Tài liệu học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân là nội dung giáo án bài giảng mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU ChineseHSK TIENGTRUNGHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 tại Hà Nội. Toàn bộ nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân, được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:
Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân, được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Học tiếng Trung theo chủ đề Bây giờ Tôi quen rồi
Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi
Học tiếng Trung theo chủ đề Đến chơi
Học tiếng Trung theo chủ đề Cuối Tuần này bạn làm gì
Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi
Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn thích cái màu gì
Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đến Thư viện mượn sách
Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn đang làm gì
Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá lạnh
Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người
Học tiếng Trung theo chủ đề Bao nhiêu tiền một chai
Học tiếng Trung theo chủ đề Số điện thoại của bạn là bao nhiêu
Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai bạn lên lớp không
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bây giờ mấy giờ rồi
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ở phía trước Đại học Hà Nội
Học tiếng Trung theo chủ đề Thư viện ở đâu
Học tiếng Trung theo chủ đề Kia là sách của bạn phải không
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bạn là người Nước nào
Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Xin chào
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân, được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề
| STT | Tiếng Trung | Phiên âm | Loại từ | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 看 | kàn | Động từ | nhìn, xem, thăm |
| 2 | 别客气 | bié kèqi | Câu | đừng khách sáo |
| 3 | 别 | bié | Động từ | đừng |
| 4 | 无聊 | wúliáo | Tính từ | buồn, vô vị |
| 5 | 医院 | yīyuàn | Danh từ | bệnh viện |
| 6 | 做梦 | zuò mèng | Động từ | nằm mơ |
| 7 | 幸福 | xìngfú | Tính từ | hạnh phúc |
| 8 | 背 | bèi | Động từ | thuộc lòng |
| 9 | 生词 | shēngcí | Danh từ | từ mới |
| 10 | 考试 | kǎoshi | Danh từ | thi |
| 11 | 累 | lèi | Tính từ | mệt |
| 12 | 死 | sǐ | Động từ | chết, mất |
| 13 | 住 | zhù | Động từ | sống, cư trú |
| 14 | 问 | wèn | Động từ | hỏi |
| 15 | 医生 | yīshēng | Danh từ | bác sĩ |
| 16 | 同意 | tóngyì | Động từ | đồng ý |
| 17 | 对了 | duì le | Câu | đúng rồi |
| 18 | 炒 | chǎo | Động từ | xào |
| 19 | 菜 | cài | Danh từ | rau, món ăn |
| 20 | 面条儿 | miàntiáor | Danh từ | mì sợi |
| 21 | 病人 | bìngrén | Danh từ | bệnh nhân |
| 22 | 身体 | shēnti | Danh từ | sức khỏe, cơ thể |
| 23 | 药 | yào | Danh từ | thuốc |
| 24 | 麦当劳 | Màidāngláo | Danh từ | Mc Donald's |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề
秋香:青花,怎么样?现在好一点儿了吗?
Qiūxiāng: Qīnghuā, zěnmeyàng? Xiànzài hǎo yìdiǎnr le ma?
Thu Hương: Thanh Hoa, sao rồi? Bây giờ đỡ hơn chút nào chưa?
青花:好一点儿了。谢谢你来看我。
Qīnghuā: Hǎo yìdiǎnr le. Xièxie nǐ lái kàn wǒ.
Thanh Hoa: Đỡ hơn rồi. Cảm ơn bạn đã đến thăm mình.
秋香:别客气。不上课,也没有作业,挺舒服的吧?
Qiūxiāng: Bié kèqi. Bù shàngkè, yě méiyǒu zuòyè, tǐng shūfu de ba?
Thu Hương: Đừng khách sáo. Không phải đi học, cũng không có bài tập, thoải mái lắm phải không?
青花:不舒服。一个人吃,一个人睡,一个人玩儿,挺无聊的。
Qīnghuā: Bù shūfu. Yí ge rén chī, yí ge rén shuì, yí ge rén wánr, tǐng wúliáo de.
Thanh Hoa: Không thoải mái gì cả. Một mình ăn, một mình ngủ, một mình chơi, chán lắm.
秋香:你在医院都干什么呢?
Qiūxiāng: Nǐ zài yīyuàn dōu gàn shénme ne?
Thu Hương: Bạn làm gì ở bệnh viện vậy?
青花:看看书,听听音乐,睡睡觉,做做梦……
Qīnghuā: Kànkan shū, tīngting yīnyuè, shuìshuì jiào, zuòzuò mèng…
Thanh Hoa: Đọc sách, nghe nhạc, ngủ, mơ mộng một chút…
秋香:你太幸福了!我每天在学校背生词啦,听写啦,做作业啦,考试啦……累死了。
Qiūxiāng: Nǐ tài xìngfú le! Wǒ měitiān zài xuéxiào bèi shēngcí la, tīngxiě la, zuò zuòyè la, kǎoshì la… lèi sǐ le.
Thu Hương: Cậu sướng thật đấy! Mình mỗi ngày ở trường phải học từ mới, nghe viết chính tả, làm bài tập, thi cử… mệt chết đi được.
青花:那咱们换换,怎么样?你来医院住,我去上课。
Qīnghuā: Nà zánmen huànhuan, zěnmeyàng? Nǐ lái yīyuàn zhù, wǒ qù shàngkè.
Thanh Hoa: Vậy thì đổi chỗ đi, được không? Bạn vào bệnh viện nằm, mình đi học.
秋香:好啊,不过你得问问医生行不行。如果医生同意的话,咱们就换。
Qiūxiāng: Hǎo a, búguò nǐ děi wènwen yīshēng xíng bù xíng. Rúguǒ yīshēng tóngyì de huà, zánmen jiù huàn.
Thu Hương: Được thôi, nhưng bạn phải hỏi bác sĩ xem có được không. Nếu bác sĩ đồng ý thì chúng ta đổi.
对了,你中午想吃什么?米饭、炒菜、面条儿,还是饺子?
Duì le, nǐ zhōngwǔ xiǎng chī shénme? Mǐfàn, chǎocài, miàntiáor, háishì jiǎozi?
À đúng rồi, trưa nay bạn muốn ăn gì? Cơm, món xào, mì hay là sủi cảo?
青花:麦当劳!我想吃麦当劳。
Qīnghuā: Màidāngláo! Wǒ xiǎng chī Màidāngláo.
Thanh Hoa: McDonald’s! Mình muốn ăn McDonald’s.
秋香:你不是病人吗?身体不好,还得吃药……吃面条儿吧!
Qiūxiāng: Nǐ bú shì bìngrén ma? Shēntǐ bù hǎo, hái děi chī yào… chī miàntiáor ba!
Thu Hương: Cậu là bệnh nhân mà? Sức khỏe không tốt, còn phải uống thuốc nữa… ăn mì đi nhé!
秋香:青花,好久不见了,你最近怎么样?
Qiūxiāng: Qīnghuā, hǎojiǔ bú jiàn le, nǐ zuìjìn zěnmeyàng?
Thu Hương: Thanh Hoa, lâu rồi không gặp, dạo này bạn thế nào?
青花:我刚出院,身体好多了。
Qīnghuā: Wǒ gāng chūyuàn, shēntǐ hǎo duō le.
Thanh Hoa: Mình vừa xuất viện, sức khỏe tốt hơn nhiều rồi.
秋香:太好了!住院那几天无聊吗?
Qiūxiāng: Tài hǎo le! Zhùyuàn nà jǐ tiān wúliáo ma?
Thu Hương: Tốt quá! Mấy ngày nằm viện có chán không?
青花:有一点儿,不过护士们都很照顾我。
Qīnghuā: Yǒu yìdiǎnr, búguò hùshìmen dōu hěn zhàogu wǒ.
Thanh Hoa: Cũng hơi chán một chút, nhưng các y tá chăm sóc mình rất tốt.
秋香:你在医院都做些什么?
Qiūxiāng: Nǐ zài yīyuàn dōu zuò xiē shénme?
Thu Hương: Bạn làm gì trong bệnh viện vậy?
青花:主要是休息,有时候看看电视,写写日记。
Qīnghuā: Zhǔyào shì xiūxi, yǒu shíhòu kànkan diànshì, xiěxiě rìjì.
Thanh Hoa: Chủ yếu là nghỉ ngơi, thỉnh thoảng xem tivi, viết nhật ký.
秋香:听起来挺惬意的啊。
Qiūxiāng: Tīng qǐlái tǐng qièyì de a.
Thu Hương: Nghe cũng thư thái phết nhỉ.
青花:其实我还是更喜欢上课,有朋友在一起。
Qīnghuā: Qíshí wǒ háishi gèng xǐhuan shàngkè, yǒu péngyou zài yìqǐ.
Thanh Hoa: Thực ra mình vẫn thích đi học hơn, có bạn bè bên cạnh.
秋香:那你什么时候回来学校?
Qiūxiāng: Nà nǐ shénme shíhòu huílái xuéxiào?
Thu Hương: Thế bao giờ bạn quay lại trường?
青花:下个星期一,医生说我可以正常活动了。
Qīnghuā: Xià ge xīngqī yī, yīshēng shuō wǒ kěyǐ zhèngcháng huódòng le.
Thanh Hoa: Thứ Hai tuần sau, bác sĩ bảo mình có thể hoạt động bình thường rồi.
秋香:太好了!我一直觉得你不在,班里很安静。
Qiūxiāng: Tài hǎo le! Wǒ yìzhí juéde nǐ bú zài, bān lǐ hěn ānjìng.
Thu Hương: Tuyệt quá! Mình thấy bạn không ở lớp thì lớp học yên tĩnh hẳn.
青花:哈哈,我一回来就不会让你安静了!
Qīnghuā: Hāhā, wǒ yì huílái jiù bú huì ràng nǐ ānjìng le!
Thanh Hoa: Haha, mình mà quay lại thì bạn khỏi yên tĩnh luôn nhé!
秋香:说真的,我挺想你的。要不要一起去吃点儿好吃的?
Qiūxiāng: Shuō zhēnde, wǒ tǐng xiǎng nǐ de. Yàobuyào yìqǐ qù chī diǎnr hǎochī de?
Thu Hương: Nói thật đấy, mình rất nhớ bạn. Có muốn đi ăn gì ngon không?
青花:好啊,我想吃火锅!
Qīnghuā: Hǎo a, wǒ xiǎng chī huǒguō!
Thanh Hoa: Được đấy, mình muốn ăn lẩu!
秋香:没问题,我请客!
Qiūxiāng: Méi wèntí, wǒ qǐngkè!
Thu Hương: Không thành vấn đề, mình mời nhé!
对话:青花回到教室
Duìhuà: Qīnghuā huídào jiàoshì
Bài hội thoại: Thanh Hoa trở lại lớp học
秋香:青花,欢迎回来上课!
Qiūxiāng: Qīnghuā, huānyíng huílái shàngkè!
Thu Hương: Thanh Hoa, chào mừng cậu trở lại lớp học!
青花:谢谢你,秋香。我也很想大家。
Qīnghuā: Xièxie nǐ, Qiūxiāng. Wǒ yě hěn xiǎng dàjiā.
Thanh Hoa: Cảm ơn bạn, Thu Hương. Mình cũng rất nhớ mọi người.
秋香:你身体完全恢复了吗?
Qiūxiāng: Nǐ shēntǐ wánquán huīfù le ma?
Thu Hương: Sức khỏe của bạn hồi phục hoàn toàn chưa?
青花:差不多了,医生说可以正常生活了。
Qīnghuā: Chàbuduō le, yīshēng shuō kěyǐ zhèngcháng shēnghuó le.
Thanh Hoa: Gần như rồi, bác sĩ nói mình có thể sinh hoạt bình thường.
秋香:太好了!这几天我们每天都有听写,你错过了不少。
Qiūxiāng: Tài hǎo le! Zhè jǐ tiān wǒmen měitiān dōu yǒu tīngxiě, nǐ cuòguò le bù shǎo.
Thu Hương: Tuyệt quá! Mấy hôm nay ngày nào tụi mình cũng nghe viết, cậu bỏ lỡ khá nhiều đó.
青花:真的吗?那我要加油补回来。
Qīnghuā: Zhēn de ma? Nà wǒ yào jiāyóu bǔ huílái.
Thanh Hoa: Thật vậy sao? Thế thì mình phải cố gắng học bù thôi.
秋香:周末我们可以一起复习,我帮你。
Qiūxiāng: Zhōumò wǒmen kěyǐ yìqǐ fùxí, wǒ bāng nǐ.
Thu Hương: Cuối tuần tụi mình có thể ôn bài cùng nhau, mình sẽ giúp cậu.
青花:太感谢你了!你真是我的好朋友。
Qīnghuā: Tài gǎnxiè nǐ le! Nǐ zhēnshi wǒ de hǎo péngyou.
Thanh Hoa: Cảm ơn bạn rất nhiều! Bạn thật sự là người bạn tốt của mình.
秋香:别客气,我们是同学嘛!
Qiūxiāng: Bié kèqi, wǒmen shì tóngxué ma!
Thu Hương: Đừng khách sáo, tụi mình là bạn cùng lớp mà!
对话:青花想换宿舍
Duìhuà: Qīnghuā xiǎng huàn sùshè
Bài hội thoại: Thanh Hoa muốn đổi ký túc xá
青花:秋香,我最近睡得不好,真想换个宿舍。
Qīnghuā: Qiūxiāng, wǒ zuìjìn shuì de bù hǎo, zhēn xiǎng huàn ge sùshè.
Thanh Hoa: Thu Hương à, dạo này mình ngủ không ngon, thật sự muốn đổi phòng ký túc xá.
秋香:怎么了?你的室友很吵吗?
Qiūxiāng: Zěnme le? Nǐ de shìyǒu hěn chǎo ma?
Thu Hương: Sao thế? Bạn cùng phòng của cậu ồn ào lắm à?
青花:她每天晚上打电话,一打就是一个小时。
Qīnghuā: Tā měitiān wǎnshang dǎ diànhuà, yī dǎ jiù shì yí ge xiǎoshí.
Thanh Hoa: Mỗi tối bạn ấy gọi điện thoại, gọi cả tiếng đồng hồ liền.
秋香:真烦人!你跟她说过吗?
Qiūxiāng: Zhēn fánrén! Nǐ gēn tā shuō guò ma?
Thu Hương: Thật phiền phức! Cậu đã nói với cô ấy chưa?
青花:说过了,可她说她家人在国外,只能晚上联系。
Qīnghuā: Shuō guò le, kě tā shuō tā jiā rén zài guówài, zhǐ néng wǎnshang liánxì.
Thanh Hoa: Nói rồi, nhưng cô ấy bảo gia đình ở nước ngoài, chỉ có thể gọi buổi tối.
秋香:那你可以去跟老师申请换宿舍呀。
Qiūxiāng: Nà nǐ kěyǐ qù gēn lǎoshī shēnqǐng huàn sùshè ya.
Thu Hương: Thế thì cậu có thể đến xin thầy cô cho đổi ký túc xá mà.
青花:我也在考虑,不过怕老师不同意。
Qīnghuā: Wǒ yě zài kǎolǜ, búguò pà lǎoshī bù tóngyì.
Thanh Hoa: Mình cũng đang suy nghĩ, nhưng sợ thầy cô không đồng ý.
秋香:你可以先写一封申请信,把情况说明白。
Qiūxiāng: Nǐ kěyǐ xiān xiě yì fēng shēnqǐng xìn, bǎ qíngkuàng shuō míngbai.
Thu Hương: Cậu có thể viết một lá đơn xin chuyển phòng, trình bày rõ tình hình trước.
青花:嗯,好主意。我今天晚上就写。
Qīnghuā: Ń, hǎo zhǔyì. Wǒ jīntiān wǎnshang jiù xiě.
Thanh Hoa: Ừ, ý hay đấy. Tối nay mình sẽ viết.
秋香:有需要我可以帮你看看。
Qiūxiāng: Yǒu xūyào wǒ kěyǐ bāng nǐ kànkan.
Thu Hương: Nếu cần thì mình có thể xem giúp cậu.
青花:谢谢你,秋香,你真是太好了!
Qīnghuā: Xièxie nǐ, Qiūxiāng, nǐ zhēnshi tài hǎo le!
Thanh Hoa: Cảm ơn bạn, Thu Hương, bạn thật sự rất tốt với mình!
对话:在超市买东西
Duìhuà: Zài chāoshì mǎi dōngxi
Bài hội thoại: Mua sắm ở siêu thị
青花:秋香,我们去超市买点儿东西吧?
Qīnghuā: Qiūxiāng, wǒmen qù chāoshì mǎi diǎnr dōngxi ba?
Thanh Hoa: Thu Hương, mình đi siêu thị mua chút đồ nhé?
秋香:好啊,你想买什么?
Qiūxiāng: Hǎo a, nǐ xiǎng mǎi shénme?
Thu Hương: Được thôi, cậu muốn mua gì?
青花:我想买点儿水果,还有牛奶和面包。
Qīnghuā: Wǒ xiǎng mǎi diǎnr shuǐguǒ, hái yǒu niúnǎi hé miànbāo.
Thanh Hoa: Mình muốn mua ít hoa quả, với sữa và bánh mì nữa.
秋香:正好我也要买洗发水和洗衣液。
Qiūxiāng: Zhènghǎo wǒ yě yào mǎi xǐfàshuǐ hé xǐyī yè.
Thu Hương: Vừa hay mình cũng cần mua dầu gội với nước giặt.
青花:听说这家超市水果打折呢!
Qīnghuā: Tīngshuō zhè jiā chāoshì shuǐguǒ dǎzhé ne!
Thanh Hoa: Nghe nói siêu thị này đang giảm giá hoa quả đấy!
秋香:真的吗?那我们多买一点儿吧!
Qiūxiāng: Zhēn de ma? Nà wǒmen duō mǎi yìdiǎnr ba!
Thu Hương: Thật không? Thế thì mình mua nhiều một chút nhé!
青花:你要不要买点儿巧克力?
Qīnghuā: Nǐ yào bú yào mǎi diǎnr qiǎokèlì?
Thanh Hoa: Cậu có muốn mua ít sô-cô-la không?
秋香:好啊,我弟弟最喜欢吃巧克力了。
Qiūxiāng: Hǎo a, wǒ dìdi zuì xǐhuān chī qiǎokèlì le.
Thu Hương: Có chứ, em trai mình thích ăn sô-cô-la nhất luôn.
青花:买完东西,我们顺便去喝杯奶茶吧?
Qīnghuā: Mǎi wán dōngxi, wǒmen shùnbiàn qù hē bēi nǎichá ba?
Thanh Hoa: Mua xong đồ mình tiện thể đi uống trà sữa nhé?
秋香:好主意!走吧走吧!
Qiūxiāng: Hǎo zhǔyì! Zǒu ba zǒu ba!
Thu Hương: Ý hay đấy! Đi thôi, đi thôi!
对话:在图书馆学习
Duìhuà: Zài túshūguǎn xuéxí
Bài hội thoại: Học bài ở thư viện
青花:秋香,今天我们去图书馆复习HSK吧?
Qīnghuā: Qiūxiāng, jīntiān wǒmen qù túshūguǎn fùxí HSK ba?
Thanh Hoa: Thu Hương, hôm nay mình đến thư viện ôn HSK nhé?
秋香:好啊,图书馆安静,学习效率高。
Qiūxiāng: Hǎo a, túshūguǎn ānjìng, xuéxí xiàolǜ gāo.
Thu Hương: Ừ được, thư viện yên tĩnh, học hiệu quả hơn.
青花:你准备了哪些资料?
Qīnghuā: Nǐ zhǔnbèi le nǎxiē zīliào?
Thanh Hoa: Cậu đã chuẩn bị tài liệu gì rồi?
秋香:我带了词汇书、练习册,还有听力材料。
Qiūxiāng: Wǒ dài le cíhuì shū, liànxícè, hái yǒu tīnglì cáiliào.
Thu Hương: Mình mang theo sách từ vựng, sách bài tập, và tài liệu nghe nữa.
青花:太棒了!我忘带笔记本了,可以借我一张纸吗?
Qīnghuā: Tài bàng le! Wǒ wàng dài bǐjìběn le, kěyǐ jiè wǒ yì zhāng zhǐ ma?
Thanh Hoa: Tuyệt quá! Mình quên mang sổ rồi, cậu cho mình mượn một tờ giấy được không?
秋香:没问题,给你。
Qiūxiāng: Méi wèntí, gěi nǐ.
Thu Hương: Không vấn đề gì, của cậu đây.
青花:咱们先复习阅读,再练习写作,最后做听力练习,好吗?
Qīnghuā: Zánmen xiān fùxí yuèdú, zài liànxí xiězuò, zuìhòu zuò tīnglì liànxí, hǎo ma?
Thanh Hoa: Mình ôn đọc hiểu trước, rồi luyện viết, cuối cùng làm bài nghe nhé?
秋香:可以,不过我们中间休息一下,喝杯咖啡吧。
Qiūxiāng: Kěyǐ, búguò wǒmen zhōngjiān xiūxi yíxià, hē bēi kāfēi ba.
Thu Hương: Được thôi, nhưng giữa chừng nghỉ một chút, đi uống cà phê nhé.
青花:好主意,我们学习也要劳逸结合。
Qīnghuā: Hǎo zhǔyì, wǒmen xuéxí yě yào láoyì jiéhé.
Thanh Hoa: Ý hay đấy, học cũng phải kết hợp nghỉ ngơi chứ.
出院前的一天
Chūyuàn qián de yì tiān
Một ngày trước khi xuất viện
秋香:青花,我来看你啦!今天感觉怎么样?
Qiūxiāng: Qīnghuā, wǒ lái kàn nǐ la! Jīntiān gǎnjué zěnmeyàng?
Thu Hương: Thanh Hoa, mình đến thăm cậu đây! Hôm nay cảm thấy thế nào rồi?
青花:好多了,医生说明天就可以出院了。
Qīnghuā: Hǎo duō le, yīshēng shuō míngtiān jiù kěyǐ chūyuàn le.
Thanh Hoa: Đỡ nhiều rồi, bác sĩ nói ngày mai có thể xuất viện.
秋香:太好了!那我们明天一起去喝奶茶庆祝一下吧?
Qiūxiāng: Tài hǎo le! Nà wǒmen míngtiān yìqǐ qù hē nǎichá qìngzhù yíxià ba?
Thu Hương: Tuyệt quá! Vậy ngày mai tụi mình cùng đi uống trà sữa ăn mừng nhé?
青花:好主意!不过我还不能吃太甜的东西。
Qīnghuā: Hǎo zhǔyì! Búguò wǒ hái bù néng chī tài tián de dōngxi.
Thanh Hoa: Ý kiến hay đấy! Nhưng mình vẫn chưa thể ăn đồ quá ngọt.
秋香:那我们点无糖的,就喝一点点,医生不会说什么的。
Qiūxiāng: Nà wǒmen diǎn wútáng de, jiù hē yì diǎndiǎn, yīshēng bú huì shuō shénme de.
Thu Hương: Vậy thì tụi mình gọi loại không đường, uống một chút thôi, bác sĩ sẽ không nói gì đâu.
青花:哈哈,你总是这么会哄人开心。
Qīnghuā: Hāhā, nǐ zǒng shì zhème huì hǒngrén kāixīn.
Thanh Hoa: Haha, cậu lúc nào cũng biết cách làm người ta vui.
秋香:谁让我是你最好的朋友呢?
Qiūxiāng: Shéi ràng wǒ shì nǐ zuì hǎo de péngyou ne?
Thu Hương: Vì mình là bạn thân nhất của cậu mà, đúng không?
青花:嗯,有你真好!
Qīnghuā: Ń, yǒu nǐ zhēn hǎo!
Thanh Hoa: Ừ, có cậu thật tốt!
周末一起去看电影
Zhōumò yìqǐ qù kàn diànyǐng
Cuối tuần cùng đi xem phim
秋香:青花,这个周末有空吗?一起去看电影吧!
Qiūxiāng: Qīnghuā, zhège zhōumò yǒu kòng ma? Yìqǐ qù kàn diànyǐng ba!
Thu Hương: Thanh Hoa, cuối tuần này cậu có rảnh không? Cùng đi xem phim nhé!
青花:看什么电影?你已经选好了吗?
Qīnghuā: Kàn shénme diànyǐng? Nǐ yǐjīng xuǎn hǎo le ma?
Thanh Hoa: Xem phim gì vậy? Cậu chọn sẵn rồi à?
秋香:我想看那部新上映的科幻片,听说特别精彩。
Qiūxiāng: Wǒ xiǎng kàn nà bù xīn shàngyìng de kēhuàn piān, tīngshuō tèbié jīngcǎi.
Thu Hương: Mình muốn xem bộ phim khoa học viễn tưởng mới chiếu, nghe nói rất hấp dẫn.
青花:真的吗?我也喜欢科幻片。几点的场次?
Qīnghuā: Zhēn de ma? Wǒ yě xǐhuan kēhuàn piān. Jǐ diǎn de chǎngcì?
Thanh Hoa: Thật hả? Mình cũng thích phim viễn tưởng. Suất chiếu lúc mấy giờ?
秋香:晚上七点半的,你早点过来,我们一起去。
Qiūxiāng: Wǎnshang qī diǎn bàn de, nǐ zǎodiǎn guòlái, wǒmen yìqǐ qù.
Thu Hương: Suất lúc 7 giờ rưỡi tối, cậu đến sớm một chút, rồi mình cùng đi.
青花:好的,那我们看完电影要不要去吃点东西?
Qīnghuā: Hǎo de, nà wǒmen kàn wán diànyǐng yàobuyào qù chī diǎn dōngxi?
Thanh Hoa: Được thôi, vậy sau khi xem xong mình đi ăn chút gì đó nhé?
秋香:当然要啦!我知道一家不错的烧烤店。
Qiūxiāng: Dāngrán yào la! Wǒ zhīdào yì jiā búcuò de shāokǎo diàn.
Thu Hương: Tất nhiên rồi! Mình biết một quán nướng ngon lắm.
青花:太棒了,等不及了!
Qīnghuā: Tài bàng le, děng bù jí le!
Thanh Hoa: Tuyệt quá, mình không thể chờ được nữa rồi!
打算暑假去哪里旅游?
Dǎsuàn shǔjià qù nǎlǐ lǚyóu?
Dự định đi du lịch ở đâu vào dịp hè?
秋香:青花,暑假快到了,你有什么打算吗?
Qiūxiāng: Qīnghuā, shǔjià kuài dào le, nǐ yǒu shénme dǎsuàn ma?
Thu Hương: Thanh Hoa, sắp đến kỳ nghỉ hè rồi, cậu có dự định gì không?
青花:我想去大理或者丽江,听说那边风景特别美。
Qīnghuā: Wǒ xiǎng qù Dàlǐ huòzhě Lìjiāng, tīngshuō nàbiān fēngjǐng tèbié měi.
Thanh Hoa: Mình muốn đi Đại Lý hoặc Lệ Giang, nghe nói phong cảnh ở đó rất đẹp.
秋香:哇,我也一直想去那儿!我们要不要一起去?
Qiūxiāng: Wa, wǒ yě yìzhí xiǎng qù nàr! Wǒmen yàobuyào yìqǐ qù?
Thu Hương: Oa, mình cũng luôn muốn đến đó! Hay tụi mình đi cùng nhau nhé?
青花:当然好啊!我们可以提前订火车票和酒店。
Qīnghuā: Dāngrán hǎo a! Wǒmen kěyǐ tíqián dìng huǒchē piào hé jiǔdiàn.
Thanh Hoa: Tất nhiên là được rồi! Mình có thể đặt vé tàu và khách sạn sớm.
秋香:你喜欢自由行还是跟团游?
Qiūxiāng: Nǐ xǐhuan zìyóuxíng háishì gēntuán yóu?
Thu Hương: Cậu thích du lịch tự túc hay đi theo tour?
青花:我更喜欢自由行,可以自己安排时间和路线。
Qīnghuā: Wǒ gèng xǐhuan zìyóuxíng, kěyǐ zìjǐ ānpái shíjiān hé lùxiàn.
Thanh Hoa: Mình thích đi tự túc hơn, có thể tự sắp xếp thời gian và lịch trình.
秋香:好主意!我们这个周末一起计划一下行程吧。
Qiūxiāng: Hǎo zhǔyì! Wǒmen zhège zhōumò yìqǐ jìhuà yíxià xíngchéng ba.
Thu Hương: Ý hay đấy! Cuối tuần này tụi mình cùng lên kế hoạch chuyến đi nhé.
青花:没问题,我已经开始查资料啦!
Qīnghuā: Méi wèntí, wǒ yǐjīng kāishǐ chá zīliào la!
Thanh Hoa: Không vấn đề gì, mình đã bắt đầu tìm thông tin rồi đó!
可以借我一支笔吗?
Kěyǐ jiè wǒ yì zhī bǐ ma?
Có thể cho mình mượn một cây bút được không?
秋香:青花,你带笔了吗?我忘记带了。
Qiūxiāng: Qīnghuā, nǐ dài bǐ le ma? Wǒ wàngjì dài le.
Thu Hương: Thanh Hoa, cậu mang bút chưa? Mình quên mang mất rồi.
青花:带了,我有两支。你要黑色的还是蓝色的?
Qīnghuā: Dài le, wǒ yǒu liǎng zhī. Nǐ yào hēisè de háishì lánsè de?
Thanh Hoa: Có mang rồi, mình có hai cái. Cậu muốn bút màu đen hay màu xanh?
秋香:黑色的吧,谢谢你。你总是这么细心。
Qiūxiāng: Hēisè de ba, xièxie nǐ. Nǐ zǒng shì zhème xìxīn.
Thu Hương: Cho mình màu đen nhé, cảm ơn cậu. Cậu lúc nào cũng chu đáo thật.
青花:没事儿,朋友之间互相帮忙嘛。
Qīnghuā: Méishìr, péngyǒu zhījiān hùxiāng bāngmáng ma.
Thanh Hoa: Không sao đâu, bạn bè thì nên giúp đỡ nhau mà.
秋香:等一下下课我请你喝奶茶,行不行?
Qiūxiāng: Děng yíxià xiàkè wǒ qǐng nǐ hē nǎichá, xíng bù xíng?
Thu Hương: Lát nữa tan học mình mời cậu uống trà sữa nhé, được không?
青花:哈哈,好啊,不过我喜欢少糖的哦。
Qīnghuā: Hāhā, hǎo a, búguò wǒ xǐhuan shǎo táng de o.
Thanh Hoa: Haha, được chứ, nhưng mình thích loại ít đường nha.
秋香:没问题,记下了!我们下课见!
Qiūxiāng: Méi wèntí, jì xià le! Wǒmen xiàkè jiàn!
Thu Hương: Không vấn đề gì, mình ghi nhớ rồi! Gặp lại sau giờ học nhé!
周末一起去看电影吧
Zhōumò yìqǐ qù kàn diànyǐng ba
Cuối tuần cùng đi xem phim nhé
秋香:青花,这个周末你有空吗?
Qiūxiāng: Qīnghuā, zhège zhōumò nǐ yǒu kòng ma?
Thu Hương: Thanh Hoa, cuối tuần này cậu có rảnh không?
青花:有啊,怎么了?你有什么计划吗?
Qīnghuā: Yǒu a, zěnme le? Nǐ yǒu shénme jìhuà ma?
Thanh Hoa: Có chứ, sao vậy? Cậu có kế hoạch gì à?
秋香:我们一起去看电影吧,新上映了一部喜剧片。
Qiūxiāng: Wǒmen yìqǐ qù kàn diànyǐng ba, xīn shàngyìng le yí bù xǐjù piàn.
Thu Hương: Chúng mình cùng đi xem phim đi, có một bộ phim hài mới ra rạp.
青花:听起来不错,是哪部电影?
Qīnghuā: Tīng qǐlái búcuò, shì nǎ bù diànyǐng?
Thanh Hoa: Nghe hay đấy, là phim gì vậy?
秋香:《开心大冒险》,听说特别搞笑。
Qiūxiāng: “Kāixīn dà màoxiǎn”, tīngshuō tèbié gǎoxiào.
Thu Hương: “Cuộc phiêu lưu vui nhộn”, nghe nói hài lắm luôn.
青花:好啊,那我们几点见?
Qīnghuā: Hǎo a, nà wǒmen jǐ diǎn jiàn?
Thanh Hoa: Được đấy, vậy mấy giờ gặp nhau?
秋香:周六下午两点,在电影院门口见吧。
Qiūxiāng: Zhōuliù xiàwǔ liǎng diǎn, zài diànyǐngyuàn ménkǒu jiàn ba.
Thu Hương: Chiều thứ Bảy hai giờ, gặp nhau trước rạp chiếu phim nhé.
青花:没问题,到时候见!
Qīnghuā: Méi wèntí, dàoshíhòu jiàn!
Thanh Hoa: Không vấn đề gì, hẹn gặp lúc đó nhé!
我们什么时候练习演讲?
Wǒmen shénme shíhòu liànxí yǎnjiǎng?
Chúng ta khi nào luyện tập thuyết trình?
秋香:青花,我们的小组演讲快到了,你准备得怎么样了?
Qiūxiāng: Qīnghuā, wǒmen de xiǎozǔ yǎnjiǎng kuài dào le, nǐ zhǔnbèi de zěnmeyàng le?
Thu Hương: Thanh Hoa, bài thuyết trình nhóm của chúng ta sắp đến rồi, cậu chuẩn bị tới đâu rồi?
青花:我写好了稿子,但是还没怎么练习。
Qīnghuā: Wǒ xiě hǎo le gǎozi, dànshì hái méi zěnme liànxí.
Thanh Hoa: Mình đã viết xong bài rồi, nhưng vẫn chưa luyện tập nhiều.
秋香:我们找个时间一起练习吧,这样会更有信心。
Qiūxiāng: Wǒmen zhǎo gè shíjiān yìqǐ liànxí ba, zhèyàng huì gèng yǒu xìnxīn.
Thu Hương: Mình tìm thời gian luyện tập cùng nhau đi, như vậy sẽ tự tin hơn.
青花:好啊,你明天下午有空吗?
Qīnghuā: Hǎo a, nǐ míngtiān xiàwǔ yǒu kòng ma?
Thanh Hoa: Được thôi, chiều mai cậu có rảnh không?
秋香:有,我三点以后都可以。
Qiūxiāng: Yǒu, wǒ sān diǎn yǐhòu dōu kěyǐ.
Thu Hương: Có chứ, sau ba giờ là mình rảnh.
青花:那我们就约四点在图书馆练习吧。
Qīnghuā: Nà wǒmen jiù yuē sì diǎn zài túshūguǎn liànxí ba.
Thanh Hoa: Vậy thì hẹn nhau bốn giờ ở thư viện để luyện nhé.
秋香:好的,到时候我带上电脑。
Qiūxiāng: Hǎo de, dàoshíhòu wǒ dài shàng diànnǎo.
Thu Hương: Được rồi, lúc đó mình sẽ mang theo máy tính.
青花:太好了,谢谢你!
Qīnghuā: Tài hǎo le, xièxie nǐ!
Thanh Hoa: Tuyệt quá, cảm ơn cậu nhé!
点菜的时候
Diǎn cài de shíhòu
Khi gọi món ăn
秋香:青花,你饿了吗?我们点菜吧。
Qiūxiāng: Qīnghuā, nǐ è le ma? Wǒmen diǎn cài ba.
Thu Hương: Thanh Hoa, cậu đói chưa? Chúng mình gọi món nhé.
青花:好啊,我已经饿坏了。你想吃什么?
Qīnghuā: Hǎo a, wǒ yǐjīng è huài le. Nǐ xiǎng chī shénme?
Thanh Hoa: Được rồi, mình đói lắm rồi. Cậu muốn ăn gì?
秋香:我想吃宫保鸡丁和酸辣汤。
Qiūxiāng: Wǒ xiǎng chī Gōngbǎo jīdīng hé suānlà tāng.
Thu Hương: Mình muốn ăn gà xào cung bảo và canh chua cay.
青花:听起来不错,我想点一份鱼香茄子,再来一碗米饭。
Qīnghuā: Tīng qǐlái búcuò, wǒ xiǎng diǎn yí fèn yúxiāng qiézi, zài lái yì wǎn mǐfàn.
Thanh Hoa: Nghe ngon đấy, mình muốn gọi một phần cà tím sốt cay ngọt, thêm một bát cơm nữa.
秋香:要不要再点个小菜,比如凉拌黄瓜?
Qiūxiāng: Yàobuyào zài diǎn gè xiǎocài, bǐrú liángbàn huángguā?
Thu Hương: Gọi thêm món khai vị nhé, ví dụ như dưa chuột trộn lạnh?
青花:可以啊,那个清爽又开胃。
Qīnghuā: Kěyǐ a, nàge qīngshuǎng yòu kāiwèi.
Thanh Hoa: Được đấy, món đó mát và kích thích vị giác nữa.
秋香:那就这样吧,我去叫服务员。
Qiūxiāng: Nà jiù zhèyàng ba, wǒ qù jiào fúwùyuán.
Thu Hương: Vậy thì gọi thế nhé, để mình gọi phục vụ.
青花:好的,等菜的时候我们先喝点水吧。
Qīnghuā: Hǎo de, děng cài de shíhou wǒmen xiān hē diǎn shuǐ ba.
Thanh Hoa: Được rồi, lúc chờ món thì mình uống nước trước nhé.
买衣服的时候
Mǎi yīfu de shíhòu
Khi đi mua quần áo
秋香:青花,这件裙子怎么样?我觉得颜色挺好看的。
Qiūxiāng: Qīnghuā, zhè jiàn qúnzi zěnmeyàng? Wǒ juéde yánsè tǐng hǎokàn de.
Thu Hương: Thanh Hoa, chiếc váy này thế nào? Mình thấy màu sắc khá đẹp đấy.
青花:嗯,颜色不错,就是款式有点儿老气。
Qīnghuā: Ń, yánsè búcuò, jiùshì kuǎnshì yǒudiǎnr lǎoqì.
Thanh Hoa: Ừm, màu thì đẹp đấy, nhưng kiểu dáng hơi cũ một chút.
秋香:那你觉得这件红色的呢?看起来比较时尚。
Qiūxiāng: Nà nǐ juéde zhè jiàn hóngsè de ne? Kàn qǐlái bǐjiào shíshàng.
Thu Hương: Vậy cậu thấy chiếc màu đỏ này thì sao? Trông có vẻ hợp thời hơn.
青花:这件不错,你试试看吧。
Qīnghuā: Zhè jiàn búcuò, nǐ shìshikan ba.
Thanh Hoa: Chiếc này được đấy, cậu thử mặc thử xem.
秋香:好啊,我去试衣间。你也看看有没有喜欢的。
Qiūxiāng: Hǎo a, wǒ qù shìyījiān. Nǐ yě kànkan yǒu méiyǒu xǐhuān de.
Thu Hương: Được, mình đi thử đồ. Cậu cũng xem thử xem có món nào thích không.
青花:我想找一件适合上班穿的外套。
Qīnghuā: Wǒ xiǎng zhǎo yí jiàn shìhé shàngbān chuān de wàitào.
Thanh Hoa: Mình muốn tìm một chiếc áo khoác phù hợp để mặc đi làm.
秋香:(试完后)怎么样?这件裙子合身吗?
Qiūxiāng: (Shì wán hòu) Zěnmeyàng? Zhè jiàn qúnzi héshēn ma?
Thu Hương: (Thử xong) Thế nào? Chiếc váy này vừa không?
青花:挺合身的,很适合你!买了吧!
Qīnghuā: Tǐng héshēn de, hěn shìhé nǐ! Mǎi le ba!
Thanh Hoa: Rất vừa, rất hợp với cậu đấy! Mua đi!
秋香:那我就听你的,买啦!
Qiūxiāng: Nà wǒ jiù tīng nǐ de, mǎi la!
Thu Hương: Vậy thì mình nghe cậu, mua luôn nhé!
问路
Wèn lù
Hỏi đường
秋香:青花,我迷路了,能不能帮我一下?
Qiūxiāng: Qīnghuā, wǒ mí lù le, néng bùnéng bāng wǒ yíxià?
Thu Hương: Thanh Hoa, mình bị lạc đường rồi, cậu có thể giúp mình một chút được không?
青花:当然可以,你要去哪儿?
Qīnghuā: Dāngrán kěyǐ, nǐ yào qù nǎr?
Thanh Hoa: Dĩ nhiên rồi, cậu muốn đi đâu?
秋香:我要去地铁站,怎么走比较快?
Qiūxiāng: Wǒ yào qù dìtiě zhàn, zěnme zǒu bǐjiào kuài?
Thu Hương: Mình muốn đến ga tàu điện ngầm, đi đường nào nhanh nhất?
青花:你可以先走这条街,然后左转,再走两条街就到了。
Qīnghuā: Nǐ kěyǐ xiān zǒu zhè tiáo jiē, ránhòu zuǒ zhuǎn, zài zǒu liǎng tiáo jiē jiù dào le.
Thanh Hoa: Cậu có thể đi thẳng con phố này, rồi rẽ trái, đi thêm hai con phố nữa là đến.
秋香:谢谢!那我该怎么坐地铁?
Qiūxiāng: Xièxiè! Nà wǒ gāi zěnme zuò dìtiě?
Thu Hương: Cảm ơn cậu! Vậy mình phải đi tàu điện ngầm như thế nào?
青花:你可以坐一号线,坐两站就到。
Qīnghuā: Nǐ kěyǐ zuò yī hào xiàn, zuò liǎng zhàn jiù dào.
Thanh Hoa: Cậu có thể đi tuyến số 1, đi hai trạm là đến.
秋香:太好了!谢谢你,青花!
Qiūxiāng: Tài hǎo le! Xièxiè nǐ, Qīnghuā!
Thu Hương: Tuyệt vời! Cảm ơn cậu, Thanh Hoa!
青花:不客气,祝你好运!
Qīnghuā: Bù kèqi, zhù nǐ hǎo yùn!
Thanh Hoa: Không có gì, chúc cậu may mắn!
计划旅行
Jìhuà lǚxíng
Lên kế hoạch cho chuyến du lịch
秋香:青花,假期到了,我们去旅行吧!
Qiūxiāng: Qīnghuā, jiàqī dào le, wǒmen qù lǚxíng ba!
Thu Hương: Thanh Hoa, kỳ nghỉ đến rồi, chúng ta đi du lịch nhé!
青花:好主意!你想去哪儿?
Qīnghuā: Hǎo zhǔyì! Nǐ xiǎng qù nǎr?
Thanh Hoa: Ý tưởng hay đấy! Cậu muốn đi đâu?
秋香:我想去海边,放松一下。你觉得怎么样?
Qiūxiāng: Wǒ xiǎng qù hǎibiān, fàngsōng yíxià. Nǐ juéde zěnme yàng?
Thu Hương: Mình muốn đi biển, thư giãn một chút. Cậu thấy sao?
青花:我也喜欢海边!不过,我们是坐飞机还是火车?
Qīnghuā: Wǒ yě xǐhuān hǎibiān! Bùguò, wǒmen shì zuò fēijī háishì huǒchē?
Thanh Hoa: Mình cũng thích biển! Nhưng chúng ta đi bằng máy bay hay tàu hỏa?
秋香:我觉得坐飞机快一些,方便。
Qiūxiāng: Wǒ juéde zuò fēijī kuài yìxiē, fāngbiàn.
Thu Hương: Mình nghĩ đi máy bay sẽ nhanh hơn, tiện lợi hơn.
青花:那我们去哪儿的海边呢?
Qīnghuā: Nà wǒmen qù nǎr de hǎibiān ne?
Thanh Hoa: Vậy chúng ta đi biển nào?
秋香:我听说岘港的海边很美,你想去吗?
Qiūxiāng: Wǒ tīng shuō Xiànggǎng de hǎibiān hěn měi, nǐ xiǎng qù ma?
Thu Hương: Mình nghe nói bãi biển Đà Nẵng rất đẹp, cậu muốn đi không?
青花:岘港不错!我听说那里有很美的海滩。
Qīnghuā: Xiànggǎng búcuò! Wǒ tīng shuō nàlǐ yǒu hěn měi de hǎitān.
Thanh Hoa: Đà Nẵng cũng tốt đấy! Mình nghe nói ở đó có những bãi biển rất đẹp.
秋香:那我们就定岘港吧!我们住哪儿呢?
Qiūxiāng: Nà wǒmen jiù dìng Xiànggǎng ba! Wǒmen zhù nǎr ne?
Thu Hương: Vậy chúng ta quyết định Đà Nẵng nhé! Cậu nghĩ chúng ta sẽ ở đâu?
青花:我们可以住海边的酒店,享受海景。
Qīnghuā: Wǒmen kěyǐ zhù hǎibiān de jiǔdiàn, xiǎngshòu hǎi jǐng.
Thanh Hoa: Chúng ta có thể ở khách sạn gần biển, tận hưởng cảnh biển.
秋香:好啊,听起来不错。你觉得什么时候去比较合适?
Qiūxiāng: Hǎo a, tīng qǐlái búcuò. Nǐ juéde shénme shíhòu qù bǐjiào héshì?
Thu Hương: Được rồi, nghe có vẻ ổn đấy. Cậu nghĩ chúng ta nên đi vào lúc nào là hợp lý?
青花:我觉得天气最好是温暖一点的季节,像春天或者秋天。
Qīnghuā: Wǒ juéde tiānqì zuì hǎo shì wēnnuǎn yìdiǎn de jìjié, xiàng chūntiān huòzhě qiūtiān.
Thanh Hoa: Mình nghĩ thời tiết nên là mùa ấm áp một chút, như mùa xuân hoặc mùa thu.
秋香:那我们就选秋天吧!秋天的岘港一定很美。
Qiūxiāng: Nà wǒmen jiù xuǎn qiūtiān ba! Qiūtiān de Xiànggǎng yídìng hěn měi.
Thu Hương: Vậy chúng ta chọn mùa thu nhé! Mùa thu ở Đà Nẵng chắc chắn sẽ rất đẹp.
青花:好的,那我们计划一下行程吧。
Qīnghuā: Hǎo de, nà wǒmen jìhuà yíxià xíngchéng ba.
Thanh Hoa: Được rồi, vậy chúng ta lên kế hoạch hành trình nhé.
秋香:我们可以去参观一些有名的景点,像龙山寺、五行山,还有海滩。
Qiūxiāng: Wǒmen kěyǐ qù cānguān yìxiē yǒumíng de jǐngdiǎn, xiàng Lóngshān sì, Wǔxíng shān, hái yǒu hǎitān.
Thu Hương: Chúng ta có thể tham quan những địa điểm nổi tiếng, như chùa Long Sơn, Ngũ Hành Sơn, và các bãi biển.
青花:这些地方我都去过,真的很美。你还想做些什么?
Qīnghuā: Zhèxiē dìfāng wǒ dōu qù guò, zhēn de hěn měi. Nǐ hái xiǎng zuò xiē shénme?
Thanh Hoa: Mình đã đi qua những nơi này rồi, thật sự rất đẹp. Cậu còn muốn làm gì nữa không?
秋香:我们可以去海边游泳,或者坐船环岛。
Qiūxiāng: Wǒmen kěyǐ qù hǎibiān yóuyǒng, huòzhě zuò chuán huándǎo.
Thu Hương: Chúng ta có thể đi bơi ở biển, hoặc đi tàu quanh đảo.
青花:听起来很有趣!那就这么定了。
Qīnghuā: Tīng qǐlái hěn yǒuqù! Nà jiù zhème dìng le.
Thanh Hoa: Nghe có vẻ rất thú vị! Vậy chúng ta quyết định như vậy nhé.
秋香:太好了,期待我们的旅行!
Qiūxiāng: Tài hǎo le, qídài wǒmen de lǚxíng!
Thu Hương: Tuyệt vời, mình rất mong chờ chuyến du lịch của chúng ta!
Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
| STT | Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung | Mẫu câu tiếng Trung |
|---|---|---|
| 1 | 太...了 | 明天又是周末,太高兴了! Míngtiān yòu shì zhōumò, tài gāoxing le! (Ngày mai lại là cuối tuần rồi, vui quá!) |
| 2 | Động từ trùng điệp | 周末可以好好儿玩儿玩儿,你不喜欢吗?在宿舍里看看电视,洗洗衣服,做做作业,睡睡觉... Zhōumò kěyĩ hãohāor wánr wánr, nĩ bù xīhuan ma? Zài sùshěli kankan diànshi, xixī yīfú, zuòzuò zuòyè, shuishui jiào... (Cuối tua |
| 3 | Trạng ngữ địa điểm | 懒觉... Lănjiào... (Ngủ nướng...) |
| 4 | (是)A还是B | 你们一般坐公共汽车还是打车?Nimen yibān zuò gōnggòng qìchẽ háishi dặchẽ? (Các bạn thường đi xe buýt hay đi taxi?) |
| 5 | 就是 | 我最喜欢吃的就是饺子。Wō zui xihuan chỉ de jiù shì jiǎozi. (Tôi thích ăn nhất là sủi cảo.) |
| 6 | 会(1) | 你们会包吗?Nimen hui bão ma? (Các bạn biết gói không?) |
| 7 | Liệt kê: “A啦,B啦,啦......” | 过生日啦,过节啦,来客人啦,一般都包饺子吃。Guò shēngrì la, guòjié la, lái kèrén la, yìbān dōu bão jiǎozi chĩ. (Nào là sinh nhật, nào là ngày lễ, nào là có khách, thường thì đều gói sủi cảo ăn.) |
| 8 | 得(děi) | 做馅儿就得花很多时间呢。Zuò xiànr jiù děi hua hěn duō shíjiān ne. (Làm nhân bánh thì tốn rất nhiều thời gian。) |
| 9 | Câu hỏi tu từ (1):“不是......吗” | 超市不是有速冻饺子吗? Chāoshi bú shì yõu sùdòng jiāozi ma? (Chẳng phải siêu thị có bán sủi cảo đông lạnh sao?) |
| 10 | 如果...(的话),就... | 如果想吃的话,就去买一袋。Rúguō xiǎng chỉ de huà, jiù qù mãi yí dài. (Nếu muốn ăn thì đi mua một túi。) |
| 11 | 了(1) | 现在已经习惯了。Xiànzài yijīng xíguàn le. (Bây giờ đã quen rồi。) |
| 12 | 还 | 不好意思,这还没习惯。Bù hǎoyisi, zhè hái méi xíguàn. (Xin lỗi, vẫn chưa quen。) |
| 13 | “就”和“才” | 有时候夜里两点钟才睡。You shihou yèlĩ liǎng diǎn zhōng cái shui. (Đôi khi 2 giờ đêm mới ngủ。) |
| 14 | Cách diễn đạt tuổi | 那时候您多大年纪? Nà shíhou nín duō dà niánjì? (Lúc đó bạn bao nhiêu tuổi?) |
1. 太…了 (tài...le):
今天太热了!Jīntiān tài rè le! (Hôm nay nóng quá!)
他跑得太快了!Tā pǎo de tài kuài le! (Anh ấy chạy nhanh quá!)
2. Động từ trùng điệp:
回家看看父母,聊聊家常。Huíjiā kànkan fùmǔ, liáoliao jiācháng. (Về nhà thăm bố mẹ, trò chuyện chuyện nhà.)
放假了可以玩玩游戏,看看电影。Fàngjià le kěyǐ wánwan yóuxì, kànkan diànyǐng. (Nghỉ lễ rồi có thể chơi game, xem phim.)
3. Trạng ngữ địa điểm:
在图书馆学习很安静。Zài túshūguǎn xuéxí hěn ānjìng. (Học ở thư viện thì rất yên tĩnh.)
在家里看书最舒服。Zài jiālǐ kànshū zuì shūfu. (Đọc sách ở nhà là thoải mái nhất.)
4. (是)A还是B:
你想喝咖啡还是茶?Nǐ xiǎng hē kāfēi háishi chá? (Bạn muốn uống cà phê hay trà?)
明天你坐火车还是开车?Míngtiān nǐ zuò huǒchē háishi kāichē? (Ngày mai bạn đi tàu hay lái xe?)
5. 就是:
他就是我说的那个朋友。Tā jiù shì wǒ shuō de nàge péngyou. (Anh ấy chính là người bạn mà tôi nói đến.)
我最喜欢的颜色就是蓝色。Wǒ zuì xǐhuan de yánsè jiù shì lánsè. (Màu tôi thích nhất chính là màu xanh.)
6. 会 (năng lực):
你会说汉语吗?Nǐ huì shuō Hànyǔ ma? (Bạn biết nói tiếng Trung không?)
他会游泳。Tā huì yóuyǒng. (Anh ấy biết bơi.)
7. Liệt kê “A啦,B啦,C啦……”:
买衣服啦,吃饭啦,看电影啦,我们玩了一整天!Mǎi yīfu la, chīfàn la, kàn diànyǐng la, wǒmen wán le yì zhěng tiān! (Nào là mua đồ, ăn uống, xem phim, chúng tôi chơi cả ngày!)
放学啦,做作业啦,玩游戏啦,时间很快就过去了。Fàngxué la, zuò zuòyè la, wán yóuxì la, shíjiān hěn kuài jiù guòqù le.
8. 得 (děi):
你得早点儿睡觉。Nǐ děi zǎodiǎnr shuìjiào. (Bạn phải đi ngủ sớm một chút.)
要去旅游,得提前订票。Yào qù lǚyóu, děi tíqián dìng piào. (Muốn đi du lịch thì phải đặt vé trước.)
9. Câu hỏi tu từ: “不是……吗?”
你不是说今天不来吗?Nǐ bú shì shuō jīntiān bù lái ma? (Chẳng phải bạn nói hôm nay không đến sao?)
这不是你最喜欢的菜吗?Zhè bú shì nǐ zuì xǐhuān de cài ma? (Đây chẳng phải món bạn thích nhất sao?)
10. 如果…(的话),就…
如果你有时间的话,就来我家玩吧。Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān de huà, jiù lái wǒ jiā wán ba.
如果明天下雨,我们就不去爬山了。Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù páshān le.
11. 了 (đã xảy ra):
他已经回家了。Tā yǐjīng huí jiā le. (Anh ấy đã về nhà rồi.)
我学了一年汉语了。Wǒ xué le yì nián Hànyǔ le. (Tôi đã học tiếng Trung được một năm rồi.)
12. 还 (vẫn):
我还没吃饭呢。Wǒ hái méi chīfàn ne. (Tôi vẫn chưa ăn cơm.)
他还在上班。Tā hái zài shàngbān. (Anh ấy vẫn đang làm việc.)
13. “就”和“才”:
他八点就来了。Tā bā diǎn jiù lái le. (Anh ấy đến từ 8 giờ rồi.)
她十二点才吃饭。Tā shí’èr diǎn cái chīfàn. (Cô ấy mãi đến 12 giờ mới ăn.)
14. Cách diễn đạt tuổi:
你今年多大?Nǐ jīnnián duō dà? (Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?)
他那时候才五岁。Tā nà shíhou cái wǔ suì. (Hồi đó anh ấy mới 5 tuổi.)
Cấu trúc câu: Tính từ + 死了 sǐ le
Ý nghĩa: Nhấn mạnh mức độ rất cao, thường dùng để diễn đạt cảm xúc mạnh, đặc biệt trong khẩu ngữ.
Dịch sang tiếng Việt có thể là: ...chết mất, ...dã man, ...quá trời, ...vãi luôn...
Ví dụ minh họa:
人太多,挤死了。
rén tài duō, jǐ sǐ le.
→ Người đông quá, chen chết mất!
今天零下十度,冷死了。
jīn tiān líng xià shí dù, lěng sǐ le.
→ Hôm nay âm 10 độ, lạnh chết luôn!
今天真忙,忙死了。
jīn tiān zhēn máng, máng sǐ le.
→ Hôm nay thật sự bận, bận chết đi được!
他一整天说个不停,烦死了。
tā yì zhěng tiān shuō gè bù tíng, fán sǐ le.
→ Anh ta cả ngày nói không ngừng, phiền chết mất!
这道题太难了,难死我了。
zhè dào tí tài nán le, nán sǐ wǒ le.
→ Câu này khó quá, khó chết tôi rồi!
昨天走了十公里,累死了。
zuó tiān zǒu le shí gōng lǐ, lèi sǐ le.
→ Hôm qua đi bộ 10 cây số, mệt chết luôn!
这么晚才回家,吓死我了!
zhè me wǎn cái huí jiā, xià sǐ wǒ le!
→ Khuya thế này mới về nhà, sợ chết khiếp!
这孩子太调皮了,气死我了!
zhè hái zi tài tiáo pí le, qì sǐ wǒ le!
→ Đứa bé này nghịch quá, tức chết tôi mất!
昨天看了一个恐怖片,吓死我了!
zuó tiān kàn le yí gè kǒng bù piàn, xià sǐ wǒ le!
→ Hôm qua xem phim kinh dị, sợ chết đi được!
他开玩笑的时候太夸张了,笑死我了!
tā kāi wán xiào de shí hòu tài kuā zhāng le, xiào sǐ wǒ le!
→ Khi anh ta đùa thì phóng đại quá, cười chết tôi rồi!
这么多作业,写死我了。
zhè me duō zuò yè, xiě sǐ wǒ le.
→ Bài tập nhiều quá, viết chết tôi mất!
昨天加班到凌晨两点,累死我了。
zuó tiān jiā bān dào líng chén liǎng diǎn, lèi sǐ wǒ le.
→ Hôm qua tăng ca tới 2 giờ sáng, mệt chết tôi rồi!
这件衣服贵死了,我才不要买。
zhè jiàn yī fú guì sǐ le, wǒ cái bù yào mǎi.
→ Bộ quần áo này đắt chết đi được, tôi không mua đâu!
他唱歌难听死了。
tā chàng gē nán tīng sǐ le.
→ Anh ta hát dở chết luôn!
这狗太可爱了,萌死我了!
zhè gǒu tài kě ài le, méng sǐ wǒ le!
→ Con chó này dễ thương muốn xỉu, dễ thương chết mất!
他每次都这么慢,急死我了!
tā měi cì dōu zhè me màn, jí sǐ wǒ le!
→ Lần nào anh ta cũng chậm vậy, sốt ruột chết tôi rồi!
昨晚的聚会无聊死了。
zuó wǎn de jù huì wú liáo sǐ le.
→ Buổi tụ họp tối qua chán chết luôn!
这个笑话好笑死了!
zhè ge xiào huà hǎo xiào sǐ le!
→ Truyện cười này buồn cười chết mất!
那个老师凶死了,我都不敢问问题。
nà ge lǎo shī xiōng sǐ le, wǒ dōu bù gǎn wèn wèn tí.
→ Cô giáo đó dữ quá trời, tôi không dám hỏi luôn!
今天天气闷死了。
jīn tiān tiān qì mèn sǐ le.
→ Thời tiết hôm nay oi bức chết người!
你穿得这么漂亮,羡慕死我了!
nǐ chuān de zhè me piào liang, xiàn mù sǐ wǒ le!
→ Bạn mặc đẹp quá, gato chết mất!
他每天都在晒幸福,甜死我了!
tā měi tiān dōu zài shài xìng fú, tián sǐ wǒ le!
→ Anh ấy ngày nào cũng khoe hạnh phúc, ngọt chết tôi luôn!
考试这么多内容,背死我了!
kǎo shì zhè me duō nèi róng, bèi sǐ wǒ le!
→ Kỳ thi nhiều nội dung quá, học thuộc chết luôn!
他一开口就批评人,烦死我了。
tā yì kāi kǒu jiù pī píng rén, fán sǐ wǒ le.
→ Anh ta cứ mở miệng ra là phê bình người khác, phiền chết tôi rồi!
他这个人自恋死了。
tā zhè ge rén zì liàn sǐ le.
→ Người này tự luyến chết đi được!
今晚的菜辣死了,我的嘴都麻了。
jīn wǎn de cài là sǐ le, wǒ de zuǐ dōu má le.
→ Món ăn tối nay cay chết luôn, miệng tôi tê hết rồi.
他最近瘦死了,肯定压力很大。
tā zuì jìn shòu sǐ le, kěn dìng yā lì hěn dà.
→ Dạo này anh ấy ốm nhom luôn, chắc là áp lực lắm.
你房间乱死了,快收拾一下!
nǐ fáng jiān luàn sǐ le, kuài shōu shi yí xià!
→ Phòng bạn bừa bãi chết đi được, dọn dẹp ngay đi!
昨天被蚊子咬死了,根本没睡好。
zuó tiān bèi wén zi yǎo sǐ le, gēn běn méi shuì hǎo.
→ Hôm qua bị muỗi đốt chết luôn, không ngủ ngon gì cả.
今天天气热死了,我快中暑了。
jīn tiān tiān qì rè sǐ le, wǒ kuài zhòng shǔ le.
→ Trời hôm nay nóng chết mất, tôi sắp bị sốc nhiệt rồi!
这条裙子漂亮死了,太适合你了!
zhè tiáo qún zi piào liang sǐ le, tài shì hé nǐ le!
→ Cái váy này đẹp mê ly, quá hợp với bạn luôn!
他每次讲话都慢死了,真想快进。
tā měi cì jiǎng huà dōu màn sǐ le, zhēn xiǎng kuài jìn.
→ Anh ấy nói chuyện lúc nào cũng chậm như rùa, muốn bấm tua luôn.
昨天考试,紧张死我了。
zuó tiān kǎo shì, jǐn zhāng sǐ wǒ le.
→ Hôm qua thi, căng thẳng chết tôi luôn!
这家店的甜品甜死了,吃一口就够了。
zhè jiā diàn de tián pǐn tián sǐ le, chī yí kǒu jiù gòu le.
→ Đồ ngọt ở tiệm này ngọt lịm tim, ăn một miếng là đủ rồi!
他太傲慢了,讨厌死了!
tā tài ào màn le, tǎo yàn sǐ le!
→ Anh ta kiêu ngạo quá đáng, ghét chết luôn!
她每次都那么拖拉,急死我了。
tā měi cì dōu nà me tuō lā, jí sǐ wǒ le.
→ Cô ấy lần nào cũng lề mề, sốt ruột chết tôi.
你这么一说,我感动死了!
nǐ zhè me yì shuō, wǒ gǎn dòng sǐ le!
→ Nghe bạn nói vậy, tôi cảm động muốn khóc luôn!
那个视频感人死了,我都哭了。
nà gè shì pín gǎn rén sǐ le, wǒ dōu kū le.
→ Video đó cảm động dã man, tôi khóc luôn rồi.
昨天走错路,烦死我了。
zuó tiān zǒu cuò lù, fán sǐ wǒ le.
→ Hôm qua đi nhầm đường, bực chết đi được.
他刚才摔倒的样子,笑死我了!
tā gāng cái shuāi dǎo de yàng zi, xiào sǐ wǒ le!
→ Lúc nãy anh ấy té ngã nhìn buồn cười chết đi được!
她穿高跟鞋走得慢死了。
tā chuān gāo gēn xié zǒu de màn sǐ le.
→ Cô ấy mang giày cao gót đi chậm như rùa!
被老板骂了一顿,尴尬死了。
bèi lǎo bǎn mà le yí dùn, gān gà sǐ le.
→ Bị sếp mắng một trận, ngại chết mất!
这颜色土死了,我才不要穿。
zhè yán sè tǔ sǐ le, wǒ cái bù yào chuān.
→ Màu này quê mùa chết đi được, tôi không mặc đâu!
她唱歌甜死了,像天使一样!
tā chàng gē tián sǐ le, xiàng tiān shǐ yí yàng!
→ Giọng hát cô ấy ngọt ngào chết đi được, như thiên thần vậy!
昨晚梦见鬼,吓死我了!
zuó wǎn mèng jiàn guǐ, xià sǐ wǒ le!
→ Tối qua mơ thấy ma, sợ chết tôi rồi!
老师布置了十篇作文,累死我了。
lǎo shī bù zhì le shí piān zuò wén, lèi sǐ wǒ le.
→ Cô giáo giao tận 10 bài văn, mệt chết tôi luôn!
这地方闷热死了,一点风都没有。
zhè dì fāng mēn rè sǐ le, yì diǎn fēng dōu méi yǒu.
→ Nơi này nóng ngột ngạt chết luôn, không có tí gió nào!
今天的电影无聊死了,早知道不去看了。
jīn tiān de diàn yǐng wú liáo sǐ le, zǎo zhī dào bù qù kàn le.
→ Bộ phim hôm nay chán muốn ngủ, biết vậy đã không đi xem.
他穿那件花衬衫丑死了。
tā chuān nà jiàn huā chèn shān chǒu sǐ le.
→ Anh ta mặc cái áo sơ mi hoa đó xấu chết đi được!
她说话声音大死了,整个楼都听见了。
tā shuō huà shēng yīn dà sǐ le, zhěng gè lóu dōu tīng jiàn le.
→ Giọng cô ấy to vãi, cả toà nhà đều nghe thấy!
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân
Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Last edited: