• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 15

Khóa học tiếng Trung online cơ bản HSK 123 HSKK sơ cấp TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ đào tạo bài bản chứng chỉ HSK 3.0 HSK 9 cấp theo bộ Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ



Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 1

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 2

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 3

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 4

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 5

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 6

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 7

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 8

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 9

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 10

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 11

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 12

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 13

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 14

Ngày 11/9/2026 Vân Anh Thùy Dương Thủy Tiên Ánh Dương

订 dìng

票 piào

订票 dìngpiào

机票 jīpiào

酒店 jiǔdiàn

订酒店 dìng jiǔdiàn

订机票 dìng jīpiào

房间 fángjiān

订房间 dìng fāngjiān

座位 zuòwèi

订座位 dìng zuòwèi

桌子 zhuōzi

订桌子 dìng zhuōzi

订餐 dìng cān

网 wǎng => 网上 wǎng shàng

我常在网上订餐 wǒ cháng zài wǎng shàng dìngcān

S + V + 好 hǎo + O

我已经订好机票了 wǒ yǐjīng dìng hǎo jīpiào le

一张票 yì zhāng piào

一张机票 yì zhāng jīpiào

帮 bāng

你帮我订一张机票吧 nǐ bāng wǒ dìng yì zhāng jīpiào ba

货 huò

订货 dìnghuò

订购 dìnggòu

订单 dìngdān

单 dān

订货单 dìnghuò dān

订金 dìngjīn

客户 kèhù

客户已经订货了 kèhù yǐjīng dìnghuò le

产品 chǎnpǐn

一批产品 yì pī chǎnpǐn

下月 xià yuè

准备 zhǔnbèi

我下月准备订购一批产品 wǒ xià yuè zhǔnbèi dìnggòu yì pī chǎnpǐn

下单 xià dān

客户已经下单了 kèhù yǐjīng xià dān le

开始 kāishǐ

生产 shēng chǎn

安排 ānpái

收到 shōu dào

我已经收到了你的订单 wǒ yǐjīng shōu dào le nǐ de dìngdān

以后 yǐhòu

S + V + O + 以后 yǐhòu

我收到你的订单以后 wǒ shōu dào nǐ de dìngdān yǐhòu

我收到你的订单以后,就开始安排生产 wǒ shōu dào nǐ de dìngdān yǐhòu, jiù kāishǐ ānpái shēngchǎn

窗 chuāng

靠 kào + N

靠窗 kào chuāng

靠窗的座位 kào chuāng de zuòwèi

我想订一个靠窗的座位 wǒ xiǎng dìng yí gè kào chuāng de zuòwèi

风景 fēngjǐng

N + 外 wài

窗外 chuāng wài

窗外的风景 chuāng wài de fēngjǐng

漂亮 piàoliang

窗外的风景很漂亮 chuāngwài de fēngjǐng hěn piàoliang

我喜欢看窗外的风景 wǒ xǐhuān kàn chuāng wài de fēngjǐng

八个人的座位 bā gè rén de zuòwèi

我已经订了八个人的座位 wǒ yǐjīng dìng le bā gè rén de zuòwèi

六个人的桌子 liù gè rén de zhuōzi

晚上七点半的六个人的桌子 wǎnshàng qī diǎn bàn de liù gè rén de zhuōzi

我已经给你订了今天晚上七点半的六个人的桌子 wǒ yǐjīng gěi nǐ dìng le jīntiān wǎnshàng qī diǎn bàn de liù gè rén de zhuōzi

程 chéng

单程 dān chéng

双程 shuāng chéng

去程 qù chéng

返程 fǎn chéng

往返程 wǎngfǎn chéng

单程机票 dān chéng jīpiào

双程机票 shuāng chéng jīpiào

A还是 hái shì B?

你想订购单程机票还是双程机票?nǐ xiǎng dìnggòu dān chéng jīpiào háishì shuāng chéng jīpiào

我想订购去程机票和返程机票 wǒ xiǎng dìnggòu qùchéng jīpiào hé fǎnchéng jīpiào

一张往返机票多少钱?yì zhāng wǎngfǎn jīpiào duōshǎo qián

广州 guǎngzhōu

深圳 shēnzhèn

上海 shànghǎi

北京 běijīng

去上海的机票 qù shàng hǎi de jīpiào

去北京的机票 qù běijīng de jīpiào

去广州的机票 qù guǎng zhōu de jīpiào

去深圳的机票 qù shēn zhèn de jīpiào

飞往 fēi wǎng + DICH DEN, DIEM DEN

飞往河内的机票 fēi wǎng hénèi de jīpiào

飞往北京的机票 fēi wǎng běijīng de jīpiào

飞往上海的机票 fēi wǎng shàng hǎi de jīpiào

飞往广州的机票 fēi wǎng guǎngzhōu de jīpiào

飞往深圳的机票 fēiwǎng shēnzhèn de jīpiào

我已经订好了往返机票了 wǒ yǐjīng dìnghǎo le wǎngfǎn jīpiào le

我已经给你订好了午饭了 wǒ yǐjīng gěi nǐ dìnghǎo le wǔfàn le

外卖 wàimài

今天我想吃外卖 jīntiān wǒ xiǎng chī wài mài

我把你的外卖放在办公室门了 wǒ bǎ nǐ de wàimài fàngzài bàngōngshì mén le

点 diǎn

你想点什么外卖?nǐ xiǎng diǎn shénme wàimài

今天晚上我不想做饭,我们点外卖吧 jīntiān wǎnshàng wǒ bù xiǎng zuò fàn, wǒmen diǎn wàimài ba

就 jiù … 了 le

S + 马上 mǎ shàng + 就 jiù + V + O +了 le

你的外卖马上就到了 nǐ de wàimài mǎshàng jiù dào le

S + 刚刚 gāng gāng + V + O

我刚刚在网上点了外卖 wǒ gāng gāng zài wǎng shàng diǎn le wài mài

外卖员 wài mài yuán

外卖员已经到了 wài mài yuán yǐjīng dào le

外卖员刚刚给我打电话了 wàimài yuán gāng gāng gěi wǒ dǎ diànhuà le

平台 píngtái

外卖平台 wàimài píngtái

店 diàn = 商店 shāng diàn

咖啡店 kāfēi diàn

宠物 chǒng wù

宠物店 chǒng wù diàn

饭店 fàndiàn

一家饭店 yì jiā fàndiàn

这家饭店在很多外卖平台都有店 zhè jiā fàndiàn zài hěn duō wàimài píngtái dōu yǒu diàn

订餐 dìngcān

你常在什么外卖平台订餐?nǐ cháng zài shénme wàimài píngtái dìngcān

外卖单 wài mài dān

S + V + 着 zhe + O

在外卖单上有写着我的电话号码 zài wàimài dān shàng yǒu xiě zhe wǒ de diànhuà hàomǎ

前台 qiántái

公司前台 gōngsī qiántái

酒店前台 jiǔdiàn qiántái

饭店前台 fàndiàn qiántái

请你把外卖放在公司前台 qǐng nǐ bǎ wàimài fàngzài gōngsī qiántái

预订 yùdìng

我想预订一张往返机票 wǒ xiǎng yùdìng yì zhāng wǎngfǎn jīpiào

房间 fángjiān => 单人房 dān rén fáng => 双人房 shuāng rén fáng => 标准房 biāozhǔn fáng => 豪华房 háohuá fáng

一间房 yì jiān fáng

我想预订一间双人房 wǒ xiǎng yùdìng yì jiān shuāng rén fáng

宾馆 bīn guǎn

学校宾馆 xuéxiào bīnguǎn

公司宾馆 gōngsī bīnguǎn

企业 qǐyè

企业的宾馆 qǐyè de bīnguǎn

昨天晚上我住在公司的宾馆 zuótiān wǎnshàng wǒ zhù zài gōngsī de bīnguǎn

比较 bǐjiào + Adj

便宜 piányi

我找到了一家比较便宜的宾馆 wǒ zhǎo dào le yì jiā bǐjiào piányi de bīnguǎn

离 lí

近 jìn

机场 jīchǎng

我预订的酒店离机场很近 wǒ yùdìng de jiǔdiàn lí jīchǎng hěn jìn

1. 订 + tân ngữ — đặt, đặt trước, đặt mua​

订 dìng là một động từ cực kỳ thực dụng trong tiếng Trung hiện đại.

Nó có thể dùng với:

  • vé
  • khách sạn
  • phòng
  • chỗ ngồi
  • bàn ăn
  • món ăn
  • hàng hóa
  • báo chí
  • dịch vụ

Công thức cơ bản​

S + 订 + O

Các kết hợp thường gặp​

订票
dìng piào
đặt vé

订机票
dìng jīpiào
đặt vé máy bay

订酒店
dìng jiǔdiàn
đặt khách sạn

订房间
dìng fángjiān
đặt phòng

订座位
dìng zuòwèi
đặt chỗ

订餐
dìngcān
đặt đồ ăn/bữa ăn

订货
dìnghuò
đặt hàng

Ví dụ​

我想订一张机票。
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng jīpiào.
Anh muốn đặt một vé máy bay.

我们已经订酒店了。
Wǒmen yǐjīng dìng jiǔdiàn le.
Chúng ta đã đặt khách sạn rồi.

你帮我订一个座位吧。
Nǐ bāng wǒ dìng yí ge zuòwèi ba.
Em đặt giúp anh một chỗ nhé.

今天晚上我想订餐。
Jīntiān wǎnshang wǒ xiǎng dìngcān.
Tối nay anh muốn đặt đồ ăn.

客户已经订货了。
Kèhù yǐjīng dìnghuò le.
Khách hàng đã đặt hàng rồi.

我们需要提前订房间。
Wǒmen xūyào tíqián dìng fángjiān.
Chúng ta cần đặt phòng trước.


2. Phân biệt 订、预订、订购、下单​

Đây là nhóm từ rất quan trọng trong giao tiếp thương mại.

订 dìng​

Thông dụng nhất.

Dùng với:

订机票
đặt vé máy bay

订酒店
đặt khách sạn

订餐
đặt đồ ăn

订座位
đặt chỗ

预订 yùdìng​

Có sắc thái “đặt trước”.

预 = trước, dự trước

Công thức​

预订 + O

我想预订一个房间。
Wǒ xiǎng yùdìng yí ge fángjiān.
Anh muốn đặt trước một phòng.

我想预订一张往返机票。
Wǒ xiǎng yùdìng yì zhāng wǎngfǎn jīpiào.
Anh muốn đặt một vé máy bay khứ hồi.

订购 dìnggòu​

Thường dùng trong văn viết, thương mại, mua bán sản phẩm.

Công thức​

订购 + sản phẩm/hàng hóa/thiết bị

公司准备订购一批设备。
Gōngsī zhǔnbèi dìnggòu yì pī shèbèi.
Công ty chuẩn bị đặt mua một lô thiết bị.

我下个月准备订购一批产品。
Wǒ xià ge yuè zhǔnbèi dìnggòu yì pī chǎnpǐn.
Tháng sau anh dự định đặt mua một lô sản phẩm.

下单 xiàdān​

Rất phổ biến trong thương mại điện tử.

Có nghĩa:

  • đặt đơn
  • lên đơn
  • chốt đơn
客户已经下单了。
Kèhù yǐjīng xiàdān le.
Khách hàng đã đặt đơn rồi.

Phân biệt nhanh​

订票 = đặt vé

预订房间 = đặt trước phòng

订购产品 = đặt mua sản phẩm

下单 = chính thức tạo đơn hàng


3. 在 + địa điểm + động từ​

Trong câu:

我常在网上订餐。

“在网上” là trạng ngữ nơi chốn.

Công thức​

S + 在 + địa điểm + V + O

Ví dụ​

我常在网上订餐。
Wǒ cháng zài wǎngshàng dìngcān.
Anh thường đặt đồ ăn trên mạng.

我在网上订机票。
Wǒ zài wǎngshàng dìng jīpiào.
Anh đặt vé máy bay trên mạng.

我在外卖平台点外卖。
Wǒ zài wàimài píngtái diǎn wàimài.
Anh đặt đồ ăn trên nền tảng giao đồ ăn.

我们在酒店前台办理入住。
Wǒmen zài jiǔdiàn qiántái bànlǐ rùzhù.
Chúng ta làm thủ tục nhận phòng tại quầy lễ tân khách sạn.

他在公司前台等我。
Tā zài gōngsī qiántái děng wǒ.
Anh ấy đợi anh ở quầy lễ tân công ty.

客户在网上下单了。
Kèhù zài wǎngshàng xiàdān le.
Khách hàng đã đặt đơn trên mạng.

Trật tự quan trọng​

Không nên nói:

我订餐在网上。

Nên nói:

我在网上订餐。
Wǒ zài wǎngshàng dìngcān.


4. 常 / 常常 + động từ​

常 cháng và 常常 chángcháng đều có nghĩa “thường, thường xuyên”.

Công thức​

S + 常/常常 + V + O

Ví dụ​

我常在网上订餐。
Wǒ cháng zài wǎngshàng dìngcān.
Anh thường đặt đồ ăn trên mạng.

我常订这家饭店的外卖。
Wǒ cháng dìng zhè jiā fàndiàn de wàimài.
Anh thường đặt đồ ăn của nhà hàng này.

她常常在这个平台点餐。
Tā chángcháng zài zhège píngtái diǎncān.
Cô ấy thường đặt món trên nền tảng này.

客户常常在月底下单。
Kèhù chángcháng zài yuèdǐ xiàdān.
Khách hàng thường đặt đơn vào cuối tháng.

我们常在网上订酒店。
Wǒmen cháng zài wǎngshàng dìng jiǔdiàn.
Chúng ta thường đặt khách sạn trên mạng.

他常坐靠窗的座位。
Tā cháng zuò kàochuāng de zuòwèi.
Anh ấy thường ngồi chỗ cạnh cửa sổ.


5. V + 好 — bổ ngữ kết quả biểu thị “làm xong, làm ổn”​

Trong:

订好机票

好 không còn đơn thuần nghĩa là “tốt”.

Nó là bổ ngữ kết quả.

Công thức​

V + 好 + O

Ý nghĩa:

  • làm xong
  • hoàn thành
  • sắp xếp ổn thỏa

Ví dụ​

我已经订好机票了。
Wǒ yǐjīng dìnghǎo jīpiào le.
Anh đã đặt xong vé máy bay rồi.

我已经订好酒店了。
Wǒ yǐjīng dìnghǎo jiǔdiàn le.
Anh đã đặt xong khách sạn rồi.

我已经准备好资料了。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo zīliào le.
Anh đã chuẩn bị xong tài liệu rồi.

我们已经安排好生产了。
Wǒmen yǐjīng ānpái hǎo shēngchǎn le.
Chúng ta đã sắp xếp xong việc sản xuất rồi.

你把房间订好了吗?
Nǐ bǎ fángjiān dìnghǎo le ma?
Em đã đặt phòng xong chưa?

饭已经做好了。
Fàn yǐjīng zuòhǎo le.
Cơm đã nấu xong rồi.

Công thức mở rộng​

S + 已经 + V好 + O + 了


6. 已经……了 — đã… rồi​

Đây là một cấu trúc cực kỳ quan trọng.

Công thức​

S + 已经 + V + O + 了

hoặc:

S + 已经 + V + 了 + O

tùy cấu trúc.

Ví dụ​

我已经订好机票了。
Wǒ yǐjīng dìnghǎo jīpiào le.
Anh đã đặt xong vé máy bay rồi.

