Tiếng Trung Chinese Thầy Vũ hướng dẫn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung
Tiếng Trung Chinese Master Education Thầy Vũ hướng dẫn các bạn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung được trình bày chi tiết trong phần bên dưới.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Hán ngữ: Hướng dẫn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các cách đọc số trong tiếng Trung, bao gồm số đếm, số thứ tự, số thập phân, phân số, số tiền, số điện thoại và cách đọc số trong những trường hợp đặc biệt.
1. Số Đếm Trong Tiếng Trung
Số đếm trong tiếng Trung khá đơn giản, nhưng có một số điểm cần chú ý.
| Số | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| 0 | 零 | líng |
| 1 | 一 | yī |
| 2 | 二 | èr |
| 3 | 三 | sān |
| 4 | 四 | sì |
| 5 | 五 | wǔ |
| 6 | 六 | liù |
| 7 | 七 | qī |
| 8 | 八 | bā |
| 9 | 九 | jiǔ |
| 10 | 十 | shí |
Chú ý:
Số 1 (一) khi đọc trong số điện thoại, mã số hoặc địa chỉ thường đọc là yāo (幺) thay vì yī để tránh nhầm lẫn.
Số 2 có hai cách đọc: èr (二) và liǎng (两). Khi đếm đơn thuần thì dùng èr, nhưng khi nói về số lượng (2 cái gì đó) thì dùng liǎng.
Ví dụ:
22 đọc là èr shí èr (二十二).
2 cái bút đọc là liǎng zhī bǐ (两支笔).
2. Số Hàng Chục, Trăm, Nghìn, Vạn, Ức
Khi nói số lớn, người Trung Quốc nhóm số theo đơn vị vạn (10,000), không phải nghìn như tiếng Việt.
| Số | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| 100 | 一百 | yī bǎi |
| 200 | 两百, 二百 | liǎng bǎi |
| 1,000 | 一千 | yī qiān |
| 10,000 (1,0000) | 一万 | yī wàn |
| 100,000 (10,000) | 十万 | shí wàn |
| 1,000,000 (100,0000) | 一百万 | yī bǎi wàn |
| 10,000,000 (1000,0000) | 一千万 | yī qiān wàn |
| 100,000,000 (1,0000,0000) | 一亿 | yī yì |
Cách đọc số có nhiều chữ số:
1,234: yī qiān èr bǎi sān shí sì (一千二百三十四)
56,789: wǔ shí liù wàn qī qiān bā bǎi jiǔ shí (五十六万七千八百九十)
Chú ý về số 0:
Nếu số 0 đứng giữa hai số khác thì phải đọc lên là líng (零).
Nếu cuối cùng là 0 thì có thể bỏ qua.
Ví dụ:
2,040: liǎng qiān líng sì shí (两千零四十)
3,005: sān qiān líng wǔ (三千零五)
3. Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung
Để tạo số thứ tự, chỉ cần thêm chữ 第 (dì) trước số đếm.
Ví dụ:
第一 (dì yī) – Thứ nhất
第二 (dì èr) – Thứ hai
第三 (dì sān) – Thứ ba
4. Phân Số Và Số Thập Phân
Phân số: Mẫu số + 分之 + Tử số.
1/2: èr fēn zhī yī (二分之一)
3/4: sì fēn zhī sān (四分之三)
Số thập phân: Đọc từng số bình thường, dùng 点 (diǎn) để chỉ dấu thập phân.
3.14: sān diǎn yī sì (三点一四)
0.75: líng diǎn qī wǔ (零点七五)
5. Cách Đọc Số Tiền
Số tiền trong tiếng Trung sử dụng đơn vị nhân dân tệ (元/块).
| Đơn vị | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Xu | 分 | fēn |
| Hào | 角 | jiǎo |
| Tệ, Đồng | 元/块 | yuán/kuài |
| Hào | 毛 | máo |
Ví dụ:
10.50 元: shí kuài wǔ máo (十块五毛)
8.75 元: bā kuài qī máo wǔ (八块七毛五)
6. Cách Đọc Số Điện Thoại
Số điện thoại được đọc từng số một.
Ví dụ:
136-9876-5432: yāo sān liù jiǔ bā qī liù wǔ sì sān èr (一三六九八七六五四三二)
7. Cách Đọc Năm, Tháng, Ngày
Năm: Đọc từng số.
2024: èr líng èr sì (二零二四)
Tháng: Số đếm + 月 (yuè).
Tháng 5: wǔ yuè (五月)
Ngày: Số đếm + 号 (hào) hoặc 日 (rì).
Ngày 15: shí wǔ hào (十五号)
Ví dụ:
15/05/2024: èr líng èr sì nián wǔ yuè shí wǔ hào (二零二四年五月十五号)
8. Những Trường Hợp Đặc Biệt
Số 250 (二百五 – èr bǎi wǔ) có nghĩa là "đồ ngốc" trong tiếng lóng, nên người Trung thường tránh dùng.
Số 4 (四 – sì) nghe giống "tử" (死 – chết) nên thường bị kiêng kỵ.
Số 8 (八 – bā) phát âm giống "phát" (phát tài) nên rất được ưa chuộng.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Hán ngữ: Hướng dẫn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung
GIÁO ÁN BỔ SUNG
1. Các số cơ bản từ 0 đến 10
Trước tiên, bạn cần nắm rõ cách phát âm các số từ 0 đến 10 trong tiếng Trung (phiên âm Pinyin kèm nghĩa):
0: 零 (líng)
1: 一 (yī)
2: 二 (èr)
3: 三 (sān)
4: 四 (sì)
5: 五 (wǔ)
6: 六 (liù)
7: 七 (qī)
8: 八 (bā)
9: 九 (jiǔ)
10: 十 (shí)
Lưu ý:
Phát âm "一" (yī) có thể thay đổi thanh điệu tùy ngữ cảnh:
Trước "sì" (四) hoặc "shí" (十), nó đọc là "yí" (thanh thứ 2).
Trước "bā" (八) hoặc "qī" (七), nó đọc là "yì" (thanh thứ 4).
Khi đứng một mình hoặc cuối câu, đọc là "yī" (thanh thứ 1).
2. Số từ 11 đến 99
Số từ 11 đến 19: Dùng "十" (shí - 10) + số đơn vị.
11: 十一 (shí yī)
12: 十二 (shí èr)
15: 十五 (shí wǔ)
19: 十九 (shí jiǔ)
Số từ 20 đến 99: Dùng số hàng chục (2-9) + "十" (shí) + số đơn vị (nếu có).
20: 二十 (èr shí)
21: 二十一 (èr shí yī)
35: 三十五 (sān shí wǔ)
99: 九十九 (jiǔ shí jiǔ)
Lưu ý: Nếu không có số đơn vị (ví dụ 20, 30, 40...), chỉ cần nói số hàng chục + "十" mà không thêm số nào sau.
3. Số từ 100 trở lên
Số hàng trăm: Dùng số (1-9) + "百" (bǎi - 100) + số nhỏ hơn (nếu có).
100: 一百 (yī bǎi)
123: 一百二十三 (yī bǎi èr shí sān)
450: 四百五十 (sì bǎi wǔ shí)
506: 五百零六 (wǔ bǎi líng liù) - Chú ý "零" (líng) được dùng để điền vào chỗ trống khi không có hàng chục.
Số hàng nghìn: Dùng số (1-9) + "千" (qiān - 1000) + số nhỏ hơn (nếu có).
1000: 一千 (yī qiān)
1234: 一千二百三十四 (yī qiān èr bǎi sān shí sì)
5000: 五千 (wǔ qiān)
5060: 五千零六十 (wǔ qiān líng liù shí)
Số hàng vạn: Dùng số (1-9) + "万" (wàn - 10.000) + số nhỏ hơn.
10,000: 一万 (yī wàn)
12,345: 一万二千三百四十五 (yī wàn èr qiān sān bǎi sì shí wǔ)
100,000: 十万 (shí wàn)
Số hàng triệu: Dùng số + "百万" (bǎi wàn - 1 triệu).
1,000,000: 一百万 (yī bǎi wàn)
Số hàng tỷ: Dùng số + "亿" (yì - 100 triệu).
100,000,000: 一亿 (yī yì)
Quy tắc:
"零" (líng) được dùng để lấp chỗ trống khi không có giá trị ở một hàng (như 506 có "零" giữa "五百" và "六").
Các đơn vị lớn (万, 亿) rất quan trọng trong tiếng Trung, khác với cách đếm kiểu phương Tây.
4. Cách đọc số thập phân
Dùng "点" (diǎn) để biểu thị dấu chấm thập phân.
Ví dụ:
3.14: 三点一四 (sān diǎn yī sì)
0.5: 零点五 (líng diǎn wǔ)
5. Cách đọc số thứ tự
Thêm "第" (dì) trước số để chỉ thứ tự.
Ví dụ:
Thứ nhất: 第一 (dì yī)
Thứ hai: 第二 (dì èr)
Thứ 10: 第十 (dì shí)
6. Một số lưu ý quan trọng
Trong giao tiếp hàng ngày, "二" (èr) đôi khi được thay bằng "两" (liǎng) khi nói về số lượng (kèm danh từ).
2 người: 两个人 (liǎng gè rén), không nói "二个人".
Nhưng khi đếm số: 二 (èr) vẫn được dùng (ví dụ: 1, 2, 3 = 一, 二, 三).
Số điện thoại: Đọc từng chữ số riêng lẻ, "1" thường được đọc là "yāo" (thanh thứ 1) để tránh nhầm với "七" (qī).
Ví dụ: 135-7924-6801 đọc là "yāo sān wǔ, qī jiǔ èr sì, liù bā líng yāo".
7. Ví dụ thực tế
2025: 二千零二十五 (èr qiān líng èr shí wǔ)
13/03/2025: 2025年3月13日 (èr líng èr wǔ nián, sān yuè shí sān rì) - Năm, tháng, ngày.
12.34: 十二点三四 (shí èr diǎn sān sì)
Dưới đây là một số bài giảng khác:
Cách đọc Số đếm trong tiếng Trung
Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung
Đại từ Nghi vấn NA XIE trong tiếng Trung
Đại từ Nghi vấn NAR và NA LI trong tiếng Trung
Cách dùng từ 所 trong tiếng Trung
Tiếng Trung có nhiều cách đọc số khác nhau tùy vào ngữ cảnh. Việc nắm vững cách đọc số sẽ giúp bạn dễ dàng giao tiếp trong các tình huống thực tế như mua sắm, giao dịch tài chính hay trao đổi thông tin cá nhân.
Last edited: