Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh là nội dung giáo án bài giảng tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Edu - MASTEREDU - Chinese Master Education Quận Thanh Xuân Hà Nội. Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, sách Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, cũng như các tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER ở địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người
Học tiếng Trung theo chủ đề Bao nhiêu tiền một chai
Học tiếng Trung theo chủ đề Số điện thoại của bạn là bao nhiêu
Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai bạn lên lớp không
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bây giờ mấy giờ rồi
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ở phía trước Đại học Hà Nội
Học tiếng Trung theo chủ đề Thư viện ở đâu
Học tiếng Trung theo chủ đề Kia là sách của bạn phải không
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bạn là người Nước nào
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Xin chào
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề
| STT | Tiếng Trung | Phiên âm | Loại từ | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 天气 | tiānqì | Danh từ | thời tiết |
| 2 | 怎么样 | zěnmeyàng | Câu hỏi | như thế nào |
| 3 | 不太 | bú tài | Trợ từ | không... quá |
| 4 | 风 | fēng | Danh từ | gió |
| 5 | 雨 | yǔ | Danh từ | mưa |
| 6 | 冷 | lěng | Tính từ | lạnh |
| 7 | 度 | dù | Danh từ | độ |
| 8 | 晴天 | qíngtiān | Danh từ | trời nắng |
| 9 | 秋天 | qiūtiān | Danh từ | mùa thu |
| 10 | 热 | rè | Tính từ | nóng |
| 11 | 舒服 | shūfu | Tính từ | thoải mái, dễ chịu |
| 12 | 最 | zuì | Trợ từ | nhất |
| 13 | 季节 | jìjié | Danh từ | mùa |
| 14 | 冬天 | dōngtiān | Danh từ | mùa đông |
| 15 | 比较 | bǐjiào | Động từ | tương đối, khá |
| 16 | 差不多 | chàbuduō | Thành ngữ | gần như, xấp xỉ |
| 17 | 零下 | língxià | Thành ngữ | dưới 0°C (âm) |
| 18 | 常常 | chángcháng | Trợ từ | thường thường, thường xuyên |
| 19 | 下 | xià | Động từ | xuống, rơi xuống |
| 20 | 雪 | xuě | Danh từ | tuyết |
| 21 | 常 | cháng | Trợ từ | thường thường |
| 22 | 喜欢 | xǐhuan | Động từ | thích, yêu thích |
| 23 | 夏天 | xiàtiān | Danh từ | mùa hè |
| 24 | 游泳 | yóuyǒng | Động từ | bơi lội |
| 25 | 春天 | chūntiān | Danh từ | mùa xuân |
Hội thoại tiếng Trung theo chủ đề
河内冬天比较冷
Hénèi dōngtiān bǐjiào lěng
MÙA ĐÔNG HÀ NỘI TƯƠNG ĐỐI LẠNH
青花: 今天的天气怎么样?
Qīnghuā: Jīntiān de tiānqì zěnmeyàng?
Thanh Hoa: Thời tiết hôm nay thế nào?
青香: 不太好,有风,下午还有雨。
Qīngxiāng: Bú tài hǎo, yǒu fēng, xiàwǔ hái yǒu yǔ.
Thanh Hương: Không tốt lắm, có gió, chiều còn có mưa.
青花: 冷吗?
Qīnghuā: Lěng ma?
Thanh Hoa: Lạnh không?
青香: 不冷,二十度。
Qīngxiāng: Bù lěng, èrshí dù.
Thanh Hương: Không lạnh, hai mươi độ.
青花: 明天呢?
Qīnghuā: Míngtiān ne?
Thanh Hoa: Ngày mai thì sao?
青香: 明天是晴天。
Qīngxiāng: Míngtiān shì qíngtiān.
Thanh Hương: Ngày mai trời nắng.
秋香: 老师,河内秋天的天气怎么样?
Qiūxiāng: Lǎoshī, Hénèi qiūtiān de tiānqì zěnmeyàng?
Thu Hương: Thưa thầy Vũ, thời tiết mùa thu ở Hà Nội như thế nào?
阮明武老师: 河内的秋天不冷不热,很舒服,是最好的季节。
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Hénèi de qiūtiān bù lěng bù rè, hěn shūfu, shì zuì hǎo de jìjié.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Mùa thu ở Hà Nội không lạnh không nóng, rất dễ chịu, là mùa đẹp nhất.
秋香: 冬天呢?听说河内的冬天很冷,是吗?
Qiūxiāng: Dōngtiān ne? Tīngshuō Hénèi de dōngtiān hěn lěng, shì ma?
Thu Hương: Thế mùa đông thì sao ạ? Nghe nói mùa đông ở Hà Nội rất lạnh, đúng không thầy?
阮明武老师: 对,河内的冬天比较冷,最冷差不多零下十五度。
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Duì, Hénèi de dōngtiān bǐjiào lěng, zuì lěng chà bù duō líng xià shí wǔ dù.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, mùa đông ở Hà Nội tương đối lạnh, lạnh nhất là gần âm 15 độ.
青香:常常下雪吗?
Qīngxiāng: Chángcháng xià xuě ma?
Thanh Hương: Có thường xuyên có tuyết không?
阮明武老师:不常下雪。秋香, 你最喜欢哪个季节?
Ruǎnmíngwǔ lǎoshī: Bù cháng xià xuě. Qiūxiāng, nǐ zuì xǐhuan nǎge jìjié?
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Không thường xuyên có tuyết. Thu Hương, em thích mùa nào nhất?
秋香:我喜欢夏天, 我喜欢游泳。老师, 您呢?
Qiūxiāng: Wǒ xǐhuan xiàtiān, wǒ xǐhuan yóuyǒng. Lǎoshī, nín ne?
Thu Hương: Em thích mùa hè, em thích bơi lội. Thầy thì sao ạ?
阮明武老师:我喜欢春天。
Ruǎnmíngwǔ lǎoshī: Wǒ xǐhuan chūntiān.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Thầy thích mùa xuân.
秋香: 阮老师, 北京秋天的天气怎么样?
Qiūxiāng: Ruǎn lǎoshī, Běijīng qiūtiān de tiānqì zěnmeyàng?
Thu Hương: Thầy Nguyễn, thời tiết mùa thu ở Bắc Kinh thế nào ạ?
阮明武老师: 北京的秋天不冷不热,很舒服,是最好的季节。
Ruǎn lǎoshī: Běijīng de qiūtiān bù lěng bù rè, hěn shūfu, shì zuì hǎo de jìjié.
Thầy Nguyễn: Mùa thu ở Bắc Kinh không lạnh không nóng, rất dễ chịu, là mùa đẹp nhất.
秋香: 冬天呢?听说北京的冬天很冷,是吗?
Qiūxiāng: Dōngtiān ne? Tīngshuō Běijīng de dōngtiān hěn lěng, shì ma?
Thu Hương: Thế còn mùa đông ạ? Nghe nói mùa đông ở Bắc Kinh rất lạnh, đúng không ạ?
阮明武老师: 对,北京的冬天比较冷,最冷差不多零下十五度。
Ruǎn lǎoshī: Duì, Běijīng de dōngtiān bǐjiào lěng, zuì lěng chàbuduō língxià shíwǔ dù.
Thầy Nguyễn: Đúng vậy, mùa đông ở Bắc Kinh khá lạnh, lạnh nhất là khoảng âm mười lăm độ.
秋香: 常常下雪吗?
Qiūxiāng: Chángcháng xià xuě ma?
Thu Hương: Có thường xuyên có tuyết không ạ?
阮明武老师: 不常下雪。秋香,你最喜欢哪个季节?
Ruǎn lǎoshī: Bù cháng xià xuě. Qiūxiāng, nǐ zuì xǐhuan nǎge jìjié?
Thầy Nguyễn: Không thường xuyên có tuyết. Thu Hương, em thích mùa nào nhất?
秋香: 我喜欢夏天,我喜欢游泳。老师,您呢?
Qiūxiāng: Wǒ xǐhuan xiàtiān, wǒ xǐhuan yóuyǒng. Lǎoshī, nín ne?
Thu Hương: Em thích mùa hè, em thích bơi lội. Thầy thì sao ạ?
阮明武老师: 我喜欢春天。
Ruǎn lǎoshī: Wǒ xǐhuan chūntiān.
Thầy Nguyễn: Thầy thích mùa xuân.
河内的冬天多云
Hénèi de dōngtiān duōyún
Mùa đông Hà Nội nhiều mây
青花: 今天的天气怎么样?
Qīnghuā: Jīntiān de tiānqì zěnmeyàng?
Thanh Hoa: Thời tiết hôm nay thế nào?
青香: 天气不太好,很多云,下午可能下雨。
Qīngxiāng: Tiānqì bù tài hǎo, hěn duō yún, xiàwǔ kěnéng xiàyǔ.
Thanh Hương: Thời tiết không tốt lắm, nhiều mây, buổi chiều có thể có mưa.
青花: 气温多少度?
Qīnghuā: Qìwēn duōshǎo dù?
Thanh Hoa: Nhiệt độ bao nhiêu độ?
青香: 十五度,不太冷,但风很大。
Qīngxiāng: Shíwǔ dù, bú tài lěng, dàn fēng hěn dà.
Thanh Hương: Mười lăm độ, không quá lạnh, nhưng gió rất mạnh.
秋香: 老师,河内的冬天总是这样吗?
Qiūxiāng: Lǎoshī, Hénèi de dōngtiān zǒngshì zhèyàng ma?
Thu Hương: Thầy ơi, mùa đông Hà Nội lúc nào cũng thế này sao?
阮明武老师: 对,冬天经常多云,偶尔下雨,很少下雪。
Ruǎn Míngwǔ lǎoshī: Duì, dōngtiān jīngcháng duōyún, ǒu’ěr xiàyǔ, hěn shǎo xiàxuě.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, mùa đông thường nhiều mây, thỉnh thoảng có mưa, rất ít tuyết.
秋香: 听说山上的冬天比市区更冷,是吗?
Qiūxiāng: Tīngshuō shān shàng de dōngtiān bǐ shìqū gèng lěng, shì ma?
Thu Hương: Nghe nói mùa đông trên núi lạnh hơn trong thành phố, có đúng không ạ?
阮明武老师: 是的,山区的温度比市区低很多,有时候会下雪。
Ruǎn Míngwǔ lǎoshī: Shì de, shānqū de wēndù bǐ shìqū dī hěn duō, yǒushíhou huì xiàxuě.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nhiệt độ ở vùng núi thấp hơn nhiều so với trong thành phố, thỉnh thoảng có tuyết rơi.
青香: 老师,您喜欢冬天吗?
Qīngxiāng: Lǎoshī, nín xǐhuan dōngtiān ma?
Thanh Hương: Thầy có thích mùa đông không ạ?
阮明武老师: 我喜欢,但更喜欢春天。春天暖和,花也开了。
Ruǎn Míngwǔ lǎoshī: Wǒ xǐhuan, dàn gèng xǐhuan chūntiān. Chūntiān nuǎnhuo, huā yě kāi le.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Thầy thích mùa đông, nhưng thích mùa xuân hơn. Mùa xuân ấm áp, hoa cũng nở rộ.
秋香: 我也喜欢春天,因为可以出去玩!
Qiūxiāng: Wǒ yě xǐhuan chūntiān, yīnwèi kěyǐ chūqù wán!
Thu Hương: Em cũng thích mùa xuân, vì có thể đi chơi!
青花: 我喜欢冬天,因为可以穿漂亮的衣服。
Qīnghuā: Wǒ xǐhuan dōngtiān, yīnwèi kěyǐ chuān piàoliang de yīfu.
Thanh Hoa: Em thích mùa đông vì có thể mặc quần áo đẹp.
青香: 我最喜欢夏天,可以去海边游泳!
Qīngxiāng: Wǒ zuì xǐhuan xiàtiān, kěyǐ qù hǎibiān yóuyǒng!
Thanh Hương: Em thích nhất mùa hè, có thể đi biển bơi!
河内的夏天很热
Hénèi de xiàtiān hěn rè
Mùa hè ở Hà Nội rất nóng
青花: 现在的天气怎么样?
Qīnghuā: Xiànzài de tiānqì zěnmeyàng?
Thanh Hoa: Bây giờ thời tiết thế nào?
青香: 很热,三十五度了。
Qīngxiāng: Hěn rè, sānshíwǔ dù le.
Thanh Hương: Rất nóng, đã 35 độ rồi.
青花: 哇,这么热!河内的夏天都这样吗?
Qīnghuā: Wa, zhème rè! Hénèi de xiàtiān dōu zhèyàng ma?
Thanh Hoa: Wow, nóng thế! Mùa hè ở Hà Nội đều như vậy sao?
