• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi

Tài liệu học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi là nội dung giáo án bài giảng mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineseHSK ChineMaster Edu - MASTEREDU - Chinese Master Education - THANHXUANHSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 tại Hà Nội. Toàn bộ nội dung của Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, sách Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, cũng như các tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER MASTEREDU địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Học tiếng Trung theo chủ đề Đến chơi

Học tiếng Trung theo chủ đề Cuối Tuần này bạn làm gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn thích cái màu gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đến Thư viện mượn sách

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn đang làm gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá lạnh

Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người

Học tiếng Trung theo chủ đề Bao nhiêu tiền một chai

Học tiếng Trung theo chủ đề Số điện thoại của bạn là bao nhiêu

Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai bạn lên lớp không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bây giờ mấy giờ rồi

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ở phía trước Đại học Hà Nội

Học tiếng Trung theo chủ đề Thư viện ở đâu

Học tiếng Trung theo chủ đề Kia là sách của bạn phải không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bạn là người Nước nào

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Xin chào

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi


Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập MASTEREDU CHINEMASTER CHINESEHSK THANHXUANHSK.

Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề


STTTiếng TrungPhiên âmLoại từTiếng Việt
1好吃hǎochīTính từNgon
2味道wèidaoDanh từMùi vị
3北方běifāngDanh từPhương bắc
4guòĐộng từTổ chức, đón, mừng
5jiéDanh từNgày lễ, ngày hội
6客人kèrenDanh từNgười khách
7南方nánfāngDanh từPhương nam
8米饭mǐfànDanh từCơm
9面食miànshíDanh từThức ăn làm từ bột mì
10对...来说duì...lái shuōCụm giới từĐối... mà nói
11重要zhòngyàoTính từQuan trọng
12zhǒngLượng từLoại, chủng loại
13食品shípǐnDanh từThực phẩm
14麻烦máfanTính từMa phiền, phiền phức, rắc rối
15shǎoTính từThiếu, ít, thiếu
16馅儿xiànrDanh từHạm, nhân bánh
17děiTrợ động từĐặc, phải
18huāĐộng từHoa, tiêu (tiền, thời gian)
19超市chāoshìDanh từSiêu thị, siêu thị
20速冻sùdòngĐộng từTốc đông, đông lạnh
21如果rúguǒLiên từNhư quả, nếu, nếu như
22的话dehuàTrợ từTrợ từ dùng ở cuối câu điều kiện
23xiǎngTrợ động từTưởng, muốn
24dàiLượng từĐại, túi, gói
25偷懒tōu lǎnĐộng từ/Cụm từLười biếng
26大家dàjiāĐại từĐại gia, mọi người
27热闹rènaoTính từNhiệt náo, náo nhiệt, sôi nổi
28有意思yǒu yìsiTính từHữu ý tứ, thú vị, có ý nghĩa

Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề

秋香:武老师,今天的饺子真好吃!
Qiūxiāng: Wǔ lǎoshī, jīntiān de jiǎozi zhēn hǎochī!
Thu Hương: Thầy Vũ, hôm nay bánh chẻo ngon quá!

武老师:是啊,味道挺不错的。秋香,中国人都喜欢吃饺子吗?
Wǔ lǎoshī: Shì a, wèidào tǐng bùcuò de. Qiūxiāng, Zhōngguó rén dōu xǐhuān chī jiǎozi ma?
Thầy Vũ: Đúng vậy, hương vị rất tuyệt. Thu Hương, người Trung Quốc đều thích ăn bánh chẻo phải không?

武老师:大部分北方人都喜欢吃饺子。过生日时,过节时,来客人时,一般都会吃饺子。
Wǔ lǎoshī: Dà bùfen běifāng rén dōu xǐhuān chī jiǎozi. Guò shēngrì shí, guòjié shí, lái kèrén shí, yībān dōuhuì chī jiǎozi.
Thầy Vũ: Phần lớn người miền Bắc đều thích ăn bánh chẻo. Khi sinh nhật, ngày lễ, hay có khách đến chơi, thường sẽ ăn bánh chẻo.

青花:南方人不吃饺子吗?
Qīnghuā: Nánfāng rén bù chī jiǎozi ma?
Thanh Hoa: Người miền Nam không ăn bánh chẻo sao?

武老师:南方人喜欢吃米饭,不太喜欢吃饺子。
Wǔ lǎoshī: Nánfāng rén xǐhuān chī mǐfàn, bù tài xǐhuān chī jiǎozi.
Thầy Vũ: Người miền Nam thích ăn cơm, không quá thích ăn bánh chẻo.

秋香:老师,包饺子是不是一种很重要的习俗?
Qiūxiāng: Lǎoshī, bāo jiǎozi shì bùshì yī zhǒng hěn zhòngyào de xísú?
Thu Hương: Thầy ơi, gói bánh chẻo có phải là một phong tục rất quan trọng không?

武老师:是啊!不过,包饺子比较麻烦,特别是人少的时候。
Wǔ lǎoshī: Shì a! Bùguò, bāo jiǎozi bǐjiào máfan, tèbié shì rén shǎo de shíhou.
Thầy Vũ: Đúng vậy! Tuy nhiên, gói bánh chẻo khá phiền phức, đặc biệt là khi ít người.

青花:对,做饺儿就得花很多时间呢。
Qīnghuā: Duì, zuò jiǎor jiù děi huā hěn duō shíjiān ne.
Thanh Hoa: Đúng rồi, làm bánh chẻo cần rất nhiều thời gian mà.

秋香:超市不是有速冻饺子吗?如果想吃的话,就去买一袋。
Qiūxiāng: Chāoshì bùshì yǒu sùdòng jiǎozi ma? Rúguǒ xiǎng chī de huà, jiù qù mǎi yī dài.
Thu Hương: Siêu thị chẳng phải có bánh chẻo đông lạnh sao? Nếu muốn ăn thì mua một túi là được.

武老师:你真会偷懒。不过,大家一起包饺子、热闹,也挺有意思的。
Wǔ lǎoshī: Nǐ zhēn huì tōulǎn. Bùguò, dàjiā yīqǐ bāo jiǎozi、rènào, yě tǐng yǒuyìsi de.
Thầy Vũ: Em đúng là lười biếng quá. Tuy nhiên, mọi người cùng nhau gói bánh chẻo, vui vẻ, cũng rất thú vị mà.

青花:速冻饺子的味道怎么样?好吃吗?
Qīnghuā: Sùdòng jiǎozi de wèidào zěnmeyàng? Hào chī ma?
Thanh Hoa: Bánh chẻo đông lạnh có ngon không? Ăn được không?

秋香:也很好吃。
Qiūxiāng: Yě hěn hǎochī.
Thu Hương: Cũng ngon lắm.

饺子的做法 (Cách làm bánh sùi cảo)
秋香: 武老师,今天的饺子真好吃!
Qiūxiāng: Wǔ lǎoshī, jīntiān de jiǎozi zhēn hǎochī!
Thu Hương: Thầy Vũ, hôm nay bánh sùi cảo ngon quá!

武老师: 是啊,今天的饺子是手工包的,味道当然很好!
Wǔ lǎoshī: Shì a, jīntiān de jiǎozi shì shǒugōng bāo de, wèidào dāngrán hěn hǎo!
Thầy Vũ: Đúng vậy, bánh sùi cảo hôm nay là gói bằng tay, nên hương vị đương nhiên rất ngon!

青花: 武老师,做饺子是不是很麻烦?
Qīnghuā: Wǔ lǎoshī, zuò jiǎozi shì bù shì hěn máfan?
Thanh Hoa: Thầy Vũ, làm bánh sùi cảo có phải rất phiền phức không?

武老师: 其实不难,就是有点费时间。你们想学吗?
Wǔ lǎoshī: Qíshí bù nán, jiùshì yǒudiǎn fèi shíjiān. Nǐmen xiǎng xué ma?
Thầy Vũ: Thực ra không khó, chỉ là hơi tốn thời gian một chút. Các em có muốn học không?

秋香: 当然想学!包饺子需要哪些材料呢?
Qiūxiāng: Dāngrán xiǎng xué! Bāo jiǎozi xūyào nǎxiē cáiliào ne?
Thu Hương: Đương nhiên là muốn học rồi! Gói bánh sùi cảo cần những nguyên liệu gì ạ?

武老师: 主要是面粉、猪肉、白菜,还有一些调料,比如酱油、盐、胡椒粉等等。
Wǔ lǎoshī: Zhǔyào shì miànfěn, zhūròu, báicài, hái yǒu yīxiē tiáoliào, bǐrú jiàngyóu, yán, hújiāofěn děng děng.
Thầy Vũ: Chủ yếu là bột mì, thịt lợn, cải thảo, ngoài ra còn có một số gia vị như xì dầu, muối, tiêu bột, v.v.

青花: 先做饺子皮还是先做饺子馅?
Qīnghuā: Xiān zuò jiǎozi pí háishì xiān zuò jiǎozi xiàn?
Thanh Hoa: Làm vỏ bánh trước hay làm nhân bánh trước vậy thầy?

武老师: 先做馅,再擀皮。然后,把馅放在饺子皮上,包成饺子。
Wǔ lǎoshī: Xiān zuò xiàn, zài gǎn pí. Ránhòu, bǎ xiàn fàng zài jiǎozi pí shàng, bāo chéng jiǎozi.
Thầy Vũ: Làm nhân trước, sau đó cán bột thành vỏ bánh. Rồi đặt nhân lên trên vỏ bánh và gói lại thành bánh sùi cảo.

秋香: 听起来很有趣,我们试试吧!
Qiūxiāng: Tīng qǐlái hěn yǒuqù, wǒmen shì shì ba!
Thu Hương: Nghe có vẻ thú vị quá, chúng ta thử làm đi!

青花: 好啊!包饺子一定很好玩!
Qīnghuā: Hǎo a! Bāo jiǎozi yīdìng hěn hǎowán!
Thanh Hoa: Được đó! Gói bánh sùi cảo chắc chắn sẽ rất vui!

饺子的传统 (Truyền thống của bánh sùi cảo)
秋香: 武老师,为什么中国人过年要吃饺子?
Qiūxiāng: Wǔ lǎoshī, wèishéme Zhōngguó rén guònián yào chī jiǎozi?
Thu Hương: Thầy Vũ, tại sao người Trung Quốc lại ăn bánh sùi cảo vào dịp Tết vậy ạ?

武老师: 因为饺子的形状像古代的元宝,象征着财富和好运。所以,春节吃饺子,寓意“招财进宝”。
Wǔ lǎoshī: Yīnwèi jiǎozi de xíngzhuàng xiàng gǔdài de yuánbǎo, xiàngzhēngzhe cáifù hé hǎo yùn. Suǒyǐ, Chūnjié chī jiǎozi, yùyì “zhāo cái jìn bǎo”.
Thầy Vũ: Bởi vì bánh sùi cảo có hình dạng giống thỏi vàng thời xưa, tượng trưng cho tài lộc và may mắn. Vì vậy, ăn bánh sùi cảo vào dịp Tết mang ý nghĩa “rước tài lộc vào nhà”.

青花: 原来是这样!那过年的时候是不是每家每户都会包饺子呢?
Qīnghuā: Yuánlái shì zhèyàng! Nà guònián de shíhòu shì bù shì měi jiā měi hù dōu huì bāo jiǎozi ne?
Thanh Hoa: Thì ra là vậy! Vậy có phải vào dịp Tết, nhà nào cũng gói bánh sùi cảo không ạ?

武老师: 主要是北方的家庭会自己包饺子。南方人虽然也吃,但更多的是买现成的。
Wǔ lǎoshī: Zhǔyào shì běifāng de jiātíng huì zìjǐ bāo jiǎozi. Nánfāng rén suīrán yě chī, dàn gèng duō de shì mǎi xiànchéng de.
Thầy Vũ: Chủ yếu là các gia đình miền Bắc tự gói bánh sùi cảo. Người miền Nam cũng ăn, nhưng phần lớn là mua sẵn.

秋香: 那饺子的馅儿有讲究吗?
Qiūxiāng: Nà jiǎozi de xiàn er yǒu jiǎngjiu ma?
Thu Hương: Vậy nhân bánh sùi cảo có ý nghĩa gì đặc biệt không ạ?

武老师: 当然了!比如韭菜馅象征长寿,白菜馅寓意百财,鱼肉馅代表年年有余。
Wǔ lǎoshī: Dāngrán le! Bǐrú jiǔcài xiàn xiàngzhēng chángshòu, báicài xiàn yùyì bǎi cái, yúròu xiàn dàibiǎo niánnián yǒuyú.
Thầy Vũ: Đương nhiên rồi! Ví dụ, nhân hẹ tượng trưng cho sự trường thọ, nhân cải thảo mang ý nghĩa trăm điều may mắn, còn nhân cá biểu thị cho sự dư dả quanh năm.

青花: 哇,饺子居然有这么多文化含义!
Qīnghuā: Wa, jiǎozi jūrán yǒu zhème duō wénhuà hányì!
Thanh Hoa: Wow, bánh sùi cảo lại có nhiều ý nghĩa văn hóa đến vậy sao!

秋香: 我们今年春节也来包饺子吧!
Qiūxiāng: Wǒmen jīnnián Chūnjié yě lái bāo jiǎozi ba!
Thu Hương: Năm nay, Tết đến chúng ta cũng gói bánh sùi cảo đi!

青花: 好啊!希望我们包的饺子能带来好运!
Qīnghuā: Hǎo a! Xīwàng wǒmen bāo de jiǎozi néng dài lái hǎo yùn!
Thanh Hoa: Được đó! Hy vọng bánh sùi cảo chúng ta gói sẽ mang lại may mắn!

学包饺子 (Học làm bánh sùi cảo)
秋香: 武老师,我们今天学包饺子吧!
Qiūxiāng: Wǔ lǎoshī, wǒmen jīntiān xué bāo jiǎozi ba!
Thu Hương: Thầy Vũ, hôm nay chúng ta học gói bánh sùi cảo đi ạ!

武老师: 好啊!你们知道包饺子需要哪些材料吗?
Wǔ lǎoshī: Hǎo a! Nǐmen zhīdào bāo jiǎozi xūyào nǎxiē cáiliào ma?
Thầy Vũ: Được thôi! Các em có biết làm bánh sùi cảo cần những nguyên liệu gì không?

青花: 嗯……应该要有饺子皮,还有肉馅吧?
Qīnghuā: Ēn ... yīnggāi yào yǒu jiǎozi pí, hái yǒu ròu xiàn ba?
Thanh Hoa: Ưm… chắc là cần có vỏ bánh sùi cảo và nhân thịt đúng không ạ?

武老师: 对!一般来说,我们需要面粉、猪肉、葱姜、酱油、盐和胡椒粉。
Wǔ lǎoshī: Duì! Yībān lái shuō, wǒmen xūyào miànfěn, zhūròu, cōng jiāng, jiàngyóu, yán hé hújiāo fěn.
Thầy Vũ: Đúng rồi! Thông thường, chúng ta cần bột mì, thịt lợn, hành gừng, xì dầu, muối và hạt tiêu.

秋香: 哇,原来饺子皮是用面粉做的!那我们先做什么呢?
Qiūxiāng: Wa, yuánlái jiǎozi pí shì yòng miànfěn zuò de! Nà wǒmen xiān zuò shénme ne?
Thu Hương: Wow, thì ra vỏ bánh sùi cảo làm từ bột mì! Vậy chúng ta làm gì trước ạ?

武老师: 首先把面粉和水混合,揉成光滑的面团,盖上湿布醒面30分钟。然后我们来准备馅料。
Wǔ lǎoshī: Shǒuxiān bǎ miànfěn hé shuǐ hùnhé, róu chéng guānghuá de miàntuán, gài shàng shībù xǐng miàn 30 fēnzhōng. Ránhòu wǒmen lái zhǔnbèi xiànliào.
Thầy Vũ: Đầu tiên, trộn bột mì với nước, nhào thành một khối bột mịn, phủ khăn ẩm và để bột nghỉ 30 phút. Sau đó, chúng ta chuẩn bị nhân bánh.

青花: 老师,饺子的馅料是不是可以有很多种口味?
Qīnghuā: Lǎoshī, jiǎozi de xiànliào shì bù shì kěyǐ yǒu hěnduō zhǒng kǒuwèi?
Thanh Hoa: Thầy ơi, nhân bánh sùi cảo có thể có nhiều vị khác nhau đúng không ạ?

武老师: 对!可以用猪肉、大白菜、韭菜、虾仁,甚至可以包素馅,比如蘑菇、豆腐、胡萝卜。
Wǔ lǎoshī: Duì! Kěyǐ yòng zhūròu, dàbáicài, jiǔcài, xiārén, shènzhì kěyǐ bāo sù xiàn, bǐrú mógū, dòufu, húluóbo.
Thầy Vũ: Đúng vậy! Có thể dùng thịt lợn, cải thảo, hẹ, tôm, thậm chí có thể làm nhân chay như nấm, đậu phụ, cà rốt.

秋香: 太好了!那我们快点开始吧!
Qiūxiāng: Tài hǎo le! Nà wǒmen kuài diǎn kāishǐ ba!
Thu Hương: Tuyệt quá! Vậy chúng ta bắt đầu ngay thôi!

学做饺子 (Xué zuò jiǎozi) - Học cách làm sủi cảo
秋香: 武老师,今天我们要学怎么做饺子吗?
Qiūxiāng: Wǔ lǎoshī, jīntiān wǒmen yào xué zěnme zuò jiǎozi ma?
Thu Hương: Thầy Vũ, hôm nay chúng ta sẽ học cách làm sủi cảo phải không?

武老师: 对,今天我们自己动手包饺子!首先准备好材料吧。
Wǔ lǎoshī: Duì, jīntiān wǒmen zìjǐ dòngshǒu bāo jiǎozi! Shǒuxiān zhǔnbèi hǎo cáiliào ba.
Thầy Vũ: Đúng vậy, hôm nay chúng ta sẽ tự tay làm sủi cảo! Trước tiên, hãy chuẩn bị nguyên liệu.

青花: 需要准备什么材料呢?
Qīnghuā: Xūyào zhǔnbèi shénme cáiliào ne?
Thanh Hoa: Cần chuẩn bị những nguyên liệu gì ạ?

武老师: 我们需要面粉、猪肉、白菜、葱、姜、酱油、盐和胡椒粉。
Wǔ lǎoshī: Wǒmen xūyào miànfěn, zhūròu, báicài, cōng, jiāng, jiàngyóu, yán hé hújiāofěn.
Thầy Vũ: Chúng ta cần bột mì, thịt lợn, cải thảo, hành lá, gừng, xì dầu, muối và hạt tiêu.

秋香: 哇,看起来好复杂啊!
Qiūxiāng: Wa, kàn qǐlái hǎo fùzá a!
Thu Hương: Oa, trông có vẻ phức tạp quá!

武老师: 其实不难,只要按照步骤来做就可以了。
Wǔ lǎoshī: Qíshí bù nán, zhǐyào ànzhào bùzhòu lái zuò jiù kěyǐ le.
Thầy Vũ: Thực ra không khó đâu, chỉ cần làm theo từng bước là được.

青花: 那我们先做什么?
Qīnghuā: Nà wǒmen xiān zuò shénme?
Thanh Hoa: Vậy chúng ta làm gì trước ạ?

武老师: 首先,和面,把面粉加水揉成光滑的面团,放置30分钟。然后我们来准备馅料。
Wǔ lǎoshī: Shǒuxiān, huò miàn, bǎ miànfěn jiā shuǐ róu chéng guānghuá de miàntuán, fàngzhì 30 fēnzhōng. Ránhòu wǒmen lái zhǔnbèi xiànliào.
Thầy Vũ: Trước tiên, trộn bột, cho nước vào bột mì rồi nhào thành một khối bột mịn, để nghỉ 30 phút. Sau đó, chúng ta chuẩn bị nhân bánh.

秋香: 馅料怎么做呢?
Qiūxiāng: Xiànliào zěnme zuò ne?
Thu Hương: Nhân bánh làm thế nào ạ?

武老师: 先把猪肉剁碎,然后加切好的白菜、葱和姜,放酱油、盐、胡椒粉,搅拌均匀。
Wǔ lǎoshī: Xiān bǎ zhūròu duò suì, ránhòu jiā qiè hǎo de báicài, cōng hé jiāng, fàng jiàngyóu, yán, hújiāofěn, jiǎobàn jūnyún.
Thầy Vũ: Đầu tiên băm nhỏ thịt lợn, sau đó thêm cải thảo, hành lá và gừng đã cắt nhỏ, cho xì dầu, muối, hạt tiêu vào, rồi trộn đều.

青花: 这个看起来好香啊!
Qīnghuā: Zhège kàn qǐlái hǎo xiāng a!
Thanh Hoa: Nhìn có vẻ thơm quá!

秋香: 面团醒好了,接下来该怎么办?
Qiūxiāng: Miàntuán xǐng hǎo le, jiēxiàlái gāi zěnme bàn?
Thu Hương: Bột đã nghỉ xong rồi, tiếp theo làm thế nào ạ?

武老师: 把面团擀成薄片,切成小圆片,放入馅料,然后包起来。
Wǔ lǎoshī: Bǎ miàntuán gǎn chéng báopiàn, qiè chéng xiǎo yuánpiàn, fàng rù xiànliào, ránhòu bāo qǐlái.
Thầy Vũ: Cán bột thành miếng mỏng, cắt thành từng miếng tròn nhỏ, cho nhân vào, sau đó gói lại.

青花: 这样包得紧吗?会不会露出来?
Qīnghuā: Zhèyàng bāo de jǐn ma? Huì bù huì lòu chūlái?
Thanh Hoa: Gói như vậy có chắc không? Có bị hở nhân ra không?

武老师: 只要边缘捏紧,就不会漏出来了。
Wǔ lǎoshī: Zhǐyào biānyuán niē jǐn, jiù bù huì lòu chūlái le.
Thầy Vũ: Chỉ cần bóp chặt mép là sẽ không bị hở đâu.

秋香: 现在可以煮了吗?
Qiūxiāng: Xiànzài kěyǐ zhǔ le ma?
Thu Hương: Giờ có thể luộc chưa ạ?

武老师: 是的,把水烧开,然后放入饺子,等它们浮起来再煮三分钟就可以了。
Wǔ lǎoshī: Shì de, bǎ shuǐ shāo kāi, ránhòu fàng rù jiǎozi, děng tāmen fú qǐlái zài zhǔ sān fēnzhōng jiù kěyǐ le.
Thầy Vũ: Đúng rồi, đun sôi nước, sau đó cho sủi cảo vào, đợi chúng nổi lên rồi nấu thêm ba phút là được.

青花: 太棒了!终于可以吃饺子了!
Qīnghuā: Tài bàng le! Zhōngyú kěyǐ chī jiǎozi le!
Thanh Hoa: Tuyệt quá! Cuối cùng cũng được ăn sủi cảo rồi!

秋香: 我们自己做的饺子一定很好吃!
Qiūxiāng: Wǒmen zìjǐ zuò de jiǎozi yídìng hěn hǎochī!
Thu Hương: Sủi cảo do chính tay chúng ta làm chắc chắn sẽ rất ngon!

在超市买东西 (Zài chāoshì mǎi dōngxi) - Mua sắm trong siêu thị
秋香: 武老师,我们今天要买什么?
Qiūxiāng: Wǔ lǎoshī, wǒmen jīntiān yào mǎi shénme?
Thu Hương: Thầy Vũ, hôm nay chúng ta mua gì vậy?

武老师: 先看看购物单,我们要买大米、鸡蛋、蔬菜和水果。
Wǔ lǎoshī: Xiān kànkan gòuwù dān, wǒmen yào mǎi dàmǐ, jīdàn, shūcài hé shuǐguǒ.
Thầy Vũ: Xem danh sách mua sắm trước đã, chúng ta cần mua gạo, trứng, rau và trái cây.

青花: 还要买点儿肉吧?我们可以做饺子馅。
Qīnghuā: Hái yào mǎi diǎnr ròu ba? Wǒmen kěyǐ zuò jiǎozi xiàn.
Thanh Hoa: Mình mua thêm chút thịt nhé? Chúng ta có thể làm nhân sùi cảo.

武老师: 好主意!买点猪肉,再买些葱和姜,味道会更好。
Wǔ lǎoshī: Hǎo zhǔyì! Mǎi diǎn zhūròu, zài mǎi xiē cōng hé jiāng, wèidào huì gèng hǎo.
Thầy Vũ: Ý hay đấy! Mua một ít thịt lợn, thêm hành lá và gừng nữa, hương vị sẽ ngon hơn.

秋香: 老师,我们买速冻饺子怎么样?这样就不用自己包了。
Qiūxiāng: Lǎoshī, wǒmen mǎi sùdòng jiǎozi zěnmeyàng? Zhèyàng jiù bùyòng zìjǐ bāo le.
Thu Hương: Thầy ơi, mua sùi cảo đông lạnh thì sao? Như vậy khỏi cần tự gói nữa.

武老师: 你总是想着省事。不过自己包的饺子更新鲜,也更好吃。
Wǔ lǎoshī: Nǐ zǒngshì xiǎngzhe shěngshì. Bùguò zìjǐ bāo de jiǎozi gèng xīnxiān, yě gèng hǎochī.
Thầy Vũ: Em lúc nào cũng nghĩ cách cho tiện nhỉ. Nhưng sùi cảo tự gói tươi hơn và ngon hơn.

青花: 对啊,自己动手做的食物更有味道!
Qīnghuā: Duì a, zìjǐ dòngshǒu zuò de shíwù gèng yǒu wèidào!
Thanh Hoa: Đúng rồi, món ăn tự tay làm bao giờ cũng có hương vị đặc biệt hơn!

秋香: 好吧,那我们买好材料,回去一起包饺子!
Qiūxiāng: Hǎo ba, nà wǒmen mǎi hǎo cáiliào, huíqù yīqǐ bāo jiǎozi!
Thu Hương: Được thôi, vậy chúng ta mua đủ nguyên liệu rồi về cùng nhau gói sùi cảo nhé!

Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Cấu trúc "对...来说" (duì...lái shuō). Đây là một cấu trúc quan trọng trong tiếng Trung để dẫn dắt đối tượng, tương đương với "đối với... mà nói" trong tiếng Việt.


对我来说,学习中文是一件有趣的事情。(Duì wǒ lái shuō, xuéxí zhōngwén shì yī jiàn yǒuqù de shìqíng.): Đối với tôi mà nói, học tiếng Trung là một việc thú vị.

对孩子们来说,游戏是最好的学习方式。(Duì háizi men lái shuō, yóuxì shì zuì hǎo de xuéxí fāngshì.): Đối với trẻ em mà nói, trò chơi là phương pháp học tập tốt nhất.

对初学者来说,这个语法点有点难。(Duì chūxuézhě lái shuō, zhège yǔfǎ diǎn yǒudiǎn nán.): Đối với người mới học mà nói, điểm ngữ pháp này hơi khó.

对老师来说,学生的进步是最大的奖励。(Duì lǎoshī lái shuō, xuésheng de jìnbù shì zuì dà de jiǎnglì.): Đối với giáo viên mà nói, sự tiến bộ của học sinh là phần thưởng lớn nhất.

对大多数人来说,健康比金钱更重要。(Duì dàduōshù rén lái shuō, jiànkāng bǐ jīnqián gèng zhòngyào.): Đối với đa số người mà nói, sức khỏe quan trọng hơn tiền bạc.

对外国人来说,中国的饮食习惯有时候很难适应。(Duì wàiguó rén lái shuō, Zhōngguó de yǐnshí xíguàn yǒushíhou hěn nán shìyìng.): Đối với người nước ngoài mà nói, thói quen ẩm thực của Trung Quốc đôi khi rất khó thích nghi.

对年轻人来说,社交媒体已经成为生活的一部分。(Duì niánqīng rén lái shuō, shèjiāo méitǐ yǐjīng chéngwéi shēnghuó de yī bùfen.): Đối với người trẻ mà nói, mạng xã hội đã trở thành một phần của cuộc sống.

对工作忙碌的人来说,周末是放松的好时机。(Duì gōngzuò mánglù de rén lái shuō, zhōumò shì fàngsōng de hǎo shíjī.): Đối với người bận rộn công việc mà nói, cuối tuần là thời điểm tốt để thư giãn.

对留学生来说,适应新的文化环境是一个挑战。(Duì liúxuéshēng lái shuō, shìyìng xīn de wénhuà huánjìng shì yī gè tiǎozhàn.): Đối với du học sinh mà nói, thích nghi với môi trường văn hóa mới là một thách thức.

对父母来说,孩子的安全永远是第一位的。(Duì fùmǔ lái shuō, háizi de ānquán yǒngyuǎn shì dì yī wèi de.): Đối với cha mẹ mà nói, sự an toàn của con cái luôn là ưu tiên hàng đầu.

对商人来说,诚信是最宝贵的财富。(Duì shāngrén lái shuō, chéngxìn shì zuì bǎoguì de cáifù.): Đối với thương nhân mà nói, sự trung thực là tài sản quý giá nhất.

对运动员来说,坚持训练是取得好成绩的关键。(Duì yùndòngyuán lái shuō, jiānchí xùnliàn shì qǔdé hǎo chéngjì de guānjiàn.): Đối với vận động viên mà nói, kiên trì luyện tập là chìa khóa để đạt thành tích tốt.

对医生来说,病人的健康是首要考虑的问题。(Duì yīshēng lái shuō, bìngrén de jiànkāng shì shǒuyào kǎolǜ de wèntí.): Đối với bác sĩ mà nói, sức khỏe của bệnh nhân là vấn đề cần quan tâm hàng đầu.

对作家来说,灵感是不可或缺的。(Duì zuòjiā lái shuō, línggǎn shì bù kě huòquē de.): Đối với nhà văn mà nói, cảm hứng là điều không thể thiếu.

对艺术家来说,表达情感是创作的动力。(Duì yìshùjiā lái shuō, biǎodá qínggǎn shì chuàngzuò de dònglì.): Đối với nghệ sĩ mà nói, thể hiện cảm xúc là động lực sáng tạo.

对科学家来说,探索未知是终生的追求。(Duì kēxuéjiā lái shuō, tànsuǒ wèizhī shì zhōngshēng de zhuīqiú.): Đối với nhà khoa học mà nói, khám phá điều chưa biết là sự theo đuổi cả đời.

对老年人来说,家人的陪伴比什么都重要。(Duì lǎonián rén lái shuō, jiārén de péibàn bǐ shénme dōu zhòngyào.): Đối với người già mà nói, sự đồng hành của gia đình quan trọng hơn tất cả.

对厨师来说,食材的新鲜度决定菜肴的品质。(Duì chúshī lái shuō, shícái de xīnxiān dù juédìng càiyáo de pǐnzhì.): Đối với đầu bếp mà nói, độ tươi ngon của nguyên liệu quyết định chất lượng món ăn.

对农民来说,天气状况直接影响收成。(Duì nóngmín lái shuō, tiānqì zhuàngkuàng zhíjiē yǐngxiǎng shōuchéng.): Đối với nông dân mà nói, tình trạng thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến mùa màng.

对学习语言的人来说,每天练习很重要。(Duì xuéxí yǔyán de rén lái shuō, měitiān liànxí hěn zhòngyào.): Đối với người học ngôn ngữ mà nói, luyện tập hàng ngày rất quan trọng.

对旅行者来说,体验当地文化是旅行的精髓。(Duì lǚxíngzhě lái shuō, tǐyàn dāngdì wénhuà shì lǚxíng de jīngsuí.): Đối với du khách mà nói, trải nghiệm văn hóa địa phương là tinh túy của việc du lịch.

对音乐家来说,听觉是最重要的感官。(Duì yīnyuè jiā lái shuō, tīngjué shì zuì zhòngyào de gǎnguān.): Đối với nhạc sĩ mà nói, thính giác là giác quan quan trọng nhất.

对演员来说,融入角色是最大的挑战。(Duì yǎnyuán lái shuō, róngrù juésè shì zuì dà de tiǎozhàn.): Đối với diễn viên mà nói, hòa nhập vào vai diễn là thách thức lớn nhất.

对企业家来说,创新是保持竞争力的关键。(Duì qǐyèjiā lái shuō, chuàngxīn shì bǎochí jìngzhēng lì de guānjiàn.): Đối với doanh nhân mà nói, đổi mới là chìa khóa để duy trì sức cạnh tranh.

对程序员来说,解决问题是日常工作的一部分。(Duì chéngxùyuán lái shuō, jiějué wèntí shì rìcháng gōngzuò de yī bùfen.): Đối với lập trình viên mà nói, giải quyết vấn đề là một phần công việc hàng ngày.

1. Liệt kê "啦" (la)

1. Liệt kê sự kiện, hoạt động


过春节啦,过中秋啦,过国庆节啦,我们家都会聚在一起吃饭。
(Guò Chūnjié la, guò Zhōngqiū la, guò Guóqìngjié la, wǒmen jiā dōu huì jù zài yīqǐ chīfàn.)
Tết Nguyên Đán nè, Tết Trung Thu nè, Quốc khánh nè, gia đình chúng tôi đều tụ họp ăn cơm.

考试啦,比赛啦,演出啦,他每次都特别紧张。
(Kǎoshì la, bǐsài la, yǎnchū la, tā měi cì dōu tèbié jǐnzhāng.)
Thi cử nè, thi đấu nè, biểu diễn nè, lần nào anh ấy cũng cực kỳ căng thẳng.

逛街啦,看电影啦,喝奶茶啦,周末的安排总是很丰富。
(Guàngjiē la, kàn diànyǐng la, hē nǎichá la, zhōumò de ānpái zǒng shì hěn fēngfù.)
Đi dạo phố nè, xem phim nè, uống trà sữa nè, cuối tuần lúc nào cũng có kế hoạch phong phú.

2. Liệt kê đồ ăn, thức uống

火锅啦,烤鸭啦,麻辣烫啦,都是我最喜欢的中国菜。
(Huǒguō la, kǎoyā la, málàtàng la, dōu shì wǒ zuì xǐhuān de Zhōngguó cài.)
Lẩu nè, vịt quay nè, lẩu cay nè, đều là những món Trung Quốc tôi thích nhất.

苹果啦,香蕉啦,葡萄啦,超市里的水果种类很多。
(Píngguǒ la, xiāngjiāo la, pútáo la, chāoshì lǐ de shuǐguǒ zhǒnglèi hěn duō.)
Táo nè, chuối nè, nho nè, trong siêu thị có rất nhiều loại trái cây.

面包啦,蛋糕啦,饼干啦,小朋友们都很爱吃。
(Miànbāo la, dàngāo la, bǐnggān la, xiǎopéngyǒu men dōu hěn ài chī.)
Bánh mì nè, bánh kem nè, bánh quy nè, bọn trẻ con đều rất thích ăn.

3. Liệt kê địa điểm, nơi chốn

北京啦,上海啦,广州啦,这些都是中国的大城市。
(Běijīng la, Shànghǎi la, Guǎngzhōu la, zhèxiē dōu shì Zhōngguó de dà chéngshì.)
Bắc Kinh nè, Thượng Hải nè, Quảng Châu nè, đây đều là những thành phố lớn của Trung Quốc.

学校啦,公司啦,咖啡厅啦,他每天跑来跑去特别忙。
(Xuéxiào la, gōngsī la, kāfēitīng la, tā měitiān pǎo lái pǎo qù tèbié máng.)
Trường học nè, công ty nè, quán cà phê nè, ngày nào anh ấy cũng chạy tới chạy lui rất bận.

商场啦,超市啦,公园啦,周末去哪里玩都可以。
(Shāngchǎng la, chāoshì la, gōngyuán la, zhōumò qù nǎlǐ wán dōu kěyǐ.)
Trung tâm thương mại nè, siêu thị nè, công viên nè, cuối tuần đi chơi ở đâu cũng được.

4. Liệt kê đồ vật, công cụ

手机啦,电脑啦,平板啦,现在的科技产品越来越多。
(Shǒujī la, diànnǎo la, píngbǎn la, xiànzài de kējì chǎnpǐn yuè lái yuè duō.)
Điện thoại nè, máy tính nè, máy tính bảng nè, bây giờ các sản phẩm công nghệ ngày càng nhiều.

钢笔啦,铅笔啦,橡皮啦,考试时这些东西都得带上。
(Gāngbǐ la, qiānbǐ la, xiàngpí la, kǎoshì shí zhèxiē dōngxī dōu děi dài shàng.)
Bút máy nè, bút chì nè, cục tẩy nè, khi đi thi phải mang theo những thứ này.

背包啦,行李箱啦,钱包啦,出门一定要带好。
(Bēibāo la, xínglǐxiāng la, qiánbāo la, chūmén yídìng yào dài hǎo.)
Ba lô nè, vali nè, ví tiền nè, ra ngoài nhất định phải mang theo.

Ví dụ:

我家附近有很多餐馆,中国餐馆啦,意大利餐馆啦,韩国餐馆啦,选择很多。
(Wǒ jiā fùjìn yǒu hěnduō cānguǎn, Zhōngguó cānguǎn la, Yìdàlì cānguǎn la, Hánguó cānguǎn la, xuǎnzé hěnduō.)
Gần nhà tôi có nhiều nhà hàng, nhà hàng Trung Quốc nè, nhà hàng Ý nè, nhà hàng Hàn Quốc nè, có nhiều lựa chọn.

周末我喜欢做很多活动,看电影啦,读书啦,跟朋友聊天啦,非常轻松。
(Zhōumò wǒ xǐhuan zuò hěnduō huódòng, kàn diànyǐng la, dú shū la, gēn péngyou liáotiān la, fēicháng qīngsōng.)
Cuối tuần tôi thích làm nhiều hoạt động, xem phim nè, đọc sách nè, trò chuyện với bạn bè nè, rất thư giãn.

这个城市有很多著名景点,博物馆啦,公园啦,古老建筑啦,值得一游。
(Zhège chéngshì yǒu hěnduō zhùmíng jǐngdiǎn, bówùguǎn la, gōngyuán la, gǔlǎo jiànzhù la, zhíde yīyóu.)
Thành phố này có nhiều địa điểm nổi tiếng, bảo tàng nè, công viên nè, kiến trúc cổ nè, đáng để tham quan.

2. 得 (děi) Phải

Ví dụ:

现在很晚了,我得马上回家。
(Xiànzài hěn wǎn le, wǒ děi mǎshàng huí jiā.)
Bây giờ đã muộn rồi, tôi phải về nhà ngay.

这个问题很复杂,我得好好想一想。
(Zhège wèntí hěn fùzá, wǒ děi hǎohǎo xiǎng yī xiǎng.)
Vấn đề này rất phức tạp, tôi phải suy nghĩ kỹ.

这么重要的考试,我们得认真准备。
(Zhème zhòngyào de kǎoshì, wǒmen děi rènzhēn zhǔnbèi.)
Kỳ thi quan trọng như vậy, chúng ta phải chuẩn bị nghiêm túc.

飞机六点起飞,我们得提前两个小时到机场。
(Fēijī liù diǎn qǐfēi, wǒmen děi tíqián liǎng gè xiǎoshí dào jīchǎng.)
Máy bay cất cánh lúc 6 giờ, chúng ta phải đến sân bay trước hai tiếng.

3. 反问句 "不是...吗?" (Câu nghi vấn)

Ví dụ:

A: 我不敢吃辣的食物。
(Wǒ bù gǎn chī là de shíwù.)
Tôi không dám ăn đồ cay.

B: 你不是四川人吗?四川人不是都爱吃辣吗?
(Nǐ bú shì Sìchuān rén ma? Sìchuān rén bú shì dōu ài chī là ma?)
Bạn không phải là người Tứ Xuyên sao? Người Tứ Xuyên không phải đều thích ăn cay sao?

A: 我不会用这个软件。
(Wǒ bú huì yòng zhège ruǎnjiàn.)
Tôi không biết sử dụng phần mềm này.

B: 你不是学计算机的吗?
(Nǐ bú shì xué jìsuànjī de ma?)
Bạn không phải học ngành máy tính sao?

A: 我今天不去健身房了。
(Wǒ jīntiān bù qù jiànshēnfáng le.)
Hôm nay tôi không đi phòng tập thể dục nữa.

B: 你不是每天都锻炼身体吗?
(Nǐ bú shì měitiān dōu duànliàn shēntǐ ma?)
Bạn không phải mỗi ngày đều rèn luyện thể chất sao?

4. 如果…(的话), 就… (Nếu... thì...)

Ví dụ:

如果明天天气好的话,我们就去爬山。
(Rúguǒ míngtiān tiānqì hǎo de huà, wǒmen jiù qù páshān.)
Nếu ngày mai thời tiết đẹp, chúng ta sẽ đi leo núi.

如果你有时间的话,就来我家吃饭吧。
(Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān de huà, jiù lái wǒ jiā chīfàn ba.)
Nếu bạn có thời gian, hãy đến nhà tôi ăn cơm.

如果火车晚点的话,我就打车去学校。
(Rúguǒ huǒchē wǎndiǎn de huà, wǒ jiù dǎchē qù xuéxiào.)
Nếu tàu bị muộn, tôi sẽ đi taxi đến trường.

如果你不会做这道题的话,就问老师吧。
(Rúguǒ nǐ bú huì zuò zhè dào tí de huà, jiù wèn lǎoshī ba.)
Nếu bạn không biết làm bài này, hãy hỏi giáo viên.

如果你喜欢中国文化的话,就应该学习汉语。
(Rúguǒ nǐ xǐhuan Zhōngguó wénhuà de huà, jiù yīnggāi xuéxí Hànyǔ.)
Nếu bạn thích văn hóa Trung Quốc, bạn nên học tiếng Hán.

1. Liệt kê "啦" (la)

Ví dụ:

今天的晚会很热闹,有唱歌啦,跳舞啦,游戏啦,大家都很开心。
(Jīntiān de wǎnhuì hěn rènào, yǒu chànggē la, tiàowǔ la, yóuxì la, dàjiā dōu hěn kāixīn.)
Bữa tiệc tối nay rất náo nhiệt, có hát nè, nhảy múa nè, trò chơi nè, ai cũng vui.

超市里有很多水果,苹果啦,香蕉啦,西瓜啦,价格都很便宜。
(Chāoshì lǐ yǒu hěnduō shuǐguǒ, píngguǒ la, xiāngjiāo la, xīguā la, jiàgé dōu hěn piányi.)
Trong siêu thị có rất nhiều loại trái cây, táo nè, chuối nè, dưa hấu nè, giá cả đều rất rẻ.

学习外语有很多方法,看电影啦,听音乐啦,跟外国人聊天啦,效果都很好。
(Xuéxí wàiyǔ yǒu hěnduō fāngfǎ, kàn diànyǐng la, tīng yīnyuè la, gēn wàiguórén liáotiān la, xiàoguǒ dōu hěn hǎo.)
Học ngoại ngữ có nhiều phương pháp, xem phim nè, nghe nhạc nè, trò chuyện với người nước ngoài nè, hiệu quả đều rất tốt.

2. 得 (děi) - Phải

Ví dụ:

明天有考试,我得早点睡觉。
(Míngtiān yǒu kǎoshì, wǒ děi zǎodiǎn shuìjiào.)
Ngày mai có kỳ thi, tôi phải ngủ sớm.

下个月公司要搬家,我们得收拾办公室。
(Xià gè yuè gōngsī yào bānjiā, wǒmen děi shōushi bàngōngshì.)
Tháng sau công ty chuyển địa điểm, chúng tôi phải dọn dẹp văn phòng.

身体不舒服,你得去医院检查一下。
(Shēntǐ bù shūfu, nǐ děi qù yīyuàn jiǎnchá yīxià.)
Cơ thể không khỏe, bạn phải đi bệnh viện kiểm tra một chút.

3. 反问句 "不是...吗?" (Câu nghi vấn phản vấn)

Ví dụ:

A: 你怎么不吃肉?
(Nǐ zěnme bù chī ròu?)
Sao bạn không ăn thịt?

B: 你不是说你很喜欢吃烤鸭吗?
(Nǐ bú shì shuō nǐ hěn xǐhuan chī kǎoyā ma?)
Bạn không phải nói là bạn rất thích ăn vịt quay sao?

A: 我觉得他不太聪明。
(Wǒ juéde tā bú tài cōngmíng.)
Tôi cảm thấy anh ấy không thông minh lắm.

B: 他不是这次考试的第一名吗?
(Tā bú shì zhè cì kǎoshì de dì yī míng ma?)
Anh ấy không phải đứng nhất trong kỳ thi lần này sao?

4. 如果…(的话), 就… (Nếu... thì...)

Ví dụ:

如果你想提高口语,就多跟中国人交流。
(Rúguǒ nǐ xiǎng tígāo kǒuyǔ, jiù duō gēn Zhōngguórén jiāoliú.)
Nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng nói, thì hãy giao tiếp nhiều với người Trung Quốc.

如果你累了的话,就休息一下吧。
(Rúguǒ nǐ lèi le de huà, jiù xiūxi yīxià ba.)
Nếu bạn mệt thì hãy nghỉ ngơi một chút.

如果下雨的话,我们就改天去公园。
(Rúguǒ xiàyǔ de huà, wǒmen jiù gǎitiān qù gōngyuán.)
Nếu trời mưa, chúng ta sẽ đổi ngày khác để đi công viên.

1. Liệt kê với "啦" (la)

超市里有很多蔬菜,白菜啦,土豆啦,胡萝卜啦,都很新鲜。
(Chāoshì lǐ yǒu hěnduō shūcài, báicài la, tǔdòu la, húluóbo la, dōu hěn xīnxiān.)
Trong siêu thị có rất nhiều loại rau, cải thảo nè, khoai tây nè, cà rốt nè, đều rất tươi.

这个地方有很多好玩的地方,动物园啦,游乐场啦,博物馆啦,小孩子特别喜欢。
(Zhège dìfāng yǒu hěnduō hǎowán de dìfāng, dòngwùyuán la, yóulèchǎng la, bówùguǎn la, xiǎo háizi tèbié xǐhuān.)
Nơi này có rất nhiều chỗ vui chơi, sở thú nè, khu vui chơi nè, bảo tàng nè, trẻ con đặc biệt thích.

他喜欢很多运动,跑步啦,游泳啦,打篮球啦,每天都在锻炼。
(Tā xǐhuān hěnduō yùndòng, pǎobù la, yóuyǒng la, dǎ lánqiú la, měitiān dōu zài duànliàn.)
Anh ấy thích nhiều môn thể thao, chạy bộ nè, bơi lội nè, chơi bóng rổ nè, ngày nào cũng tập luyện.

2. "得" (děi) - Phải

你生病了,得按时吃药。
(Nǐ shēngbìng le, děi ànshí chī yào.)
Bạn bị bệnh rồi, phải uống thuốc đúng giờ.

这份工作很重要,我们得认真对待。
(Zhè fèn gōngzuò hěn zhòngyào, wǒmen děi rènzhēn duìdài.)
Công việc này rất quan trọng, chúng ta phải đối xử nghiêm túc.

飞机下午三点起飞,我们得两点前到机场。
(Fēijī xiàwǔ sān diǎn qǐfēi, wǒmen děi liǎng diǎn qián dào jīchǎng.)
Máy bay cất cánh lúc 3 giờ chiều, chúng ta phải đến sân bay trước 2 giờ.

明天有面试,我得准备好简历。
(Míngtiān yǒu miànshì, wǒ děi zhǔnbèi hǎo jiǎnlì.)
Ngày mai có phỏng vấn, tôi phải chuẩn bị sẵn hồ sơ.

3. Câu phản vấn "不是...吗?"

你不是说你不喜欢甜的吗?怎么又点了一杯奶茶?
(Nǐ bú shì shuō nǐ bù xǐhuān tián de ma? Zěnme yòu diǎn le yī bēi nǎichá?)
Bạn không phải nói là bạn không thích đồ ngọt sao? Sao lại gọi một ly trà sữa nữa vậy?

他不是已经出发了吗?怎么还没到?
(Tā bú shì yǐjīng chūfā le ma? Zěnme hái méi dào?)
Anh ấy không phải đã xuất phát rồi sao? Sao vẫn chưa đến?

你不是说今天有空吗?怎么现在说没时间?
(Nǐ bú shì shuō jīntiān yǒu kòng ma? Zěnme xiànzài shuō méi shíjiān?)
Bạn không phải nói hôm nay rảnh sao? Sao giờ lại nói không có thời gian?

4. Cấu trúc "如果...(的话), 就..."

如果你不想去的话,我们就改天再去。
(Rúguǒ nǐ bù xiǎng qù de huà, wǒmen jiù gǎitiān zài qù.)
Nếu bạn không muốn đi thì chúng ta sẽ để hôm khác đi.

如果你喜欢这本书的话,我可以送给你。
(Rúguǒ nǐ xǐhuān zhè běn shū de huà, wǒ kěyǐ sòng gěi nǐ.)
Nếu bạn thích cuốn sách này thì tôi có thể tặng bạn.

如果你有时间的话,我们一起去吃饭吧!
(Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān de huà, wǒmen yīqǐ qù chīfàn ba!)
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng đi ăn nhé!

如果明天下雨的话,比赛就取消了。
(Rúguǒ míngtiān xiàyǔ de huà, bǐsài jiù qǔxiāo le.)
Nếu ngày mai trời mưa thì trận đấu sẽ bị hủy.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi


Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
 
Last edited:
公司的问题改天我在谈话
 
Back
Top