• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc

Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc là chủ đề bài giảng trực tuyến tiếp theo của Tác giả Nguyễn Minh Vũ sáng tác trên Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master - Diễn đàn tiếng Trung Quốc ChineMaster - Chinese Master Forum. Toàn bộ nội dung Tác phẩm này, bao gồm giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, cũng như sách Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Chinese Master THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK CHINESEHSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Học tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Học tiếng Trung theo chủ đề Giao tiếp Chào hỏi cơ bản trong Công ty

Học tiếng Trung theo chủ đề Công việc của Trợ lý Giám đốc

Học tiếng Trung theo chủ đề Kế toán Văn phòng

Học tiếng Trung Đăng nhập Taobao, Thanh toán đơn hàng, Theo dõi Logistics

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác phẩm Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc


Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập Hệ thống Giáo dục Hán ngữ ChineMaster toàn diện nhất Việt Nam.

Giáo trình tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc Phần 1: Vào ca làm việc (开始上班)


Nguyễn Minh Vũ:
早上好,今天感觉怎么样?我们有很多工作要做,你准备好了吗?
(Zǎoshang hǎo, jīntiān gǎnjué zěnmeyàng? Wǒmen yǒu hěn duō gōngzuò yào zuò, nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?)
Chào buổi sáng, hôm nay cảm thấy thế nào? Chúng ta có rất nhiều việc phải làm, em đã sẵn sàng chưa?

Hoàng Thu Hương:
早上好,Vũ哥!我感觉挺好的,已经喝了咖啡,精力充沛。您呢?
(Zǎoshang hǎo, Vũ gē! Wǒ gǎnjué tǐng hǎo de, yǐjīng hē le kāfēi, jīnglì chōngpèi. Nín ne?)
Chào buổi sáng, anh Vũ! Em cảm thấy rất tốt, đã uống cà phê rồi, tràn đầy năng lượng. Còn anh thì sao?

Nguyễn Minh Vũ:
我今天也不错,不过工作任务有点紧张。你看了今天的工作计划了吗?我担心下午的客户会议可能会拖延。
(Wǒ jīntiān yě bùcuò, bùguò gōngzuò rènwù yǒudiǎn jǐnzhāng. Nǐ kàn le jīntiān de gōngzuò jìhuà le ma? Wǒ dānxīn xiàwǔ de kèhù huìyì kěnéng huì tuōyán.)
Anh cũng ổn, nhưng công việc hôm nay có hơi gấp rút. Em đã xem qua kế hoạch công việc hôm nay chưa? Anh lo là cuộc họp khách hàng chiều nay có thể bị kéo dài.

Hoàng Thu Hương:
我刚刚看了一下,上午的任务主要是文件整理和汇报准备。下午的会议确实时间安排得有点紧,但我觉得我们可以提前准备好一些资料,这样可以节省时间。
(Wǒ gānggāng kàn le yīxià, shàngwǔ de rènwù zhǔyào shì wénjiàn zhěnglǐ hé huìbào zhǔnbèi. Xiàwǔ de huìyì quèshí shíjiān ānpái de yǒudiǎn jǐn, dàn wǒ juéde wǒmen kěyǐ tíqián zhǔnbèi hǎo yīxiē zīliào, zhèyàng kěyǐ jiéshěng shíjiān.)
Em vừa mới xem qua, nhiệm vụ buổi sáng chủ yếu là sắp xếp tài liệu và chuẩn bị báo cáo. Buổi chiều cuộc họp khách hàng đúng là khá sát thời gian, nhưng em nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị trước một số tài liệu để tiết kiệm thời gian.

Nguyễn Minh Vũ:
这倒是个好主意。我们可以在午休前整理好所有数据。你那边的报告怎么样?还需要我帮忙吗?
(Zhè dào shì gè hǎo zhǔyì. Wǒmen kěyǐ zài wǔxiū qián zhěnglǐ hǎo suǒyǒu shùjù. Nǐ nàbiān de bàogào zěnmeyàng? Hái xūyào wǒ bāngmáng ma?)
Đó là một ý hay. Chúng ta có thể hoàn tất việc sắp xếp dữ liệu trước giờ nghỉ trưa. Báo cáo của em sao rồi? Có cần anh giúp không?

Hoàng Thu Hương:
不用担心,我已经完成了一半。剩下的部分我打算在早会之后继续处理,肯定能按时完成。
(Bùyòng dānxīn, wǒ yǐjīng wánchéng le yībàn. Shèngxià de bùfèn wǒ dǎsuàn zài zǎohuì zhīhòu jìxù chǔlǐ, kěndìng néng ànshí wánchéng.)
Anh yên tâm, em đã làm được một nửa rồi. Phần còn lại em dự định sẽ xử lý sau cuộc họp buổi sáng, chắc chắn hoàn thành kịp thời.

Nguyễn Minh Vũ:
太好了,那我们快开始吧。今天可能会有些忙,但只要我们按计划来,应该没问题。
(Tài hǎo le, nà wǒmen kuài kāishǐ ba. Jīntiān kěnéng huì yǒuxiē máng, dàn zhǐyào wǒmen àn jìhuà lái, yīnggāi méi wèntí.)
Tuyệt vời, vậy chúng ta bắt đầu ngay thôi. Hôm nay có thể sẽ hơi bận, nhưng chỉ cần làm theo kế hoạch thì chắc không có vấn đề gì.

Nguyễn Minh Vũ:
对了,Hương,今天有个重要的任务,老板要求我们整理一下最近的客户反馈。我们需要在下午会议之前提交一份初步分析报告。你那边有时间处理吗?
(Duìle, Hương, jīntiān yǒu gè zhòngyào de rènwù, lǎobǎn yāoqiú wǒmen zhěnglǐ yīxià zuìjìn de kèhù fǎnkuì. Wǒmen xūyào zài xiàwǔ huìyì zhīqián tíjiāo yī fèn chūbù fēn xī bàogào. Nǐ nàbiān yǒu shíjiān chǔlǐ ma?)
À, Hương này, hôm nay có một nhiệm vụ quan trọng. Sếp yêu cầu chúng ta tổng hợp phản hồi của khách hàng gần đây. Chúng ta cần phải nộp một bản báo cáo phân tích sơ bộ trước cuộc họp chiều. Em có thời gian để xử lý không?

Hoàng Thu Hương:
当然有,不过这个任务需要花点时间仔细分析。客户的反馈信息挺多的,我觉得我们可以先把重要的部分整理出来。
(Dāngrán yǒu, bùguò zhège rènwù xūyào huā diǎn shíjiān zǐxì fēnxī. Kèhù de fǎnkuì xìnxī tǐng duō de, wǒ juéde wǒmen kěyǐ xiān bǎ zhòngyào de bùfèn zhěnglǐ chūlái.)
Dĩ nhiên là có, nhưng nhiệm vụ này cần phải tốn thời gian để phân tích kỹ lưỡng. Phản hồi của khách hàng khá nhiều, em nghĩ chúng ta có thể lọc ra những phần quan trọng trước.

Nguyễn Minh Vũ:
说得对!我们可以先优先处理那些对项目进展有直接影响的反馈。你来负责分类,我负责把数据录入分析系统,怎么样?
(Shuō de duì! Wǒmen kěyǐ xiān yōuxiān chǔlǐ nàxiē duì xiàngmù jìnzhǎn yǒu zhíjiē yǐngxiǎng de fǎnkuì. Nǐ lái fùzé fēnlèi, wǒ fùzé bǎ shùjù lùrù fēnxī xìtǒng, zěnmeyàng?)
Đúng rồi! Chúng ta có thể ưu tiên xử lý những phản hồi có tác động trực tiếp đến tiến trình dự án. Em phân loại, anh sẽ nhập dữ liệu vào hệ thống phân tích, thế nào?

Hoàng Thu Hương:
这听起来是个好主意!这样分工效率会更高。我马上开始分类,文件夹已经在桌面上了,我会先把它们看一遍。
(Zhè tīngqǐlái shì gè hǎo zhǔyì! Zhèyàng fēngōng xiàolǜ huì gèng gāo. Wǒ mǎshàng kāishǐ fēnlèi, wénjiànjiā yǐjīng zài zhuōmiàn shàng le, wǒ huì xiān bǎ tāmen kàn yī biàn.)
Nghe có vẻ là một ý kiến hay! Phân công như vậy sẽ hiệu quả hơn. Em sẽ bắt đầu phân loại ngay, thư mục đã có trên bàn làm việc rồi, em sẽ xem qua trước.

Nguyễn Minh Vũ:
好的,顺便你留意一下,客户中有一家公司上次提到需要调整交货时间,可能今天会给我们发邮件确认。你留意一下邮箱。
(Hǎo de, shùnbiàn nǐ liúyì yīxià, kèhù zhōng yǒu yī jiā gōngsī shàng cì tí dào xūyào tiáozhěng jiāohuò shíjiān, kěnéng jīntiān huì gěi wǒmen fā yóujiàn quèrèn. Nǐ liúyì yīxià yóuxiāng.)
Được rồi, tiện thể em để ý luôn, có một công ty khách hàng lần trước có nhắc đến việc cần điều chỉnh thời gian giao hàng, có thể hôm nay họ sẽ gửi email xác nhận. Em nhớ kiểm tra hộp thư nhé.

Hoàng Thu Hương:
好的,我会注意的。今天的任务真不少啊,不过我们有条理地做应该可以按时完成。
(Hǎo de, wǒ huì zhùyì de. Jīntiān de rènwù zhēn bù shǎo a, bùguò wǒmen yǒu tiáolǐ de zuò yīnggāi kěyǐ ànshí wánchéng.)
Được rồi, em sẽ chú ý. Hôm nay công việc đúng là không ít, nhưng nếu chúng ta làm có trật tự thì chắc chắn sẽ hoàn thành đúng hạn.

Nguyễn Minh Vũ:
没错,有时候计划是关键。我们先把重要的事情搞定,再看其他的。
(Méi cuò, yǒu shíhòu jìhuà shì guānjiàn. Wǒmen xiān bǎ zhòngyào de shìqíng gǎodìng, zài kàn qítā de.)
Đúng vậy, đôi khi lập kế hoạch là mấu chốt. Chúng ta làm xong những việc quan trọng trước rồi mới xử lý các việc khác.

Hoàng Thu Hương:
那我们抓紧时间开始吧!上午时间不多了,我先整理反馈,等下再跟您一起讨论。
(Nà wǒmen zhuājǐn shíjiān kāishǐ ba! Shàngwǔ shíjiān bù duō le, wǒ xiān zhěnglǐ fǎnkuì, děng xià zài gēn nín yīqǐ tǎolùn.)
Vậy chúng ta tranh thủ thời gian bắt đầu thôi! Buổi sáng không còn nhiều thời gian, em sẽ phân loại phản hồi trước, lát nữa thảo luận với anh sau.

Nguyễn Minh Vũ:
好,那我们各自行动。到时候你整理好后发给我,我们一起检查一下。
(Hǎo, nà wǒmen gèzì xíngdòng. Dào shíhòu nǐ zhěnglǐ hǎo hòu fā gěi wǒ, wǒmen yīqǐ jiǎnchá yīxià.)
Được, vậy chúng ta làm việc thôi. Khi nào em phân loại xong thì gửi cho anh, chúng ta cùng kiểm tra lại nhé.

Hoàng Thu Hương:
已经整理好了大部分客户的反馈。我们有几个客户对交货时间和产品质量有些意见,我已经把它们分类放到优先处理的文件夹里了。您要现在看一下吗?
(Yǐjīng zhěnglǐ hǎo le dà bùfèn kèhù de fǎnkuì. Wǒmen yǒu jǐ gè kèhù duì jiāohuò shíjiān hé chǎnpǐn zhìliàng yǒuxiē yìjiàn, wǒ yǐjīng bǎ tāmen fēnlèi fàng dào yōuxiān chǔlǐ de wénjiànjiā lǐ le. Nín yào xiànzài kàn yīxià ma?)
Em đã xử lý xong phần lớn phản hồi của khách hàng rồi. Có một số khách hàng có ý kiến về thời gian giao hàng và chất lượng sản phẩm, em đã phân loại và đưa chúng vào thư mục ưu tiên xử lý. Anh có muốn xem ngay không?

Nguyễn Minh Vũ:
太好了!你做得很快。我们现在可以一起看一下这些反馈,看看哪些问题需要立即处理。特别是交货时间,不能再拖了。
(Tài hǎo le! Nǐ zuò de hěn kuài. Wǒmen xiànzài kěyǐ yīqǐ kàn yīxià zhèxiē fǎnkuì, kànkàn nǎxiē wèntí xūyào lìjí chǔlǐ. Tèbié shì jiāohuò shíjiān, bùnéng zài tuō le.)
Tuyệt quá! Em làm nhanh thật. Chúng ta có thể cùng xem những phản hồi này ngay bây giờ, xem vấn đề nào cần giải quyết gấp. Đặc biệt là về thời gian giao hàng, không thể trì hoãn nữa.

Hoàng Thu Hương:
对,我也觉得交货时间是最紧迫的。这个客户提到他们需要的订单数量增加了,希望我们提前交货。我们生产团队那边能配合吗?
(Duì, wǒ yě juéde jiāohuò shíjiān shì zuì jǐnpò de. Zhège kèhù tídào tāmen xūyào de dìngdān shùliàng zēngjiā le, xīwàng wǒmen tíqián jiāohuò. Wǒmen shēngchǎn tuánduì nàbiān néng pèihé ma?)
Đúng, em cũng thấy thời gian giao hàng là vấn đề cấp bách nhất. Khách hàng này nói rằng số lượng đơn hàng của họ đã tăng và họ mong muốn chúng ta giao hàng sớm hơn. Phía đội sản xuất của mình có thể phối hợp được không anh?

Nguyễn Minh Vũ:
我刚才和生产经理讨论过了,他们说可以加班来完成这个订单,但需要至少提前两天通知他们。我们可以先确认客户那边的具体要求,然后安排生产。
(Wǒ gāngcái hé shēngchǎn jīnglǐ tǎolùn guò le, tāmen shuō kěyǐ jiābān lái wánchéng zhège dìngdān, dàn xūyào zhìshǎo tíqián liǎng tiān tōngzhī tāmen. Wǒmen kěyǐ xiān quèrèn kèhù nàbiān de jùtǐ yāoqiú, ránhòu ānpái shēngchǎn.)
Anh vừa thảo luận với quản lý sản xuất xong, họ nói có thể tăng ca để hoàn thành đơn hàng này, nhưng cần phải được thông báo trước ít nhất hai ngày. Chúng ta có thể xác nhận lại yêu cầu cụ thể từ phía khách hàng rồi lên kế hoạch sản xuất.

Hoàng Thu Hương:
明白了,我会尽快跟客户确认。如果他们同意提前两天交货,我会马上通知生产部门。另外,这里还有一些关于产品质量的小问题,可能需要技术团队介入。
(Míngbái le, wǒ huì jǐnkuài gēn kèhù quèrèn. Rúguǒ tāmen tóngyì tíqián liǎng tiān jiāohuò, wǒ huì mǎshàng tōngzhī shēngchǎn bùmén. Lìngwài, zhèlǐ hái yǒu yīxiē guānyú chǎnpǐn zhìliàng de xiǎo wèntí, kěnéng xūyào jìshù tuánduì jièrù.)
Hiểu rồi, em sẽ nhanh chóng xác nhận với khách hàng. Nếu họ đồng ý giao hàng sớm hai ngày, em sẽ thông báo ngay cho bộ phận sản xuất. Ngoài ra, còn một số vấn đề nhỏ về chất lượng sản phẩm, có thể cần đến sự can thiệp của đội kỹ thuật.

Nguyễn Minh Vũ:
好的,质量问题不能忽视。我们要确保每一批产品都达到标准。你可以先跟技术团队沟通,让他们检查一下这些反馈提到的问题。
(Hǎo de, zhìliàng wèntí bùnéng hūshì. Wǒmen yào quèbǎo měi yī pī chǎnpǐn dōu dádào biāozhǔn. Nǐ kěyǐ xiān gēn jìshù tuánduì gōutōng, ràng tāmen jiǎnchá yīxià zhèxiē fǎnkuì tí dào de wèntí.)
Được rồi, không thể bỏ qua vấn đề chất lượng. Chúng ta phải đảm bảo mọi lô hàng đều đạt tiêu chuẩn. Em có thể trao đổi trước với đội kỹ thuật, nhờ họ kiểm tra những vấn đề mà phản hồi đã đề cập.

Hoàng Thu Hương:
好的,我会联系他们。这些问题看起来不太严重,但我们还是要谨慎处理。
(Hǎo de, wǒ huì liánxì tāmen. Zhèxiē wèntí kàn qǐlái bù tài yánzhòng, dàn wǒmen háishì yào jǐnshèn chǔlǐ.)
Được, em sẽ liên lạc với họ. Những vấn đề này có vẻ không quá nghiêm trọng, nhưng chúng ta vẫn cần xử lý cẩn thận.

Nguyễn Minh Vũ:
很好,那我们就这样安排吧。你先和客户确认交货时间,再联系技术团队。下午我们再开个小会,看看进展如何。
(Hěn hǎo, nà wǒmen jiù zhèyàng ānpái ba. Nǐ xiān hé kèhù quèrèn jiāohuò shíjiān, zài liánxì jìshù tuánduì. Xiàwǔ wǒmen zài kāi gè xiǎohuì, kànkan jìnzhǎn rúhé.)
Rất tốt, vậy chúng ta sắp xếp như thế nhé. Em xác nhận lại thời gian giao hàng với khách hàng trước, sau đó liên lạc với đội kỹ thuật. Chiều nay chúng ta họp một chút để xem tiến độ thế nào.

Hoàng Thu Hương:
好的,听起来这是个好计划!我马上开始行动。
(Hǎo de, tīng qǐlái zhè shì gè hǎo jìhuà! Wǒ mǎshàng kāishǐ xíngdòng.)
Được, nghe có vẻ là một kế hoạch tuyệt vời! Em sẽ bắt tay vào ngay bây giờ.

Nguyễn Minh Vũ:
那就这样,我们继续保持沟通。如果有任何问题,随时联系我。
(Nà jiù zhèyàng, wǒmen jìxù bǎochí gōutōng. Rúguǒ yǒu rènhé wèntí, suíshí liánxì wǒ.)
Vậy nhé, chúng ta giữ liên lạc thường xuyên. Nếu có bất cứ vấn đề gì, em cứ liên hệ với anh ngay.

Hoàng Thu Hương:
好的,您放心,我会及时汇报进展。
(Hǎo de, nín fàngxīn, wǒ huì jíshí huìbào jìnzhǎn.)
Được rồi, anh yên tâm, em sẽ báo cáo tiến độ kịp thời.

Hoàng Thu Hương:
我刚刚收到客户的回复,他们同意我们提前两天交货,但他们还希望我们提供一个详细的生产进度计划,以便随时跟进。
(Wǒ gānggāng shōu dào kèhù de huífù, tāmen tóngyì wǒmen tíqián liǎng tiān jiāohuò, dàn tāmen hái xīwàng wǒmen tígōng yīgè xiángxì de shēngchǎn jìndù jìhuà, yǐbiàn suíshí gēnjìn.)
Em vừa nhận được phản hồi từ khách hàng, họ đồng ý với việc chúng ta giao hàng sớm hai ngày, nhưng họ cũng muốn chúng ta cung cấp một kế hoạch chi tiết về tiến độ sản xuất để họ có thể theo dõi.

Nguyễn Minh Vũ:
那我们就得马上和生产团队确认生产安排,确保每一步都有明确的时间表。客户对进度的要求是合理的,我们要保持透明度。
(Nà wǒmen jiù děi mǎshàng hé shēngchǎn tuánduì quèrèn shēngchǎn ānpái, quèbǎo měi yībù dōu yǒu míngquè de shíjiān biǎo. Kèhù duì jìndù de yāoqiú shì hélǐ de, wǒmen yào bǎochí tòumíngdù.)
Vậy chúng ta cần xác nhận ngay với đội sản xuất về lịch trình, đảm bảo mỗi bước đều có thời gian rõ ràng. Yêu cầu của khách hàng về tiến độ là hợp lý, chúng ta cần đảm bảo tính minh bạch.

Hoàng Thu Hương:
我已经准备好了一个初步的进度表,不过还需要生产经理那边的确认。他们现在应该在忙生产线上的安排,我去找他们谈一下吧。
(Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le yīgè chūbù de jìndù biǎo, bùguò hái xūyào shēngchǎn jīnglǐ nàbiān de quèrèn. Tāmen xiànzài yīnggāi zài máng shēngchǎnxiàn shàng de ānpái, wǒ qù zhǎo tāmen tán yīxià ba.)
Em đã chuẩn bị một bản tiến độ sơ bộ, nhưng cần có sự xác nhận của quản lý sản xuất. Chắc họ đang bận với việc sắp xếp dây chuyền sản xuất, để em qua đó nói chuyện với họ.

Nguyễn Minh Vũ:
好主意。你跟生产团队沟通完之后再告诉我。我们也需要让客户知道,我们已经开始安排,并且会提供进度更新。
(Hǎo zhǔyì. Nǐ gēn shēngchǎn tuánduì gōutōng wán zhīhòu zài gàosù wǒ. Wǒmen yě xūyào ràng kèhù zhīdào, wǒmen yǐjīng kāishǐ ānpái, bìngqiě huì tígōng jìndù gēngxīn.)
Ý kiến hay đấy. Sau khi em trao đổi xong với đội sản xuất thì báo lại cho anh nhé. Chúng ta cũng cần cho khách hàng biết là việc sản xuất đã được lên lịch và sẽ cập nhật tiến độ cho họ.

Hoàng Thu Hương:
好的,我会尽快处理。对了,还有一件事需要提醒您,今天下午我们还有一场供应商会议,主要讨论新材料的供应问题。
(Hǎo de, wǒ huì jǐnkuài chǔlǐ. Duìle, hái yǒu yī jiàn shì xūyào tíxǐng nín, jīntiān xiàwǔ wǒmen hái yǒu yī chǎng gōngyìng shāng huìyì, zhǔyào tǎolùn xīn cáiliào de gōngyìng wèntí.)
Được, em sẽ xử lý nhanh nhất có thể. À, còn một việc nữa, chiều nay chúng ta có một cuộc họp với nhà cung cấp để thảo luận về vấn đề cung ứng nguyên liệu mới.

Nguyễn Minh Vũ:
哦,对,我差点忘了。这次会议很重要,特别是我们即将扩展生产线,新材料的供应将直接影响到我们的交货能力。
(Ó, duì, wǒ chàdiǎn wàng le. Zhè cì huìyì hěn zhòngyào, tèbié shì wǒmen jíjiāng kuòzhǎn shēngchǎnxiàn, xīn cáiliào de gōngyìng jiāng zhíjiē yǐngxiǎng dào wǒmen de jiāohuò nénglì.)
Ồ, đúng rồi, anh suýt quên mất. Cuộc họp này rất quan trọng, đặc biệt là khi chúng ta sắp mở rộng dây chuyền sản xuất, việc cung ứng nguyên liệu mới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giao hàng của chúng ta.

Hoàng Thu Hương:
我已经准备好了会议资料,供应商也已经确认参会。他们对新材料的报价可能会有所调整,您觉得我们需要再谈判一下价格吗?
(Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le huìyì zīliào, gōngyìng shāng yě yǐjīng quèrèn cānhuì. Tāmen duì xīn cáiliào de bàojià kěnéng huì yǒu suǒ tiáozhěng, nín juéde wǒmen xūyào zài tánpàn yīxià jiàgé ma?)
Em đã chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp, và nhà cung cấp cũng đã xác nhận tham gia. Họ có thể sẽ điều chỉnh báo giá nguyên liệu mới, anh nghĩ chúng ta có cần đàm phán thêm về giá cả không?

Nguyễn Minh Vũ:
嗯,价格谈判总是有空间的,特别是如果我们需要大批量采购的话。我建议先听听他们的报价,再根据情况来决定是否谈判。
(Èn, jiàgé tánpàn zǒng shì yǒu kōngjiān de, tèbié shì rúguǒ wǒmen xūyào dà pīliàng cǎigòu de huà. Wǒ jiànyì xiān tīngtīng tāmen de bàojià, zài gēnjù qíngkuàng lái juédìng shìfǒu tánpàn.)
Ừm, luôn có khoảng trống để đàm phán giá, đặc biệt là khi chúng ta sẽ mua với số lượng lớn. Anh đề nghị chúng ta nghe qua báo giá trước rồi tùy tình hình mà quyết định có đàm phán thêm không.

Hoàng Thu Hương:
明白了。我会做好准备,确保会议顺利进行。下午两点会议准时开始,您还需要提前准备什么吗?
(Míngbái le. Wǒ huì zuòhǎo zhǔnbèi, quèbǎo huìyì shùnlì jìnxíng. Xiàwǔ liǎng diǎn huìyì zhǔnshí kāishǐ, nín hái xūyào tíqián zhǔnbèi shénme ma?)
Hiểu rồi. Em sẽ chuẩn bị kỹ càng để cuộc họp diễn ra suôn sẻ. Cuộc họp bắt đầu đúng 2 giờ chiều, anh có cần chuẩn bị thêm gì trước không?

Nguyễn Minh Vũ:
我这边已经差不多了,主要是你那边的准备工作。我们务必要确保供应链的稳定,这样才能按时交货。
(Wǒ zhèbiān yǐjīng chàbùduō le, zhǔyào shì nǐ nàbiān de zhǔnbèi gōngzuò. Wǒmen wùbì yào quèbǎo gōngyìng liàn de wěndìng, zhèyàng cáinéng ànshí jiāohuò.)
Phía anh cũng chuẩn bị xong rồi, phần quan trọng là sự chuẩn bị từ phía em. Chúng ta nhất định phải đảm bảo chuỗi cung ứng ổn định, như vậy mới có thể giao hàng đúng hạn.

Hoàng Thu Hương:
好的,我会尽力。那我现在先去跟生产团队对接,稍后再跟您汇报。
(Hǎo de, wǒ huì jìnlì. Nà wǒ xiànzài xiān qù gēn shēngchǎn tuánduì duìjiē, shāohòu zài gēn nín huìbào.)
Được, em sẽ cố gắng hết sức. Giờ em sẽ đi trao đổi với đội sản xuất trước, sau đó sẽ báo cáo lại với anh.

Nguyễn Minh Vũ:
辛苦了,等你的消息。
(Xīnkǔ le, děng nǐ de xiāoxi.)
Cảm ơn em, anh chờ tin từ em nhé.

Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc Phần 2: Tan ca làm việc (下班)


Hoàng Thu Hương:
Vũ哥,今天的会议开得比预想的要久,但是客户似乎对我们的方案很满意。你觉得怎么样?
(Vũ gē, jīntiān de huìyì kāi de bǐ yùxiǎng de yào jiǔ, dànshì kèhù sìhū duì wǒmen de fāng'àn hěn mǎnyì. Nǐ juéde zěnmeyàng?)
Anh Vũ, cuộc họp hôm nay kéo dài hơn dự kiến, nhưng khách hàng có vẻ rất hài lòng với đề xuất của chúng ta. Anh thấy thế nào?

Nguyễn Minh Vũ:
我也这么觉得。虽然时间有点长,但最终的结果还是很不错的,客户对我们的项目有很高的期待。
(Wǒ yě zhème juéde. Suīrán shíjiān yǒudiǎn cháng, dàn zuìzhōng de jiéguǒ háishì hěn bùcuò de, kèhù duì wǒmen de xiàngmù yǒu hěn gāo de qīdài.)
Anh cũng nghĩ vậy. Dù thời gian hơi dài nhưng kết quả cuối cùng rất tốt, khách hàng rất kỳ vọng vào dự án của chúng ta.

Hoàng Thu Hương:
听到这消息真是让人开心!今天工作虽然忙碌,但能看到这样的成果,真的感觉所有的努力都值得了。
(Tīng dào zhè xiāoxi zhēn shì ràng rén kāixīn! Jīntiān gōngzuò suīrán mánglù, dàn néng kàndào zhèyàng de chéngguǒ, zhēn de gǎnjué suǒyǒu de nǔlì dōu zhídé le.)
Nghe tin này thật sự khiến em vui. Hôm nay tuy bận rộn, nhưng nhìn thấy kết quả như vậy, em cảm thấy mọi nỗ lực đều rất xứng đáng.

Nguyễn Minh Vũ:
确实如此,有时候忙碌也是一种充实的感觉。你今天表现得非常好,不仅是会议上的发言,还有准备工作都做得很到位。
(Quèshí rúcǐ, yǒu shíhòu mánglù yěshì yī zhǒng chōngshí de gǎnjué. Nǐ jīntiān biǎoxiàn de fēicháng hǎo, bùjǐn shì huìyì shàng de fāyán, háiyǒu zhǔnbèi gōngzuò dōu zuò de hěn dàowèi.)
Đúng vậy, đôi khi bận rộn cũng đem lại cảm giác đầy đủ. Hôm nay em làm rất tốt, không chỉ là phần phát biểu trong cuộc họp mà cả việc chuẩn bị cũng rất chu đáo.

Hoàng Thu Hương:
谢谢您夸奖!其实今天的工作量挺大的,还好有您的支持和帮助。
(Xièxiè nín kuājiǎng! Qíshí jīntiān de gōngzuò liàng tǐng dà de, háihǎo yǒu nín de zhīchí hé bāngzhù.)
Cảm ơn anh đã khen! Thật ra khối lượng công việc hôm nay khá lớn, nhưng may là có sự hỗ trợ và giúp đỡ của anh.

Nguyễn Minh Vũ:
互相帮助是应该的。好吧,今天就到这里吧,早点回家休息,明天我们还有新的挑战呢!
(Hùxiāng bāngzhù shì yīnggāi de. Hǎo ba, jīntiān jiù dào zhèlǐ ba, zǎodiǎn huíjiā xiūxi, míngtiān wǒmen hái yǒu xīn de tiǎozhàn ne!)
Giúp đỡ lẫn nhau là điều tất nhiên. Thôi nào, hôm nay dừng ở đây thôi, về nhà nghỉ ngơi sớm đi. Ngày mai chúng ta còn những thách thức mới!

Hoàng Thu Hương:
好的,您也是!明天见!
(Hǎo de, nín yěshì! Míngtiān jiàn!)
Vâng, anh cũng vậy nhé! Hẹn gặp lại anh ngày mai!

Nguyễn Minh Vũ:
今天的工作还算顺利吧?现在时间差不多了,你还有什么事情需要处理吗?
(Jīntiān de gōngzuò hái suàn shùnlì ba? Xiànzài shíjiān chābùduō le, nǐ hái yǒu shénme shìqíng xūyào chǔlǐ ma?)
Hôm nay công việc có suôn sẻ không? Bây giờ cũng sắp hết giờ rồi, em còn việc gì cần giải quyết nữa không?

Hoàng Thu Hương:
今天还不错,主要任务都完成了。不过我还要确认一下明天的生产计划,以确保所有环节顺利进行。
(Jīntiān hái bùcuò, zhǔyào rènwù dōu wánchéng le. Bùguò wǒ hái yào quèrèn yīxià míngtiān de shēngchǎn jìhuà, yǐ quèbǎo suǒyǒu huánjié shùnlì jìnxíng.)
Hôm nay khá ổn, các nhiệm vụ chính đều đã hoàn thành. Nhưng em cần xác nhận lại kế hoạch sản xuất ngày mai để đảm bảo mọi khâu được diễn ra suôn sẻ.

Nguyễn Minh Vũ:
嗯,好的。生产计划的细节非常重要,特别是在交货期限紧张的情况下。你处理完这些就可以下班了,不用太晚留在公司。
(Èn, hǎo de. Shēngchǎn jìhuà de xìjié fēicháng zhòngyào, tèbié shì zài jiāohuò qīxiàn jǐnzhāng de qíngkuàng xià. Nǐ chǔlǐ wán zhèxiē jiù kěyǐ xiàbān le, bùyòng tài wǎn liú zài gōngsī.)
Ừm, được rồi. Chi tiết kế hoạch sản xuất rất quan trọng, đặc biệt là trong tình huống hạn giao hàng gấp. Xử lý xong thì em có thể về, không cần ở lại công ty quá muộn đâu.

Hoàng Thu Hương:
好的,我尽量不会耽误太久。对了,关于下午的供应商会议,您觉得我们的谈判还算顺利吗?
(Hǎo de, wǒ jǐnliàng bù huì dānwù tài jiǔ. Duìle, guānyú xiàwǔ de gōngyìng shāng huìyì, nín juéde wǒmen de tánpàn hái suàn shùnlì ma?)
Được rồi, em sẽ cố không mất quá nhiều thời gian. À, về cuộc họp với nhà cung cấp chiều nay, anh thấy buổi đàm phán có suôn sẻ không?

Nguyễn Minh Vũ:
我觉得还不错。虽然价格方面他们没有太多让步,但我们已经在供货时间上争取到了较大的灵活性,这对我们来说非常关键。
(Wǒ juéde hái bùcuò. Suīrán jiàgé fāngmiàn tāmen méiyǒu tài duō ràngbù, dàn wǒmen yǐjīng zài gōnghuò shíjiān shàng zhēngqǔ dào le jiào dà de línghuóxìng, zhè duì wǒmen láishuō fēicháng guānjiàn.)
Anh thấy khá ổn. Dù về giá họ không nhượng bộ nhiều, nhưng chúng ta đã đạt được sự linh hoạt lớn về thời gian cung ứng, điều này rất quan trọng đối với chúng ta.

Hoàng Thu Hương:
是的,我也觉得我们在时间方面取得了优势。特别是考虑到未来的订单增加,这种灵活性能帮助我们保持竞争力。
(Shì de, wǒ yě juéde wǒmen zài shíjiān fāngmiàn qǔdé le yōushì. Tèbié shì kǎolǜ dào wèilái de dìngdān zēngjiā, zhè zhǒng línghuóxìng néng bāngzhù wǒmen bǎochí jìngzhēnglì.)
Đúng vậy, em cũng thấy chúng ta có lợi thế về thời gian. Đặc biệt là khi xét đến việc đơn hàng sẽ tăng trong tương lai, sự linh hoạt này sẽ giúp chúng ta duy trì được khả năng cạnh tranh.

Nguyễn Minh Vũ:
你说得对。未来的订单肯定会逐渐增加,所以我们需要尽早做好准备,确保生产和供应链都能应对这种变化。
(Nǐ shuō de duì. Wèilái de dìngdān kěndìng huì zhújiàn zēngjiā, suǒyǐ wǒmen xūyào jǐnzǎo zuòhǎo zhǔnbèi, quèbǎo shēngchǎn hé gōngyìng liàn dōu néng yìngduì zhè zhǒng biànhuà.)
Em nói đúng. Đơn hàng trong tương lai chắc chắn sẽ tăng dần, nên chúng ta cần chuẩn bị sớm để đảm bảo sản xuất và chuỗi cung ứng có thể thích ứng với sự thay đổi này.

Hoàng Thu Hương:
那我明天会跟生产部门进一步沟通,把所有的进度表重新核对一遍,确保不会出现任何延误。
(Nà wǒ míngtiān huì gēn shēngchǎn bùmén jìnyībù gōutōng, bǎ suǒyǒu de jìndù biǎo chóngxīn héduì yībiàn, quèbǎo bù huì chūxiàn rènhé yánwù.)
Vậy ngày mai em sẽ tiếp tục trao đổi với bộ phận sản xuất, rà soát lại toàn bộ bảng tiến độ để đảm bảo không có sự chậm trễ nào.

Nguyễn Minh Vũ:
很好。这样我们就能提前预防任何问题。我知道你一直非常用心,真的辛苦了!
(Hěn hǎo. Zhèyàng wǒmen jiù néng tíqián yùfáng rènhé wèntí. Wǒ zhīdào nǐ yīzhí fēicháng yòngxīn, zhēn de xīnkǔ le!)
Tốt lắm. Như vậy chúng ta có thể phòng ngừa mọi vấn đề sớm. Anh biết em luôn rất chăm chỉ, thật sự rất vất vả rồi!

Hoàng Thu Hương:
谢谢您的关心,其实我也很享受这些挑战。看到项目顺利进行,我觉得一切都值得了。
(Xièxiè nín de guānxīn, qíshí wǒ yě hěn xiǎngshòu zhèxiē tiǎozhàn. Kàndào xiàngmù shùnlì jìnxíng, wǒ juéde yīqiè dōu zhídé le.)
Cảm ơn sự quan tâm của anh, thật ra em cũng rất thích những thử thách này. Khi thấy dự án diễn ra thuận lợi, em thấy mọi công sức đều đáng giá.

Nguyễn Minh Vũ:
有你这样的团队成员真是我们的幸运。好了,时间也不早了,处理完这些事情就早点回去休息吧,明天还有新的挑战等着我们。
(Yǒu nǐ zhèyàng de tuánduì chéngyuán zhēn shì wǒmen de xìngyùn. Hǎo le, shíjiān yě bù zǎo le, chǔlǐ wán zhèxiē shìqíng jiù zǎodiǎn huíqù xiūxí ba, míngtiān hái yǒu xīn de tiǎozhàn děngzhe wǒmen.)
Có những thành viên như em trong đội ngũ thực sự là may mắn của chúng ta. Thôi, cũng không còn sớm nữa, xử lý xong rồi thì em về nghỉ sớm nhé, ngày mai chúng ta lại đối mặt với những thử thách mới.

Hoàng Thu Hương:
好的,您也早点休息,明天见!
(Hǎo de, nín yě zǎodiǎn xiūxí, míngtiān jiàn!)
Vâng, anh cũng nghỉ ngơi sớm nhé, hẹn gặp anh ngày mai!

Nguyễn Minh Vũ:
对了,明天我们要和新的客户见面,谈一下接下来的合作项目,你准备好了吗?
(Duì le, míngtiān wǒmen yào hé xīn de kèhù jiànmiàn, tán yīxià jiēxiàlái de hézuò xiàngmù, nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?)
À, đúng rồi, ngày mai chúng ta sẽ gặp khách hàng mới để thảo luận về dự án hợp tác sắp tới, em đã chuẩn bị sẵn sàng chưa?

Hoàng Thu Hương:
是的,我已经准备好了。我们之前和客户沟通过几次,已经了解了他们的需求。明天的会议我会带上所有相关文件和资料。
(Shì de, wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. Wǒmen zhīqián hé kèhù gōutōngguò jǐ cì, yǐjīng liǎojiě le tāmen de xūqiú. Míngtiān de huìyì wǒ huì dài shàng suǒyǒu xiāngguān wénjiàn hé zīliào.)
Vâng, em đã chuẩn bị xong rồi. Chúng ta đã trao đổi với khách hàng vài lần trước đó, em đã hiểu rõ yêu cầu của họ. Trong buổi họp ngày mai em sẽ mang theo tất cả các tài liệu liên quan.

Nguyễn Minh Vũ:
很好,有你负责我很放心。客户这次的要求有些严格,所以我们需要在质量和时间上都要特别注意。
(Hěn hǎo, yǒu nǐ fùzé wǒ hěn fàngxīn. Kèhù zhè cì de yāoqiú yǒuxiē yángé, suǒyǐ wǒmen xūyào zài zhìliàng hé shíjiān shàng dōu yào tèbié zhùyì.)
Rất tốt, anh hoàn toàn yên tâm khi em phụ trách. Yêu cầu của khách hàng lần này khá khắt khe, nên chúng ta cần đặc biệt chú ý cả về chất lượng lẫn thời gian.

Hoàng Thu Hương:
明白,我会跟生产团队紧密配合,确保每个环节都按计划执行,不会出现任何疏漏。
(Míngbái, wǒ huì gēn shēngchǎn tuánduì jǐnmì pèihé, quèbǎo měi gè huánjié dōu àn jìhuà zhíxíng, bù huì chūxiàn rènhé shūlòu.)
Em hiểu rồi, em sẽ phối hợp chặt chẽ với đội sản xuất, đảm bảo mọi khâu đều thực hiện theo kế hoạch, không xảy ra bất cứ sai sót nào.

Nguyễn Minh Vũ:
很好,你做得很细心。明天的会议结束后,我们可以再讨论一下下个季度的战略规划。我有一些新的想法,想听听你的意见。
(Hěn hǎo, nǐ zuò de hěn xìxīn. Míngtiān de huìyì jiéshù hòu, wǒmen kěyǐ zài tǎolùn yīxià xià gè jìdù de zhànlüè guīhuà. Wǒ yǒu yīxiē xīn de xiǎngfǎ, xiǎng tīng tīng nǐ de yìjiàn.)
Rất tốt, em làm việc rất cẩn thận. Sau buổi họp ngày mai, chúng ta có thể thảo luận thêm về kế hoạch chiến lược cho quý tới. Anh có một vài ý tưởng mới, muốn nghe ý kiến của em.

Hoàng Thu Hương:
那太好了!我也一直在思考如何提升生产效率和降低成本,明天我们可以好好讨论一下这些问题。
(Nà tài hǎo le! Wǒ yě yīzhí zài sīkǎo rúhé tíshēng shēngchǎn xiàolǜ hé jiàngdī chéngběn, míngtiān wǒmen kěyǐ hǎohāo tǎolùn yīxià zhèxiē wèntí.)
Tuyệt vời! Em cũng đang suy nghĩ về cách nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm chi phí, ngày mai chúng ta có thể thảo luận kỹ hơn về những vấn đề này.

Nguyễn Minh Vũ:
非常好,我期待听到你的建议。好了,不打扰你了,赶快处理完手头的事情早点回去吧。
(Fēicháng hǎo, wǒ qīdài tīngdào nǐ de jiànyì. Hǎo le, bù dǎrǎo nǐ le, gǎnkuài chǔlǐ wán shǒutóu de shìqíng zǎodiǎn huíqù ba.)
Tuyệt lắm, anh mong đợi được nghe những đề xuất của em. Thôi, anh không làm phiền em nữa, xử lý xong việc rồi về sớm nhé.

Hoàng Thu Hương:
好的,您也早点回去休息,明天见!
(Hǎo de, nín yě zǎodiǎn huíqù xiūxí, míngtiān jiàn!)
Vâng, anh cũng về nghỉ sớm nhé, hẹn gặp anh ngày mai!

Nguyễn Minh Vũ:
对了,等一下,我还有一件事情想提醒你。你记得给客户发一下上周会议的总结吗?
(Duì le, děng yīxià, wǒ hái yǒu yī jiàn shìqíng xiǎng tíxǐng nǐ. Nǐ jìde gěi kèhù fā yīxià shàng zhōu huìyì de zǒngjié ma?)
À, đợi chút, anh còn một việc muốn nhắc em. Em có nhớ gửi tóm tắt cuộc họp tuần trước cho khách hàng không?

Hoàng Thu Hương:
我差点忘了!谢谢你提醒我。我会在回去的路上马上发送邮件。
(Wǒ chà diǎn wàngle! Xièxiè nǐ tíxǐng wǒ. Wǒ huì zài huíqù de lùshàng mǎshàng fāsòng yóujiàn.)
Em suýt nữa quên mất! Cảm ơn anh đã nhắc nhở. Em sẽ gửi email ngay trên đường về.

Nguyễn Minh Vũ:
太好了!有这样的团队合作真是太棒了。我们一起努力,让这个项目更成功!
(Tài hǎo le! Yǒu zhèyàng de tuánduì hézuò zhēnshi tài bàng le. Wǒmen yīqǐ nǔlì, ràng zhège xiàngmù gèng chénggōng!)
Tuyệt vời! Có được sự hợp tác như vậy thật sự tuyệt vời. Chúng ta cùng nhau cố gắng để dự án này thành công hơn nữa!

Hoàng Thu Hương:
没错,团队的力量很重要。我们都很努力,希望能给客户带来最好的结果。
(Méi cuò, tuánduì de lìliàng hěn zhòngyào. Wǒmen dōu hěn nǔlì, xīwàng néng gěi kèhù dài lái zuì hǎo de jiéguǒ.)
Đúng vậy, sức mạnh của đội ngũ rất quan trọng. Chúng ta đều rất nỗ lực và hy vọng mang lại kết quả tốt nhất cho khách hàng.

Nguyễn Minh Vũ:
对了,今晚有个朋友请我吃饭,你想不想一起去?
(Duì le, jīnwǎn yǒu gè péngyǒu qǐng wǒ chīfàn, nǐ xiǎng bù xiǎng yīqǐ qù?)
À đúng rồi, tối nay có một người bạn mời anh đi ăn, em có muốn đi cùng không?

Hoàng Thu Hương:
哇,听起来不错!我很乐意去。不过我还要去超市买一些东西,晚上可能要晚一点。
(Wā, tīng qǐlái bùcuò! Wǒ hěn lèyì qù. Bùguò wǒ hái yào qù chāoshì mǎi yīxiē dōngxī, wǎnshàng kěnéng yào wǎn yīdiǎn.)
Wow, nghe có vẻ không tệ! Em rất vui được đi cùng. Nhưng em còn phải đi siêu thị mua một số thứ, tối nay có thể sẽ muộn một chút.

Nguyễn Minh Vũ:
没问题,我们可以约定时间。你把事情处理好后告诉我,我再来接你。
(Méi wèntí, wǒmen kěyǐ yuēdìng shíjiān. Nǐ bǎ shìqíng chǔlǐ hǎo hòu gàosù wǒ, wǒ zài lái jiē nǐ.)
Không sao, chúng ta có thể hẹn giờ. Em xử lý xong việc thì báo cho anh, anh sẽ đến đón em.

Hoàng Thu Hương:
好的,我会尽快的!期待今晚的晚餐。
(Hǎo de, wǒ huì jǐnkuài de! Qīdài jīnwǎn de wǎncān.)
Được rồi, em sẽ nhanh chóng! Mong chờ bữa tối hôm nay.

Nguyễn Minh Vũ:
我也是!那我先走了,等你消息。
(Wǒ yě shì! Nà wǒ xiān zǒule, děng nǐ xiāoxi.)
Anh cũng vậy! Thế anh đi trước nhé, chờ tin em.

Hoàng Thu Hương:
再见,祝你晚上愉快!
(Zàijiàn, zhù nǐ wǎnshàng yúkuài!)
Tạm biệt, chúc anh buổi tối vui vẻ!

Nguyễn Minh Vũ:
(走出办公室)真希望今晚的晚餐会很不错。我该想想我们要去哪里吃了。
(Zǒu chū bàngōngshì) Zhēn xīwàng jīnwǎn de wǎncān huì hěn bùcuò. Wǒ gāi xiǎng xiǎng wǒmen yào qù nǎlǐ chī le.
(Đi ra khỏi văn phòng) Anh thật sự hy vọng bữa tối hôm nay sẽ rất tuyệt. Anh cần nghĩ xem mình sẽ đi đâu ăn.

(几分钟后,黄秋香发短信)

Hoàng Thu Hương:
我到了超市,正在选菜。你有没有什么推荐的餐厅?
(Wǒ dào le chāoshì, zhèngzài xuǎn cài. Nǐ yǒu méiyǒu shénme tuījiàn de cāntīng?)
Em đã đến siêu thị, đang chọn đồ. Anh có nhà hàng nào muốn gợi ý không?

Nguyễn Minh Vũ:
我想我们可以去那家新开的意大利餐厅。听说他们的披萨很好吃!
(Wǒ xiǎng wǒmen kěyǐ qù nà jiā xīn kāi de yìdàlì cāntīng. Tīng shuō tāmen de pīsà hěn hǎochī!)
Anh nghĩ chúng ta có thể đến nhà hàng Ý mới mở. Nghe nói pizza ở đó rất ngon!

Hoàng Thu Hương:
好主意!我也听说过那家餐厅,真想尝尝他们的特色菜。
(Hǎo zhǔyì! Wǒ yě tīng shuō guò nà jiā cāntīng, zhēn xiǎng chángcháng tāmen de tèsè cài.)
Ý kiến hay! Em cũng đã nghe về nhà hàng đó, thật sự muốn thử các món đặc sản của họ.

Nguyễn Minh Vũ:
那就这样定了!我大约六点半去接你,怎么样?
(Nà jiù zhèyàng dìngle! Wǒ dàyuē liù diǎn bàn qù jiē nǐ, zěnme yàng?)
Vậy cứ như vậy nhé! Khoảng 6 giờ rưỡi anh sẽ đến đón em, được không?

Hoàng Thu Hương:
没问题,我会提前准备好。今晚见!
(Méi wèntí, wǒ huì tíqián zhǔnbèi hǎo. Jīnwǎn jiàn!)
Không vấn đề gì, em sẽ chuẩn bị sẵn sàng. Hẹn gặp tối nay!

(晚上,黄秋香在家准备)

Hoàng Thu Hương:
(对镜子)我该穿什么好呢?今天的晚餐一定要好好打扮一下!
(Duì jìngzi) Wǒ gāi chuān shénme hǎo ne? Jīntiān de wǎncān yīdìng yào hǎohāo dǎbàn yīxià!
(Đứng trước gương) Hôm nay em nên mặc gì nhỉ? Bữa tối hôm nay nhất định phải ăn mặc thật đẹp!

(六点半,黄秋香准备好,收到短信)

Nguyễn Minh Vũ:
(发短信)我到了,正好在你家楼下。准备好了吗?
(Wǒ dào le, zhènghǎo zài nǐ jiā lóuxià. Zhǔnbèi hǎo le ma?)
(Anh đã đến, đúng lúc ở dưới nhà em. Em đã sẵn sàng chưa?)

Hoàng Thu Hương:
马上就好!我下来了!
(Mǎshàng jiù hǎo! Wǒ xiàlái le!)
Sắp xong rồi! Em xuống ngay đây!

(几分钟后,黄秋香走出家门)

Hoàng Thu Hương:
抱歉让你等了,我今天有点忙。
(Bàoqiàn ràng nǐ děngle, wǒ jīntiān yǒudiǎn máng.)
Xin lỗi đã để anh phải đợi, hôm nay em có chút bận.

Nguyễn Minh Vũ:
没关系,能见到你我就开心。我们走吧!
(Méi guānxì, néng jiàn dào nǐ wǒ jiù kāixīn. Wǒmen zǒu ba!)
Không sao, được gặp em là anh vui rồi. Chúng ta đi thôi!

(一路上,两人有说有笑,走向餐厅)

Hoàng Thu Hương:
今天的天气真不错,今晚的晚餐一定会很愉快!
(Jīntiān de tiānqì zhēn bùcuò, jīnwǎn de wǎncān yīdìng huì hěn yúkuài!)
Thời tiết hôm nay thật đẹp, bữa tối hôm nay chắc chắn sẽ rất vui!

Nguyễn Minh Vũ:
没错,期待我们能聊很多有趣的话题!
(Méi cuò, qīdài wǒmen néng liáo hěn duō yǒuqù de huàtí!)
Đúng vậy, mong rằng chúng ta sẽ có nhiều chủ đề thú vị để trò chuyện!

Trên đây là toàn bộ nội dung Tác phẩm Học tiếng Trung theo chủ đề Vào ca làm việc Tan ca làm việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
 
Last edited:
Back
Top