青香: 是的,夏天常常很热,有时候会下大雨。
Qīngxiāng: Shì de, xiàtiān chángcháng hěn rè, yǒushíhou huì xià dàyǔ.
Thanh Hương: Đúng vậy, mùa hè thường rất nóng, đôi khi còn có mưa lớn.
秋香: 老师,夏天的时候,大家一般做什么?
Qiūxiāng: Lǎoshī, xiàtiān de shíhou, dàjiā yìbān zuò shénme?
Thu Hương: Thưa thầy, vào mùa hè, mọi người thường làm gì ạ?
阮明武老师: 夏天的时候,很多人去海边玩,也有人在家开空调。
Ruǎn Míngwǔ lǎoshī: Xiàtiān de shíhou, hěn duō rén qù hǎibiān wán, yě yǒu rén zài jiā kāi kōngtiáo.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Vào mùa hè, nhiều người đi biển chơi, cũng có người ở nhà bật điều hòa.
青花: 我喜欢去海边,海风很凉快!
Qīnghuā: Wǒ xǐhuan qù hǎibiān, hǎifēng hěn liángkuai!
Thanh Hoa: Em thích đi biển, gió biển rất mát!
秋香: 老师,您喜欢夏天吗?
Qiūxiāng: Lǎoshī, nín xǐhuan xiàtiān ma?
Thu Hương: Thầy có thích mùa hè không ạ?
阮明武老师: 我比较喜欢春天,春天不冷不热,很舒服。
Ruǎn Míngwǔ lǎoshī: Wǒ bǐjiào xǐhuan chūntiān, chūntiān bù lěng bù rè, hěn shūfu.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Thầy thích mùa xuân hơn, mùa xuân không nóng không lạnh, rất dễ chịu.
青香: 我也喜欢春天,春天有很多花。
Qīngxiāng: Wǒ yě xǐhuan chūntiān, chūntiān yǒu hěn duō huā.
Thanh Hương: Em cũng thích mùa xuân, mùa xuân có nhiều hoa.
今天的天气很热
Jīntiān de tiānqì hěn rè
Hôm nay thời tiết rất nóng
青花: 今天天气怎么样?
Qīnghuā: Jīntiān tiānqì zěnmeyàng?
Thanh Hoa: Thời tiết hôm nay thế nào?
青香: 很热,三十五度,没有风。
Qīngxiāng: Hěn rè, sānshíwǔ dù, méiyǒu fēng.
Thanh Hương: Rất nóng, 35 độ, không có gió.
青花: 这么热!那明天呢?
Qīnghuā: Zhème rè! Nà míngtiān ne?
Thanh Hoa: Nóng thế! Thế ngày mai thì sao?
青香: 明天有雷阵雨,气温会降到二十八度。
Qīngxiāng: Míngtiān yǒu léizhènyǔ, qìwēn huì jiàng dào èrshíbā dù.
Thanh Hương: Ngày mai có mưa dông, nhiệt độ sẽ giảm xuống 28 độ.
秋香: 夏天经常下雨吗?
Qiūxiāng: Xiàtiān jīngcháng xià yǔ ma?
Thu Hương: Mùa hè thường xuyên có mưa không?
阮明武老师: 是的,夏天是雨季,经常有雷雨,天气变化很快。
Ruǎn Míngwǔ lǎoshī: Shì de, xiàtiān shì yǔjì, jīngcháng yǒu léiyǔ, tiānqì biànhuà hěn kuài.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, mùa hè là mùa mưa, thường xuyên có mưa dông, thời tiết thay đổi rất nhanh.
秋香: 冬天会下雨吗?
Qiūxiāng: Dōngtiān huì xià yǔ ma?
Thu Hương: Mùa đông có mưa không ạ?
阮明武老师: 冬天很少下雨,但是有时候会有小雨或者雾。
Ruǎn Míngwǔ lǎoshī: Dōngtiān hěn shǎo xià yǔ, dànshì yǒu shíhòu huì yǒu xiǎoyǔ huòzhě wù.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Mùa đông ít khi có mưa, nhưng đôi khi có mưa nhỏ hoặc sương mù.
青花: 我最喜欢春天,不冷不热,还有很多花。
Qīnghuā: Wǒ zuì xǐhuān chūntiān, bù lěng bù rè, hái yǒu hěn duō huā.
Thanh Hoa: Em thích mùa xuân nhất, không lạnh không nóng, còn có rất nhiều hoa nữa.
青香: 我也是!春天的天气最好。
Qīngxiāng: Wǒ yě shì! Chūntiān de tiānqì zuì hǎo.
Thanh Hương: Em cũng vậy! Thời tiết mùa xuân là đẹp nhất.
冬天的天气
Dōngtiān de tiānqì
Thời tiết mùa đông
青花: 你喜欢冬天吗?
Qīnghuā: Nǐ xǐhuān dōngtiān ma?
Thanh Hoa: Bạn có thích mùa đông không?
青香: 还可以,但是太冷了,我不喜欢穿很多衣服。
Qīngxiāng: Hái kěyǐ, dànshì tài lěng le, wǒ bù xǐhuān chuān hěn duō yīfu.
Thanh Hương: Cũng được, nhưng lạnh quá. Mình không thích mặc nhiều quần áo.
秋香: 我最喜欢冬天,因为可以看雪。
Qiūxiāng: Wǒ zuì xǐhuān dōngtiān, yīnwèi kěyǐ kàn xuě.
Thu Hương: Mình thích mùa đông nhất vì có thể ngắm tuyết.
阮明武老师: 在越南北部冬天有时候会下雪,但很少见。
Ruǎn Míngwǔ lǎoshī: Zài Yuènán běibù dōngtiān yǒu shíhòu huì xià xuě, dàn hěn shǎo jiàn.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Ở miền Bắc Việt Nam, mùa đông đôi khi có tuyết, nhưng rất hiếm gặp.
青花: 那秋天呢?秋天的天气怎么样?
Qīnghuā: Nà qiūtiān ne? Qiūtiān de tiānqì zěnmeyàng?
Thanh Hoa: Thế còn mùa thu? Thời tiết mùa thu thế nào?
青香: 秋天很凉爽,不冷不热,还有很多红叶。
Qīngxiāng: Qiūtiān hěn liángshuǎng, bù lěng bù rè, hái yǒu hěn duō hóngyè.
Thanh Hương: Mùa thu rất mát mẻ, không lạnh không nóng, còn có rất nhiều lá đỏ nữa.
秋香: 对,秋天的风景很美,空气也很清新。
Qiūxiāng: Duì, qiūtiān de fēngjǐng hěn měi, kōngqì yě hěn qīngxīn.
Thu Hương: Đúng vậy, phong cảnh mùa thu rất đẹp, không khí cũng rất trong lành.
阮明武老师: 秋天是最舒服的季节,不太热,也不太冷。
Ruǎn Míngwǔ lǎoshī: Qiūtiān shì zuì shūfu de jìjié, bù tài rè, yě bù tài lěng.
Thầy Nguyễn Minh Vũ: Mùa thu là mùa dễ chịu nhất, không quá nóng cũng không quá lạnh.
青花: 听起来很好,我希望秋天快点来!
Qīnghuā: Tīng qǐlái hěn hǎo, wǒ xīwàng qiūtiān kuài diǎn lái!
Thanh Hoa: Nghe hay quá! Mình mong mùa thu đến nhanh hơn!
Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
1. 怎么样 (zěn me yàng)
“怎么样” được đặt ở cuối câu, dùng để hỏi về tình hình của nhiều khía cạnh khác nhau như thời tiết, sức khỏe, học tập, công việc, v.v.
Ví dụ:
1.1 Hỏi về thời tiết
今天的天气怎么样? (Jīntiān de tiānqì zěnme yàng?)
→ Thời tiết hôm nay thế nào?
北京的秋天怎么样? (Běijīng de qiūtiān zěnme yàng?)
→ Mùa thu ở Bắc Kinh thế nào?
最近的天气怎么样? (Zuìjìn de tiānqì zěnme yàng?)
→ Thời tiết gần đây thế nào?
明天的天气预报怎么样? (Míngtiān de tiānqì yùbào zěnme yàng?)
→ Dự báo thời tiết ngày mai thế nào?
1.2 Hỏi về sức khỏe
你今天感觉怎么样? (Nǐ jīntiān gǎnjué zěnme yàng?)
→ Hôm nay bạn cảm thấy thế nào?
你的头疼怎么样了? (Nǐ de tóuténg zěnme yàng le?)
→ Cơn đau đầu của bạn thế nào rồi?
爷爷的身体怎么样? (Yéye de shēntǐ zěnme yàng?)
→ Sức khỏe của ông thế nào?
妈妈最近怎么样? (Māma zuìjìn zěnme yàng?)
→ Mẹ dạo này thế nào?
1.3 Hỏi về học tập, công việc
你的汉语学习怎么样? (Nǐ de Hànyǔ xuéxí zěnme yàng?)
→ Việc học tiếng Trung của bạn thế nào?
你的考试怎么样? (Nǐ de kǎoshì zěnme yàng?)
→ Bài kiểm tra của bạn thế nào?
最近工作怎么样? (Zuìjìn gōngzuò zěnme yàng?)
→ Dạo này công việc thế nào?
你们公司的生意怎么样? (Nǐmen gōngsī de shēngyì zěnme yàng?)
→ Việc kinh doanh của công ty các bạn thế nào?
2. 不A不B (bù A bù B)
Cấu trúc “不A不B” thể hiện trạng thái vừa phải, không nghiêng về một phía nào cả. A và B là hai tính từ mang ý nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ:
2.1 Chỉ mức độ vừa phải
不大不小 (bù dà bù xiǎo) → Không to không nhỏ
这间房子不大不小,刚刚好。 (Zhè jiān fángzi bù dà bù xiǎo, gānggāng hǎo.)
→ Căn phòng này không to không nhỏ, vừa đủ.
不长不短 (bù cháng bù duǎn) → Không dài không ngắn
这条裤子不长不短,正合适。 (Zhè tiáo kùzi bù cháng bù duǎn, zhèng héshì.)
→ Chiếc quần này không dài không ngắn, vừa vặn.
2.2 Chỉ thời gian, tốc độ
不早不晚 (bù zǎo bù wǎn) → Không sớm không muộn
我们不早不晚,刚好七点到达了。 (Wǒmen bù zǎo bù wǎn, gānghǎo qī diǎn dàodále.)
→ Chúng tôi đến nơi không sớm không muộn, vừa đúng 7 giờ.
不快不慢 (bù kuài bù màn) → Không nhanh không chậm
他跑步不快不慢,很稳定。 (Tā pǎobù bù kuài bù màn, hěn wěndìng.)
→ Anh ấy chạy không nhanh không chậm, rất ổn định.
2.3 Chỉ nhiệt độ, cảm xúc
不冷不热 (bù lěng bù rè) → Không lạnh không nóng
春天的天气不冷不热,很舒服。 (Chūntiān de tiānqì bù lěng bù rè, hěn shūfu.)
→ Thời tiết mùa xuân không lạnh không nóng, rất dễ chịu.
不高不低 (bù gāo bù dī) → Không cao không thấp
这张桌子不高不低,坐着很舒服。 (Zhè zhāng zhuōzi bù gāo bù dī, zuòzhe hěn shūfu.)
→ Cái bàn này không cao không thấp, ngồi rất thoải mái.
3. 形容词谓语 (xíngróngcí wèiyǔ) - Vị ngữ tính từ
Trong tiếng Hán, khi tính từ làm vị ngữ, không cần dùng thêm “是” (shì).
3.1 Câu khẳng định
今天很热。 (Jīntiān hěn rè.)
→ Hôm nay rất nóng.
这个地方很安静。 (Zhège dìfāng hěn ānjìng.)
→ Nơi này rất yên tĩnh.
这本书很有趣。 (Zhè běn shū hěn yǒuqù.)
→ Cuốn sách này rất thú vị.
3.2 Câu phủ định
今天不冷。 (Jīntiān bù lěng.)
→ Hôm nay không lạnh.
这家饭店的菜不太好吃。 (Zhè jiā fàndiàn de cài bú tài hǎochī.)
→ Món ăn của nhà hàng này không ngon lắm.
他的汉语不难。 (Tā de Hànyǔ bù nán.)
→ Tiếng Trung của anh ấy không khó.
3.3 So sánh giữa hai đối tượng
我的房间很大,她的房间很小。 (Wǒ de fángjiān hěn dà, tā de fángjiān hěn xiǎo.)
→ Phòng của tôi rất lớn, phòng của cô ấy rất nhỏ.
上海的冬天很冷,北京的冬天更冷。 (Shànghǎi de dōngtiān hěn lěng, Běijīng de dōngtiān gèng lěng.)
→ Mùa đông ở Thượng Hải rất lạnh, mùa đông ở Bắc Kinh còn lạnh hơn.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh
Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá là lạnh được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Last edited: