• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho

Tài liệu học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho là nội dung giáo án bài giảng mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK TIENGTRUNGHSK THANHXUANHSK Chinese MasterEdu Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 tại Hà Nội. Đây là một trong những tài liệu giảng dạy tiếng Trung Quốc mỗi ngày của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Giáo dục & Đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU Chinese Master Education Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm;

Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho


Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân

Học tiếng Trung theo chủ đề Bây giờ Tôi quen rồi

Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi

Học tiếng Trung theo chủ đề Đến chơi

Học tiếng Trung theo chủ đề Cuối Tuần này bạn làm gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn thích cái màu gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đến Thư viện mượn sách

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn đang làm gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá lạnh

Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người

Học tiếng Trung theo chủ đề Bao nhiêu tiền một chai

Học tiếng Trung theo chủ đề Số điện thoại của bạn là bao nhiêu

Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai bạn lên lớp không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bây giờ mấy giờ rồi

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ở phía trước Đại học Hà Nội

Học tiếng Trung theo chủ đề Thư viện ở đâu

Học tiếng Trung theo chủ đề Kia là sách của bạn phải không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bạn là người Nước nào

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Xin chào

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho


Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề


STTTiếng TrungPhiên âmLoại từTiếng Việt
1生气shēng qìĐộng từbực, tức giận
2好像hǎoxiàngĐộng từhình như
3脸色liǎnsèDanh từsắc mặt
4熬夜áo yèĐộng từthức đêm, thức khuya
5jīnDanh từnửa kg
6白酒báijiǔDanh từrượu trắng
7tóuDanh từđầu
8téngTính từđau
9fēngTính từđiên
10zuìTính từ / Động từsay, say rượu
11Động từnhổ ra, nôn ra
12fànDanh từcơm
13热情rèqíngTính từnhiệt tình
14不停bù tíngPhó từkhông ngừng
15deTrợ từtrợ từ
16dàoĐộng từrót, đổ
17jiǔDanh từrượu
18有的yǒudeĐại từmột số
19请客qǐng kèĐộng từmời khách, đãi khách
20劝酒quàn jiǔĐộng từép rượu, chuốc rượu
21Tính từkhát
22bāngĐộng từgiúp đỡ
23bēiDanh từcốc, chén
24kùnTính từbuồn ngủ
25继续jìxùĐộng từtiếp tục

Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề

我喝了一升葡萄酒 (Wǒ hēle yī shēng pútáojiǔ) - TÔI ĐÃ UỐNG MỘT LÍT RƯỢU VANG NHO

青花:秋香,你怎么还在睡觉?阮明武问,你怎么没去上课?
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ zěnme hái zài shuìjiào? Ruǎnmíngwǔ wèn, nǐ zěnme méi qù shàngkè?
Thanh Hoa: Thu Hương, sao bạn vẫn còn đang ngủ? Thầy Nguyễn Minh Vũ hỏi, sao bạn không đi học?

秋香:真不好意思。阮明武生气了吗?
Qiūxiāng: Zhēn bù hǎoyìsi. Ruǎnmíngwǔ shēngqì le ma?
Thu Hương: Thật ngại quá. Thầy Nguyễn Minh Vũ có giận không?

青花:好像没有生气。你的脸色不太好,昨天晚上又熬夜了吗?
Qīnghuā: Hǎoxiàng méiyǒu shēngqì. Nǐ de liǎnsè bù tài hǎo, zuótiān wǎnshàng yòu áoyè le ma?
Thanh Hoa: Có vẻ không giận. Sắc mặt bạn không được tốt lắm, tối qua lại thức khuya à?

秋香:没有。不过,我喝了一升葡萄酒,头很疼。
Qiūxiāng: Méiyǒu. Bùguò, wǒ hēle yī shēng pútáojiǔ, tóu hěn téng.
Thu Hương: Không. Nhưng mà, tôi đã uống một lít rượu vang nho, đầu rất đau.

青花:一升?你疯了?
Qīnghuā: Yī shēng? Nǐ fēngle?
Thanh Hoa: Một lít? Bạn điên rồi à?

秋香:没疯,不过,醉了,也吐了。
Qiūxiāng: Méi fēng, bùguò, zuìle, yě tùle.
Thu Hương: Không điên, nhưng mà, say rồi, cũng nôn rồi.

青花:你怎么喝那么多酒呢?
Qīnghuā: Nǐ zěnme hē nàme duō jiǔ ne?
Thanh Hoa: Sao bạn uống nhiều rượu như vậy?

秋香:昨天我去一个中国朋友家吃饭,他们太热情了,一直不停地给我倒酒。
Qiūxiāng: Zuótiān wǒ qù yīgè zhōngguó péngyǒu jiā chīfàn, tāmen tài rèqíngle, yīzhí bù tíng de gěi wǒ dào jiǔ.
Thu Hương: Hôm qua tôi đến nhà một người bạn Trung Quốc ăn cơm, họ quá nhiệt tình, liên tục không ngừng rót rượu cho tôi.

青花:有的中国人请客的时候喜欢劝酒,你不知道吗?
Qīnghuā: Yǒu de zhōngguó rén qǐngkè de shíhòu xǐhuān quàn jiǔ, nǐ bù zhīdào ma?
Thanh Hoa: Có một số người Trung Quốc khi mời khách thích mời rượu, bạn không biết sao?

秋香:现在我知道了。哎呀,我很渴,你帮我倒杯水,好吗?
Qiūxiāng: Xiànzài wǒ zhīdào le. Āiyā, wǒ hěn kě, nǐ bāng wǒ dào bēi shuǐ, hǎo ma?
Thu Hương: Bây giờ tôi biết rồi. Ôi, tôi rất khát, bạn giúp tôi rót ly nước được không?

青花:好的。你好像还很困,继续睡吧!
Qīnghuā: Hǎo de. Nǐ hǎoxiàng hái hěn kùn, jìxù shuì ba!
Thanh Hoa: Được. Bạn có vẻ còn rất buồn ngủ, tiếp tục ngủ đi!

我参加了中文演讲比赛
Wǒ cānjiā le Zhōngwén yǎnjiǎng bǐsài
Tôi đã tham gia cuộc thi hùng biện tiếng Trung


青花:秋香,你昨天去哪儿了?我找了你一整天都没找到。
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ zuótiān qù nǎr le? Wǒ zhǎo le nǐ yì zhěng tiān dōu méi zhǎodào.
Thanh Hoa: Thu Hương, hôm qua bạn đi đâu vậy? Mình tìm bạn cả ngày mà không thấy.

秋香:唉,别提了,我跟阮明武老师一起去参加一个中文演讲比赛了。
Qiūxiāng: Āi, bié tí le, wǒ gēn Ruǎn Míngwǔ lǎoshī yìqǐ qù cānjiā yí gè Zhōngwén yǎnjiǎng bǐsài le.
Thu Hương: Ôi, đừng nhắc nữa, mình cùng thầy Nguyễn Minh Vũ đi tham gia một cuộc thi hùng biện tiếng Trung.

青花:哇,真的吗?那你讲得怎么样?
Qīnghuā: Wa, zhēn de ma? Nà nǐ jiǎng de zěnmeyàng?
Thanh Hoa: Wow, thật à? Thế bạn thuyết trình thế nào?

秋香:紧张死了!不过还好,我准备得比较充分,最后得了第二名。
Qiūxiāng: Jǐnzhāng sǐ le! Bùguò hái hǎo, wǒ zhǔnbèi de bǐjiào chōngfèn, zuìhòu dé le dì èr míng.
Thu Hương: Hồi hộp muốn chết! Nhưng cũng may, mình chuẩn bị khá kỹ nên cuối cùng được giải nhì.

青花:哇塞!太厉害了!阮明武老师肯定很为你骄傲吧?
Qīnghuā: Wāsāi! Tài lìhài le! Ruǎn Míngwǔ lǎoshī kěndìng hěn wèi nǐ jiāo'ào ba?
Thanh Hoa: Trời ơi! Giỏi quá rồi! Thầy Nguyễn Minh Vũ chắc hẳn rất tự hào về bạn nhỉ?

秋香:他笑着点头,说:“你进步很大!”
Qiūxiāng: Tā xiàozhe diǎntóu, shuō: “Nǐ jìnbù hěn dà!”
Thu Hương: Thầy gật đầu cười và nói: “Em tiến bộ rất nhiều!”

青花:看来你最近真是下了不少功夫!改天教教我怎么准备演讲吧!
Qīnghuā: Kànlái nǐ zuìjìn zhēnshi xià le bù shǎo gōngfū! Gǎitiān jiāo jiāo wǒ zěnme zhǔnbèi yǎnjiǎng ba!
Thanh Hoa: Xem ra dạo này bạn bỏ công sức ra không ít rồi! Hôm nào chỉ mình cách chuẩn bị bài thuyết trình nhé!

秋香:没问题,我还有笔记,到时候一起看!
Qiūxiāng: Méi wèntí, wǒ hái yǒu bǐjì, dào shíhou yìqǐ kàn!
Thu Hương: Không vấn đề gì, mình còn có cả ghi chép, khi nào rảnh cùng xem nhé!

我学会了做中国菜
Wǒ xué huì le zuò Zhōngguó cài
Tôi đã học làm món ăn Trung Quốc


青花:秋香,你最近学做饭了吗?
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ zuìjìn xué zuò fàn le ma?
Thanh Hoa: Thu Hương, dạo này bạn có học nấu ăn không?

秋香:有啊!我最近学会了做一些简单的中国菜。
Qiūxiāng: Yǒu a! Wǒ zuìjìn xué huì le zuò yīxiē jiǎndān de Zhōngguó cài.
Thu Hương: Có chứ! Dạo này mình đã học làm một số món ăn Trung Quốc đơn giản.

青花:哇,太棒了!做了哪些菜?
Qīnghuā: Wa, tài bàng le! Zuò le nǎxiē cài?
Thanh Hoa: Wow, tuyệt vời quá! Bạn đã làm những món nào?

秋香:我做了宫保鸡丁和麻婆豆腐,还有炒面。
Qiūxiāng: Wǒ zuò le gōngbǎo jīdīng hé mápó dòufu, hái yǒu chǎo miàn.
Thu Hương: Mình đã làm món gà xào củ sả (宫保鸡丁), đậu hủ Tứ Xuyên (麻婆豆腐), và cả mì xào nữa.

青花:听起来好好吃啊!怎么做的?
Qīnghuā: Tīng qǐlái hǎo hǎo chī a! Zěnme zuò de?
Thanh Hoa: Nghe có vẻ ngon quá! Bạn làm như thế nào?

秋香:其实挺简单的。我先切好食材,然后用一些简单的调味料,比如酱油、辣椒和蒜。
Qiūxiāng: Qíshí tǐng jiǎndān de. Wǒ xiān qiē hǎo shícái, ránhòu yòng yīxiē jiǎndān de tiáowèi liào, bǐrú jiàngyóu, làjiāo hé suàn.
Thu Hương: Thực ra khá đơn giản. Mình cắt sẵn nguyên liệu, rồi dùng một số gia vị đơn giản như xì dầu, ớt và tỏi.

青花:那你做的宫保鸡丁怎么样?
Qīnghuā: Nà nǐ zuò de gōngbǎo jīdīng zěnme yàng?
Thanh Hoa: Vậy món gà xào củ sả bạn làm thế nào?

秋香:味道不错!虽然不像餐馆做得那么专业,但是也很美味。
Qiūxiāng: Wèidào bùcuò! Suīrán bùxiàng cānguǎn zuò de nàme zhuānyè, dànshì yě hěn měiwèi.
Thu Hương: Mùi vị khá ổn! Mặc dù không chuyên nghiệp như ở nhà hàng, nhưng cũng rất ngon.

青花:太厉害了!有机会一定要教我做做看!
Qīnghuā: Tài lìhài le! Yǒu jīhuì yídìng yào jiāo wǒ zuò zuò kàn!
Thanh Hoa: Giỏi quá! Có cơ hội nhất định phải chỉ mình làm thử mới được!

秋香:没问题!我一定教你!
Qiūxiāng: Méi wèntí! Wǒ yídìng jiāo nǐ!
Thu Hương: Không vấn đề gì! Mình nhất định sẽ chỉ bạn!

购物准备节日
Gòuwù zhǔnbèi jiérì
Chuẩn bị mua sắm cho dịp lễ


青花:秋香,你知道吗?中秋节快到了!你准备好过节了吗?
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ zhīdào ma? Zhōngqiūjié kuài dào le! Nǐ zhǔnbèi hǎo guò jié le ma?
Thanh Hoa: Thu Hương, bạn biết không? Tết Trung Thu sắp đến rồi! Bạn đã chuẩn bị để đón lễ chưa?

秋香:啊,快到了!我还没有准备好,得赶紧去买一些东西。
Qiūxiāng: Ā, kuài dào le! Wǒ hái méiyǒu zhǔnbèi hǎo, děi gǎnjǐn qù mǎi yīxiē dōngxi.
Thu Hương: À, sắp rồi! Mình vẫn chưa chuẩn bị xong, phải nhanh chóng đi mua sắm một vài thứ.

青花:你打算买些什么呢?
Qīnghuā: Nǐ dǎsuàn mǎi xiē shénme ne?
Thanh Hoa: Bạn định mua những gì?

秋香:我打算买月饼、茶叶、还有一些水果。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn mǎi yuèbǐng, cháyè, hái yǒu yīxiē shuǐguǒ.
Thu Hương: Mình định mua bánh trung thu, trà, và một ít trái cây.

青花:我也想买月饼。不过,今年的月饼种类很多,有哪些你推荐的呢?
Qīnghuā: Wǒ yě xiǎng mǎi yuèbǐng. Bùguò, jīnnián de yuèbǐng zhǒnglèi hěn duō, yǒu nǎxiē nǐ tuījiàn de ne?
Thanh Hoa: Mình cũng muốn mua bánh trung thu. Nhưng mà năm nay có rất nhiều loại bánh, bạn có loại nào gợi ý không?

秋香:我最喜欢吃豆沙月饼,还有五仁月饼。你喜欢哪种?
Qiūxiāng: Wǒ zuì xǐhuān chī dòushā yuèbǐng, hái yǒu wǔrén yuèbǐng. Nǐ xǐhuān nǎ zhǒng?
Thu Hương: Mình thích nhất là bánh trung thu nhân đậu đỏ và bánh nhân ngũ hạt. Còn bạn thích loại nào?

青花:我也喜欢豆沙的。对了,你打算在哪里买这些东西?
Qīnghuā: Wǒ yě xǐhuān dòushā de. Duìle, nǐ dǎsuàn zài nǎlǐ mǎi zhèxiē dōngxi?
Thanh Hoa: Mình cũng thích bánh đậu đỏ. À, bạn định mua những thứ này ở đâu?

秋香:我打算去超市,还有一些小店。你呢?
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn qù chāoshì, hái yǒu yīxiē xiǎo diàn. Nǐ ne?
Thu Hương: Mình định đi siêu thị và vài cửa hàng nhỏ. Còn bạn?

青花:我也是!这个时候超市的折扣很多,挺划算的。
Qīnghuā: Wǒ yě shì! Zhège shíhòu chāoshì de zhékòu hěn duō, tǐng huásuàn de.
Thanh Hoa: Mình cũng vậy! Lúc này siêu thị có rất nhiều chương trình giảm giá, khá là tiết kiệm.

秋香:对啊!顺便还可以买些节日装饰品,家里要布置一下。
Qiūxiāng: Duì a! Shùnbiàn hái kěyǐ mǎi xiē jiérì zhuāngshì pǐn, jiālǐ yào bùzhì yīxià.
Thu Hương: Đúng vậy! Nhân tiện có thể mua thêm đồ trang trí lễ hội, phải trang hoàng nhà cửa một chút.

青花:那你去买东西时记得带上红包哦!
Qīnghuā: Nà nǐ qù mǎi dōngxi shí jìdé dài shàng hóngbāo ó!
Thanh Hoa: Vậy khi đi mua sắm nhớ mang theo bao lì xì nhé!

秋香:哈哈,好的!你呢,准备好过节了吗?
Qiūxiāng: Hāhā, hǎo de! Nǐ ne, zhǔnbèi hǎo guò jié le ma?
Thu Hương: Haha, được rồi! Còn bạn, chuẩn bị xong chưa?

青花:差不多了,等着去买一些月饼和水果。
Qīnghuā: Chà bù duō le, děngzhe qù mǎi yīxiē yuèbǐng hé shuǐguǒ.
Thanh Hoa: Gần xong rồi, chỉ còn đi mua một chút bánh trung thu và trái cây nữa thôi.

秋香:那我们一起去吧!
Qiūxiāng: Nà wǒmen yīqǐ qù ba!
Thu Hương: Vậy chúng ta cùng đi nhé!

青花:好啊,走吧!
Qīnghuā: Hǎo a, zǒu ba!
Thanh Hoa: Được rồi, đi thôi!

购物与挑选礼物
Gòuwù yǔ tiāoxuǎn lǐwù
Mua sắm và chọn quà


青花:秋香,今天我们去购物吧!你想买些什么?
Qīnghuā: Qiūxiāng, jīntiān wǒmen qù gòuwù ba! Nǐ xiǎng mǎi xiē shénme?
Thanh Hoa: Thu Hương, hôm nay chúng ta đi mua sắm nhé! Bạn muốn mua gì?

秋香:我想买件新衣服,最近我都没买新衣服了。
Qiūxiāng: Wǒ xiǎng mǎi jiàn xīn yīfú, zuìjìn wǒ dōu méi mǎi xīn yīfú le.
Thu Hương: Mình muốn mua một bộ đồ mới, dạo này mình chẳng mua sắm gì cả.

青花:好的,今天正好有大促销!你喜欢什么风格的衣服?
Qīnghuā: Hǎo de, jīntiān zhènghǎo yǒu dà cùxiāo! Nǐ xǐhuān shénme fēnggé de yīfú?
Thanh Hoa: Được, hôm nay đúng lúc có khuyến mãi lớn! Bạn thích kiểu đồ nào?

秋香:我喜欢简单又舒适的衣服,像T恤和牛仔裤。
Qiūxiāng: Wǒ xǐhuān jiǎndān yòu shūshì de yīfú, xiàng T-xù hé niúzǎikù.
Thu Hương: Mình thích đồ đơn giản và thoải mái, như áo thun và quần jeans.

青花:那我们去看看那边的商店吧,听说有不错的选择。
Qīnghuā: Nà wǒmen qù kànkan nàbiān de shāngdiàn ba, tīng shuō yǒu bùcuò de xuǎnzé.
Thanh Hoa: Vậy chúng ta đến cửa hàng bên đó nhé, nghe nói có nhiều lựa chọn tốt.

秋香:好呀,顺便看看有没有适合送给朋友的礼物。
Qiūxiāng: Hǎo ya, shùnbiàn kànkan yǒu méiyǒu shìhé sòng gěi péngyǒu de lǐwù.
Thu Hương: Được rồi, tiện thể xem có món quà nào phù hợp để tặng bạn không.

青花:对啊,最近有个朋友生日,得给她挑个礼物。
Qīnghuā: Duì a, zuìjìn yǒu gè péngyǒu shēngrì, děi gěi tā tiāo gè lǐwù.
Thanh Hoa: Đúng rồi, gần đây có một người bạn sinh nhật, mình phải chọn quà cho cô ấy.

秋香:你打算送什么礼物?
Qiūxiāng: Nǐ dǎsuàn sòng shénme lǐwù?
Thu Hương: Bạn định tặng gì cho cô ấy?

青花:我想送一本书,她喜欢读书。
Qīnghuā: Wǒ xiǎng sòng yī běn shū, tā xǐhuān dúshū.
Thanh Hoa: Mình định tặng một cuốn sách, cô ấy thích đọc sách.

秋香:这主意不错。我们可以去那家书店看看。
Qiūxiāng: Zhè zhǔyì bùcuò. Wǒmen kěyǐ qù nà jiā shūdiàn kànkan.
Thu Hương: Ý tưởng hay đấy. Chúng ta có thể đến hiệu sách đó xem sao.

青花:好主意!走吧,我们先去买衣服,再去书店。
Qīnghuā: Hǎo zhǔyì! Zǒu ba, wǒmen xiān qù mǎi yīfú, zài qù shūdiàn.
Thanh Hoa: Ý tưởng tốt! Đi thôi, trước tiên chúng ta sẽ mua đồ rồi qua hiệu sách.

秋香:好,我也正好想给自己买些新衣服。
Qiūxiāng: Hǎo, wǒ yě zhènghǎo xiǎng gěi zìjǐ mǎi xiē xīn yīfú.
Thu Hương: Được rồi, mình cũng đang muốn mua sắm đồ mới cho bản thân.

青花:走吧,今天一定会很开心!
Qīnghuā: Zǒu ba, jīntiān yídìng huì hěn kāixīn!
Thanh Hoa: Đi thôi, hôm nay chắc chắn sẽ rất vui!

准备旅行
Zhǔnbèi lǚxíng
Chuẩn bị cho chuyến du lịch


青花:秋香,听说我们公司要组织一次旅游活动,你打算去吗?
Qīnghuā: Qiūxiāng, tīng shuō wǒmen gōngsī yào zǔzhī yīcì lǚyóu huódòng, nǐ dǎsuàn qù ma?
Thanh Hoa: Thu Hương, nghe nói công ty chúng ta sẽ tổ chức một chuyến du lịch, bạn định đi không?

秋香:我听说了!我很想去,但不知道该准备什么。
Qiūxiāng: Wǒ tīng shuō le! Wǒ hěn xiǎng qù, dàn bù zhīdào gāi zhǔnbèi shénme.
Thu Hương: Mình đã nghe rồi! Mình rất muốn đi, nhưng không biết nên chuẩn bị gì.

青花:首先,当然是要准备好行李。你知道去哪里吗?
Qīnghuā: Shǒuxiān, dāngrán shì yào zhǔnbèi hǎo xínglǐ. Nǐ zhīdào qù nǎlǐ ma?
Thanh Hoa: Trước tiên, đương nhiên là phải chuẩn bị hành lý. Bạn biết đi đâu không?

秋香:好像是去海边度假。我们要去一个有沙滩的地方。
Qiūxiāng: Hǎoxiàng shì qù hǎibiān dùjià. Wǒmen yào qù yīgè yǒu shātān de dìfāng.
Thu Hương: Hình như là đi biển nghỉ mát. Chúng ta sẽ đến một nơi có bãi biển.

青花:那你最好带上一些泳衣、沙滩鞋,还有防晒霜。
Qīnghuā: Nà nǐ zuì hǎo dài shàng yīxiē yǒngyī, shātān xié, hái yǒu fángshài shuāng.
Thanh Hoa: Vậy bạn nên mang theo một vài bộ đồ bơi, dép đi biển và kem chống nắng.

秋香:嗯,这些我知道了。还有需要带什么其他东西吗?
Qiūxiāng: Èn, zhèxiē wǒ zhīdào le. Hái yǒu xūyào dài shénme qítā dōngxi ma?
Thu Hương: Ừm, những thứ này mình đã biết rồi. Còn cần mang theo thứ gì khác nữa không?

青花:你可以带一些轻便的衣服,还有帽子和太阳镜。别忘了带手机和充电器!
Qīnghuā: Nǐ kěyǐ dài yīxiē qīngbiàn de yīfú, hái yǒu màozi hé tàiyáng jìng. Bié wàng le dài shǒujī hé chōngdiàn qì!
Thanh Hoa: Bạn có thể mang theo vài bộ đồ nhẹ, cùng với mũ và kính râm. Đừng quên mang điện thoại và sạc nhé!

秋香:哦,对!我还得准备好旅行的证件和钱。
Qiūxiāng: Ó, duì! Wǒ hái děi zhǔnbèi hǎo lǚxíng de zhèngjiàn hé qián.
Thu Hương: Ồ, đúng rồi! Mình còn phải chuẩn bị giấy tờ và tiền để đi du lịch nữa.

青花:是的,出国旅行还需要准备签证。你有办好签证吗?
Qīnghuā: Shì de, chūguó lǚxíng hái xūyào zhǔnbèi qiānzhèng. Nǐ yǒu bàn hǎo qiānzhèng ma?
Thanh Hoa: Đúng rồi, đi du lịch nước ngoài còn cần chuẩn bị visa. Bạn đã làm visa xong chưa?

秋香:还没有呢,得赶紧去办。你呢?
Qiūxiāng: Hái méiyǒu ne, děi gǎnjǐn qù bàn. Nǐ ne?
Thu Hương: Chưa đâu, phải nhanh chóng đi làm thôi. Còn bạn thì sao?

青花:我已经办好了,不用担心了。
Qīnghuā: Wǒ yǐjīng bàn hǎo le, bùyòng dānxīn le.
Thanh Hoa: Mình đã làm xong rồi, không cần lo lắng.

秋香:太好了!那我们就放心准备旅行吧!
Qiūxiāng: Tài hǎo le! Nà wǒmen jiù fàngxīn zhǔnbèi lǚxíng ba!
Thu Hương: Tuyệt quá! Vậy chúng ta yên tâm chuẩn bị cho chuyến du lịch thôi!

青花:对啊,期待这次旅行!
Qīnghuā: Duì a, qídài zhè cì lǚxíng!
Thanh Hoa: Đúng vậy, mong chờ chuyến đi này!

学习计划
Xuéxí jìhuà
Kế hoạch học tập


青花:秋香,最近你准备怎么安排学习?
Qīnghuā: Qiūxiāng, zuìjìn nǐ zhǔnbèi zěnme ānpái xuéxí?
Thanh Hoa: Thu Hương, gần đây bạn định sắp xếp học tập như thế nào?

秋香:我打算每天学习两个小时,然后复习一下以前学过的内容。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn měitiān xuéxí liǎng gè xiǎoshí, ránhòu fùxí yīxià yǐqián xué guò de nèiróng.
Thu Hương: Mình định học hai tiếng mỗi ngày, rồi ôn lại những kiến thức đã học trước đây.

青花:听起来不错!你打算每天都学哪方面的内容?
Qīnghuā: Tīng qǐlái bùcuò! Nǐ dǎsuàn měitiān dōu xué nǎ fāngmiàn de nèiróng?
Thanh Hoa: Nghe có vẻ hay đấy! Bạn định học môn gì mỗi ngày?

秋香:我打算每天交替学习语法和词汇,周末的时候复习一周学的内容。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn měitiān jiāotì xuéxí yǔfǎ hé cíhuì, zhōumò de shíhòu fùxí yī zhōu xué de nèiróng.
Thu Hương: Mình dự định học xen kẽ giữa ngữ pháp và từ vựng mỗi ngày, vào cuối tuần sẽ ôn lại những gì học trong tuần.

青花:那听起来你有很好的学习计划。你有准备好学习材料吗?
Qīnghuā: Nà tīng qǐlái nǐ yǒu hěn hǎo de xuéxí jìhuà. Nǐ yǒu zhǔnbèi hǎo xuéxí cáiliào ma?
Thanh Hoa: Vậy nghe có vẻ bạn có một kế hoạch học tập rất tốt. Bạn đã chuẩn bị tài liệu học chưa?

秋香:是的,我已经买了一些学习书籍,还下载了一些学习app。
Qiūxiāng: Shì de, wǒ yǐjīng mǎi le yīxiē xuéxí shūjí, hái xiàzài le yīxiē xuéxí app.
Thu Hương: Đúng rồi, mình đã mua một vài sách học, còn tải về một số app học tập nữa.

青花:很好!现代科技真的帮了我们很多忙。你打算如何提高听力和口语呢?
Qīnghuā: Hěn hǎo! Xiàndài kējì zhēn de bāngle wǒmen hěn duō máng. Nǐ dǎsuàn rúhé tígāo tīnglì hé kǒuyǔ ne?
Thanh Hoa: Tốt quá! Công nghệ hiện đại thật sự giúp chúng ta rất nhiều. Bạn dự định cải thiện kỹ năng nghe và nói như thế nào?

秋香:我打算每天听一小时的中文广播或看中文电影,尽量模仿演员的发音。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn měitiān tīng yī xiǎoshí de zhōngwén guǎngbò huò kàn zhōngwén diànyǐng, jǐnliàng mófǎng yǎnyuán de fāyīn.
Thu Hương: Mình định mỗi ngày nghe một giờ phát thanh tiếng Trung hoặc xem phim Trung Quốc, cố gắng bắt chước cách phát âm của diễn viên.

青花:这个方法很不错!你平时怎么安排口语练习?
Qīnghuā: Zhège fāngfǎ hěn bùcuò! Nǐ píngshí zěnme ānpái kǒuyǔ liànxí?
Thanh Hoa: Phương pháp này rất hay! Bạn thường sắp xếp luyện nói như thế nào?

秋香:我会找语言交换的伙伴,每周和他们练习口语。
Qiūxiāng: Wǒ huì zhǎo yǔyán jiāohuàn de huǒbàn, měi zhōu hé tāmen liànxí kǒuyǔ.
Thu Hương: Mình sẽ tìm bạn trao đổi ngôn ngữ, mỗi tuần luyện nói với họ.

青花:那很棒!我觉得这样肯定能提高很多口语水平。
Qīnghuā: Nà hěn bàng! Wǒ juédé zhèyàng kěndìng néng tígāo hěn duō kǒuyǔ shuǐpíng.
Thanh Hoa: Tuyệt vời! Mình nghĩ phương pháp này chắc chắn sẽ giúp cải thiện rất nhiều khả năng nói.

秋香:谢谢!我会努力的!
Qiūxiāng: Xièxiè! Wǒ huì nǔlì de!
Thu Hương: Cảm ơn bạn! Mình sẽ cố gắng!

青花:加油!我相信你一定可以做到!
Qīnghuā: Jiāyóu! Wǒ xiāngxìn nǐ yīdìng kěyǐ zuò dào!
Thanh Hoa: Cố lên! Mình tin chắc bạn sẽ làm được!

准备HSK考试
Zhǔnbèi HSK kǎoshì
Chuẩn bị thi HSK


青花:秋香,听说你要参加HSK考试了,准备得怎么样了?
Qīnghuā: Qiūxiāng, tīng shuō nǐ yào cānjiā HSK kǎoshì le, zhǔnbèi de zěnme yàng le?
Thanh Hoa: Thu Hương, nghe nói bạn sắp tham gia kỳ thi HSK rồi, chuẩn bị thế nào rồi?

秋香:是的,我打算参加HSK 4级考试。最近我每天都在复习词汇和语法。
Qiūxiāng: Shì de, wǒ dǎsuàn cānjiā HSK 4 jí kǎoshì. Zuìjìn wǒ měitiān dōu zài fùxí cíhuì hé yǔfǎ.
Thu Hương: Đúng rồi, mình dự định tham gia kỳ thi HSK cấp 4. Gần đây mình mỗi ngày đều ôn lại từ vựng và ngữ pháp.

青花:很好!你觉得哪部分最难?
Qīnghuā: Hěn hǎo! Nǐ juédé nǎ bùfen zuì nán?
Thanh Hoa: Tốt quá! Bạn thấy phần nào khó nhất?

秋香:我觉得听力部分比较难,尤其是长对话,听不太清楚。
Qiūxiāng: Wǒ juédé tīnglì bùfen bǐjiào nán, yóuqí shì cháng duìhuà, tīng bù tài qīngchǔ.
Thu Hương: Mình thấy phần nghe khó hơn, đặc biệt là đoạn hội thoại dài, không nghe rõ lắm.

青花:我理解。你有没有做过模拟题来提高听力?
Qīnghuā: Wǒ lǐjiě. Nǐ yǒu méiyǒu zuòguò mónǐ tí lái tígāo tīnglì?
Thanh Hoa: Mình hiểu mà. Bạn có làm đề thi thử để cải thiện kỹ năng nghe không?

秋香:有的,我每天都做一套听力题,帮助自己适应考试的语速。
Qiūxiāng: Yǒu de, wǒ měitiān dōu zuò yī tào tīnglì tí, bāngzhù zìjǐ shìyìng kǎoshì de yǔsù.
Thu Hương: Có chứ, mình mỗi ngày đều làm một bộ đề nghe, giúp mình làm quen với tốc độ thi.

青花:非常好!你还做了什么来准备其他部分呢?
Qīnghuā: Fēicháng hǎo! Nǐ hái zuò le shénme lái zhǔnbèi qítā bùfen ne?
Thanh Hoa: Tuyệt vời! Bạn còn làm gì để chuẩn bị cho các phần khác không?

秋香:我每天都会做一些阅读和写作练习,特别是写作,写作文让我很头疼。
Qiūxiāng: Wǒ měitiān dōu huì zuò yīxiē yuèdú hé xiězuò liànxí, tèbié shì xiězuò, xiě zuòwén ràng wǒ hěn tóuténg.
Thu Hương: Mỗi ngày mình cũng làm một ít bài đọc và viết, đặc biệt là phần viết, viết bài luận khiến mình đau đầu.

青花:写作确实比较难,尤其是要在有限的时间内完成。你有特别的写作技巧吗?
Qīnghuā: Xiězuò quèshí bǐjiào nán, yóuqí shì yào zài yǒuxiàn de shíjiān nèi wánchéng. Nǐ yǒu tèbié de xiězuò jìqiǎo ma?
Thanh Hoa: Viết thực sự khó, đặc biệt là phải hoàn thành trong thời gian hạn chế. Bạn có mẹo viết đặc biệt nào không?

秋香:我通常会先列出作文提纲,然后按照提纲写,每个段落不超过100字。
Qiūxiāng: Wǒ tōngcháng huì xiān liè chū zuòwén tígāng, ránhòu ànzhào tígāng xiě, měi gè duànluò bù chāoguò 100 zì.
Thu Hương: Mình thường sẽ lập dàn ý trước, rồi viết theo dàn ý, mỗi đoạn không quá 100 chữ.

青花:这个方法很好,帮助你理清思路。你打算考试前再做一次模拟考试吗?
Qīnghuā: Zhège fāngfǎ hěn hǎo, bāngzhù nǐ lǐqīng sīlù. Nǐ dǎsuàn kǎoshì qián zài zuò yīcì mónǐ kǎoshì ma?
Thanh Hoa: Phương pháp này rất hay, giúp bạn rõ ràng hơn trong suy nghĩ. Bạn định làm thêm một lần thi thử trước kỳ thi không?

秋香:我打算考前一周再做一套完整的模拟试题,检验一下自己的水平。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn kǎo qián yī zhōu zài zuò yī tào wánzhěng de mónǐ shìtí, jiǎnyàn yīxià zìjǐ de shuǐpíng.
Thu Hương: Mình định làm một bộ đề thi thử hoàn chỉnh trước một tuần thi, kiểm tra lại trình độ của mình.

青花:加油!我相信你一定可以顺利通过考试!
Qīnghuā: Jiāyóu! Wǒ xiāngxìn nǐ yīdìng kěyǐ shùnlì tōngguò kǎoshì!
Thanh Hoa: Cố lên! Mình tin chắc bạn sẽ vượt qua kỳ thi một cách suôn sẻ!

秋香:谢谢你的鼓励,我会努力的!
Qiūxiāng: Xièxiè nǐ de gǔlì, wǒ huì nǔlì de!
Thu Hương: Cảm ơn sự động viên của bạn, mình sẽ cố gắng!

旅行计划
Lǚxíng jìhuà
Kế hoạch du lịch


青花:秋香,暑假快到了,你有什么旅行计划吗?
Qīnghuā: Qiūxiāng, shǔjià kuài dào le, nǐ yǒu shénme lǚxíng jìhuà ma?
Thanh Hoa: Thu Hương, kỳ nghỉ hè sắp đến rồi, bạn có kế hoạch du lịch gì không?

秋香:我打算去云南旅行,听说那里的风景很美,尤其是大理和丽江。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn qù Yúnnán lǚxíng, tīng shuō nàlǐ de fēngjǐng hěn měi, yóuqí shì Dàlǐ hé Lìjiāng.
Thu Hương: Mình dự định đi du lịch Vân Nam, nghe nói phong cảnh ở đó rất đẹp, đặc biệt là Đại Lý và Lệ Giang.

青花:听起来很有意思!你打算在云南待多久?
Qīnghuā: Tīng qǐlái hěn yǒu yìsi! Nǐ dǎsuàn zài Yúnnán dāi duōjiǔ?
Thanh Hoa: Nghe có vẻ rất thú vị! Bạn định ở Vân Nam bao lâu?

秋香:我打算去一个星期,参观主要的景点,也想体验一下当地的美食和文化。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn qù yī gè xīngqī, cānguān zhǔyào de jǐngdiǎn, yě xiǎng tǐyàn yīxià dāngdì de měishí hé wénhuà.
Thu Hương: Mình dự định đi một tuần, tham quan các điểm du lịch chính, cũng muốn trải nghiệm ẩm thực và văn hóa địa phương.

青花:云南的美食很有特色,像过桥米线、云南小吃都很受欢迎。
Qīnghuā: Yúnnán de měishí hěn yǒu tèsè, xiàng guòqiáo mǐxiàn, Yúnnán xiǎochī dōu hěn shòu huānyíng.
Thanh Hoa: Ẩm thực Vân Nam rất đặc sắc, như mì qua cầu, các món ăn vặt của Vân Nam đều rất phổ biến.

秋香:是的,我特别想尝试一下云南的花卉茶和酸辣的菜肴。
Qiūxiāng: Shì de, wǒ tèbié xiǎng chángshì yīxià Yúnnán de huāhuì chá hé suānlà de càiyáo.
Thu Hương: Đúng vậy, mình đặc biệt muốn thử trà hoa và các món ăn chua cay ở Vân Nam.

青花:那你打算怎么去云南?
Qīnghuā: Nà nǐ dǎsuàn zěnme qù Yúnnán?
Thanh Hoa: Vậy bạn định đi Vân Nam bằng phương tiện gì?

秋香:我打算坐飞机去昆明,然后从昆明出发去大理和丽江。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn zuò fēijī qù Kūnmíng, ránhòu cóng Kūnmíng chūfā qù Dàlǐ hé Lìjiāng.
Thu Hương: Mình dự định bay đến Côn Minh, rồi từ Côn Minh đi đến Đại Lý và Lệ Giang.

青花:听起来很方便。你会自己安排旅游吗,还是参加旅行团?
Qīnghuā: Tīng qǐlái hěn fāngbiàn. Nǐ huì zìjǐ ānpái lǚyóu ma, háishì cānjiā lǚxíng tuán?
Thanh Hoa: Nghe có vẻ rất thuận tiện. Bạn sẽ tự lên kế hoạch du lịch hay tham gia tour du lịch?

秋香:我想自己安排,因为这样可以更自由,也可以更好地体验当地的生活。
Qiūxiāng: Wǒ xiǎng zìjǐ ānpái, yīnwèi zhèyàng kěyǐ gèng zìyóu, yě kěyǐ gèng hǎo de tǐyàn dāngdì de shēnghuó.
Thu Hương: Mình muốn tự sắp xếp, vì như vậy sẽ tự do hơn và có thể trải nghiệm cuộc sống địa phương tốt hơn.

青花:你说得对,自己规划旅行会更有趣!
Qīnghuā: Nǐ shuō dé duì, zìjǐ guīhuà lǚxíng huì gèng yǒu qù!
Thanh Hoa: Bạn nói đúng, tự lên kế hoạch du lịch sẽ thú vị hơn!

秋香:是的,我已经开始查找一些旅行攻略了。你有去过云南吗?
Qiūxiāng: Shì de, wǒ yǐjīng kāishǐ cházhǎo yīxià yīxiē lǚxíng gōnglüè le. Nǐ yǒu qù guò Yúnnán ma?
Thu Hương: Đúng rồi, mình đã bắt đầu tìm hiểu một số hướng dẫn du lịch rồi. Bạn đã từng đi Vân Nam chưa?

青花:我去过一次,真的是一个很美的地方。你一定会喜欢的!
Qīnghuā: Wǒ qù guò yīcì, zhēn de shì yī gè hěn měi de dìfāng. Nǐ yīdìng huì xǐhuān de!
Thanh Hoa: Mình đã đi một lần, thực sự là một nơi rất đẹp. Bạn chắc chắn sẽ thích nơi đó!

秋香:听了你这么说,我更加期待这次旅行了!
Qiūxiāng: Tīng le nǐ zhème shuō, wǒ gèngjiā qídài zhè cì lǚxíng le!
Thu Hương: Nghe bạn nói vậy, mình càng mong đợi chuyến đi lần này hơn!

青花:祝你旅途愉快!
Qīnghuā: Zhù nǐ lǚtú yúkuài!
Thanh Hoa: Chúc bạn có chuyến đi vui vẻ!

学习汉语
Xuéxí Hànyǔ
Học tiếng Trung


青花:秋香,你最近的汉语学习怎么样?
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ zuìjìn de Hànyǔ xuéxí zěnme yàng?
Thanh Hoa: Thu Hương, gần đây việc học tiếng Trung của bạn thế nào?

秋香:嗯,我觉得有点难,特别是语法和发音。
Qiūxiāng: Ńg, wǒ juédé yǒudiǎn nán, tèbié shì yǔfǎ hé fāyīn.
Thu Hương: Ừm, mình thấy hơi khó, đặc biệt là ngữ pháp và phát âm.

青花:我也有同样的感觉。汉语的四声很难掌握。
Qīnghuā: Wǒ yě yǒu tóngyàng de gǎnjué. Hànyǔ de sì shēng hěn nán zhǎngwò.
Thanh Hoa: Mình cũng có cảm giác giống vậy. Bốn thanh của tiếng Trung rất khó làm chủ.

秋香:是的,尤其是第三声和轻声。每次说错都感觉很丢脸。
Qiūxiāng: Shì de, yóuqí shì dì sān shēng hé qīng shēng. Měi cì shuō cuò dōu gǎnjué hěn diūliǎn.
Thu Hương: Đúng vậy, đặc biệt là thanh thứ ba và thanh nhẹ. Mỗi lần nói sai lại cảm thấy rất xấu hổ.

青花:但是不要灰心,学语言本来就很需要时间和耐心。
Qīnghuā: Dànshì bùyào huīxīn, xué yǔyán běnlái jiù hěn xūyào shíjiān hé nàixīn.
Thanh Hoa: Nhưng đừng nản lòng, học ngôn ngữ vốn cần thời gian và sự kiên nhẫn.

秋香:对,你说得对。每次我读汉字的时候,还是觉得有点困难。
Qiūxiāng: Duì, nǐ shuō dé duì. Měi cì wǒ dú hànzì de shíhòu, háishì juédé yǒudiǎn kùnnán.
Thu Hương: Đúng, bạn nói đúng. Mỗi lần mình đọc chữ Hán, vẫn cảm thấy hơi khó khăn.

青花:汉字确实不容易记住,但你可以通过反复练习来提高。
Qīnghuā: Hànzì quèshí bù róngyì jì zhù, dàn nǐ kěyǐ tōngguò fǎnfù liànxí lái tígāo.
Thanh Hoa: Chữ Hán quả thực không dễ nhớ, nhưng bạn có thể cải thiện bằng cách luyện tập thường xuyên.

秋香:我现在每天都花一些时间读汉字。虽然慢,但是有进步。
Qiūxiāng: Wǒ xiànzài měitiān dōu huā yīxiē shíjiān dú hànzì. Suīrán màn, dànshì yǒu jìnbù.
Thu Hương: Hiện tại mình dành thời gian mỗi ngày để đọc chữ Hán. Mặc dù chậm, nhưng cũng có tiến bộ.

青花:很好!坚持下去,你一定会越来越好!
Qīnghuā: Hěn hǎo! Jiānchí xiàqù, nǐ yīdìng huì yuè lái yuè hǎo!
Thanh Hoa: Tốt lắm! Cứ kiên trì, bạn chắc chắn sẽ ngày càng tốt hơn!

秋香:谢谢你,青花。你学汉语学得怎么样?
Qiūxiāng: Xièxiè nǐ, Qīnghuā. Nǐ xué Hànyǔ xué dé zěnme yàng?
Thu Hương: Cảm ơn bạn, Thanh Hoa. Bạn học tiếng Trung thế nào?

青花:我也在努力。每天做一点,慢慢地就能掌握了。
Qīnghuā: Wǒ yě zài nǔlì. Měitiān zuò yīdiǎn, màn man de jiù néng zhǎngwò le.
Thanh Hoa: Mình cũng đang cố gắng. Mỗi ngày làm một chút, dần dần sẽ nắm vững được.

秋香:加油!我们一起努力!
Qiūxiāng: Jiāyóu! Wǒmen yīqǐ nǔlì!
Thu Hương: Cố lên! Chúng ta cùng nhau nỗ lực!

准备HSK考试
Zhǔnbèi HSK kǎoshì
Chuẩn bị thi HSK


青花:秋香,听说你要参加HSK考试了,准备得怎么样?
Qīnghuā: Qiūxiāng, tīng shuō nǐ yào cānjiā HSK kǎoshì le, zhǔnbèi dé zěnme yàng?
Thanh Hoa: Thu Hương, nghe nói bạn sẽ tham gia kỳ thi HSK, bạn chuẩn bị thế nào rồi?

秋香:是的,我决定报考HSK 3级。可是,我觉得很紧张。
Qiūxiāng: Shì de, wǒ juédìng bàokǎo HSK sān jí. Kěshì, wǒ juédé hěn jǐnzhāng.
Thu Hương: Đúng rồi, mình quyết định thi HSK cấp 3. Nhưng mà, mình cảm thấy rất căng thẳng.

青花:没关系,放松一点。你准备的怎么样了?
Qīnghuā: Méiguānxì, fàngsōng yīdiǎn. Nǐ zhǔnbèi de zěnme yàng le?
Thanh Hoa: Không sao đâu, thư giãn một chút. Bạn đã chuẩn bị thế nào rồi?

秋香:我已经复习了两个月,但还是有些地方不太理解。
Qiūxiāng: Wǒ yǐjīng fùxí le liǎng gè yuè, dàn háishì yǒuxiē dìfāng bù tài lǐjiě.
Thu Hương: Mình đã ôn tập hai tháng rồi, nhưng vẫn có vài chỗ không hiểu lắm.

青花:你复习的哪些部分最难?
Qīnghuā: Nǐ fùxí de nǎxiē bùfèn zuì nán?
Thanh Hoa: Bạn ôn tập phần nào cảm thấy khó nhất?

秋香:我觉得听力部分最难,有时候我听不清楚题目。
Qiūxiāng: Wǒ juédé tīnglì bùfèn zuì nán, yǒu shíhòu wǒ tīng bù qīngchǔ tímù.
Thu Hương: Mình thấy phần nghe khó nhất, có lúc không nghe rõ câu hỏi.

青花:听力确实比较难,你可以多听一些中文听力材料,慢慢适应。
Qīnghuā: Tīnglì quèshí bǐjiào nán, nǐ kěyǐ duō tīng yīxiē zhōngwén tīnglì cáiliào, màn man shìyìng.
Thanh Hoa: Phần nghe quả thực khó, bạn có thể nghe thêm tài liệu nghe tiếng Trung để dần dần thích nghi.

秋香:对,我也打算这样做。你有什么复习技巧吗?
Qiūxiāng: Duì, wǒ yě dǎsuàn zhèyàng zuò. Nǐ yǒu shénme fùxí jìqiǎo ma?
Thu Hương: Đúng rồi, mình cũng dự định làm vậy. Bạn có mẹo ôn tập nào không?

青花:我建议你每天做一些模拟题,检查自己的弱点,重点复习那些部分。
Qīnghuā: Wǒ jiànyì nǐ měitiān zuò yīxiē mó nǐ tí, jiǎnchá zìjǐ de ruòdiǎn, zhòngdiǎn fùxí nàxiē bùfèn.
Thanh Hoa: Mình khuyên bạn mỗi ngày làm vài bài thi thử, kiểm tra những điểm yếu của bản thân, tập trung ôn lại những phần đó.

秋香:谢谢你的建议!我会试试看。
Qiūxiāng: Xièxiè nǐ de jiànyì! Wǒ huì shì shì kàn.
Thu Hương: Cảm ơn lời khuyên của bạn! Mình sẽ thử làm theo.

