Con đường mới này khiến giao thông thuận tiện hơn.

Ví dụ 3

导游详细的介绍让这次参观更加有意思。
Dǎoyóu xiángxì de jièshào ràng zhè cì cānguān gèngjiā yǒu yìsi.
Phần giới thiệu chi tiết của hướng dẫn viên khiến chuyến tham quan thú vị hơn.

Ví dụ 4

晚上的灯光让古城变得更加漂亮。
Wǎnshang de dēngguāng ràng gǔchéng biàn de gèngjiā piàoliang.
Ánh đèn buổi tối làm thành cổ trở nên đẹp hơn.

Ví dụ 5

学习当地语言可以让旅行更加方便。
Xuéxí dāngdì yǔyán kěyǐ ràng lǚxíng gèngjiā fāngbiàn.
Học ngôn ngữ địa phương có thể khiến chuyến du lịch thuận tiện hơn.

55. 充满…… – Tràn đầy…
Công thức

主语 + 充满 + 名词

充满 + 活力/希望/热情/机会……

Cách dùng

“充满” biểu thị bên trong một sự vật hoặc trạng thái có rất nhiều một yếu tố nào đó.

Thường dùng cả nghĩa cụ thể lẫn trừu tượng.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

希望他们真正了解一个美丽、友好而充满活力的越南。
Xīwàng tāmen zhēnzhèng liǎojiě yí ge měilì, yǒuhǎo ér chōngmǎn huólì de Yuènán.
Hy vọng họ thực sự hiểu một Việt Nam tươi đẹp, thân thiện và tràn đầy sức sống.

Ví dụ 2

这座城市充满活力。
Zhè zuò chéngshì chōngmǎn huólì.
Thành phố này tràn đầy sức sống.

Ví dụ 3

当地人对未来充满希望。
Dāngdì rén duì wèilái chōngmǎn xīwàng.
Người dân địa phương tràn đầy hy vọng vào tương lai.

Ví dụ 4

这条老街充满历史气息。
Zhè tiáo lǎojiē chōngmǎn lìshǐ qìxī.
Con phố cổ này mang đậm không khí lịch sử.

Ví dụ 5

整个旅行充满了快乐和惊喜。
Zhěnggè lǚxíng chōngmǎn le kuàilè hé jīngxǐ.
Cả chuyến đi tràn ngập niềm vui và những điều bất ngờ.

56. 欢迎 + người + động từ – Hoan nghênh/chào mừng ai làm gì
Công thức

欢迎 + 人 + 来到 + 地点

欢迎 + 人 + 动词

Cách dùng

Ngoài nghĩa “chào mừng”, “欢迎” còn dùng để mời hoặc khuyến khích ai thực hiện hành động nào đó.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

欢迎大家亲自去发现、去体验、去感受真正的越南。
Huānyíng dàjiā qīnzì qù fāxiàn, qù tǐyàn, qù gǎnshòu zhēnzhèng de Yuènán.
Chào mừng mọi người tự mình khám phá, trải nghiệm và cảm nhận một Việt Nam chân thực.

Ví dụ 2

欢迎大家来到越南。
Huānyíng dàjiā láidào Yuènán.
Chào mừng mọi người đến Việt Nam.

Ví dụ 3

欢迎大家来河内旅游。
Huānyíng dàjiā lái Hénèi lǚyóu.
Chào mừng mọi người đến Hà Nội du lịch.

Ví dụ 4

欢迎大家提出宝贵意见。
Huānyíng dàjiā tíchū bǎoguì yìjiàn.
Hoan nghênh mọi người đóng góp những ý kiến quý báu.

Ví dụ 5

欢迎您下次再来越南。
Huānyíng nín xià cì zài lái Yuènán.
Hoan nghênh anh/chị lần sau lại đến Việt Nam.

57. 去 + V1、去 + V2、去 + V3 – Đi để…, đi trải nghiệm…
Công thức

去 + 动词1,去 + 动词2,去 + 动词3

Cách dùng

“去 + động từ” không nhất thiết chỉ hành động di chuyển vật lý.

Trong nhiều trường hợp, “去” đứng trước động từ để nhấn mạnh chủ động thực hiện hoặc trải nghiệm một việc.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

亲自去看、去听、去尝、去体验。
Qīnzì qù kàn, qù tīng, qù cháng, qù tǐyàn.
Tự mình đi nhìn, đi nghe, đi thưởng thức và đi trải nghiệm.

Ví dụ 2

我们应该去了解不同的文化。
Wǒmen yīnggāi qù liǎojiě bùtóng de wénhuà.
Chúng ta nên chủ động tìm hiểu những nền văn hóa khác nhau.

Ví dụ 3

旅行就是要去发现新的东西。
Lǚxíng jiùshì yào qù fāxiàn xīn de dōngxi.
Du lịch chính là để khám phá những điều mới.

Ví dụ 4

你可以去体验一下当地人的生活。
Nǐ kěyǐ qù tǐyàn yíxià dāngdì rén de shēnghuó.
Anh có thể thử trải nghiệm cuộc sống của người dân địa phương.

Ví dụ 5

我们不仅要去看风景,还要去了解风景背后的故事。
Wǒmen bùjǐn yào qù kàn fēngjǐng, hái yào qù liǎojiě fēngjǐng bèihòu de gùshi.
Chúng ta không chỉ đi ngắm cảnh mà còn phải tìm hiểu những câu chuyện phía sau cảnh đẹp đó.

58. 感受到…… – Cảm nhận được…
Công thức

主语 + 感受到 + 名词

让 + 人 + 感受到 + 名词

Cách dùng

“感受到” nhấn mạnh kết quả của quá trình cảm nhận.

So sánh:

感受 = cảm nhận, trải nghiệm; cũng có thể là danh từ.

感受到 = cảm nhận được.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

今天一定要让他们感受到越南人的热情。
Jīntiān yídìng yào ràng tāmen gǎnshòudào Yuènán rén de rèqíng.
Hôm nay nhất định phải để họ cảm nhận được sự nhiệt tình của người Việt Nam.

Ví dụ 2

来到这里以后,我感受到了当地人的友好。
Láidào zhèlǐ yǐhòu, wǒ gǎnshòudào le dāngdì rén de yǒuhǎo.
Sau khi đến đây, anh đã cảm nhận được sự thân thiện của người dân địa phương.

Ví dụ 3

游客可以从传统建筑中感受到历史的变化。
Yóukè kěyǐ cóng chuántǒng jiànzhù zhōng gǎnshòudào lìshǐ de biànhuà.
Du khách có thể cảm nhận được những biến đổi lịch sử thông qua kiến trúc truyền thống.

Ví dụ 4

这个节日让我感受到了越南文化的魅力。
Zhège jiérì ràng wǒ gǎnshòudào le Yuènán wénhuà de mèilì.
Lễ hội này giúp anh cảm nhận được sức hấp dẫn của văn hóa Việt Nam.

Ví dụ 5

只有亲自来到这里,才能感受到这里真正的美。
Zhǐyǒu qīnzì láidào zhèlǐ, cái néng gǎnshòudào zhèlǐ zhēnzhèng de měi.
Chỉ khi tự mình đến đây mới có thể cảm nhận được vẻ đẹp thực sự của nơi này.

59. 可以说是…… – Có thể nói là…
Công thức

主语 + 可以说是 + 名词/评价

Cách dùng

Dùng để đưa ra một nhận định hoặc đánh giá tương đối chắc chắn nhưng vẫn giữ sắc thái mềm mại.

Rất hữu ích trong thuyết minh du lịch.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

来越南却不尝越南美食,可以说是一件非常可惜的事情。
Lái Yuènán què bù cháng Yuènán měishí, kěyǐ shuō shì yí jiàn fēicháng kěxī de shìqing.
Đến Việt Nam mà không thưởng thức ẩm thực Việt Nam thì có thể nói là một điều rất đáng tiếc.

Ví dụ 2

还剑湖可以说是河内最有代表性的景点之一。
Huánjiàn Hú kěyǐ shuō shì Hénèi zuì yǒu dàibiǎoxìng de jǐngdiǎn zhī yī.
Có thể nói Hồ Hoàn Kiếm là một trong những cảnh điểm tiêu biểu nhất của Hà Nội.

Ví dụ 3

河粉可以说是越南饮食文化的一张名片。
Héfěn kěyǐ shuō shì Yuènán yǐnshí wénhuà de yì zhāng míngpiàn.
Có thể nói phở là một tấm danh thiếp của văn hóa ẩm thực Việt Nam.

Ví dụ 4

旅游业可以说是这个城市的重要产业。
Lǚyóuyè kěyǐ shuō shì zhège chéngshì de zhòngyào chǎnyè.
Có thể nói du lịch là ngành kinh tế quan trọng của thành phố này.

Ví dụ 5

这次旅行可以说是一次非常特别的文化体验。
Zhè cì lǚxíng kěyǐ shuō shì yí cì fēicháng tèbié de wénhuà tǐyàn.
Có thể nói chuyến đi này là một trải nghiệm văn hóa rất đặc biệt.

60. 不完全…… – Không hoàn toàn…
Công thức

不完全 + 相同/一样/正确/了解……

Cách dùng

“不完全” là cách phủ định mềm hơn “完全不”.

So sánh:

不完全一样
không hoàn toàn giống nhau.

完全不一样
hoàn toàn khác nhau.

Hai cấu trúc có mức độ rất khác.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

不同地区的自然环境和生活方式也不完全一样。
Bùtóng dìqū de zìrán huánjìng hé shēnghuó fāngshì yě bù wánquán yíyàng.
Môi trường tự nhiên và cách sống ở các vùng khác nhau cũng không hoàn toàn giống nhau.

Ví dụ 2

南方和北方的饮食习惯不完全一样。
Nánfāng hé běifāng de yǐnshí xíguàn bù wánquán yíyàng.
Thói quen ăn uống miền Nam và miền Bắc không hoàn toàn giống nhau.

Ví dụ 3

网上的信息不完全正确。
Wǎngshàng de xìnxī bù wánquán zhèngquè.
Thông tin trên mạng không hoàn toàn chính xác.

Ví dụ 4

我不完全同意这个看法。
Wǒ bù wánquán tóngyì zhège kànfǎ.
Anh không hoàn toàn đồng ý với quan điểm này.

Ví dụ 5

每个游客的需要都不完全相同。
Měi ge yóukè de xūyào dōu bù wánquán xiāngtóng.
Nhu cầu của mỗi du khách đều không hoàn toàn giống nhau.

Tổng hợp thêm công thức ngữ pháp từ cấu trúc 26 đến 60

……的时候
Khi…

……以后
Sau khi…

好像……
Hình như/giống như…

刚才……,一会儿……
Vừa nãy…, lát nữa…

是不是……
Có phải… không?

其中……
Trong đó…

……之一
Một trong những…

值得 + V
Đáng để…

说到……
Nói đến…

互相 + V
Lẫn nhau…

比如……
Ví dụ như…

A、B、C 等
A, B, C v.v.

却……
Nhưng lại…

对……来说
Đối với…

跟……有关系
Có liên quan đến…

都有自己的……
Đều có… riêng

要不要……
Có nên/có muốn… không?

发生……变化
Xảy ra thay đổi…

正在……
Đang…

并不是……
Không hẳn là…

最……的……之一
Một trong những… nhất

亲自 + V
Tự mình/đích thân…

不只是……还有……
Không chỉ… mà còn có…

等……以后……
Đợi/sau khi… rồi…

不要太……
Đừng quá…

如果……有什么……
Nếu có bất kỳ… nào…

随时 + V
Bất cứ lúc nào…

尽量 + V
Cố gắng hết sức…

让……更加……
Làm cho… càng…

充满……
Tràn đầy…

欢迎 + 人 + V
Chào mừng/hoan nghênh ai…

去 + V
Chủ động đi làm/trải nghiệm…

感受到……
Cảm nhận được…

可以说是……
Có thể nói là…

不完全……
Không hoàn toàn…

61. 希望 + người + động từ – Hy vọng ai làm gì
Công thức

希望 + 主语 + 动词短语

主语 + 希望 + 人 + 动词短语

希望 + 事情/情况 + ……

Cách dùng

“希望” biểu thị mong muốn một sự việc tốt đẹp xảy ra trong tương lai.

Có thể dùng:

希望你……
Hy vọng anh/em…

希望大家……
Hy vọng mọi người…

我希望……
Anh/em hy vọng…

Trong giao tiếp trang trọng, “希望” thường dùng khi phát biểu chào mừng, tiễn khách, khai mạc hoặc đưa ra lời chúc.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

希望大家在这里度过一段美好而难忘的时光。
Xīwàng dàjiā zài zhèlǐ dùguò yí duàn měihǎo ér nánwàng de shíguāng.
Hy vọng mọi người sẽ có một khoảng thời gian tươi đẹp và đáng nhớ tại đây.

Ví dụ 2

希望大家在越南玩得开心。
Xīwàng dàjiā zài Yuènán wán de kāixīn.
Hy vọng mọi người có một chuyến đi vui vẻ tại Việt Nam.

Ví dụ 3

我希望以后还能再见到你们。
Wǒ xīwàng yǐhòu hái néng zài jiàndào nǐmen.
Anh hy vọng sau này vẫn có thể gặp lại mọi người.

Ví dụ 4

我们希望游客能够真正了解当地文化。
Wǒmen xīwàng yóukè nénggòu zhēnzhèng liǎojiě dāngdì wénhuà.
Chúng ta hy vọng du khách có thể thực sự hiểu văn hóa địa phương.

Ví dụ 5

希望明天天气好一点儿。
Xīwàng míngtiān tiānqì hǎo yìdiǎnr.
Hy vọng ngày mai thời tiết đẹp hơn một chút.

62. 最……的就是…… – Điều… nhất chính là…
Công thức

最 + 形容词/心理动词 + 的 + 就是 + 名词/动词短语/小句

Cách dùng

Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một đối tượng, sự việc hoặc nội dung đứng đầu về một đặc điểm nào đó.

Các mẫu thường gặp:

最重要的就是……
Điều quan trọng nhất chính là…

最想知道的就是……
Điều muốn biết nhất chính là…

最喜欢的就是……
Thứ thích nhất chính là…

最担心的就是……
Điều lo nhất chính là…

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

他们来越南以前,最想知道的就是越南到底是一个什么样的国家。
Tāmen lái Yuènán yǐqián, zuì xiǎng zhīdào de jiùshì Yuènán dàodǐ shì yí ge shénme yàng de guójiā.
Trước khi đến Việt Nam, điều họ muốn biết nhất chính là Việt Nam thực sự là một đất nước như thế nào.

Ví dụ 2

旅游的时候,最重要的就是安全。
Lǚyóu de shíhou, zuì zhòngyào de jiùshì ānquán.
Khi đi du lịch, điều quan trọng nhất chính là an toàn.

Ví dụ 3

我最喜欢的就是越南咖啡。
Wǒ zuì xǐhuan de jiùshì Yuènán kāfēi.
Thứ anh thích nhất chính là cà phê Việt Nam.

Ví dụ 4

游客最关心的就是今天的行程。
Yóukè zuì guānxīn de jiùshì jīntiān de xíngchéng.
Điều du khách quan tâm nhất chính là lịch trình hôm nay.

Ví dụ 5

做导游最需要注意的就是客人的安全。
Zuò dǎoyóu zuì xūyào zhùyì de jiùshì kèrén de ānquán.
Điều cần chú ý nhất khi làm hướng dẫn viên chính là sự an toàn của du khách.

63. 到底…… – Rốt cuộc, thực sự, cuối cùng thì…
Công thức

到底 + 是什么?

到底 + 怎么 + 动词?

到底 + 为什么……?

主语 + 到底 + 动词/形容词 + ……?

Cách dùng

“到底” dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh người nói thực sự muốn biết câu trả lời.

Sắc thái mạnh hơn câu hỏi thông thường.

Ví dụ:

他是谁?
Anh ấy là ai?

他到底是谁?
Rốt cuộc anh ấy là ai?

Trong giao tiếp lịch sự với khách hàng, không nên lạm dụng vì đôi khi có thể tạo cảm giác thúc ép.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南到底是一个什么样的国家?
Yuènán dàodǐ shì yí ge shénme yàng de guójiā?
Việt Nam thực sự là một đất nước như thế nào?

Ví dụ 2

这个景点到底有什么特别的地方?
Zhège jǐngdiǎn dàodǐ yǒu shénme tèbié de dìfang?
Rốt cuộc cảnh điểm này có điều gì đặc biệt?

Ví dụ 3

我们到底几点出发?
Wǒmen dàodǐ jǐ diǎn chūfā?
Rốt cuộc chúng ta mấy giờ xuất phát?

Ví dụ 4

你到底想去河内还是下龙湾?
Nǐ dàodǐ xiǎng qù Hénèi háishi Xiàlóng Wān?
Rốt cuộc anh muốn đi Hà Nội hay Vịnh Hạ Long?

Ví dụ 5

这个问题到底应该怎么解决?
Zhège wèntí dàodǐ yīnggāi zěnme jiějué?
Rốt cuộc vấn đề này nên giải quyết thế nào?

64. 可以先…… – Có thể trước tiên…
Công thức

主语 + 可以先 + 动词

先 + 动词1,再/然后 + 动词2

Cách dùng

“先” biểu thị hành động được thực hiện trước.

“可以先……” thường dùng khi đưa ra phương án hoặc gợi ý một cách mềm mại.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我们可以先告诉他们,越南是一个历史悠久、文化丰富、自然风光优美的东南亚国家。
Wǒmen kěyǐ xiān gàosu tāmen, Yuènán shì yí ge lìshǐ yōujiǔ, wénhuà fēngfù, zìrán fēngguāng yōuměi de Dōngnányà guójiā.
Trước tiên chúng ta có thể nói với họ rằng Việt Nam là một quốc gia Đông Nam Á có lịch sử lâu đời, văn hóa phong phú và phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp.

Ví dụ 2

我们可以先去酒店放行李。
Wǒmen kěyǐ xiān qù jiǔdiàn fàng xíngli.
Chúng ta có thể đến khách sạn để hành lý trước.

Ví dụ 3

大家可以先休息十分钟。
Dàjiā kěyǐ xiān xiūxi shí fēnzhōng.
Mọi người có thể nghỉ mười phút trước.

Ví dụ 4

你可以先看看菜单,再决定吃什么。
Nǐ kěyǐ xiān kànkan càidān, zài juédìng chī shénme.
Anh có thể xem thực đơn trước rồi quyết định ăn gì.

Ví dụ 5

我们可以先了解游客的需要,再安排具体行程。
Wǒmen kěyǐ xiān liǎojiě yóukè de xūyào, zài ānpái jùtǐ xíngchéng.
Chúng ta có thể tìm hiểu nhu cầu của du khách trước rồi mới sắp xếp lịch trình cụ thể.

65. 有时候…… – Có lúc, đôi khi…
Công thức

主语 + 有时候 + 动词/形容词

有时候 + A,有时候 + B

Cách dùng

“有时候” biểu thị một sự việc chỉ xảy ra trong một số thời điểm, không phải lúc nào cũng xảy ra.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南的天气有时候变化得也很快。
Yuènán de tiānqì yǒu shíhou biànhuà de yě hěn kuài.
Thời tiết Việt Nam đôi khi cũng thay đổi rất nhanh.

Ví dụ 2

旅游旺季有时候很难订到房间。
Lǚyóu wàngjì yǒu shíhou hěn nán dìngdào fángjiān.
Vào mùa cao điểm du lịch đôi khi rất khó đặt được phòng.

Ví dụ 3

游客有时候会临时改变计划。
Yóukè yǒu shíhou huì línshí gǎibiàn jìhuà.
Du khách đôi khi sẽ đột ngột thay đổi kế hoạch.

Ví dụ 4

我有时候坐公交车,有时候坐地铁。
Wǒ yǒu shíhou zuò gōngjiāochē, yǒu shíhou zuò dìtiě.
Có lúc anh đi xe buýt, có lúc đi tàu điện ngầm.

Ví dụ 5

旅行的时候,有时候计划也需要根据实际情况调整。
Lǚxíng de shíhou, yǒu shíhou jìhuà yě xūyào gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng.
Khi đi du lịch, đôi khi kế hoạch cũng cần được điều chỉnh theo tình hình thực tế.

66. 到了……以后 – Đến… rồi thì, sau khi đến…
Công thức

到了 + 时间/地点 + 以后,……

到了 + 时间,……

Cách dùng

“到了……” biểu thị một mốc thời gian hoặc địa điểm đã đạt tới.

Kết hợp với “以后” tạo nghĩa “sau khi đến…”.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

到了晚上,灯笼亮起来以后,整个古城又有另外一种美。
Dào le wǎnshang, dēnglong liàng qǐlái yǐhòu, zhěnggè gǔchéng yòu yǒu lìngwài yì zhǒng měi.
Đến buổi tối, sau khi đèn lồng sáng lên, cả thành cổ lại có một vẻ đẹp khác.

Ví dụ 2

到了酒店以后,请先到前台办理入住手续。
Dào le jiǔdiàn yǐhòu, qǐng xiān dào qiántái bànlǐ rùzhù shǒuxù.
Sau khi đến khách sạn, xin hãy đến quầy lễ tân làm thủ tục nhận phòng trước.

Ví dụ 3

到了河内以后,我们先去吃午饭。
Dào le Hénèi yǐhòu, wǒmen xiān qù chī wǔfàn.
Sau khi đến Hà Nội, chúng ta sẽ đi ăn trưa trước.

Ví dụ 4

到了下午,天气凉快多了。
Dào le xiàwǔ, tiānqì liángkuai duō le.
Đến buổi chiều, thời tiết mát hơn nhiều.

Ví dụ 5

到了旅游旺季,这里的酒店价格会高一些。
Dào le lǚyóu wàngjì, zhèlǐ de jiǔdiàn jiàgé huì gāo yìxiē.
Đến mùa cao điểm du lịch, giá khách sạn ở đây sẽ cao hơn một chút.

67. 不同的……有不同的…… – Những… khác nhau có… khác nhau
Công thức

不同的 + A + 有不同的 + B

不同 + A + 有不同 + B

Cách dùng

Dùng để nhấn mạnh sự đa dạng, khác biệt giữa các đối tượng.

Đây là mẫu câu đặc biệt hữu ích khi giới thiệu văn hóa, vùng miền, ẩm thực và nhu cầu du khách.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

不同民族有不同的服装、语言、节日、饮食和生活习惯。
Bùtóng mínzú yǒu bùtóng de fúzhuāng, yǔyán, jiérì, yǐnshí hé shēnghuó xíguàn.
Các dân tộc khác nhau có trang phục, ngôn ngữ, lễ hội, ẩm thực và tập quán sinh hoạt khác nhau.

Ví dụ 2

不同地区有不同的饮食习惯。
Bùtóng dìqū yǒu bùtóng de yǐnshí xíguàn.
Các khu vực khác nhau có thói quen ăn uống khác nhau.

Ví dụ 3

不同游客有不同的需要。
Bùtóng yóukè yǒu bùtóng de xūyào.
Các du khách khác nhau có nhu cầu khác nhau.

Ví dụ 4

不同季节有不同的风景。
Bùtóng jìjié yǒu bùtóng de fēngjǐng.
Các mùa khác nhau có phong cảnh khác nhau.

Ví dụ 5

不同的旅行方式会带来不同的体验。
Bùtóng de lǚxíng fāngshì huì dàilái bùtóng de tǐyàn.
Những cách du lịch khác nhau sẽ đem lại những trải nghiệm khác nhau.

68. 这正是…… – Đây chính là…
Công thức

这 + 正是 + 名词

这 + 正是 + 主语 + 所需要的……

Cách dùng

“正是” dùng để nhấn mạnh rằng đối tượng phía sau chính xác là điều đang được nói đến.

Mức độ nhấn mạnh cao hơn “是”.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

这正是越南文化多样性的重要特点之一。
Zhè zhèngshì Yuènán wénhuà duōyàngxìng de zhòngyào tèdiǎn zhī yī.
Đây chính là một trong những đặc điểm quan trọng của tính đa dạng văn hóa Việt Nam.

Ví dụ 2

这正是我们需要解决的问题。
Zhè zhèngshì wǒmen xūyào jiějué de wèntí.
Đây chính là vấn đề chúng ta cần giải quyết.

Ví dụ 3

这正是游客想了解的内容。
Zhè zhèngshì yóukè xiǎng liǎojiě de nèiróng.
Đây chính là nội dung du khách muốn tìm hiểu.

Ví dụ 4

这正是当地文化最有特色的地方。
Zhè zhèngshì dāngdì wénhuà zuì yǒu tèsè de dìfang.
Đây chính là điểm đặc sắc nhất của văn hóa địa phương.

Ví dụ 5

这种真实的体验正是旅行的意义所在。
Zhè zhǒng zhēnshí de tǐyàn zhèngshì lǚxíng de yìyì suǒzài.
Loại trải nghiệm chân thực này chính là ý nghĩa của du lịch.

69. 比……更…… – Càng… hơn…
Công thức

A + 比 + B + 更 + 形容词/心理动词

Cách dùng

“比……更……” dùng để nhấn mạnh mức độ so sánh.

So sánh:

A 比 B 好。
A tốt hơn B.

A 比 B 更好。
A còn tốt hơn B.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

一个真诚的微笑、一句简单的问候,有时候比说很多话更重要。
Yí ge zhēnchéng de wēixiào, yí jù jiǎndān de wènhòu, yǒu shíhou bǐ shuō hěn duō huà gèng zhòngyào.
Một nụ cười chân thành và một lời chào đơn giản đôi khi còn quan trọng hơn việc nói rất nhiều.

Ví dụ 2

实际体验比看照片更有意思。
Shíjì tǐyàn bǐ kàn zhàopiàn gèng yǒu yìsi.
Trải nghiệm thực tế thú vị hơn xem ảnh.

Ví dụ 3

坐高铁比坐汽车更方便。
Zuò gāotiě bǐ zuò qìchē gèng fāngbiàn.
Đi tàu cao tốc thuận tiện hơn đi ô tô.

Ví dụ 4

对于游客来说,安全比价格更重要。
Duìyú yóukè láishuō, ānquán bǐ jiàgé gèng zhòngyào.
Đối với du khách, an toàn quan trọng hơn giá cả.

Ví dụ 5

亲自来越南比只在网上了解更真实。
Qīnzì lái Yuènán bǐ zhǐ zài wǎngshàng liǎojiě gèng zhēnshí.
Tự mình đến Việt Nam chân thực hơn nhiều so với chỉ tìm hiểu trên mạng.

70. 向 + người + động từ – Hướng tới/đối với ai mà làm gì
Công thức

主语 + 向 + 人 + 动词

常见搭配:

向……介绍
giới thiệu với…

向……说明
giải thích với…

向……道歉
xin lỗi…

向……学习
học hỏi từ…

向……表示感谢
bày tỏ lời cảm ơn với…

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我们还应该向游客介绍越南的五十四个民族。
Wǒmen hái yīnggāi xiàng yóukè jièshào Yuènán de wǔshísì ge mínzú.
Chúng ta còn nên giới thiệu với du khách về 54 dân tộc của Việt Nam.

Ví dụ 2

导游向游客介绍了今天的行程。
Dǎoyóu xiàng yóukè jièshào le jīntiān de xíngchéng.
Hướng dẫn viên đã giới thiệu lịch trình hôm nay với du khách.

Ví dụ 3

酒店经理向客人表示了歉意。
Jiǔdiàn jīnglǐ xiàng kèrén biǎoshì le qiànyì.
Quản lý khách sạn đã bày tỏ lời xin lỗi với khách.

Ví dụ 4

我们应该向有经验的导游学习。
Wǒmen yīnggāi xiàng yǒu jīngyàn de dǎoyóu xuéxí.
Chúng ta nên học hỏi từ những hướng dẫn viên có kinh nghiệm.

Ví dụ 5

我会向大家说明集合时间和地点。
Wǒ huì xiàng dàjiā shuōmíng jíhé shíjiān hé dìdiǎn.
Anh sẽ thông báo rõ cho mọi người về thời gian và địa điểm tập trung.

71. 越来越重视…… – Ngày càng coi trọng…
Công thức

主语 + 越来越 + 重视 + 名词

Cách dùng

“重视” là động từ tâm lý, vì vậy có thể kết hợp trực tiếp với “越来越”.

Mẫu này đặc biệt thường gặp trong văn kinh tế, xã hội và công việc.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南也越来越重视绿色发展和可持续发展。
Yuènán yě yuèláiyuè zhòngshì lǜsè fāzhǎn hé kě chíxù fāzhǎn.
Việt Nam cũng ngày càng coi trọng phát triển xanh và phát triển bền vững.

Ví dụ 2

游客越来越重视旅游安全。
Yóukè yuèláiyuè zhòngshì lǚyóu ānquán.
Du khách ngày càng coi trọng an toàn du lịch.

Ví dụ 3

旅行社越来越重视服务质量。
Lǚxíngshè yuèláiyuè zhòngshì fúwù zhìliàng.
Các công ty du lịch ngày càng coi trọng chất lượng dịch vụ.

Ví dụ 4

现在很多人越来越重视环保。
Xiànzài hěn duō rén yuèláiyuè zhòngshì huánbǎo.
Hiện nay rất nhiều người ngày càng coi trọng bảo vệ môi trường.

Ví dụ 5

酒店越来越重视外国游客的不同需要。
Jiǔdiàn yuèláiyuè zhòngshì wàiguó yóukè de bùtóng xūyào.
Các khách sạn ngày càng coi trọng những nhu cầu khác nhau của du khách nước ngoài.

72. ……本身 – Bản thân…
Công thức

名词 + 本身

主语 + 本身 + 就……

Cách dùng

“本身” nhấn mạnh chính bản thân một người, sự vật hay hành động nào đó, không xét đến những yếu tố bên ngoài.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

吃东西本身也是了解越南生活的一种方式。
Chī dōngxi běnshēn yě shì liǎojiě Yuènán shēnghuó de yì zhǒng fāngshì.
Bản thân việc ăn uống cũng là một cách tìm hiểu cuộc sống Việt Nam.

Ví dụ 2

旅行本身就是一种学习。
Lǚxíng běnshēn jiùshì yì zhǒng xuéxí.
Bản thân du lịch đã là một hình thức học tập.

Ví dụ 3

这个建筑本身就很有历史价值。
Zhège jiànzhù běnshēn jiù hěn yǒu lìshǐ jiàzhí.
Bản thân công trình này đã có giá trị lịch sử rất lớn.

Ví dụ 4

语言本身也是文化的一部分。
Yǔyán běnshēn yě shì wénhuà de yí bùfen.
Bản thân ngôn ngữ cũng là một phần của văn hóa.

Ví dụ 5

这个地方本身并不大,但是很有特色。
Zhège dìfang běnshēn bìng bú dà, dànshì hěn yǒu tèsè.
Bản thân nơi này không lớn nhưng rất đặc sắc.

73. 还在继续…… – Vẫn đang tiếp tục…
Công thức

主语 + 还在 + 动词

主语 + 还在继续 + 动词

Cách dùng

“还在” biểu thị một hành động hoặc trạng thái từ trước đến hiện tại vẫn chưa kết thúc.

“还在继续……” nhấn mạnh mạnh hơn vào tính tiếp diễn.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

现在越南还在继续发展基础设施、技术和现代工业。
Xiànzài Yuènán hái zài jìxù fāzhǎn jīchǔ shèshī, jìshù hé xiàndài gōngyè.
Hiện nay Việt Nam vẫn đang tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ và công nghiệp hiện đại.

Ví dụ 2

外面还在下雨。
Wàimiàn hái zài xiàyǔ.
Bên ngoài trời vẫn đang mưa.

Ví dụ 3

游客还在参观博物馆。
Yóukè hái zài cānguān bówùguǎn.
Du khách vẫn đang tham quan bảo tàng.

Ví dụ 4

我们还在继续研究新的旅游路线。
Wǒmen hái zài jìxù yánjiū xīn de lǚyóu lùxiàn.
Chúng ta vẫn đang tiếp tục nghiên cứu tuyến du lịch mới.

Ví dụ 5

这个地区的旅游业还在快速发展。
Zhège dìqū de lǚyóuyè hái zài kuàisù fāzhǎn.
Ngành du lịch của khu vực này vẫn đang phát triển nhanh chóng.

74. 就是…… – Chính là…
Công thức

A + 就是 + B

……,就是……

Cách dùng

“就是” có nhiều cách dùng. Trong bài này nó chủ yếu dùng để:

xác định và nhấn mạnh;

giải thích nội dung phía trước;

nêu bản chất của sự việc.

So với “是”, “就是” có mức độ nhấn mạnh rõ hơn.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

旅行最大的意义之一,就是亲自去看、去听、去尝、去体验。
Lǚxíng zuì dà de yìyì zhī yī, jiùshì qīnzì qù kàn, qù tīng, qù cháng, qù tǐyàn.
Một trong những ý nghĩa lớn nhất của du lịch chính là tự mình nhìn, nghe, thưởng thức và trải nghiệm.

Ví dụ 2

我们今天的目的地就是下龙湾。
Wǒmen jīntiān de mùdìdì jiùshì Xiàlóng Wān.
Điểm đến hôm nay của chúng ta chính là Vịnh Hạ Long.

Ví dụ 3

我最喜欢的越南菜就是河粉。
Wǒ zuì xǐhuan de Yuènán cài jiùshì héfěn.
Món Việt Nam anh thích nhất chính là phở.

Ví dụ 4

学习语言最好的方法就是多说、多听、多练习。
Xuéxí yǔyán zuì hǎo de fāngfǎ jiùshì duō shuō, duō tīng, duō liànxí.
Phương pháp tốt nhất để học ngôn ngữ chính là nói nhiều, nghe nhiều và luyện tập nhiều.

Ví dụ 5

好的服务就是要了解客人的真正需要。
Hǎo de fúwù jiùshì yào liǎojiě kèrén de zhēnzhèng xūyào.
Phục vụ tốt chính là phải hiểu nhu cầu thực sự của khách.

75. 再 + động từ – Sau đó lại…, rồi…, thêm nữa…
Công thức

先 + V1,再 + V2

V1 + 以后,再 + V2

再 + 动词

Cách dùng

“再” thường biểu thị hành động xảy ra sau một hành động khác hoặc được lặp lại trong tương lai.

So sánh:

又 + V: hành động đã lặp lại hoặc đã xảy ra.

再 + V: hành động sẽ lặp lại hoặc xảy ra sau đó.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

看真正的越南风景,听当地人的故事,尝越南美食,再体验当地人的生活。
Kàn zhēnzhèng de Yuènán fēngjǐng, tīng dāngdì rén de gùshi, cháng Yuènán měishí, zài tǐyàn dāngdì rén de shēnghuó.
Ngắm phong cảnh Việt Nam, nghe câu chuyện của người địa phương, thưởng thức món Việt rồi trải nghiệm cuộc sống của người bản địa.

Ví dụ 2

我们先吃饭,再去参观。
Wǒmen xiān chīfàn, zài qù cānguān.
Chúng ta ăn cơm trước rồi đi tham quan.

Ví dụ 3

你先看看菜单,再决定点什么。
Nǐ xiān kànkan càidān, zài juédìng diǎn shénme.
Anh xem thực đơn trước rồi quyết định gọi món gì.

Ví dụ 4

等天气好一点儿,我们再出发。
Děng tiānqì hǎo yìdiǎnr, wǒmen zài chūfā.
Đợi thời tiết tốt hơn một chút rồi chúng ta xuất phát.

Ví dụ 5

这次没时间去,下次再去吧。
Zhè cì méi shíjiān qù, xià cì zài qù ba.
Lần này không có thời gian đi, lần sau chúng ta đi nhé.

76. 带 + người + 去/来 + nơi chốn – Dẫn/đưa ai đi đâu
Công thức

主语 + 带 + 人 + 去 + 地点

主语 + 带 + 人 + 来 + 地点

主语 + 带 + 人 + 动词

Cách dùng

“带” biểu thị dẫn, đưa hoặc mang theo.

Trong ngành du lịch đặc biệt thường gặp:

带游客参观
dẫn khách tham quan.

带团
dẫn đoàn.

带客人去酒店
đưa khách đến khách sạn.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

以后带团的时候,你们可以根据游客的兴趣安排不同的体验。
Yǐhòu dài tuán de shíhou, nǐmen kěyǐ gēnjù yóukè de xìngqù ānpái bùtóng de tǐyàn.
Sau này khi dẫn đoàn, các em có thể căn cứ vào sở thích của du khách để sắp xếp những trải nghiệm khác nhau.

Ví dụ 2

我带大家去参观还剑湖。
Wǒ dài dàjiā qù cānguān Huánjiàn Hú.
Anh dẫn mọi người đi tham quan Hồ Hoàn Kiếm.

Ví dụ 3

导游带游客去酒店。
Dǎoyóu dài yóukè qù jiǔdiàn.
Hướng dẫn viên đưa du khách đến khách sạn.

Ví dụ 4

下午我带你们去吃越南特色菜。
Xiàwǔ wǒ dài nǐmen qù chī Yuènán tèsècài.
Buổi chiều anh sẽ đưa các em đi ăn món đặc sản Việt Nam.

Ví dụ 5

明天谁负责带团?
Míngtiān shéi fùzé dài tuán?
Ngày mai ai phụ trách dẫn đoàn?

77. 不仅要……还要…… – Không những phải… mà còn phải…
Công thức

主语 + 不仅要 + V1,还要 + V2

Cách dùng

Đây là dạng mở rộng của “不仅……而且……”.

“要” làm cho câu mang ý nghĩa yêu cầu, trách nhiệm hoặc việc cần thực hiện.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

要真正了解一个国家,不仅要了解它的过去,还要了解它现在的发展。
Yào zhēnzhèng liǎojiě yí ge guójiā, bùjǐn yào liǎojiě tā de guòqù, hái yào liǎojiě tā xiànzài de fāzhǎn.
Muốn thực sự hiểu một đất nước thì không chỉ cần tìm hiểu quá khứ mà còn phải hiểu sự phát triển hiện tại của đất nước đó.

Ví dụ 2

导游不仅要会说中文,还要了解当地文化。
Dǎoyóu bùjǐn yào huì shuō Zhōngwén, hái yào liǎojiě dāngdì wénhuà.
Hướng dẫn viên không chỉ phải biết nói tiếng Trung mà còn phải hiểu văn hóa địa phương.

Ví dụ 3

旅游不仅要玩得开心,还要注意安全。
Lǚyóu bùjǐn yào wán de kāixīn, hái yào zhùyì ānquán.
Đi du lịch không chỉ phải chơi vui mà còn phải chú ý an toàn.

Ví dụ 4

我们不仅要保护自然环境,还要保护文化遗产。
Wǒmen bùjǐn yào bǎohù zìrán huánjìng, hái yào bǎohù wénhuà yíchǎn.
Chúng ta không chỉ phải bảo vệ môi trường tự nhiên mà còn phải bảo vệ di sản văn hóa.

Ví dụ 5

接待游客不仅要热情,还要专业。
Jiēdài yóukè bùjǐn yào rèqíng, hái yào zhuānyè.
Đón tiếp du khách không chỉ cần nhiệt tình mà còn phải chuyên nghiệp.

78. 不断 + động từ – Không ngừng…
Công thức

主语 + 不断 + 动词

不断地 + 动词

Cách dùng

“不断” biểu thị một hành động, quá trình hoặc sự thay đổi diễn ra liên tục.

Thường gặp:

不断发展
không ngừng phát triển.

不断提高
không ngừng nâng cao.

不断增加
không ngừng tăng lên.

不断变化
không ngừng thay đổi.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

工业、服务业、贸易和旅游业都不断发展。
Gōngyè, fúwùyè, màoyì hé lǚyóuyè dōu búduàn fāzhǎn.
Công nghiệp, dịch vụ, thương mại và du lịch đều không ngừng phát triển.

Ví dụ 2

当地的旅游服务质量不断提高。
Dāngdì de lǚyóu fúwù zhìliàng búduàn tígāo.
Chất lượng dịch vụ du lịch địa phương không ngừng được nâng cao.

Ví dụ 3

来越南旅游的外国游客不断增加。
Lái Yuènán lǚyóu de wàiguó yóukè búduàn zēngjiā.
Số du khách nước ngoài đến Việt Nam không ngừng tăng lên.

Ví dụ 4

旅游市场正在不断变化。
Lǚyóu shìchǎng zhèngzài búduàn biànhuà.
Thị trường du lịch đang không ngừng thay đổi.

Ví dụ 5

我们要不断学习,提高自己的专业能力。
Wǒmen yào búduàn xuéxí, tígāo zìjǐ de zhuānyè nénglì.
Chúng ta phải không ngừng học tập để nâng cao năng lực chuyên môn.

79. 跟……的联系 – Mối liên hệ với…
Công thức

A + 跟 + B + 的联系

A + 跟 + B + 联系密切

A + 跟 + B + 有联系

Cách dùng

“联系” có thể là động từ “liên hệ” hoặc danh từ “mối liên hệ”.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南跟世界各国的经济联系也越来越多。
Yuènán gēn shìjiè gèguó de jīngjì liánxì yě yuèláiyuè duō.
Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với các nước trên thế giới cũng ngày càng nhiều.

Ví dụ 2

旅游业跟当地经济有密切联系。
Lǚyóuyè gēn dāngdì jīngjì yǒu mìqiè liánxì.
Ngành du lịch có mối liên hệ mật thiết với kinh tế địa phương.

Ví dụ 3

饮食文化跟当地历史有很深的联系。
Yǐnshí wénhuà gēn dāngdì lìshǐ yǒu hěn shēn de liánxì.
Văn hóa ẩm thực có mối liên hệ sâu sắc với lịch sử địa phương.

Ví dụ 4

这两个问题之间有直接联系。
Zhè liǎng ge wèntí zhījiān yǒu zhíjiē liánxì.
Giữa hai vấn đề này có mối liên hệ trực tiếp.

Ví dụ 5

如果需要帮助,请跟导游联系。
Rúguǒ xūyào bāngzhù, qǐng gēn dǎoyóu liánxì.
Nếu cần giúp đỡ, xin hãy liên hệ với hướng dẫn viên.

80. 会 + động từ – Sẽ, có khả năng…
Công thức

主语 + 会 + 动词

主语 + 会 + 形容词

Cách dùng

“会” ngoài nghĩa “biết làm gì” còn biểu thị khả năng hoặc dự đoán trong tương lai.

Trong bài hội thoại, “会” chủ yếu mang nghĩa “sẽ”.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

所以游客看到的不只是传统的越南,也会看到一个正在快速发展的现代越南。
Suǒyǐ yóukè kàndào de bù zhǐshì chuántǒng de Yuènán, yě huì kàndào yí ge zhèngzài kuàisù fāzhǎn de xiàndài Yuènán.
Vì vậy du khách không chỉ nhìn thấy một Việt Nam truyền thống mà còn sẽ thấy một Việt Nam hiện đại đang phát triển nhanh chóng.

Ví dụ 2

明天天气会比较热。
Míngtiān tiānqì huì bǐjiào rè.
Ngày mai thời tiết sẽ khá nóng.

Ví dụ 3

旅游旺季酒店价格会高一些。
Lǚyóu wàngjì jiǔdiàn jiàgé huì gāo yìxiē.
Vào mùa cao điểm du lịch, giá khách sạn sẽ cao hơn một chút.

Ví dụ 4

如果你亲自去看看,你会更喜欢那里。
Rúguǒ nǐ qīnzì qù kànkan, nǐ huì gèng xǐhuan nàli.
Nếu anh tự mình đến xem, anh sẽ thích nơi đó hơn.

Ví dụ 5

我们的工作人员会帮助大家办理手续。
Wǒmen de gōngzuò rényuán huì bāngzhù dàjiā bànlǐ shǒuxù.
Nhân viên của chúng tôi sẽ hỗ trợ mọi người làm thủ tục.

81. 要……也要…… – Phải… cũng phải…
Công thức

既要 + A,也要 + B

要 + A,也要 + B

Cách dùng

Nhấn mạnh hai yêu cầu hoặc hai nhiệm vụ đều cần được thực hiện.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我们既要保护文化遗产,也要继续发展。
Wǒmen jì yào bǎohù wénhuà yíchǎn, yě yào jìxù fāzhǎn.
Chúng ta vừa phải bảo vệ di sản văn hóa, vừa phải tiếp tục phát triển.

Ví dụ 2

导游要照顾游客,也要注意时间。
Dǎoyóu yào zhàogù yóukè, yě yào zhùyì shíjiān.
Hướng dẫn viên phải chăm sóc du khách, đồng thời cũng phải chú ý thời gian.

Ví dụ 3

我们要发展旅游业,也要保护环境。
Wǒmen yào fāzhǎn lǚyóuyè, yě yào bǎohù huánjìng.
Chúng ta phải phát triển du lịch nhưng cũng phải bảo vệ môi trường.

Ví dụ 4

学习中文要学语法,也要多练口语。
Xuéxí Zhōngwén yào xué yǔfǎ, yě yào duō liàn kǒuyǔ.
Học tiếng Trung phải học ngữ pháp, đồng thời cũng phải luyện khẩu ngữ nhiều.

Ví dụ 5

安排旅行要考虑价格,也要考虑安全。
Ānpái lǚxíng yào kǎolǜ jiàgé, yě yào kǎolǜ ānquán.
Sắp xếp chuyến đi phải cân nhắc giá cả, đồng thời cũng phải cân nhắc an toàn.

82. 越……越能…… – Càng… càng có thể…
Công thức

越 + V1,越 + 能 + V2

Cách dùng

Đây là dạng mở rộng của “越……越……”.

Dùng để nói mức độ của điều kiện A càng tăng thì khả năng B càng lớn.

Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại

越深入体验当地生活,越能真正了解越南文化。
Yuè shēnrù tǐyàn dāngdì shēnghuó, yuè néng zhēnzhèng liǎojiě Yuènán wénhuà.
Càng trải nghiệm sâu cuộc sống địa phương thì càng có thể thực sự hiểu văn hóa Việt Nam.

Ví dụ 2

中文说得越多,越能提高口语水平。
Zhōngwén shuō de yuè duō, yuè néng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng.
Càng nói tiếng Trung nhiều thì càng có thể nâng cao trình độ khẩu ngữ.

Ví dụ 3

对游客了解得越多,越能安排合适的行程。
Duì yóukè liǎojiě de yuè duō, yuè néng ānpái héshì de xíngchéng.
Càng hiểu nhiều về du khách thì càng có thể sắp xếp lịch trình phù hợp.

Ví dụ 4

准备得越充分,越能减少旅行中的问题。
Zhǔnbèi de yuè chōngfèn, yuè néng jiǎnshǎo lǚxíng zhōng de wèntí.
Chuẩn bị càng đầy đủ thì càng có thể giảm các vấn đề trong chuyến đi.

Ví dụ 5

越尊重当地文化,越能得到当地人的欢迎。
Yuè zūnzhòng dāngdì wénhuà, yuè néng dédào dāngdì rén de huānyíng.
Càng tôn trọng văn hóa địa phương thì càng dễ nhận được sự chào đón của người bản địa.

83. 不只是……也会…… – Không chỉ… mà còn sẽ…
Công thức

不只是 + A,也会 + B

Cách dùng

Mẫu câu này kết hợp quan hệ tăng tiến với trợ động từ “会”, nhấn mạnh một kết quả khác cũng sẽ xảy ra.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

游客看到的不只是传统的越南,也会看到一个正在快速发展的现代越南。
Yóukè kàndào de bù zhǐshì chuántǒng de Yuènán, yě huì kàndào yí ge zhèngzài kuàisù fāzhǎn de xiàndài Yuènán.
Điều du khách nhìn thấy không chỉ là một Việt Nam truyền thống mà còn là một Việt Nam hiện đại đang phát triển nhanh chóng.

Ví dụ 2

旅行带给我们的不只是快乐,也会让我们增长知识。
Lǚxíng dài gěi wǒmen de bù zhǐshì kuàilè, yě huì ràng wǒmen zēngzhǎng zhīshi.
Du lịch không chỉ mang đến niềm vui mà còn giúp chúng ta mở mang kiến thức.

Ví dụ 3

学习旅游汉语不只是为了考试,也会帮助你以后工作。
Xuéxí lǚyóu Hànyǔ bù zhǐshì wèile kǎoshì, yě huì bāngzhù nǐ yǐhòu gōngzuò.
Học tiếng Trung du lịch không chỉ để thi mà còn sẽ giúp ích cho công việc sau này của em.

Ví dụ 4

保护文化遗产不只是保护历史,也会促进旅游发展。
Bǎohù wénhuà yíchǎn bù zhǐshì bǎohù lìshǐ, yě huì cùjìn lǚyóu fāzhǎn.
Bảo vệ di sản văn hóa không chỉ là bảo vệ lịch sử mà còn thúc đẩy phát triển du lịch.

Ví dụ 5

良好的服务不只是让游客满意,也会提高公司的形象。
Liánghǎo de fúwù bù zhǐshì ràng yóukè mǎnyì, yě huì tígāo gōngsī de xíngxiàng.
Dịch vụ tốt không chỉ làm du khách hài lòng mà còn nâng cao hình ảnh của công ty.

84. 记得 + động từ – Nhớ làm gì
Công thức

记得 + 动词

记得要 + 动词

别忘了 + 动词

Cách dùng

“记得” dùng để nhắc ai nhớ thực hiện một hành động.

Đối lập:

记得 + V
nhớ làm.

忘了 + V
quên làm.

别忘了 + V
đừng quên làm.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

记得语速不要太快,介绍得清楚一点。
Jìde yǔsù bú yào tài kuài, jièshào de qīngchu yìdiǎn.
Nhớ đừng nói quá nhanh, hãy giới thiệu rõ ràng một chút.

Ví dụ 2

出门的时候记得带护照。
Chūmén de shíhou jìde dài hùzhào.
Khi ra ngoài nhớ mang hộ chiếu.

Ví dụ 3

明天记得早点起床。
Míngtiān jìde zǎodiǎn qǐchuáng.
Ngày mai nhớ dậy sớm một chút.

Ví dụ 4

下车的时候记得拿好自己的东西。
Xiàchē de shíhou jìde ná hǎo zìjǐ de dōngxi.
Khi xuống xe nhớ cầm đầy đủ đồ của mình.

Ví dụ 5

到了酒店以后记得给我发消息。
Dào le jiǔdiàn yǐhòu jìde gěi wǒ fā xiāoxi.
Sau khi đến khách sạn nhớ nhắn tin cho anh.

85. 真正 + động từ/tính từ – Thực sự, thật sự…
Công thức

真正 + 动词

真正的 + 名词

真正 + 形容词

Cách dùng

“真正” nhấn mạnh tính xác thực, bản chất thật hoặc mức độ thực sự của một hành động.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

好的接待不是把准备好的内容全部说完,而是要知道客人真正想了解什么。
Hǎo de jiēdài bú shì bǎ zhǔnbèi hǎo de nèiróng quánbù shuō wán, érshì yào zhīdào kèrén zhēnzhèng xiǎng liǎojiě shénme.
Đón tiếp tốt không phải là nói hết nội dung đã chuẩn bị mà phải biết khách thực sự muốn tìm hiểu điều gì.

Ví dụ 2

只有亲自来过,才能真正了解这里。
Zhǐyǒu qīnzì láiguo, cái néng zhēnzhèng liǎojiě zhèlǐ.
Chỉ khi tự mình từng đến đây mới có thể thực sự hiểu nơi này.

Ví dụ 3

真正好的导游会认真听客人的意见。
Zhēnzhèng hǎo de dǎoyóu huì rènzhēn tīng kèrén de yìjiàn.
Một hướng dẫn viên thực sự tốt sẽ nghiêm túc lắng nghe ý kiến của khách.

Ví dụ 4

我们要真正理解不同文化之间的差异。
Wǒmen yào zhēnzhèng lǐjiě bùtóng wénhuà zhījiān de chāyì.
Chúng ta cần thực sự hiểu sự khác biệt giữa các nền văn hóa.

Ví dụ 5

这才是真正的旅游体验。
Zhè cái shì zhēnzhèng de lǚyóu tǐyàn.
Đây mới thực sự là trải nghiệm du lịch chân chính.

86. 才是…… – Mới là…
Công thức

A + 才是 + B

这样 + 才是 + B

Cách dùng

“才是” dùng để nhấn mạnh rằng chỉ A mới phù hợp với tiêu chuẩn hoặc mới thực sự là B.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

这样才是真正的旅游服务。
Zhèyàng cái shì zhēnzhèng de lǚyóu fúwù.
Như vậy mới thực sự là phục vụ du lịch.

Ví dụ 2

安全才是最重要的。
Ānquán cái shì zuì zhòngyào de.
An toàn mới là điều quan trọng nhất.

Ví dụ 3

了解客人的需要才是做好服务的第一步。
Liǎojiě kèrén de xūyào cái shì zuò hǎo fúwù de dì-yī bù.
Hiểu nhu cầu của khách mới là bước đầu tiên để làm tốt dịch vụ.

Ví dụ 4

亲自体验以后,才是真正了解当地文化。
Qīnzì tǐyàn yǐhòu, cái shì zhēnzhèng liǎojiě dāngdì wénhuà.
Sau khi tự mình trải nghiệm mới thực sự là hiểu văn hóa địa phương.

Ví dụ 5

让游客满意才是我们的目标。
Ràng yóukè mǎnyì cái shì wǒmen de mùbiāo.
Làm du khách hài lòng mới là mục tiêu của chúng ta.

87. 应该马上就……了 – Chắc sắp… rồi
Công thức

主语 + 应该 + 马上 + 就 + 动词 + 了

Cách dùng

Cấu trúc này kết hợp:

应该 = có lẽ, chắc là;

马上 = ngay, sắp;

就 = nhấn mạnh thời gian rất gần;

了 = biểu thị trạng thái mới sắp xuất hiện.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

他们应该马上就到了。
Tāmen yīnggāi mǎshàng jiù dào le.
Chắc họ sắp đến nơi rồi.

Ví dụ 2

车应该马上就来了。
Chē yīnggāi mǎshàng jiù lái le.
Chắc xe sắp đến rồi.

Ví dụ 3

雨应该马上就停了。
Yǔ yīnggāi mǎshàng jiù tíng le.
Chắc mưa sắp tạnh rồi.

Ví dụ 4

客人应该马上就下飞机了。
Kèrén yīnggāi mǎshàng jiù xià fēijī le.
Chắc khách sắp xuống máy bay rồi.

Ví dụ 5

会议应该马上就开始了。
Huìyì yīnggāi mǎshàng jiù kāishǐ le.
Chắc cuộc họp sắp bắt đầu rồi.

88. 一定要…… – Nhất định phải…
Công thức

主语 + 一定要 + 动词

主语 + 一定不要 + 动词

Cách dùng

“一定要” biểu thị yêu cầu hoặc quyết tâm rất mạnh.

Mức độ mạnh hơn:

应该
nên.


cần/phải.

一定要
nhất định phải.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

今天一定要让他们感受到越南人的热情。
Jīntiān yídìng yào ràng tāmen gǎnshòudào Yuènán rén de rèqíng.
Hôm nay nhất định phải để họ cảm nhận được sự nhiệt tình của người Việt Nam.

Ví dụ 2

出国旅游一定要保管好护照。
Chūguó lǚyóu yídìng yào bǎoguǎn hǎo hùzhào.
Đi du lịch nước ngoài nhất định phải giữ hộ chiếu cẩn thận.

Ví dụ 3

发生紧急情况一定要马上联系导游。
Fāshēng jǐnjí qíngkuàng yídìng yào mǎshàng liánxì dǎoyóu.
Khi xảy ra tình huống khẩn cấp nhất định phải liên hệ ngay với hướng dẫn viên.

Ví dụ 4

第一次带团一定要提前做好准备。
Dì-yī cì dài tuán yídìng yào tíqián zuò hǎo zhǔnbèi.
Lần đầu dẫn đoàn nhất định phải chuẩn bị kỹ từ trước.

Ví dụ 5

参观历史遗迹的时候一定要遵守规定。
Cānguān lìshǐ yíjì de shíhou yídìng yào zūnshǒu guīdìng.
Khi tham quan di tích lịch sử nhất định phải tuân thủ quy định.

89. 祝 + người + danh từ/tính từ – Chúc ai…
Công thức

祝 + 人 + 身体健康

祝 + 人 + 工作顺利

祝 + 人 + 旅途愉快

祝 + 人 + 一切顺利

Cách dùng

“祝” thường dùng trong lời chúc.

Sau “祝” thường trực tiếp là người nhận lời chúc rồi đến nội dung lời chúc.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

祝大家旅途愉快,在越南留下美好的回忆!
Zhù dàjiā lǚtú yúkuài, zài Yuènán liúxià měihǎo de huíyì!
Chúc mọi người có một chuyến đi vui vẻ và lưu lại những kỷ niệm đẹp tại Việt Nam!

Ví dụ 2

祝大家旅行愉快!
Zhù dàjiā lǚxíng yúkuài!
Chúc mọi người có chuyến du lịch vui vẻ!

Ví dụ 3

祝您身体健康!
Zhù nín shēntǐ jiànkāng!
Chúc anh/chị sức khỏe dồi dào!

Ví dụ 4

祝你工作顺利!
Zhù nǐ gōngzuò shùnlì!
Chúc em công việc thuận lợi!

Ví dụ 5

祝大家在越南玩得开心!
Zhù dàjiā zài Yuènán wán de kāixīn!
Chúc mọi người vui chơi thật vui tại Việt Nam!

90. 留下 + danh từ – Để lại, lưu lại…
Công thức

留下 + 名词

给 + 人 + 留下 + 名词

给 + 人 + 留下 + 深刻印象

Cách dùng

“留下” thường dùng với:

回忆
kỷ niệm.

印象
ấn tượng.

联系方式
thông tin liên lạc.

痕迹
dấu vết.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

祝大家在越南留下美好的回忆!
Zhù dàjiā zài Yuènán liúxià měihǎo de huíyì!
Chúc mọi người lưu lại những kỷ niệm đẹp tại Việt Nam!

Ví dụ 2

这次旅行给我留下了深刻的印象。
Zhè cì lǚxíng gěi wǒ liúxià le shēnkè de yìnxiàng.
Chuyến đi này đã để lại cho anh ấn tượng sâu sắc.

Ví dụ 3

越南人的热情给游客留下了很好的印象。
Yuènán rén de rèqíng gěi yóukè liúxià le hěn hǎo de yìnxiàng.
Sự nhiệt tình của người Việt đã để lại ấn tượng rất tốt với du khách.

Ví dụ 4

请留下您的联系方式。
Qǐng liúxià nín de liánxì fāngshì.
Xin hãy để lại thông tin liên lạc của anh/chị.

Ví dụ 5

希望这次旅行给大家留下难忘的回忆。
Xīwàng zhè cì lǚxíng gěi dàjiā liúxià nánwàng de huíyì.
Hy vọng chuyến đi này sẽ để lại những kỷ niệm khó quên cho mọi người.

Tổng hợp công thức từ cấu trúc 61 đến 90

希望 + 人 + V
Hy vọng ai làm gì

最……的就是……
Điều… nhất chính là…

到底……
Rốt cuộc/thực sự…

可以先……
Có thể trước tiên…

有时候……
Đôi khi…

到了……以后……
Sau khi đến…

不同的 A 有不同的 B
A khác nhau có B khác nhau

这正是……
Đây chính là…

A 比 B 更……
A còn… hơn B

向 + 人 + V
Làm gì đối với/hướng tới ai

越来越重视……
Ngày càng coi trọng…

……本身
Bản thân…

还在继续……
Vẫn đang tiếp tục…

……就是……
Chính là…

先……再……
Trước… rồi…

带 + 人 + 去 + 地点
Đưa/dẫn ai đi đâu

不仅要……还要……
Không chỉ phải… mà còn phải…

不断 + V
Không ngừng…

跟……有联系
Có mối liên hệ với…

会 + V
Sẽ/có khả năng…

要……也要……
Phải… cũng phải…

越……越能……
Càng… càng có thể…

不只是……也会……
Không chỉ… mà còn sẽ…

记得 + V
Nhớ làm…

真正 + V/Adj
Thực sự…

才是……
Mới là…

应该马上就……了
Chắc sắp… rồi

一定要……
Nhất định phải…

祝 + 人 + ……
Chúc ai…

留下 + 回忆/印象
Để lại kỷ niệm/ấn tượng

91. 让……变得…… – Làm cho… trở nên…
Công thức

A + 让 + B + 变得 + 形容词

Cách dùng

Đây là cấu trúc kết hợp giữa câu kiêm ngữ với “让” và động từ biến đổi “变得”.

“让” biểu thị nguyên nhân/tác động.

“变得” biểu thị một trạng thái mới xuất hiện sau sự thay đổi.

Cấu trúc này rất thường dùng khi thuyết minh về sự phát triển, biến đổi của một địa phương, thành phố, ngành du lịch hoặc môi trường.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

不同的文化一起发展,让越南变得更加丰富多彩。
Bùtóng de wénhuà yìqǐ fāzhǎn, ràng Yuènán biàn de gèngjiā fēngfù duōcǎi.
Những nền văn hóa khác nhau cùng phát triển khiến Việt Nam trở nên phong phú và đa sắc màu hơn.

Ví dụ 2

旅游业的发展让这个城市变得越来越有活力。
Lǚyóuyè de fāzhǎn ràng zhège chéngshì biàn de yuèláiyuè yǒu huólì.
Sự phát triển của ngành du lịch khiến thành phố này ngày càng trở nên năng động hơn.

Ví dụ 3

夜晚的灯光让古城变得更加漂亮。
Yèwǎn de dēngguāng ràng gǔchéng biàn de gèngjiā piàoliang.
Ánh đèn ban đêm làm phố cổ trở nên đẹp hơn.

Ví dụ 4

新的交通系统让游客出行变得更加方便。
Xīn de jiāotōng xìtǒng ràng yóukè chūxíng biàn de gèngjiā fāngbiàn.
Hệ thống giao thông mới khiến việc đi lại của du khách trở nên thuận tiện hơn.

Ví dụ 5

这次旅行让我们的关系变得更亲近了。
Zhè cì lǚxíng ràng wǒmen de guānxi biàn de gèng qīnjìn le.
Chuyến đi này khiến mối quan hệ của chúng ta trở nên gần gũi hơn.

92. 变得 + tính từ – Trở nên…
Công thức

主语 + 变得 + 形容词

主语 + 变得 + 越来越 + 形容词

Cách dùng

“变得” biểu thị một trạng thái mới hình thành do có sự thay đổi so với trước đây.

So sánh:

很方便
rất thuận tiện – miêu tả trạng thái.

变得很方便
trở nên rất thuận tiện – nhấn mạnh quá trình thay đổi.

越来越方便
ngày càng thuận tiện – nhấn mạnh sự thay đổi liên tục.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

不同的文化一起发展,让越南变得更加丰富多彩。
Bùtóng de wénhuà yìqǐ fāzhǎn, ràng Yuènán biàn de gèngjiā fēngfù duōcǎi.
Những nền văn hóa khác nhau cùng phát triển khiến Việt Nam trở nên phong phú và đa sắc màu hơn.

Ví dụ 2

这里的交通变得方便多了。
Zhèlǐ de jiāotōng biàn de fāngbiàn duō le.
Giao thông ở đây đã trở nên thuận tiện hơn nhiều.

Ví dụ 3

随着游客越来越多,小镇变得热闹起来了。
Suízhe yóukè yuèláiyuè duō, xiǎozhèn biàn de rènao qǐlái le.
Cùng với việc du khách ngày càng đông, thị trấn đã trở nên nhộn nhịp.

Ví dụ 4

天气突然变得很冷。
Tiānqì tūrán biàn de hěn lěng.
Thời tiết đột nhiên trở nên rất lạnh.

Ví dụ 5

经过重新建设以后,这个景区变得更漂亮了。
Jīngguò chóngxīn jiànshè yǐhòu, zhège jǐngqū biàn de gèng piàoliang le.
Sau khi được xây dựng lại, khu du lịch này đã trở nên đẹp hơn.

93. 动词 + 起来 – Bắt đầu…/… lên
Công thức

动词 + 起来

形容词 + 起来

Cách dùng

“起来” là bổ ngữ xu hướng nhưng ngoài nghĩa phương hướng vật lý, nó còn có thể biểu thị:

một hành động bắt đầu xảy ra;

một trạng thái bắt đầu xuất hiện;

một sự vật chuyển từ trạng thái tĩnh sang trạng thái mới.

Ví dụ:

亮起来
sáng lên.

热闹起来
trở nên nhộn nhịp.

笑起来
bắt đầu cười.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

到了晚上,灯笼亮起来以后,整个古城又有另外一种美。
Dào le wǎnshang, dēnglong liàng qǐlái yǐhòu, zhěnggè gǔchéng yòu yǒu lìngwài yì zhǒng měi.
Đến buổi tối, sau khi đèn lồng sáng lên, cả phố cổ lại mang một vẻ đẹp khác.

Ví dụ 2

天慢慢亮起来了。
Tiān mànmàn liàng qǐlái le.
Trời dần sáng lên rồi.

Ví dụ 3

音乐一响,大家都跳起来了。
Yīnyuè yì xiǎng, dàjiā dōu tiào qǐlái le.
Nhạc vừa vang lên, mọi người đều bắt đầu nhảy.

Ví dụ 4

到了晚上,这条街就热闹起来了。
Dào le wǎnshang, zhè tiáo jiē jiù rènao qǐlái le.
Đến tối, con phố này trở nên nhộn nhịp.

Ví dụ 5

听到这个好消息以后,大家都笑起来了。
Tīngdào zhège hǎo xiāoxi yǐhòu, dàjiā dōu xiào qǐlái le.
Sau khi nghe tin tốt này, mọi người đều bật cười.

94. 动词 + 得 + tính từ – Bổ ngữ trạng thái
Công thức

主语 + 动词 + 得 + 形容词

动词 + 宾语 + 动词 + 得 + 形容词

Cách dùng

“得” đứng sau động từ để giới thiệu bổ ngữ miêu tả trạng thái, mức độ hoặc kết quả của hành động.

Ví dụ:

说得很清楚
nói rất rõ.

安排得很好
sắp xếp rất tốt.

玩得很开心
chơi rất vui.

变化得很快
thay đổi rất nhanh.

Nếu động từ có tân ngữ, trong nhiều trường hợp cần lặp lại động từ:

他说中文说得很好。
Tā shuō Zhōngwén shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南的天气有时候变化得也很快。
Yuènán de tiānqì yǒu shíhou biànhuà de yě hěn kuài.
Thời tiết Việt Nam đôi khi cũng thay đổi rất nhanh.

Ví dụ 2

这个导游介绍得很清楚。
Zhège dǎoyóu jièshào de hěn qīngchu.
Hướng dẫn viên này giới thiệu rất rõ ràng.

Ví dụ 3

今天大家玩得很开心。
Jīntiān dàjiā wán de hěn kāixīn.
Hôm nay mọi người chơi rất vui.

Ví dụ 4

这次行程安排得非常合理。
Zhè cì xíngchéng ānpái de fēicháng hélǐ.
Lịch trình lần này được sắp xếp rất hợp lý.

Ví dụ 5

她中文说得越来越流利了。
Tā Zhōngwén shuō de yuèláiyuè liúlì le.
Tiếng Trung của em ấy nói ngày càng lưu loát.

95. 给 + người + 的感觉 + 很/是…… – Mang lại cho ai cảm giác…
Công thức

A + 给 + 人 + 的感觉 + 很 + 形容词

A + 给 + 人 + 一种……的感觉

Cách dùng

Đây là cấu trúc rất hữu ích khi miêu tả:

cảnh quan;

khách sạn;

thành phố;

món ăn;

dịch vụ;

ấn tượng khi du lịch.

“给人的感觉” có thể hiểu là “cảm giác mà nó mang lại cho người ta”.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

蓝天、白云、绿色的田野和美丽的海岸,给人的感觉很舒服。
Lántiān, báiyún, lǜsè de tiányě hé měilì de hǎi’àn, gěi rén de gǎnjué hěn shūfu.
Trời xanh, mây trắng, những cánh đồng xanh và bờ biển đẹp tạo cho người ta cảm giác rất dễ chịu.

Ví dụ 2

这家酒店给人的感觉很温暖。
Zhè jiā jiǔdiàn gěi rén de gǎnjué hěn wēnnuǎn.
Khách sạn này mang lại cảm giác rất ấm áp.

Ví dụ 3

这座古城给人一种很安静的感觉。
Zhè zuò gǔchéng gěi rén yì zhǒng hěn ānjìng de gǎnjué.
Thành cổ này mang lại cho người ta cảm giác rất yên bình.

Ví dụ 4

这个房间给人的感觉很舒服。
Zhège fángjiān gěi rén de gǎnjué hěn shūfu.
Căn phòng này tạo cảm giác rất thoải mái.

Ví dụ 5

这里的自然环境给游客一种远离城市的感觉。
Zhèlǐ de zìrán huánjìng gěi yóukè yì zhǒng yuǎnlí chéngshì de gǎnjué.
Môi trường thiên nhiên ở đây mang lại cho du khách cảm giác rời xa thành phố.

96. AABB式形容词重叠 – Dạng láy AABB của tính từ
Công thức

AABB

Ví dụ:

大大小小
lớn lớn nhỏ nhỏ → lớn nhỏ đủ loại.

高高兴兴
vui vui vẻ vẻ → vui vẻ.

干干净净
sạch sạch sẽ sẽ → sạch sẽ.

清清楚楚
rõ rõ ràng ràng → rõ ràng.

Cách dùng

Dạng láy AABB thường làm cho cách diễn đạt sinh động hơn.

Trong một số trường hợp, nó biểu thị:

nhiều loại;

mức độ rõ rệt;

trạng thái sinh động.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

下龙湾有大大小小的岛屿和石灰岩山峰。
Xiàlóng Wān yǒu dàdà-xiǎoxiǎo de dǎoyǔ hé shíhuīyán shānfēng.
Vịnh Hạ Long có rất nhiều đảo lớn nhỏ và núi đá vôi.

Ví dụ 2

街上有大大小小的商店。
Jiē shàng yǒu dàdà-xiǎoxiǎo de shāngdiàn.
Trên phố có đủ các cửa hàng lớn nhỏ.

Ví dụ 3

大家高高兴兴地出发了。
Dàjiā gāogāo-xìngxìng de chūfā le.
Mọi người vui vẻ xuất phát.

Ví dụ 4

酒店把房间打扫得干干净净。
Jiǔdiàn bǎ fángjiān dǎsǎo de gāngān-jìngjìng.
Khách sạn đã dọn phòng sạch sẽ.

Ví dụ 5

导游把集合地点说得清清楚楚。
Dǎoyóu bǎ jíhé dìdiǎn shuō de qīngqīng-chǔchǔ.
Hướng dẫn viên đã nói địa điểm tập trung rất rõ ràng.

97. 不少…… – Không ít, khá nhiều…
Công thức

不少 + 名词

其中不少 + ……

不少 + 人 + 都……

Cách dùng

“不少” về hình thức là phủ định của “少”, nhưng ý nghĩa thực tế lại là:

khá nhiều;

không ít;

một số lượng đáng kể.

So sánh:

很多 = rất nhiều.

不少 = không ít/khá nhiều, thường mang sắc thái đánh giá.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

其中不少已经被列入世界遗产名录。
Qízhōng bù shǎo yǐjīng bèi lièrù shìjiè yíchǎn mínglù.
Trong đó không ít nơi đã được đưa vào danh mục di sản thế giới.

Ví dụ 2

不少外国游客喜欢越南咖啡。
Bù shǎo wàiguó yóukè xǐhuan Yuènán kāfēi.
Khá nhiều du khách nước ngoài thích cà phê Việt Nam.

Ví dụ 3

这里有不少值得参观的地方。
Zhèlǐ yǒu bù shǎo zhíde cānguān de dìfang.
Ở đây có khá nhiều nơi đáng tham quan.

Ví dụ 4

不少游客第一次来越南就喜欢上了这里。
Bù shǎo yóukè dì-yī cì lái Yuènán jiù xǐhuan shàng le zhèlǐ.
Không ít du khách ngay lần đầu đến Việt Nam đã yêu thích nơi này.

Ví dụ 5

这些年当地发生了不少变化。
Zhèxiē nián dāngdì fāshēng le bù shǎo biànhuà.
Trong những năm gần đây, địa phương đã có khá nhiều thay đổi.

98. 什么样的 + danh từ – … như thế nào, loại… nào
Công thức

什么样的 + 名词

主语 + 是 + 什么样的 + 名词?

Cách dùng

“什么样的” hỏi về:

đặc điểm;

tính chất;

loại hình;

dạng thức của người hoặc sự vật.

So sánh:

什么国家?
Nước nào?/quốc gia gì?

什么样的国家?
Một quốc gia như thế nào?

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

越南到底是一个什么样的国家?
Yuènán dàodǐ shì yí ge shénme yàng de guójiā?
Việt Nam thực sự là một đất nước như thế nào?

Ví dụ 2

你喜欢什么样的酒店?
Nǐ xǐhuan shénme yàng de jiǔdiàn?
Anh thích loại khách sạn như thế nào?

Ví dụ 3

你们想安排什么样的行程?
Nǐmen xiǎng ānpái shénme yàng de xíngchéng?
Mọi người muốn sắp xếp lịch trình như thế nào?

Ví dụ 4

什么样的旅游方式最适合老年游客?
Shénme yàng de lǚyóu fāngshì zuì shìhé lǎonián yóukè?
Loại hình du lịch như thế nào phù hợp nhất với du khách lớn tuổi?

Ví dụ 5

你觉得河内是一个什么样的城市?
Nǐ juéde Hénèi shì yí ge shénme yàng de chéngshì?
Anh cảm thấy Hà Nội là một thành phố như thế nào?

99. 第一次 + động từ – Lần đầu tiên…
Công thức

第一次 + 动词

是 + 第一次 + 动词

第一次 + 来/去/吃/看……

Cách dùng

“第一次” biểu thị hành động xảy ra lần đầu.

Có thể mở rộng:

第二次
lần thứ hai.

第三次
lần thứ ba.

最后一次
lần cuối.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

今天我们要接待一批第一次来越南的中国朋友。
Jīntiān wǒmen yào jiēdài yì pī dì-yī cì lái Yuènán de Zhōngguó péngyou.
Hôm nay chúng ta sẽ đón một đoàn bạn Trung Quốc lần đầu tiên đến Việt Nam.

Ví dụ 2

这是我第一次来河内。
Zhè shì wǒ dì-yī cì lái Hénèi.
Đây là lần đầu tiên anh đến Hà Nội.

Ví dụ 3

我第一次吃越南河粉的时候就喜欢上了。
Wǒ dì-yī cì chī Yuènán héfěn de shíhou jiù xǐhuan shàng le.
Ngay lần đầu ăn phở Việt Nam anh đã thích rồi.

Ví dụ 4

她第一次带中国旅游团,有一点儿紧张。
Tā dì-yī cì dài Zhōngguó lǚyóutuán, yǒu yìdiǎnr jǐnzhāng.
Đây là lần đầu em ấy dẫn đoàn khách Trung Quốc nên hơi căng thẳng.

Ví dụ 5

如果是第一次来越南,建议先去河内和下龙湾。
Rúguǒ shì dì-yī cì lái Yuènán, jiànyì xiān qù Hénèi hé Xiàlóng Wān.
Nếu lần đầu đến Việt Nam, anh khuyên nên đi Hà Nội và Vịnh Hạ Long trước.

100. 一批 + danh từ – Một đoàn/một lô/một nhóm…
Công thức

一批 + 人/货物/产品/游客

Cách dùng

“批” là lượng từ dùng cho:

một nhóm người đến hoặc được xử lý cùng đợt;

một lô hàng;

một nhóm sản phẩm;

một đợt đối tượng.

Trong ngành du lịch có thể dùng:

一批游客
một đoàn/một nhóm du khách.

一批客人
một nhóm khách.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

今天我们要接待一批第一次来越南的中国朋友。
Jīntiān wǒmen yào jiēdài yì pī dì-yī cì lái Yuènán de Zhōngguó péngyou.
Hôm nay chúng ta sẽ đón một đoàn bạn Trung Quốc lần đầu đến Việt Nam.

Ví dụ 2

下午还有一批游客要到酒店。
Xiàwǔ hái yǒu yì pī yóukè yào dào jiǔdiàn.
Chiều nay còn một đoàn du khách nữa sẽ đến khách sạn.

Ví dụ 3

机场刚刚到了一批外国游客。
Jīchǎng gānggāng dào le yì pī wàiguó yóukè.
Sân bay vừa có một nhóm du khách nước ngoài đến.

Ví dụ 4

公司新招了一批员工。
Gōngsī xīn zhāo le yì pī yuángōng.
Công ty vừa tuyển một nhóm nhân viên mới.

Ví dụ 5

这批客人明天去下龙湾。
Zhè pī kèrén míngtiān qù Xiàlóng Wān.
Đoàn khách này ngày mai sẽ đi Vịnh Hạ Long.

101. 怎么 + động từ + 最 + tính từ – Làm thế nào thì… nhất?
Công thức

怎么 + 动词 + 最 + 形容词?

怎么 + 动词 + 比较 + 形容词?

Cách dùng

Dùng để hỏi cách thực hiện một hành động sao cho đạt được kết quả tối ưu.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

如果要用一句话欢迎他们,怎么说最自然?
Rúguǒ yào yòng yí jù huà huānyíng tāmen, zěnme shuō zuì zìrán?
Nếu muốn dùng một câu để chào đón họ thì nói thế nào tự nhiên nhất?

Ví dụ 2

这个景点怎么介绍最清楚?
Zhège jǐngdiǎn zěnme jièshào zuì qīngchu?
Giới thiệu cảnh điểm này thế nào thì rõ nhất?

Ví dụ 3

从机场到市中心怎么走最方便?
Cóng jīchǎng dào shì zhōngxīn zěnme zǒu zuì fāngbiàn?
Từ sân bay đến trung tâm thành phố đi thế nào thuận tiện nhất?

Ví dụ 4

这个菜怎么吃最好吃?
Zhège cài zěnme chī zuì hǎochī?
Món này ăn như thế nào thì ngon nhất?

Ví dụ 5

夏天来越南旅游怎么安排最合适?
Xiàtiān lái Yuènán lǚyóu zěnme ānpái zuì héshì?
Mùa hè đến Việt Nam du lịch thì sắp xếp thế nào là phù hợp nhất?

102. 可能 + 就 + động từ – Có thể sẽ… ngay/sắp…
Công thức

主语 + 可能 + 就 + 动词 + 了

Cách dùng

“可能” biểu thị khả năng.

“就” nhấn mạnh kết quả có thể xảy ra nhanh hoặc ngay sau một điều kiện/thời điểm.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

刚才还是晴天,一会儿可能就下大雨了。
Gāngcái háishi qíngtiān, yíhuìr kěnéng jiù xià dàyǔ le.
Vừa nãy vẫn còn trời nắng, một lát nữa có thể sẽ mưa lớn.

Ví dụ 2

现在出发的话,一个小时以后可能就到了。
Xiànzài chūfā de huà, yí ge xiǎoshí yǐhòu kěnéng jiù dào le.
Nếu xuất phát bây giờ thì một tiếng nữa có thể sẽ đến nơi.

Ví dụ 3

再等一会儿,雨可能就停了。
Zài děng yíhuìr, yǔ kěnéng jiù tíng le.
Đợi thêm một lát nữa, có thể mưa sẽ tạnh.

Ví dụ 4

旅游旺季如果不提前订房,可能就没有房间了。
Lǚyóu wàngjì rúguǒ bù tíqián dìng fáng, kěnéng jiù méiyǒu fángjiān le.
Vào mùa cao điểm, nếu không đặt phòng trước thì có thể sẽ hết phòng.

Ví dụ 5

你再晚一点儿出发,可能就堵车了。
Nǐ zài wǎn yìdiǎnr chūfā, kěnéng jiù dǔchē le.
Nếu anh xuất phát muộn thêm một chút thì có thể sẽ gặp tắc đường.

103. 提前 + động từ – Làm trước, sớm hơn dự định
Công thức

提前 + 动词

提前 + 时间 + 动词

Cách dùng

“提前” biểu thị thực hiện một hành động trước thời gian dự kiến hoặc trước thời điểm cần thiết.

Các cụm thường dùng:

提前预订
đặt trước.

提前准备
chuẩn bị trước.

提前通知
thông báo trước.

提前出发
xuất phát sớm.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我们最好提前看天气预报。
Wǒmen zuìhǎo tíqián kàn tiānqì yùbào.
Tốt nhất chúng ta nên xem dự báo thời tiết trước.

Ví dụ 2

旅游旺季要提前订酒店。
Lǚyóu wàngjì yào tíqián dìng jiǔdiàn.
Vào mùa du lịch cao điểm phải đặt khách sạn trước.

Ví dụ 3

请提前十分钟到集合地点。
Qǐng tíqián shí fēnzhōng dào jíhé dìdiǎn.
Xin hãy đến điểm tập trung sớm 10 phút.

Ví dụ 4

如果行程有变化,我们会提前通知大家。
Rúguǒ xíngchéng yǒu biànhuà, wǒmen huì tíqián tōngzhī dàjiā.
Nếu lịch trình có thay đổi, chúng tôi sẽ thông báo trước cho mọi người.

Ví dụ 5

第一次带团最好提前做好准备。
Dì-yī cì dài tuán zuìhǎo tíqián zuò hǎo zhǔnbèi.
Lần đầu dẫn đoàn, tốt nhất nên chuẩn bị kỹ từ trước.

104. 帮助 + người + động từ – Giúp ai làm gì
Công thức

主语 + 帮助 + 人 + 动词

A + 可以帮助 + 人 + 动词

Cách dùng

“帮助” có thể là động từ “giúp đỡ”, sau đó trực tiếp mang tân ngữ chỉ người và hành động.

Không nhất thiết phải dùng “帮助……去……”.

Có thể nói trực tiếp:

帮助游客了解文化
giúp du khách tìm hiểu văn hóa.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

这些地方可以帮助游客了解越南不同历史时期的文化。
Zhèxiē dìfang kěyǐ bāngzhù yóukè liǎojiě Yuènán bùtóng lìshǐ shíqī de wénhuà.
Những nơi này có thể giúp du khách tìm hiểu văn hóa Việt Nam trong các thời kỳ lịch sử khác nhau.

Ví dụ 2

导游会帮助大家办理入住手续。
Dǎoyóu huì bāngzhù dàjiā bànlǐ rùzhù shǒuxù.
Hướng dẫn viên sẽ giúp mọi người làm thủ tục nhận phòng.

Ví dụ 3

这本书可以帮助你学习旅游汉语。
Zhè běn shū kěyǐ bāngzhù nǐ xuéxí lǚyóu Hànyǔ.
Cuốn sách này có thể giúp em học tiếng Trung du lịch.

Ví dụ 4

工作人员帮助游客解决了这个问题。
Gōngzuò rényuán bāngzhù yóukè jiějué le zhège wèntí.
Nhân viên đã giúp du khách giải quyết vấn đề này.

Ví dụ 5

了解当地文化可以帮助我们更好地跟当地人交流。
Liǎojiě dāngdì wénhuà kěyǐ bāngzhù wǒmen gèng hǎo de gēn dāngdì rén jiāoliú.
Tìm hiểu văn hóa địa phương có thể giúp chúng ta giao tiếp tốt hơn với người bản địa.

105. 共同 + động từ – Cùng nhau, cùng…
Công thức

主语复数 + 共同 + 动词

共同 + 生活/发展/完成/保护/努力……

Cách dùng

“共同” biểu thị nhiều người hoặc nhiều bên cùng tham gia một hành động, cùng có một mục tiêu hay cùng chịu một tình trạng.

So với “一起”, “共同” trang trọng hơn và thường dùng trong:

văn viết;

bài thuyết minh;

phát biểu;

kinh tế;

văn hóa xã hội.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

五十四个民族共同生活在这片土地上。
Wǔshísì ge mínzú gòngtóng shēnghuó zài zhè piàn tǔdì shàng.
54 dân tộc cùng sinh sống trên mảnh đất này.

Ví dụ 2

大家共同努力,完成了这次接待任务。
Dàjiā gòngtóng nǔlì, wánchéng le zhè cì jiēdài rènwu.
Mọi người cùng cố gắng và đã hoàn thành nhiệm vụ đón tiếp lần này.

Ví dụ 3

不同民族共同创造了丰富的文化。
Bùtóng mínzú gòngtóng chuàngzào le fēngfù de wénhuà.
Các dân tộc khác nhau đã cùng tạo nên một nền văn hóa phong phú.

Ví dụ 4

保护文化遗产是我们共同的责任。
Bǎohù wénhuà yíchǎn shì wǒmen gòngtóng de zérèn.
Bảo vệ di sản văn hóa là trách nhiệm chung của chúng ta.

Ví dụ 5

双方希望共同发展旅游市场。
Shuāngfāng xīwàng gòngtóng fāzhǎn lǚyóu shìchǎng.
Hai bên hy vọng cùng phát triển thị trường du lịch.

106. 大部分 + danh từ – Phần lớn, đa số…
Công thức

大部分 + 名词

大部分 + 人 + 都……

Cách dùng

“大部分” chỉ phần lớn trong một tổng thể.

So sánh:

很多游客
rất nhiều du khách.

大部分游客
phần lớn du khách.

“大部分” nhấn mạnh tỷ lệ trong một tổng thể đã xác định.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

大部分游客来到越南以后,都觉得越南人比较热情,也很好客。
Dàbùfen yóukè láidào Yuènán yǐhòu, dōu juéde Yuènán rén bǐjiào rèqíng, yě hěn hàokè.
Phần lớn du khách sau khi đến Việt Nam đều cảm thấy người Việt khá nhiệt tình và hiếu khách.

Ví dụ 2

大部分游客都喜欢这个行程。
Dàbùfen yóukè dōu xǐhuan zhège xíngchéng.
Phần lớn du khách đều thích lịch trình này.

Ví dụ 3

这里大部分酒店都提供早餐。
Zhèlǐ dàbùfen jiǔdiàn dōu tígōng zǎocān.
Phần lớn khách sạn ở đây đều cung cấp bữa sáng.

Ví dụ 4

大部分时间我们都会在市中心活动。
Dàbùfen shíjiān wǒmen dōu huì zài shì zhōngxīn huódòng.
Phần lớn thời gian chúng ta sẽ hoạt động ở trung tâm thành phố.

Ví dụ 5

大部分越南菜都会使用新鲜蔬菜。
Dàbùfen Yuènán cài dōu huì shǐyòng xīnxiān shūcài.
Phần lớn món Việt Nam đều sử dụng rau tươi.

107. 用 + danh từ + động từ – Dùng… để…
Công thức

主语 + 用 + 工具/方法/态度 + 动词

Cách dùng

“用” giới thiệu:

công cụ;

phương pháp;

ngôn ngữ;

thái độ;

cách thức thực hiện hành động.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

介绍这些内容时,我们要用客观和尊重的态度。
Jièshào zhèxiē nèiróng shí, wǒmen yào yòng kèguān hé zūnzhòng de tàidu.
Khi giới thiệu những nội dung này, chúng ta cần dùng thái độ khách quan và tôn trọng.

Ví dụ 2

请用中文介绍一下这个景点。
Qǐng yòng Zhōngwén jièshào yíxià zhège jǐngdiǎn.
Hãy dùng tiếng Trung giới thiệu một chút về cảnh điểm này.

Ví dụ 3

我们可以用手机查地图。
Wǒmen kěyǐ yòng shǒujī chá dìtú.
Chúng ta có thể dùng điện thoại để xem bản đồ.

Ví dụ 4

请用简单的话向游客解释。
Qǐng yòng jiǎndān de huà xiàng yóukè jiěshì.
Hãy dùng lời lẽ đơn giản để giải thích cho du khách.

Ví dụ 5

服务人员应该用礼貌的态度跟客人交流。
Fúwù rényuán yīnggāi yòng lǐmào de tàidu gēn kèrén jiāoliú.
Nhân viên phục vụ nên dùng thái độ lịch sự để giao tiếp với khách.

108. 发现 + mệnh đề – Phát hiện/nhận thấy rằng…
Công thức

主语 + 发现 + 小句

发现 + 人/事物 + ……

Cách dùng

“发现” có thể mang một mệnh đề hoàn chỉnh phía sau.

Nó thường mang nghĩa:

phát hiện;

nhận ra;

nhận thấy sau khi quan sát.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

我发现外国游客对越南文化感兴趣,但是他们对越南美食的兴趣可能更大。
Wǒ fāxiàn wàiguó yóukè duì Yuènán wénhuà gǎn xìngqù, dànshì tāmen duì Yuènán měishí de xìngqù kěnéng gèng dà.
Em nhận thấy du khách nước ngoài quan tâm đến văn hóa Việt Nam, nhưng có lẽ họ còn quan tâm đến ẩm thực Việt Nam nhiều hơn.

Ví dụ 2

我发现这里的游客越来越多了。
Wǒ fāxiàn zhèlǐ de yóukè yuèláiyuè duō le.
Anh nhận thấy du khách ở đây ngày càng đông hơn.

Ví dụ 3

我们发现客人对这个行程不太满意。
Wǒmen fāxiàn kèrén duì zhège xíngchéng bú tài mǎnyì.
Chúng tôi nhận thấy khách không hài lòng lắm với lịch trình này.

Ví dụ 4

来到越南以后,他发现这里的生活很方便。
Láidào Yuènán yǐhòu, tā fāxiàn zhèlǐ de shēnghuó hěn fāngbiàn.
Sau khi đến Việt Nam, anh ấy nhận thấy cuộc sống ở đây rất thuận tiện.

Ví dụ 5

导游发现少了一位游客。
Dǎoyóu fāxiàn shǎo le yí wèi yóukè.
Hướng dẫn viên phát hiện thiếu một du khách.

109. 不能少 – Không thể thiếu
Công thức

A + 不能少

……当然不能少

少不了 + A

Cách dùng

“不能少” không đơn thuần có nghĩa là “không được ít”, mà trong nhiều ngữ cảnh có nghĩa:

không thể thiếu;

nhất định phải có.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

河粉当然不能少。
Héfěn dāngrán bùnéng shǎo.
Tất nhiên không thể thiếu phở.

Ví dụ 2

来越南旅游,咖啡当然不能少。
Lái Yuènán lǚyóu, kāfēi dāngrán bùnéng shǎo.
Đến Việt Nam du lịch thì tất nhiên không thể thiếu cà phê.

Ví dụ 3

出国旅行,护照不能少。
Chūguó lǚxíng, hùzhào bùnéng shǎo.
Đi du lịch nước ngoài thì không thể thiếu hộ chiếu.

Ví dụ 4

学习旅游汉语,实际会话练习不能少。
Xuéxí lǚyóu Hànyǔ, shíjì huìhuà liànxí bùnéng shǎo.
Học tiếng Trung du lịch thì không thể thiếu luyện hội thoại thực tế.

Ví dụ 5

准备旅游行程的时候,安全措施当然不能少。
Zhǔnbèi lǚyóu xíngchéng de shíhou, ānquán cuòshī dāngrán bùnéng shǎo.
Khi chuẩn bị lịch trình du lịch, tất nhiên không thể thiếu các biện pháp an toàn.

110. 除此以外…… – Ngoài ra, ngoài điều này ra…
Công thức

A。除此以外,B。

除此以外,还 + B

Cách dùng

“除此以外” dùng để bổ sung thông tin sau khi đã nói xong một nội dung trước đó.

So sánh:

除了A以外,还B
Ngoài A ra còn B.

A。除此以外,还有B。
A. Ngoài ra còn có B.

“除此以外” thường đứng đầu câu thứ hai, giúp liên kết đoạn văn rất tự nhiên.

Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại

河粉当然不能少。除此以外,还有越南法棍、春卷、烤肉米粉以及很多地方特色菜。
Héfěn dāngrán bùnéng shǎo. Chúcǐ yǐwài, hái yǒu Yuènán fǎgùn, chūnjuǎn, kǎoròu mǐfěn yǐjí hěn duō dìfāng tèsècài.
Tất nhiên không thể thiếu phở. Ngoài ra còn có bánh mì Việt Nam, nem, bún chả và rất nhiều món đặc sản địa phương.

Ví dụ 2

这个景区自然风景很美。除此以外,还有很多历史遗迹。
Zhège jǐngqū zìrán fēngjǐng hěn měi. Chúcǐ yǐwài, hái yǒu hěn duō lìshǐ yíjì.
Khu du lịch này có phong cảnh thiên nhiên rất đẹp. Ngoài ra còn có nhiều di tích lịch sử.

Ví dụ 3

酒店提供免费早餐。除此以外,还提供机场接送服务。
Jiǔdiàn tígōng miǎnfèi zǎocān. Chúcǐ yǐwài, hái tígōng jīchǎng jiēsòng fúwù.
Khách sạn cung cấp bữa sáng miễn phí. Ngoài ra còn cung cấp dịch vụ đưa đón sân bay.

Ví dụ 4

这里可以买纪念品。除此以外,还可以品尝当地小吃。
Zhèlǐ kěyǐ mǎi jìniànpǐn. Chúcǐ yǐwài, hái kěyǐ pǐncháng dāngdì xiǎochī.
Ở đây có thể mua đồ lưu niệm. Ngoài ra còn có thể thưởng thức món ăn vặt địa phương.

Ví dụ 5

导游要会介绍景点。除此以外,还需要有处理突发情况的能力。
Dǎoyóu yào huì jièshào jǐngdiǎn. Chúcǐ yǐwài, hái xūyào yǒu chǔlǐ tūfā qíngkuàng de nénglì.
Hướng dẫn viên phải biết giới thiệu cảnh điểm. Ngoài ra còn cần có năng lực xử lý tình huống bất ngờ.

Tổng hợp công thức từ cấu trúc 91 đến 110

让 + 人/事物 + 变得 + Adj
Làm cho… trở nên…

变得 + Adj
Trở nên…

V + 起来
Bắt đầu…/… lên

V + 得 + Adj
Làm… như thế nào

给人一种……的感觉
Mang lại cảm giác…

AABB式重叠
Dạng láy AABB

不少 + N
Khá nhiều/không ít…

什么样的 + N
… như thế nào

第一次 + V
Lần đầu tiên…

一批 + N
Một đoàn/một nhóm/một lô…

怎么 + V + 最 + Adj
Làm thế nào thì… nhất?

可能 + 就 + V
Có thể sẽ…

提前 + V
Làm trước/sớm hơn

帮助 + 人 + V
Giúp ai làm gì

共同 + V
Cùng nhau…

大部分 + N
Phần lớn…

用 + 方法/工具/态度 + V
Dùng… để…

发现 + 小句
Nhận thấy/phát hiện rằng…

不能少
Không thể thiếu

除此以外……
Ngoài ra…

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Chào mừng đến Việt Nam
 
Last edited:
Back
Top