客户已经订货了。
Kèhù yǐjīng dìnghuò le.
Khách hàng đã đặt hàng rồi.

客户已经下单了。
Kèhù yǐjīng xiàdān le.
Khách hàng đã đặt đơn rồi.

我已经收到了你的订单。
Wǒ yǐjīng shōudào le nǐ de dìngdān.
Anh đã nhận được đơn hàng của em rồi.

外卖员已经到了。
Wàimàiyuán yǐjīng dào le.
Nhân viên giao đồ ăn đã đến rồi.

我已经给你订好午饭了。
Wǒ yǐjīng gěi nǐ dìnghǎo wǔfàn le.
Anh đã đặt xong bữa trưa cho em rồi.

Lưu ý​

已经 nhấn mạnh hành động đã xảy ra.

了 biểu thị sự hoàn thành hoặc tình huống mới.

Hai yếu tố này rất thường xuất hiện cùng nhau.


7. 帮 + người + động từ — giúp ai làm gì​

Công thức​

S + 帮 + người + V + O

Ví dụ​

你帮我订一张机票吧。
Nǐ bāng wǒ dìng yì zhāng jīpiào ba.
Em đặt giúp anh một vé máy bay nhé.

你帮我订酒店吧。
Nǐ bāng wǒ dìng jiǔdiàn ba.
Em đặt khách sạn giúp anh nhé.

你帮我查一下订单。
Nǐ bāng wǒ chá yíxià dìngdān.
Em kiểm tra đơn hàng giúp anh một chút.

你帮我联系一下客户。
Nǐ bāng wǒ liánxì yíxià kèhù.
Em liên hệ khách hàng giúp anh một chút.

请你帮我预订一个房间。
Qǐng nǐ bāng wǒ yùdìng yí ge fángjiān.
Em hãy giúp anh đặt trước một phòng.

他帮客户安排生产。
Tā bāng kèhù ānpái shēngchǎn.
Anh ấy giúp khách hàng sắp xếp sản xuất.

Mẫu câu mở rộng​

能不能帮我 + V?

你能不能帮我订票?
Nǐ néng bu néng bāng wǒ dìngpiào?
Em có thể giúp anh đặt vé không?


8. 一张 + vé — lượng từ 张​

张 zhāng thường dùng với đồ vật phẳng hoặc bề mặt.

Trong bài này:

一张票
yì zhāng piào
một vé

一张机票
yì zhāng jīpiào
một vé máy bay

Mở rộng​

一张纸
yì zhāng zhǐ
một tờ giấy

一张照片
yì zhāng zhàopiàn
một tấm ảnh

一张桌子
yì zhāng zhuōzi
một cái bàn

Ví dụ​

我想订一张机票。
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng jīpiào.
Anh muốn đặt một vé máy bay.

请给我两张票。
Qǐng gěi wǒ liǎng zhāng piào.
Cho anh hai vé.

我已经买了三张机票。
Wǒ yǐjīng mǎi le sān zhāng jīpiào.
Anh đã mua ba vé máy bay.


9. 一批 + danh từ — một lô, một đợt​

批 pī là lượng từ thường dùng trong thương mại, sản xuất, logistics.

Công thức​

一批 + hàng hóa/sản phẩm/nguyên liệu

Ví dụ​

一批产品
yì pī chǎnpǐn
một lô sản phẩm

一批货
yì pī huò
một lô hàng

一批设备
yì pī shèbèi
một lô thiết bị

一批材料
yì pī cáiliào
một lô vật liệu

Ví dụ câu​

我下个月准备订购一批产品。
Wǒ xià ge yuè zhǔnbèi dìnggòu yì pī chǎnpǐn.
Tháng sau anh dự định đặt mua một lô sản phẩm.

客户要订购一批新产品。
Kèhù yào dìnggòu yì pī xīn chǎnpǐn.
Khách hàng muốn đặt mua một lô sản phẩm mới.

公司刚收到一批货。
Gōngsī gāng shōudào yì pī huò.
Công ty vừa nhận một lô hàng.


10. 时间 + 准备 + V — dự định/chuẩn bị làm gì​

Trong câu:

我下个月准备订购一批产品。

准备 có thể mang nghĩa:

  • chuẩn bị
  • dự định

Công thức​

S + thời gian + 准备 + V + O

Ví dụ​

我下个月准备订购一批产品。
Wǒ xià ge yuè zhǔnbèi dìnggòu yì pī chǎnpǐn.
Tháng sau anh dự định đặt mua một lô sản phẩm.

我们明天准备下单。
Wǒmen míngtiān zhǔnbèi xiàdān.
Ngày mai chúng ta dự định đặt đơn.

公司下周准备开始生产。
Gōngsī xià zhōu zhǔnbèi kāishǐ shēngchǎn.
Tuần sau công ty dự định bắt đầu sản xuất.

我晚上准备在网上订餐。
Wǒ wǎnshang zhǔnbèi zài wǎngshàng dìngcān.
Tối nay anh định đặt đồ ăn trên mạng.

我们准备预订两个房间。
Wǒmen zhǔnbèi yùdìng liǎng ge fángjiān.
Chúng ta dự định đặt trước hai phòng.


11. 收到 — nhận được và bổ ngữ kết quả 到​

收到 gồm:

收 = nhận
到 = đạt được kết quả

Công thức​

V + 到

Trong đó 到 có thể biểu thị kết quả “đạt được”.

收到
shōudào
nhận được

找到
zhǎodào
tìm thấy

看到
kàndào
nhìn thấy

听到
tīngdào
nghe thấy

买到
mǎidào
mua được

Ví dụ​

我已经收到了你的订单。
Wǒ yǐjīng shōudào le nǐ de dìngdān.
Anh đã nhận được đơn hàng của em rồi.

我收到客户的邮件了。
Wǒ shōudào kèhù de yóujiàn le.
Anh đã nhận được email của khách hàng rồi.

我找到了一家便宜的宾馆。
Wǒ zhǎodào le yì jiā piányi de bīnguǎn.
Anh đã tìm được một khách sạn giá rẻ.

你看到我的订单了吗?
Nǐ kàndào wǒ de dìngdān le ma?
Em đã nhìn thấy đơn hàng của anh chưa?

你听到外卖员打电话了吗?
Nǐ tīngdào wàimàiyuán dǎ diànhuà le ma?
Em có nghe thấy nhân viên giao đồ ăn gọi điện không?


12. V + O + 以后 — sau khi làm gì​

Công thức​

S + V + O + 以后,……

以后 đứng sau sự việc, nghĩa là:

“sau khi…”

Ví dụ gốc​

我收到你的订单以后,就开始安排生产。
Wǒ shōudào nǐ de dìngdān yǐhòu, jiù kāishǐ ānpái shēngchǎn.
Sau khi anh nhận được đơn hàng của em, anh sẽ bắt đầu sắp xếp sản xuất.

Ví dụ mở rộng​

我订好机票以后,就订酒店。
Wǒ dìnghǎo jīpiào yǐhòu, jiù dìng jiǔdiàn.
Sau khi đặt xong vé máy bay, anh sẽ đặt khách sạn.

客户下单以后,我们就开始生产。
Kèhù xiàdān yǐhòu, wǒmen jiù kāishǐ shēngchǎn.
Sau khi khách hàng đặt đơn, chúng ta sẽ bắt đầu sản xuất.

我收到货以后,就给你打电话。
Wǒ shōudào huò yǐhòu, jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Sau khi nhận hàng, anh sẽ gọi điện cho em.

我们到酒店以后,就办理入住。
Wǒmen dào jiǔdiàn yǐhòu, jiù bànlǐ rùzhù.
Sau khi đến khách sạn, chúng ta sẽ làm thủ tục nhận phòng.

外卖到了以后,你给我发消息吧。
Wàimài dào le yǐhòu, nǐ gěi wǒ fā xiāoxi ba.
Sau khi đồ ăn đến, em nhắn cho anh nhé.


13. ……以后,就…… — sau khi… thì ngay/lập tức…​

Đây là cấu trúc nối hai hành động theo trình tự.

Công thức​

A 以后,就 B

Ví dụ​

我收到你的订单以后,就开始安排生产。
Wǒ shōudào nǐ de dìngdān yǐhòu, jiù kāishǐ ānpái shēngchǎn.
Sau khi nhận được đơn hàng của em, anh sẽ bắt đầu sắp xếp sản xuất.

我下单以后,就给你付款。
Wǒ xiàdān yǐhòu, jiù gěi nǐ fùkuǎn.
Sau khi đặt đơn, anh sẽ thanh toán cho em.

我们到北京以后,就去酒店。
Wǒmen dào Běijīng yǐhòu, jiù qù jiǔdiàn.
Sau khi đến Bắc Kinh, chúng ta sẽ đi khách sạn.

我吃完饭以后,就去机场。
Wǒ chīwán fàn yǐhòu, jiù qù jīchǎng.
Ăn cơm xong anh sẽ đi sân bay.

客户确认订单以后,我们就开始生产。
Kèhù quèrèn dìngdān yǐhòu, wǒmen jiù kāishǐ shēngchǎn.
Sau khi khách hàng xác nhận đơn hàng, chúng ta sẽ bắt đầu sản xuất.


14. 靠 + danh từ — sát, cạnh, gần​

靠 kào khi đứng trước danh từ có thể mang nghĩa “dựa vào, sát vào, ở gần”.

Công thức​

靠 + N

靠窗
kào chuāng
cạnh cửa sổ

靠门
kào mén
gần cửa

靠墙
kào qiáng
sát tường

Đưa cả cụm làm định ngữ​

靠 + N + 的 + danh từ

靠窗的座位
kàochuāng de zuòwèi
chỗ ngồi cạnh cửa sổ

靠门的桌子
kàomén de zhuōzi
bàn gần cửa

Ví dụ​

我想订一个靠窗的座位。
Wǒ xiǎng dìng yí ge kàochuāng de zuòwèi.
Anh muốn đặt một chỗ cạnh cửa sổ.

我喜欢坐靠窗的位置。
Wǒ xǐhuān zuò kàochuāng de wèizhi.
Anh thích ngồi ở vị trí cạnh cửa sổ.

请给我安排一个靠窗的座位。
Qǐng gěi wǒ ānpái yí ge kàochuāng de zuòwèi.
Hãy sắp xếp cho anh một chỗ cạnh cửa sổ.


15. N + 外 — bên ngoài của…​

Trong bài:

窗外
chuāngwài
ngoài cửa sổ

Công thức​

N + 外

门外
ménwài
ngoài cửa

公司外
gōngsī wài
bên ngoài công ty

酒店外
jiǔdiàn wài
bên ngoài khách sạn

机场外
jīchǎng wài
bên ngoài sân bay

Làm định ngữ​

N + 外 + 的 + N

窗外的风景
chuāngwài de fēngjǐng
phong cảnh ngoài cửa sổ

酒店外的餐厅
jiǔdiàn wài de cāntīng
nhà hàng bên ngoài khách sạn

Ví dụ​

窗外的风景很漂亮。
Chuāngwài de fēngjǐng hěn piàoliang.
Phong cảnh ngoài cửa sổ rất đẹp.

我喜欢看窗外的风景。
Wǒ xǐhuān kàn chuāngwài de fēngjǐng.
Anh thích ngắm phong cảnh ngoài cửa sổ.

机场外有很多出租车。
Jīchǎng wài yǒu hěn duō chūzūchē.
Bên ngoài sân bay có rất nhiều taxi.


16. Cụm động từ + 的 + danh từ​

Đây là một trong những cấu trúc định ngữ quan trọng nhất.

Công thức​

V + O + 的 + N

Ví dụ từ bài​

去上海的机票
qù Shànghǎi de jīpiào
vé máy bay đi Thượng Hải

飞往北京的机票
fēiwǎng Běijīng de jīpiào
vé máy bay bay đến Bắc Kinh

靠窗的座位
kàochuāng de zuòwèi
chỗ ngồi cạnh cửa sổ

我预订的酒店
wǒ yùdìng de jiǔdiàn
khách sạn anh đã đặt

Ví dụ câu​

这是我预订的酒店。
Zhè shì wǒ yùdìng de jiǔdiàn.
Đây là khách sạn anh đã đặt.

我想买去北京的机票。
Wǒ xiǎng mǎi qù Běijīng de jīpiào.
Anh muốn mua vé máy bay đi Bắc Kinh.

我喜欢靠窗的座位。
Wǒ xǐhuān kàochuāng de zuòwèi.
Anh thích chỗ cạnh cửa sổ.

这是客户订购的产品。
Zhè shì kèhù dìnggòu de chǎnpǐn.
Đây là sản phẩm khách hàng đặt mua.


17. 人数 + 的 + 座位/桌子​

Cấu trúc​

số người + 的 + danh từ

八个人的座位
bā ge rén de zuòwèi
chỗ cho tám người

六个人的桌子
liù ge rén de zhuōzi
bàn cho sáu người

Tuy nhiên, cách nói tự nhiên hơn trong nhà hàng​

Đối với “bàn cho sáu người”, tiếng Trung thường nói:

六人桌

liù rén zhuō

hoặc:

六个人的桌位

liù ge rén de zhuōwèi

Ví dụ​

我想订一个六人桌。
Wǒ xiǎng dìng yí ge liù rén zhuō.
Anh muốn đặt một bàn sáu người.

我已经给你们订了八个人的座位。
Wǒ yǐjīng gěi nǐmen dìng le bā ge rén de zuòwèi.
Anh đã đặt chỗ cho tám người các em rồi.

今晚七点半,我订了一个六人桌。
Jīnwǎn qī diǎn bàn, wǒ dìng le yí ge liù rén zhuō.
Tối nay lúc 7 giờ 30, anh đã đặt một bàn sáu người.


18. 给 + người + V + O — làm gì cho ai​

Trong:

我已经给你订了……

给你 là thành phần biểu thị đối tượng hưởng lợi.

Công thức​

S + 给 + người + V + O

Ví dụ​

我已经给你订了一个座位。
Wǒ yǐjīng gěi nǐ dìng le yí ge zuòwèi.
Anh đã đặt cho em một chỗ rồi.

我给你订了午饭。
Wǒ gěi nǐ dìng le wǔfàn.
Anh đã đặt bữa trưa cho em.

我给客户发了订单。
Wǒ gěi kèhù fā le dìngdān.
Anh đã gửi đơn hàng cho khách hàng.

外卖员给我打电话了。
Wàimàiyuán gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Nhân viên giao đồ ăn đã gọi điện cho anh.

公司给我们订了酒店。
Gōngsī gěi wǒmen dìng le jiǔdiàn.
Công ty đã đặt khách sạn cho chúng ta.


19. A 还是 B? — A hay B?​

还是 háishì được dùng trong câu hỏi lựa chọn.

Công thức​

A + 还是 + B?

Ví dụ​

你想订单程机票还是往返机票?
Nǐ xiǎng dìng dānchéng jīpiào háishì wǎngfǎn jīpiào?
Em muốn đặt vé một chiều hay vé khứ hồi?

你想坐靠窗的位置还是靠过道的位置?
Nǐ xiǎng zuò kàochuāng de wèizhi háishì kàoguòdào de wèizhi?
Em muốn ngồi cạnh cửa sổ hay cạnh lối đi?

你想订单人房还是双人房?
Nǐ xiǎng dìng dānrénfáng háishì shuāngrénfáng?
Em muốn đặt phòng đơn hay phòng đôi?

你想吃饺子还是包子?
Nǐ xiǎng chī jiǎozi háishì bāozi?
Em muốn ăn sủi cảo hay bánh bao?

你坐飞机还是坐高铁?
Nǐ zuò fēijī háishì zuò gāotiě?
Em đi máy bay hay tàu cao tốc?

Lưu ý​

还是 được dùng trong câu hỏi lựa chọn.

和 được dùng để nối hai yếu tố:

去程机票和返程机票
vé lượt đi và vé lượt về


20. 去 + địa điểm + 的 + danh từ​

Công thức​

去 + địa điểm + 的 + N

Ví dụ​

去上海的机票
qù Shànghǎi de jīpiào
vé đi Thượng Hải

去北京的机票
qù Běijīng de jīpiào
vé đi Bắc Kinh

去广州的机票
qù Guǎngzhōu de jīpiào
vé đi Quảng Châu

去深圳的机票
qù Shēnzhèn de jīpiào
vé đi Thâm Quyến

Ví dụ câu​

我想订一张去上海的机票。
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng qù Shànghǎi de jīpiào.
Anh muốn đặt một vé máy bay đi Thượng Hải.

有没有明天去北京的机票?
Yǒu méiyǒu míngtiān qù Běijīng de jīpiào?
Có vé đi Bắc Kinh ngày mai không?

去广州的机票多少钱?
Qù Guǎngzhōu de jīpiào duōshao qián?
Vé đi Quảng Châu bao nhiêu tiền?


21. 飞往 + điểm đến — bay tới​

飞往 fēiwǎng mang sắc thái chính thức hơn 飞到.

Công thức​

飞往 + địa điểm

Làm định ngữ​

飞往 + địa điểm + 的 + N

Ví dụ​

飞往北京的航班
fēiwǎng Běijīng de hángbān
chuyến bay tới Bắc Kinh

飞往上海的机票
fēiwǎng Shànghǎi de jīpiào
vé máy bay đi Thượng Hải

飞往河内的航班
fēiwǎng Hénèi de hángbān
chuyến bay tới Hà Nội

Ví dụ câu​

我想订一张飞往河内的机票。
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng fēiwǎng Hénèi de jīpiào.
Anh muốn đặt một vé máy bay đi Hà Nội.

明天有飞往北京的航班吗?
Míngtiān yǒu fēiwǎng Běijīng de hángbān ma?
Ngày mai có chuyến bay đi Bắc Kinh không?

这趟航班飞往上海。
Zhè tàng hángbān fēiwǎng Shànghǎi.
Chuyến bay này bay tới Thượng Hải.


22. 多少钱 — bao nhiêu tiền​

Công thức​

N + 多少钱?

Ví dụ​

一张往返机票多少钱?
Yì zhāng wǎngfǎn jīpiào duōshao qián?
Một vé khứ hồi bao nhiêu tiền?

这个房间多少钱一晚?
Zhège fángjiān duōshao qián yì wǎn?
Phòng này một đêm bao nhiêu tiền?

去北京的机票多少钱?
Qù Běijīng de jīpiào duōshao qián?
Vé máy bay đi Bắc Kinh bao nhiêu tiền?

这份外卖多少钱?
Zhè fèn wàimài duōshao qián?
Phần đồ ăn giao tận nơi này bao nhiêu tiền?

Mở rộng​

多少钱 + lượng thời gian

多少钱一天?
Duōshao qián yì tiān?
Bao nhiêu tiền một ngày?

多少钱一晚?
Duōshao qián yì wǎn?
Bao nhiêu tiền một đêm?


23. 点 + món ăn — gọi món, đặt món​

Trong ngữ cảnh ăn uống:

点 diǎn = gọi món, chọn món, đặt món.

Công thức​

点 + món ăn

点菜
diǎncài
gọi món

点外卖
diǎn wàimài
đặt đồ ăn giao tận nơi

点咖啡
diǎn kāfēi
gọi cà phê

Ví dụ​

你想点什么外卖?
Nǐ xiǎng diǎn shénme wàimài?
Em muốn đặt đồ ăn gì?

今天晚上我们点外卖吧。
Jīntiān wǎnshang wǒmen diǎn wàimài ba.
Tối nay chúng ta đặt đồ ăn nhé.

我想点一杯咖啡。
Wǒ xiǎng diǎn yì bēi kāfēi.
Anh muốn gọi một cốc cà phê.

你们已经点菜了吗?
Nǐmen yǐjīng diǎncài le ma?
Các em đã gọi món chưa?

我刚刚在网上点了外卖。
Wǒ gānggāng zài wǎngshàng diǎn le wàimài.
Anh vừa đặt đồ ăn trên mạng.


24. 不想 + V — không muốn làm gì​

Công thức​

S + 不想 + V + O

Ví dụ​

今天晚上我不想做饭。
Jīntiān wǎnshang wǒ bù xiǎng zuòfàn.
Tối nay anh không muốn nấu cơm.

我不想出去吃饭。
Wǒ bù xiǎng chūqù chīfàn.
Anh không muốn ra ngoài ăn.

我不想订这家酒店。
Wǒ bù xiǎng dìng zhè jiā jiǔdiàn.
Anh không muốn đặt khách sạn này.

我今天不想坐飞机。
Wǒ jīntiān bù xiǎng zuò fēijī.
Hôm nay anh không muốn đi máy bay.

客户不想取消订单。
Kèhù bù xiǎng qǔxiāo dìngdān.
Khách hàng không muốn hủy đơn.


25. 马上就……了 — sắp… rồi/ngay lập tức sẽ…​

Đây là cấu trúc rất quan trọng để biểu thị một sự việc sắp xảy ra.

Công thức​

S + 马上 + 就 + V + 了

Ví dụ​

你的外卖马上就到了。
Nǐ de wàimài mǎshàng jiù dào le.
Đồ ăn của em sắp đến rồi.

飞机马上就起飞了。
Fēijī mǎshàng jiù qǐfēi le.
Máy bay sắp cất cánh rồi.

我们马上就到酒店了。
Wǒmen mǎshàng jiù dào jiǔdiàn le.
Chúng ta sắp tới khách sạn rồi.

客户马上就下单了。
Kèhù mǎshàng jiù xiàdān le.
Khách hàng sắp đặt đơn rồi.

外卖员马上就到公司了。
Wàimàiyuán mǎshàng jiù dào gōngsī le.
Nhân viên giao đồ ăn sắp tới công ty rồi.

会议马上就开始了。
Huìyì mǎshàng jiù kāishǐ le.
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi.


26. 刚刚 + động từ — vừa mới​

Công thức​

S + 刚刚 + V + O

hoặc:

S + 刚刚 + V + 了 + O

Ví dụ​

我刚刚在网上点了外卖。
Wǒ gānggāng zài wǎngshàng diǎn le wàimài.
Anh vừa đặt đồ ăn trên mạng.

外卖员刚刚给我打电话了。
Wàimàiyuán gānggāng gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Nhân viên giao đồ ăn vừa gọi điện cho anh.

客户刚刚下单。
Kèhù gānggāng xiàdān.
Khách hàng vừa mới đặt đơn.

我刚刚收到订单。
Wǒ gānggāng shōudào dìngdān.
Anh vừa nhận được đơn hàng.

我们刚刚订好酒店。
Wǒmen gānggāng dìnghǎo jiǔdiàn.
Chúng ta vừa đặt xong khách sạn.

飞机刚刚到北京。
Fēijī gānggāng dào Běijīng.
Máy bay vừa tới Bắc Kinh.


27. 在 + phạm vi + 都 + 有 — ở… đều có​

Trong bài:

这家饭店在很多外卖平台都有店。

Có thể hiểu:

Nhà hàng này có gian hàng trên rất nhiều nền tảng giao đồ ăn.

Công thức​

S + 在 + phạm vi + 都 + 有 + O

Ví dụ​

这家饭店在很多外卖平台都有店。
Zhè jiā fàndiàn zài hěn duō wàimài píngtái dōu yǒu diàn.
Nhà hàng này đều có gian hàng trên nhiều nền tảng giao đồ ăn.

这家酒店在很多网站都有介绍。
Zhè jiā jiǔdiàn zài hěn duō wǎngzhàn dōu yǒu jièshào.
Khách sạn này đều có thông tin giới thiệu trên nhiều trang web.

这个产品在很多平台都有卖。
Zhège chǎnpǐn zài hěn duō píngtái dōu yǒu mài.
Sản phẩm này được bán trên nhiều nền tảng.

Cách nói tự nhiên hơn​

这家饭店在很多外卖平台上都有店。
Zhè jiā fàndiàn zài hěn duō wàimài píngtái shàng dōu yǒu diàn.
Nhà hàng này có gian hàng trên nhiều nền tảng giao đồ ăn.


28. 在 + phương tiện/bề mặt + 上​

Khi nói “trên nền tảng, trên mạng, trên đơn”, thường dùng 上.

Công thức​

在 + N + 上 + V

Ví dụ​

我在网上订餐。
Wǒ zài wǎngshàng dìngcān.
Anh đặt đồ ăn trên mạng.

我在平台上看到了这个饭店。
Wǒ zài píngtái shàng kàndào le zhège fàndiàn.
Anh nhìn thấy nhà hàng này trên nền tảng.

订单上有我的电话号码。
Dìngdān shàng yǒu wǒ de diànhuà hàomǎ.
Trên đơn hàng có số điện thoại của anh.

外卖单上写着我的电话号码。
Wàimài dān shàng xiězhe wǒ de diànhuà hàomǎ.
Trên phiếu giao đồ ăn có ghi số điện thoại của anh.


29. V + 着 — trạng thái đang duy trì​

着 zhe thường biểu thị một trạng thái được duy trì sau hành động.

Công thức​

V + 着 + O

Ví dụ​

外卖单上写着我的电话号码。
Wàimài dān shàng xiězhe wǒ de diànhuà hàomǎ.
Trên đơn giao đồ ăn có ghi số điện thoại của anh.

门上写着公司的名字。
Mén shàng xiězhe gōngsī de míngzi.
Trên cửa có ghi tên công ty.

桌子上放着一杯咖啡。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì bēi kāfēi.
Trên bàn có đặt một cốc cà phê.

门口站着一个外卖员。
Ménkǒu zhànzhe yí ge wàimàiyuán.
Trước cửa có một nhân viên giao đồ ăn đang đứng.

墙上挂着一张照片。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng zhàopiàn.
Trên tường treo một bức ảnh.

Chỉnh câu gốc​

Câu:

在外卖单上有写着我的电话号码。

không tự nhiên.

Nên dùng:

外卖单上写着我的电话号码。

hoặc:

外卖单上有我的电话号码。

Không cần dùng đồng thời 有 + 写着 trong câu này.


30. Câu 把 với 把 + O + V + địa điểm​

Trong bài:

我把你的外卖放在办公室门了

cần chỉnh lại.

Công thức​

S + 把 + O + V + 在 + địa điểm

Ví dụ chuẩn​

我把你的外卖放在办公室门口了。
Wǒ bǎ nǐ de wàimài fàng zài bàngōngshì ménkǒu le.
Anh đã đặt đồ ăn của em ở cửa văn phòng rồi.

请你把外卖放在公司前台。
Qǐng nǐ bǎ wàimài fàng zài gōngsī qiántái.
Em hãy để đồ ăn ở quầy lễ tân công ty.

请把行李放在房间里。
Qǐng bǎ xíngli fàng zài fángjiān lǐ.
Hãy để hành lý trong phòng.

我把订单放在桌子上了。
Wǒ bǎ dìngdān fàng zài zhuōzi shàng le.
Anh đã đặt đơn hàng trên bàn rồi.

她把咖啡放在前台了。
Tā bǎ kāfēi fàng zài qiántái le.
Cô ấy đã để cà phê ở quầy lễ tân rồi.

Điều kiện dùng 把​

Tân ngữ sau 把 thường phải là một đối tượng:

  • xác định
  • đã biết
  • cụ thể

31. 一家 + cơ sở kinh doanh​

家 jiā là lượng từ rất phổ biến cho:

  • công ty
  • cửa hàng
  • nhà hàng
  • khách sạn
  • doanh nghiệp

Ví dụ​

一家饭店
yì jiā fàndiàn
một nhà hàng

一家酒店
yì jiā jiǔdiàn
một khách sạn

一家公司
yì jiā gōngsī
một công ty

一家咖啡店
yì jiā kāfēidiàn
một quán cà phê

一家宠物店
yì jiā chǒngwùdiàn
một cửa hàng thú cưng

Ví dụ câu​

我找到了一家比较便宜的宾馆。
Wǒ zhǎodào le yì jiā bǐjiào piányi de bīnguǎn.
Anh đã tìm được một khách sạn khá rẻ.

这是一家很有名的饭店。
Zhè shì yì jiā hěn yǒumíng de fàndiàn.
Đây là một nhà hàng rất nổi tiếng.

公司附近有一家咖啡店。
Gōngsī fùjìn yǒu yì jiā kāfēidiàn.
Gần công ty có một quán cà phê.


32. 一间 + phòng​

间 jiān là lượng từ dùng rất phổ biến cho phòng.

Công thức​

Number + 间 + 房间

Ví dụ​

一间房
yì jiān fáng
một phòng

一间双人房
yì jiān shuāngrénfáng
một phòng đôi

两间单人房
liǎng jiān dānrénfáng
hai phòng đơn

Ví dụ câu​

我想预订一间双人房。
Wǒ xiǎng yùdìng yì jiān shuāngrénfáng.
Anh muốn đặt một phòng đôi.

我们需要两间单人房。
Wǒmen xūyào liǎng jiān dānrénfáng.
Chúng ta cần hai phòng đơn.

还有空房间吗?
Hái yǒu kōng fángjiān ma?
Còn phòng trống không?


33. 比较 + tính từ — tương đối, khá​

Công thức​

比较 + Adj

比较便宜
bǐjiào piányi
khá rẻ

比较贵
bǐjiào guì
khá đắt

比较方便
bǐjiào fāngbiàn
khá thuận tiện

比较近
bǐjiào jìn
khá gần

Làm định ngữ​

比较 + Adj + 的 + N

Ví dụ​

我找到了一家比较便宜的宾馆。
Wǒ zhǎodào le yì jiā bǐjiào piányi de bīnguǎn.
Anh đã tìm được một khách sạn khá rẻ.

我想订一家比较近的酒店。
Wǒ xiǎng dìng yì jiā bǐjiào jìn de jiǔdiàn.
Anh muốn đặt một khách sạn khá gần.

这个平台比较方便。
Zhège píngtái bǐjiào fāngbiàn.
Nền tảng này khá thuận tiện.

这张机票比较便宜。
Zhè zhāng jīpiào bǐjiào piányi.
Vé máy bay này khá rẻ.


34. 离 + địa điểm + 近/远 — cách… gần/xa​

Đây là cấu trúc vị trí cực kỳ quan trọng.

Công thức​

A + 离 + B + 很近/很远

Ví dụ​

我预订的酒店离机场很近。
Wǒ yùdìng de jiǔdiàn lí jīchǎng hěn jìn.
Khách sạn anh đặt rất gần sân bay.

公司离机场很远。
Gōngsī lí jīchǎng hěn yuǎn.
Công ty cách sân bay rất xa.

这家饭店离酒店很近。
Zhè jiā fàndiàn lí jiǔdiàn hěn jìn.
Nhà hàng này rất gần khách sạn.

机场离市中心远吗?
Jīchǎng lí shì zhōngxīn yuǎn ma?
Sân bay có xa trung tâm thành phố không?

你住的宾馆离公司多远?
Nǐ zhù de bīnguǎn lí gōngsī duō yuǎn?
Khách sạn em ở cách công ty bao xa?

Hỏi khoảng cách​

A + 离 + B + 多远?

酒店离机场多远?
Jiǔdiàn lí jīchǎng duō yuǎn?
Khách sạn cách sân bay bao xa?


35. 我预订的酒店 — mệnh đề định ngữ​

Trong câu:

我预订的酒店离机场很近。

Cụm:

我预订的酒店

nghĩa là:

“khách sạn mà anh đã đặt”.

Công thức​

S + V + 的 + N

Ví dụ​

我预订的酒店
wǒ yùdìng de jiǔdiàn
khách sạn anh đã đặt

你订的机票
nǐ dìng de jīpiào
vé máy bay em đã đặt

客户订购的产品
kèhù dìnggòu de chǎnpǐn
sản phẩm khách hàng đã đặt mua

公司安排的酒店
gōngsī ānpái de jiǔdiàn
khách sạn công ty đã sắp xếp

我点的外卖
wǒ diǎn de wàimài
đồ ăn anh đã đặt

Ví dụ câu​

我点的外卖已经到了。
Wǒ diǎn de wàimài yǐjīng dào le.
Đồ ăn anh đặt đã đến rồi.

你订的机票多少钱?
Nǐ dìng de jīpiào duōshao qián?
Vé máy bay em đặt bao nhiêu tiền?

客户订购的产品已经开始生产了。
Kèhù dìnggòu de chǎnpǐn yǐjīng kāishǐ shēngchǎn le.
Sản phẩm khách hàng đặt mua đã bắt đầu được sản xuất rồi.


36. Thứ tự nhiều định ngữ trước danh từ​

Trong bài có kiểu:

今天晚上七点半的六个人的桌子

Về ngữ pháp có thể hiểu nhưng khá nặng và không phải cách diễn đạt tự nhiên nhất.

Tự nhiên hơn:

今天晚上七点半的六人桌

Jīntiān wǎnshang qī diǎn bàn de liù rén zhuō.
Bàn sáu người vào 7 giờ 30 tối nay.

Hoặc trong câu:

我已经给你订了今天晚上七点半的六人桌。
Wǒ yǐjīng gěi nǐ dìng le jīntiān wǎnshang qī diǎn bàn de liù rén zhuō.
Anh đã đặt cho em một bàn sáu người vào 7 giờ 30 tối nay.

Quy tắc​

Định ngữ tiếng Trung đứng trước danh từ trung tâm.

thời gian + 的 + loại/chức năng + danh từ

明天上午的航班
míngtiān shàngwǔ de hángbān
chuyến bay sáng mai

晚上七点的六人桌
wǎnshang qī diǎn de liù rén zhuō
bàn sáu người lúc 7 giờ tối


37. 开始 + V — bắt đầu làm gì​

Công thức​

开始 + V

Ví dụ​

开始生产
kāishǐ shēngchǎn
bắt đầu sản xuất

开始安排
kāishǐ ānpái
bắt đầu sắp xếp

开始订票
kāishǐ dìngpiào
bắt đầu đặt vé

Ví dụ câu​

我们已经开始生产了。
Wǒmen yǐjīng kāishǐ shēngchǎn le.
Chúng ta đã bắt đầu sản xuất rồi.

收到订单以后,我们就开始安排生产。
Shōudào dìngdān yǐhòu, wǒmen jiù kāishǐ ānpái shēngchǎn.
Sau khi nhận được đơn hàng, chúng ta sẽ bắt đầu sắp xếp sản xuất.

会议马上就开始了。
Huìyì mǎshàng jiù kāishǐ le.
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi.


38. 安排 + danh từ / động từ — sắp xếp​

Công thức 1​

安排 + N

安排工作
ānpái gōngzuò
sắp xếp công việc

安排生产
ānpái shēngchǎn
sắp xếp sản xuất

安排座位
ānpái zuòwèi
sắp xếp chỗ ngồi

Công thức 2​

安排 + người + V

我安排司机去机场接你。
Wǒ ānpái sījī qù jīchǎng jiē nǐ.
Anh sắp xếp tài xế ra sân bay đón em.

公司安排我们住这家酒店。
Gōngsī ānpái wǒmen zhù zhè jiā jiǔdiàn.
Công ty sắp xếp cho chúng ta ở khách sạn này.


39. 住在 + địa điểm — ở tại​

Công thức​

S + 住在 + địa điểm

Ví dụ​

昨天晚上我住在公司的宾馆。
Zuótiān wǎnshang wǒ zhù zài gōngsī de bīnguǎn.
Tối qua anh ở nhà khách của công ty.

我住在机场附近。
Wǒ zhù zài jīchǎng fùjìn.
Anh ở gần sân bay.

客户住在这家酒店。
Kèhù zhù zài zhè jiā jiǔdiàn.
Khách hàng ở khách sạn này.

我们住在市中心。
Wǒmen zhù zài shì zhōngxīn.
Chúng ta ở trung tâm thành phố.


40. Hệ thống công thức tổng hợp của toàn bài​

Từ bài này có thể xây dựng một “khung sinh câu” rất mạnh:

Công thức 1​

S + thời gian + 准备 + V + O

我下个月准备订购一批产品。
Wǒ xià ge yuè zhǔnbèi dìnggòu yì pī chǎnpǐn.
Tháng sau anh dự định đặt mua một lô sản phẩm.

Công thức 2​

S + 已经 + V好 + O + 了

我已经订好机票了。
Wǒ yǐjīng dìnghǎo jīpiào le.
Anh đã đặt xong vé máy bay rồi.

Công thức 3​

S + 帮 + người + V + O

你帮我订一个房间吧。
Nǐ bāng wǒ dìng yí ge fángjiān ba.
Em đặt giúp anh một phòng nhé.

Công thức 4​

S + 给 + người + V + O

我给你订了午饭。
Wǒ gěi nǐ dìng le wǔfàn.
Anh đã đặt bữa trưa cho em.

Công thức 5​

A 以后,就 B

客户下单以后,我们就开始生产。
Kèhù xiàdān yǐhòu, wǒmen jiù kāishǐ shēngchǎn.
Sau khi khách hàng đặt đơn, chúng ta sẽ bắt đầu sản xuất.

Công thức 6​

S + 马上就 + V + 了

外卖马上就到了。
Wàimài mǎshàng jiù dào le.
Đồ ăn sắp đến rồi.

Công thức 7​

S + 刚刚 + V + 了 + O

我刚刚点了外卖。
Wǒ gānggāng diǎn le wàimài.
Anh vừa đặt đồ ăn.

Công thức 8​

A + 离 + B + 很近/很远

酒店离机场很近。
Jiǔdiàn lí jīchǎng hěn jìn.
Khách sạn rất gần sân bay.

Công thức 9​

V + O + 的 + N

去上海的机票
qù Shànghǎi de jīpiào
vé máy bay đi Thượng Hải

Công thức 10​

S + 把 + O + V + 在 + địa điểm

请把外卖放在前台。
Qǐng bǎ wàimài fàng zài qiántái.
Hãy để đồ ăn ở quầy lễ tân.


41. Chuỗi mở rộng câu từ dễ đến khó​

Bắt đầu:

我订机票。
Wǒ dìng jīpiào.
Anh đặt vé máy bay.

Mở rộng:

我想订机票。
Wǒ xiǎng dìng jīpiào.
Anh muốn đặt vé máy bay.

Mở rộng:

我想订一张机票。
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng jīpiào.
Anh muốn đặt một vé máy bay.

Mở rộng:

我想订一张去北京的机票。
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng qù Běijīng de jīpiào.
Anh muốn đặt một vé máy bay đi Bắc Kinh.

Mở rộng:

我想订一张明天去北京的机票。
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng míngtiān qù Běijīng de jīpiào.
Anh muốn đặt một vé máy bay đi Bắc Kinh ngày mai.

Mở rộng:

我想在网上订一张明天去北京的机票。
Wǒ xiǎng zài wǎngshàng dìng yì zhāng míngtiān qù Běijīng de jīpiào.
Anh muốn đặt trên mạng một vé máy bay đi Bắc Kinh ngày mai.

Mở rộng tiếp:

我已经在网上订好了一张明天飞往北京的机票。
Wǒ yǐjīng zài wǎngshàng dìnghǎo le yì zhāng míngtiān fēiwǎng Běijīng de jīpiào.
Anh đã đặt xong trên mạng một vé máy bay bay đi Bắc Kinh ngày mai.

Đây là phương pháp rất tốt để học viên hiểu rằng một câu dài thực chất được phát triển từng lớp từ một câu cơ sở ngắn.


42. Những câu trong bài gốc nên chuẩn hóa​

Câu 1​

Bản gốc:

我已经订好了往返机票了。

Câu này có hai 了, trong khẩu ngữ có thể nghe thấy nhưng với giáo trình sơ cấp nên viết gọn:

我已经订好往返机票了。
Wǒ yǐjīng dìnghǎo wǎngfǎn jīpiào le.
Anh đã đặt xong vé khứ hồi rồi.

Hoặc:

我已经订好了往返机票。
Wǒ yǐjīng dìnghǎo le wǎngfǎn jīpiào.
Anh đã đặt xong vé khứ hồi.

Câu 2​

Bản gốc:

我已经给你订好了午饭了。

Nên dùng:

我已经给你订好午饭了。
Wǒ yǐjīng gěi nǐ dìnghǎo wǔfàn le.
Anh đã đặt xong bữa trưa cho em rồi.

Câu 3​

Bản gốc:

我把你的外卖放在办公室门了。

Nên sửa:

我把你的外卖放在办公室门口了。
Wǒ bǎ nǐ de wàimài fàng zài bàngōngshì ménkǒu le.
Anh đã để đồ ăn của em ở cửa văn phòng rồi.

Câu 4​

Bản gốc:

在外卖单上有写着我的电话号码。

Nên sửa thành:

外卖单上写着我的电话号码。
Wàimài dān shàng xiězhe wǒ de diànhuà hàomǎ.
Trên đơn giao đồ ăn có ghi số điện thoại của anh.

Hoặc:

外卖单上有我的电话号码。
Wàimài dān shàng yǒu wǒ de diànhuà hàomǎ.
Trên đơn giao đồ ăn có số điện thoại của anh.

Câu 5​

“晚上七点半的六个人的桌子” có thể hiểu nhưng không tự nhiên.

Nên dùng:

今晚七点半的六人桌
jīnwǎn qī diǎn bàn de liù rén zhuō
bàn sáu người lúc 7 giờ 30 tối nay

Câu 6​

双程机票 có thể hiểu nhưng trong tiếng Trung hiện đại, nói về vé khứ hồi thì:

往返机票 wǎngfǎn jīpiào

tự nhiên và phổ biến hơn.

Câu 7​

往返程 không cần thiết trong đa số tình huống.

Nên ưu tiên:

去程
qùchéng
lượt đi

返程
fǎnchéng
lượt về

往返
wǎngfǎn
khứ hồi

往返机票
wǎngfǎn jīpiào
vé khứ hồi


43. Khung câu thực hành phản xạ dành cho học viên​

你想订什么?
Nǐ xiǎng dìng shénme?
Em muốn đặt gì?

你想订机票还是酒店?
Nǐ xiǎng dìng jīpiào háishì jiǔdiàn?
Em muốn đặt vé máy bay hay khách sạn?

你想订去哪里的机票?
Nǐ xiǎng dìng qù nǎli de jīpiào?
Em muốn đặt vé đi đâu?

你想订哪一天的机票?
Nǐ xiǎng dìng nǎ yì tiān de jīpiào?
Em muốn đặt vé ngày nào?

你想订几点的航班?
Nǐ xiǎng dìng jǐ diǎn de hángbān?
Em muốn đặt chuyến bay lúc mấy giờ?

你想订单程还是往返?
Nǐ xiǎng dìng dānchéng háishì wǎngfǎn?
Em muốn đặt một chiều hay khứ hồi?

你想坐靠窗的位置吗?
Nǐ xiǎng zuò kàochuāng de wèizhi ma?
Em muốn ngồi cạnh cửa sổ không?

你已经订好酒店了吗?
Nǐ yǐjīng dìnghǎo jiǔdiàn le ma?
Em đã đặt xong khách sạn chưa?

你预订的酒店离机场远吗?
Nǐ yùdìng de jiǔdiàn lí jīchǎng yuǎn ma?
Khách sạn em đặt có xa sân bay không?

你常在哪个平台订餐?
Nǐ cháng zài nǎ ge píngtái dìngcān?
Em thường đặt đồ ăn trên nền tảng nào?

你刚刚点了什么外卖?
Nǐ gānggāng diǎn le shénme wàimài?
Em vừa đặt đồ ăn gì?

外卖什么时候到?
Wàimài shénme shíhou dào?
Đồ ăn khi nào đến?

外卖员到了吗?
Wàimàiyuán dào le ma?
Nhân viên giao đồ ăn đến chưa?

客户已经下单了吗?
Kèhù yǐjīng xiàdān le ma?
Khách hàng đã đặt đơn chưa?

收到订单以后,你们什么时候开始生产?
Shōudào dìngdān yǐhòu, nǐmen shénme shíhou kāishǐ shēngchǎn?
Sau khi nhận đơn hàng, các em bắt đầu sản xuất khi nào?


44. Công thức tổng quát cấp cao của toàn bài​

Có thể tổng hợp bài học thành khung:

S + thời gian + 已经/刚刚/常常 + 在 + địa điểm + 给/帮 + người + 想/准备 + V + 好/到 + số lượng + định ngữ + O + 了

Không phải câu nào cũng cần tất cả thành phần.

Ví dụ:

我刚刚在网上给你订好了一张明天飞往北京的机票。
Wǒ gānggāng zài wǎngshàng gěi nǐ dìnghǎo le yì zhāng míngtiān fēiwǎng Běijīng de jīpiào.
Anh vừa đặt xong cho em trên mạng một vé máy bay bay đi Bắc Kinh vào ngày mai.

Phân tích:

我 = chủ ngữ

刚刚 = thời gian gần

在网上 = địa điểm/phương thức

给你 = đối tượng hưởng lợi

订好 = động từ + bổ ngữ kết quả

了 = hoàn thành

一张 = số từ + lượng từ

明天飞往北京的 = định ngữ

机票 = danh từ trung tâm

Đây là một câu dài nhưng hoàn toàn được xây dựng từ những cấu trúc nhỏ học viên đã học trước đó.

45. Các trọng điểm ngữ pháp quan trọng nhất cần ghi nhớ​

Từ giáo án này, học viên cần đặc biệt nắm chắc các mô hình:

S + 订 + O

S + 在 + địa điểm + V + O

S + 常常 + V + O

S + 已经 + V + 了

S + 已经 + V好 + O + 了

S + 帮 + người + V + O

S + 给 + người + V + O

S + 准备 + V + O

V + 到

V + O + 以后,就……

靠 + N + 的 + N

N + 外 + 的 + N

V + O + 的 + N

A 还是 B?

去 + địa điểm + 的 + N

飞往 + địa điểm + 的 + N

S + 不想 + V + O

S + 马上就 + V + 了

S + 刚刚 + V + O

V + 着

S + 把 + O + V + 在 + địa điểm

比较 + Adj

A + 离 + B + 很近/很远

S + V + 的 + N
 
Last edited:
Back
Top