青花:加油!你一定会通过考试的!
Qīnghuā: Jiāyóu! Nǐ yīdìng huì tōngguò kǎoshì de!
Thanh Hoa: Cố lên! Bạn chắc chắn sẽ vượt qua kỳ thi!

秋香:谢谢你,青花!我会加油的!
Qiūxiāng: Xièxiè nǐ, Qīnghuā! Wǒ huì jiāyóu de!
Thu Hương: Cảm ơn bạn, Thanh Hoa! Mình sẽ cố gắng!

预订酒店
Yùdìng jiǔdiàn
Đặt phòng khách sạn


青花:秋香,你打算去哪里度假?
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ dǎsuàn qù nǎlǐ dùjià?
Thanh Hoa: Thu Hương, bạn dự định đi đâu để nghỉ mát?

秋香:我打算去海边度假,想找一个海景房。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn qù hǎibiān dùjià, xiǎng zhǎo yīgè hǎijǐng fáng.
Thu Hương: Mình dự định đi biển, muốn tìm một phòng có view biển.

青花:听起来不错!你已经预订好酒店了吗?
Qīnghuā: Tīng qǐlái bùcuò! Nǐ yǐjīng yùdìng hǎo jiǔdiàn le ma?
Thanh Hoa: Nghe có vẻ hay đấy! Bạn đã đặt phòng khách sạn chưa?

秋香:还没有。我在网上查了一些,但有些价格太贵了。
Qiūxiāng: Hái méiyǒu. Wǒ zài wǎngshàng chá le yīxiē, dàn yǒu xiē jiàgé tài guì le.
Thu Hương: Chưa. Mình đã tìm thử trên mạng rồi, nhưng có mấy nơi giá quá cao.

青花:你可以看看那些有优惠的酒店,很多网站都会有折扣。
Qīnghuā: Nǐ kěyǐ kàn kàn nàxiē yǒu yōuhuì de jiǔdiàn, hěn duō wǎngzhàn dōu huì yǒu zhékòu.
Thanh Hoa: Bạn có thể tìm những khách sạn có khuyến mãi, nhiều website thường có giảm giá đấy.

秋香:真的吗?我该去哪些网站看看呢?
Qiūxiāng: Zhēn de ma? Wǒ gāi qù nǎxiē wǎngzhàn kànkan ne?
Thu Hương: Thật à? Mình nên vào những trang web nào để tìm?

青花:比如说,携程网、去哪儿网,或者是Booking.com、Agoda也可以。
Qīnghuā: Bǐrú shuō, xiéchéng wǎng, qù nǎr wǎng, huòzhě shì Booking.com, Agoda yě kěyǐ.
Thanh Hoa: Chẳng hạn như, Ctrip, Qunar, hoặc là Booking.com, Agoda cũng được.

秋香:谢谢你的建议!我现在就去查一下。
Qiūxiāng: Xièxiè nǐ de jiànyì! Wǒ xiànzài jiù qù chá yīxià.
Thu Hương: Cảm ơn lời khuyên của bạn! Mình sẽ kiểm tra ngay bây giờ.

青花:不客气,祝你订到一个好的酒店,玩得开心!
Qīnghuā: Bù kèqì, zhù nǐ dìng dào yīgè hǎo de jiǔdiàn, wán dé kāixīn!
Thanh Hoa: Không có gì, chúc bạn đặt được khách sạn tốt và có kỳ nghỉ vui vẻ!

秋香:谢谢!祝你也有一个愉快的一天!
Qiūxiāng: Xièxiè! Zhù nǐ yě yǒu yīgè yúkuài de yītiān!
Thu Hương: Cảm ơn! Chúc bạn cũng có một ngày vui vẻ!

预订机票
Yùdìng jīpiào
Đặt vé máy bay


青花:秋香,你打算什么时候去旅行?
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ dǎsuàn shénme shíhòu qù lǚxíng?
Thanh Hoa: Thu Hương, bạn dự định đi du lịch vào lúc nào?

秋香:我打算下个月去上海,打算去参加一个会议。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn xià gè yuè qù Shànghǎi, dǎsuàn qù cānjiā yīgè huìyì.
Thu Hương: Mình dự định tháng sau sẽ đi Thượng Hải, đi tham dự một hội nghị.

青花:那你准备好机票了吗?
Qīnghuā: Nà nǐ zhǔnbèi hǎo jīpiào le ma?
Thanh Hoa: Vậy bạn đã đặt vé máy bay chưa?

秋香:还没有。我正在查票。你有什么推荐的航空公司吗?
Qiūxiāng: Hái méiyǒu. Wǒ zhèngzài chá piào. Nǐ yǒu shénme tuījiàn de hángkōng gōngsī ma?
Thu Hương: Chưa. Mình đang tìm vé. Bạn có hãng hàng không nào gợi ý không?

青花:你可以考虑中国国际航空公司和东方航空公司,它们的服务不错。
Qīnghuā: Nǐ kěyǐ kǎolǜ Zhōngguó Guójì Hángkōng Gōngsī hé Dōngfāng Hángkōng Gōngsī, tāmen de fúwù bùcuò.
Thanh Hoa: Bạn có thể cân nhắc China Eastern Airlines và Air China, dịch vụ của họ khá tốt.

秋香:好的,我会考虑一下。你通常在哪个网站订票?
Qiūxiāng: Hǎo de, wǒ huì kǎolǜ yīxià. Nǐ tōngcháng zài nǎge wǎngzhàn dìng piào?
Thu Hương: Được rồi, mình sẽ xem xét. Bạn thường đặt vé ở website nào?

青花:我通常用携程网或者飞猪网,这两个网站有很多航班选择。
Qīnghuā: Wǒ tōngcháng yòng xiéchéng wǎng huòzhě fēizhū wǎng, zhè liǎng gè wǎngzhàn yǒu hěn duō hángbān xuǎnzé.
Thanh Hoa: Mình thường sử dụng Ctrip hoặc Fliggy, hai trang này có rất nhiều lựa chọn chuyến bay.

秋香:谢谢!我现在就去查一下这些网站。
Qiūxiāng: Xièxiè! Wǒ xiànzài jiù qù chá yīxià zhèxiē wǎngzhàn.
Thu Hương: Cảm ơn bạn! Mình sẽ kiểm tra ngay bây giờ.

青花:不客气,祝你能找到便宜的机票!
Qīnghuā: Bù kèqì, zhù nǐ néng zhǎodào piányí de jīpiào!
Thanh Hoa: Không có gì, chúc bạn tìm được vé máy bay rẻ!

秋香:谢谢,祝你也有一个愉快的一天!
Qiūxiāng: Xièxiè, zhù nǐ yě yǒu yīgè yúkuài de yītiān!
Thu Hương: Cảm ơn, chúc bạn cũng có một ngày vui vẻ!

预订餐厅
Yùdìng cāntīng
Đặt bàn tại nhà hàng


青花:秋香,你今晚有什么计划吗?
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ jīnwǎn yǒu shénme jìhuà ma?
Thanh Hoa: Thu Hương, tối nay bạn có kế hoạch gì không?

秋香:我打算和朋友去吃饭,想找一家有特色的餐厅。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn hé péngyǒu qù chīfàn, xiǎng zhǎo yījiā yǒu tèsè de cāntīng.
Thu Hương: Mình dự định đi ăn với bạn, muốn tìm một nhà hàng có đặc sắc.

青花:听起来不错!你打算提前预订吗?
Qīnghuā: Tīng qǐlái bùcuò! Nǐ dǎsuàn tíqián yùdìng ma?
Thanh Hoa: Nghe có vẻ hay đấy! Bạn dự định đặt bàn trước không?

秋香:是的,最好能提前预订,避免等位太久。
Qiūxiāng: Shì de, zuì hǎo néng tíqián yùdìng, bìmiǎn děng wèi tài jiǔ.
Thu Hương: Đúng rồi, tốt nhất là đặt trước để tránh phải chờ lâu.

青花:那你准备在哪家餐厅预订?
Qīnghuā: Nà nǐ zhǔnbèi zài nǎ jiā cāntīng yùdìng?
Thanh Hoa: Vậy bạn định đặt bàn ở nhà hàng nào?

秋香:我想去一家有特色的海鲜餐厅,名字叫“海鲜之家”。
Qiūxiāng: Wǒ xiǎng qù yījiā yǒu tèsè de hǎixiān cāntīng, míngzì jiào “Hǎixiān zhī jiā”.
Thu Hương: Mình muốn đến một nhà hàng hải sản đặc sắc, tên là "Nhà hải sản".

青花:哦,我听说过那家餐厅,口味不错!你打算在哪里预订?
Qīnghuā: Ó, wǒ tīng shuō guò nà jiā cāntīng, kǒuwèi bùcuò! Nǐ dǎsuàn zài nǎlǐ yùdìng?
Thanh Hoa: À, mình đã nghe nói về nhà hàng đó, món ăn khá ngon! Bạn định đặt bàn ở đâu?

秋香:我打算在它们的官网或者电话里预订。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn zài tāmen de guāngwǎng huòzhě diànhuà lǐ yùdìng.
Thu Hương: Mình dự định đặt qua trang web chính thức của họ hoặc gọi điện thoại.

青花:你也可以试试一些订餐平台,比如美团或大众点评,方便快捷。
Qīnghuā: Nǐ yě kěyǐ shì shì yīxiē dìngcān píngtái, bǐrú Měituán huò Dàzhòng Diǎnpíng, fāngbiàn kuàijié.
Thanh Hoa: Bạn cũng có thể thử các nền tảng đặt món như Meituan hoặc Dianping, rất tiện lợi và nhanh chóng.

秋香:谢谢!我会去看看。你今晚也有空吗?
Qiūxiāng: Xièxiè! Wǒ huì qù kànkan. Nǐ jīnwǎn yě yǒu kòng ma?
Thu Hương: Cảm ơn! Mình sẽ thử xem. Tối nay bạn có rảnh không?

青花:有空的,我们一起去吧!
Qīnghuā: Yǒu kòng de, wǒmen yīqǐ qù ba!
Thanh Hoa: Rảnh mà, chúng ta cùng đi nhé!

秋香:太好了!那我们就这么定了。
Qiūxiāng: Tài hǎo le! Nà wǒmen jiù zhème dìng le.
Thu Hương: Tuyệt vời! Vậy chúng ta quyết định như vậy nhé.

青花:好的,期待一起用餐!
Qīnghuā: Hǎo de, qídài yīqǐ yòngcān!
Thanh Hoa: Được, mong chờ được ăn cùng bạn!

预订酒店
Yùdìng jiǔdiàn
Đặt phòng khách sạn


青花:秋香,你下个月的旅行准备好了吗?
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ xià gè yuè de lǚxíng zhǔnbèi hǎo le ma?
Thanh Hoa: Thu Hương, chuyến du lịch của bạn tháng sau chuẩn bị xong chưa?

秋香:差不多了,机票已经订好了,现在我需要预订酒店。
Qiūxiāng: Chà bù duō le, jīpiào yǐjīng dìng hǎo le, xiànzài wǒ xūyào yùdìng jiǔdiàn.
Thu Hương: Gần xong rồi, vé máy bay đã đặt rồi, giờ mình cần đặt phòng khách sạn.

青花:你打算住在哪里?
Qīnghuā: Nǐ dǎsuàn zhù zài nǎlǐ?
Thanh Hoa: Bạn định ở đâu?

秋香:我打算住在市中心,方便游玩。
Qiūxiāng: Wǒ dǎsuàn zhù zài shì zhōngxīn, fāngbiàn yóuwán.
Thu Hương: Mình định ở trung tâm thành phố, thuận tiện cho việc tham quan.

青花:那你可以考虑一些热门的酒店网站,比如携程网或booking.com。
Qīnghuā: Nà nǐ kěyǐ kǎolǜ yīxiē rèmén de jiǔdiàn wǎngzhàn, bǐrú xiéchéng wǎng huò booking.com.
Thanh Hoa: Vậy bạn có thể tham khảo một số trang web khách sạn phổ biến như Ctrip hoặc booking.com.

秋香:我听说过这些网站,它们有很多选择。你推荐哪家酒店?
Qiūxiāng: Wǒ tīng shuō guò zhèxiē wǎngzhàn, tāmen yǒu hěn duō xuǎnzé. Nǐ tuījiàn nǎ jiā jiǔdiàn?
Thu Hương: Mình đã nghe nói về những trang này, chúng có rất nhiều lựa chọn. Bạn gợi ý khách sạn nào?

青花:你可以选择一些评价高的酒店,比如“万豪酒店”或者“洲际酒店”。
Qīnghuā: Nǐ kěyǐ xuǎnzé yīxiē píngjià gāo de jiǔdiàn, bǐrú “Wànháo jiǔdiàn” huòzhě “Zhōujì jiǔdiàn”.
Thanh Hoa: Bạn có thể chọn những khách sạn được đánh giá cao như "Marriott" hoặc "Intercontinental."

秋香:听起来不错!我想预订万豪酒店。
Qiūxiāng: Tīng qǐlái bùcuò! Wǒ xiǎng yùdìng Wànháo jiǔdiàn.
Thu Hương: Nghe có vẻ ổn! Mình muốn đặt phòng Marriott.

青花:那你可以直接在官网上预订,也可以通过第三方网站订。
Qīnghuā: Nà nǐ kěyǐ zhíjiē zài guāngwǎng shàng yùdìng, yě kěyǐ tōngguò dì sān fāng wǎngzhàn dìng.
Thanh Hoa: Vậy bạn có thể đặt trực tiếp trên trang web chính thức của họ, hoặc cũng có thể đặt qua các trang web bên thứ ba.

秋香:好的,我就去官网预订。谢谢你的建议!
Qiūxiāng: Hǎo de, wǒ jiù qù guāngwǎng yùdìng. Xièxiè nǐ de jiànyì!
Thu Hương: Được rồi, mình sẽ đặt qua trang web chính thức. Cảm ơn lời gợi ý của bạn!

青花:不客气,祝你有一个愉快的旅行!
Qīnghuā: Bù kèqì, zhù nǐ yǒu yīgè yúkuài de lǚxíng!
Thanh Hoa: Không có gì, chúc bạn có một chuyến du lịch vui vẻ!

秋香:谢谢,祝你也有个愉快的日子!
Qiūxiāng: Xièxiè, zhù nǐ yě yǒu gè yúkuài de rìzi!
Thu Hương: Cảm ơn, chúc bạn cũng có một ngày vui vẻ!

预定餐厅座位
Yùdìng cāntīng zuòwèi
Đặt bàn tại nhà hàng


青花:秋香,你今天晚上有空吗?
Qīnghuā: Qiūxiāng, nǐ jīntiān wǎnshàng yǒu kòng ma?
Thanh Hoa: Thu Hương, tối nay bạn có rảnh không?

秋香:有啊,怎么了?
Qiūxiāng: Yǒu a, zěnme le?
Thu Hương: Có, sao vậy?

青花:我想请你一起去吃晚餐。你喜欢吃什么?
Qīnghuā: Wǒ xiǎng qǐng nǐ yīqǐ qù chī wǎncān. Nǐ xǐhuān chī shénme?
Thanh Hoa: Mình muốn mời bạn đi ăn tối. Bạn thích ăn gì?

秋香:我喜欢吃川菜或者粤菜。
Qiūxiāng: Wǒ xǐhuān chī Chuāncài huòzhě Yuècài.
Thu Hương: Mình thích ăn món Tứ Xuyên hoặc Quảng Đông.

青花:好啊,川菜怎么样?我知道一家很好的川菜餐厅。
Qīnghuā: Hǎo a, Chuāncài zěnme yàng? Wǒ zhīdào yījiā hěn hǎo de Chuāncài cāntīng.
Thanh Hoa: Được rồi, món Tứ Xuyên thế nào? Mình biết một nhà hàng Tứ Xuyên rất ngon.

秋香:听起来不错,那家餐厅在哪里?
Qiūxiāng: Tīng qǐlái bùcuò, nà jiā cāntīng zài nǎlǐ?
Thu Hương: Nghe hay đấy, nhà hàng đó ở đâu?

青花:它就在市中心,离地铁站很近,交通很方便。
Qīnghuā: Tā jiù zài shì zhōngxīn, lí dìtiě zhàn hěn jìn, jiāotōng hěn fāngbiàn.
Thanh Hoa: Nó ở ngay trung tâm thành phố, gần ga tàu điện ngầm, giao thông rất thuận tiện.

秋香:好,我喜欢方便的地方。你打算什么时候去?
Qiūxiāng: Hǎo, wǒ xǐhuān fāngbiàn de dìfāng. Nǐ dǎsuàn shénme shíhòu qù?
Thu Hương: Tốt, mình thích những nơi thuận tiện. Bạn định đi lúc nào?

青花:我们可以晚上七点去,我先打电话预定一个位置。
Qīnghuā: Wǒmen kěyǐ wǎnshàng qī diǎn qù, wǒ xiān dǎ diànhuà yùdìng yīgè wèi zhì.
Thanh Hoa: Chúng ta có thể đi lúc 7 giờ tối, mình sẽ gọi điện thoại đặt bàn trước.

秋香:好的,谢谢你!
Qiūxiāng: Hǎo de, xièxiè nǐ!
Thu Hương: Được rồi, cảm ơn bạn!

青花:不客气,期待我们的晚餐!
Qīnghuā: Bù kèqì, qídài wǒmen de wǎncān!
Thanh Hoa: Không có gì, mong chờ buổi tối của chúng ta!

预定机票
Yùdìng jīpiào
Đặt vé máy bay


青花:秋香,我打算去上海旅游,你想一起去吗?
Qīnghuā: Qiūxiāng, wǒ dǎsuàn qù Shànghǎi lǚyóu, nǐ xiǎng yīqǐ qù ma?
Thanh Hoa: Thu Hương, mình định đi du lịch Thượng Hải, bạn có muốn đi cùng không?

秋香:听起来很有趣!我也很想去上海。你打算什么时候去?
Qiūxiāng: Tīng qǐlái hěn yǒuqù! Wǒ yě hěn xiǎng qù Shànghǎi. Nǐ dǎsuàn shénme shíhòu qù?
Thu Hương: Nghe thú vị quá! Mình cũng rất muốn đi Thượng Hải. Bạn định đi lúc nào?

青花:我打算下个月的第一周去。你觉得什么时候方便?
Qīnghuā: Wǒ dǎsuàn xià gè yuè de dì yī zhōu qù. Nǐ juéde shénme shíhòu fāngbiàn?
Thanh Hoa: Mình dự định đi vào tuần đầu tiên của tháng tới. Bạn thấy khi nào tiện?

秋香:下个月的第一周对我来说刚好合适。我们应该尽快预定机票吧?
Qiūxiāng: Xià gè yuè de dì yī zhōu duì wǒ lái shuō gāng hǎo héshì. Wǒmen yīnggāi jǐnkuài yùdìng jīpiào ba?
Thu Hương: Tuần đầu tháng tới đối với mình cũng vừa. Chúng ta nên đặt vé máy bay sớm đi?

青花:是的,机票可能会很快卖光。我要去网上订票。
Qīnghuā: Shì de, jīpiào kěnéng huì hěn kuài mài guāng. Wǒ yào qù wǎngshàng dìng piào.
Thanh Hoa: Đúng rồi, vé máy bay có thể sẽ hết nhanh. Mình sẽ đặt vé trực tuyến.

秋香:好主意!你先帮我看看有没有合适的航班。
Qiūxiāng: Hǎo zhǔyì! Nǐ xiān bāng wǒ kàn kàn yǒu méiyǒu héshì de hángbān.
Thu Hương: Ý tưởng hay đấy! Bạn giúp mình xem có chuyến bay nào phù hợp không?

青花:好的,我会检查一下。你想要经济舱还是商务舱?
Qīnghuā: Hǎo de, wǒ huì jiǎnchá yīxià. Nǐ xiǎng yào jīngjì cāng hái shì shāngwù cāng?
Thanh Hoa: Được, mình sẽ kiểm tra. Bạn muốn ngồi hạng phổ thông hay hạng thương gia?

秋香:我想坐经济舱,比较便宜。
Qiūxiāng: Wǒ xiǎng zuò jīngjì cāng, bǐjiào piányí.
Thu Hương: Mình muốn ngồi hạng phổ thông, nó rẻ hơn.

青花:明白了,我来帮你定。
Qīnghuā: Míngbái le, wǒ lái bāng nǐ dìng.
Thanh Hoa: Hiểu rồi, mình sẽ giúp bạn đặt.

秋香:谢谢!那我们去上海后要做什么?
Qiūxiāng: Xièxiè! Nà wǒmen qù Shànghǎi hòu yào zuò shénme?
Thu Hương: Cảm ơn bạn! Vậy sau khi đến Thượng Hải, chúng ta sẽ làm gì?

青花:我们可以去参观东方明珠塔,然后逛逛南京路。
Qīnghuā: Wǒmen kěyǐ qù cānguān Dōngfāng Míngzhūtǎ, ránhòu guàngguàng Nánjīng Lù.
Thanh Hoa: Chúng ta có thể đi thăm Tháp Đông Phương Minh Châu, sau đó dạo phố Nam Kinh.

秋香:听起来很不错,我已经开始期待了!
Qiūxiāng: Tīng qǐlái hěn bùcuò, wǒ yǐjīng kāishǐ qídài le!
Thu Hương: Nghe có vẻ tuyệt vời, mình đã bắt đầu háo hức rồi!

青花:我也是!我们一起去玩吧!
Qīnghuā: Wǒ yě shì! Wǒmen yīqǐ qù wán ba!
Thanh Hoa: Mình cũng vậy! Chúng ta cùng đi chơi nhé!

喝啤酒
Hē píjiǔ
Uống bia


青花:秋香,今天工作这么辛苦,晚上我们去喝点啤酒吧!
Qīnghuā: Qiūxiāng, jīntiān gōngzuò zhème xīnkǔ, wǎnshàng wǒmen qù hē diǎn píjiǔ ba!
Thanh Hoa: Thu Hương, hôm nay công việc vất vả quá, tối nay chúng ta đi uống bia nhé!

秋香:好主意!我也很想放松一下。
Qiūxiāng: Hǎo zhǔyì! Wǒ yě hěn xiǎng fàngsōng yīxià.
Thu Hương: Ý tưởng hay đấy! Mình cũng rất muốn thư giãn một chút.

青花:你喜欢喝什么牌子的啤酒?
Qīnghuā: Nǐ xǐhuān hē shénme páizi de píjiǔ?
Thanh Hoa: Bạn thích uống loại bia nào?

秋香:我喜欢喝青岛啤酒,味道很好。
Qiūxiāng: Wǒ xǐhuān hē Qīngdǎo píjiǔ, wèidào hěn hǎo.
Thu Hương: Mình thích uống bia Tsingtao, vị rất ngon.

青花:我也是,青岛啤酒很清爽。
Qīnghuā: Wǒ yě shì, Qīngdǎo píjiǔ hěn qīngshuǎng.
Thanh Hoa: Mình cũng vậy, bia Tsingtao rất tươi mát.

秋香:我们去哪个酒吧?
Qiūxiāng: Wǒmen qù nǎge jiǔba?
Thu Hương: Chúng ta đi quán bia nào?

青花:我们去那家新开的酒吧吧,听说那里的气氛很好。
Qīnghuā: Wǒmen qù nà jiā xīn kāi de jiǔba ba, tīng shuō nàlǐ de qìfēn hěn hǎo.
Thanh Hoa: Chúng ta đi quán bia mới mở nhé, nghe nói không gian ở đó rất tốt.

秋香:好啊,走吧!
Qiūxiāng: Hǎo a, zǒu ba!
Thu Hương: Được, đi thôi!

(到了酒吧)

青花:这里的氛围真不错,音乐也很棒!
Qīnghuā: Zhèlǐ de fēnwéi zhēn bùcuò, yīnyuè yě hěn bàng!
Thanh Hoa: Không gian ở đây thật tuyệt, âm nhạc cũng hay nữa!

秋香:是的,感觉很放松。来,干杯!
Qiūxiāng: Shì de, gǎnjué hěn fàngsōng. Lái, gānbēi!
Thu Hương: Đúng vậy, cảm giác thật thư giãn. Nào, cạn ly!

青花:干杯!希望今晚我们可以好好享受。
Qīnghuā: Gānbēi! Xīwàng jīn wǎn wǒmen kěyǐ hǎo hǎo xiǎngshòu.
Thanh Hoa: Cạn ly! Mong là tối nay chúng ta có thể tận hưởng thật tốt.

秋香:当然,我们一定要喝得开心!
Qiūxiāng: Dāngrán, wǒmen yīdìng yào hē dé kāixīn!
Thu Hương: Dĩ nhiên rồi, chúng ta nhất định phải uống thật vui!

青花:你喜欢喝多少杯?
Qīnghuā: Nǐ xǐhuān hē duōshao bēi?
Thanh Hoa: Bạn thích uống bao nhiêu ly?

秋香:我一般喝两到三杯就够了,不要喝太多。
Qiūxiāng: Wǒ yībān hē liǎng dào sān bēi jiù gòu le, bù yào hē tài duō.
Thu Hương: Mình thường uống hai đến ba ly là đủ rồi, không uống quá nhiều.

青花:我也是,喝适量最健康。
Qīnghuā: Wǒ yě shì, hē shìliàng zuì jiànkāng.
Thanh Hoa: Mình cũng vậy, uống vừa phải là tốt nhất.

秋香:对!健康最重要。
Qiūxiāng: Duì! Jiànkāng zuì zhòngyào.
Thu Hương: Đúng vậy! Sức khỏe là quan trọng nhất.

青花:那我们慢慢喝,享受今晚吧!
Qīnghuā: Nà wǒmen màn man hē, xiǎngshòu jīn wǎn ba!
Thanh Hoa: Vậy chúng ta uống từ từ, tận hưởng tối nay nhé!

喝咖啡
Hē kāfēi
Uống cà phê


青花:秋香,早上起来不想工作,去喝杯咖啡吧!
Qīnghuā: Qiūxiāng, zǎoshang qǐlái bù xiǎng gōngzuò, qù hē bēi kāfēi ba!
Thanh Hoa: Thu Hương, sáng dậy không muốn làm việc, đi uống cà phê một ly nhé!

秋香:好啊,我也正好想喝杯咖啡提提神。
Qiūxiāng: Hǎo a, wǒ yě zhèng hǎo xiǎng hē bēi kāfēi tí tí shén.
Thu Hương: Được đấy, mình cũng đang muốn uống cà phê để tỉnh táo.

青花:你喜欢喝什么类型的咖啡?
Qīnghuā: Nǐ xǐhuān hē shénme lèixíng de kāfēi?
Thanh Hoa: Bạn thích uống loại cà phê nào?

秋香:我喜欢拿铁,奶味很浓,喝起来很舒服。
Qiūxiāng: Wǒ xǐhuān nàtiě, nǎi wèi hěn nóng, hē qǐlái hěn shūfú.
Thu Hương: Mình thích uống cà phê latte, vị sữa rất đậm, uống vào rất thoải mái.

青花:我更喜欢黑咖啡,越苦越好!
Qīnghuā: Wǒ gèng xǐhuān hēi kāfēi, yuè kǔ yuè hǎo!
Thanh Hoa: Mình lại thích cà phê đen, càng đắng càng tốt!

秋香:黑咖啡很提神,可是有时候喝太多会睡不着。
Qiūxiāng: Hēi kāfēi hěn tí shén, kěshì yǒu shíhòu hē tài duō huì shuì bù zháo.
Thu Hương: Cà phê đen rất tỉnh táo, nhưng đôi khi uống nhiều quá lại không ngủ được.

青花:我知道,所以我只在早上喝。
Qīnghuā: Wǒ zhīdào, suǒyǐ wǒ zhǐ zài zǎoshang hē.
Thanh Hoa: Mình biết mà, nên mình chỉ uống vào buổi sáng.

秋香:我们去那家新开的咖啡店吧,听说他们的拿铁很有名。
Qiūxiāng: Wǒmen qù nà jiā xīn kāi de kāfēidiàn ba, tīng shuō tāmen de nàtiě hěn yǒumíng.
Thu Hương: Chúng ta đi quán cà phê mới mở đi, nghe nói latte ở đó rất nổi tiếng.

青花:好啊,走吧!
Qīnghuā: Hǎo a, zǒu ba!
Thanh Hoa: Được, đi thôi!

(到了咖啡店)

青花:这里的环境真好,咖啡香气也很浓。
Qīnghuā: Zhèlǐ de huánjìng zhēn hǎo, kāfēi xiāngqì yě hěn nóng.
Thanh Hoa: Không gian ở đây thật tuyệt, mùi cà phê cũng rất đậm.

秋香:是的,这个地方真的很适合放松。
Qiūxiāng: Shì de, zhège dìfāng zhēn de hěn shìhé fàngsōng.
Thu Hương: Đúng vậy, nơi này thực sự rất thích hợp để thư giãn.

青花:你要点什么?
Qīnghuā: Nǐ yào diǎn shénme?
Thanh Hoa: Bạn muốn gọi gì?

秋香:我要一杯拿铁,少糖。
Qiūxiāng: Wǒ yào yī bēi nàtiě, shǎo táng.
Thu Hương: Mình muốn một ly latte, ít đường.

青花:我要一杯黑咖啡,不加糖。
Qīnghuā: Wǒ yào yī bēi hēi kāfēi, bù jiā táng.
Thanh Hoa: Mình muốn một ly cà phê đen, không đường.

(服务员送来咖啡)

秋香:咖啡真好喝,味道非常浓郁!
Qiūxiāng: Kāfēi zhēn hǎo hē, wèidào fēicháng nóngyù!
Thu Hương: Cà phê thật ngon, vị rất đậm đà!

青花:是的,这家店的咖啡真是好极了!
Qīnghuā: Shì de, zhè jiā diàn de kāfēi zhēn shì hǎo jíle!
Thanh Hoa: Đúng vậy, cà phê ở quán này thật tuyệt vời!

秋香:在这里喝咖啡真是享受,放松了一整天的压力。
Qiūxiāng: Zài zhèlǐ hē kāfēi zhēn shì xiǎngshòu, fàngsōng le yī zhěng tiān de yālì.
Thu Hương: Uống cà phê ở đây thật là một sự tận hưởng, xả hết căng thẳng của cả ngày.

青花:是啊,喝咖啡的同时聊天也很有意思。
Qīnghuā: Shì a, hē kāfēi de tóngshí liáotiān yě hěn yǒu yìsi.
Thanh Hoa: Đúng rồi, vừa uống cà phê vừa trò chuyện cũng rất thú vị.

秋香:这正是我喜欢的方式!
Qiūxiāng: Zhè zhèng shì wǒ xǐhuān de fāngshì!
Thu Hương: Đây chính là cách mà mình thích!

Học ngữ pháp tiếng Trung

1. “怎么” – Biểu thị sự thắc mắc, hỏi nguyên nhân (tại sao...?


Cấu trúc:

你 + 怎么 + Động từ + Tân ngữ?

=> Dùng để hỏi lý do tại sao ai đó làm việc gì đó, thể hiện sự ngạc nhiên hoặc không hiểu nguyên nhân.

Ví dụ mở rộng:
你怎么现在才来?
Nǐ zěnme xiànzài cái lái?
Sao bây giờ bạn mới đến?

你怎么不穿外套?
Nǐ zěnme bù chuān wàitào?
Sao bạn không mặc áo khoác?

你怎么一个人来了?
Nǐ zěnme yí gè rén lái le?
Sao bạn đến một mình vậy?

你怎么突然走了?
Nǐ zěnme tūrán zǒu le?
Sao bạn lại đột nhiên rời đi?

你怎么不告诉我?
Nǐ zěnme bù gàosù wǒ?
Sao bạn không nói cho tôi biết?

你怎么哭了?
Nǐ zěnme kū le?
Sao bạn khóc vậy?

你怎么忘记了这件事?
Nǐ zěnme wàngjì le zhè jiàn shì?
Sao bạn lại quên chuyện này?

你怎么不吃早饭?
Nǐ zěnme bù chī zǎofàn?
Sao bạn không ăn sáng?

你怎么这么累?
Nǐ zěnme zhème lèi?
Sao bạn mệt thế?

你怎么不开门?
Nǐ zěnme bù kāi mén?
Sao bạn không mở cửa?

2. “又” – Biểu thị hành động lặp lại đã xảy ra

Cấu trúc:

S + 又 + Động từ + (了)

=> Dùng để nói hành động đã xảy ra một lần trước đó, và giờ lại lặp lại lần nữa.

Ví dụ mở rộng:
你又忘了带钥匙。
Nǐ yòu wàng le dài yàoshi.
Bạn lại quên mang chìa khóa rồi.

孩子又发烧了。
Háizi yòu fāshāo le.
Đứa trẻ lại bị sốt rồi.

老师又布置了很多作业。
Lǎoshī yòu bùzhì le hěn duō zuòyè.
Giáo viên lại giao rất nhiều bài tập rồi.

我们又见面了。
Wǒmen yòu jiànmiàn le.
Chúng ta lại gặp nhau rồi.

手机又坏了。
Shǒujī yòu huài le.
Điện thoại lại hỏng rồi.

他考试又没及格。
Tā kǎoshì yòu méi jígé.
Anh ấy lại trượt kỳ thi rồi.

你又喝咖啡了?
Nǐ yòu hē kāfēi le?
Bạn lại uống cà phê à?

今天又下雨了。
Jīntiān yòu xià yǔ le.
Hôm nay lại mưa nữa rồi.

他又在看电视。
Tā yòu zài kàn diànshì.
Anh ấy lại đang xem tivi.

老板又加班了。
Lǎobǎn yòu jiābān le.
Sếp lại tăng ca rồi.

Cấu trúc 1: V + 了 + số lượng từ + O
Biểu thị hành động đã hoàn thành hoặc đã thực hiện.


Ví dụ:

他吃了两个汉堡。
tā chī le liǎng gè hànbǎo
Anh ấy đã ăn hai cái hamburger.

我写了三篇文章。
wǒ xiě le sān piān wénzhāng
Tôi đã viết ba bài văn.

他们学了五个新词。
tāmen xué le wǔ gè xīncí
Họ đã học năm từ mới.

我们练习了两个小时。
wǒmen liànxí le liǎng gè xiǎoshí
Chúng tôi đã luyện tập hai tiếng đồng hồ.

他睡了八个小时。
tā shuì le bā gè xiǎoshí
Anh ấy đã ngủ tám tiếng đồng hồ.

我借了三本书。
wǒ jiè le sān běn shū
Tôi đã mượn ba quyển sách.

她看了四遍那部电影。
tā kàn le sì biàn nà bù diànyǐng
Cô ấy đã xem bộ phim đó bốn lần.

我喝了一杯牛奶。
wǒ hē le yī bēi niúnǎi
Tôi đã uống một cốc sữa.

学生们做了十道题。
xuéshēngmen zuò le shí dào tí
Các học sinh đã làm mười câu hỏi.

他打了五个电话。
tā dǎ le wǔ gè diànhuà
Anh ấy đã gọi năm cuộc điện thoại.

他喝了三瓶啤酒。
tā hē le sān píng píjiǔ
Anh ấy đã uống ba chai bia.

我写了一封信给妈妈。
wǒ xiě le yī fēng xìn gěi māma
Tôi đã viết một bức thư cho mẹ.

她看了两部电影。
tā kàn le liǎng bù diànyǐng
Cô ấy đã xem hai bộ phim.

我们买了五个苹果。
wǒmen mǎi le wǔ gè píngguǒ
Chúng tôi đã mua năm quả táo.

你昨天读了几本书?
nǐ zuótiān dú le jǐ běn shū?
Hôm qua bạn đã đọc mấy quyển sách?

他们跑了一千米。
tāmen pǎo le yī qiān mǐ
Họ đã chạy một nghìn mét.

妈妈做了三道菜。
māma zuò le sān dào cài
Mẹ đã nấu ba món ăn.

我带了一瓶水。
wǒ dài le yī píng shuǐ
Tôi đã mang theo một chai nước.

老板签了两份合同。
lǎobǎn qiān le liǎng fèn hétóng
Sếp đã ký hai bản hợp đồng.

我查了三次发票。
wǒ chá le sān cì fāpiào
Tôi đã kiểm tra hóa đơn ba lần.

他们加工了五十个零件。
tāmen jiāgōng le wǔshí gè língjiàn
Họ đã gia công 50 bộ linh kiện.

我们收到了二十个订单。
wǒmen shōu dào le èrshí gè dìngdān
Chúng tôi đã nhận được 20 đơn hàng.

她处理了一整天的数据。
tā chǔlǐ le yī zhěng tiān de shùjù
Cô ấy đã xử lý dữ liệu cả ngày.

我翻译了三篇技术文档。
wǒ fānyì le sān piān jìshù wéndàng
Tôi đã dịch ba tài liệu kỹ thuật.

司机运了十个集装箱。
sījī yùn le shí gè jízhuāngxiāng
Tài xế đã vận chuyển mười container.

他们昨天打包了一百件货物。
tāmen zuótiān dǎbāo le yībǎi jiàn huòwù
Hôm qua họ đã đóng gói 100 kiện hàng.

会计核对了六张报销单。
kuàijì héduì le liù zhāng bàoxiāo dān
Kế toán đã đối chiếu sáu phiếu hoàn ứng.

客户下了三笔订单。
kèhù xià le sān bǐ dìngdān
Khách hàng đã đặt ba đơn hàng.

我拍了十条视频上传到平台。
wǒ pāi le shí tiáo shìpín shàngchuán dào píngtái
Tôi đã quay mười video và tải lên nền tảng.

工程师维修了四台机器。
gōngchéngshī wéixiū le sì tái jīqì
Kỹ sư đã sửa bốn chiếc máy.

她复印了一百页文件。
tā fùyìn le yībǎi yè wénjiàn
Cô ấy đã photo một trăm trang tài liệu.

我们寄出了五十份报价单。
wǒmen jìchū le wǔshí fèn bàojiàdān
Chúng tôi đã gửi 50 bảng báo giá.

我交了两篇论文。
wǒ jiāo le liǎng piān lùnwén
Tôi đã nộp hai bài luận văn.

老师布置了三项作业。
lǎoshī bùzhì le sān xiàng zuòyè
Giáo viên đã giao ba bài tập.

我复习了四个小时的汉语。
wǒ fùxí le sì gè xiǎoshí de hànyǔ
Tôi đã ôn tập tiếng Trung trong bốn tiếng.

她背了五十个新单词。
tā bèi le wǔshí gè xīn dāncí
Cô ấy đã học thuộc 50 từ mới.

他剪了三部短视频上传抖音。
tā jiǎn le sān bù duǎn shìpín shàngchuán dǒuyīn
Anh ấy đã cắt ba video ngắn để đăng lên Douyin.

我写了五条评论。
wǒ xiě le wǔ tiáo pínglùn
Tôi đã viết năm bình luận.

我们谈了两个小时的合作方案。
wǒmen tán le liǎng gè xiǎoshí de hézuò fāng'àn
Chúng tôi đã bàn bạc hai tiếng về phương án hợp tác.

她拍了很多照片发朋友圈。
tā pāi le hěn duō zhàopiàn fā péngyǒuquān
Cô ấy đã chụp nhiều ảnh và đăng lên Moments.

你订了几张机票?
nǐ dìng le jǐ zhāng jīpiào?
Bạn đã đặt mấy vé máy bay?

他们完成了一个项目。
tāmen wánchéng le yī gè xiàngmù
Họ đã hoàn thành một dự án.

快递员送了十件快递。
kuàidìyuán sòng le shí jiàn kuàidì
Nhân viên giao hàng đã giao mười kiện hàng.

我打印了七份合同。
wǒ dǎyìn le qī fèn hétóng
Tôi đã in bảy bản hợp đồng.

她已经喝了两杯咖啡了。
tā yǐjīng hē le liǎng bēi kāfēi le
Cô ấy đã uống hai cốc cà phê rồi.

我们参观了三个工厂。
wǒmen cānguān le sān gè gōngchǎng
Chúng tôi đã tham quan ba nhà máy.

Cấu trúc 2: 好像...
Biểu thị suy đoán không chắc chắn, “hình như…”


Ví dụ:

你好像没吃早餐。
nǐ hǎoxiàng méi chī zǎocān
Hình như bạn chưa ăn sáng.

他好像不认识我。
tā hǎoxiàng bú rènshi wǒ
Anh ấy hình như không quen tôi.

这件衣服好像太小了。
zhè jiàn yīfu hǎoxiàng tài xiǎo le
Bộ quần áo này hình như quá nhỏ rồi.

我们好像走错路了。
wǒmen hǎoxiàng zǒu cuò lù le
Chúng ta hình như đi nhầm đường rồi.

她好像很忙,没时间说话。
tā hǎoxiàng hěn máng, méi shíjiān shuōhuà
Cô ấy hình như rất bận, không có thời gian nói chuyện.

你弟弟好像比去年高了。
nǐ dìdi hǎoxiàng bǐ qùnián gāo le
Em trai bạn hình như cao hơn năm ngoái.

今天好像是星期六。
jīntiān hǎoxiàng shì xīngqīliù
Hôm nay hình như là thứ Bảy.

他们好像已经走了。
tāmen hǎoxiàng yǐjīng zǒu le
Họ hình như đã đi rồi.

这个菜好像太咸了。
zhège cài hǎoxiàng tài xián le
Món ăn này hình như quá mặn rồi.

我好像忘了带钱包。
wǒ hǎoxiàng wàng le dài qiánbāo
Tôi hình như quên mang ví rồi.

她好像不太高兴。
tā hǎoxiàng bù tài gāoxìng
Cô ấy hình như không vui lắm.

今天好像要下雨。
jīntiān hǎoxiàng yào xiàyǔ
Hôm nay hình như sắp mưa.

他好像没来 trường.
tā hǎoxiàng méi lái xuéxiào
Anh ấy hình như không đến trường.

你爸爸好像是医生,对吧?
nǐ bàba hǎoxiàng shì yīshēng, duì ba?
Bố bạn hình như là bác sĩ, đúng không?

我好像见过他。
wǒ hǎoxiàng jiànguò tā
Tôi hình như đã gặp anh ta rồi.

这个手机好像坏了。
zhège shǒujī hǎoxiàng huài le
Chiếc điện thoại này hình như bị hỏng rồi.

他好像在找什么东西。
tā hǎoxiàng zài zhǎo shénme dōngxi
Anh ấy hình như đang tìm cái gì đó.

你今天好像很 mệt。
nǐ jīntiān hǎoxiàng hěn lèi
Hôm nay bạn hình như rất mệt.

我好像把钥匙忘在公司了。
wǒ hǎoxiàng bǎ yàoshi wàng zài gōngsī le
Tôi hình như để quên chìa khóa ở công ty rồi.

他好像感冒了。
tā hǎoxiàng gǎnmào le
Anh ấy hình như bị cảm rồi.

你们好像认识很久了。
nǐmen hǎoxiàng rènshi hěn jiǔ le
Các bạn hình như quen nhau đã lâu rồi.

老板好像不太满意这个报告。
lǎobǎn hǎoxiàng bù tài mǎnyì zhège bàogào
Sếp hình như không hài lòng với bản báo cáo này.

这个地方好像我来过。
zhège dìfāng hǎoxiàng wǒ láiguò
Chỗ này hình như tôi từng đến rồi.

她好像哭过了。
tā hǎoxiàng kū guò le
Cô ấy hình như đã khóc.

今天好像比昨天冷一点。
jīntiān hǎoxiàng bǐ zuótiān lěng yìdiǎn
Hôm nay hình như lạnh hơn hôm qua một chút.

你手机好像响了。
nǐ shǒujī hǎoxiàng xiǎng le
Điện thoại của bạn hình như vừa reo.

我好像听到有人在叫我。
wǒ hǎoxiàng tīngdào yǒurén zài jiào wǒ
Tôi hình như nghe thấy có ai đó gọi tôi.

他好像换工作了。
tā hǎoxiàng huàn gōngzuò le
Anh ấy hình như đã đổi việc rồi.

仓库好像出错了。
cāngkù hǎoxiàng chūcuò le
Kho hàng hình như có lỗi gì đó.

你们好像忘了签收单。
nǐmen hǎoxiàng wàng le qiānshōu dān
Các bạn hình như quên ký phiếu nhận hàng rồi.

他好像刚换了新手机。
tā hǎoxiàng gāng huàn le xīn shǒujī
Anh ấy hình như vừa đổi điện thoại mới.

客户好像不满意价格。
kèhù hǎoxiàng bù mǎnyì jiàgé
Khách hàng hình như không hài lòng với giá cả.

老板今天好像有点不高兴。
lǎobǎn jīntiān hǎoxiàng yǒudiǎn bù gāoxìng
Sếp hôm nay hình như hơi không vui.

你上次好像说过这个问题。
nǐ shàngcì hǎoxiàng shuō guò zhège wèntí
Lần trước bạn hình như đã nói về vấn đề này rồi.

同事好像生病了。
tóngshì hǎoxiàng shēngbìng le
Đồng nghiệp hình như bị bệnh rồi.

这批货好像发错了。
zhè pī huò hǎoxiàng fā cuò le
Lô hàng này hình như đã bị gửi nhầm.

系统好像出故障了。
xìtǒng hǎoxiàng chū gùzhàng le
Hệ thống hình như gặp sự cố rồi.

你最近好像很忙。
nǐ zuìjìn hǎoxiàng hěn máng
Gần đây bạn hình như rất bận.

发票好像还没开。
fāpiào hǎoxiàng hái méi kāi
Hóa đơn hình như vẫn chưa được xuất.

这台电脑好像卡住了。
zhè tái diànnǎo hǎoxiàng kǎ zhù le
Chiếc máy tính này hình như bị đơ rồi.

你最近好像瘦了不少。
nǐ zuìjìn hǎoxiàng shòu le bù shǎo
Dạo này bạn hình như đã gầy đi nhiều.

他好像换了工作。
tā hǎoxiàng huàn le gōngzuò
Anh ấy hình như đã đổi công việc.

会议好像提前开始了。
huìyì hǎoxiàng tíqián kāishǐ le
Cuộc họp hình như đã bắt đầu sớm.

这道题好像做错了。
zhè dào tí hǎoxiàng zuò cuò le
Câu này hình như làm sai rồi.

她好像不认识我了。
tā hǎoxiàng bù rènshi wǒ le
Cô ấy hình như không nhận ra tôi nữa.

大家好像都知道这件事了。
dàjiā hǎoxiàng dōu zhīdào zhè jiàn shì le
Mọi người hình như đều biết chuyện này rồi.

今天好像比昨天冷。
jīntiān hǎoxiàng bǐ zuótiān lěng
Hôm nay hình như lạnh hơn hôm qua.

你说话的方式好像变了。
nǐ shuōhuà de fāngshì hǎoxiàng biàn le
Cách bạn nói chuyện hình như đã thay đổi rồi.

那家公司好像破产了。
nà jiā gōngsī hǎoxiàng pòchǎn le
Công ty đó hình như phá sản rồi.

他好像对这件事不太感兴趣。
tā hǎoxiàng duì zhè jiàn shì bù tài gǎn xìngqù
Anh ấy hình như không hứng thú với chuyện này lắm.

这件衣服好像有点小。
zhè jiàn yīfu hǎoxiàng yǒudiǎn xiǎo
Bộ quần áo này hình như hơi chật.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho


Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
 
Last edited:
我的名字你写成同事的名字了
 
改 作业
老师已经给你改作业了
 
今天的会议时间改成明天早上八点半
 
他的汉语说得很快
 
唱歌
你的老师唱得很好听
 
清楚
你的老师讲得很清楚这个问题
 
你听清楚我的声音吗
我听得很清楚你的声音
 
你的老师跑得很快
 
说话
你听得懂他们说的话吗
 
你看得懂中文杂志吗
 
你听得见我的声音吗
 
今天经理给我门买来很多水果
 
带来
现在你带来会议资料给我吧
 
Back
Top